1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Đầu tư phát triển công nghệ Bia - Rượu - NGK Hà Nội

75 514 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Danh mục các ký hiệu viết tắt iv Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ Bia rượu – NGK Hà Nội 3 1.1- Đặc điểm

Trang 1

= = = = = = = =

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH

Đề tài: Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công

nghệ Bia Rượu – Nước giải khát Hà Nội

Trang 2

Danh mục các ký hiệu viết tắt iv

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý

chi phí tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ Bia

rượu – NGK Hà Nội

3

1.1- Đặc điểm sản phẩm của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển

Công nghệ Bia rượu – NGK Hà Nội

3

1.3- Quản lý chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát

triển Công nghệ Bia rượu – NGK Hà Nội

8

Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá

thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển công

nghệ Bia - Rượu - NGK Hà Nội

11

Trang 3

2.3 – Chi phí nhân công trực tiếp

2.4 – Chi phí sản xuất chung

2.6.1 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành tại Công ty

2.6.2 Phương pháp tính giá thành tại Công ty

2.6.3 Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại

35

35 35 35 35 37

414546

46

Trang 4

Chương 3: Một số ý kiến nhận xét nhằm hoàn thiện kế toán

tập hợp cho phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ

phần Đầu tư phất triển công nghệ Bia – Rượu – NGK Hà Nội

54

3.1- Nhận xét chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển công

nghệ Bia - Rượu - NGK Hà Nội

54

3.2 -Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Habeco – ID

Trang 5

CP ĐT PT Cổ phần Đầu tư phát triển

NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp

KHTSCĐ Khấu hao tài sản cố định

CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp

CPSXKD Chi phí sản xuất kinh doanh

CPSXKDDD Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Trang 6

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 13

Trang 7

Sơ đồ 2.5 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết CPNCTT 26

LỜI MỞ ĐẦU

Những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển đi lên rất nhanh Để có thể tự tạo cơ hội phát triển cho mình, mỗi doanh nghiệp đều nhận thức được tầm quan trọng của điều kiện tài chính, của việc sử dụng

có hiệu quả nguồn vốn của mình Và kế toán là một công cụ không thể thiếu trong việc hỗ trợ tìm ra giải pháp sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất Xuất phát từ vai trò của kế toán trong nền kinh tế thị trường, kế toán được nhiều nhà kinh tế, nhà quản trị coi như là một “ngôn ngữ kinh doanh”, coi như một môn “khoa học”, một “nghệ thuật” trong việc thu thập, ghi chép, phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất

Trang 8

kinh doanh nhằm cung cấp thông tin cần thiết phục vụ cho việc ra quyết định phù hợp của nhà quản trị nói riêng và những đối tượng sử dụng thông tin khác.

Tất cả các phần hành kế toán đều quan trọng và gắn bó, kết hợp chặt chẽ với nhau để thực hiện nhiệm vụ chung của kế toán Nhưng trong đó,kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vẫn được ví như là linh hồn của công tác kế toán, đặc biệt là khi hoạt động sản xuất trong công ty

là một trong những hoạt động rất quan trọng Như vậy có thể thấy kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành giữ một vai trò quan trọng Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như ngày nay việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm là một vấn đề luôn đặt lên hàng đầu Là một công cụ quản lý đắc lực, hỗ trợ để đưa ra những quyết định mang tính sách lược và chiến lược cho nhà quản trị, công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tập hợp chi phí

và tính giá thành nói riêng cần không ngừng hoàn thiện nâng cao hiệu quả hoạt động

Trong những năm qua, Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển công nghệ Bia - Rượu - NGK Hà Nội đã không ngừng đầu tư chiều sâu, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm để khẳng định

vị thế của mình trong việc sản xuất, chế tạo các thiết bị Để đạt được những thành tựu đó phải kể đến sự đóng góp to lớn của công tác kế toán, đặc biệt là công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Tuy đã đạt được những thành tựu như vậy nhưng công tác kế toán vẫn cần không ngừng hoàn thiện để ngày một tốt hơn Đó là lí do em chọn nghiên cứu đề tài “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Đầu tư phát triển công nghệ Bia - Rượu - NGK Hà Nội”, để hiểu rõ hơn và nắm vững hơn về vấn đề này phục vụ cho quá trình công tác sau này

Ngoài lời mở đầu và kết luận chuyên đề bao gồm ba phần:

Trang 9

 Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí

tại Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển công nghệ Bia – Rượu – NGK

Hà Nội

 Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính gíá

thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển công nghệ Bia - Rượu - NGK Hà Nội.

 Chương 3: Một số ý kiến nhận xét và khiến nghị nhằm hoàn thiện

công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển công nghệ Bia - Rượu - NGK

Hà Nội

CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ BIA - RƯỢU – NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI

1.1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ BIA - RƯỢU – NƯỚC GIẢI

KHÁT HÀ NỘI 1.1.1 Danh mục sản phầm

Bia hà nội là một loại đồ uống có cồn, được nấu và lên men, từ nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau và được thanh trùng bảo quản ở trạng thái lỏng, với nhiệt

độ là 10 0 C – 15 0 C.

Trang 10

Bia Hà Nội bao gồm có ba loại bia chính đó là:

Bia chai 450ml

Bia lon 330ml

Bia hơi

1.1.2 Tiêu chuẩn chất lượng

Bia là một loại đồ uống có cồn, được tạo nên từ các loại nguyên liệu sau: Malt, gạo, đường, cao hoa, hoa viên, hoa thơm, cacl2, caramen

Bia đạt tiêu chuẩn khi độ cồn chiếm 4.0%, đường đối với bia lon chiếm 11%, còn bia chai thì chiếm 10.5%

1.1.3 Tính chất của sản phẩm

Là sản phẩm của quá trình lên men bia, được thanh trùng bảo quản ở trạng thái lỏng, trong suốt, không có tạp chất lạ

Màu sắc: có màu vàng rơm đặc trưng của bia

Bọt: Khi rót ra cốc bia có màu trắng mịn, khi tan hết vẫn có vết bọt bám ở thành cốc

Mùi: Mùi thơm dịu đặc trưng của bia được sản xuất từ malt và hoa houblon, không có mùi lạ

Vị: Đắng dịu, hài hòa dễ chịu đặc trưng của bia được sản xuất từ malt

và hoa houblon, không có vị lạ

Độ cồn: 4.0% VN

Hạn sử dụng: Sử dụng tốt nhất ở 10oC – 15oC, khi rót, rót theo thành cốc nghiêng nhẹ nhàng tránh tạo nhiều bọt

Bia chai thì lượng gạo cao hơn bia lon và bia hơi, nhưng lượng hoa thơm thì lại ít hơn bia lon

Qui trình nấu và lên men là 16 ngày

Dung tích: 450ml

Trang 11

Đóng gói: Sản phẩm đựng trong chai thủy tinh màu nâu, dung tích 450ml Trên mỗi chai có dán một nhãn chính, 1 nhãn phụ trên thân chai, 1 nhãn viền cổ chai và nắp chai Bia chai được xếp trong két nhựa 20 chai/két, hoặc 12 chai / thùng carton.

Bia lon thì có qui trình nấu là 18 ngày

Nguyên vật liệu để nấu bia lon cũng giống bia chai nhưng lượng gạo thì lại ít hơn và lượng hoa thơm thì lại cao hơn

Bia lon được bảo quản trong lon màu vàng với dung tích là 330ml/1lon.Bia hơi thì qui trình lên men là 14 ngày.Lượng nguyên vật liệu cũng giống bia chai

Được bảo quản trong những bom bia với trọng lượng là 30kg/1bom.Nhiệt độ bảo quản thường là 20oC

Dạng bia trong quá trình lên men là dạng bia chưa đủ thời gian để chiết

nó có nồng độ cồn tăng dần do chuyển hóa từ đường sang cồn

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty

Công ty sản xuất sản phẩm theo hình thức gia công không có phân phối sản phẩm

Sản phẩm được sản xuất theo qui trình như sau:

Sơ đồ: 1.1: Quy trình sản xuất bia Hà Nội

Trang 12

Nguyên vật liệu chính để sản xuất bia bao gồm: Malt, houblon, gạo, đường, nấm, men bia, nước có chất lượng tốt.

Phụ gia sử dụng: Enzim maturex L

Natri erythorbate (Sodium erythorbate) chất bảo quản

Thời gian sử dụng: 12 tháng kể từ ngày sản xuất

Ngày sản xuất được in trực tiếp trên đáy lon và nhãn chai

Hướng dẫn sử dụng và bảo quản:

Sử dụng tốt nhất ở 10o C – 15oC

Khi rót, rót theo thành cốc nghiêng nhẹ nhàng,tránh tạo nhiều bọt

Trang 13

Sản phẩm đựng trong lon nhôm dùng 1 lần, dung tích 330ml Trên mỗi lon có in trực tiếp nhãn sản phẩm, mã số, mã vạch.

+ Cơ cấu tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty

Sản phẩm được sản xuất theo mô hình phân xưởng như sau:

PHÂN XƯỞNG CHẾ BIẾN

QUẢN ĐỐCPHÓ QUẢN ĐỐC KIÊM THỐNG KÊ

PHÂN XƯỞNG CHIẾT

QUẢN ĐỐCPHÓ QUẢN ĐỐC KIÊM THỐNG KÊ

Tổ trưởng 1 (kiêm vận

hành máy chiết)

Tổ trưởng 2 (kiêm vận hành máy chiết)

Tổ trưởng 3 (kiêm vận hành máy chiết)

Trang 14

- Vận hành rửa chai,

thanh trùng chai

- Vận hành rửa chai, thanh trùng chai

- Vận hành rửa chai, thanh trùng chai

- Vận hành soi chai - Vận hành soi chai - Vận hành soi chai

- Vận hành máy dán

nhãn

- Vận hành máy dán nhãn

- Vận hành máy dán nhãn

- Soi chai lạnh, nóng - Soi chai lạnh, nóng - Soi chai lạnh, nóng

- Vận hành máy dỡ lon,

thanh trùng lon

- Vận hành máy dỡ lon, thanh trùng lon

- Vận hành máy dỡ lon, thanh trùng lon

- Vận hành máy đóng

thùng

- Vận hành máy đóng thùng

- Vận hành máy đóng thùng

- Vận hành máy kiểm tra

Tổ trưởng (kiêm vận

hành)

Tổ trưởng (kiêm vận hành chính)

Tổ trưởng (kiêm thợ SC chính)

- Vận hành XL nước thô - Vận hành chính

- Thợ vận hành máy lạnh

Trang 15

- Vận hành XL nước tinh - Vận hành phụ - Thợ Sửa chữa cơ.

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển

Công nghệ Bia - Rượu – NGK Hà Nội

Công ty sản xuất bia với qui trình công nghệ theo kiểu chế biến liên tục, sản phẩm hoàn thành trải qua nhiều giai đoạn công nghệ, đồng thời Công

ty tổ chức sản xuất theo ba phân xưởng chính, mỗi phân xưởng tổ chức thành các tổ và đảm nhận một số giai đoạn công nghệ nhất định Kết quả sản xuất của hai phân xưởng là nửa bán thành phẩm và chuyển trực tiếp cho phân xưởng sau để tiếp tục chế biến nên chi phí sản xuất của Công ty được phân cấp quản lý như sau:

Giám đốc là người có trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong Công ty, có nhiệm vụ phê duyệt và ký các hợp đồng có liên quan đến hoạt động kinh doanh

Phó giám đốc thì xây dựng định mức kỹ thuật trong chế biến và tần suất, giám sát chất lượng vật tư, nguyên liệu, thành phẩm cho Giám đốc, ký các đơn đặt hàng, chào hàng, duyệt giá, đề nghị nhu cầu cung cấp vật tư, chứng từ nhập hàng, xuất hàng để đảm bảo cho quá trình kinh doanh hoạt động liên tục không bị gián đoạn

Phòng kế hoạch tổng hợp thì luôn phải kiểm tra, lập kế hoạch, thực hiện đảm bảo đủ vật tư, nguyên liệu để phục vụ cho sản xuất tránh trường hợp

để vật tư tồn đọng hoặc dự trữ dư thừa quá kế hoạch đã được giám đốc đề ra

Phòng kỹ thuật thì có trách nhiệm là kiểm tra chất lượng của các loại nguyên vật liệu trước khi đưa vào sản xuất và kiểm tra chất lượng của sản phẩm hoàn thành Xây dựng định mức tiêu hao của nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất

Trang 16

Phòng kế toán thì quản lý về việc tính giá thành sản phẩm, doanh thu, chi phí cho quá trình sản xuất sản phẩm.

Ngoài ra các thủ kho thì luôn phải quản lý, bảo quản vật tư nhập kho,

và xuất kho theo đúng kế hoạch sản xuất đề ra

Khi nguyên vật liệu được đưa vào sản xuất thì ở phân xưởng chế biến

sẽ lĩnh nguyên liệu đến khi giao bia sau lọc cho phân xưởng chiết theo kế hoạch tháng, quý, năm đã được Giám đốc phê duyệt, điều hành sản xuất, quản

lý các nguồn lực của phân xưởng và đảm bảo chất lượng sản phẩm theo các tiêu chuẩn quy định; bảo đảm các tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật và an toàn máy móc thiết bị, an toàn VSTP, an toàn LĐ và vệ sinh công nghiệp, còn phân xưởng cơ điện động lực phải cung cấp đủ nước, hơi, nhiệt lạnh và giám sát, sửa chữa đảm bảo an toàn thiết bị cho nhu cầu sản xuất Đảm bảo thu gom và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn xả thải mà Công ty đã đăng ký Đảm bảo cung cấp đúng, đủ các nguồn lực cho yêu cầu sản xuất, tổ chức triển khai các ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm Khi mà nguyên vật liệu đã được chế biến thành bia thì phân xưởng chiết nhận bia sau lọc từ phân xưởng Chế biến đến chiết các sản phẩm

và nhập kho theo kế hoạch tháng, quý, năm đã được Giám đốc phê duyệt.Tổ chức điều hành sản xuất, quản lý các nguồn lực của phân xưởng và đảm bảo chất lượng sản phẩm theo các tiêu chuẩn quy định; bảo đảm các tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật và an toàn máy móc thiết bị, an toàn VSTP, an toàn

LĐ và vệ sinh công nghiệp

Trang 17

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT

TRIỂN CÔNG NGHỆ BIA - RƯỢU - NGK HÀ NỘI

2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ Bia – Rượu - NGK Hà Nội được xác định là từng Tổ sản xuất

Trang 18

2.2 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.2.1 Nội dung

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí sản xuất của công ty nên việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu rất quan trọng, giúp cho công tác quản lý vật liệu chặt chẽ và giảm thiểu tối đa lãng phí

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính

và chi phí nguyên vật liệu phụ Nguyên vật liệu chính chiếm tỉ trọng cao nhất cấu thành nên thành phẩm bao gồm gạo, đường, cao hoa,hoa viên, Malt… Nguyên vật liệu phụ chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng nó góp phần hoàn thiện sản phẩm như: CaCl2, H3PO4, Caramen, Standar…

2.2.2 Chứng từ sử dụng

Để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán sử dụng chứng từ: Phiếu

đề nghị cấp vật tư, phiếu đăng ký mua vật tư, thiết bị, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT, phiếu chi

2.2.3 Tài khoản kế toán sử dụng

TK 621 được chia thành các tài khoản cấp 2 như

Trang 19

Trị giá NVL xuất kho Trị giá NVL chưa sử dụng

dùng trực tiếp cho sản xuất cuối kỳ và phế liệu thu hồi

TK 111,112,331… TK 154

Trị giá NVL mua dùng Kết chuyển chi phí NVLTT

ngay cho sản xuất

2.2.5 Quy trình hạch toán chi tiết

Ta có sơ đồ ghi sổ chi tiết như sau

Sơ đồ2.2: Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết Chi phí NVLTT

Phiếu xuất kho NVL

Hóa đơn mua hàng

CPNVLTT

Trang 20

Ghi chú: Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán của Công ty)

Biểu số 2.1: Phiếu xuất kho

Đơn vị : Habeco - ID Mẫu số 02 – VT

Bộ phận: Phòng ĐTTB Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 23 tháng 10 năm 2011

Số: V19

Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Huyền Trang

Lý do xuất kho: Phục vụ sản xuất

STT Tên nhãn hiệu, quy

cách vật tư, dụng cụ

Mã số

giá

Thành tiền

Trang 21

Yêu cầu

Thực xuất

(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán của Công ty)

Căn cứ vào phiếu xuất vật liệu hàng ngày kế toán hạch toán vào phần mềm kế toán

Định khoản như sau :

Nợ TK 621 : Chi tiết nhóm sản phẩm

Có TK 152 : Chi tiết loại vật liệu

Ví dụ : Ngày 23/10/2011 Xuất kho vật liệu dùng cho sản xuất theo phiếu xuất

kho vật liệu ( theo mẫu phiếu xuất kho ở trên), định khoản như sau:

Nợ TK 621 : 38.263.581

Có TK 152 : 2.547 * 15.023 = 38.263.581Đồng thời ghi sổ chi tiết nguyên liệu cho nguyên liệu gạo tẻ

Nợ TK 621 : 32.381.800

Có TK 152 : 3.949 * 8.200 = 32.381.800

Trang 22

Đồng thời ghi sổ chi tiết nguyên liệu cho nguyên liệu đường

Nợ TK 621 : 26.400.000

Có TK 152 : 1.650 * 16.000 = 26.400.000Căn cứ vào phiếu xuất kho do thủ kho gửi lên, kế toán nguyên vật liệu cập nhật vào máy về mặt số lượng và được theo dõi trên bảng nhập xuất tồn nguyên vật liệu hàng tháng Ngoài việc theo dõi về mặt số lượng, kế toán còn theo dõi về mặt giá trị(thành tiền) Công việc này do chương trình phần mềm

tự tính toán đơn giá vật tư xuất dùng cuối mỗi tháng khi thực hiện khóa sổ Trị giá thực tế vật tư + Trị giá vật tư

tồn đầu kỳ nhập trong kỳ

Đơn giá vật tư =

Số lượng vật tư + Số lượng vật tư

tồn đầu kỳ nhập trong kỳ

Sau đó máy tính ra giá trị của nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ bằng cách:

Trị giá vật tư xuất dùng = Đơn giá bình quân vật tư × Số lượng vật tư xuất dùng

Ví dụ : Căn cứ vào sổ chi tiết vật liệu tại doanh nghiệp vào tháng 10/2011 một sổ

nguyên liệu như sau:

Trang 23

Ví dụ : Ngày 20/10/2011 mua 2 hộp Pepton dùng ngay cho sản xuất, căn cứ hóa

đơn GTGT doanh nghiệp đã thanh toán cho người bán bằng tiền mặt

Kế toán hạch toán vào phần mềm kế toán, định khoản như sau:

Nợ TK 621 : 1.400.000

Nợ TK 133 : 140.000

Có TK 111 : 1.540.000

Trang 24

Biểu số 2.2: Sổ kế toán chi tiết TK 621

Phát sinh trong kỳ :

Số dư cuối kỳ :

12.494.348.492 12.494.348.492

Người lập biểu Kế toán trưởng

(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán của Công ty)

Trang 25

Biểu số 2.3: Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Cộng 11.441.966.338 213.068.978 601.449.570 237.863.606 12.494.348.492

Người lập biểu

(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán của Công ty)

Trang 26

2.2.6 Quy trình hạch toán tổng hợp

Sơ đồ2.3: Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp Chi phí NVLTT

Ghi chú: Ghi hàng ngày

(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán của Công ty)

Trang 27

Đơn vị : Habeco – ID Biểu 2.4: Sổ Nhật ký chung

Bộ phận : Phòng Kế toán SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Tháng 10/2011 ĐVT: Đồng

15212

11.441.966.338

11.441.966.33831/10/2011

XSXB12 31/10/2011 Xuất nguyên vật liệu phụ hóa chất 152216212 213.068.978 213.068.97831/10/2011

Người lập biểu Kế toán trưởng

Trang 28

(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán của Công ty)

Số dư đầu năm

Dư cuối năm

Trang 29

Người lập biểu Kế Toán Trưởng

(Nguồn : Phòng Tài chính kế toán của Công ty)

Trang 30

2.3 Chi phí nhân công trực tiếp

2.3.1 Nội dung

Chi phí nhân công trực tiếp ở Công ty cổ phần đầu tư phát triển bia rượu Hà Nội bao gồm toàn bộ tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, gồm lương chính, lương phụ, khoản phụ cấp trách nhiệm, các khoản trích theo lương như: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn

2.3.2 Tài khoản kế toán sử dụng

TK 622 – chi phí nhân công trực tiếp

Tài khoản này được mở chi tiết 4 tài khoản cấp 2:

TK 6221: Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất bia chai

TK 6222: Chi phí nhân công trực tiếp SX bia lon

Tài khoản liên quan: TK 334, TK 338, TK 141

Lương sản phẩm = Đơn giá một sản phẩm × Số lượng sản phẩm hoàn thành

Trang 31

Ngoài ra công ty còn áp dụng hình thức trả lương sản phẩm lũy tiến tức

là ngoài sản phẩm tính lương theo sản phẩm trực tiếp còn có phần thưởng tăng thêm căn cứ vào số lượng sản phẩm vượt mức Hình thức trả lương này

áp dụng trong trường hợp cần đẩy nhanh tiến độ sản xuất

Để sản xuất ra sản phẩm cuối cùng nhập kho thì cần trải qua nhiều giai đoạn khác nhau Do vậy công ty đã chia thành nhiểu công đoạn khác nhau Và ứng với mỗi công đoạn thì đơn giá khoán cho từng công đoạn cũng khác nhau

Như vậy tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất bao gồm: lương sản phẩm, tiền lương làm thêm giờ, tiền cơm ca, phụ cấp độc hại, an toàn lao động…

Đối với các khoản trích theo lương

 Khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính vào chi phí

+ BHXH = lương cơ bản x 16%

+ BHYT= lương cơ bản x 3%

+ KPCĐ = lương thực tế x 2%

+ BHTN = lương cơ bản x 1%

 Khoản BHXH, BHYT,BHTN ( trừ vào lương)

Số tiền trừ vào lương= Lương cơ bản ×( 6% +1.5%+ 1%)

Hiện nay, mặc dù đã áp dụng phần mềm kế toán nhưng trong phần hành kế toán tiền lương, kế toán công ty tiến hành xử lý trên Excel

Trang 32

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Lương và các khoản phụ cấp Kết chuyển chi phí

Phải trả công nhân viên

Trang 33

2.3.5 Quy trình hạch toán chi tiết

Ta có sơ đồ ghi sổ chi tiết như sau

Sơ đồ2.5: Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết Chi phí NCTT

Ghi chú: Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

(Nguồn : Phòng Tài chính kế toán của Công ty)

Biểu số 2.6: Bảng chấm công tổ chiết

Trang 35

Đơn vị : Habeco – ID Biểu 2.7: Bảng thanh toán lương tháng 10/2011

Bộ phận : Phòng Kế toán BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG

Quy Công ca

Hòe

Quy Công ca

Biên

1 Hoàng Trung Kiên 8.3 8.3 8.3 8.3 8.3 8.3 25.0 1.0 3,182,298 4,000,000 500,000 8,182,298

Trang 37

(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán của Công ty)

Biểu số 2.8: Sổ kế toán chi tiết tài khoản 622

Đơn vị : Habeco – ID

Bộ phận : Phòng Kế toán

Sổ kế toán chi tiết tài khoản 622

Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Phát sinh trong kỳ :

Số dư cuối kỳ :

733.364.833 733.364.833

Người lập biểu Kế toán trưởng

(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán của Công ty)

Ngày đăng: 26/03/2015, 08:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 13 - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Đầu tư phát triển công nghệ Bia - Rượu - NGK Hà Nội
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 13 (Trang 6)
Biểu số 2.3: Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Đầu tư phát triển công nghệ Bia - Rượu - NGK Hà Nội
i ểu số 2.3: Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 25)
Đơn vị :  Habeco – ID                     Biểu 2.7: Bảng thanh toán lương tháng 10/2011 - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Đầu tư phát triển công nghệ Bia - Rượu - NGK Hà Nội
n vị : Habeco – ID Biểu 2.7: Bảng thanh toán lương tháng 10/2011 (Trang 35)
Biểu số 2.9: Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Đầu tư phát triển công nghệ Bia - Rượu - NGK Hà Nội
i ểu số 2.9: Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp (Trang 38)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Đầu tư phát triển công nghệ Bia - Rượu - NGK Hà Nội
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ (Trang 46)
Biểu số 2.14: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Đầu tư phát triển công nghệ Bia - Rượu - NGK Hà Nội
i ểu số 2.14: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w