1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp thúc đẩy kinh doanh nhập khẩu nguyên liệu phục vụ sản xuất linh kiện điện thoại di động tại công ty TNHH Elentec Việt Nam

55 435 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 309,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với Việt Nam, tuy là một nước rất giàu về tài nguyên thiên nhiênnhưng về những sản phẩm thiên về công nghệ và kĩ thuật thì còn nhiều hạnchế cả về số lượng và chất lượng, dựa vào đặc

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

***

LỜI CAM ĐOAN

Tên em là: Nguyễn Thị Oanh

Mã SV : CQ502018

Lớp : Hải quan 50

Khoa : Thương mại và Kinh tế quốc tế

Em xin cam đoan rằng Chuyên đề thực tập này là hoàn toàn do em tự nghiên cứu đề tài hoàn thành, không sao chép Các số liệu sử dụng trong bài là tài liệu em thu thập được hoàn toàn có nguồn gốc rõ ràng bám sát với tình hình hoạt động kinh doanh thực tế của công ty TNHH ELENTEC Việt Nam.

Nếu có điều gì vi phạm em xin chịu mọi hình thức kỷ luật của nhà trường!

Hà Nội, tháng 05 năm 2012

Sinh viên

Nguyễn Thị Oanh

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ 3

1.1 Khái niệm, vai trò và các hình thức nhập khẩu hàng hóa 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Vai trò của kinh doanh nhập khẩu nguyên liệu 4

1.1.3 Các hình thức nhập khẩu hàng hoá 6

1.2 Nội dung hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hoá 8

1.2.1 Nghiên cứu thị trường nhập khẩu 8

1.2.2 Lựa chọn đối tác giao dịch và đàm phán 12

1.2.3 Lập phương án kinh doanh 13

1.2.4 Ký kết hợp đồng 14

1.2.5 Thực hiện hợp đồng 15

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kinh doanh nhập khẩu nguyên liệu sản xuất linh kiện điện thoại di động 19

1.3.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 19

1.3.2 Nhân tố bên trong doanh nghiệp 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU CỦA CÔNG TY TNHH ELENTEC VIỆT NAM 24

2.1 Khái quát về công ty TNHH Elentec Việt Nam 24

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 24

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 26

2.1.3 Tình hình kinh doanh của công ty 30

2.2 Thực trạng kinh doanh nhập khẩu nguyên liệu 34

2.2.1 Theo loại hình nhập khẩu 34

2.2.2 Theo thị trường nhập khẩu nguyên liệu 35

Trang 3

2.2.3 Theo cơ cấu mặt hàng 37

2.2.4 Theo cơ cấu khách hàng của công ty 39

2.3 Đánh giá thực trạng 40

2.3.1 Những thành tựu 40

2.3.2 Những tồn tại 41

2.3.3 Nguyên nhân 42

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY KINH DOANH NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT LINH KIỆN ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH ELENTEC VIỆT NAM 43

3.1 Phương hướng của công ty 43

3.2 Giải pháp 44

3.2.1 Làm tốt công tác cán bộ 44

3.2.2 Duy trì quan hệ với khách hàng và mở rộng thêm các quan hệ khách hàng mới 45

3.2.3 Phát triển công tác thu thập tìm kiếm thông tin 48

3.2.4 Huy động sử dụng vốn hiệu quả 50

3.2.5 Nâng cao hiệu quả giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng 51

3.2.6 Nhập khẩu công nghệ hiện đại và xuất khẩu sản phẩm 52

3.2.7 Đa dạng hoá phương thức nhập khẩu 52

3.2.8 Tối thiểu hoá chi phí để tăng lợi nhuận 53

3.3 Một số kiến nghị 54

3.3.1 Kiến nghị với công ty 54

3.3.2 Kiến nghị với Nhà nước 54

KẾT LUẬN 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ

13

Sơ đồ 2 : Các bớc thực hiện nhập khẩu 15

Sơ đồ 3: cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Elentec Việt Nam 26

Sơ đồ 4: quy trình nghiên cứu thị trờng 49

DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty 29

Bảng 2: Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Elentec Việt Nam 31

Bảng 3: Nguồn vốn của công ty qua các năm 2010-2011 33

Bảng 4: Kim ngạch nhập khẩu của công ty 34

Bảng 5: Cơ cấu loại hình nhập khẩu nguyên liệu sản xuất linh kiện điện thoại di động(2010-2011) 35

Bảng 6: Kim ngạch nhập khẩu tại các thị trờng 36

Bảng 7 : Cơ cấu mặt hàng theo từng năm 38

DANH MỤC BIỂU Biểu đồ số 1: Doanh thu của công ty TNHH Elentec Việt Nam 31

Biểu đồ số 2: lợi nhuận của công ty TNHH Elentec Việt Nam qua 32

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Việc xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, chuyển nền kinh tế nớc

ta sang cơ chế thị trờng có sự quản lý điều tiết của Nhà nớc, thực hiện chínhsách kinh tế mở, hội nhập với các nớc trên thế giới đợc xem là bớc ngoặt có ýnghĩa quyết định đến việc phát triển nền kinh tế nớc ta hiện nay

Xuất nhập khẩu là lĩnh vực không thể thiếu đối với bất kỳ quốc gia nào

đặc biệt là đối với những nớc đang phát triển Để tăng trởng kinh tế nhanhchóng quốc gia cần đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu bởi vì xuất khẩu sẽthúc đẩy nền kinh tế trong nớc còn nhập khẩu sẽ đảm bảo cho quá trình sảnxuất đợc liên tục có hiệu quả Hoạt động xuất nhập khẩu đa nền kinh tế ViệtNam hoà nhập với thế giới, tham gia tích cực vào phân công lao động quốc tế

Cụ thể là hoạt động xuất khẩu cho phép ta tận dụng đợc những lợi thế của đấtnớc, đồng thời thiết lập đợc các mối quan hệ về văn hoá, xã hội Hoạt độngnhập khẩu cho phép ta có điều kiện tiếp cận nhanh với đời sống kinh tế thếgiới, tiếp cận với khoa học và công nghệ tiên tiến phục vụ cho việc phát triển

đất nớc và nâng cao đời sống nhân dân Nhập khẩu còn là công cụ thúc đẩyquá trình sản xuất và tiêu dùng trong nớc theo kịp với trình độ chung của thếgiới Thông qua XNK, sản xuất trong nớc đã có những biến đổi lớn lao, conngời cũng trở nên năng động, sáng tạo hơn và sự đáp ứng nhu cầu trong nớccũng trở nên đa dạng và đầy đủ hơn

Đối với Việt Nam, tuy là một nước rất giàu về tài nguyên thiên nhiênnhưng về những sản phẩm thiên về công nghệ và kĩ thuật thì còn nhiều hạnchế cả về số lượng và chất lượng, dựa vào đặc điểm đó cộng thêm nhu cầu mởrộng thị trờng của công ty Elentec Hàn Quốc, công ty Elentec đã mở một chinhánh tại Việt Nam có tên là công ty Elentec Việt Nam để nhập khẩu nguyênliệu phục vụ sản xuất linh kiện điện thoại di động,nhằm xuất khẩu các linhkiện điện thoại di động cho các hãng sản xuất trên thế giới

Qua nhận thức về mặt lý luận tại trờng Đại học Kinh tế quốc dân cùngvới thời gian thực tập nghiên cứu tại Công ty TNHH Elentec Việt Nam, đợc

sự hớng dẫn của thầy giáo Phó giáo s, Tiến sĩ Nguyễn Văn Tuấn cùng với sựgợi ý của các cán bộ trong công ty tôi xin chọn đề tài : Giải pháp thúc đẩy

kinh doanh nhập khẩu nguyên liệu phục vụ sản xuất linh kiện điện thoại di động tại công ty TNHH Elentec Việt Nam

Trang 6

Đề tài này gồm ba chương :

Chơng 1 : Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh nhập khẩu h ng hoá àng hoá

Chơng 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu nguyên liệu củacông ty TNHH Elentec Việt Nam

Chơng 3 : Giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh nhập khẩu

nguyên liệu sản xuất linh kiện điện thoại di động tại công ty Elentec ViệtNam

Với hạn chế về thời gian thực tập và trình độ có hạn của một sinhviên nên chuyên đề thực tập của em không tránh khỏi thiếu sót, kính mong đ-

ợc sự chỉ bảo của các thầy cô giáo, các cán bộ kinh doanh của công ty Qua

đây, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Văn Tuấn đã tận tình giúp

đỡ em hoàn thành báo cáo chuyên đề thực tập này

Trang 7

Nhập khẩu là một khâu cơ bản của hoạt động ngoại thơng Có thể hiểumột cách đơn giản nhập khẩu là việc mua bán hàng hoá từ các tổ chức kinh tế,các công ty nớc ngoài và tiến hành tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu tại thị trờngnội địa hoặc tái xuất khẩu với mục đích thu lợi nhuận và nối liền sản xuất vớitiêu dùng giữa các quốc gia.

Nhập khẩu là một bộ phận không thể tách rời của thơng mại quốc tế, tác

động trực tiếp đến sản xuất và đời sống của mỗi quốc gia Nhập khẩu thể hiệnmối quan hệ kinh tế, mức độ phụ thuộc, gắn bó với nhau giữa nền kinh tế từngquốc gia với nền kinh tế thế giới Nó tác động tích cực đến sự phát triển cân

đối và khai thác tiềm năng, thế mạnh của nền kinh tế mỗi quốc gia về sức lao

động, vốn, tài nguyên và khoa học kĩ thuật

Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế thế giới, các quốc gia khôngngừng mở rộng quan hệ buôn bán quốc tế, sự phụ thuộc lẫn nhau trong quan

hệ kinh tế quốc tế ngày càng lớn mạnh cùng với việc hình thành trung tâm

th-ơng mại, khối mậu dịch tự do đã chứng tỏ việc lu chuyển hàng hoá giữa cácquốc gia không ngừng dợc cải thiện và nâng cao Khi đó vai trò của hoạt độngnhập khẩu có ý nghĩa rất lớn đối với việc ổn định và phát triển kinh tế củatừng quốc gia nói riêng và phát triển nền kinh tế thế giới nói chung

1.1.2 Vai trũ của kinh doanh nhập khẩu nguyờn liệu

Trang 8

1.1.2.1 Vai trũ của kinh doanh nhập khẩu nguyờn liệu đối với nền kinh tế Việt Nam

Việt Nam là một quốc gia đang phát triển lại đang trong thời kỳ côngnghiệp hoá hiện đại hoá, do vậy hoạt động nhập khẩu nguyên vật liệu đang

đóng một vai trò hết sức quan trọng.Mặc dù thế giới đã và đang trải qua thời

kỳ khủng hoảng kinh tế trầm trọng và đang trên đà phục hồi chậm nhng kinh

tế Việt Nam vẫn duy trì mức tăng trởng ổn định, cả kim ngạch xuất khẩu vànhập khẩu đều tăng dần,hiện tợng nhập siêu vẫn duy trì nhng đã có dấu hiệu

đợc kiềm chế,điều đó cũng chứng tỏ đợc nền kinh tế của nớc ta vẫn đang đilên trong khi cả thế giới đang cố gắng duy trì để không bị suy thoáI về kinh tế.Trong vòng 10 năm (2001-2011) kinh tế Việt nam luôn duy trì đợc tốc độ tăngtrởng ổn định, đặc biệt là sản xuất công nghiệp luôn tăng trởng ở mức 10%-13% /năm Để đạt đợc thành tựu đó, Nhà nớc đã phải tăng cờng đầu t hiện đạihoá sản xuất cũng nh đảm bảo nguyên vật liệu đầu vào ổn định cho sản xuất Hoạt động nhập khẩu đã hoàn thành tốt vai trò của mình, kim ngạch nhậpkhẩu tăng nhanh hàng năm Trong những năm qua cơ cấu nhập khẩu của nớc

ta đợc đánh giá là lành mạnh, tỷ lệ nguyên liệu - vật t trong tổng kim ngạchnhập khẩu luôn đạt ở mức xấp xỉ 60%-65%

Nớc ta là một nớc giàu tài nguyên thiên nhiên nhng không phải chúng taluôn có đủ nguyên liệu đầu vào cho sản xuất Nhà nớc ta luôn khuyến khíchnhập khẩu các mặt hàng trong nớc không sản xuất đợc, đặc biệt là các loạinguyên vật liệu Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc khi màmáy móc thiết bị đợc đổi mới thì việc nhập khẩu nguyên liệu càng trở nên cấpthiết Nhập khẩu nguyên liệu sản xuất linh kiện điện thoại di động tuy khôngphải là một ngành mũi nhọn nhng cũng góp phần tăng trởng kinh tế,giải quyếtviệc làm cho nhiều công nhân và sẽ thu thập thêm nhiều công nghệ sản xuấthiện đại cho nớc nhà,ngoài ra sẽ đáp ứng những nhu cầu về nguyên liệu,linhkiện sản xuất cho các doanh nghiệp sản xuất điện thoại trên thế giới,đảm bảocho hoạt động sản xuất đợc liên tục.Mặc dù đang trong thời kỳ khủng hoảngtoàn cầu nhng điện thoại là một trong những vật dụng thiết yếu của con ng-

ời ,vì thế nhu cầu tiêu dùng mặt hàng này là không khi nào suy kiệt và ngàycàng phát triển mạnh mẽ hơn trên toàn thế giới

1.1.2.2 Vai trũ của kinh doanh nhập khẩu nguyờn liệu đối với cụng ty TNHH ELENTEC VIỆT NAM

Trang 9

Ngày nay hoạt động ngoại thơng của các quốc gia trên thế giới đều pháttriển mạnh mẽ, tỷ trọng của kim ngạch ngoại thơng trong tổng sản phẩm quốcdân của mỗi nớc ngày càng lớn Bên cạnh đó cơ cấu mặt hàng cũng có nhữngthay đổi sâu sắc hình thành theo hai dòng xu hớng : các nớc phát triển chủ yếunhập khẩu nguyên vật liệu nhiên liệu và xuất khẩu vật t thiết bị kĩ thuật cao

và ngợc lại đối với các nớc đang phát triển chủ yếu nhập khẩu nguyên vật liệumáy móc thiết bị và xuất khẩu những sản phẩm thô có giá trị thấp Các nớc

đang phát triển tham gia vào hoạt động ngoại thơng với vai trò là nớc có nềnkinh tế qui mô nhỏ nên bị chèn ép và phải chấp nhận giá, nhập khẩu chủ yếu

là sản phẩm kỹ thuật cao để phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nớc Một đặc trng cơ bản của các nớc đang phát triển là tỷ trọng thiết

bị, nguyên vật liệu, vật t phục vụ sản xuất trong kim ngạch nhập khẩu cao ờng là 60- 70 % tổng kim ngạch Vai trò của nhập khẩu đối với các nớc đangphát triển hết sức quan trọng, nó là tác nhân thúc đẩy quá trình tăng trởng vàphát triển kinh tế đặc biệt là việc nhập khẩu nguyên vật liệu phục vụ sản xuấttrong nớc Trớc tình hình đó, công ty TNHH Elentec Việt Nam,dới sự quản lý

th-và chỉ đạo của tập đoàn Elentec có trụ sở tại Hàn Quốc đã tham gia ngay th-vàoquá trình hội nhập này,tận dụng thế mạnh của nớc chủ nhà và định hớng pháttriển của tập đoàn,công ty đã liên doanh liên kết với nhiều đối tác, thực hiệnquá trình nhập khẩu các nguyên vật liệu để sản xuất và lắp ráp,sau đó xuấtkhẩu cho các đối tác có nhu cầu về linh kiện điện thoại di động.Vì công tythuộc một tập đoàn lớn mạnh và có uy tín lâu năm trên toàn thế giới về sảnxuất linh kiện điện thoại nên lợng hàng hóa xuất nhập khẩu là rất lớn và tăngdần theo các năm,từ đó góp phần tạo doanh thu đáng kể cho công ty và nguồnlợi cho đất nớc

1.1.3 Cỏc hỡnh thức nhập khẩu hàng hoỏ

Hoạt động kinh doanh nhập khẩu hiện nay đợc tồn tại dới nhiều hìnhthức rất đa dạng và phong phú Dới đây một vài hình thức nhập khẩu thôngdụng đang đợc áp dụng ở nớc ta hiện nay

1.1.3.1 Nhập khẩu kinh doanh

Khi hàng hóa đợc xuất khẩu và nhập khẩu theo loại hình nhập kinhdoanh(NKD) thì doanh nghiệp nhập khẩu phải chịu thuế nhập khẩu và thuếGTGT theo quy định,ngoài ra nếu là hàng hóa thuộc quản lý chuyên ngành thìphải đợc sự cho phép của cơ quan quản lý chuyên ngành đó.Hàng hóa thuộcloại hình này thờng là hàng hóa xuất nhập khẩu mang tính thơng mại,kinhdoanh hoặc nhập nguyên liệu về sản xuất sản phẩm bán trong nớc

Trang 10

1.1.3.2 Nhập khẩu gia cụng

Gia công quốc tế là một phơng thức giao dịch trong đó ngời đặt gia côngcung cấp nguyên liệu,định mức,tiêu chuẩn kỹ thuật, bên nhận gia công tổ chứcsản xuất sau đó giao lại sản phẩm và đợc nhận một khoản tiền công tơng đơngvới lợng lao động hao phí để làm ra sản phẩm đó,gọi là phí gia công.Gia côngquốc tế là hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với sản xuất

Gia công quốc tế ngày nay là phơng thức giao dịch khá phổ biến trongbuôn bán quốc tế của nhiều nớc.Đối với bên đặt gia công,phơng thức này giúp

họ lợi dụng đợc giá rẻ về nguyên liệu phụ và nhân công của nớc nhận giacông.Đối với bên nhận gia công,phơng thức này giúp họ giải quyết công ănviệc làm cho nhân dân trong nớc và có thể nhận đợc thiết bị máy móc haycông nghệ mới về nớc mình,giúp họ phần nào trong công cuộc xây dựng nềncông nghiệp dân tộc

Đặc điểm của phơng thức này:

-Quyền sở hữu hàng hóa không thay đổi từ bên đặt gia công sang bên nhận giacông.(Quyền sở hữu bao gồm:quyền chiếm hữu,quyền sử dụng,quyền định

đoạt,có nghĩa là có các quyền bán,cho ,đổi chác,)

-Hoạt động gia công đợc hởng những u đãi về thuế ,thủ tục xuất nhập khẩu.ởViệt Nam hoạt động này đợc quản lý theo quy chế riêng

-Tiền công tơng đơng với lợng lao động hao phí làm ra sản phẩm.Có ngời cho rằng hợp đồng gia công là một dạng của hợp đồng lao động.Trên thực tế khi

ký các hợp đồng gia công phía Việt Nam thờng muốn tách riêng tiền

1.1.3.3 Nhập khẩu sản xuất xuất khẩu

Bên cạnh loại hình xuất nhập khẩu hàng hóa gia công,một loại hình nhập

khẩu hàng hóa khác có quy trình xuất nhập khẩu tơng tự nh hàng gia công đó

là hàng nhập khẩu là nguyên liệu sản xuất xuất khẩu

Nguyên liệu nhập khẩu là nguyên liệu đợc phép đa từ nớc ngoài vào lãnhthổ hải quan ,sau khi đã làm thủ tục hải quan liên quan đến nguyên liệu đó Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu là những nguyênliệu,vật liệu nhập khẩu đợc nhập khẩu dùng cho mục đích sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

Nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu là hình thức mua đứtbán đoạn.Doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu nguyên phụ liệu và xuất khẩusản phẩm đợc sản xuất từ nguyên phụ liệu đó.ở phơng thức này hợp đồng nhậpkhẩu nguyên phụ liệu và hợp đồng xuất khẩu sản phẩm là hai hợp đồng riêngbiệt

Trang 11

Hiện nay quy trình nghiệp vụ quản lý đối với nguyên vật liệu nhập khẩu đểsản xuất hàng xuất khẩu đợc thực hiện theo hớng dẫn tại quyết định số thông

t 194/2011/TT-BTC Khi thực hiện quy trình này,ngời làm công tác quản lýkhông thể phân tách rõ ràng công việc quản lý cụ thể,mà công tác quản lý sẽ

đợc thực hiện song song với các công việc đợc tiến hành khi làm thủ tục hảiquan đối với loại hình hàng hóa này

Ngời nhập khẩu tại chỗ(gọi tắt là doanh nghiệp nhập khẩu):là ngời muahàng của thơng nhân nớc ngoài nhng đợc thơng nhân nớc ngoài chỉ định nhậnhàng tại Việt Nam từ ngời xuất khẩu tại chỗ

1.2 NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ

Giao dịch buôn bán hàng hoá dịch vụ trong thơng mại quốc tế bao giờcũng phức tạp hơn việc mua bán trao đổi trong nớc Sở dĩ nh vậy là do các bên

ở các quốc gia khác nhau, đồng tiền thanh toán khác nhau, hệ thống tài chínhtiền tệ, luật pháp và tập quán buôn bán ở các nớc là khác nhau Vì vậy để tiếnhành hoạt động nhập khẩu có hiệu quả thì một doanh nghiệp xuất nhập khẩucần tuân thủ theo các bớc sau đây :

1.2.1 Nghiờn cứu thị trường nhập khẩu

Nghiên cứu thị trờng nhập khẩu là việc làm cần thiết đầu tiên đối với bất kỳdoanh nghiệp nào muốn tham gia vào thơng mại quốc tế Nghiên cứu thị trờngnhập khẩu là quá trình điều tra nhu cầu và khả năng nhập khẩu cho một sảnphẩm cụ thể hay một nhóm sản phẩm trên thị trờng nào đó Quá trình nghiêncứu thị trờng là quá trình thu thập thông tin về các loại hàng hoá, dịch vụ, cácnguồn cung ứng, khả năng dự trữ, số liệu mua bán từ đó so sánh, phân tích,rút ra kết luận cần thiết cho công tác xâm nhập thị trờng

Trong quá trình chuẩn bị giao dịch, vấn đề nghiên cứu thị trờng để cómột hệ thống thông tin về thị trờng đầy đủ, chính xác, kịp thời sẽ làm cơ sởcho doanh nghiệp có những quyết định đúng đắn, đáp ứng đợc tình thế của thị

Trang 12

trờng Đồng thời, hệ thống thông tin không những làm cơ sở để doanh nghiệplựa chon đối tác giao dịch thích hợp mà còn làm cơ sở cho quá trình giao dịch,

đàm phán, ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng sau này có hiệu quả

1.2.1.1 Nghiờn cứu thị trường trong nước

a Nhận biết mặt hàng nhập khẩu:

Mục đích của việc nghiên cứu thị trờng mặt hàng nhập khẩu là để tìm

ra mặt hàng nhập khẩu mà nhu cầu trong nớc đang cần nhng phải phù hợp vớimục tiêu và lợi nhuận của doanh nghiệp Muốn biết mặt hàng nào đang đợckhách hàng và ngời tiêu dùng trong nớc cũng nh trên thế giới cần, đang là nhucầu thiết yếu của thị trờng trong nớc và thế giới thì phải tiến hành nghiên cứukhảo sát trên các khía cạnh sau :

+ Về mặt hàng, phẩm chất, kiểu dáng, bao bì, nhãn hiệu

+ Về tình hình tiêu dùng mặt hàng đó thế nào? Phải hiểu rõ tập quán, thị hiếu

và qui luật biến động của quan hệ cung cầu để có thể đáp ứng kịp thời nhu cầucủa thị trờng một cách tốt nhất

+ Dự đoán đợc sản phẩm đó đang ở thời kỳ nào của chu kỳ sống của sản phẩm

để có thể quyết định chính xác phơng án nhập khẩu nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động nhập khẩu

+ Xác định đợc tình hình sản xuất mặt hàng đó trong nớc (nếu có) và một sốnớc khác nh thế nào để quyết định xem số lợng nhập khẩu là bao nhiêu chophù hợp, tránh tình trạng nhập về thừa không sản xuất và tiêu thụ hết

+ Xác định tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu là bao nhiêu? Trong thơng mại quốc tế

do các nớc có hệ thống tiền tệ khác nhau nên việc xác định tỷ suất ngoại tệhàng nhập khẩu là cần thiết để xem xét việc kinh doanh có hiệu quả haykhông (nếu tỷ suất này lớn hơn tỷ giá hối đoái giữa đồng Việt Nam và đồngngoại tệ thì việc nhập khẩu có lãi và ngợc lại sẽ bị thua lỗ)

b Nghiên cứu thị trờng và các nhân tố ảnh hởng đến dung lợng thị trờng

Dung lợng thị trờng là khối lợng hàng hoá đợc giao dịch trên phạm vi một thịtrờng nhất định trong một thời gian nhất định (thờng là một năm) Đối với đơn

vị kinh doanh nhập khẩu, nghiên cứu dung lợng thị trờng cần xác định khảnăng cung cấp của thị trờng bao gồm cả việc xem xét đặc điểm, tính chất, khảnăng sản xuất hàng thay thế, khả năng lựa chọn mua bán của loại hàng hoá

đó

Trang 13

Dung lợng thị trờng không cố định, nó thay đổi tuỳ theo diễn biến củatừng giai đoạn nhất định Các nhân tố ảnh hởng đến dung lợng thị trờng có thểchia làm ba giai đoạn nh sau :

Thứ nhất là các nhân tố làm dung lợng biến đổi có tính chất chu kỳ Đó là

sự vận động của tình hình kinh tế và tính chất thời vụ trong sản xuất, lu thông

và tiêu dùng

Thứ hai là các nhân tố ảnh hởng lâu dài tới sự biến động của thị trờng baogồm những tiến bộ khoa học công nghệ, các chính sách của Nhà nớc và cáctập đoàn t bản tài chính lũng đoạn thị trờng, thị hiếu, tập quán tiêu dùng, ảnhhởng của khả năng sản xuất hàng thay thế

Thứ ba là nhân tố ảnh hởng tạm thời tới dung lợng thị trờng nh biến động

về kinh tế, chính trị, thiên tai của quốc gia chiếm tỷ trọng lớn trong tổng mứccung hoặc cầu về hàng hoá nhập khẩu hay hiện tợng đầu cơ tích trữ gây độtbiến về cung cầu

Khi phân tích sự ảnh hởng của các nhân tố đến sự đột biến của dung ợng thị trờng cần phải đánh giá đúng mức ảnh hởng của từng nhân tố, xác

l-định nhân tố nào có quyết l-định xu hớng vận động của thị trờng trong thời giannghiên cứu, từ đó xác định chính xác nhu cầu nhập khẩu mặt hàng đã lựachọn

c Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh:

Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh cũng nắm vững thông tin số lợng các đối thủcạnh tranh trong mặt hàng kinh doanh, tình hình hoạt động, tỷ trọng thị trờng,

điểm mạnh, điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh Đặc biệt cần nghiên cứu kỹcác chiến lợc kinh doanh và khả năng thay đổi chiến lợc kinh doanh của đốithủ cạnh tranh trong thời gian tới để đa ra các phơng án đối phó tối u, hạn chếcác điểm mạnh và tận dụng các điểm yếu của đối thủ để vợt lên trên

d Nghiên cứu sự vận động của môi trờng kinh doanh:

Các yếu tố thuộc môi trờng kinh doanh là các yếu tố khách quan màdoanh nghiệp không kiểm soát đợc bao gồm : môi trờng tự nhiên, văn hoá xãhội, chính trị, luật pháp Môi trờng kinh doanh có tác động rất lớn và chi phốihoạt động kinh doanh của doanh nghiệp , do đó cần phải tiến hành nghiên cứu

sự vận động của nó để nắm bắt quy luật vận động của môi trờng kinh doanh

để có biện pháp, chính sách phòng ngừa có hiệu quả Bởi lẽ môi trờng kinhdoanh tác động liên tục tới hoạt động của doanh nghiệp theo những xu hớngkhác nhau

Trang 14

1.2.1.2 Nghiờn cứu thị trường nước ngoài

Đối với những đơn vị kinh doanh nhập khẩu, việc nghiên cứu thị trờngnớc ngoài có ý nghĩa quan trọng Trong việc nghiên cứu đó nắm vững nhữngnội dung về tình hình chính trị, pháp luật, điều kiện thơng mại nói chung, thái

độ quan điểm của nớc xuất khẩu, điều kiện tín dụng, vận tải, giá cớc Ngoài

ra phải nghiên cứu dung lợng thị trờng và giá cả trên thị trờng quốc tế

a Nguồn cung cấp trên thị trờng thị trờng quốc tế:

Doanh nghiệp cần nắm vững đợc tình hình các nguồn cung cấp trênthị trờng quốc tế mà doanh nghiệp có khả năng giao dịch từ đó nghiên cứu đặc

điểm thị trờng các nớc cung cấp trên các phơng diện :

+ Thái độ và quan diểm của các nớc cung cấp thể hiện qua các chính sách

-u tiên x-uất khẩ-u hay hạn chế x-uất khẩ-u

+ Tình hình chính trị quốc gia đó có ổn định hay không, có tác động đếnnguồn cung cấp mặt hàng đó nh thế nào?

+ Về vị trí địa lý có thuận lợi cho giao dịch mua bán, có đem lại hiệu quảkinh doanh hay không, có tiết liệm chi phí vận chuyển, bảo hiểm trong quátrình nhập khẩu của doanh nghiệp

b Nghiên cứu giá cả hàng hóa trên thị trờng quốc tế:

Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá, đồng thời thể hiện một cáchtổng hợp các hoạt động kinh tế trên thi trờng Giá cả không những phản ánh

mà còn điều tiết mối quan hệ cung cầu hàng hoá Việc xác định đúng giá cảtrong nhập khẩu có ý nghĩa to lớn với hiệu quả thơng mại quốc tế, cụ thể sẽlàm giảm lợng ngoại tệ chi ra Vì vậy, giá cả là chỉ tiêu quan trọng để đánh giáhiệu quả của hoạt động ngoại thơng

Giá cả trong hoạt động xuất nhập khẩu là giá cả quốc tế Do vậy, để đạt

đợc hiệu quả cao trong kinh doanh trên thị trờng quốc tế và để cả giá cả thực

sự trở thành đòn bẩy trong ngoại thơng, phải có biện pháp tính toán giá cả mộtcách chính xác, khoa học, phải nắm vững đợc xu hỡng vận động giá cả trên thịtrờng quốc tế Nghiên cứu giá cả bao gồm việc nghiên cứu giả cả của từng mặthàng tại từng thời điểm trên thị trờng, xu hớng biến động và nhân tố ảnh hởng

đến giá cả

1.2.2 Lựa chọn đối tỏc giao dịch và đàm phỏn

Việc nghiên cứu thị trờng giúp cho đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu lựachọn đợc mặt hàng, thời cơ thuận lợi, lựa chọn phơng thức mua bán và điềukiện giao dịch thích hợp Tuy nhiên, trong nhiều trờng hợp, kết quả hoạt độngkinh doanh còn phụ thuộc vào đối tác giao dịch Trong những điều kiện nh

Trang 15

nhau việc giao dịch với khách hàng cụ thể này thì thành công nhng với kháchhàng khác thì thất bại Vì vậy, một nhiệm vụ quan trọng của việc lựa chọn này

là tìm ngời cung ững khả dĩ, an toàn và có lợi Trong quá trính lựa chọn đốitác cần nghiên cứu các vấn đề sau :

+ Khả năng kỹ thuật của ngời cung ứng : Đây là yếu tố quan trọng quyết

định đến trình độ chất lợng, mức độ đồng nhất, độ tin cậy và tính khôngkhuyết tật của hàng hoá đợc giao dịch với giá cả tối u nhất

+ Khả năng sản xuất : Qui mô sản xuất của nhà cung ứng đảm bảo cungcấp hàng hoá đúng số lợng, đúng thời điểm quy định Khi xem xét phải chú ý

đến công suất, chất lợng và điều kiện sản xuất

+ Khả năng tài chính : Tiềm lực tài chính của ngời cung cấp có tầm quantrọng đặc biệt để đánh giá khả năng của ngời cung cấp trong thực hiện hợp

1.2.3 Lập phương ỏn kinh doanh

Việc lựa chọn phơng án kinh doanh xác định đợc mục tiêu kinh doanh củadoanh nghiệp và chỉ đạo các bộ phận đồng bộ thực hiện các chơng trình đã

định hớng tới đạt mục tiêu của doanh nghiệp Đồng thời phơng án kinh doanhgiúp doanh nghiệp giảm đợc rủi ro và mang lại hiệu quả trong kinh doanh Việc hoạch định phơng án kinh doanh đã thúc đẩy các cấp quản trị hớngtới sự suy nghĩ có hệ thống và dẫn đến sự phối hợp có nỗ lực của các doanhnghiệp trong hoạt động kinh doanh đợc hoàn hảo hơn Phơng án kinh doanhcũng dẫn đến việc triển khai các tiêu chuẩn kiểm tra thực tiễn và các biệnpháp tác động làm cho các hoạt động có hiệu quả hơn

Sơ đồ 1: Quá trính xây dựng phơng án kinh doanh bao gồm các bớc sau:

Phác thảo ph

ơng án nhập khẩu

Lựa chọn

ph ơng án nhập khẩu

Trang 16

- Phân tích để lựa chọn thị trờng và mặt hàng nhập khẩu tức là phảiphân tích đánh giá tình hình và dự đoán sự thay đổi của mội trờng kinh doanh.

- Xác định mục tiêu : mục tiêu doanh số, lợi nhuận, tỷ suất, lãi trênvốn đầu t và các mục tiêu nh an toàn phát triển, thế vị đạt đợc từ hoạt độngnhập khẩu

- Phác thảo phơng án kinh doanh :

+ Mô tả tình hình kinh doanh trên thị trờng mục tiêu

+ Xác định các cách thức tiến hành kinh doanh trên thị trờng mục tiêu

+ Đề ra các biện pháp và tiến trình để tổ chức thực hiện

+ Dự đoán các tình huống có thể xảy ra và phơng pháp ứng xử

- Lựa chọn phơng án kinh doanh : Để lựa chọn đợc phơng án kinhdoanh tối u vẫn phải tiến hành đánh giá các phơng án đã đợc hoạch định trêncơ sở hệ thống các chỉ tiêu : doanh thu, mức lợi nhuận dự tính, tổng chi phígiao dịch (chi phí nhập khẩu hàng hoá, chi phí vận chuyển, chi phí bảo quản,giao dịch )

1.2.4 Ký kết hợp đồng

1.2.4.1 Đưa ra cỏc điều khoản

Trớc khi ký kết hợp đồng, công ty phải đa ra các yêu cầu của mình để đốitác xem xét Đồng thời công ty cũng phải nghiên cứu kỹ các điều khoản mà

đối tác đa ra

1.2.4.2 Thương lượng

Nếu việc đa ra thoả thuận không đợc hai bên chấp nhận, thì cả hai phải tiến

hành thơng lợng để đi đến thoả thuận chung trớc khi ký hợp đồng để tránh xảy

ra tranh chấp trong việc thực hiện hợp đồng sau này

1.2.4.3 Ký kết hợp đồng

Việc giao dịch đàm phán nếu có kết quả sẽ dẫn tới việc ký kết hợp đồngnhập khẩu Hợp đồng nhập khẩu là hợp đồng kinh tế đặc biệt mà ngời bán cónghĩa vụ chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá cho ngời mua và ngời mua cótrách nhiệm bồi hoàn một khoản tiền theo giá trị hợp đồng đợc chuyển giaotheo phơng thức than toán quốc tế

Hợp đồng thơng mại quốc tế là sự thoả thuận giữa các đơng sự có trụ sởkinh doanh ở các quốc gia khác nhau, theo đó một bên gọi là bên bán (bênxuất khẩu) có nghĩa vụ chuyển giao quyền sở hữu cho bên khác gọi là bên

Trang 17

mua (bên nhập khẩu) một tài sản nhất định gọi là hàng hoá Bên mua có nghĩa

vụ nhận hàng và trả tiền

Hình thức hợp đồng bằng văn bản là hình thức bắt buộc với đơn vị kinhdoanh xuất nhập khẩu ở nớc ta Các điều khoản của hợp đồng do bên bán vàbên mua tự nguyện thoả thuận một cách chi tiết Mặc dù trớc đó đã có đơn đặthàng hoặc chào hàng nhng hai bên vẫn phải thiết lập một văn bản Hợp đồngtạo cơ sở pháp lý cụ thể cho việc trao đổi hàng hoá từ quốc gia này sang quốcgia khác và làm căn cứ để xác định lỗi khi có tranh chấp xảy ra

Hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá là bằng chứng bảo vệquyền lợi và trách nhiệm của các bên tham gia ký kết và giải quyết tranh chấp

về mua bán xảy ra giữa các bên Hợp đồng tạo điều kiện thuận lợi cho việctheo dõi, kiểm tra, thống kê việc thực hiện hợp đồng theo qui định chung củaquản lý Nhà nớc

Làm thủ tục Hải quan

Mở L/C(nếu thanh toán bằng L/C)

Thuê ph ơng tiện vận tải

Làm thủ tục thanh toán

Kiểm tra

hàng hoá

K/nại giải quyết k/nại (nếu có)

Trang 18

nên thiệt hại Tất cả các sai sót đều là cơ sở phát sinh khiếu nại Đồng thờidoanh nghiệp phải yêu cầu đối tác thực hiện hợp đồng

1.2.5.1 Xin giấy phộp nhập khẩu

Theo nghị định số 57/1998/NĐ chính phủ quy định thơng nhân làdoanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đợc thành lập theo quy định củapháp luật, đợc phép xuất nhập khẩu theo ngành nghề đã đăng ký trong giấychứng nhận đăng ký kinh doanh

Nh vậy, mọi doanh nghiệp đợc thành lập hợp pháp, có giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh đều có quyền nhập khẩu hàng hoá theo ngành nghề

đã đăng ký Nếu hàng hoá đó không thuộc danh mục hàng hoá cấm nhập khẩuhoặc nhập khẩu phải có điều kiện thì doanh nghiệp đợc quyền nhập khẩu màkhông phải xin giấy phép nhập khẩu, trớc khi tiến hành hoạt động nhập khẩudoanh nghiệp phải đăng ký mã số kinh doanh xuất nhập khẩu tại cục Hải quantỉnh thành phố Nếu loại hàng hoá mà doanh nghiệp cần nhập khẩu thuộc danhmục hàng nhập có điều kiện thì doanh nghiệp phải xin giấy phép nhập khẩuhoặc hạn nghạch nhập khẩu của Bộ thơng mại

1.2.5.3 Thuờ phương tiện vận tải

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, việc ai thuê phơng tiện vận tải, thuêtheo hình thức nào dựa vào ba căn cứ :

- Điều khoản hợp đồng

- Đặc điểm hàng hoá

- Điều kiện vận tải

Trong trờng hợp nhập khẩu theo điều kiện FOB, ngời nhập khẩu phảithuê phơng tiện vận chuyển hàng hoá, nếu điều kiện cơ sở giao hàng là CIF thìbên nhập khẩu không phải thuê phơng tiện vận tải

1.2.5.4 Mua bảo hiểm cho hàng hoỏ

Bảo hiểm là sự cam kết của ngời bảo hiểm bồi thờng cho ngời đợc bảohiểm những mất mát, h hỏng của đối tợng bảo hiểm do những rủi ro đã đợc

Trang 19

thoả thuận gây ra Với điều kiện ngời đợc bảo hiểm đã mua bảo hiểm cho đốitợng bảo hiểm đó và nộp một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm.

Hiện nay phần lớn hoạt động thơng mại quốc tế đợc thực hiện thông quavận chuyển hàng hoá bằng đờng biển Hình thức vận chuyển này có nhiều u

điểm nhng cũng có nhiều rủi ro và tổn thất Khi mua bảo hiểm ngời bán hoặcngời mua tuỳ theo điều kiện cơ sở giao hàng sẽ ký một hợp đồng bảo hiểmtrong đó xác định điều kiện bảo hiểm mà ngời xuất khẩu hay nhập khẩu lựachọn

Thủ tục này là một công cụ của Nhà nớc quản lý hành vi mua bán quabiên giới để ngăn chặn việc buôn lậu hay gian lận thơng mại, đồng thời làm cơ

sở tính thuế hay miễn thuế cho doanh nghiệp

1.2.5.6 Nhận hàng từ phương tiện vận tải

Theo Nghị định 200/CP ngày 31/12/1993 của Chính phủ, mọi khâu giaonhận hàng hoá nhập khẩu đều phải uỷ thác qua cảng Khi hàng về, cảng sẽ báocho chủ hàng biết và chủ hàng sẽ làm thủ tục nhận hàng

Sau khi nhận hàng, bên nhập khẩu làm thủ tục nhận hàng hoá, nếu pháthiện thấy thiếu sót, h hỏng thì phải tiến hành mời cơ quan giám định Thôngthờng hai bên chủ thể lựa chọn một cơ quan giám định có thẩm quyền để kiểmtra Phía Việt Nam khi tiến hành nhập khẩu thờng lựa chọn VINACONTROL

1.2.5.7 Làm thủ tục thanh toỏn

Nghiệp vụ thanh toán là sự tận dụng tổng hợp các điều khoản thanh toánquốc tế, là nghiệp vụ quan trọng cuối cùng trong việc thực hiện hợp đồng nhậpkhẩu Trong kinh doanh thơng mại quốc tế hiện nay có rất nhiều phơng thứcthanh toán khác nhau nên các bên có cơ sở để lựa chọn để áp dụng trong việcthanh toán hợp đồng

Nếu hợp đồng nhập khẩu quy định thanh toán bằng L/C thì thông thờngtrớc thời hạn giao hàng khoảng 15-20 ngày, ngời nhập khẩu tiến hành thủ tục

mở L/C trên cơ sở các điều khoản của hợp đồng Khi bộ chứng từ về tới ngânhàng ngoại thơng, ngời nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ và nếu hợp lệ thì trảtiền cho ngân hàng để nhận bộ chứng từ đi nhận hàng

Trang 20

Nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng phơng thức nhờ thu thì sau khinhận đợc bộ chứng từ hàng hoá, phải kiểm tra bộ chứng từ này và trả tiền chongân hàng nếu là trả ngay hoặc xác nhận với trờng hợp trả chậm (để lấy chứng

từ đi nhận hàng) Nếu trong thời gian này ngời nhập khẩu không có lý dochính đáng để trì hoãn thanh toán thì ngân hàng coi nh việc đòi tiền là hợp lệ.Qua thời hạn quy định cho việc kiểm tra chứng từ, mọi tranh chấp giữa cácbên hoặc cơ quan giải quyết thông qua trọng tài

1.2.5.8 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu cú)

Khiếu nại là phơng pháp giải quyết các phát sinh trong quá trình thực hiệnhợp đồng bằng cách các bên trực tiếp thơng lợng nhắm đa ra các giải phápmang tính pháp lý thoả mãn hay không các yêu cầu của bên khiếu nại

Trong quá trình thực hiện hợp đồng dễ xảy ra tranh chấp, khiếu nại sẽgiúp các bên hiểu ró về tranh chấp, dễ dàng giải quyết nhằm thoả mãn nhu cầucủa nhau Đồng thời thông qua khiếu nại, các tranh chấp đợc giải quyết đảmbảo quyền lợi của các bên mà không làm mất uy tín của nhau cũng nh chi phícủa mỗi bên

Việc khiếu nại nếu không đợc giải quyết thoả đáng, hai bên có thể kiện

ở hội đồng trọng tài (thoả thuận trong hợp đồng)

1.2.5.9 Thanh lý hợp đồng

Sau khi đã hoàn thành một hợp đồng, hai bên cần phải tiến hành thanh lýhợp đồng Đây là công việc cuối cùng cần thiết để hai bên rút kinh nghiệmtrong việc thực hiện hợp đồng chuẩn bị cho những hợp đồng tiếp theo

Việc thực hiện một hợp đồng nhập khẩu đợc thực hiện tuần tự theo các

b-ớc nh trên Tuy vậy tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh, mặt hàng kinh doanh,mối quan hệ với đối tác, doanh nghiệp có thể chỉ sử dụng một số bớc trongnhững bớc trên Ví dụ doanh nghiệp chỉ hỏi hàng sau đó xác nhận và ký hợp

Trang 21

luật pháp trong nớc và những quy định của pháp luật quốc tế bởi chúng thểhiện ý chí của Nhà nớc, sự thống nhất chung của quốc tế.

Ngoài hệ thống luật pháp, tuỳ từng thời kỳ phát triển của đát nớc mà chínhphủ ban hành chính sách vĩ mô quản lý hoạt động nhập khẩu Các chính sách

mà chính phủ ban hành tác động trực tiếp dến hoạt động nhập khẩu là việcdựng lên các hàng rào thuế quan và phi thuế quan nằm bảo hộ nền sản xuất cokhả năng cạnh tranh kém trong nớc nh : hạn nghạch giấy phép nhập khẩu, tiêuchuẩn chất lợng Trong hoạt động kinh doanh, công cụ này là con dao hai lỡi,

nó có thể thúc đẩy hay hạn chế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nếudoanh nghiệp quá phụ thuộc vào sự hỗ thợ của Nhà nớc

Chính sách đối ngoại của quốc gia cũng là nhân tố ảnh hởng đến hoạt

động nhập khẩu của doanh nghiệp Khi hệ thống kinh tế quốc tế mở rộng,quốc gia tham gia vào các tổ chức kinh tế và thơng mại thế giới, đây chính làmôi trờng thuận lợi giúp doanh nghiệp có thể tiếp cận trực tiếp với thị trờngbên ngoài và nắm bắt đợc cơ hội trong kinh doanh quốc tế

1.3.1.2 Tỷ giỏ hối đoỏi và tỷ suất hàng nhập khẩu

Hoạt động nhập khẩu có liên quan trực tiếp đến đối tác nớc ngoài vàngoại tệ thờng đợc sử dụng trong quá trình thanh toán vì vậy chính sách tỷ giáhối đoái có tác động mạnh mẽ tới hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp.Mọi việc tính giá và thanh toán trong kinh doanh nhập khẩu đều sử dụng đếnngoại tệ và tỷ giá hối đoái là cơ sở để so sánh giá cả của hàng hoá trong nớcvới thế giới, đồng thời phục vụ cho sự lu thông tiền tệ và hàng hoá giữa cácquốc gia Sự biến động của tỷ giá hối đoái có thể gây ra sự biến động lớntrong tỷ trọng hàng nhập khẩu Ví dụ : tỷ giá hối đoái tăng sẽ hạn chế nhậpkhẩu và ngợc lại tỷ giá hối đoái giảm thì hạn chế xuất khẩu

1.3.1.3 Sự biến động của thị trường trong nước và quốc tế

Hoạt động kinh doanh nhập khẩu có thể hình dung nh là cầu nối thông thơnggiữa thị trờng trong nớc và quốc tế, tạo sự gắn kết, đồng thời phản ánh tác

động qua lại giữa các thị trờng Khi có sự thay đổi về giá cả, nhu cầu ở các thịtrờng này thì đồng thời tác động cung cầu ở thị trờng kia Chẳng hạn nh sự tồn

đọng hàng hoá, sự giảm giá, giảm nhu cầu về một mặt hàng ở thị trờng trongnớc sẽ làm giảm lợng hàng hoá nhập đó Ngoài ra, khủng hoảng kinh tế, tàichính, những bất đồng trong quan điểm kinh tế, chính trị cũng không kémphần quan trọng trong việc quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp

Trang 22

1.3.1.4 Tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của cỏc doanh nghiệp trong và ngoài nước

Trình độ sản xuất của các doanh nghiệp trong nớc tạo ra sự cạnh tranh mạnh

mẽ với sản phẩm nhập khẩu do vậy ảnh hởng tới nhu cầu hàng nhập khẩu

Tr-ớc khi bTr-ớc vào hoạt động kinh doanh nhập khẩu cần nghiên cứu thị trờng, tìmhiểu nhu cầu tiêu dùng và khả năng đáp sản xuất trong nớc để từ đó đa raquyết định hợp lý về mặt hàng, số lợng, chất lợng, chủng loại hàng nhập khẩu.Bên cạnh đó, tình hình sản xuất của các doanh nghiệp nớc ngoài là nhân tốnahr hởng đến khả năng cung cấp hàng nhập khẩu, chất lợng và chủng loạihàng nhập khẩu Do vậy đây cũng là nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinhdoanh nhập khẩu của doanh nghiệp Hiện nay trình độ sản xuất kinh doanhtrên thị trờng thế giới đã đạt trình độ phát triển cao, sản xuất ra những sảnphẩm có chất lợng cao, mẫu mã, chủng loại đa dạng Khi tiến hành nhập khẩudoanh nghiệp cần lựa chọn cho mình bạn hàng và thị trờng nhập khẩu hợp lýnhất, đem lại hiệu quả cao nhất trong kinh doanh

1.3.1.5 Sự phỏt triển của hệ thống ngõn hàng

Ngày nay, với sự phát triển lớn mạnh của mình, hệ thống tài chính ngânhàng đã can thiệp vào hầu hết tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế Hệ thống tàichính ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc quản lý, cung cấp nguồnvốn, bảo đảm việc thanh toán một cách nhanh chóng và kịp thời cho cácdoanh nghiệp Trong môi trờng đó, hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệpcungx đợc hỗ trợ rất lớn của hệ thống tài chính ngân hàng Dựa trên mối quan

hệ truyền thống, uy tín và nghiệp vụ, các ngân hàng đảm bảo lợi ích của cácdoanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu Đồng thời, cũng bằng uytín các doanh nghiệp có thể đợc ngân hàng đứng ra bảo lãnh hay cho vay vớikhối lợng lớn, nhanh chóng, kịp thời tạo điều kiện để tận dụng thời cơ trongkinh doanh

1.3.1.6 Trỡnh độ phỏt triển cơ sở hạ tầng và khoa học cụng nghệ của quốc gia

Hoạt động nhập khẩu diễn ra có thuận lợi hay không phụ thuộc nhiều vàotrình độ cơ sở hạ tầng của quốc gia Hệ thống cơ sở hạ tầng gồm có : hệ thốnggiao thông vận tải, sân bay bến cảng, hề thống thông tin liên lạc Cơ sở hạtầng phát triển sẽ là yếu tố tác động trực tiếp tạo sự thuận lợi cho sự phát triểncủa hoạt động nhập khẩu Cơ sở hạ tầng phát triển đông nghĩa với việc giảm

Trang 23

chi phí trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tạo điều kiện để doanhnghiệp có thể nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình.

Đối với hàng hoá, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất thì hoạt động nhậpkhẩu bị chi phối mạnh bởi trình độ khoa học- kỹ thuật Khi nền khoa họctrong nớc yếu kém cha tự sản xuất đợc hay sản xuất cha đủ các hàng hoá phục

vụ sản xuất công nghiệp, nông nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu CNH-HĐH

đất nớc thì phải nhập khẩu nguyên liệu, trang thiết bị này từ các nớc pháttriển

1.3.2 Nhõn tố bờn trong doanh nghiệp

1.3.2.1 Bộ mỏy quản lý

Đây là sự tác động trực tiếp của ban lãnh đạo xuống cán bộ công nhânviên nhằm mục đích thực hiên mọi hoạt động linh doanh của doanh nghiệpmột cahs nhịp nhàng hợp lý Vấn đề quản lý con ngời rất quan trọng vì nó ảnhhớng không nhỏ đến quá trình kinh doanh Vì vậy, phải có bộ máy quản lý t-

ơng đối hoàn chỉnh phù hợp để phân công lao động một cách phù hợp vớinăng lực của cán bộ công nhân viên

1.3.2.2 Nguồn tài chớnh

Nguồn tài chính là yếu tố quan trọng quyết định khả năng sản xuất kinhdoanh cũng nh là chỉ tiêu hàng đầu để đành giá qui mô của doanh nghiệp Khảnăng tài chính của doanh nghiệp gồm vốn chủ sở hữu hay vốn tự có và cácnguồn vốn có thể huy động đợc Tài chính không chỉ gồm tài sản lu động vàtài sản cố định của doanh nghiệp mà còn gồm các khoản vay, khoản thu nhập

sẽ có trong tơng lai Vốn tự có có thể do các thành viên sáng lập đóng góphoặc do một phần lợi nhuận để lại để tái đầu t Vốn vay có thể có đợc huy

động trong dân Thiếu nguồn tài chính cần thiết, các doanh nghiệp có thể bịphá sản bất cứ lcs nào Trong kinh doanh tài chính đợc coi là vũ khí sắc bén đểchiếm lĩnh thị trờng và thôn tính các đối thủ cạnh tranh

1.3.2.3 Nhõn tố con người

Con ngời là trung tâm hoạt động xã hội và mọi hoạt động kinh doanh đềunhằm phục vụ con ngời ngày một tốt hơn Vì vậy, muốn hoạt động kinh doanh

có hiệu quả thì trớc hết phải chăm lo mọi mặt đời sống cán bộ, có chế độ khenthởng, kỷ luật rõ ràng nhằm khuyến khích ngời lao động Phải luôn bồi dỡng

và nâng cao nghiệp vụ cho ngời lao động, đáp ứng nhu cầu của hoạt động kinhdoanh Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu nhằm đảm bảo cho sự thành côngcủa doanh nghiệp trong kinh doanh

Trang 24

1.3.2.4 Nhõn tố tổ chức mạng lưới kinh doanh

Hiện nay các nhà kinh doanh luôn tìm tòi mọi cái để mở rộng mạng lớikinh doanh, nhất là các thị trờng lâu dài Trong điều kiện biến động thị trờngliên tục nh hiện nay thì việc mở rộng mạng lới kinh doanh sẽ giúp doanhnghiệp tìm kiếm thị trờng, phát hiện nhu cầu và tăng khả năng phục vụ củadoanh nghiệp trên thị trờng

Trang 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU NGUYấN

LIỆU CỦA CễNG TY TNHH ELENTEC VIỆT NAM

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CễNG TY TNHH ELENTEC VIỆT NAM

2.1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển

Là một chi nhánh mới đợc thành lập đợc gần 3 năm nên quá trình hình

thành và phát triển của công ty Elentec Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế vàkinh nghiệm vẫn còn non yếu.Tuy nhiên,đây là một chi nhánh của một tập

đoàn về sản xuất linh kiện điện thoại di động rất lớn trên toàn thế giới,đó làtập đoàn Elentec Hàn Quốc.Với lịch sử hình thành từ lâu đời,đợc thành lậpvào tháng 3 năm 1978 với giám đốc điều hành là ngài Se Yong Lee tại HànQuốc ,ông đã chèo lái con thuyền Elentec vợt qua rất nhiều sóng gió để đạt đ-

ợc những thành tựu đáng kể mà không phải công ty nào cũng có thế đạt ợc.Để có đợc nh ngày hôm nay,với rất nhiều chi nhánh trên toàn thế giới trong

đ-đó có chi nhánh tại Việt Nam,công ty mẹ Electec đã có những bớc phát triểnkhông ngừng nh sau:

*Giai đoạn thành lập:

-Tháng 3/1978:Thành lập công ty có tên “Sam II-Jung-Gong”

-Tháng 2/1982:Đổi tên thành công ty điện tử Dae-Hee

-Tháng 8/1990:Thành lập chi nhánh đầu tiên tại Malaisia

-Tháng 9/1993:Thành lập chi nhánh ở Mexico

*Giai đoạn phát triển:

-Tháng 6/1996: Thành lập chi nhánh ở QINGDAO,Trung Quốc

-Tháng 12/1996: Đạt đợc chứng chỉ ISO 9001

-Tháng 4/2000: Đổi tên công ty thành Elentec (Electronics & technology-điện

tử và công nghệ)

-Tháng 6/2000: Lập chi nhánh tại Deli, Ân độ(TEI)

-11/2001: Thành lập chi nhánh nớc ngoài tại Tianjin,China

*Giai đoạn tạo đà:

-5/2002: Đợc xếp vào trong danh sách KOSDAQ

Trang 26

-3/2008: Công ty đổi địa điểm mới tại Dongtan-Myun-KCN Dong-Heung-1/2009: Thành lập chi nhánh tại Huizhou-Trung Quốc

-Năm 2010: Mở chi nhánh tại Việt Nam,với chi nhánh mang tên công tyTNHH Elentec Việt Nam

Với tầm nhìn sẽ trở thành doanh nghiệp dẫn đầu về kinh doanh phụ kiện thế

kỉ 21,chắc chắn tập đoàn ELENTEC sẽ ngày cành vững mạnh và phát triểnhơn nữa trong lĩnh vực sản xuất này,cho dù tình hình kinh tế thế giới có đangkhủng hoảng

Là một chi nhánh của tập đoàn Elentec, mới đợc thành lập theo giấy chứngnhận đầu t số 012043000353 của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội,công ty

đăng ký kinh doanh với tên gọi công ty TNHH ELENTEC Việt Nam,có trụ sởchính lô 44F,44J, khu công nghiệp Quang Minh,huyện Mê Linh, thành phố

Hà Nội,văn phòng đại diện tại Hà Nội: Số 206A,đờng Trần Duy Hng,quậnCầu Giấy,Hà Nội;chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh :số 181/1 đờng CáchMạng Tháng 8,phờng 5,quận 3,thành phố Hồ Chí Minh.Với sự nỗ lực khôngngừng của đội ngũ cán bộ và nhân viên trong công ty,cộng thêm sự trợ giúp vềcác phơng tiện và công nghệ hiện đại từ công ty mẹ,công ty Elentec đã ngàycàng lớn mạnh và từng bớc đi lên trong thời kỳ kinh tế đầy khó khăn và cạnhtranh khốc liệt.Công ty đã không ngừng mở rộng các loại mặt hàng nguyênliệu nhập khẩu để sản xuất kinh doanh và cung cấp cho các cơ sở sản xuất nớcngoài tạo nên các sản phẩm hoàn thiện,nhằm đa ra thị trờng các sản phẩm bền

đẹp và giá cả phải chăng

Công ty hoạt động với các ngành nghề kinh doanh nh sau:

-Sản xuất sản phẩm nhựa,nhựa công nghiệp dành cho xây dựng;sản xuất cửa

ra vào và cửa sổ;thiết kế nội thất

-Sản xuất linh kiện điện tử

-Sản xuất máy vi tính và các thiết bị ngoại vi của máy vi tính

-Sản xuất thiết bị truyền thông,sản xuất thiết bị sạc pin điện thoại

Với diện tích sử dụng 23350 m2 tại khu công nghiệp Quang Minh đủ đểthấy đợc quy mô rất lớn của công ty,vì thế với số vốn đầu t 14.990.000 USDtrong đó có 7000000 USD của nhà đầu t còn lại là vốn đi vay,cũng nói lên đợcphần nào khó khăn về vốn hoạt động của công ty.Tuy nhiên,công ty vẫn nỗlực kinh doanh và dành đợc nhiều thành tựu đáng kể trong những năm qua

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 3: cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Elentec Việt Nam

Trang 27

Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo chế độ một thủ trởng do tổng giám

đốc đứng đầu quản lý, điều hành trực tiếp toàn diện từ các phòng ban đến cácphân xởng Từng phòng ban sẽ xây dựng kế hoạch trình lên ban giám đốctrong buổi họp giao ban, kế hoạch đợc triển khai từ trên xuống

 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban nh sau :

-Ban giám đốc : Gồm 01 tổng giám đốc và 02 phó tổng giám đốc

vụ quản lý toàn diện trên cơ sở chấp hành đúng đắn chủ trơng, chính sách, chế

độ của Nhà nớc

phòng ban do mình quản lý (phó tổng giám đốc 1 quản lý phòng tài vụ, phòngkinh doanh tổng hợp, phòng XNK 1, phòng kinh doanh 3, phòng XNK 2 ; phótổng giám đốc 2 chịu trách nhiệm quản lý phòng giao nhận và vận chuyển,phòng kế hoạch, hệ thống các phân xởng và phòng tổ chức hành chính) giúptổng giám đốc nắm vững tình hình hoạt động của Công ty để có kế hoạch vàquyết định sau cùng, giải quyết các công việc đợc phân công

nhập khẩu, kinh doanh, giải quyết các vấn đề tài chính, thanh toán, quyết toánbán hàng, thu tiền, tiền lơng, tiền thởng, nghĩa vụ đối với Nhà nớc và các vấn

đề liên quan đến tài chính Đồng thời tham mu cho giám đốc xây dựng các kếhoạch tài chính

Phòng XNK1

Phòng

tổ chức hành chính

Hệ thống các phân x ởng

Phòng

kế hoạch

Phòng giao nhận

và V/C

Phòng XNK2

Tổng giám đốc

Phó tổng giám đốc 2

Ngày đăng: 21/03/2015, 22:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Quá trính xây dựng phơng án kinh doanh bao gồm các bớc sau: - Giải pháp thúc đẩy kinh doanh nhập khẩu nguyên liệu phục vụ sản xuất linh kiện điện thoại di động tại công ty TNHH Elentec Việt Nam
Sơ đồ 1 Quá trính xây dựng phơng án kinh doanh bao gồm các bớc sau: (Trang 15)
Sơ đồ 2  : Các bớc thực hiện nhập khẩu - Giải pháp thúc đẩy kinh doanh nhập khẩu nguyên liệu phục vụ sản xuất linh kiện điện thoại di động tại công ty TNHH Elentec Việt Nam
Sơ đồ 2 : Các bớc thực hiện nhập khẩu (Trang 17)
Bảng 1: Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty - Giải pháp thúc đẩy kinh doanh nhập khẩu nguyên liệu phục vụ sản xuất linh kiện điện thoại di động tại công ty TNHH Elentec Việt Nam
Bảng 1 Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty (Trang 29)
Bảng 3: Nguồn vốn của công ty qua các năm 2010-2011 - Giải pháp thúc đẩy kinh doanh nhập khẩu nguyên liệu phục vụ sản xuất linh kiện điện thoại di động tại công ty TNHH Elentec Việt Nam
Bảng 3 Nguồn vốn của công ty qua các năm 2010-2011 (Trang 32)
Bảng 6: Kim ngạch nhập khẩu tại các thị trờng - Giải pháp thúc đẩy kinh doanh nhập khẩu nguyên liệu phục vụ sản xuất linh kiện điện thoại di động tại công ty TNHH Elentec Việt Nam
Bảng 6 Kim ngạch nhập khẩu tại các thị trờng (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w