TÓM TẮT NGHIÊN CỨU Mục đích chính của nghiên cứu là xác định các nhân tố tác động đến việc ứng dụng thương mại điện tử B2B cũng như đến từng giai đoạn của việc ứng dụng thương mại điện t
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong luận văn là trung thực, các nội dung trích dẫn đều được ghi rõ nguồn gốc Những kết luận khoa học trong luận văn chưa từng được ai khác công bố trong bất kì công trình nào
Nha Trang, ngày 10 tháng 9 năm 2012
Tác giả luận văn
Nguyễn Hữu Khôi
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu trường Đại học Nha Trang
và quý thầy cô trường Đại học Nha Trang, trường Đại học Đà Nẵng đã nhiệt tình, tâm huyết giảng dạy truyển đạt kiến thức và hỗ trợ cho tôi trong suốt thời gian theo học tại trường
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn đến Thầy Tiến sĩ Nguyễn Đức Thuần, Cô Thạc sĩ
Võ Hải Thủy, Thầy Tiến sĩ Hồ Huy Tựu đã ủng hộ, tận tình, tận tâm hướng dẫn tôi thực hiện và hoàn thành luận văn cao học này
Xin bày tỏ lỏng biết ơn đến các đồng nghiệp, bạn bè, gia đình đã hỗ trợ, tạo mọi điều kiện thuận lợi, động viên giúp đỡ tôi về thời gian, vật chất, tinh thần để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới tập thể lớp Cao học quản trị kinh doanh 2010 – Đại học Nha Trang đã góp ý và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 8
MỤC LỤC BẢNG 9
MỤC LỤC HÌNH 11
MỤC LỤC BIỂU ĐỒ 12
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU 14
MỞ ĐẦU 15
A GIỚI THIỆU 15
B LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 15
C MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 16
C.1 MỤC TIÊU TỔNG QUÁT 16
C.2 MỤC TIÊU CỤ THỂ 16
D CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 17
E ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 17
F PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
G NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU 18
H KẾT CẤU BÁO CÁO NGHIÊN CỨU 18
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU 20
1.1 GIỚI THIỆU 20
1.2 TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2B 20
1.2.1 TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 20
1.2.2 TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2B 32
Trang 41.2.3 TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM TÍNH ĐẾN NĂM 2011 47
1.3 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG DOANH NGHIỆP 51
1.3.1 CÁC NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC 51
1.3.2 CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC 52
1.3.3 NHẬN XÉT 53
1.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 56
CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 57
2.1 GIỚI THIỆU 57
2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 57
2.2.1 MÔ HÌNH SỰ SẴN SÀNG ĐIỆN TỬ CẢM NHẬN (PERCEIVED E-READINESS MODEL - PERM) 59
2.2.2 NHẬN XÉT VỀ MÔ HÌNH PERM 69
2.2.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT 70
2.2.4 CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 72
2.2.5 ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2B TRONG DOANH NGHIỆP TẠI NHA TRANG 78
2.2.6 THANG ĐO CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2B TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TẠI NHA TRANG 78
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 79
2.3.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 79
2.3.2 NGHIÊN CỨU SƠ BỘ 80
2.3.3 NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC 86
2.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 88
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 90
3.1 GIỚI THIỆU 90
3.2 THỐNG KÊ MÔ TẢ VỀ MẪU 90
Trang 53.2.1 NGÀNH NGHỀ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC MẪU NGHIÊN
CỨU 90
3.2.2 CHỨC DANH CỦA NGƯỜI TRẢ LỜI BẢNG CÂU HỎI 91
3.2.3 TÌNH TRẠNG ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2B TRONG DOANH NGHIỆP 92
3.2.4 THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN QUAN SÁT 94
3.3 ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO BẰNG HỆ SỐ TIN CẬY CRONBACH ALPHA 96
3.3.1 THANG ĐO NHẬN THỨC CỦA DOANH NGHIỆP 96
3.3.2 THANG ĐO NGUỒN NHÂN LỰC CỦA DOANH NGHIỆP 97
3.3.3 THANG ĐO TÀI NGUYÊN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 98
3.3.4 THANG ĐO TÀI NGUYÊN CÔNG NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP 98
3.3.5 THANG ĐO CAM KẾT HỖ TRỢ CỦA DOANH NGHIỆP 99
3.3.6 THANG ĐO QUẢN LÝ CỦA DOANH NGHIỆP 100
3.3.7 THANG ĐO SỰ SẴN SÀNG ĐIỆN TỬ CỦA CÁC LỰC LƯỢNG THỊ TRƯỜNG 100
3.3.8 THANG ĐO SỰ SẴN SÀNG ĐIỆN TỬ CỦA CHÍNH QUYỀN 101
3.3.9 THANG ĐO SỰ SẴN SÀNG ĐIỆN TỬ CỦA CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ 101
3.4 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA 102
3.5 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHẲNG ĐỊNH CFA 105
3.5.1 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÙ HỢP CHUNG 109
3.5.2 GIÁ TRỊ HỘI TỤ 110
3.5.3 TÍNH ĐƠN NGUYÊN 110
3.5.4 ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO 110
3.5.5 GIÁ TRỊ PHÂN BIỆT 111
3.6 MÔ HÌNH SEM 112
3.6.1 KẾT QUẢ SEM TỔNG THỂ 112
3.6.2 KẾT QUẢ SEM CỦA GIAI ĐOẠN BẮT ĐẦU 113
3.6.3 KẾT QUẢ SEM CỦA GIAI ĐOẠN THỂ CHẾ HÓA 114
Trang 63.7 KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT 116
3.8 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 120
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 121
4.1 GIỚI THIỆU 121
4.2 TÓM TẮT NGHIÊN CỨU 121
4.3 NHỮNG KẾT QUẢ CHÍNH VÀ ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU 122
4.3.1 VỀ MÔ HÌNH THANG ĐO 122
4.3.2 VỀ MÔ HÌNH LÝ THUYẾT 123
4.4 CÁC HƯỚNG GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG MỨC ĐỘ ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2B TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ NHA TRANG 127
4.4.1 HƯỚNG GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CHƯA ỨNG DỤNG VÀ ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2B Ở GIAI ĐOẠN BẮT ĐẦU 127
4.4.2 HƯỚNG GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2B Ở GIAI ĐOẠN THỂ CHẾ HÓA 131
4.5 NHỮNG HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TRONG TƯƠNG LAI 131
4.6 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 133
KẾT LUẬN 134
TÀI LIỆU THAM KHẢO 136
PHỤ LỤC 01 139
PHỤ LỤC 02 140
PHỤ LỤC 3A 144
PHỤ LỤC 3B 145
PHỤ LỤC 3C 146
PHỤ LỤC 4A 147
PHỤ LỤC 4B 148
PHỤ LỤC 4C 149
Trang 7PHỤ LỤC 5A 150
PHỤ LỤC 5B 151
PHỤ LỤC 5C 152
PHỤ LỤC 6A 153
PHỤ LỤC 6B 154
PHỤ LỤC 6C 155
PHỤ LỤC 7 156
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
- AMOS (Analysis Of Moment Structures): Phần mềm phân tích cấu trúc
mô-men
- CFA (Confirmatory Factor Analysis): Phân tích nhân tố khẳng định
- CFI (Comparative Fit Index): Chỉ số thích hợp so sánh
- EFA (Exploratory Factor Analysis): Phân tích nhân tố khám phá
- PEER (Perceived External eReadiness): Sự sẵn sàng điện tử cảm nhận ngoài
doanh nghiệp
- PERM (Perceived eReadiness Model): Mô hình sẵn sàng điện tử cảm nhận
- POER (Perceived Organizational eReadiness): Sự sẵn sàng điện tử cảm nhận
trong doanh nghiệp
- RMSEA (Root mean square Error of Approximation): Xác định mức độ phù
hợp chung của mô hình so với tổng thể
- SEM (Structural Equation Modeling): Phương pháp mô hình hóa phương trình
cấu trúc
- TLI (Tucker & Lewis Index): Chỉ số Tucker & Lewis
Trang 9MỤC LỤC BẢNG
BẢNG 1.1: SỐ LƯỢNG NGƯỜI SỬ DỤNG INTERNET TẠI MỘT SỐ QUỐC
GIA TRÊN THẾ GIỚI 2010 24
BẢNG 1.2: KHÁC BIỆT GIỮA B2C VÀ B2B 36
BẢNG 1.3: CÁC MÔ HÌNH KINH DOANH CỦA B2B VÀ B2C 37
BẢNG 1.4: HẠN CHẾ CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 40
BẢNG 1.5: DOANH NGHIỆP SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN ĐỂ NHÂN ĐƠN ĐẶT HÀNG NĂM 2011 50
BẢNG 1.6: DOANH NGHIỆP SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN ĐỂ ĐẶT HÀNG NĂM 2011 50
BẢNG 1.7: MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHẤP NHẬN ỨNG DỤNG CNTT TRÊN THẾ GIỚI 52
BẢNG 1.8: MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VÀ NỀN TẢNG LÝ THUYẾT SỬ DỤNG 54
BẢNG 2.1: CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH PERM 63
BẢNG 2.2: THANG ĐO TRONG MÔ HÌNH PERM 66
BẢNG 2.3: TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 78
BẢNG 2.4: TÓM TẮT QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU 79
BẢNG 2.5: CÁC BIẾN ĐO LƯỜNG TRONG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 82
BẢNG 3.1: CƠ CẤU NGÀNH NGHỀ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC MẪU NGHIÊN CỨU 90
BẢNG 3.2: MỨC ĐỘ ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2B TRONG DOANH NGHIỆP 92
BẢNG 3.3: THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN QUAN SÁT 94
BẢNG 3.4: PHÂN TÍCH CRONBACH ALPHA THANG ĐO NHẬN THỨC CỦA DOANH NGHIỆP 97
Trang 10BẢNG 3.5: PHÂN TÍCH CRONBACH ALPHA THANG ĐO NGUỒN NHÂN
LỰC CỦA DOANH NGHIỆP 97
BẢNG 3.6: PHÂN TÍCH CRONBACH ALPHA THANG ĐO TÀI NGUYÊN KINH DOANH 98
BẢNG 3.7: PHÂN TÍCH CRONBACH ALPHA THANG ĐO TÀI NGUYÊN CÔNG NGHỆ 99
BẢNG 3.8: PHÂN TÍCH CRONBACH ALPHA THANG ĐO CAM KẾT HỖ TRỢ 99 BẢNG 3.9: PHÂN TÍCH CRONBACH ALPHA THANG ĐO QUẢN LÝ 100
BẢNG 3.10: PHÂN TÍCH CRONBACH ALPHA THANG ĐO SỰ SẴN SÀNG ĐIỆN TỬ CỦA CÁC LỰC LƯỢNG THỊ TRƯỜNG 101
BẢNG 3.11: PHÂN TÍCH CRONBACH ALPHA THANG ĐO SỰ SẴN SÀNG ĐIỆN TỬ CỦA CHÍNH QUYỀN 101
BẢNG 3.12: PHÂN TÍCH CRONBACH ALPHA THANG ĐO SỰ SẴN SÀNG ĐIỆN TỬ CỦA CHÍNH QUYỀN 102
BẢNG 3.13: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA 103
BẢNG 3.14: ĐỘ TIN CẬY TỔNG HỢP VÀ PHƯƠNG SAI TRÍCH 110
BẢNG 3.15: CORRELATIONS 111
BẢNG 3.16: TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ 117
Trang 11MỤC LỤC HÌNH
HÌNH 1.1: CÁC MÔ HÌNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 31
HÌNH 1.2: GIAO DỊCH BÊN BÁN 34
HÌNH 1.3: GIAO DỊCH BÊN MUA 34
HÌNH 1.4: SÀN GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ HOẶC NƠI TRAO ĐỔI 35
HÌNH 1.5: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ KẾT HỢP 35
HÌNH 2.1: MÔ HÌNH PERM 62
HÌNH 2.2: MÔ HÌNH PERM - MÔ HÌNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN 65
HÌNH 2.3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2B TẠI NHA TRANG 71
HÌNH 2.4: QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 80
HÌNH 3.1: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CFA LẦN 1 (CHUẨN HÓA) 107
HÌNH 3.2: MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP PD 108
HÌNH 3.3: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CFA LẦN 2 (CHUẨN HÓA) 109
HÌNH 3.4: KẾT QUẢ SEM (CHUẨN HÓA) CHO MÔ HÌNH TÁC ĐỘNG ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2B TỔNG THỂ 112
HÌNH 3.5: KẾT QUẢ SEM (CHUẨN HÓA) CỦA MÔ HÌNH TÁC ĐỘNG ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2B Ở GIAI ĐOẠN BẮT ĐẦU 113
HÌNH 3.6: KẾT QUẢ SEM (CHUẨN HÓA) CỦA MÔ HÌNH TÁC ĐỘNG ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2B Ở GIAI ĐOẠN THỂ CHẾ HÓA 115
HÌNH 3.7: MÔ HÌNH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2B TRONG DOANH NGHIỆP TẠI NHA TRANG 119
Trang 12MỤC LỤC BIỂU ĐỒ
BIỂU ĐỒ 1.1: SỐ LƯỢNG NGƯỜI SỬ DỤNG INTERNET TẠI MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2010 24 BIỂU ĐỒ 1.2: TỈ LỆ (%) DÂN SỐ SỬ DỤNG INTERNET TẠI MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2010 25 BIỂU ĐỒ 1.3: DOANH THU THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TOÀN CẦU GIAI
ĐOẠN 1995 - 2002 26 BIỂU ĐỒ 1.4: DOANH THU CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2C VÀ B2B
TRONG HAI NĂM 1999 VÀ 2004 32 BIỂU ĐỒ 1.5: PHẦN TRĂM DOANH THU CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
B2C VÀ B2B TRONG HAI NĂM 1999 VÀ 2004 33 BIỂU ĐỒ 1.6: TỈ LỆ ỨNG DỤNG PHẦN MỀM CNTT TRONG DOANH
NGHIỆP NĂM 2011 48 BIỂU ĐỒ 1.7: TỈ LỆ ỨNG DỤNG PHẦN MỀM THEO QUY MÔ DOANH
NGHIỆP NĂM 2011 48 BIỂU ĐỒ 1.8: TỈ LỆ SỞ HỮU WEBSITE CỦA CÁC DOANH NGHIỆP QUA
CÁC NĂM 2011 49 BIỂU ĐỒ 1.9: TỈ LỆ SỞ HỮU WEBSITE THEO LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
NĂM 2011 50 BIỂU ĐỒ 3.1: SỐ LƯỢNG DOANH NGHIỆP THEO NGÀNH THUỘC MẪU
NGHIÊN CỨU 91 BIỂU ĐỒ 3.2: CƠ CẤU % NGÀNH NGHỀ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC MẪU NGHIÊN CỨU 91 BIỂU ĐỒ 3.3: PHẦN TRĂM ( %) CHỨC DANH NGƯỜI TRẢ LỜI THUỘC
MẪU NGHIÊN CỨU 92 BIỂU ĐỒ 3.4: DOANH NGHIỆP ỨNG DỤNG VÀ KHÔNG ỨNG DỤNG
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2B THUỘC MẪU NGHIÊN CỨU 93
Trang 13BIỂU ĐỒ 3.5: PHẦN TRĂM (%) DOANH NGHIỆP ỨNG DỤNG VÀ KHÔNG ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2B THUỘC MẪU NGHIÊN CỨU 93
Trang 14TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Mục đích chính của nghiên cứu là xác định các nhân tố tác động đến việc ứng dụng thương mại điện tử B2B cũng như đến từng giai đoạn của việc ứng dụng thương mại điện tử B2B trong các doanh nghiệp tại thành phố Nha Trang
Để thực hiện công việc trên, tác giả xây dựng một mô hình lý thuyết biểu diễn những tác động của các nhân tố tại Nha Trang cùng với việc xây dựng thang đo lường
để đánh giá chúng dựa chủ yếu trên mô hình PERM do hai tác giả Molla & Licker đề xuất
Kết quả nghiên cứu chỉ rằng các nhân tố thuộc cảm nhận ngoài danh nghiệp (PEER) và cảm nhận trong doanh nghiệp (POER) đều có tác động đến việc ứng dụng thương mại điện tử B2B trong các doanh nghiệp tại thành phố Nha Trang, đồng thời các nhân tố tác động là khác nhau đối với mỗi giai đoạn của việc ứng dụng
Nghiên cứu cũng gợi ý rằng các cấp chính quyền tại thành phố Nha Trang nên xây dựng chính sách thúc đẩy việc ứng dụng thương mại điện tử B2B tại thành phố Nha Trang chuyển sang giai đoạn thể chế hóa vì giai đoạn thể chế hóa là cấp độ ứng dụng thương mại điện tử B2B cao nhất trong doanh nghiệp Mặt khác, việc thúc đẩy ứng dụng thương mại điện tử B2B sang giai đoạn thể chế hóa đồng thời cũng là thúc đẩy ứng dụng thương mại điện tử B2B một cách tổng thể và hạn chế những tác động tiêu cực của một số nhân tố tác động đến việc ứng dụng thương mại điện tử B2B trong giai đoạn bắt đầu
Trang 15MỞ ĐẦU
A GIỚI THIỆU
Nội dung trong phần này gồm có: Lý do hình thành đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, và cuối cùng là kết cấu báo cáo nghiên cứu
B LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Thuật ngữ thương mại điện tử (E-Commerce) xuất hiện khi các doanh nghiệp bắt đầu nhận ra Internet là một công cụ mạnh mẽ để thực hiện kinh doanh Các nhà nghiên cứu tin rằng thương mại điện tử qua mạng Internet sẽ không chỉ đơn giản là
“mua và bán điện tử” mà sẽ bao gồm các hoạt động trải rộng từ trước đến sau khi mua hàng như quảng cáo, duy trì quan hệ kinh doanh, và cải thiện việc trao đổi thông tin giữa các doanh nghiệp (Teo & Ranganathan 2004)
Thương mại điện tử luôn được cho là tác nhân góp phần vào sự phát triển của doanh nghiệp tại các quốc gia đang phát triển Quan điểm này xuất phát từ việc nhận thức lợi ích tiềm năng của Internet trong việc giảm chi phí giao dịch thông qua việc giảm chi phí sử dụng trung gian và tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu Bên cạnh
đó, sự phổ biến của Internet trên phạm vi toàn cầu, chi phí sản xuất trên mỗi đơn vị giảm (do sự tiến bộ của khoa học công nghệ nói chung) cùng với xu hướng quốc tế hóa thị trường hàng hóa, lao động và thông tin, thương mại điện tử mang đến cơ hội tiếp cận thị trường quốc tế dễ dàng, kinh doanh hiệu quả và cạnh tranh công bằng cho các doanh nghiệp tại các quốc gia đang phát triển Để có thể tận dụng những lợi ích tiềm năng này, doanh nghiệp phải ứng dụng thương mại điện tử vào quá trình kinh doanh
Thực tế cho thấy rằng trong những năm gần đây, nhiều doanh nghiệp đã và đang thực hiện việc chuyển đổi toàn diện sâu sắc nhằm cắt giảm chi phí và cung cấp dịch
vụ tốt hơn tới khách hàng Điều này thúc đẩy việc tái cấu trúc chuỗi giá trị giữa doanh nghiệp, khách hàng và nhà cung cấp Quá trình này sử dụng một tập các ứng dụng B2B như: ứng dụng web cho phép đặt hàng qua website, phần mềm SCM (Supply Chain Management), hệ thống CRM (Customer Relations Management) giúp xây dựng mối quan hệ hợp tác phát triển với khách hàng Một số nhà sản xuất còn cấp
Trang 16quyền cho khách hàng truy xuất có giới hạn vào hệ thống ERP (Enterprise Resource Planing) nhằm thiết lập dạng một dạng hợp tác phát triển tiên tiến Ngoài ra, xu hướng quốc tế hóa trong việc sản xuất và kinh doanh hình thành nhu cầu những mối quan hệ liên tổ chức xuyên biên giới hoạt động dựa trên hệ thống thương mại điện tử B2B (Thatcher, Foster et al 2006)
Vai trò của thương mại điện tử B2B là rất quan trọng Tuy nhiên, trong thực tế việc ứng dụng thương mại điện tử nói chung và thương mại điện tử B2B trong các doanh nghiệp tại các quốc gia đang phát triển còn chậm và chưa đạt được như mong đợi Chính vì vậy số lượng các công trình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng thương mại điện tử trong kinh doanh, đặc biệt là tại các quốc gia đang phát triển đang ngày càng gia tăng: Ấn Độ (Dasgupta, Agarwal et al 1999), Malaysia (Le
& Koh 2002), Mexico (Garcia-Murillo 2004), Brazil (Tigre & Dedrick 2004) cũng như các quốc gia có nền kinh tế mới nổi Singapore (Teo & Ranganathan 2004), Hàn Quốc (Lee, OKeefe et al 2003), Trung Quốc (Hempel & Kwong 2001),
Tại Việt Nam, ngoài báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam do Bộ Công Thương công bố hàng năm, hầu như không có một nghiên cứu chuyên sâu về những nhân tố tác động đến việc ứng dụng thương mại điện tử B2B trong các doanh nghiệp Việt Do đó một nghiên cứu về vấn đề này là thực sự cần thiết và mang ý nghĩa thực tiễn to lớn Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, đề tài nghiên cứu: “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng thương mại điện tử B2B trong các doanh nghiệp tại thành phố Nha Trang” hình thành
C MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
C.1 MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Nghiên cứu này nhằm mục đích xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng thương mại điện tử B2B trong các doanh nghiệp tại thành phố Nha Trang
Đề xuất hướng giải pháp phù hợp tăng cường mức độ ứng dụng thương mại điện
tử B2B trong các doanh nghiệp tại thành phố Nha Trang
C.2 MỤC TIÊU CỤ THỂ
Để hoàn thành những mục tiêu tổng quát trên, nghiên cứu đề ra những mục tiêu
cụ thể sau:
Trang 17- Hệ thống và trình bày lý thuyết liên quan đến việc ứng dụng thương mại điện
tử B2B trong doanh nghiệp
- Xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng thương mại điện
tử B2B trong các doanh nghiệp tại thành phố Nha Trang và xây dựng phương pháp nghiên cứu
- Kiểm định mô hình thang đo và mô hình lý thuyết thông qua việc phân tích, xử
lý số liệu thu thập được bằng phần mềm SPSS, AMOS
- Đề xuất hướng giải pháp tăng cường mức độ ứng dụng thương mại điện tử B2B trong doanh nghiệp tại Nha Trang
D CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Nhân tố nào tác động việc ứng dụng thương mại điện tử B2B trong các doanh nghiệp tại Nha Trang một cách tổng thể?
- Nhân tố nào tác động việc ứng dụng thương mại điện tử B2B trong các doanh nghiệp tại Nha Trang ở giai đoạn bắt đầu?
- Nhân tố nào tác động việc ứng dụng thương mại điện tử B2B trong các doanh nghiệp tại Nha Trang ở giai đoạn thể chế hóa?
- Nhân tố nào có tác động tích cực hỗ trợ, nhân tố nào có tác động tiêu cực, kìm hãm?
E ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu chỉ tập trung vào các doanh nghiệp hoạt động hoạt động kinh doanh trên địa bàn thành phố Nha Trang
Nghiên cứu chỉ tập trung vào hình thức thương mại điện tử B2B
F PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai giai đoạn chính: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức
- Nghiên cứu sơ bộ: Được thực hiện bằng phương pháp định tính Tác giả hệ
thống hóa những vấn đề lý luận về thương mại điện tử và ứng dụng thương mại điện
tử B2B trong doanh nghiệp, nghiên cứu các bài báo khoa học (được công bố trên các tạp chí có uy tín) về mô hình các nhân tố tác động đến việc ứng dụng thương mại điện
tử và thương mại điện tử B2B trong doanh nghiệp Sau đó, tham khảo ý kiến một số
Trang 18giảng viên, nhà quản lý trong lĩnh vực công nghệ thông tin để hình thành mô hình nghiên cứu và mô hình thang đo phù hợp với thành phố Nha Trang Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng mô hình PERM (Perceived E-Readiness Model) được đề xuất bởi nghiên cứu của Molla & Licker (Molla & Licker 2005) làm mô hình cơ sở
- Nghiên cứu chính thức: Được thực hiện bằng phương pháp định lượng dùng
kỹ thuật phiếu điều tra để thu thập số liệu Quá trình phân tích số liệu bao gồm các bước: phương pháp độ tin cậy Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phương pháp phân tích nhân tố khẳng định CFA thông qua phần mềm SPSS và AMOS Cuối cùng, phân tích SEM được sử dụng để kiểm định lại các giả thiết nghiên cứu
G NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU
- Đối với các doanh nghiệp trong thành phố Nha Trang: Xác định các nhân tố
tác động đến việc ứng dụng thương mại điện tử B2B tại thành phố Nha Trang giúp các nhà quản lý doanh nghiệp của thành phố hiểu rõ mình đang chịu những tác động nào: những nhân tố nào có tác động tích cực, những nhân tố nào có tác động tiêu cực, những nhân tố nào mang tính khách quan, những nhân tố nào mang tính chủ quan Từ
đó doanh nghiệp có hướng giải pháp cụ thể để phát huy nhân tố tích cực, hạn chế nhân
tố tiêu cực, phân phối tài nguyên hợp lý đẩy mạnh việc ứng dụng thương mại điện tử B2B trong chính doanh nghiệp mình
- Đối với các nhà hoạch định chính sách: Đây là một kênh thông tin giúp các
nhà hoạch định chính sách có kế hoạch linh động tập trung nguồn lực vào những nhân
tố mạnh nhất nhằm thúc đẩy quá trình ứng dụng thương mại điện tử B2B trong các doanh nghiệp
- Đối với các nhà nghiên cứu: Nghiên cứu này có một số đóng góp như sau:
+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về thương mại điện tử và ứng dụng thương mại điện tử B2B trong doanh nghiệp
+ Đề xuất mô hình các nhân tố tác động đến việc ứng dụng thương mại điện tử B2B trong doanh nghiệp
+ Xây dựng thang đo để đo lường các nhân tố tác động đến việc ứng dụng thương mại điện tử B2B trong doanh nghiệp
H KẾT CẤU BÁO CÁO NGHIÊN CỨU
Trang 19Chương 1: Cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu Chương 2: Mô hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Kết luận và đề xuất
Trang 20CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC
NGHIÊN CỨU
1.1 GIỚI THIỆU
Trong phần này, tác giả hệ thống hóa các lý luận về thương mại điện tử và ứng dụng thương mại điện tử B2B trong doanh nghiệp Tiếp theo tác giả giới thiệu tổng quan các nghiên cứu đã thực hiện về các nhân tố tác động đến việc ứng dụng thương mại điện tử và thương mại điện tử B2B trong kinh doanh
1.2 TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2B
Trong phần này tác giả trình bày tổng quan về thương mại điện tử, sau đó tác giả
sẽ đi sâu vào phần hệ thống hóa lý luận liên quan đến thương mại điện tử B2B do tính chất quan trọng của hình thức này trong thực tiễn cũng như đối với nghiên cứu
1.2.1 TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.2.1.1 KHÁI NIỆM VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Kể từ khi Internet được khai thác để phục vụ cho mục đích thương mại, đã hình thành nhiều thuật ngữ để chỉ về hoạt động kinh doanh trên Internet như: thương mại trực tuyến (online trade), thương mại điều khiển học (cybertrade), kinh doanh điện
tử (electronic business), thương mại không có giấy tờ (paperless commerce hoặc paperless trade) v v; gần đây thương mại điện tử (electronic commerce-EC hoặc E-commerce) được sử dụng nhiều và trở thành quy ước chung, đưa vào văn bản pháp luật quốc tế
Tuy nhiên có nhiều định nghĩa thương mại điện tử được nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau, nhưng khái quát lại, thuật ngữ thương mại điện tử có thể được hiểu như sau:
Theo nghĩa rộng:
- Luật mẫu về Thương mại điện tử của Uỷ ban Liên hợp quốc về Luật
Thương mại quốc tế (UNCITRAL) định nghĩa: "Thuật ngữ thương mại cần được
diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay không có hợp đồng Các quan hệ mang tính thương mại
Trang 21bao gồm, nhưng không chỉ bao gồm, các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hoá hoặc dịch vụ; thoả thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, uỷ thác hoa hồng (factoring), cho thuê dài hạn (leasing); xây dựng các công trình; tư vấn, kỹ thuật công trình (engineering); đầu tư; cấp vốn, ngân hàng; bảo hiểm; thoả thuận khai thác hoặc tô nhượng, liên doanh và các hình thức về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hoá hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ" Theo định nghĩa này, có thể thấy phạm
vi hoạt động của thương mại điện tử rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế, trong đó hoạt động mua bán hàng hoá và dịch vụ chỉ là một phạm vi rất nhỏ trong thương mại điện tử
- Uỷ ban châu Âu (EC): "Thương mại điện tử được hiểu là việc thực hiện hoạt
động kinh doanh qua các phương tiện điện tử Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện tử dưới dạng text, âm thanh và hình ảnh"
- Uỷ ban Thương mại điện tử của Tổ chức hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình
Dương (APEC): "Thương mại điện tử là công việc kinh doanh được tiến hành thông
qua truyền thông số liệu và công nghệ tin học kỹ thuật số.”
Tóm lại, thương mại điện tử hiểu theo nghĩa rộng là các giao dịch tài chính và thương mại bằng phương tiện điện tử như: trao đổi dữ liệu điện tử, chuyển tiền điện tử và các hoạt động như gửi/rút tiền bằng thẻ tín dụng Nếu hiểu thương mại
điện tử theo phương diện này thì thương mại điện tử không phải là một vấn đề mới mẻ Bởi vì các giao dịch điện tử, được thực hiện thông qua các phương tiện thông tin liên lạc đã tồn tại hàng chục năm nay (Fax, Telex…) và trở nên rất quen thuộc (Anh & Hoài 2010)
Theo nghĩa hẹp:
Thương mại điện tử theo nghĩa hẹp, bao gồm các hoạt động thương mại được thực hiện thông qua mạng Internet Theo quan điểm này, thương mại điện tử có một số định nghĩa sau:
- Tổ chức Thương mại thế giới (WTO): "Thương mại điện tử bao gồm việc sản
xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet"
Trang 22- Theo tổ chức hợp tác phát triển kinh tế của Liên Hiệp Quốc (OECD): thì
thương mại điện tử được định nghĩa sơ bộ là các giao dịch thương mại dựa trên truyền
dữ liệu qua mạch truyền thông như Internet
Thương mại điện tử là quá trình trao đổi thông tin, hàng hóa và dịch vụ hoặc thanh toán qua đường truyền điện thoại, các mạng máy tính Thương mại điện tử là quá trình ứng dụng công nghệ thông tin vào các giao dịch kinh doanh và quá trình sản xuất Thương mại điện tử là công cụ giúp giảm chi phí dịch vụ, nâng cao chất lượng hàng hóa và dịch vụ, tăng tốc độ cung cấp dịch vụ của các doanh nghiệp, người tiêu dùng và quá trình quản lý Thương mại điện tử cung cấp khả năng mua, bán các sản phẩm, thông tin trên Internet và các dịch vụ trực tuyến khác
Như vậy, theo nghĩa hẹp, thương mại điện tử chỉ bao gồm các hoạt động thương mại được thực hiện thông qua mạng Internet và công nghệ thông tin mà không tính đến các phương tiện điện tử khác như điện thoại như điện thoại, Fax, Telex…Theo nghĩa này thì thương mại điện tử mới chỉ tồn tại trong những năm gần
đây (Anh & Hoài 2010)
Trên thực tế thuật ngữ "Thương mại (Commerce)" được nhiều người hiểu là một
số giao dịch được thực hiện giữa các đối tác kinh doanh Do đó, thương mại điện tử được hiểu một cách đơn giản là việc mua bán hàng hóa và dịch vụ trên Internet Tuy nhiên, với những định nghĩa trên thì thương mại điện tử bao trùm không chỉ việc xử lý giao dịch mua bán và chuyển tiền qua mạng mà còn bao gồm cả các hoạt động trước
và sau khi bán hàng (chào hàng, quảng cáo, xử lý khiếu nại…)
Theo một định nghĩa khác được chấp nhận phổ biến thì thương mại điện tử là việc sử dụng các phương pháp điện tử để làm thương mại; là việc trao đổi thông tin thương mại (thư từ, tệp tin văn bản, cơ sở dữ liệu, bảng tính, bản vẽ CAD, hình đồ họa, quảng cáo, vấn tin, đặt hàng, hóa đơn, biểu giá, hợp đồng, hình ảnh động, âm thanh…) thông qua phương tiện công nghệ điện tử mà không cần in ra giấy bất cứ công đoạn nào của quá trình giao dịch (Bộ Thương mại Việt Nam)
Tóm lại, có thể hiểu thương mại điện tử là hình thức thực hiện, quản lý và điều hành kinh doanh thông qua các phương tiện điện tử, vi tính, công nghệ thông tin và mạng truyền thông
Trang 231.2.1.2 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Thương mại điện tử trong những năm qua đã trở thành đòn bẩy cho sự tăng trưởng thương mại và ở nhiều quốc gia trong môi trường toàn cầu hóa Thương mại điện tử sẽ trở thành một nhân tố kinh tế có ý nghĩa toàn cầu Cơ sở hạ tầng của thương mại điện tử là mạng máy tính khi mà nó đã đạt đến trình độ tiêu chuẩn cho hoạt động kinh doanh và hoạt động của các chính phủ Mạng máy tính liên kết các máy tính và các thiết bị điện tử khác - thông qua mạng viễn thông, do đó người sử dụng có thể tiếp cận các thông tin được lưu trữ và giao tiếp giữa các máy tính với nhau Mặc dù một số người vẫn đang sử dụng máy tính độc lập nhưng đại đa số đã nối kết máy tính của mình với mạng máy tính toàn cầu đó là Internet Thương mại điện tử ra đời gắn liền với sự hình thành và phát triển của Internet
đó, các trường đại học, viên nghiên cứu, cơ quan và các doanh nghiệp không chỉ riêng
ở Mỹ mà cả ở các quốc gia khác bắt đầu gia nhập nfsnet và nfsnet trở thành mạng trục chính của Internet
Ban đầu, Internet chỉ được sử dụng trong các trường đại học, viện nghiên cứu, sau đó quân đội bắt đầu chú trọng sử dụng Internet, và cuối cùng, chính phủ
Mỹ cho phép sử dụng Internet vào mục đích thương mại Ngay sau đó, việc sử dụng Internet đã bùng nổ trên khắp các châu lục với tốc độ khác nhau
Internet là một công nghệ mạng lại lợi ích vô biên cho xã hội trong hầu hết các lĩnh vực của cuộc sống từ nghiên cứu, học tập cho đến kinh tế, văn hóa, y tế, giải trí Bảng dưới đây thống kê số lượng người sử dụng Internet tại một số quốc gia trong năm 2010
Trang 24Bảng 1.1: Số lượng người sử dụng Internet tại một số quốc gia trên thế giới 2010
Tên quốc gia Dân số (người) Số người sử dụng internet Tỷ lệ (%)
Thụy Sỹ 7,665,094 6,431,014 83.9 Thụy Điển 9,379,550 8,441,595 90.0
Hà Lan 16,613,116 15,071,418 90.7
Úc 22,272,531 16,927,124 76.0 Hàn Quốc 48,183,183 40,329,324 83.7 Pháp 62,794,811 50,298,644 80.1 Anh 62,039,516 52,733,588 85.0 Braxin 194,836,791 79,201,156 40.7 Nhật Bản 126,552,583 101,242,066 80.0
Mỹ 310,341,686 245,169,932 79.0 Trung Quốc 1,341,157,113 460,016,890 34.3
(Nguồn: Trung tâm Internet Việt Nam –VNIC)
Biểu đồ 1.1: Số lượng người sử dụng Internet tại một số quốc gia trên thế giới
năm 2010
Trang 25Biểu đồ 1.2: Tỉ lệ (%) dân số sử dụng Internet tại một số quốc gia trên thế giới
năm 2010
Ngày nay, Internet tác động mạnh mẽ đến mọi hoạt động của nền kinh tế, ngành nghề và doanh nghiệp; tạo dựng môi trường kinh doanh mới, hình thành kênh thông tin, cung cấp, phân phối mới trên các thị trường điện tử Các hoạt động thương mại điện tử như mua bán hàng hoá, dịch vụ, thông tin đang tăng trưởng với tốc độ rất cao hàng năm và thực sự đã làm thay đổi thế giới, các doanh nghiệp, các ngành nghề và từng cá nhân
1.2.1.2.2 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Mạng Internet mở ra nhiều cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp Nhiều loại hình, mô hình kinh doanh mới ra đời, kéo theo nhiều ngành nghề, việc làm mới xuất hiện Cùng với sự thâm nhập của Internet vào lĩnh vực kinh tế, thuật ngữ Thương mại điện tử (e-commerce) xuất hiện để chỉ các hoạt động kinh doanh mới với sự hỗ trợ của các thành tựu của công nghệ thông tin nói chung và mạng Internet nói riêng
Sự xuất hiện thương mại điện tử không phải là ngẫu nhiên Trong nền kinh tế ngày nay, các yếu tố thị trường, kinh tế xã hội và công nghệ tạo ra một môi trường kinh doanh mang tính cạnh tranh cao, trong đó khách hàng là trung tâm Ngoài ra, các nhân tố này có thể thay đổi nhanh chóng và khó có thể dự báo trước hình thái thay đổi của chúng Những thay đổi này gắn liền với các áp lực trong kinh doanh đối với doanh nghiệp Có thể liệt kê một số yếu tố gây áp lực trong kinh doanh như sau:
- Cạnh tranh mạnh mẽ giữa các doanh nghiệp
- Hạn chế các nguồn lực
Trang 26- Các vấn đề toàn cầu hóa
- Các hiệp định thương mại khu vực
- Ảnh hưởng của người tiêu dùng
- Sự thay đổi cơ cấu lao động trong xã hội
- Thay đổi nhanh chóng của công nghệ
- Quá tải thông tin các ngành
Để có thể thành công hoặc tồn tại trong môi trường kinh doanh năng động thì các doanh nghiệp không chỉ chú trọng đến những hoạt động truyền thống đơn thuần như cắt giảm chi phí, đóng cửa các phân xưởng thua lỗ, mà còn phải phát triển các hoạt động cải tiến như: chuyên môn hóa các hoạt động của doanh nghiệp, tạo ra sản phẩm mới, cung cấp các dịch vụ giá tăng giá trị, định hướng đến khách hàng nhiều hơn Và
để những hoạt động này có thể phát huy hết vai trò của chúng, thương mại điện tử chính là một phương tiện hỗ trợ hữu hiệu
Vào năm 1995, doanh thu của các hoạt động thương mại trên Internet hầu như bằng không Tuy nhiên, sự tăng trưởng trong các năm qua đã diễn ra với tốc độ nhanh, doanh thu lên đến hàng tỉ đô la Mỹ
(Nguồn: NUA Internet Studies) Biểu đồ 1.3: Doanh thu thương mại điện tử toàn cầu giai đoạn 1995 - 2002
Trang 27Hoạt động kinh doanh trên Internet đã bắt đầu bằng các trang Web thông tin giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp (còn gọi là dịch vụ catalogue trực truyến)
Và hoạt động này bắt đầu tăng mạnh khi các trung tâm buôn bán trực tuyến ra đời, các giao dịch của nhà sản xuất, nhà cung cấp, nhà phân phối, khách hàng, được áp dụng ngay trên mạng Internet Các loại hình kinh doanh trên Internet rất đa dạng và liên tục phát triển Đó là một đặc điểm quan trọng của thương mại điện tử
Người ta đã dự báo về sự bùng nổ của một mô hình kinh doanh mới trong kỷ nguyên Công nghệ Thông tin nơi mà thông tin có ý nghĩa quyết định Nhiều doanh nghiệp đã tập trung vốn vào lĩnh vực thương mại điện tử Họ hy vọng ở những bức tranh của tương lai với một thị trường lớn hơn và sức mua mạnh hơn
Tuy nhiên, không phải ai cũng thành công, có rất nhiều doanh nghiệp không thể
bù đắp những khoản chi phí đã bỏ ra Có nhiều nguyên nhân dẫn đến điều đó, như: Các doanh nghiệp chưa sẵn sàng cho một môi trường kinh doanh mới, với sự thay đổi mạnh mẽ trong phong cách làm việc, trong tư duy kinh doanh và quản lý của nhân viên; Ngay cả thị trường cũng chưa chuẩn bị cho sự thay đổi đó trong nếp nghĩ, thói quen, cũng như sự chưa đồng đều của nền kinh tế ở các khu vực Từ năm 2004 trở lại đây, thương mại điện tử đã và đang tiếp tục phát triển trở lại và ngày càng khẳng định
là một công cụ, một phương tiện quan trọng nhất của thương mại toàn cầu trong tương lai
1.2.1.3 LỢI ÍCH CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Thương mại điện tử mang lại lợi ích trước hết cho các chủ thể tham gia vào hoạt động thương mại điện tử: doanh nghiệp và người tiêu dùng Điều này dẫn đến kết quả
là thương mại điện tử mang lợi ích cho toàn xã hội
Đối với doanh nghiệp:
- Thương mại điện tử giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường: Với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều so với thương mại truyền thống, các doanh nghiệp có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm, tiếp cận nhà cung cấp, khách hàng và đối tác trên khắp thế giới Việc
mở rộng mạng lưới nhà cung cấp, khách hàng cũng cho phép các tổ chức có thể mua với giá thấp hơn và bán được nhiều sản phẩm hơn
- Thương mại điện tử giúp doanh nghiệp mạng lại dịch vụ tốt hơn cho khách hàng: với thương mại điện tử, doanh nghiệp có thể cung cấp catalogue, brochure, thông tin, bảng báo giá cho đối tượng khách hàng một cách cực kỳ nhanh chóng vì hệ
Trang 28thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc hỗ trợ bởi các showroom trên mạng giúp khách hàng truy xuất thông tin mọi lúc mọi nơi Doanh nghiệp có thể tạo điều kiện cho khách hàng mua hàng trực tiếp từ trên mạng, giảm lượng hàng lưu kho
và độ chậm trễ trong phân phối hàng v.v… giá mua hàng cũng giảm do việc giảm các chi phí quản lý hành chính
- Thương mại điện tử giúp doanh nghiệp tăng doanh thu: việc tự động hóa các giao dịch thông qua Web và Internet giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện 24/7/365 mà không mất thêm nhiều chi phí biến đổi Đối tượng khách hàng của bạn giờ đây đã không còn bị giới hạn về mặt địa lý, hay thời gian làm việc Doanh nghiệp không chỉ có thể bán hàng cho cư dân trong thành phố, mà còn có thể bán hàng trong toàn bộ Việt Nam hoặc các quốc gia khác Thương mại điện tử cũng làm tăng lợi thế
về thông tin và khả năng phối hợp giữa các doanh nghiệp làm tăng hiệu quả sản xuất
và giảm thời gian tung sản phẩm ra thị trường
- Thương mại điện tử hình thành mô hình kinh doanh mới: các mô hình kinh doanh mới với những lợi thế và giá trị mới cho khách hàng Mô hình của Amazon.com, mua hàng theo nhóm hay đấu giá nông sản qua mạng đến các sàn giao dịch B2B, xuất hàng theo yêu cầu (còn được biết đến dưới tên gọi “Chiến lược kéo”) nhằm lôi kéo khách hàng đến với doanh nghiệp bằng khả năng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng (ví dụ như hãng Dell Computer Corp) là điển hình của những thành công này
- Thương mại điện tử giúp doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất, giao dịch: giảm chi phí giấy tờ, chi phí thông tin, chi phí in ấn, gửi văn bản truyền thống Nhờ có thương mại điện tử, thời gian giao dịch giảm đáng kể và chi phí giao dịch cũng giảm theo Thời gian giao dịch qua Internet chỉ bằng 70% so với giao dịch qua fax và bằng 5% so với giao dịch qua bưu điện Chi phí giao dịch qua Internet chỉ bằng 5% chi phí giao dịch thông qua bưu điện Chi phí thanh toán điện tử cũng giảm ngoài sức tưởng tượng
- Thương mại điện tử giúp doanh nghiệp củng cố quan hệ khách hàng: thông qua việc giao tiếp thuận tiện qua mạng, quan hệ với trung gian và khách hàng được củng
cố dễ dàng hơn Đồng thời việc cá biệt hóa sản phẩm và dịch vụ cũng góp phần thắt chặt quan hệ với khách hàng và củng cố lòng trung thành
Trang 29- Các lợi ích khác: nâng cao uy tín, cải thiện hình ảnh doanh nghiệp; cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng; tìm kiếm các đối tác kinh doanh mới; đơn giản hóa và chuẩn hóa các quy trình giao dịch; tăng năng suất, tăng khả năng tiếp cận thông tin; tăng sự linh hoạt trong giao dịch và hoạt động kinh doanh
Đối với người tiêu dùng:
- Thương mại điện tử giúp khách hàng dễ dàng hơn trong việc chọn lựa sản phẩm dịch vụ: thương mại điện tử cho phép người mua có nhiều lựa chọn hơn vì tiếp cận được nhiều nhà cung cấp hơn Chỉ với máy tính cá nhân kết nối Internet, khách hàng
dễ dàng tiếp cận với rất nhiều website giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của các doanh nghiệp trên toàn thế giới Do vậy, khách hàng thu thập đầy đủ thông tin một cách nhanh chóng và thời gian đưa ra quyết định mua hàng được rút ngắn đáng kể Nếu như trong thương mại truyền thống, cản trở về thời gian, không gian, sự chậm trễ và thiếu thông tin có thể làm cho quyết định của khách hàng là không tối ưu thì trong thương mại điện tử việc có nhiều thông tin về sản phẩm dịch vụ cần tìm làm khách hành dễ dàng trong việc lựa chọn đúng sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp Mặt khác, sự lựa chọn sản phẩm dịch vụ không chỉ giới hạn trong một phạm vi địa lý nhất định mà được mở rộng ra phạm vi toàn quốc, khu vực và quốc tế
- Thương mại điện tử giúp khách hàng tiết kiệm chi phí mua hàng: Trong thương mại truyền thống, để mua được một sản phẩm, dịch vụ ưng ý đôi khi khách hàng phải trả rất nhiều chi phí bằng tiền khác với khoản tiền phải trả để mua và tiêu dùng sản phẩm dịch vụ đó Những chi phí này bao gồm: chi phí tìm kiếm thông tin sản phẩm dịch vụ (chi phí điện thoại, chi phí đi lại ), chi phí vận chuyển…Những chi phí này, theo Philip Kotler, được tính vào tổng chi phí khách hàng mua và tiêu dùng sản phẩm Như vậy, tổng chi phí mua và tiêu dùng sản phẩm có thể tăng lên khá nhiều so với chi phí về tiền để mua sản phẩm và dịch vụ trong thương mại truyền thống Trong thương mại điện tử những chi phí này được giảm đi cho khách hàng (ví dụ khách hàng có thể tham khảo, so sánh tính năng sản phẩm qua website giúp giảm bớt chi phí đi lại, điện thoại; một số hàng hóa số hóa được gửi trực tiếp qua Internet giúp giảm bớt chi phí vận chuyển)
Giá bán sản phẩm dịch vụ qua mạng luôn có xu hướng rẻ hơn do các doanh nghiệp tham gia kinh doanh trên mạng tiết kiệm được khá nhiều chi phí như đã nói trong phần trên Đây chính là cơ sở để doanh nghiệp giảm giá bán sản phẩm dịch vụ
Trang 30khi áp dụng thương mại điện tử vào công việc kinh doanh Kết quả là khách hàng được hưởng lợi do chi phí mua hàng giảm đi
Cuối cùng là thương mại điện tử giúp khách hàng tiết kiệm thời gian mua hàng Khách hàng không còn tốn nhiều thời gian cho việc tìm kiếm thông tin sản phẩm dịch
vụ muốn mua, thời gian đi khảo hàng, di chuyển đến cửa hàng mua hàng và vận chuyển nữa Các công việc này được thực hiện thông qua máy tính cá nhân nối mạng Internet và khách hàng chỉ cần click chuột để thực hiện toàn bộ quy trình mua hàng
- Thương mại điện tử giúp khách hàng hài lòng hơn: Thương mại điện tử giúp các doanh nghiệp mạng lại dịch vụ tốt hơn cho khách hàng Điều này có nghĩa là giá trị mà doanh nghiệp mang lại cho khách hàng là nhiều hơn và sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm và dịch vụ doanh nghiệp cung ứng sẽ tăng lên
Bên cạnh đó, như đã phân tích, thương mại điện tử mang lại sự thuận tiện và giúp khách hàng tiết kiệm hơn trong quá trình mua hàng Những điều này sẽ làm khách hàng hài lòng thực hiện mua hàng qua mạng
Đối với xã hội:
- Giảm ách tắc và tai nạn giao thông: thương mại điện tử tạo ra môi trường để làm việc, mua sắm, giao dịch từ xa nên giảm việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn
- Nâng cao mức sống và phúc lợi xã hội: Nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp tạo
áp lực giảm giá do đó khả năng mua sắm của khách hàng cao hơn, nâng cao mức sống của mọi người Thương mại điện tử làm tăng thêm lòng tin của người dân, tạo điều kiện cho các dịch vụ khác phát triển
Các dịch vụ công cộng như y tế, giáo dục, các dịch vụ công của chính phủ được thực hiện qua mạng với chi phí thấp hơn, thuận tiện hơn Cấp các loại giấy phép qua mạng, tư vấn y tế là các ví dụ thành công điển hình
- Nền kinh tế quốc gia sớm tiếp cận tri thức và hội nhập nền kinh tế thế giới:
Sự phát triển của thương mại điện tử sẽ kích thích sự phát triển của ngành công nghệ thông tin, khai phá dữ liệu và phát hiện tri thức Lợi ích này có một ý nghĩa to lớn đối với các quốc gia đang phát triển: có thể tiếp cận với các sản phẩm, dịch vụ, công nghệ từ các quốc gia phát triển hơn thông qua Internet và thương mại điện tử Đồng thời cũng có thể học tập được kinh nghiệm, kỹ năng được đào tạo qua mạng
Trang 311.2.1.4 CÁC MÔ HÌNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Giao dịch thương mại điện tử diễn ra bên trong và giữa ba nhóm chủ yếu: doanh nghiệp, chính chủ và người tiêu dùng Có 6 mô hình như sau:
- Thương mại giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (Business to Business – B2B): trao đổi dữ liệu, mua bán và thanh toán hàng hóa dịch vụ giữa các doanh
nghiệp, mục đích cuối cùng là đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh
- Thương mại giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng (Business to Customer –B2C): Mục đích cuối cùng là người tiêu dùng có thể mua được hàng hóa dịch vụ tại
nhà mà không cần tới cửa hàng
- Thương mại giữa doanh nghiệp với chính phủ (Business to Government B2G): hiểu chung là thương mại giữa doanh nghiệp và khối hành chính công nhằm
vào các mục đích: mua sắm chính phủ theo kiểu trực tuyến, các mục đích quản lý (thuế, hải quan,…) và trao đổi thông tin
- Thương mại điện tử giữa người tiêu dùng với chính phủ (Customer to Government – C2G): Các vấn đề về thuế, dịch vụ hải quan, phòng dịch…, thông tin
- Thương mại điện tử giữa người tiêu dùng và người tiêu dùng (Customer to Customer – C2C): giao dịch giữa hai nhóm đối tượng trong đó người bán và người
mua đều là cá nhân
- Thương mại điện tử giữa chính phủ và chính phủ (Government to Government – G2G): chủ yếu là trao đổi thông tin
Doanh nghiệp
Chính phủ C2C
G2G
B2B
B2C Người tiêu dùng
Hình 1.1: Các mô hình thương mại điện tử
Trang 321.2.2 TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2B
Các giao dịch kinh doanh trên Internet hiện nay phổ biến nhất là các giao dịch B2B (business-to-business) và B2C (business-to-consumer) B2B là loại giao dịch mua bán giữa các doanh nghiệp, tổ chức với nhau Còn B2C là loại giao dịch mua bán giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng trực tiếp Theo IDC Research (17/10/2001), doanh số B2B thế giới năm 2000 là 282 tỉ USD, và vào năm 2005 đạt khoảng 4600 tỉ USD tức
có mức tăng trưởng bình quân 73%/năm
Doanh số B2B được đánh giá chiếm trên 90% trong tổng doanh số thương mại điện tử, đồng nghĩa với việc B2C chỉ chiếm khoảng dưới 10% doanh số thương mại điện tử Số liệu ở hai biểu đồ 1.4 và 1.5 thể hiện dữ liệu thống kê doanh thu của thương mại điện tử B2C và B2B trong hai năm 1999 và 2004
Điều này cũng dễ hiểu, bởi người tiêu dùng vẫn chưa quen với loại hình mua bán trên mạng Mặt khác, người tiêu dùng vẫn rất lo ngại các vấn đề bảo mật thông tin của
họ trên mạng Internet, nơi mà hiện nay chưa có một hình thức kiểm soát nào mang lại hiệu quả Bên cạnh đó, các khung luật pháp cho thương mại điện tử vẫn còn chưa phát triển đầy đủ và đồng bộ Do vậy chủ yếu vẫn là các doanh nghiệp làm ăn với nhau trên mạng là chính, do họ đã có thiết lập quan hệ làm ăn chặt chẽ và có cơ sở pháp lý xác nhận
(Nguồn: http://learn.uci.edu) Biểu đồ 1.4: Doanh thu của thương mại điện tử B2C và B2B trong hai năm 1999
và 2004
Trang 33Biểu đồ 1.5: Phần trăm doanh thu của thương mại điện tử B2C và B2B trong hai
năm 1999 và 2004
1.2.2.1 KHÁI NIỆM THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2B
Thương mại điện tử B2B Là loại hình giao dịch qua các phương tiện điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp Đây là loại hình thương mại điện tử gắn với mối quan
hệ giữa các doanh nghiệp với nhau
Trong phần 1.2.1.1 tác giả đưa ra khái niệm về thương mại điện tử là: hình thức thực hiện, quản lý và điều hành kinh doanh thông qua các phương tiện điện tử, vi tính, công nghệ thông tin và mạng truyền thông Mặt khác B2B là loại giao dịch mua bán
giữa các doanh nghiệp, tổ chức với nhau Như vậy có thể đưa ra khái niệm thương mại điện tử B2B như sau:
Thương mại điện tử B2B là hình thức thực hiện, quản lý và điều hành kinh doanh giữa các doanh nghiệp thông qua các phương tiện điện tử, vi tính, công nghệ thông tin và mạng truyền thông
1.2.2.2 PHÂN LOẠI THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2B
1.2.2.2.1 Phân loại căn cứ vào loại giao dịch
- Giao dịch bên bán (Một - nhiều): Một người bán cho nhiều người mua Doanh
nghiệp bán xây dựng Website để bán hàng
Trang 34Người mua
Công ty A
Công ty B
Công ty C Người bán
Hình 1.2: Giao dịch bên bán
- Giao dịch bên mua (Nhiều - một): Một người mua từ nhiều người bán Doanh
nghiệp cần mua sắm vật tư nguyên liệu cho quá trình sản xuất Doanh nghiệp đưa yêu cầu mua sắm lên Website doanh nghiệp hoặc trên các Website trung gian, các doanh nghiệp bán tìm đến chào hàng
Hình 1.3: Giao dịch bên mua
- Trao đổi hay sàn giao dịch (Nhiều-nhiều): Nhiều người bán cho nhiều người
mua Sàn giao dịch thường do một bên thứ ba sở hữu và vận hành; nó là nơi nhiều người bán và người bán gặp nhau trên mạng, buôn bán trao đổi với nhau
Trang 35Người bán
Sàn giao dịch
Người bán
Dịch vụ
Hình 1.4: Sàn giao dịch điện tử hoặc nơi trao đổi
- Hợp tác hay thương mại điện tử phối hợp: Các doanh nghiệp liên kết nhau
truyền thông chia sẻ thông tin, thiết kế và lập kế hoạch giữa các đối tác kinh doanh để cùng tạo ra sản phẩm
Các thành phần khác
Người muaNgười mua
Hiệp hội công nghiệpTrường Đại học
Cộng đồngChính phủ
Hình 1.5: Thương mại điện tử kết hợp
1.2.2.2.2 Phân loại căn cứ vào tính chất hàng hóa giao dịch
- Hàng hóa có thể số hóa được: Đây là những hàng hóa có thể biểu diễn thông
qua máy tính như phần mềm, sách, nhạc, phim, thông tin,…
- Hàng hóa không thể số hóa được: Loại thứ hai không thể số hóa được, đó là
những hàng hóa ở dạng vật lý cụ thể như xe ô tô, thực phẩm, vải, bất động sản,… Các đơn hàng của giao dịch B2B có thể mang chủng loại hàng hóa ít nhưng khối lượng có thể rất lớn Phương thức thanh toán qua thẻ tín dụng ít được sử dụng mà thay vào đó là các phương thức chuyển khoản giữa các doanh nghiệp (dựa trên nền tảng công nghệ như e-banking) Giao dịch giữa doanh nghiệp với các đối tác thường được
Trang 36tiến hành thông qua các mạng riêng ảo (VPN) hoặc mạng giá trị gia tăng (VAN) qua các phương thức trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) nên có sự an toàn, chính xác cao
1.2.2.3 PHÂN BIỆT THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2B VÀ B2C
Tập đoàn IBM chỉ ra các nhân tố khác biệt chủ yếu của thương mại điện tử B2B
và B2C, đó là:
Bảng 1.2: Khác biệt giữa B2C và B2B
Cấu trúc liên mạng Liên kết qua Internet Liên kết qua Internet hoặc các
mạng riêng với những đối tác tin cậy
Đối tượng hướng tới
của các giao dịch
Thương mại điện tử B2C hướng tới các giao dịch tới các khách hàng cá nhân (Individual Customer)
Thương mại điện tử B2B hướng tới các kháchhàng doanh nghiệp (Business Customer)
Đặc điểm về đơn
hàng
Đơn lẻ (không có tính thường xuyên, lặp lại), thường có khối lượng nhỏ tổng giá trị thấp
Các đơn hàng của giao dịch B2B có thể mang chủng loại hàng hóa ít nhưng khối lượng
có thể rất lớn so với đơn hàng trong B2C Thêm vào đó, B2B
có sự mua lặp lại cao, phương thức định giá linh hoạt hơn so với B2C
Đặc điểm về thanh
toán
Giao dịch B2C (ở mức phát triển cao) chủ yếu sử dụng phương thức thanh toán là qua thẻ tín dụng vì giá trị của các giao dịch không lớn
Phương thức thanh toán qua thẻ tín dụng ít được sử dụng
mà thay vào đó là các phương thức chuyển khoản giữa các doanh nghiệp (dựa trên nền tảng công nghệ như e-banking)
Phương thức tìm
kiếm thông tin
Trong thương mại điện tử B2C, các catalogue điện tử
Thương mại điện tử B2B có phương thức sử dụng đa dạng
Trang 37thường xuyên được sử dụng
và là phương thức sử dụng chính của các website
hơn ngoài catalogue điện tử Các đơn đặt hàng có thể căn
cứ theo số hiệu (mã) bộ phận hoặc theo một cấu hình nhất định Theo đó, doanh nghiệp
có thể tùy chỉnh thành phần, thương lượng giá dễ dàng hơn Các điều khoản
Chẳng hạn như, giao dịch qua Internet có hoặc không
có sự bảo mật đường truyền;
giao dịch qua mobile; giao dịch qua ATM …
Giao dịch giữa doanh nghiệp với các đối tác thường được tiến hành thông qua các mạng riêng ảo (VPN) hoặc mạng giá trị gia tăng (VAN) qua các phương thức trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) nên có sự an toàn, chính xác cao
Vai trò chuỗi cung
ứng
Thường không sử dụng Dự báo nhu cầu, tự động tổng
hợp và xử lý đơn hàng, công khai chuỗi cung ứng
Bên cạnh đó, mô hình kinh doanh B2B và B2C cũng có nhiều sự khác biệt như được liệt kê trong bảng 1.3 dưới đây
Bảng 1.3: Các mô hình kinh doanh của B2B và B2C
B2C Cổng nối Cung cấp các dịch vụ trọn gói và các nội
dung như tìm kiếm, tin tức, thư điện tử, chat, âm nhạc, video, lịch…các dịch vụ và sản phẩm cho những nhà thị trường chuyên biệt Đối tượng chủ yếu là người sử dụng tại
Quảng cáo, Phí đăng kí, Phí giao dịch
Trang 38Việc bán hàng trực tuyến có thể thực hiện trực tiếp bởi chính các nhà sản xuất
Bán hàng hóa, phí dịch vụ
Nhà cung cấp
nội dung
Cung cấp thông tin, các chương trình giải trí (như báo chí, thể thao, …), các chương trình trực tuyến cho khách hàng, các tin tức thời
sự cập nhật, các vấn đề quan tâm đặc biệt, những chỉ dẫn hay lời khuyên trong các lĩnh vực và/ hoặc bán thông tin
Quảng cáo, Phí đăng kí, Phí liên kết hoặc tham khảo…
Nhà trung gian
giao dịch
Cung cấp những bộ xử lý giao dịch bán hàng trực tuyến, giống như các nhà môi giới chứng khoán hay các đại lý du lịch Bằng việc tạo điều kiện để các hoạt động giao dịch diễn ra nhanh hơn với chi phí thấp hơn, các nhà môi giới này góp phần tăng hiệu suất mua bán của khách hàng và của các doanh nghiệp
Quảng cáo, phí đăng kí, Phí liên kết và
Trang 39đổi, thảo luận những vấn đề quan tâm tham khảo… B2B Thị trường,
trung tâm giao
dịch B2B
Nơi diễn ra các giao dịch thương mại liên quan đến một lĩnh vực kinh doanh nhất định; Nơi cung cấp các sản phẩm đặc thù trong nhiều lĩnh vực khác nhau
Bán hàng hóa
Nhà cung cấp
dịch vụ B2B
Cho thuê các ứng dụng phần mềm trên cơ
sở Internet và hỗ trợ các doanh nghiệp thông qua các dịch vụ kinh doanh trực tuyến khác
Bán dịch vụ, Phí dịch vụ
Môi giới giao
Bán thông tin, Phí tham khảo hoặc liên kết
Các phân tích và mô tả trên đây cho thấy rõ sự khác nhau về khái niệm, các mô hình kinh doanh cũng như việc thực thi các giao dịch kinh doanh giữa thương mại điện
tử B2B và thương mại điện tử B2C Sự khác biệt giữa hai hình thức này là cơ sở hình thành nên các chiến lược kinh doanh khác nhau của các doanh nghiệp khi ứng dụng, triển khai các mô hình kinh doanh trên Việc nhận thức rõ sự khác nhau giữa các mô hình này là điều cần thiết khi các doanh nghiệp quyết định đầu tư vào thương mại điện
tử
1.2.2.4 NHỮNG HẠN CHẾ CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2B
Bên cạnh những lợi ích to lớn mà thương mại điện tử B2B mang lại, thì hình thức thương mại điện tử này cũng có những hạn chế của nó Theo nghiên cứu của CommerceNet (commerce.net), thì 10 hạn chế lớn nhất của thương mại điện tử theo thứ tự là:
- An toàn
Trang 40- Sự tin tưởng và rủi ro
- Thiếu nhân lực về thương mại điện tử
- Văn hóa
- Thiếu hạ tầng về chữ ký số hóa
- Nhận thức của các tổ chức về thương mại điện tử
- Gian lận trong thương mại điện tử
- Các sàn giao dịch B2B chưa thực sự thân thiện với người dùng
- Các rào cản thương mại quốc tế truyền thống
- Thiếu các tiêu chuẩn quốc tế về thương mại điện tử
Có thể chia các hạn chế của thương mại điện tử B2B thành hai nhóm, nhóm mang tính kỹ thuật và nhóm mang tính thương mại như bảng 1.4 dưới đây:
Bảng 1.4: Hạn chế của thương mại điện tử
Nhóm hạn chế mang tính kỹ thuật Nhóm hạn chế mang tính thương
mại
An ninh và riêng tư: An ninh và
riêng tư là hai cản trở tâm lý đối với
người dùng tham gia thương mại điện
tử Vấn đề bảo mật an ninh trên mạng
là một trong những hoạt động nóng
hổi trong hoạt động thực tiễn của
thương mại điện tử Một số vấn đề liên
quan đến an ninh và riêng tư thương
mại điện tử như:
+ Các nhà cung cấp dịch vụ trực tuyến
ISP có đảm bảo những thông tin khách
hàng giao dịch được an toàn không?
+ Cơ sở dữ liệu người bán và cơ sở dữ
liệu tài chính có được an toàn không?
+ Nhân viên xấu ăn cắp và bán thông
tin khách hàng
Tiếp cận Internet: lợi ích thương mại
điện tử được tạo nên dựa trên cơ sở khả năng tiếp cận Internet của từng quốc gia Tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận sâu sắc và toàn diện là một thách thức đối với tất cả các quốc gia phát triển và đang phát triển
Chi phí: rất nhiều doanh nghiệp cho
rằng chi phí kinh doanh trên mạng cao hơn rất nhiều so với dự kiến Đánh giá này là do hiểu nhầm về các nhân tố liên quan đến việc tiếp thị qua mạng, thiếu nhân viên được đào tạo, nội dung trang Web không thích hợp hay không tương xứng, thiếu vốn để cập nhật trang Web