1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các thông số chính trong môi trường nước nuôi tôm he chân trắng và đề xuất biện pháp quản lý chất lượng nước tại Công ty nuôi tôm xuất khẩu - Nha Trang

89 1,3K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIỆN CƠNG NGHỆ SINH HỌC VÀ MƠI TRƯỜNG -------- VŨ THỊ THẢO NGHIÊN CỨU CÁC THÔNG SỐ CHÍNH TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC NUÔI TÔM HE CHÂN TRẮNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC

Trang 1

VIỆN CƠNG NGHỆ SINH HỌC VÀ MƠI TRƯỜNG



VŨ THỊ THẢO

NGHIÊN CỨU CÁC THÔNG SỐ CHÍNH TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC NUÔI TÔM HE CHÂN TRẮNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC TẠI CÔNG TY NUÔI TÔM XUẤT KHẨU – NHA TRANG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên Ngành: CƠNG NGHỆ KỸ THUẬT MƠI TRƯỜNG

GVHD: PGS.TS NGƠ ĐĂNG NGHĨA

KS NGUYỄN ĐÌNH TRUNG

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện đề tài này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo viện CNSH và Môi Trường cũng như các thầy cô bên khoa Nuôi Trồng Thủy Sản, các cô chú, các anh chị tại công ty và các bạn cùng lớp, ngoài lớp Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó

Lời đầu tiên cho tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô đã từng dạy bảo tận tâm cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường, đã truyền dạy cho tôi những kiến thức quý báu

Xin cảm ơn sự hướng dẫn của PGS.TS Ngô Đăng Nghĩa đã hướng dẫn, giúp

đỡ tôi hoàn thành đề tài này

Xin cảm ơn sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của KS Nguyễn Đình Trung trong suốt quá trình thực tập tại công ty cũng như làm việc trên phòng thí nghiệm Xin cảm ơn ThS Trần Thanh Thư đã giúp đỡ tôi chỉnh sửa và hoàn thành đề tài này

Cảm ơn sự giúp đỡ của chú Văn, quản lý công ty nuôi tôm xuất khẩu Nha Trang và các cô chú, anh chị em trong công ty đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian thực tập ở công ty Cảm ơn sự động viên của các bạn trong lớp cũng như ngoài lớp

Cuối cùng, xin cảm ơn cha mẹ - người đã sinh ra và hy sinh rất nhiều để tạo điều kiện tốt nhất cho con được học tập và rèn luyện trong suốt thời gian qua

Do thời gian thực hiện đề tài ngắn, khả năng tổng hợp và phân tích còn hạn chế, luận văn không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự góp ý quý báu của các quý thầy cô và các bạn Tôi xin chân thành cảm ơn!!!

Nha Trang, tháng 6 năm 2013

SVTH

Vũ Thị Thảo

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 3

1.1 Giới thiệu về nuôi trồng thủy sản 3

1.2 Giới thiệu về ngành nuôi tôm he chân trắng 3

1.2.1.Tình hình nuôi tôm he chân trắng trên thế giới và Việt Nam 4

1.2.2.Giới thiệu về vùng nuôi tôm he chân trắng_công ty nuôi tôm xuất khẩu_Nha Trang 9

1.3 Chất lượng môi trường nước nuôi trồng thủy sản 10

1.3.1.Đặc điểm của nước nuôi trồng thủy sản 10

1.3.2.Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng nước nuôi trồng thủy sản 11

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Đối tượng nghiên cứu 25

2.2 Nội dung nghiên cứu 25

2.3 Phương pháp nghiên cứu 25

2.3.1.Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu 26

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 27

2.3.3 Phương pháp thu mẫu nước 27

2.3.4 Phương pháp xác định các thông số 32

2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 39

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40

3.1 Nhận xét về nguồn nước cấp 40

3.2 Biến động một số yếu tố môi trường nước 42

a) Các yếu tố thủy lý 42

b) Yếu tố thủy hóa 49

3.3 Đề xuất biện pháp quản lý chất lượng nước trong ao nuôi tôm he chân trắng tại công ty nuôi tôm xuât khẩu – Nha Trang 67

Quản lý nhiệt độ nước 68

Quản lý độ trong và màu nước 69

Trang 4

Quản lý oxy 70

Quản lý độ mặn 71

Quản lý pH 71

Quản lý các khí độc 72

Quản lý chất thải 72

Quản lý đáy ao 73

Quản lý chất lắng tụ 73

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 5

DO: hàm lƣợng oxy hòa tan

BOD: nhu cầu oxy sinh hóa

COD: nhu cầu oxy hóa học

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Chỉ tiêu COD về độ nhiễm bẩn của nước 23

Bảng 1.2: chỉ tiêu BOD về độ nhiễm bẩn của nước 23

Bảng 1.3: Đánh giá hiện trạng ao nuôi qua chỉ số BOD và COD 24

Bảng 3.1: Đặc điểm nước đầu vào đo được trong ao nuôi tôm he chân trắng tại công ty 40

Bảng 3.2: Sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian nghiên cứu 42

Bảng 3.3: Sự thay đổi độ sâu theo thời gian nghiên cứu 44

Bảng 3.4: Diễn biến nhiệt độ theo chu kỳ ngày đêm 44

Bảng 3.5: Sự thay đổi độ trong, màu nước, mùi nước theo thời gian nghiên cứu 47

Bảng 3.6: Sự thay đổi DO theo định kỳ thu mẫu 50

Bảng 3.7: Sự thay đổi DO theo chu kỳ ngày đêm 51

Bảng 3.8: Sự thay đổi của độ mặn theo thời gian nghiên cứu 54

Bảng 3.9: Sự thay đổi của độ kiềm theo thời gian nghiên cứu 55

Bảng 3.10: Giá trị pH của nước theo thời gian nghiên cứu 57

Bảng 3.11: Giá trị pH của nước theo chu kỳ ngày đêm 58

Bảng 3.12: Giá trị CO 2 hòa tan trong nước theo thời gian nghiên cứu 59

Bảng 3.13: Sự thay đổi CO 2 theo chu kỳ ngày đêm 60

Bảng 3.14: Sự thay đổi COD theo thời gian nghiên cứu 63

Bảng 3.15: Sự thay đổi BOD theo thời gian nghiên cứu 64

Bảng 3.16: Đặc điểm nước thải nuôi tôm he chân trắng tại công ty nuôi tôm xuất khẩu – Nha Trang. 67

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Tôm he chân trắng 4

Hình 2.1: Mẫu nước được thu theo mặt phẳng ngang và theo tầng nước: 27

Hình 2.2: Đ1: tại chân cầu cho ăn 28

Hình 2.3: Đ2: sau quạt 29

Hình 2.4: Đ3: góc ao bên trái 29

Hình 2.5: Đ4: góc ao bên phải 30

Hình 3.1: Mương dẫn nước vào 41

Hình 3.2 : Mương dẫn nước ra 41

Hình 3.3: Sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian nghiên cứu 43

Hình 3.4: Sự thay đổi độ sâu của ao trong thời gian nghiên cứu 44

Hình 3.5: Diễn biến nhiệt độ không khí theo chu kỳ ngày đêm 46

Hình 3.6: Diễn biến nhiệt độ nước theo chu kỳ ngày đêm 46

Hình 3.7: Sự thay đổi độ trong theo thời gian nghiên cứu 48

Hình 3.8: Sự thay đổi của DO theo thời gian nghiên cứu 50

Hình 3.9: Sự thay đổi DO tầng mặt theo chu kỳ ngày đêm 52

Hình 3.10: Sự thay đổi DO tầng đáy theo chu kỳ ngày đêm 53

Hình 3.11: Sự thay đổi độ mặn của nước trong ao nuôi theo thời gian nghiên cứu 54 Hình 3.12: Sự thay đổi độ kiềm theo thời gian nghiên cứu 56

Hình 3.13: Sự thay đổi của pH theo thời gian nghiên cứu 57

Hình 3.14: Sự thay đổi pH theo chu kỳ ngày đêm 58

Hình 3.15: Sự thay đổi CO 2 theo thời gian nghiên cứu 60

Hình 3.16: Sự thay đổi CO 2 tầng mặt theo chu kỳ ngày đêm 61

Hình 3.17: Sự thay đổi CO 2 tầng đáy theo chu kỳ ngày đêm 62

Hình 3.18: Sự thay đổi COD theo thời gian nghiên cứu 63

Hình 3.19: Sự thay đổi BOD 3 trong nước theo thời gian nghiên cứu 65

Trang 8

Do đó, để tăng năng suất, nâng cao sản lượng cá, tôm nuôi, con người cần can thiệp, quản lý duy trì và nâng cao chất lượng nước trong các hệ thống NTTS trong quá trình nuôi

Chất lượng nước trong NTTS được định lượng bằng các đặc trưng vật lý, hóa học, sinh học có ảnh hưởng đến sản xuất thủy sản Chất lượng môi trường là đặc điểm cơ bản để xác định tiềm năng của sự phát triển nuôi trồng thủy sản Duy trì chất lượng nước tốt và ổn định suốt chu kỳ nuôi trong ao được xem là yếu tố then chốt phát triển bền vững nghề NTTS

Gần đây, trên thế giới nói chung và ở nước ta nói riêng thì việc nuôi thả tôm

he chân trắng đang ngày càng phát triển, nguyên nhân là do hiệu quả về kinh tế mà tôm he chân trắng đem lại cao hơn nhiều so với tôm sú: Thời gian nuôi tôm he chỉ khoảng 3 tháng là thu hoạch, sản lượng bình quân khoảng 8 tấn/ha, Nếu mỗi năm chỉ nuôi 2 vụ sẽ có được lợi nhuận gấp 2-3 lần so với nuôi tôm sú

Trong đề tài: N ứ ư ư

ắ ệ ư ư – N a T a ” sẽ đề cập đến sự biến đổi của các thông số cơ

bản: nhiệt độ, pH, độ mặn, độ trong, màu, mùi, DO, COD, BOD, CO2, độ kiềm trong môi trường nước nuôi tôm he chân trắng, từ đó tìm ra nguyên nhân cũng như

đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nước nuôi tôm he chân trắng, giúp người nuôi đạt năng suất cao hơn

Trang 9

Mục tiêu của đề tài: đánh giá các thông số chính trong môi trường nước nuôi tôm he chân trắng từ đó đề xuất ra các biện pháp quản lý chất lượng nước cho công

ty nuôi tôm xuất khẩu tại Thành phố Nha Trang

Đề tài thực hiện bao gồm những nội dung:

 Khảo sát điều kiện tự nhiên và hệ thống công trình ao nuôi của công ty nuôi tôm xuất khẩu – Nha Trang

 Phân tích các thông số chính trong môi trường nước nuôi tôm he chân trắng: nhiệt độ, pH, độ mặn, độ trong, màu, mùi, DO, COD, BOD, CO2, độ kiềm

Lấy mẫu hiện trường theo định kỳ và ngày đêm

Phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm

Xử lý và đánh giá số liệu phân tích được

 Đề xuất phương pháp quản lý chất lượng nước trong ao nuôi tôm he chân trắng

Trang 10

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1.1 G ệ ồ ủ

Nuôi trồng thủy sản là hoạt động đem con giống tự nhiên hay nhân tạo thả vào thiết bị nuôi và đối tượng nuôi được sở hữu trong suốt quá trình nuôi Sản phẩm của NTTS bao gồm:

 Sản xuất con giống nhân tạo cho NTTS và Ðánh bắt được tăng cường trên cơ

 Tạo ra thị trường cho các sản phẩm công nghiệp

 Cung cấp nguyên liệu cho các công nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp

1.2 Gi i thiệu v ngành nuôi tôm he chân trắng

Tôm he chân trắng còn có tên tiếng Anh: White leg shrimp hoặc white shrimp, camaron patiplanco Tên tiếng Việt: tôm he chân trắng, tôm thẻ chân trắng hoặc tôm chân trắng [1]

Trang 11

Trong tự nhiên tôm he chân trắng sống ở vùng đáy cát, có thể sống được ở những nơi có độ sâu lên tới 72m, có thể sống ở độ mặn trong phạm vi từ 0,5 - 45‰, thích hợp ở độ mặn nước biển từ 28 - 34‰, pH thích hợp là 7,7 – 8,5, nhiệt độ thích hợp là 25 – 32oC, tuy nhiên chúng có thể sống ở nhiệt độ 12 – 28o

C Ban ngày tôm thường vùi mình ẩn nấp dưới cát, ban đêm chúng bơi hoặc bò đi kiếm ăn Tôm he chân trắng thích nghi tốt với sự thay đổi đột ngột của môi trường sống Sức chịu đựng hàm lượng O2 thấp nhất là 1,2 mgO2/L, tôm càng lớn thì ngưỡng oxy càng cao dần [6]

1.2.1 Tình hình nuôi tôm he chân trắng trên thế gi i và Việt Nam

a) Tình hình nuôi tôm he chân trắng trên thế giới

Trang 12

Ngành nuôi tôm thẻ chân trắng ( Litopenaeus vannamei) phát triển mạnh trong khoảng hơn mười năm trở lại đây Loài này có nguồn gốc từ Tây Thái Bình Dương, Châu Mỹ La Tinh, đã được nghiên cứu nuôi thí nghiệm tại Tahiti trong đầu những năm 1970 với mục đích nghiên cứu về tiềm năng để phục vụ cho nghề nuôi trồng thủy sản Việc sản xuất thành công con giống ở Nam Mỹ đã dẫn đến sự nhân rộng của loài tôm này vào Châu Á trong những năm 1990 như: Trung Quốc (1988); Đài loan (1995); Việt Nam (2000); Indonesia (2001); Thái Lan (1998); Malaysia (2001);

Ấn Độ (2001); Philippine (1997) (Briggs và ctv.,2004.)

Tổng sản lượng tôm nuôi của thế giới gia tăng đều đặn từ năm 1970 Sản lượng tôm he chân trắng là 2 133 381 tấn, vượt lên trên tôm sú là 658 221 tấn vào năm 2006 (FAO, 2008)

Theo hiệp hội nuôi tôm thế giới, các mặt hàng chế biến từ tôm chân trắng chiếm 2/3 tiêu thụ tôm toàn cầu Giai đoạn từ 2001 đến 2006, trong khi tôm sú duy trì ở một sản lượng nhất định, thì ở châu Á , sản lượng tôm chân trắng nhảy vọt lên

từ 1,5 – 1,6 triệu tấn và ước đoán đạt 1,8 triệu tấn vào năm 2009

Bài báo cáo của TS James Anderson trong hội nghị dự báo toàn cầu cho lãnh đạo nuôi trồng thủy sản tháng 11/2007 tại Tây Ban Nha nêu rõ tổng sản lượng tôm nuôi toàn cầu tăng trưởng chủ yếu do sự gia tăng mạnh mẽ của sản lượng tôm chân trắng, loài tôm có nguồn gốc Nam Mỹ được đưa vào nuôi tại các nước châu Á từ năm 2001 Với những tiến bộ vượt bậc tại châu Á, tôm chân trắng đang và sẽ quyết định thị trường tôm toàn cầu trong những năm sắp tới Tổng sản lượng nuôi tôm trên toàn thế giới năm 2007 đạt khoảng 3,3 triệu tấn, trong đó, tôm he chân trắng chiếm khoảng 63% Ngay tại châu Á, “quê nhà” của tôm sú, trong tổng sản lượng tôm năm 2007 ước tính khoảng 2,65 triệu tấn thì tôm chân trắng cũng chiếm tới 57%, riêng Trung Quốc tôm chân trắng chiếm gần 80% trong tổng sản lượng 1 triệu tấn của nước này [13]

Trang 13

b) Tình hình nuôi tôm he chân trắng ở Việt Nam

Tôm thẻ chân trắng lần đầu tiên gia nhập vào Việt Nam năm 2000 và được phát triển tại nhiều địa phương như Ninh Thuận, Bình huận, Phú Yên, Khánh Hòa

và lan rộng khắp cả nước

 Tì ì ă 2007:[15]

Năm 2007, nhiều hộ nuôi tôm sú đã mạnh dạn chuyển sang nuôi tôm chân trắng vì nhu cầu thực tế thị trường lúc bấy giờ Tại Việt Nam, vào năm 2007, đã có thông tin cho rằng Bộ Thủy sản đã ra quyết định cấm nuôi tôm chân trắng ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long Nguyên nhân của lệnh cấm này đó là vào khoảng năm

2003, một vài tỉnh miền Trung và Công ty Duyên Hải (tỉnh Bạc Liêu) đã nuôi thử nghiệm tôm thẻ chân trắng Ở miền Trung, kết quả thử nghiệm tương đối khá, nông dân thu được lợi nhuận, nhưng ở Bạc Liêu thì thất bại Sau này, nguyên nhân mới xác định là do Công ty Duyên Hải nhập giống kém chất lượng và không vững kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng Cùng thời điểm đó, dư luận (cả một số nhà khoa học) cho rằng tôm thẻ này là nguyên nhân lan truyền bệnh Taura Từ chuyện Bạc Liêu nuôi không thành công và những lo lắng về mầm bệnh trên tôm thẻ chân trắng, nên vào khoảng năm 2004, Bộ Thủy sản đã quyết định cấm- kể cả nuôi thử nghiệm giống tôm này ở ĐBSCL, do sợ ảnh hưởng tôm sú Giá trị kinh tế mà tôm chân trắng mang lại rất cao Những ưu điểm của tôm chân trắng: năng suất cao, vỏ mềm

dễ chế biến còn có ưu điểm nổi trội là sức đề kháng tốt và thời gian thu hoạch nhanh Tôm chân trắng nuôi đến tháng thứ 3 đã thu hoạch được trong khi đó tôm sú phải nuôi trên 4 tháng Đặc điểm của tôm nuôi nói chung từ tháng thứ 3 trở đi rất dễ nhiễm bệnh nên tôm chân trắng đỡ rủi ro hơn vì thu hoạch sớm

 Tì ì ă 2008:[15]

Từ những lợi ích cũng như hiệu quả của việc nuôi tôm chân trắng mang lại, năm 2008, Việt Nam cho phép người dân nuôi tôm chân trắng theo hình thức thâm canh nhưng phải đảm bảo các điều kiện theo tiêu chuẩn 28 mà Bộ vừa ban hành Các tỉnh từ Quảng Ninh đến Bình Thuận vẫn được nuôi tôm chân trắng theo nhu cầu của nhà đầu tư và nằm trong vùng quy hoạch của địa phương

Trang 14

Tôm chân trắng đã và đang nuôi phát triển theo chiều hướng tốt trên vùng đất thịt, đất cát từ Quảng Ninh đến Bình Thuận Sản lượng tôm chân trắng chiếm 5-7% sản lượng tôm nuôi trên phạm vi cả nước Cũng trong năm 2008, tại một số tỉnh như Sóc Trăng, Trà Vinh, Cà Mau…, bà con đã nuôi tôm thẻ chân trắng ngoài vùng qui hoạch với hy vọng gỡ lại thua lỗ trong nuôi tôm sú

Tại điểm hộ ông Lê Minh Ký ở TP Tam Kỳ, 200 nghìn con tôm giống được thả nuôi từ ngày 18/4 Sản lượng tôm đạt trên 1,2 tấn, năng suất trên 4 tấn/ha, tổng thu 64,8 triệu (216 triệu đồng/ha), lãi 30 triệu đồng (lãi 100 triệu đồng/ha) Tại TP Hội An, 0,7 ha tôm được thả nuôi từ ngày 16/5, tôm đã được thu hoạch với sản lượng 3,5 tấn, năng suất 5 tấn/ha, tổng thu 150,5 triệu (215 triệu đồng/ha), lãi 25 triệu đồng (lãi 35,7 triệu đồng/ha)

Còn tại Quảng Bình, nuôi tôm trên cát cũng thu được lãi lớn Trên 9.000m2

ao tôm, gia đình anh Sơn (xã Quảng Xuân, huyện Quảng Trạch) đã thả nuôi 15 vạn con tôm thẻ chân trắng Nhờ áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp kỹ thuật theo hướng dẫn, sau 3 tháng, đến nay trang trại của anh đã thu về 15 tấn tôm, trừ các khoản chi phí còn lãi 300 triệu đồng

 Tình ì ă 2009: [15]

Bước sang những tháng đầu năm 2009, người nuôi tôm chân trắng ở các tỉnh lại gặp phải dịch bệnh Taura Sở Nông nghiệp-Phát triển nông thôn Phú Yên đã yêu cầu phòng kinh tế, nông nghiệp-phát triển nông thôn các huyện, thành phố ven biển tập trung chỉ đạo giải quyết bệnh taura trên tôm thẻ chân trắng Ngày 25/09/2009, nhằm hạn chế việc phát sinh và lây lan dịch bệnh trên tôm sú và tôm thẻ chân trắng trên địa bàn trong mùa vụ nuôi tôm 2010, tỉnh Tiền Giang thực hiện việc ngắt lịch thời vụ đối với các vùng nuôi tôm

Còn tại Tp HCM, ngày 12/06/2009 đã xây dựng mô hình thực nghiệm nuôi tôm thẻ chân trắng: Tp HCM chuyển sang nuôi tôm thẻ chân trắng, với tổng diện tích toàn huyện trên 289 ha, 243 hộ nuôi Mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng được triển khai tại hộ ông Trần Hoàng Phong, ấp Lý Hoà Hiệp, xã Lý Nhơn, huyện Cần Giờ, với diện tích 0,8 ha Chi phí đầu tư nuôi trên 200 triệu đồng/0,8 ha/vụ gồm

Trang 15

giống, thức ăn, nhiên liệu, thuốc, hoá chất… Sau 80 – 90 ngày nuôi, tỷ lệ sống trên 80%, trọng lượng tôm 100 – 110 con/kg Vụ nuôi từ tháng 11/2008 đến tháng 02/2009, sản lượng đạt 4,9 tấn/0,8 ha, giá bán 62.000 đồng/kg, nông hộ lãi trên 100 triệu đồng Vụ nuôi từ tháng 3 – 6/2009, sản lượng ước đạt trên 5 tấn, giá bán 48.000 đồng/kg, nông hộ lãi trên 40 triệu đồng

 Tì ì ă 2010:[15]

Năm 2010, Nhật Bản vẫn là thị trường nhập khẩu tôm lớn của Việt Nam, thị trường này đang gia tăng nhập khẩu tôm thẻ chân trắng, chiếm tới 18% khối lượng tôm nhập khẩu Năm 2010, Hàn Quốc sau khủng hoảng cũng sẽ là thị trường quan trọng đối với tôm Việt Nam Qua những dự báo, nhận định khả quan như vậy, nhưng những tháng đầu năm 2010, tôm nguyên liệu thiếu trầm trọng do dịch bệnh hoành hành Dịch bệnh tôm đang xảy ra ở nhiều địa phương, gây thiệt hại lớn ở các tỉnh Long An, Bạc Liêu, Quảng Trị Báo cáo của Chi cục Thú y Long An cho biết, trong tỉnh hiện đã có 1.153ha tôm chết, chiếm 49% diện tích thả nuôi Tôm thẻ chân trắng thiệt hại chiếm 79,6%; tôm sú thiệt hại chiếm 61,8% diện tích nuôi Hiện tượng tôm chết hàng loạt xảy ra mạnh tại 3 huyện có diện tích nuôi tôm lớn trong tỉnh: Cần Đước mất hơn 827ha; Cần Giuộc mất 154ha; Châu Thành mất 63ha Dịch bệnh đang đe dọa đến sản lượng thu hoạch của các đầm tôm, trong khi còn khoảng 1,5 tháng nữa thì các vùng nuôi tôm trọng điểm của cả nước mới chính thức thu hoạch vụ tôm nuôi đợt 1 năm 2010 Bởi vậy, doanh nghiệp thủy sản đang trong tâm trạng đợi chờ tôm nguyên liệu, nhiều nhà máy chế biến tôm đông lạnh xuất khẩu chỉ hoạt động 50% công suất thiết kế Hàng trăm hộ dân nuôi tôm chân trắng của thôn Tân Lộc, thôn Lộc Ngọc và Lộc Đông xã Tam Tiến, huyện Núi Thành - Quảng Nam đang điêu đứng vì tình trạng tôm thẻ chân trắng nuôi thả đã được hơn tháng bỗng kéo đàn dạt bờ, đỏ thân, chết hàng loạt và chết rất nhanh Một người nuôi tôm lâu năm ở thôn cho biết, so với năm 2009 thì nước nuôi tôm tốt hơn, thời tiết cũng thuận lợi, nhưng không hiểu sao tuần vừa qua tôm lại nổi đầu và chết

Trang 16

Tì ì ă 2011: [1 5]

Những tháng đầu năm 2011, trong điều kiện dịch bệnh tàn phá nặng nề các vùng nuôi tôm ở ĐBSCL dẫn đến nguồn tôm nguyên liệu phục vụ chế biến xuất khẩu khan hiếm nghiêm trọng, các nhà máy chế biến xuất khẩu chỉ hoạt động cầm chừng, kim ngạch xuất khẩu năm 2011 có nguy cơ không đạt kế hoạch đề ra, thì tôm thẻ chân trắng lại được nông dân và các doanh nghiệp lựa chọn để "cứu nguy" cho cả ngành tôm vì có những ưu điểm hơn hẳn tôm sú Theo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh ĐBSCL, thời gian nuôi tôm thẻ chân trắng rất ngắn, mỗi vụ nuôi chỉ khoảng 2,5-3 tháng, trong khi đó thời gian nuôi tôm sú lên đến 4-4,5 tháng Bên cạnh đó, sản lượng tôm thẻ chân trắng nuôi thâm canh trên mỗi hecta bình quân khoảng 7-8 tấn, cao gần gấp đôi so với tôm sú nuôi thâm canh (3,5-4 tấn/ha) Tháng 7 năm 2011 diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng đã là 1.110ha với gần 2.000 hộ nuôi

1.2.2 Gi i thiệu v vùng nuôi tôm he chân trắng_công ty nuôi tôm xu t

kh u_Nha Trang

Công ty nuôi tôm xuất khẩu Nha Trang nằm trong khu vực xã Vĩnh Xuân – Vĩnh Thái, thuộc khu vực phía Tây Nam của thành phố Nha Trang, cách trung tâm thành phố 10 km Được bao bọc xung quanh bởi núi nên khu vực khá kín gió, giao thông thuận tiện

Khí hậu ôn hòa, ấm áp quanh năm Nhiệt độ trung bình 26,10

C Nhiệt độ cao nhất vào các tháng mùa hè và thấp nhất vào tháng 12, tháng 1 Lượng mưa trung bình ở Nha Trang 1285 mm, tập trung cao nhất vào tháng 10 đến tháng 1 năm sau Mưa lớn tập trung vào tháng 10 và tháng 11 [5]

Lượng nước bốc hơi trung bình năm dao động từ 1500 – 2000 mm Trong đó, lượng nước bốc hơi trong các ao hồ nuôi cá, tôm vào các tháng trong mùa khô, nhất

là từ tháng 2 đến tháng 4 làm cho độ mặn trong các ao tăng cao [5]

Khánh Hòa nói chung và thành phố Nha Trang nói riêng có nhiệt độ khá cao Nhiệt độ không khí trung bình năm khoảng 26,5oC, nhiệt độ khống khí trung bình cao nhất từ tháng 4 đến tháng 6 đạt 28oC, tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là

Trang 17

tháng 1 Dao động nhiệt độ không khí trong ngày khoảng 7-8oC và thấp dần ở vùng ven biển (5 – 6oC), tổng lượng nhiệt trung bình năm khoảng 9600 – 9700o

C [5] Do đặc tính sông nhỏ và lưu lượng nước đổ về trong mùa mưa không lớn Vì vậy độ mặn ở các vùng ven biển thường cao và khá ổn định trong cả mùa mưa

Hệ thống công trình nuôi gồm hai khu vực có tổng diện tích 11540 m 2 :

 Khu nhà ở công nhân, khu văn phòng, phòng thí nghiệm

 Khu trại sản xuất giống

1.3.1 Đặc ểm của ư c nuôi trồng thủy s n

 Khối lượng riêng cao và độ nhớt thấp

Khối lượng riêng cao và độ nhớt thấp ảnh hưởng lớn tới sự di động của thủy sinh vật: lực đẩy lớn sẽ làm vật dễ nổi, sức cản nhỏ, vật bơi sẽ nhanh và tiêu hao ít năng lượng [9]

 Lưu vực nước luôn luôn chuyển động

Nước trong thủy vực chuyển dưới dạng sóng và dòng chảy Nước chuyển động giúp cho sự di chuyển của thủy sinh vật, cung cấp nhu cầu oxy và thức ăn trong nước, phân tán chất thải, điều hòa độ mặn, nhiệt độ, khí hòa tan trong nước được thuận lợi, dễ dàng [9]

 Nhiệt dung riêng cao và độ dẫn nhiệt kém

Trang 18

Nước có khả năng tích lũy nhiệt từ khí quyển, nhưng do nhiệt dung riêng lớn nên quá trình tích lũy đó diễn ra chậm chạp, bên cạnh đó do độ dẫn nhiệt kém nên

sự truyền nhiệt từ tầng nước này sang tầng nước khác rất lâu Hai đặc tính này làm khối nước trong thủy vực tăng nhiệt chậm, giữ nhiệt tốt, đảm bảo điều kiện nhiệt ôn hòa cho đời sống thủy sinh vật [9]

 Nhiệt nóng chảy và độ thu nhiệt lớn

Trong thủy vực khi lớp nước tầng trên bốc hơi sẽ thu nhiều nhiệt của lớp nước tầng dưới Đặc điểm này rất quan trọng đối với thủy vực xứ nóng: Khi nước trên bề mặt bốc hơi dưới ánh nắng mặt trời, độ thu nhiệt lớn của nước giữ cho nước thủy vực không quá nóng, ảnh hưởng xấu đến đời sống thủy sinh vật [9]

 Độ hòa tan lớn

Nước là một dung môi hòa tan tốt nhờ vậy mà môi trường nước đã trở thành một môi trường dinh dưỡng cung cấp các muối dinh dưỡng và các chất khí cho thủy sinh vật, đồng thời phân tán dễ dàng các chất thải (CO2, sản phẩn thải ở dạng hòa tan và rắn) cho chúng thải ra trong quá trình hô hấp và trao đổi chất, đảm bảo đời sống bình thường cho thủy vực [9]

1.3.2 C ế ưở ư ư ồ ủ

Chất lượng nước nuôi trồng thủy sản được đặc trưng qua một tập hợp các thông số: nhiệt độ, độ mặn, pH, độ kiềm, độ cứng, oxy hòa tan (DO), carbon dioxit (CO2), ammoniac (NH3), nitrit (NO2

Trang 19

1 Các yếu tố thủy lý

Nhiệt độ là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới nuôi trồng thủy sản Trước hết nhiệt độ ảnh hưởng đến năng suất tự nhiên của hệ sinh thái ao hồ, ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hầu hết các thông số khác đặc trưng cho chất lượng nước Nhiệt độ nước là đại lượng biểu thị trạng thái nhiệt của nước [2]

Nước trong các ao nuôi được cung cấp nhiệt từ các nguồn sau:

 Bức xạ nhiệt của mặt trời

Nhiệt độ là yếu tố điều chỉnh năng suất vật nuôi trong ao Tốc độ tiêu hóa thức

ăn của tôm, cá tăng lên rất mạnh cùng khi nhiệt độ tăng và các hệ số tác dụng hữu ích của thức ăn cũng tăng lên một cách tương ứng

Vì việc điều chỉnh nhiệt độ trong nuôi trồng thủy sản là không khả thi, nên khi

đã xác định được vị trí nuôi trồng thì cần tiếp tục xác định loài nuôi phù hợp với nhiệt độ nước tại nơi đó

Nhiệt độ cũng có thể ảnh hưởng gián tiếp theo phương thức khác: trong điều kiện thiếu oxy hòa tan các động vật thủy sinh bị giảm khả năng kháng bệnh, khi nhiệt độ cao thì thường là nồng độ oxy trong nước thấp

Trang 20

Độ

Nước tinh khiết là chất lỏng trong suốt Nhưng nước trong ao thì không phải vậy, mà có một giá trị nào đó về độ trong Độ trong là khả năng truyền sáng của ánh sáng mặt trời khi xuyên qua nước Khi độ trong của nước rất thấp, thì người ta gọi

là nước bị đục Gây nên độ đục của nước là các chất rắn không tan, khó lắng, làm chùm ánh sáng một phần bị hấp thụ, phần bị tán xạ khi gặp chúng trên đường đi [9]

Từ đó có thể biết được: Độ trong là chỉ tiêu đánh giá cường độ chiếu sáng trong tầng nước

Độ trong của nước trong ao nuôi phụ thuộc chủ yếu vào số lượng và đặc tính khối chất cái (seston) trong nước, đó là tập hợp các sinh vật sống trong tầng nước và thể vẩn lơ lửng trong nước

Độ đục của nước do các phần tử phù sa (đất sét và bùn) gây nên được gọi là độ đục

vô cơ Độ đục vô cơ làm giảm khả năng truyền sáng trong nước, ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của tảo, giảm sinh khối tảo, thương tổn mang tôm, cá , cản trở hô hấp, ngột thở sinh vật đáy, cản trở lọc thức ăn động vật thân mềm, từ đó dẫn đến thấp về năng suất [2]

 Màu sắc nước

Nước nguyên chất là chất lỏng không màu, trong suốt Còn nước trong các ao nuôi thường mang các màu sắc khác nhau Sự cấu thành màu sắc nước là hiện tượng hội tụ 3 yếu tố:

 Ánh sáng

 Các vật thể trong nước, chủ yếu là các chất cái (seston)

 Hệ thống hấp thu màu

Trang 21

Mặt trời là nguồn chiều sáng cho các vùng nước Dưới cùng một luồng sáng, các ao có màu khác nhau, do khác nhau về thành phần và số lượng các chất cái (seston) Mỗi chất cái đó có chứa những hóa chất gọi là phẩm màu khác nhau Đặc tính cơ bản của các phẩm màu là có khả năng cộng hưởng khi bị kích thích, tức là khi ánh sáng chiếu xuống nước một số tia đơn bị nước và các chất lơ lửng trong nước hấp thụ, còn một số tia đơn khác bị tán xạ [2]

Hầu hết các loại tảo đều có chứa các sắc tố Khi sắc tố của tảo hấp thụ một số tia đơn đập vào và tán xạ những tia khác thì ta thấy có màu Như vậy, màu sắc là kết quả của sự hấp thụ có chọn lọc những miền xác định trong phổ liên tục của ánh sáng trắng đập vào vật thể

Màu nước là một thành phần hợp thành chất lượng nước trong ao nuôi Màu nước và chất lượng nước trong ao có mối quan hệ mật thiết với nhau Màu nước là

vẻ biểu thị bên ngoài nói lên diễn biến chất lượng nước bên trong Bởi vậy trong nuôi trồng thủy sản trước tiên nên quan sát màu nước, sau đó mới giám định chất lượng nước

Nước tinh khiết – H2O –không có mùi Mùi của nước tự nhiên được tạo nên bởi các chất có trong nước có khả năng bay hơi Khi những chất bay hơi này tiếp xúc với mũi chúng ta thì ta cảm thấy mùi [9]

Các chất gây mùi trong nước có thể chia làm 3 nhóm:

 Các chất gây mùi có nguồn gốc vô cơ:

 Mùi Clo: do quá trình diệt khuẩn bằng hợp chất Clo

 Mùi trứng thối: do nhiều khí H2S

 Các chất gây mùi có nguồn gốc hữu cơ:

Trong chất thải công nghiệp, xăng dầu, thuốc bảo vệ thực vật, formalin…

 Các chất gây mùi từ các quá trình sinh hóa, các hoạt động của vi khuẩn, rong tảo:

 Mùi tanh hôi: do có nhiều vi khuẩn phát triển

Trang 22

 Mùi tanh cá: do tảo lam phát triển, các chất tiết của tảo lam là các aldehyt và axit hữu cơ dễ bay hơi làm cho nước có mùi tanh và rất độc hại đối với thủy sinh vật

Bởi vậy, có thể coi mùi là một tín hiệu hóa học, một ngôn ngữ biết nói, một chỉ tiêu cho biết mức độ nhiêm bẩn của thủy vực Mùi của nước cho biết mối đe dọa tôm, cá trong ao nuôi Để biểu thị cường độ mùi người ta dùng các thuật ngữ: không mùi, thoang thoảng, rõ rệt, nặng mùi

2 Các yếu tố thủy hóa

Nước nguyên chất là một chất lỏng trung tính, pH = 7

Trong nước tự nhiên, chỉ số pH là một trong những chỉ tiêu quan trọng về chất lượng nước pH chỉ số đo đặc trưng về độ axit hoặc độ kiềm của nước, pH thấp chứa nhiều axit, pH cao chứa nhiều kiềm, pH = 7 được coi là mức trung tính; sự thay đổi chỉ số pH trong ao nuôi gắn liền với chế độ khí trong nước

Ở các vùng nước tự nhiên, phạm vi biến động của pH rất rộng, từ 4,5 – 9,5; thường gặp nhất là trong khoảng 6,5 – 9,0

Tuy nhiên, từng loại hình thủy vực, lại có những đặc thù riêng

Khi nước là trung tính hoặc kiềm yếu, thì pH biến đổi rõ rệt theo mùa vụ và theo ngày đêm Nhất là mùa hè, biến động ngày đêm của pH rất lớn Khi nước nở hoa, pH có thể đạt giá trị 9 vào buổi trưa, nhưng về đêm pH lại hạ xuống thấp, còn 6,5 – 7,0 Vào mùa đông, do nhiệt độ thấp, độ chiếu sáng yếu, thực vật thủy sinh kém phát triển, pH của nước thường ổn định trong khoảng 7,0 – 7,5, ít có sự chênh lệch như mùa hè [9]

Khi được nuôi thả, hoạt động sinh hóa của thực vật, động vật, thủy sinh vật làm thay đổi và biến động pH của nước theo chu kỳ ngày đêm Trong các ao, hồ có điều kiện thuận lợi cho tảo phát triển (giàu dinh dưỡng) pH của nước có thể cao hơn

9 vào buổi chiều mùa hè nhất là những vùng có độ dài ngày lớn, nhưng rất ít khi lớn

Trang 23

hơn 10 Nước có pH lớn hơn 10 gây tác hại đến thủy động vật như tôm, cá, nhuyễn thể

Trong các ao, hồ có độ kiềm thấp và thuận lợi cho tảo phát triển, pH biến động lớn trong ngày, có thể đạt giá trị 6 vào buổi sáng sớm và tới 9 hoặc hơn vào chiều tối Mặc dù vậy vẫn có thể nuôi trồng thủy sản trong nước có độ kiềm thấp mặc dù

pH cao khi hoạt động của tảo diễn ra mạnh Trong nước có độ kiềm thấp và độ cứng thấp, pH vào buổi chiều có thể cao hơn 10 Điều kiện đó có thể giết chết các loài cá bột, cá nhỏ và động vật phù du vì chúng thường ăn và sinh sống ở tầng nước trên nơi tảo hoạt động mạnh nhất Trong một số vùng đất cằn cỗi, ao hồ nơi đó thường

có pH cao do sự có mặt của soda (Na2CO3) [2]

Ngưỡng chịu đựng pH của thủy động vật còn phụ thuộc vào các yếu tố môi trường khác, các yếu tố tác động trực tiếp tới điều hòa áp suất thẩm thấu (vận chuyển các ion) Phần lớn nước nuôi trồng thủy sản có độ pH nằm trong khoảng thích hợp cho cá, tôm, ít gây ra hiện tượng độc ác tính trực tiếp do pH Tuy vậy cần chú ý tới 2 trường hợp sau:

- Sinh ra axit từ loại đất phèn (đất axit-sunfat)

- Sự thay đổi pH nhất thời trong ngày của các nguồn nước mặt do hoạt động quang hợp của thủy thực vật [2]

Độ mặn được hiểu là tổng nồng độ của tất cả các ion tồn tại trong nước chứ không phải chỉ là muối ăn (NaCl) Độ mặn của nước được hình thành chủ yếu từ các thành phần: canxi, magie, natri, kali, bicarbonat, clorua và sunfat Nồng độ và tỷ

lệ giữa các thành phần thay đổi đối với từng nguồn nước Đơn vị đo độ mặn thường

là mg/l (ppm) trong trường hợp nồng độ thấp, khi nồng độ cao đơn vị thường dùng

là phần ngàn (ppt) [2]

Mỗi loại động vật thủy sinh sống và phát triển thuận lợi trong một khoảng độ mặn tối ưu Phần lớn các động vật thủy sinh chịu được một khoảng nồng độ muối khá rộng Chỉ sự thay đổi lớn về độ muối mới tác động xấu đáng kể Độ mặn trong

Trang 24

nước cũng tác động lên các yếu tố khác, ví dụ: Khi độ muối trong nước tăng, thì độ tan của các khí trong nước giảm

Độ mặn ở các vùng nước ven biển phụ thuộc vào độ pha loãng giữa nước ngọt

và nước mặn, vào mùa và vị trí của vùng nước Độ mặn của ao, hồ nuôi được hình thành từ nước nguồn nuôi ban đầu và biến đổi trong quá trình nuôi do các chất đưa vào trong thức ăn, do bốc hơi hoặc do nước mưa Trong vùng khi hậu phân biệt rõ mùa mưa và mùa khô, độ mặn trong ao hồ thay đổi chủ yếu do pha loãng với nước mưa hoặc bốc hơi: Giảm về mùa mưa, tăng về mùa khô [3]

Vai trò và ảnh hưởng của độ mặn nên hoạt động của thủy động vật được giải thích như sau:

Tôm cá sống trong nước ngọt có nồng độ muối trong cơ thể cao hơn trong nước nuôi, ngược lại loài sống trong nước biển thì có nồng độ muối trong cơ thể thấp hơn ngoài môi trường Màng của các loài tôm, cá nước ngọt cho chức năng hấp thu các ion muối và ngăng ngừa sự thất thoát muối từ cơ thể chúng Để đạt được điều đó chúng phải hút và thải nhiều nước để giữ lại muối trong cơ thể Thủy động vật nước mặn cần phải hút một lượng nước cố định đồng thời cũng thải ra lượng nước cố định để giữ cho lượng muối trong cơ thể không bị tăng lên Vì lượng muối trong cơ thể thủy động vật nước mặn ít hơn so với nước biển nên cơ thể chúng dễ bị mất nước Để bù đắp lượng nước bị hao hụt chúng phải sử dụng nước biển và để chống việc tích muối trong cơ thể chúng phải thải muối ra [2]

Độ mặn thích hợp cho mỗi loài thủy động vật khác nhau, nằm trong một khoảng tối ưu nào đó Ảnh hưởng của độ mặn lên hoạt động sống của động vật thủy sinh ở chỗ tác động lên quá trình điều hòa áp suất thẩm thấu của chúng Vượt ra khỏi vùng tối ưu, chúng phải thải muối ra trên cơ sở tiêu hao một nguồn năng lượng nhất định, dẫn đến ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển của cơ thể

Khi độ mặn tăng: điều chỉnh nhược trương (giảm nước trong tế bào)

Khi độ mặn giảm: điều chỉnh ưu trương (tăng nước trong tế bào)

Trang 25

Như vậy, các thay đổi độ mặn vượt ra khỏi giới hạn thích ứng đều gây ra các phản sốc của cơ thể, làm giảm khả năng đề kháng bệnh của tôm, cá nuôi

 Tăng (hoặc giảm) tính đệm của nước (ít biến động pH)

 Sự phát triển của tảo

 Ảnh hưởng tới độc tính của kim loại nặng

Cụ thể:

 Độ kiềm quyết định tính đệm của nước:

Khi độ kiềm của nước càng lớn, tính đệm của nước càng cao Trong ao nuôi tôm, độ kiềm của nước thường không ổn định Có thể độ kiềm giảm thấp do:

+ Đất ao bị xì phèn

+ Mùa mưa, lượng nước mưa trong ao nhiều, độ mặn giảm

+ Trong những tháng đầu vụ nuôi tôm, tôm thường xuyên lột vỏ và bên cạnh

đó do hạn chế thay nước

+ Trong ao nuôi có nhiều ốc

Để duy trì độ kiềm nước ao nuôi tôm ở giá trị thích hợp 80 – 100mg CaCO3/L, thường sử dụng vôi CaCO3 hoặc CaMg(CO3)2, liều lượng phụ thuộc vào giá trị độ kiềm cần nâng lên [2], [9]

Trang 26

 Độ kiềm và sự phát triển của tảo:

CO2 hòa tan là nguồn cacbon để tổng hợp chất hữu cơ trong tế bào tảo

Trong ao nuôi tôm, CO2 hòa tan thường có nồng độ thấp (do nước biển có tính kiềm yếu) Ở các ao nuôi có mật độ tảo dày, khi tảo quang hợp mạnh, tiêu thụ CO2, lượng CO2 được bổ sung bù đắp cho sự thiếu hụt đó sẽ được cung cấp từ sự tử hủy của ion HCO3

2-Do đó, trong các ao thâm canh, khi độ kiềm giảm thấp là nguyên nhân dẫn đến

sự thiếu CO2 cho tảo quang hợp, làm tảo kém phát triển

 Độ kiềm và độc tính của kim loại:

Các ion kim loại Al3+

, Fe2+, Fe3+ tồn tại nhiều trong các ao nuôi tôm vùng đất phèn Tùy thuộc pH nước mà chúng hiện diện ở các dạng khác nhau và thể hiện độc tính ở các mức độ khác nhau

Trong môi trường axit, nhôm tồn tại trạng thái ion Al3+, là một độc chất (phá hủy mang tôm) gây chết tôm Khi pH tăng, ion Al3+

sẽ bị phân hủy từng bật nằm ở các dạng Al(OH)2+

lần lượt được oxi hóa thành Fe3+, rồi phân hủy thành Fe(OH)3 không tan, bám vào mang tôm, cản trở quá trình hô hấp, làm tôm chết ngạt [9] Từ đó chúng ta thấy rằng độ kiềm giữ vai trò rất quan trọng trong việt duy trì hệ đệm của môi trường nước, là một chỉ tiêu có vị trí giữ được sự biến động thấp nhất của pH nước ao nuôi, hạn chế tác hại của các chất độc sắn có trong ao, nhằm không tạo ra các sốc bất lợi cho tôm [4]

Oxy hòa tan (DO)

 Quá trình tăng, giảm oxy trong nước

Oxy hòa tan trong nước là một yếu tố giới hạn, hàm lượng O2 thường không

ổn định, phụ thuộc đến hai quá trình diễn ra trong thủy vực:

Trang 27

- Quá trình làm giàu oxy cho nước

- Quá trình làm giảm hàm lượng ôxy trong nước

Ôxy được làm giàu cho nước ở các thủy vực bởi 2 nguồn cơ bản sau:

- Do hòa tan trực tiếp từ khí quyển, sự khuyết tán O2 từ không khí vào nước phụ thuộc vào diện tích mặt thoáng và áp suất không khí

- Do quá trình quang hợp của các thực vật thủy sinh thải ra

Bên cạnh các nguồn tự nhiên trên, trong hệ thống nuôi trồng thủy sản oxy còn được cung cấp thêm từ các hóa chất giàu oxy như nước oxy già H2O2, viên tạo oxy

Na2CO3.2H2O2 trong các trường hợp khẩn cấp

Đồng thời với quá trình làm giàu O2, trong nước còn diễn ra sự tiêu hao hàm lượng O2 do các quá trình oxy hóa khác nhau: Hô hấp của sinh vật, sự lên men và phân hủy của các chất hữu cơ trong nước và trên nền đáy ao, oxy hóa các chất khử

vô cơ như Mn2+

, Fe2+, H2S và các hợp chất nitơ [2], [9]

Oxy bị tiêu hao do các quá trình trên xảy ra mạnh trong các ao nuôi tôm, cá là loại vực nước có diện tích nhỏ, nuôi tôm, cá với mật độ dày, bổ sung nhiều thức ăn Trong những sáng sớm mùa hè, cá trong các ao nuôi thường bị nổi đầu, do hàm lượng O2 thấp, làm cá bị ngạt

 Biến động của oxy hòa tan trong nước

Trong các ao nuôi thủy sản, hàm lượng O2 thường biến động từ 2-12mg/L, rất

ít khi vượt quá trị số này Ở các ao khác nhau, tùy thuộc vào thời gian nuôi khác nhau, khoảng dao động của hàm lượng O2 không giống nhau, phụ thuộc vào mật độ tảo, chế độ quản lý ao, mùa khí hậu

Biến động của O2 hòa tan trong nước, nhìn chung tuân theo các quy luật:

- Theo chu kỳ ngày đêm, chi phối quy luật này là thời tiết và mật độ tảo trong

ao

- Theo thời gian nuôi, chi phối quy luật này là mật độ tảo trong ao nuôi, sự tích

tụ các chất thải (việc cho thức ăn trong quá trình nuôi) và chế độ quản lý ao

Trang 28

Tiêu chuẩn về chầt lượng nước để nuôi thủy sản, xét về oxy thì phải không dưới 4mg/L (đo trước 12h) [9]

 Ý nghĩa của oxy trong nước

Oxy là yếu tố quan trọng trong vực nước, có tác dụng quyết định đến quá trình hóa học và sinh học diễn ra trong ao

Về mặt chất lượng nước: ôxy phong phú là dấu hiệu của một vùng nước nuôi trong sạch, thuận lợi cho đời sống thủy sinh vật Khi hàm lượng O2 giảm thấp là một dữ kiện tương ứng đồng thời dẫn tới 2 quá trình:

- Kìm hãm tốc độ tăng trưởng của vật nuôi: Vật nuôi hoạt động yếu, lượng thức ăn do chúng sử dụng giảm, thậm chí có khả năng chết ngạt khi hàm lượng O2< 0,5 mg/L

- Thúc đẩy sự hiện diện độc tố với thủy sinh vật trong môi trường nước: Là yếu tố quyết định dạng tồn tại và điều kiện chuyển dịch của một số hợp chất trong môi trường nước qua điện thế oxy hóa khử của nó [9]

CO2 có mặt trong nước từ các nguồn sau:

- Hòa tan tự khí quyển

- Hô hấp của sinh vật

- Sự phân hủy các chất hữu cơ trong đất và nền đáy ao

- Do sự tự hủy

- Từ nước ngầm mang vào

Lượng CO2 trong ao nuôi tăng cao do 2 nguyên nhân:

Trang 29

- Hoạt động dị dưỡng lớn hơn tự dưỡng

- Lượng nước ngầm trong ao nhiều

Hàm lượng CO2 trong ao nuôi bị giảm do:

- CO2 quá bão hòa bay vào khí quyển

- CO2 bị tiêu hao do quang hợp của thực vật thủy sinh

- CO2 bị trung hòa bởi các hợp chất kiềm ( bón vôi)

Phạm vi biến động của CO2 rất rộng từ 0 - 30 mg/L, phụ thuộc vào thời tiết,

pH nước, mật độ tảo trong ao nuôi

Hàm lượng CO2 < 0,5 mg/L được coi là bình thường, không phụ thuộc không gian, thời gian Ảnh hưởng bất lợi đến tôm, cá nuôi có thể xuất hiện khi hàm lượng

CO2 >10 mg/L, đặc biệt khi cùng lúc đó O2 hòa tan giảm thấp Ở nồng độ 60-80 mg/L có hiệu ứng gây mê đối với động vật thủy sinh và cao hơn có thể chết Hàm lượng CO2 thay đổi mạnh theo ngày đêm, mùa vụ Sự giảm hàm lượng CO2 trong nước trước tiên dẫn đến làm tăng pH nước Hàm lượng CO2 là chỉ số gián tiếp làm ô nhiễm nước bởi các chất hữu cơ Khi hàm lượng CO2 > 30 mg/L nói lên mức ô nhiễm hữu cơ trong nước đang tăng cao Còn hàm lượng CO2 quá thấp có thể hạn chế năng suất sơ cấp trong ao nuôi [2], [9]

Là lượng ôxy cần để ôxy hóa chất hữu cơ trong nước COD biểu thị lượng chất hữu cơ có thể bị ôxy hóa bằng hóa học ( bao gồm cả lượng chất hữu cơ không thể phân hủy bởi vi khuẩn) Trong thực tế COD được sử dụng rộng rãi để đặc trưng cho mức độ các chất hữu cơ trong nước bị ô nhiễm ( kể cả các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học và khó bị phân hủy sinh học) [2]

Giá trị COD phản ánh mức độ gia tăng hàm lượng các chất hữu cơ trong thủy vực Theo Aliokin (1970) chỉ tiêu về độ nhiễm bẩn của nước như sau:

Trang 30

Bảng 1.1: Chỉ tiêu COD về độ nhiễm bẩn của nước Nhu cầu ôxy hóa học - COD (mg/L) Độ nhiễm bẩn

N ầ xy sinh hóa - BOD 3

BOD là hàm lượng oxy cần thiết để vi sinh vật tiêu thụ trong quá trình phân hủy các chất hữu cơ có trong nước trong điều kiện hiếu khí [2] Chỉ số BOD càng cao chứng tỏ lượng chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học trong nước càng lớn BOD3 là lượng oxy cần thiết cho vi khuẩn oxy hóa các chất hữu cơ tại 300C trong 3 ngày Với môi trường nước trong ao nuôi ở vùng nhiệt đới, người ta thường

sử dụng BOD3 do hàm lượng chất hữu cơ không quá cao và nhiệt độ trung bình thường tương đối cao

Bảng 1.2: chỉ tiêu BOD về độ nhiễm bẩn của nước Hàm lượng BOD (mg/L) Độ nhiễm bẩn

1-2 Rất tốt - không có nhiều chất thải hữu

Trang 31

Bảng 1.3: Đánh giá hiện trạng ao nuôi qua chỉ số BOD và COD

Hiện trạng

Chỉ tiêu

Nghèo dinh dƣỡng

Chấp nhận Dƣ thừa dinh

dƣỡng

Nhiễm bẩn

BOD3 (mg/L) < 5 5 - 10 10 - 15 > 15 COD < 5 10 - 20 20 - 30 > 30

(Nguồn: Viện nghiên cứu NTTS 1)

Trang 32

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đ ư ứ

Các thông số chính trong môi trường nước nuôi tôm he chân trắng: nhiệt độ,

pH, độ mặn, độ trong, màu, mùi, DO, COD, BOD, CO2, độ kiềm

 Lấy mẫu hiện trường theo định kỳ và ngày đêm

 Phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm

 Xử lý và đánh giá số liệu phân tích được

 Đề xuất phương pháp quản lý chất lượng nước trong ao nuôi tôm he chân trắng

2.3 P ươ ứ

Trang 33

2.3.1 Sơ ồ ộ d ứ

Nghiên cứu các thông số chính trong môi trường nước nuôi tôm he chân trắng và đề xuất biện pháp quản lý chất lượng nước tại công ty nuôi tôm xuất khẩu – Nha Trang

Khảo sát điều

kiện tự nhiên và hệ

thống công trình ao

nuôi của công ty nuôi

tôm xuất khẩu – Nha

Trang

Nghiên cứu các thông số chính trong môi trường nước nuôi tôm he chân trắng: thông số thủy lý, thủy hóa

Đề xuất phương pháp quản lý chất lượng nước trong ao nuôi tôm he chân trắng

và ngày đêm

Phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm

Xử lý và đánh giá

số liệu phân tích được

Kế ậ ế

Trang 34

Để đánh giá chất lượng nước ao nuôi, mẫu nước được bắt đầu thu tại ao nuôi tôm he

chân trắng được 12 ngày tuổi

 C ể ẫ

Đ1

Đ5 Đ6

Đ2

Hình 2.1: Mẫu nước được thu theo mặt phẳng ngang và theo tầng nước

Trang 35

Hình 2.2: Đ1: tại chân cầu cho ăn

Đ5: tầng mặt chân cầu cho ăn cách mặt nước 20 cm Đ6: tầng đáy chân cầu cho ăn, chạm đáy

Trang 36

Hình 2.3: Đ2: sau quạt

Hình 2.4: Đ3: góc ao bên trái

Trang 37

Hình 2.5: Đ4: góc ao bên phải

 T a ẫ

 Thu mẫu định kỳ: các thông số độ trong, màu nước, độ mặn, độ kiểm, nhiệt độ,mùi nước, DO, CO2, pH, BOD, COD được xác định bằng cách thu mẫu định kỳ

10 ngày/ lần, ngày thu 1 lần vào lúc 8h sáng

 Thu mẫu theo ngày đêm: các thông số nhiệt độ, CO2, DO, pH được xác định bằng cách thu mẫu theo ngày đêm 20 ngày/ lần, vào lúc 6h, 8h, 10h, 12h, 14h, 16h, 18h, 20h

 Dụ ụ ẫ :

 1 Batomet, 1 đĩa secchi, thước đo độ dài

 Hộp test pH

 Nhiệt kế thủy ngân

 12 chai thủy tinh dung tích 100ml và 6 chai nhựa dung tích 500ml (cho ngày lấy mẫu theo định kỳ),

Trang 38

 24 chai thủy tinh dung tích 100ml và 12 chai nhựa (cho ngày lấy mẫu theo ngày đêm)

 Giỏ xách

 Bút, vở ghi chép (nhật ký hiện trường thu mẫu)

 Dây thun, bị nilông, bút dạ

 Hóa chất cố định mẫu: MnCl2 KI/NaOH

 Ống hút hóa chất

 C ẫ ệ ư

 Ghi lại ngày, giờ thu mẫu

 Quan sát:

Thời tiết: nắng, mưa, có gió, không gió…

Hoạt động tại ao thu mẫu: quạt chạy, hoạt động cho ăn…

Màu nước: nhìn bằng mắt

 Sử dụng đĩa secchi đo độ trong

 Dùng batomet thả thẳng đứng với vị trí cần thu, độ sâu tùy vào từng vị trí:

Trang 39

 Dùng hóa chất cố định mẫu cho vào 1 trong 2 chai thủy tinh:

độ trong nhiệt kế không đổi (khoảng 5 phút), sau đó nghiêng nhiệt kế và đọc nhiệt

độ của nước xong mới lấy nhiệt kế lên khỏi mặt nước

Muốn xác định nhiệt độ của nước ở tầng giữa hay tầng đáy của thủy vực, ta cắm nhiệt kế vào nắp bình thu mẫu nước, thả bình xuống đúng vị trí cần xác định nhiệt độ, cho nước vào đầy bình, để yên 5 phút sau đó kéo lên và đọc ngay nhiệt độ nước ở tầng đó

 Độ trong: được xác định bằng đĩa secchi có độ chính xác đến 1cm

Đĩa secchi dạng hình tròn làm bằng vật liệu không thấm nước (inox, thiếc, tole ) chia đĩa làm 4 phần đều nhau, sơn hai màu đen và trắng xen kẽ nhau Đĩa được treo trên một que hay trên một sợi dây có đánh dấu khoảng cách mỗi khoảng chia là 5 hoặc 10cm

Khi đo, cầm đầu dây thả từ từ cho đĩa ngập nước và ghi nhận lần 1 khoảng cách từ mặt nước đến đĩa khi không còn phân biệt được hai màu đen trắng trên mặt đĩa Sau đó cho đĩa secchi sâu hơn vị trí vừa rồi và kéo lên đến khi vừa phân biệt được hai màu đen trắng, ghi lại khoảng cách và làm như vậy 2 lần

Trang 40

Độ trong của nước ao đo bằng đĩa secchi là trung bình của hai lần ghi nhận khoảng cách

 Màu nước: được xác định bằng thị giác

 Mùi nước: được xác định bằng khứu giác

 C ủ óa

 pH: được đo bằng test so màu

 DO: được xác định bằng phương pháp Winkler [10], [11], [12]

Nguyên tắc:

Trong môi trường bazơ mạnh, oxy hòa tan trong nước sẽ oxy hóa ion Mn2+

thành Mn4+ có kết tủa nâu

Mn2+ + 2OH- + 1/ 2 O2 = MnO2 + 2H2O Sau đó MnO2 được hòa tan bằng H2SO4 đậm đặc Trong môi trường acid, MnO2 là chất oxy hóa mạnh, có khả năng oxy hóa I-

trong dung dịch đã được chuẩn độ hết với Na2S2O3, dung dịch sẽ trở nên không màu

Thu mẫu

Thu mẫu nước vào lọ nút mài nâu 125 mL, cho hóa chất cố định bằng 1 mL MnCl2 và 1mL dung dịch KI-NaOH, đậy nắp lọ lại, lắc đều, trong lọ xuất hiện kết tủa Chú ý, khi thu mẫu và sau khi cố định không để bọt khí xuất hiện trong chai khi thu mẫu nước

Thuốc thử

Ngày đăng: 20/03/2015, 09:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Thị Anh (2006), “ Tìm hiểu quy trình nuôi tôm thương phẩm tôm thẻ chân trắng tại Đồng Bò – Nha Trang”, Luận văn tốt nghiệp ngành Nuôi trồng thủy sản, Đại học Nha Trang, Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu quy trình nuôi tôm thương phẩm tôm thẻ chân trắng tại Đồng Bò – Nha Trang
Tác giả: Phạm Thị Anh
Năm: 2006
3. Nguyễn Trọng Nho (1996), “Các chỉ tiêu sinh thái chủ yếu trong ao nuôi tôm tại các tỉnh Nam Trung Bộ và vấn đề nâng cao năng xuất tôm ở đây”, Báo cáo tổng kết đề tài khoa học cấp bộ, Đại học Thủy sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chỉ tiêu sinh thái chủ yếu trong ao nuôi tôm tại các tỉnh Nam Trung Bộ và vấn đề nâng cao năng xuất tôm ở đây
Tác giả: Nguyễn Trọng Nho
Năm: 1996
4. Nguyễn Trọng Nho (2002), “Mối quan hệ giữa các yếu tố sinh thái trong ao nuôi tôm”. Trường Đại học Thủy sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa các yếu tố sinh thái trong ao nuôi tôm
Tác giả: Nguyễn Trọng Nho
Năm: 2002
5. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Khánh Hòa (2008), “Đặc điểm khí hậu và thủy văn tỉnh Khánh Hòa”. Đài khí tƣợng thủy văn khu vực miền Nam Trung Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm khí hậu và thủy văn tỉnh Khánh Hòa
Tác giả: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Khánh Hòa
Năm: 2008
6. Đào Văn Trí (2002), “Tôm thẻ chân trắng và thử nghiệm nuôi thương phẩm tại Khánh Hòa và Phú Yên”, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 3, Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tôm thẻ chân trắng và thử nghiệm nuôi thương phẩm tại Khánh Hòa và Phú Yên
Tác giả: Đào Văn Trí
Năm: 2002
7. Lê Trình (1997), “Quan trắc và kiểm soát ô nhiễm môi trường”, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan trắc và kiểm soát ô nhiễm môi trường
Tác giả: Lê Trình
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1997
8. Vũ Thế Trụ (2001), “Cải tiến kỹ thuật nuôi tôm tại Việt Nam”, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải tiến kỹ thuật nuôi tôm tại Việt Nam
Tác giả: Vũ Thế Trụ
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2001
9. Nguyễn Đình Trung (2004), “Quản lý chất lượng nước trong ao nuôi thủy sản”. Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng nước trong ao nuôi thủy sản
Tác giả: Nguyễn Đình Trung
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2004
11. Claude E. Boyd (1992), “ Water quality and pond soil analysis”, Department of Fisheries and Aquacultures Alabama Agricultural Experiment Station Auburn University, Alabama 36849 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Water quality and pond soil analysis
Tác giả: Claude E. Boyd
Năm: 1992
12. Craig S. Tucker (1992), “ Water quality and pond soil analysis”, Mississippi State University Delta Research and Extension Center Stoneville, Mississippi 38776 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Water quality and pond soil analysis
Tác giả: Craig S. Tucker
Năm: 1992

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Mẫu nước được thu theo mặt phẳng ngang và theo tầng nước - Nghiên cứu các thông số chính trong môi trường nước nuôi tôm he chân trắng và đề xuất biện pháp quản lý chất lượng nước tại Công ty nuôi tôm xuất khẩu - Nha Trang
Hình 2.1 Mẫu nước được thu theo mặt phẳng ngang và theo tầng nước (Trang 34)
Hình 2.2: Đ1: tại chân cầu cho ăn - Nghiên cứu các thông số chính trong môi trường nước nuôi tôm he chân trắng và đề xuất biện pháp quản lý chất lượng nước tại Công ty nuôi tôm xuất khẩu - Nha Trang
Hình 2.2 Đ1: tại chân cầu cho ăn (Trang 35)
Hình 2.3: Đ2: sau quạt - Nghiên cứu các thông số chính trong môi trường nước nuôi tôm he chân trắng và đề xuất biện pháp quản lý chất lượng nước tại Công ty nuôi tôm xuất khẩu - Nha Trang
Hình 2.3 Đ2: sau quạt (Trang 36)
Hình 2.4: Đ3: góc ao bên trái - Nghiên cứu các thông số chính trong môi trường nước nuôi tôm he chân trắng và đề xuất biện pháp quản lý chất lượng nước tại Công ty nuôi tôm xuất khẩu - Nha Trang
Hình 2.4 Đ3: góc ao bên trái (Trang 36)
Hình 2.5: Đ4: góc ao bên phải - Nghiên cứu các thông số chính trong môi trường nước nuôi tôm he chân trắng và đề xuất biện pháp quản lý chất lượng nước tại Công ty nuôi tôm xuất khẩu - Nha Trang
Hình 2.5 Đ4: góc ao bên phải (Trang 37)
Hình 3.1: Mương dẫn nước vào - Nghiên cứu các thông số chính trong môi trường nước nuôi tôm he chân trắng và đề xuất biện pháp quản lý chất lượng nước tại Công ty nuôi tôm xuất khẩu - Nha Trang
Hình 3.1 Mương dẫn nước vào (Trang 48)
Hình 3.3: Sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian nghiên cứu - Nghiên cứu các thông số chính trong môi trường nước nuôi tôm he chân trắng và đề xuất biện pháp quản lý chất lượng nước tại Công ty nuôi tôm xuất khẩu - Nha Trang
Hình 3.3 Sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian nghiên cứu (Trang 50)
Bảng 3.3: Sự thay đổi độ sâu theo thời gian nghiên cứu  Lần lấy - Nghiên cứu các thông số chính trong môi trường nước nuôi tôm he chân trắng và đề xuất biện pháp quản lý chất lượng nước tại Công ty nuôi tôm xuất khẩu - Nha Trang
Bảng 3.3 Sự thay đổi độ sâu theo thời gian nghiên cứu Lần lấy (Trang 51)
Hình 3.5: Diễn biến nhiệt độ không khí theo chu kỳ ngày đêm - Nghiên cứu các thông số chính trong môi trường nước nuôi tôm he chân trắng và đề xuất biện pháp quản lý chất lượng nước tại Công ty nuôi tôm xuất khẩu - Nha Trang
Hình 3.5 Diễn biến nhiệt độ không khí theo chu kỳ ngày đêm (Trang 53)
Hình 3.7: Sự thay đổi độ trong theo thời gian nghiên cứu - Nghiên cứu các thông số chính trong môi trường nước nuôi tôm he chân trắng và đề xuất biện pháp quản lý chất lượng nước tại Công ty nuôi tôm xuất khẩu - Nha Trang
Hình 3.7 Sự thay đổi độ trong theo thời gian nghiên cứu (Trang 55)
Bảng 3.6: Sự thay đổi DO theo định kỳ thu mẫu - Nghiên cứu các thông số chính trong môi trường nước nuôi tôm he chân trắng và đề xuất biện pháp quản lý chất lượng nước tại Công ty nuôi tôm xuất khẩu - Nha Trang
Bảng 3.6 Sự thay đổi DO theo định kỳ thu mẫu (Trang 57)
Bảng 3.8: Sự thay đổi của độ mặn theo thời gian nghiên cứu - Nghiên cứu các thông số chính trong môi trường nước nuôi tôm he chân trắng và đề xuất biện pháp quản lý chất lượng nước tại Công ty nuôi tôm xuất khẩu - Nha Trang
Bảng 3.8 Sự thay đổi của độ mặn theo thời gian nghiên cứu (Trang 61)
Hình 3.12: Sự thay đổi độ kiềm theo thời gian nghiên cứu - Nghiên cứu các thông số chính trong môi trường nước nuôi tôm he chân trắng và đề xuất biện pháp quản lý chất lượng nước tại Công ty nuôi tôm xuất khẩu - Nha Trang
Hình 3.12 Sự thay đổi độ kiềm theo thời gian nghiên cứu (Trang 63)
Hình 3.17: Sự thay đổi CO 2  tầng đáy theo chu kỳ ngày đêm - Nghiên cứu các thông số chính trong môi trường nước nuôi tôm he chân trắng và đề xuất biện pháp quản lý chất lượng nước tại Công ty nuôi tôm xuất khẩu - Nha Trang
Hình 3.17 Sự thay đổi CO 2 tầng đáy theo chu kỳ ngày đêm (Trang 69)
Hình 3.19: Sự thay đổi BOD 3  trong nước theo thời gian nghiên cứu - Nghiên cứu các thông số chính trong môi trường nước nuôi tôm he chân trắng và đề xuất biện pháp quản lý chất lượng nước tại Công ty nuôi tôm xuất khẩu - Nha Trang
Hình 3.19 Sự thay đổi BOD 3 trong nước theo thời gian nghiên cứu (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w