Những nghiên cứu về nguyên nhân cũng như hậu quả của hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu đến quá trình hoang mạc hoá đã được nhiều nước và các tổ chức quốc tế quan tâm, tuy nhiên ở Việt
Trang 1VIỆN ĐỊA LÝ
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TOÀN CẦU VÀ HOANG MẠC HOÁ ĐẾN MÔI TRƯỜNG
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Ở KHU VỰC NAM TRUNG BỘ
(NGHIÊN CỨU THÍ ĐIỂM CHO TỈNH BÌNH THUẬN)
CNĐT : PHẠM QUANG VINH
9345
HÀ NỘI – 2012
Trang 2i
MỤC LỤC i
Danh mục các chữ cái viết tắt iv
Danh mục các bảng số liệu v
Danh mục các biểu đồ x
Danh mục các hình vẽ xi
Danh mục các bản đồ xii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ VỀ BĐKH VÀ HMH……… 8
1.1 Các khái niệm, định nghĩa về biến đổi khí hậu và hoang mạc hóa …… ………… 8
1.1.1 Khái niệm, định nghĩa về BĐKH 8
1.1.2 Khái niệm, định nghĩa về hạn hán và hoang mạc hóa 10
1.2 Tổng quan các nghiên cứu về BĐKH, HMH ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên và KTXH 12
1.2.1 Trên thế giới 12
1.2.2 Ở Việt Nam 17
1.2.3 Những thành tựu và kinh nghiệm ứng phó với BĐKH và HMH 23
1.3 Kịch bản BĐKH 32
1.3.1 Cơ sở xây dựng kịch bản BĐKH 32
1.3.2 Kịch bản BĐKH cho tỉnh Bình Thuận 35
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH BÌNH THUẬN ……….………… 44
2.1 Đặc điểm tự nhiên 44
2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 82
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH VÀ HMH ĐẾN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KTXH TỈNH BÌNH THUẬN……… … 91
3.1 Phân tích tác động của nhân tố địa chất và địa mạo đến việc hình thành các loại hình HMH tỉnh bình thuận trong điều kiện khí hậu bán khô hạn 91
3.1.1 Luận cứ về sự hình thành đới khô Nam Trung bộ 91
3.1.2 Phân tích tác nhân của điều kiện địa chất 92
Trang 3ii
3.2 Đánh giá tác động của BĐKH và HMH đến môi trường tự nhiên 100
3.2.1 Ảnh hưởng đến tài nguyên nước 100
3.2.2 Đánh giá tác động của khí hậu cho mục đích nông nghiệp bằng các phần mềm xử lý dữ liệu khí hậu (Eto, RAINBOW, Budget, AquaCrop) 119
3.2.3 Ảnh hưởng đến tài nguyên đất 135
3.2.4 Ảnh hưởng đến tài nguyên sinh vật
3.2.5 Đánh giá tác động đến các vùng môi trường dễ bị tổn thương………
153 165 3.3 Đánh giá tác động của BĐKH và HMH đến môi trường KTXH 172
3.3.1 Đánh giá chung về tình hình phát triển KTXH 172
3.3.2 Xác định mối tương quan giữa hoạt động KTXH và tự nhiên bằng công nghệ GIS và phương pháp thống kê, đặc biệt đối với các khu vực môi trường nhạy cảm 173
CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH ĐẾN TÌNH TRẠNG HẠN HÁN TỈNH BÌNH THUẬN… …… 199
4.1 Xây dựng bản đồ và đánh giá hạn thủy văn theo kịch bản BĐKH 199
4.1.1 Xây dựng bản đồ hạn thủy văn 199
4.1.2 Đánh giá hạn thủy văn theo các kịch bản BĐKH 213
4.2 Xây dựng bản đồ hạn và đánh giá hạn nông nghiệp theo kịch bản 218
4.2.1 Xây dựng bản đồ hạn nông nghiệp 218
4.2.2 Đánh giá hạn nông nghiệp trong tương lai theo các kịch bản 224
4.2.3 Đánh giá hạn nông nghiệp theo kịch bản 229
4.3 Đánh giá hạn kinh tế xã hội 230
4.3.1 Đánh giá hạn kinh tế xã hội cho năm 2010 231
4.3.2 Hạn kinh tế xã hội năm 2020 234
CHƯƠNG 5 NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC CHIẾN LƯỢC, KẾ HOẠCH THÍCH ỨNG VÀ GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA HMH VÀ BĐKH 237
5.1 Giải pháp công trình 237
5.1.1 Hiện trạng các công trình cấp nước 237
5.1.2 Các công trình nối mạng tiếp nước và bổ sung nguồn nước sẽ được thực hiện 240
5.1.3 Quy hoạch cấp nước các lưu vực khác và KCN Nam TP Phan Thiết 241
5.1.4 Bổ sung nhân tạo nước dưới đất 244
5.1.5 Biện pháp hạn chế xâm nhập mặn 245
Trang 4iii
5.1.7 Sử dụng nước hồi quy và máy bơm dã chiến 247
5.1.8 Áp dụng các phương pháp tưới tiết kiệm nước 247
5.1.9 Các biện pháp giảm bồi lắng nhằm duy trì năng lực cấp nước của hồ chứa 249
5.1.10 Áp dụng các biện pháp thu hoạch nước 252
5.2 Giải pháp kỹ thuật phi công trình 253
5.2.1 Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ hợp lý 253
5.2.2 Trồng và bảo vệ rừng 256
5.2.3 Các biện pháp phòng chống sa mạc hóa 258
5.3 Giải pháp về chính sách và xã hội 259
5.3.1 Chính sách giảm nhẹ hạn hán toàn diện 259
5.3.2 Tiêu chí để xây dựng chính sách giảm nhẹ hạn hán toàn diện 260
5.3.3 Đối tượng 261
5.3.4 Hướng nghiên cứu cho tương lai 262
CHƯƠNG 6 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU GIS TỈNH BÌNH THUẬN 264
6.1 Yêu cầu đối với cơ sở dữ liệu GIS tỉnh Bình Thuận 264
6.2 Cấu tr c nội dung cơ sở dữ liệu GIS tỉnh Bình Thuận 264
KẾT LUẬN 277
TÀI LIỆU THAM KHẢO 278
PHẦN PHỤ LỤC 287
Trang 6v
Bảng 1.1: Tỷ trọng tần số XTNĐ trên các đoạn bờ biển trong các nửa thập kỳ (%)
Bảng 1.2: Độ lệch tiêu chuẩn (S, 0C) và biến suất (Sr %) của nhiệt độ trung bình năm Bảng 13: Nhiệt độ trung bình năm trong các nửa thập kỳ
Bảng 1.4: Tốc độ xu thế của nhiệt độ trung bình thời kỳ 1960 – 2007 (0C/thập kỷ)
Bảng 1.5: Độ lệch tiêu chuẩn (S,mm) và biến suất (Sr%) của lượng mưa
Bảng 1.6: Tốc độ xu thế của lượng mưa thời kỳ 1961 – 2007 (mm/năm)
Bảng 1.7: Chênh lệch lượng mưa (mm) giữa thời kỳ 1991 – 2007 với thời kỳ 1961 – 1990
Bảng 1.8: Một số đặc trưng về biến đổi mực nước biển ở Vũng Tàu thời kỳ 1980 – 2009
Bảng 1.9: Mức tăng nhiệt độ so với thời kỳ 1980 – 1999 trong các thập kỷ sắp tới ở Bình Thuận (0C)
Bảng 1.10: Mức thay đổi lượng mưa so với thời kỳ 1980 – 1999 (%)
Bảng 1.11: Mực nước biển dâng (cm) so với thời kỳ 1980 – 1999
Bảng 2.1 Tổng hợp kết quả nghiên cứu tầng chứa nước Holocen vùng ven biển Bình Thuận
Bảng 2.2 Tổng hợp kết quả nghiên cứu tầng chứa nước Pleistocen vùng ven biển Bình Thuận Bảng 2.3 Kết quả nghiên cứu tầng chứa nước trần tích Jura (J)
Bảng 2.4 Tốc độ gió trung bình tại một số trạm trong khu vực
Bảng 2.5: Nhiệt độ trung bình tháng, năm tại các trạm đo trong vùng
Bảng 2.6 Lượng mưa trung bình tháng và năm tại một số trạm
Bảng 2.7 Lượng mưa trung bình mùa tại các trạm
Bảng 2.8 Số ngày mưa trung bình theo các cấp
Bảng 2.9 Độ ẩm tương đối trung bình tháng và năm một số trạm trong vùng
Bảng 2.10 Lượng bốc hơi trung bình tháng và năm tại một số trạm đo trong vùng
Bảng 2.11 Đặc trưng hình thái sông chính tỉnh Bình Thuận
Bảng 2.12: Phân phối dòng chảy trung bình tháng tại các trạm quan trắc
Bảng 2.13: Hệ thống phân loại đất tỉnh Bình Thuận
Bảng 2.14 Thống kê hiện trạng sử dụng đất năm 2010
Bảng 2.15: Phân bố các loại đất phi nông nghiệp tỉnh Bình Thuận năm 2010 theo các địa phương (đơn vị ha)
Bảng 2.16: Phân bố các loại đất nông nghiệp năm 2010 theo các địa phương
Bảng 2.17: Phân bố các loại đất chưa sử dụng tỉnh Bình Thuận năm 2010
Bảng 2.18: Dân số trung bình phân theo thành thị và nông thôn qua các năm (người)
Bảng 2.19: Tổng sản phẩm trên địa bàn phân theo giá thực tế (triệu đồng)
Trang 7vi
Bảng 2.21: Giá trị sản xuất ngành công nghiệp theo giá thực tế (triệu đồng)
Bảng 2.22: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tế phân theo ngành kinh tế (tỷ đồng)
Bảng 2.23: Số cơ sở y tế và cán bộ y tế
Bảng 2.24 Dự báo dân số - lao động đến năm 2015, 2020
Bảng 3.1: Kết quả phân tích thành phần hoá học mẫu soda và bentonit lấy tại Tuy Phong
và Vĩnh Hảo
Bảng 3.2: Tốc độ gió và kích thước hạt vụn gió có thể cuốn đi [10]
Bảng 3.3 Lượng mưa trung bình nhiều năm của các trạm
Bảng 3.4: Mức thay đổi lượng mưa so với thời kỳ 1980 – 1999(đơn vị tính: %)
Bảng 3.5.Thay đổi lượng mưa tính cho các trạm (mm)
Bảng 3.6 Khả năng khai thác nước mặt trên các sông tỉnh Bình Thuận
Bảng 3.7 Tổng hợp một số kết quả đánh giá trữ lượng nước dưới đất tỉnh Bình Thuận
Bảng 3.8.Tổng hợp trữ lượng khai thác tiềm năng nước dưới đất tỉnh Bình Thuận theo các lưu vực sông
Bảng 3.9 Tổng hợp kết quả quan trắc nước dưới đất tại tỉnh Bình Thuận
Bảng 3.10 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tỉnh Bình Thuận – 5/2010
Bảng 3.11 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tỉnh Bình Thuận – 5/2010
Bảng 3.12 Diện tích nhiễm mặn nước dưới đất vùng ven biển Bình Thuận
Bảng 3.13: Số liệu của 6 trạm khí tượng được sử dụng cho nghiên cứu
Bảng 3.14: Bảng phân loại chỉ số khô hạn
Bảng 3.15 Năng suất, dòng chảy mặt và lượng nước tiêu thoát trên hai loại đất
Bảng 3.16 Năng suất tính cho hai loại đất pha sét và đất pha cát khu vực Phan Thiết
Bảng 3.17: Diện tích thoái hoá đất hiện tại tỉnh Bình Thuận
Bảng 3.18: Tổng hợp thoái hóa đất hiện tại theo huyện
Bảng 3.19 Phân loại đất tỉnh Bình Thuận theo khả năng xuất hiện HMH Bảng 3.20 Khả năng xuất hiện thoái hóa đất và HMH
Bảng 3.21 Diện tích tiềm năng các dạng HMH theo địa bàn huyện của tỉnh Bình Thuận
Bảng 3.22 Các nhóm đất có tiềm năng xuất hiện HMH ở Bình Thuận
Bảng 3.23: Phân cấp mức độ HMH theo các địa phương
Trang 8vii
2005 – 2010
Bảng 3.25 Diện tích rừng Bình Thuận qua các thời kỳ
Bảng 3.26: Số ngành, họ, chi và loài thực vật bậc cao tự nhiên ở Bình Thuận
Bảng 3.27: Số loài trung bình trong 1 chi, 1 họ, số chi trung bình trong 1 họ của một số hệ thực vật ở 6ệt Nam
Bảng 3.28: 10 họ nhiều loài của một số hệ thực vật: số loài, tổng số và tỷ lệ (%) so với số loài của hệ thực vật
Bảng 3.29: Tỷ lệ % các dạng sống của HTV Bình Thuận, vùng khô hạn Ninh Thuận-Bình Thuận, vùng xích đạoCông Gô, vùng ôn đới [L.T.Chấn, 2001]
Bảng 3.30: Các bộ, số họ, loài của khu hệ th tỉnh Bình Thuận
Bảng 3.31: Các bộ, số họ, loài của khu hệ Chim tỉnh Bình Thuận
Bảng 3.32: Các bộ, số họ, loài của khu hệ Bò sát, Ếch nhái tỉnh Bình Thuận
Bảng 3.33: Cấu tr c thành phần loài TVN các thủy vực nội địa tỉnh Bình Thuận
Bảng 3.34: Cấu tr c thành phần loài ĐVN các thủy vực nội địa tỉnh Bình Thuận
Bảng 3.35: Cấu tr c thành phần loài ĐVN các thủy vực nội địa tỉnh Bình Thuận
Bảng 3.36: Cấu tr c thành phần cá nước ngọt nội địa tỉnh Bình Thuận
Bảng 3.37: Cấu tr c thành phần TVN vùng biển ven bờ Bình Thuận
Bảng 3.38: Cấu tr c thành phần ĐVN vùng biển Bình Thuận
Bảng 3.39: Cấu tr c thành phần ĐVĐ vùng biển Bình Thuận
Bảng 3.40: Cấu tr c thành phần cá vùng biển Bình Thuận
Bảng 3.41 Các loại ESAs và ngưỡng giá trị của chỉ số ESAs
Bảng 3.42 Mức độ ESAI năm 2010 phân bố theo huyện
Bảng 3.43 Dự báo phân bố của ESAI năm 2020 theo huyện
Bảng 3.44 Phân bố ESAI ở các khu vực dân cư năm 2010 (Đơn vị ha)
Bảng 3.45 Dự báo phân bố ESAI ở các khu vực dân cư năm 2020 Đơn vị (ha)
Bảng 3.46 Phân bố ESAI ở khu vực đất trồng cây ngắn ngày năm 2010 (Đơn vị ha)
Bảng 3.47 Dự báo phân bố ESAI ở khu vực trồng cây ngắn ngày năm 2020
Bảng 3.48 Số lượng phiếu điều tra cấp hộ gia đình, cấp xã theo từng xã
Bảng 3.49 Số lượng phiếu điều tra cấp hộ gia đình theo từng huyện
Bảng 3.50 Số lượng phiếu điều tra cấp xã theo từng huyện
Bảng 3.51 Quy tắc phân tích xếp hạng các chỉ số (Chu và Hwang, 2007)
Trang 9viii
Bảng 3.53 Nguồn nước chính sử dụng trong sinh hoạt
Bảng 3.54 Diện tích và sản lượng thanh long ở Bình Thuận giai đoạn 2005-2010
Bảng 3.55 Diện tích và sản lượng l a tại Bình Thuận giai đoạn 2005-2010
Bảng 3.56 Diện tích đất nông nghiệp hai huyện năm 2010 (Kết quả từ phiếu điều tra) Bảng 3.57 Thu nhập bình quân đầu người/tháng (nghìn đồng)
Bảng 3.58 Chi tiêu bình quân đầu người/tháng (nghìn đồng)
Bảng 3.59 Thu nhập và chi tiêu bình quân đầu người/tháng (nghìn đồng)
Bảng 3.60 Số hộ nghèo (%) theo từng xã
Bảng 3.61 Dân số trung bình phân theo thành thị và nông thôn
Bảng 3.62 Độ lớn của sự tương tác giữa các điều kiện tự nhiên, KTXH, sinh thái/sinh học tới các hoạt động KTXH
Bảng 3.63 Tầm quan trọng của sự tương tác giữa các điều kiện tự nhiên, KTXH và sinh thái/sinh học tới các hoạt động KTXH
Bảng 4.1: Phân cấp hạn thủy văn theo SWSI
Bảng 4.2: Đặc trưng của dòng chảy mùa cạn
Bảng 4.3: Tần suất xuất hiện dòng chảy 3 tháng nhỏ nhất
Bảng 4.4: Tần suất xuất hiện dòng chảy tháng nhỏ nhất
Bảng 4.5: Các pha nước nhiều và nước ít
Bảng 4.6: Đặc điểm dao động trong thời kỳ nhiều năm của dòng chảy mùa cạn
Bảng 4.7: Đặc điểm dao động trong thời kỳ nhiều năm của dòng chảy mùa cạn(tiếp)
Bảng 4.8: Dòng chảy trung bình tháng năm thời kỳ quan trắc (m3/s)
Bảng 4.9: Đặc trưng thiếu hụt dòng chảy mùa cạn lớn nhất
Bảng 4.10: Tỷ số % lượng mưa (D) lớn nhất
Bảng 4.11: Tỷ số thiếu hụt (Kth), tỷ số % lượng mưa (D) và năm xuất hiện
Bảng 4.12: Đặc trưng về dòng chảy cạn
Bảng 4.13: Đặc trưng dòng chảy 10 ngày mùa cạn
Bảng 4.14: Đặc trưng dòng chảy 5 ngày mùa cạn
Bảng 4.15: Chỉ số thiếu hụt dòng chảy trung bình nhiều năm, max, min
Bảng 4.16: Chỉ số thiếu hụt dòng chảy tuần, trung bình nhiều năm, max trong mùa mưa
Bảng 4.17: Hệ số khô hạn trung bình tháng thời kỳ 1981 -2005, lớn nhất, nhỏ nhất
Trang 10ix
mặt SWSI)
Bảng 4.19: Chỉ số hạn tuần trung bình nhiều năm, cực đại và cực tiểu trong mùa cạn
Bảng 4.20: Số năm xuất hiện cấp hệ số hạn tuần trong các tháng mùa cạn
Bảng 4.21: Phân cấp hạn trong thời kỳ nhiều năm trong mùa cạn theo chỉ số hạn (kth) Bảng 4.22: Phân cấp hạn trong thời kỳ nhiều năm trong mùa cạn theo chỉ số cấp nước mặt
Bảng 4.23: Chỉ số độ khắc nghiệt trung bình nhiều năm của hạn thủy văn SWSI
Bảng 4.24: Mức thay đổi lượng mưa so với thời kỳ 1980 – 1999 trong các thập kỷ sắp tới (%) Bảng 4.25: Mức thay đổi lượng mưa (mm) so với thời kỳ 1960 – 2010 theo kịch bản BĐKH
Bảng 4.26: Dòng chảy trung bình tháng, năm tại trạm Tà Pao lưu vực sông La Ngà theo các giai đoạn
Bảng 4.27: Dòng chảy trung bình tháng, năm lưu vực sông Dinh theo các giai đoạn
Bảng 4.28: Dòng chảy trung bình tháng, năm lưu vực sông Phan theo các giai đoạn
Bảng 4.29: Dòng chảy trung bình tháng, năm lưu vực sông Cà Ty theo các giai đoạn
Bảng 4.30: Dòng chảy trung bình tháng, năm lưu vực sông Cái Phan Thiết (sông Quao) theo các giai đoạn
Bảng 4.31: Dòng chảy trung bình tháng, năm lưu vực sông Lũy theo các giai đoạn
Bảng 4.32: Dòng chảy trung bình tháng, năm lưu vực sông Lòng Sông theo các giai đoạn
Bảng 4.33: Mức độ biến đổi của các lưu vực sông theo kịch bản BĐKH so với thời kỳ
1980 – 1999
Bảng 4.34: Trị số PET năm của các trạm chuẩn (mm/ngày)
Bảng 4.35: Lượng mưa, chỉ số ẩm ướt MI và chỉ số bốc hơi PET trong các thập kỷ
Bảng 4.36: Cấp hạn theo chỉ số MI trong các thập kỷ sắp tới
Bảng 4.37 Lượng nước thiếu của các lưu vực sông – năm 2010 (đơn vị: triệu m3)
Bảng 4.40: Dự báo lượng nước thiếu của các LVS năm 2020 (đơn vị 10 6m 3)
Bảng 5.1 Thông số kỹ thuật các hồ tạo nguồn cấp nước phục vụ quy hoạch nối mạng
Bảng 5.2: Một số chỉ tiêu hiệu quả của các biện pháp chống thấm lòng kênh
Bảng 5.3: Mức tưới của l a, màu và cây CNNN
Bảng 5.4 Tỷ lệ diện tích các loại cây trồng trong những năm hạn
Bảng 6.1 Bảng cấu tr c dữ liệu
Trang 11x
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Lượng mưa trung bình nhiều tháng tại các trạm đo mưa
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu sử dụng các loại đất chính tỉnh Bình Thuận năm 2010
Biểu đồ 2.3.Các loại đất nông nghiệp tỉnh Bình Thuận (đơn vị: ha)
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu sử dụng tài nguyên nước mặt phân theo các ngành kinh tế của tỉnh Bình Thuận năm 2010
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu sử dụng tài nguyên nước mặt tỉnh Bình Thuận phân theo các địa phương năm 2010
Hình 3.16: Đồ thị thể hiện thoái hóa đất hiện tại theo huyện
Biểu đồ 4.1: Hiện trạng sử dụng nước tỉnh Bình Thuận năm 2010 (1000 m3/ngày)
Biểu đồ 4.2: Tổng lượng nước thiếu của các lưu vực sông tỉnh Bình Thuận năm 2010 Biểu đồ 4.3 Lượng nước thiếu của các lưu vực sông tỉnh Bình Thuận năm 2010
Biểu đồ 4.4: Tổng lượng nước thiếu của các lưu vực sông tỉnh Bình Thuận năm 2020
Trang 12xi
Ảnh 3.1 Bề mặt pedimen trước n i khu vực xã Phong Ph – Tuy Phong
Ảnh 3.2 Bề mặt pedimen chân núi Maviec chuyển tiếp xuống bề mặt tích tụ cát đỏ hệ tầng Phan Thiết
Ảnh 3.3: N i sót bóc mòn và bề mặt pedimen liền kề dưới chân sườn khu vực ven biển Ninh Phước
Ảnh 3.4: Cát dính kết (đá quánh) ven biển xã Phước Thể-Tuy Phong, sản phẩm vật liệu xây dựng không nung của vùng khô hạn
Ảnh 3.5: Vai trò của lớp phủ thực vật trong việc tạo ra các đụn cát sơ sinh ban đầu tại ven biển Tuy Phong - Bình Thuận
Ảnh 3.6: Dãy cồn cát hình dạng Backhan được hình thành do gió ven biển Tuy Phong - Bình Thuận
Hình 3.7 Chiều dài thời gian ẩm ướt
Hình 3.12 Mùa mưa và chiều dài thời gian ẩm ướt
Hình 3.13 Đồ thị biểu diễn phần trăm năng suất cây trồng theo năm và chiều dài thời gian
ẩm ướt khu vực trạm Phan Thiết
Hình 3.14 Khu vực nhạy cảm với sa mạc hóa
Hình 3.15 Khu vực nhạy cảm với quá trình mặn hóa/phèn hóa
Hình 3.17 Nhạy cảm hoang mạc hóa tỉnh Bình Thuận năm 2010
Hình 3.18 Nhạy cảm hoang mạc hóa tỉnh Bình Thuận năm 2020
Hình 3.19 Nguồn thu nhập chính 2010
Hình 3.20 Độ lớn sự tương tác của các hoạt động KTXH tới quá trình HMH
Hình 3.21 Độ lớn sự tương tác của điều kiện tự nhiên, sinh học/sinh thái tới quá trình HMH
Hình 5.1 Bản đồ thủy lợi tỉnh Bình Thuận
Trang 13xii
1 Bản đồ địa mạo tỉnh Bình Thuận tỷ lệ 1:550.000
2 Bản đồ địa chất thủy văn tỉnh Bình Thuận tỷ lệ 1:550.000
3 Bản đồ đất tỉnh Bình Thuận tỷ lệ 1:550.000
4 Bản đồ thảm thực vật tỉnh Bình Thuận tỷ lệ 1:550.000
5 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Bình Thuận tỷ lệ 1:550.000
6 Bản đồ kinh tế tỉnh Bình Thuận tỷ lệ 1:550.000
7 Bản đồ dự báo khả năng xuất hiện HMH tỉnh Bình Thuận tỷ lệ 1:550.000
8 Bản đồ thủy lợi tỉnh Bình Thuận tỷ lệ 1: 550.000
Trang 14Viện Địa lý - Đề tài Nghị định thư Việt Nam - Bỉ 1
MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hạn hán (Drought) và sa mạc hoá - hoang mạc hoá (Desertification) đã trở thành dạng thiên tai phổ biến trên thế giới trong những thập niên gần đây Theo thống
kê, trung bình mỗi năm có khoảng 21 triệu ha đất hạn hán biến thành đất không có năng suất kinh tế Trong gần 1/4 thế kỷ vừa qua, số dân gặp rủi ro vì hạn hán trên những vùng đất khô cằn đã tăng hơn 80% Hơn 1/3 đất đai thế giới đã bị khô cằn mà trên đó có 17,7% dân số thế giới sinh sống Đồng hành với hạn hán, hoang mạc hoá trên thế giới cũng ngày càng lan rộng từ các vùng đất khô hạn, bán khô hạn đến cả một
số vùng bán ẩm ướt Diện tích hoang mạc hoá đã lên đến 39,4 triệu km2, chiếm 26,3% đất tự nhiên thế giới và trên 100 quốc gia chịu ảnh hưởng Nguy cơ đói và khát do hạn hán, hoang mạc hoá uy hiếp 250 triệu con người trên trái đất, kèm theo đó còn ảnh hưởng tới môi trường khí hậu chung toàn cầu (Yang Youlin - 2007)
Hiện nay ở Việt Nam quá trình hoang mạc hoá đang diễn ra có tính chất cục bộ, chủ yếu ở khu vực Trung Trung bộ và Nam Trung bộ, còn hạn hán xảy ra ở cả khu vực đồng bằng sông Hồng, miền Trung và Tây Nguyên, tuy rằng quy mô và mức độ có khác nhau Ngoài các nguyên nhân tự nhiên, các tác động của con người (chặt phá rừng bừa bãi, khai thác kiệt quệ đất nông nghiệp, sử dụng phân hóa học và thuốc trừ sâu quá mức, cơ cấu cây trồng, tập quán canh tác không hợp lý, các giải pháp chính sách hoặc không phù hợp hoặc không có ) cũng là nguyên nhân góp phần đẩy nhanh quá trình hoang mạc hoá Trong thời gian gần đây, sự biến đổi khí hậu toàn cầu (sự nóng lên của trái đất do hiệu ứng nhà kính, làm tan băng, nước biển dâng, cùng các hiện tượng thời tiết cực đoan như El-Nino, La Nina ) cũng góp phần làm gia tăng tính khốc liệt của các quá trình hạn hán, hoang mạc hoá Những nghiên cứu về nguyên nhân cũng như hậu quả của hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu đến quá trình hoang mạc hoá đã được nhiều nước và các tổ chức quốc tế quan tâm, tuy nhiên ở Việt Nam, vấn đề này mới chỉ bắt đầu trong vài năm gần đây, do đó kết quả đạt được còn rất khiêm tốn Đặc biệt là vấn đề nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu đến quá trình hoang mạc hoá cho một tỉnh cụ thể thì hầu như chưa được đề cập tới
Ở nước ta trong những năm gần đây liên tiếp xảy ra các hiện tượng tai biến thiên nhiên với tính chất, quy mô và cường độ rất ngay gắt, nổi cộm là sự xuất hiện và
Trang 15Viện Địa lý - Đề tài Nghị định thư Việt Nam - Bỉ 2
lan rộng của quá trình hoang mạc hoá ở vùng Nam Trung Bộ, đặc biệt là ở hai tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận Đây là nơi xảy ra các quá trình ngoại sinh rất mãnh liệt: xói mòn, rửa trôi, lũ lụt, hạn hán, cát bay, bồi lấp cửa sông, xói lở bờ biển, mặn hoá do triều lấn đã làm cho hiện tượng hoang mạc thể hiện khắc nghiệt nhất Việt Nam Thêm vào đó, qua các buổi làm việc với các nhà khoa học Bỉ cho thấy, họ rất quan tâm đến các nghiên cứu cho các khu vực cụ thể (có thể tới cấp huyện, thậm chí là cấp xã), bởi theo họ sự hưởng lợi từ kết quả nghiên cứu chính là những người dân của các khu vực đang bị thiên tai đe doạ, bởi vậy, mọi giải pháp, chính sách cần phải phục vụ trước hết cho người dân sở tại Với tinh thần đó, tập thể đề tài (cả phía Việt Nam và phía Bỉ)
đã quyết định lựa chọn khu vực nghiên cứu là tỉnh Bình Thuận, trong đó có hai vùng nghiên cứu điểm là huyện Tuy Phong và Bắc Bình
Ở Bình Thuận, các sông ngắn, dốc đổ ra biển với chế độ nước gần như trùng lặp với chế độ mưa mùa của khí hậu Lớp phủ thổ nhưỡng hình thành trong điều kiện khoáng hoá nhanh, triệt để nên ít mùn, các hợp chất dễ hoà tan, dễ rửa trôi, đất chua Vùng đồi n i quá trình rửa trôi, xói mòn phát triển mạnh nên tầng đất mỏng, nhiều nơi trơ sỏi đá Cấu tr c đất mặt bị phá huỷ, quá trình phong thành phát triển gây nên hiện tượng cát bay, cát chảy, cát nhảy và di chuyển cồn cát Khả năng dự trữ, điều hoà nước của lớp phủ thổ nhưỡng ngày càng kém, trở thành tiền đề của hoang mạc hoá Đứng trước hiện trạng thiên nhiên hoang mạc hoá của tỉnh Bình Thuận nhiều giả thiết về nguyên nhân và hệ quả đặt ra trước đây chưa được giải quyết Phải chăng đất đai, thực vật ở đây là hệ quả của tính khắc nghiệt vốn có của điều kiện khí hậu đã trải qua một thời gian dài, còn tác động của con người là thứ yếu? Một quan niệm khác cho rằng sở
dĩ có sự khô hạn như ngày nay ở đây là do con người chặt phá rừng, khai thác đất đai không hợp lý, đất bị thoái hoá kéo theo sự thay đổi của vi khí hậu?
Mặc dù năm 1998, Việt Nam mới chính thức ra nhập tổ chức hoang mạc hoá thế giới, nhưng các đề tài nghiên cứu về hoang mạc hoá đã được Nhà nước quan tâm
từ những năm 1980 Các hướng đề tài tập trung vào vấn đề hoang mạc hóa ở Việt Nam trong vòng 10 năm trở lại đây tập trung vào hai vấn đề chính:
(1) Nghiên cứu cơ bản về hạn hán, hoang mạc hóa, sa mạc hóa và tác động tới dân sinh, kinh tế, xã hội
(2) Các giải pháp phòng chống và giảm nhẹ hạn hán
Có thể điểm qua một số đề tài cấp Nhà nước đã thực hiện trong thời gian vừa qua:
Trang 16Viện Địa lý - Đề tài Nghị định thư Việt Nam - Bỉ 3
- Đề tài cấp Nhà nước: “Nghiên cứu các giải pháp giảm nhẹ thiên tai hạn hán
ở các tỉnh Duyên hải Miền trung từ Hà Tĩnh đến Bình Thuận” do GS TS Đào Xuân
Học, Trường Đại học Thuỷ lợi làm chủ nhiệm thực hiện từ năm 1999 - 2001 Đề tài đã
đánh giá tình hình hạn hán và ảnh hưởng của hạn hán tới 7 vùng kinh tế của Việt Nam, phân tích xác định nguyên nhân gây ra hạn hán, phân loại và phân cấp hạn Dựa trên các nguyên nhân gây hạn hán, đề tài đã đưa ra các biện pháp phòng chống và giảm nhẹ hạn hán
- Đề tài cấp Nhà nước: Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp KHCN phòng chống hạn hán phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững ở các tỉnh miền Trung, 2007-
2009 do TS Lê Trung Tuân, Viện Khoa học Thuỷ lợi làm chủ nhiệm đã và đang triển
khai với mục tiêu nghiên cứu ứng dụng các giải pháp phòng chống hạn cho các tỉnh miền trung Các giải pháp đề xuất ứng dụng được chia thành 3 nhóm: (i) Thu trữ nước, bảo vệ đất và giữ ẩm; (ii) Quản lý vận hành công trình thuỷ lợi trong điều kiện hạn hán, chế độ tưới và (iii) Kỹ thuật tưới tiết kiệm nước
- Đề tài cấp Nhà nước:“Nghiên cứu dự báo hạn hán vùng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên và xây dựng các giải pháp phòng chống”, mã số KC.08.22, thực hiện năm
2003 - 2005, do PGS TS Nguyễn Quang Kim, trường Đại học thủy lợi (cơ sở 2) làm chủ nhiệm đã nghiên cứu hiện trạng hạn hán, thiết lập cơ sở khoa học cho quy trình dự báo hạn, cơ sở dữ liệu khu vực nghiên cứu để lập trình các phần mềm tính toán chỉ số hạn và phần mềm dự báo hạn khí tượng và thủy văn Việc dự báo hạn được dựa trên nguyên tắc phân tích mối tương quan giữa các yếu tố khí hậu, các hoạt động ENSO và các điều kiện thực tế vùng nghiên cứu
- Dự án VN/04/010 - Quỹ Môi trường toàn cầu – UNDP: Xây dựng mô hình trình diễn cộng đồng kết hợp ứng dụng các biện pháp truyền thống và khoa học kỹ thuật mới nhằm khai thác và bảo vệ tài nguyên đất và nước, góp phần phòng chống sa mạc hoá ở Ninh Thuận và Bình Thuận do PGS TS Hà Lương Thuần, Viện Khoa học
Thuỷ lợi làm chủ nhiệm Dự án đã đánh giá hiện trạng hạn hán và sa mạc hoá tại Ninh Thuận và Bình Thuận, đề xuất và ứng dụng các giải pháp kết hợp thuỷ lợi - nông nghiệp - lâm nghiệp nhằm phục hồi sinh thái, hạn chế tình trạng sa mạc hoá trên các vùng đất cát ven biển của 2 tỉnh trên
Các công trình nghiên cứu hiện trạng, nguyên nhân và giải pháp phòng ngừa hoang mạc hoá Nam Trung Bộ điển hình là 2 đề tài:
Trang 17Viện Địa lý - Đề tài Nghị định thư Việt Nam - Bỉ 4
- Đề tài cấp nhà nước “Nguyên nhân, giải pháp phòng ngừa và ngăn chặn hoang mạc hoá vùng Nam Trung Bộ (vùng Ninh Thuận - Bình Thuận)” do PGS TSKH Nguyễn
Văn Cư, Viện Địa lý chủ trì thực hiện giai đoạn 1996-2000 Đề tàì bước đầu đã xác định được hiện trạng của 4 loại hình hoang mạc (cát, đất cằn, đá, hoang mạc muối), xác định nguyên nhân của hoang mạc hoá là do tổng hợp các yếu tố tự nhiên và yếu tố nhân sinh Đồng thời đề tài đã đề xuất cơ sở khoa học và giải pháp kiểm soát, cải tạo hoang mạc hoá trong vùng, đóng góp vào công tác quy hoạch phát triển kinh tế xã hội cho khu vực
- Đề tài cấp nhà nước: “Nguyên nhân, giải pháp phòng ngừa và ngăn chặn quá trình hoang mạc ở Quảng Ngãi - Bình Định” do GS TS Nguyễn Trọng Hiệu, Viện Khí
tượng Thuỷ văn chủ trì đã phân tích về mối tương tác nhân quả giữa 2 nguyên nhân chủ yếu (khí hậu khắc nghiệt và nhân sinh) dẫn đến hoang mạc hoá vùng Trung Trung Bộ
Đề tài đã đề xuất 4 nhóm giải pháp có cơ sở lý luận và thực tiễn mang tính khả thi nhằm phòng ngừa, ngăn chặn các quá trình hoang mạc hoá vùng Trung Trung Bộ
Một số mô hình cải tạo hoang mạc hóa ở một số địa phương đã được xây dựng nhưng chưa được đánh giá tổng kết
Từ các phân tích ở trên cho thấy, các công trình nghiên cứu nguyên nhân, giải pháp phòng tránh hoang mạc hoá ở Nam Trung Bộ đã thể hiện quan điểm tổng hợp và định hướng phát triển bền vững, song nhiều vấn đề căn bản còn chưa được giải quyết,
đó là hệ thống quản lý, kiểm soát sa mạc hoá vẫn chưa được xác lập từ Trung ương đến địa phương Công tác điều tra đánh giá thực trạng hoang mạc hoá còn chưa có hệ thống Các mô hình chống hoang mạc hoá còn ít và cục bộ
Tình hình nghiên cứu của cơ quan chủ trì Việt Nam về lĩnh vực của nhiệm vụ
Viện Địa lý, thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam là Viện nghiên cứu đầu ngành của Việt Nam trong các lĩnh vực về địa lý, tài nguyên và môi trường Trong thời gian qua, Viện Địa lý đã chủ trì thực hiện nhiều đề tài trong lĩnh vực phòng tránh
và giảm nhẹ thiên tai, trong đó có các đề tài nghiên cứu về hoang mạc hoá Cụ thể là:
Từ năm 1986 đến năm 1990, PGS TS Nguyễn Đình Dương đã chủ trì thực
hiện đề tài cấp Nhà nước: “Sử dụng tư liệu viễn thám thành lập bản đồ cát di động ven biển” Trong đề tài này, tác giả đã sử dụng các tư liệu ảnh vệ tinh để xác định các
vùng cát tại các thời điểm khác nhau, trên cơ sở đó xác định sự biến động, di chuyển của các vùng cát
Trang 18Viện Địa lý - Đề tài Nghị định thư Việt Nam - Bỉ 5
Năm 2002, PGS TSKH Nguyễn Văn Cư và các cộng sự đã thực hiện đề tài cấp
Nhà nước ―Nguyên nhân, giải pháp phòng ngừa và ngăn chặn qúa trình hoang mạc hoá vùng Nam Trung Bộ (vùng Ninh Thuận, Bình Thuận)” Đề tàì bước đầu đã xác định
được hiện trạng của 4 loại hình hoang mạc (cát, đất cằn, đá, hoang mạc muối), xác định nguyên nhân của Hoang mạc hoá là do tổng hợp các yếu tố tự nhiên và yếu tố nhân sinh Đồng thời đề tài đã đề xuất cơ sở khoa học và giải pháp kiểm soát, cải tạo hoang mạc hoá trong vùng, đóng góp vào công tác quy hoạch phát triển kinh tế xã hội cho khu vực Bên cạnh việc đánh giá các ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên - kinh tế - xã hội đến hoang mạc hoá, các tác giả đã tiến hành đánh giá mức độ tác động của quá trình hoang mạc hoá đối với các loại cảnh quan Các tư liệu viễn thám được sử dụng để xác định và thành lập bản đồ cảnh quan sinh thái Đề tài đã xây dựng được một hệ thống cơ sở dữ liệu bản đồ các thành phần tự nhiên - kinh tế - xã hội khu vực Ninh Thuận - Bình Thuận Từ các dữ liệu này, các tác giả đã xây dựng bản đồ dẫn xuất như bản đồ hiện trạng môi trường hoang mạc hoá vùng Ninh Thuận - Bình Thuận
Từ năm 2003 - 2005, TS Trần Văn Ý và các cộng sự đã thực hiện đề tài cấp
Nhà nước:“Nghiên cứu xây dựng giải pháp tổng thể sử dụng hợp lý các dải cát ven biển miền Trung từ Quảng Bình đến Bình Thuận”, mã số KC-08-21 Nội dung chính
của đề tài là nghiên cứu tìm ra các giải pháp tổng thể bao gồm sự kết hợp của 4 hợp phần (giải pháp quy hoạch; giải pháp khoa học kỹ thuật; giải pháp tăng cường quản lý môi trường; giải pháp về chính sách) sử dụng dải cát ven biển miền Trung, trên cơ sở phân vùng sinh thái vùng cát ven biển và quy hoạch các ngành nghề cũng như việc đánh giá nguồn nước, các nguồn tài nguyên liên quan kết hợp với các kiến nghị về tăng cường cơ chế chính sách để đưa ra giải pháp tốt nhất
Hiện nay, từ 2008-2011, TS Nguyễn Lập Dân và các cộng sự đang thực hiện đề
tài cấp Nhà nước KC.08.23/06-10 “Nghiên cứu cơ sở khoa học quản lý hạn hán và sa mạc hoá để xây dựng hệ thống quản lý, đề xuất các giải pháp chiến lược và tổng thể giảm thiểu tác hại: nghiên cứu điển hình cho Đồng bằng sông Hồng và Nam Trung Bộ” Mục tiêu của đề tài là xây dựng hệ thống quản lý hạn hán và hệ thống quản lý
hoang mạc hóa sa mạc hóa trên cơ sở phân tích, đánh giá hiện trạng và diễn biến hạn hán, hoang mạc hóa, sa mạc hoá vùng đồng bằng sông Hồng và Nam Trung Bộ; Đề xuất các giải pháp chiến lược và tổng thể quản lý hạn Quốc Gia, phòng ngừa, ngăn
Trang 19Viện Địa lý - Đề tài Nghị định thư Việt Nam - Bỉ 6
chặn và phục hồi các vùng hoang mạc hóa, sa mạc hoá, sử dụng hiệu quả tài nguyên nước góp phần ổn định sản xuất, phát triển bền vững kinh tế - xã hội Nghiên cứu điển hình hệ thống quản lý hạn hán cho vùng đồng bằng sông Hồng và hệ thống quản lý hoang mạc hóa, sa mạc hóa cho vùng Nam Trung Bộ; Xây dựng và chuyển giao hai
mô hình quản lý hạn hán và phòng chống hoang mạc hoá, sa mạc hóa ở 2 tỉnh lựa chọn (Hà Tây, Ninh Thuận)
Qua phần tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước cho thấy, biến đổi khí hậu toàn cầu là một lĩnh vực nghiên cứu mới, mà Việt Nam mới tiếp cận nên chưa có nhiều kinh nghiệm Hơn nữa, nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu đến quá trình hoang mạc hoá cũng là vấn đề khá phức tạp, bởi hiện nay chưa có công trình nghiên cứu nào khẳng định mức độ ảnh hưởng ra sao? Và ảnh hưởng như thế nào? Hay không ảnh hưởng? Hàng loạt câu hỏi được đặt ra Để trả lời các câu hỏi này, rõ ràng cần có sự gi p đỡ của các chuyên gia nước ngoài, đặc biệt là GS.TS Pierre Ozer, đến từ trường ĐH Liege (Bỉ), là người có khá nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực này
Các nghiên cứu hoang mạc hoá đã triển khai trước đây, thường tiến hành ở quy
mô cấp vùng, do đó kết quả nghiên cứu còn mang tính khái quát và định tính nhiều hơn Để có kết quả nghiên cứu định lượng, cần sử dụng các mô hình nghiên cứu thực nghiệm Trên cơ sở mô hình này có thể phân vùng một cách chính xác các khu vực đang bị hoang mạc hoá với các mức độ khác nhau cũng như xu thế phát triển của
ch ng Trong lĩnh vực sử dụng mô hình, các chuyên gia của bộ môn Quản lý Tài nguyên đất và nước, trường ĐH Katholieke Universiteit Leuven (K.U Leuven) là những người có giàu kinh nghiệm, do đó trong đề tài nghiên cứu này ch ng tôi đã mời GS.TS Dirk Raes của trường ĐH Katholieke Universiteit Leuven cùng tham gia
Ch ng ta đều biết, các thiên tai như lũ lụt, hạn hán, hoang mạc hoá là tai biến
mà con người không thể chống lại được, mà chỉ có thể tìm cách làm giảm thiểu và hạn chế thiệt hại, tiến tới sử dụng hợp lý ch ng Do đó, một kết quả quan trọng nữa của đề tài là đưa ra hệ thống các giải pháp chính sách thích ứng trên cơ sở lấy cộng đồng dân
cư địa phương làm trọng tâm Về vấn đề này, các đề tài nghiên cứu trước đây cũng đã làm, nhưng các giải pháp đưa ra hoặc chỉ quan tâm nhiều đến khía cạnh tự nhiên, hoặc còn chung chung, chưa phù hợp với cộng đồng dân cư, do đó trên thực tế các giải pháp chưa đi vào cuộc sống Để làm tốt nhiệm vụ này, tức là đưa ra được hệ thống các giải
Trang 20Viện Địa lý - Đề tài Nghị định thư Việt Nam - Bỉ 7
pháp chính sách thích ứng trên cơ sở lấy cộng đồng dân cư địa phương làm trọng tâm, cần có sự gi p đỡ của GS.TS Luc Hens đến từ Bộ môn Sinh thái Nhân văn, trường
ĐH Tự Do Bruxel (Bỉ)
Ngoài ra, với sự hợp tác này, phía Việt Nam sẽ nhận được sự tài trợ về phần mềm mô hình tính toán, hỗ trợ đào tạo cán bộ nghiên cứu và một điều rất quan trọng nữa, đó là cùng công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí khoa học có uy tín trên thế giới, đây là vấn đề hiện ch ng ta còn rất yếu
Vì vậy để giải quyết vấn này một cách thấu đáo cần có cái nhìn trên quan điểm địa lý tổng hợp, đồng thời phải định lượng được mức độ hoang mạc hoá bằng các mô hình thực nghiệm Bên cạnh đó cần tính tới sự gia tăng tính khắc nghiệt của khí hậu do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu đến quá trình hoang mạc hoá Với ý nghĩa
như vậy, đề tài “Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu và hoang mạc hoá đến môi trường tự nhiên và xã hội ở khu vực Nam Trung Bộ (Nghiên cứu thí điểm cho tỉnh Bình Thuận)” đã được đặt ra với sự hợp tác chặt chẽ giữa các nhà khoa học Việt
Nam và các nhà khoa học đến từ Vương quốc Bỉ
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Mục tiêu tổng quát:
Góp phần gắn kết giữa nghiên cứu vấn đề biến đổi khí hậu và hoang mạc hóa với các chính sách đáp ứng, nhằm giảm thiểu và thích ứng với sự biến đổi khí hậu và hoang mạc hóa ở những vùng trọng điểm của Việt Nam
Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích, đánh giá được ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu đến quá trình hoang mạc hoá và vấn đề kinh tế - xã hội, trên cơ sở đó đề xuất khung chính sách thích ứng
- Phát triển phương pháp luận nghiên cứu quá trình hoang mạc hoá ở các vùng nhạy cảm bằng cách tiếp cận đa chỉ tiêu trên cơ sở kiến thức tổng hợp và kiến thức bản địa về các quá trình tự nhiên
- Tăng cường khả năng thích nghi của cộng đồng dân cư địa phương trước ảnh hưởng tiêu cực của biến đổi khí hậu bằng các khung chính sách thích ứng chủ động
Trang 21Viện Địa lý - Đề tài Nghị định thư Việt Nam - Bỉ 8
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
VÀ HOANG MẠC HÓA 1.1 Các khái niệm, định nghĩa về biến đổi khí hậu và hoang mạc hóa
1.1.1 Khái niệm, định nghĩa về BĐKH
1.1.1.1 Định nghĩa
Biến đổi khí hậu (BĐKH) là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình
và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn BĐKH có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí
quyển hay trong khai thác sử dụng đất (Công ước khung của LHQ về BĐKH)
Một số khái niệm về khí hậu, thời tiết, kịch bản, thích ứng, ứng phó, giảm nhẹ… sử dụng trong nghiên cứu này, được định nghĩa như sau:
Thời tiết là trạng thái khí quyển tại một địa điểm nhất định được xác định bằng
tổ hợp các yếu tố: nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ gió, mưa,…
Khí hậu thường được định nghĩa là trung bình theo thời gian của thời tiết
(thường là 30 năm, WMO)
Dao động khí hậu là sự dao động xung quanh giá trị trung bình của khí hậu
trên quy mô thời gian, không gian đủ dài so với hiện tượng thời tiết riêng lẻ Ví
dụ về dao động khí hậu như hạn hán, lũ lụt kéo dài và các điều kiện khác do chu
kỳ El Nino và La Nina gây ra
Khả năng bị tổn thương do tác động của BĐKH là mức độ mà một hệ thống
(tự nhiên, xã hội, kinh tế) có thể bị tổn thương do BĐKH, hoặc không có khả năng thích ứng với những tác động bất lợi của BĐKH
Ứng phó với BĐKH là các hoạt động của con người nhằm thích ứng và giảm
nhẹ BĐKH
Thích ứng với BĐKH là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con người đối
với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thương do dao động và BĐKH hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ hội
do nó mang lại
Giảm nhẹ BĐKH là các hoạt động nhằm giảm mức độ hoặc cường độ phát thải
khí nhà kính
Trang 22Viện Địa lý - Đề tài Nghị định thư Việt Nam - Bỉ 9
Kịch bản BĐKH là giả định có cơ sở khoa học và tính tin cậy về sự tiến triển
trong tương lai của các mối quan hệ giữa KT-XH, GDP, phát thải khí nhà kính, BĐKH và mực nước biển dâng Lưu ý rằng, kịch bản BĐKH khác với dự báo thời tiết và dự báo khí hậu là nó đưa ra quan điểm về mối ràng buộc giữa phát triển và hành động
Nước biển dâng là sự dâng mực nước của đại dương trên toàn cầu, trong đó
không bao gồm triều, nước dâng do bão… Nước biển dâng tại một vị trí nào đó
có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự khác nhau về nhiệt độ của đại dương và các yếu tố khác
Xu thế khí hậu: Sự BĐKH được đặc trưng bằng việc tăng hay giảm đơn điệu
và trơn tru của giá trị trung bình trong thời kỳ chuỗi số liệu Không chỉ giới hạn
ở sự thay đổi tuyến tính theo thời gian, mà đặc trưng bằng chỉ một cực đại và một cực tiểu ở các đầu, cuối chuỗi số liệu
1.1.1.2 Đặc điểm của BĐKH
BĐKH là quá trình diễn ra từ từ trên phạm vi toàn cầu, tác động đến tất cả các châu lục cũng như các lĩnh vực khác nhau của đời sống (nông nghiệp, công nghiệp, môi trường, đa dạng sinh học ) Có thể nói BĐKH là nguy cơ lớn nhất mà loài người phải đối mặt trong lịch sử phát triển của mình, vì tác động của nó với cường độ ngày một gia tăng, để lại nhiều hậu quả nặng nề, khó lường, nhiều khi không thể khắc phục được
1.1.1.3 Nguyên nhân BĐKH
BĐKH có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc do các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển Nguyên nhân chính làm BĐKH toàn cầu là do sự gia tăng các hoạt động tạo ra chất thải khí nhà kính, làm trái đất nóng lên, làm tan băng, nước biển dâng, cùng các hiện tượng thời tiết cực đoan như El-Nino, La Nina Nhằm giảm thiểu tác động của BĐKH, Nghị định thư Kyoto đã có qui định giám sát và hạn chế 6 loại khí chủ yếu gây hiệu ứng nhà kính: CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs, và SF2
1.1.1.4 Ảnh hưởng của BĐKH toàn cầu
BĐKH toàn cầu tạo nên hiện tượng nóng lên của Trái đất: Các hoạt động sống
và khai thác của con người đã phát thải quá mức vào bầu khí quyển các khí gây hiệu ứng nhà kính, điều đó đã làm nóng lên bầu không khí toàn cầu, làm cho băng ở hai cực
Trang 23Viện Địa lý - Đề tài Nghị định thư Việt Nam - Bỉ 10
tan ra, gây ra hiện tượng nước biển dâng Khu vực đất liền nóng lên nhanh hơn khu vực đại dương Lượng khí thải nhà kính trên toàn cầu do con người gây ra tăng khoảng 70% so với thời kỳ trước cách mạng công nghiệp (trong thời gian từ 1970 đến 2004) Nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng khoảng 0,740C trong thời kỳ 1906 – 2005, tốc độ tăng của nhiệt độ trong 50 năm gần đây gần gấp đôi so với 50 năm trước đó (IPCC, 2007)
Trong 100 năm qua, lượng mưa có xu hướng tăng ở khu vực vĩ độ cao hơn 300, tuy nhiên lại có xu hướng giảm ở khu vực nhiệt đới từ giữa những năm 1970 Hiện tượng mưa lớn có dấu hiệu tăng ở nhiều khu vực trên thế giới (IPCC, 2007)
Mực nước biển toàn cầu đã tăng trong thế kỷ XX với tốc độ ngày càng cao, làm ngập ng các vùng đất thấp và nhấn chìm các đảo thấp trên biển Hai nguyên nhân chính làm tăng mực nước biển là sự giãn nở nhiệt của đại dương và sự tan băng Tốc
độ tăng mực nước biển trung bình toàn cầu trong thời kỳ 1961 - 2003 khoảng 1,8 ± 0,5 mm/năm, trong đó đóng góp do giãn nở nhiệt khoảng 0,42 ± 0,12 mm/năm và tan băng khoảng 0,7 ± 0,5 mm/năm (IPCC, 2007) Theo số liệu đo đạc từ vệ tinh TOPEX/POSEIDON, trong giai đoạn 1993 – 2003 tốc độ dâng cao của mực nước biển trung bình toàn cầu là 3,1 ± 0,7 mm/năm, nhanh hơn đáng kể so với thời kỳ 1961 -
2003 là 1,8 ± 0,5 mm/năm (IPCC Fourth Assessment Report: Climate Change, 2007)
Sự gia tăng nhanh chóng khí nhà kính trong bầu khí quyển gây ra sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển Thêm nữa là sự thay đổi ranh giới các đới khí hậu kết hợp với sự lưu thông khí nhà kính trên phạm vi toàn thế giới sẽ là nguy cơ đe dọa
sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái và thậm chí cả con người
1.1.2 Khái niệm, định nghĩa về hạn hán và hoang mạc hóa
1.1.2.1 Hạn hán
Các nhà nghiên cứu của Trung tâm Giảm nhẹ hạn hán Quốc gia thuộc trường ĐH Lebrasca-Licoln Mỹ đã phân hạn hán thành 4 loại:(1) hạn khí tượng;(2) hạn thuỷ văn;(3) hạn nông nghiệp và (4) hạn kinh tế xã hội (Wilhite và Glantz,1985).Trong các loại hạn này, hạn khí tượng là hiện tượng tự nhiên có nguyên nhân trực tiếp từ khí hậu
và biến đổi theo vùng Trong khi đó, hạn nông nghiệp, hạn thuỷ văn và hạn kinh tế - xã hội tập trung nhiều hơn vào các khía cạnh xã hội và nhân văn Ch ng thể hiện mối tương tác giữa các tính chất tự nhiên của hạn thuỷ văn và các hoạt động của con người
Hạn khí tượng: Là mức độ khô hạn (so sánh với lượng mưa trung bình), liên
quan đến các điều kiện thời tiết đặc trưng, dẫn đến sự thiếu hụt về lượng mưa
Trang 24Viện Địa lý - Đề tài Nghị định thư Việt Nam - Bỉ 11
Được phân loại là “hạn nhẹ” nếu sự thiếu hụt về lượng mưa nằm trong khoảng 26-50% và “hạn nặng” khi con số vượt quá 50%
Hạn thủy văn: Xảy ra khi các điều kiện gây hạn khí tượng bị kéo dài, được
nhận biết bằng sự suy giảm nguồn nước mặt, dẫn đến sự khô cạn của các bể chứa, hồ chứa, sông suối và hạ thấp mực nước ngầm (đây là yếu tố chỉ thị cho hạn thủy văn) Sự thiếu hụt nước trong đất cũng là 1 yếu tố chỉ thị cho hạn thủy văn bởi sự thiếu hụt này chi phối đến dòng chảy Để phát triển các yếu tố chỉ thị cho hạn thủy văn, sự suy kiệt của sông ngòi, nước ngầm và các đối tượng nước mặt cũng có thể được sử dụng
Hạn nông nghiệp: Là hiện tượng thiếu độ ẩm trong đất do mưa ít, ảnh hưởng
đến cây trồng và thời vụ, liên quan đến khía cạnh vật lý và sinh học của thực vật và những tác động qua lại giữa đất - thực vật - không khí Ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của mùa vụ, dẫn đến gánh nặng về nước, từ đó cây trồng
bị héo và cuối cùng là mùa màng thất bát Hạn nông nghiệp cũng có thể xảy ra
mà không nhất thiết phải cùng l c với hạn khí tượng và hạn thủy văn
Hạn kinh tế - xã hội: Khi nguồn cung nước không đủ cho các nhu cầu kinh tế -
xã hội (thức ăn gia s c, thủy điện…) Tác động của hạn KT-XH liên quan đến sức khỏe, an ninh của cộng đồng, sự xung đột về sử dụng nước của con người,
sự giảm s t chất lượng sống và sự phân bổ trợ cấp không đều cho các khu vực
bị hạn
1.1.2.2 Hoang mạc hóa
Hiện nay có một số định nghĩa, khái niệm khác nhau về hoang mạc hóa (HMH), nhưng tựu chung lại, HMH được hiểu như là sự suy thoái đất ở các khu vực khô cằn, bán khô cằn và khu vực hơi ẩm bị khô, gây nên bởi các nhân tố khác nhau, bao gồm cả những sự thay đổi khí hậu và hoạt động của con người
Theo định nghĩa của UNCCD (Hiệp hội các nước chống lại quá trình HMH) thì HMH là quá trình biến các vùng đất màu mỡ tự nhiên cũng như các vùng canh tác thành các vùng đất cằn cỗi, có ít hoặc không có thực vật Các vùng đất này hầu như không có khả năng cải tạo hoặc phục hồi lại được Sự nóng lên của khí hậu toàn cầu, việc khai thác sử dụng tài nguyên đất, tài nguyên rừng, tài nguyên nước không hợp lý
là những nguyên nhân chính dẫn đến sự bùng phát các vùng HMH Từ đó nhiều nước trên thế giới đã xây dựng các chương trình hành động nhằm hạn chế, tiến tới ngăn
Trang 25Viện Địa lý - Đề tài Nghị định thư Việt Nam - Bỉ 12
chặn quá trình HMH Nhiều tổ chức, cá nhân đã quan tâm nghiên cứu các vấn đề của HMH như xác định nguyên nhân, cơ chế hình thành, giám sát HMH…
1.2 Tổng quan các nghiên cứu về BĐKH, HMH ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên và KTXH
1.2.1 Trên thế giới
1.2.1.1 Các giai đoạn nghiên cứu BĐKH trên thế giới
Từ nửa cuối thế kỷ XX, khoa học nghiên cứu BĐKH luôn gắn liền với nhiều hoạt động chính trị, xã hội trên thế giới và các hiệp định quốc tế quan trọng: Công ước khung của Liên hiệp quốc (LHQ) về BĐKH (UNFCCC), Nghị định thư Kyoto (KP) và gần đây là hiệp ước Copenhagen (CP) Quy mô và thành tựu nghiên cứu BĐKH được ghi nhận thông qua hoạt động của Ủy ban liên Chính phủ về BĐKH (IPCC) trong từng thời kỳ và từng giai đoạn Vì lẽ đó, nhiệm vụ nghiên cứu BĐKH trên thế giới thể hiện đặc điểm quan trọng là gắn liền các hiệp định quốc tế, hoạt động của IPCC và hình thành các giai đoạn rõ rệt Căn cứ vào đặc điểm và tác động của các công trình đối với cuộc chiến chống BĐKH nói chung và sự ra đời của các hiệp định quốc tế về BĐKH trong hơn 50 năm qua có thể phân chia thành 3 giai đoạn [86]:
- Giai đoạn 1: Trước khi thành lập IPCC (1988) Phần lớn công trình nghiên cứu BĐKH đều mang đặc điểm tương đối thuần t y về khoa học nhưng chưa đề cập đến kịch bản BĐKH và kiểm soát khí nhà kính
- Giai đoạn 2: Từ khi thành lập IPCC đến khi công bố báo cáo đánh giá thứ 2 SAR (1988 – 1995) Các nghiên cứu tập trung vào hoàn thiện các vấn đề có liên quan đến nguồn gốc của BĐKH hiện đại, các bằng chứng BĐKH, trước hết về nhiệt độ, băng tuyết và nước biển dâng Nhìn chung, các công trình giai đoạn này đã nghiên cứu toàn diện 4 lĩnh vực chủ yếu của BĐKH (bằng chứng - kịch bản - tác động - ứng phó)
- Giai đoạn 3: Sau khi công bố SAR đến nay (từ 1996 đến nay)
Trong giai đoạn này, nghiên cứu BĐKH được tiến hành trên khắp thế giới và mỗi một lĩnh vực nghiên cứu đều đạt tới trình độ cao hơn hẳn các giai đoạn trước Hầu hết các công trình nghiên cứu BĐKH đặc biệt ch trọng bằng chứng về băng tan, nước biển dâng, các biểu hiện cụ thể của BĐKH trong các lớp khí quyển, đặc biệt là lớp đối lưu dưới Tác động chủ yếu của các công trình nghiên cứu BĐKH trong giai đoạn 3 đã
Trang 26Viện Địa lý - Đề tài Nghị định thư Việt Nam - Bỉ 13
thu h t mối quan tâm đặc biệt của toàn thế giới, vấn đề BĐKH được coi là một trong những thách thức nghiêm trọng không những về môi trường mà cả về kinh tế - xã hội Điều này đã góp phần th c đẩy tiến trình đàm phán về BĐKH, trong đó có sự ra đời của Nghị định thư Kyoto, hội nghị Copenhagen và hiệp định Copenhagen [86]
1.2.1.2 Các thành tựu nghiên cứu BĐKH
- Bằng chứng về BĐKH
IPCC đã công bố nhiều bằng chứng về BĐKH trong từng giai đoạn qua từng
báo cáo Cụ thể, báo cáo đánh giá BĐKH 1995, (WG1) đã công bố một số bằng chứng
như nhiệt độ trung bình toàn cầu từ cuối thế kỷ XIX tăng lên khoảng 0,3 – 0,60C; trên lục địa, nhiệt độ ban đêm tăng nhanh hơn nhiệt độ ban ngày Tại một số khu vực, mức
độ nóng lên cao nhất trên các vĩ độ trung bình của các lục địa vào mùa đông và mùa xuân trong khi Bắc Đại Tây Dương là khu vực lạnh đi; lượng mưa tăng lên trên các vĩ
độ cao của lục địa bán cầu Bắc, nhất là trong mùa lạnh Đồng thời, trong 100 năm qua mực nước biển dâng lên khoảng 10 - 25 cm chủ yếu do nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng lên Đặc biệt, từ năm 1990 đến 1995, hoạt động của ENSO gây ra hạn hán và lũ lụt trên nhiều khu vực tới mức được coi là dị thường của 120 năm qua
Theo báo cáo đánh giá BĐKH thứ 3 (2001), nhiệt độ trung bình bề mặt Trái
Đất tăng lên 0,60C trong thời kỳ quan trắc nhiệt độ bằng máy móc (1860 - 2000) Trong thế kỷ XX, mực nước biển dâng trung bình là 1 - 2mm/năm, ở bán cầu Bắc, từ cuối thập kỷ 1960 đến nay lượng tuyết phủ giảm đi khoảng 10%, trong thế kỷ XX lượng mưa tăng lên 5 - 10% trên hầu khắp các vĩ độ trung bình và các vĩ độ cao của lục địa bán cầu Bắc Ngược lại, lượng mưa giảm đi chừng 3% trên nhiều nơi ở khu vực
á nhiệt đới, tần suất mưa lớn tăng lên 2 - 4% ở các vĩ độ cao, vĩ độ trung bình trong nửa cuối thế kỷ XX Hiện tượng El Nino từ giữa thập kỷ 1970 tăng lên so với 100 năm trước đó
Theo báo cáo đánh giá BĐKH thứ 4 (2007), 11 trong 12 năm (1995 – 2006) trở
thành những năm nóng nhất trong lịch sử quan trắc, nhiệt độ thời kỳ 1906 - 2005 tăng lên 0,740C so với thế kỷ trước; từ năm 1978 ở Bắc Cực lượng băng trung bình mỗi năm
Trang 27Viện Địa lý - Đề tài Nghị định thư Việt Nam - Bỉ 14
thu hẹp 2,7%; riêng lượng băng mùa hè giảm 7,4%; mực nước biển trung bình toàn cầu
từ năm 1961 tăng 1,8mm/năm, từ 1993 là 3,1mm/năm do dãn nở nhiệt, tan băng
- Thành tựu nghiên cứu khí nhà kính
Các thành tựu nghiên cứu nổi bật về khí nhà kính chia đều cho cả 3 giai đoạn
Giai đoạn 1 đã xác định các khí nhà kính gây ra BĐKH hiện đại, đánh giá nồng độ khí
nhà kính trong các thời kỳ, chủ yếu là trước và sau thời kỳ tiền công nghiệp Đặc biệt
giai đoạn này đã ra đời kịch bản 4 cấp về khí nhà kính Giai đoạn 2, đã công bố tiềm
năng nóng lên của các khí nhà kính, ch trọng đến vai trò của aerosols trong lĩnh vực hàng không và các CFC trong lĩnh vực điện lạnh Kịch bản 6 cấp về phát thải khí nhà
kính cũng được công bố trong giai đoạn này Giai đoạn 3, các kịch bản chính về phát
thải khí nhà kính như: phát thải cao, phát thải vừa và phát thải thấp cũng đã được xây dựng và công bố
- Thành tựu nghiên cứu về kịch bản BĐKH
Giai đoạn 1 mới chỉ có kịch bản về mực nước biển dâng Giai đoạn 2 đã có kịch bản 1990: A, B, C, D Giai đoạn 3 có hai kịch bản, kịch bản năm 2001 trong TAR:
A1F1, A2, A1B, B2, B1, A1T và kịch bản 2007 trong AR4: A1F1, A2, A1B, B2, B1, A1T
Từ kịch bản 1990 đến kịch bản 2007 là những thay đổi đáng kể mức tăng nhiệt
độ và mực nước biển dâng Về mức tăng nhiệt độ, theo kịch bản 1990, mức tăng nhiệt
độ thấp nhất là 2,00C, cao nhất là 4,20C, theo kịch bản 1992, mức tăng nhiệt độ thấp nhất là 1,30C, cao nhất là 2,50C, rất thấp so với kịch bản 1990, theo kịch bản 2001, mức tăng nhiệt độ thấp nhất là 2,00C, cao nhất là 4,30C, tương tự kịch bản 1990, theo kịch bản 2007, mức tăng nhiệt độ thấp nhất là 1,80C, cao nhất là 4,00C, xấp xỉ kịch bản
2001 và 1990 Về mực nước biển dâng, theo các kịch bản thời kỳ 1983 – 1990, mực
nước biển dâng thấp nhất là 0,45 m, cao nhất là 3,4m Theo kịch bản 1990, mực nước biển dâng ít nhất là 0,13 m, cao nhất là 0,94m Theo kịch bản 2001, mực nước biển dâng ít nhất là 0,31 m, cao nhất là 0,49m Theo kịch bản 2007, mực nước biển dâng ít nhất là 0,28 – 0,31 m, cao nhất là 0,26 – 0,59m
Các kết luận chủ yếu về tác động tiềm tàng của BĐKH
Tác động tiềm tàng của BĐKH được IPCC trình bày trong báo cáo thứ 4 theo các lĩnh vực chủ yếu như sinh thái, lương thực, công nghiệp, đới bờ, cư dân, y tế, nguồn nước Về sinh thái, nơi cư tr của nhiều hệ sinh thái có thể trở thành không
Trang 28Viện Địa lý - Đề tài Nghị định thư Việt Nam - Bỉ 15
thích hợp do hạn hán, lũ lụt, khai thác tài nguyên quá mức,… Một số hải sản có vỏ chịu tác động xấu của các quá trình axít hóa trong biển Về lương thực, sản lượng lương thực dự kiến tăng nhẹ ở các đới vĩ độ cao và trung bình, song lại giảm đi ở khu vực khác Trên phạm vi thế giới, sản lượng lương thực tăng lên nếu nhiệt độ chỉ tăng khoảng 1 - 30
C, song lại giảm đi nếu nhiệt độ tăng nhiều hơn Các đới bờ biển chịu nhiều rủi ro hơn do xâm thực bờ biển và nước biển dâng Đến khoảng thập kỷ 2080 có khoảng 20% dân số phải hứng chịu lũ lụt do nước biển dâng Trong lĩnh vực công nghiệp, chịu tổn thương nhiều nhất là các cơ sở công nghiệp nằm trên các đồng bằng thấp và ven biển [86]
Đối với cư dân, chịu nhiều tổn thất trước BĐKH là các cộng đồng nghèo Về sức khỏe, hàng triệu người chịu ảnh hưởng của BĐKH, bệnh tật gia tăng, tỷ lệ tử vong cao hơn do có thêm nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan Tuy nhiên, BĐKH được coi là
có nhiều khả năng mang lại một số lợi ích về sức khỏe ở ôn đới, song có ảnh hưởng tiêu cực ở nhiều nước, nhất là các nước đang phát triển Tác động của BĐKH đến nguồn nước được coi là nghiêm trọng nhất, trước hết là gia tăng căng thẳng về nước Dòng chảy dự kiến tăng 10 – 30% ở các vĩ độ trung bình và một số vùng nhiệt đới nhiều mưa, bao gồm Đông Á, Đông Nam Á và giảm đi 10 – 30% trên hầu hết các khu vực khô hạn ở vĩ độ trung bình và vĩ độ thấp
1.2.1.3 Các công trình nghiên cứu HMH
Khái niệm HMH đã bắt đầu được biết đến vào những năm 30 của thế kỉ trước khi một phần của đồng bằng lớn ở Bắc Mỹ đã chuyển thành ―dust bowl‖ (vùng bán hoang mạc phủ nhiều cát) do hạn hán và canh tác lạc hậu Từ đó đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu HMH ở Hoa Kỳ, châu Úc, châu Á và châu Phi, đặc biệt là khu vực cận Sahara, Nam Phi và trung tâm nội địa Úc , tiêu biểu là:
UNESCO, 1977, Bản đồ các vùng khô hạn trên thế giới 1/25.000.000, Những chú thích mở rộng MAB Technical Notes no.7 Paris: UNESCO 55 pp
FAO – UNEP, 1982, Bản đồ sa mạc hóa thế giới tỷ lệ 1:25.000.000
WMO, 1981, Hạn hán miền nhiệt đới Tropical droughts – Khía cạnh khí tượng thủy văn và ý nghĩa cho nông nghiệp
UNEP, 1992, Atlat HMH thế giới Nairobi: UNEP, and London: Edward Arnold, 69 mảnh
Trang 29Viện Địa lý - Đề tài Nghị định thư Việt Nam - Bỉ 16
WMO, 1994, Hạn hán và hoang mạc hóa
Ragab R and Atef H, 2004, Những chiến lược quản lý nước để chống lại hạn hán ở những vùng bán hoang mạc
UNESCO-WMO, 2005, Những khía cạnh thủy văn của hạn hán
1.2.1.4 Các thành tựu nghiên cứu HMH
Các công trình nghiên cứu HMH trên thế giới đều có định hướng chung là kiểm
kê hiện trạng, xác định nguyên nhân và đặc điểm, để đề xuất giải pháp quản lý và sử dụng phát triển bền vững Các tiêu chí đánh giá HMH chuyển biến từ định tính đến định lượng, từ nguyên nhân giải pháp đơn tính đến nguyên nhân và giải pháp tổng hợp địa kinh tế sinh thái Các thành tựu nghiên cứu HMH chủ yếu tập trung ở các vấn đề sau:
Về nghiên cứu và đánh giá dự báo HMH trên toàn cầu, trong 35 năm qua, ảnh vệ tinh đã
cung cấp những dữ liệu cho kiểm soát HMH toàn cầu Từ bản đồ các vùng khô hạn trên thế giới tỷ lệ 1/25.000.000 do UNESCO thành lập vào năm 1977 đến bản đồ sa mạc hóa thế giới tỷ lệ 1:25.000.000 của FAO-UNEP thành lập vào năm 1982 và đặc biệt là tập Atlat HMH thế giới (69 mảnh) do UNEP thành lập vào năm 1992 là những thành tựu giá trị trong việc ứng dụng công nghệ viễn thám trong nghiên cứu, kiểm soát HMH trên toàn cầu Ảnh LANSAT chụp vào các thời điểm khác nhau cho phép các nhà khoa học dự báo sự thay đổi cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng là cơ sở cho dự báo nguy cơ HMH tại một số khu vực trên thế giới Bên cạnh đó, từ những tài liệu học thuật về HMH đến những dự án và phương pháp nghiên cứu dự báo HMH của các nhà khoa học Hoa Kỳ, châu Âu, châu Phi và Mỹ Latinh đã góp phần giải quyết các vấn đề hạn hán và HMH tại một số vùng trên thế giới
Về kinh nghiệm ứng phó và quản lý HMH trên thế giới được cụ thể hóa ở mục I.2.3.1,
song điều đáng lưu tâm, bên cạnh sự ra đời, thực thi công ước chống HMH (UNCCD) tại 172 quốc gia và các vùng lãnh thổ là sự ra đời và phát triển các trung tâm nghiên cứu ứng phó với HMH quốc tế Điển hình là sự hình thành Oasis - một tổ chức nghiên cứu nông nghiệp chống lại HMH có nguồn viện trợ trực tiếp từ UNCCD - gồm nhiều thành viên như trung tâm nghiên cứu nông nghiệp ở những vùng khô hạn (ICARDA)
và trung tâm nghiên cứu mùa vụ cho những vùng khô hạn nhiệt đới (ICRISAT)
Trang 30Viện Địa lý - Đề tài Nghị định thư Việt Nam - Bỉ 17
1.2.2 Ở Việt Nam
1.2.2.1 Các giai đoạn nghiên cứu về BĐKH của Việt Nam
Là một bộ phận của cộng đồng Thế Giới trong cuộc chiến với BĐKH, sự nghiệp nghiên cứu BĐKH ở Việt Nam cũng gắn liền với các chương trình nghiên cứu trên Thế Giới và do đó, các công trình nghiên cứu BĐKH ở nước ta cũng có thể được chia thành 3 giai đoạn, giai đoạn 1: trước 1988, giai đoạn 2: từ 1988 đến 1995, giai đoạn 3: từ 1995 đến nay
Giai đoạn 1, bước đầu đã xây dựng được cơ sở lý luận và phương pháp nghiên
cứu BĐKH ở Việt Nam, tuy nhiên số lượng công trình nghiên cứu về BĐKH còn ít và không gây được sự ch ý của các đồng nghiệp Các công trình, chủ yếu là các giáo trình, tập trung nghiên cứu vai trò và đặc điểm của 3 yếu tố dao động (ngẫu nhiên, chu
kỳ, xu thế) trong các chuỗi số liệu lịch sử và phương pháp xác định các yếu tố
Các công trình tiêu biểu trong giai đoạn này như: giáo trình khí hậu thống kê (Nguyễn Trọng Hiệu, Phan Văn Tân) hay luận văn tốt nghiệp đại học (Bùi Thị Lan, Phạm Thị Hiếu) và còn có một số đề tài nghiên cứu khoa học cấp Tổng cục (Tổng cục KTTV) của Nguyễn Duy Chinh, Nông Thị Lộc
Giai đoạn 2, các công trình thực hiện nghiên cứu về cả 5 phương diện chủ yếu:
biểu hiện của BĐKH, thực trạng phát thải khí nhà kính, kịch bản BĐKH, tác động của BĐKH và chiến lược ứng phó với BĐKH
Giai đoạn 3, hầu hết công trình đều gắn liền với các dự án BĐKH hoặc các kế
hoạch, chương trình liên quan đến BĐKH và thể hiện một trình độ khoa học cao hơn giai đoạn 2 về nhiều chủ đề trong hầu hết lĩnh vực liên quan đến BĐKH Chính vì vậy, những công trình trong giai đoạn này đã xây dựng cơ sở khoa học đáng tin cậy cho các báo cáo quốc gia trong khuôn khổ thực hiện công ước UNFCCC và Nghị định thư Kyoto, chuẩn bị tích cực cho phái đoàn Việt Nam tham dự các cuộc đàm phán tại hội nghị Copenhagen và các công trình phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức cộng đồng Bên cạnh đó, các công trình góp phần tích cực cho các nhà hoạch định chính sách xây dựng các chương trình và kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH và nâng cao nhận thức công ch ng về BĐKH
1.2.2.2 Các thành tựu nghiên cứu về BĐKH của Việt Nam
Những thành tựu nghiên cứu BĐKH của Việt Nam tập trung ở biểu hiện BĐKH trong khoảng 100 năm qua, những thành tựu về kiểm kê khí nhà kính, những kịch bản BĐKH và kịch bản nước biển dâng
Trang 31Viện Địa lý - Đề tài Nghị định thư Việt Nam - Bỉ 18
Về biểu hiện của BĐKH, được cụ thể ở tính chất và mức độ biến đổi của các trị
số yếu tố khí hậu, biến đổi về mùa, mùa front lạnh, mùa xoáy thuận nhiệt đới Xu thế biến đổi của các yếu tố khí hậu được thể hiện trong khoảng nửa thế kỷ gần đây với tốc
độ như: tần số font lạnh giảm 0,02đợt/thập kỷ, tần số xoáy thuận nhiệt đới trên Biển Đông giảm 0,4 cơn/thập kỷ, tần số xoáy thuận nhiệt đới ảnh hưởng trực tiếp giảm 0,2 cơn/thập kỷ, nhiệt độ trung bình năm tăng 0,6 đến 0,90C/50 năm Mực nước biển dâng
từ 2 đến 4mm/năm Kỷ lục của một số yếu tố cũng được ch ý là:
- Nhiệt độ cao nhất: 42,70C (2007)
- Lượng mưa ngày lớn nhất: 977,6 mm (Huế, 3/XI – 1999)
- Lượng mưa tháng lớn nhất: 2452 mm (Huế, XI – 1999)
- Lượng mưa năm lớn nhất: 7059 mm (Nam Đông, 2007)
Về thành tựu kiểm kê khí nhà kính, trong những năm qua, Việt Nam đã công bố kết
quả kiểm kê quốc gia khí nhà kính năm 1994, năm 1998 và năm 2005 Trong các báo cáo kiểm kê này tập trung vào 5 lĩnh vực: năng lượng, công nghiệp, lâm nghiệp và sử dụng đất, nông nghiệp và chất thải, với hai khí nhà kính là CO2 và CH4
Về kịch bản BĐKH, trong gần 20 năm qua, Việt Nam đã công bố 3 kịch bản BĐKH
lần lượt vào các năm 1994, 1998 và 2007 Mỗi một kịch bản đã có nhiều dự kiến mức
tăng nhiệt độ, mức thay đổi lượng mưa và mực nước biển dâng
Về kịch bản nước biển dâng, Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng công bố 3 kịch bản
chính 1994, 1998 và 2007 Theo kịch bản 1994, mực nước biển dâng vào năm 2070 cao hơn năm 1990 là 15 - 90cm không phân biệt bờ biển phía Bắc hay phía Nam Theo kịch bản 1998, mực nước biển dâng vào năm 2070 cao hơn năm 1990 ít nhất lên đến 33cm và nhiều nhất chỉ còn 45cm Theo kịch bản 2007, mực nước biển dâng vào năm
2070 cao hơn so với kịch bản 1998 Đến năm 2100, mực nước biển trên các đoạn bờ biển Việt Nam cao hơn thời kỳ 1980 - 1999 từ 65 đến 100 cm
1.2.2.3 Các công trình và thành tựu nghiên cứu về HMH tại Việt Nam
Hạn hán là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây nên HMH và thoái hoá đất ở Việt Nam, vì vậy nghiên cứu HMH thường gắn liền với nghiên cứu hạn hán Thủ
tướng Chính phủ đã phê duyệt Chương trình hành động quốc gia chống sa mạc hoá
Tiếp theo là hành động của các Bộ có liên quan, đặc biệt là Bộ tài nguyên và Môi trường với chương trình ―giảm nhẹ thiên tai, hạn hán, quản lý và phát triển bền vững
Trang 32Viện Địa lý - Đề tài Nghị định thư Việt Nam - Bỉ 19
tài nguyên và xoá đói giảm nghèo ở các vùng bị ảnh hưởng hoặc có nguy cơ bị ảnh hưởng bởi HMH; x c tiến việc thiết lập hệ thống cảnh báo sớm ở các vùng nhạy cảm" Trong chương trình này, đề tài cấp Bộ của TS Nguyễn Văn Thắng và các công sự
―Nghiên cứu và xây dựng công nghệ dự báo và cảnh báo sớm hạn hán ở Việt Nam”
cũng có nhiều đóng góp về phương pháp, công nghệ cho dự báo hạn hán ở Việt Nam
Mặc dù năm 1998, Việt Nam mới chính thức ra nhập tổ chức hoang mạc hoá thế giới, nhưng các đề tài nghiên về hạn hán, HMH đã được Nhà nước quan tâm từ những năm 1980 Các hướng đề tài tập trung vào vấn đề hạn hán, HMH ở Việt Nam trong vòng 10 năm trở lại đây tập trung vào hai vấn đề chính:
1 Nghiên cứu cơ bản về hạn hán, HMH, sa mạc hóa và tác động tới dân sinh, kinh
tế, xã hội
2 Các giải pháp, phòng chống và giảm nhẹ hạn hán
Trong vấn đề thứ nhất, các đề tài nghiên cứu tập trung vào đánh giá tình hình hạn hán, hiện trạng, tìm hiểu nguyên nhân và hậu quả của các vấn đề liên quan tới HMH, sa mạc hóa ở nhiều vùng trên cả nước Kết quả nghiên cứu của một số đề tài đã thiết lập được cơ sở khoa học, cơ sở dữ liệu, chỉ số hạn khí tượng thủy văn, các hoạt động ENSO cho một số khu vực ở Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nguyễn Quang Kim, 2003-2005) Nhiều đề tài cho thấy bức tranh về tình hình hạn hán, sa mạc hóa đang diễn ra và ảnh hưởng của nó đến 7 vùng kinh tế của Việt Nam cũng được phân tích (Đào Xuân Học, 1999-2001) Một số ít đi về hướng phân tích mối tương tác qua lại giữa 2 nguyên nhân chủ yếu (khí hậu khắc nghiệt và nhân sinh) dẫn đến HMH ở một số vùng Trung Trung bộ, trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp phòng chống khả thi (Nguyễn Trọng Hiệu, 2000-2001) Tình trạng hoang mạc hóa do mặn hóa và làm cằn đất cũng được nghiên cứu (Nguyễn Văn Cư, 1999-2000) đã đóng góp vào bức tranh toàn cảnh xác định 4 loại hình của hoang mạc đang hình thành ở Việt Nam và các nguyên nhân gây ra, làm cơ sở cho việc xác định các giải pháp quy hoạch tổng thể, cũng như các giải pháp công trình nhằm hạn chế ảnh hưởng của quá trình HMH ở Việt
Nam Đề tài Xây dựng bản đồ hạn hán và thiếu nước sinh hoạt ở Nam Trung bộ và Tây Nguyên (2007-2008) do TS Trần Thục, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi
trường chủ trì, đã tính toán 33 đặc trưng khí tượng thủy văn; đánh giá trữ lượng nước ngầm; đánh giá một số chỉ tiêu hạn hán; xây dựng tập bản đồ về hạn hán và thiếu nước sinh hoạt ở khu vực nghiên cứu tỷ lệ 1:250.000 Với tỷ lệ này, kết quả của đề tài mới chỉ
Trang 33Viện Địa lý - Đề tài Nghị định thư Việt Nam - Bỉ 20
cung cấp thông tin một cách khái quát về tình trạng hạn hán và thiếu nước sinh hoạt ở cấp vùng và khu vực, chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng cho từng địa phương cụ thể (cấp tỉnh, huyện và xã)
Kết quả của các đề tài trên cho thấy, quá trình và hiện trạng hạn hán, HMH ở Việt Nam bao gồm cả các nguyên nhân tự nhiên (khí tượng, thủy văn, điều kiện đất đai thổ nhưỡng, địa hình v.v) lẫn các tác động của con người (phá rừng đầu nguồn, phá rừng bừa bãi, để trống các vùng đất trống, khai thác kiệt quệ đất các vùng đồng bằng,
sử dụng phân hóa học và thuốc trừ sâu quá mức, tập tục canh tác không hợp lý, cơ cấu cây trồng không thích hợp ) Hậu quả là, đất đai bị bỏ hoang, dẫn đến đất bị phong hoá, xói mòn, bạc màu và làm cho lớp đất canh tác mỏng dần, đây chính là tiền đề dẫn đến HMH và sa mạc hoá Kèm theo đó là nguồn nước bị suy giảm cả về trữ lượng lẫn chất lượng, dẫn đến quá trình tích luỹ các chất gây ô nhiễm nguồn nước Nhìn chung các đề tài mới chỉ tập trung vào nghiên cứu nguyên nhân, chưa đưa ra chỉ số, con số cụ thể về mối tác động ảnh hưởng qua lại giữa nguyên nhân và vai trò của từng yếu tố chủ đạo trong việc hình thành nên hiện trạng và xu hướng HMH ở một khu vực Mặt khác, nghiên cứu ảnh hưởng của hạn hán, HMH mới chỉ tập trung nhiều vào vấn đề nông nghiệp, chưa quan tâm nhiều tới các vấn đề xã hội và sức khỏe của con người, chưa nghiên cứu nhiều đến ảnh hưởng của tập tục sống, tập quán canh tác của cộng đồng dân cư, cũng là nguyên nhân gia tăng tình trạng hạn hán, HMH Chính vì vậy, nhiều chính sách, chiến lược được đề xuất khó triển khai hoặc chưa thích hợp, tình trạng bỏ hoang đất vẫn xảy ra Ở nhiều vùng, cuộc sống cộng đồng trong các vùng khí hậu khắc nghiệt vẫn chưa được cải thiện
Vấn đề thứ hai, các đề tài nghiên cứu, xây dựng các giải pháp phòng chống và giảm nhẹ hạn hạn thường tập trung vào các giải pháp công trình xây dựng thu giữ và điều tiết nước và các giải pháp phi công trình Liên quan tới các giải pháp công trình như thu giữ, điều tiết và sử dụng nước hiệu quả thường được đề xuất các kỹ thuật ứng dụng thu giữ nước, bảo vệ đất và giữ ẩm; quản lý vận hành công trình thủy lợi trong điều kiện hạn hán và kỹ thuật tưới tiêu (Lê Trung Tuân, 2007-2009) Các giải pháp phi công trình thường tập trung và đề xuất cơ sở kết hợp các giải pháp thủy lợi - nông nghiệp - lâm nghiệp để phục hồi sinh thái, hạn chế sa mạc hóa trên các vùng đất cát (Hà Lương Thuần, Dự án VN/04/010) Giải pháp tổng thể và chính sách liên quan đến quy hoạch tổng thể, quy hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên, các chính sách hợp lý cũng
Trang 34Viện Địa lý - Đề tài Nghị định thư Việt Nam - Bỉ 21
được đề xuất (Trần Văn Ý, 2003-2005) Hoặc đề xuất các mô hình tưới tiết kiệm cho các khu vực khô hạn, khan hiếm nguồn nước (Ngô Đình Tuấn, 2010, Nghiên cứu ứng dụng đồng bộ các giải pháp khoa học và công nghệ nhằm phát triển bền vững kinh tế -
xã hội - môi trường vùng khan hiếm nước Ninh Thuận, Bình Thuận phòng chống HMH Đề tài ĐL.2008 G/05)
Trong thời gian gần đây, tư liệu viễn thám và công nghệ hệ thông tin địa lý cũng được sử dụng như phương pháp trong đề tài, để nghiên cứu các nội dung về tích hợp
dữ liệu, xây dựng bản đồ, đánh giá các yếu tố tự nhiên tài nguyên môi trường Một số
đề tài còn sử dụng hai công cụ này như một hướng tiếp cận trong nghiên cứu vấn đề HMH Chẳng hạn việc thành lập các bản đồ cát di động (Nguyễn Đình Dương, 1986-1990), xây dựng cơ sở dữ liệu và bản đồ (Phạm Văn Cự, 1992; Nguyễn Trọng Hiệu, 2000-2001); Tiếp cận sử dụng ảnh vệ tinh làm tư liệu đánh giá quá trình HMH do cát lấn (Phạm Hà Anh, 2005-2007) Có những đề tài đã sử dụng một số mô hình đánh giá HMH trên thế giới vào Việt Nam, chẳng hạn mô hình ESA (environmental sensitive area - vùng môi trường nhạy cảm) để thành lập các bản đồ về hiện trạng HMH (Phạm
Hà Anh, 2005-2007) Tuy nhiên các chỉ số áp dụng trong mô hình vẫn lấy nguyên của nước ngoài, chưa thay đổi cho phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện của Việt Nam, nên kết quả đạt được chưa như mong muốn Một điều cũng rất quan trọng nữa là các kết quả nghiên cứu này còn mang nhiều ý nghĩa định tính, chưa phản ánh định lượng, đặc biệt là vấn đề sử dụng tư liệu viễn thám và công nghệ GIS trong việc xây dựng bản đồ hạn hán một cách chi tiết
Viện Địa lý, thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam là Viện nghiên cứu đầu ngành của Việt Nam trong các lĩnh vực về địa lý, tài nguyên và môi trường Trong thời gian qua, Viện Địa lý đã chủ trì thực hiện nhiều đề tài trong lĩnh vực phòng tránh
và giảm nhẹ thiên tai, trong đó có các đề tài nghiên cứu về HMH Cụ thể là:
Từ năm 1986 đến năm 1990, PGS TS Nguyễn Đình Dương đã chủ trì thực
hiện đề tài cấp Nhà nước: “Sử dụng tư liệu viễn thám thành lập bản đồ cát di động ven biển” Trong đề tài này, tác giả đã sử dụng các tư liệu ảnh vệ tinh để xác định các
vùng cát tại các thời điểm khác nhau, trên cơ sở đó xác định sự biến động, di chuyển của các vùng cát
Năm 2002, PGS TSKH Nguyễn Văn Cư và các cộng sự đã thực hiện đề tài cấp
Nhà nước ―Nguyên nhân, giải pháp phòng ngừa và ngăn chặn qúa trình HMH vùng
Trang 35Viện Địa lý - Đề tài Nghị định thư Việt Nam - Bỉ 22
Nam Trung Bộ (vùng Ninh Thuận, Bình Thuận)” Đề tài bước đầu đã xác định được
hiện trạng của 4 loại hình hoang mạc (cát, đất cằn, đá, hoang mạc muối), xác định nguyên nhân của HMH là tổng hợp các yếu tố tự nhiên và yếu tố nhân sinh Đồng thời đề tài đã đề xuất cơ sở khoa học và giải pháp kiểm soát, cải tạo HMH trong vùng, đóng góp vào công tác quy hoạch phát triển kinh tế xã hội cho khu vực Bên cạnh việc đánh giá các ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên - kinh tế - xã hội đến HMH, các tác giả đã tiến hành đánh giá mức độ tác động của quá trình HMH đối với các loại cảnh quan Các tư liệu viễn thám được sử dụng để xác định và thành lập bản đồ cảnh quan sinh thái Đề tài đã xây dựng được một hệ thống cơ sở dữ liệu bản đồ các thành phần tự nhiên - kinh tế -
xã hội khu vực Ninh Thuận - Bình Thuận Từ các dữ liệu này, các tác giả đã xây dựng bản đồ dẫn xuất như bản đồ hiện trạng môi trường HMH vùng Ninh Thuận - Bình Thuận
Từ năm 2003 - 2005, TS Trần Văn Ý và các cộng sự đã thực hiện đề tài cấp
Nhà nước:“Nghiên cứu xây dựng giải pháp tổng thể sử dụng hợp lý các dải cát ven biển miền Trung từ Quảng Bình đến Bình Thuận”, mã số KC-08-21 Nội dung chính
của đề tài là nghiên cứu tìm ra các giải pháp tổng thể bao gồm sự kết hợp của 4 hợp phần (giải pháp quy hoạch; giải pháp khoa học kỹ thuật; giải pháp tăng cường quản lý môi trường; giải pháp về chính sách) sử dụng dải cát ven biển miền Trung, trên cơ sở phân vùng sinh thái vùng cát ven biển và quy hoạch các ngành nghề cũng như việc đánh giá nguồn nước, các nguồn tài nguyên liên quan kết hợp với các kiến nghị về tăng cường cơ chế chính sách để đưa ra giải pháp tốt nhất
Hiện nay, TS Nguyễn Lập Dân và các cộng sự đã bảo vệ thành công đề tài cấp
Nhà nước KC.08.23/06-10 “Nghiên cứu cơ sở khoa học quản lý hạn hán và sa mạc hoá để xây dựng hệ thống quản lý, đề xuất các giải pháp chiến lược và tổng thể giảm thiểu tác hại: nghiên cứu điển hình cho Đồng bằng sông Hồng và Nam Trung Bộ”
Mục tiêu của đề tài là xây dựng hệ thống quản lý hạn hán và hệ thống quản lý HMH sa mạc hóa trên cơ sở phân tích, đánh giá hiện trạng và diễn biến hạn hán, HMH, sa mạc hoá vùng đồng bằng sông Hồng và Nam Trung Bộ; Đề xuất các giải pháp chiến lược
và tổng thể quản lý hạn Quốc Gia, phòng ngừa, ngăn chặn và phục hồi các vùng HMH,
sa mạc hoá, sử dụng hiệu quả tài nguyên nước góp phần ổn định sản xuất, phát triển bền vững kinh tế - xã hội Nghiên cứu điển hình hệ thống quản lý hạn hán cho vùng
Trang 36Viện Địa lý - Đề tài Nghị định thư Việt Nam - Bỉ 23
đồng bằng sông Hồng và hệ thống quản lý HMH, sa mạc hóa cho vùng Nam Trung Bộ; Xây dựng và chuyển giao hai mô hình quản lý hạn hán và phòng chống HMH, sa mạc hóa ở 2 tỉnh lựa chọn (Hà Tây, Ninh Thuận)
1.2.3 Những thành tựu và kinh nghiệm ứng phó với BĐKH và HMH
1.2.3.1 Kinh nghiệm và thành tựu ứng phó với BĐKH và HMH trên thế giới
Kinh nghiệm ứng phó với BĐKH trên thế giới
IPCC giới thiệu một số phương án thích ứng với BĐKH cho các lĩnh vực chủ yếu sau đây:
- Tài nguyên nước
Phát triển kỹ thuật tưới tiêu có hiệu quả
Cải thiện quản lý nước
- Nông nghiệp
Điều chỉnh quy hoạch thời vụ và giống cây trồng, vật nuôi
Bảo vệ đất và chống xói mòn thông qua quy hoạch cây trồng
- Cơ sở hạ tầng (bao gồm đới bờ biển)
Xây mới, gia cố đê điều phòng chống bão, lụt, nước biển dâng
Bảo vệ đê đập tự nhiên
- Sức khỏe
Xây dựng kế hoạch hành động về bảo vệ sức khỏe
Tăng cường các dịch vụ y tế khẩn cấp
Cải thiện công tác quản lý dịch bệnh, bảo đảm nguồn nước an toàn
Cải thiện cơ sở điều dưỡng sức khỏe
- Giao thông vận tải
Điều chỉnh lại mạng lưới giao thông
Điều chỉnh tiêu chuẩn thiết kế xây dựng cơ sở hạ tầng
- Năng lượng
Tăng cường và cải thiện hiệu suất năng lượng
Tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo
Giảm lệ thuộc vào nguồn năng lượng độc nhất, chẳng hạn nhà máy thủy điện lớn
Trang 37Viện Địa lý - Đề tài Nghị định thư Việt Nam - Bỉ 24
Kinh nghiệm ứng phó với HMH trên thế giới
Có thể nói, quản lý hạn hán hay quản lý rủi ro hạn hán là một sáng kiến trong việc giảm thiểu tác hại của thiên tai hạn hán Việc quản lý rủi ro hạn hán cho phép các quốc gia, các khu vực chủ động trong việc phòng chống, giảm nhẹ hạn hán Quản lý rủi
ro hạn hán còn cho phép xác định cụ thể rõ ràng vai trò trách nhiệm của các cơ quan, các đối tượng có liên quan trong việc tăng cường chủ động phòng chống hạn thay vì chỉ đơn thuần đưa ra các giải pháp phòng chống giảm nhẹ hạn hán
Dựa trên kinh nghiệm đ c r t được từ tất cả các khu vực trên thế giới trong việc quản lý, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, tổ chức Liên Hợp Quốc (UN) trong bản
dự thảo đầu tiên về Khung Giảm nhẹ Rủi ro Hạn hán nhằm thực hiện Khung Hành động Hyogo cũng đã xác định 4 yếu tố then chốt, bao gồm:
(1) Chính sách và thể chế quản lý là yếu tố quan trọng trong quản lý rủi ro hạn
hán, đảm bảo sự cam kết về mặt chính trị
(2) Hệ thống xác định rủi ro hạn hán, đánh giá tác động và cảnh báo sớm bao
gồm việc giám sát và phân tích hạn hán, phân tích năng lực và mức độ dễ bị tổn thương và phát triển các hệ thống thông tin và cảnh báo sớm
(3) Hệ thống quản lý kiến thức và nhận thức về hạn hán để tạo nền móng cho
một nền văn hoá giảm nhẹ rủi ro hạn hán và các cộng đồng có năng lực thích ứng và phục hồi nhanh với các tác động của hạn hán
(4) Các biện pháp dự phòng và giảm thiểu hạn hán hiệu quả được cụ thể hoá
từ các chính sách về hạn nhằm giảm nhẹ các tác động bất lợi tiềm tàng của hạn hán
Hạn hán dài ngày sẽ làm thoái hoá đất sinh ra HMH, sa mạc hoá Năm 1977 Liên Hợp Quốc đã tổ chức Hội nghị quốc tế đầu tiên về HMH - sa mạc hoá (UNCCD) Hội nghị đã thông qua kế hoạch hành động chống sa mạc hoá (PACD) Năm 1982 tổ chức FAO-UNEP của Liên Hợp Quốc đã xây dựng dự án thành lập bản đồ hoang mạc thế giới tỷ lệ 1/25 triệu để làm sáng tỏ hiện trạng sa mạc - HMH toàn cầu Dự án đã thông qua phương pháp tạm thời đánh giá và xây dựng bản đồ HMH thế giới, nhằm
th c đẩy các biện pháp ngăn ngừa và tăng cường nhận thức về nguy cơ này Năm 1991 theo đánh giá của UNEP việc chống sa mạc hoá trên toàn thế giới vẫn đáng báo động
Vì vậy, Hội nghị thượng đỉnh của Liên Hợp Quốc về Môi trường và Phát triển (UNCED), được tổ chức tại Rio De Janeiro (Braxin) năm 1992 đã đề ra một phương
Trang 38Viện Địa lý - Đề tài Nghị định thư Việt Nam - Bỉ 25
pháp tiếp cận mới mang tính tổng hợp đối với vấn đề này: đó là khuyến khích phát triển bền vững tại cộng đồng Trước đòi hỏi cấp bách đó, tháng 6 năm 1994 Đại hội đồng Liên Hợp Quốc đã thành lập Uỷ ban đàm phán liên Chính phủ để soạn thảo Công ước chống sa mạc hoá Công ước được thông qua tại Paris vào ngày 17/6/1994, được
ký ngày 14-15/10/1994 và có hiệu lực từ ngày 26/12/1996 Mục tiêu của Công ước nhằm giảm thiểu những tác động của sa mạc hoá thông qua hành động có hiệu quả ở các cấp, được hỗ trợ bởi Hợp tác Quốc tế và các quan hệ đối tác, trong khuôn khổ tiếp cận tổng hợp, nhất quán với Chương trình nghị sự 21, phát triển bền vững ở những vùng chịu tác động HMH
Vào cuối năm 2000 Hội nghị Liên Hợp Quốc về HMH tại Bonn (Đức) đã nhấn mạnh việc thoả thuận của cộng đồng quốc tế về cam kết tài chính thực hiện Công ước chống sa mạc hoá thông qua Quỹ phát triển nông nghiệp quốc tế (IFAD) hay Quỹ Môi trường toàn cầu (GEF) Liên Hợp Quốc đã lấy năm 2006 là năm Quốc tế về sa mạc và HMH Hiện đã có 172 nước là các bên tham gia ký ―Công ước chống sa mạc hoá‖ trong đó có Việt Nam Công ước chống sa mạc hoá đã thực sự trở thành một chiến lược toàn cầu nhằm kiểm soát quản lý, ngăn ngừa HMH, phục hồi cải tạo sa mạc
Cho đến nay khó có thể nói rằng nguyên nhân của các vùng hoang mạc hoàn toàn do tự nhiên hay hoàn toàn do nhân tác Hầu khắp các vùng hoang mạc đều có tác động của con người theo hướng tích cực hoặc tiêu cực Lịch sử cho thấy nhiều nền văn minh nông nghiệp nảy nở phát triển trên các dòng sông đã để lại cảnh quan hoang mạc rộng lớn như nên văn minh Lưỡng Hà ở Tây Á, văn minh Hoàng Hà ở Trung Quốc (Jacques Verniver, 1992)
Quản lý hạn hán và HMH được xác định là một quá trình qui hoạch, xây dựng
và thực hiện khai thác các dạng tài nguyên được xem xét toàn diện đầy đủ các nhân tố liên quan tới kinh tế - xã hội - môi trường trong mối tương tác về không gian địa lý như miền n i - đồi - đồng bằng hay thượng lưu - trung lưu - hạ lưu; trong mối tương tác giữa các nhân tố hạn chế xói mòn, rửa trôi làm thoái hoá đất; giảm sức sinh sản của rừng và đất nông nghiệp Tại Hoa Kỳ, Nhật Bản…đã thành lập các Hội đồng điều phối các hoạt động quản lý tài nguyên thiên nhiên, đưa ra những chính sách, biện pháp, mô hình quản lý chống hạn, cải tạo hoang mạc…các mô hình quản lý thường chia làm 2
Trang 39Viện Địa lý - Đề tài Nghị định thư Việt Nam - Bỉ 26
nhóm: nhóm mô hình qui hoạch (Planning Models) và nhóm mô hình vận hành (Operation Models)
Để kiểm soát và quản lý hạn hán, HMH cần có các dự án xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng bằng công cụ viễn thám và GIS Tổ chức hợp tác kinh tế văn hoá và khoa học khu vực châu Á- Thái Bình Dương UNESCAP cách đây vài năm đã thành lập một nhóm các nước sử dụng công nghệ vệ tinh cho phòng chống thiên tai (Disaster Mitigation Consllation - DMC) gồm Trung Quốc, Băng La Đét, Ấn Độ, Thái Lan, Iran, Malaysia, Indonesia, Pakistan Các nước tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng cũng
đã tiến hành một dự án xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng HMH, trong đó công cụ chủ yếu được sử dụng là Viễn thám
I.2.3.2 Kinh nghiệm và thành tựu ứng phó với BĐKH và HMH ở Việt Nam
Kinh nghiệm ứng phó với BĐKH của Việt Nam
Hầu hết thành tựu nghiên cứu trong hai lĩnh vực này được đ c kết trong chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH
- Về tác động của BĐKH:
Theo Chương trình này, Việt Nam đang đối mặt với nhiều tác động của BĐKH, bao gồm tác động đến sinh thái, tài nguyên thiên nhiên, cấu tr c xã hội, hạ tầng kỹ thuật và nền kinh tế Những tác động nghiêm trọng nhất của BĐKH bắt nguồn từ:
Tác động của nước biển dâng,
Tác động của sự nóng lên toàn cầu,
Tác động của thiên tai và các hiện tượng thời tiết cực đoan
BĐKH có khả năng tác động đến các lĩnh vực tài nguyên nước và an ninh lương thực, lâm nghiệp, thủy sản, năng lượng, giao thông vân tải, công nghiệp, xây dựng, y
tế, văn hóa, thể thao, du lịch, thương mại và dịch vụ
Tổng kết từ nhiều địa bàn trên thế giới, có ba cách ứng phó với mực nước biển dâng: bảo vệ (hay chống đỡ, đương đầu), thích nghi và r t lui về phía sau Ba cách này đều áp dụng đối với các đối tượng: các công trình kiên cố, hệ thống sản xuất nông nghiệp, và các hệ sinh thái, đặc biệt các hệ sinh thái đầm lầy Không có một cách ứng phó duy nhất cho mọi đối tượng, ở mọi nơi, mọi l c Để ứng phó tốt nhất cần nắm rõ tình hình cụ thể của địa bàn, khả năng bảo vệ có hay không, tính khả thi và hiệu quả tổng hợp kinh tế, xã hội, văn hóa của phương án ứng phó Ứng phó không thể riêng lẻ từng tỉnh, từng ngành mà phải theo quy luật tự nhiên, kinh tế - xã hội, mục đích và yêu
Trang 40Viện Địa lý - Đề tài Nghị định thư Việt Nam - Bỉ 27
cầu của sự ứng phó Yêu cầu đối với ứng phó là gìn giữ tối đa trong chừng mực có thể được, thành quả của lao động quá khứ, sinh mạng, tài sản và đời sống của nhân dân và
vì sự phát triển bền vững Chính vì vậy, phải tranh thủ thời gian để điều tra nghiên cứu trên từng địa bàn bị đe dọa, điều gì sẽ đến tương ứng với các phương án BĐKH và mực nước biển dâng, từ đó chuẩn bị phương án ứng phó tốt nhất Để ứng phó có hiệu quả với BĐKH và mực nước biển dâng, cần:
+ Hiểu rõ mối quan hệ hệ thống và cơ chế tác động giữa khí hậu và các yếu tố liên quan đến sự sống và sản xuất, và sự thể hiện trên một vùng lãnh thổ;
+ Hiện trạng môi trường tự nhiên và hoạt động kinh tế và đời sống xã hội trên vùng lãnh thổ đó;
+ Dự báo các kịch bản BĐKH và mực nước biển dâng cũng như các kịch bản nước
từ thượng nguồn về;
+ Định lượng các tác động về tự nhiên và KTXH trên từng tiểu vùng
Về các chính sách ứng phó với BĐKH của Việt Nam
Các chính sách chủ yếu ứng phó với BĐKH trong các lĩnh vực bao gồm:
* Sử dụng nguồn nước khoa học, tiết kiệm và hợp lý, đảm bảo an toàn cung cấp nước cho mọi nhu cầu
* Đa dạng hóa cây trồng và thay thế các giống loài phù hợp hơn với điều kiện khí hậu đã thay đổi, tăng khả năng chống chọi với nhiệt độ cao và khô hạn, sử dụng công nghệ tiết kiệm nước, cải tiến quản lý nguồn nước, thay đổi thời vụ, tăng hiệu quả phòng tránh sâu bệnh
* Thay đổi những phương thức quản lý, phương thức thu hoạch trong từng vùng lâm nghiệp và giữa các vùng đó, quy hoạch cảnh quan rừng để giảm tổn thất do cháy rừng và côn trùng gây hại
* Thay đổi quy mô và kỹ thuật đánh bắt cá biển
* Giám sát và kiểm soát y tế ở các vùng và địa phương, bảo đảm an toàn sức khỏe cho nhân dân trong điều kiện BĐKH và nhiều thiên tai
* Bảo đảm quản lý tổng hợp và phát triển bền vững trên dải bờ biển, bảo đảm
an ninh lương thực, an toàn sinh mệnh cho nhân dân và các giá trị văn hóa trong điều kiện gánh chịu tác động nghiêm trọng của BĐKH
* Nghiên cứu xây dựng kế hoạch nâng cấp đê biển, đê vùng cửa sông, đê bao quanh các khu vực dân cư và trên vùng đất thấp