1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

so sánh hiệu quả điều trị đau thần kinh toạ bằng điện châm kết hợp cao dán thiên hương với điện châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt

91 1,6K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đặt vấn đề Đau dây thần kinh toạ (TKT) là chứng đau rễ thần kinh thắt lưng V và cùng I, có đặc tính: đau lan theo đường đi của dây thần kinh hông (từ thắt lưng xuống hông), dọc theo mặt sau đùi xuống cẳng chân, lan ra ngón út hoặc ngón cái (tuỳ theo rễ bị đau) [16]. ở Việt Nam, mặc dù chưa có con số thống kê toàn diện nhưng theo điều tra của Phạm Khuê về 13.392 người trên 60 tuổi ở miền Bắc thì có tới 17,1% số người bị mắc bệnh đau dây thần kinh toạ [15]. Theo Nguyễn Văn Thu, bệnh chiếm 31,1% tổng số bệnh nhân điều trị tại khoa thần kinh Viện 103 trong 10 năm [39]. Theo Trần Ngọc Ân, đau thần kinh toạ là một hội chứng thường gặp ở nước ta, bệnh chiếm 2% dân số và chiếm 17% số người trên 60 tuổi [1] [2]. Cũng theo Trần Ngọc Ân bệnh chiếm 11,42% bệnh nhân vào điều trị tại khoa Cơ Xương Khớp bệnh viện bạch Mai trong 10 năm (1991- 2000), đứng thứ hai sau viêm khớp dạng thấp [3]. Đau thần kinh toạ không những ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh mà còn ảnh hưởng đến kinh tế của gia đình bệnh nhân nói riêng và kinh tế của xã hội nói chung. Có nhiều phương pháp điều trị bệnh đau thần kinh toạ bằng y học hiện đại (YHHĐ) cũng như y học cổ truyền (YHCT) với mục đích giúp người bệnh trở lại sinh hoạt và làm việc bình thường. ở các bệnh viện YHCT từ nhiều năm nay vẫn điều trị bệnh này bằng các phương pháp như: châm cứu, điện châm, xoa bóp bấm huyệt, uống thuốc YHCT, dán cao…Cao dỏn Thiên Hương nhiều năm nay được sử dụng trờn lõm sàng để điều trị giảm đau, chống viờm. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu khoa học nào đánh giá tác dụng của cao dán này trên lâm sàng. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này nhằm hai mục tiêu sau: 1. So sánh tác dụng điều trị đau thần kinh toạ giữa điện châm kết hợp với cao dán Thiên Hương và điện châm kết hợp với xoa bóp bấm huyệt. 2. Theo dõi tác dụng không mong muốn của điện châm kết hợp với cao dán Thiên Hương và điện châm kết hợp với xoa bóp bấm huyệt trên lâm sàng.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Nguyễn Nhược Kim

HÀ NỘI - 2009

Trang 3

lời cảm ơn

Để hoμn thμnh luận văn nμy, tôi xin chân thμnh cảm ơn Đảng uỷ,

Ban giám hiệu, Khoa Sau đại học Trường Đại học y Hμ Nội, đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập vμ nghiên cứu

Tôi xin chân thμnh cảm ơn các Thầy, các Cô, các anh chị trong Khoa

Y học cổ truyền trường Đại học Y Hμ Nội- nơi đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình công tác, học tập vμ nghiên cứu

Tôi xin bμy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Nhược Kim- Chủ nhiệm khoa Y học cổ truyền Trường Đại học Y Hμ Nội, Phó trưởng khoa Nội Bệnh viện Y học cổ truyền Trung Ương -người thầy

đã hướng dẫn tôi hoμn thμnh luận văn nμy

Tôi xin chân thμnh cảm ơn các Thầy Cô trong hội đồng chấm luận văn- những người đã đóng góp những ý kiến quý báu để tôi hoμn chỉnh luận văn nμy

Tôi xin gửi lời cảm ơn vμ những tình cảm chân thμnh nhất tới các bác

sĩ, y tá Khoa Châm cứu dưỡng sinh, bệnh viện Y học cổ truyền Trung

Ương, khoa Châm cứu ngoại trú bệnh viện Đa khoa Y học cổ truyền Hμ Nội- nơi đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tμi nμy

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới người thân trong gia

đình và bạn bè- những người đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập

Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2009

Nguyễn Thị Thanh Tú

Trang 4

Trang

1.1.Tình hình mắc bệnh đau dây TKT ở Việt Nam và trên thế giới 2

1.5 Tổng quan về phương pháp xoa bóp, bấm huyệt 20

1.6 Tổng quan về cao dán Thiên hương 22

Chương 2 Chất liệu, đối tượng vμ phương pháp

nghiên cứu

29

Trang 5

Chương 4 bμn luận 58 4.1 Bàn luận về đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu 58 4.2 Bàn luận về kết quả nghiên cứu của hai nhóm trong điều trị bệnh đau dây thần kinh toạ

64

4.3 Bàn luận về tác dụng không mong muốn của hai phương pháp điều trị 70

Trang 6

TL : Thắt l−ng

XBBH : Xoa bóp bấm huyệt

VAS : Visual analogue Scale

YHHĐ : Y học hiện đại

YHCT : Y học cổ truyền

Trang 7

đặt vấn đề

Đau dây thần kinh toạ (TKT) là chứng đau rễ thần kinh thắt lưng V

và cùng I, có đặc tính: đau lan theo đường đi của dây thần kinh hông (từ thắt lưng xuống hông), dọc theo mặt sau đùi xuống cẳng chân, lan ra ngón

út hoặc ngón cái (tuỳ theo rễ bị đau) [16]

ở Việt Nam, mặc dù chưa có con số thống kê toàn diện nhưng theo

điều tra của Phạm Khuê về 13.392 người trên 60 tuổi ở miền Bắc thì có tới 17,1% số người bị mắc bệnh đau dây thần kinh toạ [15] Theo Nguyễn Văn Thu, bệnh chiếm 31,1% tổng số bệnh nhân điều trị tại khoa thần kinh Viện

103 trong 10 năm [39] Theo Trần Ngọc Ân, đau thần kinh toạ là một hội chứng thường gặp ở nước ta, bệnh chiếm 2% dân số và chiếm 17% số người trên 60 tuổi [1] [2] Cũng theo Trần Ngọc Ân bệnh chiếm 11,42% bệnh nhân vào điều trị tại khoa Cơ Xương Khớp bệnh viện bạch Mai trong 10 năm (1991- 2000), đứng thứ hai sau viêm khớp dạng thấp [3]

Đau thần kinh toạ không những ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh mà còn ảnh hưởng đến kinh tế của gia đình bệnh nhân nói riêng và kinh tế của xã hội nói chung Có nhiều phương pháp điều trị bệnh đau thần kinh toạ bằng y học hiện đại (YHHĐ) cũng như y học cổ truyền (YHCT) với mục đích giúp người bệnh trở lại sinh hoạt và làm việc bình thường ở các bệnh viện YHCT từ nhiều năm nay vẫn điều trị bệnh này bằng các phương pháp như: châm cứu, điện châm, xoa bóp bấm huyệt, uống thuốc YHCT, dán cao…Cao dỏn Thiên Hương nhiều năm nay được

sử dụng trờn lõm sàng để điều trị giảm đau, chống viờm Tuy nhiên, chưa

có nghiên cứu khoa học nào đánh giá tác dụng của cao dán này trên lâm sàng Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này nhằm hai mục tiêu sau:

1 So sánh tác dụng điều trị đau thần kinh toạ giữa điện châm kết hợp với cao dán Thiên Hương và điện châm kết hợp với xoa bóp bấm huyệt

2 Theo dõi tác dụng không mong muốn của điện châm kết hợp với cao dán Thiên Hương và điện châm kết hợp với xoa bóp bấm huyệt trên lâm sàng

Trang 8

chương 1

tổng quan tμi liệu

1.1 Tình hình mắc bệnh đau dây thần kinh toạ ở Việt Nam vμ trên thế giới

1.1.1 Trên thế giới

- ở Liên Xô cũ, theo thống kê của Bộ y tế, số bệnh nhân đau dây

thần kinh toạ chiếm 50% tổng số bệnh nhân bị bệnh dây thần kinh ngoại biên phải nằm điều trị tại bệnh viện [55]

- ở Mỹ, đau thần kinh toạ chiếm 5% số người trưởng thành [58], và theo Toufexis.A có khoảng 2 triệu người phải nghỉ việc do đau thắt lưng hông trong 1 năm [23]

- ở Tây Ban Nha, theo aragones, điều tra trên 29.258 công nhân cho thấy ngày nghỉ lao động do đau thắt lưng hông chiếm tỷ lệ cao nhất (3,38%) trong các tai nạn lao động phải bỏ hẳn việc làm [22]

- Theo Cailliet.R thì 90% nhân loại phải chịu ít nhất 1 lần trong đời những đau đớn do hội chứng thắt lưng hông gây ra [15]

1.1.2. Việt Nam:

- Theo Trần Ngọc Ân, đau thần kinh toạ là một hội chứng thường gặp ở nước ta, bệnh chiếm 2% dân số, chiếm 17% số người trên 60 tuổi và chiếm tới 11,42% bệnh nhân vào điều trị tại khoa Cơ Xương Khớp bệnh viện Bạch Mai trong 10 năm (1991- 2000), đứng thứ hai sau viêm khớp dạng thấp [1], [2], [3]

- Theo điều tra của Phạm Khuê về sức khoẻ của 13.392 người trên 60 tuổi ở Miền Bắc Việt Nam thì hội chứng thắt lưng hông chiếm 17,1% [15]

- Theo Ngô Thanh Hồi điều tra 250 công nhân lái xe tải nặng (có trọng tải trên 27 tấn) tại công trường thuỷ điện Hoà Bình thấy 18% công nhân có tuổi nghề trên 4 năm bị đau dây thần kinh toạ [22]

Trang 9

- Theo Nguyễn Văn Thu và cộng sự, qua thống kê cơ cấu bệnh tật nằm điều trị tại khoa thần kinh – Quân y Viện 103, trong 10 năm thấy đau dây thần kinh toạ chiếm tỷ lệ 31,1% tổng số bệnh nhân [39]

1.2 Quan niệm của YHHĐ về bệnh đau dây thần kinh toạ

1.2.1 Khái niệm chung về bệnh đau dây thần kinh toạ

Đau dây thần kinh toạ (dây thần kinh hông to) là một hội chứng đau

rễ thần kinh thắt lưng V và cùng I, có đặc tính: lan theo đường đi của dây thần kinh hông (từ thắt lưng xuống hông), dọc theo mặt sau đùi xuống cẳng chân, lan ra ngón cái hoặc ngón út (tuỳ theo rễ bị đau) [16], [54], [59]

1.2.2 Giải phẫu thần kinh toạ

Dây thần kinh toạ là một dây thần kinh to và dài nhất trong cơ thể con người, được tạo thành bởi đám rối thắt lưng cùng gồm rễ thắt lưng L4-L5 và S1-S2-S3 Sau khi các rễ hợp lại thành dây thần kinh toạ để đi ra ngoài ống sống, phải đi qua một khe hẹp gọi là khe gian đốt đĩa đệm Khe này có cấu tạo phía trước là thân đốt sống, đĩa đệm, phía bên là cuống giới hạn bởi lỗ liên hợp, phía sau là dây chằng Ra khỏi ống xương sống, dây thần kinh toạ đi phía trước khớp cùng chậu, sau đó qua lỗ mẻ hông to đi ra phía sau mông, nằm giữa hai lớp cơ mông ở mông, dây thần kinh nằm giữa ụ ngồi và mấu chuyển lớn. ở sau đùi, dây thần kinh toạ ở chính giữa

đùi, chạy theo một đường vạch từ một điểm cách đều ụ ngồi và mấu chuyển lớn tới giữa nếp khoeo Đến đỉnh trám kheo thì chia làm 2 nhánh: nhánh thần kinh chày (thần kinh hông kheo trong) và nhánh mác chung (thần kinh hông kheo ngoài) Có khi dây thần kinh hông to phân ngay ở đùi, có khi ngay ở mông [34], [60]

Trang 10

Hình 1.1: Đám rối thần kinh thắt lưng [18]

+ Nhánh thần kinh chày: Sau khi chui qua vòng cơ dép vào cẳng

chân sau gọi là thần kinh chày sau, đi giữa hai động mạch, nằm trên cơ cẳng chân sau theo trục bắp chân tới mắt cá trong chia làm 2 ngành cùng là thần kinh gan chân trong và thần kinh gan chân ngoài Thần kinh chày chi phối vận động cơ phía sau cẳng chân, cơ gan bàn chân, chi phối phản xạ gân gót, cảm giác vùng gan bàn chân và một ngón rưỡi phía ngoài mu chân, cảm giác một phần mặt sau cẳng chân

+ Nhánh thần kinh mác chung: Sau khi ở kheo chạy dọc theo bờ

trong cơ nhị đầu, tới chỏm xương mác chia làm 2 ngành cùng: dây mác nông và dây mác sâu

- Dây mác nông (dây cơ bì) chạy vào khu cẳng chân ngoài xuống

Trang 11

Hình 1.2: Đường đi và chi phối của dây thần kinh toạ [18]

1.2.3 Nguyên nhân gây bệnh đau dây thần kinh toạ

- Thoát vị đĩa đệm: là nguyên nhân hay gặp nhất chiếm 60- 90%

các trường hợp theo nhiều tác giả, 75% theo Castaigne P [16]

Cấu trúc của đĩa đệm: Đĩa đệm nằm ở khe liên đốt sống, phía trước được cố định bởi dây chằng dọc trước, phía sau được cố định bởi dây chằng dọc sau Đĩa đệm có hình tròn như một thấu kính lõm hai mặt, gồm hai thành phần: Phần trung tâm là nhân nhầy có tính đàn hồi, dẹt ra khi có lực ép và trở lại nguyên hình khi lực ép thôi tác động; phần ngoại vi gồm nhiều vòng sợi sụn đan đồng tâm theo chiều ngang và chếch theo chiều

đứng Nhờ tính đàn hồi đĩa đệm làm nhiệm vụ như một bộ phận giảm xóc,

Trang 12

bảo vệ cột sống khi bị chấn thương ở người trên 35 tuổi, đĩa đệm thường không mềm mại, nhân bên trong có thể bị khô, vòng sợi sụn bên ngoài xơ hoá hoặc đóng vôi Nếu các đốt sống có một lực ép mạnh vào đĩa dệm, có thể làm rách các vòng sợi sụn và nhân bị đẩy ra ngoài chui vào ống sống gây đau do chèn ép vào rễ thần kinh hông to, gây phù nề do chèn ép vào mạch máu; biến dạng khe liên đốt làm hẹp lỗ liên hợp, gây dính các rễ vào bao màng cứng [9], [12], [16], [32]

Cơ chế của thoát vị đĩa đệm: Bệnh thường xảy ra sau chấn thương và gắng sức Bệnh nhân cúi xuống bốc vác một vật nặng, lực ép tập trung phía trước đĩa đệm do hai đốt sống trên và dưới khít lại ở phía trước, hở ra ở phía sau và dồn nhân ra phía sau, ép nhân vào vòng sợi sụn Nếu các vòng sợi sụn mất tính đàn hồi sẽ bị rạn nứt, bệnh nhân thấy đau nhói ở sau lưng và

đứng thẳng dậy, lúc này khe gian đốt khép lại ở phía sau, lực ép dồn ra phía sau đĩa đệm làm rách các vòng sợi sụn và đẩy nhân tụt vào ống sống lưng chèn ép vào rễ thắt lưng V hoặc cùng I hoặc cả hai rễ [16], [23], [40], [45], [52]

Thoát vị đĩa đệm diễn biến qua 2 thời kỳ: Đau thắt lưng cục bộ và

đau dây thần kinh hông; lâm sàng có hội chứng cột sống và hội chứng rễ thần kinh Cận lâm sàng: X quang bao rễ thần kinh: có hình ảnh khuyết bao

rễ thần kinh, cắt cụt rễ; chụp cộng hưởng từ hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT- Scanner) thấy được vị trí và mức độ thoát vị [14], [17], [28] [30]

- Dị dạng bẩm sinh của cột sống thắt lưng:

+ Cùng hoá thắt lưng V: đốt sống thắt lưng V thành đốt cùng I, trên phim X- Quang còn 4 đốt sống thắt lưng

+ Thắt lưng hoá cùng I: đốt cùng I trở thành đốt sống thắt lưng V, trên phim X- quang thấy 6 đốt sống thắt lưng

+ Gai đôi đốt sống thắt lưng V hoặc cùng I: đốt sống không liền do

sự phát triển của bào thai Qua chỗ hở các mô phát triển hỗn độn gây đau hoặc chèn ép vào rễ thần kinh

Trang 13

+ Hẹp ống sống thắt lưng, có đặc điểm là đau dây thần kinh hông nhiều rễ và hai bên, đi khập khiễng và cách hồi, đi một lúc thì xuất hiện

đau, nghỉ thì hết Chẩn đoán dựa vào đo đường kính ống sống qua chụp bao

- U tuỷ và màng tuỷ chèn ép vào rễ thần kinh hông

- Viêm màng nhện tuỷ khu trú, áp xe ngoài màng cứng vùng thắt lưng

- Viêm thần kinh do lạnh

- Bệnh nghề nghiệp: lái xe, thợ may, khuân vác [16]

- Trong những năm gần đây người ta đã nghiên cứu được yếu tố gen

có liên quan đến bệnh đau thần kinh toạ [52], [54], [57]

1.2.4 Triệu chứng lâm sàng

1.2.4.1 Triệu chứng chủ quan

- Đau lan theo đường đi của dây thần kinh hông [9], [12], [14], [16], [54], [59], [60], [64]

Trang 14

+ Đau dây thần kinh hông kheo ngoài (tổn thương kích thích rễ L5)

Đau từ vùng thắt lưng xuống mặt bên đùi, mặt trước ngoài cẳng chân, mu chân, ngón cái

+ Đau dây thần kinh hông kheo trong (tổn thương kích thích rễ S1):

Đau thắt lưng lan xuống mặt sau đùi, mặt sau cẳng chân, xuống gót chân tận cùng ở ngón út

+ Tính chất đau:

Tự nhiên hoặc sau vận động quá mức cột sống

Đau âm ỉ hoặc dữ dội

Đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi

- Ngoài ra, bệnh nhân có cảm giác tê bì, kim châm dọc theo đường

đi của dây thần kinh hông [1], [13], [37]

1.2.4.2 Triệu chứng khách quan:

* Hội chứng cột sống:

- Đau cột sống đau cột sống thắt lưng lan xuống chân theo đường đi của dây thần kinh hông to Khởi phát đau có thể đột ngột hoặc từ từ Các cơ cạnh cột sống có phản ứng co cứng bên đau Có điểm đau ở cột sống hoặc

điểm cạnh cột sống tương ứng [26]

- Biến dạng cột sống do tư thế chống đau [13], [26]:

+ Tư thế trước - sau: mất hoặc đảo ngược đường cong sinh lý, gù chống đau tương ứng với thoát vị đĩa đệm ra phía sau cản trở sự khép lại của khoảng gian đốt

+ Tư thế chống đau thẳng: vẹo chống đau về phía bên đau

+ Tư thế chống đau chéo: vẹo chống đau về phía bên lành

- Dấu hiệu nghẽn của Desèze: Bệnh nhân đứng nghiêng người sang trái, sang phải, phía không có tư thế chống đau là phía bị nghẽn (còn gọi là dấu hiệu gãy khúc đường gai sống) [13]

Trang 15

- Dấu hiệu bấm chuông: Thầy thuốc dùng ngón tay cái ấn mạnh vào cạnh đốt sống thắt lưng V hoặc cùng I , bệnh nhân thấy đau nhói truyền xuống chân theo đường đi của dây thần kinh hông [13], [26]

- Giảm tầm hoạt động của cột sống thắt lưng Độ dãn cột sống thắt lưng (CSTL) giảm: Bệnh nhân đứng thẳng nghiêm, hai gót sát nhau, hai bàn chân mở một góc 600, Đánh dấu mỏm gai đốt sống L5, đo lên trên 10cm và

đánh dấu ở đó Cho bệnh nhân cúi tối đa, đo lại khoảng cách giữa hai điểm

đã đánh dấu Độ dãn CSTL là hiệu số giữa độ dài đo được sau cúi và độ dài ban đầu ở độ tuổi thành niên khoảng cách này thường dãn thêm 4-5cm [13], [26]

* Hội chứng rễ thần kinh

Các nghiệm pháp phát hiện tổn thương rễ và dây thần kinh

- Dấu hiệu Lasègue: Bệnh nhân nằm ngửa duỗi thẳng chân, thầy thuốc nâng cổ chân và giữ gối cho thẳng, từ từ nâng chân bệnh nhân lên khỏi giường đến mức nào đó xuất hiện đau dọc theo đường đi của dây thần kinh toạ thì dừng lại tính góc tạo thành giữa đùi và mặt giường (góc α) Bình thường α ≥ 70o Nếu chân bệnh nhân ở 450 thấy đau ta có Lasègue (+)

450 Đây là dấu hiệu quan trọng và thường có, dấu hiệu này còn được sử dụng để theo dõi hiệu quả điều trị [26], [30]

- Dấu hiệu Lasègue chéo: Làm dấu hiệu Lasègue như trên ở bên lành thì chân bên đau sẽ đau tăng lên Dấu hiệu này do tổn thương rễ thần kinh

- Dấu hiệu Bonnet: Bệnh nhân nằm ngửa, gấp cẳng chân vào đùi, vừa

ấn đùi vào bụng vừa xoay vào trong Xuất hiện đau ở mông hoặc từ mông xuống mặt sau đùi và cẳng chân [13]

- Dấu hiệu Neri: Bệnh nhân đứng thẳng, từ từ cúi xuống để hai ngón tay trỏ chạm đất, xuất hiện đau dọc dây thần kinh toạ, chân đau co gối lại [6]

(Ba dấu hiệu trên bổ xung cho nhau, có chung mục đích là làm căng dây thần kinh toạ gây đau)

Trang 16

- Điểm Valleix dương tính [27]:

Valleix 1: Chính giữa ụ ngồi và mấu chuyển lớn xương đùi

Valleix 2: Chính giữa nếp lằn mông

Valleix 3: Chính giữa mặt sau đùi

Valleix 4: Chính giữa kheo

Valleix 5: Chính giữa cẳng chân sau

(Chỉ cần một điểm đau là có thể chẩn đoán xác định)

- Rối loạn cảm giác (RLCG):

+ Tổn thương rễ L5: Giảm cảm giác mặt ngoài đùi, mặt trước ngoài cẳng chân, mu chân, ngón chân (còn gọi là đau TKT kiểu L5)

+ Tổn thương S1: Giảm cảm giác mặt sau đùi, mặt sau cẳng chân,

bờ ngoài bàn chân (còn gọi là đau TKT kiểu S1)

- Rối loạn phản xạ gân xương (RLPXGX):

+ Tổn thương L4-L5: phản xạ gân gối giảm, phản xạ gân gót bình thường

+ Tổn thương S1: phản xạ gân gót giảm hoặc mất, phản xạ gân gối bình thường

- Trương lực cơ: giảm trương lực cơ và teo cơ ở vùng bị tổn thương + Cơ mông: nhìn xệ, nhẽo, nếp lằn mông mất

+ Cơ sau đùi, khối cơ cẳng chân trước, cẳng chân sau: nhẽo và mất

độ săn chắc

Trang 17

- Có thể gặp rối loạn thần kinh thực vật: Rối loạn bài tiết mồ hôi, nhiệt độ da giảm, phản xạ bài tiết vùng thần kinh hông kém, da, cơ loạn dưỡng, teo [4], [12], [13]

* Cận lâm sàng:

- Chụp X-Quang cột sống thắt lưng thông thường ở tư thế thẳng, nghiêng cho phép hướng tới một số nguyên nhân gây chèn ép rễ thần kinh toạ như: dấu hiệu mất đường cong sinh lý, hình ảnh thoái hoá cột sống: mỏm gai, cầu xuơng, hẹp khe liên đốt sống [13], [30], [35]

- Chụp bao rễ thần kinh: Đây là một phương pháp tốt để chẩn đoán trước khi có chụp cắt lớp và chụp cộng hưởng từ Ngày nay chủ yếu ta dùng thuốc cản quang tan trong nước không ion hoá (Amipaque, Omnipaque, Iopamirone) Trên phim ta có thể phát hiện dễ dàng hình ảnh thoát vị đĩa

đệm (có thể thoát vị trung tâm hoặc thoát vị bên), hình ảnh chèn ép do tổn thương xương, hình ảnh hẹp ống sống hoặc các hình ảnh chèn ép khác [48], [50]

- Chụp cắt lớp vi tính cột sống và đĩa đệm (CT- scaner), chụp cộng hưởng từ (MRI- Magnetic resonnance imaging) cột sống là những phương tiện hiện đại nhất có thể phát hiện được tất cả các tổn thương về cột sống [14], [13], [30], [55], [57]

- Điện cơ đồ: Giúp cho chẩn đoán định khu tổn thương và tình trạng một số cơ do dây thần kinh toạ chi phối [11]

- Xét nghiêm dịch não tuỷ: thường có tăng nhẹ protein Khi có nguyên nhân chèn ép thì protein sẽ tăng cao, khi có viêm nhiễm thì có tăng tế bào [6]

1.2.5 Chẩn đoán

1.2.5.1 Chẩn đoán xác định : Dựa vào các triệu chứng cơ năng và

thực thể [6], [9], [13], [26], [52], [63]

+ Cơ năng: Đau theo đường đi của dây thần kinh toạ

+ Thực thể : Có hội chứng cột sống và hội chứng rễ

Trang 18

1.2.5.2 Chẩn đoán nguyên nhân bằng cận lâm sàng

1.2.5.3 Chẩn đoán phân biệt:

Phân biệt với các trường hợp sau:

* Viêm khớp cùng chậu:

- ấn khớp cùng chậu bệnh nhân đau

- Nghiệm pháp Wassermann dương tính: bệnh nhân nằm sấp thầy thuốc nâng đùi bệnh nhân lên khỏi mặt giường, bệnh nhân sẽ đau ở khớp cùng chậu

- Chụp X-Quang khớp cùng chậu: mờ khớp cùng chậu

* Viêm cơ thắt lưng chậu (còn gọi là viêm cơ đái chậu):

Bệnh nhân có tư thế nằm co, không duỗi thẳng chân được, kèm theo

có hội chứng nhiễm trùng

* Viêm khớp háng:

- Nghiệm pháp Patrick dương tính: để gót chân bên đau cố định ở đầu gối bên kia, vận động dạng và khép đùi bên đau, bệnh nhân sẽ đau vùng khớp háng

- Chụp X-Quang khớp háng: mờ, hẹp khe khớp háng

* Đau dây thần kinh đùi:

- Đau mặt trước đùi

- Phản xạ gân gối giảm hoặc mất

- Chẩn đoán xác định bằng điện cơ đồ

1.2.6 Điều trị

1.2.6.1 Điều trị nội khoa : Điều trị nguyên nhân nếu tìm được

nguyên nhân chính xác như viêm đốt sống, lao đốt sống… Điều trị triệu chứng nếu không tìm được nguyên nhân Trong thực hành thường áp dụng

phác đồ sau:

Trang 19

* Giai đoạn cấp và các đợt cấp của thể mạn tính:

+ Nằm nghỉ trên giường có ván cứng, kê một chiếc gối nhỏ dưới khoeo chân đau cho đầu gối hơi gập lại, tránh mọi di chuyển bệnh nhân

+ Dùng Novocain 1% và vitamin B12, hoặc Hydrocortison tiêm vào khoang ngoài màng cứng, ở khe gian đốt sống thắt lưng 3-4, thắt lưng 4-5 hoặc thắt lưng 5- cùng 1 [16], [48], [49], [63], [64]

+ Thuốc giảm đau (Aspirin, Salixylat, Indomethacine )

+ Vitamin B1, B6, B12 liều cao

+ Thuốc giãn cơ (Mydocalm)

* Giai đoạn bán cấp và mạn tính: Dùng thuốc giống giai đoạn cấp

và kết hợp:

+ Lý liệu pháp: dùng dòng điện điều trị bằng sóng ngắn tăng chuyển hoá, chống phù nề, chống viêm, giảm đau Dùng dòng điện xung có tác dụng kích thích thần kinh cơ, chống đau, tăng cường chuyển hoá tổ chức Dùng dòng Galvanic và Faradic có tác dụng tăng cường khử cực và dẫn truyền thần kinh cơ

+ Xoa bóp, bấm nắn, châm cứu [65]

+ Liệu pháp vận động: lúc đầu tập thụ động sau đó khi đỡ đau chuyển sang tập chủ động

+ Kéo dãn cột sống thắt lưng [16], [31], [44]

1.2.6.2 Điều trị phẫu thuật: Chỉ định trong các trường hợp có liệt

và teo cơ, rối loạn cơ tròn, có khối u chèn ép, viêm dầy dính màng nhện và các trường hợp thoát vị đĩa đệm đau tái phát nhiều lần làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt và lao động không đáp ứng với điều trị nội khoa

từ 3 đến 6 tháng [14], [16], [36, [46], [58]

Trang 20

1.3 Quan niệm của YHCT về bệnh đau dây thần kinh toạ

- Biển thước thần ứng châm cứu ngọc long kinh (đời nhà Nguyên 1311) gọi là thoái cổ phong

- Châm cứu đại thành gọi là yêu cước đông thống

- Bệnh nguyên từ điển gọi là yêu thoái thống, yêu cước thống, toạ

điến phong

- Châm cứu học Thượng Hải gọi là toạ cốt thần kinh thống

- Sách Tân biên Trung Y học khái yếu gọi là Toạ đồn (điến) phong

Đa số sách cổ đều xếp bệnh này thuộc chứng tý

1.3.2 Nguyên nhân

1.3.2.1 Do ngoại nhân :

- Do phong tà: Phong là gió, chủ về mùa Xuân, có tính chất di chuyển, xuất hiện đột ngột Vì thế chứng “toạ cốt phong” cũng xuất hiện đột ngột, diễn biến nhanh và đau lan truyền theo đường đi của kinh Bàng quang và kinh Đởm [5]

- Do hàn tà: Hàn có tính chất ngưng trệ, làm cho khí huyết kinh lạc

bị tắc nghẽn Tính co rút của hàn rất cao gây ra co rút gân cơ, ngoài ra gây cảm giác đau buốt như xuyên Hàn cực sinh nhiệt nên có những bệnh nhân

có cảm giác nóng rát ở nơi đau

- Do thấp tà: Do thấp xâm phạm vào bì phu kinh lạc làm kinh lạc bị tắc trở gây nên cảm giác tê bì, nặng nề, ra mồ hôi chân, rêu lưỡi nhờn dính [10]

Trang 21

1.3.2.2 Do nội nhân:

Do chính khí hư làm cho khí huyết lưu thông ở kinh lạc bị ứ trệ gây

ra đau và hạn chế vận động [10]

1.3.2.3 Do bất nội ngoại nhân:

Do chấn thương, trật đả làm huyết ứ gây bế tắc kinh lạc, kinh khí không lưu thông gây đau và hạn chế vận động [10]

1.3.3 Các thể lâm sàng

1.3.3.1 Thể phong hàn :

* Triệu chứng:

- Sau khi bị nhiễm lạnh, đau từ thắt lưng hoặc từ mông xuống chân,

đau tăng khi trời lạnh, chườm nóng dễ chịu, đại tiện có thể bình thường hoặc nát, tiểu tiện trong;

- Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng;

- Mạch phù hoặc phù khẩn

* Pháp điều trị: Khu phong, tán hàn, thông kinh hoạt lạc

* Châm cứu: Cứu hoặc ôn châm, ôn điện châm các huyệt:

- Nếu bị kinh bàng quang: Giáp tích L4-L5; L5-S1, Thứ liêu, Trật biên, Thừa phù, Ân môn, Uỷ trung, Thừa sơn, Côn lôn

- Nếu bị kinh đởm: Châm cứu các huyệt: Giáp tích L4-L5; L5-S1, Hoàn khiêu, Phong thị, Dương lăng tuyền, Huyền chung [6], [42], [43]

Trang 22

* Bài thuốc: Đối pháp lập phương

Xuyên khung

Đương quy Ngưu tất

1.3.3.2 Thể phong hàn thấp :

* Triệu chứng: Sau khi nhiễm phải phong hàn thấp, đau từ thắt lưng

lan xuống chân, đi lại khó khăn, đau tăng khi trời lạnh và ẩm thấp, chân tay lạnh và ẩm, toàn thân sợ lạnh, nặng nề, chân có cảm giác tê bì hoặc kiến bò, thích uống ấm, ăn ấm

Đại tiện nát, tiểu tiện trong; rêu lưỡi trắng nhớt; mạch phù hoặc phù hoạt Nếu bệnh lâu ngày ảnh hưởng đến can, thận và tỳ; thấp lâu ngày hoá hoả, lúc đó có triệu chứng: đau lưng, ù tai, mỏi gối, hoa mắt chóng mặt, người mệt mỏi, ăn ngủ kém, teo cơ, đại tiện táo, tiểu tiện vàng, rêu lưỡi vàng, chất lưỡi đỏ, mạch trầm tế hơi sác

* Pháp điều trị: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, thông kinh lạc hoặc

khu phong, kiện tỳ, trừ thấp, bổ can thận thông kinh lạc

* Châm cứu: (Giống thể phong hàn)

* Xoa bóp: (Giống thể phong hàn)

* Thuốc: Bài độc hoạt tang ký sinh

Độc hoạt Phòng phong Tang kí sinh Tần giao Tế tân Đương quy Cam thảo Quế chi Bạch thược Xuyên khung Ngưu tất Sinh địa Đỗ trọng Đẳng sâm Phục linh Hoặc bài Tam tí thang, tức là bài Độc hoạt tang ký sinh bỏ Tang ký sinh thêm Hoàng kỳ, Tục đoạn [10]

Trang 23

1.3.3.3 Thể phong thấp nhiệt

* Triệu chứng: Đau từ thắt lưng hoặc từ mông lan xuống chân, đi

lại khó khăn, đau có cảm giác nóng rát, chườm nóng khó chịu, chân nóng,

da khô, chân có cảm giác tê bì, kiến bò, miệng khô, háo khát, đại tiện táo, tiểu tiện vàng, rêu lưỡi vàng, chất lưỡi đỏ, mạch hoạt sác

* Pháp điều trị: Khu phong trừ thấp, thanh nhiệt, thông kinh hoạt lạc

* Điều trị: - Châm cứu: (Các huyệt giống thể phong hàn)

- Xoa bóp: (Phương pháp giống như thể phong hàn)

- Bài thuốc: ý dĩ nhân thang kết hợp với Nhị diệu thang gia giảm

Thương truật Cam thảo Ké đầu ngựa

Khương hoạt Đương quy Thổ phục linh

- Đau tăng khi hắt hơi, ho, khi đi ngoài hoặc vận động đi lại;

- Ăn ngủ kém, đại tiểu tiện bình thường;

- Lưỡi có điểm ứ huyết

* Pháp điều trị: Hành khí hoạt huyết thông ứ

* Điều trị:

- Châm cứu các huyệt giống thể phong hàn và thêm huyệt: Huyết hải

Trang 24

- Xoa bóp: Không làm động tác gập đùi vào ngực, còn các động tác khác giống thể phong hàn Xoa bóp xong nằm bất động trên giường cứng

- Bài thuốc: Tứ vật đào hồng gia vị

Thục địa Bạch thược

Đương quy Xuyên khung

Tô mộc Khương hoàng Lá đu đủ Đào nhân

Hồng hoa Trần bì

Ô dược

1.3.4 Liên quan giữa dây TKT với các đường kinh

Bệnh đau thần kinh toạ theo YHCT liên quan đến hai đường kinh là kinh Túc thái dương bàng quang và kinh Thiếu dương đởm

1.3.4.1 Kinh túc thái dương bàng quang

Kinh túc thái dương bàng quang bắt đầu đi từ phía trong khoé mắt, lên trán, giao hội với mạch Đốc ở đỉnh đầu, sau đó chia làm 3 nhánh [42]:

- Một nhánh đi từ đỉnh đầu tới góc trên tai, dọc theo gáy xuống bả vai, đi sát hai bên cột sống tới thắt lưng, vào trong liên lạc với tạng thận và phủ bàng quang

- Từ thắt lưng lại chia một nhánh đi sát cột sống, xuyên qua mông xuống kheo chân

- Nhánh thứ ba từ hai bên bả vai cũng chạy ở hai bên cột sống, đi xuống phía mặt ngoài của đùi, xuống hội hợp với nhánh thứ hai ở kheo chân, rồi từ đó đi xuống bụng chân, chạy theo mặt ngoài cẳng chân tới phía sau mắt cá ngoài và kết thúc ở ngón chân út, giao với kinh túc thiếu âm thận [42]

1.3.4.2 Kinh thiếu dương đởm

Kinh túc thiếu dương đởm bắt đầu đi từ đuôi mắt, lên góc trán, vòng xuống sau tai, vòng qua đầu sang trán, vòng trở lại gáy đi dọc trước cổ xuống vai, đến ngực, qua cơ hoành liên lạc với tạng can, vào phủ đởm Sau

Trang 25

đó qua sườn vào phía xương mu, rồi đi qua vùng mấu chuyển lớn xương

đùi, đi dọc mặt ngoài đùi và cẳng chân tới mắt cá ngoài, tận cùng ở bờ ngoài ngón chân thứ tư và giao với kinh túc quyết âm Can [42], [43]

1.4 Tổng quan về phương pháp điện châm

1.4.1 Sơ lược lịch sử châm cứu

Châm cứu là một trong các phương pháp phòng bệnh và chữa bệnh của YHCT Nó có trước phương pháp chữa bệnh bằng dược liệu Châm là dùng kim châm vào huyệt, cứu là dùng ngải đốt cháy gây sức nóng trên huyệt [68]

Châm cứu được sử dụng nước ta từ lâu đời Tuệ Tĩnh có giới thiệu học thuyết kinh lạc huyệt vị và ghi chép việc dùng châm cứu chữa một số bệnh trong bộ Hồng nghĩa giác tư y thư

Nguyễn Đại Năng đời nhà Hồ (thế kỷ 15) phụ trách Quảng tế thự soạn “Châm cứu tiệp hiệu diễn ca”

Lý Công Tuân (thế kỷ 17) viết “Châm cứu thủ huyệt đồ” và “Châm cứu tiệp hiệu pháp” bằng chữ nôm

Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác (thế kỷ 18) trong bộ “Y tôn tâm lĩnh” có sử dụng châm cứu chữa một số bệnh về nhi khoa

Ngày nay, ngày càng có nhiều sách về châm cứu, nhiều nhà châm cứu ở Việt Nam cũng như trên thế giới không những nghiên cứu châm cứu theo lý luận của YHCT mà còn tìm hiểu châm cứu dưới ánh sáng của khoa học hiện đại Từ một số hình thức châm và cứu cổ xưa, ngày càng có nhiều hình thức châm cứu mới như: điện chậm, điện mãng châm, trường châm, tiêm thuốc vào huyệt, gõ kim mai hoa, châm loa tai, châm tê…[6] Vì vậy, ngày nay châm cứu đã trở thành một trong những phương pháp chữa bệnh và phòng bệnh quốc tế

Trang 26

1.4.2 Điện châm

Điện châm là phương pháp cho tác động một dòng điện lên huyệt để phòng bệnh và chữa bệnh, đây là một phát triển mới của châm cứu, nó phát huy được cả tác dụng của dòng điện lẫn tác dụng của huyệt điều trị

Người ta ứng dụng các dòng điện khác nhau để chữa bệnh như : dòng điện một chiều, dòng xung điện, dòng điện giao thoa… Hiện nay người ta dùng máy phát ra xung điện đều nhịp, có nhiều đầu kích thích, tính năng ổn định, an toàn và sử dụng đơn giản kích thích của dòng xung điện

có tác dụng làm giảm đau, ức chế cơn đau (điển hình là tác dụng để châm tê), kích thích hoạt động của các cơ, các tổ chức và tăng cường dinh dưỡng các

tổ chức; làm giảm viêm, giảm sung huyết, phù nề tại chỗ [10], [20], [27]

1.5 tổng quan về phương pháp xoa bóp, bấm huyệt

Xoa bóp là một phương pháp chữa bệnh ra đời sớm nhất, được xây dựng và phát triển trên cơ sở những kinh nghiệm được tích luỹ trong quá trình bảo vệ sức khoẻ của con người Xoa bóp có tác dụng phòng bệnh và chữa bệnh Đặc điểm của nó là chỉ dùng thao tác của bàn tay, ngón tay tác

động lên da thịt của bệnh nhân để đạt mục đích chữa bệnh, phòng bệnh

Trang 27

* Tại Việt Nam

Tuệ tĩnh (thế kỷ 14) đã tổng kết những kinh nghiệm xoa bóp thời bấy giờ để chữa một số bệnh trong cuốn Nam dược thần diệu

Nguyễn Trực (thế kỷ 15), đã đức kết nhiều kinh nghiệm xoa bóp để

điều trị các chứng phúc thống, tiết tả… trong cuốn Bảo anh lương phương

Đào Công Chính (thế kỷ 18), trong cuốn Bảo sinh diên thọ toản yếu

đã tổng kết các phương pháp tự luyện tập, tự xoa bóp để phòng bệnh và chữa bệnh

Hải Thượng Lãn Ông (thế kỷ 18), giới thiệu phương pháp trị liệu bằng xoa bóp để chữa bệnh và phòng bệnh trong cuốn Vệ sinh yếu quyết [26]

Hiện nay, xoa bóp bấm huyệt có nhiều bước phát triển mới và được

sử dụng rỗng rãi trong phòng bệnh và chữa bệnh

1.5.2 Tác dụng của xoa bóp, bấm huyệt

1.5.2.1 Tác dụng theo YHCT

Xoa bóp y học cổ truyền dân tộc là một phương pháp phòng bệnh và chữa bệnh của y học cổ truyền Vì vậy, người thầy thuốc khi thực hành xoa bóp chịu sự chỉ đạo của lý luận cơ bản của YHCT như âm dương, ngũ hành, tạng tượng, kinh lạc, vệ khí dinh huyết Cơ thể con người được bảo vệ vởi

vệ khí, được dinh khí và huyết nuôi dưỡng Bệnh tà khi xâm nhập vào cơ thể thì thông qua “huyệt” vào lạc mạch trước, sau đó vào “kinh” rồi mới vào tạng phủ Vì vậy, khi khi bệnh tà xâm nhập làm dinh vệ mất điều hòa, kinh lạc bế tắc, khí huyết ứ trệ hoặc làm rối lọan chức năng tạng phủ Những biểu hiện bệnh đó được phản ánh ra huyệt và kinh lạc Xoa bóp thông qua tác động vào huyệt và kinh lạc, có thể đuổi ngoại tà, điều hòa dinh vệ, thông

kinh lạc, điều hòa chức năng tạng phủ và lập lại cân bằng âm dương [7]

1.5.2.2 Tác dụng theo YHHĐ

* Tác dụng đối với hệ thần kinh: Xoa bóp kích thích các ngọn dây

thần kinh, kích thích các trung khu thần kinh, ảnh hưởng đối với hệ thần

Trang 28

kinh thực vật, nhất là đối với hệ giao cảm, qua đó gây ra những thay đổi trong một số hoạt động nội tạng và mạch máu

* Tác dụng đối với da: xoa bóp có tác dụng trực tiếp lên da, làm

cho hô hấp của da tốt hơn, giãn mạch ở da làm cho tăng cưỡng dinh dưỡng

ở da Thông qua tác dụng trực tiếp tại da mà có tác dụng đến toàn thân thông qua phản xạ thần kinh

* Tác dụng đối với cơ, gân, khớp: xoa bóp có tác dụng tăng sức bền

của cơ, tăng dinh dưỡng cho cơ, vì vậy có tác dụng chữa teo cơ rất tốt Đồng thời xoa bóp làm tăng tính co giãn của dây chằng, gân, thúc đẩy việc tiết dịch trong ổ khớp và tuần hoàn quanh khớp

* Tác dụng đối với hệ tuần hoàn: xoa bóp có tác dụng chuyển một

lượng máu từ nội tạng ra da và ngược lại; làm cho máu tĩnh mạch được lưu thông dễ dàng và làm tăng lượng bạch cầu đến nơi được xoa bóp

* Tác dụng đối với hô hấp, tiêu hoá và quá trình trao đổi chất:

xoa bóp có tác dụng chữa các bệnh như hen phế quản, khí phế thũng… Có tác dụng tăng cường nhu động của dạ dày, ruột, cải thiện chức năng tiêu hoá Đồng thời xoa bóp làm tăng lượng nước tiểu bài tiết ra

1.6 Tổng quan về cao dán Thiên Hương

Cao dán Thiên Hương được chế từ hầu hết nguồn nguyên liệu sẵn có trong nước Cao được chế biến bởi 2 thành phần chính [38]:

- Nhựa thông (colofan): hoạt chất chính là acid abietic, kết hợp với

cao su để tạo thành một khối đồng thể dẻo dính

Trang 29

- Tùng hương: Tên khoa học Resina Pini- Colophonium Tùng

hương là phần đặc còn lại sau khi cất nhựa thông với nước Tùng hương có

vị đắng, ngọt, tính ôn độc, có tác dụng táo thấp, khu phong, sát trùng, sinh cơ, chỉ thống, bài nùng, thường dùng chữa mụn nhọt, ghẻ lở trong thành phần của cao dán tùng hương với vai trò là chất dính [33]

- Kẽm oxyt: Vai trò là chất độn, có khả năng chống gây kích ứng da

bởi cao su [11]

- Dầu mỡ: là chất dẻo và cũng là tá dược được dùng để pha chế

thuốc mỡ như Lanolin, Vaselin [11]

- Parafin: Ngoài tác dung làm cho khối keo đủ độ mềm còn có tác

dụng làm cho mặt cao trở nên láng bóng [38]

- Lanolin: làm hoá dẻo với cao su, duy trì độ dính của nhựa thông,

tăng khả năng dẫn thuốc qua da [38]

1.6.2 Phần thuốc: bao gồm

1.6.2.1 Tinh dầu bạc hà:

- Tên khoa học là Oleum Menthae

- Nguồn gốc: Tinh dầu bạc hà là dầu cất từ cây bạc hà (Menthae)

- Thành phần hoá học: Tỷ lệ tinh dầu trong bạc hà thường từ 0,5%

đến 1%, có khi có thể lên đến 1,3- 1,5% Hoạt chất chính trong tinh dầu bạc

hà là Mentola (C10H19OH) với tỷ lệ 40-50% và Menthol (C10H18OH) với tỷ

lệ 10-20%

- Tác dụng dựơc lý: Tinh dầu bạc hà bốc hơi nhanh, gây cảm giác mát

và tê tại chỗ, dùng trong một số trường hợp đau dây thần kinh, còn có tác dụng sát trùng mạnh thường dùng trong một số trường hợp ngứa của một số bệnh ngoài da, bệnh về tai mũi họng Tinh dầu bạc hà uống với một lượng rất nhỏ có thể gây hưng phấn, tăng tiết mồ hôi làm cho nhiệt độ cơ thể hạ thấp

Trang 30

Liều lớn có tác dụng kích thích tuỷ sống, gây tê liệt phản xạ và ngăn sự lên men trong ruột

- Công dụng và liều dùng: Tính chất của tinh dầu bạc hà theo các tài liệu cổ có vị cay, mát, không độc, vào hai kinh Phế và Can, có tác dụng phát tán phong nhiệt, ra mồ hôi, được dùng ngoài làm thuốc sát trùng, xoa bóp nơi sưng đau Liều dùng: một liều từ 0,02ml đến 0,2ml, một ngày từ 0,06ml đến 0,6ml [33]

1.6.2.2 Tinh dầu long n∙o:

- Tên khoa học là Aetheroleum camphoratum

- Nguồn gốc: Tinh dầu long não được chiết xuất từ gỗ và lá cây Long não (Cinnamomum Camphora (L.) Presl), họ long não (Lauraceae) bằng cách cất kéo hơi nước

- Thành phần hoá học: Tinh dầu long não là chất lỏng không màu hay màu vàng nhạt, có mùi thơm đặc biệt Tinh dầu long não cất phân đoạn

sẽ được tinh dầu long não trắng (dùng chế xineola), tinh dầu long não đỏ (chứa safrola, cacvacrola), tinh dầu long não xanh (chứa cadinen, camphoren, azulen)

- Công dụng: Tinh dầu long não dùng ngoài làm thuốc sát trùng, tiêu viêm, dùng làm thuốc xoa bóp dùng trong công nghiệp làm dung môi hoà tan nhựa, sơn, chiết safrol, xineol [11] [33]

1.6.2.3 Tinh dầu quế:

- Tên khoa học Oleum Cinnamomi

- Nguồn gốc: Tinh dầu quế được chiết xuất từ vỏ thân hoặc vỏ cành quế (Cinnamomum cassia Presl), họ long não (Lausaceae), bằng cách cất kéo hơi nước

- Thành phần hoá học: Tinh dầu quế là chất lỏng trong, màu vàng

đến nâu đỏ (chuyển dần theo thời gian), mùi thơm, vị cay nóng rất đặc trưng, dễ tan trong ethanol 70% và acid acetic khan [11] Trong tinh dầu quế có chứa khoảng 95% andehyt xinnamic

Trang 31

- Công dụng: Tinh dầu quế có tác dụng kích thích tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, có tác dung sát trùng mạnh [33]

1.6.2.4 Methyl salicylat (methylum salicylicum) là dẫn xuất của

acid Salicylic Đó là một chất lỏng không màu hoặc màu vàng nhạt, rất khó

tan trong nước, trộn lẫn được với ethanol 96% Methyl salicylat có tác dụng

làm giảm cảm giác đau, ngấm qua da, chỉ dùng xoa bóp giảm đau tại chỗ [8], [11]

1.6.2.6 Dầu thông:

- Tên khoa học là Oleum terebenthinac

- Nguồn gốc: dầu thông được cất bằng cách cho nhựa thông vào nước rồi cất kéo hơi nước, tinh dầu sẽ cất theo hơi nước ta được tinh dầu thông

- Thành phần hoá học: trong dầu thông thành phần chủ yếu là anhydrit abietic, và một ít acid abietic

- Công dụng: Theo tài liệu cổ, dầu thông có vị đắng, ngọt, tính ôn

độc, có tác dụng táo thấp, khu phong, sát trùng, sinh cơ, chỉ thống, bài nùng (hết đau, hết mủ) Thường được dùng chữa mụn nhọt, ghẻ lở Hiện nay dầu thông thường chỉ thấy dùng nấu cao dán, hầu như không thấy dùng làm thuốc uống trong [33]

Trang 32

1.6.2.7 Thiên niên kiện:

- Tên khoa học là Homalomena aromatica Schott, thuộc họ Ráy

Aracaae

- Thành phần hoá học: Trong thiên niên kiện có từ 0,8-1% tinh dầu tính theo rễ khô kiệt Tinh dầu thiện niên kiện có màu vàng nhạt hoặc màu nâu vàng nhạt, mùi thơm dễ chịu Trong tinh dầu có khoảng 40% l linalola, một ít tecpineola và khoảng 2% este tính theo linalyl axetat; ngoài ra còn sabinen, limonen, anhdehyt propineola

- Công dụng: Thiên niên kiện vị đắng, cay, hơi ngọt, tính ôn vào hai kinh can và thận, có tác dụng khu phong thấp, mạnh gân cốt Dùng thiên

niên kiện chữa phong thấp, đau nhức xương khớp, co quắp, tê dại [33]

1.6.2.8 Thymol: Thymolum

1.6.2.9 Menthol (menmolum), là tinh thể không màu, có mùi mạnh

của bạc hà, bay hơi ở nhiệt độ thường, thực tế không tan trong nước, rất dễ tan trong ethanol 96%, ether và trong ether dầu hoả, dễ tan trong dầu béo và parafin lỏng, rất khó tan trong glycerin [8]

Trang 33

1.6.5 Khảo sát tác dụng tại chỗ của cao dán thiên hương trên thực nghiệm

* Đối tượng: Trên thỏ khoẻ mạnh có trọng lượng 2500- 3000 gram

* Phương pháp: Theo mô hình của trường đại học Menbour (Australia) áp dụng trong nghiên cứu khả năng kích ứng da trên súc vật của

các thuốc bôi trên da

* Kỹ thuật: Cạo sạch lông thỏ trên diện tích 10- 12 cm2, bộc lộ da, sau 24 giờ dán cao lên phần da bộc lộ rồi theo dõi phản ứng trên da dưới tác dụng của cao (không làm xây xước da và thỏ không nằm đè lên vùng dán cao, không hít vào hơi của cao dán

* Chỉ tiêu quan sát, cách cho điểm và đánh giá kết quả

+ Sự hình thành ban đỏ và đóng vảy trên da

Không ban đỏ: 0 điểm

Ban đỏ nhẹ: 1 điểm

Ban đỏ xác định rõ: 2 điểm

Ban đỏ vừa phải đến trầm trọng: 3 điểm

Ban đỏ trầm trọng đến đóng vảy: 4 điểm

+ Sự phù nề của da

Không phù nề: 0 điểm

Phù nề nhẹ có thể cảm thấy: 1 điểm

Phù nề nhẹ xác định rõ mép < 1mm: 2 điểm

Phù nề trầm trọng > 1mm lan ra ngoài: 4 điểm

+ Thời điểm quan sát: 60 phút, 24 giờ, 48 giờ, 72 giờ

+ Đánh giá kết quả:

0- 2 điểm : đạt yêu cầu

2- 4 điểm: không đạt yêu cầu

* Kết quả:

+ Cao không gây biến đổi trên da súc vật thực nghiệm trong những giờ đầu

Trang 34

+ Sau 24 giờ có 8/10 thỏ có dấu hiệu ban đỏ nhẹ

+ Sau 48 giờ và 72 giờ có dấu hiệu ban đỏ xuất hiện trên tất cả các thỏ thí nghiệm nhưng mức độ không tăng, chỉ có 2/10 thỏ có dấu hiệu phù

nề rất nhẹ ở 48 giờ và 72 giờ

* Kết luận: Cao dán Thiên hương ít gây kích ứng da trên thực

nghiệm [19]

Trang 35

chương 2

chất liệu, đối tượng

vμ phương pháp nghiên cứu

2.1 Chất liệu nghiên cứu

2.1.1 Cao dán Thiên Hương do Bệnh viện Y học cổ truyền Trung

ương sản xuất

* Thành phần: gồm phần cốt cơ bản và phần thuốc

+ Phần cốt cơ bản gồm: Cao su, Dầu mỡ, Nhựa thông, Farafin,

Tùng hương , Lanolin, Kẽm oxyt

+ Phần thuốc: Tinh dầu bạc hà, Tinh dầu quế, Thymol, Menthol,

Methyl salisilat, Cánh kiến trắng, Dầu thông, Thiên niên kiện

- Máy điện châm do bệnh viện Châm cứu Trung ương sản xuất

- Kẹp vô khuẩn, bông và ống nghiệm đựng kim vô khuẩn, cồn 700

-Khay nhôm đựng dụng cụ

- Thước đo độ, thước dây

- Búa phản xạ, kim đầu tù khám cảm giác

2.2 Đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHHĐ [1], [9], [14], [16], [30], [40]

* Bệnh nhân không phân biệt giới tính, nghề nghiệp, lứa tuổi

Trang 36

* Được chẩn đoán là đau dây thần kinh toạ với các triệu chứng:

- Triệu chứng chủ quan:

+ Đau lan theo đường đi của dây thần kinh toạ;

+ Tính chất đau: âm ỉ hoặc dữ dội, tê bì, kim châm dọc theo đường

đi của dây thần kinh toạ

- Triệu chứng khách quan:

+ Hội chứng cột sống:

Schober giảm (độ giãn CSTL < 4cm)

Tư thế chống đau trước –sau, thẳng hoặc chéo

+ Hội chứng rễ thần kinh:

Dấu hiệu Lasègue (+)

Dấu hiệu Bonnet (+)

Dấu hiệu Neri (+)

Điểm Valleix (+)

+ X- Quang cột sống thắt lưng: thoái hoá cột sống thắt lưng hoặc cùng hoá thắt lưng V hoặc thắt lưng hoá cùng I hoặc gai đôi cột sống

+ Công thức máu, nước tiểu, bình thường

* Bệnh nhân tình nguyện tham gia nghiên cứu và tuân thủ đúng liệu trình điều trị

* Không áp dụng phương pháp điều trị nào khác trong thời gian nghiên cứu

2.2.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHCT

- Chọn bệnh nhân thuộc thể phong hàn và thể phong hàn thấp

Trang 37

2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

- Bệnh nhân đau thần kinh toạ do thoát vị đĩa đệm, chấn thương cột sống, ung thư đốt sống tiên phát hoặc di căn, u tuỷ và màng tuỷ

- Bệnh nhân đau thần kinh toạ kèm theo mắc các bệnh mạn tính như lao, ung thư, suy tim, suy thận, đái tháo đường, HIV/AIDS

- Bệnh nhân không tuân thủ quy trình điều trị

- Bệnh nhân đau TKT thuộc thể huyết ứ hoặc thể phong thấp nhiệt

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thử nghiệm lâm sàng can thiệp, ghép cặp có so sánh

2.3.1 Quy trình nghiên cứu

* Lựa chọn bệnh nhân ghép cặp theo tuổi, giới, mức độ đau và chia thành 2 nhóm:

+ Nhóm 1 (44 bệnh nhân): dùng điện châm kết hợp dán cao Thiên Hương

+ Nhóm 2 (43 bệnh nhân): dùng điện châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt

* Trước khi áp dụng phương pháp điều trị chính thức cho bệnh nhân, chúng tôi tiến hành

+ Hỏi bệnh và thăm khám lâm sàng toàn diện cho bệnh nhân (có bệnh án riêng)

+ Làm các xét nghiệm cơ bản cho bệnh nhân: công thức máu, quang tim phổi, nước tiểu

x-+ Chụp cột sống thắt lưng thẳng, nghiêng cho bệnh nhân

* Áp dụng phương pháp điều trị đối với từng nhóm

* Theo dõi các biểu hiện lâm sàng và tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị

Trang 38

* Đánh giá kết quả sau 15 ngày điều trị và so sánh giữa các nhóm

2.3.2 Phương pháp tiến hành

- Địa điểm nghiên cứu: Khoa châm cứu ngoại trú Bệnh viện YHCT

Trung Ương và Bệnh viện Đa khoa YHCT Hà Nội

- Thời gian ngiên cứu: từ tháng 12/2008 đến tháng 8/2009

- Số lượng bệnh nhân: 87 bệnh nhân

- Công thức huyệt điều trị như sau:

Bảng 2.1: Vị trí các huyệt được sử dụng nếu bệnh nhân đau theo

kinh Bàng quang [42], [43]

Giáp tích L5-S1 Kỳ huyệt Từ khe đốt sống L5-S1

Ân môn VII 37 Bàng quang Điểm giữa đường nối Thừa

phù và Uỷ trung

Uỷ trung VII 40 Bàng quang Chính giữa nếp lằn khoeo

Thừa sơn VII 57 Bàng quang ở mặt sau bắp chân, nơi rẽ

đôi của cơ sinh đôi

Côn lôn VII 60 Bàng quang ở chính giữa từ đỉnh mắt cá

ngoài đến bờ trước gân Achil

Trang 39

Bảng 2.2 Vị trí các huyệt được sử dụng nếu đau theo kinh Đởm [42], [43]

Hoàn khiêu XI 25 Đởm Điểm chính giữa ụ ngồi và

mấu chuyển lớn xương đùi

Nằm thẳng, tay xuôi áp ngón tay giữa và mặt ngoài đùi,

đầu chót ngón tay là huyệt

Dương lăng tuyền XI 34 Đởm Chỗ lõm giữa khớp chày mác

ở phía ngoài đầu gối

Huyền chung XI 39 Đởm Trên mắt cá ngoài 3 thốn ở

trước xương mác

Khâu khư XI 40 Đởm Chỗ lõm phía trước dưới mắt

cá ngoài

* Kỹ thuật điện châm:

- Sử dụng kim 5cm và kim 10cm (với huyệt hoàn khiêu)

- Vô trùng kim và hai tay, cầm kim bằng 3 ngón tay 1, 2 và 3 vào phần thân kim gần mũi kim

- Thì 1: Dùng hai ngón tay ấn và căng da vùng huyệt, sau đó châm

kim qua da vùng huyệt nhanh, dứt khoát (kim vuông góc với mặt da hoặc ngược chiều với đường tuần hành của kinh)

Trang 40

- Thì 2: Dùng một lực đều đẩy kim từ từ theo hướng đã định, đến

khi đạt được cảm giác đắc khí (bệnh nhân có cảm giác tức, nặng vừa phải ở vùng huyệt châm)

- Kỹ thuật kích thích xung điện: Sử dụng máy điện châm với kênh

tả, cường độ tuỳ thuộc ngưỡng của bệnh nhân, tần số từ 3 đến 6 Hz, thời gian lưu kim 20 phút

Liệu trình: ngày châm 1 lần

* Kỹ thuật dán cao: dùng miếng cao có đường kính 2cm, sau khi

bóc lớp nilon, dán vào các huyệt sau khi châm cứu, ngày dán 1 lần

Liệu trình dán cao: dán cao ngày 1 lần

* Kỹ thuật xoa bóp bấm huyệt:

- Tư thế:

+ Bệnh nhân nằm sấp, tư thế thoải mái

+ Thầy thuốc đứng bên trái hoặc bên phải bệnh nhân, lần lượt làm các thủ thuật: day, lăn, bóp, bấm, vận động cột sống, vận động chân đau, phát Liệu trình: ngày xoa bóp 1 lần, mỗi lần 20 phút

- Các động tác cụ thể:

+ Day: dùng gốc gan bàn tay hoặc ô mô út hoặc ô mô cái bàn tay

day từ thắt lưng đến mặt sau cẳng chân (nếu bệnh nhân đau theo đường đi của kinh Bàng quang) hoặc day từ thắt lưng qua mông, qua mặt ngoài đùi

đến trước ngoài cẳng chân (nếu bệnh nhân đau theo đường đi của kinh

Ngày đăng: 14/01/2015, 18:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Đám rối thần kinh thắt l−ng [18] - so sánh hiệu quả điều trị đau thần kinh toạ bằng  điện châm kết hợp cao dán thiên hương với điện châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt
Hình 1.1 Đám rối thần kinh thắt l−ng [18] (Trang 10)
Hình 1.2: Đ−ờng đi và chi phối của dây thần kinh toạ [18] - so sánh hiệu quả điều trị đau thần kinh toạ bằng  điện châm kết hợp cao dán thiên hương với điện châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt
Hình 1.2 Đ−ờng đi và chi phối của dây thần kinh toạ [18] (Trang 11)
Bảng 2.1: Vị trí các huyệt đ−ợc sử dụng nếu bệnh nhân đau theo - so sánh hiệu quả điều trị đau thần kinh toạ bằng  điện châm kết hợp cao dán thiên hương với điện châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt
Bảng 2.1 Vị trí các huyệt đ−ợc sử dụng nếu bệnh nhân đau theo (Trang 38)
Hình 2.1. Thang điểm số học VAS [61] - so sánh hiệu quả điều trị đau thần kinh toạ bằng  điện châm kết hợp cao dán thiên hương với điện châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt
Hình 2.1. Thang điểm số học VAS [61] (Trang 42)
Bảng 3.3: So sánh thời gian mắc bệnh giữa hai nhóm - so sánh hiệu quả điều trị đau thần kinh toạ bằng  điện châm kết hợp cao dán thiên hương với điện châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt
Bảng 3.3 So sánh thời gian mắc bệnh giữa hai nhóm (Trang 50)
Bảng 3.4: So sánh khởi phát bệnh của hai nhóm - so sánh hiệu quả điều trị đau thần kinh toạ bằng  điện châm kết hợp cao dán thiên hương với điện châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt
Bảng 3.4 So sánh khởi phát bệnh của hai nhóm (Trang 50)
Bảng 3.5: Phân loại rễ thần kinh tổn th−ơng của hai nhóm - so sánh hiệu quả điều trị đau thần kinh toạ bằng  điện châm kết hợp cao dán thiên hương với điện châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt
Bảng 3.5 Phân loại rễ thần kinh tổn th−ơng của hai nhóm (Trang 51)
Bảng 3.8: So sánh hội chứng cột sống tr−ớc điều trị của hai nhóm - so sánh hiệu quả điều trị đau thần kinh toạ bằng  điện châm kết hợp cao dán thiên hương với điện châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt
Bảng 3.8 So sánh hội chứng cột sống tr−ớc điều trị của hai nhóm (Trang 53)
Bảng 3.9.  So sánh hội chứng rễ tr−ớc điều trị của hai nhóm - so sánh hiệu quả điều trị đau thần kinh toạ bằng  điện châm kết hợp cao dán thiên hương với điện châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt
Bảng 3.9. So sánh hội chứng rễ tr−ớc điều trị của hai nhóm (Trang 54)
Bảng 3.10: So sánh sự phân bố bệnh nhân theo thể bệnh YHCT - so sánh hiệu quả điều trị đau thần kinh toạ bằng  điện châm kết hợp cao dán thiên hương với điện châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt
Bảng 3.10 So sánh sự phân bố bệnh nhân theo thể bệnh YHCT (Trang 55)
Bảng 3.12 : So sánh mức độ đau theo VAS sau khi nghiên cứu : - so sánh hiệu quả điều trị đau thần kinh toạ bằng  điện châm kết hợp cao dán thiên hương với điện châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt
Bảng 3.12 So sánh mức độ đau theo VAS sau khi nghiên cứu : (Trang 57)
Bảng 3.14: So sánh các dấu hiệu th−ờng gặp sau điều trị của hai nhóm - so sánh hiệu quả điều trị đau thần kinh toạ bằng  điện châm kết hợp cao dán thiên hương với điện châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt
Bảng 3.14 So sánh các dấu hiệu th−ờng gặp sau điều trị của hai nhóm (Trang 58)
Bảng 3.17 : So sánh kết quả chung liên quan với tuổi - so sánh hiệu quả điều trị đau thần kinh toạ bằng  điện châm kết hợp cao dán thiên hương với điện châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt
Bảng 3.17 So sánh kết quả chung liên quan với tuổi (Trang 61)
Bảng 3.18: So sánh kết quả liên quan thời gian mắc bệnh. - so sánh hiệu quả điều trị đau thần kinh toạ bằng  điện châm kết hợp cao dán thiên hương với điện châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt
Bảng 3.18 So sánh kết quả liên quan thời gian mắc bệnh (Trang 62)
Bảng 3.20: Tác dụng không mong muốn của các ph−ơng pháp điều trị - so sánh hiệu quả điều trị đau thần kinh toạ bằng  điện châm kết hợp cao dán thiên hương với điện châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt
Bảng 3.20 Tác dụng không mong muốn của các ph−ơng pháp điều trị (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w