1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

lồng ghép tiêu chí môi trường vào chương trình phát triển nông thôn mới tại xã trạch mỹ lộc và xã tam hiệp huyện phúc thọ thành phố hà nội

75 458 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN --- KHUẤT DUY QUANG LỒNG GHÉP TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG VÀO CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ TRẠCH MỸ LỘC VÀ XÃ TAM HIỆP

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

KHUẤT DUY QUANG

LỒNG GHÉP TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG VÀO CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ TRẠCH MỸ LỘC VÀ

XÃ TAM HIỆP, HUYỆN PHÚC THỌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

KHUẤT DUY QUANG

LỒNG GHÉP TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG VÀO CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ TRẠCH MỸ LỘC VÀ

XÃ TAM HIỆP, HUYỆN PHÚC THỌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Khoa học môi trường

Mã số: 60 85 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

GVHD: PGS.TS Nguyễn Đình Hòe

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu 1

3 Nhiệm vụ 2

4 Kết quả chính đã đạt được 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

6 Cấu trúc của luận văn .Error! Bookmark not defined CHƯƠNG I TỔNG QUAN 3

1.1 Chương trình Nông thôn Mới 3

1.2 Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng Nông thôn Mới giai đoạn 2010-2020 6

1.2.1 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới 6

1.2.2 Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội 6

1.2.3 Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập 7

1.2.4 Giảm nghèo và an sinh xã hội 8

1.2.5 Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn 8

1.2.6 Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn 8

1.2.7 Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn 9

1.2.8 Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn 9

1.2.9 Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 9

1.2.10 Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn 10

1.2.11 Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn 10 1.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội hai xã Trạch Mỹ Lộc và

Trang 4

1.2.1 Xã Trạch Mỹ Lộc 11

1.2.2 Xã Tam Hiệp 22

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Đối tượng 26

2.2 Phương pháp nghiên cứu 26

2.2.1 Phương pháp đánh giá tổng hợp DPSIR (EEA,1999): 26

2.2.2 Hệ phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia (PRA) 28

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

3.1 Hiện trạng môi trường hai xã Trạch Mỹ Lộc và Tam Hiệp 30

3.2 Chương trình phát triển nông thôn đang thực hiện tại hai xã Trạch Mỹ Lộc và Tam Hiệp 31

3.2.1 Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển SXNN hàng hóa, CN-TTCN, DV 31

3.2.2 Phát triển cơ sở hạ tầng KT-XH-MT 31

3.2.3 Danh mục các dự án ưu tiên theo kỳ kế hoạch để đạt tiêu chí nông thôn mới 32

3.2.3 Hiệu quả đạt tiêu chí nông thôn mới theo giai đoạn 33

3.3 Lồng ghép tiêu chí môi trường vào chương trình phát triển nông thôn mới tại hai xã Trạch Mỹ Lộc và Tam Hiệp 34

3.3.1 Tiêu chí môi trường 34

3.3.2 Lồng ghép tiêu chí môi trường vào chương trình phát triển nông thôn mới tại hai xã Trạch Mỹ Lộc và Tam Hiệp 35

3.4 Đề xuất giải pháp lồng ghép và thực hiện 53

3.4.1 Tăng tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia 55

3.4.2 Tăng tỷ lệ hộ dân có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt chuẩn 55

Trang 5

3.4.4 Cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường 56

3.4.5 Không có các hoạt động suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp 57

3.4.5 Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định 59

3.4.6 Có khu xử lý rác thải của xã hoặc cụm xã hoặc có khu xử lý trong huyện, liên huyện và người dân phải trả chi phí thu gom và xử lý 60

3.4.7 Chất thải, nước thải trong khu dân cư, chợ, cơ sở sản xuất kinh doanh được thu gom và xử lý theo quy định và người dân phải trả chi phí xử lý 61

3.4.8 Nghĩa trang, nghĩa địa được xây dựng theo quy hoạch 61

KẾT LUẬN 62

1 Hiện trạng môi trường hai xã Trạch Mỹ Lộc và Tam Hiệp 62

2 Lồng ghép các tiêu chí môi trường vào Chương trình phát triển nông thôn mới tại xã Trạch Mỹ Lộc và xã Tam Hiệp, huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội 63

3 Kiến nghị 64

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ BẢNG BIỂU HÌNH ẢNH

Hình 1.1.Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu

Hình 2.1 Sơ đồ mô hình DPSIR

Hình 2.2 Tiến trình của tam giác (Trần Thanh Bé, 1999)

BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Đặc trưng nhiệt độ tháng, năm (đơn vị: 0C)

Bảng 1.2: số giờ nắng trung bình tháng (đơn vị: giờ)

Bảng 1.3: Tốc độ gió trung bình (m/s)

Bảng 1.4: Tốc độ gió lớn nhất không kể hướng

Bảng 1.5: Lượng mưa năm của các trạm trên lưu vực sông Tích

Bảng 1.6: Lượng bốc hơi trung bình tháng và năm (đơn vị: mm)

Bảng 1.7: Lượng mưa lớn nhất các trạm năm 2008 (mm)

Bảng 1.8: Biểu dự báo dân số và lao động xã Trạch Mỹ Lộc

Bảng 1.9: So sánh chuyển dịch cơ cấu xã Trạch Mỹ Lộc đến năm 2020

Bảng 1.10: Cơ cấu đất tự nhiên xã Tam Hiệp

Bảng 1.11: Bảng hiện trạng sử dụng đất tại xã Tam Hiệp

Bảng 3.1: Các tiêu chí môi trường

Bảng 3.2: Đánh giá tiêu chí nông thôn mới hai xã Trạch Mỹ Lộc và Tam Hiệp theo tiêu chí Quốc gia

Bảng 3.3: Quy hoạch sản xuất nông nghiệp

Bảng 3.4: Quy hoạch đất ở đến năm 2020

Bảng 3.5: Dự kiến hỗ trợ đầu tư nhà ở dân cư nông thôn

Trang 7

CHỮ VIẾT TẮT

BCH QS Ban chỉ huy quân sự

CN-TTCN Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp

SX-KD Sản xuất – kinh doanh

TCVN: Tiêu chuẩn Việt nam

VH-TT-DL Văn hóa – Thể thao – Du lịch

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông thôn Việt Nam là chủ đề lớn Trong thời kỳ đổi mới đến nay vì những lý do chủ quan và khách quan, nông thôn chưa đạt được kỳ vọng trong phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường Để thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, chiến lược phát triển chưa hợp lý giữa thành thị và nông thôn Đảng ban hành nghị quyết số 26-NQ/TW về “Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng chương trình nông thôn mới”

“Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng chương trình nông thôn mới” giai đoạn 2010-2020 được Chính phủ quyết định phê duyệt ngày 04/06/2010 với nhiều mục tiêu, tiêu chí cụ thể và giàu tham vọng, trong đó có tiêu chí về môi trường nông thôn Tuy nhiên, nông thôn Việt Nam cụ thể là

“Làng, Xã” mang phong tục, tập quán, kinh tế xã hội riêng Do vậy việc triển khai “Chương trình Nông thôn mới” cụ thể là lồng ghép những tiêu chí môi trường vào từng địa phương phải được nghiên cứu mới phát huy được hiệu quả

Lồng ghép các tiêu chí môi trường và một địa phương cụ thể là một vấn

đề còn mới Tại huyện Phúc Thọ “Chương trình Nông thôn Mới” đã được triển khai trong đó có hai xã Trạch Mỹ Lộc và xã Tam Hiệp, nhưng căn cứ vào kế hoạch thực hiện, đặc điểm của từng địa phương cho thấy các tiêu chí môi trường vẫn chưa đầy đủ cần phải bổ sung thêm

Bởi vậy học viên đã chọn đề tài: “Lồng ghép tiêu chí môi trường vào

Chương trình phát triển Nông thôn Mới tại xã Trạch Mỹ Lộc và xã Tam Hiệp huyện Phúc Thọ, TP.Hà Nội”

2 Mục tiêu

- Bổ sung và lồng ghép các tiêu chí môi trường vào quá trình thực hiện

“Chương trình Nông thôn mới” tại hai xã: Trạch Mỹ Lộc và Tam Hiệp huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội

- Hướng người dân và chính quyền địa phương thực hiện hiệu quả việc kết hợp chương trình nông thôn mới và bảo vệ môi trường

Trang 9

có những đánh giá chuẩn xác trong quá trình lồng ghép tiêu chí môi trường vào Chương trình phát triển Nông thôn Mới ở hai xã này

- Đề xuất các giải pháp lồng ghép tiêu chí môi trường vào việc Chương

trình phát triển nông thôn mới tại hai xã Trạch Mỹ Lộc và Tam Hiệp

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Các kết quả nghiên cứu của đề tài về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện trạng môi trường của hai xã Trạch Mỹ Lộc và Tam Hiệp là tài liệu tham khảo có giá trị cho công tác quản lý môi trường của huyện Phúc Thọ

- Việc nghiên cứu lý luận và gắn với thực tiễn của vùng nhằm hướng tới những giải pháp mang tính khả thi sẽ có những ý nghĩa đáng kể cho định hướng Chương trình phát triển Nông thôn Mới nhằm bảo vệ môi trường

- Qua đề tài này, học viên sẽ tích lũy được thêm nhiều kiến thức cũng như các bài học kinh nghiệm có liên quan đến việc đánh giá tác động môi trường, quy hoạch bảo vệ môi trường, cũng như các phương pháp nghiên cứu khoa học…

Trang 10

CHƯƠNG I TỔNG QUAN 1.1 Chương trình Nông thôn Mới

Chương trình Nông thôn Mới của Đảng với mục tiêu xây dựng Nông thôn Mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, từng bước hiện đại, cơ cấu kinh

tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ Gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất

và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao, Quyết định số TTg: Những vấn đề cơ bản về xây dựng nông thôn mới đưa ra 19 tiêu chí như sau:

800/QD-Tiêu chí 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch

1.1 Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp, hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ

1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới

1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp

Tiêu chí 2: Giao thông

2.1 Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT

2.2 Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp

kỹ thuật của Bộ GTVT

2.3 Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa 2.4 Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện

Tiêu chí 3: Thủy lợi

3.1 Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh

Trang 11

Tiêu chí 4: Điện

4.1 Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện

4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn

Tiêu chí 5: Trường học

Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia

Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa

6.1 Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ VH-TT-DL 6.2 Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của

Bộ VH-TT-DL

Tiêu chí 7: Chợ nông thôn

Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng

Tiêu chí 8: Bưu điện

8.1 Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông

Tiêu chí 12: Cơ cấu lao động

Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp

Trang 12

Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả

Tiêu chí 14: Giáo dục

14.1 Phổ biến giáo dục trung học

14.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề)

14.3 Tỷ lệ lao động qua đào tạo

Tiêu chí 15: Y tế

15.1 Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế

15.2 Y tế xã đạt chuẩn quốc gia

Tiêu chí 16: Văn hóa

Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theo quy

định của Bộ VH-TT-DL

Tiêu chí 17: Môi trường

17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia

17.2 Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi trường

17.3 Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp

17.4 Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch

17.5 Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định

Tiêu chí 18: Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh

18.1 Cán bộ xã đạt chuẩn

18.2 Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định 18.3 Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn "trong sạch, vững mạnh" 18.4 Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến

trở lên

Trang 13

An ninh, trật tự xã hội được giữ vững

1.2 Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng Nông thôn Mới giai đoạn 2010-2020

“Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2010-2020 đã được phê duyệt theo Quyết định số 800/QD-TTg là chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị, an ninh quốc phòng, gồm 11 nội dung Mỗi nội dung được thiết kế gồm mục tiêu cụ thể, nội dung chi tiết và kế hoạch quản lý thực hiện như sau:

1.2.1 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

a) Mục tiêu:

Đạt yêu cầu tiêu chí số 01 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến năm 2011, cơ bản phủ kín quy hoạch xây dựng nông thôn trên địa bàn cả nước làm cơ sở đầu tư xây dựng nông thôn mới, làm cơ sở để thực hiện mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

1.2.2 Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội

a) Mục tiêu:

Đạt yêu cầu tiêu chí số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;

b) Nội dung:

- Nội dung 1: Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân dân

xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn (các trục đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa) và đến 2020 có 70% số

xã đạt chuẩn (các trục đường thôn, xóm cơ bản cứng hóa);

Trang 14

- Nội dung 2: Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã Đến 2015 có 85% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;

- Nội dung 3: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã, thôn đạt chuẩn, đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;

- Nội dung 4: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa bàn xã Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;

- Nội dung 5: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã Đến 2015 có 45% số xã đạt tiêu chí và năm

2020 có 75% số xã đạt chuẩn;

- Nội dung 6: Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ Đến 2015

có 65% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 85% số xã đạt chuẩn;

- Nội dung 7: Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã Đến

2015 có 45% số xã đạt chuẩn (có 50% kênh cấp 3 trở lên được kiên cố hóa) Đến 2020 có 77% số xã đạt chuẩn (cơ bản cứng hóa hệ thống kênh mương nội đồng theo quy hoạch)

1.2.3 Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập

Trang 15

- Nội dung 4: Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm “mỗi làng một sản phẩm”, phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phương;

- Nội dung 5: Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa công nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn

1.2.4 Giảm nghèo và an sinh xã hội

a) Mục tiêu:

Đạt yêu cầu tiêu chí số 11 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;

b) Nội dung:

- Nội dung 1: Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh

và bền vững cho 62 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao (Nghị quyết 30a của Chính phủ) theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

- Nội dung 2: Tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo;

- Nội dung 3: Thực hiện các chương trình an sinh xã hội

1.2.5 Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn

a) Mục tiêu:

Đạt yêu cầu tiêu chí số 13 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến

2015 có 65% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn

b) Nội dung:

- Nội dung 1: Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã;

- Nội dung 2: Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn;

- Nội dung 3: Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn

1.2.6 Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn

a) Mục tiêu:

Trang 16

Đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 14 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến 2015 có 45% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn;

Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia trong lĩnh vực về y

tế, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

1.2.8 Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn a) Mục tiêu:

Đạt yêu cầu tiêu chí số 6 và 16 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và 45% số xã có bưu điện và điểm internet đạt chuẩn Đến 2020 có 75% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và 70% có điểm bưu điện và điểm internet đạt chuẩn;

Trang 17

bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái trên địa bàn xã Đến 2015 có 35% số

1.2.10 Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị

- xã hội trên địa bàn

- Nội dung 3: Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới

1.2.11 Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn

a) Mục tiêu:

Đạt yêu cầu tiêu chí số 19 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến

2015 có 85% số xã đạt chuẩn và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;

Trang 18

c) Phân công quản lý, thực hiện:

- Bộ Công an chủ trì, hướng dẫn thực hiện đề án;

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện

1.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội hai xã Trạch Mỹ Lộc

- Phía Bắc giáp xã Tích Giang;

- Phía Tây giáp Thị xã Sơn Tây;

- Phía nam giáp xã Cẩm Yên của huyện Thạch Thất;

- Phía Đông giáp Thị trấn Phúc Thọ và xã Thọ Lộc;

Trang 19

Hình 1.1.Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu

Trang 20

b Địa hình, địa mạo

Xã Trạch Mỹ Lộc có địa hình đặc trưng khác với các xã trong huyện, đó là đồng bằng nửa trung du, có đê Tả Tích chạy từ Bắc xuống Nam Mức chênh lệch đồng ruộng đã ảnh hưởng đến vấn đề cơ giới trong canh tác, thiết kế đồng ruộng và xây dưng hệ thống thủy lợi Đồng ruộng của xã được cung cấp bởi hệ thống kênh phù xa lấy nước từ Sông Tích, có lưu lượng nước được điều chỉnh, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

c Khí hậu

Trong và lân cận hai xã Trạch Mỹ Lộc và Tam Hiệp có trạm khí tượng Sơn Tây và Hà Đông, trạm Sơn Tây nằm ở phía thượng lưu còn trạm Hà Đông nằm lân cận với vùng hạ lưu của sông Tích Hai trạm này do Tổng cục Khí tượng Thủy văn quản lý, số liệu đo dài năm, chất lượng tài liệu tốt, đảm bảo

sử dụng Do đó, các yếu tố khí tượng của đề tài được tính toán theo tài liệu của trạm Sơn Tây và Hà Đông

b) Các đặc trưng khí tượng thủy văn

* Nhiệt độ không khí

Vùng dự án có nhiệt độ trung bình tương đối cao, các tháng mùa Hạ nhiệt độ trung bình lên đến 28,90C ở trạm Sơn Tây và 290C ở trạm Hà Đông Trong các tháng mùa Đông, nhiệt độ không xuống quá thấp, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất ở trạm Sơn Tây ở mức 16,30C và ở Hà Đông là 16,40

C Đặc trưng nhiệt độ trung bình được thống kê ở bảng sau:

Bảng 1.1: Đặc trung nhiệt độ tháng, năm (đơn vị: 0C)

Nguồn: Đánh giá tác động môi trường Dự án “Cải tạo, nâng cấp hệ thống

kênh tiêu trạm bơm tiêu Phúc Thọ”

*Số giờ nắng

Trang 21

Tổng số giờ nắng trong vùng đạt tương đối cao với các số liệu tương ứng cho hai trạm Sơn Tây và Hà Đông là 1550,4 và 1540,0 giờ nắng mỗi năm Các tháng có số giờ nắng nhiều nhất là các tháng VII, VIII và IX (cao nhất là 185,0 giờ nắng được thống kê vào tháng VII ở trạm Sơn Tây) Các tháng mùa đông có số giờ nắng ít hơn, tháng III tại Sơn Tây và Hà Đông có số giờ nắng trung bình chỉ đạt 52,4 và 46,7 giờ nắng Tổng số giờ nắng trung bình tháng được thống kê ở bảng dưới đây:

Bảng 1.2: Số giờ nắng trung bình tháng (đơn vị: giờ)

Nguồn: Đánh giá tác động môi trường Dự án “Cải tạo, nâng cấp hệ thống

kênh tiêu trạm bơm tiêu Phúc Thọ”

* Chế độ gió

+ Tốc độ gió trung bình

Trong năm có hai mùa gió, gió mùa mùa đông thường bắt đầu từ tháng

XI đến tháng IV năm sau với hướng gió thịnh hành là Đông Bắc mang không khí lạnh và khô Ngược lại vào mùa Hạ, hướng gió thinh hành là Tây Nam xuất hiện từ tháng V đến tháng X thường mang không khí nóng ẩm Tốc độ gió trung bình thống kê ở bảng sau:

Nguồn: Đánh giá tác động môi trường Dự án “Cải tạo, nâng cấp hệ thống

kênh tiêu trạm bơm tiêu Phúc Thọ”

+ Tốc độ gió lớn nhất không kể hướng trạm Sơn Tây”

Bảng 1.4: Tốc độ gió lớn nhất không kể hướng

Trang 22

P 2% 4% 10% 25% 50%

Nguồn: Đánh giá tác động môi trường Dự án “Cải tạo, nâng cấp hệ thống

kênh tiêu trạm bơm tiêu Phúc Thọ”

* Lượng mưa năm

Trong năm mưa phân thành hai mùa rõ rệt: Mùa mưa bắt đầu từ tháng

V và kết thúc vào tháng IX, mùa khô từ tháng X đến tháng IV năm sau Lượng mưa mùa mưa chiếm từ 70% đến 80% tổng lượng mưa cả năm Mưa lớn nhất trên lưu vực thường xảy ra vào 3 tháng VI, VII, VIII với lượng mưa trung bình mỗi tháng lớn hơn 200 mm Lượng mưa nhỏ nhất thường xảy ra vào tháng XII hoặc tháng I

Lượng mưa năm của các trạm dọc theo tuyến Sông Tích được thống kê như sau:

Bảng 1.5: Lượng mưa năm của các trạm trên lưu vực Sông Tích

Trạm Suối Hai Ba Vì Sơn Tây Lương

Sơn

Thạch Thất

Quốc Oai Xo(mm) 1645,0 1994,1 1757,8 1670,3 1640,1 1625,1

Nguồn: Đánh giá tác động môi trường Dự án “Cải tạo, nâng cấp hệ thống

kênh tiêu trạm bơm tiêu Phúc Thọ”

5

Trang 23

Nguồn: Đánh giá tác động môi trường Dự án “Cải tạo, nâng cấp hệ thống

kênh tiêu trạm bơm tiêu Phúc Thọ”

* Lượng mưa lũ

Lƣợng mƣa gây lũ đƣợc thống kê theo số liệu trận mƣa thực tế diễn ra

từ ngày 29/10 – 4/11/2008 Lƣợng mƣa 1, 3, 5 ngày max của các trạm dọc theo tuyến sông ở bảng sau:

Nguồn: Đánh giá tác động môi trường Dự án “Cải tạo, nâng cấp hệ thống

kênh tiêu trạm bơm tiêu Phúc Thọ”

1.2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Theo điều tra, khảo sát tại xã Trạch Mỹ Lộc và tài liệu thống kê trong Quy hoạch phát triển nông thôn mới của xã đƣợc học viên thu thập đƣợc cho thấy:

a Dân số

Với tốc độ phát triển dân số và lao động hiện tại là 1,1% dự báo trong giai đoạn 2010-2015; 2015-2020 dân số và lao động xã Trạch Mỹ Lộc phát triển nhƣ sau:

Bảng 1.8: Biểu dự báo dân số và lao động xã Trạch Mỹ Lộc

2011

Số nhân

Trang 24

khẩu 2015 2020 2015 2020 Tổng 6633 3485 6903 7255 3627 3812

Nguồn: Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Trạch Mỹ Lộc, huyện

Phúc Thọ - Hà Nội

Trong giai đoạn phát triển từ nay đến năm 2015, do được đầu tư phát triển mạnh mẽ về cơ sở hạ tầng dịch vụ và hạ tầng nông thôn, phát triển du lịch Nên cơ cấu lao động trong ngành dịch vụ và công nghiệp –TTCN - xây dựng sẽ tăng mạnh, và lao động nông nghiệp thủy sản sẽ giảm vì tiến tới áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất

Cơ cấu lao động năm 2020 như sau (Trạch Mỹ Lộc, 2012):

- Lao động nông nghiệp – thủy sản: 1877 người chiếm 40% tổng số lao động

- Lao động CN-TTCN-XD: 1408 người chiếm 30% tổng số lao động

- Lao động thương mại dịch vụ: 1408 người chiếm 30% tổng số lao động

b Cơ cấu kinh tế

Tổng giá trị sản xuất năm 2015 ước đạt 180.675 triệu đồng tăng 72.300 triệu đồng so với năm 2011 (Trạch Mỹ Lộc, 2012) Trong đó cơ cấu kinh tế như sau: Nông nghiệp: 40%; TTCN-XDCB: 30%; Dịch vụ: 30%

Bảng 1.9: So sánh chuyển dịch cơ cấu xã Trạch Mỹ Lộc đến năm 2020

TT Hạng mục ĐVT Năm 2011 Năm 2015 Năm 2020

1 Giá trị sản xuất Tỷ đồng 115.570 180.675 234.630 1.1 Nông nghiệp Tỷ đồng 53,385 72,270 82,12 1.2 Công nghiệp-TTCN-

Trang 25

* Trụ sở làm việc:

- Trụ sở đảng ủy, HĐND, UBND gồm: có 1 nhà hội trường; 01 dãy nhà

2 tầng; 02 khu vệ sinh; 01 nhà để xe;

* Trường học:

- Trường mầm non:

+ Gồm 03 điểm trường: 01 đặt gần sân kho thôn Tuy Lộc; 01 ở thôn

Mỹ Giang; và 01 trường mầm non trung tâm Các điểm trường thôn Tuy Lộc

và Mỹ Giang chưa có phòng chức năng, kho thực phẩm, nhà bảo vệ, nhà xe, sân chơi

- Trường tiểu học:

Trang 26

+ Gồm 15 phòng học, 04 phòng chức năng; 01 nhà hiệu bộ, 01 nhà để xe; 01 nhà bảo vệ; 02 nhà vệ sinh; Chưa có phòng tập đa năng; nhà ăn bán trú, phòng bộ môn

- Trường trung học cơ sở:

+ Gồm 12 phòng học trong đó đã có 06 phòng xuống cấp; 05 phòng chức năng, 01 phòng hiện đã xuông cấp; 04 phòng bộ môn, 01 phòng vi tính Chưa có phòng tập đa năng

* Trạm y tế:

Diện tích khuôn viên là 1.100m2 (Trạch Mỹ Lộc, 2012), chưa có nhà để

xe, các phòng chức năng còn chưa đủ chuẩn về diện tích

* Chợ:

- Chưa có chợ

* Trung tâm văn hóa – thể thao xã, nhà văn hóa – khu thể thao thôn:

- Trung tâm văn hóa – thể thao xã:

+ Trung tâm văn hóa: chưa có

+ Khu thể thao xã: diện tích 4.080m2 (Trạch Mỹ Lộc, 2012) vị trí bám theo mặt đường 418, đối diện UBND xã về phía tây nam

- Nhà văn hóa – khu thể thao thôn:

+ Thôn Tuy Lộc: có nhà văn hóa diện tích 200m2

(Trạch Mỹ Lộc, 2012) vị trí tại sân kho thôn Tuy Lộc; chưa có khu thể thao thôn

+ Thôn Thuần Mỹ: có nhà văn hóa diện tích 702m2 (Trạch Mỹ Lộc, 2012) vị trí mặt đường liên thôn Thuần Mỹ - Tuy Lộc – Mỹ Giag (gần Miếu thôn Thuần Mỹ); chưa có khu thể thao thôn

+ Thôn Trạch Lôi: chưa có nhà văn hóa – khu thể thao thôn

+ Thôn Mỹ Giang: có nhà văn hóa diện tích 568m2

(Trạch Mỹ Lộc, 2012); không có khu thể thao thôn

+ Thôn Vân Lôi: có nhà văn hóa diện tích 200m2

(Trạch Mỹ Lộc,

2

Trang 27

+ Mật độ xây dựng giao động từ 30 đến 40%, hầu hết là một tầng, một

số ít nhà 2-3 tầng, nằm ở các mặt đường chính khu vực trung tâm xã

+ Hình thức kiến trúc: Hầu hết là nhà ở nông thôn truyền thống: nhà xây gạch, mái ngói hoặc tôn, kèo Một số ít nhà được xây dựng trong những năm gần đây có hình thức kiến trúc tương đối hiện đại, có chất lượng tốt

d Hạ tầng kỹ thuật

*Giao thông:

Hiện trạng hệ thống đường giao thông của xã:

- Đường trục liên xã: có 02 tuyến gồm: đường tỉnh lộ 418 dài 2.463m (Trạch Mỹ Lộc, 2012) đã được nhựa hóa và đường liên xã Tích Giang – Trạch

Mỹ Lộc dài 2.234m (đường đê Sông Tích) đã được bê tong hóa;

- Đường liên thôn: có 5 tuyến chính là: Trạch Lôi – UBND xã; Tuy Lộc – Trại giống lúa Tích Giang; Mỹ Giang – Thuần Mỹ; Vân Lôi – Mỹ Giang; Thuần Mỹ - Tuy Lộc với tổng chiều dài là 5,7km (Trạch Mỹ Lộc, 2012) đã được bê tông hóa hoàn toàn Các tuyến đường có bề rộng mặt từ 4-7m

- Đường nội thôn: có 92 tuyến ngõ xóm với tổng chiều dài là 11,742km (Trạch Mỹ Lộc, 2012), đã được cứng hóa hoàn toàn Các tuyến đường có bề rộng mặt từ 2,5-3,5m

- Đường trục chính nội đồng: Gồm 26 tuyến trục chính của 05 thôn với tổng chiều dài 27,57km với bề rộng nền từ 3-6m; Các trục này đều chưa được

Trang 28

- Có 02 cây cầu bắc qua Sông Tích: Cầu Tranh từ Mỹ Giang đi Tuy Lộc, Thuần Mỹ và cầu Trôi từ Vân Lôi đi Thuần Mỹ, Trạch Lôi (Hiện cầu Tranh đang được thi công xây mới)

* Thủy lợi:

- Hiện tại toàn xã có 04 trạm bơm tưới (Trạch Mỹ Lộc, 2012):

+Trạm bơm Là Là công suất 700m3/h;

+ Trạm bơm Cầu Trôi công suất 1.200m3/h;

+ Trạm bơm Lầy Trôi (Đồng Cầu) công suất 400m3/h;

+ Trạm bơm đồng Mía công suất 400m3/h;

Tất cả các trạm này hiện đã xuống cấp và 01 trạm bơm tiêu Quán Mới (thôn Thuần Mỹ); Diện tích được tưới chủ động là 38 ha, mới đạt 10% tổng diện tích canh tác, chưa đáp ứng được nhu cầu canh tác; Cần được đầu tư nâng cấp và xây mới thêm 1 trạm nữa đồng thời nâng cấp các trạm cũ đảm bảo công suất tưới 3.000m3/h cho mỗi trạm

- Tổng số km kênh mương trong toàn xã là 56,2km, trong đó đã kiên cố hóa được 4,83km, còn lại chưa được cứng hóa

Hệ thống thủy lợi của xã chưa đạt chuẩn so với tiêu chí nông thôn mới

- Đường dây cao thế có tổng chiều dài là: 4000m

- Đường dây hạ thế có tổng chiều dài là: 7.400m chưa đạt yêu cầu

- Hệ thống truyền tải điện năng cấp 0,4KV và 22KV phân bố khá đều trên địa bàn xã nhưng mạng lưới dây và cột đang trong tình trạng xuống cấp, nhiều khu vực hiện tại chưa đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật của ngành điện

Trang 29

- Hệ thống điện thực hiện thủy lợi hóa đất màu chưa có

+ Nghĩa trang thôn Tuy Lộc: diện tích 1,0ha

+ Nghĩa trang thôn Thuần Mỹ: có 01 khu diện tích khoảng 0,95ha đã sử dụng hết; 01 khu mới diện tích 1,89ha (gò Nội Sẽ)

+ Nghĩa trang thôn Trạch Lôi: diện tích 5.700m2

+ Nghĩa trang thôn Vân Lôi: diện tích 4.271m2

+ Nghĩa trang thôn Mỹ Giang: diện tích 3.748m2

- Nghĩa trạng liệt sỹ nơi tưởng niệm các anh hung đã hi sinh, được quy hoạch trên tổng diện tích 4419m2, đã được quy hoạch chỉnh trang

- Nghĩa trang nhân dân: Các nghĩa trang nhân dân đều chưa được chỉnh trang, xây tường rào Cần đầu tư xây tường rào và các đường gom

1.2.2 Xã Tam Hiệp

1.2.2.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý (xem hình 1.1)

- Phía bắc giáp các xã Ngọc Tảo, Tam Thuấn

- Phía nam giáp xã Hiệp Thuận

- Phía đông giáp huyện Đan Phượng

- Phía tây giáp các xã Hương Ngải, Phú Kim thuộc huyện Thạch Thất

b Diện tích đất tự nhiên

Tam Hiệp là một xã nông nghiệp với diện tích đất nông nghiệp lên tới 325,35 ha (Tam Hiệp, 2012), tuy nhiên những năm gần đây Tam Hiệp đẩy

Trang 30

mạnh phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp nhƣ: may mặc, làm thú nhồi bông…Theo niên giám thống kê Hà Nội 2011 thì cơ cấu đất tự nhiên của xã Tam Hiệp nhƣ sau:

Bảng 1.10: Cơ cấu đất tự nhiên xã Tam Hiệp

5 Đất khu dân cƣ nông thôn DNT 57,96

Nguồn: Niên giám thống kê Hà Nội,2011

Bảng 1.11: Bảng hiện trạng sử dụng đất tại xã Tam Hiệp

1.2 Đất trồng cây hang năm HNK 25,9 4,92

1.3 Đất trông cây lâu năm CLN 9,76 1,85

1.4 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 5,51 1,05

1.5 Đất nông nghiệp khác NKH 20,25 3,84

2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình SN CTS 0,15 0,03

2.2 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 8,5 1,61

Đất tôn giáo tín ngƣỡng

Trang 31

2.4 Đất nghĩa trang nghĩa địa NTD 4,62 0,88

4 Đất khu dân cư nông thôn DNT 57,96 11,0

Trong đó đất ở tại nông thôn ONT 57,96 11.0

Nguồn: Niên giám thống kê Hà Nội, 2011

1.2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Theo số liệu thống kê trong quy hoạch phát triển nông thôn mới xã Tam Hiệp, kết hợp với điều tra khảo sát thực tế, học viên có thể đưa ra được một số nhận định về điều kiện kinh tế - xã hội xã Tam Hiệp như sau:

* Dân số

Hiện nay tổng số dân số toàn xã Tam Hiệp là: 11.195 người với số người trong độ tuổi lao động là 6.300 người (Niên giám thống kê Hà Nội, 2011)

* Trường học:

- Trường mầm non:

+ Gồm 14 phòng học ở rải rác 04 điểm tại các thôn Tổng diện tích khuôn viên điểm đặt lớp chật hẹp là 2133m2 (Tam Hiệp, 2012) không đủ chỗ cho các cháu hoạt động, vui chơi Các điểm trường thôn chưa có phòng chức năng, kho thực phẩm, nhà bảo vệ, nhà xe, sân chơi

- Trường tiểu học:

Xã có 01 trường tiểu học tập trung, tổng diện tích khuôn viên là 9.033m2, với 29 phòng học, trong đó còn tốt 21 phòng, xuống cấp 8 phòng (Tam Hiệp, 2012)

Trang 32

- Trường trung học cơ sở:

Xã có một trường THCS, tổng diện tích khuôn viên 7000m2 Trường có

24 phòng học, trong đó còn tốt 12 phòng , đang xây mới 12 phòng học và 6 phòng chức năng (Tam Hiệp, 2012)

* Trạm y tế:

Diện tích khuôn viên là 1914m2, có 12 phòng, trong đó còn tốt 5 phòng,

có 10 giường bệnh (Tam Hiệp, 2012) Trang thiết bị còn thiếu, chưa đáp ứng yêu cầu khám, chữa bệnh, cũng như đẩy mạnh các hoạt động y tế dự phòng của nhân dân trong xã

* Chợ:

Hiện xã có một chợ Tam Hiệp, diện tích 8000m2, chợ có 86 ki ốt (Tam

Hiệp, 2012) Tuy nhiên hạng mục cơ sở vật chất thiết yếu còn thiếu như: hệ thống điện, công trình thu gom rác thải, nhà bảo vệ, hệ thống phòng cháy chữa cháy…

* Bưu điện:

Xã có một điểm bưu điện ở trung tâm xã, với diện tích 198m2 (Tam

Hiệp, 2012), có máy tính kết nối internet, có nhiều đầu sách và đầu báo, tạp chí, có người trông coi phụ trách, được hưởng phụ cấp do ngành bưu điện chi trả

* Nhà dân cư nông thôn

Cơ bản đạt 100% nhà cấp bốn kiên cố (Tam Hiệp, 2012)

Thực trạng chung:

+ Mật độ xây dựng giao động từ 30 đến 40% (Tam Hiệp, 2012), hầu hết

là một tầng, một số ít nhà 2-3 tầng, nằm ở các mặt đường chính khu vực trung tâm xã

+ Hình thức kiến trúc: Hầu hết là nhà ở nông thôn truyền thống: nhà xây gạch, mái ngói hoặc tôn, kèo Một số ít nhà được xây dựng trong những năm gần đây có hình thức kiến trúc tương đối hiện đại, có chất lượng tốt

Trang 33

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng

- Lồng ghép tiêu chí môi trường vào hai xã Trạch Mỹ Lộc và Tam Hiệp huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp đánh giá tổng hợp DPSIR (EEA,1999):

Phương pháp đánh giá tổng hợp DPSIR do tổ chức môi trường Châu

Âu (EEA) xây dựng vào năm 1999 là một mô hình nhận thức dùng để xác định, phân tích và đánh giá các chuỗi quan hệ nguyên nhân – kết quả: nguyên nhân gây ra các vấn đề môi trường, hậu quả của chúng và các biện pháp ứng phó cần thiết Cấu trúc của mô hình bao gồm các thông số chỉ thị về điều kiện

tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu, dựa vào đặc điểm và bản chất, các thông số này được chia thành 5 hợp phần:

- Các thông số thể hiện các động lực chi phối đặc điểm và chất lượng môi trường vùng (DRIVER indicators): Các động lực này thường là một số yếu tố đặc trưng cho địa hình, hình thái, thủy văn, khí hậu , cũng như các hoạt động sản xuất phát triển kinh tế - xã hội chính diễn ra trong vùng như cơ

sở hạ tầng, nông nghiệp, công nghiệp, vận tải thủy, phát điện, du lịch,

- Các thông số thể hiện áp lực (PRESSURE indicators): Ví dụ, các thông số áp lực thường cung cấp các thông tin định tính và định lượng về nước thải của các nhà máy, khu đô thị, diện tích canh tác, lượng phân bón, thuốc trừ sâu được sử dụng, sản lượng đánh bắt cá, lượng khách du lịch hàng năm, Rõ ràng là cường độ của các áp lực này sẽ làm thay đổi đáng kể điều kiện tự nhiên vật lý và sinh thái vốn có của vùng Hơn nữa, phần lớn các thay đổi đó diễn ra theo chiều hướng tích cực

- Các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường (STATE indicators): Các thông số hiện trạng chất lượng môi trường giúp cung cấp thông tin định tính và định lượng về đặc điểm và tính chất của các yếu tố vật

lý, hóa học và sinh thái các thành phần môi trường vùng (đất, nước, không khí, rừng, động thực vật hoang dã, hệ sinh thái thủy sinh) Chất lượng môi trường

Trang 34

bị suy giảm dần và ảnh hưởng xấu tới cộng đồng và hệ sinh thái tự nhiên trong vùng

- Các thông số phản ánh các tác động tiêu cực tới đa dạng sinh học, tới sức khỏe và sự ổn định, phồn vinh của cộng đồng (IMPACT indicators)

- Các thông số thể hiện các biện pháp đối phó với các hậu quả môi trường và xã hội (RESPONSE indicators)

Hình 2.1 Sơ đồ mô hình DPSIR Như thể hiện ở Hình 2.1, 5 hợp phần có mối qua hệ tương tác qua lại theo hai chiều: chiều thuận và chiều phản hồi Với cách xây dựng mô hình nhận thức theo chuỗi như vậy, DPSIR là một công cụ hiệu quả để xác định, phân tích và đánh giá các mối quan hệ rất phức tạp của hệ thống môi trường tự nhiên và hệ thống kinh tế - xã hội Vì vậy, phương pháp này thường được áp dụng cho xây dựng quy hoạch và chiến lược quản lý môi trường vùng và quốc gia nhằm đảm bảo phát triển bền vững Với các ưu điểm như vậy, DPSIR đã

được sử dụng trong nghiên cứu “Lồng ghép tiêu chí môi trường vào Chương

trình phát triển Nông thôn Mới tại xã Trạch Mỹ Lộc và xã Tam Hiệp huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội”

DRIVER

Động lực chi phối

RESPONSE Ứng phó

PRESSURE

Áp lực

STATE Hiện trạng

IMPACT Tác động

Chiều thuận

Chiều phản hồi

Trang 35

2.2.2 Hệ phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia (PRA) (Trần

Thanh Bé, 1999)

Hệ phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia (PRA) là một hệ phương pháp hệ thống bán chính quy được tiến hành ở một địa điểm cụ thể (thông tin còn ít và rời rạc) bởi một nhóm liên ngành và được thiết kế để thu thập được những thông tin cần thiết và những giả thuyết cho sự phát triển nông thôn

Mục tiêu của phương pháp này là xã hội có thể chấp nhận, có hiệu quả kinh tế, và hệ sinh thái phát triển bền vững PRA quan niệm rằng sự tham gia tích cực của các cộng đồng địa phương là yếu tố quyết định sự thành công

PRA có hai đặc điểm trọng tâm là: sự bỏ qua tối ưu và tính đa dạng của phân tích hay tam giác

- Sự bỏ qua tối ưu: Nhóm PRA nên tránh những chi tiết và độ chính xác không cần thiết, cũng như việc thu thập quá nhiều số liệu (như trong điều tra mẫu) không thật sự cần cho mục đích của PRA Nhóm công tác cần phải tự hỏi: “Các thông tin nào cần thiết, cho mục tiêu gì, và cần có độ chính xác như thế nào?

- Tam giác: Là một mô hình kiểm tra chéo Tính chính xác có được thông qua các thông tin đa dạng và các nguồn gốc thông tin khác nhau, sử dụng thông tin thứ cấp, quan sát trực tiếp, phỏng vấn, sự chuẩn bị các biểu đồ và, Tam giác được xây dựng trong mối liên hệ với: cơ cấu nhóm công tác; các nguồn thông tin (con người, địa điểm, ), và phối hợp các kỹ thuật (Hình 2.2)

Trang 36

Hình 2.2 Tiến trình của tam giác (Trần Thanh Bé, 1999)

Hệ PP này gồm: 1/ Thu thập và phân tích tài liệu; 2/ Phỏng vấn nhanh

dân và cán bộ địa phương; 3/ Tham vấn chuyên gia và 4/ Khảo sát thực địa

đánh giá các dấu hiệu môi trường đặc trưng

Trang 37

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Hiện trạng môi trường hai xã Trạch Mỹ Lộc và Tam Hiệp

Để đánh giá hiện trạng môi trường hai xã Trạch Mỹ Lộc và Tam Hiệp, học viên đã thực hiện khảo sát thực tế tại hai xã này thu thập số liệu và đánh giá thực tế môi trường hai xã

Trạch Mỹ Lộc là một xã thuần nông, người dân sinh sống chủ yếu bằng nông nghiệp, các hoạt động sản xuất ảnh hưởng tới môi trường gây ô nhiễm mới nhen nhúm, có rất ít Vấn đề môi trường mà người dân bức xúc chủ yếu là rác thải và ô nhiễm nước Theo người dân địa phương, Trạch Mỹ Lộc chưa có điểm thu gom rác thải tập trung chuẩn và đáp ứng kỹ thuật xử lý bảo đảm vệ sinh môi trường Rác thải sinh hoạt, rác thải sản xuất không được thu gom dẫn đến tình trạng hình thành các bãi thải tự phát, gây ảnh hưởng môi trường nghiêm trọng Người dân địa phương cũng chưa được tiếp cận với nguồn nước sạch thành phố, họ rất mong muốn được sử dụng nước sạch trong hoạt động sinh hoạt

- Tỷ lệ hộ dân trong xã được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh là

88,4% (UBND xã Trạch Mỹ Lộc, 2012) Cấp nước sinh hoạt cho nhân dân chủ

yếu bằng hình thức giếng đào và giếng khoan (tổng số giếng khoan có bề lọc

là 643/642; tổng số giếng đào là 749 cái)

- Tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình vệ sinh (nhà xí, nhà tắm, bể nước sạch) là

72,2% (UBND xã Trạch Mỹ Lộc, 2012), trong đó nhà tiêu đạt vệ sinh là

1139/1555 cái; nhà tắm đạt tiêu chuẩn vệ sinh là 1400/1450 cái; bể nước đạt tiêu chuẩn vệ sinh là 334/334

Đối với xã Tam Hiệp, hiện trạng môi trường địa phương đang xuất hiện những mối lo ngại lớn, toàn xã có 11.200 nhân khẩu, trong đó có khoảng

4.000 lao động làm nghề may mặc, thú nhồi bông (UBND xã Tam Hiệp,

2012) Theo UBND xã Tam Hiệp, bình quân mỗi hộ làm nghề thu nhập đạt trên 100 triệu đồng/năm, thu nhập của người lao động làm thuê trung bình 2 -

3 triệu đồng/tháng Nhờ có các ngành nghề, thu nhập của người dân trong xã được nâng lên, năm 2011 đạt 16 triệu đồng/người/năm, tăng 17% so với năm

2010 Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống chỉ còn 2,9% Ngành nghề tiểu thủ công nghiệp đã vươn lên trở thành nguồn thu chính của xã, chiếm tỷ trọng tới 87,8% (UBND xã Tam Hiệp, 2012) trong cơ cấu kinh tế Việc phát triển nghề tiểu thủ công nghiệp-công nghiệp là một việc làm cần thiết để phát triển kinh

tế địa phương nhưng trong điều kiện môi trường được đảm bảo thì phát triển mới bền vững Mặc dù Tam Hiệp có điểm thu gom rác thải nhưng chưa đáp ứng đủ trong nhu cầu phát triển kinh tế hiện nay Việc quy hoạch xây dựng

Ngày đăng: 08/01/2015, 12:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cục Môi trường, 1998. Hiện trạng môi trường Việt Nam và định hướng trong thời gian tới, Tuyển tập Công nghệ môi trường, Hà Nội, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng môi trường Việt Nam và định hướng trong thời gian tới
16. Trịnh Duy Khoa và cộng sự, 2010. Đánh giá tác động môi trường Dự án “Cải tạo, nâng cấp hệ thống kênh tiêu trạm bơm tiêu Phúc Thọ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải tạo, nâng cấp hệ thống kênh tiêu trạm bơm tiêu Phúc Thọ
2. Chương trình SEMLA, 2007. Hướng dẫn lồng ghép môi trường trong quy hoạch sử dụng đất Khác
3. Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội, 1997 Khác
5. Quyết định số 2372/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2012. Về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Tam Hiệp, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội đến năm 2020 Khác
6. Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/07/2011 của thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 Khác
7. Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011 của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 Khác
8. Quyết định số 4582/QĐ-UBND ngày 19/11/2011 của UBND huyện Phúc Thọ về việc phê duyệt đề cương nhiệm vụ lập quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Trạch Mỹ Lộc giai đoạn 2011-1015 và 2015-2020 Khác
9. Quyết định số 800/QD-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. Về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 Khác
10. Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới Khác
11. Quyết định số 32/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/10/2005 của bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia Khác
12. Quyết định số 36/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 16/07/2008 về việc Ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia Khác
13. Tam Hiệp, 2012. Báo cáo Tiến độ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới và công tác dồn ô đổi thửa xã Tam Hiệp giai đoạn 2011- 2015 Khác
14. Trạch Mỹ Lộc, 2012. Báo cáo tóm tắt việc thực hiện công việc quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Trạch Mỹ Lộc, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội Khác
15. Trần Thanh Bé, 1999. Đánh giá nhanh nông thôn với sự tham gia của người dân (Tài liệu tập huấn – PRA Trà Vinh) Khác
17. Thông tƣ số 06/2011/TT-BVHTTDL ngày 08/03/2011 về việc Quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà Văn hóa – Khu thể thao thôn Khác
18. Thông tư số 06/2010/TT-BGD&ĐT ngày 26/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy chế công nhận trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia Khác
19. Thông tƣ số 12/2010/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Trung tâm Văn hóa – Thể thao xã Khác
20. Thông tƣ số 31/2009/TT-BXD ngày 10/09/2009 của Bộ Xây dựng ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn Khác
21. Thông tƣ số 32/2009/TT-BXD ngày 10/09/2009 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn 22. UBND xã Trạch Mỹ Lộc, 2012. Quy hoạch chung xây dựng nông thônmới xã Trạch Mỹ Lộc, huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu - lồng ghép tiêu chí môi trường vào chương trình phát triển nông thôn mới tại xã trạch mỹ lộc và xã tam hiệp huyện phúc thọ thành phố hà nội
Hình 1.1. Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu (Trang 19)
Bảng 1.1: Đặc trung nhiệt độ tháng, năm (đơn vị:  0 C)  Thán - lồng ghép tiêu chí môi trường vào chương trình phát triển nông thôn mới tại xã trạch mỹ lộc và xã tam hiệp huyện phúc thọ thành phố hà nội
Bảng 1.1 Đặc trung nhiệt độ tháng, năm (đơn vị: 0 C) Thán (Trang 20)
Bảng 1.2: Số giờ nắng trung bình tháng (đơn vị: giờ) - lồng ghép tiêu chí môi trường vào chương trình phát triển nông thôn mới tại xã trạch mỹ lộc và xã tam hiệp huyện phúc thọ thành phố hà nội
Bảng 1.2 Số giờ nắng trung bình tháng (đơn vị: giờ) (Trang 21)
Bảng 1.5: Lượng mưa năm của các trạm trên lưu vực Sông Tích  Trạm  Suối Hai  Ba Vì  Sơn Tây  Lương - lồng ghép tiêu chí môi trường vào chương trình phát triển nông thôn mới tại xã trạch mỹ lộc và xã tam hiệp huyện phúc thọ thành phố hà nội
Bảng 1.5 Lượng mưa năm của các trạm trên lưu vực Sông Tích Trạm Suối Hai Ba Vì Sơn Tây Lương (Trang 22)
Bảng 1.7: Lƣợng mƣa lớn nhất các trạm năm 2008 (mm) - lồng ghép tiêu chí môi trường vào chương trình phát triển nông thôn mới tại xã trạch mỹ lộc và xã tam hiệp huyện phúc thọ thành phố hà nội
Bảng 1.7 Lƣợng mƣa lớn nhất các trạm năm 2008 (mm) (Trang 23)
Bảng 1.8: Biểu dự báo dân số và lao động xã Trạch Mỹ Lộc - lồng ghép tiêu chí môi trường vào chương trình phát triển nông thôn mới tại xã trạch mỹ lộc và xã tam hiệp huyện phúc thọ thành phố hà nội
Bảng 1.8 Biểu dự báo dân số và lao động xã Trạch Mỹ Lộc (Trang 23)
Bảng 1.9: So sánh chuyển dịch cơ cấu xã Trạch Mỹ Lộc đến năm 2020 - lồng ghép tiêu chí môi trường vào chương trình phát triển nông thôn mới tại xã trạch mỹ lộc và xã tam hiệp huyện phúc thọ thành phố hà nội
Bảng 1.9 So sánh chuyển dịch cơ cấu xã Trạch Mỹ Lộc đến năm 2020 (Trang 24)
Bảng 1.11: Bảng hiện trạng sử dụng đất tại xã Tam Hiệp - lồng ghép tiêu chí môi trường vào chương trình phát triển nông thôn mới tại xã trạch mỹ lộc và xã tam hiệp huyện phúc thọ thành phố hà nội
Bảng 1.11 Bảng hiện trạng sử dụng đất tại xã Tam Hiệp (Trang 30)
Hình 2.1. Sơ đồ mô hình DPSIR - lồng ghép tiêu chí môi trường vào chương trình phát triển nông thôn mới tại xã trạch mỹ lộc và xã tam hiệp huyện phúc thọ thành phố hà nội
Hình 2.1. Sơ đồ mô hình DPSIR (Trang 34)
Hình 2.2. Tiến trình của tam giác (Trần Thanh Bé, 1999) - lồng ghép tiêu chí môi trường vào chương trình phát triển nông thôn mới tại xã trạch mỹ lộc và xã tam hiệp huyện phúc thọ thành phố hà nội
Hình 2.2. Tiến trình của tam giác (Trần Thanh Bé, 1999) (Trang 36)
Bảng 3.1: Các tiêu chí môi trường - lồng ghép tiêu chí môi trường vào chương trình phát triển nông thôn mới tại xã trạch mỹ lộc và xã tam hiệp huyện phúc thọ thành phố hà nội
Bảng 3.1 Các tiêu chí môi trường (Trang 41)
Bảng 3.2: Đánh giá tiêu chí nông thôn mới hai xã Trạch Mỹ Lộc và Tam Hiệp  theo tiêu chí Quốc gia - lồng ghép tiêu chí môi trường vào chương trình phát triển nông thôn mới tại xã trạch mỹ lộc và xã tam hiệp huyện phúc thọ thành phố hà nội
Bảng 3.2 Đánh giá tiêu chí nông thôn mới hai xã Trạch Mỹ Lộc và Tam Hiệp theo tiêu chí Quốc gia (Trang 42)
13  Hình thức tổ chức SX  Không đạt - lồng ghép tiêu chí môi trường vào chương trình phát triển nông thôn mới tại xã trạch mỹ lộc và xã tam hiệp huyện phúc thọ thành phố hà nội
13 Hình thức tổ chức SX Không đạt (Trang 45)
Bảng 3.3: Quy hoạch sản xuất nông nghiệp - lồng ghép tiêu chí môi trường vào chương trình phát triển nông thôn mới tại xã trạch mỹ lộc và xã tam hiệp huyện phúc thọ thành phố hà nội
Bảng 3.3 Quy hoạch sản xuất nông nghiệp (Trang 47)
Bảng 3.4: Quy hoạch đất ở đến năm 2020 - lồng ghép tiêu chí môi trường vào chương trình phát triển nông thôn mới tại xã trạch mỹ lộc và xã tam hiệp huyện phúc thọ thành phố hà nội
Bảng 3.4 Quy hoạch đất ở đến năm 2020 (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w