1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

mối quan hệ có điều kiện giữa độ nhạy cảm tỉ giá và tỉ suất sinh lợi của chứng khoán ở thị trường mới nổi và thị trường phát triển. bằng chứng thực nghiệm - việt nam

52 632 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa trên bài nghiên cứu gốc “Mối quan hệ có điều kiện giữa độ nhạy cảm tỷ giá hối đoái và tỷ suất sinh lợi của chứng khoán ở các thị trường mới nổi và thị trường phát triển” của Söhnke M

Trang 1

GVHD PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang | Nhóm 11-TCIII-K36 1

Lời mở đầu

Xu thế toàn cầu hóa đã tạo điều kiện thuận lợi không những cho giao lưu thương mại giữa các nước mà còn giúp cho các nhà đầu tư tài chính mở rộng các danh mục đầu tư của mình ra ngoài phạm vi đất nước mà họ đang sinh sống Những lợi ích của

đa dạng hóa quốc tế được biết đến qua nhiều thập kỷ, nhưng chỉ gần đây các nhà đầu

tư mới bắt đầu phân bổ một phần đáng kể để nắm giữ danh mục đầu tư của họ vào chứng khoán nước ngoài Để quản lý rủi ro của danh mục đầu tư quốc tế, các nhà đầu

tư cần phải biết các yếu tố giải thích sự thay đổi dữ liệu chéo và xuyên quốc gia đối với tỷ suất của chứng khoán toàn cầu Một số nghiên cứu đã ghi nhận rằng các yếu tố thị trường thế giới là một yếu tố quan trọng quyết định tỷ suất sinh lợi của tài sản (Solnik 1974a, 1977 STEHLE, Jorion và Schwartz năm 1986, Korajczyk và Viallet

1989, và Harvey 1991) Ngoài ra còn có bằng chứng cho thấy tỷ giá hối đoái và các yếu tố nguy cơ lạm phát thế giới có thể giải thích một phần của sự khác biệt xuyên quốc gia trong tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu (Dumas và Solnik (1995), và Ferson và Harvey (1994)) Bài viết của chúng tôi cũng xin bổ sung vào lý thuyết này những bằng chứng từ một nghiên cứu mới cho thấy tác động của tỷ giá hối đoái và các yếu tố thị trường đến quá trình tạo ra tỷ suất sinh lợi của chứng khoán

Trang 2

GVHD PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang | Nhóm 11-TCIII-K36 2

Mục lục

A- Tổng quan về bài nghiên cứu gốc 6

I Giới thiệu: 6

1 Mục tiêu nghiên cứu 6

2 Câu hỏi nghiên cứu 6

3 Phương pháp nghiên cứu 7

4 Kết cấu 9

II Các nghiên cứu liên quan 9

1 Hướng thứ nhất: nghiên cứu về tác động của tỷ giá hối đoái lên giá trị công ty qua độ nhạy cảm của các công ty phi tài chính 10

2 Hướng thứ 2: xét xem việc thay đổi tỷ giá hối đoái ảnh hưởng tới sự thay đổi của tỷ suất sinh lợi hay tạo ra một phần bù rủi ro cho sự thay đổi này 10

3 Hướng thứ 3: mối quan hệ giữa độ nhạy cảm và tỷ suất sinh lợi cổ phiếu trong tương lai 11

4 Hướng thứ 4: yếu tổ quyết định dẫn tới sự khác nhau về mức độ ảnh hưởng của độ nhạy tỉ giá lên tỉ suất sinh lợi ở những danh mục, công ty khác nhau 12

III Phương pháp luận 13

1 Mô hình và các ước lượng liên quan: 13

2 Dữ liệu 15

IV Kết quả nghiên cứu 17

1 Ước lượng độ nhạy cảm của tỷ giá 17

Trang 3

GVHD PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang | Nhóm 11-TCIII-K36 3

2 Phần bù tỷ suất sinh lợi cho phần trăm thay đổi tỷ giá 20

3 Mối quan hệ giữa phần bù tỷ suất sinh lợi và sự phát triển của thị trường 26

4 Kiểm tra thực nghiệm 30

5 Tác động của biến động tỷ giá lên tỷ suất sinh lợi có thật sự là phần bù tỷ suất sinh lợi cho độ nhạy cảm tỷ giá hay không? 32

6 Kết luận 36

B- MỞ RỘNG : 37

I Giới thiệu mô hình và các biến: 37

II Quy trình thực hiện: 37

1 Tính toán các biến trong mô hình: 38

2 Kiểm định tính dừng cho các chuỗi dữ liệu: 39

3 Ước lượng độ nhạy cảm tỷ giá và beta thị trường của các công ty 40

4 Ước lượng mức tác động của độ nhạy cảm tỷ giá lên tỷ suất sinh lợi trong giai đoạn tiếp theo: 42

5 Ước lượng các yếu tố rủi ro tác động lên tỷ suất sinh lợi theo phương pháp chuẩn của Fama và Macbeth: 44

III Giải thích kết quả mô hình: 46

Trang 4

GVHD PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang | Nhóm 11-TCIII-K36 4

MỤC LỤC BẢNG

Bảng 1: Thống kê chi tiết mẫu 17

Bảng 2: Các kết quả hồi quy cho Beta thị trường và độ nhạy cảm tỷ giá 18

Bảng 3.A Mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi và độ nhạy cảm tỷ giá trong tất cả các giai đoạn 20

Bảng 3.B Mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi và độ nhạy cảm tỷ giá trong trường hợp đồng nội tệ giảm giá, tăng giá và biến động của thị trường đi lên, đi xuống. 24

Bảng 3C: tương tác đồng thời giữa tỉ giá và tỉ suất sinh lợi thị trường 25

Bảng 4: Tỉ suất sinh lợi của danh mục được sắp xếp theo hệ số độ nhạy cảm tỉ giá 26 Bảng 5 Sự tác động có điều kiện của tỷ giá hối đoái lên tỷ suất sinh lợi theo mức độ phát triển của thị trường. 28

Bảng 6 Tỷ suất sinh lợi của các danh mục đầu tư sắp xếp theo độ nhạy cảm tỷ giá trên hai thị trường riêng biệt 29

Bảng 7 Đặc điểm của thị trường mới nổi và thị trường phát triển 30

Bảng 10: Thống kê mô tả các biến 38

Bảng 11: Kiểm định tính dừng cho biến tỷ suất sinh lợi của công ty AAM. 39

Bảng 12: Kiểm định tính dừng cho biến tỷ suất sinh lợi thị trường (R Mt ) 39

Bảng 13: Kiểm định tính dừng cho biến độ biến động tỷ giá USD/VNĐ 39

Bảng 14: Kiểm định tính dừng cho biến độ biến động tỷ giá EUR/VNĐ 40

Bảng 15: Tóm tắt các kết quả hồi quy của β và δ khi sử dụng tỷ giá USD/VNĐ 40

Bảng 16: Tóm tắt các kết quả hồi quy của β và δ khi sử dụng tỷ giá EUR/VNĐ 40

Bảng 17: Kết quả hồi quy khi sử dụng tỷ giá USD/VNĐ: 42

Trang 5

GVHD PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang | Nhóm 11-TCIII-K36 5

Bảng 18:Kết quả hồi quy khi sử dụng tỷ giá EUR/VNĐ 43

Bảng 19: Kết quả hồi quy khi sử dụng tỷ gía USD/VNĐ 44

Bảng 20: Kết quả hồi quy khi sử dụng tỷ giá EUR/VNĐ 44

Trang 6

GVHD PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang | Nhóm 11-TCIII-K36 6

A- Tổng quan về bài nghiên cứu gốc

I Giới thiệu:

1 Mục tiêu nghiên cứu

Bài viết này nghiên cứu tầm quan trọng của độ nhạy cảm của tỉ giá hối đoái trong quá trình tạo ra tỉ suất sinh lợi Dựa trên bài nghiên cứu gốc “Mối quan hệ có điều kiện giữa độ nhạy cảm tỷ giá hối đoái và tỷ suất sinh lợi của chứng khoán ở các thị trường mới nổi và thị trường phát triển” của Söhnke M Bartrama,*, Gordon M Bodnar Chúng tôi trình bày các lập luận và kết quả kiểm định của họ về mối quan hệ giữa tỉ suất sinh lợi cổ phiếu và độ nhạy cảm tỉ giá hối đoái và hơn nữa là mối liên hệ

có điều kiện giữa tỉ suất sinh lợi cổ phiếu và Beta thị trường Sau đó chúng tôi sẽ áp dụng các kết quả nghiên cứu này cho một quốc gia thuộc thị trường đang phát triển, không nằm trong mẫu khảo sát của các nhà nghiên cứu - Việt Nam để xem xét xem liệu rằng, mối quan hệ có điều kiện giữa độ nhạy cảm của tỷ giá hối đoái và tỉ suất sinh lợi tìm ra trong bài nghiên cứu gốc có đúng trong trường hợp của Việt Nam hay không?

2 Câu hỏi nghiên cứu

Bài nghiên cứu này sẽ lần lượt trả lời cho các câu hỏi sau đây

 Tỷ giá hối đoái thay đổi đã tạo ra phần bù cho tỷ suất sinh lợi của công ty như

thế nào?

 Mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi và độ nhạy cảm tỷ giá được tìm thấy trong

điều kiện nào?

 Lí thuyết tài chính dự đoán các công ty chịu tác động khá lớn của độ nhạy cảm

tỷ giá hối đoái, nhưng thực nghiệm lại cho thấy sự tác động của độ nhạy cảm tỉ giá hối

đoái lên tỉ suất sinh lợi cổ phiếu có nghĩa kinh tế và thống kê nhỏ Câu hỏi đặt ra là

liệu rằng các ước lượng thực nghiệm độ nhạy cảm tỉ giá hối đoái dù nhỏ nhưng có giá trị kinh tế và hữu ích cho các nhà đầu tư trên thị trường tài chính hay không?

Trang 7

GVHD PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang | Nhóm 11-TCIII-K36 7

 Những kiểm định trước đó về mối quan hệ giữa beta thị trường và tỷ suất sinh lợi trong tương lai cho thấy mối quan hệ đồng biến và không có điều kiện giữa beta thị trường và tỷ suất sinh lợi công ty đã bị phân khúc Mối quan hệ có điều kiện này dẫn đến việc các Beta thị trường có thể không cho thấy mối quan hệ đáng kể đối với tỷ suất sinh lợi trong hồi quy chuẩn F&M Vậy Beta thị trường cùng với độ nhạy cảm của tỷ giá sẽ tác động thế nào đến tỷ suất sinh lợi của các chứng khoán?

 Xem xét mức ý nghĩa kinh tế của mối quan hệ giữa độ nhạy cảm của tỷ giá hối đoái và tỷ suất sinh lợi của từng loại chứng khoán khác nhau như thế nào qua việc phân chia các cổ phiếu vào 5 danh mục dựa trên độ nhạy cảm tỷ giá

 Những khác biệt về sự phát triển của môi trường đầu tư, thị trường tài chính

và mức độ hoạt động giao thương quốc tế giữa các quốc gia và nhóm quốc gia thuộc thị trường phát triển và thị trường mới nổi liệu có dẫn đến sự khác nhau về mức tác

động của độ nhạy cảm tỷ giá hối đoái lên tỷ suất sinh lợi của các chứng khoán ở các

quốc gia?

 Tác động có điều kiện lên tỷ suất sinh lợi là một phần bù độ nhạy cảm tỷ giá

trong trường hợp có điều kiện hay chỉ là một cú sốc có điều kiện lên tỷ suất sinh lợi

của công ty thông qua tác động của sự thay đổi tỷ giá hối đoái đối với dòng tiền hiện tại

và dòng tiền dự đoán ở tương lai của các công ty

Bài viết này sẽ lần lượt trả lời các câu hỏi trên đây và mở rộng áp dụng các kết quả nghiên cứu được trong điều kiện của Việt Nam

3 Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu tác động có điều kiện của độ nhạy cảm của tỉ giá hối đoái đối với

tỷ suất sinh lợi có điều kiện của chứng khoán, tác giả đã thực hiện lần lượt ở 37 quốc gia các bước nghiên cứu sau:

Bước 1: Dùng phương pháp hồi quy “rolling window” trong vòng 60 tháng liên

tục để ước lượng độ nhạy cảm tỷ giá hối đoái và Beta thị trường cho từng công ty

Trang 8

GVHD PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang | Nhóm 11-TCIII-K36 8

Bước 2: Dùng các kết quả về độ nhạy cảm tỷ giá hối đoái và Beta thị trường tìm

được để ước lượng phần bù tỷ suất sinh lợi trung bình của các công ty khi tỷ giá biến động theo phương pháp chuẩn của Fama và MacBeth

Các nhà nghiên cứu đã lặp lại hồi quy này cho từng trường hợp với giả thiết khác nhau để xem xét rõ hơn mức tác động của tỷ giá hối đoái lên tỷ suất sinh lợi của công

ty Cụ thể là:

- Hồi quy “rolling window” 60 tháng liên tục trong suốt thời gian nghiên cứu 90

tháng cho thấy không có mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi cổ phiếu và độ

nhạy cảm tỷ giá hối đoái Kiểm định bổ sung cho lập luận trên bằng cách lấy

giá trị tuyệt đối của sự thay đổi của tỷ giá hối đoái

- Ước lượng riêng cho từng trường hợp đồng nội tệ tăng giá và giảm giá

- Ước lượng riêng cho trường hợp tỷ suất sinh lợi danh mục thị trường trong nước tăng (Up-market) và tỷ suất sinh lợi danh mục thị trường trong nước giảm (Down-market)

- Ước lượng tác động có điều kiện của các yếu tố rủi ro lên tỷ suất sinh lợi của

cổ phiếu bằng mô hình đa nhân tố

- Ước lượng tỷ suất sinh lợi của các danh mục theo độ nhạy cảm của tỷ giá hối đoái với mẫu các công ty được chia làm 5 phân vị theo độ nhạy cảm tỉ giá để cho thấy ý nghĩa kinh tế của phần bù tỷ suất sinh lợi đối với các nhà đầu tư

Bước 3: Dùng mô hình hồi quy để xem xét mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi và

độ nhạy cảm tỷ giá trên các thị trường theo mức độ phát triển khác nhau: thị trường

mới nổi và thị trường phát triển

Bước 4: Kiểm tra tính đúng đắn của mô hình trong thực tiễn

Các nhà nghiên cứu xem xét tính đúng đắn của mô hình trong các trường hợp cụ thể:

- Tác động của khủng hoảng tài chính

Trang 9

GVHD PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang | Nhóm 11-TCIII-K36 9

- Tác động của tỷ giá hối đoái cố định

- Tác động của đồng tiền chung châu Âu

- Xem xét trên các công ty thuộc thị trường đã phát triển và loại bỏ các công ty của Mỹ

- Sử dụng tỷ suất sinh lợi danh mục thị trường thế giới thay cho tỷ suất sinh lợi của danh mục thị trường trong nước

Bước 5: Xem xét tỷ suất sinh lợi này là phần bù cho độ nhạy cảm của tỷ giá có

điều kiện hay chỉ là một cú sốc có điều kiện lên tỷ suất sinh lợi của công ty thông qua tác động của sự thay đổi tỷ giá hối đoái đối với dòng tiền hiện tại và dòng tiền dự đoán

ở tương lai của các công ty

4 Kết cấu

Bài nghiên cứu của chúng tôi gồm 2 phần lớn: phần thứ nhất là Tổng quan về bài nghiên cứu gốc của của Söhnke M Bartrama,Gordon M Bodnar; phần thứ hai là Mở rộng

Trong phần thứ nhất gồm có 4 nội dung: Mục I : giới thiệu bài nghiên cứu; Mục

II: các bài nghiên cứu liên quan; Mục III: Phương pháp luận; Mục IV sẽ trình bày chi tiết các kết quả nghiên cứu trong từng trường hợp nghiên cứu cụ thể

Phần thứ 2: Mở rộng với Việt Nam bao gồm 3 phần: thứ nhất là Giới thiệu mô

hình và các biến; thứ hai là Quy trình chạy mô hình; cuối cùng là Giải thích kết quả

mô hình

II Các nghiên cứu liên quan

Những bài nghiên cứu trước về độ nhạy tỉ giá hối đoái có 4 hướng nghiên cứu chủ yếu sau đây:

 Hướng thứ nhất: nghiên cứu về tác động của tỷ giá hối đoái lên giá trị công

ty qua độ nhạy cảm của các công ty phi tài chính

Trang 10

GVHD PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang | Nhóm 11-TCIII-K36 10

 Hướng thứ 2: xét xem việc thay đổi tỷ giá hối đoái ảnh hưởng tới sự thay đổi của tỷ suất sinh lợi, hay tạo ra một phần bù rủi ro cho sự thay đổi này

 Hướng thứ 3: mối quan hệ giữa độ nhạy cảm và tỷ suất sinh lợi cổ phiếu trong tương lai trong trường hợp có điều kiện và không điều kiện

 Hướng thứ 4: tỷ suất sinh lợi trung bình của các danh mục đầu tư được sắp xếp theo độ nhạy cảm tỷ giá hối đoái và các yếu tố quyết định khác

1 Hướng thứ nhất: nghiên cứu về tác động của tỷ giá hối đoái lên giá trị công ty qua độ nhạy cảm của các công ty phi tài chính

Các kết quả của những nghiên cứu này chỉ cung cấp các bằng chứng không chắc chắn về mức ý nghĩa thống kê của độ nhạy cảm của đồng tiền Nghiên cứu sơ khai của Jorion (1990) tìm thấy chỉ có 5,2% trong số 2807 công ty đa quốc gia tại Mỹ chịu tác động của độ nhạy cảm tỷ giá lên giá chứng khoán với mức ý nghĩa 5% Choi và Prasad (1995) thấy rằng với mức ý nghĩa 10% chỉ có 14,9% các công ty tư nhân ở Mỹ

có độ nhạy cảm tỷ giá đáng kể, kết quả tương tự với các công ty ngoài nước Mỹ (He and Ng (1998); Prasad và Rajan(1995))

Các bài nghiên cứu trong hướng này xem xét tới giá trị tuyệt đối và dữ liệu chéo của các ước lượng độ nhạy cảm Những kết quả này xác nhận rằng các đặc điểm công

ty cũng như quy mô công ty thì có khả năng giải thích cho các mức độ khác nhau của

độ nhạy cảm (Bartram và Bodnar (2007)) Hướng nghiên cứu này không xem xét sự tác động của các ước lượng độ nhạy cảm đến tỷ suất sinh lợi tương lai

2 Hướng thứ 2: xét xem việc thay đổi tỷ giá hối đoái ảnh hưởng tới sự thay đổi của tỷ suất sinh lợi hay tạo ra một phần bù rủi ro cho sự thay đổi này

Eun và Resnick (1988) chỉ ra rằng rủi ro tiền tệ trong tỷ suất sinh lợi công ty có thể

được đa dạng hóa trên thị trường chứng khoán quốc tế, nhưng chỉ loại trừ được một

phần các rủi ro phi hệ thống Do đó, tác động của rủi ro tỷ giá hối đoái có thể tạo

nên một phần rủi ro phi hệ thống và một phần các rủi ro hệ thống Nếu rủi ro tỷ giá hối

Trang 11

GVHD PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang | Nhóm 11-TCIII-K36 11

đoái là một nguồn gốc của rủi ro hệ thống, thì nó sẽ tác động đến độ nhạy cảm của các công ty lên rủi ro thị trường

Bartov etal.(1996) thấy rằng sự gia tăng biến động tỷ giá hối đoái do sự khởi đầu của tỷ giá hối đoái thả nổi sau sự sụp đổ của hệ thống tỷ giá Bretton Woods dẫn đến

sự gia tăng biến động tổng tỷ suất sinh lợi, beta thị trường cũng như beta của các công

ty

Bartram và Karolyi (2006) tìm thấy rằng sự ra đời của đồng euro làm giảm đáng kể

độ nhạy cảm đối với rủi ro thị trường của các công ty phi tài chính trong và ngoài châu Âu Tuy nhiên, các bài nghiên cứu này không trực tiếp đo lường các phần bù tỷ suất sinh lợi từ rủi ro tỷ giá thông qua việc đo lường rủi ro hệ thống

3 Hướng thứ 3: mối quan hệ giữa độ nhạy cảm tỷ giá và tỷ suất sinh lợi

cổ phiếu trong tương lai trong trường hợp có điều kiện và không điều kiện

Tác động của tỷ giá hối đoái lên tỷ suất sinh lợi của các công ty có thể được xác định bằng cách ước lượng phần bù rủi ro liên quan đến độ nhạy cảm trong một khoảng thời gian mẫu, khi mà các dòng tiền được phân phối một cách nào đó gần như là sự phân phối không điều kiện Một loạt các nghiên cứu đã sử dụng mô hình định giá tài sản vốn để xem liệu rằng sự thay đổi tỉ giá có tìm thấy phần bù rủi ro tỉ giá hay không Tuy nhiên, hầu hết các kết quả của nghiên cứu này không đưa ra bằng chứng rõ ràng cho sự tồn tại của phần bù không điều kiện cho độ nhạy cảm tỷ giá hối đoái(ví dụ, Roache và Merritt, 2006 ; Vassalou, 2000; Prasad và Rajan, năm 1995; Gupta và Finnerty năm 1992; Jorion, 1991) Trong khi một số nghiên cứu xác định phần bù tỷ suất sinh lợi trong trường hợp không điều kiện có ý nghĩa cho độ nhạy cảm của đồng tiền ở Mỹ (Aretz etal, 2010; Kolariet al, 2007; Dukaset al, 1996; Choiet al, 1992; Dominguez,1987)

Bằng chứng thực nghiệm không chắc chắn về một phần bù tỷ suất sinh lợi không

điều kiện cho độ nhạy cảm tỷ giá hối đoái có thể là kết quả của sự thay đổi phần bù rủi

ro kì hạn, và một số nghiên cứu thực nghiệm đã đưa ra một vài sự ủng hộ cho điều

Trang 12

GVHD PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang | Nhóm 11-TCIII-K36 12

này Doukas et al (1999) đưa ra bằng chứng về một phần bù rủi ro kì hạn của tỉ giá có

ý nghĩa thống kê ở Nhật Bản Tương tự như vậy, Francis et al (2008) đưa ra bằng chứng về phần bù rủi ro kì hạn của tỉ giá ở các ngành công nghiệp Mỹ Dựa trên các

mô hình định giá có điều kiện, đã đưa biến thời gian vào phần bù tỉ suất sinh lợi, từ

đó có sự xuất hiện của phần bù tỉ suất sinh lợi kì hạn trong độ nhạy của tỉ giá (ví dụ, Roache và Merritt, 2006, De Santis và Gerard, 1997, 1998; DumasSolnik, 1995) Tuy

nhiên, những nghiên cứu này không xác định các yếu tố quyết định về mặt kinh tế

của phần bù tỷ giá hối đoái biến đổi theo thời gian, cũng không cung cấp cho các nhà đầu tư những ước lượng phần bù tỷ suất sinh lợi đòi hỏi trên mỗi đơn vị thay đổi tỷ giá hối đoái

4 Hướng thứ 4: yếu tố quyết định dẫn tới sự khác nhau về mức độ ảnh hưởng của độ nhạy tỉ giá lên tỉ suất sinh lợi ở những danh mục, công

ty khác nhau

Sử dụng một mẫu lớn các công ty ở hầu hết các thị trường phát triển, Doidge et al.(2006) cung cấp bằng chứng cho thấy các công ty có giao dịch quốc tế có tỷ suất sinh lợi cao hơn so với những công ty không có giao dịch quốc tế thì khi tiền tệ giảm giá quy mô lớn, là 0,72% mỗi tháng, trong khi đó, thấp hơn 1,10% mỗi tháng trong suốt các thời kì tiền tệ được tăng giá quy mô lớn)

Tóm lại, cho đến nay các bằng chứng ước lượng độ nhạy cảm tỷ giá hối đoái liên quan một cách hệ thống đến tỷ suất sinh lợi cổ phiếu dự báo còn có rất nhiều đề xuất Trong khi một vài nghiên cứu khẳng định có phần bù tỷ suất sinh lợi không điều kiện với độ nhạy cảm của tiền tệ, nhiều nghiên cứu cho thấy sự hiện diện của một phần bù

tỷ suất sinh lợi kì hạn với độ nhạy cảm của tiền tệ, nhưng có rất ít các kiểm định các yếu tố quyết định về mối quan hệ này Tác giả thử xem xét câu hỏi này bằng cách ước lượng độ nhạy cảm của các công ty cùng loại theo cách đơn giản là đo lường mối quan

hệ thực nghiệm giữa các độ nhạy cảm tỷ giá hối đoái và tỷ suất sinh lợi tương lai của công ty Mục tiêu của tác giả là hiểu rõ hơn vai trò của độ nhạy cảm tỷ giá hối đoái trong quá trình tạo ra tỷ suất sinh lợi của các công ty Đồng thời, tác giả cũng xem xét

Trang 13

GVHD PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang | Nhóm 11-TCIII-K36 13

liệu có mối quan hệ giữa độ nhạy cảm tỷ giá hối đoái và tỷ suất sinh lợi của các công

ty cùng loại ở thị trường phát triển và thị trường mới nổi có khác nhau hay không

III Phương pháp luận

1 Mô hình và các ước lượng liên quan:

i Phương trình đo độ nhạy cảm tỷ giá

Để xác định tầm quan trọng của độ nhạy cảm tỉ giá hối đoái với tỷ suất sinh lợi cổ phiếu của các công ty, tác giả đã đo lường sự nhạy cảm của tỷ suất sinh lợi công ty khi

có sự thay đổi của yếu tố tỉ giá Các nhà nghiên cứ đã đi theo cách tiếp cận truyền thống và sử dụng cấu trúc đơn giản được đề xuất bởi Adler và Dumas (1984) Vì vậy,

theo như Jorion (1990), mô hình hồi quy theo chuỗi thời gian sau được sử dụng:

Trong đó:

R jt là tỷ suất sinh lợi cổ phiếu của công ty j trong khoảng thời gian t

R Mt là tỷ suất sinh lợi của danh mục thị trường trong nước ở khoảng thời gian t

R XRt là phần trăm thay đổi tỷ giá trong khoảng thời gian t

Tỷ giá hối đoái trong bài nhiên cứu này sử dụng phương thức yết giá trực tiếp, hệ

số ước lượng dùng để đo độ nhạy cảm của công ty j, giả sử xem xét trong thời kì giảm giá nội tệ Các công ty mà có lượng tiền ròng ngoại tệ lớn (các công ty xuất khẩu, đa quốc gia) thường có độ nhạy cảm dương, trong khi những công ty mà lượng tiền ròng ngoại tệ ít(nhập khẩu) thường có độ nhạy cảm âm Phần dư đại diện cho mối tương quan giữa biến phần trăm thay đổi tỷ giá và tỷ suất sinh lợi của danh mục thị trường trong nước khi có sự giảm giá của đồng nội tệ Phương trình (1) được hồi quy cho từng công ty cho từng giai đoạn 60 tháng Để khắc phục hiện tượng tự tương quan và phương sai thay đổi, tác giả đã điều chỉnh các độ lệch chuẩn theo phương thức của Newey and West (1987)

Trang 14

GVHD PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang | Nhóm 11-TCIII-K36 14

ii Phương trình ước lượng phần bù tỷ suất sinh lợi

Phương pháp chính được các nhà nghiên cứu sử dụng ở đây là phương pháp cổ điển của Fama và Macbeth để đo lường mức tác động của độ nhạy cảm tỷ giá và Beta thị trường trong khoảng thời gian t lên tỷ suất sinh lợi cổ phiếu tại thời điểm t+1 Các giá trị beta thị trường và các độ nhạy cảm tỉ giá hối đoái ở mỗi quốc gia đã hồi quy được trong phương trình (1), được sử dụng trong một mô hình hồi qui chéo sau:

Trong đó:

là beta thị trường (rủi ro thị trường) của công ty j trong khoảng thời gian t và

là độ nhạy cảm tỷ giá hối đoái của công ty j trong khoảng thời gian t, cả hai đều được ước lượng trong từng giai đoạn 60 tháng

Theo phương pháp chuẩn, là tỷ suất sinh lợi trong tháng tiếp theo, sau thời gian ước lượng của Beta thị trường và độ nhạy cảm tỉ giá hối đoái

Hệ số ước lượng b và d là tác động trung bình (tính theo % mỗi tháng) lên tỷ suất sinh lợi khi mỗi yếu tố , thay đổi một đơn vị trong từng tháng tiếp theo Tác giả lặp lại ước lượng phương trình (2) cho từng tháng còn lại bằng cách sử dụng những độ nhạy cảm đã được ước tính từ việc hồi quy 60 tháng ở phương trình (1) Hệ

số b và d được tính trung bình theo thời gian

Tương tự như phương trình (1), tác giả cũng điều chỉnh những độ lệch chuẩn để khắc phục hiện tượng tự tương quan và phương sai thay đổi (Newey and West, 1987) Đây là mô hình chính trong bài nghiên cứu này để đo lường mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi và độ nhạy cảm tỷ giá trong các trường hợp cụ thể hơn Điều này có nghĩa là, các tác giả sẽ xem xét mối quan hệ này một cách tổng quát sau đó đi tìm hiểu sâu hơn bằng cách đưa ra các điều kiện nghiên cứu Điều này chỉ ảnh hưởng lên cách thu thập dữ liệu mẫu chứ không tác động đến mô hình được sử dụng

Trang 15

GVHD PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang | Nhóm 11-TCIII-K36 15

iii Phương trình kiểm định bổ sung theo phương pháp chuẩn của Fama và Macbeth về các yếu tố rủi ro

Mục đích thực hiện kiểm định bổ sung của các tác giả nhằm mở rộng cho phương trình (2) để xem xét ngoài độ nhạy cảm của tỷ giá hối đoái và Beta thị trường tại khoảng thời gian t, thì các yếu tố rủi ro thực tại khoảng thời gian t+1 có tác động đến

tỷ suất sinh lợi cổ phiếu tại khoảng thời gian t+1 hay không

Rjt+1 = a + (b0 +b1 RMt+1 )βjt^ + (d0 +d1RXRt+1)δjt^ + ejt+1 (3)

Nếu b 1 và d 1 không có ý nghĩa thống kê thì các yếu tố rủi ro thực tại khoảng thời điểm t+1 không ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi của các cổ phiếu tại khoảng

thời gian t+1

iv Phương pháp Newey and West

Trong tất cả các mô hình sử dụng, các nhà nghiên cứu sử dụng phương pháp Newey and West để loại bỏ hiện tượng tự tương quan và phương sai thay đổi để đảm bảo các giả thiết của hồi quy OLS không bị vi phạm và kết quả hồi quy có độ tin cậy cao hơn

2 Dữ liệu

Tỷ suất sinh lợi hàng tháng theo đồng nội tệ của những tổ chức phi tài chính trong khoảng thời gian 7/1994 – 12/2006 được lấy từ DataStream Mẫu nghiên cứu bao gồm các tổ chức phi tài chính từ 37 quốc gia: Argentina, Úc, Áo, Bỉ, Brazil, Canada, Chile, Đan Mạch, Phần Lan, Pháp, Đức, Hy Lạp, Hong Kong, Ấn Độ, Indonesia, Ireland, Ý, Nhật, Hàn, Malaysia, Mexico, Hà Lan, New Zealand, Na Uy, Peru, Philippines, Bồ Đào Nha, Singapore, Nam Phi, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Thái Lan, Thổ Nhĩ Kì, UK, Mĩ và Venezuela Các chỉ số giá trị thị trường (tính bình quân gia quyền với trọng số là giá cổ phiếu) của mỗi nước, chỉ số thị trường thế giới cũng như các chỉ số tỷ giá hối đoái trung bình tính theo bình quân gia quyền với trọng

số là khối lượng giao dịch theo từng loại tiền cũng được thu thập từ DataStream 0.1%

số quan sát lớn nhất và 0.1% số quan sát nhỏ nhất của việc quan sát được chuyển đổi

Trang 16

GVHD PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang | Nhóm 11-TCIII-K36 16

thống kê để loại bỏ những ảnh hưởng của bên ngoài Các công có trong mẫu nghiên cứu không thuộc các lĩnh vực tài chính (ngân hàng, bảo hiểm, công ti đầu tư, vốn đầu

tư tín thác, vốn đầu cơ tín thác, quỹ tương hỗ, công ti đầu tư nước ngoài, các đầu tư khác, những công ty tài chính đặc trưng khác, công ti bảo hiểm nhân thọ và các bảo hiểm khác,…) và được quan sát lấy dữ liệu trong vòng 60 tháng liên tục Với một số lượng mẫu lớn: 4404 công ty đại diện cho 80% vốn hóa thị trường của các công ty phi lợi nhuận ở mỗi quốc gia trong số 37 nước, các kết quả nghiên cứu sẽ có độ tin cậy cao hơn Bảng 1 cung cấp toàn bộ các thống kê mô tả của tất cả các biến Các chứng khoán cho thấy tỷ suất sinh lợi trung bình hàng năm khoảng 10.3% Các thông số thị trường có tỷ suất sinh lời bình quân gia quyền hàng năm là 9.6% (với độ lệch chuẩn thấp) trong khi tỷ suất sinh lợi tỷ giá hối đoái bình quân gia quyền tương đối nhỏ (1% hàng năm)

Trang 17

GVHD PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang | Nhóm 11-TCIII-K36 17

Bảng 1: Thống kê chi tiết mẫu

IV Kết quả nghiên cứu

1 Ước lượng độ nhạy cảm của tỷ giá

Độ nhạy cảm tỷ giá và Beta thị trường được ước lượng thông qua phương trình (1) theo phương pháp hồi quy “rolling window” trong 60 tháng liên tục cho từng công ty:

Trang 18

GVHD PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang | Nhóm 11-TCIII-K36 18

Kết quả hồi quy được tóm tắt ở Bảng 2

Bảng 2: Các kết quả hồi quy cho Beta thị trường và độ nhạy cảm tỷ giá

Trang 19

GVHD PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang | Nhóm 11-TCIII-K36 19

Phần bảng A trình bày thống kê kết quả hồi quy theo cách phân loại sau:

- Cột thứ 2: Hệ số trung bình phân theo dấu âm, dương và xét trên tất cả các kết quả hồi quy

- Cột thứ 3: Hệ số trung bình phân theo dấu âm, dương xét trên các kết quả hồi quy có ý nghĩa

- Cột thứ 4: Tỷ lệ các kết quả hồi quy có ý nghĩa

Dựa vào kết quả được trình bày ở phần bảng A ta có thể thấy số lượng độ nhạy cảm tỷ giá có ý nghĩa thống kê tương đối thấp Cụ thể là chỉ có 6.4% công ty có độ nhạy cảm tỷ giá dương và 5% công ty có ước lượng độ nhạy cảm tỷ giá âm là có ý nghĩa thống kê Trong khi đó số lượng Beta thị trường lại có ý nghĩa thống kê cao

(75.3% công ty có beta thị trường dương có ý nghĩa) Điều này cho thấy biến động

thị trường có tác động lên tỷ suất sinh lợi của các công ty mạnh hơn biến động của tỷ giá hối đoái Kết quả này tương đồng với hầu hết các nghiên cứu trước đó

Nguyên nhân dẫn đến hệ số ước lượng độ nhạy cảm tỷ giá của công ty có ý nghĩa thống kê thấp là do giá trị này phản ánh tác động của hoạt động phòng ngừa rủi ro Nhiều tài liệu đã chỉ ra rằng các công ty có phòng ngừa rủi ro (rủi ro tài chính và rủi

ro kinh doanh) sẽ làm giảm độ nhạy cảm của tỷ suất sinh lợi cổ phiếu đối với sự thay đổi tỷ giá Nhận định này được chứng minh thông qua các kết quả hồi quy ở phần bảng B Ở phần này, các nhà nghiên cứu phân loại các quốc gia vào 3 nhóm theo tỷ lệ

số công ty có độ nhạy cảm tỷ giá hối đoái có ý nghĩa thống kê từ thấp đến cao Kết quả cho thấy rằng ở nhóm 1, tức là nhóm có độ nhạy cảm tỷ giá hối đoái có ý nghĩa thống kê thấp, có 10 nước thì trong đó có 9 nước thuộc thị trường đã phát triển và chỉ

có một nước thuộc thị trường mới nổi (Peru) Ngược lại, khi xét đến nhóm các nước

có tỷ lệ các công ty có hệ số có ý nghĩa thống kê cao thì 10 nước đều thuộc thị trường mới nổi Điều này cho thấy tỷ suất sinh lợi của các công ty ở thị trường mới nổi nhạy cảm với sự thay đổi của tỷ giá hối đoái hơn các công ty ở thị trường đã phát triển Kết quả này là hợp lí vì các công ty ở thị trường phát triển có nhiều công cụ và kinh

Trang 20

GVHD PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang | Nhóm 11-TCIII-K36 20

nghiệm trong việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái hơn các công ty ở thị trường mới nổi

2 Phần bù tỷ suất sinh lợi cho phần trăm thay đổi tỷ giá

i Mối quan hệ không có điều kiện giữa tỷ suất sinh lợi và độ nhạy cảm tỷ giá hối đoái

Sử dụng kết quả hồi quy của phương trính (1), các nhà nghiên cứu hồi quy theo phương trình (2) để xem xét mức tác động của độ nhạy cảm tỷ giá hối đoái và beta thị trường lên tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu ở tháng sau Với kết quả hồi quy được trình bày ở phần A của Bảng 3, ta có thể thấy, một đơn vị mất giá đồng nội tệ chỉ gây nên mức tác động đến tỷ suất sinh lợi trung bình là 0,027% mỗi tháng và con số này không

có ý nghĩa thống kê (p-value= 0,396) Vì vậy không tồn tại mối quan hệ không có điều

kiện (xét tất cả các giai đoạn) giữa độ nhạy cảm tỷ giá hối đoái và tỷ suất sinh lợi cổ phiếu Các tác giả lặp lại kiểm định trên bằng cách sử dụng giá trị tuyệt đối của độ nhạy cảm tỷ giá hối đoái để xem xét khả năng tác động của độ lớn của độ nhạy cảm tỷ giá Và họ không tìm được bằng chứng cho mối quan hệ không điều kiện giữa độ lớn

độ nhạy cảm tỷ giá và tỷ suất sinh lợi trong tháng tiếp theo

Bảng 3.A Mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi và độ nhạy cảm tỷ giá trong tất cả các giai

đoạn

Như vậy có thể kết luận rằng độ nhạy cảm tỷ giá không có tác động không điều kiện đến mức tỷ suất sinh lợi trung bình Vì vậy một nhà đầu tư không thể mong đợi kiếm được mức tỷ suất sinh lợi trung bình cao hơn chỉ đơn giản bằng cách nắm giữ cổ phần của các công ty có độ nhạy cảm cùng chiều hay ngược chiều với biến động tỷ

giá

Trang 21

GVHD PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang | Nhóm 11-TCIII-K36 21

ii Mối quan hệ có điều kiện của tỷ suất sinh lợi và độ nhạy cảm tỷ giá

Câu hỏi đặt ra là nếu thật sự tồn tại mối quan hệ giữa độ nhạy cảm tỷ giá hối đoái với tỷ suất sinh lợi thì khi đồng nội tệ mất giá, các công ty có độ nhạy cảm đồng biến với việc mất giá đồng nội tệ sẽ có tỷ suất sinh lợi cao hơn so với các công ty khác tương tự nhưng lại có độ nhạy cảm nghịch biến với việc đồng nội tệ mất giá Tương tự như vậy, khi đồng nội tệ được tăng giá, các công ty có độ nhạy cảm nghịch biến với việc mất giá đồng nội tệ sẽ có mức tỷ suất sinh lợi cao hơn so với các công ty có độ nhạy cảm đồng biến với việc đồng nội tệ mất giá Điều này cho thấy rằng khi xem xét mối quan hệ giữa độ nhạy cảm tỷ giá và tỷ suất sinh lợi thực cần phải xét trên điều kiện là có sự thay đổi tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đo lường tỷ suất sinh lợi Vì vậy, nhà nghiên cứu cho rằng đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa độ nhạy cảm tỷ giá hối đoái và tỷ suất sinh lợi tiếp theo sẽ có độ dốc dương khi đồng nội tệ mất giá và độ dốc

âm khi đồng nội tệ tăng giá (Hình 1)

Hình 1 Dự đoán mối quan hệ giữa độ nhạy cảm tỷ giá hối đoái và tỷ suất sinh lợi xét trong 2 trường hợp riêng biệt: đồng nội tệ bị tăng giá và đồng nội tệ giảm giá

Để kiểm tra sự tồn tại mối quan hệ có điều kiện như đã nêu ở trên, các công ty trong mẫu được sắp xếp thành 5 danh mục đầu tư theo độ nhạy cảm tỷ giá tăng dần và tính tỷ suất sinh lợi trung bình hàng tháng của 5 danh mục Các kết quả cho tất cả các

Trang 22

GVHD PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang | Nhóm 11-TCIII-K36 22

công ty được hiển thị trong đồ thị A của hình 2 Đồ thị biểu diễn tỷ suất sinh lợi có điều chỉnh của 5 danh mục một cách riêng biệt trong trường hợp đồng nội tệ tăng giá

và giảm giá Mặc dù không hoàn toàn khớp với mô hình dự báo trong hình 1, các danh mục đầu tư này trên đồ thị là một đường có độ dốc dương khi đồng nội tệ giảm giá và

là một đường có độ dốc âm khi đồng nội tệ được tăng giá Điều này cho thấy mối quan hệ đồng biến (nghịch biến) giữa beta thị trường và tỷ suất sinh lợi thực của chứng khoán khi tỷ suất sinh lợi của thị trường là dương (âm)

Trang 23

GVHD PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang | Nhóm 11-TCIII-K36 23

Hình 2 Mối quan hệ giữa độ nhạy cảm tỷ giá và tỷ suất sinh lợi của danh mục trong thực tế xét riêng biệt cho giai đoạn đồng nội tệ bị tăng giá, và giai đoạn đồng nội tệ giảm giá cho A Tất cả các công ty; B Các công ty thuộc thị trường mới nổi; C Các công ty thuộc thị trường đã phát triển

Ngoài ra, nhà nghiên cứu kiểm định mối quan hệ này bằng cách hồi quy theo phương trình (2) dựa trên sự tăng giá và giảm giá đồng nội tệ trong tháng mà tỷ suất sinh lợi thực được đo lường Các kết quả ước lượng được thể hiện trong Panel B của Bảng 3 So với các kết quả trong trường hợp vô điều kiện, tác động có điều kiện đến

Trang 24

GVHD PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang | Nhóm 11-TCIII-K36 24

tỷ suất sinh lợi là lớn hơn Khi đồng nội tệ giảm giá, 1 đơn vị mất giá đồng nội tệ sẽ gây ra mức tác động dương cho tỷ suất sinh lợi, 0.145% một tháng-rất có ý nghĩa thống kê (p-value <0.001) Tương tự như vậy, khi đồng nội tệ được tăng giá, 1 đơn vị giảm giá đồng nội tệ sẽ gây ra mức tác động âm cho tỷ suất sinh lợi, -0.078% một tháng với mức ý nghĩa thấp hơn (p-value= 0.078 sát với mức giới hạn ý nghĩa 10%) Điều này cho thấy tồn tại mối quan hệ có điều kiện giữa tỷ suất sinh lơi của chứng khoán và độ nhạy cảm tỷ giá Panel B cho thấy kết quả kiểm định còn phụ thuộc vào tác động của beta thị trường lên tỷ suất sinh lợi là dương (Up-Market) hay âm (Down-Market) trong tháng mà tỷ suất sinh lợi của công ty được đo lường

Bảng 3.B Mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi và độ nhạy cảm tỷ giá trong trường hợp đồng nội tệ giảm giá, tăng giá và biến động của thị trường đi lên, đi xuống

iii Mối quan hệ có điều kiện giữa tỷ suất sinh lợi và các yếu tố rủi ro

Không chỉ dừng lại ở việc xem xét mối quan hệ có điều kiện của độ nhạy cảm cảm tỷ giá, beta thị trường và tỷ suất sinh lợi công ty, tác giả còn nghiên cứu sâu hơn

về tác động của các yếu tố rủi ro thực (độ biến động thị trường, độ biến động tỷ giá hối đoái) lên tỷ suất sinh lợi của công ty Để tìm ra tác động này, tác giả hồi quy theo phương pháp chuẩn của Fama và Macbeth phương trình sau:

Rjt+1 = a + (b0 +b1 RMt+1jt^ + (d0 +d1RXRt+1jt^ + ejt+1 (3)

Trang 25

GVHD PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang | Nhóm 11-TCIII-K36 25

Kết quả kiểm định này được trình bày trong phần C của Bảng 3

Bảng 3C: tương tác đồng thời giữa tỉ giá và tỉ suất sinh lợi thị trường

Hệ số d0= 0.035 và không có ý nghĩa thống kê (p-value = 0.211); d1 = 0.134 và có ý nghĩa thống kê (p-value <0.001) cho thấy độ nhạy cảm tỷ giá hối đoái không có tác động trực tiếp lên tỷ suất sinh lợi công ty mà thông qua độ biến động của tỷ giá hối đoái Điều này phù hợp với kết quả rút ra được ở phần trên về mối quan hệ không có điều kiện của độ nhạy cảm tỷ giá hối đoái và tỷ suất sinh lợi công ty

Tương tự, b1 = 0.829 và có ý nghĩa thống kê (p-value <0.001) trong khi b0<0 và có

ý nghĩa thống kê thấp Điều này cho thấy tác động của beta thị trường lên tỷ suất sinh lợi chủ yếu thông qua độ biến động của thị trường Ngoài ra kiểm định trên còn cho thấy sự tương tác của tỷ suất sinh lợi thị trường và beta thị trường của công ty tác động lên tỷ suất sinh lợi của công ty mạnh hơn sự tương tác của độ nhạy cảm tỷ giá hối đoái và phần trăm thay đổi tỷ giá Điều này cho thấy rằng đối với các công ty có cùng mức độ nhạy cảm và beta thị trường, mức tác động đến tỷ suất sinh lợi của công

ty khi tỷ giá hối đoái thay đổi 1% chỉ bằng 1/6 mức tác động trung bình đến tỷ suất sinh lợi của công ty khi tỷ suất sinh lợi của thị trường biến động 1% (16% = 0.134/0.829)

iv Tỷ giá hối đoái thay đổi tác động lên tỷ suất sinh lợi cổ phần, điều này có ý nghĩa kinh tế như thế nào?

Để xác định ý nghĩa của các hồi quy ở trên và đo lường ý nghĩa kinh tế của các phần bù đối với các nhà đầu tư, chúng ta quay trở lại phân tích 5 phân vị danh mục đầu tư được sắp xếp trên cơ sở độ nhạy cảm tỷ giá tăng dần từ âm qua dương Panel A

Trang 26

GVHD PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang | Nhóm 11-TCIII-K36 26

của Bảng 4 cho thấy các kết quả cho trường hợp đồng nội tệ giảm giá Nhìn vào dòng

tỷ suất sinh lợi được điều chỉnh, khi độ nhạy cảm tỷ giá tăng từ -1.378 đến 1.497 (tăng

2.875 đơn vị) thì tỷ suất sinh lợi điều chỉnh tăng từ -0.299 đến 0.492% (tăng

2.875%/tháng hay 9.5%/năm) Như vậy, khi độ nhạy cảm tỷ giá tăng 1 đơn vị thì mức

tỷ suất sinh lợi trong trường hợp này tăng khoảng 3.3% trên năm (9.5%/2.875) Tương

tự như vậy, Panel B trình bày kết quả trong trường hợp đồng nội tệ được tăng giá Khi

độ nhạy cảm tỷ giá tăng 1 đơn vị thì mức tỷ suất sinh lợi trong trường hợp này giảm

khoảng 1.15% trên năm

Bảng 4: Tỉ suất sinh lợi của danh mục được sắp xếp theo hệ số độ nhạy cảm tỉ giá

3 Mối quan hệ giữa phần bù tỷ suất sinh lợi và sự phát triển của thị

trường

Như đã thảo luận ở trên, tỷ giá hối đoái thay đổi sẽ có tác động khác biệt giữa các

công ty trên các thị trường đã phát triển và trên thị trường mới nổi Để kiểm tra vấn đề

này, nhà nghiên cứu lấy mẫu các công ty thuộc thị trường đã phát triển và thuộc thị

trường mới nổi dựa trên cách phân loại của Morgan Stanley Capital International

(MSCI) Cách phân loại này tạo ra một số khác biệt đáng chú ý Chúng ta có thể thấy

từ phần bảng B và C của bảng 1, có một sự khác biệt đáng kể trong biến động tỷ giá

hối đoái bình quân giữa các nước thị trường mới nổi và các nước có thị trường phát

Ngày đăng: 19/12/2014, 18:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Thống kê chi tiết mẫu - mối quan hệ có điều kiện giữa độ nhạy cảm tỉ giá và tỉ suất sinh lợi của chứng khoán ở thị trường mới nổi và thị trường phát triển. bằng chứng thực nghiệm - việt nam
Bảng 1 Thống kê chi tiết mẫu (Trang 17)
Bảng 2: Các kết quả hồi quy cho Beta thị trường và độ nhạy cảm tỷ giá - mối quan hệ có điều kiện giữa độ nhạy cảm tỉ giá và tỉ suất sinh lợi của chứng khoán ở thị trường mới nổi và thị trường phát triển. bằng chứng thực nghiệm - việt nam
Bảng 2 Các kết quả hồi quy cho Beta thị trường và độ nhạy cảm tỷ giá (Trang 18)
Bảng 3.A Mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi và độ nhạy cảm tỷ giá trong tất cả các giai - mối quan hệ có điều kiện giữa độ nhạy cảm tỉ giá và tỉ suất sinh lợi của chứng khoán ở thị trường mới nổi và thị trường phát triển. bằng chứng thực nghiệm - việt nam
Bảng 3. A Mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi và độ nhạy cảm tỷ giá trong tất cả các giai (Trang 20)
Hình 1.  Dự đoán mối quan hệ giữa độ nhạy cảm tỷ giá hối đoái và tỷ suất sinh  lợi xét trong 2 trường  hợp riêng  biệt: đồng nội tệ bị tăng  giá và đồng nội tệ giảm  giá - mối quan hệ có điều kiện giữa độ nhạy cảm tỉ giá và tỉ suất sinh lợi của chứng khoán ở thị trường mới nổi và thị trường phát triển. bằng chứng thực nghiệm - việt nam
Hình 1. Dự đoán mối quan hệ giữa độ nhạy cảm tỷ giá hối đoái và tỷ suất sinh lợi xét trong 2 trường hợp riêng biệt: đồng nội tệ bị tăng giá và đồng nội tệ giảm giá (Trang 21)
Hình  2.  Mối  quan  hệ  giữa  độ  nhạy  cảm  tỷ  giá  và  tỷ  suất  sinh  lợi  của  danh  mục  trong thực tế xét riêng biệt cho giai đoạn đồng nội tệ bị tăng giá, và giai đoạn đồng  nội tệ giảm giá cho A - mối quan hệ có điều kiện giữa độ nhạy cảm tỉ giá và tỉ suất sinh lợi của chứng khoán ở thị trường mới nổi và thị trường phát triển. bằng chứng thực nghiệm - việt nam
nh 2. Mối quan hệ giữa độ nhạy cảm tỷ giá và tỷ suất sinh lợi của danh mục trong thực tế xét riêng biệt cho giai đoạn đồng nội tệ bị tăng giá, và giai đoạn đồng nội tệ giảm giá cho A (Trang 23)
Bảng 3.B. Mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi và độ nhạy cảm tỷ giá trong trường hợp  đồng nội tệ giảm giá, tăng giá và biến động của thị trường đi lên, đi xuống - mối quan hệ có điều kiện giữa độ nhạy cảm tỉ giá và tỉ suất sinh lợi của chứng khoán ở thị trường mới nổi và thị trường phát triển. bằng chứng thực nghiệm - việt nam
Bảng 3. B. Mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi và độ nhạy cảm tỷ giá trong trường hợp đồng nội tệ giảm giá, tăng giá và biến động của thị trường đi lên, đi xuống (Trang 24)
Bảng 3C: tương tác đồng thời giữa tỉ giá và tỉ suất sinh lợi thị trường - mối quan hệ có điều kiện giữa độ nhạy cảm tỉ giá và tỉ suất sinh lợi của chứng khoán ở thị trường mới nổi và thị trường phát triển. bằng chứng thực nghiệm - việt nam
Bảng 3 C: tương tác đồng thời giữa tỉ giá và tỉ suất sinh lợi thị trường (Trang 25)
Bảng 4: Tỉ suất sinh lợi của danh mục được sắp xếp theo hệ số độ nhạy cảm tỉ giá - mối quan hệ có điều kiện giữa độ nhạy cảm tỉ giá và tỉ suất sinh lợi của chứng khoán ở thị trường mới nổi và thị trường phát triển. bằng chứng thực nghiệm - việt nam
Bảng 4 Tỉ suất sinh lợi của danh mục được sắp xếp theo hệ số độ nhạy cảm tỉ giá (Trang 26)
Bảng 5. Sự tác động có điều kiện của tỷ giá hối đoái lên tỷ suất sinh lợi theo mức độ - mối quan hệ có điều kiện giữa độ nhạy cảm tỉ giá và tỉ suất sinh lợi của chứng khoán ở thị trường mới nổi và thị trường phát triển. bằng chứng thực nghiệm - việt nam
Bảng 5. Sự tác động có điều kiện của tỷ giá hối đoái lên tỷ suất sinh lợi theo mức độ (Trang 28)
Bảng 6. Tỷ suất sinh lợi của các danh mục đầu tư sắp xếp theo độ nhạy cảm tỷ giá trên - mối quan hệ có điều kiện giữa độ nhạy cảm tỉ giá và tỉ suất sinh lợi của chứng khoán ở thị trường mới nổi và thị trường phát triển. bằng chứng thực nghiệm - việt nam
Bảng 6. Tỷ suất sinh lợi của các danh mục đầu tư sắp xếp theo độ nhạy cảm tỷ giá trên (Trang 29)
Bảng 7. Đặc điểm của thị trường mới nổi và thị trường phát triển - mối quan hệ có điều kiện giữa độ nhạy cảm tỉ giá và tỉ suất sinh lợi của chứng khoán ở thị trường mới nổi và thị trường phát triển. bằng chứng thực nghiệm - việt nam
Bảng 7. Đặc điểm của thị trường mới nổi và thị trường phát triển (Trang 30)
Bảng 10: Thống kê mô tả các biến - mối quan hệ có điều kiện giữa độ nhạy cảm tỉ giá và tỉ suất sinh lợi của chứng khoán ở thị trường mới nổi và thị trường phát triển. bằng chứng thực nghiệm - việt nam
Bảng 10 Thống kê mô tả các biến (Trang 38)
Bảng 11: Kiểm định tính dừng cho biến tỷ suất sinh lợi của công ty AAM. - mối quan hệ có điều kiện giữa độ nhạy cảm tỉ giá và tỉ suất sinh lợi của chứng khoán ở thị trường mới nổi và thị trường phát triển. bằng chứng thực nghiệm - việt nam
Bảng 11 Kiểm định tính dừng cho biến tỷ suất sinh lợi của công ty AAM (Trang 39)
Bảng 13: Kiểm định tính dừng cho biến độ biến động tỷ giá USD/VNĐ - mối quan hệ có điều kiện giữa độ nhạy cảm tỉ giá và tỉ suất sinh lợi của chứng khoán ở thị trường mới nổi và thị trường phát triển. bằng chứng thực nghiệm - việt nam
Bảng 13 Kiểm định tính dừng cho biến độ biến động tỷ giá USD/VNĐ (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w