BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ---***--- ª NGUYỄN QUÝ QUYẾT NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG MOLIPDATNATRI, MỘT SỐ PHÂN BÓN LÁ ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT L
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-*** -
ª
NGUYỄN QUÝ QUYẾT
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG MOLIPDATNATRI, MỘT SỐ PHÂN BÓN LÁ ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT LẠC GIỐNG L14 TRỒNG VỤ THU ðÔNG NĂM 2011
TẠI GIA LÂM - HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Trang 2LỜI CAM đOAN
- Tôi xin cam ựoan rằng, ựây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi trực tiếp thực hiện trong vụ Thu đông năm 2011, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Vũ Quang Sáng Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chưa từng ựược sử dụng trong luận văn nào ở trong và ngoài nước
- Tôi xin cam ựoan rằng, mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện luận văn này ựã ựược cảm ơn và các thông tin trắch dẫn trong luận văn này ựã ựược chỉ
rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Quý Quyết
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Vũ Quang Sáng, người ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài cũng như trong quá trình hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, các thầy, cô giáo Viện ñào tạo sau ðại học, Khoa Nông học, ñặc biệt là các thầy cô trong Bộ môn Sinh lý thực vật trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội
Tôi xin chân thành cảm ơn ñồng nghiệp, bạn bè và người thân ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Một lần nữa cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến tất cả các thành viên với sự giúp ñỡ này
Tác giả luận văn
Nguyễn Quý Quyết
Trang 42.4 Nghiên cứu sử dụng phân vi lượng, Modipden (Mo) cho cây
4.1 Ảnh hưởng của Molipdatnatri ựến sinh trưởng, phát triển và năng
suất của cây lạc giống L14 trồng vụ Thu đông tại Gia Lâm, Hà
Trang 54.1.1 Ảnh hưởng của Molipdatnatri ựến thời gian sinh trưởng và phát triển 35
4.1.2 Ảnh hưởng của Molipdatnatri ựến ựộng thái tăng trưởng chiều cao
4.1.3 Ảnh hưởng của Molipdatnatri ựến ựộng thái tăng trưởng chiều dài
4.1.4 Ảnh hưởng của Molipdatnatri ựến ựộng thái ra lá trên thân chắnh của
4.1.5 Ảnh hưởng của nồng ựộ Molipdatnatri ựến khả năng hình thành nốt
4.1.6 Ảnh hưởng của Molipdatnatri ựến hàm lượng diệp lục trong lá lạc 43
4.1.7 Ảnh hưởng của Molipdatnatri ựến chỉ số diện tắch lá (LAI) của cây
4.1.8 Ảnh hưởng của nồng ựộ Molipdatnatri ựến hiệu suất quang hợp
4.1.9 Ảnh hưởng của Molipdatnatri ựến khả năng tắch lũy chất khô của lạc
4.1.10 Ảnh hưởng của Molipdatnatri ựến cường ựộ quang hợp của cây lạc
4.1.11 Ảnh hưởng của Molipdatnatri ựến khả năng chống chịu một số sâu,
4.1.12 Ảnh hưởng của Molipdatnatri ựến năng suất và các yếu tố cấu thành
4.2 Ảnh hưởng của một số phân bón lá ựến sinh trưởng, phát triển và
năng suất lạc giống L14 trồng vụ Thu đông tại Gia Lâm, Hà Nội 59
4.2.1 Ảnh hưởng của phân bón lá ựến ựộng thái ra lá trên thân chắnh của
4.2.2 Ảnh hưởng của phân bón lá ựến hàm lượng diệp lục của lạc giống
Trang 64.2.3 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến chỉ số diện tích lá (LAI) của cây lạc
4.2.7 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến khả năng chống chịu một số sâu
4.2.8 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến năng suất và các yếu tố cấu thành
4.2.9 Hiệu quả kinh tế khi sử dụng phân bón lá cho lạc giống L14 73
4.3 Ảnh hưởng của Organic 88 kết hợp với Molipdatnatri 0,05% ñến
sinh trưởng, phát triển và năng suất lạc giống L14 trồng vụ Thu
4.3.1 Ảnh hưởng của Organic 88 kết hợp với Molipdatnatri 0,05% ñến
ñộng thái ra lá trên thân chính của cây lạc giống L14 73
4.3.2 Ảnh hưởng của Organic 88 kết hợp với Molipdatnatri 0,05% ñến
4.3.3 Ảnh hưởng của Organic 88 kết hợp với Molipdatnatri 0,05% ñến chỉ
4.3.4 Ảnh hưởng của Organic 88 kết hợp với Molipdatnatri 0,05% ñến
4.3.5 Ảnh hưởng của Organic 88 kết hợp với Molipdatnatri 0,05% ñến
4.3.6 Ảnh hưởng của Organic 88 kết hợp với Molipdatnatri 0,05% ñến
Trang 74.3.7 Ảnh hưởng của Organic 88 kết hợp với Molipdatnatri 0,05% ñến
khả năng chống chịu một số sâu, bệnh hại chính trên cây lạc giống
4.3.8 Ảnh hưởng của Organic 88 kết hợp với Molipdatnatri 0,05% ñến
năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của lạc giống L14 83
4.3.9 Hiệu quả kinh tế khi sử dụng Organic 88 với Molipdatnatri 0,05%
Trang 8TD và MNPB Trung du và Miền núi phía Bắc
Trang 9DANH MỤC BẢNG
2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc của thế giới (từ 2006 – 2010) 7
4.1 Ảnh hưởng của Molipdatnatri ñến thời gian sinh trưởng và phát
4.2 Ảnh hưởng của Molipdatnatri ñến ñộng thái tăng trưởng chiều
4.3 Ảnh hưởng của Molipdatnatri ñến ñộng thái tăng trưởng chiều
4.4 Ảnh hưởng của Molipdatnatri ñến ñộng thái ra lá của cây lạc
Trang 104.10 Ảnh hưởng của Molipdatnatri ñến cường ñộ quang hợp của lạc
4.11 Ảnh hưởng của Molipdatnatri ñến khả năng chống chịu một số
4.12 Ảnh hưởng của Molipdatnatri ñến các yếu tố cấu thành năng suất
4.13 Hiệu quả kinh tế khi sử dụng Molipdatnatri cho lạc giống L14 584.14 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái ra lá của cây lạc giống
4.16 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến chỉ số diện tích lá (LAI) của cây
4.17 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến hiệu suất quang hợp thuần 634.18 Ảnh hưởng của nồng ñộ phân bón lá ñến khả năng tích lũy chất
4.19 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến cường ñộ quang hợp của lạc giống
4.20 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến khả năng chống chịu một số sâu
4.21 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến năng suất và các yếu tố cấu
4.22 Hiệu quả kinh tế khi sử dụng Phân bón lá cho lạc giống L14 734.23 Ảnh hưởng của Organic 88 kết hợp với Molipdatnatri 0,05% ñến
4.24 Ảnh hưởng của Organic 88 kết hợp với Molipdatnatri 0,05% ñến
4.25 Ảnh hưởng của Organic 88 kết hợp với Molipdatnatri 0,05% ñến
Trang 114.26 Hiệu suất quang hợp thuần kết hợp giữa Molipdatnatri 0,05% và
4.27 Ảnh hưởng của Organic 88 kết hợp với Molipdatnatri 0,05% ñến
khả năng tích lũy chất khô qua của cây lạc giống L14 794.28 Ảnh hưởng của Organic 88 kết hợp với Molipdatnatri 0,05% ñến
4.29 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến khả năng chống chịu một số sâu,
4.30 Ảnh hưởng của Organic 88 với Molipdatnatri 0,05% ñến năng
suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống lạc L14 844.31 Hiệu quả kinh tế khi sử dụng Organic 88 với Molipdatnatri
Trang 12
1 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Lạc (Arachis hypogaea L.) là cây công nghiệp ngắn ngày, có giá trị
kinh tế cao Cây lạc ñược gieo trồng phổ biến ở hơn 100 nước với diện tích gần 24 triệu ha
Lạc vừa là cây thực phẩm ñồng thời là cây công nghiệp xuất khẩu có giá trị cao Toàn bộ cây lạc ñều có giá trị sử dụng, hạt lạc chứa 26 – 34% protein thô, 40 – 60% lipit, khoảng 15,5% gluxit, 25% xenlulo, 68%mg Ca Lạc là nguồn bổ sung quan trọng các chất béo, chất ñạm cho con người Ngoài ra lạc còn có ý nghĩa rất lớn ñối với phát triển nghành chăn nuôi với việc sử dụng các phụ phẩm của công nghiệp chế biến ép dầu [1] Bên cạnh ñó, lạc còn là cây luân canh có tác dụng cải tạo ñất và môi trường Nhờ có vi
khuẩn nốt sần cố ñịnh ñạm Rhizobium Vigna, ñể lại cho ñất một lượng ñạm
khá lớn tương ñương (30–60 kg Urê/ha/vụ) giúp cho cây trồng vụ sau sinh trưởng phát triển tốt và cho năng suất cao Ngoài ra lạc còn là cây trồng xen
có hiệu quả, chống xói mòn và che phủ ñất [1]
Theo số liệu của FAO (2010) hiện nay Trung Quốc là nước ñứng dầu
về diện tích sản xuất và sản lượng lạc với 15,71 triệu tấn lạc, do Trung Quốc không chỉ chú trọng ñến bộ giống tốt mà còn chú trọng ñến biện pháp kỹ thuật
Vì vậy, ñể nâng cao năng suất lạc ở Việt Nam ngang bằng với các nước thì việc kết hợp nhiều biện pháp là rất cần thiết Ngoài công tác chọn tạo giống còn cần phải chú ý ñến dinh dưỡng cho lạc Có rất nhiều nghiên cứu về các mức phân bón ña lượng cho cây lạc và cũng thu ñược những kết quả nhất ñịnh Bên cạnh
ñó dinh dưỡng qua lá ñược xem là một tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp từ những năm 90 của thế kỷ trước Ở Việt Nam những năm gần ñây xuất hiện nhiều phân bón lá trên thị trường và cũng ñược sử dụng nhiều trong sản xuất nông nghiệp, trong phân bón lá có nhiều nguyên tố vi lượng ñóng vai trò quan trọng
Trang 13trong việc tăng năng suất và phẩm chất cây trồng nói chung và cây lạc nói riêng Trong ựó Na2 MoO4.4H2O (Molipdatnatri) có Molipden (Mo) là nguyên tố vi lượng có ảnh hưởng lớn ựến hoạt ựộng cố ựịnh nitơ ở nốt sần và quá trình nitrat trong cây [21] Tuy nhiên ựể phân bón lá, ựặc biệt nguyên tố vi lượng Molipden phát huy tối ựa hiệu quả thì cần xác ựịnh ựược phương pháp xử lý thắch hợp cho từng loại cây trồng là rất cần thiết
Xuất phát từ vấn ựề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:
Ộ Nghiên cứu ảnh hưởng của Molipdatnatri, một số phân bón lá ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất lạc giống L14 trồng vụ Thu đông năm 2011 tại Gia Lâm, Hà NộiỢ
1.2 Mục ựắch, yêu cầu
1.2.1 Mục ựắch
Trên cơ sở xác ựịnh ựược nồng ựộ xử lý Molipdatnatri, phân bón lá và phối hợp phân bón với Molipdatnatri thắch hợp cho cây lạc sinh trưởng, phát triển tốt, cho năng suất cao nhằm góp phần xây dựng quy trình thâm canh tăng năng suất cây lạc trồng vụ Thu đông trên ựất Gia Lâm, Hà Nội
1.2.2 Yêu cầu
Ờ Xác ựịnh ựược nồng ựộ xử lý Molipdatnatri thắch hợp tới sinh trưởng,
phát triển và năng suất cây lạc giống L14
- Xác ựịnh ựược phân bón lá phù hợp cho cây lạc giống L14 sinh trưởng, phát triển và cho năng suất cao trồng vụ Thu đông năm 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội
- Tìm ựược phương thức xử lý kết hợp tốt nhất giữa phân bón lá Organic 88 và Molipdatnatri cho cây lạc sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất cao trồng vụ Thu đông năm 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Xác ựịnh có cơ sở khoa học về nồng ựộ xử lý Molipdatnat cũng như làm sáng tỏ vai trò của phân bón lá và phương thức xử lý kết hợp giữa phân bón
Trang 14lá và Molipdatnatri ựối với cây lạc giống L14 trồng vụ Thu đông tại Gia Lâm,
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- đề tài ựược thực hiện trên cây lạc giống L14
- Thời gian nghiên cứu vụ Thu đông năm 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội
Trang 152 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Nguồn gốc, phân loại của cây lạc
2.1.1 Nguồn gốc
Những người Inca (Nam Mỹ) ñã gieo trồng lạc như một cây trồng, với tên gọi “ynchis” ở vùng bờ biển của Peru trước cả khi người Tây Ban Nha ñến ñây Thế nhưng những ghi chép ñầu tiên về cây lạc là do thuyền trưởng Gonzalo Fernandez de Oviedo y Valdes (1513) ñã công bố tên phổ thông
“mani” cho cây lạc Tên “mani” vẫn ñược sử dụng ñến ngày nay ở Cuba và khu vực Nam Mỹ thuộc vùng thuộc ñịa của Tây Ban Nha Theo Garcilaso de
la Vega(1609), người Tây Ban Nha ñã giới thiệu tên gọi “mani” cho cây lạc ñược trồng ở Peru Bartolone Las Casas, một nhà truyền giáo Châu Âu năm
1502 dã ñến Hispaniola (nay thuộc nước cộng hòa Haiti) là người ñầu tiên goi tên cho cây lạc là “mani” Jean de Lery (1578) ñã thấy cây lạc ở vịnh Rio de Janeiro với tên gọi “manobi” [39] Những tài liệu sớm nhất này ñã coi Nam
Mỹ là quê hương của cây lạc và cây lạc ñược phân bố rộng rãi trong tất cả các vùng nhiệt ñới và á nhiệt ñới trước và trong thời gian phát hiện ra Châu Mĩ Mặt khác, cây lạc ñã ñược các nhà khoa học châu Âu quan tâm ñến từ thế kỷ XVII Chính các nhà khoa học châu Âu là những người ñầu tiên mô tả,
in ấn tài liệu về cây lạc Clusius (1605) lần ñầu tiên vẽ và xuất bản hình vẽ của hạt lạc và lần ñầu tiên quả (pod) lạc trồng – Brazil với những ngăn quả có
2 hoặc 3 hạt ñược nhà tự nhiên Jan de Laet (1625) người Hà Lan xuất bản Jean Baptiste Labat (1742), người ñã sống ở Antiles thuộc Pháp từ
1963 ñến 1705, ñã mô tả một cách rõ rệt cây lạc cũng như những sử dụng làm thức ăn của nó Tất cả các tài liệu về cây lạc của các nhà tự nhiên học châu
Âu, một lần nữa lại khẳng ñịnh: chính Nam Mỹ là quê hương của cây lạc, và chính từ Nam Mỹ cây lạc ñược ñưa ñến các vườn thực vật của châu Âu
Thêm vào ñó những bằng chứng về khảo cổ, lần nữa lại khẳng ñịnh quê
Trang 16hương của cây lạc chính là Nam Mỹ E.G.Squier (1977) khi khai quật các ngôi
mộ cổ gần Lima, thủ ñô của Peru, ñã tìm thấy các quả lạc chôn trong cùng ngôi
mộ Ngôi mộ cổ này có niên ñại từ 1500 ñến 1200 trước công nguyên Trong mộ
cổ, lạc ñược chôn cùng với một số thực phẩm khác trong các vại Rõ ràng, bằng chứng về cây lạc xuất hiện ở Nam Mỹ rất sớm, không nơi nào khác trên thế giới
có ñược ðiều ñó càng chứng minh chính vùng ñất Nam Mỹ là nơi phát sinh ra cây lạc
2.1.2 Phân loại
Cây lạc thuộc: Giới – Plante; Ngành – Magnoliophyta; Lớp – Magnoliopsida; Bộ – Fabales; Họ – Fabaceae; Phân họ – Faboideae; Tông –
Aeschynomeneae; Chi – Arachis; Loài – Arachis hypogaea
Phân loại trong loài lạc trồng trọt Arachis hypogaea Linn (1973) ñược
phân thành 2 phân loài
1- Phân loài hypogaea
subsp Hypogaea (Krapovikacs & Rigoni, 1960) Tập tính sinh trưởng của phân loài hypogaea là cây dạng bò, dạng trung gian hoặc dạng ñứng
Phân cành theo kiểu xen kẽ Trên nách lá hoa mọc ñơn, thân chính không bao giờ có hoa Cành bên thứ nhất xuất hiện từ nách lá mầm thường xuyên là cành sinh dưỡng Quả có 2 hạt hoặc có 2 ñến 4 hạt Mỏ quả mức rõ, trung bình hoặc không rõ Eo quả cung có ở 3 mức: rõ, trung bình, hoặc không rõ Kích thước quả rất lớn (>20mm) hoặc nhỏ (<10mm) Vỏ lụa có màu nâu ñến ñỏ, trắng, tím và hạt có các vết ñốm rõ Hạt thường xuyên có tính ngủ nghỉ Lá có
màu xanh tối Phân loài hypogaea gồm 2 thứ:
1.a var.hypogaea (ðồng nghĩa với A.africana Lour; dạng “Braziliano”
Dubar.1906; Dạng “Virginia”– Gregory và cộng sự 1951), Bolivian và
Amazonia Dạng cây của var hypogaea là dạng bò, trung gian hoặc dạng ñứng
Thân chính của dạng bò ngắn (không vượt quá 40–50 cm) Lông trên thân không
rõ ràng Quả thường xuyên có 2 hạt Thời gian chín từ trung bình ñến muộn
Trang 171.b.var hirsuta Kohler(1898) (ñồng nghĩa với A asiatica Lour; dạng
‘Peruano’ Dubard 1906), Peruvian Dạng cây bò, thân chính có thể cao hơn 1m Lông trên thân ở mức khá Mỏ quả rất rõ Quả có từ 2 ñến 4 hạt Chín rất muộn
2– Phân loài fastigiata
supsp Fastigiata Waldron (1919)
Tập tính sinh trưởng có dạng thân ñứng, dạng bò Phân cành kiểu liên tiếp Trên nách lá hình thành hoa ñơn hoặc nhiều hoa Thân chính thường xuyên có hoa Cành bên thứ nhất xuất phát từ nách lá mầm là cành sinh thực Hạt thường không có tính ngủ nghỉ Lá màu xanh nhạt hơn phân loài
hypogaea Phân loài fastigiata gồm 2 thứ:
2.a.var fastigiata (ðồng nghĩa với dạng “Peruano” Dubard, 1906 trong
một phần, dạng ‘Valencia’ Gregory và cộng sự, 1951) Thứ này co ñặc ñiểm: cành sinh thực ở trục chính không có hoặc mọc ñều ở những nốt ngoại biên (ngoài cùng) Trên nách lá thường xuyên hình thành hoa ñơn Quả có 2 hoặc 2–4 hạt (rất hiếm 5 hạt) Mỏ quả không có hoặc rõ Quả có kích thước từ nhỏ ñến trng bình Vỏ lụa có màu nâu nhạt, ñỏ, trắng, vàng, tím hoặc lốm ñốm
2.b.ar vulgaris Harz (1885) ( ðồng nghĩa với dạng ‘Spanish’ Gregory
và cộng sự 1951, Guarania Goias và Minas Gerais, và ñông– bắc Brazil Cành sinh dưỡng ít và không ñều, hoa thường hình thành kép, quả thường xuyên có 2 hạt Quả có mỏ hoặc không, kích thước từ trung bình ñến nhỏ, vỏ lụa màu nâu ñỏ, trắng, tim [40]
2.2 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới
Cây lạc ñứng hàng thứ 13 trong các cây thực phẩm của thế giới Cây lạc là cây hàng năm cho dầu từ hạt, là một trong những cây hạt cho dầu quan trọng của thế giới Vào những năm 1980, cây lạc ñứng thứ 3 về cây lấy dầu từ hạt sau ñậu tương và cây bông
Lạc hàng hóa ñược sản xuất từ 1876 Trên thế giới, sản xuất lạc tăng
Trang 18nhanh ñặc biệt sau những năm 1900, khi cây bông bị mọt phá hại rất nặng [37] Tuy lịch sử trồng trọt của cây lạc trên thế giới so với nhiều loại cây trồng khác là chưa lâu, chỉ khoảng vài trăm năm trở lại ñây nhưng cây lạc phát triển rất nhanh, diện tích trồng lạc ñược mở rộng, vượt xa các loại ñậu ñỗ khác
ðể thấy ñược tình hình sản xuất lạc của thế giới trong những năm gần ñây, về diện tích trồng, năng suất, sản lượng, chúng tôi tham khảo số liệu của FAO, số liệu ñược thể hiện tại bảng 2.1
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc của thế giới (từ 2006 – 2010)
(triệu ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
Từ năm 2008 ñến 2010, Trung Quốc là nước ñứng ñầu thế giới về sản
Trang 19lượng, với 14,34 ñến 15,71 triệu tấn, ñứng thứ 2 về diện tích trồng, từ 4,27 ñến 4,55 triệu ha Năng suất lạc Trung Quốc thời gian gần ñây tăng mạnh, là một trong những nước năng suất ñạt cao nhất thế giới, ñạt trên 34 tạ/ha
Ấn ðộ là nước ñứng thứ 2 về sản lượng, tuy nhiên từ 2008 ñến 2010 diện tích giảm từ 6,16 xuống 4,93 triệu ha làm cho sản lượng giảm từ 7,17 xuống 5,64 triệu tấn, nhưng vẫn là nước ñứng ñầu thế giới về diện tích Năng suất lạc của Ấn ðộ còn thấp, chỉ ñạt khoảng trên 11 tạ/ha, bằng 1/3 năng suất của Mỹ và Trung Quốc
Bảng 2.2 Sản xuất lạc của một số nước những năm gần ñây
Chỉ tiêu Diện tích
(triệu ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (triệu tấn) Nước
2008 2009 2010 2008 2009 2010 2008 2009 2010 Trung Quốc 4,27 4,40 4,55 33,6 33,6 34,5 14,34 14,76 15,71
Ấn ðộ 6,16 5,47 4,93 11,6 10,1 11,4 7,17 5,51 5,64 Nigeria 2,33 2,63 2,63 12,3 11,3 10,0 2,87 2,97 2,63 Hoa Kỳ 0,61 0,43 0,51 38,4 38,3 37,1 2,34 1,67 1,88 Senegal 0,83 1,06 1,19 8,7 9,8 10,8 0,73 1,03 1,29 Myanma 0,81 0,84 0,82 16,0 16,2 13,8 1,30 1,36 1,13 Indonesia 0,63 0,62 0,62 12,2 12,5 12,6 0,77 0,77 0,77 Sudan 0,95 0,94 1,15 7,5 10,0 6,6 0,72 0,94 0,76 Tiếp theo là Nigeria, sản lượng ñạt gần 3 triệu tấn, diện tích khoảng trên 2 triệu ha, năng suất có sự giảm từ 12,3 xuống 10 tạ/ha, bằng 1/3 năng suất của Mỹ và Trung Quốc Sản lượng lạc của Mỹ từ 2008 ñên 2010 giảm từ 2,34 xuống 1,88 triệu tấn do diện tích giảm từ 0,61 xuống 0,51 triệu ha, nhưng năng suất lạc của Mỹ cao, ñạt 37 ñến 38 tạ/ha Senegal sản lượng ñạt trên 1 triệu tấn, diện tích và năng suất trong 3 năm qua có xu hướng tăng Myanma cũng ñạt sản lượng trên 1 triệu tấn nhưng diện tích và năng suất có
xu hướng giảm Sản lượng của Indonesia và Sudan chưa ñạt ñến 1 triệu tấn,
Trang 20năng suất còn thấp chỉ ñạt trên 10 tạ/ha
Cây lạc là cây trồng quan trọng của thế giới, ngoài việc tăng trưởng diện tích, năng suất, việc buôn bán lạc trên thế giới cũng tăng về số lượng Xuất khẩu của thế giới không ngừng tăng lên Năm 2000 thế giới xuất khẩu 4,77 triệu tấn, năm 2001 – 4,9 triệu, năm 2002 – 5,2 triệu, năm 2003, 2004 xuất 5,0 triệu tấn và năm 2005 xuất khẩu 5,5 triệu tấn Như vậy một khối
lượng lạc lớn ñã ñược lưu thông, trao ñổi trên thị trường thế giới [39]
Tiêu thụ lạc ở mỗi nước, mỗi khu vực ñều khác nhau, có nước sử dụng chế biến thực phẩm nhiều, có nước dùng ñể ép dầu Có 7 nước lượng tiêu thụ lạc hàng năm nhiều là: Trung Quốc, Ấn ðộ, Nigeria, Hoa Kì, Indonesia, Myanma, Sudan Bảng 2.3 là số liệu tiêu thụ lạc của một số nước trên thế giới
Bảng 2.3 Tiêu thụ lạc của một số nước (triệu tấn lạc quả)
Lạc ñược sử dụng ở mỗi vùng ñều khác nhau, vùng dung làm thực phẩm nhiều, vùng ép dầu nhiều, hay dùng vào mục ñích khác ðiều này một lần nữa khẳng ñịnh giá trị thực phẩm của cây lạc ñối với ñời sống con người [3]
Trang 212.2.2 Sản xuất lạc ở Việt Nam
Cây lạc là cây công nghiệp quý và quan trọng của Việt Nam Lạc ựược trồng rộng khắp từ Bắc vào Nam, với tên gọi khác nhau như: lạc, ựỗ lạc, ựậu phộng, ựậu phụng,Ầ Cây lạc vào Việt Nam cụ thể thời gian nào, từ ựâu ựến,
ựó là vấn ựề chưa ựược làm sáng tỏ Theo tài liệu của đặng Trần Phú (1977), ựến thế kỉ XIX không có tài liệu nào của Việt Nam nói về cây lạc Ngay cả trong tác phẩm ỘVân ựài loại ngữỢ của Lê Quý đôn (1726 Ờ 1783), cũng không ựề cập ựến cây lạc, mặc dù sách ựã nói ựến gần 100 loài cây trồng, cây hoang dại, cây lâm nghiệp Một ựiều nữa là không có một người châu Âu ựến Việt Nam thế kỉ XIX, nhắc ựến cây lạc trong tài liệu của họ Về ngôn ngữ, người Trung Quốc gọi lạc là: ỘLạc hoa sinhỢ Rất có thể tên gọi lạc của Việt Nam là một cách gọi khác rút gọn từ cách gọi trên trong tiếng Trung Quốc Vì vậy cây lạc vào Việt Nam theo con ựường từ Trung Quốc hoặc do người Trung Quốc ựưa từ nước ngoài vào còn là vấn ựề chưa ựược sáng tỏ [6]
Theo tài liệu của Lê Song Dự, Nguyễn Thế Côn (1979) [1], lịch sử cây lạc vào Việt Nam chưa ựược xác ựịnh rõ rang Tên gọi Ộ LạcỢ ở Việt Nam có thể do từ Hán Ộ Lạc hoa sinhỢ do người Trung Quốc gọi cây lạc Có thể cây lạc nhập vào nước ta từ Trung Quốc ở thế kỉ XVII Ờ XVIII
Nguyễn Danh đông (1984) [11], cho rằng: Việt Nam có giao lưu kinh
tế, văn hóa với Trung Quốc từ lâu ựời Việt Nam cũng giao lưu với Philipin, Malaysia, Indonesia, Việt Nam ở gần một trung tâm phân hóa cấp 2 của cây lạc (trung tâm Philipin, Malaysia, Indonesia), các giống của Việt Nam chủ yếu thuộc nhóm Valencia và Spanish Từ thế kỉ XVI trở ựi, nhiều nhà truyền giáo và nhà buôn Tây Ban Nha, Bồ đào Nha, Hà Lan ựã ựến Việt Nam, nhất
là ựàng trong (từ Quảng Trị trở vào) Cho nên cây lạc nhập vào Việt Nam từ Trung Quốc, hay từ phắa Indonesia, Malaysia, Philipin chúng ta còn chưa ựủ chứng cứ lịch sử, ngôn ngữ, thư tịch ựể trả lời ựầy ựủ hơn câu hỏi trên Chúng
ta chỉ biết rằng lạc trở thành thực phẩm thông dụng lâu ựời ở nhiều vùng Dầu
Trang 22lạc ựã ựược các nhà sư và nhân dân dùng Ộăn chayỢ thay mỡ lợn từ lâu Cây lạc ựược trồng khắp nơi ở Việt Nam từ ựồng bằng ựến trung du, miền núi Ngay cả vùng khô hạn, vẫn có thể trồng lạc và cho thu hoạch, vùng này nếu ựối với cây trồng khác ựất phải bỏ hóa vì thiếu nước Trồng lạc hiệu quả kinh
tế cao hơn hẳn trồng lúa Ngoài thu nhập quả lạc còn ựể lại cho ựất nốt sần chứa ựạm, lượng 10Ờ14 tấn thân lá làm phân bón [7]
Nguyễn Hữu Quán (1961) [17], cho biết năm 1932 diện tắch lạc của Việt Nam chỉ ựạt 3800 ha Sau khi hòa bình lập lại ở miền Bắc chắnh phủ quan tâm tạo ựiều kiện cho cây lạc phát triển Vì vậy năm 1961 diện tắch trồng lạc của miền Bắc ựạt 30 nghìn ha với sản lượng xấp xỉ 30 nghìn tấn lạc quả Sản xuất lạc ở miền Bắc năm 1939 với 4600 ha và 3400 tấn đến năm 1955 diện tắch lạc ựã ựạt 16 nghìn ha Năm 1965, tuy miền Bắc bị Mỹ ựánh phá bằng không quân nhưng diện tắch lạc ựã ựạt tới 51982 ha, với sản lượng 46939 tấn Những năm 1970 cây lạc ở miền Bắc nhìn chung thời kỳ này năng suất còn thấp, chỉ ựạt trên dưới 10 tạ/ha [6]
Có thể thấy rõ nét cơ bản quá trình phát triển của cây lạc ở Việt Nam từ
1961 ựến 2001 Về diện tắch năm 1961 có 59600 ha, năm 2001 ựạt 244000 ha, tăng 4 lần Như vậy diện tắch trồng lạc của nước ta tăng 4 lần điều ựó càng chứng minh vai trò quan trọng của cây lạc ựối với ựời sống kinh tế ở Việt Nam Năng suất lạc của Việt Nam năm 1961 chỉ ựạt 979 kg quả khô/ha, mức rất thấp, ựến 2001 ựã ựạt 1484 kg Năng suất tăng 1,5 lần [6] điều ựó chứng
tỏ Việt Nam ựã ựẩy mạnh sản suất lạc, ựã dùng các giống năng suất cao, áp dụng các biện pháp kỹ thuật, bón phân, mật ựộ trồng, che phủ nilon, phòng trừ sâu bệnh tốt đó là thành công ựáng ghi nhận trong ngành trồng lạc của Việt Nam Còn về sản lượng Việt Nam ựã có bước tiến rõ rệt Năm 1961 nước
ta chỉ có 58400 tấn, ựến 2001 ựã ựạt 363000 tấn; tăng 6,2 lần điều này ựã ựưa Việt Nam trở thành một trong những nước xuất khẩu lạc nhiều nhất thế giới (nhiều năm ựứng vị trắ thứ 5) [16]
Trang 23Những năm gần ñây, có những thay ñổi theo hướng mới Diện tích lạc của Việt Nam có tăng, nhưng tăng không nhiều, từ năm 2000 ñến 2003 diện tích hầu như không tăng, ñạt 244000 ha, năm 2004 – 2005 diện tích tăng chậm, ñạt 260000 ha Số liệu tại bảng 2.5 ñã chỉ ra ñiều này
Tuy diện tích tăng chậm nhưng sản lượng ñã tăng ñáng kể, từ 360000 tấn (2001) ñến 485000 tấn (2007) ðiều ñó chứng tỏ năng suất lạc ñã tăng ñáng kể, từ 14 tạ/ha ñến 21 tạ/ha Như vậy, sản xuất lạc của nước ta ñã ñi theo hướng thâm canh tăng năng suất, hướng ñi tất yếu mà quốc gia nào cũng phải
vươn tới ñể tạo ra sản lượng cao, trong khi việc mở rộng diện tích là có hạn
Bảng 2.4 Sản xuất lạc ở Việt Nam trong những năm gần ñây
(1000 ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (1000 tấn)
Vùng ðồng bằng sông Hồng: lạc ñược trồng chủ yếu ở Hà Nội, Nam
ðịnh, Ninh Bình, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh với tổng diện tích 31,2 nghìn ha, chiếm 13,07%, sản lượng 72,8 nghìn tấn, chiếm 14,99% sản lượng của cả nước Vài năm trở lại ñây, diện tích gieo trồng của vùng có xu hướng giảm nhẹ Năm 2007 diện tích ñạt 34,7 nghìn ha, ñến năm 2010 diện tích giảm xuống còn
Trang 2430,2 nghìn ha Ngược lại với diện tắch, năng suất lạc năm sau lại cao hơn năm trước: năm 2010 năng suất ựạt 24,1 tạ/ha Tuy nhiên do diện tắch giảm nên sản lượng của vùng giảm xuống còn 72,8 nghìn tấn năm 2009, và giữ nguyên 72,8 nghìn tấn năm 2010 giảm 5,2 nghìn tấn so với năm 2007 và 9,6 nghìn tấn so với năm 2008
Bảng 2.5 Diện tắch các vùng trồng lạc ở Việt Nam (nghìn ha)
Năm Vùng trồng
2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010
TD và MNPB 39,3 42,8 41,6 44,2 50,5 50,5 50,2 BTB và DHMT 111,3 116,0 107,1 111,2 107,3 108,1 102,3 Tây Nguyên 25,3 24,5 23,1 21,0 19,5 17,5 16,7 đông Nam Bộ 38,4 34,8 29,9 29,8 29,6 24,9 20,5
Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung: ựây là vùng trọng ựiểm về
sản xuất lạc bởi vùng có diện tắch và sản lượng lớn nhất cả nước Lạc ựược trồng tập trung ở Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Quảng Nam với tổng diện tắch 102,3 nghìn ha năm 2010 chiếm 44,29% và sản lượng 204,0 nghìn tấn, chiếm 42,00% sản lượng cả nước, trong ựó Nghệ An có sản lượng cao nhất (48,2 nghìn tấn)
Vùng Tây Nguyên: lạc ựược trồng chủ yếu ở đắk Lắk, đắk Nông với
tổng diện tắch toàn vùng năm 2010 là 16,7nghìn ha, chiếm 7,23%, là vùng có
Trang 25sản lượng lạc thấp nhất cả nước (29,3 nghìn tấn, ựạt 6,03%)
Vùng đông Nam Bộ: lạc ựược trồng chủ yếu ở Tây Ninh, Bình Dương với
tổng diện tắch 20,5 nghìn ha, chiếm 8,87%, sản lượng 51,6 nghìn tấn chiếm 10,62% đây là vùng có diện tắch và sản lượng ựứng thứ 4 trong cả nước
Bảng 2.6: Sản lượng các vùng trồng lạc ở Việt Nam (1000 tấn)
Năm Vùng trồng
2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010
TD và MNPB 62,3 64,0 60,1 70,2 85,3 86,7 88,5 BTB và DHMT 183,8 186,0 184,8 204,0 204,0 210,7 204,0 Tây Nguyên 17,3 33,8 33,1 32,9 30,9 30,3 29,3 đông Nam Bộ 91,5 85,5 75,0 82,0 84,2 68,7 51,6
Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam năm 2011
Vùng đồng bằng Sông Cửu Long: lạc ựược trồng chủ yếu ở Long An,
Trà Vinh với tổng diện tắch năm 2010 là 11,1 nghìn ha, chiếm 4,8%, sản lượng 39,5 nghìn tấn, chiếm 8,13% sản lượng cả nước đây là vùng có diện tắch trồng lạc thấp nhất cả nước nhưng lại là vùng có năng suất cao nhất cả nước (35,57 tạ/ha năm 2010)
Như vậy, trình ựộ thâm canh và sản xuất lạc của nước ta không ựều, giữa các vùng có sự khác biệt lớn, thêm vào ựó là do ựiều kiện khắ hậu thời tiết giữa các vùng Nhiều nơi năng suất ựạt khá cao như vùng đồng bằng sông Cửu Long, đông Nam Bộ, đồng bằng sông Hồng; bên cạnh ựó còn có những vùng có năng suất thấp như trung du và miền núi phắa Bắc, Tây Nguyên
Về mặt xuất khẩu, cây lạc ựã trở thành một trong 10 loại cây trồng chắnh có giá trị xuất khẩu cao Trong các cây trồng hàng năm, xuất khẩu lạc ựứng thứ 2 (sau cây lúa) Ở Việt Nam, xuất khẩu lạc ựứng thứ 5 trong 25
Trang 26nước trồng lạc Châu Á, Theo FAO, 5 năm gần ñây Việt Nam sản xuất 400 –
450 tấn, xuất khẩu từ 50 – 105 tấn thu về 30 – 50 triệu USD
Mặc dầu năng suất và sản lượng lạc của nước ta có tăng nhưng so với các nước ñứng ñầu vẫn còn ở mức thấp Tuy nhiên, trong thời gian tới lạc vẫn
là cây trồng giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu cây trồng của nước ta, do mang lại hiệu quả kinh tế cao cũng như có nhiều lợi thế cạnh tranh ñặc biệt trên ñất nghèo dinh dưỡng, ñất cằn, những vùng tưới tiêu gặp khó khăn
Khi cây lạc phát triển, không những cải thiện ñời sống người nông dân,
mà còn cung cấp nguyên liệu xuất khẩu cho quốc gia Lạc cũng là một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu có giá trị, mang lại nguồn ngoại tệ ñáng
kể cho ñất nước Có thể thấy xuất khẩu lạc của Việt Nam qua bảng 2.7
Bảng 2.7 Xuất khẩu lạc của Việt Nam qua một số năm
Cùng với sự phát triển của kinh tế và ñời sống, chúng ta không chỉ dừng lại ở sử dụng lạc làm thực phẩm trực tiếp, xu thế phải ñẩy mạnh việc chế biến
Trang 27lạc Việc ép dầu ựể lấy dầu thay mỡ ựộng vật trên thế giới ựã thực hiện rất sớm Việt Nam ép dầu công nghiệp ựã ựược chú ý ựến Nhưng phải ựến cuối thế kỉ
20 chúng ta mới thực sự ựầu tư vào lĩnh vực này Sản lượng dầu lạc của Việt Nam qua những năm gần ựây như sau: năm 2000, sản xuất 3000 tấn, năm 2001 Ờ 32000, 2002 Ờ 36000, 2003 Ờ 36000, 2004 Ờ 27000, 2005 Ờ 27000 tấn Hiện nay Việt Nam ựã có số lượng ựáng kể nhà máy ép dầu, luyện dầu thực vật Hiện nay Việt nam có 9 nhà máy ép và luyện dầu thực vật Việt Nam có 3 nhà máy công suất ựạt trên 100000 tấn sản phẩm/năm là: Nhà Bè, Cái Lân, Vũng Tàu Công suất 30000 tấn sản phẩm/năm có nhà máy Tường an, Tân Bình, Lam Sơn Nhà máy công suất 10000 tấn/năm có nhà máy Thủ đức, Sơn đông
đà Nẵng, Vinh Nghệ An [3]
Từ khi người Việt Nam biết trồng cây lạc, chủ yếu sản phẩm dùng trực tiếp làm thực phẩm Lúc ựó lạc là thức ăn thường xuyên của người Việt Nam Hiện nay lạc vẫn ựược dùng trực tiếp làm thực phẩm Ngoài ra lạc còn ựược
ép dầu dùng thay mỡ ựộng vật, lạc tham gia chế biến nhiều sản phẩm khác
Tổ chức FAO của Liên hợp quốc ựã tắnh lượng tiêu thụ lạc/người/ngày và ựóng góp năng lượng của nó cho người dân Việt Nam Số liệu ựược trình bày tại bảng 2.8
Từ năm 1995 ựến năm 2000, tiêu thụ bình quân trên ựầu người/ngày của nước ta không tăng, chỉ từ 5Ờ6g/người/ngày Thế nhưng từ năm 2003 ựến
2005, tiêu thụ của Việt Nam tăng rõ, năm 2005 Ờ 11,1g/người/ngày, gấp ựôi lượng tiêu thụ từ nhừng năm 1995 Ờ 2000 điều ựó ựã cho ta thấy rằng lạc và các sản phẩm chế biến từ lạc vẫn là thực phẩm quý và ngày càng ựược ưa chuộng
Trang 28Bảng 2.8 Tiêu thụ lạc bình quân trên ñầu người ở Việt Nam [20]
(tấn)
Bình quân người (gam/ngày)
Năng lượng (Kcal)
21,7 22,5 23,9 24,7 23,4 23,7 26,1 27,7 32,5 39,3 46,2
2.3 Kết quả nghiên cứu lạc trên thế giới và Việt Nam
Trong thời gian qua chương trình ðậu ñỗ Quốc gia ñã nhập nôi hàng nghìn mẫu giống với ñặc tính quí, trong ñó có các giống có năng suất cao như: L14, L15, L02, LVT…; giống có thời gian sinh trưởng ngăn như: Chico, JL25, L05…; giống có chất lượng xuất khẩu cao như: L08; giống kháng bệnh héo xanh vi khuẩn như: MD7…; giống kháng bệnh lá cao như: ICGV87157, ICGV87314 Một số giống nhập nội ñã góp phần quan trọng trong công tác cải tiến giống trong nước Một số giống khác ñã ñược tuyển trọn trực tiếp và hiện nay ñang phát triển rộng ngoài sản xuất với quy mô hàng vạn ha như L02, L14, LVT, L05, MD7… Hiện tại, các giống nhập từ Trung Quốc tỏ ra có nhiều ưu ñiểm nổi bật như năng suất cao, khả năng chịu thâm canh cao và chống sâu bệnh khá [6]
ðể tăng năng suất lạc, ngoài công tác chọn tạo giống áp dụng một số biện pháp kỹ thuật tiên tiến cũng góp phần mang lại nhiều thành công Cheng
Trang 29Dong Wean (1990) cho biết các tỉnh miền Bắc Trung Quốc kỹ thuật trồng lạc che phủ nilon ựã mở ra thời vụ trồng lạc xuân sớm khi nhiệt ựộ còn thấp, mặt khác kỹ thuật này ựã tăng năng suất lên 36,6% Ở Ấn độ nhiều công trình nghiên cứu ựã khẳng ựịnh năng suất lạc trong các thắ nghiệm che phủ nilon ựã ựạt từ 5,4 ựến 9,5 tấn/ha trong khi năng suất trung bình trồng ựại trà không áp dụng kỹ thuật che phủ chỉ ựạt 2,6 tấn/ha (IAN, 1977) Theo tác giả Trần đình Long và cộng sự (1999): Lạc trồng có che phủ nilon, cây mọc nhanh, phân cành sớm, sinh trưởng khỏe, tỷ lệ chắn cao, rút ngắn thời gian sinh trưởng 8Ờ
10 ngày, năng suất từ 30Ờ60%, trên diện tắch hẹp có thể tới 80% so với không che phủ nilon [16]
Phân bón ựóng góp một phần rất quan trọng trong việc tăng năng suất cây trồng Theo Nguyễn Thị Dân và cộng sự (1991), lân là nguyên tố quan trọng ựối với cây lạc, là yếu tố hạn chế ựến năng suất hạt trên các loại ựất có thành phần cơ giới nhẹ đất nghèo dinh dưỡng thì hiệu lực của lân càng cao Khi nghiên cứu yếu tố hạn chế ựến năng suất lạc tại Nghệ An, Nguyễn Quỳnh Anh (1995) ựã kết luận ựó là 3 yếu tố: giống, ựất trồng và biện pháp kỹ thuật canh tác (trong ựó nước tưới và phân bón giữ vai trò chắnh) Kali có hiệu lực cao nhất trên ựất cát, ựất bạc màu có thành phần cơ giói nhẹ và nghèo dinh dưỡng Hiệu lực trong các ô thắ nghiệm cho tăng từ 5Ờ 11,5 kg lạc vỏ khô/kg
K2O5 Lượng kali thắch hợp cho các loại ựất trồng lạc phắa Bắc là 40kg K2O5/ha trên nền phân bón chung (20 N + 80 P2O5) kg/ha (Thái Phiên và cộng sự, 1998) Nguyễn Thế Côn và Vũ đình Chắnh (2001) cho biết: bón phối hợp N
P2O5 K2O5 theo lượng (40 + 60 + 60) kg/ha cho năng suất lạc cao và hiệu quả bón cao nhất trên ựất bạc màu trung du phắa Bắc [15]
Bên cạnh ựó, ựể tăng năng suất lạc và các cây trồng khác, một hướng nghiên cứu có hiệu quả cao là sử dụng hợp lý chất ựiều hòa sinh trưởng Trần Thế Hanh (2004) nghiên cứu ảnh hưởng của αỜNAA và PIX có ảnh hưởng tốt ựến sinh trưởng và tăng năng suất 11,2% Ờ 13% Theo Lê Văn Tri (1998), sử
Trang 30dụng chế phẩm FIVILAC trong ựó có chứa αỜNAA cho năng suất lạc tăng từ
10 Ờ 20% Kết quả nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu vùng châu Á (ARC) Ờ Thái Lan cho thấy: Sử dụng CCC nồng ựộ 0,2% phun vào thời ựiểm
45 ngày sau gieo ựã tăng năng suất hạt ựậu tương rau lên tới 15% Năm 2006, Nguyễn đình Thi và cộng sự (2007) ựã nghiên cứu và xác ựịnh ựược: phun CCC nồng ựộ 0,5% vào giai ựoạn quả phình to ựã tăng năng suất lạc lên 14,93%; xử lý hạt trước khi gieo hoặc phun lên lá vào thời kỳ sau ra hoa dung dịch αỜNAA 20ppm có thể tăng năng suất 10,56 Ờ 11,71% [15]
2.4 Nghiên cứu sử dụng phân vi lượng, Modipden (Mo) cho cây trồng và cây lạc trên thế giới và Việt Nam
2.4.1 Nghiên cứu sử dụng phân vi lượng cho cây trồng trên thế giới và Việt Nam
Phân bón vi lượng hiện nay ựược sử dụng khá phổ biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam Nhưng vai trò quan trọng của vi lượng với cây trồng ựã ựược nhận ra cho ựến ựầu thế kỉ 20 Sắt là một ngoại lệ do Gris (Pháp) phát hiện ra (năm 1844) rằng bệnh vàng lá ở một số cây có thể khắc phục ựược bằng phun muối sắt Liebig nhận thấy Mangan hiện diện trong những cây bị bệnh than nhưng chỉ nghi ngờ rằng nó có thể là một nguyên tố dinh dưỡng
Nó chỉ ựược biết ựến là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng vào năm 1905 đồng ựược phát hiện là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu năm 1920
và sau ựó là Kẽm vào năm 1930, Molipden vào năm 1939 [3]
Tuy nhiên, việc nghiên cứu sử dụng phân vi lượng ựược liên tục nghiên cứu trên các loại cây trồng khác nhau, ựặc biệt là lúa Theo Dobermann và Faishurst (2000), ựối với lúa ựể ngăn ngừa thiếu kẽm cần bón 5Ờ 10kg Zn/ha
ở dạng ZnSO4, ZnO, ZnCL2 nhưng khi ựã có triệu chứng thiếu kẽm, cần phải bón 10Ờ25kg ZnSO4.H2O hay 20Ờ40kg ZnSO4.7H2O cho mỗi ha Báo cáo Ponnameruma (1982) cho biết trên ơ diện tắch canh tác ở Nam và đông Nam
Á thiếu Zn Riêng ựất lúa ở vùng này ựã có tới 8 triệu ha thiếu Zn Thiếu Zn
Trang 31cũng ñược phát hiện ở nhiều vùng Bắc Âu như Irenland, Nauy và Anh… Ở ñất lúa nước, bón phân ñạm làm tăng tình trạng thiếu kẽm (Nayar và Chhibba, 1991) Thí nghiệm của Neve (1968) cho kết quả bón phân ZnSO4 cho lúa ñã làm tăng năng suất 76,65–132,57% so với ñối chứng và phun qua lá có hiệu quả cao hơn so với bón vào ñất Một nghiên cứu khác thực hiện bởi Singh và Janin năm 1964 với cây lúa cho thấy bón phân kẽm vào ñất với lượng 2,53kg Zn/ha ñã làm tăng số nhánh, tăng năng suất chất khô Kết quả nghiên cứu của Place (1969) qua 1 thí nghiệm ñồng ruộng và 3 thí nghiệm trong nhà lưới ñã kết luận rằng phân sắt khắc phục ñược tình trạng bạc lá ở lúa trên ñất kiềm Thí nghiệm ñồng ruộng bón Fe2(SO4)3 với lượng 200–400kg/ha không những khắc phục ñược tình trạng bác lá lúa mà còn tăng năng suất có ý nghĩa so với ñối chứng Thí nghiệm của Singh (1966) thực hiện bằng cách phun Fe – citrat cho mạ ñã thu ñược 80% mạ sống so với 100% mạ chết ở công thức ñối chứng Lúa là cây có nhu cầu ñồng cao so với các cây trồng khác Với giống IR36, năng suất 9,8 tấn/ha, cây lúa ñã lấy ñi từ ñất 2646 gam Cu trong hạt và rơm rạ ðối với lúa cần bón 1–5kg Cu/ha ở dạng CuSO4 (Dobermann và Faihurst, 2000) Kết quả nghiên cứu cho thấy phân ñồng làm giảm ñáng kể tỷ
lệ bệnh hắc tố ở thân và phồng rễ lúa mì do vi khuẩn Pseudonas cichorii gây
ra Bón phân ñồng vào ñất hay phun lên lá ñều có hiệu quả so với mức tăng năng suất 6,9% ở lúa mạch Kết quả nghiên cứu trên lúa cũng cho thấy: bón phân mangan ñã làm tăng năng suất lúa 7–13% so với ñối chứng; ñối với giống lúa NN8 và NN75–6, phân mangan ñã làm tăng năng suất từ 17–21% so với ñối chứng [14]
Nghiên cứu của Rana và Sharma (1980) cho thấy, phun 2 lần CuSO4nồng ñộ 0,0025% cho cây nho ñã làm tăng năng suất có ý nghĩa so với ñối chứng với mức 13,7%
Việc bón phân mangan kết hợp với kẽm, sắt, ñồng, cho chuối ñã làm tăng số quả/buồng, số nải/buồng và tăng năng suất so với ñối chứng ðối với
Trang 32nho, nghiên cứu của Lupushor (1971) cho thấy bón kết hợp (Mn + Bo) ựã làm tăng năng suất 12Ờ21% so với ựối chứng
Kết quả nghiên cứu hiệu lực của phân Bo với cây bắp cải của Phạm Văn Hồng (1993) cho thấy phân Bo không những làm tăng năng suất mà còn tăng hàm lượng ựường tổng số, ựường khử và vitamin C trong bắp cải Sử dụng phân Bo bằng cách ngâm hạt giống trong dung dịch H3BO3 nồng ựộ 0,003Ờ0,04% làm tăng năng suất 2,78Ờ9,71% so với ựối chứng Xử lý hạt bằng kết hợp Bo, ựồng, kẽm làm tăng năng suất 13,9% so với ựối chứng [13]
2.4.2 Kết quả nghiên cứu về Molipden cho cây trồng
Mo là nguyên tố vi lượng có tác ựộng mạnh mẽ tới hoạt ựộng sống của cây Vai trò sinh lý ựặc trưng của Mo là tham gia cấu trúc các enzyme như: nitrogenase, nitratreductase,Ầ nên có liên quan mật thiết với quá trình chuyển hóa ựạm trong cây, do ựó thiếu Mo cũng có biểu hiện tương tự thiếu ựạm Ở cây hai lá mầm, thiếu Mo lá xuất hiện màu xanh vàng ở chóp và mép Vết vàng lan rộng và hoại tử làm thịt lá bị rách dần chỉ còn lại phần gân Ở cây họ ựậu, thiếu Molipden làm cho kắch thước nốt sần nhỏ và có màu xanh hay màu xám thay vì có màu hồng khi ựầy ựủ Mo Vì vậy, thiếu Mo cây sinh trưởng phát triển kém, còi cọc, xuất hiện nhiều ựốm vòng ở giữa các gân của những
lá dưới, tiếp ựó là hoại tử mép lá [21]
Theo D.G.Weston (1994), Mo tham gia vào quá trình tổng hợp protein
và acid nucleic, nó làm tăng khả năng giữ nước của tế bào Ngoài ra Mo còn
có tác dụng tắch cực ựến sự chuyển hóa và vận chuyển các hợp chất cacbohydrat từ nguồn (lá) về củ, quả thông qua ựó tăng năng suất kinh tế của cây trồng Mo cũng rất cần thiết cho sự tổng hợp vitamin C, vì vậy cần ựặc biệt chú ý ựến việc bón nguyên tố Molipden cho những nhóm cây mà sản phẩm chứa nhiều vitamin này [21]
Ở Việt Nam, các kết quả phân tắch ựất của Phạm đình Thái và cộng sự cho thấy phần lớn ựất trồng lạc rất thiếu Molipden nên việc nghiên cứu bón
Trang 33bổ sung Molipden phù hợp cho từng chân ñất là cần thiết
Ngộ ñộc Molipden có thể do trong ñất quá giàu hoặc bón quá nhiều phân Cây ngộ ñộc Molipden hoạt ñộng của enzyme nitratreductase giảm làm suy yếu chức năng trao ñổi chất, lá chuyển màu vàng ñậm ñến xanh tía Có thể khắc phục ngộ ñộc Molipden cho cây bằng cách bón thạch cao hoặc các loại phân chứa S Chính SO42– làm giảm khả năng hút Mo và giảm nồng ñộ Mo trong cây [10]
Cây họ ñậu nói chung khi bị ngộ ñộc Molipden thì nốt sần không hoạt ñộng hoặc bị chết, nốt sần chuyển màu ñen Tuy nhiên hiện tượng cây trồng
bị ngộ ñộc Mo hầu như không xảy ra trong tự nhiên
Thiếu Molipden ở nhóm cây ñậu ñỗ ñã ảnh hưởng rất lớn ñến hoạt ñộng cố ñịnh nitơ ở nốt sần và quá trình ñồng hóa nitrat trong cây, mức thiếu Molipden ở cây lạc tùy thuộc vào ñất trồng, lượng Molipden tối thiểu dao ñộng trong khoảng 0,1 – 1,0 ppm (Chang,1990)
Kết quả nghiên cứu hàm lượng Cu và Mo trong cây ñậu Hà Lan trên ñất decno – potzon thuộc tỉnh Leningrat (Nga) của G.A Varobaycov và D.V.Dam (1989) cho thấy hàm lượng Cu và Mo trong cây cao nhất vào thời
kỳ cây con và thời kỳ nở hoa Chính vì vậy, hạt ñậu trước khi gieo nếu ñược
xử lý các nguyên tố này thường có tác dụng rất lớn ñến quá trình sinh trưởng, phát triển và sự tạo năng suất quả
2.4.3 Cơ sở khoa học và ứng dụng phân bón lá cho cây trồng
2.4.3.1 Cơ sở khoa học của việc sử dụng phân bón lá
Thông thường bộ rễ của cây làm nhiệm vụ hút nước và hút khoáng là
chính song lá cũng ñóng vai trò quan trong trong việc hấp thu chất dinh dưỡng thông qua khí khổng và các lỗ siêu nhỏ trên tầng cutin của lá nhưng cơ bản hấp thu dinh dưỡng qua lá là quá trình hấp thu bị ñộng Cây trồng có tổng diện tích bề mặt lá tiếp xúc với các chất dinh dưỡng cao gấp 8 – 10 lần diện tích tán cây che phủ Vì vậy cây trồng có khả năng hấp thu chất dinh dưỡng
Trang 34qua lá rất cao (ñạt 90 – 95%), trong khi nếu bón qua ñất cây chỉ sử dụng ñược
40 – 45% lượng phân bón
Tuy nhiên, sự hấp thu các nguyên tố khoáng dưới dạng ion từ dung dịch gặp khó khăn hơn vì tầng cutin của lá cản trở Tầng cutin này có thể dày, mỏng khác nhau thay ñổi theo từng loại cây cũng như tuổi của cây Các ion khoáng có khả năng xâm nhập qua lỗ siêu nhỏ trên tầng cutin, ñường kính các
lỗ này lớn hơn 1nm và mật ñộ các lỗ rất cao 1010 lỗ/dm2 lá (theo Horst, 1993), những phân tử có kích thước lớn như ure, chất hữu cơ qua lỗ siêu nhỏ này khó khăn hơn Nhìn chung các cation qua các lỗ nhỏ này theo gradient nồng
ñộ hấp thu mạnh hơn các anion (NH4+ hấp thu tốt hơn N03- , hay Mg2+, K+ > các anion)
Vì vậy hiệu quả bón phân qua lá phụ thuộc vào ñặc ñiểm giải phẫn lá của từng loại cây, giai ñoạn sinh trưởng và ñiều kiện ngoại cảnh ðể tăng khả năng hấp thu chất dinh dưỡng phun qua lá phải tạo ra một lớp mỏng dinh dưỡng trên bề mặt lá ðiều kiện nhiệt ñộ, ánh sáng cũng ảnh hưởng ñến hấp thu dinh dưỡng qua lá, ñể hấp thu dinh dưỡng tốt cần phun vào lúc râm mát, không mưa (Nguyễn Văn Phú, 2002) [42] Cung cấp dinh dưỡng qua lá có hiệu quả nhanh và rõ nhất khi cây trồng trên vùng ñất nghèo dinh dưỡng, ñất khô hạn không thể cung cấp dinh dưỡng vào ñất hay trong ñất có hiện tượng ñối kháng ion sự hấp thu chất khoáng qua rễ bị hạn chế thì ñây là biện pháp
hỗ trợ ñể bổ sung dinh dưỡng cho cây tốt nhất giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt Khi cây chuyển từ giai ñoạn sinh trưởng sinh dưỡng sang giai ñoạn sinh trưởng sinh thực cây rất cần dinh dưỡng song hút qua rễ rất khó khăn do bộ rễ già hóa và kém phát triển thì biện pháp phun dinh dưỡng qua lá sẽ giải quyết ñược sự mất cân bằng dinh dưỡng của cây, giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt cho năng suất, chất lượng cao Theo Vũ Hữu Yêm (1998) [36], về mặt số lượng nguyên tố vi lượng cây cần không nhiều những mỗi nguyên tố ñều có vai trò xác ñịnh và không thể thay thế trong ñời sống của cây Chúng có vai
Trang 35trò xúc tác, là nhóm ngoài của enzim hoặc là chất hoạt hóa của emzim, làm thay ñổi ñặc tính lý hóa của chất nguyên sinh tế bào cây và ảnh hưởng ñến tốc
ñộ, chiều hướng của phản ứng sinh hóa (Hoàng ðức Cự và Cs ,1995) [4] Còn theo ðường Hồng Dật (2002) [5], ñối với cây có 6 nguyên tố vi lượng ñược xem là thiết yếu: Fe, Zn, Mn, Cu, Bo, Mo ảnh hưởng rất lớn ñến sinh trưởng, phất triển và năng suất cây trồng
Bên cạnh những ưu thế của việc cung cấp dinh dưỡng cho cây qua lá còn tồn tại những hạn chế là: cung cấp lượng nhỏ chất dinh dưỡng mà chủ yếu là các nguyên tố trung lượng và vi lượng, dung dịch sau khi phun qua lá cần tạo một lớp màng mỏng trên mặt lá với thời gian tồn tại lâu nên khi phun phải chọn lúc trời râm mát, dung dịch dinh dưỡng dễ bị rửa trôi khỏi lá nên hiệu quả hấp thu phụ thuộc vào thời tiết, có thể gây cháy lá cục bộ do mất cân bằng dinh dưỡng nên cần sử dụng ñúng nồng ñộ khi phun qua lá Theo Nguyễn Hạc Thúy (2001) [29], không nên phun phân bón lá khi cây ñang ra hoa, lúc trời ñang nắng sẽ làm rụng hoa, quả và làm giảm hiệu lực của phân bón
2.4.3.2 Ứng dụng phân bón lá cho cây trồng
Theo Chu Thị Thơm và Cs (2006) [26], phân bón lá một tiến bộ kỹ thuật ñược sử dụng nhiều trong những năm gần ñây nhưng không thể thay thế ñược 100% bón phân qua ñất, còn Vũ Cao Thái (1996) [24] cho rằng phân bón lá là một giải pháp chiến lược an toàn dinh dưỡng cho cây trồng Phân bón lá phức hữu cơ Pomior ñã ñược thử nghiệm trên diện rộng từ năm 1995 ở Quảng Ninh, Sơn La, Bắc Giang cho nhiều loại cây trồng mang lại hiệu quả, giúp cây sinh trưởng phát triển tốt, chống sâu bệnh tốt hơn và cho năng suất cao (Hoàng Ngọc Thuận, 2005) [27] Phân vi sinh BioGro bón qua lá giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển nhanh, cho năng suất cao hơn và rút ngắn thời gian sinh trưởng (Chu Thị Thơm và Cs, 2006) Vũ Quang Vịnh (2004) [33] cho thấy: khi phun Pomior cây dứa cho tỷ lệ ra hoa tăng 32% và năng suất cao phun nước (ñối chứng) 8,37 tấn/ha Theo Bùi Thị Hồng Vân (1995) [31],
Trang 36phun phân bón lá Komic BFC 201 cho lua mùa 1996 tại Mỹ Hưng- Thanh Oai, Hà Nội chiều cao cây lúa tăng 5%, ựẻ nhánh tăng 8% và tập trung, các yếu tố cấu thành năng suất tăng dẫn ựến năng suất thực thu tăng 13% so ựối chứng (phun nước) Theo Hà Thị Thanh Bình và Cs (1998) [2], phun vi lượng cho cây ựậu tương và lạc trên ựất Mai Sơn- Hà Sơn Bình ở giai ựoạn 3, 5 và 7
lá ựã ảnh hưởng tốt ựến sinh trưởng, phát triển cây và tăng năng suất từ 13,8 Ờ 20,2%, chất lượng cũng tăng Bùi Thị Hồng Vân (1996) [32], phun phân bón
lá Sài Gòn Safer (HQ và VA) hữu cơ cho lạc xuân giống Trạm Xuyên cho kết quả rất tốt: thân mật, lá dày màu xanh sáng, chống chịu sâu bệnh tốt hơn, quả chắc và năng suất thực thu tăng 15,8 Ờ 18,9 % so ựối chứng (phun nước lã)
Theo Vũ Quang Sáng và Cs (1990)[18] khi phun qua lá ethrel, criazasin cho cây lạc cho thấy: hàm lượng diệp lục tổng số tăng, cường ựộ và hiệu quang hợp, năng suất tăng 44,4% so với ựối chứng (phun nước) Khi phun crizasin, cortalin, CCC cho lạc thu ựã làm tăng năng suất lạc nhưng rõ nhất crizasin 0,01 % vào giai ựoạn trước khi ra hoa năng suất tăng 0,6 tấn ha (Vũ Quang sáng, 1991) [19] Nguyên Văn Phú (2001) [43] khi phun phối hợp Mg + N + Mn ựã làm tăng sản lượng chất khô và năng lúa mỳ từ 30,0 Ờ 30,9 %
so ựối chứng Nghiên cứu trên lúa Bắc ưu khi ngập úng, bón 10 kg/sào Bắc
Bộ kết hợp phun Pomior 3 lần thì sau 5 ngày lá non bắt ựầu hình thành trở lại (Hoàng Ngọc thuận và Cs, 1996) [28] Khi sử dụng phân bón lá cho cây trồng tại ựồng bằng sông Cửu Long cho thấy: ựáp ứng nhanh nhu cầu dinh dưỡng của cây, cây sinh trưởng ổn ựịnh, khỏe, ắt sâu bệnh và chống chịu tốt với các ựiều kiện bất thuận khác, tăng giá trị thương phẩm như cây ựường, mắa, ựậu (Nguyễn Văn Uyển, 1995) [34] Trần Thị Hiền và Cs (1998) [12] cho biết, chế phẩm vi sinh hữu hiệu (EM) phun qua lá dạng EM thứ cấp phun qua
lá có hiệu quả tốt cho cây ựậu tương (ựặc biệt trồng trong ựiều kiện thiếu nước) sinh trưởng, phát triển tốt và năng suất ựậu tương trồng vụ Thu đông
EM phun cho cây lúa cũng có tác dụng tốt ựối với lúa giống C70 trồng vụ
Trang 37xuân hè năm 1998, năng suất tăng 18,5% so với ựối chứng phun nước (Trần Thị Hiền và Cs, 1999) [13] Nguyễn Tấn Lê (1992) [14] ựã sử dụng Mo và
Bo xử lý cho cây lạc trồng tại Quảng Nam-đà Nẵng, năng suất trung bình 3
vụ tăng 6,2-11,1% so với ựối chứng Vũ Quang sáng (2002) [20] nghiên cứu ảnh hưởng của nguyên tố vi lượng phối hợp với chất ựiều tiết sinh trưởng
GA3 cho cây ngô LVN10 có kết quả tốt, giúp cây sinh trưởng, phát triển mạnh
và cho năng suất cao so với phun nước và các công thức khác phun riêng rẽ
GA3, vi lượng đối với cây lạc, phun vi lượng kết hợp NAA làm tăng suất từ 15-17% Phun phân bón lá cho cây trồng là phương pháp bổ sung dinh dưỡng hiệu quả nhất, sản lượng tăng trung bình 20 % ựối với cây lấy lá, 10 Ờ 20 % ựối với cây lấy quả, củ và 5 Ờ 10 ựối với lúa (Vũ Cao Thái, 1996) [24] Còn theo Trịnh An Vĩnh (1995) [35], nếu xét khắa cạnh bền vững và lành mạnh môi trường thì phân vi sinh, phân hữu cơ bón lá và các phân tương tự khác khuyến khắch nghiên cứu và ựưa vào sản xuất nông nghiệp có ý nghĩa lớn trong việc phát triển nông nghiệp bền vững
Trang 383 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng và vật liệu nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu
Lạc giống L14: là giống ñược nhập nội từ Trung Quốc do Trung tâm ðậu
ñỗ, Viện hoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam chọn lọc ra, ñược công nhận là giống tiến bộ kỹ thuật (2002); cây dạng ñứng, tán gọn, chống ñổ tốt, lá có màu xanh ñậm, kháng bệnh cao, quả to, eo nông, vỏ lụa mầu hồng, chịu thâm canh, thời gian sinh trưởng ở vụ xuân từ 120-135 ngày, vụ thu – ñông từ 90 - 110 ngày
- Vật liệu nghiên cứu
+ Molipdatnatri: Na2MoO4.4H2O
+ Phân bón lá:
* Phân bón lá Organic 88:
+ Nguyên liệu: Công ty cổ phần BVTV ða Quốc Gia phân phối
+ Thành phần: 52% Hữu cơ thiên nhiên hoạt tính sinh học cao, dễ tiêu
39% Phụ gia ñặc biệt, N–P2O5–K2O: 3–3–3 (%), tan tốt
* Phân bón lá Ferti Amino:
+ Là phân bón lá cao cấp của USA ñược chiết xuất từ nguồn protein thực vật (rong biển, ñậu tương, ñại mạch), với 16 loại amino axit giúp cây sinh trưởng tốt
+ Thành phần: 6%N; 6%P205; 6%K20; 5,3%amino và vi lượng gồm:
Cu, Zn, Fe, Bo, Mo
* Phân bón lá ðầu trâu 502:
+ Là phân bón lá do Công ty cổ phần Bình ðiền–MEKONG sản xuất
+ Thành phần: 30%N; 12%P205; 10%K20; 0,05%Ca; 0,05%Mg; 0,05%Zn; 0,05%Cu; 0,02%Bo; 0,01%Fe; 0,01%Mn; 0,001% Mo; 0,002% PENAC P, GA3, NAA, NOA
Trang 39* Phân bón N, P, K
- Phân ựạm urê phú mỹ (46% N);
- Phân lân Lâm Thao (16% P2O5);
- Kaliclorua (60% K2O); Vôi bột
3.2 địa ựiểm và thời gian nghiên cứu
- địa ựiểm nghiên cứu: Ruộng màu khoa Nông học, đại Học Nông
Nghiệp Hà Nội
- Thời gian nghiên cứu: được thực hiện vào vụ Thu đông từ tháng 8
ựến tháng 12 năm 2011
3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của Molipdatnatri ựến sinh trưởng, phát triển
và năng suất lạc giống L14 trồng vụ Thu đông năm 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số phân bón lá ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất lạc giống L14 trồng vụ Thu đông
- Ảnh hưởng của phương pháp xử lý phối hợp giữa phân bón lá 0rganic
và Molipdatnatri ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất lạc giống L14 trồng
vụ Thu đông năm 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.3.2.1 Phương pháp nghiên cứu
- Thắ nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của Molipdatnatri nồng ựộ
khác nhau ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất lạc giống L14 trồng vụ Thu đông Thắ nghiệm gồm 4 công thức:
+ Công thức 1: đối chứng (phun nước lã)
+ Công thức 2: Phun Molipdatnatri 0,03% qua lá
+ Công thức 3: Phun Molipdatnatri 0,05% qua lá
+ Công thức 4: Phun Molipdatnatri 0,07% qua lá
Trang 40- Thắ nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số phân bón lá ựến
sinh trưởng, phát triển và năng suất lạc giống L14 trồng vụ Thu đông tại Gia Lâm, Hà Nội
Thắ nghiệm gồm 4 công thức:
+ Công thức 1: đối chứng (phun nước lã qua lá)
+ Công thức 2: Phun Organic 88 qua lá
+ Công thức 3: Phun đầu trâu 502 qua lá
+ Công thức 4: Phun Ferti amino qua lá
- Thắ nghiệm 3:
Nghiên cứu ảnh hưởng của Organic 88 kết hợp với Molipdanatri ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất lạc giống L14 trồng vụ Thu đông 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội
Thắ nghiệm gồm 4 công thức:
+ Công thức 1: Tưới nước qua gốc + phun nước qua lá (đ/C)
+ Công thức 2: Phun Organic 88 qua lá + Phun Molipdatnatri 0,05% qua lá + Công thức 3: Tưới Organic 88 qua gốc + phun Molipdatnatri 0,05% qua lá + Công thức 4: Tưới Organic 88 qua gốc + Phun Organic qua lá + Phun Molipdatnatri 0,05% qua lá
3.3.2.2 Phương pháp bố trắ thắ nghiệm
Mỗi công thức nhắc lại 3, mỗi lần là 1 ô thắ nghiệm
- Các thắ nghiệm ựược bố trắ theo kiểu ngẫu nhiên hoàn chỉnh Mỗi công thức nhắc lại 3, mỗi lần là 1 ô thắ nghiệm Diện tắch ô thắ nghiệm: 7,2 m2(chiều dài: 4,2m; chiều rộng 1,6 m), khoảng cách giữa các ô: 30 cm Mật ựộ trồng: 40 cây/m2. Hàng cách hàng: 25 cm và cây cách cây: 10 cm
- Tất cả các công thức của mỗi thắ nghiệm ựược bón trên nền phân: 30kg N + 90kg P2O5 + 60kg K2O + 500kg vôi bột/ha
Tưới qua gốc Organic 88 và phun phân qua lá theo khuyến cáo của nhà sản xuất với lượng tưới qua gốc Organic 88 là 710 lắt/ha và phun qua lá