Mục tiêu nghiên cứu chung Đề tài này được nghiên cứu nhằm tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay tại Ngân hàng Á Châu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ để từ đó đưa ra
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHAN ĐÌNH NGUYÊN
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quảnlý kinh tế
THÁI NGUYÊN - 2012
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung 2
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 2
3 Phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Nội dung nghiên cứu 3
3.2 Vùng nghiên cứu 3
3.3 Thời gian nghiên cứu 3
4 Những đóng góp của đề tài 3
5 Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP VỬA VÀ NHỎ 5
1.1 Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng 6
1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia 7
1.1.4 Phân loại tín dụng ngân hàng 8
1.1.5 Nội dung cơ bản tín dụng của ngân hàng thương mại 10
1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng mở rộng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng 12
1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ 13
1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ 13
1.2.2 Một số đặc trưng của doanh nghiệp vừa và nhỏ 14 1.2.3 Những yếu tố bên ngoài ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận vốn tín dụng
Trang 31.2.4 Các chỉ tiêu tài chính đánh giá khả năng tiếp cận vốn vay của doanh
nghiệp 17
1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 24
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 29
2.2 Phương pháp thu thập thông tin 29
2.2.1 Thông tin thứ cấp 29
2.2.2 Thông tin sơ cấp: 30
Thông tin sơ cấp được thu thập như sau 30
2.3 Mô hình và chỉ tiêu phân tích 37
2.3.1 Mô hình nghiên cứu 37
2.3.2 Chỉ tiêu nghiên cứu 37
2.4 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu 39
2.4.1 Phương pháp thống kê mô tả 39
2.4.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo và độ tin cậy của biến đo lường 40
2.4.3 Phân tích yếu tố (Factor Analysis) 41
2.4.4 Mô hình Probit: 42
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VIỆC TIẾP CẬN TÍN DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI ACB THÁI NGUYÊN 44
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 44
3.1.1 Vài nét về Thái Nguyên 44
3.1.2 Ngân hàng Á Châu và Chi nhánh Thái Nguyên 46
3.1.2.1 Khái quát về ngân hàng Á Châu 46
3.1.2.2 Ngân hàng Á Châu chi nhánh Thái Nguyên 52
3.1.3 Tình hình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thái Nguyên 55
3.1.3.1 Khái quát chung về tình hình huy động và cho vay tại Thái Nguyên 55
3.1.3.2 Tổng quan về kết quả hoạt động của ACB Thái Nguyên 58
3.1.3.3 Thuận lợi 58
3.1.3.4 Hạn chế 59
Trang 43.2 Thực trạng tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại địa bàn
Thái Nguyên 60
3.2.1 Thông tin về mẫu nghiên cứu 60
3.2.1.1 Các loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ 60
3.2.1.2 Số năm hoạt động các doanh nghiệp vừa và nhỏ 61
3.2.1.3 Tổng tài sản của các doanh nghiệp vừa và nhỏ 62
3.2.1.4 Doanh thu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ 63
3.2.1.5 ROA của các doanh nghiệp vừa và nhỏ 64
3.2.1.6 ROE của các doanh nghiệp vừa và nhỏ 66
3.2.1.7 Hệ số khả năng thanh toán của các doanh nghiệp vừa và nhỏ 67
3.2.1.8 Hệ số nợ phả trả/ vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ 68
3.2.1.9 Hệ số khả năng trả lãi của các doanh nghiệp vừa và nhỏ 69
3.2.1.10 Vòng quay khoản phải thu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ 70
3.2.1.11 Số lượng lao động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ 71
3.2.1.12 Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh 72
3.2.1.13 Phương án sản xuất kinh doanh 73
3.2.2 Đánh giá của các DNVVN về ngân hàng 75
3.2.2.1 Khả năng đáp ứng yêu cầu ngân hàng của DNVVN 75
3.2.2.2 Mức độ thuận tiện và đơn giản trong các quy định, thủ tục vay vốn 76
3.2.2.3 Yêu cầu về thế chấp của ngân hàng đối với DNVVN 77
3.2.2.4 Hỗ trợ của ACB Thái Nguyên đối với DNVVN 79
3.2.2.5 Thái độ của nhân viên ACB Thái Nguyên đối với DNVVN 80
3.2.2.6 Khả năng tiếp cận thông tin của ACB Thái Nguyên 81
3.2.2.7 Chính sách ưu tiên phát triển tín dụng cho DNVVN của ACB Thái Nguyên 82
3.2.2.8 Khả năng tiếp cận vốn vay của DNVVN 83
3.3 Kiểm định thang đo và phân tích nhân tố khám phá 84
3.3.1 Kiểm tra độ tin cậy thang đo: 84
3.3.2 Phân tích nhân tố khám phá 85
3.3.2.3 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu khả năng tiêp cận vốn vay 86
3.4 Hồi quy probit – Xem xét khả năng tiếp cận vốn vay của DNVVN 87
Trang 5CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG CHO VAY VỐN TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 92
4.1 Định hướng phát triển của ACB Thái Nguyên 92
4.2 Giải pháp mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh ACB Thái Nguyên 93
4.2.1 Về phía Doanh nghiệp vừa và nhỏ 93
4.2.2 Về phía ACB Thái Nguyên 94
4.3 Kiến nghị 96
4.3.1 Kiến nghị với chính phủ 96
4.3.2 Kiến nghị đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 98
4.3.3 Kiến nghị đối với ACB Thái Nguyên 99
KẾT LUẬN 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO x
PHỤ LỤC 1: BẢN ĐIỀU TRA xii
PHỤ LỤC 2: MÔ TẢ CHUNG VỀ TỔNG THỂ NGHIÊN CỨU xvii
PHỤ LỤC 3: KIỂM ĐỊNH THANG ĐO NHÓM BIẾN DOANH NGHIỆP xviii
PHỤ LỤC 4: KIỂM ĐỊNH THANG ĐO NHÓM BIẾN NGÂN HÀNG xix
PHỤ LỤC 5: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ xx
PHỤ LỤC 6: TỶ LỆ PHÂN BỔ CÁC CHỈ TIÊU xxiii
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ACB Thái Nguyên Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu, Chi nhánh Thái
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Bảng hỏi và thang đo 34
Bảng 2: Mô tả các chỉ tiêu nghiên cứu 37
Bảng 3: Tình hình huy động và cho vay trên địa bàn Thái Nguyên của các tổ chức tín dụng 56
Bảng 4: Kết quả hoạt động ACB Thái Nguyên (12/2011) 58
Bảng 5: Các loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ 61
Bảng 6: Số năm hoạt động của doanh nghiệp 62
Bảng 7: Tổng tài sản 63
Bảng 8: Doanh thu 64
Bảng 9: ROA 65
Bảng 10: ROE 66
Bảng 11: Hệ số khả năng thanh toán 67
Bảng 12: Hệ số nợ phải trả / vốn chủ sở hữu 68
Bảng 13: Hệ số khả năng trả lãi 69
Bảng 14: Vòng quay khoản phải thu 70
Bảng 15: Số lượng lao động 71
Bảng 16: Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh 72
Bảng 17: Phương án sản xuất kinh doanh 73
Bảng 18: Khả năng đáp ứng yêu cầu ngân hàng 75
Bảng 19: Quy định về thủ tục vốn vay của ngân hàng 76
Bảng 20: Yêu cầu về thế chấp của ngân hàng 78
Bảng 21: Sự hỗ trợ của ACB trong công tác tín dụng 79
Bảng 22: Thái độ của nhân viên ACB 80
Bảng 23: Khả năng tiếp cận thông tin 81
Bảng 24: Chính sách phát triển tín dụng 82
Bảng 25: Khả năng tiếp cận vốn vay 83
Bảng 26: Cronback’Alpha kiểm định độ tin cậy thang đo 84
Bảng 27: Mô tả 2 biến thành phần mới được tính toán từ nhóm biến DN 85
Bảng 28: Mô tả biến thành phần mới được tính toán từ nhóm biến ACB 86
Bảng 29: Mô hình hồi quy probit 88
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Việt Nam là một nước đang phát triển Theo thống kê hết năm 2010, cả nước
có khoảng 540 nghìn doanh nghiệp vừa và nhỏ, chiếm 98% số lượng doanh nghiệp Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng góp tới hơn 40% GDP cả nước Loại hình doanh nghiệp này không chỉ đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế của đất nước mà còn giúp tạo ra hơn 1 triệu việc làm mới mỗi năm, góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng cường an sinh xã hội Tính chung các doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng trên 50% lao động xã hội Chính phủ cũng đã ban hành nghị định 56/2009/NĐ-CP về giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ Theo đó, khối doanh nghiệp này sẽ được hỗ trợ từ tài chính, thông tin, đào tạo nhân lực đến chính sách
hỗ trợ để sử dụng khoa học công nghệ Chính phủ cũng xác định đầu tư nguồn vốn phục vụ pháp triển doanh nghiệp vừa và nhỏ là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của đất nước
Thái Nguyên là tỉnh công nghiệp, trung tâm vùng trung du miền núi phía Bắc, tính đến thời điểm tháng 7/2010 toàn tỉnh có hơn 3000 doanh nghiệp vừa và nhỏ đăng ký kinh doanh và hoạt động tích cực trên các vùng miền cùa tỉnh, đóng góp lớn vào công cuộc xây dựng và phát triển của tỉnh Thái Nguyên, tạo công ăn việc làm và an sinh xã hội Tuy nhiên, các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện còn gặp không ít khó khăn, trong đó khó khăn về vốn là luôn thường trực Không thể phủ nhận là hiện nhu cầu vay của các doanh nghiệp vừa và nhỏ rất lớn Do những khó khăn về quy mô, công nghệ, khả năng quản trị, khả năng tiếp cận thông tin, tài sản bảo đảm, lãi suất quá cao như hiện nay…nên các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn rất khó tiếp cận được vốn vay
Nhận biết được thực trạng và nhu cầu vốn tại thị trường Thái Nguyên, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) đã thành lập chi nhánh đầu tiên tại Thái Nguyên vào tháng 9 năm 2010 Là ngân hàng đến sau trên thị trường, ACB có nhiều bất lợi hơn so với ngân hàng đi trước Vì vậy, ACB một mặt phải thăm dò tìm hiểu
Trang 9thị trường, mặt khác phải nhanh chóng khai thác lợi thế công nghệ, sản phẩm và thương hiệu để chiếm lĩnh thị phần
Xác định đối tượng khách hàng chính của mình là doanh nghiệp vừa và nhỏ Song các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thái Nguyên đa phần là đang có quan hệ với một hoặc nhiều ngân hàng thương mại khác trên địa bàn, tài sản bảo đảm ít hoặc đã thế chấp tại ngân hàng khác, nên thường không đáp ứng đủ điều kiện cấp tín dụng tại ACB Vì thế để nhanh chóng chiếm lĩnh được thị trường, tiếp cận và xây dựng mối quan hệ với khách hàng mục tiêu, cần có nghiên cứu để chỉ ra những vướng
mắc, tồn tại và đề ra các giải pháp để tháo gỡ Chính vì vậy đề tài: “Giải pháp mở
rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – chi nhánh Thái Nguyên” được chọn để thực hiện
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Đề tài này được nghiên cứu nhằm tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay tại Ngân hàng Á Châu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ để từ đó đưa ra các giải pháp giúp ngân hàng có thể đưa ra được các sản phẩm và chính sách phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn, mặt khác cũng giúp doanh nghiệp có thể tiếp cận vốn vay dễ dàng hơn, để doanh nghiệp có thể mở rộng quy
mô, đầu tư chiều sâu, nâng cao năng lực cạnh tranh…giúp doanh nghiệp phát triển
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Tổng quan cơ sở lý luận về vốn vay tín dụng và doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Phân tích thực trạng tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp vừa và nhỏ Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thành phố Thái Nguyên
- Xác định những khó khăn, vướng mắc trong việc cấp tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ACB
- Đề xuất các giải pháp để tăng khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 103 Phạm vi nghiên cứu
3.1 Nội dung nghiên cứu
Do hạn chế về thời gian, kinh phí nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các vấn
đề liên quan tới việc cung cấp tín dụng của ACB trên địa bàn như: chính sách tín dụng dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, thực trạng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ACB, các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp, giải pháp cần đề xuất để các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận vốn dễ dàng hơn Việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng này được nhìn từ phía ngân hàng mà chưa nghiên cứu khi nhìn từ phía doanh nghiệp
3.2 Vùng nghiên cứu
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
3.3 Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu của luận văn được tiến hành từ tháng 1 năm 2011 đến tháng 2 năm 2012, điều tra thực tế tháng 12 năm 2011
4 Những đóng góp của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài:
- Giúp ACB có cái nhìn tổng quan về thị trường tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thái Nguyên
- Xác định được những khó khăn vướng mắc trong việc cung cấp tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
- Xác định được nhân tố chủ yếu có ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp
- Đề xuất được những giải pháp khả thi, góp phần giúp ACB xây dựng được chính sách hợp lý và tạo ra các sản phẩm phù hợp nhằm mở rộng thị phần tại Thái Nguyên
Trang 115 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 4 chương, cụ thể như sau:
- Chương 1: Tổng quan cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng và khả năng tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng việc tiếp cận vốn tín dụng của DNVVN
- Chương 4: Các giải pháp nhằm mở rộng cho vay vốn tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHTM CP Á Châu – chi nhánh Thái Nguyên
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CỦA
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1 Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng
1.1.1 Khái niệm
Tín dụng thương mại là hình thức tín dụng rất quan trọng và là quan hệ tín dụng chủ yếu giữa ngân hàng và các doanh nghiệp Là hình thức mà các quan hệ tín dụng được thực hiện thông qua vai trò trung tâm của ngân hàng Đáp ứng phần lớn nhu cầu tín dụng cho các doanh nghiệp và cá nhân Theo đà phát triển của nền kinh
tế, hình thức tín dụng thương mại ngày càng trở thành hình thức chủ yếu không chỉ
ở trong nước mà còn trên trường quốc tế Về cơ bản, trong các NHTM hiện nay tín dụng được chia thành 02 mảng chính:
- Tín dụng cá nhân: Phục vụ các khách hàng cá nhân, nhu cầu phục vụ đời
sống như: vay mua nhà, mua ôtô, du học, kinh doanh, phục vụ đời sống cá nhân …
- Tín dụng doanh nghiệp: Phục vụ các khách hàng doanh nghiệp, nhu cầu
vốn cho sản xuất kinh doanh như: cho vay bổ sung vốn lưu động, mua sắm tài sản, thanh toán công nợ khác (trừ trường hợp vay trả nợ ngân hàng khác) Ngoài ra do tính đặc thù của nền kinh tế, các NHTM còn đặc biệt lưu ý đến loại hình tín dụng cho xuất khẩu phục vụ chủ yếu cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu
Tóm lại, đối với NHTM, tín dụng là một chức năng cơ bản của ngân hàng, là một trong những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng Vì vậy, trên cơ sở tiếp cận theo chức
năng hoạt động của ngân hàng thì tín dụng được hiểu như sau: Tín dụng ngân hàng là
một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (ngân hàng và các tổ chức tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể sản xuất kinh doanh khác), trong đó bên đi vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện
Trang 13vậy, có thể hiểu, tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn
từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng 3 nội dung:
- Một là, có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng
- Hai là, sự chuyển nhượng này mang tính chất tạm thời hay có thời hạn
- Ba là, sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí
1.1.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là một phạm trù hẹp của tín dụng, nó xoay quanh các mối quan hệ cơ bản giữa ngân hàng và các bên đi vay Tín dụng ngân hàng chỉ xuất hiện khi có tiền tệ và hệ thống tài chính và ngân hàng đóng vai trò là các trung gian tài chính trong các mối quan hệ này Do vậy, tín dụng ngân hàng sẽ mang các đặc điểm cơ bản sau:
- Huy động vốn và cho vay vốn đều thực hiện dưới hình thức tiền tệ: Đã có
rất nhiều hình thức vật ngang giá được sử dụng trong quá trình trao đổi nhưng tiền
tệ là phát minh vĩ đại nhất của con người khi nó đóng vai trò làm vật ngang giá trong quá trình trao đổi thúc đẩy lưu thông và được sử dụng mặc nhiên và phổ biến cho tới thời điểm hiện nay tại mỗi quốc gia
- Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và cho vay: Trong quan hệ tín dụng cũ bên cho vay và bên đi vay phải tự tìm kiếm nhau và
đưa ra các điều kiện trao đổi điều này phát sinh rất nhiều rắc rối về thời gian, thủ tục, chi phí, độ rủi ro, tính linh hoạt và làm tăng tần suất gặp gỡ theo cấp số nhân …
từ những bất cập đấy các trung gian tài chính đã ra đời như một tất yếu để hỗ trợ người đi vay và cho vay
- Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn phù hợp với quy mô phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa: Ngân hàng có các
mục tiêu, kế hoạch phát triển riêng và tập trung vào các phân khúc khách hàng khác
Trang 14nhau từ đó dẫn tới các hoạt động phát triển tín dụng đôi khi không gắn với quy mô sản xuất và lưu thông hàng hóa Trên thực tế, ở Việt Nam thời gian qua tín dụng phi sản xuất của Việt Nam đã tăng trưởng vượt bậc tạo ra sự biến tăng trưởng nóng của các ngành bất động sản, chứng khoán, vàng, … kéo theo nhiều hệ lụy cho nền kinh
mở rộng quy mô vốn, từ đó ngày càng thúc đẩy việc tích tụ, tập trung vốn mạnh mẽ của ngân hàng thông qua việc tăng vốn, tái đầu tư từ lợi nhuận giữ lại, liên doanh, liên kết, nhận ủy thác …
1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia
- Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục đồng thời
góp phần đầu tư phát triển kinh tế Tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư,
nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu về vốn cho đầu tư phát triển.Trong nền kinh tế sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn vốn hình thành vốn lưu động và vốn cố định của doanh nghiệp Vì vậy, tín dụng đã góp phần huy động vật tư hàng hóa đi vào sản xuất thúc đẩy tiến
bộ khoa học kỹ thuật, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất cho xã hội
- Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất Hoạt động
của ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng trên cơ sở đó cho vay lại các đơn vị kinh tế Mặt khác, quá trình đầu tư tín dụng được thực hiện một cách tập trung, chủ yếu là cho các doanh nghiệp lớn, những doanh nghiệp sản xuất kinh
Trang 15- Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và các
ngành kinh tế mũi nhọn
- Tín dụng góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế
của các doanh nghiệp Đặc trưng cơ bản của vốn tín dụng là sự vận động trên cơ sở
có hồn trả và có lợi tức, nhờ vậy mà hoạt động tín dụng đã kích thích sử dụng vốn
có hiệu quả Bằng cách tác động như vậy, đòi hỏi khi doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn tạo điều kiện nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp
- Tín dụng tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài
Trong điều kiện kinh tế “mở” tín dụng đã trở thành một trong những phương tiện nối liền các nền kinh tế của các châu lục
1.1.4 Phân loại tín dụng ngân hàng
Tuỳ theo cách phân chia khác nhau, tín dụng ngân hàng có các loại khác nhau cụ thể được xem xét như sau:
1.1.4.1 Dựa vào phương thức cho vay
- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay khách hàng vay vốn và tổ chức tín dụng
thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng Đặc điểm của loại cho vay này là mỗi khi phát sinh nhu cầu vay vốn khách hàng phải tiến hành thủ tục làm đơn xin vay kèm theo các chứng từ, hóa đơn xin vay để cán bộ tín dụng kiểm tra đối tượng vay đối với từng hồ sơ cụ thể
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Hạn mức tín dụng là số dư nợ cho vay cao
nhất mà ngân hàng cam kết cho khách hàng vay có hiệu lực trong một thời gian nhất định Hạn mức tín dụng được xác định trên cơ sở nhu cầu vay vốn của khách hàng và khả năng đáp ứng của ngân hàng Khi được ngân hàng ấn định hạn mức tín dụng thì khách hàng được quyền vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng đó
- Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để
thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu
tư phuc vụ đời sống
Trang 16- Cho vay trả góp: Cho vay trả góp các doanh nghiệp nhỏ, hộ gia đình
thường được áp dụng cho khách hàng vay vốn là cá nhân, gồm những người buôn bán nhỏ, thợ thủ công không có nhiều vốn hoặc những cá nhân có nhu cầu vay vốn
để xây nhà, sửa chữa nhà, mua sắm phương tiện…Theo phương thức này, ngân hàng và khách hàng có thoả thuận mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay
và số kỳ hạn trả góp để xác định một hạn mức tín dụng trả góp trong suốt thời hạn vay
- Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự
án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một tổ chức tín dụng làm đầu mối giàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Thấu chi là một kỹ thuật cấp tín dụng của
ngân hàng cho khách hàng, theo đó Ngân hàng sẽ cho phép khách hàng chi vượt số
dư có trên tài khoản thanh tốn của khách hàng để thực hiện các giao dịch thanh tốn kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Đối với
những khách hàng thỏa mãn điều kiện của ngân hàng phát hành thẻ tín dụng, sau khi ký hợp đồng tín dụng thẻ với ngân hàng, ngân hàng sẽ cấp cho khách hàng một thẻ tín dụng với một số tiền được cài sẵn trong bộ nhớ theo hạn mức tín dụng đã được hai bên thỏa thuận Khách hàng sử dụng thẻ tín dụng để thanh tốn tiền hàng hóa, dịch vụ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được chấp thuận
1.1.4.2 Dựa vào mục đích của tín dụng:
- Cho vay sản xuất công, thương nghiệp
- Cho vay tiêu dùng cá nhân
- Cho vay bất động sản, chứng khoán, đầu cơ ngắn hạn
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
Trang 171.1.4.3 Dựa vào thời hạn tín dụng:
- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng, mục
đích của loại cho vay này thường là tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động;
- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng
đến 60 tháng, mục đích của loại cho vay này thường là tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định;
- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở
lên, mục đích của loại cho vay này là tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư
- Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
- Cho vay không có bảo đảm là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay
- Cho vay có bảo đảm là loại cho vay dựa trên cơ sở có bảo đảm cho tiền vay
như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba nào khác
1.1.5 Nội dung cơ bản tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.5.1 Nguyên tắc cho vay
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng và
có hiệu quả kinh tế Tín dụng cung ứng cho nền kinh tế phải hướng đến mục tiêu và
yêu cầu về phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển Ðối với các tổ chức kinh tế, tín dụng cũng phải đáp ứng các mục đích cụ thể trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh để thúc đẩy các tổ chức này hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình
- Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi vay theo đúng thời
hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng: Nguyên tắc này đề ra nhằm đảm bảo cho các ngân hàng thương mại tồn tại và hoạt động bình thường Bởi nguồn vốn cho vay của ngân hàng chủ yếu là nguồn vốn huy động Ðó là một bộ phận tài sản của các
sở hữu chủ mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng, ngân hàng phải có nghĩa vụ
Trang 18đáp ứng các nhu cầu rút tiền của khách hàng mà họ yêu cầu Nếu các khoản tín dụng không được hoàn trả đúng hạn thì nhất định sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả của ngân hàng
- Việc bảo đảm tiền vay phải thực hiện theo qui định của chính phủ: Quá
trình cung ứng vốn tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế
sẽ làm tăng sức mua của xã hội, làm tăng khối lượng tiền trong nền kinh tế, làm tăng áp lực đối với lượng hàng hoá ở trên thị trường Ngoài ra do tính chất vận động của vốn tín dụng là gắn liền với sự vận động của vật tư hàng hoá, gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị Do đó cần thực hiện nguyên tắc bảo đảm giá trịvật tư hàng hoá tương đương cho những khoản tín dụng đang thực hiện Bảo đảm tiền vay có thể thực hiện bằng thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba, hoặc bảo đảm bằng chính tài sản được tạo ra do sử dụng vốn vay hoặc bảo đảm bằng tín chấp
1.1.5.2 Điều kiện thủ tục cho vay
- Ðịa vị pháp lý của khách hàng vay vốn: Khách hàng vay vốn phải có năng
lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo Luật dân sự
- Có khả năng tài chính và trả nợ đúng hạn theo hợp đồng tín dụng đã ký
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có tài liệu chứng minh khả năng sử dụng vốn vay phù hợp với qui định của
pháp luật (ví dụ như có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt) và khả năng hoàn trả vốn vay
1.1.5.2 Đảm bảo tiền vay
- Hoạt động cho vay luôn tiềm ẩn rủi ro, để đảm bảo an toàn hiệu quả trong
cho vay và tránh rủi ro Luật pháp đã qui định những vấn đề về nguyên tắc cho vay, các hạn chế để đảm bảo an toàn tín dụng, hợp đồng tín dụng, xét duyệt cho vay, kiểm tra việc sử dụng vốn vay Ðể hoạt động cho vay của ngân hàng được lành mạnh và có hiệu quả, các NHTM phải làm tốt việc kiểm tra, đánh giá khả năng hoàn
Trang 19- Các hạn chế để đảm bảo an toàn tín dụng, nó qui định giới hạn cho vay của
NHTM đối với mỗi khách hàng Qua đó NHTM hạn chế được việc tập trung vốn vào một số ít khách hàng, một số ngành, một số lĩnh vực kinh doanh nhờ đó tránh được rủi ro và phân tán rủi ro tín dụng
- Các biện pháp bảo đảm trong cho vay nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh
tế và pháp lý để thu hồi được nợ vay:
o Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: Cho vay có bảo đảm là việc cho vay vốn của NHTM mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng được cam kết thực hiện bằng tài sản thế chấp, cầm cố, tài sản hình thành từ vốn vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba Việc cho vay có tài sản bảo đảm áp dụng đối với khách hàng khong có uy tín cao đối với ngân hàng
o Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: NHTM cho vay dựa vào uy tín của khách hàng, đó là người trung thực trong kinh doanh, khả năng tài chính lành mạnh, có tín nhiệm với ngân hàng trong việc sử dụng vốn vay, hoàn trả nợ vay…
1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng mở rộng cho vay doanh nghiệp vừa
và nhỏ của ngân hàng
- Quy mô và uy tín của ngân hàng có ảnh hưởng tới lượng cho vay Ngân hàng
có lượng vốn tự có cao hay thấp, có nhiều mạng lưới chi nhánh để thuận tiện giao dịch với khách hàng hay không Uy tín của ngân hàng cao hay thấp cũng sẽ ảnh hưởng tới lượng khách hàng đến giao dịch với ngân hàng
- Yếu tố góp phần nhỏ tới thành công của cho vay doanh nghiệp là các chính sách, quy định của ngân hàng Đó là các quy định về lãi suất cao hay thấp, có linh hoạt và phù hợp với tình hình doanh nghiệp hay không, các quy định về thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ, tài sản đảm bảo, phương thức giải ngân và thanh toán Thủ tục xin vay vốn có phức tạp hay đơn giản, thời gian thẩm định hồ sơ vay vốn kéo dài bao lâu, nếu thời gian thẩm định quá dài thì doanh nghiệp sẽ lỡ mất cơ hội và sẽ tìm tới các ngân hàng khác
Trang 20- Trình độ, thái độ cán bộ tín dụng của ngân hàng cũng mang tính quyết định
thành công của cho vay doanh nghiệp Cán bộ tín dụng cần có trình độ chuyên môn tốt thì mới thẩm định chính xác khách hàng và dự án vốn, từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn Cán bộ tín dụng cũng cần có đạo đức nghề nghiệp, tận tâm với công việc, nhiệt tình giúp đỡ, chi bảo khách hàng các thủ tục cần thiết
- Muốn hoạt động cho vay doanh nghiệp được nhiều khách hàng biết tới thì
ngân hàng cần có chính sách marketing phù hợp Ngân hàng cần tăng cường các
hoạt động thông tin quảng cáo trên báo đài, tờ rơi, quảng bá hình ảnh của các hoạt động thông tin quảng cáo trên báo đài, tờ rơi, quảng bá hình ảnh của Ngân hàng nói chung cũng như lợi ích, chính sách về cho vay doanh nghiệp
- Công nghệ ngân hàng và khả năng quản lý có tác động tới hoạt động cho vay
doanh nghiệp Nếu ngân hàng có công nghệ hiện đại sẽ dấn tới việc giải quyết các thủ tục được nhanh chóng, chính xác, giảm bớt các thủ tục rườm rà cho khách hàng
và việc quản lý hồ sơ doanh nghiệp cũng được thuận tiện hơn Bên cạnh vấn đề về công nghệ, ngân hàng cần có các quy định, nội quy làm việc thưởng phạt nghiêm minh, quản lý tốt để tạo động lực làm việc cho cán bộ nhân viên ngân hàng, tác động đến phong cách làm việc của nhân viên
Tất cả các nhân tố vi mô nói trên đều là những nhân tố thuộc về nội tại ngân hàng có tác động tới cho vay doanh nghiệp Ngoài những nhân tố đó, còn phải kể tới nhân tố khách quan bên ngoài ngân hàng cũng ảnh hưởng tới cho vay doanh nghiệp Đó là lịch sử hoạt động của doanh nghiệp cũng như rủi ro của hoạt động cho vay
1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
Theo luật doanh nghiệp 2005 thì doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh
Trang 21Hiện nay, còn nhiều ý kiến tranh cãi xung quanh khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ Tuy nhiên, theo nghị định 90/2001/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh nghiệp
vừa và nhỏ , theo quy định tại điều 3 của nghị định thì “ Doanh nghiệp vừa và nhỏ
là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập , đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người ”
1.2.2 Một số đặc trưng của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường có chu kỳ kinh doanh không ổn định, khả năng chuyên môn hóa không cao, thấy lợi nhuận ở đâu cao là tập trung làm ở
đó, nên khó xác định được thế mạnh cũng như tìm ra nhu cầu vốn thực sự cần tài trợ
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ yếu về khả năng quản trị tài chính, nên hệ thống kế toán thường không minh bạch, khó kiểm tra, đa số doanh nghiệp thường
có 2 đến 3 loại báo cáo tài chính, nên khó xác định được lỗ, lãi của họ, khó xác định hiệu quả kinh doanh, nên thường mất nhiều thời gian thẩm định hơn các đối tượng khách hàng khác
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ là đối tượng dễ bị tổn thương bởi sự thay đổi của môi trường kinh doanh, chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước, dì đa số các doanh nghiệp này không có chiến lược dài hạn cũng như khả năng cập nhật thông tin Vì thế, cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ thường rủi ro hơn đối với cho vay doanh nghiệp lớn
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường có nhu cầu vay lớn so với quy mô kinh doanh, trong khi đó lại gặp rất nhiều hạn chế về tài sản bảo đảm Đa số các doanh nghiệp này thường thuộc diện không được tín chấp tại các tổ chức tín dụng
1.2.3 Những yếu tố bên ngoài ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chính sách về vốn của nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ Khởi
đầu và quan trọng nhất là việc ban hành Nghị định số 90/2001/NĐ-CP và tiếp đến là
Trang 22Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Đây
là cơ sở pháp lý để Chính phủ thành lập quỹ Bảo lãnh tín dụng DNVVN và các quỹ Phát triển DNVVN để tài trợ kinh phí cho các chương trình, dự án trợ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh, năng lực kỹ thuật cho doanh nghiệp Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho DNVVN vay vốn, Thủ tướng Chính phủ cũng đã ban hành Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn tại các ngân hàng thương mại Theo đó, các DNVVN có thể được Ngân hàng Phát triển Việt Nam bảo lãnh vay vốn với mức phí bảo lãnh chỉ bằng 0,5% số tiền được bảo lãnh trong các lĩnh vực như: (i) Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; (ii) Công nghiệp chế biến, chế tạo; (iii) Sản xuất khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí; (iv) Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải; (v) Xây dựng; (vi) Sửa chữa ôtô, mô tô, xe máy
và xe có động cơ khác và (vii) vận tải, kho bãi
Chính sách tiền tệ của NHNN có tác động đến hai biến số kinh tế chủ yếu là
cung tiền và mức lãi suất Theo lý thuyết tiền tệ, thì mức cung tiền có liên quan trực tiếp với mức hoạt động kinh tế Nghĩa là, số cung tiền nhiều hơn khuyến khích hoạt động kinh tế mở rộng, vì tạo cho dân chúng có khả năng mua hàng hóa và dịch vụ nhiều hơn Những người ủng hộ lý thuyết này cho rằng bằng cách kiểm soát nguồn cung tiền, chính phủ có thể điều hòa hoạt động kinh tế và kiểm soát lạm phát Theo
lý thuyết Keynes, số cung tiền mở rộng sẽ làm tăng khả năng có những quỹ tiền tệ cho vay Số cung tiền vượt quá số cầu, sẽ dẫn đến lãi suất giảm Lãi suất giảm, đến lượt nó, sẽ khuyến khích những người kinh doanh mở rộng đầu tư của họ Đầu tư tăng làm tăng tổng cầu, dẫn đến hoạt động kinh tế ở mức cao hơn, tạo nhiều công ăn việc làm hơn Tương tự, thời kỳ có tổng cầu tăng quá mức dẫn đến lạm phát, chính phủ theo đuổi chính sách thắt chặt tiền tệ nhằm hạn chế tổng cầu bằng cách giảm cung tiền, tăng lãi suất và do đó đưa lại mức đầu tư thấp hơn với kỳ vọng lạm phát giảm Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chính sách tiền tệ có tác động mạnh mẽ tới việc tiếp cận vốn, việc vay vốn và chi phí vốn vay của doanh nghiệp
Lãi vay ngân hàng Trong quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp và Ngân
Trang 23DNVVN phải trả cho người cho vay là các NHTM Đối với các DNVVN, lãi suất cho vay hình thành nên chi phí vốn và là chi phí đầu vào của quá trình SXKD Do
đó, mọi sự biến động về lãi suất cho vay trên thị trường cũng đều ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả SXKD, hiệu quả sử dụng vốn hay nói cách khác là tác động trực tiếp đến lợi nhuận của DNVVN và qua đó điều chỉnh các hành vi của họ các hoạt động kinh tế
Khi lãi suất cho vay của NHTM tăng sẽ đẩy chi phí đầu vào và giá thành sản
phẩm tăng lên, làm suy giảm lợi nhuận cũng như khả năng cạnh tranh của DN VVN, gây ra tình trạng thua lỗ, phá sản trong hoạt động SXKD Xu hướng tăng lãi suất Ngân hàng sẽ luôn đi liền với xu hướng cắt giảm, thu hẹp quy mô và phạm vi của các hoạt động SXKD trong nền kinh tế
- Do lãi suất cho vay tăng cao, hiệu quả SXKD, sử dụng vốn của hầu hết các DNVVN đã bị giảm sút, nhiều DNVVN bị thua lỗ, khả năng trả nợ bị suy giảm
- Lãi suất vay cao, cùng với nguồn cung tín dụng bị hạn chế đã dẫn đến tình trạng hầu hết các DNVVN buộc phải cơ cấu lại hoạt động sử dụng vốn, hoạt động SXKD, cắt giảm việc đầu tư, thu hẹp quy mô và phạm vi hoạt động
- Nhiều DNVVN có quy mô nhỏ, vốn ít, không chịu đựng được mức lãi suất cao, không có khả năng huy động vốn để duy trì hoạt động SXKD đã phải ngừng hoạt động, giải thể và phá sản
Khi lãi suất Ngân hàng giảm sẽ tạo điều kiện cho DNVVN giảm chi phí, hạ
giá thành, nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh Lãi suất cho vay thấp luôn là động lực khuyến khích các DNVVN mở rộng đầu tư, phát triển các hoạt động SXKD và qua đó kích thích tăng trưởng trong toàn bộ nền kinh tế
Công tác truyền thông về chính sách hỗ trợ cho đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ Trên thực tế các doanh nghiệp không biết Nhà nước có chính sách hỗ
trợ cho nền kinh tế, cho các nhóm đối tương doanh nghiệp, các ngành nghề kinh doanh …Vì thế chính sách ban hành ra chưa đến được với đời sống doanh nghiệp, doanh nghiệp không được hướng dẫn đầy đử, từ đó khiến mọi hoạt động liên quan trở nên lúng túng
Trang 24Cải cách các thủ tục hành chính của chính phủ Thực tế, chứng minh
không phải mọi khâu chậm trễ đều ở các cơ quan chủ quản, mà ở những khâu trung gian Vì vậy, nếu không cải cách thủ tục hành chính thì các DNVVN, hộ kinh doanh vẫn còn tiếp tục gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn Hiện nay, Chính phủ đang thúc đẩy nhanh việc cải cách thủ tục hành chính, ít nhất là 30% để các DNVVN thuận lợi trong việc tiếp cận nguồn vốn
Cơ chế, chính sách cho vay của ngân hàng Khi các ngân hàng có chủ
trương đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng thì sẽ tìm các giải pháp thúc đẩy việc này, đồng thời các quy trình thủ tục cho vay sẽ được xem xét nhanh chóng … điều này
sẽ có lợi cho việc tiếp cận vốn của các doanh nghiệp Tuy nhiên, trong trường hợp ngược lại, khi ngân hàng muốn giảm việc tăng trưởng tín dụng, tăng cường thu hồi
nợ họ sẽ đưa ra hàng loạt các biện pháp để triển khai và vô hình sẽ cản trở việc tiếp cận vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.4 Các chỉ tiêu tài chính đánh giá khả năng tiếp cận vốn vay của doanh nghiệp
1.2.4.1 Nhóm chỉ tiêu về thanh khoản
Khả năng thanh toán được hiểu là khả năng doanh nghiệp dùng tài sản ngắn
hạn chuyển đổi thành tiền để trả nợ ngay khi đến hạn và quá hạn
Hệ số này càng cao, khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng không hoàn thành được nghĩa vụ trả nợ của mình khi tới hạn Mặc dù với tỷ lệ nhỏ hơn 1, có khả năng không đạt được tình hình tài chính tốt, nhưng điều đó không có nghĩa là công ty sẽ
bị phá sản vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn
Tỷ lệ này cho phép hình dung ra chu kì hoạt động của công ty xem có hiệu quả không, hoặc khả năng biến sản phẩm thành tiền mặt có tốt không Nếu công ty
Trang 25kéo dài, thì công ty rất dễ gặp phải rắc rối về khả năng thanh khoản
Theo công thức trên, khả năng thanh toán của doanh nghiệp sẽ là tốt nếu tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn chuyển dịch theo xu hướng tăng lên và nợ ngắn hạn chuyển dịch theo xu hướng giảm xuống; hoặc đều chuyển dịch theo xu hướng cùng tăng nhưng tốc độ tăng của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn lớn hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn; hoặc đều chuyển dịch theo xu hướng cùng giảm nhưng tốc độ giảm của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn nhỏ hơn tốc độ giảm của nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh được hiểu là khả năng doanh nghiệp dùng tiền
hoặc tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để trả nợ ngay khi đến hạn và quá hạn
Nhìn chung hệ số này bằng 1 là lý tưởng nhất Tuy nhiên giống như hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, độ lớn của hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh
và kỳ hạn thanh toán các món nợ trong kỳ
1.2.4.2 Nhóm chỉ tiêu hoạt động
Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho Vòng
quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ
Hệ số vòng quay hàng tồn kho được xác định bằng giá vốn hàng bán chia cho bình quân hàng tồn kho
Hệ số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp Cần lưu ý, hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu
Trang 26Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm Để có thể đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, việc xem xét chỉ tiêu hàng tồn kho cần được đánh giá bên cạnh các chỉ tiêu khác như lợi nhuận, doanh thu, vòng quay của dòng tiền…, cũng như nên được đặt trong điều kiện kinh tế vĩ
mô, điều kiện thực tế của từng doanh nghiệp
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu
thành tiền mặt Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, được tính bằng cách lấy doanh thu trong kỳ chia cho số dư bình quân các khoản phải thu trong kỳ
Khoản tiền phải thu từ khách hàng là số tiền mà khách hàng hiện tại vẫn còn chiếm dụng của doanh nghiệp Chỉ đến khi khách hàng thanh toán bằng tiền cho khoản phải thu này thì coi như lượng vốn mà doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng mới không còn nữa
Hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể doanh nghiệp sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này
Từ chỉ số vòng quay các khoản phải thu ta tính được hệ số ngày thu tiền bình quân bằng cách lấy số ngày trong kỳ chia cho vòng quay các khoản phải thu Ngược
lại với chỉ số vòng quay các khoản phải thu, chỉ số ngày thu tiền bình quân càng
Trang 27Trong mỗi ngành khác nhau thì chỉ số này cũng khác nhau và để đánh giá hiệu quả quản lý của doanh nghiệp, cần so sánh hệ số ngày thu tiền bình quân với số ngày thanh toán cho các khoản công nợ phải thu mà doanh nghiệp đó quy định
Hệ số vòng quay tổng tài sản dùng để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài
sản của công ty Thông qua hệ số này chúng ta có thể biết đƣợc với mỗi một đồng tài sản có bao nhiêu đồng doanh thu đƣợc tạo ra Công thức tính Hệ số vòng quay tổng tài sản nhƣ sau:
Hệ số vòng quay tổng tài sản càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng tài sản của công ty vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả
Tuy nhiên muốn có kết luận chính xác về mức độ hiệu quả của việc sử dụng tài sản của một công ty chúng ta cần so sánh hệ số vòng quay tài sản của công ty đó với hệ số vòng quay tài sản bình quân của ngành
Hệ số này lại ngƣợc với lợi nhuận biên tế (profit margin - tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần), có nghĩa là hệ số vòng quay tổng tài sản càng cao thì lợi nhuận biên tế càng nhỏ và ngƣợc lạ
1.2.4.3 Nhóm chỉ tiêu cân nợ
Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu là chỉ số phản ánh quy mô tài chính của
công ty Nó cho ta biết về tỉ lệ giữa 2 nguồn vốn cơ bản (nợ và vốn chủ sở hữu) mà doanh nghiệp sử dụng để chi trả cho hoạt động của mình Hai nguồn vốn này có những đặc tính riêng biệt và mối quan hệ giữa chúng đƣợc sử dụng rộng rãi để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu đƣợc tính bằng cách chia tổng nợ cho vốn chủ sở hữu:
Trang 28Trong đó nợ của doanh nghiệp bao gồm cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn Vốn chủ sở hữu hay vốn cổ phần của cổ đông gồm cổ phần thông thường, cổ phần ưu đãi, các khoản lãi phải trả và nợ ròng
Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu cũng phụ thuộc nhiều vào ngành, lĩnh vực
mà công ty hoạt động Ví dụ, các ngành sản xuất cần sử dụng nhiều vốn thì Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu có xu hướng cao hơn, trong khi các công ty dịch vụ thì
Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu thường thấp hơn
Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu giúp nhà đầu tư có một cái nhìn khái quát
về sức mạnh tài chính, cấu trúc tài chính của doanh nghiệp và làm thế nào doanh nghiệp có thể chi trả cho các hoạt động Thông thường, nếu hệ số này lớn hơn 1, có nghĩa là tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi các khoản nợ, còn ngược lại thì tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi nguồn vốn chủ sở hữu Về nguyên tắc, hệ số này càng nhỏ, có nghĩa là nợ phải trả chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng tài sản hay tổng nguồn vốn thì doanh nghiệp ít gặp khó khăn hơn trong tài chính Tỷ
lệ này càng lớn thì khả năng gặp khó khăn trong việc trả nợ hoặc phá sản của doanh nghiệp càng lớn
Tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản được sử dụng để xác định nghĩa vụ của chủ
doanh nghiệp đối với các chủ nợ trong việc góp vốn Công thức tính tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản như sau:
Thông thường các chủ nợ muốn tỷ số nợ trên tổng tài sản vừa phải vì tỷ số này càng thấp thì khoản nợ càng được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản Trong khi đó, các chủ sở hữu doanh nghiệp lại muốn tỷ số này cao vì họ muốn lợi nhuận gia tăng nhanh và muốn toàn quyền kiểm soát doanh nghiệp Tỷ số này cao thể hiện sự bất lợi đối với các chủ nợ nhưng lại có lợi cho chủ sở hữu nếu đồng vốn được sử dụng có khả năng sinh lợi cao Tuy nhiên, nếu tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản quá cao, doanh nghiệp dễ bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán
Trang 291.2.4.4 Nhóm chỉ tiêu thu nhập
Hệ số biên lợi nhuận trước thuế phản ánh khoản thu nhập trước thuế (lợi
nhuận trước thuế) của một doanh nghiệp so với doanh thu
Hệ số biên lợi nhuận trước thuế cũng như mức ổn định của nó giữa các ngành khác nhau là khác nhau Mức ổn định của hệ số biên lợi nhuận trước cũng phụ thuộc vào bối cảnh kinh tế Thông thường, các doanh nghiệp được quản lý tốt đạt được mức lợi nhuận trước thuế tương đối cao hơn vì các doanh nghiệp này quản
lý các nguồn vốn của mình có hiệu quả hơn Hệ số biên lợi nhuận trước thuế được nhiều nhà phân tích tài chính ưa chuộng hơn hệ số biên lợi nhuận sau thuế (hệ số biên lợi nhuận ròng) vì hệ số biên lợi nhuận trước thuế thể hiện khả năng sinh lời thực tế hơn mà không gặp phải rắc rối vì các loại thuế.Xét từ góc độ nhà đầu tư, một doanh nghiệp sẽ ở vào tình trạng thuận lợi nếu có hệ số biên lợi nhuận trước thuế cao hơn hệ số biên lợi nhuận trước thuế trung bình của ngành và, nếu có thể, có hệ
số biên lợi nhuận trước thuế liên tục tăng Ngoài ra, một doanh nghiệp càng giảm chi phí của mình một cách hiệu quả - ở bất kỳ doanh số nào - thì hệ số biên lợi nhuận trước thuế của nó càng cao
Hệ số thu nhập trên tổng tài sản (ROA) Đây là một chỉ số thể hiện tương
quan giữa mức sinh lợi của một công ty so với tài sản của nó ROA sẽ cho ta biết hiệu quả của công ty trong việc sử dụng tài sản để kiếm lời ROA được tính bằng cách chia thu nhập hàng năm cho tổng tài sản, thể hiện bằng con số phần trăm Công thức tính như sau:
ROA sẽ cung cấp cho bạn các thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu tư (hay lượng tài sản) ROA đối với các công ty cổ phần có sự khác biệt rất lớn và phụ thuộc nhiều vào ngành kinh doanh Đó là lý do tại sao khi sử dụng ROA
Trang 30để so sánh các công ty, tốt hơn hết là nên so sánh ROA của mỗi công ty qua các năm và so giữa các công ty tương đồng nhau
Tài sản của một công ty thì được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu
Cả hai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA ROA càng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn
Hệ số thu nhập trên vốn cổ phần (ROE) phản ánh mức thu nhập ròng trên
vốn cổ phần của cổ đông (hay trên giá trị tài sản ròng hữu hình)
Chỉ số này là thước đo chính xác nhất để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy được tạo ra bao nhiêu đồng lời Hệ số này thường được các nhà đầu tư phân tích
để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường, từ đó tham khảo khi quyết định mua cổ phiếu của công ty nào
Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của
cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn
đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô Cho nên hệ số ROE càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn các nhà đầu tư hơn Khi tính toán được tỷ lệ này, các nhà đầu tư có thể đánh giá ở các góc
độ cụ thể như sau:
ROE nhỏ hơn hoặc bằng lãi vay ngân hàng, vậy nếu công ty có khoản vay ngân hàng tương đương hoặc cao hơn vốn cổ đông, thì lợi nhuận tạo ra cũng chỉ để trả lãi vay ngân hàng
ROE cao hơn lãi vay ngân hàng thì chúng ta phải đánh giá xem công ty đã vay ngân hàng và khai thác hết lợi thế cạnh tranh trên thị trường chưa để có thể đánh giá công ty này có thể tăng tỷ lệ ROE trong tương lai hay không
Trang 311.2.4.5 Dòng tiền
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả
năng trả lãi như thế nào Nếu công ty quá yếu về mặt này, các chủ nợ có thể đi đến gây sức ép lên công ty, thậm chí dẫn tới phá sản công ty Hệ số khả năng thanh toán lãi vay được tính bằng tỷ số giữa lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) trên lãi vay:
Khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp thấp cũng thể hiện khả năng sinh lợi của tài sản thấp Khả năng thanh toán lãi vay thấp cho thấy một tình trạng nguy hiểm, suy giảm trong hoạt động kinh tế có thể làm giảm Lãi trước thuế và lãi vay xuống dưới mức nợ lãi mà công ty phải trả, do đó dẫn tới mất khả năng thanh toán
và vỡ nợ Tuy nhiên rủi ro này được hạn chế bởi thực tế Lãi trước thuế và lãi vay không phải là nguồn duy nhất để thanh toán lãi Các doanh nghiệp cũng có thể tạo
ra nguồn tiền mặt từ khấu hao và có thể sử dụng nguồn vốn đó để trả nợ lãi Những
gì mà một doanh nghiệp cần phải đạt tới là tạo ra một độ an toàn hợp lý, bảo đảm khả năng thanh toán cho các chủ nợ của mình
Ngoài ra chúng ta còn có thể xem xét thêm các chỉ tiêu phi tài chính như: Lưu chuyển tiền tệ, Trình độ quản lý, Quan hệ tín dụng với ngân hàng, Đặc điểm hoạt động kinh doanh
1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Nghiên cứu của Đỗ Minh Thành (2007) về Phát triển mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với doanh nghiệp vừa và nhỏ trong tiến trình hội nhập
đưa ra nhóm giải pháp sau:
Trang 32Một là: nâng cao chất lượng thông tin tài chính các doanh nghiệp vừa và nhỏ Hai là: các doanh nghiệp vừa và nhỏ cần nâng cao trình độ nhân lực, đội ngũ cán bộ quản lý
Ba là: Các ngân hàng cần cải tiến, hoàn thiện thể chế quy trình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bốn là: tăng cường nhận thức của nhân viên về mối quan hệ giữa ngân hàng
và doanh nghiệp
Nguyễn Thị Cành (2008) về khả năng tiếp cận nguồn vốn tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam đã nghiên cứu một số vấn đề sau:
(1) Đánh giá tình hình tài chính của các doanh nghiệp vừa và nhỏ VN
(2) Khả năng tiếp cận các nguồn tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ VN (3) Nhận định những hệ quả hạn chế tài chính của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ và kiến nghị giải pháp nâng cao năng lực tài chính cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam
Từ đó, một số giải pháp được tác giả đưa ra là: Hình thành tổ chức bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ Nhà nước cần tạo điều kiện bình đẳng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận đất đai, giảm thủ tục hành chính, có chính sách bình đẳng về giao đất…Các doanh nghiệp vừa và nhỏ cần đầu tư cho công tác đào tạo đội ngũ, nâng cao trình độ nhân lực
Rand và cộng sự (2009) đã tiến hành phân tích “ Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của các DNVVN Việt Nam”
Nghiên cứu đã cho thấy rằng sự trợ giúp của chính phủ trong giai đoạn đầu thành lập công ty đã đóng góp quan trọng vào sự tăng trưởng của DNVVN trong những năm 1990 Tuy nhiên mức độ quan trọng của sự hỗ trợ này giảm dần trong những năm tiếp theo
Nguyễn Quốc Nghi (2009) đã tiến hành nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn ngân hàng của các DNVVN ở thành phố Cần Thơ”
Trang 33Thông qua số liệu thu thập bằng phỏng vấn 385 DNVVN trên địa bàn Cần Thơ và sử dụng phương pháp phân tích hồi quy Logistic Tác giả đã chỉ ta rằng ác yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của DNVVN là: trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp, lĩnh vực sản xuất kinh doanh, quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng doanh thu, các mối quan hệ xã hội, nguồn vay khác, sự hiểu biết về chính sách hỗ trợ tín dụng của nhà nước và số lượng vốn trên mỗi lao động
Tác giả đã sử dụng mô hình:
Trong đó, Y là biến quyết định vay vốn ngân hàng và được đo lương bằng hai giá trị 1 (có vay vốn), 0 (không vay vốn); các biến X là các biến giải thích bao gồm: Tuổi doanh nghiệp, học vấn, loại hình, lĩnh vực sản xuất kinh doanh, quy mô, tốc độ tăng doanh thu, lợi nhuận, vốn xã hội, vay khác, tiếp cận chính sách, số lượng vốn trên mỗi lao động
Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra, quyết định vay vốn ngân hàng của DNVVN
ở thành phố Cần Thơ tỷ lệ thuận với các nhân tố: trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp, lĩnh vực sản xuất kinh doanh, quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng doanh thu, các mối quan hệ xã hội, sự hiểu biết về chính sách hỗ trợ tín dụng của nhà nước, số lượng vốn trên mỗi lao động
1.4 Một số bài học kinh nghiệm về mở rộng tín dụng ở các nước
Qua kinh nghiệm một số nước như Singapore, Hàn Quốc, Đức, định hướng phát triển công nghiệp hoá ở Việt Nam gần giống với các nước này và diễn ra trong môi trường quốc tế thuận lợi và không ít thách thức, nền kinh tế thế giới đang trong
xu hướng toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế Với sự chỉ đạo toàn diện của Đảng và Nhà nước, Việt Nam đã cố gắng tận dụng triệt để lợi thế kinh tế vốn có, lấy nông nghiệp là xuất phát điểm, phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động đến các ngành công nghiệp sử dụng chất xám, trình độ công nghệ kỹ thuật cao,chiến lược xuất khẩu thay thế dần nhập khẩu, việc sử dụng vốn và công nghệ
Trang 34nước ngoài là yếu tố then chốt thực hiện công nghiệp hoá, nhưng nếu sử dụng vốn đầu tư nước ngoài không hiệu quả, cơ cấu đầu tư bất ổn và không hợp lý sẽ là nguyên nhân tiềm tàng dẫn đến khủng hoảng tài chính
Từ kinh nghiệm của Singapore, Hàn Quốc, Đức, các NHTM Việt Nam cần
đa dạng hoá các sản phẩm tín dụng và dịch vụ, chú trọng cho vay đối với hệ thống doanh nghiệp vừa và nhỏ, chủ động tiếp thị khách hàng bằng các sản phẩm tín dụng thiết
thực đối với thành phần kinh tế này Xây dựng các chương tình tín dụng dành riêng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương 1 luận văn đã tóm lược và trình bày một cách có hệ thống các
lý luận về tín dụng ngân hàng bao gồm hệ thống các khái niệm, đặc điểm, vai trò, sự cần thiết của tín dụng ngân hàng, tầm quan trọng của tín dụng ngân hàng, các hình thức của tín dụng ngân hàng, các yếu tố ảnh hưởng tới việc triển khai cho vay đối với doanh nghiệp của ngân hàng Hệ thống các lý luận này là sự kế thừa, chắt lọc và kết hợp từ hệ thống các lý luận chung về tín dụng, các nghiệp vụ cho vay nói chung, quy trình, nguyên tác cho vay và các vấn đề đặc thù của doanh nghiệp vừa và nhỏ Luận văn cũng đã trình bày tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm khái niệm, các đặc trưng, các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến việc vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ Luận văn cũng mô tả một số chỉ tiêu tài chính nhằm đánh giá khả năng vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Luận văn cũng đã tiến hành nghiên cứu, xem xét các vấn đề về lý luận, học thuật và các kết quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu trước đây về lĩnh vực này của các học giả trong nước
Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan rút ra các kết luận sau:
Trang 35Một là: quyết định vay vốn ngân hàng của doanh nghiệp tỷ lệ thuận với các nhân tố trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp, lĩnh vực sản xuất kinh doanh, quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng doanh thu…
Hai là: Để các doanh nghiệp tiếp cận vốn dễ dàng hơn cần hình thành tổ chức bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
Ba là: Các ngân hàng cần cải tiến, hoàn thiện thể chế quy trình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Luận văn cũng nêu một số kinh nghiệm về mở rộng tín dụng ở một số nước trên thế giới , qua đó rút ra bài học kinh nghiệm để vận dụng vào điều kiện thực tế tại Việt Nam nói chung và tại NHTMCP Á Châu Thái Nguyên nói riêng
Hệ thống lý luận này là tiền đề cho việc tiến hành nghiên cứu và triển khai ở các chương tiếp theo
Trang 36CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Câu hỏi nghiên cứu
(1) ACB đã là gì để tiếp cận nhu cầu vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thái Nguyên ?
(2) Còn tồn tại những khó khăn, vướng mắc gì trong việc cấp tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng ?
(3) Nhu cầu sử dụng vốn của các doanh nghiệp như thế nào?
(4) Các nhân tố nào làm ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ACB ?
(5) Giải pháp nào cần đề xuất để ACB nhanh chóng mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp và doanh nghiệp có thể dễ dàng tiếp cận vốn tại ACB ?
2.2 Phương pháp thu thập thông tin
Để thực hiện đề tài này chúng tôi sử dụng cả số liệu thứ cấp và số liệu số liệu
sơ cấp để phân tích thực trạng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ACB Thái Nguyên và các yếu tố ảnh hưởng
Trang 37- Các bài viết đăng trên báo hoặc các tạp chí khoa học chuyên ngành và tạp chí mang tính hàn lâm có liên quan; các bài viết phân tích về tình hình tiếp cận vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Tài liệu giáo trình hoặc các xuất bản khoa học liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Các công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước
2.2.2 Thông tin sơ cấp:
Thông tin sơ cấp được thu thập như sau
2.2.2.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Là các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên mang các thuộc tính sau:
(1) Là doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định của nghị định
90/2001/NĐ-CP,
(2) Đối tượng phỏng vấn là các chủ doanh nghiệp hoặc nhà quản lý được chủ doanh nghiệp ủy quyền
(3) Thuộc hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ Thái Nguyên
(4) Các loại hình doanh nghiệp, tư nhân
2.2.2.2 Địa điểm nghiên cứu và thời gian nghiên cứu
Các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên như đã mô tả ở mục 2.2.2.1
Thời gian nghiên cứu của luận văn được tiến hành từ tháng 1 năm
2012 đến tháng 8 năm 2012, điều tra thực tế tháng 6 năm 2012
2.2.2.3 Quy mô mẫu
Quy mô mẫu sẽ phụ thuộc vào việc ta muốn gì từ những dữ liệu thu thập được và mối quan hệ ta muốn thiết lập là gì (Kumar, 2005) Vấn đề nghiên cứu càng đa dạng phức tạp thì mẫu nghiên cứu càng lớn Một nguyên tắc chung khác nữa là mẫu càng lớn thì độ chính xác của các kết quả nghiên cứu càng cao Trên
Trang 38thực tế thì việc lựa chọn kích thước mẫu còn phụ thuộc vào một yếu tố hết sức quan trọng là năng lực tài chính và thời gian mà nhà nghiên cứu đó có thể có được
Việc xác định kích thước mẫu bao nhiêu là phù hợp vẫn còn nhiều tranh cãi với nhiều quan điểm khác nhau Gorsuch (1983) và Kline (1979) đề nghị con số đó
là 100 còn Guilford (1954) cho rằng con số đó là 200 Comrey và Lee (1992) thì không đưa ra một con số cố định mà đưa ra các con số khác nhau với các nhận định tương ứng: 100 = tệ, 200 = khá, 300 = tốt, 500 = rất tốt, 1000 hoặc hơn = tuyệt vời
Đối với phân tích nhân tố, kích thước mẫu sẽ phụ thuộc vào số lượng biến được đưa trong phân tích nhân tố Gorsuch (1983, được trích bởi MacClallum và đồng tác giả 1999) cho rằng số lượng mẫu cần gấp 5 lần so với số lượng biến Đối với đề tài này số biến đưa vào là 14 biến
Do vậy, kết hợp các quan điểm nghiên cứu khác nhau với đề tài này, kích thước mẫu sẽ được tác giả xác định ở mức tối thiểu hợp lý (vừa thỏa mãn các lý thuyết về chọn mẫu vừa phù hợp với điều kiện tài chính và thời gian cũng như khả năng tiếp cận đối tượng phỏng vấn) là 150
2.2.2.4 Phương pháp điều tra
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đã đề tác giả đã tiến hành lựa chọn hình thức chọn mẫu ngẫu nhiên thuận lợi để tiến hành nghiên cứu đề tài này Lý do
để lựa chọn phương pháp chọn mẫu này vì người trả lời dễ tiếp cận, họ sẵn sàng trả lời bảng câu hỏi nghiên cứu cũng như ít tốn kém về thời gian và chi phí để thu thập thông tin cần nghiên cứu
Theo Cooper và Schindler (1998), lý do quan trọng khiến người ta sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất là tính tiết kiệm về chi phí và thời gian Về mặt này thì phương pháp chọn mẫu phi xác suất vượt trội so với chọn mẫu xác suất Ngoài ra, hai tác giả cũng nhắc nhở rằng chọn mẫu xác suất không phải lúc nào cũng đảm bảo tính chính xác và trong một số trường hợp chọn mẫu xác suất là không thể thực hiện được Tuy nhiên, hai tác giả này cũng khẳng định nhược điểm lớn nhất của phương pháp chọn mẫu phi xác suất là sự chủ quan thiên vị trong quá
Trang 39Nguyễn Thị Cành (2006) cho rằng chọn mẫu phi xác suất là dễ phác thảo và thực hiện nhưng nó có thể cho kết quả sai lệch bất chấp sự phán đoán của chúng ta,
do ngẫu nhiên nên có thể chúng không đại diện cho tổng thể
Trên cơ sở các lý luận về phương pháp chọn mẫu, tác giả đã tiến hành triển khai thu thập thông tin của 150 mẫu điều tra theo mô tả ở mục 3.2.2.1
2.2.2.5 Thiết kế phiếu điều tra
Bảng câu hỏi để các DNVVN tự trả lời đã được sử dụng để thu thập thông tin cần nghiên cứu trong đề tài này Việc sử dụng bảng câu hỏi để thu thập thông tin cần nghiên cứu có những lợi ích sau:
- Tiết kiệm chi phí, thời gian và nguồn nhân lực
- Đảm bảo được tính ẩn danh cao vì người nghiên cứu và đối tượng khảo sát không cần phải gặp mặt nhau
Ngoài ra, cũng dễ thấy rằng với công cụ bảng câu hỏi nghiên cứu chúng ta có thể có được những thông tin cần thiết từ số lượng lớn người trả lời một cách nhanh chóng và hiệu quả
Mặt khác, việc thiết kế bảng hỏi được giựa trên các công trình nghiên cứu trước đây của các tác giả đã được trình bày ở chương 1 (Mục 1.2.3, 1.2.4 và 1.3) và nhu cầu thông tin phục vụ cho nghiên cứu của đề tài Từ nhu cầu thông tin cho nghiên cứu, tác giả đã xây dựng bảng câu hỏi thành ba nhóm:
Nhóm 1: Các câu hỏi mô tả chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ; bao gồm ba
câu hỏi lớn (xem chi tiết phụ lục 1)
Nhóm 2: Các câu hỏi đánh giá cảm nhận của doanh nghiệp vừa và nhỏ đối
với ACB Thái Nguyên, bao gồm 4 câu hỏi lớn (xem chi tiết phụ lục 1)
Nhóm 3: Các câu hỏi đo lường, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng
tiếp cận vốn vay tại ACB Thái Nguyên của DNVVN bao gồm 21 câu hỏi lựa chon
Phỏng vấn kiểm tra và hiệu chỉnh bảng câu hỏi: nhằm kiểm tra xem người
được hỏi có hiểu đúng ý câu hỏi hay không, tỷ lệ hiểu sai là nhiều hay ít Họ quan
Trang 40tâm nhiều đến điều gì, có điều gì mà bảng câu hỏi chưa đề cập đến hay không để hiệu chỉnh bảng câu hỏi Cách thức thực hiện:
(1) Chọn ngẫu nhiên 10 DNVVN trong mẫu nghiên cứu; dựa vào mô hình nghiên cứu để xem xét các câu trả lời của họ, xem họ hiểu như thế nào; Có đúng với ý câu hỏi muốn hỏi không? Tỷ lệ hiểu sai có nhiều không Cuối cùng trên cơ sở kết quả kiểm tra tác giả sẽ hiệu chỉnh bảng câu hỏi theo kết quả khảo sát
(2) Tác giả gọi điện trao đổi và sau đó gửi thư điện tử có đính kèm bảng hỏi
để các đối tượng trả lời
(3) Tác giả tiến hành gặp gỡ 10 DNVVN để trao đổi xác minh lại thêm các câu hỏi họ đã trả lời nhằm giải đáp các thắc mắc
2.2.2.6 Thiết kế thang đo
Với các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận vốn vay tại ACB Thái Nguyên của DNVVN từ biến X1 đến X11 tác giả sử dụng thang đó đo định danh với các giá trị 1, 2, 3, 4, 5 được quy ước tương ứng cho các khoảng giá trị của các biến quan sát
- Với các biến từ X12 – 20, tác giả sử dụng thang đo Likert 5 cấp độ với các giá trị
1: Rất yếu (Quá phức tạp/ Rất thấp)
2: Yếu (Phức tạp/ Thấp)
3: Bình thường
4: Khá (Khá đơn giản/ Cao)
5: Tốt (Rất đơn giản/ Rất cao)
- Biến phụ thuộc Y, chỉ nhận 2 giá trị 0 và 1 với quy ước
1: Đã tiếp cận được vốn vay của ACB Thái Nguyên
0: Không tiếp cận được vốn vay của ACB Thái Nguyên