Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trườn..... Tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động của Công ty cổ phần đầu tư Đô thị & K
Trang 1MỤC LỤC
Danh mục các thuật ngữ viết tắt
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về vốn lưu độn
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của vốn lưu độn
1.1.1.1 Khái niệm vốn lưu độn
1.1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu độn
1.1.1.3 Vai trò của vốn lưu độn
1.1.2 Phân loại vốn lưu độn
1.1.2.1 Theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doan
1.1.2.2 Theo hình thái biểu hiện vốn lưu độn
1.1.2.3 Theo nguồn hình thành vốn lưu độn
1.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trườn
Trang 21.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệ
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệ
1.2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu độn
1.2.3.1 Tốc độ luân chuyển vốn lưu đ
1.2.3.2 Kỳ luân chuyển vốn lưu đ
1.2.3.3 Hệ số đảm nhiệm vốn lưu độn
1.2.3.4 Chỉ tiêu hệ số hiệu suất hoạt độn
1.2.3.5 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toá
1.2.3.6 Hệ số sinh lời vốn lưu độn
1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệ
CHƯƠNG : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP SÔNG ĐÀ
2.1 Khái quát chung về công t
Trang 32.1.1 Một số thông tin chung về công t
2.1.2 Một số dự án Công ty cổ phần đầu tư Đô thị & Khu công nghiệp Sông Đà 7 đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận đầu t 1
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công t 1
2.2 Tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động của Công ty cổ phần đầu tư Đô thị & Khu công nghiệp Sông Đà 1
2.2.1 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty cổ phần đầu tư Đô thị & Khu công nghiệp Sông Đà 7 năm 2010 – 201 1
2.2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Đô thị & Khu công nghiệp Sông Đà 7 năm 2010 – 201 1
2.2.3 Thực trạng công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Đầu tư Đô thị & Khu công nghiệp Sông Đà 7 năm 2010 – 201 2
2.2.3.1 Tình hình sử dụng và quản lý vốn bằng tiề 2
2.2.3.2 Tình hình quản lý các khoản phải th 2
2.2.3.3 Tình hình tổ chức và quản lý hàng tồn kh 2
2.2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Đầu tư Đô thị & Khu công nghiệp Sông Đà 7 năm 2010 – 201 2
Trang 42.2.4.1 Số vòng quay vốn lưu độn 2
2.2.4.2 Kỳ luân chuyển vốn lưu độn 2
2.2.4.3 Hệ số mức đảm nhiệm vốn lưu độn 2
2.2.4.4 Hệ số sinh lời VL 2
2.2.4.5 Các hệ số khả năng thanh toá 2
CHƯƠNG : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP SÔNG ĐÀ 2
3.1 Nhận xét về những kết quả đạt được và những mặt còn tồn tạ
2 3.1.1 Những kết quả đạt được của Công t 2
3.1 2 Khó khăn,tồn tại và nguyên nhâ 2
3.2 Một số giải pháp đề xuất nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty Cổ phần Đầu tư Đô thị và Khu công nghiệp Sông Đà 3
3.2.1 Tìm hiểu nghiên cứu thị trườn 3
3.2.2 Giải pháp quản lý tiền mặ 3
Trang 53.2.3 Giải pháp quản lý các khoản phải th 3
3.2.4 Giải pháp huy động vố 3
3.2.5 Giải pháp tăng nhanh vòng quay vố 3
3.2.6 Giải pháp đối với quản lý chi ph 3
3.2.7 Giải pháp đối với tổ chức và quản lý nhân s 3
KẾT LUẬ
TÀI LIỆU THAM KHẢ
Trang 6Danh mục các thuật ngữ viết tắ
ĐT&KCNSĐ7., JSC Công ty Cổ phần Đầu tư Đô thị & Khu
công nghiệp Sông đà 7
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂ
SƠ Đ
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công t 1
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy Kế toán của Công 1
BẢN
PHẦN ĐẦU TƯ ĐÔ THỊ & KHU CÔNG NGHIỆP SÔNG
ĐÀ 7 TRONG 2 NĂM 2010 - 201 1
CÔNG TY TRONG 2 NĂM 2010 – 201 2
ĐẦU TƯ ĐÔ THỊ & KHU CÔNG NGHIỆP SÔNG ĐÀ 7NĂM 2010 – 201 2
BẢNG 3.1: VÒNG QUAY CÁC KHOẢN PHẢI THU VÀ KỲ THU
TIỀN BÌNH QUÂN CỦA CÔNG TY NĂM 2010 – 201 2
HÀNG TỒN KHO NĂM 2010-2 2
Trang 8BẢNG 3 : MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
vỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐÔTHỊ & KHU CÔNG NGHIỆP SÔNG ĐÀ 7 NĂM 2010 – 201 2
Trang 9LỜI MỞ ĐẦ
Vốn là một yếu tố không thể thiếu đối với sự tồn tại và phát triển của mỗidoanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung Trong nền kinh tế thịtrường, vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết định các bước tiếp theo củaquá trình sản xuất kinh doanh Do đó, vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phảihuy động vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thuận lợi và sửdụng vốn sao cho có hiệu quả nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhu
Vốn của một doanh nghiệp bao gồm : Vốn cố định và vốn lưu động Khác vớivốn cố định là số vốn ứng trước để hình thành nên tài sản cố định thì vốn lưu động lại làloại vốn linh hoạt, như dòng máu luôn vận động tuần hoàn nuôi sống doanh nghiệp Sựthành bại của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường tuy là hệ quả của nhiều yếu
tố song đặc biệt phải thừa nhận đến vai trò to lớn của quản trị vốn lưu độ
Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức và sử dụng vốn lưu động ở Công ty
Cổ phần đầu tư Đô thị & Khu công nghiệp
ng Đà 7
Trang 10Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần đầu tư Đô thị & Khu công nghiệp
ng Đà 7
Do thời gian và trình ộ thực t iễn còn nhiều hạn chế nên luận văn của emkhông thể tránh được những hiếu sót Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S
Hồng Thị Ngc Thủy căn gcác cơ chú , anh chị phòng Tài chính Kế toán củ a Công
ty Cổ phần đầu tư Đô thị Khu công nghiệp Sông Đà 7 đã hướng dẫn tận tình và tạođiều kiện giúp đỡ cho em hoàn thành
uận văn này
Em xin chân
Trang 11n ưuđng1 1 1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của vố
lư độn11.1 1 Khái niệm vốn
u động
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh,bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần phải ứng ra một lượng vốn nhất định phùhợp với quy mô và điều kiện kin doanh Vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giátrị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mụcđích s
h lời
rong đó , vốn lưu động của doanh nghiệp lsố tiề n ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
được thực hiện thường xuên, liê
tc.1 1 1.2 Đặc điểm của vốn lư
Trang 12VLĐ ch uyển toàn bộ giá trị ngay một lần vào giá trị sản phẩm và được hoàn lạitoàn bộ sau mỗi
- hu kỳ kinh doanh
VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau m
chu kỳ kinh doan
Trong quá trình s ản xuất kinh doanh VLĐ không ngừng vận động qua cácgiai đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông Quá trìnhnày đượcdiễn ra liên tục và t hường xuyên lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quátrìn tuần hoà, chu chuyể n của VLĐ Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh,VLĐ lại thay đổi hình thái biểu hiện: từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sanghình thái vốn vật tư hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùg lại trở về hìnhthá i vốn tiền tệ Tương ứng với một chu kỳ kinh doanh thì VLĐ cũng hoàn thànmột vòng chu chuyển
Trang 13u thụ của doanh nghiệp.
VLĐ phản ánh quy mô hoạt động của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thịtrường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc huy động và sử dụng vốn nên khimuốn mở rộng quy mô sản xuất của doanh nghiệp phải huy động một lượng vốnnhất định để đầu tư VLĐ còn giúp cho doanh nghiệp tận dụng được thời cơ kinhdoanh và tạo thế c
h tranh cho doanh nghiệp
Do đặc điểmluân chuyển toàn bộ một lần và o giá trị sản phẩm, VLĐ là bộphận chủ yếu cấu thành nên chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Giá cả củahàng hóa bán ra được tính toán dựa trên cơ sở bù đắp được chi phí sả xất cộngthêm một phần lợi nhu ận Do đó, VLĐ đóng vai trị quyết định trong việc
nhtongiá cả hàng hóa bán ra.
Phân loại vốn lưu động
1 1 2 1.Theo vai trò của vốn lưu động đối
ới quá trình sản xuất kinh doanh
- Vốn ưu động trong khâ dự trữ sản xuất : Gồm các khoản v ốn nguyên vật
liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật liệu
óng gói, vốn công cụ dụng cụ nhỏ.
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất : Gồm các khoản vốn sản phẩm đang
hế tạo, vốn về chi phí trả trước.
Vốn lưu động trog khâu lưu thông : Gồm các khoản v ốn thành phẩm, vốn
bằng tiền, vốn trong thanh toán ( Khoản phải thu, các khoản tạm ứng), các khoảnvốn đầu tư ng
hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn…
ác dụng của cách phân loại này: Cho phé p biết được kết cấu VLĐ teo vai trò
Từ đó giúp cho việc đánh gi ỏ tình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quá trìnhluân chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phẩm
Trang 14ốivớuá tình sản xuất kinh doanh
1 1 2
T heo hình thái biểu hiện vốn lưu động
Vốn bằng tiền và các khoản phải thu
- Vốnbằng tiền và các khoản tươn đương tiền : Tiền mặt tại quỹ, tiền gử i
Ngân hàng không kỳ hạn, kỳ phiếu, t
phiếu và tiền đang chuyển, vàng, bạc…- Các khoản đầu tư tài chính ngắn
hạn: Giá trị chứng khoán đã mua có giá trị trên 3 tháng đến 1 năm và
ác khoản tiền gửi ngâhàng có kỳ hạn.
- Các khoản phải thu : Công nợ phải thu của người mua, các khoản t
trước cho ngườibán, phải thu nội bộ…
nhhưn điều chỉnh hợp lý có hiệu quả.
1 1
.3 Theo nguồnhình thành vốn lưu động
+ Nguồn v ốn chủ sở hữu : Là số vốn huy động thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp, bao gồm số vốn chủ sở hữu bỏ r
và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh
Trang 15Đây là nguồn vốn có tính ổn định cao, khẳng định mức độ độc lập
chủ về mặt tài cính củadanh nghiệp.
+ Nợ phải trả : Là b u hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà do a nh nghiệp có tráchnhiệm thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như: nợ vay, các khoản phải trảngười bán, Nhà nước,
ả cho người lao ộng trong doanh nghiệp
Cách phân loại n ày cho thấy kết cấu VLĐ của doanh nghiệp được hình thành
từ vốn nội sinh hay nguồn vốn ngoại sinh Từ đó có các quyết định trong huy động,quản lý và sử dụng VLĐ một cách hợp lý, đảm bảo an toàn tài c
nrng sử dụng vốn của doanh nghiệp
1 2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của
anh nhiệp trong nền kinh tế thị trường
1.2.1 Hiệu
ả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp có thể hiểu là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác và quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp, đảm bảo thu được lợi nhuận tối đa với số lượng vốn lưu độ
sử dụng và chiphí bỏ ra là thấp nhất Nâng c ao hiệu quả sử dụng VLĐ làđảm bảo với số vốn hiện có, bằng các biện pháp quản lý và tổng hợp nhằm khaithác triệt để khả năng vốn có để có thể mang lạ
nhiều lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp
Trước đây, trong cơ chế bao cấp, các doanh nghiệp quốc doanh được Nhànước bao cấp vốn hoặc cho vay lãi suất ưu đãi, bao cấp về giá, sản xuất kinh doanhtheo chỉ tiêu pháp lệnh… Do đó, công tác quản lý sử dụng vốn trong các doanhnghiệp quốc doanh không được quan tâm đúng mức, vai trò của vốn bị xem
hẹ, vì vậyChu hiệu quả sử dụng vốn thấp
yển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không còn được bao cấp
về vốn phải tự trang trải chi phí và đảm bảo kinh doanh có lãi, tổ chức sử dụng vốnmột cách tiết kiệm và hiệu quả Thực tế này đòi hỏi các nhà quản lý tài chínhdoanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doa
Trang 16nóicung và vốn lưu động nói riêng.
1.2 2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu qu
sử dụng vốn lưu động củadoanh nghiệp
* Xuất phát t
mục đ ích kinh doanh của doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả quả lý và sử dụng VLĐ giúp doanh nghiệp h ạ thấp đượcchi phí s dụng vốn, chi phí sả xuất kinh doanh Quá trình chuyển hó a các hìnhthái của VLĐ diễn ra càng nhịp nhàng ăn khớp, đồng bộ với nhau thì việc luânchuyển vố càng nhanh, tăn tốc độ luân chuyển VLĐ , góp phần hạ gi ỏ thành sả
phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
* Xuất phát từ vai trò, vị trí của vốn lưu động trong hoạt
ng sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
VLĐ có va i trị rất quan trọng, nó là điều kiện vật chất khôngthể thiếu đượctrong quá trình tái sản x uất kinh doanh của doanh nghiệp Hơn thế nữa, VLĐ đảm bảocho quá trình sản xuất diễn ra hường xuyên, liên tục từ khâu mua sắm vậ t tư đến khâutiêu thụ sản phẩm, đồng thời VLĐ cũng chính là vốn luân chuyển giúp doanh nghiệp sửdụng máy móc, thiết bị l
độngđể tiến hành sản xuất kinh doanh.
1.2.3 Một số chỉ ti
đán gáhiệu quả sử dụng vốn ưu động
1
3 1 Tốc độ luân chuyển vố n lưu động
Việc sử dụng VLĐ đạt kết quả cao hay không biểu hiện trước hết ở tốc độluân chuyển vốn nhanh hay chậ Tốc độ luân chuyển càng nhanh thì hiệu suấ t sửdn
VLĐ của doanh nghiệp càng cao v
lại Số òng quay vốn lưu động =
1.2 3.2 Kỳ luân chuyển vốn lu động
Phả ánh thời gian để thực hiện 1 vì ng quay VLĐ Kỳ luân chuyể
Trang 17n g dài, chứng tỏ vòng qua y VLĐ cà
Kỳ luân chuyển vốn lưu động =
- Mức tiết kiệm (-) hay lãng phí (+) vốn lưu động : Chỉ tiêu này cho ta biết
do ảnh hưởng của tốc độ luân chuyển VLĐ trong kỳ, doanh ng
ệp đã tiết kiệm hay lãng phí bao nhiêu đồng tiết kiệm (-) ha
Trang 181.2 3 4 Chỉ tiêu hệ ố hệu suất hoạt động
* Vòng quay hàng tồn kho : P h
ánh tốc độ quay vòng của vốn vật tư hàng hóa
Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hiệu suất sử dụng của d
nh nghiệp và được xác định b
thức sau:
Vòng quay hàng tồn kho =
Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp phụ
uộc rất lớn vào đặc điểm của ngành knh oanh.
* Số ngày một vòng quay hàng tồn kho : P hản ánh số ngày bình quân c
thiết để thực hiện một vòng quay hàng tồn
oảphảhu
Sốd bình qân các khon phải tu
Ch ỉti â n ày ph n ánht ốcđộ cuy ển đổi c ỏc ho n ph ải th th àh ti n m ặc adoanh ngh ệp V òngquay ng l ớn ch ứnt tốc ộ thu h ồi các khn phả i thu hanh à
tố , ỡ doah nghp kh ụ ng c ần đầu t ư nhi ều v à o c ác kho ản p
ả
hu, như vậy doanh nghiệp í
Trang 19Vòng quay các khoản phải thu
Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu(số ngày của một vòng quay các khoản phải thu) Kỳ thu tiền trung bình cao haythấp trong nhiều trường hợp ta chưa thể đưa ra kết luận rằng Công ty sử dụngTSLĐ có hiệu quả hay không, mà còn phải xem xét đến các mục tiêu và chính sáchcủa doanh nghiệp n
: Mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín dụng…
Trên đây là những chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá hiệu quả sử dụng của vốnlưu động Khi sử dụng các chỉ tiêu này đòi hỏi các doanh nghiệp phải htsức thậntrọng Là những chỉ tiêu tổng hợp, bản th â n mỗi chỉ tiêu cũng còn những hạn chếnhất định, đồng thời còn tính chất phức tạp trong việc tính toán Do vậy việc xácđịnh đúng đắn các chỉ tiêu, biết lựa chọn các chỉ tiêu bổ sung cho nhau để đánh giáhoạt động sản xuất kinh doanh có một ý nghĩa hết sức quan trọng trong
ệc pấnđu nhằm cải tiến việc sử dụng vốn lưu
ộng.
1.2 3 5 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
-
ệ số khả năng thanh toán tức thời ( Hệ số vốn bằng tiền)
Hệ số này cho biết khả năng thanh ton đáp ứng ngay các nhu cầu than
án đến hạn của doanh nghiệp Được xác định theo cng thức:
V ốn bằng tiền
tiền + các oản tương đương tiền)
Trang 20Hệ số than
toán tức thời =
Nợ ngắn hạn
- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời
Hệ sày cho biết khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp trong ngắn hạn
ng h ĩa là khả năng đáp ứng các nhu cầu thanh toán dưới năm của các khoản tàisản lưu động trong doanh nghiệp Nếu hệ số này lớn hơn 1 ch
g tỏ các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệ
sản lưu động đảm bảo
H
số khả năng thanh toán hiện thời =
- Hệ số thanh toán nhanh :
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán của tiền và các khoản phải thu, nghĩa
Trang 21rị hànồn kho
Hệ số thanh toán
anh =
Tổng n ợ ngắn hạn
1.2 3 6 Hệ số sinh lời vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ được bao nhiê
tố khách quan như: lạm phát, biến động cung cầu hàng hóa, mức độ cạnh tranh trênthị trường, biến động tài
ính vĩ mô, rủi ro, thiêtai Các chính sách kinh tế tài chính vĩ mô của
nhà nước
Nhóm nhân tố chủ quan : Là những nhân tố nằm trong tầm kiểm soátcủa doanh nghiệp, có thể điều chỉnh được theo hướng có lợi nhất cho hoạt độngcủa doanh nghiệp Bao gồm: trình độ công nghệ, trình độ quản lý ả
xuất, trình độ nhân lực, bin pháp quản lý VLĐ, kết quả kinh doanh của donhnghiệp
- Lựa chọn phương án đầtư : Phải cân nhắc giữa chi phí bỏ ra , rủi ro gặp phải
và khả năng thu lợi của dự án Nếu DN đầu tư sản xuất phù hợp với nhu cầu thịtrường , có tính cạnh tranh cao thì
ó khả năng tiêu thụ nhanh , tránh cho VLĐ bị ứ đọng tăng vòng quay vốn
và ngược lại
- Điều kiện sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ của các doanh nghiệpsản xuất Ví dụ: Nhà máy điện thì không có v
Trang 22thành phẩm, điện sản xuất ra đến đâu tiêu thụ ngay đến đó không có sảnphẩm tồn kho.
- Trình độ quản lý sản xuất, trình độ quản lý tài chính của doanh nghiệpcũng ảnh hưởng không nhỏ đến kết cấu VLĐ Nếu trình độ
ản lý của DN mà yếu kém sẽ dẫn đến sử dụng lãng phí VLĐ , hiệu quả sử dụngvốn thấp
- Tính chất ngành nghề và quy mô sản xuất lớn hay nhỏtác động tới nhu cầuvốn khác nhau nên cơ cấu VLĐ cũng khác nhau giữa các doanh nghiệp Do xácđịnh VLĐ thiếu tính chính xác dẫn tới tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sảnxuất kinh doanh đều ảnh hưở
không t đến hoạt động sản xuất kinh oanh cũng như hiệu quả sử dụng VLĐ của DN
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC
SỬ
GVỐN LƯU ĐỘNG TRONG CÔNG TY CỔ
ẦẦU TƯ ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP SÔNG
7
2 1.Kh ái quát chung về công ty
2 1 1 Một số thông tin chung
công ty
Tân công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP SÔNG
ĐÀ
Tên giao dịch: SO NGDA 7 URBAN AN
INDUSTRIAL ZONE INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY
Trang 23Tên viết tắt : ĐT&KCNSĐ7., JSC
Địa chỉ trụ sở chính : Tầng 4, Trung tâm thương mại Mach
o1, Km9 + 500 ường Nguyễn Trãi, Phường Thanh Xuân Bắc,
ận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.
Điện thoại : 0 4.62850239 Fax : 04.62853048Đăng ký kinh doanh số :
0103021574 d
Kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Đăng ký kinh doanh
ày 26 tháng 12 năm 2007
Vốn điều lệ : 120.000.000.000 đ ( Một trăm hai mươi tỷ đồng)
Công ty cổ phần đầu tư Đô thị & Khu công nghiệp Sông Đà 7 là một Đơn vịthành viên của Tập đoàn Xây dựng và Công Nghiệp Việt Nam - Tập đoàn Sông
Đà, được thành lập với các cổ đông là Đơn vị trực thuộc Tập đoàn Sông Đà và một
số Thể nhân khác Do nhu cầu phát triển mạnh trong thời kỳ hội nhập kinh tế thếgiới, Tập đoàn Sông Đà quyết định thành lập Công ty cổ phần đầu tư đô thị và khucông nghiệp Sông Đà 7 nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư và phát triển của Tập đoàn.Công ty có chức năng, nhiệm vụ chính là đầu tư đô thị, khu công nghiệp và kinhdoanh bất động sản Các Đơn vị thành viên của Tập đoàn Sông Đà là cổ đông củaĐT&KCNSĐ7., JSC đã tham gia đầu tư xây dựng và quản lý hàng loạt các dự ánkhu đô thị, khu công nghiệp, các công trình trên địa bàn thành phố Hà Nội cũngnhư trên khắp cả Nước Cùng với sự phát triển và lớn mạnh của Tập đoàn Sông
Đà, Cổ phần Đầu tư Đô thị & Khu công nghiệp Sông Đà 7 đã tạo được chỗ đứngvững chắc trong lĩnh vực kinh doanh, đầu tư bất đ
Trang 24Đầu tư đô t
3 , khu công nghiệp và kinh doanh
4 ất động sản;
Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng và đô thị;
Cho thuê thiết
5 ị máy xây dựng;
Xuất nhập khẩu vật tư thiết bị, thiết bị phụ tùng cơ giới và công nghiệp xây dựng;
6 lịch nhà vườn sinh thái, dịch vụ vui chơi giải trí (trừ loại hì
7 vui chơi giải trí Nhà nước cấm);
Dịch vụ thương mại, trông giữ xe ôtô, xe máy, thiết bị hàng hóa;
Xây lắ
8 các công trình giao thông, công nghiệp, thủy lợi, thủy nông, thủy công, dândụng
9 san lấp mặt bằng;
Xây dựng các công trình thủy đi
10., xây dựng đường dây, trạm biến áp đến 220 KVA;
Vận tải hành khách, hàng hóa đường bộ, đường thủy;
Mua bán ôtô, xe máy, thiết bị công nghiệp, nông nghiệp, m
11 xây dựng, vật liệu xây dựng, kim khí, đầu tư k
i hác khoáng sản (trừ các loại khoáng sản Nhà nước cấm);
Nhận ủy thác đầu tư của các tổ chức và cá nhân.
Trang 25đương hiện đan
3 đương chức công tác tại cơ quan của Quốc hội - Ô đất TT9, TT10 khu đô thịmới Xuân Phương, Từ Liêm, Hà Nội
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ cán bộ, chuyên viên cao cấp
4 ơng chức công tác tại các cơ quan của Quốc hội - Ô đất CT2A, CT2B khu
đô thị mới Xuân Phương, Từ Liêm, Hà Nội
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho cán bộ
5 công chức hiện đang công tác tại cơ quan của Quốc hội - Ô đất CT2C khu
đô thị mới Xuân Phương, Từ Liêm, Hà Nội
Dự án đầu tư xây dựng
6 hà ở cho cán bộ, nhnviên Viện Bỏng Lê Hữu Trác - Học Viện Quân Y - tại
xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, Hà Nội
Dự án xây d ự ng nhà ở cho cán bộ công nhân viên của
9 ông tấn xã Việt Nam - tại Ô đất CT1 thuộc khu đô thị mới Kim Văn - Kim
Lũ, phường Đại Ki
Trang 26Qun oàng Mai, Hà Nội.
Dự án khai thác và chế bi
mỏ đồn lộ thiên Lũng Liềm tại huyện Bảo Lâm, tỉn
o Bằng.
2 1 3 Cơ cấu tổ chức
ộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ 1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
(Nguồn: theo tài liệu phòng hành chính)
* Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đông tham dự, là cơ quanquyết định cao nhất của Công ty Đại hội đồng cổ đông thông qua các quyết địnhthuộc thẩm quyền bàng hình thức biểu quyết tại cuộc họp khi được cổ đông đạidiện ít nhất 65% tổng cổ phiếu biểu quyết của tất cả các cổ đông dự họp chấpthuận Tham gia đóng góp ý kiến xây dựng và biểu quyết thông qua Đ
u lệ tổ chức hoạt động và Định hướng phát triển của Công ty Kiểm soát hoạt
động của Hội đồng quản trịvà Ban kiểm soát
* Hội đồng quản trị: gồm 3 người (01 chủ tich và 02 ủy viên), là nhữngngười nắm số cổ phần nhiều nhất Hội đồng quản trị là cơ quan cao nhất củaCông ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quanđến mục đích, quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đạihội đông cổ đông Hội đồng quản trị có nhiệm vụ quyết địnhchiến lược phát triểncủa Công ty, giải pháp phát triển thị trường, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hộiđồng cổ đông; T riệu tập họp Đại hội đồng cổ đông; Xây dựng cơ cấu tổ chức,quy chế quản lý nội bộ của công ty trình Đại hội đồng cổ đông thông qua; Kiểmsoát việc thực hiện các phương án đàu tư, việc thực hiện các chính sách thịtrường, thực hiện hơp đồng kinh tế, việc thực hiện cơ cấu tổ chức, thực hiện cơcấu quản lý nội bộ Công ty, việc mua bán cổ phần Hội đồng quản trị thông quaquyết định bằng biể
Trang 27quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoậc hình thứ khác Mỗi thành viên
Hội đồng quản trị có một phiếu biểu quyết
* Ban kiểm soát: 03 người (01 Trưởng ban và 02 ủy viên) : Do Đại hội cổđông bầu ra Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính trung thực hợp lý,hợppháp trong quản lý điều hành hoạt đông kinh doanh, trong ghi chép lưu giữchứng từ sổ sách kế toán và báo cáo tài chính của Công ty Thường xuyên thôngbáo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động c
Công ty, tham khảo kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo, kết
luận và có kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông
* Tổng giám đốc: 0 1 người: Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm Tổng giám đốc
có nhiệm vụ điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty, làngười đại diện theo pháp luật của Công ty, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện cácquyết định của Hội đồng quản trị, tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doa
và phương án đầu tcủa Côngty; thường xuyên báo cáo hội đồng quản trị tình
hình, kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Phó Tổng giám đốc : 05 ngườ i: Là người
iúp việc cho Tổng giám đốc, do Tổng giám đốc đề nghị và Hội đồngq
Trang 28oanh và Quản lý thiết bị vật tư;
Ban quản lý các dự án H Nội;
Ban quản lý các dự án Hà Tây;
02 Xí nghiệp thi công xây lắp
Các phòng ban chức năng chức năng, các đơn vị sản xuất : Có nhiệm vụ thựchiện công việc do Tổng giám đốc giao theo đặc diểm, nhiệm vụ của từng phòng,từng đơn vị Các trưởng phòng Công ty, Giám đốc các đơn vị trực thuộc Công ty
do Tổng giám đốc bổ nhiệm và miễn nhiệm theo ý kiến phê duyệt bằng văn bảncủa Hội đồng quản trị trừ Kế toán trưởng Công ty Các phó phòng Công ty, phógiám đốc các đơn vị trực thuộc, đội trưởng sản xuất do Tổng giám đ
bổ nhiệm, miễn nhiệm Biên chế từng phòng Công ty do Tổng giám đốc quyếtđịnh theo phân cấp được Hội đồng quản trị phê duyệt
Trang 29Tng số CBNV của cả Công ty và 02 Xí nghiệ
ời (Công ty 107 người, 02 Xí nghiệ
Kế toán thanh toán vốn đầu tư
Kế toán theo dõi công nợ
Thủ quỹ
Kế toán thanh toán nội bộ
Kế toán theo dõi kinh doanh hàng hóa
Kế toán trưởng
Trang 30- 1 Kế toán theo dõi công nợ
- 1 Kế toán theo dõi kinh doanh hàng hóa
Nhiệm vụ của bộ máy Kế Toán