VŨ THỊ THIỀU HOA MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ - HIỆN ĐẠI HOÁ TẠI HUYỆN ĐỊNH HOÁ, TỈNH THÁI NGUYÊN CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHI
Trang 1VŨ THỊ THIỀU HOA
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN
KINH TẾ NÔNG THÔN TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ - HIỆN ĐẠI HOÁ TẠI HUYỆN
ĐỊNH HOÁ, TỈNH THÁI NGUYÊN
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60 - 31 - 10
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ THỊ BẮC
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện luận văn này
đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 8 năm 2011
Tác giả luận văn
Vũ Thị Thiều Hoa
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế nông thôn trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá tại huyện Định Hoá tỉnh Thái Nguyên”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Nhà trường, Khoa Sau đại học, các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, đặc biệt là cô giáo PGS.TS Đỗ Thị Bắc, đã nhiệt tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài của mình
Trong quá trình thực hiện đề tài tôi còn nhận được sự giúp đỡ và cộng tác của các cá nhân và tập thể: Phòng Thống kê huyện Định Hoá, Phòng Tài nguyên và môi trường huyện Định Hoá, Phòng Kinh tế hạ tầng huyện Định Hoá, UBND xã Sơn Phú, xã Bảo Cường, xã Bảo Linh và các hộ gia đình đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình điều tra thu thập số liệu, cũng như nghiên cứu thực hiện đề tài, tôi xin cảm ơn
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp đỡ tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 8 năm 2011
Tác giả luận văn
Vũ Thị Thiều Hoa
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ……….……… 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ……… 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ……… ……… 2
2.1 Mục tiêu chung ……… ……… 2
2.2 Mục tiêu cụ thể ……… ……… 3
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ……… ……… 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu ……… … 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu ……… ……… 3
4 Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ………….… 3
5 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN ……….… 3
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ - HIỆN ĐẠI HOÁ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……… 5
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ - HIỆN ĐẠI HOÁ ……… 5
1.1.1 Nông thôn và vai trò của nông thôn trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia ……… 5
1.1.2 Phát triển kinh tế nông thôn ……….… 8
1.1.3 Phát triển kinh tế nông thôn trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá ……… ……… 14
1.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế nông thôn trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá ……… 19
1.2 CƠ SỞ THỰC TẾ VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ - HIỆN ĐẠI HOÁ …….… 22
Trang 51.2.1 Phát triển kinh tế nông thôn trong quá trình công nghiệp hoá -
hiện đại hoá ở một số nước trên thế giới ……… ……… 22
1.2.2 Phát triển kinh tế nông thôn trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở Việt Nam ……… ……… 27
1.2.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra cho nghiên cứu phát triển kinh tế nông thôn trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá … 30 1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……… 33
1.3.1 Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết ……… 33
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu……….…… 33
1.3.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu……… 37
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ - HIỆN ĐẠI HOÁ TẠI HUYỆN ĐỊNH HOÁ, TỈNH THÁI NGUYÊN ……… 39
2.1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ - HIỆN ĐẠI HOÁ TẠI HUYỆN ĐỊNH HOÁ, TỈNH THÁI NGUYÊN ……….… 39
2.1.1 Điều kiện tự nhiên ……… ……… 39
2.1.2 Dân số và lao động ……….……… … 44
2.1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật ……… …… 46
2.1.4 Đánh giá thuận lợi và khó khăn phát triển kinh tế nông thôn trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá tại huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên……… ……… 49
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ - HIỆN ĐẠI HOÁ TẠI HUYỆN ĐỊNH HOÁ, TỈNH THÁI NGUYÊN ……… … … 52 2.2.1 Về sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản trong quá trinh công 54
Trang 6nghiệp hoá - hiện đại hoá tại huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên
2.2.2 Tình hình sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và XDCB trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá tại huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên……… …… 68 2.2.3 Tình hình ngành dịch vụ theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá tại huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên 72 2.2.4 Tình hình phát triển kinh tế hộ và ý kiến của người dân trong phát triển kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá tại huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên……….… 73 2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ - HIỆN ĐẠI HOÁ TẠI HUYỆN ĐỊNH HOÁ, TỈNH THÁI NGUYÊN ……… 78 2.3.1 Tình hình chung của huyện Định Hoá trong quá trình phát triển kinh tế nông thôn theo hường công nghiệp hoá - hiện đại hoá……… 78 2.3.2 Những mặt được ……… ……… 79 2.3.3 Những mặt còn hạn chế ……… 80 2.3.4 Nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế nông thôn trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá tại huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên ……… 81
Chương 3:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ - HIỆN ĐẠI HOÁ TẠI HUYỆN ĐỊNH HOÁ, TỈNH THÁI NGUYÊN ……… 82
3.1 NHỮNG QUAN ĐIỂM CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ - HIỆN ĐẠI HOÁ TẠI HUYỆN ĐỊNH HOÁ, TỈNH THÁI NGUYÊN ………… 82
Trang 73.2 NHỮNG CĂN CỨ VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ - HIỆN ĐẠI HOÁ TẠI HUYỆN ĐỊNH HOÁ, TỈNH THÁI NGUYÊN ……… ……….… … 85 3.2.1 Những căn cứ chủ yếu phát triển kinh tế nông thôn trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá tại huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên ……… 85 3.2.2 Định hướng, mục tiêu phát triển kinh tế nông thôn trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá tại huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên……… 86 3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ - HIỆN ĐẠI HOÁ TẠI HUYỆN ĐỊNH HOÁ, TỈNH THÁI NGUYÊN ……… 88 3.3.1 Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của huyện Định Hóa, tỉnh Thái nguyên ……… 88 3.3.2 Xây dựng thương hiệu cho nông sản trong quá trình phát triển kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá tại huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên ………… ………….……… 91 3.3.3 Đẩy nhanh công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên ……… 94 3.3.4 Tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng huyện Định Hoá để phát triển kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá… 109 3.3.5 Lựa chọn các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp để phát triển kinh tế nông thôn huyện Định Hoá theo hướng công nghiệp hoá
- hiện đại hoá ……… … 112 3.3.6 Nâng câo dân trí, tay nghề cho người lao động để phát triển kinh tế nông thôn huyện Định Hoá theo hướng công nghiệp hoá - 113
Trang 8hiện đại hoá … ………
3.3.7 Vận dụng các chính sách của Đảng và Nhà nước trong phát triển kinh tế nông thôn của huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên……
115 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 119
1 Kết luận ……… ………….……… 119
2 Kiến nghị ……….……… 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 123
PHỤ LỤC 1.1……… 125
Trang 9NLNTS : Nông lâm nghiệp thuỷ sản
NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tổng hợp số điều tra ở các điểm nghiên cứu năm 2010……… 35 Bảng 2.1: Tình hình đất đai huyện Định Hoá năm 2008 - 2010………… 42 Bảng 2.2: Tình hình lao động và sử dụng lao động huyện Định Hoá năm
2008 - 2010 ……… 45 Bảng 2.3: Cơ sở vật chất kỹ thuật huyện Định Hoá năm 2008 - 2010… 48 Bảng 2.4: Kết quả sản xuất các ngành kinh tế nông thôn huyện Định
Hoá năm 2008 - 2010……… 53 Bảng 2.5: Kết quả sản xuất các ngành nông nghiệp huyện Định Hoá
năm 2008 - 2010 ……… 56 Bảng 2.6: Diện tích một số cây trồng chủ yếu của huyện Định Hoá năm
2008 - 2010 ……… 60 Bảng 2.7: Năng suất một số cây trồng chủ yếu của huyện Định Hoá năm
2008 - 2010……….……… 61 Bảng 2.8: Sản lƣợng một số cây trồng chủ yếu của huyện Định Hoá
năm 2008 - 2010……….……… 62 Bảng 2.9: Diện tích cây ăn quả của huyện Định Hoá năm 2008 - 2010…… 63 Bảng 2.10: Sản lƣợng cây ăn quả của huyện Định Hoá năm 2008 - 2010 … 63 Bảng 2.11: Kết quả sản xuất ngành chăn nuôi của huyện Định Hoá năm
2008 - 2010……….……….……… 64 Bảng 2.12: Kết quả sản xuất ngành lâm nghiệp của huyện Định Hoá năm
2008 - 2010……….……….……… 66 Bảng 2.13: Sản lƣợng thuỷ sản của huyện Định Hoá năm 2008 - 2010 … 67 Bảng 2.14: Giá trị sản xuất ngành CN - TTCN nông thôn của huyện Định
Hoá năm 2008 - 2010……… 69 Bảng 2.15: Một số sản phẩm chủ yếu ngành CN - TTCN nông thôn của 71
Trang 11huyện Định Hoá năm 2008 - 2010……… Bảng 2.16: Giá trị sản xuất ngành dịch vụ nông thôn của huyện Định Hoá
năm 2008 - 2010 ……… 72 Bảng 2.17: Tình hình phát triển kinh tế hộ của huyện Định Hoá năm
2008 - 2010……….……… 75 Bảng 2.18: Tỷ lệ hộ có nhu cầu đầu tƣ cho các hoạt động kinh tế xã hội ở
nông thôn trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá……… 77 Bảng 3.1: Dự kiến giá trị sản xuất các ngành kinh tế nông thôn huyện
Định Hoá đến năm 2015 ……… 95 Bảng 3.2: Dự kiến kết quả sản xuất các ngành kinh tế nông thôn huyện
Định Hoá đến năm 2015 ……… 98 Bảng 3.3: Dự kiến diện tích một số cây trồng chủ yếu của huyện Định
Hoá đến năm 2015 ……… 99 Bảng 3.4: Dự kiến năng suất một số cây trồng chủ yếu của huyện Định
Hoá đến năm 2015……… 100 Bảng 3.5: Dự kiến sản lƣợng một số cây trồng chủ yếu của huyện Định
Hoá đến năm 2015……… 101 Bảng 3.6: Dự kiến diện tích cây ăn quả của huyện Định Hoá năm đến
năm 2015……… 102 Bảng 3.7: Dự kiến sản lƣợng cây ăn quả của huyện Định Hoá năm đến
năm 2015……… 102 Bảng 3.8: Dự kiến kết quả sản xuất ngành chăn nuôi của huyện Định
Hoá đến năm 2015……… 104 Bảng 3.9: Dự kiến kết quả sản xuất ngành lâm nghiệp của huyện Định
Hoá đến năm 2015……… 106
Trang 13MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn là một chủ
trương lớn của Đảng và Nhà nước ta, nhằm thúc đẩy kinh tế phát triển, tạo
công ăn việc làm, tăng thu nhập cho dân cư nông thôn, tạo tiền đề để giải
quyết hàng loạt các vấn đề chính trị - xã hội của đất nước, đưa nông thôn
nước ta tiến lên văn minh hiện đại
Theo số liệu thống kê, hiện nay hơn 70% dân số Việt Nam sống ở nông
thôn, đây là nơi cung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho xã hội và là thị trường
lớn tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X
đã khẳng định: “Vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn vẫn có tầm
chiến lược đặc biệt quan trọng Phải luôn luôn coi trọng đẩy mạnh công
nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn hướng tới xây dựng một nền
nông nghiệp hàng hoá lớn, đa dạng, phát triển nhanh và bền vững, có năng
suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao, bảo đảm vững chắc an ninh
lương thực” [7] Trong những năm qua, CNH - HĐH nông thôn đã bắt đầu
thực hiện và đạt được một số thành tựu nhất định Kinh tế nông thôn đã có
nhiều khởi sắc, đời sống nhân dân được cải thiện, cơ sở vật chất kỹ thuật trên
một số mặt cũng được tăng cường Tuy nhiên, kết quả còn hạn chế ở một số
vùng nhất định Cho đến nay nhiều vùng nông thôn, nhất là vùng sâu, vùng
xa, đời sống nông dân còn gặp nhiều khó khăn, trình độ sản xuất và công
nghệ còn thấp kém, năng suất chất lượng hàng nông, lâm, thuỷ sản chưa đủ
sức cạnh tranh với các nước trong khu vực và trên thế giới; cơ sở hạ tầng,
phát triển chậm, làm cho nông sản hàng hoá tuy chưa nhiều nhưng tiêu thụ
đang gặp nhiều khó khăn, người sản xuất dễ bị thua lỗ; cơ cấu kinh tế nông
nghiệp, nông thôn chuyển dịch chậm và cơ bản vẫn là thuần nông, tỷ trọng
Trang 14ngành nghề dịch vụ còn rất thấp; tốc độ tăng dân số ở nông thôn còn ở mức
cao, lao động, việc làm, thu nhập đang là vấn đề bức xúc hiện nay ở nông
thôn
Chính vì vậy, văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định:
“Đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển; nâng cao rõ rệt đời sống vật chất,
văn hoá, tinh thần của nhân dân; tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản
trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại”[6]
Từ thực tế đó đặt ra trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước nhiều vấn đề cần giải quyết, để xây dựng và phát triển nông thôn mới,
tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn
theo hướng CNH - HĐH, gắn liền kinh tế với xây dựng nông thôn mới, giải
quyết tốt hơn mối quan hệ giữa nông thôn và thành thị
Định Hóa là một huyện miền núi phía Tây Bắc tỉnh Thái Nguyên, trong
những năm vừa qua, cùng với sự phát triển của đất nước, kinh tế nông thôn
của huyện đã có những bước phát triển nhất định, song tốc độ tăng trưởng
kinh tế còn thấp, hàng hoá ít, nền kinh tế vẫn phụ thuộc vào nông nghiệp,
chưa khai thác hết các lợi thế so sánh của vùng
Xuất phát từ thực tế đó tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm phát
triển kinh tế nông thôn trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá tại
huyện Định Hoá tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu luận văn góp
phần phát triển kinh tế nông thôn huyện Định Hoá trong thời gian tới
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu bao trùm của luận văn là trên cơ sở nghiên cứu thực trạng
phát triển kinh tế nông thôn trong quá trình CNH - HĐH tại huyện Định Hoá,
tỉnh Thái Nguyên, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế
nông thôn của huyện góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH - HĐH
Trang 152.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển kinh tế
nông thôn trong quá trình CNH - HĐH đất nước
- Phân tích thực trạng phát triển kinh tế nông thôn trong quá trình CNH
- HĐH trên địa bàn huyện Định Hoá, giai đoạn 2008 - 2010
- Đề ra các giải pháp cơ bản nhằm phát triển kinh tế nông thôn trong
quá trình CNH - HĐH trên địa bàn huyện Định Hoá trong thời gian tới
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề kinh tế nông thôn, người
dân nông thôn, các hộ, cộng đồng dân cư và các vùng nông thôn
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Đây là một đề tài rộng, do đó luận văn chỉ đi
sâu phân tích thực trạng của sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp trong quá trình CNH - HĐH để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm phát
triển các lĩnh vực này trong quá trình CNH - HĐH trên địa bàn huyện Định
Hoá đến năm 2015
- Không gian nghiên cứu: huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian nghiên cứu: từ năm 2008 - 2010
4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, là tài liệu
giúp huyện Định Hoá xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế nông
thôn trong quá trình CNH - HĐH đến năm 2015
5 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế nông thôn
trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá và phương pháp nghiên cứu
Trang 16- Chương 2: Thực trạng phát triển kinh tế nông thôn trong quá trình
công nghiệp hoá - hiện đại hoá tại huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế nông thôn trong
quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá tại huyện Định Hoá, tỉnh Thái
Nguyên
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
NÔNG THÔN TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ
HIỆN ĐẠI HOÁ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN
TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ - HIỆN ĐẠI HOÁ
1.1.1 Nông thôn và vai trò của nông thôn trong sự phát triển kinh tế của
mỗi quốc gia
1.1.1.1 Nông thôn và những đặc trưng cơ bản của nông thôn
Cho đến nay, có thể nói chưa có định nghĩa nào chuẩn xác và được
chấp nhận một cách rộng rãi về nông thôn Trong từ điển tiếng Việt của Viện
Ngôn ngữ học, xuất bản năm 1994, nông thôn được định nghĩa là khu vực dân
cư tập trung chủ yếu làm nghề nông
Nông thôn là từ để chỉ những vùng đất ở đó người dân sinh sống chủ
yếu bằng nông nghiệp, mật độ dân cư thấp, cơ sở hạ tầng kém phát triển, có
trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật, trình độ sản xuất hàng hoá và thu nhập
mức sống của dân cư thấp
Khái niệm trên chưa phải đã hoàn chỉnh, nếu không đặt nó trong điều
kiện thời gian và không gian nhất định của nông thôn mỗi nước [26]
Với khái niệm trên thì nông thôn có những đặc trưng cơ bản như sau:
Nông thôn trải trên địa bàn rộng lớn nên nó mang tính chất đa dạng về
điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, đa dạng về quy mô và trình độ phát triển,
về các hình thức tổ chức sản xuất và quản lý Đó chính là tiềm lực to lớn về
tài nguyên đất đai, khoáng sản, thuỷ sản…
Trang 18Nông thôn là vùng sinh sống và làm việc của một cộng đồng dân cư
bao gồm chủ yếu là nông dân Nông thôn là vùng sản xuất nông nghiệp chủ
yếu, bao gồm tất cả các ngành như trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thuỷ
sản Ngoài ra còn có các hoạt động phi nông nghiệp khác như công nghiệp,
dịch vụ… Các hoạt động sản xuất và dịch vụ này phục vụ chủ yếu cho nông
nghiệp và cho cộng đồng nông thôn
Nông thôn có mật độ dân cư thấp, dân cư chủ yếu tập trung ở các khu
vực thành thị, còn khu vực nông thôn thì dân cư lại phân tán, mật độ phân bố
thấp, không đồng đều Mật độ dân cư ở các vùng nông thôn cũng không giống
nhau Ở vùng đồng bằng có điều kiện tự nhiên thuận lợi, tập trung dân cư
đông hơn những vùng miền núi, địa hình đi lại khó khăn, điều kiện tự nhiên
khắc nghiệt…
Nông thôn có cơ sở hạ tầng yếu kém, có trình độ tiếp cận thị trường,
trình độ sản xuất hàng hoá thấp Sự lạc hậu, thấp kém của cơ sở hạ tầng như
giao thông, điện, trường, trạm, hệ thống thủy lợi, thông tin liên lạc… đã khiến
cho vùng nông thôn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận khoa học kỹ thuật,
thị trường để phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện đời sống
Nông thôn là vùng có trình độ văn hoá, khoa học và kỹ thuật thấp Thu
nhập và đời sống vật chất, tinh thần của nông thôn thấp Sự thấp kém về trình
độ dân trí đã cản trở sự tiếp cận với khoa học, kỹ thuật hiện đại…
1.1.1.2 Vai trò của nông thôn trong quá trình phát triển kinh tế của mỗi
quốc gia
Nông thôn là nơi cung cấp lương thực, thực phẩm cho đời sống của
người dân Nhu cầu ăn là nhu cầu cơ bản, hàng ngày của con người, xã hội có
thể thiếu nhiều loại sản phẩm nhưng không thể thiếu lương thực, thực phẩm
Do đó, việc thoả mãn các nhu cầu về lương thực, thực phẩm trở thành điều
kiện quan trọng để ổn định xã hội, ổn định kinh tế Đảm bảo nhu cầu về lương
Trang 19thực, thực phẩm không chỉ là yêu cầu duy nhất của nông nghiệp mà còn là cơ
sở phát triển các mặt khác của đời sống kinh tế - xã hội
Cung cấp nguyên liệu để phát triển công nghiệp nhẹ: Các ngành công
nghiệp nhẹ như chế biến lương thực, thực phẩm, chế biến hoa quả, công nghiệp
dệt, giấy, đường …phải dựa vào nguồn nguyên liệu chủ yếu là nông nghiệp
Quy mô, tốc độ tăng trưởng của các nguồn nguyên liệu là nhân tố quan trọng
quyết định quy mô, tốc độ tăng trưởng của các ngành công nghiệp này
Cung cấp một phần vốn để công nghiệp hoá: Công nghiệp hoá là nhiệm
vụ trung tâm trong suốt cả thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Để thực hiện
thành công sự nghiệp công nghiệp hoá đất nước phải giải quyết rất nhiều vấn
đề, trong đó có vấn đề về vốn Là một nước nông nghiệp, thông qua quá trình
xuất khẩu nông sản phẩm có thể giải quyết tốt nhu cầu về vốn cho nền kinh tế
Nông nghiệp nông thôn là thị trường quan trọng của các ngành công
nghiệp và dịch vụ: Nông nghiệp nông thôn càng phát triển thì nhu cầu về
hàng hoá, tư liệu sản xuất như: thiết bị nông nghiệp, điện năng, phân bón
càng tăng, đồng thời các nhu cầu về dịch vụ cho sản xuất nông nghiệp như:
vốn, giao thông vận tải, thương mại…cũng ngày càng tăng Mặt khác, sự phát
triển của nông nghiệp, nông thôn làm cho mức sống, mức thu nhập của dân cư
nông thôn càng tăng lên Nhu cầu về sản phẩm công nghiệp ti vi, tủ lạnh, xe
máy…và nhu cầu về dịch vụ: văn hoá, y tế, giáo dục…cũng tăng hơn Nhu
cầu về các loại sản phẩm công nghiệp và dịch vụ của khu vực nông nghiệp
nông thôn góp phần đáng kể mở rộng thị trường của công nghiệp và dịch vụ
Đây là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển cả công nghiệp, dịch vụ
Nông thôn là nơi cung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho xã hội: Theo số
liệu tổng điều tra dân số năm 2009, 70% dân số nước ta đang sống ở khu vực
nông thôn, lao động nông thôn hiện chiếm 75% tổng lực lượng lao động cả
nước và chủ yếu tập trung sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp Vì vậy, phát
Trang 20triển và sử dụng hiệu quả nguồn lao động nông thôn, tạo cơ hội để lao động
tiếp cận được thị trường và có việc làm ổn định, tăng thu nhập cũng là một
trong các cách góp phần làm cho nông thôn ngày càng đổi mới và phát triển
Nông nghiệp và nông thôn có tác dụng giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên và môi trường Phát triển nông nghiệp nông thôn ở bất cứ quốc gia nào
cũng gắn liền với việc sử dụng và quản lý các tài nguyên thiên nhiên như đất
đai, nguồn nước, rừng, thực vật và động vật…
1.1.2 Phát triển kinh tế nông thôn
1.1.2.1 Khái niệm phát triển kinh tế nông thôn
- Tăng trưởng kinh tế: Là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh quy mô
tăng lên hay giảm đi của nền kinh tế ở năm này so với năm trước đó hoặc của
thời kỳ này so với thời kỳ trước đó Tăng trưởng kinh tế có thể biểu hiện bằng
qui mô tăng trưởng và tốc độ tăng trưởng Qui mô tăng trưởng phản ánh sự
gia tăng hay giảm đi nhiều hay ít, còn tốc độ tăng trưởng được sử dụng với ý
nghĩa so sánh tương đối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm của nền
kinh tế giữa năm hay các thời kỳ Để đo lường tăng trưởng kinh tế người ta
thường dùng hai chỉ số chủ yếu: phần tăng, giảm quy mô của nền kinh tế (tính
theo GDP), hoặc tốc độ tăng trưởng kinh tế (tính theo GDP) [23]
- Phát triển kinh tế: Thuật ngữ phát triển kinh tế cũng có nhiều định
nghĩa khác nhau:
Theo Ngân hàng thế giới, trong “Sự thách thức của phát triển” năm
1991 cho rằng: Phát triển kinh tế là sự tăng bền vững về các tiêu chuẩn sống
bao gồm tiêu dùng vật chất, giáo dục, sức khỏe và bảo vệ môi trường
Cũng theo Ngân hàng thế giới trong “Báo cáo về phát triển năm 1992 -
Phát triển và môi trường” cho rằng: Phát triển kinh tế là nâng cao phúc lợi của
nhân dân, nâng cao tiêu chuẩn sống, cải tiến giáo dục, sức khỏe và bình đẳng
về cơ hội
Trang 21Nhà kinh tế học E Wayne Nafziger trong tác phẩm “Kinh tế học của
các nước đang phát triển” thì cho rằng: Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng
kinh tế theo những thay đổi về phân phối sản lượng và cơ cấu kinh tế
Hiện nay người ta định nghĩa khái quát phát triển kinh tế như sau: là
quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế Là quá trình biến đổi cả về
lượng và về chất, nó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của
hai vấn đề về kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia Phát triển phải là một quá
trình lâu dài và do các nhân tố nội tại của nền kinh tế quyết định [22]
Như vậy, phát triển kinh tế bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
Thứ nhất: sự tăng trưởng là sự tăng lên của tổng sản phẩm xã hội và thu
nhập bình quân đầu người
Thứ hai: sự biến đổi cơ cấu kinh tế theo hướng, tỷ trọng ngành nông
nghiệp ngày càng giảm, tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng
tăng trong tổng sản phẩm quốc dân
Thứ ba: đời sống của nhân dân ngày càng cao về phúc lợi xã hội, tiêu
chuẩn sống, giáo dục, sức khỏe và sự bình đẳng về kinh tế, chính trị, xã hội
Phát triển nông thôn là vấn đề được nhiều nước cũng như cả thế giới
quan tâm Do yêu cầu của các nước không giống nhau nên mỗi nước có quan
niệm khác nhau về phát triển nông thôn Quan điểm của ngân hàng thế giới
được coi là khái niệm chung về phát triển nông thôn: “Phát triển nông thôn là
sự phát triển tổng hợp liên ngành kinh tế - xã hội trên một nước hoặc một
vùng lãnh thổ trong thời gian và không gian nhất định” Phát triển nông thôn
không chỉ đơn thuần phát triển về mặt kinh tế mà còn phải phát triển cả về
mặt xã hội trong nông thôn Nói cách khác phát triển nông thôn tức là vừa
nâng cao đời sống vật chất vừa nâng cao đời sống tinh thần cho người dân
nông thôn Phát triển nông thôn không chỉ là phát triển sản xuất nông nghiệp
mà còn kết hợp với phát triển sản xuất công nghiệp và dịch vụ nông thôn tạo
thành cơ cấu kinh tế nông thôn hợp lý [2]
Trang 22Từ những thập niên 70, 80 của thế kỷ trước, khi mà tăng trưởng kinh tế
của nhiều nước đã đạt được một tốc độ khá cao, người ta bắt đầu nghĩ đến ảnh
hưởng tiêu cực của sự tăng trưởng nhanh đó đến tương lai Vấn đề về bền
vững được đặt ra Khái niệm “phát triển bền vững” chính thức xuất hiện năm
1987 trong Báo cáo “Tương lai chung của chúng ta” của Hội đồng Thế giới
về Môi trường và Phát triển (WCED) như là “sự phát triển đáp ứng được
những yêu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu
cầu của các thế hệ mai sau" Mục tiêu tổng quát của phát triển bền vững là
đạt được sự đầy đủ về vật chất, sự giàu có về tinh thần và văn hóa, sự bình
đẳng của các công dân và sự đồng thuận của xã hội, sự hài hòa giữa con người
và tự nhiên; phát triển phải kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà được ba mặt là
phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường Phát triển bền vững là
nhu cầu cấp bách và xu thế tất yếu trong tiến trình phát triển của xã hội loài
người Điều đó đã được khẳng định qua Tuyên bố Rio de Janeiro (1992) về môi
trường và phát triển, bao gồm 27 nguyên tắc cơ bản và Chương trình nghị sự 21
Tại Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững (2002) ở
Johannesburg, các nguyên tắc trên và Chương trình nghị sự 21 về phát triển bền
vững đã được khẳng định lại và cam kết thực hiện đầy đủ Phát triển bền vững
đã trở thành đường lối, quan điểm và chính sách của Đảng và Nhà nước ta Chỉ
thị số 36-CT/TW ngày 25 tháng 6 năm 1998 của Bộ Chính trị về tăng cường
công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ CNH - HĐH đất nước nhấn mạnh:
"Bảo vệ môi trường là một nội dung cơ bản không thể tách rời trong đường lối,
chủ trương và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tất cả các cấp, các ngành,
là cơ sở quan trọng bảo đảm phát triển bền vững, thực hiện thắng lợi sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước" Quan điểm phát triển bền vững đã
được tái khẳng định trong các văn kiện của Đại hội IX của Đảng Cộng sản Việt
Nam và trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010 là: "Phát triển
Trang 23nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ,
công bằng xã hội và bảo vệ môi trường" và "Phát triển kinh tế - xã hội gắn chặt
với bảo vệ và cải thiện môi trường, bảo đảm sự hài hoà giữa môi trường nhân
tạo với môi trường thiên nhiên, giữ gìn đa dạng sinh học"
Để thực hiện mục tiêu phát triển bền vững và thực hiện cam kết quốc
tế, Chính phủ Việt Nam đã ban hành "Định hướng chiến lược phát triển bền
vững ở Việt Nam" (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam) theo Quyết định
153/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 làm cơ sở cho việc xây dựng các chiến lược,
quy hoạch tổng thể và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước cũng
như của các ngành và địa phương, trong đó có ngành nông nghiệp và phát
triển nông thôn [1]
Tóm lại, phát triển kinh tế bền vững là quá trình phát triển có sự kết
hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hoà giữa 3 mặt của sự phát triển gồm: Tăng trưởng
kinh tế, cải thiện các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường
- Phát triển kinh tế nông thôn bền vững: Nước ta là một nước nghèo, đi
lên chủ nghĩa xã hội không có cách nào khác là sản xuất và kinh doanh phải
có hiệu quả Nhưng quan điểm hiệu quả không thể chấp nhận việc phát triển
kinh tế nông thôn bằng bất cứ giá nào Việc phát triển kinh tế nông thôn là
một vấn đề phức tạp và rộng lớn phải đầu tư nhiều của cải và sức lao động
Quan điểm hiệu quả bao gồm ba mặt gắn bó với nhau: Hiệu quả kinh tế, hiệu
quả xã hội và hiệu quả môi trường
Hiệu quả kinh tế đòi hỏi phải sản xuất ngày càng nhiều nông sản phẩm
và sản phẩm hàng hoá với giá thành hạ, chất lượng sản phẩm và năng suất lao
động cao, tích luỹ và tái sản xuất mở rộng không ngừng
Hiệu quả xã hội đòi hỏi đời sống của nông thôn không ngừng được
nâng cao, lao động có việc làm với thu nhập ngày càng tăng, thực hiện được
việc xoá đói giảm nghèo, số hộ khá và giàu ngày càng tăng, thực hiện được
Trang 24dân chủ, công bằng, xã hội văn minh, xoá bỏ được các tệ nạn xã hội, phát huy
được những truyền thống tốt đẹp của cộng đồng nông thôn
Hiệu quả môi trường đòi hỏi môi trường sinh thái ngày càng được bảo
vệ và cải thiện
Có đảm bảo cả ba mặt hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường thì phát
triển nông thôn mới bền vững [26]
1.1.2.2 Nội dung của phát triển kinh tế nông thôn
Nội dung phát triển kinh tế nông thôn mang tính toàn diện, bao gồm
nhiều mặt quan hệ mật thiết với nhau, không thể thay thế nhau Phát triển kinh
tế nông thôn chủ yếu tập trung vào các vấn đề: Kinh tế nông nghiệp nông
thôn, kinh tế công nghiệp nông thôn, kinh tế dịch vụ nông thôn…
a Phát triển kinh tế nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất hết sức quan trọng của kinh tế nông
thôn Nông thôn có phát triển được hay không trước tiên là phụ thuộc vào sự
phát triển nông nghiệp, dù đó là nước đang phát triển hay nước phát triển
Kinh tế nông nghiệp bao gồm cả nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
Trong nông nghiệp có trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ phục vụ trồng trọt và
chăn nuôi Ngành trồng trọt có cây lương thực có hạt như lúa, ngô; cây chất
bột có củ, cây rau đậu và gia vị; cây ăn quả, cây chè…Ngành chăn nuôi bao
gồm chăn nuôi gia súc, gia cầm…Ngành thuỷ sản bao gồm thuỷ sản đánh bắt
và thuỷ sản nuôi trồng như tôm, cá, thuỷ sản khác…
b Phát triển kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản
ở nông thôn
- Công nghiệp nông thôn là một bộ phận của công nghiệp, được phân
bố ở địa bàn nông thôn, có quan hệ mật thiết với sự phát triển kinh tế - xã hội
nông thôn, bao gồm hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình,
những cơ sở công nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau với những
Trang 25trình độ và hình thức tổ chức khác nhau, trên cơ sở khai thác các nguồn lực ở
địa phương phục vụ thị trường địa phương, cả nước và xuất khẩu Công
nghiệp nông thôn là các hoạt động sản xuất có tính chất công nghiệp diễn ra
trên địa bàn nông thôn, khái niệm công nghiệp nông thôn chỉ hàm chứa các cơ
sở công nghiệp vừa và nhỏ hoặc rất nhỏ như các doanh nghiệp Nhà nước do
địa phương quản lý là chủ yếu, các hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp, các tổ
hợp sản xuất thủ công, các tư nhân và hộ gia đình tiểu chủ, cá thể
Công nghiệp nông thôn bao gồm công nghiệp khai khoáng như khai thác
đá, cát, sỏi, mỏ khác; công nghiệp chế biến như sản xuất chế biến thực phẩm, đồ
uống, trang phục, gỗ, lâm sản, giường, tủ, bàn ghế, giấy, công nghiệp khác…
- Xây dựng cơ bản ở nông thôn bao gồm giao thông nông thôn, thủy lợi,
điện, đường, trường học, bệnh viện, trạm y tế, nhà văn hoá, thông tin liên lạc…
c Phát triển dịch vụ nông thôn
Sự nảy sinh, phát triển các mối quan hệ trao đổi hàng hoá giữa các
doanh nghiệp, các hộ gia đình và việc chuyên môn hoá các hoạt động trao đổi
đó đã thúc đẩy sự ra đời của các thương mại dịch vụ ở nông thôn
Thương mại có nội dung hoạt động chủ yếu là trao đổi, lưu thông hàng
hoá, còn dịch vụ lại có nội dung hoạt động mang tích chất phục vụ Các hoạt
động phục vụ này không chỉ phục vụ cho việc trao đổi hàng hoá như bán hàng
và vận chuyển hàng theo yêu cầu, dịch vụ khác… Ngoài ra các hoạt động dịch
vụ còn liên quan tới cả các lĩnh vực khác ở nông thôn như du lịch sinh thái,
bảo hiểm, dịch vụ tài chính ngân hàng, các dịch vụ y tế, văn hoá, xã hội…
Thương mại là hoạt động dịch vụ đảm nhận chức năng cung ứng đầu vào và
tiêu thụ sản phẩm đầu ra cho các doanh nghiệp và hộ gia đình ở nông thôn
Tóm lại, dịch vụ nông thôn là toàn bộ hoạt động thương mại dịch vụ
đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất, đời sống và các nhu cầu phát triển khác ở
nông thôn
Trang 261.1.3 Phát triển kinh tế nông thôn trong quá trình công nghiệp hoá - hiện
đại hoá
1.1.3.1 Khái niệm công nghiệp hoá - hiện đại hoá
CNH - HĐH được hiểu là: “Quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện
các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội từ sử
dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động
cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên
sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ tạo ra năng suất
lao động xã hội cao
Trong lịch sử của hầu hết các nước có nền kinh tế phát triển, công nghiệp
hoá là biện pháp cốt lõi để biến nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu thành nền kinh
tế hiện đại, có công nghiệp giữ vai trò chủ đạo trong quá trình phát triền
Khái niệm công nghiệp hoá mang tính chất lịch sử Nó gắn bó trước hết
với sự xuất hiện của máy móc và sự thay thế lao động thủ công bằng lao động
cơ khí hay còn gọi là cuộc cách mạng khoa học lần thứ nhất Tuy nhiên, chưa
có một một quan niệm thống nhất về công nghiệp hoá
Theo tổ chức phát triển công nghiệp của Liên Hợp Quốc (UNIPO):
“Công nghiệp hoá là một quá trình phát triển kinh tế trong đó một bộ phận
nguồn lực quốc gia ngày càng lớn được xây dựng để huy động cơ cấu kinh tế
nhiều ngành với công nghệ hiện đại để chế tạo ra các phương tiện sản xuất,
hàng tiêu dùng có khả năng bảo đảm nhịp độ tăng trưởng cao trong toàn nền
kinh tế, đảm bảo sự tiến bộ về kinh tế và xã hội”
* Công nghiệp hoá nông nghiệp và nông thôn:
Theo tinh thần nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII và
Hội nghị Trung ương lần thứ VII: Công nghiệp hoá nông nghiệp là quá trình
chuyển giao cơ cấu kinh tế gắn liền với việc đổi mới cơ bản về công nghệ và
kỹ thuật ở nông thôn, tạo nền tảng cho phát triển nhanh, bền vững theo hướng
Trang 27nâng cao hiệu quả kinh tế ở nông thôn, góp phần phát triển bền vững nền kinh
tế quốc dân với tốc độ cao [5]
Như vậy công nghiệp hoá nông thôn không có nghĩa là chỉ phát triển
công nghiệp ở nông thôn mà bao gồm cả việc phát triển toàn bộ các hoạt động,
các lực lượng sản xuất dịch vụ và đời sống văn hoá tinh thần ở nông thôn
Công nghiệp hoá nông nghiệp là một bộ phận của công nghiệp hoá
nông thôn Nội dung chủ yếu là đưa máy móc, thiết bị, áp dụng các phương
pháp sản xuất công nghiệp Công nghiệp hoá nông thôn còn bao hàm cả việc
tạo ra sự gắn kết giữa sản xuất công nghiệp với sản xuất nông nghiệp nhằm
khai thác triệt để lợi thế của nông nghiệp, nâng cao hàm lượng chế biến sản
phẩm của nông nghiệp
* Hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn:
Hiện đại hoá nông thôn là quá trình liên tục nâng cao trình độ khoa học,
kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất và đời sống ở nông thôn, cải thiện tổ chức
sản xuất và hoàn thiện đời sống ở nông thôn, tạo ra một nền sản xuất trình độ
ngày càng cao, cuộc sống ngày càng văn minh tiến bộ Về bản chất, hiện đại
hoá là quá trình phát triển toàn diện có kế thừa ở nông thôn Hiện đại hoá
không có nghĩa là xoá bỏ toàn bộ những gì đã tạo dựng trong quá khứ cũng
không có nghĩa là phải đưa toàn bộ công nghệ, thiết bị tiên tiến và hiện đại
vào nông thôn ngay một lúc mà là tận dụng, cải tiến, hoàn thiện từng bước
nâng cao trình độ khoa học, kỹ thuật và công nghệ, trình độ tổ chức và quản
lý sản xuất nông nghiệp
Hiện đại hoá nông nghiệp: Là quá trình không ngừng nâng cao trình độ
khoa học, công nghệ, trình độ tổ chức và sản xuất nông nghiệp
Bước đầu tiên của quá trình CNH - HĐH là phải đưa phương pháp sản
xuất công nghiệp, máy móc thiết bị vào sử dụng trong nông nghiệp và sản xuất
ở nông thôn để thay thế lao động thủ công Nông thôn Việt Nam luôn mang
Trang 28nặng tính thủ công trong sản xuất nông nghiệp, vì vậy để thay đổi tập quán,
cách làm của nông dân là bước đi vô cùng khó khăn, phải thực hiện theo từng
bước đi từ từ, chậm chạp Đưa dần phương pháp sản xuất bằng máy móc để
con người dần tiếp nhận phương pháp sản xuất này Sau khi đưa máy móc vào
sử dụng cũng cần phải có phương pháp quản lý hiện đại tương ứng với các loại
công nghệ và thiết bị Ngoài ra để quản lý và sử dụng mấy móc có hiệu quả
cũng phải có phương pháp khoa học Đó là cả một quá trình đào tạo và có quy
mô Nhưng khi có máy móc hiện đại, trang thiết bị được quản lý tốt mà cơ sở
vật chất nghèo nàn không phù hợp thì cũng không có hiệu quả Vì vậy phải tạo
ra hệ thống cơ sở hạ tầng thích hợp với việc đưa máy móc vào nông thôn
Rõ ràng CNH - HĐH có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng tương
tác lẫn nhau, sự khác nhau giữa chúng chỉ mang tính tương đối, vì chúng có
nội dung đan xen vào nhau, bổ sung cho nhau để mục đích cuối cùng là đưa
kinh tế nông thôn phát triển
1.1.3.2 Mục tiêu công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn
Mục tiêu tổng quát và lâu dài của CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn
là xây dựng một nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá lớn, hiệu quả và bền
vững, có năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh cao trên cơ sở ứng dụng các
thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất
khẩu; xây dựng nông thôn ngày càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh,
có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phú hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế xã
hội phát triển ngày càng hiện đại
1.1.3.3 Nội dung chủ yếu của công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp
nông thôn
- Công nghiệp hoá nông nghiệp có nghĩa là đưa máy móc, thiết bị, ứng
dụng những tiến bộ khoa học công nghệ và các phương pháp sản xuất, các
hình thức tổ chức kiểu công nghiệp Tiến bộ khoa học công nghệ nông nghiệp
Trang 29đã thúc đẩy mạnh mẽ sản xuất nông nghiệp phát triển và cũng là động lực cơ
bản, là nhân tố quyết định trong quá trình công nghiệp hoá nông nghiệp Nội
dung chủ yếu của tiến bộ khoa học công nghệ trong nông nghiệp là các
phương thức tiến hành như thuỷ lợi hoá, cơ giới hoá, điện khí hoá, hoá học
hoá và sinh học hoá
+ Thuỷ lợi hoá là gì? nó chính là quá trình thực hiện tổng thể các biện
pháp sử dụng các nguồn nước trên mặt đất và dưới mặt đất để phục vụ sản
xuất và sinh hoạt trong nông nghiệp, nông thôn đồng thời hạn chế các tác hại
của nước gây ra cho sản xuất và đời sống
+ Cơ giới hoá nông nghiệp là quá trình thay thế công cụ thô sơ bằng
công cụ cơ giới, lao động thủ công bằng lao động cơ giới, thay thế phương
pháp sản xuất lạc hậu bằng phương pháp khoa học
+ Điện khí hoá nông nghiệp là quá trình sử dụng năng lượng điện và sản
xuất nông nghiệp và mọi hoạt động phục vụ đời sống nông thôn
+ Hoá học hoá trong nông nghiệp là quá trình sử dụng các phương tiện
hoá học do công nghiệp hoá châts sản xuất vào sản xuất nông nghiệp Hoá
học hoá có tác dụng rất quan trọng trong việc nâng cao năng suất cây trồng,
năng suất sản phẩm gia súc và đưa lại hiệu quả kinh tế cao
+ Sinh học hoá nông nghiệp là quá trình áp dụng những thành tựu mới
về khoa học sinh vật và khoa học sinh thái vào nông nghiệp, tiến hành cách
mạng về giống, cách mạng về cơ cấu cây trồng, cơ cấu vật nuôi và cách mạng
về quy trình kỹ thuật nông nghiệp
Như vậy công nghiệp hoá nông nghiệp còn bao hàm cả việc tạo sự gắn bó
chặt chẽ giữa phương thức sản xuất công nghiệp với sản xuất nông nghiệp
nhằm khai thác triệt để lợi thế của nông nghiệp nâng cao hàm lượng chế biến
sản phẩm của nông nghiệp để tăng giá trị của chúng, mở rộng thị trường cho
chúng
Trang 30- Hiện đại hoá nông nghiệp là quá trình không ngừng nâng cao trình độ
khoa học, kỹ thuật, công nghệ, trình độ tổ chức sản xuất và quản lý sản xuất
nông nghiệp Đây là quá trình cần được thực hiện một cách liên tục vì luôn có
những tiến bộ kỹ thuật mới xuất hiện và được ứng dụng trong sản xuất
- CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn là quá trình xây dựng cơ cấu
kinh tế hợp lý và phân công lại lao động xã hội
+ Cơ cấu kinh tế: là tổng thể các bộ phận hợp thành, cùng với vị trí, tỷ
trọng và quan hệ tương tác phù hợp giữa các bộ phận trong hệ thống kinh tế
quốc dân Cơ cấu kinh tế gồm: cơ cấu ngành, cơ cấu vùng, cơ cấu thành phần
kinh tế Trong cơ cấu kinh tế thì cơ cấu ngành là bộ phận có tầm quan trọng
đặc biệt, là bộ xương của cơ cấu kinh tế
Xây dựng cơ cấu kinh tế là yêu cầu cần thiết khách quan của mỗi nước
trong thời kỳ công nghiệp hóa Vấn đề quan trọng là tạo ra một cơ cấu kinh tế
tối ưu khi nó đáp ứng được các yêu cầu sau:
Phản ánh được và đúng các quy luật khách quan nhất là các quy luật
kinh tế và xu hướng vận động phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Phù hợp với xu hướng tiến bộ của khoa học và công nghệ đã và đang
diễn ra như vũ bão trên thế giới
Cho phép khai thác tối đa mọi tiềm năng của đất nước, của ngành, các
thành phần, các xí nghiệp cả về chiều rộng lẫn chiều sâu
Thực hiện tốt sự phân công và hợp tác quốc tế theo xu hướng sản xuất
và đời sống ngày càng được quốc tế hóa, do vậy cơ cấu kinh tế được tạo dựng
phải là "cơ cấu mở"
Với phương châm là: Kết hợp công nghệ với nhiều trình độ, tranh thủ
công nghệ mũi nhọn, tiên tiến vừa tận dụng được nguồn lao động dồi dào, vừa
cho phép rút ngắn khoảng cách lạc hậu, phù hợp với nguồn vốn có hạn ở nước
ta; lấy quy mô vừa và nhỏ là chủ yếu, có tính đến quy mô lớn nhưng phải là
Trang 31quy mô hợp lý và có điều kiện; giữ được nhịp độ phát triển hợp lý, tạo ra sự
cân đối giữa các ngành, các lĩnh vực kinh tế và các vùng trong nền kinh tế
+ Tiến hành phân công lại lao động xã hội
Từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa bỏ qua giai đoạn
phát triển tư bản chủ nghĩa trong quá trình CNH - HĐH tất yếu phải phân
công lại lao động xã hội
Trong quá trình CNH - HĐH, sự phân công lại lao động xã hội phải
tuân thủ các quá trình có tính quy luật:
Tỷ trọng và số tuyệt đối lao động trong nông nghiệp giảm dần, tỷ trọng
và số tuyệt đối lao động công nghiệp ngày càng một tăng lên
Tỷ trọng lao động trí tuệ ngày một tăng và chiếm ưu thế so với lao
động giản đơn trong tổng lao động xã hội
Tốc độ tăng lao động trong các ngành sản xuất phi vật chất (dịch vụ)
tăng nhanh hơn tốc độ tăng lao động trong các ngành sản xuất vật chất
Phương hướng phân công lại lao động xã hội hiện nay cần triển khai trên cả
hai địa bàn: Tại chỗ và nơi khác để phát triển về chiều rộng kết hợp phát triển
theo chiều sâu
1.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế nông thôn
trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá
1.1.4.1 Các nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên
Những nhân tố về điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng rất lớn đến cơ cấu
kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn nhất là đối với các nước trình
độ công nghiệp hoá còn thấp Những nhân tố về điều kiện tự nhiên bao gồm:
Điều kiện đất đai, thời tiết, khí hậu, nguồn nước, rừng, khoáng sản…Các yếu
tố này có tác động trực tiếp tới việc hình thành, vận động và biến đổi của cơ
cấu kinh tế nông thôn trong quá trình CNH - HĐH
Trang 32Vị trí địa lý thuận lợi và các tiềm năng tự nhiên phong phú của mỗi
vùng lãnh thổ là nhân tố thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển
1.1.4.2 Các nhân tố kinh tế - xã hội
Nhóm các nhân tố này luôn tác động mạnh mẽ tới sự hình thành và
phát triển của cơ cấu kinh tế nông thôn và tác động đến phát triển kinh tế nông
thôn Thị trường với bản chất của nó là tự phát, dẫn đến những rủi ro cho
người sản xuất và gây lãng phí các nguồn lực của xã hội vì thế cần phải có sự
quản lý, can thiệp của Nhà nước ở tầm vĩ mô để thị trường phát triển đúng
hướng, lành mạnh, tránh được rủi ro
Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước: Nhà nước ban hành các chính
sách kinh tế đồng bộ cùng với các công cụ quản lý khác để thúc đẩy việc hình
thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Cơ cấu kinh tế nông thôn vận động, phát
triển theo hướng có lợi nhất phù hợp với mục tiêu và định hướng đặt ra
Cơ sở hạ tầng nông thôn đòi hỏi phải có sự phát triển tương ứng với
yêu cầu hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển kinh tế nông
thôn Muốn vậy phải có vốn đầu tư và nguồn vốn đầu tư chủ yếu là: Nguồn
vốn tự có của các chủ thể kinh tế nông thôn, nguồn vốn ngân sách, nguồn vốn
vay ngân hàng, nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng khác, nguồn vốn đầu
tư nước ngoài (trực tiếp và gián tiếp) Các nguồn vốn trên có ảnh hưởng trực
tiếp rất lớn đến việc hình thành và phát triển các ngành kinh tế, các vùng kinh
tế, các thành phần kinh tế và nâng cao trình độ công nghệ trong nông thôn,
qua đó ảnh hưởng đến việc hình thành và phát triển kinh tế nông thôn trong
quá trình CNH - HĐH
Vấn đề dân số và lao động, trình độ của người lao động và người quản
lý cũng là nhân tố ảnh hưởng quan trọng tới việc phát triển kinh tế nông thôn
trong quá trình CNH - HĐH
Trang 33Ngoài ra những kinh nghiệm tập quán sản xuất của dân cư cũng ảnh
hưởng tới việc hình thành và phát triển kinh tế nông thôn Kinh nghiệm và tập
quán sản xuất có thể cho phép phát triển nhanh các ngành nghề truyền thống
và hình thành các vùng sản xuất chuyên môn hoá phù hợp với những kinh
nghiệm và tập quán truyền thống đó
1.1.4.3 Các nhân tố thuộc về tổ chức - kỹ thuật
Nhóm nhân tố này bao gồm: Các hình thức tổ chức sản xuất trong nông
thôn, sự phát triển khoa học - công nghệ và việc áp dụng khoa học - công
nghệ vào sản xuất theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại nông nghiệp nông
thôn Sự tồn tại, vận động và biến đổi của kinh tế nông thôn và cơ cấu kinh tế
nông thôn được quyết định bởi sự tồn tại và hoạt động của các chủ thể kinh tế
trong nông thôn
1.1.4.4 Các nhân tố khác
- Cơ cấu dân tộc: Trong cộng đồng có các tộc người khác nhau cùng
sống, các tộc người khác nhau về chủng tộc (sắc tộc, bộ tộc), khác nhau về
khu vực sinh sống (đồng bằng, miền núi, trung du) và quy mô khác nhau
(thiểu số, đa số) sự phát triển của tổng thể kinh tế có thể đem đến những biến
đổi có lợi cho dân tộc này, nhưng bất lợi cho những dân tộc kia
- Cơ cấu tôn giáo: Vấn đề tôn giáo đi liền với vấn đề dân tộc, mỗi tộc
người lại theo một tôn giáo Trong một cộng đồng có nhiều tôn giáo, ngoài ra
còn có nhiều đạo giáo riêng mà chỉ có một số dân tộc tôn thờ Mỗi đạo giáo
có những quan niệm, triết lý tư tưởng riêng, bám sâu vào cuộc sống của dân
tộc từ lâu đời, tạo ra những ý thức tâm lý - xã hội riêng của dân tộc Những ý
thức tôn giáo thường là cố hữu, ít thay đổi theo sự phát triển kinh tế - xã hội
- Đặc điểm văn hoá - xã hội: Đây là nhân tố quan trọng có tác động
nhiều tới quá trình phát triển kinh tế nông thôn trong quá trình CNH - HĐH
như là trình độ văn hoá, lối sống, cách ứng xử trong quan hệ giao tiếp, phong
Trang 34tục tập quán… Trình độ văn hoá của mỗi dân tộc là một nhân tố cơ bản để tạo
ra các yếu tố về chất lượng lao động, kỹ thuật, trình độ quản lý kinh tế - xã
hội Nó là nhân tố cơ bản của mọi nhân tố dẫn đến quá trình phát triển.Vì thế
trình độ phát triển cao của văn hoá là mục tiêu phấn đấu của sự phát triển
Ngoài ra, cơ cấu gia đình, cơ cấu thành thị, nông thôn cũng ảnh hưởng
đến sự phát triển kinh tế nói chung và kinh tế nông thôn nói riêng
1.2 CƠ SỞ THỰC TẾ VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN
TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ - HIỆN ĐẠI HOÁ
1.2.1 Phát triển kinh tế nông thôn trong quá trình công nghiệp hoá - hiện
đại hoá ở một số nước trên thế giới
Trong quá trình phát triển, một số nước trước đây chỉ chú ý phát triển
các đô thị, các khu công nghiệp hiện đại mà ít chú ý phát triển nông thôn Đó
là một số nước như Braxin, Mêhicô, Ấn Độ, Angiêri, Angola,… Tình hình đó
đã làm cho khoảng cách về kinh tế và xã hội giữa đô thị và nông thôn ngày
càng lớn, ảnh hưởng nhiều đến tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội của đất
nước, làm tăng thêm sự mất cân đối giữa nông nghiệp và công nghiệp, giữa
sản xuất và tiêu dùng tạo nên mâu thuẫn trong nội tại của cơ cấu kinh tế
Trong lúc đó một số nước và vùng lãnh thổ khác ở Châu Á có tốc độ
tăng trưởng khá nhanh như Thái Lan, Trung Quốc, Nhật Bản… đã quan tâm
phát triển nông thôn ngay từ đầu thời kỳ công nghiệp hoá, coi nông nghiệp và
nông thôn là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế quốc dân Phát triển
nông thôn không phải vì lợi ích riêng của nông thôn, mà còn vì lợi ích chung
của đất nước [26]
1.2.1.1 Phát triển kinh tế nông thôn trong quá trình công nghiệp hoá -
hiện đại hoá ở Thái Lan
Thái Lan là một quốc gia nằm trong khu vực Đông Nam Á, là một quốc
gia có đất đai màu mỡ, diện tích canh tác lớn (chiếm khoảng 40% diện tích cả
Trang 35nước), mưa thuận gió hòa là điều kiện thuận lợi để phát triển cây lúa nước,
cây ăn quả và cây công nghiệp nhiệt đới Hệ thống sông ngòi dày đặc, bờ biển
dài, tiếp giáp với hai bờ đại dương (Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương) nên
rất thuận lợi cho việc khai thác, đánh bắt, nuôi trồng thủy sản Hiện tại, Thái
Lan đang phát triển một nền nông nghiệp hoàn chỉnh với sự da dạng hóa,
chuyên môn hóa nhiều loại vật nuôi, cây trồng, vừa đảm bảo nhu cầu tiêu
dùng trong nước vừa đảm bảo xuất khẩu Sản xuất nông nghiệp của Thái Lan
trong mấy thập kỷ qua phát triển tương đối ổn định Thái Lan đã chuyển sang
cơ cấu kinh tế công - nông nghiệp nhưng phần đóng góp của nông nghiệp
trong GDP của Thái Lan vẫn rất quan trọng Nông nghiệp đóng góp 18%
trong GDP của Thái Lan Ngành nông nghiệp nhiệt đới phong phú đã đem lại
cho Thái Lan vị trí xuất khẩu gạo số một trên thế giới Năm 1999, kim ngạch
xuất khẩu gạo của Thái Lan đạt 73,8 tỉ Bạt (1,9 tỉ USD), năm 2000 là 257,8 tỉ
Bạt (6,5 tỉ USD) Năm 2006, Thái Lan xuất khẩu khoảng 7,5 triệu tấn, mang
về cho đất nước trên 9 tỉ USD Có được những thành công trên, bên cạnh
những thuận lợi về điều kiện tự nhiên, Thái Lan đã xây dựng cho mình một
chiến lược phát triển ngành nông nghiệp đúng đắn Nội dung của chiến lược
bao hàm rất nhiều vấn đề, song tập trung nhất vào các việc xây dựng một số
ngành nông nghiệp với kỹ nghệ cao và bền vững
Một trong những tiêu chí để phát triển nông nghiệp, nông thôn bền
vững và hiện đại hóa là cơ giới hóa nông nghiệp và áp dụng các quy trình kỹ
thuật sản xuất tiên tiến Thái Lan chú trọng phát triển cơ giới hóa nhằm đưa
nông nghiệp đi vào thâm canh, cải tạo và xây dựng nông thôn Phát triển
mạng lưới xí nghiệp cơ khí nhỏ và vừa của tư nhân ở các thành phố, thị trấn
và nông thôn Khuyến khích nông dân mua máy móc do các xí nghiệp cơ khí
trong nước chế tạo, có cơ chế bảo hành và sửa chữa miễn phí trong vòng từ 1
đến 3 năm Đẩy mạnh công tác nghiên cứu cải tạo đất, áp dụng công nghệ
Trang 36sinh học để lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; thực hiện việc chuyển giao công
nghệ nuôi cấy phôi; nghiên cứu các công nghệ bảo quản sau thu hoạch
Thái Lan còn chú trọng phát triển các ngành mũi nhọn như hàng nông,
hải sản phục vụ xuất khẩu, thúc đẩy mạnh mẽ công nghiệp chế biến nông sản
cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu sang các nước khác, nhất là các nước
công nghiệp phát triển Hiện nay, ngoài mặt hàng xuất khẩu truyền thống như
gạo, ngô, cao su, đường, nông nghiệp Thái Lan còn có nhiều mặt hàng xuất
khẩu mới như hải sản đông lạnh, gia cầm, hoa quả tươi, chế biến rau xanh và
sắn củ Nhờ có chính sách khuyến khích nông nghiệp phát triển mạnh, Thái
Lan đã đứng đầu thế giới về xuất khẩu gạo (khoảng 5 triệu tấn/năm), là nước
xuất khẩu thực phẩm mạnh nhất khu vực Đông Nam Á
Giáo dục và đào tạo cũng hướng vào nông nghiệp, nông thôn với các
chương trình đào tạo phát triển kỹ năng cho nông dân và người quản lý đất
đai, quản lý kinh doanh, bảo vệ môi trường và an toàn sức khỏe Ngoài ra, còn
có những hoạt động đào tạo truyền thống như tạo công ăn việc làm trong lĩnh
vực hoạt động nông nghiệp nhằm góp phần thu hút lực lượng lao động đông
đảo là thanh niên Thái Lan thực hiện chính sách "ưu đãi nông nghiệp - nông
thôn - nông dân" nhằm ổn định chính trị - xã hội Thái Lan rất chú trọng đến
chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo yêu cầu thị trường Từ chỗ độc
canh cây lúa, dẫn tới sản xuất nhiều loại cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế
cao như ngũ cốc, cây ăn quả, cây cảnh, chăn nuôi…Nên mặc dầu giá trị gạo
xuất khẩu Thái Lan rất lớn nhưng cũng chỉ chiếm 4,4% kim ngạch xuất khẩu
cả nước Những nông sản xuất khẩu khác như: Cao su và sắn ngày càng tăng
lên đứng đầu thế giới Thái Lan cũng là nước đầu tư nhiều cho khoa học -
công nghệ, nhất là công nghệ sinh học để tạo ra giống cây trồng, vật nuôi có
năng suất cao, chất lượng tốt, mang lại giá trị xuất khẩu lớn Thái Lan đã
nghiên cứu ra giống lúa ngon hạt dài tới 7 mm và hàm lượng Amylose thấp
Trang 37hơn 20%, hợp với khẩu vị của khách hàng cao cấp, một số giống sắn có năng
suất cao đưa vào sản xuất và xuất khẩu sang thị trường châu Âu làm thức ăn
gia súc và nhiều loại giống cây ăn quả có giá trị xuất khẩu cao
1.2.1.2 Phát triển kinh tế nông thôn trong quá trình công nghiệp hoá -
hiện đại hoá ở Trung Quốc
Trung Quốc là một nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt ở mức cao
nhất trong lịch sử ở 5 năm đầu tiên chính thức thực hiện các cam kết với Tổ
chức Thương mại thế giới WTO (2001-2005), nước có nền kinh tế đứng hàng
thứ tư trên thế giới, thu nhập bình quân trên đầu người tăng gấp đôi so với
giai đoạn trước đó, đặc biệt hầu hết các nguy cơ cảnh báo trước khi gia nhập
WTO đều không xảy ra
Qua 20 năm cải cách nông nghiệp, Trung Quốc đã xây dựng một nền
nông nghiệp theo hướng hiện đại hóa và phát triển bền vững, đã thu được
những bài học kinh nghiệm quý báu về lý luận lẫn thực tiễn, đó là bảo đảm
quyền tự chủ, phát huy tính tích cực của nông dân; phát triển nhiều loại sở
hữu kinh tế trong đó công hữu là chủ thể, thực hiện sở hữu tập thể đối với
ruộng đất kinh doanh khoán gia đình, tách quyền sử dụng với quyền sở hữu;
cải cách theo hướng thị trường, tạo sức sống mới cho kinh tế nông thôn;
khuyến khích nông dân phát triển sản xuất hàng hóa theo hướng thị trường;
tôn trọng tinh thần sáng tạo của nông dân, thúc đẩy sự nghiệp cải cách, khoán
chế độ trách nhiệm đến hộ gia đình và phát triển các xí nghiệp, coi trọng cao
độ nông nghiệp kết hợp cải cách nông thôn và cải cách thành thị Nền nông
nghiệp của Trung Quốc đã tích lũy nhiều kinh nghiệm thâm canh cổ truyền
với một hệ thống công cụ sản xuất thủ công phong phú, đa dạng, tận dụng
nguồn lao động dồi dào ở nông thôn, bảo đảm sản xuất công nghiệp tự túc, tự
cấp có hiệu quả cao Nhờ phát triển công nghệ sinh học, tạo ra các giống lúa
lai “ thế hệ 1”, “ thế hệ 2”, “ thế hệ 3” dẫn đến bước nhảy vọt về năng suất
Trang 38lúa, sản lượng lương thực và năng suất lao động Nhờ vậy sản lượng lương
thực của Trung Quốc vượt mức 435 triệu tấn và mức bình quân lương thực
đạt 390kg/người đứng vào loại cao nhất châu Á Chính sách khoa học - kỹ
thuật phục vụ nông nghiệp của Trung Quốc tập trung vào những vấn đề như
giống, đào tạo cán bộ chuyên môn kỹ thuật cao, tổ chức tốt các mô hình triển
khai công nghệ sản xuất nông nghiệp và gửi nhiều người đi du học ở những
nước có nền nông nghiệp công nghiệp hoá cao (như Anh, Mỹ) nhằm tiếp thu
tinh hoa khoa học - công nghệ hiện đại Ước tính trong thập kỷ 90 của thế kỷ
20 tiến bộ khoa học - công nghệ đóng góp tới 30% tổng số giá trị gia tăng của
nông nghiệp Trung Quốc
1.2.1.3 Phát triển kinh tế nông thôn trong quá trình công nghiệp hoá -
hiện đại hoá ở Nhật Bản
Với diện tích đất canh tác có hạn, dân số đông, đơn vị sản xuất nông
nghiệp chính tại Nhật Bản vẫn là những hộ gia đình nhỏ, mang đậm tính chất
của một nền văn hóa lúa nước Với đặc điểm tự nhiên và xã hội, Nhật Bản đã
đề ra một chiến lược phát triển khôn khéo và hiệu quả, tăng năng suất nền
nông nghiệp quy mô nhỏ, dưỡng sức dân, tạo khả năng tích lũy và phát huy
nội lực; thâm canh tăng năng suất; xuất khẩu nông, lâm sản thu về ngoại tệ để
nhập thiết bị, máy móc phục vụ công nghiệp hóa; phi tập trung hóa công
nghiệp, đưa sản xuất công nghiệp về nông thôn, gắn nông thôn với công
nghiệp, gắn nông thôn với thành thị Để tạo cơ sở thúc đẩy nông nghiệp tăng
trưởng và phát huy tác dụng máy móc thiết bị và hóa chất cho quá trình cơ
giới hóa và hóa học hóa nông nghiệp, tạo năng suất lao động cao cho nông
nghiệp, Nhật bản đã chú trọng phát triển, xây dựng và hoàn thiện kết cấu hạ
tầng, hệ thống năng lượng và thông tin liên lạc hoàn chỉnh, phân bổ các ngành
công nghiệp chế biến dùng nguyên liệu nông nghiệp (tơ tằm, dệt may ), các
ngành cơ khí, hóa chất trên địa bàn nông thôn toàn quốc Tạo việc làm cho lao
Trang 39động nông thôn, ngăn chặn làn sóng lao động rời bỏ nông thôn ra thành thị
Chính phủ Nhật Bản thường xuyên có chính sách trợ giá nông sản cho các
vùng nông nghiệp mũi nhọn [14]
1.2.2 Phát triển kinh tế nông thôn trong quá trình công nghiệp hoá - hiện
đại hoá ở Việt Nam
Việt Nam là một nước nông nghiệp truyền thống với trên 70% dân số làm
nông nghiệp, đất trồng trọt và đất rừng chiếm 60% tổng diện tích lãnh thổ, tổng
giá trị nông nghiệp chiếm 20% GDP, nông nghiệp - nông thôn - nông dân chiếm
địa vị quan trọng trong nền kinh tế xã hội Việt Nam Từ khi đổi mới mở cửa đến
nay, nông nghiệp nông thôn đã có bước phát triển mạnh và có ảnh hưởng sâu sắc
đối với toàn bộ quá trình phát triển kinh tế xã hội Việt Nam
Mặc dù khủng hoảng kinh tế thế giới còn tác động đến những tháng
đầu năm 2010 và thiên tai, dịch bệnh hoành hành, nhưng tốc độ tăng trưởng
của toàn ngành nông nghiệp vẫn đạt 2,8% Tốc độ tăng trưởng bình quân giai
đoạn 2006-2010 đạt 3,36%/năm Giá trị sản xuất toàn ngành ước tăng 4,69%
trong năm 2010, bình quân 5 năm tăng 4,93%/năm (mục tiêu kế hoạch là
4,5%/năm).Tổng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành đạt mức kỷ lục, ước đạt
19,15 tỷ USD, tăng gần 22,6% so với năm 2009, vượt 77,3% so với mục tiêu
được Đại hội Đảng X đề ra Tổng diện tích gieo cấy lúa năm 2010 ước đạt
7,444 triệu ha lúa, tăng 23 nghìn ha so với 2009, sản lượng tăng hơn 900
nghìn tấn Đảm bảo an ninh lương thực trong nước và xuất khẩu 6,7 triệu tấn
gạo Ngành chăn nuôi đang tiếp tục phát triển nhân rộng hình thức trang trại,
sử dụng giống tốt, thức ăn công nghiệp, đảm bảo an toàn dịch bệnh Tổng giá
trị sản xuất của ngành chăn nuôi đạt tăng trưởng 7% trong năm 2010 Theo số
liệu của Tổng cục Lâm nghiệp, độ che phủ của rừng đã tăng từ 37,1% vào
năm 2005 lên 39,5% vào năm 2010 Trong giai đoạn 2006 - 2010, đã trồng
thêm được 1.091 nghìn ha rừng, vượt 9% so với kế hoạch Trong đó: trồng
Trang 40rừng phòng hộ và rừng đặc dụng đạt 252.015 ha; trồng rừng sản xuất được
839.416 ha Trong 5 năm, đã khoán diện tích bảo vệ rừng đạt 2.507.355 ha,
vượt 67% so với kế hoạch; diện tích rừng khoanh nuôi tái sinh đạt 922.768
ha, tăng 15% so với kế hoạch Công tác bảo vệ rừng đã thực sự có bước
chuyển biến tích cực, số vụ vi phạm các quy định về quản lý rừng trong năm
2010 đã giảm 6.665 vụ so với năm trước, nhiều điểm nóng về phá rừng trái
phép đã được khống chế
Theo Tổng cục Thuỷ sản, tổng sản lượng thuỷ sản cả năm đạt gần 5,2
triệu tấn, tăng 7,2% so với năm 2009 và vượt 30% so với mục tiêu kế hoạch 5
năm 2006-2010 Tổng sản lượng thủy sản nuôi trồng cả năm thu hoạch được
2,8 triệu tấn, tăng 9% so với năm trước Năm vừa qua, Chính phủ tiếp tục có
nhiều chính sách hỗ trợ cho hoạt động khai thác bằng nhiều giải pháp: Nâng
cao chất lượng công tác dự báo, hướng dẫn ngư trường, khuyến khích ngư
dân trang bị tàu có công suất lớn, hiện đại hoá trang thiết bị bảo quản phục vụ
khai thác dài ngày trên biển Hoạt động khai thác đang từng bước kết hợp
được với công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản Ước sản lượng
khai thác cả năm đạt 2.395 nghìn tấn, tăng 5,2% Năm 2010, kinh tế thế giới
đã vượt qua khủng hoảng, thương mại trên thị trường thế giới về hàng hóa nói
chung, hàng nông lâm thủy sản nói riêng phục hồi mạnh mẽ, nhu cầu tiêu
dùng và giá cả tăng mạnh Đồng thời với việc khai thác cơ hội thuận lợi từ thị
trường thế giới, sản xuất trong nước được mùa nên nguồn hàng phục vụ xuất
khẩu dồi dào, công tác quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm và hoạt
động xúc tiến thương mại được đẩy mạnh Vì vậy, đã tạo nên thắng lợi kép,
tăng cả về lượng và giá trị xuất khẩu cho hầu hết các mặt hàng nông lâm thủy
sản Tổng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành đạt mức kỷ lục, ước đạt 19,15 tỷ
USD, tăng gần 22,6% so với năm 2009, vượt 77,3% so với mục tiêu được Đại
hội Đảng X đề ra (10,8 tỷ USD), tốc độ tăng bình quân 17%/năm trong giai