1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu tỷ lệ hội chứng chuyển hóa theo các tiêu chuẩn khác nhau ở người tiền đái tháo đường tại ninh bình

112 974 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 6,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

insulin glucose máu bình thường.Cuối cùng là hàng loạt các khái niệm khácđược hoàn thiện như quá trình tiếp nhận glucose được insulin hoạt hóa,cáctiêu chuẩn về rối loạn chuyển hóa lipid,

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Được biết tới từ những năm 20 của thế kỷ trước, hội chứng chuyển hóa

đã nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học trên thế giới Tuynhiên, hơn hai thập kỷ sau đó các nhà khoa học đã tranh cãi nhiều về hộichứng này cũng như tiêu chuẩn để chẩn đoán Hiện nay có nhiều tổ chức, tùytheo mục tiêu nghiên cứu của mình, đã đưa ra các tiêu chuẩn để chẩn đoánkhác nhau Tiêu chuẩn của nhóm chuyên gia Tổ chức Y tế thế giới (WHO)[79]; tiêu chuẩn của Nhóm nghiên cứu về kháng Insulin Châu Âu (EGIR)[31]; tiêu chuẩn của ATP III năm 2001[31], cập nhật năm 2005 [51], [50],[72] thuộc chương trình giáo dục Cholesterol quốc gia của Hoa Kỳ (NCEPT);tiêu chuẩn của các nhà Nội tiết học Lâm sàng Mỹ (AACE) [35]; tiêu chuẩncủa Liên đoàn đái tháo đường quốc tế (IDF) [58]

Theo nhiều nghiên cứu, ĐTĐ typ 2 ngay khi phát hiện đã có biến chứngtim mạch, nghĩa là các biến chứng này xảy ra ở giai đoạn tiền lâm sàng củaĐTĐ, khi nồng độ glucose máu lúc đói 5,6 - 6,9 mmol/l và/hoặc glucose máu

2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose từ 7,8 - 11 mmol/l, được hiệp hộiĐTĐ Mỹ gọi là tiền ĐTĐ [50]

Trên thế giới cũng đã có nhiều nghiên cứu ở đối tượng tiền ĐTĐ.Nghiên cứu DECODE cho thấy, người bị rối loạn dung nạp glucose (IGT) cónguy cơ phát triển thành bệnh ĐTĐ rất cao và khuyến cáo những người nàycần được quản lý tích cực để phòng ngừa hiện tượng đó[75] Theo Reaven

GM, người bị tiền đái tháo đường sẽ tăng nguy cơ bệnh lý tim mạch vàthường biểu hiện nhiều yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch [69]

Trên thế giới cũng đã có các nghiên cứu về HCCH ở người tiền ĐTĐ.Theo Mohammed Ali Al-Shafaee và cộng sự [64], tỉ lệ HCCH theo IDF ở đốitượng tiền ĐTĐ (IFG) là 45,9% (30,8% ở nam, 58,9% ở nữ) Theo Pirjo

Trang 2

Ilanne, Johna G, Eriksson và cộng sự, tỷ lệ HCCH theo tiêu chuẩn của WHO

ở đối tượng suy giảm glucose máu lúc đói ở nam là 74% và ở nữ là 52,2%, tỷ

lệ HCCH ở đối tượng rối loạn dung nạp glucose (IGT) thừa cân ở nam là84,8% và ở nữ là 65,4% [67] Theo Isomaa B, Almgren và cộng sự, ĐTĐtyp2 và rối loạn dung nạp glucose liên quan chặt chẽ với hội chứng chuyểnhóa [60] Và nhiều nghiên cứu cũng đã chỉ ra nhóm các yếu tố nguy cơ củaHCCH có thể dự đoán sự phát triển thành bệnh ĐTĐ và bệnh tim mạch [53]

Ở Việt Nam, theo nghiên cứu của Viện dinh dưỡng Việt Nam ở 620 đốitượng tuổi từ 25-64 cho thấy tỷ lệ mắc HCCH là 13,1%, riêng tại Hà Nội vàThành phố Hồ Chí Minh là 18% [22], tuy nhiên chưa có nhiều nghiên cứu vềHCCH ở đối tượng tiền ĐTĐ ngoại trừ nghiên cứu của Nguyễn Đức Hoan vàNguyễn Văn Quýnh vào năm 2007 ở đối tượng rối loạn glucose máu lúc đóithấy tỉ lệ HCCH theo WHO là 60,9%, theo ATPIII là 65% [15] Một điềuđáng quan tâm hơn nữa là như nhiều nghiên cứu cho thấy các biến chứng củaĐTĐ đã xảy ra trong giai đoạn tiền ĐTĐ nhưng người bệnh không biết đểđiều trị nên các biến chứng này ngày càng trở nên trầm trọng hơn Do đó việcphát hiện sớm những đối tượng tiền ĐTĐ cũng như các tiêu chí của HCCH ởcác đối tượng đó để can thiệp sớm thì việc dự phòng mới thực sự có ý nghĩa

và hết sức cần thiết nhằm giảm tỷ lệ tử vong, tàn tật, giảm gánh nặng cho gia

đình và xã hội.Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này “ Nghiên

cứu tỷ lệ hội chứng chuyển hóa theo các tiêu chuẩn khác nhau ở người tiền đái tháo đường tại Ninh Bình” với 2 mục tiêu:

1 Xác định tỷ lệ hội chứng chuyển hóa theo các tiêu chuẩn IDF, ATP III ở người tiền đái tháo đường tại Tỉnh Ninh Bình.

2 Xác định tần suất xuất hiện các tiêu chí của hội chứng chuyển hóa được chẩn đoán theo IDF, ATP III ở nhóm đối tượng nghiên cứu.

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đại cương về hội chứng chuyển hóa

1.1.1 Lịch sử phát triển của khái niệm Hội chứng chuyển hóa

Liên quan giữa béo phì, Gout, đột quỵ cùng với sự ăn uống quá mức đãđược biết đến từ thời cổ Sự thay đổi biểu hiện xơ vữa mạch kinh điển gâynên bởi các bệnh lý chuyển hoá đã được phát hiện nhiều ở các thành viên tầnglớp trên các quân đoàn thuộc thời kỳ văn minh tiền Cơ Đốc giáo

Maranon (1922) và Himsworth (1936) đã đưa ra những đặc điểm lâmsàng đầu tiên của những thành phần quan trọng trong hội chứng chuyển hoá(HCCH) Morgagni cũng nhận xét rằng “Xơ vữa mạch và béo tạng thườnghay gặp ở những người con nhà dòng dõi” Ông mô tả đó là những người cóđặc điểm công việc là “làm việc nghiên cứu sách vở, có cuộc sống tĩnh tại,thời gian ngồi làm việc nhiều hơn là vận động, người thường có những bữa ănthừa năng lượng”- tức là không phải ở những người lao động chân tay, khôngphải người có hoạt động thể lực nặng Sau đó, vào năm 1923, Kylin mô tảnhững dấu hiệu liên quan đến nhóm các triệu chứng này như là một tập hợpgồm tăng huyết áp, tăng glucose máu và bệnh Goutte Sau đó 2 thập kỷ, vàonăm 1943 Vague đã chia béo phì ra làm 2 loại, béo “Gynoid” và “Androi”.Béo “Gynoid” được đặc trưng bởi sự tập trung của mô mỡ ở quanh đùi vàmông, trong khi béo androi đặc trưng bởi sự tập trung của mô mỡ ở bụng.Béo androi liên quan nhiều đến kháng insulin Ông cũng nhấn mạnh sự phốihợp giữa béo phì nhất là dạng béo kiểu nam (béo bụng) với rối loạn chuyểnhóa, bệnh tim mạch và đái tháo đường Những tiền đề quan trọng khác đểngười ta đưa ra khái niệm Hội chứng chuyển hóa tiếp theo là việc tìm ra mốiliên quan giữa các acid béo tự do(FFA) và nồng độ insulin, là kỹ thuật kẹp

Trang 4

insulin glucose máu bình thường.Cuối cùng là hàng loạt các khái niệm khácđược hoàn thiện như quá trình tiếp nhận glucose được insulin hoạt hóa,cáctiêu chuẩn về rối loạn chuyển hóa lipid, những tiêu chuẩn về tăng huyết áp…Tất cả đã giúp cho ra đời một “Hội chứng X chuyển hóa”.

Năm 1988, trong bài phát biểu của mình tại buổi nhận giải thưởngBanting Reaven sử dụng thuật ngữ “ Hội chứng X” bao gồm một nhóm cácyếu tố nguy cơ của bệnh mạch vành như nồng độ insulin lúc đói cao, dungnạp glucose kém, tăng huyết áp, giảm HDL, tăng VLDL và tăng Triglycerid,

và xác minh chắc chắn về tầm quan trọng về mặt lâm sàng của hội chứng này,mặc dù không bao gồm yếu tố béo phì [68] Năm 1989, Kaplan sử dụng thuậtngữ “Nhóm bộ tứ chết người” và các tác giả sau đó sử dụng thuật ngữ “ Hộichứng kháng Insulin” [61], [52]

Ngay từ khi mới được công bố, hội chứng này đã gây ra nhiều tranh cãi

trong giới y học Thậm chí có nhiều người đã từng đặt câu hỏi “hội chứng

chuyển hóa có phải là sự huyễn hoặc”.

Trong thực tế, hội chứng bao gồm một nhóm các triệu chứng và dấu

hiệu thường gặp trong các bệnh “có tính chất chuyển hóa” – nhất là nhóm

bệnh Nội tiết-Tim mạch Cũng trong thời gian này, nhiều tác giả với nhữngnghiên cứu khác nhau đã từng bước thống nhất các tên gọi, các tiêu chuẩnchẩn đoán

 Hội chứng chuyển hóa (Metabolic syndrome)

 Hội chứng rối loạn chuyển hóa (Dysmetabolism syndrome)

 Hội chứng kháng insulin (Insulin Resistance syndrome)

 Hội chứng X (X syndrome)

Nhìn chung, các tác giả, sau này là nhóm các tác giả, xuất phát từ mụcđích nghiên cứu của mình để đưa ra những tiêu chuẩn riêng biệt, phục vụ chomục tiêu phòng chống bệnh tật mà nhóm đó theo đuổi Song thực tế, ngoài

Trang 5

phần đặc điểm riêng của mình, họ đều có những tiêu chí chẩn đoán chung.Cũng năm 1998, một nhóm các chuyên gia của WHO xác định vị trí của hộichứng này và gọi là “Hội chứng chuyển hóa” và khuyến cáo không nên gọi là

“Hội chúng kháng insulin” Các chuyên gia đã nêu nguyên nhân chính củaviệc gọi tên này là do hiện tượng kháng insulin không phải là nguyên nhân cơbản của tất cả các yếu tố nguy cơ tạo nên hội chứng Ngày nay, “ Hội chứngchuyển hóa” là thuật ngữ đã đứng vững qua thời gian dài và nó được chấpnhận rộng rãi nhất trên toàn thế giới Nó mô tả một nhóm rối loạn chuyển hóaliên quan với các yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch cũng như tiên đoán khảnăng phát triển thành đái tháo đường ( nếu tại thời điểm đó chưa biểu hiện đáitháo đường)

1.1.2 Sinh bệnh học của Hội chứng chuyển hóa

Hiện nay việc xác định cơ chế sinh lý bệnh của HCCH vẫn còn nhiều vấn đề phức tạp và tranh cãi do HCCH có nhiều các yếu tố đan xen, liên quan lẫn nhau như: béo phì, rối loạn hoạt động mô mỡ, kháng insulin lại vừa có những yếu tố độc lập như bệnh lý phân tử ở gen, bệnh lý mạch máu, bệnh có nguồn gốc miễn dịch Sự phối hợp của các yếu tố như tuổi, tình trạng dễ viêmnhiễm, sự thay đổi nồng độ hormon đều ảnh hưởng đến sự phát triển của HCCH

1.1.2.1 Béo phì và sự phân bố mỡ bất thường của cơ thể

Mặc dù việc mô tả HCCH đầu tiên có từ đầu thế kỷ 20 nhưng đại dịch béo phì trên toàn thế giới là nhân tố quan trọng đẩy mạnh việc nghiên cứu về HCCH trong thời gian gần đây Kháng insulin tăng song hành với tăng tỉ lệ

mô mỡ của cơ thể [26] Đa số những người có BMI ≥ 30kg/m2 đều có tăng insulin máu sau ăn, đều có giảm nhậy cảm với insulin ở mô đích [36] Với một số quốc gia Châu Á, kháng insulin đã xảy ra ngay ở những người có chỉ

số BMI ≥ 25kg/m2 thậm chí có khi còn thấp hơn (≥ 23kg/m2) Nhiều nghiên

Trang 6

cứu cho thấy có sự giảm số lượng các thụ thể gắn insulin ở tế bào nhất là tế bào mỡ ở những người bị béo phì [47].

Nhiều định nghĩa HCCH đều coi vòng eo như một yếu tố chính để chẩnđoán Về mặt chuyển hóa thì có sự khác nhau giữa một vòng eo to do tăng mô

mỡ dưới da và mỡ nội tạng Đối với những người có tăng mỡ ở tạng, có thể thấy một tỷ lệ cao hơn của mô mỡ có nguồn gốc từ các acide béo tự do đến gan qua tuần hoàn tĩnh mạch cửa trong khi đó sự tăng lượng mỡ dưới da bụng

sẽ giải phóng các sản phẩm chuyển hóa mỡ vào trong tuần hoàn hệ thống và ítảnh hưởng trực tiếp lên quá trình chuyển hóa ở gan Mặc dù có sự khác nhau này nhưng các tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH đều không phân biệt béo bụng do

mỡ dưới bụng hay mỡ tạng Nhưng có lẽ cơ chế liên quan đến dòng chảy acid béo và chuyển hóa nên ở những người Châu á và ấn Độ béo bụng do tăng mỡ nội tạng chiếm đa số còn ở những người da trắng thì béo bụng do tăng mô mỡdưới da lại là chủ yếu [40], [43]

ATP III coi béo phì như một yếu tố chính làm tăng tỷ lệ hội chứng chuyển hóa, ít nhất là khía cạnh dịch tễ Béo phì còn là yếu tố thuận lợi góp phần làm tăng huyết áp, tăng nồng độ cholesterol máu, hạ thấp nồng độ HDL-cholesterol, làm tăng nồng độ glucose máu Tất cả những yếu tố này kết hợp lại làm tăng nguy cơ bệnh lý tim mạch

Trong các thể loại béo phì, thể béo bụng có liên quan với hội chứng chuyển hóa chặt chẽ hơn cả Các mô mỡ dư thừa là nguồn phóng thích vào tuần hoàn các acide béo không este hóa (NEFA: nonesterified fatty acid) các cytokin; PAI-1 (plasiminogen activator inhibitor-1) và adiponectin Các yếu

tố này đã làm tăng sự đề kháng insulin, tăng tạo khả năng gây viêm của lớp tế bào nội mô mạch máu, tạo thuận lợi cho mảng xơ vữa hình thành và phát triển[46], [48]

1.1.2.2 Vấn đề kháng insulin

Trang 7

Vị trí của kháng insulin trong hội chứng chuyển hóa

Ở hội chứng chuyển hóa, tuy người ta còn tranh cãi nhiều về tính thốngnhất của hội chứng này, nhưng lại đều thừa nhận vai trò của kháng insulin cóliên quan chặt chẽ, thậm chí có vai trò trung tâm trong mối liên quan với cácrối loạn khác trong hội chứng [55]

Kháng insulin là hiện tượng suy giảm hoạt động của insulin Sự khởiđầu của kháng insulin được báo trước bởi tăng insulin máu sau ăn, sau đấytăng insulin máu lúc đói và cuối cùng , tăng glucose máu Tác nhân chủ yếu

và sớm cho sự tiến triển của kháng insulin là tình trạng quá tải của các acidbéo tự do trong tuần hoàn (biểu đồ 1.1) Acid béo tự do được giải phóng chủyếu từ các kho dự trữ lipid là mô mỡ bởi enzym lipase Acid béo tự do cũngđược giải phóng từ sự ly giải lipid của các lipoprotein giàu triglycerid trongcác mô bởi enzym lipoprotein lipase (LPL) Insulin làm trung gian cho cả haichống ly giải lipid và kích thích LPL trong mô mỡ Tất nhiên, hoạt độngchính của insulin là ức chế ly giải lipid ở mô mỡ Vì vậy, khi kháng insulinxảy ra, sẽ tăng quá trình ly giải lipid và tạo ra nhiều acid béo, khi có nhiềuacid béo, tác dụng chống ly giải lipid của insulin bị giảm Acid béo tự do làmsuy giảm quá trình hấp thu glucose được insulin hoạt hóa và tích tụtriglycerid ở cả cơ vân và cơ tim, trong khi đó lại tăng sản xuất glucose vàtích tụ triglycerid ở gan Từ kết quả của các nghiên cứu về kháng insulin ởngười béo phì hoặc ĐTĐ typ2, con cháu của những người ĐTĐ typ2, ngườinhiều tuổi, người ta thấy có sự suy giảm quá trình phosphoryl hóa oxy hóa ở

ti thể dẫn tới tích tụ triglycerid và các sản phẩm phái sinh từ triglycerid ở cơ

và chính nó gây kháng insulin

Trang 8

Biểu đồ 1.1 Cơ chế bệnh sinh của hội chứng chuyển hóa

Acid béo tự do (FFAs) được giải phóng phần lớn từ khối mô mỡ quáphát Ở gan, FFAs gây tăng sản xuất glucose và triglycerid và tăng bài tiếtlipoprotein tỉ trọng rất thấp (VLDLs) Bất thường trong tỉ lệ lipid/lipoproteinbao gồm giảm sản xuất lipoprotein tỉ trọng cao (HDL) và tăng lipoprotein tỉtrọng thấp (LDLs) FFAs cũng làm giảm nhậy cảm của insulin ở cơ bằng cách

ức chế hấp thu glucose được insulin hoạt hóa Các khiếm khuyết có liên quankhác bao gồm giảm quá trình chuyển hóa glucose thành glycogen và tăng tích

tụ lipid dưới dạng triglycerid (TG) Như vậy, tăng FFAs trong tuần hoàn đãgây tăng glucose trong máu và chính việc tăng glucose trong máu, (cùng vớităng FFAs - chỉ đóng góp một phần) đã kích thích tụy tiết insulin và gây tănginsulin máu Tăng insulin máu gây tăng tái hấp thu muối và tăng hoạt tính của

hệ thần kinh giao cảm do đó góp phần vào tăng huyết áp Tình trạng tiền viêmcũng được thấy và tình trạng này góp phần vào cơ chế bệnh sinh của kháng

Trang 9

insulin khi có quá nhiều FFAs trong tuần hoàn Các tế bào mỡ và các đại thựcbào tăng tiết interleukin 6 (IL-6) và yếu tố hoại tử u (TNF-ɑ), các yếu tố nàycàng gây kháng insulin và tăng ly giải lipid từ kho dự trữ lipid là các mô mỡchứa trigycerid thành acid béo tự do trong tuần hoàn IL-6 và các cytokinekhác cũng thúc đẩy gan sản xuất glucose cũng như tăng sự sản xuất VLDL ởgan và tăng kháng insulin ở cơ Các cytokine và các acid béo tự do cũng kíchthích gan sản xuất fibrinogen và kích thích tế bào mỡ sản xuất yếu tố ức chếhoạt động của plasminogen (PAI-1), và điều này gây ra tình trạng tiền huyếtkhối Khi nồng độ cytokine trong máu cao, nó cũng kích thích gan sản xuấtprotein phản ứng C (CRP) Giảm quá trình sản xuất adiponectin, nhóm cácchất có tác dụng chống viêm và tăng nhạy cảm insulin cũng liên quan với hộichứng chuyển hóa.

Chuyển hóa lipoprotein trong kháng insulin

Hội chứng chuyển hóa được đặc trưng bởi sự tụ hợp của các bất thường

là những yếu tố nguy cơ chính của bệnh Đái tháo đường typ 2 và bệnh timmạch Sự đề kháng đối với việc sử dụng glucose qua vai trò trung gian củainsulin và tăng insulin máu để chống lại sự tăng glucose máu, là yếu tố trungtâm trong chu trình sinh bệnh học đối với cả hội chứng chuyển hóa và đáitháo đường typ 2 Đây cũng được xem là nguyên nhân của hầu hết, nếu khôngphải là tất cả, các bất thường kết hợp này Rối loạn lipid máu gây xơ vữamạch máu, là một thành phần quan trọng của nhóm các bất thường đặc trưngcủa hội chứng chuyển hóa, bao gồm béo bụng, đề kháng insulin (có hoặckhông giảm dung nạp glucose), tăng huyết áp và tình trạng tiền huyết khối,tiền viêm Người ta cũng đã xác định 3 thành tố chính của rối loạn lipid máuxảy ra trong đề kháng insulin: tăng lipoprotein giàu triglycerid lúc đói và sau

ăn, giảm HDL-Cholesterol, tăng phân tử LDL nhỏ đậm đặc

1.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng độc lập trong hội chứng chuyển hóa

Trang 10

Tỷ lệ mắc hội chứng chuyển hóa tăng theo tuổi Tỷ lệ này tăng nhanh ởlứa tuổi trung niên Nghiên cứu National Health anh Nutrition ExamainationSurvey III (NHANES III, 1988 đến 1994) khi đánh giá 8814 người trưởngthành ở Mỹ cho thấy: tỷ lệ mắc hội chứng chuyển hóa theo tiêu chuẩn ATP III

- 2001 ở lứa tuổi 20 đến 29 là 6,7% đã tăng vọt lên 43,5% ở lứa tuổi 60 đến

69, và 42% ở lứa tuổi trên 70), tỷ lệ chung là 22% [45]

Dân tộc

Đây là điểm thường gặp, vì thế trong mọi khuyến cáo người ta đềukhuyên người thầy thuốc thực hành phải dựa vào các chỉ số nhân trắc và sinhhọc của dân tộc mình khi chẩn đoán và đánh giá các bệnh về chuyển hóa [6]

Thừa cân, béo phì và rối loạn phân bố mỡ của cơ thể

Như đã đề cập ở trên, thừa cân, béo phì, rối loạn phân bố mỡ là rấtthường gặp ở người mắc hội chứng chuyển hóa Tuy nhiên, cần nhắc lại rằngchỉ số BMI, vòng eo, WHR, không chỉ phụ thuộc vào đặc tính từng dân tộc

mà còn phụ thuộc vào điều kiện, vào giai đoạn phát triển kinh tế, xã hội củamỗi quốc gia, mỗi dân tộc [7]

Trang 11

Chế độ ăn và mức độ hoạt động thể lực

Người ta đã chứng minh được chế độ ăn và mức độ hoạt động thể lực

có ảnh hưởng đến mức kháng insulin – yếu tố trung tâm, cơ bản trong hộichứng chuyển hóa Trong nhiều nghiên cứu người ta can thiệp vào chế độ ăn,chế độ luyện tập đã làm giảm tỷ lệ mắc hội chứng chuyển hóa [65]

Các yếu tố về gen

Ngày nay, người ta đã biết hội chứng chuyển hóa là hậu quả tương tácgiữa bệnh lý gen và yếu tố môi trường Những phát hiện của Stride vàHattersley năm 2002 đã nói lên tính phức tạp, đa dạng của các tổn thương gentrong hội chứng chuyển hóa [7]

1.1.3 Các tiêu chuẩn chẩn đoán Hội chứng chuyển hóa

Hiện nay có nhiều tổ chức, xuất phát từ mục đích nghiên cứu của mình

để đưa ra những tiêu chuẩn riêng biệt, phục vụ cho mục tiêu phòng chốngbệnh tật mà nhóm đó theo đuổi Song thực tế, ngoài phần đặc điểm riêng củamình, họ đều có những tiêu chí chẩn đoán chung Các tiêu chuẩn này có nhiềuđiểm giống nhau, nhưng đồng thời chúng cũng thể hiện những điểm khácnhau về vai trò của các yếu tố trong HCCH, tính thuận lợi trong thực hànhlâm sàng

1.1.3.1 Tiêu chuẩn của tổ chức Y tế thế giới 1999

Để chẩn đoán xác định có hội chứng chuyển hóa, buộc phải có tiêu chí

A (một trong 4 điểm của A) thêm vào từ 2 điểm trở lên của tiêu chí B [79]

Tiêu chí bắt buộc là kháng insulin (tiêu chí A)

Được xem là kháng insulin khi có một trong các biểu hiện sau:

 Đái tháo đường type 2

 Rối loạn dung nạp glucose máu – IGT(sau nghiệm pháp OGTT)

 Suy giảm dung nạp glucose lúc đói-IFG

Trang 12

 Glucose máu bình thường nhưng có kháng Insulin ( đánh giá bằng

kỹ thuật kẹp Insulin)

Các tiêu chí khác (tiêu chí B)

 Tăng huyết áp tâm thu ≥ 140mmHg và/hoặc tâm trương ≥90mmHg

 Rối loạn chuyển hóa lipid:

 Triglycerid (≥1,7mmol/l;150mg/dl) và/hoặc

 HDL-Cholesterol (<0.9mmol/l; 35mg/dl đối với nam;

<1mmol/l;39mg/dl đối với nữ)

 Béo bụng ( nam: tỉ lệ vòng eo/vòng hông > 0,9; nữ: tỉ lệ vòngeo/vòng hông > 0,85) và hoặc BMI > 30(với người Châu Âu vàChâu Mỹ, BMI > 27 ( với người Châu Á)

 Microalbumin niệu dương tính: (tỷ lệ bài xuất albumin niệu ≥20µg/phút hoặc tỉ lệ albumin/creatinin niệu ≥ 30 mg/g

Theo tiêu chuẩn này sự kháng insulin là cần thiết Tuy nhiên cũngtương tự như ATP III, đái tháo đường type 2 không bị loại trừ khỏi chẩn đoán.Trong thực hành lâm sàng sự xác định kháng insulin cũng như microalbuminniệu là khó khăn, khó áp dụng

1.1.3.2 Tiêu chuẩn của nhóm nghiên cứu về kháng Insulin Châu Âu

(EGIR-European Group for the study of insulin resistance)

Tiêu chuẩn của EGIR [32] là:

 Tiêu chí bắt buộc là có kháng Insulin và/hoặc tăng insulin máu lúc đói (tiêu chí A)

 Các tiêu chí khác (tiêu chí B)

 Tăng glucose máu: Glucose máu lúc đói ≥ 6,1 mmol/l (nhưng không bao gồm đái tháo đường)

 Tăng huyết áp khi:

Huyết áp tâm thu ≥ 140mmHg và/hoặc

Trang 13

Huyết áp tâm trương ≥90mmHg

Hoặc đã điều trị thuốc hạ áp

 Rối loạn chuyển hóa lipid khi:

 Triglycerid > 2,0mmol/l(178mg/dl) và/hoặc

 HDL-cholesterol <1,0mmol/l(39mg/dl)

 Hoặc đã điều trị rối loạn chuyển hóa lipid

 Béo bụng khi: vòng eo ≥ 94cm (đối với nam) và ≥ 80cm (đối với nữ)

Để chẩn đoán xác định phải có tăng insulin máu (tiêu chí A) với ít nhất hai điểm của tiêu chí B.

Theo sau sự công bố định nghĩa của WHO về HCCH vào năm 1999,EGIR [32] đưa ra một phiên bản sửa đổi chỉ áp dụng cho những người không

bị đái tháo đường, tiêu chuẩn của EGIR dễ áp dụng hơn trong nghiên cứu dịch

tễ vì không đòi hỏi kỹ thuật kẹp glucose để đánh giá mức độ nhậy cảm củainsulin EGIR đã đề nghị sử dụng nồng độ insulin lúc đói để đánh giá khánginsulin và áp dụng suy giảm dung nạp glucose máu lúc đói (IFG) như là mộttiêu chuẩn thay thế cho rối loạn dung nạp glucose máu (IGT) Tiêu chuẩn củaEGIR cũng có sự thay đổi nhỏ về các chỉ số của tăng huyết áp, rối loạnchuyển hóa lipid cũng như giá trị của vòng eo và đã sử dụng chu vi vòng eo

để đánh giá béo bụng Hơn nữa, nếu một người đã được điều trị tăng huyết áphoặc rối loạn mỡ máu họ được coi như có các bất thường tương ứng

1.1.3.3 Tiêu chuẩn của ATP III thuộc chương trình giáo dục về

Cholesterol quốc gia của Hoa Kỳ (NEPT – National Cholesterol Education Program) – 2005

Hội chứng chuyển hóa được xác định khi có bất kỳ 3 trong 5 tiêu chí sau [50], [51]

Trang 14

Điều trị tăng triglycerid

 Giảm HDL-cholesterol khi :

Nam : <1,03mmol/l (40mg/dl)

Nữ : <1,29mmol/l (50mg/dl)

Hoặc điều trị giảm HDL-cholesterol

 Huyết áp cao khi:

Huyết áp tâm thu ≥ 130 mmHg hoặc

Huyết áp tâm trương ≥ 85mmHg

Hoặc điều trị tăng huyết áp

 Tăng glucose máu lúc đói khi:

FBG ≥ 5,6 mmol/l (100mg/dl)

Hoặc điều trị tăng glucose máu

HCCH theo tiêu chuẩn ATP III vào năm 2001 [44] tập trung chủ yếuvào yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch và không bắt buộc phải có khánginsulin hoặc bất thường glucose máu, mặc dù bất thường về glucose máu làmột trong các tiêu chí để chẩn đoán hội chứng chuyển hóa Tiêu chuẩn hộichứng chuyển hóa của ATP III đã được cập nhật vào năm 2005 [50], [51].Những điểm cập nhật là:

Trang 15

 Hạ thấp ngưỡng của glucose máu lúc đói xuống 5,6mmol/l(100 mg/dl), theo cập nhật của ADA [50] về định nghĩa suygiảm glucose máu lúc đói (IFG) (giá trị ngưỡng glucose máu lúcđói theo tiêu chuẩn năm 2001 là 6,1 mmol/l).

 Bao gồm cả đái tháo đường trong tiêu chí tăng glucose máu

 Điều trị rối loạn lipid và tăng huyết áp cũng được coi là mộttrong các tiêu chí về tăng huyết áp và rối loạn lipid máu

1.1.3.4 Tiêu chuẩn của các nhà Nội tiết học Lâm sàng Mỹ

(AACE-American Association of Clinical Endocrinologists)

Hội chứng kháng Insulin được xác định dựa vào các yếu tố [57]

 Thừa cân / béo phì: BMI ≥ 25kg/m2, hoặc vòng eo > 94 cm đối với nam, > 80 cm đối với nữ hoặc

Trang 16

đái tháo đường thai kỳ hoặc rối loạn dung nạp glucose, không phải người

da trắng, lối sống tĩnh tại, tuổi trên 40

Vào năm 2003, các nhà nội tiết học lâm sàng Mỹ (AACE) [57], đã đưa ravấn đề “Hội chứng kháng insulin” Theo họ, một số yếu tố được xem như lànhững dấu hiệu bất thường của hội chứng bao gồm tăng TG, giảm HDL-cholesterol, tăng huyết áp và tăng đường lúc đói và sau ăn Ngoài ra, những yếu

tố tăng huyết áp và béo phì cũng được họ chỉ ra Luận điểm của AACE nhấnmạnh vai trò của đánh giá lâm sàng trong chẩn đoán hội chứng chuyển hóa

1.1.3.5 Tiêu chuẩn của liên đoàn Đái tháo đường quốc tế

(IDF-International Diabetes Federation)

Chẩn đoán hội chứng chuyển hóa theo IDF-2005 [27], [58] khi thỏa mãn các điều kiện sau:

 Tiêu chí bắt buộc là phải có béo trung tâm (được xác định bằng tăng số

đo vòng eo*), số đo này khác nhau theo các chủng tộc (Bảng 1.1)

 Kết hợp với bất kỳ 2 trong 4 tiêu chí sau :

 Tăng triglycerid máu :

 TG ≥ 1,7mmol/l (150mg/dl) hoặc

 Đã điều trị các rối loạn lipid máu bằng thuốc

 Giảm HDL-cholesterol máu:

 Nam: <1,03mmol/l(150mg/dl) hoặc

 Nữ: <1,29mmol/l(50mg/dl) đối với nữ

 hoặc đã điều trị các rối loạn lipid máu bằng thuốc

 Tăng huyết áp:

 Huyết áp tâm thu ≥ 130 hoặc

 Huyết áp tâm trương ≥ 85mmHg

 Hoặc đang điều trị tăng huyết áp

 Tăng glucose máu lúc đói:

Trang 17

 Glucose máu lúc đói ≥ 5,6mmol/l (100mg/dl) hoặc

 Đã được chẩn đoán ĐTĐ typ2 trước đó

Nếu glucose máu lúc đói ≥ 5,6mmol/l cần làm nghiệm pháp dung nạp glucose uống nhưng nghiệm pháp này không cần thiết để xác định HCCH

 Nếu BMI >30kg/m2 , béo trung tâm có thể được xác định và có thể không cần đo vòng eo

Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán tiêu chí A của hội chứng chuyển hóa

theo khu vực và quốc gia ( IDF, 2006)

Các quốc gia Châu Âu * Nam

Nữ

 94

 80Các nước Nam Á ** Nam

* Riêng ở Mỹ vẫn sử dụng tiêu chuẩn theo ATP III, Nam vòng eo lớn khi trên 102cm; Nữ vòng eo lớn khi trên 88cm

** Số liệu lấy từ những người Châu Á gốc Ấn Độ

*** Chỉ sử dụng tạm thời khi chờ số liệu chính thức

Tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH của Liên đoàn đái tháo đường quốc tế(IDF -International Diabetes Federation) đã được đưa ra vào năm 2005 [27],[58] Béo trung tâm là một tiêu chí bắt buộc trong tiêu chuẩn này, biểu hiện

Trang 18

qua số đo vòng eo Số đo này khác nhau theo các dân tộc và khi đánh giá phảidựa vào tiêu chuẩn sinh lý của chính quần thể của quốc gia đó Tiêu chuẩncủa IDF một lần nữa xem béo trung tâm có tương quan rất rõ với khánginsulin, do đó không cần phải xét nghiệm tốn kém để đánh giá kháng insulin.

Trang 19

Bảng 1.2 Tóm tắt các tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH theo các tổ chức khác nhau

Kháng insulin @

hoặc ĐH lúc đói

≥ 6,1 mmol/l hoặc ĐH 2h ≥ 7,8 mmol/l hoặc Đái tháo đường typ 2

Nguy cơ cao kháng insulin ∆

hoặc BMI ≥25 Hoặc Vòng eo ≥ 102 cm(nam) hoặc

≥ 88 cm (nữ) Các tiêu

chí bất

thường

≥ 3 trong các tiêu chí sau

Và ≥ 2 của các tiêu chí sau

Và ≥ 2 của các tiêu chí sau

Và ≥ 2 của các tiêu chí sau

Và ≥ 2 của các tiêu chí sau

Glucose

≥ 5,6 mmol/l hoặc Điều trị tăng glucose máu

≥ 5,6 mmol/l hoặc Chẩn được chẩn đoán đái tháo đường

6,1 – 6,9 mmol/l

6,1 -6,9 mmol/l; Đường huyết 2h 7,8-11 mmol/l

HDL

-Cholestero

l

< 1, 03 mmol/l (40mg/dl)(nam);

<1,3 mmol/l (50mg/dl) (nữ) hoặc dùng điều trị HDL-C thấp

< 1, 03 mmol/l (40mg/dl) (nam); <1,3 mmol/l (50mg/

dl) (nữ) hoặc dùng điều trị HDL-C thấp

< 1mmol/l

<0,9 mmol/l (35mg/dl)(nam);

<1 mmol/l(nữ)

< 1, 03 mmol/l (40mg/dl) (nam); <1,3 mmol/l (50mg/ dl) (nữ)

Triglycerid

≥ 1,7mmol/l(nam)

hoặc điều trị tăng

Triglyceride

≥ 1,7mmol/l(nam ) hoặc điều trị tăng Triglyceride

Hoặc ≥ 2 mmol/l hoặc điều trị rối loạn lipid

cm (nữ)

Tỉ số vòng eo/vòng hông >

0,9 (nam) hoặc 0,85 (nữ) hoặc BMI ≥ 30 kg/m 2

Huyết áp

≥ 130/85 mmHg

hoặc điều trị THA

≥ 130/85 mmHg hoặc điều trị THA

≥ 140/90 mmHg hoặc điều trị THA

≥ 20µg/phút hoặc tỉ lệ albumin/creati nin niệu ≥ 30 mg/g

Trang 20

@ Kháng Insulin được đánh giá bằng kỹ thuật kẹp insulin.

∆ Nguy cơ cao của tình trạng kháng insulin được xác định khi có mặt ítnhất 1 trong các tiêu chí sau: chẩn đoán bệnh tim mạch, tăng huyết áp, hộichứng buồng trứng đa nang, tiền sử gia đình bị đái tháo đường typ 2, tănghuyết áp, tiền sử đái tháo đường thai kỳ hoặc rối loạn dung nạp glucose,không thuộc người da trắng, lối sống ít vận động, BMI ≥ 25 kg/m2, vòng eo

102 cm (nam) , 88 cm (nữ), tuổi trên 40

1.1.4 Tình hình nghiên cứu về HCCH

Trên thế giới đã có khá nhiều nghiên cứu xác định tỷ lệ HCCH ở cácquần thể dân cư khác nhau Theo tiêu chuẩn của NCEP thì HCCH được ướctính là 24% người trưởng thành ở Mỹ, trong đó tỷ lệ này ở người độ tuổi trên

50 tuổi chiếm tới 44% Với định nghĩa của WHO, HCCH có mặt 7 - 36% đànông Châu Âu và 5-22% phụ nữ tuổi 40-55 [71], [62]

Nghiên cứu tại Hồng Kông đã xác định tỷ lệ HCCH ở các đối tượngtrong độ tuổi lao động theo 3 tiêu chuẩn chẩn đoán của WHO, NCEP vàEGIR Kết quả cho thấy, tỷ lệ mắc HCCH dao động từ 6,1 đến 13,4% tùy theotiêu chuẩn chẩn đoán Tỷ lệ mắc tăng dần theo tuổi và có sự khác biệt giữanam và nữ Ở các nhóm tuổi dưới 50, HCCH gặp ở nam nhiều hơn nữ nhưng

từ lứa tuổi 50 trở đi thì nữ lại gặp nhiều hơn nam [49]

Một nghiên cứu khác ở Hồng Kông cho biết tỷ lệ mắc tăng từ 3,1% ở lứatuổi 25-29 đến 41% ở tuổi trên 70 Còn tỷ lệ mắc chung trong nghiên cứu nàysau khi đã điều chỉnh định nghĩa béo phì đối với người Châu Á là 21,2% [74]

Nghiên cứu trên dân cư thành thị ở Ấn Độ sử dụng tiêu chuẩn củaNCEP thì tỷ lệ HCCH là 41,1%, trong đó yếu tố HDL-C thấp chiếm tỷ lệ caonhất (65,5%), sau đó là yếu tố huyết áp (55,4%), thấp nhất là yếu tố rối loạnglucose máu khi đói (26,7%) [66]

Trang 21

Một nghiên cứu cắt ngang ở Venezuela đã đánh giá trên 3108 đối tượngtuổi từ 20 trở lên cho biết tỷ lệ mắc HCCH theo NCEP ATP III là 31,2%trong đó tỷ lệ nam cao hơn nữ Tỷ lệ mắc tăng lên theo tuổi cùng với mức độbéo phì Tỷ lệ này thấp hơn ở đàn ông da đỏ (17%) so với đàn ông da đen(27,2%), da trắng (33,3%) nhưng không có sự khác biệt nào ở nữ Nhìnchung, các yếu tố HDL-C(65,3%), béo bụng (42,9%) và yếu tố huyết áp(38,1%) là thường gặp nhất trong HCCH Cách sống không lành mạnh cũnglàm tăng nguy cơ của hội chứng này [37] [37]

Nhiều nghiên cứu ở Anh, Mỹ, Nhật, Hàn Quốc, Hy Lạp… cũng đềucho biết tỷ lệ mắc ở nam nhiều hơn nữ Tuy nhiên, nghiên cứu ở Iran cho kếtquả ngược lại về tỷ lệ mắc theo giới ở đây, tỷ lệ mắc của nữ lại cao hơn hẳn ởnam giới [30], [63], [76]

Ở Việt Nam, nghiên cứu đầu tiên của Nguyễn Quang Bảy mô tả mộttrường hợp chẩn đoán hội chứng X chuyển hóa tại khoa Nội tiết - Đái tháođường Bệnh viện Bạch Mai năm 1999 [3] Nghiên cứu của Lê Nguyễn TrungĐức Sơn và cộng sự năm 2000 đã cho thấy tỷ lệ HCCH ở nội thành thành phố

Hồ Chí Minh là 12%, có liên quan đến tuổi, tỷ lệ phần trăm mỡ và nghềnghiệp [21] Kết quả nghiên cứu của Trần Văn Huy cho biết tỷ lệ mắc hộichứng này ở người trưởng thành Khánh Hòa là 15,7% theo tiêu chuẩn NCEPATP III, trong đó độ tuổi trên 54 tuổi có tỷ lệ cao nhất là 21,5%, nam gặpnhiều hơn nữ và yếu tố HDL-C thấp gặp nhiều nhất (37%) Nghiên cứu Hộichứng chuyển hóa ( theo tiêu chuẩn của NCEP-ATP III) ở cán bộ, công chức

cơ quan tỉnh Hà Nam của Trần Thị Phượng và Hoàng Trung Vinh đã cho thấy

tỷ lệ chung HCCH là 28,3%, trong đó 66,33% trường hợp với 3 chỉ tiêu,26,63% với 4 chỉ tiêu và 7,04% với 5 chỉ tiêu [29] Theo nghiên cứu của Việndinh dưỡng Việt Nam ở 620 đối tượng tuổi từ 25-64 cho thấy tỷ lệ mắcHCCH là 13,1%, riêng tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là 18% [22]

Trang 22

Một số nghiên cứu khác cũng xác định tỷ lệ mắc HCCH ở bệnh nhân tănghuyết áp điều trị tại bệnh viện [1], [25].

Mặt khác, chúng tôi nhận thấy chưa có nhiều nghiên cứu về HCCH ởđối tượng tiền ĐTĐ, đặc biệt là nghiên cứu trên cộng đồng dân cư Do đó,nghiên cứu về HCCH ở nhóm người tiền đái tháo đường cũng như việc pháthiện và quản lý tốt những đối tượng đó là việc rất cần thiết

1.1.5 Vị trí của hội chứng chuyển hóa trong các bệnh chuyển hóa nói

riêng và bệnh không lây nhiễm nói chung

Trong thực tế hội chứng chuyển hóa được xem là yếu tố nguy cơ của rấtnhiều bệnh, đặc biệt trong các bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hóa

1.1.5.1 Vị trí của hội chứng chuyển hóa với bệnh đái tháo đường typ 2

Nhiều nghiên cứu tiến cứu đã cho thấy có mối liên quan chặt chẽ giữa

HCCH và nguy cơ phát triển thành bệnh ĐTĐ typ2 Trong một phân tích gộpcủa 16 nghiên cứu thuần tập đa dân tộc Earl S Ford, Chaoyang Li cho biếtnguy cơ tương đối cuả sự tiến triển thành ĐTĐ 2 thay đổi từ 3,53 đến 5,17[41] tùy vào định nghĩa của HCCH cũng như quần thể nghiên cứu, trong đótheo IDF nguy cơ này là 4,42, theo ATPIII nguy cơ này là 3,53 Lấy một ví

dụ, nghiên cứu của Robert L Hanson, Giuseppina Imperatore [70] cho thấy ở

890 đối tượng Pima Indians không ĐTĐ , 144 đối tượng tiến triển thành bệnhĐTĐ typ2 sau 4 năm theo dõi Nguy cơ tương đối (RR) của HCCH và sựxuất hiện ĐTĐ là 2,1 theo tiêu chuẩn của ATPIII, và nguy cơ này là 3,6 theotiêu chuẩn của WHO Sự khác biệt này nhấn mạnh vai trò quan trọng củakháng insulin ( một tiêu chuẩn bắt buộc trong định nghĩa HCCH của WHO)trong sinh bệnh học của ĐTĐ typ2 Nhiều nghiên cứu khác đã cho thấy, nguy

cơ tiến triển thành ĐTĐ tăng khi số tiêu chí của HCCH cùng xuất hiện ở mộtđối tượng tăng Barbara E.K Klein, Ronald Klein và cộng sự [33] cho thấykhi nghiên cứu 4423 đối tượng không ĐTĐ thấy 6,9% đối tượng tăng ĐH,

Trang 23

18,4% đối tượng THA, 82,7% đối tượng có nồng độ lipid ở mức nguy cơ cao,33,2% đối tượng tăng BMI, 3,3% đối tượng có microalbumin niệu Ở nhữngđối tượng không có tiêu chí nào rối loạn chỉ có 0,6% tiến triển thành ĐTĐtyp2 sau 5 năm, khi có 1 tiêu chí rối loạn thấy tỉ lệ này là 1,1% , 2 tiêu chírối loạn tỉ lệ này là 3,9%, 3 tiêu chí rối loạn tỉ lệ này là 5,9 và từ 4 tiêu chí trởlên rối loạn tỉ lệ này là 17,9%.

1.1.5.2 Vị trí của hội chứng chuyển hóa với bệnh tim mạch

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh mối liên quan chặt chẽ giữa tình trạngkháng insulin – Hội chứng chuyển hóa – Bệnh lý tim mạch

Theo Charles M Alexander và cộng sự [38], khi nghiên cứu trên đốitượng trên 50 tuổi, tỉ lệ biến chứng tim mạch ở nhóm Không cóHCCH/Không ĐTĐ typ2, Không HCCH/Có ĐTĐ typ2, Có HCCH/KhôngĐTĐ typ2, Có HCCH/Có ĐTĐ typ2 lần lượt là 8,7%, 7,5%, 13,9%, 19,2%

Một nghiên cứu khác (Kuopio Ischmic Heart Disease Risk FactorStudy) [54] ở 1209 nam giới Phần Lan không mắc bệnh đái tháo đường hoặcbệnh tim mạch tại thời điểm nghiên cứu Thời gian theo dõi trung bình là 11,6năm Kết quả cho thấy; tỷ lệ tử vong do bệnh mạch vành hoặc bệnh mạchmáu khác ở người có HCCH tăng cao gấp 3-4 lần so với quần thể

Nghiên cứu Botnia với 4.483 người, lứa tuổi 35-70 (sống ở Phần Lan

và Thụy Sỹ), được xác định là có hội chứng chuyển hóa – theo tiêu chuẩn củaWHO Các tiêu chí để chẩn đoán có bệnh tim mạch là có cơn đau thắt ngực,

có nhồi máu cơ tim (cũ hoặc mới), đột quỵ Điều dễ nhận thấy là, tỷ lệ ngườimắc bệnh đái tháo đường typ 2 thường gắn liền với những bệnh tim mạchkhác rất cao.Ở một nghiên cứu khác người ta chia ra 2 nhóm, một nhóm gồmnhững người đái tháo đường typ 2 (ĐTĐ 2) có hội chứng chuyển hóa (HCCH)

ký hiệu là ĐTĐ 2 + HCCH; nhóm thứ 2 chỉ có đái tháo đường typ 2 không có

Trang 24

rối loạn chuyển hóa (ĐTĐ 2) Hai nhóm này không có sự khác biệt về tuổi,giới, tình trạng quản lý glucose máu.

Kết quả nghiên cứu cho thấy ở nhóm (ĐTĐ 2 + HCCH) và nhóm (ĐTĐ 2), tỷ

lệ bệnh tim mạch là 52% và 21% vơi p < 0,001, tỷ lệ Albumin niệu lần lượt là23% và 7% với p = 0,003, tỷ lệ bệnh thần kinh lần lượt là 16% và 6% với p =0,048 Nghiên cứu này cũng chứng minh mối liên quan chặt chẽ giữa tìnhtrạng tăng HbA1C là yếu tố nguy cơ làm tăng bệnh lý võng mạc, bệnh lý thầnkinh và microalbumin niệu

Trong hội chứng chuyển hóa, đặc biệt là ở người đái tháo đường typ 2kèm bệnh lý tim mạch, tình trạng tăng insulin máu và kháng insulin luôn cóvai trò trung tâm trong sinh bệnh học của bệnh lý tim mạch Nghiên cứu tiếncứu Pari ở 6903 nam giới lứa tuổi từ 43-53 cho thấy tình trạng tăng insulinmáu lúc đói có tiên lượng rất chặt chẽ tới nguyên nhân tử vong do bệnh mạchvành (p<0,05) Cũng trong nghiên cứu này, người ta còn thấy tăng insulinmáu lúc đói còn là một yếu tố nguy cơ độc lập với các nguyên nhân tử vongkhác [7]

Bệnh lý động mạch vành

Đây là biến chứng đã được rất nhiều các nhà Tim mạch và Nội tiết họcquan tâm Birhan Yilmaz M và cộng sự, khi nghiên cứu 306 bệnh nhânNMCT cấp không có ST chênh lên đã đưa ra nhận xét HCCH chiếm tỷ lệ rấtcao (49%), và mức độ lan tỏa tổn thương giữa nhóm có HCCH là lớn hơnkhông có HCCH Tần suất bị bênh mạch vành ở bệnh nhân có HCCH cao gấp

2 lần bệnh nhân đái tháo đường đơn thuần [34]

Đặc điểm tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân có HCCH là phứctạp, lan tỏa, và tổn thương nhiều nhánh hơn so với bệnh nhân không cóHCCH, tỷ lệ tử vong trong NMCT ở bệnh nhân có HCCH cũng cao hơn sovới bệnh nhân không có HCCH [2]

Bệnh mạch não

Trang 25

Tai biến mạch não là biến chứng thường gặp ở bệnh nhân có HCCH.

Có thể gặp do nhồi máu não hoặc chảy máu não Tỳ lệ nhồi máu não gặpnhiều hơn so với xuất huyết não (nhồi máu não chiếm 80%) [9] Khi nghiêncứu 110 bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cấp tại Bv Chợ Rẫy, tác giả ĐinhHữu Hùng thấy tỉ lệ HCCH là 62,7% [16]

1.1.6 Vấn đề điều trị HCCH

1.1.6.1 Điều trị béo phì và các rối loạn phân bố mỡ của cơ thể

Quan điểm điều trị béo phì là mục đích cơ bản được nhiều người tánthành, điển hình là ATP III Theo quan điểm này, việc điều trị phải đạt đượcmục đính là giảm cân Giảm cân sẽ làm giảm LDL-Cholesterol vàTriglycerid, tăng nồng độ HDL-Cholesterol, làm giảm huyết áp và điều hòachuyển hóa glucose; làm giảm mức đề kháng insulin

Gần đây, có nhiều nghiên cứu chứng minh giảm cân làm giảm CRP vàPAI-1 Như vậy giảm cân còn cải thiện được tình trạng dễ viêm nhiễm của tếbào nội mô mạch máu, giảm nguy cơ tạo tạo mảng xơ vữa Nhiều nghiên cứucũng cho thấy đây là biện pháp hữu hiệu nhất trong phòng chống bệnh đáitháo đường typ 2 ở nhóm người có yếu tố nguy cơ cao Song điều khó khăn làviệc duy trì việc giảm cân như thế nào vẫn còn là một câu hỏi chưa có lời giảiđáp thỏa đáng

1.1.6.2 Đạt được mục đích điều trị kháng insulin

Với quan niệm kháng insulin là yếu tố quyết định then chốt trong hộichứng chuyển hóa thì mục đích cải thiện tình trạng kháng insulin sẽ được xem

là mục đích hàng đầu Người ta cũng thừa nhận việc giảm cân, tăng hoạt độngthể lực cũng là những yếu tố chính để cải thiện tình trạng kháng insulin Vềthuốc, cho đến nay, nhóm metformin và glitazon là hai nhóm được xem là cókhả năng làm tăng độ nhậy cảm của insulin

Đã có những nghiên cứu dùng metformin điều trị dự phòng tiến tới mắc đái

Trang 26

tháo đường cho những người có nguy cơ cao Kết quả cũng rất khả quan Gầnđây, nhiều ý kiến cho rằng nên chỉ định rộng rãi metformin cho những người

có hội chứng chuyển hóa [7]

1.1.6.3 Điều trị các yếu tố nguy cơ đặc trưng trong hội chứng chuyển hóa

Rối loạn lipid máu

Nhóm statin được xem có tác dụng làm giảm nồng độ LDL-Cholesteroltốt nhất, thuốc còn làm giảm cả apolipoprotein B

Gần đây, những nghiên cứu về fibrat cũng đang được tiến hành ở nhữngngười có rối loạn lipid máu – vữa xơ động mạch, có hội chứng chuyển hóa Mộtvài nghiên cứu cho rằng sự kết hợp của hai thuốc này có lợi hơn, nhưng người tavẫn lo ngại những tác dụng không mong muốn, đặc biệt là những độc hại đối vớigan có thể xảy ra khi kết hợp hai nhóm thuốc này trong điều trị [7]

Tăng huyết áp

Trong hội chứng chuyển hóa, phần lớn tình trạng tăng tăng huyết áp sẽđược cải thiện khi dùng các biện pháp thay đổi lối sống Trong trường hợpphải dùng thuốc thì sử dụng theo phác đồ thông thường mà không đòi hỏi ưutiên một nhóm hạ áp nào cho người có hội chứng chuyển hóa [7], [72]

Tình trạng tiền huyết khối

Không có thuốc đặc hiệu cho mục tiêu PAI-1 và fibrinogen vì thế người

ta dùng dùng liệu pháp điều chỉnh tiểu cầu Thông thường, dùng Aspirin liềuthấp cho những người có nguy cơ biến cố mạch vành trong 10 năm ≥ 10%theo tiêu chuẩn nguy cơ Framingham [72], [7]

 Tình trạng tiền viêm

Việc phát hiện ra quá trình hình thành các mảng vữa xơ động mạch cóvai trò rất quan trọng của CRP đã làm thay đổi hẳn quan niệm về bệnh lý này.Người ta cũng hi vọng việc điều trị giảm CRP sẽ cải thiện được tiên lượngbệnh Nhiều thuốc hạ lipid máu sẽ làm giảm nồng độ CRP, chúng có tác dụngchống lại tình trạng tiền viêm [7], [72]

 Tình trạng tăng glucose máu

Trang 27

Xét về một khía cạnh nào đó, các rối loạn chuyển hóa glucose (nhẹ nhất

là suy giảm glucose máu lúc đói, nặng nhất là đái tháo đường typ 2) không chỉ

là một tiêu chuẩn tạo ra hội chứng chuyển hóa, mà còn là tiêu chí để phânmức nặng nhẹ Trong nhiều trường hợp, những thay đổi về thành phần lipidmáu sẽ trở lại bình thường khi tình trạng đái tháo đường được kiểm soát tốt.Khi người mắc hội chứng chuyển hóa phát triển thành bệnh đái tháo đườngtyp 2, họ có nguy cơ cao bị bệnh tim mạch Các yếu tố nguy cơ của bệnh timmạch cần được điều trị một cách tích cực Nồng độ glucose máu cao cần điềutrị bằng chế độ ăn, thay đổi lối sống và thuốc hạ glucose máu trong nhữngtrường hợp cần thiết để đạt mục tiêu A1C theo khuyến cáo [72], [7]

1.1.7 Dự phòng HCCH

Để dự phòng hội chứng chuyển hóa cần có chế độ ăn và luyện tập phùhợp Định kỳ đo huyết áp, đo vòng eo, chỉ số vòng eo/vòng hông, cân nặngcủa mình cũng như xét nghiệm các thành phần glucose máu và mỡ máu để cóthái độ xử lý sớm nếu cần

1.2 Khái niệm đái tháo đường

1.2.1 Định nghĩa

Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) thì ĐTĐ “là một hội chứng có đặc

tính biểu hiện bằng tăng glucose máu do hậu quả của việc thiếu/hoặc mấthoàn toàn insulin hoặc do có liên quan đến sự suy yếu trong bài tiết và hoạtđộng của insulin” [10]

1.2.2 Đặc điểm dịch tễ

Trong những năm gần đây, ĐTĐ luôn là vấn đề sức khỏe lớn trên thếgiới Bệnh phát triển với tốc độ nhanh, đặc biệt ở các nước đang phát triển.Năm 1994 thế giới có 110 triệu người mắc bệnh ĐTĐ, năm 1995 là 135 triệungười (chiếm 4% dân số) Ước tính năm 2010 con số này sẽ là 285 triệungười (chiếm 6,4% dân số thế giới) và sẽ tăng lên 439 triệu người (chiếm

Trang 28

7,7% dân số thế giới) vào năm 2030 Từ năm 2010 đến 2030, sẽ tăng 69% ởcác nước đang phát triển và tăng 20% ở các nước phát triển [73] Tại ViệtNam, điều tra dịch tễ năm 2002 tỉ lệ Đái tháo đường trong cả nước là 2,7%, ởkhu vực thành phố là 4,4%, ở miền núi và trung du là 2,1% và ở đồng bằng là2,7% [11].

1.2.3 Chẩn đoán

Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường hiện nay, được Hiệp hội Đáitháo đường Mỹ kiến nghị năm 1997 và được nhóm các chuyên gia về bệnhĐái tháo đường của WHO công nhận vào năm 1998, tuyên bố áp dụng vàonăm 1999 [8], [50]

Bệnh đái tháo đường được chẩn đoán khi có một trong 3 tiêu chuẩn sau:

 Một mẫu glucose huyết tương bất kỳ ≥11,1 mmol/l (200 mg/dl) kết hợpvới các triệu chứng của đái tháo đường

 Mức glucose huyết tương lúc đói ≥ 7,0 mmol/l (126 mg/dl)

 Mức glucose huyết tương ≥ 11,1 mmol/l (200 mg/dl) ở thời điểm 2 giờsau uống 75 g glucose (loại anhydrous) hoặc 82,5 gam glucose (loạimonohydrat) (nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống)

Nếu không có triệu chứng tăng đường huyết hoặc mất bù chuyển hóa cấp tính thì phải lập lại xét nghiệm một lần nữa [12], [24], [20]

1.2.4 Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống

Đối tượng điều tra được hướng dẫn để tuân thủ buổi sáng tiến hành xét nghiệm glucose máu thì nhịn ăn tuyệt đối và sau buổi ăn tối hôm trước thì không ăn thêm gì Sau khi xét nghiệm mẫu một, đối tượng được uống 250 ml nước lọc có pha 75 g glucose khan (uống hết dung dịch đường trong vòng 5 phút), sau khi uống dung dịch đường, đối tượng nghỉ ngơi tại chỗ, không ăn, uống gì thêm và chờ đúng 120 phút sau để xét nghiệm glucose máu lần hai

1.3 Tiền đái tháo đường

Trang 29

1.3.1 Khái niệm

Trước đây người ta hay dùng thuật ngữ như: Đái tháo đường tiềm tàng;Đái tháo đường sinh hóa; Đái tháo đường tiền lâm sàng, để chỉ các trườnghợp rối loạn dung nạp glucose mà chưa có biểu hiện lâm sàng Những trườnghợp này chỉ được phát hiện khi tiến hành nghiệm pháp tăng đường huyết [8]

Ngày nay, tiền đái tháo đường được hiểu là tình trạng suy giảm chuyểnhóa glucose, bao gồm 2 tình huống: rối loạn dung nạp glucose (IGT-ImpairedGlucose Tolerance) và Suy giảm dung nạp glucose máu lúc đói (IFG-Impaired Fasting Glucose) Cả hai tình huống này đều tăng glucose máu,nhưng chưa đạt mức chẩn đoán đái tháo đường thực sự Tuy nhiên, ở giaiđoạn tiền đái tháo đường đã xuất hiện biến chứng của bệnh đái tháo đường

Tỷ lệ tăng cao ở nhiều nước trên thế giới đòi hỏi ngành y tế cần có chiến lượcphòng và chống tiền đái tháo đường một cách tích cực [8], [13]

1.3.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán

1.3.2.1 Theo Hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA)

Theo ADA [13] [50]chẩn đoán xác định tiền Đái tháo đường khi có ít nhất một trong hai tiêu chuẩn sau:

 Rối loạn dung nạp glucose (IGT): nếu mức glucose huyếttương ở thời điểm 2 giờ sau nghiệm pháp tăng glucose máuđường uống từ 7,8 mmol/l (140 mg/dl) đến 11,0 mmol/l(198mg/dl) và glucose huyết tương lúc đói < 126mg/dl(7mmol/l)

 Suy giảm dung nạp glucose máu lúc đói (IFG): nếu lượng glucose huyết tương lúc đói (sau ăn 8 giờ) từ 5,6 mmol/l (100 mg/dl) đến 6,9 mmol/l (125 mg/dl) và lượng glucose huyết tương

ở thời điểm 2 giờ của nghiệm pháp tăng glucose máu dưới 11,1 mmol/l (< 200 mg/dl)

1.3.2.2 Theo WHO năm 1999

Trang 30

Theo WHO [79], [28], [8] chẩn đoán tiền đái tháo đường khi có ít nhất một trong hai tiêu chuẩn sau:

 IGT: nếu mức glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờ saunghiệm pháp tăng glucose máu đường uống từ 7,8 mmol/l (140mg/dl) đến 11,0 mmol/l (198mg/dl) và glucose huyết tương lúcđói < 7 mmol/l (126 mg/dl)

 IFG: nếu lượng glucose huyết tương lúc đói (sau ăn 8 giờ) từ6,1 mmol/l (110 mg/dl) đến 6,9 mmol/l (125 mg/dl) và lượngglucose huyết tương ở thời điểm 2 giờ (nếu đo) của nghiệm pháptăng glucose máu dưới 11,1 mmol/l (< 200 mg/dl)

Trang 31

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu

 Những người được chẩn đoán tiền đái tháo đường trong nghiên cứu Start , một nghiên cứu Quốc tế do Viện ĐTĐ và Rối loạn chuyển hóacùng Liên đoàn ĐTĐ thế giới thực hiện tại Ninh Bình

D- Đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

 Các đối tượng đã được chẩn đoán đái tháo đường từ trước thời điểmnghiên cứu hoặc đang sử dụng thuốc hạ đường huyết

 Các đối tượng không đủ các yếu tố để đánh giá hội chứng chuyển hóa theo các tiêu chuẩn được áp dụng trong nghiên cứu

 Các đối tượng không đồng ý tham gia nghiên cứu

 Đang mang thai

2.1.4 Địa điểm nghiên cứu

Thành phố Ninh Bình và Thị xã Tam Điệp

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.2.2 Chọn mẫu

Những người được phát hiện tiền ĐTĐ trong một dự án Quốc tế do

Trang 32

Viện ĐTĐ và Rối loạn chuyển hóa thực hiện tại Ninh Bình.

2.2.3 Các bước tiến hành thu thập thông tin

- Công việc chính (nghề nghiệp)

- Tiền sử bản thân: tiền sử tăng huyết áp, đái tháo đường, hút thuốc lá

2.2.3.2 Đánh giá các chỉ số nhân trắc

* Đo chiều cao đứng

Dụng cụ: Thước đứng Microstoise với độ chính xác 0,1cm

Cách đo: Đối tượng được đo bỏ guốc, dép, đứng thẳng với tư thế thoảimái, hai chân chụm hình chữ V, gót chân sát mặt sau của cân, mắt nhìn thẳng

về phía trước, đảm bảo ba điểm cơ sở chạm vào thước đo là vùng chẩm, mông

và gót chân Kéo Eker gắn sẵn trên thước đo cho lên quá đầu, hạ dần xuốngđến khi chạm đỉnh đầu Đọc kết quả và ghi số centimét với một số lẻ

* Đo vòng eo

Dụng cụ: Đo bằng thước dây có chia vạch đến hàng mm

Cách đo: Đối tượng được đo đứng thẳng, hai chân chụm Người đo đứngnghiêng sang bên theo chiều vuông góc với người được đo, dùng thước dây đo

Trang 33

ngang qua điểm giữa của bờ dưới xương sườn 12 và bờ trên mào chậu lúc thở ranhẹ nhàng, đảm bảo rằng thước đo ở vị trí nằm ngang, đọc số đo đến cm.

* Đo vòng hông

Dụng cụ: Đo bằng thước dây có chia vạch đến hàng cm

Cách đo: Đối tượng được đo đứng thẳng, hai chân chụm Người đo đứngnghiêng sang bên theo chiều vuông góc với người được đo, dùng thước dây

đo ngang qua 2 mấu chuyển lớn xương đùi, đảm bảo rằng thước đo ở vị trínằm ngang, đọc số đo đến mm

2.2.3.3 Các xét nghiệm cận lâm sàng

Đối tượng nghiên cứu được tư vấn kỹ để tuân thủ đảm bảo là nhịn ăn từ

21 giờ tối hôm trước và sáng hôm sau (ngày lấy máu xét nghiệm) cũng nhịnđói để đánh giá đường huyết lúc đói, đường huyết sau 2 giờ làm nghiệm pháptăng đường huyết cũng như các chỉ số sinh hóa máu khác Đối với những đốitượng nếu không tuân thủ theo đúng hướng dẫn thì cho về hẹn ngày hôm sauhoặc không làm xét nghiệm

Đối tượng nghiên cứu được lấy máu tĩnh mạch buổi sáng lúc đói

Các xét nghiệm hóa sinh máu (lipid máu) được làm tại cơ sở xét nghiệmcủa Viện Đái tháo đường và Rối loạn chuyển hóa

Trang 34

2.2.4 Các tiêu chuẩn đánh giá được sử dụng trong nghiên cứu

2.2.4.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng chuyển hóa của ATP III thuộc

chương trình giáo dục về Cholesterol quốc gia của Hoa Kỳ (NEPT –

National Cholesterol Education Program) – 2005

Hội chứng chuyển hóa được xác định khi có bất kỳ 3 trong 5 tiêu chí sau [50], [51]:

 Huyết áp cao khi:

Huyết áp tâm thu ≥ 130 mmHg và/hoặc

Huyết áp tâm trương ≥ 85mmHg

 Tăng glucose máu lúc đói khi:

Glucose máu lúc đói ≥ 5,6 mmol/l (100mg/dl)

2.2.4.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng chuyển hóa của liên đoàn Đái

tháo đường quốc tế (IDF-International Diabetes Federation)

Chẩn đoán hội chứng chuyển hóa theo IDF-2005 [27] khi thỏa mãn các điều kiện sau:

 Tiêu chí bắt buộc là phải có béo trung tâm :

Vòng eo nam ≥ 90 cm, vòng eo nữ ≥ 80 cm

 Kết hợp với ít nhất 2 trong 4 tiêu chí sau :

Trang 35

 Tăng triglycerid máu :

 TG ≥ 1,7mmol/l (150mg/dl) hoặc

 Giảm HDL-cholesterol máu:

 Nam: <1,03mmol/l(150mg/dl) hoặc

 Nữ: <1,29mmol/l(50mg/dl) đối với nữ

 Tăng huyết áp:

 Huyết áp tâm thu ≥ 130 hoặc

 Huyết áp tâm trương ≥ 85mmHg

 Hoặc đang điều trị tăng huyết áp

 Tăng glucose máu lúc đói:

 FPG ≥ 5,6mmol/l (100mg/dl) Tiêu chí ↑VE-ATPIII: khi vòng eo của nam ≥ 102 cm, vòng eo của nữ ≥

Tiêu chí ↑ĐH-ATPIII, IDF: khi ĐH đói ≥5,6 mmol/l

2.2.4.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường typ 2 theo ADA 2011

Theo ADA [12], [20], [24], Bệnh đái tháo đường được chẩn đoán khi

có một trong 3 tiêu chuẩn sau:

 Một mẫu glucose huyết tương bất kỳ ≥11,1 mmol/l (200 mg/dl) kết hợpvới các triệu chứng của đái tháo đường

 Mức glucose huyết tương lúc đói ≥ 7,0 mmol/l (126 mg/dl)

 Mức glucose huyết tương ≥ 11,1 mmol/l (200 mg/dl) ở thời điểm 2 giờ

Trang 36

sau uống 75 g glucose (loại anhydrous) hoặc 82,5 gam glucose (loạimonohydrat) (nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống).

Nếu không có triệu chứng tăng đường huyết hoặc mất bù chuyển hóa cấp tínhthì phải lập lại xét nghiệm một lần nữa

2.2.4.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán tiền đái tháo đường theo ADA

Theo ADA [13], [50]chẩn đoán xác định tiền Đái tháo đường khi có ítnhất một trong hai tiêu chuẩn sau:

 Rối loạn dung nạp glucose (IGT): nếu mức glucose huyếttương ở thời điểm 2 giờ sau nghiệm pháp tăng glucose máuđường uống từ 7,8 mmol/l (140 mg/dl) đến 11,0 mmol/l(198mg/dl) và glucose huyết tương lúc đói < 126mg/dl(7mmol/l)

 Suy giảm dung nạp glucose máu lúc đói (IFG): nếu lượngglucose huyết tương lúc đói (sau ăn 8 giờ) từ 5,6 mmol/l (100mg/dl) đến 6,9 mmol/l (125 mg/dl) và lượng glucose huyết tương

ở thời điểm 2 giờ của nghiệm pháp dung nạp glucose máu dưới11,1 mmol/l (< 200 mg/dl)

Trong nghiên cứu của chúng tôi, chúng tôi có nghiên cứu cácdưới nhóm của tiền ĐTĐ:

 Rối loạn dung nạp glucose đơn thuần ( IGT đơn thuần): nếumức glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờ sau nghiệm pháp tăngglucose máu đường uống từ 7,8 đến 11mmol/l và glucose huyếttương lúc đói < 5,6 mmol/l

 Suy giảm glucose máu đơn thuần (IFG đơn thuần): nếu mứcglucose huyết tương lúc đói từ 5,6 đến 6,9 mmol/l và glucosehuyết tương ở thời điểm 2 giờ của nghiệm pháp dung nạp glucose

< 7,8 mmol/l

Trang 37

 Suy giảm glucose máu lúc đói kết hợp rối loạn dung nạpglucose (IFG kết hợp IGT): nếu mức glucose huyết tương lúc đói

từ 5,6 đến 6,9 mmo/l và glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờcủa nghiệm pháp dung nạp glucose từ 7,8 đến 11mmol/l

2.2.4.5 Đánh giá chỉ số BMI, vòng eo

Dựa theo tiêu chuẩn của WHO 2000 áp dụng cho người trưởng thành Châu Á [4], [5]

 Chỉ số BMI được tính theo công thức

BMI = Cân nặng (kg)/(Chiều cao)2 (m)

Bảng 2.1 Bảng đánh giá BMI áp dụng cho người Châu Á

2.2.4.6 Đánh giá chỉ số huyết áp theo JNC VII

Bảng 2.2 Bảng phân loại huyết áp theo JNC VII – 2003

Tăng HA giai đoạn I 140 - 159 Và/ hoặc 90 - 99

Trang 38

2.2.5 Các biến số cần thu thập trong nghiên cứu

Bảng 2.3 Các biến số cần thu thập trong nghiên cứu

Tên biến

Phương pháp thu thập

Mã hóa

C1 [1:Nam, 2:Nữ]Chiều cao

Glucose máu khi BN nhịn ăn > 8

Trang 39

2.2.6 Các biện pháp khống chế sai số

Sử dụng mẫu bệnh án nghiên cứu chi tiết, đầy đủ, giống nhau cho tất cảcác đối tượng tham gia nghiên cứu

Tập huấn kỹ cho cộng tác viên quy trình thu thập số liệu

Các định nghĩa, tiêu chuẩn và chỉ tiêu rõ ràng để phân loại đúng tìnhtrạng bệnh tật

Kỹ thuật cân đo chính xác, các dụng cụ, máy móc dùng trong nghiêncứu đều đã được chuẩn hóa và có độ chính xác cao

2.2.7 Xử lý số liệu

Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê Y học với phần mềm EPIINFO 6,04 và SPSS 16,0 với các thuật toán:

 Tính tỷ lệ phần trăm (%)

 Tính giá trị trung bình (X) và độ lệch chuẩn (SD)

 Các thông số được trình bày dưới dạng (X) ± SD

 Dùng test khi bình phương để so sánh sự khác biệt của các tỷ lệ

 Dùng test T-student để so sánh sự khác biệt của các giá trị trung bình

 p > 0,05 : Khác biệt không có ý nghĩa thông kê ở mức 95%

 p < 0,05 : Khác biệt có ý nghĩa thông kê ở mức 95%

2.2.8 Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu

Đề tài được tiến hành khi được sự đồng ý của Ban lãnh đạo Viện ĐáiTháo Đường và Rối Loạn Chuyển Hóa, Bộ môn Nội - Trường Đại học Ykhoa Hà Nội, chính quyền Tỉnh Ninh Bình Đối tượng tham gia nghiên cứuđược giải thích đầy đủ và tự nguyện tham gia nghiên cứu (có đơn và chữ kýtình nguyện tham gia nghiên cứu), họ có thể từ chối không tham gia nghiêncứu vào bất cứ thời điểm nào mà không cần phải nêu lý do

Trang 40

TÓM TẮT SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU

III 2005

IDF 2005

hoặc ≥80 cm (nữ)Các tiêu chí bất thường ≥ 3 trong các

tiêu chí sau

Và ≥ 2 của các tiêu chí sau

Glucose ≥ 5,6 mmol/l ≥ 5,6 mmol/l

HDL - Cholesterol < 1, 03 mmol/l

(40mg/dl)(nam); <1,3mmol/l (50mg/

dl) (nữ)

< 1, 03 mmol/l (40mg/dl)(nam); <1,3 mmol/l(50mg/dl) (nữ)

Nghiên cứu tỷ lệ hội HCCH theo tiêuchuẩn của các tổ chức khác nhauATP III 2005, IDF 2005

Ngày đăng: 10/10/2014, 01:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Hùng Đinh Hữu Hùng (2007), "Mối liên quan giữa hội chứngchuyển hóa và đột quỵ thiếu máunão cục bộ cấp", Luận văn thạc sĩ y khoa, Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh. , pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối liên quan giữa hội chứngchuyển hóa và đột quỵ thiếu máu não cục bộ cấp
Tác giả: Hùng Đinh Hữu Hùng
Năm: 2007
17. Nguyên Vũ Văn Nguyên (2010), "Nghiên cứu tỷ lệ hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại bệnh viện Tỉnh Hải Dương", Luận văn thạc sĩ y khoa, Đại học Y Hà Nội, pp. 61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tỷ lệ hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại bệnh viện Tỉnh Hải Dương
Tác giả: Nguyên Vũ Văn Nguyên
Năm: 2010
18. Phượng Cao Mỹ Phượng (2006), "Tiền đái tháo đường ở bệnh nhân tăng huyết áp trên 40 tuổi thuộc tỉnh Trà Vinh", Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học. Hội nghị khoa học toàn quốc, chuyên ngành nội tiết và chuyển hóa, lần thứ 3, pp. 503 - 512 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền đái tháo đường ở bệnh nhân tăng huyết áp trên 40 tuổi thuộc tỉnh Trà Vinh
Tác giả: Phượng Cao Mỹ Phượng
Năm: 2006
19. Quân Đỗ Trung Quân (2001), "Bệnh Đái tháo đường", Nhà xuất bản Y học, pp. 31 - 57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh Đái tháo đường
Tác giả: Quân Đỗ Trung Quân
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2001
20. Quân Đỗ Trung Quân (2007), "Đái tháo đường và điều trị", Nhà xuất bản Y học, pp. 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đái tháo đường và điều trị
Tác giả: Quân Đỗ Trung Quân
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
21. Sơn Lê Nguyễn Trung Đức Sơn (2005), "The metabolic syndrome: prevalence and risk factors in the urban population of Ho Chi Minh city", Diabetes Research and Clinical Practices, 67, pp. 243-250 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The metabolic syndrome: prevalence and risk factors in the urban population of Ho Chi Minh city
Tác giả: Sơn Lê Nguyễn Trung Đức Sơn
Năm: 2005
22. Tế Bộ Y tế - Viện dinh dưỡng (2003), "Tổng điều tra dinh dưỡng năm 2000", Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng điều tra dinh dưỡng năm 2000
Tác giả: Tế Bộ Y tế - Viện dinh dưỡng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2003
23. Thủy Nguyễn Hải Thủy (2009), "Ý nghĩa các thành tố trong hội chứng chuyển hóa", Kỷ yếu toàn văn các đề tài nghiên cứu khoa học đại hội và hội nghị nội khoa toàn quốc lần thứ VI, pp. 71 - 90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ý nghĩa các thành tố trong hội chứng chuyển hóa
Tác giả: Thủy Nguyễn Hải Thủy
Năm: 2009
24. Trạch Mai Thế Trạch; Nguyễn Thy Khuê (2003), "Nội tiết học đại cương", Nhà xuất bản Y học, pp. 349 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội tiết học đại cương
Tác giả: Trạch Mai Thế Trạch; Nguyễn Thy Khuê
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2003
25. Trung Quách Hữu Trung; Hoàng Trung Vinh (2004), "Nghiên cứu Hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân tăng huyết áp", Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu khoa học Hội nghị Nội tiết Đái tháo đường miền Trung lần thứ 4, pp. 219-224 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu Hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân tăng huyết áp
Tác giả: Trung Quách Hữu Trung; Hoàng Trung Vinh
Năm: 2004
26. ywAbbasi F; Brown BW; Lamendola C (2002), " Relationship between obesity, insulin resistance, and coronary heart disease risk", J Am Coll Cardiol, 40, pp. 937-943 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Relationship between obesity, insulin resistance, and coronary heart disease risk
Tác giả: ywAbbasi F; Brown BW; Lamendola C
Năm: 2002
27. ywAlberti KG; Zimmet P; Shaw J; IDF Epidemiology Task Force Consensus Group (2005), "The metabolic syndrome--a new worldwide definition", Diabetic Medicine, 23, pp. 469-480 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The metabolic syndrome--a new worldwide definition
Tác giả: ywAlberti KG; Zimmet P; Shaw J; IDF Epidemiology Task Force Consensus Group
Năm: 2005
29. ywAng LW; Stefan Ma (2005), "The Metabolic syndrome Insulin Chinese, Malays and Asian Indians, analysis of data from the 1998 Singapore national Health Survey Survey", Diabetes Research and Clinical Practice, 67, pp. 53-62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Metabolic syndrome Insulin Chinese, Malays and Asian Indians, analysis of data from the 1998 Singapore national Health Survey Survey
Tác giả: ywAng LW; Stefan Ma
Năm: 2005
30. ywAzizi F; Salehi P; Etemadi A; Zahedi-Asl S (2003), "Prevalence fo metabolic syndrom in an urban population: Tehran Lipid and Glucose study", Diabetes Research and Clinical Practice, 61, pp. 29-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence fo metabolic syndrom in an urban population: Tehran Lipid and Glucose study
Tác giả: ywAzizi F; Salehi P; Etemadi A; Zahedi-Asl S
Năm: 2003
31. ywBalkau B; Charles MA (1999), "Comment on the provisional report from the WHO consultation. European Group for the Study of Insulin Resistance (EGIR)", Diabet Med 16, pp. 442–443 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comment on the provisional report from the WHO consultation. European Group for the Study of Insulin Resistance (EGIR)
Tác giả: ywBalkau B; Charles MA
Năm: 1999
32. ywBalkau B; Charles MA (1999), "Comment on the provisional report from the WHO consultation: European Group for the Study of Insulin Resistance (EGIR)", Diabet Med, 16, pp. 442-443 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comment on the provisional report from the WHO consultation: European Group for the Study of Insulin Resistance (EGIR)
Tác giả: ywBalkau B; Charles MA
Năm: 1999
33. ywBarbara E.K. Klein; Ronald Klein (2002), "Components of the Metabolic Syndrome and Risk of Cardiovascular Disease and Diabetes in Beaver Dam", Diabetes Care, 25, pp. 1790-1794 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Components of the Metabolic Syndrome and Risk of Cardiovascular Disease and Diabetes in Beaver Dam
Tác giả: ywBarbara E.K. Klein; Ronald Klein
Năm: 2002
34. ywBirhan Yilmaz M; Guray U; et al (2005), "Metabolic syndrome is asociated with extension of coronary artery disease in patients with non-ST segment elevation acute coronary syndrome", Coron Artery Dis, 16(5), pp. 287-292 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Metabolic syndrome is asociated with extension of coronary artery disease in patients with non-ST segment elevation acute coronary syndrome
Tác giả: ywBirhan Yilmaz M; Guray U; et al
Năm: 2005
35. ywBloomgarden ZT (2003), "Perspectives in Diabetes: American Association of Clinical Endocrinologists (AACE) Consensus Conference on the Insulin Resistance Syndrome, 25–26 August 2002, Washington, D.C", Diabetes Care, 26, pp. 933-939 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Perspectives in Diabetes: American Association of Clinical Endocrinologists (AACE) Consensus Conference on the Insulin Resistance Syndrome, 25–26 August 2002, Washington, D.C
Tác giả: ywBloomgarden ZT
Năm: 2003
36. ywBogardus C; Lillioja S; Mott DM;et al (1985), "Relationship between degree of obesity and in vivo insulin action in man", Am J Physiol, 248, pp. e286-e291 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Relationship between degree of obesity and in vivo insulin action in man
Tác giả: ywBogardus C; Lillioja S; Mott DM;et al
Năm: 1985

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán tiêu chí A của hội chứng chuyển hóa theo - nghiên cứu tỷ lệ  hội chứng chuyển hóa theo các tiêu chuẩn khác nhau ở người tiền đái tháo đường tại ninh bình
Bảng 1.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán tiêu chí A của hội chứng chuyển hóa theo (Trang 17)
Bảng 1.2. Tóm tắt các tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH theo các tổ chức khác nhau - nghiên cứu tỷ lệ  hội chứng chuyển hóa theo các tiêu chuẩn khác nhau ở người tiền đái tháo đường tại ninh bình
Bảng 1.2. Tóm tắt các tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH theo các tổ chức khác nhau (Trang 19)
Bảng 2.1. Bảng đánh giá BMI áp dụng cho người Châu Á - nghiên cứu tỷ lệ  hội chứng chuyển hóa theo các tiêu chuẩn khác nhau ở người tiền đái tháo đường tại ninh bình
Bảng 2.1. Bảng đánh giá BMI áp dụng cho người Châu Á (Trang 37)
Bảng 2.3. Các biến số cần thu thập trong nghiên cứu - nghiên cứu tỷ lệ  hội chứng chuyển hóa theo các tiêu chuẩn khác nhau ở người tiền đái tháo đường tại ninh bình
Bảng 2.3. Các biến số cần thu thập trong nghiên cứu (Trang 38)
Bảng 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu - nghiên cứu tỷ lệ  hội chứng chuyển hóa theo các tiêu chuẩn khác nhau ở người tiền đái tháo đường tại ninh bình
Bảng 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (Trang 41)
Bảng 3. 2. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới - nghiên cứu tỷ lệ  hội chứng chuyển hóa theo các tiêu chuẩn khác nhau ở người tiền đái tháo đường tại ninh bình
Bảng 3. 2. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới (Trang 42)
Bảng 3.4. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giai đoạn THA theo JNC VII - nghiên cứu tỷ lệ  hội chứng chuyển hóa theo các tiêu chuẩn khác nhau ở người tiền đái tháo đường tại ninh bình
Bảng 3.4. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giai đoạn THA theo JNC VII (Trang 43)
Bảng 3.5. Phân bố tỉ lệ HCCH theo giới - nghiên cứu tỷ lệ  hội chứng chuyển hóa theo các tiêu chuẩn khác nhau ở người tiền đái tháo đường tại ninh bình
Bảng 3.5. Phân bố tỉ lệ HCCH theo giới (Trang 43)
Bảng 3.6. Tỉ lệ HCCH-ATPIII, IDF theo giới tính ở các nhóm tiền ĐTĐ - nghiên cứu tỷ lệ  hội chứng chuyển hóa theo các tiêu chuẩn khác nhau ở người tiền đái tháo đường tại ninh bình
Bảng 3.6. Tỉ lệ HCCH-ATPIII, IDF theo giới tính ở các nhóm tiền ĐTĐ (Trang 51)
Bảng 3.7. Tỉ lệ các kiểu HCCH ở đối tượng nghiên cứu - nghiên cứu tỷ lệ  hội chứng chuyển hóa theo các tiêu chuẩn khác nhau ở người tiền đái tháo đường tại ninh bình
Bảng 3.7. Tỉ lệ các kiểu HCCH ở đối tượng nghiên cứu (Trang 53)
Bảng 3.8. Tần suất tiêu chí ↑VE-ATPIII ở đối tượng nghiên cứu (n = 948) - nghiên cứu tỷ lệ  hội chứng chuyển hóa theo các tiêu chuẩn khác nhau ở người tiền đái tháo đường tại ninh bình
Bảng 3.8. Tần suất tiêu chí ↑VE-ATPIII ở đối tượng nghiên cứu (n = 948) (Trang 55)
Bảng 3.9. Tần suất tiêu chí ↑VE-IDF ở đối tượng nghiên cứu (n = 948) - nghiên cứu tỷ lệ  hội chứng chuyển hóa theo các tiêu chuẩn khác nhau ở người tiền đái tháo đường tại ninh bình
Bảng 3.9. Tần suất tiêu chí ↑VE-IDF ở đối tượng nghiên cứu (n = 948) (Trang 55)
Bảng 3.10. Tần suất tiêu chí ↑VE-ATPIII, IDF ở nhóm tiền ĐTĐ theo - nghiên cứu tỷ lệ  hội chứng chuyển hóa theo các tiêu chuẩn khác nhau ở người tiền đái tháo đường tại ninh bình
Bảng 3.10. Tần suất tiêu chí ↑VE-ATPIII, IDF ở nhóm tiền ĐTĐ theo (Trang 56)
Bảng 3.12. Tần suất tiêu chí ↑Tri –ATPIII, IDF ở nhóm người tiền ĐTĐ - nghiên cứu tỷ lệ  hội chứng chuyển hóa theo các tiêu chuẩn khác nhau ở người tiền đái tháo đường tại ninh bình
Bảng 3.12. Tần suất tiêu chí ↑Tri –ATPIII, IDF ở nhóm người tiền ĐTĐ (Trang 58)
Bảng 3.14. Tần suất tiêu chí ↓HDL-C ATPIII, IDF ở nhóm người tiền - nghiên cứu tỷ lệ  hội chứng chuyển hóa theo các tiêu chuẩn khác nhau ở người tiền đái tháo đường tại ninh bình
Bảng 3.14. Tần suất tiêu chí ↓HDL-C ATPIII, IDF ở nhóm người tiền (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w