DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTVLĐ: Vốn lưu độngVCĐ: Vốn cố địnhHTK: Hàng tồn khoHĐSXKD: Hoạt động thương mại dịch vụ kinh doanhLNST: Lợi nhuận sau thuếTSLNST: Tỷ suất lợi nhuận sau thuếTTNDN: Thuế thu nhập Công tyTSCĐ: Tài sản cố địnhTSLĐ: Tài sản lưu độngTSNH: Tài sản ngắn hạnTSDH: Tài sản dài hạnNVTT: Nguồn vốn tạm thờiNVTX: Nguồn vốn thường xuyênVCSH: Vốn chủ sở hữuNVCSH: Nguồn vốn chủ sở hữuTSLNVCSH: Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữuXHCN: Xã hội chủ nghĩaKHCN: Khoa học công nghệBHXH: Bảo hiểm xã hộiHĐQT: Hội đồng quản trịXN: Xí nghiệpTNHH: Trách nhiệm hữu hạn DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNGDANH MỤC SƠ ĐỒSơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ máy tính Thanh Trung18DANH MỤCBẢNGBảng 2.1: Sự thay đổi cơ cấu nguồn vốn của Công ty.20Bảng 2.2: Cơ cấu vốn cố đinh.23Bảng 2.3: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định24Bảng 2.4 : Tỷ suất tài trợ vốn cố đinh.26Bảng 2.5: Cơ cấu vốn lưu động.27Bảng 2.6 : Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.29Bảng 2.7: Nguồn tài trợ vốn lưu động.30Bảng 2.8: lượng vốn vay ngân hàng của Công ty31Bảng 2.9: Báo cáo kết quả kinh doanh từ năm 2011 2013.33Bảng 2.10: Chỉ tiêu tài chính.35 MỤC LỤCLỜI CAM ĐOANiNHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪNiiNHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆNiiDANH MỤC TỪ VIẾT TẮTivDANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNGvDANH MỤCBẢNGviMỤC LỤCviiLỜI MỞ ĐẦU11. Lý do chọn đề tài12. Mục đích nghiên cứu13. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu14. Phương pháp nghiên cứu25. Nội dung nghiên cứu2CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH31.1. Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của công ty.31.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh31.1.2. Đặc trưng của vốn kinh doanh31.1.3. Phân loại vốn kinh doanh51.1.3.1. Vốn cố định của Công ty51.1.3.2. Vốn lưu động của Công ty71.1.4. Nguồn hình thành vốn kinh doanh của Công ty81.1.5. Căn cứ vào quan hệ sở hữu vốn91.1.5.1. Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng nguồn vốn91.1.5.2. Căn cứ vào phạm vi huy động vốn101.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh111.2.1. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty111.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của Công ty111.2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty131.2.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định131.2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ141.2.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh16CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MÁY TÍNH THANH TRUNG172.1. Khái quát chung về tình trạng hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ máy tính Thanh Trung.172.1.1. Sơ lược về công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ máy tính Thanh Trung172.1.2. Tổ chức họat động kinh doanh của công ty172.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.172.2. Thực trạng sử dụng vốn tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ máy tính Thanh Trung.192.2.1. Căn cứ vào nguồn hình thành vốn.192.2.2. Tình hình sử dụng tổng vốn của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ máy tính Thanh Trung232.2.2.1. Tình hình sử dụng vốn cố định.232.2.2.2 Tình hình sử dụng vốn lưu động272.2.2.3. Chính sách sử dụng vốn của Công ty.302.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ máy tính Thanh Trung352.3.1. Những kết quả đạt được.362.3.1.1. Về vốn cố định.362.3.1.2. Về vốn lưu động372.3.2. Những mặt hạn chế.382.3.2.1 Về sử dụng vốn cố định.382.3.2.2. Về vốn lưu động382.3.2.3 Những nguyên nhân gây ra hạn chế trên.39CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MÁY TÍNH THANH TRUNG.413.1 Định hướng hoạt động cho công ty trong thời gian tới.413.1.1 Cơ hội và thách thức.413.1.1.1 Cơ hội.413.1.1.2 Thách thức.423.1.2 Định hướng hoạt động cho công ty trong thời gian tới.433.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ máy tính Thanh Trung.433.2.1 Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn.433.2.2 Hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính của doanh nghiệp.443.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.453.2.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.473.2.4.1 Tận dụng tối đa khả năng của các tài sản cố định.473.2.4.2 Gắn trách nhiệm của người lao động với quá trình sử dụng các tài sản cố định.483.2.4.3 Nâng cao tay nghề của người lao động.493.2.5. Xây dựng chiến lược của Công ty một cách hợp lý, rõ ràng.493.2.6. Đẩy mạnh việc quảng bá thương hiệu và tiêu thụ sản phẩm.49KẾT LUẬN51DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.52 LỜI MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tàiMột doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì trước hết phải có vốn. Vốn là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời của Công ty. Tuy nhiên, để phát triển thì Công ty không những phải bảo toàn được nguồn vốn đã bỏ ra mà phải phát triển được vốn đó. Thực tế cho thấy rằng không chỉ ở nước ta mà nhiều nước trên thế giới, tình trạng sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả đang diễn ra rất phổ biến. Việc tổ chức là sử dụng vốn không hiệu quả sẽ ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động thương mại dịch vụ kinh doanh. Chính vì vậy việc nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn là vấn đề được tất cả các Công ty quan tâm.Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh và qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ máy tính Thanh Trung cùng với sự hướng dẫn tận tình của Trần Thị Yến và tập thể cán bộ nhân viên của Công ty, vận dụng lý luận vào thực tiễn công ty đồng thời từ thực tiễn làm sáng tỏ lý luận em xin đi sâu nghiên cứu và hoàn thành Chuyên đề với đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ máy tính Thanh Trung”.2. Mục đích nghiên cứuMục đích nghiên cứu của đề tài này là trên cơ sở thực tế tình hình tổ chức sử dụng vốn kinh doanh của công ty hiện nay để thấy được những mặt đã đạt được cần phát huy đồng thời cũng thấy được những tồn tại cần khắc phục, từ đó đưa ra những biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh của Công ty.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứuĐối tượng nghiên cứu: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn tại Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ máy tính Thanh TrungPhạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ máy tính Thanh Trung. Thời gian được chọn để nghiên cứu là Qúy I năm 20134. Phương pháp nghiên cứuSử dụng các phương pháp sau:Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Thông qua quá trình tiếp xúc với cán bộ, công nhân viên trong và ngoài công ty để tìm hiểu các thông tin phục vụ cho quá trình nghiên cứu.Phương pháp nghiên cứu lý luận: Từ số liệu thu thập được tiến hành phân tích để đưa ra những nhận xét, đánh giá.Phương pháp so sánhPhương pháp tổng hợp phân tích5. Nội dung nghiên cứuNội dung của báo cáo này gồm 3 chương:Chương 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty.Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ máy tính Thanh Trung.Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ máy tính Thanh Trung.Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do còn nhiều hạn chế về mặt kiến thức và thời gian nên bài chuyên đề này không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để bài Chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của Cô Trần Thị Yến giảng viên hướng dẫn chúng em suốt thời gian thực hiện bài chuyên đề, cùng tập thể cán bộ nhân viên phòng Tài chính – Kế toán của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ máy tính Thanh Trung, những người đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập cũng như hoàn thành chuyên đề này.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
- -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MÁY TÍNH THANH
TRUNG
GIẢNG VIÊN HD : TRẦN THỊ YẾN
THANH HÓA, THÁNG 06 NĂM 2014
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của Em Những kết quả và các sốliệu trong chuyên đề tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại
và dịch vụ máy tính Thanh Trung, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Emhoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
Thanh Hóa, ngày tháng 06 năm 2014
Sinh viên Nguyễn Thị Hoa
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………, ngày … tháng … năm 2014
Giảng viên
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
………, ngày … tháng … năm 2014
Giảng viên
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
VLĐ: Vốn lưu động
VCĐ: Vốn cố định
HTK: Hàng tồn kho
HĐSXKD: Hoạt động thương mại dịch vụ kinh doanh
LNST: Lợi nhuận sau thuế
TSLNST: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
TTNDN: Thuế thu nhập Công ty
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ
máy tính Thanh Trung 18
DANH MỤCBẢNG Bảng 2.1: Sự thay đổi cơ cấu nguồn vốn của Công ty 20
Bảng 2.2: Cơ cấu vốn cố đinh 23
Bảng 2.3: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 24
Bảng 2.4 : Tỷ suất tài trợ vốn cố đinh 26
Bảng 2.5: Cơ cấu vốn lưu động 27
Bảng 2.6 : Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 29
Bảng 2.7: Nguồn tài trợ vốn lưu động 30
Bảng 2.8: lượng vốn vay ngân hàng của Công ty 31
Bảng 2.9: Báo cáo kết quả kinh doanh từ năm 2011- 2013 33
Bảng 2.10: Chỉ tiêu tài chính 35
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG v
DANH MỤCBẢNG vi
MỤC LỤC vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Nội dung nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH 3
1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của công ty 3
1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh 3
1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh 3
1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh 5
1.1.3.1 Vốn cố định của Công ty 5
1.1.3.2 Vốn lưu động của Công ty 7
1.1.4 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của Công ty 8
1.1.5 Căn cứ vào quan hệ sở hữu vốn 9
1.1.5.1 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng nguồn vốn 9
1.1.5.2 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn 10
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 11
1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty 11 1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của Công ty 11
Trang 81.2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
Công ty 13
1.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 13
1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ 14
1.2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh16 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MÁY TÍNH THANH TRUNG 17
2.1 Khái quát chung về tình trạng hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ máy tính Thanh Trung 17
2.1.1 Sơ lược về công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ máy tính Thanh Trung .17
2.1.2 Tổ chức họat động kinh doanh của công ty 17
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 17
2.2 Thực trạng sử dụng vốn tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ máy tính Thanh Trung 19
2.2.1 Căn cứ vào nguồn hình thành vốn 19
2.2.2 Tình hình sử dụng tổng vốn của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ máy tính Thanh Trung 23
2.2.2.1 Tình hình sử dụng vốn cố định 23
2.2.2.2 Tình hình sử dụng vốn lưu động 27
2.2.2.3 Chính sách sử dụng vốn của Công ty 30
2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ máy tính Thanh Trung 35
2.3.1 Những kết quả đạt được 36
2.3.1.1 Về vốn cố định 36
2.3.1.2 Về vốn lưu động 37
2.3.2 Những mặt hạn chế 38
2.3.2.1 Về sử dụng vốn cố định 38
Trang 92.3.2.2 Về vốn lưu động 38
2.3.2.3 Những nguyên nhân gây ra hạn chế trên 39
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MÁY TÍNH THANH TRUNG 41
3.1 Định hướng hoạt động cho công ty trong thời gian tới 41
3.1.1 Cơ hội và thách thức 41
3.1.1.1 Cơ hội 41
3.1.1.2 Thách thức 42
3.1.2 Định hướng hoạt động cho công ty trong thời gian tới 43
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ máy tính Thanh Trung 43
3.2.1 Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn 43
3.2.2 Hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính của doanh nghiệp 44
3.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 45
3.2.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 47
3.2.4.1 Tận dụng tối đa khả năng của các tài sản cố định 47
3.2.4.2 Gắn trách nhiệm của người lao động với quá trình sử dụng các tài sản cố định 48
3.2.4.3 Nâng cao tay nghề của người lao động 49
3.2.5 Xây dựng chiến lược của Công ty một cách hợp lý, rõ ràng 49
3.2.6 Đẩy mạnh việc quảng bá thương hiệu và tiêu thụ sản phẩm 49
KẾT LUẬN 51
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì trước hết phải có vốn Vốn
là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời của Công ty Tuy nhiên, để phát triển thìCông ty không những phải bảo toàn được nguồn vốn đã bỏ ra mà phải phát triểnđược vốn đó Thực tế cho thấy rằng không chỉ ở nước ta mà nhiều nước trên thếgiới, tình trạng sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả đang diễn ra rất phổ biến.Việc tổ chức là sử dụng vốn không hiệu quả sẽ ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạtđộng thương mại dịch vụ kinh doanh Chính vì vậy việc nâng cao hiệu quả tổchức và sử dụng vốn là vấn đề được tất cả các Công ty quan tâm
Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả tổ chức sửdụng vốn kinh doanh và qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thương mại
và dịch vụ máy tính Thanh Trung cùng với sự hướng dẫn tận tình của Trần ThịYến và tập thể cán bộ nhân viên của Công ty, vận dụng lý luận vào thực tiễncông ty đồng thời từ thực tiễn làm sáng tỏ lý luận em xin đi sâu nghiên cứu và
hoàn thành Chuyên đề với đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
tại Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ máy tính Thanh Trung”.
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài này là trên cơ sở thực tế tình hình tổ chức
sử dụng vốn kinh doanh của công ty hiện nay để thấy được những mặt đã đạtđược cần phát huy đồng thời cũng thấy được những tồn tại cần khắc phục, từ đóđưa ra những biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốnkinh doanh của Công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức
sử dụng vốn tại Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ máy tính Thanh TrungPhạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi vốn kinh doanh tạiCông ty TNHH Thương mại và dịch vụ máy tính Thanh Trung Thời gian đượcchọn để nghiên cứu là Qúy I năm 2013
Trang 114 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Thông qua quá trình tiếp xúc với cán bộ,công nhân viên trong và ngoài công ty để tìm hiểu các thông tin phục vụ cho quátrình nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý luận: Từ số liệu thu thập được tiến hành phântích để đưa ra những nhận xét, đánh giá
Phương pháp so sánh
Phương pháp tổng hợp phân tích
5 Nội dung nghiên cứu
Nội dung của báo cáo này gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh ở Công ty
Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh của
Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ máy tính Thanh Trung
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tại
Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ máy tính Thanh Trung
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do còn nhiều hạn chế về mặt kiến thức vàthời gian nên bài chuyên đề này không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong được
sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để bài Chuyên đề của emđược hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của Cô Trần ThịYến giảng viên hướng dẫn chúng em suốt thời gian thực hiện bài chuyên đề,cùng tập thể cán bộ nhân viên phòng Tài chính – Kế toán của Công ty TNHHThương mại và dịch vụ máy tính Thanh Trung, những người đã tạo điều kiện vànhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập cũng như hoàn thành chuyên đềnày
Trang 12CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của công ty.
1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh
Phạm trù vốn kinh doanh (VKD) luôn gắn liền với khái niệm Công ty.Theo điều 4 Luật Công ty 2005: “Công ty là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tàisản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định củapháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”
Trong nền kinh tế thị trường, bất kì một Công ty nào muốn tiến hành hoạtđộng thương mại dịch vụ kinh doanh đều cần phải có ba yếu tố cơ bản sau: Sứclao động, đối tượng lao động, và tư liệu lao động Để có được các yếu tố cơ bảnnày đòi hỏi Công ty phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định phù hợp với quy
mô và điều kiện kinh doanh Lượng vốn tiền tệ đó được gọi là VKD của Côngty
Như vậy VKD của Công ty là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản đượchuy động, sử dụng vào hoạt động thương mại dịch vụ kinh doanh nhằm mụcđích sinh lời
VKD thường xuyên chuyển hóa từ hình thái ban đầu là tiền chuyển sanghình thái hiện vật và cuối cùng lại trở về hình thái ban đầu là tiền Sự vận độngcủa VKD như vậy được gọi là sự tuần hoàn của vốn Quá trình hoạt độngthương mại dịch vụ kinh doanh của Công ty diễn ra liên tục không ngừng nên sựtuần hoàn của VKD cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạothành sự chu chuyển của VKD
1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh
Để quản lý và sử dụng có hiệu quả VKD đòi hỏi Công ty phải nhận thứcđúng đắn các đặc trưng cơ bản sau của VKD:
Một là, VKD biểu hiện bằng một lượng tài sản có thực.
Đây là đặc trưng cơ bản của VKD, chỉ những giá trị tài sản được sử dụng
Trang 13vào quá trình thương mại dịch vụ kinh doanh thì mới được coi là VKD, có thể
là tài sản hữu hình (máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, hàng hoá…) hoặc tài sản
vô hình (bản quyền, bằng phát minh sáng chế, thương hiệu, công nghệ…)
Hai là, trong nền kinh tế thị trường VKD phải vận động sinh lời đạt mục
tiêu kinh doanh Vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng tiền chỉ là vốn khi đượcđưa vào quá trình vận động và sinh lời Trong quá trình vận động vốn có thểthay đổi hình thái biểu hiện, nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòngtuần hoàn phải là đồng tiền Đồng tiền phải quay về nơi xuất phát với giá trị lớnhơn giá trị ban đầu để đảm bảo cho quá trình tái đầu tư mở rộng và cũng là mụctiêu kinh doanh lớn nhất của bất kỳ Công ty nào Và phương thức vận động củavốn ở các loại hình Công ty khác nhau là khác nhau, thật vậy:
Phương thức vận động của vốn trong ngân hàng, tổ chức tín dụng và cáchoạt động đầu tư tài chính là:
Ba là, vốn phải được tích tụ, tập trung thành một lượng nhất định đủ để đầu
tư vào một dự án thương mại dịch vụ kinh doanh Điều này đòi hỏi các Công tycần phải tính toán chính xác lượng vốn cần sử dụng, để từ đó tìm cách thu hút,huy động và khai thác các nguồn vốn trong xã hội sao cho cơ cấu vốn được tối
ưu nhất Tạo tiền đề cho sự phát triển ổn định và bền vững
Bốn là, vốn có giá trị về mặt thời gian Trong nền kinh tế thị trường hiện
nay thì đặc trưng này được thể hiện rõ nét nhất Do sự ảnh hưởng của các yếu tốnhư lạm phát, thiểu phát, giá cả, suy giảm, khủng hoảng kinh tế, khoa học kỹthuật… Vì vậy giá trị của vốn là khác nhau tại các thời điểm khác nhau
Năm là, vốn phải ngắn liền với chủ sở hữu Bởi vốn được huy động từ
nhiều nguồn khác nhau, mà mỗi nguồn lại gắn với một chủ sở hữu nhất định,điều này giúp Công ty có thể có phương án quản lý và sử dụng vốn chặt chẽ và
Trang 14hiệu quả.
Sáu là, vốn được coi là một loại hàng hoá đặc biệt, điều này có nghĩa là
vốn phải có đầy đủ cả giá trị và giá trị sử dụng Giá trị của hàng hoá vốn chính
là bản thân nó, còn giá trị sử dụng của vốn được thể hiện ở chỗ khi đưa vàothương mại dịch vụ kinh doanh nó sẽ tạo ra một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu
Sở dĩ vốn được coi là hàng hoá đặc biệt là vì quyền sử dụng và quyền sở hữuvốn có thể tách rời nhau, trên thị trường tài chính người thiếu vốn có thể muaquyền sử dụng vốn từ người nắm quyền sở hữu vốn Giá cả của hàng hoá nàychính là lãi suất mà người đi mua (người đi vay) trả cho người bán (người chovay) Vậy khác với việc mua bán hàng hoá thông thường, người bán vốn khôngmất quyền sở hữu mà chỉ mất quyền sử dụng vốn, người mua được phép sửdụng vốn trong một thời gian nhất định do hai bên thoả thuận
Như vậy, sự tồn tại và phát triển của Công ty phụ thuộc vào VKD hay nóicách khác, VKD quyết định đến sự sống còn của Công ty Do đó việc hiểu rõcác tính chất, đặc điểm cũng như các vấn đề liên quan đến VKD giúp Công tychủ động và linh hoạt hơn trong việc quản lý, sử dụng nhằm đạt được hiệu quảkinh tế cao và ổn định phát triển đi lên
1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh
Để thuận tiện cho việc quản lý và sử dụng vốn cần tiến hành phân loại vốn.Có nhiều tiêu thức để phân loại vốn nhưng để có được cái nhìn toàn diện vàchính xác nhất về vốn ta có thể lựa chọn tiêu thức: vai trò và đặc điểm lưuchuyển của vốn Chia VKD thành 2 loại: vốn cố định (VCĐ) và vốn lưu động(VLĐ)
1.1.3.1 Vốn cố định của Công ty
VCĐ là biểu hiện bằng tiền giá trị tài sản cố định (TSCĐ), là số vốn đầu tưứng trước hình thành nên TSCĐ của Công ty, sự vận động của nó luôn gắn liềnvới sự vận hành và chu chuyển của TSCĐ Vì vậy để có thể nghiên cứu sâu hơn
về VCĐ cần phải tìm hiểu những đặc điểm của TSCĐ
Theo quy định hiện nay thì tài sản được ghi nhận là TSCĐ khi nó thỏa mãncác tiêu chuẩn sau:
Trang 15Tiêu chuẩn về thời gian: Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên.
Tiêu chuẩn về giá trị: Phải có giá trị tối thiểu từ 10 triệu đồng trở lên
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sảnđó
Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách rõ ràng và đáng tin cậy.Đặc điểm chung của các TSCĐ trong Công ty là tham gia vào nhiều chu kìthương mại dịch vụ kinh doanh với vai trò là công cụ lao động Trong quá trình
sử dụng, hình thái vật chất ban đầu và đặc tính sử dụng ban đầu của TSCĐ làkhông thay đổi Song giá trị của nó lại được chuyển dịch từng phần vào giá trịsản phẩm thương mại dịch vụ ra, bộ phận này cấu thành một yếu tố chi phíthương mại dịch vụ kinh doanh của Công ty
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, VCĐ thực hiện chuchuyển giá trị của nó Sự chu chuyển này của VCĐ chịu sự chi phối rất lớn bởiđặc điểm kinh tế kĩ thuật của TSCĐ
Có thể khái quát đặc điểm chu chuyển chủ yếu của VCĐ trong quá trìnhkinh doanh của Công ty như sau:
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, VCĐ chu chuyển giátrị dần dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kỳ kinhdoanh
VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành một vòng chuchuyển Trong quá trình tham gia vào hoạt động thương mại dịch vụ kinh doanh,TSCĐ bị hao mòn, giá trị của TSCĐ chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩmdưới hình thức khấu hao, tương ứng với phần hao mòn TSCĐ
VCĐ chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái thương mại dịch vụ đượcTSCĐ về mặt giá trị - tức là khi thu hồi đủ tiền khấu hao TSCĐ
VCĐ là một bộ phận quan trọng của VKD, giữ vị trí then chốt và đặc điểmvận động của VCĐ tuân theo tính quy luật riêng, nên việc quản lý VCĐ đượccoi là một trọng điểm của công tác quản lý VKD Để quản lý sử dụng VCĐ hiệuquả cần thực hiện các biện pháp khấu hao TSCĐ: bảo toàn cả về mặt giá trị vàmặt hiện vật
Trang 16Về mặt hiện vật: Công ty không chỉ giữ nguyên hình thái vật chất và đặctính sử dụng ban đầu của TSCĐ mà quan trọng hơn là duy trì thường xuyênnăng lực thương mại dịch vụ ban đầu của nó.
Về mặt giá trị: Công ty phải duy trì được sức mua của VCĐ ở thời điểmhiện tại so với thời điểm bỏ vốn đầu tư ban đầu bất kể có sự biến động của nềnkinh tế thị trường Muốn vậy Công ty cần phải lựa chọn phương pháp khấu haophù hợp, tính chính xác thời gian khấu hao, nguyên giá khấu hao… Công tycũng cần quan tâm đến tiến bộ khoa học kĩ thuật để giảm thiểu sự ảnh hưởngcủa hao mòn vô hình Đồng thời quản lý quỹ khấu hao hiệu quả nhằm đảm bảoviệc tái đầu tư TSCĐ kịp thời
Như vậy, qua việc nhận thức đúng đắn đặc điểm của TSCĐ và VCĐ sẽ tạo
ra cơ sở để quản lý, sử dụng có hiệu quả TSCĐ, góp phần quản lý nâng cao hiệuquả sử dụng VCĐ của Công ty cũng như hiệu quả sử dụng VKD
1.1.3.2 Vốn lưu động của Công ty
Để đảm bảo cho quá trình thương mại dịch vụ kinh doanh được tiến hànhthường xuyên liên tục, đòi hỏi Công ty phải có một lượng tài sản lưu động(TSLĐ) nhất định Do đó, để hình thành nên các TSLĐ, Công ty phải ứng ramột số vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó Số vốn tiền tệ này đượcgọi là VLĐ của Công ty
VLĐ của Công ty là số vốn ứng ra để hình thành nên các TSLĐ nhằm đảmbảo cho quá trình kinh doanh của Công ty được thực hiện thường xuyên, liêntục
TSLĐ của Công ty bao gồm hai loại: TSLĐ thương mại dịch vụ và TSLĐlưu thông
TSLĐ thương mại dịch vụ bao gồm các loại nguyên vật liệu, phụ tùng thaythế, bán thành phẩm,…đang trong quá trình dự trữ hoặc chế biến
TSLĐ lưu thông bao gồm các sản phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằngtiền, vốn trong thanh toán,…
Trong quá trình thương mại dịch vụ kinh doanh, TSLĐ thương mại dịch vụ
và TSLĐ lưu thông luôn luôn vận động, thay thế và chuyển hóa lẫn nhau, đảm
Trang 17bảo cho quá trình thương mại dịch vụ kinh doanh được tiến hành liên tục.
VLĐ của Công ty thường xuyên vận động, chuyển hóa lần lượt qua nhiềuhình thái khác nhau Đối với Công ty thương mại dịch vụ, VLĐ từ hình thái đầu
là tiền được chuyển hóa sang hình thái vật tư dự trữ, sản phẩm dở dang, thànhphẩm hàng hóa, khi kết thúc quá trình tiêu thụ lại trở về hình thái ban đầu làtiền Đối với Công ty thương mại, sự vận động của VLĐ nhanh hơn từ hình tháivốn bằng tiền chuyển hóa sang hình thái hàng hóa và cuối cùng chuyển về hìnhthái tiền Quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty diễn ra liên tục khôngngừng, nên sự tuần hoàn của VLĐ cũng diễn ra liên tục lặp đi lặp lại có tính chấtchu kỳ tạo thành sự chu chuyển của VLĐ
Do bị chi phối bởi các đặc điểm của TSLĐ nên VLĐ của Công ty có cácđặc điểm sau:
VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện
VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộsau mỗi chu kì kinh doanh
VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh
VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái thươngmại dịch vụ, là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật tư
Để thực hiện tốt công tác quản lý VLĐ cần phải quản lý tốt các mặt sau:vốn bằng tiền và các khoản phải thu, vốn về hàng tồn kho Đòi hỏi mỗi Công typhải bố trí VLĐ ở các khâu một cách hợp lý, đảm bảo quá trình thương mại dịch
vụ diễn ra bình thường, đồng thời tiết kiệm được vốn Mặt khác phải rút ngắnthời gian VLĐ chuyển qua các khâu, sẽ rút ngắn được kỳ luân chuyển VLĐ,tăng số vòng luân chuyển, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ
1.1.4 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của Công ty
Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục không bị gián đoạnthì nhu cầu vốn phải luôn được đảm bảo đầy đủ, kịp thời Do nhu cầu VKD củaCông ty thường rất lớn nên thường được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau,mỗi nguồn có chi phí sử dụng khác nhau, có ưu nhược điểm khác nhau Để tổchức huy động, quản lý và sử dụng VKD, Công ty cần phải nghiên cứu nguồn
Trang 18hình thành VKD.
VKD thường được phân loại theo các tiêu thức sau:
1.1.5 Căn cứ vào quan hệ sở hữu vốn
Dựa vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của Công ty thành hai loại:VCSH và nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu (VCSH) là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ Công ty,bao gồm số VCSH bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh Tùy theo từngloại hình Công ty mà VCSH là vốn nhà nước, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận sauthuế và từ các quỹ của Công ty Đặc điểm của nguồn VCSH là không có thờigian đáo hạn, có độ an toàn cao, lợi nhuận chi trả không ổn định, phụ thuộc vàotình hình kinh doanh và chính sách phân phối lợi nhuận của Công ty
Nợ phải trả là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà Công ty có tráchnhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như: nợ vay, các khoảnphải trả cho người bán, cho Nhà nước, cho người lao động trong Công ty…Nợphải trả có thể là nợ phải trả ngắn hạn (là các khoản nợ có thời gian đáo hạndưới 1 năm) hoặc nợ phải trả dài hạn (là các khoản nợ có thời gian đáo hạn trênmột năm)
VCSH = Tổng tài sản - Nợ phải trả
Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao, thông thường mộtCông ty phải phối hợp cả hai nguồn: VCSH và nợ phải trả Sự kết hợp hai nguồnnày phụ thuộc vào đặc điểm của ngành mà Công ty hoạt động, và quyết định củangười quản lý Việc phân loại theo tiêu thức này giúp nhà quản trị tài chínhCông ty xác định được mức độ an toàn trong công tác huy động vốn, giúp Công
ty tìm được biện pháp tổ chức quản lý, sử dụng vốn hợp lý Các nhà quản trịCông ty cần phải xác định giới hạn huy động vốn nhằm cung cấp đầy đủ kịp thờivốn cho nhu cầu thương mại dịch vụ, tìm ra cơ cấu vốn tối ưu đồng thời vẫnđảm bảo được an toàn tài chính
1.1.5.1 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng nguồn vốn
Căn cứ theo tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của Công ty ra làm hailoại:
Trang 19Nguồn vốn thường xuyên: Là tổng thể các nguồn có tính chất ổn định màCông ty có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh Nguồn này thường dùng đểmua sắm, hình thành TSCĐ và một bộ phận TSLĐ thường xuyên cần thiết chohoạt động kinh doanh của Công ty
Nguồn vốn thường xuyên của Công ty = VCSH + Nợ dài hạn
Nguồn vốn tạm thời: Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn Công ty cóthể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời phát sinh trong hoạtđộng kinh doanh của Công ty Nguồn vốn này thường bao gồm vay ngắn hạnngân hàng và các tổ chức tín dụng, các nợ ngắn hạn khác
Phương pháp phân loại này giúp cho các nhà quản lý xem xét huy động cácnguồn vốn phù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết cho quá trìnhkinh doanh đáp ứng đầy đủ kịp thời VKD và góp phần nâng cao hiệu quả sửdụng vốn của Công ty
1.1.5.2 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn
Căn cứ theo phạm vi huy động các nguồn vốn của Công ty có thể chiathành nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài
Nguồn vốn bên trong: Là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư từchính hoạt động của bản thân Công ty tạo ra Nguồn vốn bên trong thể hiện khảnăng tự tài trợ của Công ty Nguồn vốn này có ý nghĩa rất lớn đối với sự pháttriển của Công ty Nguồn vốn này bao gồm lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư, khoảnkhấu hao TSCĐ, tiền nhượng bán tài sản, vật tư không cần dùng hoặc thanh lýTSCĐ
Nguồn vốn bên ngoài: Là nguồn vốn mà Công ty có thể huy động từ bênngoài đáp ứng nhu cầu thương mại dịch vụ kinh doanh của đơn vị mình Baogồm vay của người thân, vay ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chínhkhác, gọi góp vốn liên doanh liên kết, tín dụng thương mại của nhà cung cấp,thuê tài sản, huy động vốn bằng phát hành chứng khoán Việc huy động vốn từbên ngoài sẽ tạo ra sự linh hoạt trong cơ cấu tài chính, gia tăng tỷ suất sinh lờiVCSH
Việc phân loại nguồn vốn theo phạm vi huy động vốn sẽ giúp Công ty điều
Trang 20chỉnh được cơ cấu tài trợ một cách hợp lý, dựa trên nguyên tắc huy động trướccác nguồn có chi phí sử dụng vốn thấp sau đó mới đến nguồn tài trợ có chi phí
sử dụng vốn cao hơn
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty
Hiệu quả sử dụng VKD là một trong các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả hoạtđộng của các Công ty Vậy sử dụng vốn như thế nào là có hiệu quả?
Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sử dụng VKD như sau:
Quan điểm 1: Theo các nhà đầu tư, tùy thuộc vào vị trí của các nhà đầu tư
mà việc xem xét hiệu quả sử dụng vốn có sự khác nhau
Với nhà đầu tư trực tiếp, hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá qua tỷ suấtsinh lời vốn đầu tư và sự gia tăng giá trị Công ty mà họ đầu tư
Với các nhà đầu tư gián tiếp, hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá thôngqua tỷ suất lợi tức của một đồng vốn vay và bảo toàn giá trị thực tế của vốn chovay qua thời gian
Quan điểm 2: Hiệu quả sử dụng vốn được xem xét trên cơ sở kết quả kinhdoanh của Công ty
Lợi nhuận = doanh thu thuần – giá vốn hàng bán – (chi phí bán hàng + chi phí quản lý Công ty)
Lợi nhuận càng nhiều thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao
Quan điểm 3: hiệu quả sử dụng vốn được xem xét trên cơ sở thu nhập thựctế
Trong điều kiện nền kinh tế có lạm phát, điều mà các nhà đầu tư quan tâmkhông phải là lợi nhuận ròng danh nghĩa mà là lợi nhuận ròng thực tế
Qua các quan điểm nêu trên, đều cho thấy một điểm chung là: hiệu quả sửdụng vốn là biểu hiện của một mặt về hiệu quả kinh doanh, nó phản ánh về trình
độ quản lý sử dụng vốn trong việc tối đa hóa lợi ích
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của Công ty
- Xuất phát từ tầm quan trọng của vốn trong quá trình thương mại dịch vụkinh doanh của Công ty
Trang 21Vốn là yếu tố cơ bản cần thiết quyết định tới sự tồn tại và phát triển, sựsống còn của Công ty Vốn sẽ quyết định trực tiếp quy mô, trình độ trang bị kỹthuật, công nghệ thương mại dịch vụ, quy mô Công ty, ảnh hưởng tới năng suấtlao động, khối lượng sản phẩm tiêu thụ, chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sảnphẩm từ đó tăng lợi nhuận, đẩy mạnh khả năng cạnh tranh của Công ty trên thịtrường Vốn càng nhiều, hiệu quả sử dụng vốn càng cao thì sức cạnh tranh củaCông ty càng lớn, là điều kiện để Công ty thực hiện các mục tiêu.
Yêu cầu đặt ra đối với các nhà quản trị tài chính Công ty là phải luôn tìmkiếm các giải pháp để không ngừng bảo toàn và phát triển vốn, đảm bảo đủ vốncho nhu cầu thương mại dịch vụ kinh doanh Việc thiếu vốn, mất vốn, nhu cầuvốn không được đáp ứng kịp thời có thể dẫn tới phá sản Công ty trong điều kiệnnền kinh tế thị trường hiện nay
- Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD
+ Đối với Công ty
Nâng cao hiệu quả sử dụng VKD là với số vốn nhất định Công ty có thể tạo
ra nhiều doanh thu hơn, thu về nhiều lợi nhuận hơn, đầu tư thêm được trang thiết
bị máy móc, cơ sở vật chất, hiện đại hóa quy trình công nghệ…góp phần làmtăng quy mô kinh doanh, tối đa hóa lợi nhuận
Bất kì một Công ty nào tham gia vào hoạt động kinh doanh đều mongmuốn tối đa hóa lợi nhuận Tức cùng một đồng vốn có thể mang lại lợi nhuậncao nhất Trong đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD là yếu tố có tính chấtquyết định Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không chỉ mang lại lợi nhuận trướcmặt mà còn có ý nghĩa lâu dài đối với sự phát triển của Công ty
+ Đối với xã hội
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ tận dụng được các nguồn lực của xãhội, tăng thu nhập cho người lao động, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vữngcủa xã hội
- Xuất phát từ thực trạng quản lý và sử dụng vốn trong các Công ty hiệnnay
Trong thời kì bao cấp, nguồn vốn của Công ty chủ yếu là do nhà nước cấp
Trang 22phát, không phải chịu trách nhiệm về số vốn Công ty đã sử dụng, làm cho vai tròcủa tài chính trở nên mờ nhạt.
Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trường, với sự hoạt động của nhiều thànhphần kinh tế, sự cạnh tranh khốc liệt giữa các Công ty không chỉ trong nước mà
cả các Công ty nước ngoài, đòi hỏi các Công ty phải tự nâng cao hiệu quả sửdụng vốn thì mới có thể tồn tại và phát triển được Nhưng hiện nay, tình trạngkém lành mạnh về tài chính đang diễn ra ở rất nhiều Công ty đặc biệt là cácCông ty có vốn đầu tư của nhà nước có xu hướng gia tăng Do việc đầu tư ồ ạt,không tính toán đến hiệu quả đầu tư, gây thất thoát vốn của nhà nước Ngoài racòn thêm nhiều hành vi tham nhũng, rút vốn và chiếm đoạt vốn của nhà nướccủa một số cá nhân trong Công ty… Điều này đặt ra yêu cầu làm sao để bảo toàn
và phát triển vốn trong các Công ty
Mặt khác trong xu thế kinh tế hội nhập hiện nay, tạo ra nhiều cơ hội pháttriển cho các Công ty như các phương thức đầu tư, liên doanh, liên kết kinh tếsong cũng gây nhiều áp lực cạnh tranh đòi hỏi các Công ty phải không ngừngphát triển thương mại dịch vụ kinh doanh và đặc biệt quản lý sử dụng vốn mộtcách hợp lý thì mới có thể đứng vững trên thị trường
1.2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty
1.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Trang 23Chỉ tiêu này phản ánh số VCĐ cần thiết để tạo ra một đồng doanh thuthuần trong kỳ.
1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ
a Hệ số khả năng thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ( Khả năng thanh toán hiện thời)
Hệ số thanh toán hiện thời =
Tổng TSLĐ
Nợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải cáckhoản nợ ngắn hạn do đó cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn của Công ty
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Là một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn về khả năng thanh toán của Công ty
Trang 24b Tốc độ luân chuyển VLĐ: đo bằng hai chỉ tiêu
- Số vòng quay VLĐ: Phản ánh số vòng quay vốn được thực hiện trong một
VTK: Số VLĐ có thể tiết kiệm được
c Tốc độ luân chuyển HTK: có hai chỉ tiêu
- Số vòng quay HTK: Phản ánh trong kỳ HTK luân chuyển được bao nhiêuvòng
Số vòng quay
Giá vốn hàng bán HTK bình quân
Số ngày một vòng quay HTK: cho biết số ngày cần thiết để HTK quayđược một vòng
Số ngày một vòng quay HTK =
360
Số vòng quay HTK
d Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu
Số vòng quay các
khoản phải thu =
Doanh thu trong kỳ Các khoản phải thu bình quân trong kỳ
Trang 25Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ, các khoản phải thu luân chuyển được baonhiêu vòng.
Kỳ thu tiền bình
quân =
360
Số vòng quay các khoản phải thu
Chỉ tiêu này phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của Công ty kể từlúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng
1.2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế trên doanh thu =
Lợi nhuận sau thuế trong kỳ Doanh thu trong kỳ
Chỉ tiêu này thể hiện, khi thực hiện một đồng doanh thu trong kỳ, Công tycó thể thu được bao nhiêu lợi nhuận
Tỷ suất sinh lời
Tỷ suất sinh lời
Trang 26CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH
VỤ MÁY TÍNH THANH TRUNG2.1 Khái quát chung về tình trạng hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ máy tính Thanh Trung.
2.1.1 Sơ lược về công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ máy tính Thanh Trung
Tên công ty: Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ máy tính Thanh Trung.
Địa chỉ công ty: Số nhà 113 - Phố Môi – Quảng Tâm - Thành phố Thanh
Hoá - Tỉnh Thanh Hoá
2.1.2 Tổ chức họat động kinh doanh của công ty
Lĩnh vực kinh doanh: Công ty hoạt động trong buôn bán các linh kiện, phụkiện máy tính, máy in, các loại máy văn phòng, dịch vụ sửa chữa, bảo hành máyvăn phòng
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Để thực hiện tốt các mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ của mình đòi hỏicông ty phải tổ chức tốt bộ máy quản lý cho thật hợp lý, có hiệu quả.Tổ chức bộmáy của công ty bao gồm ban lãnh đạo và các phòng chức năng:
Trang 27Phó Giám đốc
Phòng Kinh doanh
Phòng
tài chính -
kế toán
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng
Kỹ thuật
Giám đốc
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ
máy tính Thanh Trung
Nguồn: Phòng kế toán
- Giám đốc: Là người trực tiếp điều hành hoạt động hàng ngày của công
ty,chịu trách nhiệm trước HĐQT của công ty về việc thực hiện các quyền hạn,nhiệm vụ được giao
- Phó giám đốc:Là người giúp Giám đốc điều hành 1 hay một số lĩnh vực
hoạt động của công ty theo sự phân công của Giám đốc Thay mặt Giám đốcgiải quyết công việc được phân, những công việc giải quyết vượt quá thẩmquyền của mình thì phải trao đổi và xin ý kiến của Giám đốc
Trang 28+ Tổ chức quản lý nhân sự toàn công ty xây dựng các công trình thi đua,khen thưởng và đề bạt khen thưởng thay đổi nhân sự ở các bộ phận, phòng ban.+ Xây dựng bảng chấm công và phương pháp trả lương, tổ chức đào tạo,huấn luyện tuyển chọn nhân sự toàn công ty.
+ Xây dựng các bảng nội quy, đề ra các chính xác về nhân sự
- Phòng kinh doanh:
Là phòng chuyên môn, có chức năng tham mưu giúp Ban Giám đốc và chịutrách nhiệm trước Giám đốc về tổ chức, xây dựng và thực hiện công tác kinhdoanh của công ty Thực hiện việc cung ứng các hàng hóa, xây dựng các hợpđồng mua bán, tiếp nhận và tiêu thụ hàng hóa cho công ty
- Phòng kỹ thuật:
Là phòng thực hiện chuyên môn liên quan đến lĩnh vực kỹ thuật, kiểm trachất lượng hàng khi nhập - xuất hàng, thực hiện các dịch vụ sửa chữa, bảo hànhcho khách hàng
2.2 Thực trạng sử dụng vốn tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ máy tính Thanh Trung.
2.2.1 Căn cứ vào nguồn hình thành vốn.
Theo cách này, vốn được phân thành hai loại chính đó là: Vốn chủ sở hữu
và vốn vay Hai loại vốn này có những đặc tính khác biệt, do vậy cần có nhữngbiện pháp quản lý và các chính sách huy động phù hợp nhằm nâng cao hiệu quảthương mại dịch vụ kinh doanh Khi Công ty rơi vào khó khăn về tài chính thìvốn vay được ưu tiên trả trước
Để thấy được sự biến động nguồn vốn của Công ty theo cách phân loạinày ta dựa vào bảng phân tích số liệu dưới đây:
Trang 29Bảng 2.1: Sự thay đổi cơ cấu nguồn vốn của Công ty.
%.
VNĐ
Tỉ trọng
4 Phải nộp 5.642.782.280 2,04 5.071.429.110 1,59 -571.353.170
-10,13 4.961.015.006 1,38 -110.414.104 -2,18
II Nợ dài hạn 9.996.711.135 3,61 7.775.219.135 2,44 -2.221.492.000
-22,22 5.553.727.135 1,55 -2.221.492.000 -28,57B-Nguồn vốn chủ
-Tổng nguồn vốn 276.797.501.278 100,00 318.057.816.344 100,00 41.260.315.066 14,91 359.178.994.562 100,00 35.855.481.417 11,27
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của công ty).
Trang 30Qua bảng 2.1, ta thấy nguồn vốn của Công ty gồm hai bộ phận chính đó làvốn chủ sở hữu và vốn vay Nguồn vốn của Công ty đã tăng lên qua từng nămvới tỉ lệ tăng trung bình vào khoảng trên 12%, cụ thể năm 2012 đã tăng 14,1%
so với năm 2011 tương ứng với mức tăng 41tỷ đồng, năm 2013 tăng 11,27%tương ứng với mức tăng gần 36 tỷ đồng Trong đó, nợ phải trả chính là yếu tốtác động mạnh nhất đến quy mô vốn của Công ty Điều này cho thấy quy mô củaCông ty đang được mở rộng với một tốc độ tương đối cao, quy mô vốn củaCông ty đạt mốc 359 tỷ vào năm 2013, một con số khá lớn so với quy mô banđầu của Công ty và so với các Công ty khác tại Việt Nam hiện nay
Nợ phải trả của Công ty đang tăng khá cao và đang chiếm một tỉ lệ lớntrong cơ cấu nguồn vốn của Công ty từ mức 21,19% của năm 2011 thì đến năm
2013 đã chiếm tới 30,03% nguồn vốn của Công ty và tổng mức nợ phải trả củanăm này đã cao gần gấp đôi so với năm 2011 khi đạt tới mức 108 tỷ đồng Sở dĩnhư vậy là do sự tăng cao của khoản vay ngắn hạn của Công ty tăng rấtmạnh,Và với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ, trung bình vào khoảng 35% mỗinăm, nó sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ đến mọi hoạt động của Công ty, làm tăngchi phí tài chính, qua đó gián tiếp làm tăng giá thành của sản phẩm và làm giảm
đi lợi nhuận của Công ty Tuy nhiên nó cũng cho thấy Công ty đã mạnh dạn vayvốn để đầu tư mở rộng thương mại dịch vụ, phát triển Công ty, quyết tâm đưaCông ty vượt qua khó khăn
Sự tăng cao vốn vay của Công ty có sự tác động mạnh mẽ của nợ ngắn hạn.Khoản mục này chiếm gần như toàn bộ vốn vay của Công ty và cũng chiếm một
tỉ lệ tương đối lớn so với tổng nguồn vốn của Công ty, bình quân khoảng 20%tồng nguồn vốn Điều này khiến cho Công ty gặp nhiều khó khăn hơn, vì đây lànhững khoản nợ mà Công ty sẽ phải thanh toán trong thời gian sắp tới, với một
tỉ lệ lớn như vậy sẽ tạo gánh nặng về tài chính cho Công ty và gây ảnh hưởngđến hoạt động thương mại dịch vụ kinh doanh của Công ty
Trong khi đó, các khoản nợ dài hạn của công ty đang giảm đi, nếu như ởtrong năm 2011, giá trị của khoản nợ này lên đến gần 10 tỷ VNĐ thì sang đến