1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của tổng công ty đầu tư nước và môi trường việt nam-viwaseen

95 423 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 803,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp: Phân tích tài chính đáp ứng được những yêu cầu khác nhau đối vớimỗi đối tượng phân tích, cụ thể là: - Đối với cỏc cỏc nhà quản lý doanh ngh

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH KHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Vũ Công Ty

Sinh viên thực hiện : Hoàng Thị Trang

Líp : CQ 46/11.03

Hà Nội - 2012

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong chuyên đề là trung thực xuất phát

từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập

Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2012 Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Trang

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Với mỗi doanh nghiệp, Quản trị tài chính là một trong những bộ phận

vô cùng quan trọng trong quản trị doanh nghiệp Tất cả các hoạt động kinhdoanh đều tạo nên tình hình tài chính của doanh nghiệp và ngược lại tìnhhình tài chính của doanh nghiệp tụt hay xấu lại có tác động thúc đẩy hay kìmhãm sự phát triển của quá trình kinh doanh Do đó, để phục vụ công tác quản

lý hoạt động kinh doanh có hiệu quả ác nhà quản trị cần phải thường xuyên

tổ chức phân tích tài chính cho tương lai Bởi vì thông qua việc tính toán,phân tích tài chính cho ta iết điểm mạnh điểm yếu về hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp cũng như các tiềm năng cần phát huy và nhược điểm cầnkhăc phục Qua đó các nhà quản lý tài chính có thể xac định được nguyênnhân gây ra và đề xuất các giải pháp cải thiện tình hình tài chính cũng nhưhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình trong thời gian tới

Vì vậy, trong thời gian thực tập tại Tồng công ty đầu tư nước và môitrường Việt Nam-VIWASEEN, em đã cố gắng tìm hiểu về hoạt động sảnxuất của công ty và thông qua phân tích tình hình tài chính của công ty trongvài năm gần đây để nâng cao hiờu biết của mình về lĩnh vực phân tích tàichính một cách cụ thể và thiết thực Và đây cũng là nội dung đề tài: “ Đánhgiá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chínhcủa Tổng công ty đầu tư nước và môi trường Việt Nam-VIWASEEN” mà

em chọn lam chuyên đề tốt nghiệp

Nội dung của chuyên đề ngoài phần mở đầu và phần kết luận gồm 3 chương:Chương I: Lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương II: Đánh giá thực trạng tài chính của Tổng công ty đẩu tư nước vàmôi trường việt Nam VIWASEEN

Trang 4

Chương III: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của Tổng công ty đầu tư nước và môi trường Việt Nam-VIWASEEN.

Với trình độ và thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên chuyên đề của

em không tránh khỏi những sai sót, hạn chế Em rất mong được sự đóng góp

ý kiến của thầy cô giỏo, cỏc cụ chỳ trong công ty cùng toàn thể các bạn quantâm để chuyên đề tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Vũ Công Ty cựng cỏc

cụ chỳ trong công ty đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thànhchuyên đề tốt nghiệp này

Hà nội năm 2012

Trang 5

Chương 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP 1.1.Tổng quan về phõn tích tài chính doanh nghiệp:

dự đoán trước những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai để đưa ra các quyếtđịnh xử lý phù hợp theo mục tiêu theo đuổi

1.1.2 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp:

Phân tích tài chính đáp ứng được những yêu cầu khác nhau đối vớimỗi đối tượng phân tích, cụ thể là:

- Đối với cỏc cỏc nhà quản lý doanh nghiệp: Mục tiêu các nhà quản lý

là nắm bắt được tình hình doanh nghiệp, đưa ra những quyết định từ tổng thểđến chi tiết để ngày càng nâng cao hơn hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

do mình quản lý Phân tích tài chính là công cụ trực tiếp để họ có thể thựchiện được mục tiêu của mình bằng những chính sách phù hợp nhất, cụ thể là:

+ Tạo ra chu kỳ sản xuất kinh doanh đều đặn, thực hiện cân băng tàichính, tăng khả năng sinh lời, tăng khả năng thanh toán và giảm rủi ro tàichính

+ Tăng cường hay cắt giảm đầu tư, phân phối lợi nhuận đáp ứng nhucầu phát triển của doanh nghiệp trong từng thời kỳ mà vẫn đảm bảo lợi íchcủa chủ sở hữu và người lao động

Trang 6

+ Kiểm tra, kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp.

- Đối với các nhà đầu tư: Dựa vào kết quả phân tích tài chính, các nhàđầu tư có thể đánh giá hiệu quả hoạt động của đồng vốn mà mỡnh đó giaocho các nhà quản lý, xem xét khả năng sinh lời, triển vọng phát triển, chínhsách lợi nhuận của doanh nghiệp để đưa ra quyết định duy trì, mở rộng haykết thúc đầu tư

- Đối với các nhà cho vay: Phân tích tài chính xác định khả năng hoàntrả nợ của khách hàng đối với khoản cho vay: Đối với khoản cho vay ngắnhạn, người cho vay quan tâm đến khả năng thanh toán ngay của doanhnghiệp khi các khoản vay đến hạn trả Đối với các khoản cho vay dài hạn,người cho vay phải tin chắc khả năng hoàn trả dựa trên khả năng sinh lời củadoanh nghiệp sau một chu kỳ kinh doanh nhất định

- Đối với người lao động trong doanh nghiệp: Đây là những người cónguồn thu nhập là tiền lương được trả hoặc cả cổ tức cổ phần Cả hai nguồnthu này đều phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Vì vầy, phân tích tài chính giúp họ định hướng việc làm ổn định củamình

- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước bao gồm các cơ quan quản lýcấp bộ ngành: cơ quan thuế, thanh tra tài chính, cơ quan thống kờ… cỏc cơquan này sử dụng phân tích tài chính đẻ kiểm tra, giám sát tình hình hoạtđông kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời cân nhắc, đề ra các chínhsách, cơ chế quản lý cho phù hợp với tình hình chung, nâng cao hiệu quảtổng thể của nền kinh tế

Như vậy, phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ hữu ích đượcdùng để xác định, đánh giá các mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp, tìm ranguyên nhân khách quan và chủ quan, giúp cho từng đối tượng lựa chọn vàđưa ra những quyết định phù hợp với mục tiêu quan tâm của họ

Trang 7

1.1.3 Phương pháp phân tích:

Để phân tích tài chính doanh nghiệp có thể sử dụng một hay tổng thểcác phương pháp khác nhau trong hệ thống các phương pháp phân tích tàichính doanh nghiệp Các phương pháp được sử dụng phổ biến là: Phươngpháp so sánh, phương pháp liên hệ đối chiếu, phương pháp phân tích nhân

tố, phương pháp đồ thị, Phương pháp biểu đồ, phương pháp toán tài chớnh…Trong số các phương pháp trờn thỡ người ta thường sử dụng một số phươngpháp sau:

Thứ nhất : về điều kiện so sánh:

- phải tồn tại ít nhất 2 đại lượng

- các đại lượng phải đảm bảo tính chất so sánh được Đó là sự thốngnhất về nội dung kinh tế , thống nhất về phương pháp tính toán , thống nhất

về thời gian và đơn vị đo lường

Thứ hai : xác định gốc để so sánh:

- Kỳ gốc để so sánh tuỳ thuộc vào mục đích phân tích, có thể xácđịnh tại từng thời điểm, cũng có thể xác định trong từng thời kì

Thứ ba : kỹ thuật so sánh thường được sử dụng là so sánh bằng số

tuyệt đối , so sánh bằng số tương đối

- So sánh bằng số tuyệt đối để thấy sự biến động về số tuyệt đối của

Trang 8

- So sánh bằng số tương đối để thấy thực tế so với kì gốc chỉ tiêu tănggiảm bao nhiêu %.

 Phương pháp phân chia

Đây là phương pháp để chia nhỏ quá trình và kết quả thành những bộphận khác nhau , phục vụ cho mục tiêu nhận thức quá trình và kết quả đódưới những góc độ khác nhau phù hợp với mục tiêu quan tâm của từng đốitượng trong từng thời kỳ Thông thường trong phân tích người ta thường chitiết quá trình phát sinh và kết quả đạt được thuộc tài chính doanh nghiệp thểhiện qua những chỉ tiêu kinh tế theo những tiêu thức sau:

- Chi tiết theo yếu tố cấu thành của chỉ tiêu nghiên cứu : chia nhỏ chỉtiêu nghiên cứu thành các bộ phận cấu thành nên bản thân chỉ tiêu đó

- Chi tiết theo thời gian phát sinh quá trình và kết quả kinh tế: là việcchia nhỏ quá trình và kết quả theo trình tự thời gian phát sinh và phát triển

- Chi tiết theo không gian phát sinh của hiện tượng và kết quả kinh tế:

là việc chia nhỏ quá trình và kết quả theo địa điểm phát sinh và phát triểncủa chỉ tiêu nghiên cứu

 Phương pháp liên hệ đối chiếu

Là phương pháp phân tích sử dụng để nghiên cứu xem xét mối liên

hệ kinh tế giữa các sự kiện , hiện tượng kinh tế , đồng thời xem xét tính cânđối của các chỉ tiêu kinh tế trong quá trình thực hiện các hoạt động Sửdụng phương pháp này cần chú ý đến các mối liên hệ mang tính nội tại , ổnđịnh , chung nhất và được lặp đi lặp lại , các liên hệ ngược , liên hệ xuụi ,tớnh cân đối tổng thể , tính cân đối từng phần Vì vậy cần thu thập thông tinđầy đủ và thích hợp về các khía cạnh liên quan đến luồng chuyển dịch giátrị và sự vận động của nguồn lực trong doanh nghiệp

Trang 9

1.3.1.2 Phương pháp phân tích nhân tố

Là phương pháp được sử dụng để thiết lập công thức tính tính toáncác chỉ tiêu kinh tế tài chính trong mối quan hệ với các nhân tố ảnh hưởng Trên cơ sở mối quan hệ giữa chỉ tiêu được sử dụng để phân tích và các nhân

tố ảnh hưởng mà sử dụng để phân tích và các nhân tố ảnh hưởng mà sử dụng

hệ thống các phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố vàphân tích tính chất ảnh hưởng của các nhân tố đến các chỉ tiêu phân tích.Phương pháp này bao gồm:

- Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: được sửdụng để xác định mức độ ảnh hưởng cụ thể của từng nhân tố đến chỉ tiêunghiên cứu

- Phương pháp phân tích tình chất của các nhân tố: được thực hiệnthông qua việc chỉ rõ và giải quyết các vấn đề như: chỉ rõ mức độ ảnhhưởng, xác định tính chất chủ quan, khách quan của từng nhân tố ảnhhưởng, phương pháp đánh giá và dự đoán cụ thể, đồng thời xác định ý nghĩacủa nhân tố tác động đến chỉ tiêu đang nghiên cứu, xem xét

1.1.3.3 Phương pháp phân tích mối quan hệ tương tác giữa các hệ số tài chính (Dupont)

Mức sinh lời của vốn chủ sở hữu của một doanh nghiệp là kết quảtổng hợp của hàng loạt các biện pháp và quyết định quản lý của doanhnghiệp, để thấy được sự tác động của mối quan hệ giữa việc tổ chức sử dụngvốn và tổ chức tiêu thụ sản phẩm tới mức sinh lời của doanh nghiệp người taxây dựng hệ thống chỉ tiêu để phân tích sự tác động đó Dupont là công tyđầu tiên ở Mỹ đã thiết lập và phân tích mối quan hệ tương tác giữa các hệ sốtài chính Phương pháp này có ý nghĩa áp dụng trong thực tế rất cao Từ việcphân tích:

Trang 10

ROI= Lợi nhuận ròng = Lợi nhuận ròng x Doanh thu

Dupont đã khái quát hóa và trình bày chỉ số ROI một cách rõ ràng ,

nú giỳp cho các nhà quản trị tài chính có một bức tranh tổng hợp để có thểđưa ra các quyết định tài chính phù hợp

1.1.4 Nguồn dữ liệu phân tích tài chính doanh nghiệp:

Để phân tích tài chính doanh nghiệp, người phân tích phải thu thậpđầy đủ những thông tin cần thiết

Những thông tin đó trước tiên là ở các báo cáo tài chính:

+ Bảng cân đối kế toán:là một báo cáo tài chính, mô tả tình trạng tàichính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó Nó được chialàm hai phần: Tài sản và nguồn vốn

+ Bỏo cáo kết quả kinh doanh :là một báo cáo tài chính tổng hợp,phản ánh mọt cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một niên

độ kế toán, dưới trạng thái tiền tệ Nội dung cua báo cáo kết quả kinh doanh

có thể thay đổi nhưng phải phản anh được 4 nội dung cơ bản là: doanh thu,giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, lói(lỗ)

Số liệu trong báo cáo này thể hiện những thông tin tổng hợp nhất về phươngthức kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ và chỉ ra rằng các hoạtđộng kinh doanh đó mang lãi lựoi nhuận hay lỗ vốn, đồng nú cũn phản ánhtình hình sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và kinh nghiệmquản lý kinh doanh của doanh nghiệp

+ bên cạnh đó là báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tàichính, sổ sách kế toỏn,…

Trang 11

Ngoài ra còn bao gồm cả những thông tin kinh tế, thông tin về pháp

lý, thông tin về ngành, thông tin về bản thân doanh nghiệp… cụ thể là:

- Các thông tin kinh tế: Đó là những thông tin chung về tình hình kinh

tế, chính trị, môi trường pháp lý, kinh tế có liên quan đến cơ hội kinh tế, cơhội đầu tư, cơ hội về kỹ thuật công nghệ

- Các thông tin theo ngành: Đó là những thông tin mà kết quả hoạtđộng của doanh nghiệp mang tính chất của ngành kinh tế, của ngành liênquan đến thực tế của sản phẩm, tiến trình kỹ thuật, cơ cấu sản xuất có tácđộng đến khả năng sinh lời, vòng quay vốn, nhịp độ phát triển của các chu

kỳ kinh tế, độ lớn của thị trường và triển vọng phát triển

- Các thông tin của bản thân doanh nghiệp: Đó là thông tin về chiếnlược kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, thông tin về kết quảkinh doanh, tình hình tạo lập, phân phối và sử dụng vốn, tình hình và khẳnăng thanh toán

- Các thông tin khỏc kiờn quan đến doanh nghiệp: Đó là các thông tinđược báo chí hay các thông tin đại chúng công bố, hoặc cũng có thể là thôngtin mà chỉ những người trong nội bộ doanh nghiệp được biết

Tuy nhiên tất cả những số liệu này không phải tất cả đều được thểhiện bằng số lượng và số liệu cụ thể, mà có những tài liệu chỉ được thể hiệnthông qua sự miêu tả đời sống kinh tế của doanh nghiệp Vì vậy, người phântích tài chính cần sưu tầm thông tin đảm bảo đầy đủ và thích hợp

1.1.5 Tổ chức công tác phõn tích:

1.1.5.1 Tổ chức phân tích trong doanh nghiệp

Quá trình tổ chức công tác phân tích tài chính được tiến hành tùy theo loạihình tổ chức kinh doanh ở các doanh nghiệp nhằm mục đích cung cấp, đápứng nhu cầu thông tin cho quá trình lập kế hoạch, công tác kiểm tra và ra

Trang 12

-Công tác phân tích tài chính có thể nằm ở một bộ phận riêng biệt đặtdưới quyền kiểm soát trực tiếp của ban giám đốc và làm tham mưu cho giámđốc Theo hình thức này thì quá trình phân tích được thể hiện toàn bộ nộidung của hoạt động kinh doanh Kết quả phân tích sẽ cung cấp thông tinthường xuyên cho lãnh đạo trong doanh nghiệp Trên cơ sở này các thông tinqua phân tích được truyền từ trên xuống dưới theo chức năng quản lý và quátrình giám sát, kiểm tra, kiểm soát, điều chỉnh, chấn chỉnh đối với từng bộphận của doanh nghiệp theo cơ cấu từ ban giám đốc đến cỏc phũng ban.

- Công tác phân tích tài chính được thực hiện ở nhiều bộ phận riêng biệttheo các chức năng của quản lý nhằm cung cấp thông tin và thoả mãn thôngtin cho các bộ phận của quản lý được phân quyền

+ Đối với bộ phận được phân quyền kiểm soát và ra quyết định về chiphí, bộ phận này sẽ tổ chức thực hiện thu nhập thông tin và tiến hành phântích tình hình biến động chi phí, giữa thực hiện so với định mức nhằm pháthiện chênh lệch chi phí cả về hai mặt động lượng và giá để từ đó tìm ranguyên nhân và đề ra giải pháp

+ Đối với bộ phận được phân quyền kiểm soát và ra quyết định vềdoanh thu (Thường gọi là trung tâm kinh doanh), là bộ phận kinh doanhriêng biệt theo địa điểm hoặc một số sản phẩm nhóm hàng riêng biệt, do đó

họ có quyền với bộ phạn cấp dưới là bộ phận chi phí ứng với bộ phận nàythường là trưởng phòng kinh doanh, hoặc giám đốc kinh doanh tuỳ theodoanh nghiệp Bộ phận này sẽ tiến hành thu nhập thông tin, tiến hành phântích báo cáo thu nhập, đánh giá mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuậnlàm cơ sở để đánh giá hoàn vốn trong kinh doanh và phân tích báo cáo nộibộ

1.1.5.2.Các loại hình phân tích tài chính.

- Căn cứ theo thời điểm kinh doanh.

Trang 13

Căn cứ theo thời điểm kinh doanh thì phân tích chia làm 3 hình thức:+ Phân tích trước khi kinh doanh: Phân tích trước khi kinh doanh còngọi là phân tích tương lai, nhằm dự báo, dự toán cho các mục tiêu trongtương lai.

+ Phân tích trong quá trình kinh doanh: Phân tích trong quá trình kinhdoanh còn gọi là phân tích hiện tại (Hay tác nghiệp) là quá trình phân tíchdiễn ra cùng quá trình kinh doanh Hình thức này rất thích hợp cho chứcnăng kiểm tra thường xuyên nhằm điều chỉnh, chấn chỉnh những sai lệch lớngiữa kết quả thực hiện với mục tiêu đề ra

+ Phân tích sau kinh doanh:Là phân tích sau khi kết thúc quá trìnhkinh doanh (Hay phân tích quá khứ) Quá trình này nhằm định kỳ đánh giákết quả giữa thực hiện so với kế hoạch hoặc định mức đề ra Từ kết quảphân tích cho ta nhận rõ tình hình thực hiện kế hoạch của các chỉ tiêu đề ra

và làm căn cứ để xây dựng kế hoạch tiếp theo

- Căn cứ theo thời điểm lập báo cáo

Căn cứ theo thời điểm lập báo cáo, phân tích được chia làm phân tíchthường xuyên và phân tích định kỳ

+ Phân tích thường xuyên

Phân tích thường xuyên được đặt ra ngay trong quá trình kinh doanh.Kết quả phân tích giúp phát hiện ngay ra sai lệch, giúp doanh nghiệp đưa rađược các diều chỉnh kịp thời và thường xuyên trong quá trình hoạt động kinhdoanh Tuy nhiên biện pháp này thường công phu và tốn kém

+ Phân tích định kỳ

Được đặt ra sau mỗi chu kỳ kinh doanh khi cáo báo cáo đã đựoc thànhlập Phân tích định kỳ là phân tích sau quá trình kinh doanh, vì vậy kết quảphân tích nhằm đánh giá tình hình thực hiện, kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 14

- Căn cứ theo nội dung phân tích.

+ Phân tích chỉ tiêu tổng hợp

Phân tích theo chỉ tiêu tổng hợp là việc tổng kết tất cả các kết quảphân tích để đưa ra một số chỉ tiêu tổng hợp nhằm đánh giá toàn bộ hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong mối quan hệ nhân quả giữa chúng cũng nhưdưới tác động Của các yếu tố thuộc môi trường

Ví dụ: - Phân tích các chỉ tiêu phản ánh kết quả khối lượng, chất lượng sảnxuất kinh doanh

- Phõn tớch các chỉ tiêu phản ánh kết quả doanh thu và lợi nhuận

+ Phân tích chuyên đề

Còn được gọi là phân tích bộ phận, là việc tập trung vào một số nhân

tố của quá trình kinh doanh tác động, ảnh hưởng đến những chỉ tiêu tổnghợp

Ví dụ: - Các yếu tố về tình hình sử dụng lao động; các yếu tố về sử dụngnguyên vật liệu

1.2 Nội dung phân tích:

1.2.1.Phõn tích theo chiều dọc:

Là kỹ thuật phân tích sử dụng để xem xét tỷ trọng của từng bộ phântrong tổng quy mô chung Điều quan trong khi sử dụng kỹ thuật phân tíchnày là xác định quy mô chung được làm tổng thể để xác định tỷ trọng củatừng thành phần Đây thực chất là áp dụng phương pháp phân chia Theo đó

ta tính toán từng tỷ trọng của từng loại tài sản so với tổng số tài sản ở thờiđiểm cuối năm và đầu năm Đối với phần nguồn vốn ta cũng tính tỷ trọngcủa từng nguồn vốn trong tổng nguồn vốn để xác định nguồn vốn nào là chủyếu và là cơ sở để so sánh đầu năm với cuối năm

1.2.2.Phõn tích theo chiều ngang:

Trang 15

Là sự so sánh trên cùng một chỉ tiêu Thực chất là áp dụng phươngpháp so sánh cả về số tuyệt đối và số tương đối So sánh số liệu cuối kỳ vớiđầu kỳ để tìm ra sự thay đổi của mội khoản mục với những thông tin thuthập được sau khi xử lí và thiết kế dưới dạng bảng

Theo đó để xem xét sự biến động của các loại tài sản và nguồn vốncủa doanh nghiệp, ta lập bảng phân tích sự biến động vốn dựa trên số liệu từBảng cân đối kế toán, tiến hành so sánh giữa số cuối kì và đầu năm cả về sốtuyệt đối lẫn số tương đối của tổng tài sản cũng như chi tiết đối với từng loạitài sản Qua đó thấy được sự biến động về qui mô kinh doanh, năng lực kinhdoanh của doanh nghiệp

1.2.3 Đánh giá biến động của tài sản và nguồn vốn:

Xác định diễn biến thay đổi nguồn vốn và sử dụng vốn sử dụng đồngthời phân tích theo chiều dọc và phân tích theo chiều ngang để cho thấy cáinhìn tổng quát và đánh giá xác thực về tình hình tài sản vốn và nguồn vốncủa doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định giữa hai thời điểm lập bảngcân đối kế toán, từ đó có thể định hướng cho việc huy động và sử dụng vốntrong kỳ tiếp theo

1.2.3.1.Phân tích diễn biến nguồn vốn

Nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng trong quá trình kinh doanh đượcchia thành nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay Nguồn vốn chủ sở hữubao gồm các bộ phận chủ yếu như vốn góp ban đầu, lợi nhuận giữ lại tái đầu

tư, tăng vốn do phát hành cổ phiếu mới Các nguồn vốn vay bao gồm cácnguồn vốn tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại,phỏt hành trái phiếu…

Trước hết ta phải xem xét sự biến động của từng nguồn vốn so vớitổng nguồn vốn

Để đánh giá chính xác và có những kết luận đứng đắn về tình hình huy

Trang 16

sự biến động của nguồn vốn thông qua số liệu phần nguồn vốn trên bảng cânđối kế toán, so sánh từng nguồn vốn giữa cuối kỳ và đầu năm cả về số tươngđối lẫn số tuyệt đối, tỷ trọng từng loại vốn trong tổng thể để xác định chênhlệch cả về số tiền, tỷ lệ và tỷ trọng giữa số đầu năm và số cuối kỳ Bên cạnh

đó để đánh giá khả năng tự tài trợ về mặt tài chính và mức độ tự chủ trongkinh doanh chúng ta cần xem xét đến chỉ tiêu hệ số nợ và hệ số vốn chủ sởhữu

Hệ số nợ cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng nhiều vốn vay trongnguồn vốn kinh doanh, tức là sử dụng đòn bẩy tài chính ở mức độ cao, nếudoanh nghiệp hoạt động hiệu quả, nó sẽ giúp cho tỷ suất sinh lời của vốn chủđược khuếch đại tăng Nhưng việc sử dụng nhiều vốn vay trong cơ cấunguồn vốn cũng làm cho rủi ro tài chính của doanh nghiệp tăng cao, tính tựchủ về vốn bị hạn chế Tuy nhiên để có đánh giá chính xác nhất về mức độhợp lý về chính sách tạo lập vốn của doanh nghiệp cần xem xét đến các yếu

tố khác như đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp, các giaiđoạn phát triển khác nhau của doanh nghiệp

1.2.3.2 Đánh giá tình hình sử dụng vốn:

Để đánh giá tình hình phân bổ sử dụng vốn của doanh nghiệp có hợp

lý hay không chúng ta cần xem xét việc phân bổ vốn của doanh nghiệp, tỷ lệ

Trang 17

phân bổ ở từng khâu, từng loại vốn là bao nhiêu và việc tăng giảm vốn ởtừng loại vốn đã hợp lý chưa Các bước phân tích như sau:

- Thứ nhất: Xem xét sự biến động của tổng tài sản cũng như từng loạitài sản qua việc so sánh số đầu năm và số cuối kỳ cả về số tuyệt đối và sốtương đối

Sự biến động của tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn ảnhhưởng đến khả năng thanh toán của các khoản nợ đến hạn

Sự biến động của hàng tồn kho thể hiện đặc điểm sản xuất kinh doanhcủa từng doanh nghiệp, sự kinh hoạt và hiệu quả trong việc quản lý sản xuất,chính sách bán hàng, tiêu thụ sản phẩm

Sự biến động của các khoản phải thu đánh giá được chính sách tíndụng của doanh nghiệp đối với khách hàng, điều này có ảnh hưởng lớn tớiviệc quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp

Sự biến động của tài sản cố định thể hiện quy mô đầu tư dài hạn cũngnhư sự thay đổi trong năng lực sản xuất kinh doanh hiện tại và tương lai

- Thứ hai: Xem xét cơ cấu tài sản của doanh nghiệp thông qua tỷ trọng của từng loại tài sản và so sánh tỷ trọng của từng loại tài sản giữa đầu năm với cuối kỳ để đánh giá

sự biến động của cơ cấu tài sản đã hợp lý hay chưa từ đó đưa ra những kết luận và giải pháp trong tương lai Một số chỉ tiêu cần xem xét đó là:

Tỷ suất đầu tư vào TSNH = TSNH

Trang 18

thành tài sản và nguồn hình thành tài sản, do đó để xem xét đến sự cân đốitrong thời gian vận động của tài sản (nghĩa là một tài sản được tài trợ trong 1thời gian không thấp hơn thời gian chuyển hóa tài sản ấy) chúng ta cần tìmhiểu việc thực hiên nguyên tắc cân bằng tài chính trong doanh nghiệp Nội dung phân tích là so sanh giữa tài sản dài hạn (TSCĐ và ĐTDH) vànguồn vốn dài hạn trong doanh nghiệp, các trường hợp có thể xảy ra là:

- Nguồn vốn dài hạn < Tài sản dài hạn: Trong trường hợp này doanhnghiệp đó dựng một phần nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư cho tài sản dài hạn,điều này làm cho tình hình tài chính của công ty có thể gặp rủi ro song nóđem lại chi phí sử dụng vốn thấp

- Nguồn vốn dài hạn ≥ Tài sản dài hạn : trường hợp này nguồn vốn dàihạn của doanh nghiệp đủ tài trợ cho tài sản dài hạn và doanh nghiệp đó dựngmột phần nguồn vốn dài để tài trợ cho tài sản ngắn, theo đó tình hình tàichính của doanh nghiệp được đảm bảo an toàn, nhưng chi phí sử dụng vốncao làm giảm khả năng cạnh tranh trên thị trường

1.2.4.Phân tích các hệ số tài chính đặc trưng:

1.2.4.1 Hệ số đánh giá khả năng thanh toán:

Việc đánh giá tình hình thanh toán và khả năng thanh toán là một nộidung quan trọng khi đánh giá tình hình tạo lập và sử dụng vốn của doanhnghiệp Thông qua nội dung này chúng ta có thể phần nào đánh giá đượchiệu quả trong chính sách phân bổ vốn của doanh nghiệp và ngược lại chínhsách phân bổ vốn ảnh hưởng đến khả năng thanh toán như thế nào, thể hiện

sự lành mạnh về mặt tài chính của doanh nghiệp

- Về tình hình thanh toán : Đánh giá tình hình thanh toán là đánh giá sự biến động của các khoản phải thu và các khoản phải trả từ đó đánh giá được tính hợp lý trong việc

áp dụng các chính sách tín dụng thương mại đối với bạn hàng và việc chấp hành kỷ luật

Trang 19

thanh toán của doanh nghiệp, chúng ta xem xet tình hình thanh toán của doanh nghiệp thông qua 2 chỉ tiêu sau:

Tỷ suất giữa khoản phải

thu và VLĐ =

Tổng nợ phải thu Tổng VLĐ

Các khoản phải thu thể hiện vốn bị chiếm dụng của doanh nghiệp, dovậy chỉ tiêu này phản ánh quy mô vốn bị chiếm dụng của doanh nghiệp, thông thường nếu chỉ tiêu này càng lớn thì doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn càng nhiều, đó là dấu hiệu không tốt, nhưng để đánh giá được tính hợp lý cảu nó cần xem xét đến yếu tố đặc điểm sản xuất kinh doanh, chính sách tiêu thụ, chính sách thu hồi nợ hay đặc thù của từng gia đoạn phát triển của doanh nghiệp.

Tỷ suất giữa nợ phải trả và

Tổng nợ phải trả Tổng VLĐ

Các khoản phải trả phản ánh các khoản công nợ của doanh nghiệp,nếu hệ số này càng cao thể hiện tính độc lập tự chủ về mặt tài chính củadoanh nghiệp giảm nhưng điều đó không thể đánh giá là tốt hay không mà

nú cũn phụ thuộc vào chính sách tài chính của từng doanh nghiệp

- Về khả năng thanh toán: Được thể hiện qua nhóm một số chỉ tiêu+ Hệ số khả năng thanh toán hiện thời hay khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:

Hệ số khả năng thanh toán

Trang 20

ngược lại Nếu hệ số này lớn hơn 1 thì được coi an toàn, ngược lại thì doanhnghiệp dễ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán.

+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Đây là hệ số phản ánh tốt nhất khả năng thanh toán của doanh nghiệp Nó cho ta biết doanh nghiệp có thể thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn ngay khi các chủ nợ yêu cầu không? Hệ số này được xác định như sau:

Hệ số khả năng thanh toán

TSNH – hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

+ Hệ số khả năng thanh toán tức thời:

Đây là một tiêu chuẩn khắt khe hơn đối với khả năng thanh toán cáckhoản nợ đến hạn của doanh nghiệp.

Hệ số khả năng thanh toán

tức thời =

Tiền + các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạn

+ Hệ số khả năng thanh toán lãi vay:

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp và cũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải của các chủ nợ Nó cho ta biết số vốn vay đã được sử dụng như thế nào, đem lại một khoản lợi nhuận bao nhiêu và có đủ để bù đắp lãi vay phải trả hay không.

Hệ số khả năng thanh toán

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế

Lãi vay phải trả

Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định mà doanh nghiệp cónghĩa vụ phải trả đúng hạn cho chủ nợ Nguồn để trả lãi vay là lợi nhuận gộpsau khi đã trừ đi chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Chỉ tiêu

Trang 21

này được các nhà cho vay quan tâm như chỉ tiêu về khả năng thanh toán vỡ

nú phản ánh khả năng trả lãi vay bằng kết quả hoạt động kinh doanh

1.2.4.2.Các hệ số về hiệu suất hoạt động:

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là chỉ tiêu thể hiện hiệu quảtrong việc phân bổ sử dụng vốn, đánh giá được khả năng sinh lời của vốn, từ

đó tìm ra những thành công trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh cũngnhư các biện pháp khắc phục nhằm nâng cao hơn nữa năng lực sản xuất kinhdoanh và hiệu quả sử dụng vốn

Việc phân tích nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động giúp nhà phântích thấy được trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào để đạt được kết quả caonhất với chi phí thấp nhất Để có cái nhìn tổng quát về hiệu quả sử dụng vốnchúng ta cần đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn cũng như từng loại vốn

cụ thể

- Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn : Được thể hiện qua vòng quay toàn

bộ vốn (hay tài sản) Chỉ tiêu này phản ánh tổng quát hiệu suất sử dụng toàn

bộ số vốn hiện có của doanh nghiệp và được xác định như sau:

Vòng quay toàn bộ TS hay

- Hiệu quả sử dụng vốn cố định : Được thể hiện qua các chỉ tiêu sau + Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác:

Trang 22

vốn dài hạn khác VCĐ bình quân trong kỳ

Đây là chỉ tiêu cho phép đánh giá mức độ sử dụng vốn cố định củadoanh nghiệp trong kỳ, nó cho biết mỗi đồng vốn cố định bình quân thamgia vào sản xuất kinh doanh có thể mang lại bao nhiêu đồng doanh thuthuần Nói chung, hệ số này càng cao càng thể hiện được hiệu quả trong sửdụng vốn cố định, tuy nhiên DTT và vốn cố định bình quân đều là những chỉtiêu tổng quát do vậy khi đánh giá cần kết hợp với tình hình cụ thể củadoanh nghiệp để có những kết luận hợp lý

+ Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: cho biết 1 đồng nguyên giá TSCĐ mang lại bao nhiêu đồng DTT

Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

Doanh thu thuần trong kỳ Nguyên giá TSCĐ bình quân

+ Tỷ lệ sinh lời trên vốn cố định:

Tỷ lệ sinh lời trên VCĐ =

Lợi nhuận thuần VCĐ bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn cố định bình quân mang lại bao nhiêuđồng lợi nhuận thuần Do trong doanh thu thuần đã bao gồm các khoản chiphí do vậy chỉ tiêu này phản ánh rõ nét hơn hiệu quả sử dụng vốn cố địnhhơn chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định và phần nào đánh giá được hiệuquả trong việc quản lý các khoản chi phí trong kinh doanh

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động : được thể hiện thông qua các chỉ tiêusau :

+ Tốc độ luân chuyển VLĐ : được thể hiện qua 2 chỉ tiêu sau

Vòng quay vốn lưu động:

Vòng quay VLĐ = Doanh thu thuần trong kỳ

Trang 23

VLĐ bình quân trong kỳ

Vòng quay VLĐ thể hiện trong kỳ VLĐ quay được bao nhiêu vònghay nói cách khác cứ một đồng VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ sẽ tạo rabao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng lớn hiệu quả sử dụng vốnlưu động cao vì hàng hóa tiêu thụ nhanh, vật tư tồn kho thấp,… làm tiếtkiệm chi phí, tăng doanh thu, lợi nhuận Ngược lại, nếu hệ số này thấpchứng tỏ tiêu thụ hàng hóa chậm, vật tư tồn kho nhiều, hoặc tiền mặt tồnquỹ, số lượng khoản phải thu nhiều …

Kỳ luân chuyển vốn lưu động:

Vòng quay VLĐ

Kỳ luân chuyển VLĐ thể hiện số ngày 1 vòng quay vốn lưu động, đây

là chỉ tiêu ngược của vòng quay VLĐ, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệuquả sử dụng vốn thấp và ngược lại

Trang 24

đi và đặt doanh nghiệp vào tình trạng khó khăn về mặt tài chính trong tươnglai.

+ Vòng quay các khoản phải thu:

Vòng quay các khoản phải thu

=

DTT (DTBH & CCDV)

Số dư bình quân các khoản phải thu

+ Kỳ thu tiền trung bình:

Là một hệ số hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp bắt đầu kể từ lúc xuất hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng Kỳ thu tiền trung bình của doanh nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào chính sách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp Do vậy, khi xem xét kỳ thu tiền trung bình cần xem xét trong mối liên hệ với sự tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp.

Kỳ thu tiền trung bình

1.2.4.3.Các hệ số về kết quả kinh doanh:

Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp được thể hiện qua kết quả kinhdoanh và sự gia tăng kết quả kinh doanh giữa các kỳ, ngoài ta nú cũn thểhiện qua khả năng sinh lời của doanh nghiệp Đõy chớnh là các nội dung cầnphân tích khi đánh giá tiềm lực tài chính của doanh nghiệp

Trang 25

- Đánh giá chung về kết quả sản xuất kinh doanh : Thông qua xem xét các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh, từ đó đánh giá hiệu quả SXKD và đưa ra những giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh trong kỳ tới Để đưa ra kết luận chính xác nhất cần quan tâm đến 1 số chỉ tiêu sau:

Tỷ suất GVHB trên DTT = Giá vốn hàng bán trong kỳ

DTT trong kỳ

Tỷ suất chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng trong kỳ DTT trong kỳ

Tỷ suất chi phí QLDN trên

Chi phí QLDN trong kỳ DTT trong kỳ

Khi xem xét các chỉ tiêu này cần chỉ ra sự biến động tăng hay giảm đểthể hiện được thành tích, khuyết điểm trong công tác quản lý chi phí củadoanh nghiệp từ đó đưa ra những nhận xét góp phần nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh

1.2.4.4 Các hệ số về khả năng sinh lời:

Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời luôn được các nhà quản trị tài chínhquan tâm Nó là thước đo đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp và là luận cứ quan trọng để các nhà hoạch định đưa ra các quyết địnhtài chính trong tương lai Hệ số sinh lời bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu:

+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu hay hệ số lãi ròng:

Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần trong

kỳ của doanh nghiệp Nó thể hiện khi thực hiện 1 đồng doanh thu trong kỳ, doanh nghiệp

có thể thu được bao nhiêu lợi nhuận.

Tỷ suất LNST trên doanh

LNST trong kỳ Doanh thu trong kỳ

Trang 26

+ Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh hay tỷsuất sinh lời kinh tế của tài sản (ROAe)

ROAe

=

Lợi nhuận trước lãi vay và thuếTài sản hay vốn kinh doanh bình quânChỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản hay vốn kinhdoanh không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồngốc của vốn kinh doanh, đồng thời nó cho biết một đồng giá trị tài sản màdoanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh tạo ra mấy đồng lợinhuận trước thuế và lãi vay

+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh hay tỷ suất sinh lời ròng của tài sản (ROA) phản ánh mỗi đồng vốn sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

Trang 27

Những mối quan hệ chủ yếu được xem xét là :

- Mối quan hệ tương tác giữa tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinhdoanh với hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn và tỷ suất lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận sau thuế x Doanh thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận sau

thuế trên VKD = Hệ số lãi ròng x Vòng quay toàn bộ vốn

- Các mối quan hệ tương tác với tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu:

Lợi nhuận sau thuế

= Lợi nhuận sau thuế x Tổng số vốn KDVốn chủ sở hữu Tổng số vốn KD Vốn chủ sở hữu

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ

sở hữu (ROE) =

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD x

Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính

Từ công thức trên cho ta thấy các yếu tố tác động đến tỷ suất lợinhuận vốn chủ sở hữu là hệ số lãi ròng, Vòng quay toàn bộ vốn và mức độ

sử dụng đòn bẩy tài chính Qua đó, giúp cho các nhà quản lý xác định và tìm

Trang 28

biện pháp nhằm khai thác các yếu tố tiềm năng để tăng tỷ suất lợi nhuận vốnchủ sở hữu của doanh nghiệp.

1.3.Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh:

Về mặt lượng, hiệu quả kinh doanh thể hiện ở mối tương quan giữathu và chi theo hướng tăng thu, giảm chi Trong nền kinh tế thị trường, hiệuquả kinh tế là vấn đề sống còn đối với mọi doanh nghiệp, là mục tiêu củacác chiến lược kinh doanh dù ngắn hay dài hạn Đối với các doanh nghiệpcông nghiệp ta có thể chia nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp như sau :

1.3.1.Nhân tố khách quan:

- Nhân tố môi trường kinh tế quốc dân:

+ Môi trường chính trị pháp luật: Môi trường pháp lý bao gồm luật,

các văn bản dưới luật, các quy trình quy phạm kỹ thuật sản xuất Có thể nóiluật pháp là nhân tố kìm hãm hoặc khuyến khích sự tồn tại và phát triển củacác doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng trực tiếp tới các kết quả cũng như hiệuquả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

+ Môi trường kinh tế: Các chính sách kinh tế của nhà nước, tốc độ tăng

trưởng nền kinh tế quốc dân, tốc độ lạm phát, thu nhập bình quân trên đầungười là các yếu tố tác động trực tiếp tới cung cầu của từng doanh nghiệp.Nếu tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân cao, các chính sách của Chínhphủ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, sự biến độngtiền tệ là không đáng kể, lạm phát được giữ mức hợp lý, thu nhập bỡnh quõnđầu người tăng sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất,nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và ngược lại

+ Điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng nền kinh tế: Các điều kiện tự

nhiên như : các loại tài nguyên khoáng sản, vị trí địa lý, thơi tiết khí hậu, ảnh hưởng tới chi phí sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, do

Trang 29

đó ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trongvùng Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế nó quyết định sự phát triển của nền kinh

tế cũng như sự phát triển của các doanh nghiệp Hệ thống đường xá, giaothông, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống ngân hàng tín dụng, mạng lướiđiện quốc gia

+ Tình hình phát triển công nghệ: Tình hình phát triển khoa học kỹthuật công nghệ, tỡnh hỡnh ứng dụng của khoa học kỹ thuật và cụng nghệvào sản xuất trên thế giới cũng như trong nước ảnh hưởng tới trình độ kỹthuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp

do đó ảnh hưởng tới năng suất chất lượng sản phẩm tức là ảnh hưởng tớihiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Nhân tố trong ngành:

+ Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành với

nhau: ảnh hưởng trực tiếp tới lượng cung cầu sản phẩm của mỗi doanhnghiệp, ảnh hưởng tới giá bán, tốc độ tiêu thụ sản phẩm do vậy ảnh hưởngtới hiệu quả của mỗi doanh nghiệp

+ Người cung ứng: Các nguồn lực đầu vào của một doanh nghiệp đượccung cấp chủ yếu bởi các doanh nghiệp khỏc, cỏc đơn vị kinh doanh và cỏccỏc nhân Nó ảnh hưởng tới việc cũng ứng những yếu tố đầu vào có tiết kiệnchi phí hay không và đảm bảo tính kịp thời cho quá trình sản xuất

+ Khách hàng: Khách hàng là một vấn đề vô cùng quan trọng và đượccác doanh nghiệp đặc biệt quan tâm chú ý Nếu như sản phẩm của doanhnghiệp sản xuất ra mà không có người hoặc là không được người tiêu dùngchấp nhận rộng rãi thì doanh nghiệp không thể tiến hành sản xuất được Mật

độ dân cư, mức độ thu nhập, tâm lý và sở thớch tiờu dựng… của khách hàngảnh hưởng lớn tới sản lượng và giá cả sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp,

Trang 30

ảnh hưởng tới sự cạnh tranh của doanh nghiệp vì vậy ảnh hưởng tới hiệu quảcủa doanh nghiệp.

1.3.2.Các nhân tố chủ quan:

- Bộ máy quản trị: Nhiệm vụ đầu tiên của bộ máy quản trị doanhnghiệp và xây dựng cho doanh nghiệp một chiến lược kinh doanh và pháttriển doanh nghiệp Nếu xây dựng cho doanh nghiệp một chiến lược kinhdoanh và phát triển doanh nghiệp Nếu xây dựng được một chiến lược kinhdoanh và phát triển doanh nghiệp hợp lý (phù hợp với môi trường kinhdoanh, phù hợp với khả năng của doanh nghiệp) sẽ là cơ sở là định hướngtốt để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệuquả Thứ hai đó là xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinhdoanh và kế hoạch hoỏ cỏc hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở chiếnlược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp đú xõy dựng Tổ chức thực hiệncác kế hoạch, các phương án và các hoạt động sản xuất kinh doanh đó đề ra

- Lao động, tiền lương: Trình độ, năng lực và tinh thần trách nhiệm củangười lao động tác động trực tiếp đến tất cả các giai đoạn cỏc khõu của quátrình sản xuất kinh doanh, tác động trực tiếp đến năng suất, chất lượng sảnphẩm, tác động tới tốc độ tiêu thụ sản phẩm do đó nó ảnh hưởng trực tiếpđến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh lao động thìtiền lương và thu nhập của người lao động cũng ảnh hưởng trực tiếp tới hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì tiền lương là một bộ phận cấuthành chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời nó cũng tácđộng tới tâm lý người lao động trong doanh nghiệp

- Tình hình tài chính của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có khả năng tàichính mạnh thỡ không những đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn định mà cũng giúp cho doanhnghiệp có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ và áp dụng kỹ thuật tiên tiến

Trang 31

vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sảnphẩm Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tíncủa doanh nghiệp Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếptới uy tín của doanh nghiệp, tới khả năng chủ động trong sản xuất kinhdoanh tới tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, ảnhhưởng tới mục tiêu tối thiểu hoá chi phí bằng cách chủ động khai thác và sửdụng tối ưu các nguồn lực đầu vào

- Đặc tính của sản phẩm: Ngày nay chất lượng của sản phẩm trở thànhmột công cụ cạnh tranh quan trọng của các doanh nghiệp trên thị trường.Chất lượng sản phẩm luôn luôn là yếu tố sống còn của mỗi doanh nghiệp,khi chất lượng sản phẩm không đáp ứng được những yêu cầu của kháchhàng, lập tức khách hàng sẽ chuyển sang tiêu dùng các sản phẩm khác cùngloại Chất lượng của sản phẩm góp phần tạo nên uy tín danh tiếng của doanhnghiệp trên thị trường

- Cụng tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm: Tiêu thụ sản phẩm là một khâucuối cùng trong quỏ trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó quyếtđịnh tới cỏc khõu khỏc của quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh Nếu doanhnghiệp tổ chức được mạng lưới tiêu thụ sản phẩm phù hợp với thị trường vàcỏc chớnh sách tiêu thụ hợp lý khuyến khích người tiêu dùng sẽ giúp chodoanh nghiệp mở rộng và chiếm lĩnh được thị trường, tăng sức cạnh tranhcủa doanh nghiệp đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, tănglợi nhuận, tăng vòng quay của vốn, gỳp phần giữ vững và đẩy nhanh nhịp độsản xuất cũng như cung ứng các yếu tố đầu vào nên góp phần vào việc nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Nguyên liệu và khâu đảm bảo nguyên liệu: Nguyên vật liệu là mộttrong những yếu tố đầu vào quan trọng và không thể thiếu được đối với các

Trang 32

doanh nghiệp công nghiệp thường chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí kinhdoanh và giá thành đơn vị sản phẩm cho nên việc sử dụng tiết kiệm nguyênvật liệu có ý nghĩa rất lớn đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp.

- Cơ sở vật chất kỹ thuật trong doanh nghiệp: Cơ sở vật chất kỹ thuậttrong doanh nghiệp là yếu tố vật chất hữu hình quan trọng phục vụ cho quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm nền tảng quan trọng đểdoanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh Cơ sở vật chất đem lạisức mạnh kinh doanh cho doanh nghiệp trên cơ sở sức sinh lời của tài sản.Trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp ảnhhưởng tới năng suất, chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới mức độ tiết kiệmhay tăng phí nguyên vật liệu do đó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

- Môi trường văn hoá trong doanh nghiệp: Môi trường văn hoá dodoanh nghiệp xác lập và tạo thành sắc thái riêng của từng doanh nghiệp Đó

là bầu không khí, là tình cảm, sự giao lưu, mối quan hệ, ý thức trách nhiệm

và tinh thần hiệp tác phối hợp trong thực hiện công việc Văn hoá doanhnghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh rất lớn cho các doanh nghiệp, nó ảnh hưởngtrực tiếp to lớn đến việc hình thành các mục tiêu chiến lược và các chínhsách trong kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời tạo thuận lợi cho việcthực hiện thành công chiến lược kinh doanh đó lựa chọn của doanh nghiệp.Vậy hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụthuộc rất lớn vào môi trường văn hoá trong doanh nghiệp

Trang 33

Chương 2:ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ NƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM-

CORPORATION Tên gọi tắt là VIWASEEN.CORP, thường gọi làVIWASEEN)

Trụ sở chính đặt tại 52 Quốc Tử Giỏm-Đống Đa-Hà Nội Được thànhlập theo quyết định số 242/2005-QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngày 4tháng 10 năm 2005 và Quyết định số 2188/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ xâydựng ngày 25 tháng 11 năm 2005 Tổng công ty VIWASEEN là một doanhnghiệp Nhà nước, trực thuộc Bộ xây dựng Hoạt động theo mô hình công ty

mẹ - công ty con trên cơ sở tổ chức lại các Công ty Nhà nước độc lập trựcthuộc Bộ xây dựng bao gồm: Công ty Xây dựng Cấp thoát nướcWASEENCO, Công ty Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước - WASECO,Công ty Tư vấn Cấp thoát nước số 2 - WASE

- Công ty Xây dựng Cấp thoát nước WASEENCO có trụ sở tại Hà

Trang 34

trong lĩnh vực xây dựng, cấp thoát nước của Việt Nam Lịch sử phát triểncủa Công ty gắn liền với hàng trăm công trình cấp thoát nước cho các thànhphố, khu công nghiệp, đô thị trên cả nước Trong đó có rất nhiều công trìnhtrọng điểm của đất nước Công ty có đội ngũ cán bộ giầu kinh nghiệm Đượcđào tạo bài bản trong và ngoài nước Năng lực máy móc thiết bị chuyêndụng Có thể thực hiện trọn gói các hợp đồng xuất, nhập khẩu vật tư, thiết bịchuyên ngành có giá trị lớn với chất lượng cao.

- Công ty Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước WASECO có trụ sở tạithành phố Hồ Chí Minh Với 30 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vựcchuyên ngành Công ty đã xây dựng được đội ngũ kỹ sư, cán bộ, công nhânviên có trình độ Đã thi công hàng trăm công trình cấp thoát nước ở mọi quy

mô Đặc biệt ở khu vực miền Trung và phía Nam Ngoài ra, Công ty cũn đóđầu tư xây dựng, kinh doanh hàng loạt các nhà máy nước, các dự án bấtđộng sản với hiệu quả cao

- Công ty Cổ phần Tư vấn Cấp thoát nước và Môi trường WASE(trước đây là Công ty Tư vấn Cấp thoát nước số 2) Có trụ sở tại thành phố

Hồ Chí Minh, là đơn vị tư vấn được thành lập từ năm 1997 Hoạt động tronglĩnh vực tư vấn xây dựng, giám sát thi công các công trình cấp thoát nước,môi trường, công trình công cộng, đô thị, cụm dân cư nông thôn, kỹ thuật hạtầng đô thị Tuy mới thành lập không lâu nhưng Công ty đã có đội ngũ cán

bộ với chất lượng rất cao Trên 100 cán bộ có trình độ đại học và trên đạihọc Phần lớn cán bộ được đào tạo tại nước ngoài, có thể đảm đương côngtác tư vấn, thiết kế, giám sát cho các công trình ở mọi quy mô và mức độphức tạp khác nhau

- Sau khi thực hiện quyết định 242/2005-QĐ-TTg, đến nay, Tổng công

ty VIWASEEN đó cú gần 8000 cán bộ, công nhân viên chức Trong đó cógần 2000 kỹ sư có trình độ đại học và sau đại học, có kiến thức chuyờn sõu và

Trang 35

giàu kinh nghiệm Trên 6000 công nhân kỹ thuật lành nghề, làm việc trong 21Công ty thành viên (13 Công ty con và 7 Công ty liên kết) và 8 chi nhánh.Tổng công ty VIWASEEN là một trong những doanh nghiệp hàng đầu ViệtNam trong lĩnh vực thiết kế, thi công xây lắp, xuất nhập khẩu vật tư thiết bịcho các công trình cấp thoát nước, công trình công nghiệp dân dụng với mọiquy mô Tổng công ty đang phát triển mạnh mẽ theo hướng đa dạng hoángành nghề, đa dạng hoá sản phẩm Thông qua các dự án đầu tư sản xuấtcông nghiệp, kinh doanh bất động sản, năng lượng, xuất khẩu lao động và dulịch.

Quá trình hình thành và phát triển của công ty có thể chia làm 4 giaiđoạn sau:

* Từ 1975 đến 1987: Trong giai đoạn này, hàng năm Tổng công ty đều

thực hiện vượt kế hoạch nhà nước giao Đạt mức tăng từ 40% đến 50% vềgiá trị sản lượng Hoàn thành tốt nhiệm vụ cấp thoát nước cho nhiều tỉnhthành phố, thị xã trên cả nước như: Hà Nội, Hải Phũng, Thỏi Nguyờn,Vinh,… Tổng công ty đã thi công nhiều hệ thống cấp thoát nước cho cáckhu công nghiệp trọng điểm như: xi măng Hoàng Thạch, xi măng Bỉm Sơn,nhiệt điện Phả Lại…

* Từ năm 1988 đến tháng 10 năm 1996: Lúc này nền kinh tế nước ta

chuyển sang kinh tế thị trường Tổng công ty đã chủ động phát huy thế mạnhcủa mình trong lĩnh vực chuyên ngành, để củng cố vị trí hoạt động và tiếpcận dần với các dự án mới mà xã hội đã và đang đặt ra như: Tư vấn và lậpcác dự án đầu tư, cấp thoát nước sạch cho cỏc vựng trung du miền núi phíaBắc…

* Từ tháng 11 năm 1996 đến tháng 10 năm 2005: Đặc điểm tổ chức

quản lý của Công ty lúc này mang tính chất chuyên ngành cấp thoát nước

Trang 36

công, vừa làm nhiệm vụ chuyển giao công nghệ vận hành sử dụng các côngtrình thoát nước trên địa bàn cả nước Tổng công ty đã thi công hàng trămcông trình có quy mô lớn thuộc nguồn vốn ngân sách của nhà nước, viện trợNhật, Pháp, và nguồn OECF.

* Từ tháng 11 năm 2005 đến nay: Do có sự thay đổi về cơ cấu tổ

chức, quy mô Nên trong giai đoạn hiện nay, Tổng công ty đã không ngừngphát huy thế mạnh của mình, và tiếp tục vươn ra các lĩnh vực mới là đầu tưkinh doanh nước sạch, nhà ở Các khu công trình đã hoàn thành trong lĩnhvực này có thể kể đến là: Cấp nước sạch cho khu công nghệ cao Hoà Lạc,xây dựng nhà máy nước Nam Sách- Hải Dương Bên cạnh đó, Tổng công tycòn mở rộng quan hệ với nước ngoài Nhằm mở rộng thị trường, chuyểngiao công nghệ, tổ chức nghiên cứu khoa học, thực hiện đầu tư vào công tycon và công ty liên kết…

* 05/05/2011:Sửa: “Tổng Công ty Đầu tư Xây dựng Cấp thoát nước

và Môi trường Việt Nam” thành “Tổng Công ty Đầu tư Nước và Môi trườngViệt Nam” Sửa “ VIETNAM Water supply sewarage and enviromentconstruction investment corporation” thành “VIETNAM water andenviroment investment company limited ”

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh:

-Khai thác, xử lý và cung cấp nước

- Thoát nước và xử lý nước thải, thu gom rác thải không độc hại, xử lý

và tiêu huỷ rác thải không độc hại

- Xây dựng, lắp đặt hệ thống cấp thoát nước

- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng bao gồm:Xõy dựng công trìnhđường bộ, xây dựng công trình công ích, xây dựng công trình kỹ thuậtdân dụng khác, xây nhà các loại

- Kinh doanh bất động sản

Trang 37

- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan: Thiết kế cấpthoát nước công trình xây dựng, thiết kế kiến trúc công trình dândụng, công nghiệp, khảo sát trắc địa công trình, khảo sát địa chất xâydựng công trình, khảo sát đánh giá trữ lượng nước ngầm, thiết kế hệthống vùng khai thác nước ngầm, giám sát thi công xây dựng côngtrình dân dụng, công nghiệp, xây dựng và hoàn thiện, lắp đặt thiết bịnhà máy nước và hệ thống thoát nước, thiết kế quy hoạch xây dựng,thiết kế kiến trúc công trình Hoạt động tư vấn kỹ thuật về các dự ánphát triển nhà ở, đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch, cấp thoát nước,

vệ sinh môi trường và hạ tầng kỹ thuật

- Kiểm tra và phân tích kỹ thuật các dự án phát triển nhà ở, đô thị, khucông nghiệp, khu du lịch, cấp thoát nước, vệ sinh môi trường và hạtầng kỹ thuật

- Sản xuất vật tư, máy móc thiết bị, phụ tùng xây dựng: Sản xuất bêtông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao, đúc sắt thép, sản xuấtống, vòi nhựa, thiết bị lắp đặt bằng nhựa, sản xuất máy bơm nước

- Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ thuậtchuyên ngành cấp thoát nước, môi trường, tư vấn về môi trường, Bánbuôn vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng và môi trường

- Giáo dục nghề nghiệp về chuyên ngành cấp thoát nước và môi trường(Chỉ hoạt động sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chophép)

- Hoạt động thăm dò địa chất nguồn nước, khoan khai thác nước ngầm

- Khoan thăm dò, khoan lỗ kiểm tra, lấy mẫu thử để kiểm tra về địachất, địa vật lý hoặc các mục đích tương tự

- Sản xuất, truyền tải và phân phối điện, Sản xuất phụ kiện kim loại

Trang 38

- Hiện nay bộ máy quản lý của Tổng công ty được tổ chức theo môhình trực tuyến chức năng Theo mô hình này giữa ban lãnh đạo và các bộphận phòng ban trong Tổng công ty luôn có quan hệ chức năng hỗ trợ lẫnnhau Mối quan hệ này giúp cho các hoạt động của Tổng công ty đều có sựthống nhất cao, đem lại hiệu quả cao trong công tác quản lý Tránh chồngchéo trong thực hiện nhiệm vụ gây lãng phí thời gian và các nguồn lựckhác Nhờ vào việc tổ chức bộ máy như vậy, mọi công việc của Tổng công

ty đều được giám sát chặt chẽ Các quyết định chỉ đạo từ Hội đồng quản trị,Tổng giám đốc đều được nhanh chóng chuyển tới các đối tượng cần thựchiện Và ngược lại các thông tin phản hồi cũng được chuyển tới Hội đồngquản trị một cách nhanh chóng Từ đó Tổng giám đốc sẽ có những điềuchỉnh cần thiết giúp cho mọi hoạt động của Tổng công ty diễn ra thuận lợi

và đạt hiệu quả cao

* Hội đồng quản trị Tổng công ty: Là cơ quan đại diện trực tiếp chủ

sở hữu Nhà Nước tại Tổng công ty Hội đồng quản trị cũng là nơi đưa ra cácquyết định mang tính chiến lược cho Tổng công ty

* Ban kiểm soát: Là cơ quan do Hội Đồng Quản Trị thành lập, thực

hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh củaTổng công ty

* Tổng giám đốc: Là người trực tiếp điều hành, chịu trách nhiệm trực

tiếp về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Tổng giámđốc của Tổng công ty chỉ đạo công tác tuyển dụng, khen thưởng kỷ luật, tổchức cán bộ và các chiến lược thực hiện sản xuất trong năm

* Giúp việc cho Tổng giám đốc: Giúp việc cho Tổng giám đốc có Kế

toán trưởng và cỏc Phú tổng giám đốc Cỏc Phú tổng giám đốc chịu tráchnhiệm tham mưu cho Tổng giám đốc về mặt kỹ thuật, tìm hiểu thị trường,

Trang 39

tìm kiếm khách hàng, cũng như điều hành các hoạt động về đầu tư xây dựng

cơ bản của Tổng công ty

Cỏc phòng ban trong Tổng công ty được phân chia nhiệm vụ và quyềnhạn cụ thể trong từng lĩnh vực Nhằm giúp cho cỏc Phú tổng giám đốc, cũngnhư Tổng giám đốc đưa ra các quyết định một cách chính xác Đảm bảo chohoạt động sản xuất, kinh doanh của Tổng công ty đạt hiệu quả cao

Mặc dù đảm nhiệm những chức năng nhiệm vụ riêng Nhưng cỏcphũng ban trong Tổng công ty đều có mối quan hệ mật thiết với nhau Tổngcông ty Đầu tư, Xây dựng Cấp thoát nước và Môi trường Việt Nam hiện cócỏc phũng ban chức năng sau:

- Phòng kinh tế kế hoạch: Lập các kế hoạch dài hạn, ngắn hạn về thi

công các công trình trúng thầu Lập các kế hoạch về giá thành, xây dựng các

hệ thống định mức hoàn thành nhiệm vụ và đơn vị phụ thuộc

- Phòng kỹ thuật công nghệ: lập quy trình thi công, theo dõi khối

lượng thực hiện và chất lượng công trình, kiểm tra ký nhận khối lượng côngviệc hoàn thành theo giai đoạn, giám sát kỹ thuật các công trình, hạng mụccác công trình mà Tổng công ty lắp đặt, thi cụng…

- Phòng đầu tư phát triển: Tham gia các dự án kinh doanh hàng hoá

trong và ngoài nước, chủ yếu là hàng hoá vật tư chuyên ngành cấp thoátnước Đồng thời, thăm dò, tìm kiếm các đối tác trong và ngoài nước Để tiếntới ký kết các hợp đồng kinh tế về cung cấp các loại vật tư, thiết bị chuyênngành cấp thoát nước Phục vụ cho nhu cầu thi công của các công trình củaTổng công ty, và cung cấp cho các đối tượng khách hàng trong các ngànhkinh tế khác

- Phòng tổ chức-lao động: Có nhiệm vụ lập kế hoạch xây dựng bộ

máy nhân sự của Tổng công ty và các đơn vị trực thuộc Nghiên cứu chế độ

Trang 40

tiền lương, bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ côngnhân viên trong Tổng công ty.

- Phòng pháp chế đối ngoại: Tham gia biên soạn kế hoạch về dự án

hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực cấp thoát nước Hợp tác đào tạo, traođổi lao động Thực hiện công tác ngoại giao với nước ngoài để hợp tác, họchỏi, trao đổi công nghệ thi công, lắp ráp với kỹ sư nước ngoài

- Phòng tài chớnh-kế toỏn: Lập kế hoạch về tài chính, vốn trong dài

hạn và của từng năm của Tổng công ty Báo cáo Hội đồng quản trị, và BộNgành liên quan Theo dõi tình hình hạch toán kế toán của Tổng công ty.Xác định chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của từng công trình,hạng mục công trình Kết quả sản xuất kinh doanh của các Đơn vị trựcthuộc Thay mặt Tổng công ty quyết toán với các Chủ đầu tư khi công trìnhhoàn thành Tổng hợp số liệu, lập đầy đủ các báo cáo, đúng thời hạn trìnhlên Tổng giám đốc, để Tổng giám đốc kịp thời đề ra các biện pháp thíchhợp, nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công công trình và thu hồi vốn…

- Văn phòng đại diện: Là nơi đại diện, thay mặt Tổng công ty trao đổi

thông tin với các Công ty khác Cũng như là nơi giao dịch với nước ngoài,giúp cho Tổng Công ty có được các thông tin cho việc hợp tác học hỏi cũngnhư thi công công trình

- Văn phũng công đoàn-đảng uỷ: Tổ chức các hoạt động bảo vệ quyền

lợi của công nhân viên Đồng thời tiếp thu và chỉ đạo Tổng công ty hoạtđộng theo đường lối, chính sách và chủ trương của Đảng và Nhà nước

2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán:

- Tại Tổng công ty Đầu xây dựng Cấp thoát nước và Môi trường ViệtNam Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức vừa tập trung vừa phântán Tập trung đối với các đội công trình Phân tán đối với các chi nhánh trựcthuộc Cách tổ chức bộ máy kế toán như vậy, là do đặc điểm kinh doanh của

Ngày đăng: 05/10/2014, 06:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 02: Sơ đồ bộ máy kế toán - đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của tổng công ty đầu tư nước và môi trường việt nam-viwaseen
Sơ đồ 02 Sơ đồ bộ máy kế toán (Trang 42)
Sơ đồ 04:Mô hình quy trình công nghệ của khối lượng xây lắp công trình - đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của tổng công ty đầu tư nước và môi trường việt nam-viwaseen
Sơ đồ 04 Mô hình quy trình công nghệ của khối lượng xây lắp công trình (Trang 44)
Bảng 2.2: phân tích cơ cấu nguồn vốn - đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của tổng công ty đầu tư nước và môi trường việt nam-viwaseen
Bảng 2.2 phân tích cơ cấu nguồn vốn (Trang 45)
Bảng 2.4: Cơ cấu tài sản - đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của tổng công ty đầu tư nước và môi trường việt nam-viwaseen
Bảng 2.4 Cơ cấu tài sản (Trang 52)
Bảng 2.5: phân tích cơ cấu tài trợ. - đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của tổng công ty đầu tư nước và môi trường việt nam-viwaseen
Bảng 2.5 phân tích cơ cấu tài trợ (Trang 53)
Bảng 2.11: Một số chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí - đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của tổng công ty đầu tư nước và môi trường việt nam-viwaseen
Bảng 2.11 Một số chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí (Trang 64)
Bảng 2.9: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động - đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của tổng công ty đầu tư nước và môi trường việt nam-viwaseen
Bảng 2.9 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động (Trang 89)
Bảng 2.3: Bảng tình hình TS của Tổng công ty năm 2011 - đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của tổng công ty đầu tư nước và môi trường việt nam-viwaseen
Bảng 2.3 Bảng tình hình TS của Tổng công ty năm 2011 (Trang 90)
Bảng 2.10: Bảng phân tích kết quả kinh doanh - đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của tổng công ty đầu tư nước và môi trường việt nam-viwaseen
Bảng 2.10 Bảng phân tích kết quả kinh doanh (Trang 92)
Bảng 2.8: Bảng phõn tớch hiệu quả sử dụng vốn cố định. - đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của tổng công ty đầu tư nước và môi trường việt nam-viwaseen
Bảng 2.8 Bảng phõn tớch hiệu quả sử dụng vốn cố định (Trang 93)
Bảng 2.12: Các chỉ tiêu tài chính của Tổng công ty năm 2010 – 2011 - đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của tổng công ty đầu tư nước và môi trường việt nam-viwaseen
Bảng 2.12 Các chỉ tiêu tài chính của Tổng công ty năm 2010 – 2011 (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w