BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI TRẤN THỊ PHƯƠNG LAN NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ LIỀU LƯỢNG PHÂN BÓN HỮU CƠ VI SINH SÔNG GIANH TRÊN MỘT SỐ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRẤN THỊ PHƯƠNG LAN
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN
VÀ LIỀU LƯỢNG PHÂN BÓN HỮU CƠ VI SINH SÔNG GIANH TRÊN MỘT SỐ GIỐNG LẠC TRONG ÐIỀU KIỆN
VỤ XUÂN 2013 TẠI GIA LÂM – HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRẤN THỊ PHƯƠNG LAN
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN
VÀ LIỀU LƯỢNG PHÂN BÓN HỮU CƠ VI SINH SÔNG GIANH TRÊN MỘT SỐ GIỐNG LẠC TRONG ÐIỀU KIỆN
VỤ XUÂN 2013 TẠI GIA LÂM – HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào khác
Mọi sự giúp ñỡ cho công việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Trần Thị Phương Lan
Trang 4và hoàn chỉnh luận văn này
Tập thể các thầy cô giáo bộ môn Cây Công nghiệp, Khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, luôn giúp ñỡ và có những góp ý sâu sắc trong thời gian tôi học tập và thực hiện ñề tài
Các bạn sinh viên, những người ñã luôn tích cực cùng tôi tham gia, tiến hành thực hiện ñề tài
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, người thân và gia ñình ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tác giả luận văn
Trấn Thị Phương Lan
Trang 5MỤC LỤC
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
2.1 Tình hình nghiên cứu về giống lạc trên thế giới và ở Việt Nam 4 2.1.1 Tình hình nghiên cứu về chọn tạo giống lạc trên thế giới 4 2.1.2 Tình hình nghiên cứu giống lạc ở Việt Nam 5 2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lạc trên thế giới và Việt Nam 9 2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lạc trên thế giới 9
2.3 Một số kết quả nghiên cứu dinh dưỡng về cây lạc 15 2.4 Tình hình nghiên cứu Phân bón trên Thế giới và Việt Nam 20 2.4.1 Một số kết quả nghiên cứu về bón phân trên thế giới 20 2.4.2 Một số kết quả nghiên cứu phân bón tại Việt Nam 22 2.5 Tình hình nghiên cứu, sử dụng phân vi sinh trên thế giới và Việt
2.5.1 Tình hình nghiên cứu, sử dụng phân vi sinh trên thế giới 242.5.2 Tình hình nghiên cứu, sử dụng phân vi sinh Việt Nam 25
Trang 62.6 Xu hướng phát triển phân bón vi sinh trong sản xuất nông nghiệp 28
3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.3.1 Thí nghiệm 1: Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của
một số giống lạc trong ñiều kiện vụ xuân trên ñất Gia Lâm – Hà Nội 31 3.3.2 Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của liều lượng phân bón Vi sinh Sông
Gianh ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất của 2 giống lạc L14
3.4 Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm 33
4.1 Kết quả nghiên cứu về khả năng sinh trưởng, phát triển của một
số giống lạc trong ñiều kiện vụ xuân 2013 tại Gia Lâm – Hà Nội 37 4.1.1 Thời gian và tỷ lệ mọc mầm của các giống lạc ở vụ xuân 2013 tại
4.1.2 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống lạc thí nghiệm
Trang 74.1.3 Khả năng hình thành cành cấp 1 và chiều dài cành cấp 1 của các
giống lạc ở vụ xuân 2013 tại Gia Lâm – Hà Nội 41 4.1.4 Chỉ số diện tích lá của các giống lạc thí nghiệm vụ xuân 2013 tại
4.1.6 Khả năng hình thành nốt sần của các giống lạc ở vụ xuân 2013
4.1.7 Khả năng tích luỹ chất khô của các giống lạc thí nghiệm vụ xuân
4.1.8 Mức ñộ nhiễm sâu, bệnh hại của các giống lạc thí nghiệm ở vụ
4.1.9 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lạc thí nghiệm ở vụ
4.1.10 Năng suất của các giống lạc thí nghiệm ở vụ xuân 2013 tại Gia
4.2 Ảnh hưởng của phân bón vi sinh Sông Gianh ñến khả năng sinh
trưởng, phát triển của giống lạc L14, TB25 trong ñiều kiện vụ
4.2.1 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của hai giống lạc L14, TB25
ở các công thức sử dụng phân bón vi sinh Sông Gianh khác nhau
4.2.2 Ảnh hưởng của liều lượng phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến
thời gian các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của các giống lạc 57 4.2.3 Ảnh hưởng của liều lượng phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến
4.2.4 Ảnh hưởng của liều lượng phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến
chỉ số diệp lục (chỉ số SPAD) của các giống lạc 60
Trang 84.2.5 Ảnh hưởng của liều lượng phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến
ñộng thái tích lũy chất khô của các giống lạc 62 4.2.6 Ảnh hưởng của liều lượng phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến
khả năng hình thành nốt sần của các giống lạc 64 4.2.7 Ảnh hưởng của liều lượng phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến
các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lạc 66 4.2.8 Ảnh hưởng của liều lượng phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến
4.2.9 Ảnh hưởng của liều lượng phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến
Trang 104.1 Tỷ lệ mọc mầm và thời gian sinh trưởng của các giống lạc ở vụ
4.2 ðộng thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống lạc ở
4.3 Khả năng hình thành cành cấp 1 và chiều dài cành cấp 1 của các
giống lạc ở vụ xuân 2013 tại Gia Lâm – Hà Nội 424.4 Chỉ số diện tích lá của các giống lạc thí nghiệm vụ xuân 2013 tại
4.5 Chỉ số diệp lục của các giống lạc thí nghiệm vụ xuân 2013 tại Gia
4.6 Khả năng hình thành nốt sần của các giống lạc ở vụ xuân 2013 tại
4.7 Khả năng tích luỹ chất khô của các giống lạc thí nghiệm vụ xuân
4.8 Mức ñộ nhiễm sâu, bệnh hại giai ñoạn ra hoa rộ (55 ngày sau
gieo) của các giống lạc thí nghiệm ở vụ xuân 2013 tại Gia Lâm –
4.9 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lạc thí nghiệm ở vụ
Trang 114.10 Năng suất của các giống lạc thí nghiệm ở vụ xuân 2013 tại Gia
4.11 ðộng thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống lạc ở
4.12 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón hữu cơ vi sinh Sông Gianh
ñến thời gian các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của các giống
4.13 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón hữu cơ vi sinh Sông Gianh
ñến chỉ số diện tích lá của các giống lạc thí nghiệm vụ xuân 2013
4.14 Ảnh hưởng của các liều lượng phân bón hữu cơ vi sinh Sông
Gianh ñến chỉ số diệp lục (chỉ số SPAD) của các giống lạc 614.15 Ảnh hưởng của các liều lượng phân bón hữu cơ vi sinh Sông
Gianh ñến khả năng tích lũy chất khô của các giống lạc (g/cây) 634.16 Khả năng hình thành nốt sần của các giống lạc ở vụ xuân 2013 tại
4.17 Ảnh hưởng của các liều lượng phân bón hữu cơ vi sinh Sông
Gianh ñến các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lạc 674.18 Ảnh hưởng của các liều lượng phân bón hữu cơ vi sinh Sông
4.19 Ảnh hưởng của các liều lượng phân bón hữu cơ vi sinh Sông
Gianh ñến hiệu quả kinh tế của các giống lạc (tính cho 1 ha) (triệu
Trang 12
DANH MỤC HÌNH
4.1 ðộng thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống lạc ở
4.2 Năng suất của các giống lạc thí nghiệm ở vụ xuân 2013 tại Gia
Trang 13
1 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Cây lạc (Arachis hypogaea L.) là cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị
dinh dưỡng cao mang lại hiệu quả kinh tế lớn Cây lạc chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế thế giới ñược gieo trồng với diện tích lớn phân bố trên
100 các quốc gia khác nhau, hạt lạc chứa 22- 26% prôtêin và 45- 50% lipít là nguồn bổ sung ñạm, chất béo quan trọng cho con người, hạt lạc ñược sử dụng rất rộng rãi ñể làm thực phẩm và nguyên liệu cho công nghiệp Với những giá trị to lớn về dinh dưỡng cho con người và vật nuôi, ñồng thời là nguyên liệu cho các ngành công nghiệp khác nhau ñã thúc ñẩy nhu cầu sử dụng và tiêu thụ lạc ngày càng tăng, làm cho cây lạc trở thành cây trồng quan trọng trong hệ thống luân canh cây trồng
Bên cạnh những giá trị sử dụng ñó, cây lạc có tác dụng cải tạo ñất rất tốt nhờ sự cộng sinh của vi khuẩn cố ñịnh ñạm với hệ thống nốt sần ở hệ rễ ñiều ñó làm cho quy mô sản xuất cây lạc không ngừng ñược mở rộng ở các quốc gia trên thế giới
Trong hai thập kỷ cuối thế kỷ 20, sản xuất lạc ở nhiều nước trên thế giới ñã ñạt ñược những thành tựu to lớn Bí quyết thành công trong chiến lược phát triển sản xuất lạc của các quốc gia là nhờ ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học công nghệ mới trên ñồng ruộng của nông dân Trong những năm gần ñây, nhờ áp dụng các tiến bộ kỹ thuật về giống mới và kỹ thuật thâm canh phù hợp ñã làm tăng năng suất cây lạc lên tới 30- 40%
Theo các nhà khoa học ñã khẳng ñịnh một trong những nguyên nhân làm hạn chế năng suất lạc là do chưa áp dụng ñồng bộ các biện pháp kỹ thuật
và chưa khai thác, tận dụng hết tiềm năng ñể tăng năng suất và sản lượng lạc Năng suất giữa các vùng, quốc gia và lãnh thổ còn có sự chênh lệch lớn, năng suất giữa thí nghiệm và thực tiễn sản xuất của nông dân còn cách biệt khá xa
Vì vậy việc tập trung nghiên cứu tìm ra các giống có năng suất chất lượng cao
Trang 14và biện pháp thâm canh thắch hợp ựể nâng cao năng suất lạc là ựòi hỏi cấp bách, trong sản xuất hiện nay
Mặt khác do ựặc tắnh ưu việt của phân bón vi sinh cung cấp mùn hữu
cơ ựã ựược hoạt hoá, các dưỡng chất cần thiết cho cây trồng, các tập ựoàn Vi sinh vật hữu ắch giúp cải tạo và tăng ựộ phì nhiêu cho ựất làm cân bằng hệ sinh thái ựồng ruộng, bảo vệ môi trường, giúp cây trồng hấp thu nhanh các chất dinh dưỡng, nhận thức ựược ựiều ựó nên bà con nông dân ựang sử dụng phân bón vi sinh thay thế dần cho phân chuồng Xuất phát từ các yêu cầu thực
tiễn ựó chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: "Nghiên cứu khả năng sinh
trưởng, phát triển và liều lượng phân bón hữu cơ Vi sinh Sông Gianh trên một số giống lạc trong ựiều kiện vụ xuân tại Gia Lâm Ờ Hà NộiỢ
1.2 Mục ựắch yêu cầu của ựề tài
1.2.1 Mục ựắch
Nghiên cứu ựề tài nhằm xác ựịnh ựược một số giống lạc cho năng suất cao và liều lượng phân bón hữu cơ Vi sinh Sông Gianh phù hợp trong ựiều kiện vụ xuân tại Gia Lâm Ờ Hà Nội
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Xác ựịnh cơ sở khoa học một số giống lạc có năng suất cao đánh giá
và xác ựịnh liều lượng phân bón vi sinh thắch hợp cho một số giống lạc trong ựiều kiện vụ xuân tại Gia Lâm Ờ Hà Nội
- Kết quả nghiên cứu ựề tài sẽ bổ sung thêm những tài liệu khoa học về cây lạc phục vụ cho công tác giảng dạy, nghiên cứu chỉ ựạo sản xuất tại Gia Lâm Ờ Hà Nội nói riêng và vùng đồng Bằng Sông Hồng nói chung
Trang 162 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình nghiên cứu về giống lạc trên thế giới và ở Việt Nam
2.1.1 Tình hình nghiên cứu về chọn tạo giống lạc trên thế giới
Giống là một trong những yếu tố rất quan trọng góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và sản lượng lạc Do ñó từ nhiều năm qua, các Quốc gia, các nhà khoa học trên thế giới ñã ñặc biệt quan tâm ñến chương trình chọn tạo giống lạc năng suất cao, chất lượng tốt, khả năng chống chịu cao phục vụ cho sản xuất
Viện Nghiên cứu Cây trồng vùng nhiệt ñới bán khô hạn (ICRISAT) là
cơ sở nghiên cứu giống lớn nhất về các loại cây trồng nói chung và cây lạc nói riêng Tính ñến năm 1993, ICRISAT ñã thu thập ñược 13.915 lượt mẫu giống lạc từ 89 nước trên thế giới Trong ñó, từ châu Phi là 4.078 mẫu, châu
Á 4.609, châu Âu 53, châu Mỹ là 3.905, châu Úc và châu ðại dương 59, còn 1.245 mẫu giống chưa rõ nguồn gốc ðặc biệt, ICRISAT ñã thu thập ñược
301 lượt mẫu giống thuộc 35 loài dại của chi Arachis, ñây là nguồn gen có giá
trị cao trong công tác cải tiến giống theo hướng chống bệnh và chống chịu với ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận (Mengesha M.H, 1993) [38]
ICRISAT ñã chọn ñược nhiều giống lạc mới có năng suất cao như: ICGV - SM 83005 (Nigam S.N et al, 1998) [39], ICGV88438, ICGV89214, ICGV91098 (Hadjichristodoulou A et al, 1997) [35], và các giống lạc chín sớm ICGV 86105 (Nigam S.N et al, 1995) [39], ICGS (E) 52, ICGV 86062
Ở Trung Quốc, việc cải tiến giống ñã ñóng góp một phần rất lớn cho việc tăng sản lượng lạc Hơn 200 giống có năng suất cao ñã ñược phát triển
và phổ biến cho sản xuất, trong số ñó những giống có năng suất cao là Haihua1, Xuzhou 68-4, Hua 37, Luhua 9,11,14, 8130…, tiềm năng năng suất của mỗi giống tới 7,5 tấn/ha
Ấn ðộ ñã lai tạo và chọn lọc ñược các giống lạc thương mại mang tính ñặc trưng cho từng vùng, thích nghi từng ñiều kiều kiện sinh thái cụ thể Mỗi bang của Ấn ðộ trồng các giống khác nhau Tại Bang Andhra Pradessh, trồng
Trang 17giống Kadiri-2, giống Karidi-3, chiều cao cây 23-28 cm, thời gian sinh trưởng 115-120 ngày, hạt chứa 43,7% dầu, tỷ lệ nhân 76% Bang Gujarat, trồng giống GAUG-1, dạng cây ñứng, thời gian sinh trưởng 95-100 ngày, thích ứng trong ñiều kiện canh tác nước trời Bang Haryana, trồng giống MH, dạng thân ñứng, lá màu xanh tối, thời gian sinh trưởng 105-110 ngày Bang Uttar Pradesh, trồng giống T-28, dạng thân bò, lá xanh ñen, hạt chứa 48% dầu, năng suất cao Giống Kaushal, dạng thân ñứng, lá màu xanh tối, thời gian sinh trưởng 108 ñến 112 ngày, năng suất cao, tỷ lệ nhân 72% [33]
Ở Mỹ, các nhà khoa học không ngừng cải tiến kỹ thuật, cơ cấu giống và
ñã tạo ñược nhiều giống có năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng kháng sâu bệnh hại phục vụ sản xuất, ñiển hình như các giống: F2 VA93B, VGP9, VGS1, VGS2((Groundnut) [34]…
Australia ñã thu thập ñược 12.160 lượt mẫu giống từ nhiều nước trên thế giới như châu Phi, Trung Quốc, Bắc Mỹ, châu Á, châu Âu, châu ðại Dương Hầu hết các mẫu giống ñều thuộc 2 kiểu phân cành liên tục và xen kẽ, theo FAO, 2013,[31]
Philipin ñã ñưa vào sản xuất nhiều giống như UPLP n6, UPLP n8
và BPIP n8 có kích thước hạt lớn, kháng bệnh gỉ sắt, bệnh ñốm lá
Thái Lan cũng ñã chọn tạo và ñưa vào sản xuất các giống lạc có ñặc tính năng suất cao, chín sớm, chịu hạn, kháng bệnh ñốm lá, gỉ sắt có kích thước hạt lớn như: Khon Kean 60-3; Khon Kean 60-2; Khon Kean 60-1 và Tainan 9 (Sanun Joglog và CS., 1996) [43]
2.1.2 Tình hình nghiên cứu giống lạc ở Việt Nam
Ở Việt Nam, công tác thu thập và bảo tồn những nguồn gen quý phục vụ cho công tác chọn tạo giống lạc ñang ñược quan tâm nhiều Từ những năm
1980, Trung tâm Giống cây trồng Việt Xô -Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam (VKHKTNNVN) ñã tiến hành thu thập có hệ thống và nhập nội nguồn vật liệu từ nước ngoài Số lượng mẫu giống lạc thu thập và nhập nội ñó lớn tới 1.271 mẫu, trong ñó gồm 100 giống ñịa phương và 1.171 giống nhập từ 40 nước trên thế giới (Ngô Thế Dân, 2000) [7]
Trang 18* Thu thập và bảo quản nguồn gen
ðể phục vụ công tác chọn tạo giống, việc thu thập và bảo quản nguồn gen
ñã ñược các nhà khoa học quan tâm và thực hiện Hơn hai thập kỷ qua 2005), Việt Nam ñã nhập nội nhiều giống lạc từ nhiều nguồn khác nhau trên thế giới thập kỷ 80 nhập 1271 mẫu giống, thập kỷ 90 nhập 1894 mẫu giống, từ năm
(1980-2002 - 2005 nhập 428 mẫu giống Trên cơ sở các nguồn gen lạc thu thập, các nhà chọn tạo giống Việt Nam ñã tập trung chọn tạo hướng theo các mục tiêu:
- Giống lạc năng suất cao;
- Thích hợp cho từng vùng sinh thái;
- Thời gian sinh trưởng ngắn chủ yếu chọn tạo giống có thời gian sinh trưởng ngắn phù hợp với các công thức luân canh cây trồng và yêu cầu mùa vụ
- Có khả năng kháng sâu, bệnh hại
- Tỉ lệ nhân và hàm lượng dầu cao dùng ñể xuất khẩu [7]
Công tác chọn tạo giống ở Việt Nam chủ yếu tập trung vào các mục tiêu: năng suất cao, thích ứng rộng, chống chịu sâu, bệnh hại, thời gian sinh trưởng khác nhau phù hợp với các công thức luân canh cây trồng, giống có chất lượng cao phục vụ xuất khẩu
Từ năm 1974, bộ môn Cây Công nghiệp - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội bắt ñầu nghiên cứu chọn tạo giống lạc bằng phương pháp lai hữu tính và phương pháp ñột biến phóng xạ
Các giống ñược chọn tạo bằng phương pháp ñột biến: Từ giống Bachsa,
sử dụng phương pháp ñột biến phóng xạ tạo ra giống B5000 có hạt to, vỏ lụa màu hồng, năng suất cao và ổn ñịnh (Lê Song Dự, Nguyễn Thế Côn và CS., 1996) [11] Từ 1986 ñến 1990, Viện KHNN Miền Nam ñã xử lí ñột biến 3 giống: Lì, Bạch Sa 77, Trạm Xuyên và chọn ñược các dòng triển vọng là: L15-2-1, L25-4-1, TX15-1-2, TX 10-7-2BS 1-1-1 Giống 4329 ñược chọn tạo
từ xử lý ñột biến giống Hoa 17, giống có nguồn gốc Trung Quốc, có thời gian sinh trưởng 130-140 ngày, năng suất ñạt trên 20 tạ/ha, tỷ lệ hạt cao
Các giống ñược chọn tạo bằng phương pháp lai hữu tính: Giống lạc Sen lai 75/23 ñược chọn tạo từ việc lai hữu tính 2 giống Mộc Châu trắng và Trạm
Trang 19Xuyên, có năng suất cao, sinh trưởng khỏe, vỏ lạc màu hồng, hạt to phù hợp xuất khẩu (Lê Song Dự và CS, 1991) Giống L12 ựược chọn tạo từ tổ hợp lai giữa V79 và ICGV 87157, có năng suất trung bình là 30 tạ/ha, chịu hạn khá, nhiễm trung bình một số bệnh như ựốm nâu, ựốm ựen, gỉ sắt, khối lượng 100 hạt 50-60 g (Nguyễn Văn Thắng và CS, 2002) [24]
Giai ựoạn 1996 - 2004 chương trình giống Quốc gia ựã chọn tạo ựược
16 giống lạc, trong ựó các giống lạc có năng suất vượt trội là L18, L14; giống
có khả năng kháng bệnh héo xanh vi khuẩn năng suất khá MD7, giống chất lượng cao L08, giống chịu hạn L12 hiện ựang phát triển mạnh ở các tỉnh Phắa Bắc Các giống lạc VD1, VD2 năng suất cao hơn Lỳ ựịa phương, phù hợp cho các tỉnh phắa Nam (Trần đình Long, CS., 2005) [19]
Một số giống tiến bộ kỹ thuật ựiển hình ựang trồng phổ biến ngoài sản xuất trên cả nước:
Giống L02: Năng suất trung bình ựạt 35 tạ/ha, trong ựiều kiện thâm canh
tốt, năng suất có thể ựạt tới 50 tạ/ha, kháng khá với bệnh gỉ sắt, héo xanh vi khuẩn
Giống MD7: Là giống có tắnh thắch ứng rộng, trồng thuần hay trồng
xen ựều có năng suất, trung bình ựạt 35 tạ/ha, kháng bệnh héo xanh rất cao hiện ựược trồng phổ biến ở nhiều vùng sinh thái của nước ta [18]
Giống L18: Nhập nội từ Trung Quốc năm 1995, ựược ựưa vào trồng
ở Nghệ An từ vụ Hè thu năm 2000 Thời gian sinh trưởng của giống 115 -
120 ngày Cây cao 45 - 50 cm, năng suất quả 32 - 35 tạ/ha Khối lượng 100 hạt 60 gam, khối lượng 100 quả 163,5 gam, vỏ lụa màu hồng sáng Giống chịu thâm canh, chống bệnh gỉ sắt, ựốm lá tương ựối khá Là một trong những giống triển vọng theo hướng cải tiến chất lượng hạt ựể xuất khẩu (Nguyễn Xuân Hồng, 2004) [16]
Giống lạc TB - 25 do tập thể tác giả Công ty cổ phần giống cây trồng Thái Bình chọn lọc và tiến hành khảo nghiệm, trình diễn qua 6 vụ, TB - 25 ựã ựược ựăng ký khảo nghiệm 2 vụ trong mạng lưới khảo nghiệm quốc gia và khảo nghiệm DUS Ưu ựiểm: Thời gian sinh trưởng ngắn từ 115 Ờ 120 ngày, chỉ tương ựương như giống lạc ựỏ Bắc Giang hay ựỏ Thái Bình, ngắn hơn
Trang 20giống lạc L14 từ 5 - 7 ngày, chịu rét khá và chống chịu khá tốt với bệnh hại, ựặc biệt các bệnh hại nguy hiểm như gỉ sắt, ựốm nâu và héo xanh Năng suất vượt ựối chứng ở các khảo nghiệm ựều ở mức trên 10 % và rất có ý nghĩa sai khác về thống kê sinh học, năng suất 40 tạ/ha (Thái Hưng, Thái Thụy, Thái Bình) với tỉ lệ quả 3 - 4 nhân là 40 % [45]
Giống lạc L14 do Trung tâm nghiên cứu ựậu ựỗ tuyển chọn từ tập ựoàn nhập nội của Trung Quốc, L14 thuộc dạng hình thực vật Spanish, thân cứng, góc phân cành hẹp Thời gian sinh trưởng trong vụ xuân 125 ngày, cây cao 50 cm, khối lượng 100 hạt ựạt từ 58 - 60g, vỏ lụa màu hồng, hạt căng ựều, tỷ lệ nhân ựạt
72 %, hàm lượng dầu 52,4 %, hàm lượng protein 31,2 %, L14 có khả năng chống bệnh lá cao, tỷ lệ thối quả và cây chết thấp (0,6 - 0,7 %), chịu hạn khá Năng suất thử nghiệm ở nhiều ựịa phương trong các năm 2000 - 2002 biến ựộng từ 29,5 - 56,5 tạ/ha Kết quả khảo nghiệm của Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống cây trồng TW tại 5 ựiểm: Hà Nội, Thanh Hoá, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hải Dương năng suất ựạt 67,8 tạ/ha tại Phú Thọ và 56,6 tạ/ha tại Hà Nội Vụ Xuân năm 2002 giống L14 ựã ựược gieo trồng ở 15 tỉnh thành trên cả nước với diện tắch 2000 ha, năng suất ựạt từ 32 - 45 tạ/ha Vụ Xuân năm 2000 tại Nghệ An năng suất ựạt 40 tạ/ha với diện tắch gieo trồng trên 90 ha, tại Nam định ựạt 45 tạ/ha trên diện tắch 70 ha, L14 là giống lạc có tiềm năng năng suất cao, khả năng chống chịu khá, chất lượng thương phẩm tốt, thắch ứng trong vụ Xuân và Thu đông Tại các tỉnh phắa Bắc thời ựiểm gieo trong vụ Thu đông tốt nhất từ 5 - 25/9 [46]
Mặc dù còn một số hạn chế nhất ựịnh song công tác chọn tạo giống lạc
ở Việt Nam trong thời gian qua ựã ựạt ựược nhiều kết quả ựáng ghi nhận Nhiều giống lạc mới có năng suất cao, thắch ứng rộng và chống chịu sâu bệnh
ựã ựược giới thiệu cho sản xuất và ựược bà con nông dân chấp nhận Bên cạnh ựó, hàng loạt các giống ựịa phương cổ truyền và số lượng ựáng kể các vật liệu di truyền từ các nước khác nhau ựã ựược thu thập và bảo quản trong ngân hàng gen cây trồng của Viện KHKTNNVN trước ựây và ngày nay là Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (VAAS) là nguồn vật liệu quý phục
vụ cho công tác chọn tạo giống lạc hiện tại và tương lai
Trang 212.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lạc trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lạc trên thế giới
Cây lạc (Arachis hypogaea L.) là cây công nghiệp, cây thực phẩm ngắn
ngày Mặc dù ñã có từ rất lâu ñời nhưng vai trò kinh tế của lạc chỉ ñược xác ñịnh trên 100 năm trở lại ñây Trên thế giới, hiện nay nhu cầu sử dụng và tiêu thụ lạc ngày càng tăng và ñang khuyến khích nhiều nước ñầu tư phát triển sản xuất lạc với quy mô ngày càng mở rộng Diện tích, năng suất, sản lượng lạc trên thế giới có xu hướng tăng so với các năm trước Năm 2006, diện tích trồng lạc của thế giới ñạt 21,67 triệu ha, năng suất bình quân ñạt 15,6 tạ/ha và sản lượng ñạt 33,37 triệu tấn Năm 2012 diện tích trồng lạc 24,63 triệu ha, năng suất bình quân 16,8 tạ/ha, sản lượng ñạt 42,38 triệu tấn (FAOSTAT , 2013) [31]
Tình hình sản xuất lạc của thế giới những năm qua biến ñộng không nhiều Diện tích trồng lạc của thế giới từ năm 2006 – 2012 tăng từ 21,49 ñến 24,63 triệu ha, năm 2009 – 2012 diện tích hầu như không thay ñổi Năm 2006 năng suất bình quân trên thế giới ñạt 15,5 tạ/ha, năm 2007 năng suất ñạt 16,5 tạ/ha, từ năm 2008 ñến 2010 năng suất lạc có giảm nhẹ, năm 2012 năng suất ñạt cao nhất 16,8 tạ/ha Có thể nói năng suất lạc trung bình của thế giới những năm qua hầu như tăng chậm Do diện tích trồng lạc tăng nên sản lượng lạc của thế giới tăng từ 33,37 triệu tấn ñến 41,38 triệu tấn
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc trên thế giới
giai ñoạn 2006 – 2012
(Triệu ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
Trang 22Những nước sản xuất lạc nhiều trên thế giới phải kể ñến: Trung Quốc,
Ấn ðộ, Nigeria, Mỹ, Indonesia, Myanma và Senegal
Từ năm 2010 ñến 2012, Trung Quốc là nước ñứng ñầu thế giới về sản lượng, với 15,71 ñến 16,87 triệu tấn, ñứng thứ 2 về diện tích trồng, từ 4,55 ñến 4,73 triệu ha Năng suất lạc Trung Quốc thời gian gần ñây tăng mạnh, là một trong những nước năng suất ñạt cao nhất thế giới, ñạt trên 34 tạ/ha
Ấn ðộ là nước ñứng thứ 2 về sản lượng, tuy nhiên từ 2011 ñến 2012 diện tích giảm từ 5,31 xuống 4,90 triệu ha làm cho sản lượng giảm từ 6,96 xuống 5,75 triệu tấn, nhưng vẫn là nước ñứng ñầu thế giới về diện tích Năng suất lạc của Ấn ðộ còn thấp chỉ ñạt khoảng trên 11 tạ/ha, bằng 1/3 năng suất của Mỹ và Trung Quốc
Bảng 2.2 Sản xuất lạc của một số nước những năm gần ñây
Chỉ tiêu Diện tích
(triệu ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (triệu tấn) Nước
2010 2011 2012 2010 2011 2012 2010 2011 2012 Trung Quốc 4,55 4,60 4,73 34,5 35,00 35,67 15,71 16,10 16,87
Ấn ðộ 4,93 5,31 4,90 11,4 13,11 11,74 5,64 6,96 5,75 Nigeria 2,63 2,34 2,42 10,0 12,6 12,7 2,63 2,95 3,07 Hoa Kỳ 0,51 0,44 0,65 37,1 37,95 46,99 1,88 1,67 3,05 Senegal 1,19 0,87 0,71 10,8 6,09 9,49 1,29 0,53 0,67 Myanma 0,82 0,89 0,88 13,8 15,77 15,59 1,13 1,40 1,37 Indonesia 0,62 0,54 0,56 12,6 12,81 12,74 0,77 0,69 0,71
Tiếp theo là Nigeria, sản lượng ñạt khoảng 3 triệu tấn, diện tích khoảng trên 2 triệu ha, năng suất tăng từ 10 tạ/ha lên 12,7 tạ/ha, bằng 1/3 năng suất của Mỹ và Trung Quốc Sản lượng lạc của Mỹ từ 2010 ñến 2012 tăng từ 1,88 lên 3,05 triệu tấn do diện tích tăng từ 0,51 lên 0,65 triệu ha, năng suất tăng từ 37,1 tạ/ha lên 46,99 tạ/ha Senegal sản lượng, diện tích và năng suất trong 3 năm qua có xu hướng giảm
Trang 23Myanma ñạt sản lượng trên 1 triệu tấn nhưng diện tích và năng suất có
xu hướng tăng
Sản lượng của Indonesia chưa ñạt ñến 1 triệu tấn, năng suất còn thấp chỉ ñạt trên 12 tạ/ha
Theo nhận ñịnh của các nhà khoa học, tiềm năng ñể nâng cao năng suất
và sản lượng lạc ở các nước còn rất lớn cần phải khai thác Trong khi năng suất lạc bình quân của thế giới chỉ ñạt khoảng 16 tạ/ha Mỹ năng suất ñạt 46,99 tạ/ha, cao hơn gần 3 lần so năng suất bình quân thế giới Gần ñây Viện Quốc tế nghiên cứu Cây trồng vùng nhiệt ñới bán khô hạn (IRISTAT) Ấn ðộ
ñã thông báo sự khác biệt giữa năng suất lạc trên các trạm trại nghiên cứu và năng suất trên trồng ruộng nông dân là từ 4 – 5 tạ/ha Trong khi năng suất các cây ngũ cốc như lúa mì và lúa nước ñã gần ñạt tới trần thì năng suất cây lạc trong sản suất còn khác rất xa so với năng suất tiềm năng Thực tế này ñã gợi
mở khả năng nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất lạc trên cơ sở áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất ñể khai thác tiềm năng năng suất của giống Chiến lược này ñã ñược áp dụng và mang lại thành công ở nhiều nước và ñã trở thành bài học kinh nghiệm trong phát triển sản xuất lạc của các nước trên thế giới (Ngô Thế Dân và cs, 2000) [7]
Tình hình tiêu thụ lạc trên thế giới:
Trung Quốc, Mỹ, Achentina, Ấn ðộ, Việt Nam là những nước xuất khẩu lạc nhiều trên thế giới Ngược lại, Hà Lan, Canada, ðức, Nhật, Singapore, Pháp, là những nước nhập khẩu lạc nhiều nhất trên thế giới
Từ năm 1991 ñến năm 2000, Trung Quốc là nước xuất khẩu lạc nhiều nhất, hàng năm trung bình xuất khẩu khoảng 78 nghìn tấn, chiếm trên 26,5% tổng sản lượng lạc xuất khẩu của thế giới ðứng thứ 2 về xuất khẩu lạc trên thế giới là Mỹ, trung bình hàng năm xuất khẩu khoảng 67,3 nghìn tấn, chiếm 22,9% tổng lượng xuất khẩu lạc của thế giới Achentina
là nước ñứng thứ 3 về xuất khẩu lạc, trung bình hàng năm xuất khẩu 36,2 nghìn tấn, chiếm 12,3% lượng lạc xuất khẩu thế giới (USDA, 2000-2006)
Trang 24Hà Lan là nước nhập khẩu lạc lớn nhất thế giới từ năm 1991-2000, trung bình hàng năm nhập khẩu khoảng 39,8 nghìn tấn, chiếm 13,9% tổng lượng lạc nhập khẩu của thế giới đứng thứ 2 là Indonesia, bình quân hàng năm nhập khẩu 34,3 nghìn tấn
Từ năm 2001-2005, châu Âu là thị trường nhập khẩu lạc lớn nhất thế giới, chiếm 60% tổng lượng nhập khẩu lạc của thế giới với khoảng 460 nghìn tấn mỗi năm, tiếp theo là thị trường Nhật Bản, nhập khẩu 130 nghìn tấn lạc mỗi năm (USDA, 2000-2006)
2.2.2 Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam
Việt Nam là nước nằm trong khu vực nhiệt ựới gió mùa nên có những ựiều kiện khắ hậu rất thắch hợp cho cây lạc sinh trưởng, phát triển Cây lạc ựã ựược nhân dân ta trồng từ lâu ựời và ựã trở thành thực phẩm thông dụng trong bữa ăn hàng ngày của người dân, vì vậy cây lạc ựang ựược trồng trên hầu hết các vùng sinh thái của nước ta Diện tắch trồng lạc chiếm khoảng 40% diện tắch trồng cây công nghiệp ngắn ngày Theo Lê Văn Diễn và CS (1991) [10],
ở Việt Nam cây lạc ựược trồng ở 59/64 tỉnh thành
Ở các tỉnh phắa Bắc, trong thời kỳ Pháp thuộc, diện tắch trồng lạc vào năm
1939 là 4.600 ha Từ khi có chắnh quyền cách mạng, nhà nước ta có chủ trương thúc ựẩy phát triển cây lạc, cho nên diện tắch trồng lạc tăng lên ựáng kể Lạc ựược trồng ở khắp các tỉnh phắa Bắc, trong ựó các tỉnh có diện tắch trồng lạc lớn là: Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hoá, Bắc Giang, Hà Tĩnh, Ninh Bình Thời kỳ này, sản xuất lạc ở các tỉnh phắa Bắc ở trong tình trạng phân tán, năng suất thấp, trình ựộ kỹ thuật thâm canh chưa cao, do cơ sở vật chất kỹ thuật hạn chế, khoa
học công nghệ chưa phát triển (đoàn Thị Thanh Nhàn, 1996) [20] Thời kỳ này,
ở các tỉnh phắa Nam, lạc ựược sản xuất tập trung ở các tỉnh miền đông Nam
Bộ và các tỉnh ven biển miền Trung Tình trạng sản xuất lạc phân tán, năng
suất thấp (đoàn Thị Thanh Nhàn, 1996) [20]
Trong giai ựoạn từ năm 1960 ựến 1974, diện tắch trồng lạc ựều tăng
Trang 25qua các năm Tuy nhiên, năng suất tăng chậm và chỉ ựạt mức thấp so với năng suất lạc ở các nước khác Năng suất thường không ổn ựịnh, năm cao, năm thấp và chưa ựều giữa các vùng và các ựịa phương trong nước Vào thời kỳ này năng suất lạc ở các tỉnh phắa Bắc ựạt dưới 10 tạ/ha, ở các tỉnh phắa Nam dao ựộng xung quanh 10 tạ/ha Tuy nhiên, cũng trong thời gian này, nhiều ựơn vị sản xuất lạc ựược phân bố ở tất cả các vùng trồng lạc và trên nhiều loại ựất khác nhau, do thực hiện thâm canh tốt ựã ựạt ựược những năng suất lạc khá cao như: Nam đàn (Nghệ An), Hậu Lộc (Thanh Hoá), Nam Trực (Hà định), Thuận Thành (Bắc Ninh), Việt Yên (Bắc Giang), trên hàng trăm ha ựã thu ựược năng suất lạc bình quân 14 Ờ 18 tạ/ha, có nơi ựạt 20 Ờ 26 tạ/ha (Lê Song Dự, 1979) [11]
Lạc ựang là một trong các mặt hàng nông sản xuất khẩu quan trọng của nước ta Ngoài ra lạc còn ựược dùng làm thực phẩm ở nhiều dạng khác nhau,
vì vậy sản xuất lạc ở nước ta trong những năm gần ựây ngày càng tăng Trong vòng 10 năm từ năm 1990 - 1999 sản xuất lạc tăng cả về diện tắch, năng suất lẫn sản lượng với tốc ựộ tăng năng suất ựạt 3,8% cao hơn tốc ựộ tăng diện tắch (3,7%), sản lượng tăng 7,7%/năm Năng suất lạc tăng nhanh từ năm 1990 ựến nay, công tác nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trồng lạc ở nước ta
ựã ựược quan tâm hơn trước (Nguyễn Thị Chinh, 2005) [4]
Trong những năm gần ựây, nhà nước ta có chủ trương phát triển mạnh cây lạc, cho nên diện tắch trồng lạc tăng lên ựáng kể Quá trình phát triển sản xuất lạc
ở nước ta trong giai ựoạn từ năm 2008 Ờ 2012 ựược thể hiện qua bảng 2.3
Qua bảng 2.3 trong 5 năm gần ựây từ năm 2008 Ờ 2012 diện tắch trồng lạc của nước ta luôn biến ựộng không nhiều dao ựộng 220,5 - 256,0 nghìn ha,
có xu hướng giảm xuống (Tổng cục thống kê Việt Nam, 2013) [26]
Năng suất lạc nước ta cũng không ổn ựịnh, một phần do ựiều kiện canh tác, khắ hậu và một phần do giống sử dụng Tuy nhiên trong những năm gần ựây năng suất lạc bình quân của Việt Nam ựã tăng ựáng kể (từ 20,9 tạ/ha lên 21,34 tạ/ha)
Trang 26Bảng 2.3: Diện tắch, năng suất, sản lượng lạc của Việt Nam
giai ựoạn từ năm 2008 - 2012
Năm Diện tắch (1000ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng(1000 tấn)
2008
2009
256,0 249,2
20,90 21,10
533,9 525,1
2011
2012
223,7 220,5
20,94 21,34
468,4 470,5
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam, 2013)
Trong 5 năm gần ựây năng suất có xu hướng tăng lên, sản lượng lạc của Việt Nam có xu hướng giảm nhẹ do diện tắch gieo trồng giảm Cụ thể: diện tắch giảm từ 256,0 nghìn ha năm 2008 xuống 220,5 nghìn ha năm 2012; năng suất tăng từ 20,90 tạ/ha (2008) lên 21,34 tạ.ha (2012); sản lượng biến ựộng từ 533,9 nghìn tấn (2010) xuống 470,5 nghìn tấn (2012) năm 2010, 2011 2012
có giảm nhẹ xuống 468,4 nghìn tấn (2011) và 470,5 nghìn tấn (2012) (Tổng cục thống kê Việt Nam, 2013) [26] Nguyên nhân chắnh khiến cho năng suất lạc không ngừng tăng lên là nhờ ựã chọn và nhập nội những giống lạc mới có năng suất cao, khả năng chống chịu với sâu, bệnh hại và ựiều kiện ngoại cảnh khá ựang dần thay thế các giống ựịa phương có năng suất thấp Mặt khác, do chuyển ựổi cơ cấu cây trồng, nhiều diện tắch ựất nông nghiệp ựang dần bị thu hồi chuyển sang phát triển công nghiệp nên diện tắch trồng cây nông nghiệp nói chung và trồng cây lạc nói riêng ựang dần bị thu hẹp Do vậy muốn tăng sản lượng lạc ựể ựáp ứng nhu cầu ngày cang cao của con người, thì việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới kết hợp với thâm canh cao là một việc hết sức quan trọng và bức thiết hiện nay
Hiện nay, lạc ựang ựược trồng hầu hết ở các tỉnh thành trong cả nước và ựược phân thành 8 vùng chắnh (Vũ đình Chắnh, 2008) [6]
+ Vùng ựồng bằng sông Hồng: Lạc ựược trồng chủ yếu ở Vĩnh Phúc,
Hà Tây, Nam định, Ninh Bình Năm 2007 với diện tắch 32,1 nghìn ha, sản
Trang 27lượng lạc của vùng ựạt 73,7 nghìn tấn
+ Vùng đông Bắc: Chủ yếu trồng ở Bắc Giang, Thái Nguyên, Phú Thọ Năm 2007, với diện tắch 39,1 nghìn ha nhưng sản lượng chỉ ựạt ựược 63,9 nghìn tấn Năng suất thấp hơn so với vùng ựồng bằng sông Hồng
+ Vùng Tây Bắc: Phân bố chủ yếu ở điện Biên, Sơn La đây là vùng
có diện tắch, sản lượng lạc thấp nhất cả nước, chỉ ựạt 11,4 nghìn tấn trên 8,5 nghìn ha (năm 2007)
+ Vùng Bắc Trung Bộ: đây là vùng trọng ựiểm trồng lạc của miền Bắc
Là vùng có diện tắch trồng lạc lớn nhất cả nước với diện tắch 77,7 nghìn ha ựạt ựược sản lượng 147,6 nghìn tấn (năm 2007) Tập trung chủ yếu ở Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh
+ Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ: Tình hình sản xuất lạc trong những năm gần ựây cũng gặp nhiều khó khăn, năm 2007 với diện tắch 26,5 nghìn ha ựạt sản lượng 44,8 nghìn tấn
+ Vùng đông Nam Bộ: Phân bố chủ yếu ở các tỉnh Tây Ninh, Bình Thuận, Bình Dương Năm 2007, với diện tắch 36,7 nghìn ha ựạt sản lượng 88,7 nghìn tấn
+ Vùng ựồng bằng sông Cửu Long: Tuy là vùng có diện tắch trồng lạc gần thấp nhất cả nước (13,5 nghìn ha năm 2007) nhưng là vùng có năng suất cao nhất cả nước (ựạt 31 tạ/ha năm 2007)
Qua số liệu thống kê cho thấy: Trình ựộ thâm canh và sản xuất lạc của nước ta không ựều, giữa các vùng có chênh lệch lớn Nhiều nơi năng suất ựạt mức khá như ựồng bằng sông Hồng, vùng đông Nam Bộ Bên cạnh ựó còn có những vùng có năng suất thấp như Tây Bắc, Tây Nguyên
2.3 Một số kết quả nghiên cứu dinh dưỡng về cây lạc
+ Nghiên cứu vai trò và sự hấp thu N
Nitơ là thành phần của axit amin, yếu tố cơ bản ựể tạo nên protein, Nitơ cũng là thành phần cấu trúc của diệp lục Vì vậy N có mặt trong nhiều hợp chất quan trọng tham gia vào quá trình trao ựổi chất của cây Thiếu N cây sinh
Trang 28trưởng, phát triển kém, lá vàng, thân có màu ựỏ, chất khô tắch luỹ bị giảm, số quả và khối lượng quả ựều giảm, năng suất thấp đặc biệt thời kỳ phát triển quả, thiếu N nghiêm trọng dẫn tới ngừng phát triển quả và hạt (Nguyễn Thị Chinh, 2000 -2002) [3]
Trên thế giới và Việt Nam ựã có một số kết quả nghiên cứu về liều lượng phân bón cho cây lạc Kết quả nghiên cứu của Vũ Hữu Yêm, 1996 [28] cho thấy, lượng ựạm yêu cầu bón cho lạc không cao, thường bón sớm khi lạc có 2 Ờ 3 lá thật, bón với lượng tùy theo ựất ựai khác nhau từ 20 Ờ 40 kg N/ha Lượng N lạc hấp thu rất lớn, ựể ựạt 1 tấn lạc quả khô, cần sử dụng tới
50 - 70 kg N
Thời kỳ hấp thu N nhiều nhất là thời kỳ lạc ra hoa, ựâm tia hình thành quả
và hạt Thời kỳ này chỉ chiếm 25% thời gian sinh trưởng của lạc nhưng hấp thu tới 40 - 45% nhu cầu N của cả thời kỳ sinh trưởng
Có 2 nguồn N cung cấp cho lạc là N do bộ rễ hấp thu từ ựất và N cố ựịnh
ở nốt sần do hoạt ựộng cố ựịnh N2 của vi khuẩn nốt sần cộng sinh hệ rễ cây lạc Nguồn N cố ựịnh có thể ựáp ứng lên tới 50 - 70% nhu cầu ựạm của cây (Nguyễn Thị Chinh và cs, 2003) [3]
Do cây lạc có khả năng cố ựịnh nitơ khắ quyển nhờ hệ thống vi khuẩn nốt sần Vì vậy lượng ựạm bón cho lạc thường giảm, ựặc biệt trên ựất có thành phần cơ giới nhẹ, thoát nước tốt và pH trung tắnh, là ựiều kiện thuận lợi cho hoạt ựộng cố ựịnh ựạm (Vũ đình Chắnh và cs.,1996) [5] Tuy nhiên, các nốt sần chỉ xuất hiện khi lạc có cành nhánh và phát triển nhiều khi lạc
ra hoa Do ựó ở giai ựoạn ựầu sinh trưởng của cây, lạc chưa có khả năng cố ựịnh N cho cây, nên lúc này cần bón bổ sung cho cây một lượng N kết hợp với phân chuồng, tạo ựiều kiện cho cây sinh trưởng phát triển mạnh giai ựoạn ựầu, thúc ựẩy sự phát triển của vi khuẩn cộng sinh ở thời kỳ sau (Ưng định, 1977) [13]
Lượng nốt sần của rễ lạc tăng lên theo thời gian sinh trưởng và ựạt cực ựại ở thời kỳ hình thành quả và hạt, lúc này hoạt ựộng cố ựịnh của vi khuẩn
Trang 29rất mạnh, nhưng ựể ựạt năng suất lạc cao việc bón bổ sung vào thời kỳ này là rất cần thiết Vì hoạt ựộng cố ựịnh ựạm của vi khuẩn nốt sần thời kỳ này mạnh nhưng lượng ựạm cố ựịnh ựược không ựủ ựáp ứng nhu cầu của cây, nhất là trong thời kỳ phát dục mạnh (Vũ đình Chắnh và cs.,1996) [5]
+ Nghiên cứu vai trò và sự hấp thu lân
Lân là yếu tố dinh dưỡng quan trọng ựối với lạc Nó có tác dụng lớn ựến
sự phát triển nốt sần, sự ra hoa và hình thành quả Vì vậy nó cũng là yếu tố hạn chế năng suất trên các loại ựất trồng lạc có thành phần cơ giới nhẹ Lượng lân cây hấp thu không lớn, ựể ựạt một tấn quả khô cây lạc chỉ sử dụng 2 - 4 kg
P2O5 Tuy nhiên, việc bón lân cho lạc là rất cần thiết ở nhiều loại ựất trồng, ựồng thời lượng phân lân bón cho lạc ựòi hỏi tương ựối cao vì khả năng hấp thu lân của lạc kém Các loại ựất bạc màu, ựất khô cằn nhiệt ựới thường rất thiếu lân Bón phân lân thường là mấu chốt tăng năng suất ở nhiều vùng trồng lạc Lạc hấp thu lân nhiều nhất ở thời kỳ ra hoa, hình thành quả, trong thời kỳ này lạc hấp thu tới 45% lượng hấp thu lân của cả chu kỳ sinh trưởng Sự hấp thu lân giảm rõ rệt ở thời kỳ chắn (Nguyễn Thị Chinh và cs, 2003) [3]
Một số kết quả nghiên cứu của Viện nông hóa thổ nhưỡng cho thấy trên nhiều vùng ựất trồng lạc khác nhau ở phắa Bắc cho thấy: với liều lượng bón
60 kg P2O5 trên nền 8 - 10 tấn phân chuồng + 30 kg K2O + 30 kg N ựạt hiệu quả kinh tế cao nhất, trung bình hiệu suất 1kg P2O5 là 4 - 6 kg lạc vỏ Nếu bón
90 kg P2O5 thì năng suất cao, nhưng hiệu quả không cao Hiệu suất 1kg P2O5
là 3,6 - 5,0 kg lạc vỏ (Nguyễn Thị Chinh và cs, 2003) [3]
+ Nghiên cứu vai trò và sự hấp thu Kali
Kali tham gia chủ yếu vào hoạt ựộng của enzym, chuyển hóa chất trong cây Vai trò quan trọng nhất của kali là xúc tiến quang hợp và sự phát triển của quả, làm tăng cường mô cơ giới, tăng khả năng giữ nước của tế bào, tăng tắnh chịu hạn và tăng cường tắnh chống ựổ của cây Thiếu hụt kali sẽ làm cho mép lá bị úa vàng, lá cháy xém và bị khô vào lúc trưởng thành
Trong cây, kali tập chung chủ yếu ở các bộ phận non, ở lá non và lá ựang
Trang 30quang hợp mạnh Kali tham gia vào hoạt ựộng của men, ựóng vai trò là chất ựiều chỉnh và xúc tác, thiếu kali các quá trình tổng hợp ựường ựơn và tinh bột vận chuyển gluxit, khử nitrat, tổng hợp protein và phân chia tế bào diễn ra không bình thường (Vũ đình Chắnh và cs.,1996) [5]
Cây hút kali nhiều hơn ựạm, nhất là môi trường giàu kali và có khả năng hấp thụ kali cao hơn mức cần thiết Lượng kali cây lạc hấp thu cao hơn nhiều
so với lân và ựạm, khoảng 15 kg kali/1 tấn quả khô (Vũ đình Chắnh và cs.,1996) [5] Lạc hấp thu kali tương ựối sớm và có tới 60 - 70% nhu cầu kali của cây ựược hấp thụ trong thời kỳ sinh trưởng sinh thực, ựến thời kỳ chắn nhu cầu kali không ựáng kể
Theo Lê Song Dự và Nguyễn Thế Côn (1979) [11], phân kali thường
có hiệu quả cao ựối với lạc trồng trên các loại ựất có thành phần cơ giới nhẹ và nghèo dinh dưỡng như: ựất cát khô ven biển, ựất bạc màu Hiệu lực 1kg K2O trong các thắ nghiệm biến ựộng từ 5,0 Ờ 11,5 kg quả khô Lượng kali bón thắch hợp cho lạc ở các tỉnh phắa Bắc là 40kg K2O trên nền 20kg
N và 80 kg P2O5
LiWeifen và cs.,(2004) [37] cho biết khi bón lượng kali thắch hợp ựã thúc ựẩy sinh trưởng và tăng tắch lũy chất khô, tăng năng suất quả và hiệu quả kinh tế Khi bón kali lượng 180 kg/ha thì năng suất tăng lên 4.260,5 kg/ha Tuy nhiên, khi lượng kali bón tăng trên 270 kg/ha thì năng suất lạc và lợi nhuận kinh tế lại giảm Bón kali làm tăng hàm lượng ựường hòa tan trong lạc Khi tăng lượng kali bón lên 450 kg/ha làm axit béo trong hạt giảm (ZHOU Lu-ing, Li Xiang-dong, WANG Li-li,2006) [44] Theo Fang Zenggue và cs (2009) [32], khi sử dụng tỷ lệ bón phân không cân ựối cho lạc (N: P2O5 : K2O
= 1:0,72:0,74) với lượng phân ựạm và lân ựược bón quá nhiều, cùng làm giảm hiệu quả kinh tế trồng lạc
+ Nghiên cứu vai trò và sự hấp thu Canxi
Canxi là một trong những nguyên tố quan trọng nhất ựể sản xuất lạc quả
Trang 31to, mẩy Trong cây, canxi là một nguyên tố ít di ñộng vì nó thường ở thể oxalat Canxi có rất nhiều chức năng sinh lý như: làm tăng ñộ nhớt của nguyên sinh chất, giảm tính thấm, vì vậy nó có ý nghĩa lớn trong tính chống chịu của thực vật (Chu Thị Thơm và cs, 2006) [25]
Canxi là một nguyên tố không thể thiếu khi trồng lạc Bón vôi không những chỉ có ý nghĩa làm tăng trị số pH của ñất mà còn tạo môi trường thích hợp cho vi khuẩn cố ñịnh ñạm hoạt ñộng, vệ sinh ñồng ruộng và là chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình tạo quả và hạt (Nguyễn Thị Chinh, 2005) [4] Thiếu canxi sẽ ảnh hưởng ñến quá trình hình thành hoa, ñậu quả, quả ốp, hạt không mẩy (Nguyễn Thị Chinh và cs 2005) [3] Nhiều nghiên cứu cho rằng, thời kỳ cây lạc cần canxi nhất là khi hình thành quả và hạt, vì canxi không di ñộng trong cây nên có hiệu quả nhất là bón trực tiếp vào gốc trước khi vun, vào thời ñiểm hoa héo ñợt 2 sẽ làm cho tia quả hút canxi trực tiếp, vỏ quả sẽ mỏng và hạt mẩy hơn
Lượng canxi cung cấp ñầy ñủ cho cây lạc ở vùng rễ và quả là hết sức cần thiết ñể hạt ñầy và chất lượng tốt Biểu hiện của thiếu canxi là quả lạc rỗng, chồi mầm trong hạt ñen và nhỏ Bangorth (1969) thống kê ñược hơn 30 loại bệnh hại của lạc thiếu canxi (Vũ Công Hậu và cs 1995) [14]
+ Nghiên cứu vai trò và sự hấp thu Magiê và Lưu huỳnh
- Magiê (Mg): Magiê là thành phần của diệp lục và là thành phần trong
nhiều hệ thống men liên quan trực tiếp ñến quá trình quang hợp của cây, ngoài ra magiê còn có mặt trong các Enzim xúc tác cho quá trình chuyển hóa, trao ñổi chất của cây
Biểu hiện ñầu tiên của thiếu Mg là sự úa vàng của các lá gần gốc và cây
bị lùn Thiếu Mg ít gây ảnh hưởng trong thời kỳ cây con, cây vẫn phát triển bình thường và có một vài triệu chứng giống thiếu Ca (lá già hơi bị úa vàng,
lá non bị úa toàn bộ) Tuy nhiên ngoài ñồng ruộng cây lạc ít biểu hiện thiếu
Mg ðất thường thiếu Mg nhất là ñất cát ven biển và ñất bạc màu Do ñó bón phân lân nung chảy cũng chính là bổ sung thêm Mg cho cây
Trang 32- Lưu huỳnh (S): Lưu huỳnh là thành phần của các axit amin quan trọng
trong cây, vì vậy nó có mặt trong thành phần protein của lạc Thiếu lưu huỳnh
lá có biểu hiện vàng nhạt, cây phát triển chậm Quá trình cây hút S có liên quan với sự hút N và P ñể hình thành những axit amin Lưu huỳnh có thể hấp thu bằng cả rễ và quả, lượng lưu huỳnh cây lạc hấp thu tương ñối lớn
Nhiều vùng trồng lạc trên thế giới có biểu hiện thiếu lưu huỳnh trong ñất Tuy nhiên lưu huỳnh có mặt ở nhiều dạng phân bón như Supe lân, các dạng phân sunphat (NH4)2SO4, K2SO4, CaSO4
+ Nhu cầu về các yếu tố vi lượng
Trong thời gian gần ñây, việc sử dụng các yếu tố vi lượng và các chất kích thích sinh trưởng ñã trở nên phổ biến trong thâm canh cây trồng, trong ñó có lạc Molipñen có tác dụng tăng hoạt tính vi khuẩn nốt sần, tăng việc ñồng hóa ñạm Phần lớn ñất trồng lạc chủ yếu của nước ta ñều thiếu Molipñen Tuy nhiên việc tăng hàm lượng Mo cho cây bằng phương pháp bón qua lá ñó là một biện pháp kỹ thuật quan trọng ñể ñạt năng suất lạc cao Khi lạc ñược phun Mo ñó tăng năng suất 16% (Nguyễn Thị Chinh và cs, 2005) [3]
Bo giúp cho quá trình hình thành rễ ñược thuận lợi, tia quả không bị nứt, hạn chế nấm xâm nhập Thiếu Bo làm giảm tỷ lệ ñậu quả, hạt lộp, sức sống hạt giống giảm Phun dung dịch axit Boric có thể làm tăng năng suất 4 - 10% (Nguyễn Thị Chinh và cs, 2005)[3] Sử dụng Sunphat Mangan cũng ñó giúp phần làm tăng năng suất lạc
Hiệu quả của phân vi lượng ñến năng suất lạc ñã thể hiện rất cao khi phun kết hợp cả Mo, Bo, Mn với liều lượng mỗi lần phun 100g Molipñat Amon, 100g AxitBoric và 100g Sunphat Mangan/ha (nồng ñộ 1/100), tăng so với ñối chứng không phun tới 22%
2.4 Tình hình nghiên cứu phân bón trên Thế giới và Việt Nam
2.4.1 Một số kết quả nghiên cứu về bón phân trên thế giới
Bón phân là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao năng suất sản lượng lạc của các nước trên thế giới
Trang 33- Liều lượng bón ñạm thích hợp cho lạc: khả năng nâng cao năng suất lạc bằng việc bón N, cho ñến nay vẫn có những ý kiến khác nhau Tuy nhiên, các nhà khoa học ñều khẳng ñịnh, cây lạc cần một lượng N lớn ñể sinh trưởng, phát triển và tạo năng suất, lượng N này chủ yếu ñược lấy từ quá trình cố ñịnh ñạm sinh học ở nốt sần Theo William (1979), trong ñiều kiện tối ưu, cây lạc có thể
cố ñịnh ñược 200 - 260 kg N/ha, do vậy có thể bỏ hẳn lượng N bón cho lạc Nghiên cứu của Reddy và cs (1988) [41], thì lượng phân bón là 20kg N/ha trên ñất limon cát có thể ñạt năng suất 3,3 tấn quả/ha trong ñiều kiện các yếu tố khác tối ưu và chỉ khi nào muốn ñạt ñược năng suất cao hơn mới cần bón thêm ñạm
Loại phân ñạm bón cho lạc có sự tương quan thuận giữa tỷ lệ ñạm bón
và chiều cao cây, số cành và chiều dài cành Lạc trồng ở ñất xấu năng suất tăng có ý nghĩa với lượng ñạm khi bón kết hợp với các loại phân hữu cơ ở cả giai ñoạn bón lót và thúc Bón lót 187,5 kg/ha phân ñạm có chứa 20% N nguyên chất thì năng suất lạc tăng lên từ 4,8 - 20 % Bón lót từ 7,5 - 15 kg ñạm amon sunphat ở cây con ñã tăng năng suất 9 - 11 % ðất trung bình lượng ñạm trong ñất 0,045 - 0,065%, bón 56kg/ha làm tăng năng suất lạc ðất màu mỡ, có lượng ñạm trong ñất lớn hơn 0,065% thì bón N năng suất lạc
không tăng (Lê Văn Diễn, 1991)[10]
- Việc bổ sung dinh dưỡng khoáng hợp lý cho ñất trồng lạc là biện pháp hữu hiệu khắc phục hạn chế về ñộ chua và dinh dưỡng Ở Ấn ðộ tổng hợp từ
200 thí nghiệm trên nhiều loại ñất ñã kết luận rằng: bón 14,5 kg P2O5/ha cho lạc nhờ nước trời năng suất tăng 201 kg/ha, trên ñất Limon ñỏ nghèo N, P bón
15 kg P2O5/ha năng suất tăng 14,7 % ðối với loại ñất Feralit mầu nâu ở Madagasca, lân là yếu tố cần thiết hàng ñầu Nhờ việc bón lân ở liều lượng 75
kg P2O5/ha năng suất lạc có thể tăng 100%, theo IG.Degens, 1978 cho rằng chỉ cần bón 400 - 500 mg P/ha ñã kích thích ñược sự hoạt ñộng của vi khuẩn Rhizobium Vigna sống cộng sinh làm tăng khối lượng nốt sần hữu hiệu ở cây lạc
Ở Trung Quốc thường bón supe photphat và canxi photphat Phân lân
Trang 34supe photphat có 18% hàm lượng nguyên chất, phân giải nhanh Loại phân này bón trên ñất trồng lạc có ñộ phì trung bình và mang tính kiềm thì sẽ ñạt năng suất cao Phân canxi photphat, phân giải chậm phù hợp với ñất trồng lạc có ñộ phì trung bình, ñất chua (Lê Văn Diễn, 1991) [10] Tại Senegan phân lân bón cho lạc
có hiệu lực trên nhiều loại ñất khác nhau bón với lượng 12 - 14 kg P2O5/ha ñã làm tăng năng suất quả lên 10 - 15% so với không bón Phân lân không có hiệu quả chỉ khi hàm lượng lân dễ tiêu trong ñất ñạt >155 ppm
- Việc bón phân kali cho ñất có ñộ phì từ trung bình ñến giàu ñã làm tăng khả năng hấp thu N và P của cây lạc Bón 25 kg K/ha cho lạc ñã làm tăng năng suất lên 12,7 % so với không bón (dẫn theo Vũ Công Hậu và cs, 1995)
[14] Ở Tây Ban Nha trồng khoai tây sau ñó trồng lạc và tập trung bón phân
cho cây khoai tây với lượng như: 60 tấn phân chuồng, 600 tấn supe lân, 200 -
300 kg kali clorua/ha Nhưng năng suất lạc vẫn có thể ñạt từ 2,5 - 3,5 tấn/ha Suba Rao (1980) cho biết ở ñất cát cát của Ấn ðộ bón với tỷ lệ K:Ca:Mg là 4:2:0 là tốt nhất Theo Reddy (1988) [41], trên ñất Limon cát vùng Tyrupaty trồng lạc trong ñiều kiện phụ thuộc vào nước trời, năng suất tăng khi bón kali với lượng 66 kg K2O/ha Mức bón ñể có năng suất tối ña là 83,0kg K2O/ha và
có hiệu quả nhất là bón 59,9 kg K2O/ha
- Vôi là một nhân tố không thể thiếu khi trồng lạc, vôi làm thay ñổi ñộ chua của ñất ðất trồng lạc thiếu Ca sẽ dẫn ñến giảm quá trình hình thành hoa và tia quả, dẫn ñến củ bị ốp và cũng làm phôi hạt bị ñen Ca làm giảm hiện tượng phát triển không ñầy ñủ của noãn, tăng số quả/cây, dẫn ñến tăng năng suất
Theo Duan Shufen (1999), ở Trung Quốc vôi bón cho ñất chua làm trung hòa ñộ pH của ñất, cải thiện phần lý tính của ñất và ngăn ngừa sự tích lũy của ñộc tố do Al và các nhân tố khác gây nên Bón vôi với liều lượng 375 kg/ha cho ñất nâu ở Weihai ñã làm tăng năng suất quả lạc 4,61 tấn/ha, tăng 11,8% so với ñối chứng không bón vôi
2.4.2 Một số kết quả nghiên cứu phân bón tại Việt Nam
Lê Văn Quang, Nguyễn Thị Lan, 2007 [21], nghiên cứu xác ñịnh liều
Trang 35lượng kali và lân bón cho lạc Sen lai vụ xuân 2006 trên ựất cát huyện Nghi Xuân nhận xét: bón (90 kg P2O5 + 60 kg K2O)/ha trên nền (10 tấn phân chuồng + 30 kg N + 800 kg vôi bột)/ha cho năng suất lạc cao nhất (23,02 - 24,92 tạ/ha) Hiệu suất bón cao nhất ựạt 9,17 kg/1 kg P2O5 lạc vỏ ở liều lượng bón 60 kg P2O5/ ha, 7,62 kg/1 kg K2O lạc vỏ ở liều lượng 60 kg K2O/ ha
Theo Nguyễn Danh đông, 1984 [12], ở nước ta trên các loại ựất nghèo ựạm như ựất bạc màu, ựất cát ven biển bón ựạm có hiệu quả làm tăng năng suất, hiệu lực 1 kg N ở ựất bạc màu Hà Bắc có thể ựạt 5 - 25 kg lạc vỏ Theo tác giả nếu lượng ựạm ắt, phân hữu cơ ắt thì nên tập trung bón lúc gieo, nếu phân hữu cơ tốt và nhiều có thể bón thúc vào thời kỳ 4 - 5 lá lúc ựang phân hoá mầm hoa
Nguyễn Thị Dần, Thái Phiên, 1991 [8], lượng N thắch hợp ựối với lạc trên nền (20 tấn phân chuồng + 60 P2O5 + 30 K2O trên ựất nhẹ là 30 N)/ha, năng suất 16 - 18 tạ/ha Nếu N tăng lên thì năng suất có xu hướng giảm rõ rệt Theo các tác giả hiệu lực 1 kg ựạm trên ựất bạc màu và ựất cát ven biển thay ựổi 6 - 10 kg lạc Tác giả còn nhấn mạnh nếu lạc trồng xen sắn với lượng phân bón ắt 2 tấn phân chuồng + 20 kg N + 20 kg P2O5 + 20 kg K2O cho năng suất lạc 540 kg/ha, năng suất sắn 12 tấn/ha, chất xanh ựể lại cho ựất nhẹ nghèo kali, ựặc biệt ựất bạc màu trồng lạc rất có hiệu quả Nhiều thắ nghiệm cho thấy với lượng 90 kg P2O5, bón với kali cho lạc tỷ lệ P:K là 3:2 năng suất tăng 1,1 tạ/ha so với tỷ lệ 2:1 và năng suất cao so với 3:1 là 2,2 tạ/ha Hiệu suất 1 kg kali sunphat trên ựất cát biển trung bình là 6 kg lạc, ựất bạc màu từ 8
- 10 kg lạc Trên ựất có thành phần cơ giới nhẹ trồng lạc thường thiếu nguyên
tố vi lượng, kết quả thắ nghiệm cho thấy phun Mo 0,1% lúc lạc ra hoa ở Diễn Châu - Nghệ An cho thấy ựất hạng 1 năng suất tăng 37,5 - 38,3%, ựất hạng 2
tăng 24,3 - 27,9% và ựất hạng 3 tăng 21,3 - 26,7%
Võ Minh Kha, 1996 [18], ựối với lạc bón thermophotphat trên ựất xám
ở Quảng Ngãi cho hiệu suất 2,8 - 3,0kg lạc vỏ/1 kg P2O5, trên ựất phù sa Sông Hồng ựạt 5 kg lạc vỏ/1 kg P2O5
Trang 36Lê Thanh Bồn, 1999 [1], nghiên cứu trên ñất cát biển ñiển hình khô ở Thừa Thiên Huế cho thấy, có thể dùng một trong hai dạng phân lân ñể bón cho lạc với công thức là: 30 kg N + 60 kg K2O + 90 kg P2O5 (dạng thermo) hoặc 30 kg N + 60 kg K2O + 120 kg P2O5 (dạng super), bón như vậy vừa ñảm bảo cho lạc ñạt năng suất trên 20 tạ/ha, vừa cho hiệu suất phân lân cao, ñồng thời mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất Tác giả còn nhấn mạnh cây lạc trồng trên ñất cát ven biển ngoài bón phân ở các công thức trên thì cần ñược bổ sung thêm các chất dinh dưỡng khác như: S, Mg, Zn, Cu
2.5 Tình hình nghiên cứu, sử dụng phân vi sinh trên thế giới và Việt Nam
2.5.1 Tình hình nghiên cứu, sử dụng phân vi sinh trên thế giới
Các nước trên thế giới ñã nghiên cứu và sử dụng phân vi sinh vật trong nhiều năm nhằm nâng cao năng suất cây trồng và bảo vệ môi trường sinh thái Phân vi sinh vật cố ñịnh ñạm cho các cây họ ñậu với các tên khác nhau như: Nitrazin (ðức, Balan, Liên Xô) Bactenit hoặc Rizonit (Hunggari), Nitrobacterin (Anh), Campen (Hà Lan), Nitrzon (Tiệp), Azofit (Ý) Chế phẩm phân giải chất hữu cơ Estrasol (Nga), Mân (Nhật, Philipin) Phân vi sinh tổng hợp Tian-li-bao (Trung Quốc, Hồng Công)
Kết quả nghiên cứu từ các nước Mỹ, Canada, Nga, Ấn ðộ, Thái Lan, Trung Quốc, Nhật cho thấy sử dụng chế phẩm VSV có thể cung cấp cho ñất
và cây trồng từ 30 - 60 kg N/ha/năm hoặc thay thế 1/2 - 1/3 lượng lân vô cơ bằng quặng photphat Dịch nuôi cấy các VSV sinh tổng hợp chất ñiều hoà sinh trưởng thực vật như Azotobacter, Azospirilum, Rhizobium có thể cung cấp 10-20 µgIAA/ml hoặc 20 µg GA3/ml do ñó làm tăng khả năng nảy mầm,
ra rễ của hạt giống, tăng khả năng phân chia mô tế bào, kích thích hoặc kìm hãm sự nở hoa, tăng khả năng sinh trưởng và năng suất củ quả và tăng tính chống chịu hạn Một số chất kháng sinh như Agrocin 84, Agrocin 434, Phenazines, Pyoluteorin ñược sinh ra bởi Agrobacterium, Pseudomonas và Bacillus có khả năng hạn chế bệnh tua mực ở cây quế, bệnh trụi ngọn ở cam
Trang 37chanh, bệnh héo xanh vi khuẩn, bệnh thối rễ do nấm ở cây ựậu ựỗ (Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, 2000 Ờ 2005) [27]
Năm 1995, Sở nghiên cứu khoa học đông bắc Trung Quốc ựã sản xuất phân vi sinh vật chuyển hóa photpho bón cho lúa nước, lúa mì, khoai tây, ựậu tương, cà chua, mắa, lạc ựều thu ựược năng suất cao hơn
Ở Trung Quốc chế phẩm phân vi sinh ựược ứng dụng rộng rãi: chế phẩm
Ộđiền lục bảoỢ có hai chủng ưu thế có khả năng chuyển hóa photpho khó tan, xác ựịnh thuộc chi Bacillus Nó ựã ựược thử nghiệm trên 23 loại cây trồng khác nhau
và ựược chứng minh là vừa có khả năng chuyển hóa photpho trong các hợp chất khó tan vừa có khả năng cố ựịnh nitơ ựể cung cấp phopho nitơ cho cây trồng Năm 1970 ở Liên Xô ựã dùng bacillus megatheriumvar Phosphatcum
ựể sản xuất chế phẩm photphobacterin Chế phẩm này ựược sử dụng rộng rãi
ở Liên Xô và các nước đông Âu dùng bón cho lúa mì, ngô, lúa nước kết quả cho thấy sản lượng tăng 5 Ờ 10% so ựối chứng Cùng năm này Liên Xô xử lý 10% diện tắch trồng cây họ ựậu Còn ở Mỹ từ năm 1968 xử lý hơn 70% diện tắch trồng cây họ ựậu bằng chế phẩm phân vi sinh vật cố ựịnh ựạm
Năm 1984 ở Mỹ người ta tắnh là trong khoảng 15 triệu ựôla cho công nghiêp sản phẩm chế phẩm phân vi sinh cố ựịnh ựạm
Nhu cầu về phân bón vi sinh vật trên thế giới là rất lớn đây là phương hướng tương lai của nông nghiệp ựể nhằm giảm bớt các tác hại của việc sử dụng không cân ựối các loại phân hóa học, việc làm ô nhiễm môi trường và việc chi phắ quá nhiều ngoại tệ nhập khẩu phân bón vô cơ ( ZHOU Lu-ing và
cs, 2006) [47]
2.5.2 Tình hình nghiên cứu, sử dụng phân vi sinh ở Việt Nam
Ở Việt Nam chiến lược an toàn dinh dưỡng cho cây và ựất trồng là sử dụng cân ựối phân bón hóa học và phân bón sinh học cho cây trồng phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng và ựiều kiện ựất ựai, khắ hậu, trong ựó phân bón sinh học có vai trò vô cùng quan trọng
Phân hữu cơ vi sinh vật với thành phần chất hữu cơ ựược bổ sung vi
Trang 38sinh vật có ích có ảnh hưởng rất lớn ñến ñộ phì nhiêu của ñất và năng suất cây trồng Phân hữu cơ không chỉ trực tiếp cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng mà còn có tác dụng quyết ñịnh cải thiện các tính chất lý hóa sinh của ñất, ñiều hòa dinh dưỡng trong cơ chế tăng khả năng hấp thụ của ñất bằng việc tăng chất và lượng các hợp chất hữu cơ khoáng trong ñất, tạo cho ñất có khả năng giữ chặt chất dinh dưỡng, hạn chế sự mất dinh dưỡng do rửa trôi và bốc hơi; chuyển hóa các hợp chất khó tan thành dễ tan, cung cấp thêm dinh dưỡng cho cây trồng mà rõ nhất là chuyển hóa lân khó tiêu thành dễ tiêu Ngoài ra, phân hữu cơ còn có tác dụng khắc phục những yếu tố hạn chế trong ñất như Fe, Al, Mn bằng cách tạo phức với các ion tự do gây ñộc của kim loại làm giảm ñộ ñộc hại của chúng (Phạm Tiến Hoàng & cs, 1999) [15]
Các sản phẩm phân bón VSV ñơn chủng (Nitragin, Rhizoda, Azogin, Rhizolu, Phosphobacterin ) hay ña chủng (phân hỗn hợp từ VSV
cố ñịnh nitơ và phân giải lân: Biomix, Humix) ñã thể hiện ñược tác dụng nâng cao hiệu quả sử dụng phân khoáng, tăng cường trao ñổi chất trong cây
và qua ñó nâng cao năng suất, chất lượng nông sản và tăng thu nhập cho người nông dân (Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, 2000 – 2005) [27]
Thường xuyên bổ sung chất hữu cơ cũng như các nguồn vi sinh vật có lợi cho ñất sẽ làm giảm tác nhân gây bệnh, tạo ñiều kiện thuận lợi cho bộ rễ phát triển Phân hữu cơ vi sinh tuy có tác dụng ñến cây trồng chậm hơn phân hóa học nhưng có ưu ñiểm lớn mà phân hóa học không có ñược ñó là chứa các chủng vi sinh vật hữu ích và các chất hữu cơ có tác dụng làm tăng ñộ phì nhiêu của ñất và cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng một cách bền vững và lâu dài Theo Nguyễn Xuân Thành & cs (2003) [23], phân sinh học (bao gồm phân hữu cơ vi sinh) có tác dụng rất lớn trong tạo nền thâm canh ñể tăng năng suất cây trồng, nhưng chỉ có phân sinh học thôi thì không thể cung cấp ñầy ñủ dinh dưỡng cho cây trồng ñể có năng suất cao, khó ñảm bảo ñủ lương thực, thực phẩm cho nhân loại Do ñó cần sử dụng tổng hợp các loại phân sinh học
và hóa học một cách cân ñối
Trang 39Theo Kong ngoen và CTV, số lượng phân vi khuẩn nốt sần ñược sử dụng
ở Thái Lan ñã tăng từ 3,36 tấn (1985) lên 203,28 tấn (1997) tương ñương với giá trị hàng hóa là 406.571 USD Thông qua việc sử dụng phân vi khuẩn nốt sần trong giai ñoạn 1980-1993, Thái Lan ñã tiết kiệm ñược 143.828 tấn urê Lợi nhuận của việc nhiễm khuẩn cho lạc mang lại cho mỗi ha là 78,5 USD Nhiễm khuẩn cho cây bộ ñậu không ñắt, chỉ cần ñầu tư kỹ thuật thấp nhưng mang lại hiệu quả kinh tế cao và ñặc biệt quá trình tổng hợp ñạm sinh học này không gây ô nhiễm môi trường, mà còn góp phần nâng cao ñộ phì ñất cải thiện môi trường sinh thái Sản xuất, sử dụng phân vi khuẩn nốt sần nhằm tăng năng suất cây bộ ñậu, giảm chi phí sản xuất và nâng cao thu nhập người nông dân là một tiến bộ kỹ thuật ñã ñược nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng thành công Tiếp cận với những tiến bộ kỹ thuật mới của thế giới, trong nhiều năm qua các nhà khoa học Việt Nam ñã nghiên cứu thử nghiệm và triển khai thành công công nghệ sản xuất phân vi khuẩn nốt sần cho cây bộ ñậu Trong hơn 20 năm qua, các công trình nghiên cứu và thử nghiệm phân vi khuẩn nốt sần tại Việt Nam cho thấy phân vi khuẩn nốt sần có tác dụng nâng cao năng suất lạc vỏ 13,8 -17,5% ở các tỉnh phía Bắc và miền Trung và 22% ở các tỉnh miền Nam Các kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, sử dụng phân vi sinh vật nốt sần kết hợp với lượng ñạm khoáng tương ñương 30-40 kgN/ha mang lại hiệu quả kinh tế cao, năng suất lạc ñạt ñược trong trường hợp này có thể tương ñương như khi bón 60-90 kgN/ha Hiệu lực của phân vi khuẩn nốt sần thể hiện ñặc biệt rõ nét trên vùng ñất nghèo dinh dưỡng và vùng ñất mới trồng lạc
Phân vi khuẩn nốt sần không chỉ có tác dụng làm tăng năng suất lạc, tiết kiệm phân ñạm khoáng mà còn làm tăng cường sức ñề kháng cho lạc ñối với một
số bệnh vùng rễ Ngoài ra dưới tác dụng của vi khuẩn nốt sần, lạc có sinh khối cao hơn Tàn dư thực vật sau thu hoạch nếu ñược vùi trả lại ñất thì ñó sẽ là nguồn dinh dưỡng ñạm và chất hữu cơ quan trọng cho các cây trồng vụ sau (Nguyễn Minh Hưng và cs, 2012) [17]
Trang 402.6 Xu hướng phát triển phân bón vi sinh trong sản xuất nông nghiệp
Trong những năm qua, phân bón vi sinh vật ñã thể hiện vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp
Tuy nhiên do hệ vi sinh vật rất ña dạng và mỗi vi sinh vật trong ñất ñều chịu nhiều tác ñộng qua lại của các vi sinh vật khác cũng như ñiều kiện môi trường nên hiệu quả của các sản phẩm vi sinh trong các ñiều kiện khác nhau không giống nhau Tại nhiều quốc gia như Ấn ðộ, Trung Quốc; ðức; Nhật,
Mỹ, Anh, Úc người ta ngày càng chú ý nhiều ñến các sản phẩm phân vi sinh vật hỗn hợp bao gồm tập hợp các nhóm vi sinh vật cố ñịnh nitơ, phân giải lân, kích thích sinh trưởng thực vật, ñối kháng vi sinh vật gây bệnh vùng rễ cây trồng do tác dụng tổng hợp của nó ñối với ñất, cây trồng và môi trường sinh thái Các sản phẩm phân bón vi sinh vật chuyên tính như cố ñịnh nitơ hay phân giải lân ñang dần dần ñược thay bằng sản phẩm vi sinh vật hỗn hợp Thực tế sử dụng ở nhiều nơi cho thấy, phân vi sinh vật ña chủng trên nền hữu
cơ ñang là nhân tố quan trọng trong sản xuất nông phẩm hữu cơ Việt Nam là ñất nước nông nghiệp có nhiều lợi thế về ñiều kiện khí hậu, ñất ñai, sự ña dạng sinh học cũng như nhân lực sản xuất Nông nghiệp Việt Nam ñã có nhiều phát triền vượt bậc, song lợi nhuận do sản xuất nông nghiệp mang lại vẫn còn rất thấp ðể phù hợp với cơ chế thị trường nông sản Việt Nam cần nâng cao chất lượng nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường trong nước và quốc tế Nông sản hữu cơ ñang là sản phẩm ñược người tiêu dùng ở các nước công nghiệp ưa chuộng và có tiềm năng mở rộng thị trường ngày càng lớn Quản lý dinh dưỡng tổng hợp cây trồng kết hợp với quản lý dịch hại tổng hợp là ñiều kiện tiên quyết cho sản xuất bền vững các nông sản
an toàn Kết hợp các tiến bộ kỹ thuật về phân bón vi sinh vật, phân bón sinh học và kiểm soát sinh học dịch hại cây trồng, tạo ra giải pháp tổng hợp chăm bón cây và ñất trồng là xu hướng phát triển chính của nền nông nghiệp hữu cơ bền vững, trong ñó phân vi sinh vật là yếu tố cơ sở quan trọng
Sản phẩm phân bón vi sinh vật trong tương lai không xa sẽ ñược tạo
ra từ tổ hợp các vi sinh vật nhiều hoạt tính Khi ñó vi sinh vật trong phân