evansi sinh sản nhanh theo cấp số nhõn, làm vỡ hồng cầu, con vật bị thiếu mỏu trầm trọng, làm thay ủổi một số chỉ tiờu sinh lý mỏu: số lượng hồng cầu, tỷ khối huyết cầu, sức khỏng hồng
Trang 10 bộ giáo dục và đào tạo
Trường đại học nông nghiệp hà nội
Trần quang trung
Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý
bệnh tiên mao trùng do Trypanosoma evanse
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi, những số liệu trong ñề tài nghiên cứu là hoàn toàn trung thực và kết quả nghiên cứu chưa từng ñược sử dụng Mọi sự giúp ñỡ trong quá trình thực hiện ñề tài ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong báo cáo này ñã ñược ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, Ngày tháng năm 2013
TÁC GIẢ
TRÇN QUANG TRUNG
Trang 3Tụi xin chõn thành cảm ơn tới cỏc thầy, cỏc cụ giảng dạy và nghiờn cứu trong Bộ mụn Nội - Chẩn - Dược - ðộc chất, Khoa Thỳ y, Trường ðại học Nụng Nghiệp Hà Nội ủó tận tỡnh giỳp ủỡ chỉ bảo tụi trong suốt quỏ trỡnh thực hiờn ủề tài
Tụi xin chõn thành cảm ơn Ban Chủ nhiệm Khoa Thỳ y, cỏc thầy, cụ giỏo ủó tận tỡnh giỳp ủỡ chỉ bảo tụi trong quỏ trỡnh học tập, nghiờn cứu tại Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội
Tụi luụn biết ơn gia ủỡnh, bạn bố, người thõn, đồng nghiệp ủó ủộng viờn
giỳp ủỡ tụi hoàn thành ủề tài nghiờn cứu và bỏo cỏo tốt nghiệp này
Hà Nội, ngày thỏng 10 năm 2013
Học viờn
Trần Quang Trung
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC BIỂU ðỒ vii
DANH MỤC HÌNH viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
MỞ ðẦU 1
1 ðặt vấn ñề 1
2 Mục tiêu của ñề tài: 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
1.1 Lịch sử nghiên cứu Tiên mao trùng, bệnh Tiên mao trùng do Trypanosoma evansi 2
1.2 Một số ñặc ñiểm và phân loại Tiên mao trùng 4
1.2.1 Vị trí của TMT trong hệ thống phân loại ñộng vật 4
1.2.2 ðặc ñiểm hình thái, cấu tạo của Trypanosoma evansi 5
1.2.3 Một số ñặc ñiểm sinh học của Trypanosoma evansi 6
1.2.4 Cấu trúc kháng nguyên của Trypanosoma evansi 7
1.3 Những nghiên cứu về bệnh lý lâm sàng của trâu bò mắc bệnh Tiên mao trùng do T evansi 8
1.3.1 Triệu chứng bệnh Tiên mao trïng do Trypanosoma evansi gây ra ở trâu, bò 8
1.3.2 Bệnh tích của bệnh Tiên mao trùng do Trypanosoma evansi gây ra ở trâu, bò 9
1.4 Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu ë trâu, bò nhiễm Tiên mao trùng do T evansi 10
1.5 Những nghiên cứu về miễn dịch của Trypanosoma evansi 12
1.6 Những nghiên cứu về dịch tễ học bệnh Tiên mao trùng do Trypanosoma evansi 14
1.6.1 Phân bố ñịa lý của Tiên mao trùng 14
1.6.2 Những nghiên cứu về loài mắc bệnh Tiên mao trùng do Trypanosoma evansi 18
Trang 51.6.3 Những nghiên cứu về côn trùng môi giới truyền bệnh Tiên mao trùng do
T evansi 20
1.6.4 Tuổi vật chủ, mùa mắc bệnhTiên mao trùng do T evansi 22
1.7 Phòng và ñiều trị bệnh Tiên mao trùng do T evansi ở trâu, bò 23
1.7.1 Phòng bệnh Tiên mao trùng do T evansi cho trâu, bò 23
1.7.2 ðiều trị bệnh Tiên mao trùng do T evansi cho trâu bò 25
1.8 Xây dựng quy trình phòng bệnh Tiên mao trùng cho trâu bò 26
CHƯƠNG II ðỊA ðIỂM, ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, VẬT LIỆU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 28
2.2 ðối tượng nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.3 Nội dung nghiên cứu 28
2.4 Vật liệu nghiên cứu 28
2.5 Phương pháp nghiên cứu 29
2.5.1 Các chỉ tiêu lâm sàng 29
2.5.2 Các biểu hiện lâm sàng ở nghé ñược gây nhiễm T evansi. 29
2.5.3 Các chỉ tiêu sinh lý máu 29
2.5.4 Các chỉ tiêu sinh hóa máu 30
2.5.5 Khảo sát sự biến ñổi số chỉ tiêu mắc tố mật gây bệnh thực nghiệm trên nghé 30
2.5.6 Các phương pháp tiến hành phát hiện Tiên mao trùng 31
2 6 Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu 31
2.6.1 Dụng cụ lấy mẫu gồm 31
2.6.2 Lấy và bảo quản mẫu 31
2.7 Phương pháp xử lý số liệu 31
CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33
3.1 Các chỉ tiêu lâm sàng 33
3.1.1 Thân nhiệt (oC) 33
3.1.2 Tần số hô hấp (lần/phút) 37
3.1.3 Tần số tim (lần/phút) 38
3.2 Các biểu hiện lâm sàng ở nghé sau gây nhiễm Trypanosoma evansi 38
Trang 63.3 Một số chỉ tiêu sinh lý máu ở nghé sau gây nhiễm T evansi 44
3.4 Một số chỉ tiêu sinh hĩa máu nghé được gây nhiễm Trypanosoma evansi. 59
3.4.1 Hàm lượng đường huyết 59
3.4.2 Dự trữ kiềm trong máu 61
3.4.3 Protein tổng số và các tiểu phần protein trong huyết thanh 63
3.4.4 Một số chỉ tiêu sắc tố mật ở nghé thực nghiệm mắc bệnh Tiên mao trùng T evansi 65
3.5 Thời gian phát hiện T evansi trong máu nghé gây nhiễm bằng một số phương pháp chẩn đốn 66
CHƯƠNG IV KẾT LUẬN VẦ ðỀ NGHỊ 69
4.1 Kết luận 69
4.2 ðề nghị 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
PHỤ LỤC MỘT SỐ HÌNH ẢNH HOẠT ðỘNG TRONG QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU ……… 79
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên bảng Trang
Bảng 3.1 Thân nhiệt, tần số hơ hấp, tần số tim mạch ở nghé gây được nhiễm
T.evansi 34
Bảng 3.2 Hệ số tương quan giữa thân nhiệt và sự xuất hiện T evansi trong
máu bằng kết quả soi tươi 36
Bảng 3.3 Biểu hiện lâm sàng của nghé sau khi gây nhiễm T.evansi 40
Bảng 3.4 Trạng thái phân của nghé trước và sau khi gây nhiễm T.evansi 41
Bảng 3.5 Số lượng hồng cầu, tỷ khối huyết cầu, thể tích trung bình của hồng
cầu ở nghé sau gây nhiễm T evansi 46
Bảng 3.6 Sức kháng hồng cầu, hàm lượng huyết sắc tố và lượng huyết sắc tố
trung bìnhcủa hồng cầu ở nghé sau gây nhiễm T evansi 50
Bảng 3.7 Số lượng bạch cầu và cơng thức bạch cầu ở nghé sau gây nhiếm
T.evansi. 54
Bảng 3.8: Hàm lượng đường huyết, độ dự trữ kiềmtrong máu nghé sau gây
nhiễm T.evansi 60
Bảng 3.9: Hàm lượng Protein huyết thanh và các tiểu phần protein huyết thanh
của nghé sau gây nhiễm T evansi. 64
Bảng 3.10 Một số chỉ tiêu sắc tố mật ở nghé gây bệnh thực nghiệm mắc bệnh
Tiên mao trùng T evansi. 66
Bảng 3.11 Thời gian phát hiện T.evansi trong máu nghé gây nhiễm bằng một
số phương pháp chẩn đốn 67
Trang 8DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT Tên đồ thị Trang
Hình 3.1: Biến động thân nhiệt của nghé sau gây nhiễm T.evansi 35
Hình 3.2: Mối liên hệ giữa thân nhiệt cơ thể và sự xuất hiện T.evansi trong máu………36
Hình 3.3 Số lượng hồng cầu, tỷ khối hồng cầu và thể tích trung bình của hồng huyết cầu ở nghé sau gây nhiễm T evansi 47
Hình 3.4: Sức kháng tối thiểu, sức kháng tối đa của hồng cầu nghé trước và sau gây nhiễm T evansi 51
Hình 3.5: Hàm lượng huyết sắc tố và lượng huyết sắc trung bình của hồng cầu nghé trước và sau gây nhiễm T evansi 51
Hình 3.6 Số lượng bạch cầu ở nghé được gây nhiễm T evansi 55
HÌnh 3.7 Cơng thức bạch cầu của nghé trước gây nhiễm T evansi 58
Hình 3.8 Cơng thức bạch cầu của nghé sau gây nhiễm T evansi. 58
Hình 3.9: Hàm lượng đường huyết của máu nghé trước và sau khi được gây nhiễm T evansi 60
HÌnh 3.10: Hàm lượng độ dự trữ kiềm của máu nghé trước và sau gây nhiễm T evansi 62
Hình 3.11 Thời gian phát hiện T.evansi trong máu nghé gây nhiễm bằng một số phương pháp chẩn đốn 68
Trang 9DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
Hình 1: Nghé trước gây nhiễmT evansi béo khỏe, lông mượt. 42
Hình 2: Nghé sau 90 ngày gây nhiễm T evansi cơ thể gầy yếu, phù bụng 42
Hình 3: Nghé sau gây nhiễm T.evansi 45 ngày có nhiều dữ mắt 42
Hình 4: Nghé sau gây nhiễm T.evansi 45 ngày há miệng, thè lưỡi ñể thở 42
Hình 5: Nghé sau gây nhiễm T.evasni tiêu chảy vọt cần câu 42
Hình 6: Phân nghé lỏng, chứa nhiều nước 42
Hình 7: Nghé sau gây nhiễm T evansi 60 ngày niêm mạc mắt nhợt nhạt 43
Hình 8: Nghé sau gây nhiễm T evansi 60 ngày niêm mạc miệng nhợt nhạt 43
Hình 9: Nghé sau gây nhiễm T evansi 90 ngày có biểu hiện phù cổ 43
Hình 10: Nghé sau gây nhiễm T evansi 105 ngày, 2 chân sau yếu, ñi loạng choạng 43
Hình 11 T evansi trong máu nghé ñược gây nhiễm 68
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CATT Card Agglutination Test for Trypanosomiasis
CS Cộng sự
EDTA Ethylenediaminetetraacetic acid
ELISA Enzyme Linked Immunosorbent Assay
SAT Slide Agglutination test
Trang 11
MỞ ðẦU
1 ðặt vấn ủề
Chăn nuụi trõu bũ khụng chỉ ủơn thuần cung cấp sức cày kộo, thịt, sữa, lượng phõn bún ủỏng kể cho sản xuất nụng nghiệp mà cũn gúp phần xúa ủúi giảm nghốo, tạo cụng ăn việc làm, tăng thu nhập và cải thiện ủời sống cho người nụng dõn
ðể ngành chăn nuụi trõu bũ ủạt hiệu quả cao tương xứng với tiềm năng sẵn cú thỡ ngoài cụng tỏc giống, thức ăn, quản lý chăm súc nuụi dưỡng thỡ cụng tỏc phũng chống dịch bệnh trong ủú cú bệnh Tiờn mao trựng (TMT) do
Trypanosoma evansi (T evansi) là hết sức quan trọng và cần thiết
Cỏc nghiờn cứu từ những năm 1964 – 2006 của cỏc tỏc giả Trịnh Văn Thịnh, ðoàn Văn Phỳc, Phan ðịch Lõn, Phạm Sỹ Lăng, Lờ Ngọc Mỹ, Lương Tố Thu, Vương
Thị Lan Phương, Phan Văn Chinh ủó xỏc ủịnh ủược bệnh do Trypanosoma gõy ra ở gia sỳc Việt Nam là bệnh TMT, do loài T evansi gõy ra
Bệnh Tiờn mao trựng hay cũn gọi là bệnh ngó nước Khi vào cơ thể gia
sỳc T evansi sinh sản nhanh theo cấp số nhõn, làm vỡ hồng cầu, con vật bị thiếu
mỏu trầm trọng, làm thay ủổi một số chỉ tiờu sinh lý mỏu: số lượng hồng cầu, tỷ khối huyết cầu, sức khỏng hồng cầu ủều giảm…Gia sỳc cú biểu hiện sốt cao lờn xuống, mắt cú nhiều dử ủặc như keo, tiờu chảy dai dẳng,…chỳng làm mức tăng trưởng giảm, sức ủề khỏng của cơ thể yếu ủi tạo cơ hội cho một số bệnh truyền
nhiễm kế phỏt ðể làm rừ ủiều này chỳng tụi tiến hành nghiờn cứu ủề tài: “Nghiên
cứu một số đặc điểm bệnh lý bệnh Tiên Mao Trùng do Trypanosoma evanse gây bệnh thực nghiệm trên nghé”
2 Mục tiờu của ủề tài:
+ Xỏc ủịnh ủược ủặc tớnh gõy bệnh thực nghiệm của Tiờn mao trựng do
T evansi gõy ra ủối với nghộ
+ Xỏc ủịnh ủược những biểu hiện lõm sàng của nghộ ủược gõy nhiễm
T evansi
+ Xỏc ủịnh ủược sự thay ủổi của một số chỉ tiờu sinh lý, sinh hóa mỏu của
nghộ ủược gõy nhiễm T.evansi
Từ ủú làm cơ sở ủể giỳp cho việc chẩn ủoỏn, phũng và ủiều trị bệnh Tiên
Mao Trùng do T evansi trờn trõu, bũ cú hiệu quả cao
Trang 12CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Lịch sử nghiên cứu Tiên mao trùng, bệnh Tiên mao trùng do
Trypanosoma evansi
Theo Phạm Sỹ Lăng (1982): năm 1837, Donne phát hiện một loài
Trychomonas trong ruột người, năm 1841 Vanletin tìm ra con trùng roi
(Trypanosoma) ñầu tiên trong máu một loài cá Sau ñó nhiều loài TMT khác ñã ñược phát hiện trong máu nhiều loài ñộng vật, trong các loài ñược phát hiện thì loài T
evansi ký sinh, gây bệnh cho ñộng vật ñóng vai trò ñặc biệt quan trọng
Gruby (1843), ñã phát hiện thấy con TMT trong máu ếch, ñặt tên là
Eryganosoma sanguinis Tiếp sau ñó nhiều loài Tiên mao trùng khác thuộc giống Trypanosoma Gruby lần lượt ñược phát hiện ký sinh, gây bệnh cho ñộng vật có vú
và người:
Evans (1880), ñã tìm thấy TMT gây bệnh trong máu la, ngựa, lạc ñà ở bang Punjab, Ấn ðộ Nó ñược xác ñịnh là một thủ phạm gây ra bệnh chung cho ngựa, la, lạc ñà, trâu ở Ấn ðộ ñược gọi chung là bệnh ''Surra''
Steel (1885), phát hiện Trypanosoma trong máu la Miến ðiện, cũng ñã
mô tả hình thái ký sinh trùng, và ñặt tên Spirochaete evansi, sau ñổi là
Trypanosoma evansi
Blanchard (1886), cũng thông báo tìm thấy T evansi trong máu la nhập
nội vào Bắc bộ, Việt Nam Tác giả ñã mô tả rất tỷ mỷ hình thái ký sinh trùng,
những biểu hiện lâm sàng ở vật bệnh do T evansi
Cũng theo Phạm Sỹ Lăng (1982): trong khoảng thời gian 1885 ñến 1920, nhiều bệnh ở gia súc, dã thú tương tự như bệnh "Surra'' lưu hành ở nhiều nước trên thế giơí: bệnh ''m'bori" của lạc ñà các nước thuộc miền tây châu Phi
Bệnh "eldebab", bệnh "Tahaga" của lạc ñà An-giê-ri và Ni - giê -ria Bệnh "Zousifana"của ngựa, chó các nước ở nam sa mạc Sahara Bệnh "su-suru" của lạc ñà ở tây nam Liên Xô Bệnh "murvina" của ngựa ở Trung Mỹ Bệnh "dịch
tả boba" bệnh "desangadera" của ngựa, chó ở Vênêzuêla Bệnh ñau mông "mal de
Trang 13cadera" ở ngựa, la các nước Nam Mỹ đã ựược các nhà khoa học nghiên cứu, tìm
ra nguyên nhân đó là những Tiên mao trùng có hình thái, tắnh chất sinh học gần
giống như Trypanosoma evansi, ựược ựặt nhiều tên khác như: Trypanosoma
hippicum, Trypanosoma equinum, Trypanosoma vietnamense, Trypanosoma soudanense, Trypanosoma ninae Kohl-Yakimovi, Trypanosoma berberum, Trypanosoma venezuelense
Mãi sau này, Hoare, C A, và Sulsby, E.J (1972) khi nghiên cứu lịch sử phát triển, hình thái, tắnh chất sinh vật học của TMT trên, ựi ựến kết luận: tất
cả ựều là những chủng gốc châu Á, gốc châu Phi, gốc châu Mỹ và gốc châu
Âu của một loài duy nhất T evansi
Lapage (1968), Johannes Kaufmann (1998), ựã ghi nhận những loài TMT chắnh ký sinh ở ựộng vật có vú và người như sau:
1 Trypanosoma evansi Steel 1885, ký sinh ở ựộng vật có vú
2 Trypanosoma brucei Plimmeret Bradford 1899, ký sinh ở ựộng vật có vú
3 Trypanosoma equiperdum Boflein 1901, ký sinh ở ngựa, la
4 Trypanosoma gambiense Dutton 1902, ký sinh ở người
5 Trypanosoma congolense Broden 1904, ký sinh ở ựộng vật có vú
6 Trypanosoma vivax Viermamn 1905, ký sinh ở ựộng vật có vú
7 Trypanosoma cruzi Chagas 1909, ký sinh ở người
8 Trypanosoma rhodesiense Stephen et Fantham 1910, ký sinh ở người
9 Trypanosoma simiae ký sinh ở lợn
Tiên mao trùng chưa rõ tác hại gây bệnh :
10 Trypanosoma lewisi Kent 1880, ký sinh ở ựộng vật gậm nhấm
11 Trypanosoma theileri Laveran 1902, ký sinh ở trâu, bò
12 Trypanosoma melophagium Flu 1908, ký sinh ở dê, cừu
Theo tổ chức dịch tÔ thế giới (OIE), hiện nay có 7 loài Tiên mao trùng gây bệnh
cho ựộng vật có vú và người là Trypanosoma evansi, Trypanosoma vivax,
Trypanosoma brucei, Trypanosoma congolence, Trypanosoma gambiense, Trypanosoma simiae, Trypanosoma cruzi Trong số các loài TMT kể trên thì Trypanosoma evansi là loài phổ biến nhất, phân bố ở khắp nơi trên thế giới,
gây bệnh cho hầu hết các loài ựộng vật có vú trừ người, chiếm ưu thế ở vùng cận ựông, châu Á và châu Mỹ La tinh
Trang 141.2 Một số ñặc ñiểm và phân loại Tiên mao trùng
1.2.1 Vị trí của TMT trong hệ thống phân loại ñộng vật
Lương Văn Huấn và cs (1997) cho biết: Levine và cộng sự (1980) ñã xác
ñịnh vị trí của TMT trong hệ thống phân loại nguyên bào (Protozoa) như sau: Ngành Sarcomastigophora
Giống Trypanosoma Gruby, 1843
Phân giống Megatrypanum Hoare, 1964
Loài Trypanosoma (M) theileria
Phân giống Herpetosoma Donein, 1901
Loài Trypanosoma (H) leisi
Phân giống Schizotrypanum Chagas, 1909
Loài Trypanosoma (S) cl~llzi
Phân giống Duttonella Chalmers, 1918
Loài Trypanosoma (D) vivax
Loài Trvpanosoma (D) uniform
Phân giống Nalmomonas Hoare, 1964
Loài Trypanosoma (N) congolense
Loài Trypanosoma (N) siminae
Loài Trypanosoma (N) vanhogi
Phân giống Trypanozoon Liihe, 1906
Loài Irypanosoma (T) brucei
Loài Trypanosoma (T) gambience Loài Trypanosoma
(T)rhodesiense Loài Trypanosoma (T) equiperdum
Phân giống Pycnomonas Hoare, 1964
Loài Trypanosoma (P) suis
Phân giống Trypanosoma Gruby,1843
Trang 15Loài Trypanosoma evansi (Steel, 1885)
Theo phân loại trên, trong một giống có thể có một số giống phụ
Trường hợp này, tên của TMT gồm tên giống + tên giống phụ + tên loài Tuy nhiên, ñể ngắn gọn, người ta gọi tên các loài tiên mao trùng bằng tên giống + tên cuối của loài Ví dụ, T brucei, T evansi;
1.2.2 ðặc ñiểm hình thái, cấu tạo của Trypanosoma evansi
Chen Qijun (1992), cho biết T evansi ñược xếp vào loại ñơn hình thái T
evansi hình suốt chỉ hay hình thoi, ở giữa có nhân, không có Cytochrome Cuối
thân có Kinetoplast và Kinetosome, màng rung ñộng rộng, gấp nếp rõ Trong nguyên sinh chất có những hạt nhỏ bắt màu
Vickerman, K (1996) cho biết: về cơ bản cấu tạo của các loài Tiên mao
trùng của họ Trypanosomatidae giống nhau Tế bào có hình con suốt là nhờ
các vi ống xếp song song nằm dọc theo chiều dài dưới màng tế bào Chuyển ñộng liên tục của Tiên mao trùng ñược hoạt hoá bởi một cái roi bắt nguồn từ thể cơ ñộng
Ở chỗ cái roi nhập vào thân tế bào có một chỗ lõm trên bề mặt tế bào gọi là túi roi Chính phần này của màng tế bào là nơi thực hiện chủ yếu các quá trình bài tiết, quá trình hấp thu các chất dinh dưỡng của Tiên mao trùng
Vickerman (1974), Gill, B S (1971), khi quan sát cấu trúc của roi cũng cho biết: cấu trúc của roi, lông tương tự nhau, bao gồm một trục chính, 9 cặp vi ống xung quanh với 2 ống riêng rẽ ở trung tâm, cấu trúc bọc song song kéo dài
Theo kết quả nghiên cứu của Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996), T evansi
là loại ký sinh trùng ký sinh ngoài hồng cầu, có hình thoi, dài 18 - 34 giữa thân có
một roi bắt nguồn là thể hình roi, cách ñuôi T evansi khoảng 1,5µm Roi này chạy
dọc thân, tạo thành nhiều màng rung ñộng, cuối cùng roi này lơ lững ở phần ñầu
thành roi tự do dài 6µm Nhờ có roi, màng rung ñộng mà T evansi chuyển ñộng ñược trong máu ñộng vật Tiêu bản máu nhuộm Giemsa, nguyên sinh chất của T
evansi bắt màu xanh nhạt Nhân bắt màu hồng Tiên mao trùng ký sinh trong máu
hoặc ở một số tổ chức của ñộng vật có xương sống, ñược truyền từ ñộng vật này sang ñộng vật khác theo phương thức cơ giới nhờ những côn trùng hút máu thuộc
họ mòng Tabanidae, họ ruồi Stomoxydinae
Trang 161.2.3 Một số ủặc ủiểm sinh học của Trypanosoma evansi
Theo Lương Văn Huấn (1997), T evansi ký sinh trong mỏu, ủụi khi
trong tổ chức nhiều loại ủộng vật cú vỳ, trong quỏ trỡnh tiến hoỏ ủi vào ống tiờu hoỏ của những loài ủộng vật khụng xương sống khỏc, chỳng tự nuụi dưỡng bằng cỏch thẩm thấu cỏc chất dinh dưỡng cú trong huyết thanh của mỏu hay dịch
thể mà chỳng sống trong ủú T evansi ký sinh trong mỏu nhiều loại ủộng vật, chỳng sinh sản bằng cỏch trực phõn theo chiều dọc ðầu tiờn T evansi tăng
thể tớch, thể cơ ủộng phõn chia, nhõn cũng phõn chia theo Tuỳ theo sự phõn chia
T evansi cú thể phõn thành hai hoặc bốn T evansi mới, hỡnh thành một cỏi roi
mới Sau ủú nguyờn sinh chất sẽ phõn chia, bắt ủầu từ phớa trước giữa cỏi roi,
sự phõn chia tiếp tục cho ủến phớa sau thõn thể Hai cơ thể mới sinh cũn dớnh với nhau một thời gian ở phớa sau thõn của chỳng, rồi tỏch hẳn nhau ra Bỡnh thường hai cơ thể này bằng nhau, nhưng cũng cú khi một bộ một lớn Sự phõn chia này chỉ thực hiện trong mỏu ủộng vật cú vỳ
Trong thời gian sống trong mỏu nú tiết ra ủộc tố Trypanotoxin tỏc ủộng
vào cỏc cơ quan nội tạng của con vật và gõy những biến ủổi bệnh lý
Theo Trịnh Văn Thịnh (1967), T evansi ủược truyền từ ủộng vật này
sang ủộng vật khỏc bằng phương thức cơ giới, chủ yếu nhờ cỏc loài ruồi họ
Stomoxydinae, cỏc loài mũng họ Tabanidae Trong chu kỳ phỏt triển của T evansi khụng cú giai ủoạn phỏt triển trong ký chủ trung gian như một số TMT
khỏc Ở ruồi mũng, Tiờn mao trựng sau khi theo mỏu vào cơ thể ruồi mũng, nú vẫn sống và hoạt ủộng ủến giờ thứ 53, thời gian hoạt ủộng mạnh nhất từ giờ thứ nhất ủến giờ thứ 34, trung bỡnh là 24 giờ, sự hoạt ủộng của Tiờn mao trựng yếu và giảm dần từ giờ thứ 35 đến giờ thứ 42 Từ 46 - 53 giờ sau thỡ TMT ngừng hoạt ủộng
Ở bờ, sau khi bị mũng ủốt 24 ngày do trong mỏu cú TMT, bờ phỏt bệnh kộo dài 90 ngày với cỏc triệu trứng: sốt cao giỏn ủoạn, suy nhược cơ thể
Ngoài ra TMT cú thể nuụi cấy trong bào thai gà, mụi trường dịch tổ
chức, T evansi rất khú nuụi cấy trong mụi trường, trong một số điều kiện ủặc biệt chỳng cú thể phỏt triển trong mụi trường, nhưng nú thay ủổi tớnh khỏng
Trang 17nguyên, mất ñộc lực, không gây bệnh cho các ñộng vật dị cảm, ñặc tính nµy ñã
ñược dùng ñể phân biệt với loài Trypannosoma bruicei, là loài rất khó phân biệt với T evansi về hình thái và khả năng gây bệnh
1.2.4 Cấu trúc kháng nguyên của Trypanosoma evansi
Kháng nguyên của T evansi gồm hai loại: kháng nguyên ổn ñịnh (kháng
nguyên không biến ñổi) và kháng nguyên biến ñổi
+ Kháng nguyên ổn ñịnh (kháng nguyên không biến ñổi)
Phấn lớn các thành phần kháng nguyên TMT không biến ñổi trong quá trình sống ký sinh Phạm Sỹ Lăng và cs (2001) cho biết: Bằng phương pháp ñiện
di miễn dịch huyết thanh thỏ tối miễn dịch với T evansi, Kageruka (1982) ñã
phát hiện tới 30 thành phần kháng nguyên khác nhau Có ba loại kháng nguyên không biến ñổi ở màng nguyên sinh chất tế bào (ISG: Invanant Surface Glycoprotein): ISG 65, ISG 75 và ISG 100 Do cấu trúc không gian ba chiều và ñặc tính ưa nước, các loại này không kết hợp với kháng thể của vật chủ
+ Kháng nguyên biến ñổi
• Sự biến ñổi lớp vỏ bề mặt (Variant Surface Glycoprotein (VSG))
Nhờ kháng thể ñặc hiệu ñược ñánh dấu mà Vickerman (1974) và Luckins (1988), ñã phát hiện ra sự biến ñổi của lớp kháng nguyên bề mặt và ñã mô tả lớp
áo bề mặt của TMT có thành phần là Glycoprotein bao phủ toàn bộ bề mặt tế bào bằng một lớp phân tử giống nhau (mỗi TMT có 107 phân tử) Lớp áo bề mặt này kích thích cơ thể vật chủ tạo ra kháng thể ñặc hiệu với từng type kháng nguyên biến ñổi VAT (Variable Antigen Type) Chỉ có kháng nguyên biến ñổi mới có khả năng kích thích vật chủ tạo miễn dịch chủ ñộng
• Quan ñiểm mới về sự xuất hiện kháng nguyên biến ñổi của TMT
Nhiều tác giả nghiên cứu về miễn dịch học cho rằng, TMT biến ñổi kháng nguyên bề mặt ñể né tránh miễn dịch ñặc hiệu của vật chủ
Tuy nhiên, Vickerman.K (1996), cho biết: Sự biến ñổi kháng nguyên bề mặt của ký sinh trùng ñã có ngay ở pha ñầu tiên của quá trình nhiễm (trước khi xuất hiện ñáp ứng miễn dịch của cơ thể vật chủ)
Weir, C (1986), Uilenberg, G (1988), cho biết: Glycoprotein chịu trách
Trang 18nhiệm về sự thay ñổi tính kháng nguyên của T evansi Cấu trúc kháng
nguyên, ñặc tính, chức năng của glycoprotein bề mặt là khó hiểu nhất của một
kháng nguyên ký sinh trùng Sự nhân lên của T evansi tiếp tục tới khi ký chủ
có khả năng sản sinh kháng thể làm ngưng kết, tiêu tan T evansi Kháng thể xuất hiện ñã làm số lượng T evansi giảm tụt xuống T evansi mới ñược xuất hiện có tính kháng nguyên khác với tính kháng nguyên của T evansi xuất hiện lần ñầu, ngay sau ñó T evansi ñợt mới bị kháng thể tiêu diệt, tới khi T evansi phát triển giai ñoạn thứ ba Quá trình phát triển nhịp nhàng của T evansi, kháng thể của ký chủ ñã làm T evansi suy yếu, trở nên dạng chỉ có thể gây nên thể
bệnh mãn tính Sự thay ñổi tính kháng nguyên là do có sự thay ñổi ñộ dày
J, Manninger, R (1949) ñã quan sát triệu chứng lâm sàng của bò nhiễm T
evansi thể cấp tính vµ cho biÕt bß bÖnh cã biÓu hiÖn: sốt cao và gián ñoạn, thiếu máu, suy nhược, chảy nước mắt, bại liệt chân sau, thuỷ thũng dưới mỏm ức,
phần bụng sau, ñôi khi bị kéo dài tới 6 tháng Một số trường hợp bò nhiễm T
evansi thể cấp tính chết nhanh, chỉ trong vòng vài ngày
Verma, B B và Gautam, O P (1988), cho biết: trâu, bò gây nhiễm T
evansi, thể hiện rất rõ trạng thái bệnh lý, chết trong khoảng 22 - 96 ngày sau khi
gây nhiễm Một số bò lại khỏi bệnh tự nhiên trở thành vật mang trùng
Theo dõi về mối tương quan giữa thân nhiệt và biểu hiện bệnh ở trâu gây
nhiễm T evansi, Raina, A K và Peskin, P K (1987) cho biết, không có sự liên
quan giữa thân nhiệt tăng cao với quá trình phát bệnh Trường hợp thân nhiệt tăng cao có liên quan ñến quá trình biểu hiện bệnh là ít
Ở nước ta, Phạm Sỹ Lăng (1982), Hồ Văn Nam (1963), ðoàn Văn Phúc
Trang 19(1985), Trịnh Văn Thịnh (1982) cũng ựã phát hiện thấy trâu bị bệnh cấp tắnh rất nặng, sốt cao, bỏ ăn, ựiên loạn, chết nhanh Trâu nhiễm bệnh thể mãn tắnh thường sốt gián ựoạn, gầy còm, thiếu máu kéo dài, viêm giác mạc, phù thũng ở bụng, liệt chân sau, chết do kiệt sức đối với bệnh TMT ở bò, những biểu hiện lâm sàng gần giống như ở trâu, ắt thấy các trường hợp cấp tắnh, con vật sốt gián ựoạn, chậm chạp, hạch lâm ba trước ựùi sưng, một số con thủy thũng ở vùng hàm, vùng cổ nhưng không ựau, gần chết thì bại liệt
Nguyễn Văn Duệ và cs (1995), quan sát triệu chứng lâm sàng của bò nhiễm bệnh TMT miêu tả như sau: một số bò nhiễm bệnh TMT cơ thể gầy còm, tiêu chảy dai dẳng, niêm mạc nhợt nhạt, chảy nước mắt, nước mũi liên tục, viêm kết mạc, giác mạc, có hiện tượng thuỷ thũng, bại liệt chân sau Bò thường sốt ngắt quãng, sốt rất cao vào buổi sáng, niêm mạc nhợt nhạt, lông xù, ựi khập khiễng ựôi lúc còn có triệu chứng thần kinh, run rẫy, sẩy thai, lồng lên trước khi chết Ở ngựa, bệnh thường thể hiện cấp tắnh, rất nặng so với trâu, bò, sốt cao, phù thũng ở dịch hoàn, trước ngực, chân bị bại liệt nặng, nhưng vẫn ăn ựến khi chết
Bùi Quý Huy, Trần Ngọc Thắng, đặng Khánh Vân (1998), cũng cho biết: ở Nông trường Trâu sữa Phùng Thượng tỉnh Ninh Bình, ựàn trâu nái Murrah nhập từ
Ân độ về ựã bị sẩy thai trong ựó nguyên nhân chắnh là T evansi gây ra
Năm 1991 ở huyện Kỳ Sơn, huyện đà Bắc tỉnh Hoà Bình trâu chửa cũng bị sẩy thai nhiều vộ khi lÊy mịu nhọng trẹu nộy tiếm truyÒn cho chuét bỰch ệÒu cho kạt
quờ dương tắnh T evansi (Lê Ngọc Mỹ, Lương Tố Thu, Vũ đình Hưng 1994)
1.3.2 Bệnh tắch của bệnh Tiên mao trùng do Trypanosoma evansi gây ra ở trâu, bò
Trypanosoma evansi ký sinh trong máu gây cho gia súc một thể bệnh
toàn thân Trong quá trình ký sinh, T evansi lấy các chất dinh dưỡng trong máu, thải
ra các chất cặn bã, các chất này là ựộc tố cho cơ thể, khi T evansi bị tiêu tan cũng là những chất ựộc, những chất ựộc do T evansi thải ra các tác giả gọi là Trypanotoxin
độc tố theo máu ựi khắp cơ thể, tác ựộng lên các nội quan của vật bệnh, ựặc biệt là
hệ thống tuần hoàn, gây ra một số bệnh tắch ựặc biệt
Ikede, B O ( 1 9 7 5 ) , ựã thấy ở những nơi thuỷ thũng của bò bệnh có
Trang 20chất keo vàng lầy nhầy Theo tác giả thì T evansi sinh sản nhiều trong quá trình
di hành trong máu ựã làm tắc các ựộng mạch nhỏ dưới da, gây ra hiện tượng tụ chân sau Bò thường sốt ngắt quãng, sốt rất cao vào buổi sáng, niêm mạc nhợt nhạt, lông xù, ựi khập khiễng ựôi lúc còn có triệu chứng thần kinh, run rẫy, sẩy thai, lồng lên trước khi chết Ở ngựa, bệnh thường thể hiện cấp tắnh, rất nặng so với trâu, bò, sốt cao, phù thũng ở dịch hoàn, trước ngực, chân bị bại liệt nặng, nhưng vẫn ăn ựến khi chết
Morales, G A., Caresaure (1976), ựã quan sát thấy ựộng vật mắc bệnh TMT có các bệnh tắch như: thể trạng gầy, bao tim có dịch vàng, tràn dịch màng phổi, lách, gan sưng to, màu nhạt hoặc tụ huyết tuỳ theo giai ựoạn phát triển của bệnh
Hồ Văn Nam (1963), cùng các tác giả khác cũng thấy những bệnh tắch ựặc trưng trên ở trâu nước ta Bệnh TMT trâu, bò chết thường bị thủy thũng ở
ức có dịch màu vàng lầy nhầy, thịt nhão chứa nhiều nước, trong xoang bụng, xoang ngực có dịch màu vàng chanh, gan sưng to, có khi cứng lại, có màu xám nhạt, cơ tim nhão, ựáy tim thuỷ thũng
1.4 Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu ẻ trâu, bò nhiễm Tiên mao trùng
do T evansi
Trypanosoma evansi ký sinh trong máu ựã làm biến ựổi ựặc ựiểm sinh lý,
sinh hoá của mịu trâu, bò nói riêng, ựộng vật nuôi và hoang dã nói chung Theo địi Văn Ban (1980), sự thay ựổi của các chỉ tiêu sinh lý huyết học, ựặc biệt là các chỉ tiêu về số lượng và chất lượng hồng cầu, các chỉ tiêu Protein huyết thanh là triệu chứng của suy dinh dưỡng, thiếu máu và tổn thương gan do các bệnh truyền nhiễm, ký sinh trùng gây ra cho ựộng vật
Hồ Văn Nam (1963), Nguyễn Thị đào Nguyên (1993), ựã nghiên cứu hàm lượng các chất vô cơ: canxi, phốt pho, natri, kali, clo trong máu trâu, tỷ khối hồng cầu biến ựộng khi trâu, bò bị bệnhTMT, các chỉ tiêu về chất lượng hồng ựều thay ựổi tương tự, sức kháng hồng cầu giảm, hàm lượng protein huyết thanh trâu bệnh rất thấp, lượng huyết ựường thấp, anbumin và tỷ lệ A/G giảm, α-globulin, γ- globulin tăng, hàm lượng bilirubin toàn phần trong huyết thanh tăng
Trang 21Losos, G J (1979), ủó cho biết: sỳc vật nhiễm T evansi thường thiếu mỏu,
làm xuất hiện hồng cầu non, hồng cầu lưới, ủại hồng cầu, tuỷ xương bị to ra
Takarkhede, M L., Patel, M R và Pandey, S K (1993), ủó cho biết: sỳc
vật nhiễm T evansi thỡ số lượng hồng cầu, hàm lượng huyết sắc tố, lympho,
bạch cầu kiềm tớnh giảm, nhưng lại tăng bạch cầu toan tớnh, bạch cầu ủơn nhõn, bạch cầu trung tớnh
Raina, A K, Peskin, P K (19 87), ủó gõy nhiễm 80 - 100 x 106 T
evansi/con cho 18 trõu ủực 1,5 tuổi Một lụ sau khi gõy nhiễm 7 ngày dựng
thuốc Suramin, Puirapiramine 4,2 mg/kg ủiều trị và nhận thấy khụng thấy cú
sự thay ủổi urờ, nitơ giữa lụ dựng thuốc với lụ khụng dựng thuốc, hemoglobin cú sự thay ủổi khụng ủỏng kể Trong quỏ trỡnh khỏi bệnh thỡ PO2 tăng rừ rệt ở ủộng mạch, tĩnh mạch, oxy tự do giảm, trong khi ủú PO2, oxy tự do ở nhúm khụng dựng thuốc cú sự thay ủổi rừ
Ở nước ta việc nghiờn cứu sự biến ủổi cỏc chỉ tiờu sinh lý, sinh hoỏ
máu của cơ thể ủộng vật nhiễm T evansi cũn ớt Phạm Sỹ Lăng, Lờ Ngọc
Mỹ, Trương Quốc Thựy (1984), xột nghiệm ủàn trõu, bũ nhiễm T evansi tự
nhiờn và thực nghiệm đều thấy số lượng hồng cầu, hàm lượng huyết sắc tố ủều giảm Số lượng bạch cầu của trõu, bũ bệnh tăng dần trong quỏ trỡnh bệnh, nhưng tăng cao nhất vào thỏng thứ hai sau gõy nhiễm Thành phần cỏc loại bạch cầu tăng khụng ủều Ở trõu, bũ bệnh, lympho bào, bạch cầu ỏi toan ủều tăng, bạch cầu ủa nhõn trung tớnh giảm Khảo sỏt cỏc tiểu phần protein trong huyết thanh thấy lượng protein tổng số, albumin giảm rừ rệt, ngược lại α, β, γ -globulin ủều tăng, chỉ số A/G < 0,5
Theo kết quả nghiờn cứu của Nguyễn Quốc Doanh ( 1 9 9 2 ) , trõu, bũ nhiễm bệnh TMT số lượng hồng cầu giảm Cụ thể: ở trõu số lượng hồng cầu giảm xuống cũn 4,12 triệu/mm3, hàm lượng huyết sắc tố giảm còn 8,24 g% ở
bũ số lượng hồng cầu giảm cũn 4,04 triệu/mm3, hàm lượng huyết sắc tố giảm 8,08 g%, mức ủộ giảm cũn phụ thuộc vào chế ủộ chăm súc, nuụi dưỡng, quỏ trỡnh tiến triển của bệnh, nhưng số lượng bạch cầu tăng cao
Trang 221.5 Những nghiên cứu về miễn dịch của Trypanosoma evansi
Theo Lương Văn Huấn, Lê Hữu Khương (1997), ký sinh trùng ký sinh trong máu kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể gia súc sinh ra kháng thể chống lại ký sinh trùng, kháng thể xuất hiện làm ngưng kết hoặc tiêu tan
ký sinh trùng Quá trình này làm giảm sự sinh sôi, hạn chế quá trình phát triển của ký sinh trùng, kháng thể xuất hiện với nồng ñộ cao làm ký sinh trùng suy yếu có thể gây nên thể bệnh mãn tính, hoặc gia súc tự khỏi bệnh TMT có thể kích thích cơ thể sản sinh kháng thể dịch thể, kháng thể tế bào Kháng thể phục vụ chủ yếu việc kiểm soát số lượng ký sinh trùng có tự do trong máu, trong dịch mô, còn kháng thể tế bào có thể trực tiếp chống lại ký sinh trùng ở trong tế bào Kháng thể dịch thể ức chế trực tiếp các kháng nguyên bề mặt của Tiên mao trùng, có thể gây ra hiện tượng Sonin hóa, ngưng kết hoặc làm cho Tiên mao trùng không chuyển ñộng ñược Kháng thể cùng với chất tiết của tế bào (cytotoxit) có thể giết chết TMT Mặt khác, kháng thể có thể ức chế hoạt ñộng của các men tham gia vào quá trình sinh sản của TMT (sao chép) Song bản thân TMT cũng có cơ chế ñể chống lại ñáp ứng miễn dịch của vật chủ rất mạnh Nhưng cách thức hoạt ñộng của nó chưa ñược làm sáng tỏ, một số quan ®iÓm cho rằng: TMT cũng có khởi ñộng sự phát triển của những tế bào
ức chế (Suppresser cells) hoặc hệ thống tế bào lympho B
Trong khi ñó một số nhà nghiên cứu lại cho rằng: Tiên mao trùng giải phóng ra các yếu tố ức chế miễn dịch, TMT còn có 2 phương thức lẩn tránh ñáp ứng miễn dịch rất có hiệu quả Thứ nhất là trở thành tính kháng nguyên thấp (hypoantigenis) hoặc không có tính kháng nguyên (noimmunogenie) Cách thức thứ hai là có khả năng thay ñổi kháng nguyên bề mặt rất nhanh, giữ ñược
kháng nguyên cũ Trypanosoma theileri ở trâu, bò, Trypanosoma lewisi ở chuột,
cả hai loài này ñều là Trypanosoma không gây bệnh Cho nên chúng có thể sống
ñược trong máu của các ñộng vật bị nhiễm Bởi vì chúng ñược bao phủ một lớp proteine huyết thanh của vật chủ, do ñó chúng không ñược nhận biết như là một vật lạ Trường hợp trâu, bò bị nhiễm TMT, người ta kiểm tra có sự xuất hiện thường xuyên của chúng trong máu, kết quả cho thấy: Số lượng TMT dao ñộng trong khoảng rất lớn, có từng chu kỳ Mỗi một chu kỳ bắt ñầu sự tăng lên,
Trang 23sau ñó giảm ñi, hoặc không phát hiện ñược TMT nữa Huyết thanh lấy từ nhiều ñộng vật cảm nhiễm tác ñộng tới TMT, ñược xét nghiệm trước thời gian lấy máu (chắt huyết thanh), nhưng không tác ñộng tới TMT ñược xét nghiệm ở những lần lấy máu sau này Qua ñó người ta rút ra là trong quá trình
ký sinh, Tiên mao trùng luôn thay ñổi tính kháng nguyên, vì thế huyết thanh lấy từ giai ñoạn trước chỉ có kháng thể chống lại TMT có tính kháng nguyên cũ,
mà cơ thể chưa ñáp ứng miễn dịch, hình thành kháng thể kháng lại kháng nguyên mới, xuất hiện ở giai ñoạn sau ñó, không có khả năng ñáp lại những TMT mới này Tính chu kỳ của sự xuất hiện TMT trong máu có thể ñược giải thích như sau: khi TMT xâm nhập, cơ thể ñáp ứng miễn dịch bằng cách sinh ra kháng thể, làm cho số lượng TMT giảm ñi trong máu Tuy nhiên số lượng nhỏ sống sót ñược lại tiếp tục phát triển, kháng nguyên bề mặt mới, một quần thể lạ ñược tạo ra Sự thay ñổi chu kỳ của số lượng TMT này với mỗi ñỉnh cao, là biểu hiện sự xuất hiện một quần thể có tính kháng nguyên mới chúng có thể tiếp tục trong một thời gian dài
Lê Ngọc Vinh (1992), khi nghiên cứu về bệnh Tiên mao trùng cho
biết: Trâu gây nhiễm T evansi sau 24 ñến 30 ngày hàm lượng kháng thể xuất
hiện trong máu cao nhất, giảm dần sau 90 ngày Sau khi ñiều trị một tuần bằng
Trypamidium với liều 1mg/kg thể trọng, hàm lượng kháng thể kháng T
evansi vẫn còn cao trong máu, bắt ñầu giảm dần sau từ 2 ñến 3 tuần ñiều trị
Bò sau khi ñiều trị 3 tháng, hàm lượng kháng thể kháng T evansi vẫn còn tồn tại
trong máu
Lê Ngọc Mỹ ( 1 9 9 4 ) , Lương Tố Thu, Lê Ngọc Mỹ (1995), sử dụng
kỹ thuật ELISA phát hiện kháng thể kháng T evansi trong máu trâu nhiễm T
evansi cho biết, kháng thể lưu hành ñược phát hiện trong vòng 7 - 14 ngày sau
gây nhiễm Hàm lượng kháng thể trong máu trâu gây nhiễm TMT sau 2 - 5 tuần
là cao nhất
Weir C và cs (1986), Uilenberg, G (1988), cho biết: Glycoprotein chịu
trách nhiệm về sự thay ñổi tính kháng nguyên của T evansi Cấu trúc
kháng nguyên, ñặc tính, chức năng của glycoprotein bề mặt là khó hiểu nhất của
một kháng nguyên ký sinh trùng Sự nhân lên của T evansi tiếp tục tới khi ký
Trang 24chủ có khả năng sản sinh kháng thể làm ngưng kết, tiêu tan T evansi Kháng thể xuất hiện ựã làm số lượng T evansi giảm tụt xuống T evansi mới ựược xuất hiện có tắnh kháng nguyên khác với tắnh kháng nguyên của T evansi xuất hiện lần ựầu, ngay sau ựó T evansi ựợt mới bị kháng thể tiêu diệt, tới khi T evansi phát triển giai ựoạn thứ ba Quá trình phát triển nhịp nhàng của T evansi, kháng thể của ký chủ ựã làm T evansi suy yếu, trở nên dạng chỉ có thể gây nên thể
bệnh mãn tắnh Sự thay ựổi tắnh kháng nguyên là do có sự thay ựổi ựộ dày chất
bề mặt của T evansi
Theo Turner (1984), lứa tuổi cũng có quan hệ ựến sức ựề kháng bệnh Tiên mao trùng Bê từ hai tháng ựến một năm có kháng nguyên sản sinh kháng thể kháng Tiên mao trùng cao với bò già
Authie, E (1974), cũng cho biết: trong cùng một giống gia súc, sự mẫn cảm của các loài Tiên mao trùng cũng khác nhau Ở Châu Phi, bò Taurine như Baoule, NỖdama, Muturu vẫn sống ựược ở những vùng có mật ựộ côn trùng gây nhiễm cao, trong khi ựó bò Zebu bị chết do bệnh Tiên mao trùng Sự gây nhiễm tự nhiên rất quan trọng, thậm chắ ựến ựời thứ ba của ựộng vật mẫn cảm cũng không có kháng nguyên sống sót ở những vùng gây nhiễm nặng
Kết quả nghiên cứu của Phan Lục (1996) thấy rằng: miễn dịch mang trùng ở bò có thể kéo dài 6 - 10 tháng số ký sinh trùng ấy chết ựi thì con vật lại có thể tái nhiễm Nếu con vật tiếp tục nhiễm bệnh rồi lại qua khỏi nhiều lần thì khả năng ựáp ứng miễn dịch ựó càng ựược củng cố
1.6 Những nghiên cứu về dịch tễ học bệnh Tiên mao trùng do Trypanosoma evansi
1.6.1 Phân bố ựịa lý của Tiên mao trùng
+ Phân bố ựịa lý của Tiên mao trùng trên thế giới
Tiên mao trùng gây bệnh Surra có một phạm vị phân bố ựịa lý cực kỳ rộng
trước khi nó ựược phát hiện ở vật nuôi trong nhà và các ựộng vật hoang dã T
evansi phân bố rộng nhất trong số các loài TMT, chúng ựã gây bệnh ở Bắc Phi,
Trung đông, dọc theo Ấn độ Dương tới gần ựại lục châu Âu tới châu Á; ở vùng
ựất mới như Trung và Nam Mỹ cũng ựã tìm thấy T evansi
Losos, G J (1979), ựã cho biết: T evansi có sự phân bố sau: châu Á, các
Trang 25ựảo phụ thuộc: Ấn độ, Srilanca, Miến điện, Nam Trung Hoa, Inựônêxia, Malaixia, Pakistan, Thái Lan, Lào, Căm Pu Chia, Việt Nam, Iran, Irắc, Ả rập (Arabic), Palestin, Philippin
Châu Phi: Marốc, Angiêri, Tunisie, Ai cập, Triponidát
Nam Phi: Soudan, Xomali, Madagasca, Ethiopia, Yemen, Moritani, Zaia, Nigeria,
Châu Âu: Tây Nam Liên Xô Bắc Mỹ: Nước Mỹ,
Trung Mỹ: Panama
Nam Mỹ: Vênêzuela, Brazyl, Bolivia, Paraguay, Uruguay, Achentina, Châu đại Dương: Oxtralia
Nishikawa, H, Tunlasuvan (1990) khi ựiều tra tình hình dịch tễ bệnh
Tiên mao trùng do T evansi phân bố ở hầu khắp các tỉnh của Thái Lan cho
thÊy tỷ lệ nhiễm bệnh ở trâu thường cao hơn bò
Theo Chen Qijun (1992), Trung Quốc ựã xét nghiệm ựược năm loài TMT
do Trypanosoma evansi, Trypanosoma equiperdum, Trypanosoma theileri,
Trypanosoma gallinarum, Trypanosoma brucei ựặc biệt T evansi ựã gây bệnh
cho hầu hết các loài ựộng vật như trâu, bò ngựa, la, chó
Killlick - kendrich, R (1964), cho biạt 27% lạc ựà Bắc Nigieria nhiễm
T evansi
Hiện tượng này cũng ựược Hoare, C A , Sulsby, E J (1992) mô tả những ngựa bị bệnh murrina ở Mêhicô, Côlômbia, Vênêzuela, Trung Mỹ
Chó cũng nhiễm T evansi tự nhiên và bị bệnh thể cấp tắnh, có thể gặp ở
đông Dương, ở Ấn độ ( theo Chard, K, Sinett, R P., 1970)
+ Sự phân bố ựịa lắ của Tiên mao trùng ở nước ta
Theo Phạm Sỹ Lăng ( 1 9 8 2 ) ,vộo năm 1949, Brumpt ựã tìm thấy T
evansi ký sinh, gây bệnh cho nhiều loài ựộng vật, trừ người Trâu, bò, ngựa,
chó, dê, mèo, ở các nước châu Á ựều cảm nhiễm T evansi tự nhiên Nhưng bò ắt
mẫn cảm, thường ở thể mãn tắnh, mang trùng Trâu, bò gây nhiễm thực nghiệm ựều thể hiện trạng thái bệnh lý rõ ràng, chết trong khoảng thời gian từ 22 ựến ngày thứ 96 Tuy nhiên tác giả cũng cho biết có thể gặp một số trường
Trang 26hợp trâu, bò ngoài tự nhiên tự khỏi bệnh, trở thành vật mang trùng Lạc ựà
thường bị nhiễm T evansi, bị chết khá nhiều ở một số nước châu Á, châu Phi Lạc ựà ở Tasken, Samarkan, Boukhara Turkestan bị bệnh TMT do T
evansi, thường bị chết nếu như không ựiều trị kịp thời
Cũng theo Phạm Sỹ Lăng (1982) ựã có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu bệnh TMT gây ra cho gia súc ở nước ta như:
Blin (1903) thấy ngựa ở Nha Trang bị mắc bệnh TMT do T evansi Yersin (1904), ựã tìm thấy T evansi trên ngựa ở Vinh (Nghệ An)
Montel (1904) , thấy ngựa ở Hà Tiên bị mắc bệnh T evansi
Bodin (1905), thấy ngựa Nam định bị mắc bệnh T evansi
Brau (1906), nghiên cứu triệu chứng bệnh do T evansi ở bò, ngựa vùng
Sài Gòn
Năm 1906, Viện Pasteur Nha Trang nghiên cứu khá ựầy ựủ về bệnh, gửi
ký sinh trùng về Viện Pasteur, Paris vộ Laveran, Mesnil (1906), làm miễn dịch chéo với chủng Maurice và chủng Ấn độ ệ1 kết luận: không hoàn toàn giống T
evans vộ ựặt tên là Trypanosoma annamense (Vietnamese)
Năm 1911, một ổ dịch làm chết nhiều ngựa ở hang Hắt (Thái Nguyên), nhiều trường hợp chết tại chuồng ngựa của Công ty Khai thác rừng Hà Nội
Năm 1922 - 1926 ở Nam bộ, ngựa, chó mắc bệnh TMT ựã chết hàng trăm con ( Phạm Sỹ Lăng, 1982)
Trịnh Văn Thịnh (1967), cho biết: năm 1925, bệnh TMT xảy ra ở hầu hết các tỉnh Bắc bộ như Bắc Cạn, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lai Châu, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Lào Cai, Sơn La, Bắc Giang, Bắc Ninh, Phú Thọ, Quảng Yên, Yên bái, Hà đông, Nam định, Ninh Bình, Sơn Tây, Vĩnh Yên làm chết
Trang 27bệnh ở trâu cao hơn ở bò Tác giả ựã khảo sát 2.457 trâu, 364 bò trên 71 cơ sở
và thấy tỷ lệ nhiễm chung của trâu, bò là 8,8% Trâu ựồng bằng nhiễm T
evansi từ 3 - 20% cao hơn vùng núi 2,5 - 6,3% Trâu, bò nhiễm T evansi ở tất
cả các lứa tuổi, nhưng nhiễm cao chủ yếu ở lứa tuổi 5 - 8 năm là 16 - 18%
Lê Ngọc Mỹ, Lương Tố Thu, Vũ đình Hưng ( 1 9 9 4 ) , ựiều tra tình
hình nhiễm T evansi ở trâu, bò cho thấy, ở miền núi, trung du, ựồng bằng, trâu,
bò vẫn còn bị nhiễm T evansi với tỷ lệ tương ựối cao Tỷ lệ nhiễm T evansi
ở các tỉnh miền núi, trung du cao hơn trâu ở ựồng bằng
Phan địch Lân (1983), trong ựợt ựiều tra cơ bản về côn trùng thú y tại các vùng ựịa lý khác nhau ở miền Bắc cho biết: trâu, bò ở miền núi, trung
du nhiễm ký sinh trùng máu nói chung cao hơn trâu, bò ở vùng ựồng bằng ven biển Các giống bò ngoại có tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng máu nói chung cao hơn các giống bò lai, bò nội Bò nhiễm ghép 2 loài ký sinh trùng máu là phổ biến, ắt
gặp nhiễm ghép 3 loài Tỷ lệ bò nhiễm T evansi chung toàn ựàn là 0,29%
Phan Lục, Trần Văn Quyên, Nguyễn Văn Thọ (1996) khi ựiều tra tình
hình bò nhiễm T evansi ở các tỉnh phắa Bắc cho biết: bò vùng trung du, miền núi, ựồng bằng Bắc Bộ nhiễm T evansi với tỷ lệ (9,9%) Bò ở vùng trung
du nhiễm T evansi ( 11,2%) cao hơn tỷ lệ nhiễm T evansi ở vùng ựồng bằng, ven biển (8,7%) Bò từ 2-8 năm tuổi nhiễm T evansi với tỷ lệ (11,5%) cao hơn
tỷ lệ nhiễm T evansi ở bò dưới 2 năm tuổi (2,8%)
Hồ Thị Thuận và cs ( 1 9 8 3 ) , Hoàng Thạch, Phan Hoàng Dũng, Hồ Thị Thuận (1996), ựiều tra tình hình nhiễm ký sinh trùng máu trên ựàn bò ở các tỉnh phắa Nam cho biết: tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng máu nói chung từ 20 - 60%, trong ựó ựàn bò sữa ở trại thực nghiệm đà Lạt nhiễm ký sinh trùng máu với tỷ lệ
22,7%, ựàn bò sữa ở Xắ nghiệp Bò sữa An Phước, đồng Nai nhiễm T evansi
với tỷ lệ 12,6%
Phan Văn Chinh (2006), cho biết: tình hình nhiễm T evansi ở trâu, bò
nuôi tại các tỉnh miền Trung, ở các ựiểm ựiều tra với tỷ lệ nhiễm chung cho trâu 10,4% Nơi có tỷ lệ nhiễm cao nhất ở trâu thuộc tỉnh Khánh Hòa (14,3%),
thấp nhất trâu tỉnh Bình định (6,8%) Bò có tỷ lệ nhiễm T evansi chung
4,4% Tỷ lệ nhiễm cao nhất ở bò tỉnh Khánh Hòa (4,9%), bò đắk Lắk có
Trang 28tỷ lệ nhiễm ( 3,0%) Ở vùng núi trâu có tỷ lệ nhiễm T evansi thấp (10,15%),
thứ ñến vùng ven biển (10,42%), cao nhất vùng ñồng bằng (10,63%) Với bò ở
vùng núi có tỷ lệ nhiễm T evansi thấp (3,7%), vùng ven biển (4,53%), cao nhất
là bò ở vùng ñồng bằng (4,98%) Tỷ lệ nhiễm ở trâu, bò các tỉnh miền Trung tăng dần, ñàn trâu thấp nhất ở lứa tuổi từ 1 ñến 3 năm (6,92%), cao nhất ở lứa tuổi 4 - 8 năm (12,71%)
Lê ðức Quyết, Hà Viết Lượng, Nguyễn ðức Tân, Bùi Lập (1995), Nguyễn ðức Tân, Lê ðức Quyết, Phạm Chiên (1999), ñiều tra tình hình nhiễm
T evansi ở một số tỉnh duyên hải nam Trung Bộ cho biết: bò nhiễm chung
toàn ñàn (6,0%), trong ñó ñàn bò ở Phú Yên nhiễm cao nhất (31,6%), ñàn bò tỉnh Khánh Hòa nhiễm (7,6%), bò ở ðắk Lắk nhiễm thấp nhất (3,0%)
1.6.2 Những nghiên cứu về loài mắc bệnh Tiên mao trùng do Trypanosoma evansi
Trypanosoma evansi là loài gây bệnh phổ biến nhất trong các loài Tiên mao
trùng, chúng gây bệnh cho hầu hết các loài gia súc trên thế giới: trâu, bò, ngựa, chó,
mèo Ở các nước trâu, bò ñều nhiễm T evansi tự nhiên, nhưng bò ít mẫn cảm thường ở thể mãn tính, mang trùng Lạc ñà thường nhiễm T evansi ở thể cấp tính,
chết khá nhiều ở một số nước châu Phi, châu Á
Gill, B S., Singh, J và Gill, J S (1987), cho biết: ở Ên ðộ năm 1948 người ta tìm thấy 13 con lợn chết trong trại lợn ở Khara (Pumjab), khi lấy
bệnh phẩm tiêm truyền cho chuột bạch thấy 7 con nhiễm T evansi
Chen Qijun (1992), cũng cho biết: T evansi gây bệnh cho hầu hết các
loài ñộng vật như trâu, bò, ngựa, la, chó ë Trung Quốc
Tamasankas, R (1992), cho biết: bò ở Guaico nhiễm T evansi từ
11-74%, bò dưới 12 tháng nhiễm 21,04%, bò trên 25 tháng nhiễm 72,92%, bò Zebu cao sản nhiễm 74,4%
Tperrone, M C, Leseur, L và Renveom (1992), kiểm tra bò ở Venezuela,
thấy bò dưới 3 tháng nhiễm T.m evansi 13%, bò trên 36 tháng nhiễm 50%
Nishikawa, H., Tunlasuvan, D N (1990), cho biết ở Thái Lan, trâu, bò của hầu
khắp các tỉnh trong cả nước ñều nhiễm T evansi, nhưng tỷ lệ nhiễm bệnh ở
bò cao hơn ở trâu
Trang 29Theo Raisinghami, P M và Lodha, K R ( 1 9 8 9 ) : tình hình nhiễm
T evansi phụ thuộc vào khí hậu, phương thức chăn nuôi Ở phía ñông lượng
mưa cao hơn, mật ñộ Tabanus nhiều, lạc ñà nuôi theo ñàn thì tỷ lệ nhiễm
Trypanosoma evansi cao hơn ở phía tây (lượng mưa ít hơn, lạc ñà chăn thả
riêng lẻ)
Theo Trịnh Văn Thịnh (1967), nhà khoa học Launoy (1943), cũng ñã
phát hiện thấy mèo nhiễm T evansi
Hoare C A, Sulsby E J (1992), ñã kiểm tra phát hiện các thú hoang
châu ¸ nhiễm T evansi tự nhiên: hươu sao, (Cervus unicolor) ở ñảo Maurice, nai (Cervus timdressis) ở Indonêsia, cừu hoang (Ovis amnion), hoẵng (Careolus), linh dương ở Kazachtan (Liên Xô), tinh tinh (Orang outang) ở ñảo Soumatra, chuột hamster ở Ấn ðộ, khỉ (Kacacun rhegus) ở một số nước Ở Nam Mỹ, Trung Mỹ một số loài thú cũng mắc bệnh TMT do T evansi gây ra ở thể cấp tính như, chó rừng (Canis azarae), khỉ (Mucelles ursimus) ở Vernezuela, con Carpinxo (Hyderochoerus hyderochoeris), nai ñuôi trắng (Hoeciluns
chiriquenst), hươu (Mazuma hutavi), dơi hút máu (Demodue rotundus) ở
Panama, Colombia Ngoài ra các tác giả còn phát hiện một số ổ dịch ở hổ, báo nuôi ở vườn bách thú Ấn ðộ
Ngoài những ñộng vật bị nhiễm T evansi tự nhiên, trong phòng thí
nghiệm có thể truyền bệnh TMT cho các loại ñộng vật nhỏ, chuột nhắt trắng, chuột cống trắng, thỏ, chuột lang, chồn, cầy hương, chó, mèo, trong ñó
chuột nhắt trắng, chuột cống trắng ñặc biệt mẫn cảm với T evansi (Lapage G
,1968; Losos, G J 1979)
Garcia, F và Aso, P M (1992), khi quan sát hai ñàn ngựa cùng một ñịa
phương của Venezuela ñã thấy tỷ lệ nhiễm T evansi ở ñàn ngựa làm việc là
75,8%, ñàn ngựa không làm việc là 55,5%
Nguyễn Quốc Doanh, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Quang Duy (2001), khi nghiên cứu bệnh TMT trên các loài bò sát, ếch nhái ở ñồng bằng sông
Hồng cho biết: các loài rắn, ba ba cóc, ếch, nhái cũng nhiễm Trypanosoma
với tỷ lệ là 8,03%
Trang 301.6.3 Những nghiên cứu về côn trùng môi giới truyền bệnh Tiên mao trùng
do T evansi
Theo Trịnh Văn Thịnh (1967), năm 1949, Brumpt, E ñã tìm ra những loài
ruồi hút máu họ Stomoxydinae, loài mòng họ Tabaninae ñóng vai trò môi giới truyền bệnh chủ yếu của T evansi T evansi không có chu kỳ phát triển trong ký chủ trung gian, mà chỉ ñược truyền theo phương thức cơ giới Ngoài ra T evansi còn có
khả năng truyền bệnh nhờ một loại ve, nhuyễn thể khác
Theo Pham Sỹ Lăng (1982), ở Nam Mỹ, Ligniere, Elmasson, ñã
truyền bệnh thực nghiệm thành công bằng ruồi Stomoxys calcitrans,
snobolosa Ở Angêri cũng truyền T evansi cho ñộng vật bằng ruồi Stomoxys calcitrans và xác ñịnh khoảng cách ruồi ñốt vật ốm sang vật khoẻ không quá 24
giờ Crosse H E (1932) ñã thành công trong thí nghiệm truyền T evansi cho chó
bằng ve mềm Ornithodorus roasi ở Ấn ðộ Một loài dơi hút máu ở Nam Mỹ cũng
ñóng vai trò truyền T evansi cho ngựa (Desmodus rotundus) Kasansky, I I (1957) Kênh ñào Panama, một số nước ở Nam Mỹ, T evansi cũng có thể truyền bệnh bằng
thịt tươi của súc vật bị bệnh
Ở các nước nhiệt ñới, người ta còn nghĩ tới khả năng lan truyền của T evansi
nhờ những loài nhuyễn thể hút máu như: ñỉa, vắt (Trịnh Văn Thịnh, 1967)
Ở nước ta họ mòng môi giơí trung gian truyền T evansi ñã ñược các nhà
khoa học nghiên cứu về thành phần, khả năng truyền bệnh của chúng Thành
phần họ mòng Tabanidae ở miền Bắc ñã ñược Trịnh Văn Thịnh (1967), cùng
Ban ðiều tra Côn trùng Thú y công bố 77 loài như sau:
Họ mòng Tabanidae:
Họ phụ Tabaninae:
Giống phụ Ochrops: 1 loài
Giống Chrysozona: 12 loài
Trong số những loài ñã phát hiện có 47 loài ñược xác ñịnh tên chính thức
Loài mòng phổ biến ở các vùng là Tabanus rubidus, Chrysops dispar, một số
Trang 31loài có tính chất khu vực như Chrysops vandervulpi chỉ thấy ở miền núi, trung
du Hoạt ñộng của mòng theo giờ trong ngày ảnh hưởng ñến vai trò truyền bệnh
của chúng Trong một ngày, sự hoạt ñộng của Tabanus ở vùng trung du, ñồng
bằng giống nhau xuất hiện lúc 6 - 8 giờ, nhiều nhất 12 - 14 giờ, ít dần, mất ñi
16 - 18 giờ Ở miền núi Tabanus xuất hiện nhiều vào 9 - 10 giờ, 17 - 18 giờ vào
10 - 14 giờ xuất hiện ít
Phan ðịch Lân (1983), cho biết: thành phần họ mòng Tabanidae ở miền Bắc
gồm có 65 loài thuộc 3 giống và những ñặc ñiểm sinh học của từng loài
Phạm Sỹ Lăng, Chu Huy Bào (1971), ñã xác ñịnh vai trò của họ mòng
Tabanidae truyền bệnh T evansi cho bê bằng cách cho mòng Tabanus rubidus ñốt và kết luận Tabanus rubidus ñã truyền ñược mầm bệnh cho bê
Khoảng cách mòng ñốt bê ốm và bê khoẻ là 43 phút, ñã gây cho bê một thể
bệnh Tiên mao trùng mãn tính T evansi sống tới giờ thứ 53 sau khi xâm nhập
vào ruột mòng nhưng chỉ có khả năng gây bệnh ñến giờ thứ 7 Cũng năm
1971, tác giả ñã thông báo về tỷ lệ mang mầm bệnh T evansi của một số loài ruồi, mòng như sau: ở Hà Nội mòng Tabanus rubidus mang mầm bệnh 26,58%, mòng Tabanus striatus 25,8%, mòng Chrysops dispar 7,55% Ở Lục Bình mòng Tabanus rubidus 25,1%, Tabanus striatus 24,7%, Tabanus
kiangsuensia 19,5%, ruồi Stomoxys calcitrans 20,4%
Phan Văn Chinh (2006), ñã tiến hành kiểm tra ruồi, mòng môi giới trung
gian truyền bệnh T evansi ở ba tỉnh Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Khánh
Hoà ñại diện cho các khu vực ñịa lý khác nhau ở các tỉnh miền Trung, tiến hành kiểm tra từ 1998 ñến 2004 thu thập ñược 17600 tiêu bản mòng, ruồi thuộc 9
loài, trong ñó 8 loài mòng thuộc hai giống Tabanus và Chrysops thuộc họ
Tabanidae (Tabanus rubidus, Tabanus kiangsuensis, Tabanus striatus, Tabanus miser, Tabanus bruneothorax, Tabanus pseudofiventus, Chrysozona assamensis, Chrysops dispar) và 1 loài ruồi Stomoxys calcitrans rất phổ biến ở các vùng
kiểm tra
Theo Nguyễn Minh Châu (1991), bệnh ký sinh trùng ñường máu nói chung trong ñó có bệnh TMT trong quá trình phát sinh và phát triển có sự tham
Trang 32gia của vật chủ trung gian ñó là ve, mòng, mà vật chủ trung gian thì chịu nhiều tác ñộng của môi trường sinh thái và mùa vụ
1.6.4 Tuổi vật chủ, mùa mắc bệnhTiên mao trùng do T evansi
Theo Luckins (1998) sự xuất hiện lượng lớn ruồi, mßng trong mùa mưa nóng ẩm luôn có liên quan ñến tình hình dịch tễ bệnh tiên mao trùng ở trâu, bò,
dê, lạc ñà Từ cuối mùa thu, mùa ñông và ñầu mùa xuân, trâu bò nhiễm tiên mao trùng phải sống trong ñiều kiện thời tiết lạnh, thiếu thức ăn nên sức ñề kháng giảm, bệnh thường phát ra vào thời gian và trâu bò bị ñổ ngã hàng loạt
Trâu, bò và các loài gia súc khác ở mọi lứa tuổi ñều nhiễm tiên mao trùng
và ñều phát bệnh, có thể dẫn ñến tử vong hoặc suy nhược, thiếu máu, giảm sức ñề kháng, giảm khả năng sinh ñẻ và sức sản xuất
Phan ðịch Lân (1983), cho biết: ở nước ta khí hậu, ñiều kiện sinh
thái thích hợp cho những ký chủ trung gian thuộc họ mòng Tabanidae, họ ruồi
Stomoxydinae, chúng cần có thảm thực vật ñể cư trú, ñẻ trứng, cần khí hậu
nóng (16oC – 30oC), ñộ ẩm (50 - 100%), mặt ñất ướt ñể trứng nở, các giai ñoạn ấu trùng phát triển, cuối cùng cần có trâu, bò, ñộng vật thích hợp ñể hút
máu, duy trì sự sống ñồng thời truyền bệnh T evansi cho những ñộng vật này Ở
miền Bắc Việt Nam mòng hoạt ñộng tới 9 tháng, ruồi hút máu hoạt ñộng quanh năm Nhưng tập trung vào những tháng nóng nực ðiều kiện này giải thích tại sao bệnh TMT phân bố rộng rãi, mang tính chất mùa vụ
Theo Phạm Sỹ Lăng (1982), từ những nghiên cứu về ký chủ trung gian ñều khẳng ñịnh mùa phát triển, lây lan của bệnh xảy ra vào những tháng thời tiết ấm áp ruồi, mòng xuất hiện hoạt ñộng mạnh Ở Liên Xô mùa bệnh khoảng 3,5 tháng, từ tháng 5 ñến tháng 8 Ở các nước nhiệt ñới thì mùa lây lan bệnh
có thể xảy ra quanh năm
Phan ðịch Lân (2004) ñã tổng hợp kết quả ñiều tra 3.172 trâu ở các tỉnh ñồng bằng: trâu dưới 3 năm tuổi nhiễm thấp nhất (3,2 - 6,l%), trâu 3 - 5 tuổi nhiễm cao hơn (lo 6 - 12,7%), trâu 6 - 8 tuổi nhiễm cao nhất (12,9 - 14,8%), trâu trên 9 năm tuổi tỷ lệ nhiễm giảm thấp hơn trâu 3 - 8 năm tuổi
Theo Phan Văn Chinh (2006), tỷ lệ nhiễm TMT cao nhất ở 4 - 8 năm tuổi
Trang 33(trâu: 12,71%; bò: 5,77%), thấp nhất là trâu, bò dưới 3 năm tuổi (6,92% và 2,31%) Mùa lây lan bệnh thường xảy ra trong các tháng nóng ẩm, mưa nhiều (từ tháng 4 ñến tháng 9) Thời gian này ñiều kiện sinh thái thuận lợi cho các loài ruồi, mồng
phát triển, hoạt ñộng mạnh hút máu súc vật và truyền T evansi
1.7 Phòng và ñiều trị bệnh Tiên mao trùng do T evansi ở trâu, bò
Trypanosoma evansi ñã gây bệnh cho nhiều loài ñộng vật như trâu, bò,
lạc ñà, ngựa, nhiều loại thú hoang dã Khả năng phân bố T evansi rộng rãi
trong các loài TMT, chúng có ở khắp các châu lục, gây thiệt hại ñáng kể về kinh tế cho người chăn nuôi trâu, bò
1.7.1 Phòng bệnh Tiên mao trùng do T evansi cho trâu, bò
ðể phòng ngừa bệnh TMT có hiệu quả cao, các nhà khoa học ñã ñề nghị áp dụng 3 biện pháp sau:
+ Diệt TMT trên cơ thể ký chủ
Diệt tiên mao trùng ký sinh ở vật chủ không những ngăn chặn ñược tác hại gây bệnh của chúng mà còn làm cho bệnh mất khả năng lây lan Các biện pháp cụ thể là:
- Phát hiện gia súc nhiễm TMT ở vùng có bệnh và những vùng lân cận, nhốt riêng trong chuồng có lưới ñể ngăn côn trùng và ñiều trị triệt ñể cho gia súc bệnh
- Ở những vùng không có bệnh thì không nhập gia súc từ vùng có bệnh
về Nếu thật cần thiết thì chỉ nhập những gia súc khoẻ (có kết quả kiểm tra
âm tính với TMT), song vẫn cần nhốt riêng ñể theo dõi Nếu không bị bệnh mới cho nhập ñàn Phát hiện và diệt những loài thú hoang nghi là nguồn tàng trữ mầm bệnh, hoặc không chăn thả gia súc trong những khu vực có những loài ñó sinh sống
+ Diệt côn trùng môi giới truyền bệnh
- Diệt côn trùng bằng thay ñổi sinh thái
Thay ñổi sinh thái là thay ñổi ñiều kiện sống, làm cho côn trùng không sinh sản, không thực hiện ñược chu kỳ phát triển
Phát quang cây cối ở từng khu vực, không ñể nước tù ñọng, ủ phân ñể diệt trứng và ấu trùng ruồi, mồng, làm chuồng gia súc có lưới ngăn côn trùng là các biện pháp hữu hiệu, tạo ra những ñiều kiện bất lợi cho ñời
Trang 34- Diệt côn trùng bằng hoá dược
Khoảng 10 năm gần ñây, người ta người ta ñã sử dụng nhiều loại hoá chất ñộc với qui mô lớn ñể chống ký chủ trung gian truyền lây bệnh TMT Có thể dùng các hoá dược tiêu diệt côn trùng môi giới của TMT Các hoá dược ñã ñược dùng là: Endosulfan, Brophos, Dieldrine, Tetracloreinphos HiÖn nay ng−êi
ta th−êng sö dông Hantox-Spnay, hoÆc Hantox-spoon,…
Theo Spielerger, Y và Ardurahim, N (1871), ở Châu Phi người ta sử dụng D D Tendomiltan, bromophos, Dieldrine, Tetracloreinphos Sử dụng rộng rãi ở Zaiia, Nizieria, Guinê ñể diệt môi giới trung gian truyền bệnh TMT, theo chương trình của OMS, người ta dùng máy bay phun DDT cho những khu vực rộng lớn Biện pháp này cũng ñược dùng ở Soudan, Senegan Kết quả phần lớn ruồi Tse - Tse, các ký chủ trung gian khác ñã ñược tiêu diệt trong một thời gian ngắn, tỷ lệ nhiễm bệnh của gia súc giảm thấp Nhưng hoá chất ñã gây nhiễm ñộc cho người, ñộng vật, môi trường
- Diệt côn trùng bằng phương pháp sinh học
Các nhà khoa học ñã phát hiện ñược 25 loài ong và côn trùng ký sinh gây hại cho các loài ruồi, mòng môi giới truyền bệnh TMT
Một số loài vi khuẩn có thể xâm nhập vào cơ thể ruồi hút máu làm chúng mắc bệnh và chết
Jordan, A N và Langdry, P.A (1974), ñã phân lập ñược một số loài vi
khuẩn như: Bacillus thuringiensis, B.mathisi ñể tiêu diệt các loài ruồi hút máu
ðây là biện pháp diệt côn trùng có nhiều ưu ñiểm: không ảnh hưởng ñến môi trường Tuy nhiên, biện pháp này mới ñang ở giai ñoạn thử nghiệm
Trang 35Jordan, A.N và Langdry, P.A (1974), ñã gây ñột biến ruồi hút máu bằng một số hoá chất và tia sáng có bước sóng ngắn, bằng phương pháp di truyền quần thể, ñã tạo ra những ruồi ñực vô tính rồi thả với ruồi cái trong tự nhiên Kết quả là làm cho ruồi không sinh sản ñược Phương pháp này có nhiều khả năng thành công nhưng rất tốn kém
Nhìn chung, các biện pháp tiêu diệt côn trùng môi giới có hiệu quả nhất ñịnh nhưng cũng còn nhiều hạn chế
+ Phòng bệnh cho gia súc bằng hoá dược
Hội nghị chuyên ñề quốc tế về phòng bệnh TMT (1978) ñã kết luận: Hiện nay, biện pháp sử dụng hoá dược ñể tiêm phòng rộng rãi cho gia súc ở những vùng bệnh TMT lưu hành cần phải ñược tiếp tục trong nhiều năm (Touratier, L
và cs ,1979)
Từ năm 1934, Tổ chức Dịch tễ gia súc ñã ñề nghị sử dụng Novarsenobenzol
ñể tiêm phòng cho toàn ñàn ngựa ở những vùng có bệnh TMT
Hiện nay, thuốc Trypamidium, liều 0,5 mg/kTT ñược khuyên dùng ñể
phòng bệnh TMT cho trâu , bò
Gill, B S (1965), ñã nghiên cứu gây miễn dịch cho chuột nhắt non
chống lại một chủng của T evansi cùng loại, trên cơ sở ñó ñã tạo ra một vac xin
Nhưng vac xin này chỉ có hiệu quả ñối với chuột mà không có tác dụng ñối với gia súc lớn
1.7.2 ðiều trị bệnh Tiên mao trùng do T evansi cho trâu bò
Một số loại hoá dược ñã ñược dùng ñể ñiều trị bệnh TMT cho trâu, bò, ngựa ở nước ta từ những năm 60 ñến nay gồm:
- Naganin, liều 10 mg/kgTT Pha thuốc với dung dịch nước muối sinh lý hoặc nước cất thành dung dịch 10%, tiêm tĩnh mạch
- Novarsenobenzol, liều 10 mg/kgTT
Phạm Sỹ Lăng và cs (1972), ñã sử dụng Novarsenobenzol 2 lần cách nhau 2 ngày, thấy hiệu lực thuốc ñạt 80%, tỷ lệ an toàn 80 - 82%
- Trypamidium, liều 1 mg/kgTT, tiêm sâu vào bắp thịt thành 2 - 3 ñiểm Theo Touratier, L., Aims (1979): Trypamidium có khả năng ñiều trị, phòng bệnh
Trang 36do T evansi trong thời gian 4 thỏng
ðoàn Văn Phỳc và cs (1983), ủó thử nghiệm Trypamidium ủiều trị bệnh
TMT cho trõu, bũ và cho biết, tỷ lệ an toàn và khỏi bệnh ủều ủạt 100%
Berenil, liều 3 mg/kgTT Pha thuốc với nước cất theo tỷ lệ cứ 0,8 gam thuốc trong 5 ml nước cất Tiờm sõu bắp thịt (khụng dựng quỏ 9 gam cho một gia sỳc) Hồ Thị Thuận và cs (1983), ủó dựng Berenyl trị bệnh TMT cho trõu
bũ, thấy kết quả ủiều trị tốt
Phan Văn Chinh (2006), dựng Berenyl ủiều trị bệnh TMT cho trõu, bũ ở cỏc tỉnh miền Trung và cho biết, thuốc ủạt hiệu lực 100% với những trõu, bũ bị bệnh
- Trypamidium samorin, liều 1 mg/kgTT Tiờm sõu bắp thịt
Nguyễn Quốc Doanh, Lương Tố Thu và cs (1983), ủó dựng Trypamidium samorin ủiều trị bệnh TMT cho trõu, bũ và xỏc ủịnh, thuốc cú hiệu lực và ủộ
an toàn rất cao (100%) Theo Phan Văn Chinh (2006), sử dụng thuốc Trypamidium (liều 1 mg/kgTT) cho tỷ lệ diệt hết TMT là 100%
- Trypazen, liều 3,5 mg/kgTT
ðiều trị bệnh TMT cho trõu, bũ bằng Trypazen với liều trờn, Nguyễn Quốc Doanh và Phạm Sỹ Lăng (1997) cho biết, thuốc rất an toàn, tỷ lệ khỏi bệnh
là 100%
1.8 Xõy dựng quy trỡnh phũng bệnh Tiờn mao trựng cho trõu bũ
Trong quá trình nghiên cứu biện pháp phòng, chống bệnh Tiên Mao Trùng
T.evansi cho đàn gia súc các nhà khoa học đ1 xây dựng qui trình phòng bệnh
Tiên Mao Trùng T.evansi cho đàn gia súc nh− sau:
- Diệt T evansi trờn thõn gia sỳc: ủịnh kỳ kiểm tra mỏu ủàn trõu, bũ
mỗi năm 2 lần hoặc 3 lần, phỏt hiện trõu, bũ bệnh hoặc mang trựng, ủể kịp ủiều
trị, thanh toỏn nguồn tàng trữ mầm bệnh T evansi trong tự nhiờn Ngăn
khụng cho mầm bệnh lõy lan: thực hiện tiờm hoỏ dược phũng nhiễm (Naganol, Trypamidium, Berenil) cho ủàn trõu, bũ cú lưu hành bệnh, theo ủịnh kỳ một năm hai lần vào thời gian mà ruồi, mũng hoạt ủộng, truyền bệnh Ở những vựng
mà ủàn trõu, bũ nhiễm T evansi trờn 6% thỡ tổ chức tiờm cho toàn ủàn
- Cựng với việc tiờm phũng phải tăng sức ủề khỏng với bệnh T evansi
Trang 37bằng biện pháp ñẩy mạnh công tuôi dưỡng, chăm sóc tốt ñàn trâu, bò, ñồng thời phải sử dụng cày kéo hợp lý
- Chống côn trùng môi giới trung gian truyền bệnh T evansi tổ chức diệt
ruồi, mòng bằng biện pháp cơ giới như phát quang bờ bụi, lấp cống rãnh ñể ngăn không cho ruồi có chỗ cư trú, phát triển vòng ñời, diệt bằng hoá dược, phun, xua ñuổi ruồi, mòng trên ñàn trâu, bò khu vực chăn thả ðể phòng chống
bệnh Tiên mao trùng nói chung, bệnh do T evansi gây ra nói riêng, trên thế giới
ñã ñạt ñược những thành tựu quan trọng trong việc nghiên cứu, sản xuất các loại
hoá dược ñặc hiệu
Trang 38CHƯƠNG II ðỊA ðIỂM, ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, VẬT LIỆU,
PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU 2.1 ðối tượng nghiờn cứu
Tiên Mao Trùng T evansi g õ y b ệ n h cho nghộ.
2.2 ðịa ủiểm nghiờn cứu
- Bệnh viện Thỳ y – Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội
- Bộ mụn Nội – Chẩn – Dược – ðộc chất, khoa Thỳ y – Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội
2.3 Nội dung nghiờn cứu
- Theo dõi các chỉ tiêu lâm sàng (thân nhiệt, hô hấp, tim mạch) trên nghé
gõy nhiễm T evansi theo thời gian gõy nhiễm
- Theo dừi các biểu hiện lõm sàng trờn nghộ gõy nhiễm T evansi theo thời gian gõy nhiễm
- Biến ủổi chỉ tiờu sinh lý, sinh hóa mỏu nghộ gõy nhiễm T.evansi theo thời gian gõy nhiễm
- Khảo sát sự biến đổi một số chỉ tiêu sắc tố mật
- Theo dõi thời gian xuất hiện T.evansi trờn nghộ gõy nhiễm thực nghiệm bằng một số phương phỏp chẩn ủoỏn
2.4 Vật liệu nghiờn cứu
Tất cả cỏc ủộng vật gõy nhiễm phải khỏe mạnh khụng cú bệnh tật ðộng vật gõy nhiễm phải ủồng ủều về thể trọng, lứa tuổi, chế ủộ chăm súc nuụi dưỡng
ðộng vật gõy nhiễm ủược chọn theo số lượng, trọng lượng sau :
Chuột nhắt trắng 18 - 22 gam/con : 50 con
Nghộ thớ nghiệm : 3 con
Nghộ thớ nghiệm cú cỏc ủặc ủiểm: 6 thỏng tuổi, ủó ủược tiến hành cai sữa trước khi mua 2 thỏng; Tớnh biệt: Cỏi; Khối lượng: 80 - 90kg ; Màu lụng: ðen xỏm Nghộ ủược nuụi ở Bệnh viện Thỳ y – Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội Hằng ngày, cú người cung cấp cỏ xanh, nước uống ủầy ủủ và hợp lớ Trước
Trang 39khi tiến hành thớ nghiệm gõy nhiễm, 3 con nghộ này ủược theo dừi cỏc chỉ tiờu lõm sàng, và cỏc xột nghiệm về mỏu, phõn trong vũng 15 ngày Sau ủú, nghộ
này ủược kiểm tra T evansi bằng 3 phương phỏp: Xem tươi, tiờm truyền chuột
bạch MI và SAT ủều cho kết quả õm tớnh
T evansi ủược chỳng tụi lấy mẫu từ trõu bị nhiễm T evansi tự nhiờn ở
Bắc Cạn Sau ủú tiếp ủời thứ nhất qua chuột nhắt trắng, lấy mỏu của chuột cú kết
quả soi tươi dương tớnh với mật ủộ 5 – 6 T.evansi/vi trường (106) gõy nhiễm cho
3 con nghộ trờn qua ủường tĩnh mạch cổ, với liều lượng 5ml/con
2.5 Phương phỏp nghiờn cứu
Tiờn mao trựng T.evansi ủược lấy từ trõu Bắc Kan
2.5.1 Cỏc chỉ tiờu lõm sàng
Chỳng tụi tiến hành kiểm tra hàng ngày cỏc chỉ tiờu lõm sàng vào buối sỏng sớm, trước khi cho nghộ ăn và vận ủộng ðồng thời ghi chộp cụ thể những thay ủổi của cỏc chỉ tiờu trờn
+ Thõn nhiệt ( o C): Chỳng tụi dựng nhiệt kế thủy ngõn ủo trực tràng
+ Tần số tim mạch (lần/phỳt): Chỳng tụi dựng ống nghe nghe vựng tim
trong vũng 1 phỳt
+ Tần số hụ hấp (lần/ phỳt): Chỳng tụi dựng ống nghe nghe vựng phổi
kết hợp với việc ủếm số lần lờn xuống của hừm hụng trong vũng 1 phỳt
2.5.2 Cỏc biểu hiện lõm sàng ở nghộ ủược gõy nhiễm T evansi
+ Tỡnh trạng thần kinh: Bằng quan sỏt, theo dừi hàng ngày và ghi chộp
cỏc triệu chứng thần kinh
+ Thể trạng: Bằng quan sỏt, theo dừi hàng ngày và ghi chộp thể trạng của nghộ + Tỡnh trạng phõn: Bằng quan sỏt, theo dừi hàng ngày và ghi chộp tỡnh
trạng phõn của nghộ
2.5.3 Cỏc chỉ tiờu sinh lý mỏu
Cỏc chỉ tiờu sinh lý mỏu ủược chỳng tụi theo dừi, kiểm tra hàng ngày Sau
ủú tổng hợp số liệu, thụng tin thu ủược theo 15 ngày
+ Số lượng hồng cầu (triệu/mm 3
): Xỏc ủịnh bằng máy huyết học 18 chỉ tiêu + Hàm lượng huyết sắc tố (Hemoglobin – Hb ) (g%): Xác định bằng máy
huyết học 18 chỉ tiêu
Trang 40+ Lượng huyết sắc tố trung bình của hồng cầu (pg)
ðược tính theo công thức:
Hàm lượng huyết sắc tố X 10
LHSTBHC=
Số triệu hồng cầu/mm3
+ Sức kháng của hồng cầu (% NaCl): Là sức kháng của màng hồng cầu
ở nồng ñộ muối NaCl loãng
+ Tỷ khối huyết cầu (hematocrit) (TKHC) (%): Theo phương pháp
Wintrobe
+ Thể tích bình quân của hồng cầu (µm 3
)
ðược tính theo công thức:
Tỷ khối huyết cầu (Hematocrit) X 10
2.5.4 Các chỉ tiêu sinh hóa máu
*Các chỉ tiêu sinh hóa máu ñược chúng tôi theo dõi và kiểm tra hàng ngày Sau ñó tổng hợp số liệu thu ñược theo dõi 15 ngày:
- Hàm lượng ñường huyết (mmol/l): xác ñịnh bằng máy ño ñường huyết Glucometter
- ðộ dự trữ kiềm trong máu (mg/%): xác ñịnh theo phương pháp Nevodop Brigs