Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống hoá và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động XKLĐ tại các doanh nghiệp XKLĐ; - Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động XKLĐ tại các doanh n
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐOÀN THỊ YẾN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành : Kinh tế phát triển
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
HÀ NỘI, 2014
Trang 2Công trình hoàn thành tại:
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Người hướng dẫn:
1 PGS TS Nguyễn Thị Minh Hiền
2 PGS TS Nguyễn Tiệp
Phản biện 1: PGS.TS Ngô Thị Thuận
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Phản biện 2: PGS.TS Trần Xuân Cầu
Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Phản biện 3: PGS.TS Trịnh Khắc Thẩm
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Luận án sẽ được bảo vệ tại hội đồng chấm luận án cấp Học viện họp tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Vào hồi giờ, ngày tháng năm 2014
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Xuất khẩu lao động được Đảng và Nhà nước xác định là một lĩnh vực kinh tế đối ngoại quan trọng, là một bộ phận của chính sách giải quyết việc làm Trong những năm qua, hoạt động xuất khẩu lao động (XKLĐ) đã thu được một số kết quả quan trọng, góp phần tạo việc làm, xoá đói, giảm nghèo, cải thiện đời sống cho một bộ phận người lao động Có được những kết quả đó, bên cạnh không ngừng hoàn thiện các yếu tố cơ chế, chính sách vĩ mô thì quản lý hoạt động XKLĐ tại các doanh nghiệp đã góp phần rất lớn
Do vậy, để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động XKLĐ của
cả nước nói chung và của thành phố Hà Nội nói riêng, thì một trong những vấn đề cần được quan tâm hàng đầu chính là quản lý hoạt động XKLĐ tại các doanh nghiệp Quản lý hoạt động XKLĐ tại các doanh nghiệp giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn lĩnh vực XKLĐ và thực hiện mục tiêu lợi nhuận từ lĩnh vực hoạt động này
Hà Nội là nơi có số lượng doanh nghiệp XKLĐ cao nhất Năm 2013, số doanh nghiệp XKLĐ ở Hà Nội chiếm 62,9% (Cục Quản lý lao động ngoài nước, 2013) Hiệu quả quản lý hoạt động XKLĐ tại các doanh nghiệp ở Hà Nội hiện nay thấp, quy mô hoạt động nhỏ, Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý còn hạn chế, nhất là trong các doanh nghiệp hoạt động đa ngành Đào tạo - giáo dục định hướng chưa đáp ứng yêu cầu, quản lý lao động xuất khẩu (LĐXK) ở nước ngoài còn buông lỏng, thanh kiểm tra vẫn mang tính hình
thức,… Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả đã lựa chọn đề tài “Quản lý
hoạt động xuất khẩu lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội” nhằm tìm hiểu thực trạng và đề xuất một số giải
Trang 4pháp tăng cường quản lý hoạt động XKLĐ tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản
lý hoạt động XKLĐ tại các doanh nghiệp XKLĐ;
- Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động XKLĐ tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội và phân tích nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động XKLĐ tại các doanh nghiệp trên địa bàn;
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý hoạt động XKLĐ tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động XKLĐ tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội;
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu quản lý hoạt động XKLĐ trực tiếp ra nước
ngoài tại các doanh nghiệp XKLĐ (đề tài không đi sâu nghiên cứu quản lý Nhà nước về XKLĐ đối với các doanh nghiệp này)
- Về không gian, nghiên cứu thu thập thông tin ở 40 doanh nghiệp XKLĐ ở Hà Nội
- Về thời gian, số liệu và thông tin phản ánh trong nghiên cứu chủ yếu giai đoạn 2005 đến 2013
Trang 54 Những đóng góp mới của luận án
- Luận án đã làm sáng tỏ được cơ sở lý luận, thực tiễn và khung lý thuyết về quản lý hoạt động xuất khẩu lao động tại các doanh nghiệp xuất khẩu lao động; Làm rõ các chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động xuất khẩu lao động tại các doanh nghiệp
- Luận án đã phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động xuất khẩu lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội theo các nội dung; lập kế hoạch xuất khẩu lao động, tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát và đánh giá điều chỉnh; Phân tích và đánh giá được các nhân tố ảnh hưởng theo đến quản lý hoạt động xuất khẩu lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Luận án đã đề xuất 6 nhóm giải pháp tăng cường quản lý hoạt động xuất khẩu lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội nhằm tăng cường hoạt động xuất khẩu lao động tại các doanh nghiệp Luận án cũng đã đưa ra các khuyến nghị đối với thành phố Hà Nội, với doanh nghiệp và với người lao động để tăng cường
quản lý hoạt động xuất khẩu lao động tại các doanh nghiệp
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Các khái niệm
- Xuất khẩu lao động: Xuất khẩu lao động (XKLĐ) là một
hình thức đặc thù của xuất khẩu nói chung và là một bộ phận của kinh tế đối ngoại, mà hàng hóa đem xuất là sức lao động của con
Trang 6người, còn khách mua là chủ thể người nước ngoài Nói cách khác, xuất khẩu lao động là một hoạt động kinh tế dưới dạng dịch vụ cung ứng lao động cho nước ngoài, mà đối tượng của nó là con người (Đặng Đình Đào, 2005)
Quản lý hoạt động XKLĐ là sự tác động có chủ đích của cán
bộ quản lý hoạt động XKLĐ lên đối tượng quản lý nhằm điều chỉnh các nội dung quản lý hoạt động XKLĐ để nâng cao hiệu quả hoạt động này
1.1.2 Vai trò của quản lý hoạt động xuất khẩu lao động tại các doanh nghiệp
Quản lý hoạt động XKLĐ giúp doanh nghiệp: tuyển được đúng đối tượng đi XKLĐ theo mục tiêu; tiết kiệm được thời gian, chi phí trong hoạt động; Giảm thiểu các trường hợp phá vở hợp đồng, các trường hợp về nước trước thời hạn Làm tốt tuyển dụng, đào tạo - giáo dục định hướng thì LĐXK sẽ đáp ứng tốt hơn về chuyên môn, ngoại ngữ, ý thức kỷ luật, hiểu biết hơn về phong tục tập quán, có những ứng biến tốt hơn về sức khỏe khi họ biết được khí hậu, thời tiết của nước nhập khẩu,…; Tăng doanh thu, lợi nhuận từ hoạt động XKLĐ; Mở rộng quan hệ quốc tế, tăng đối tác kinh doanh;…
1.1.3 Nội dung của quản lý hoạt động xuất khẩu lao động tại các doanh nghiệp
Nội dung của quản lý hoạt động XKLĐ bao gồm: Lập kế hoạch XKLĐ, tổ chức thực hiện hoạt động XKLĐ (tìm kiếm, ký kết hợp đồng, tuyển chọn LĐXK, đào tạo - giáo dục định hướng, quản lý lao động ở nước ngoài, thanh lý hợp đồng), kiểm tra - giám sát và đánh giá - điều chỉnh hoạt động XKLĐ
Trang 71.2 Cơ sở thực tiễn nghiên cứu quản lý hoạt động xuất khẩu lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội
Một là, nghiên cứu các chính sách, pháp luật của Nhà nước
về quản lý hoạt động XKLĐ đối với doanh nghiệp
Hai là, nghiên cứu thực tiễn quản lý hoạt động XKLĐ của một số nước (Philippines, Thái Lan, Ấn Độ, Hàn Quốc), rút ra bài học sau đây cho quản lý hoạt động XKLĐ tại các doanh nghiệp ở Hà Nội: i) Chú trọng tìm kiếm, khai thác thị trường; ii) Tiêu chuẩn tuyển chọn LĐXK chặt chẽ theo tiêu chí đặt ra của phía đối tác; iii) Đào tạo giáo dục định hướng theo từng nghề và từng thị trường nhận; iv) Chú trọng công tác quản lý lao động đang làm việc ở nước ngoài, tăng cường hỗ trợ, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của người lao động,
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của Hà Nội
Vị trí địa lý thuận lợi, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và tương đối ổn định, dân cư đông đúc, nguồn nhân lực dồi dào, hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế phát triển mạnh, Hà Nội có những tiềm năng to lớn cần được khai thác một cách có hiệu quả trong việc phát triển các doanh nghiệp XKLĐ, góp phần tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và nâng cao đời sống của người lao động
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Khung phân tích
Khung phân tích quản lý hoạt động XKLĐ tại các doanh nghiệp là đánh giá thực trạng quản lý hoạt động XKLĐ, các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp quản lý hoạt động XKLĐ: lập kế hoạch XKLĐ, tổ chức thực hiện hoạt động XKLĐ, kiểm tra - giám sát và đánh giá - điều chỉnh hoạt động XKLĐ (Sơ đồ 2.1)
Trang 8Sơ đồ 2.1 Khung phân tích quản lý hoạt động xuất khẩu
lao động tại các doanh nghiệp
Giải pháp quản lý XKLĐ các DN
Các nhân
tố ảnh hưởng
Thực trạng về quản lý hoạt động XKLĐ tại các DN
Giải pháp về lập kế hoạch XKLĐ tại DNXKLĐ
Các nhân tố thuộc về các
DN XKLĐ
Thực trạng lập
kế hoạch (quy trình, nội dung, chất lượng)
Lập kế
hoạch
XKLĐ
Giải pháp về tổ chức thực hiện: (tìm kiếm, ký kết HĐ, tuyển chọn, đào tạo, quản lý LĐNN, thanh lý HĐ)
Các nhân tố thuộc về người lao động xuất khẩu
Thực trạng tổ chức thực hiện (ký hợp đồng, tuyển chọn, đào tạo giáo dục định hướng, quản lý
LĐ nước ngoài, thanh lý HĐ)
Các nhân tố thuộc về nước nhập khẩu lao động
Thực trạng kiểm tra, giám sát (quy trình, nội dung, chất lượng, sử dụng kết quả)
Các nhân tố thuộc về cơ chế chính sách của Nhà nước
Thực trạng đánh giá, điều chỉnh (chu kỳ, nội dung, đối tượng,
Trang 92.2.2 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Tiếp cận hệ thống theo các quy trình của quản lý, tiếp cận có
sự tham và tiếp cận thể chế là 3 tiếp cận được sử dụng trong quá trình nghiên cứu Nguồn số liệu thứ cấp sử dụng trong nghiên cứu được lấy từ các báo cáo của Cục quản lý lao động ngoài nước, của các doanh nghiệp XKLĐ ở Hà Nội, của các công trình nghiên cứu có liên quan Nguồn số liệu sơ cấp được lấy từ kết quả khảo sát 40 (trong tổng số 112) doanh nghiệp XKLĐ ở Hà Nội, chia thành 2 đối tượng chính: Cán bộ quản lý hoạt động XKLĐ tại các doanh nghiệp (80 cán bộ) và người lao động xuất khẩu (200 người, trong đó 120 lao động
đã về và 80 lao động chuẩn bị đi XKLĐ), thời gian khảo sát là năm
2013 Phương pháp phân tích, thống kê mô tả và so sánh được sử dụng chủ yếu trong quá trình nghiên cứu
2.2.3 Các chỉ tiêu phân tích
Luận án đã hệ thống ba nhóm chỉ tiêu phân tích, bao gồm nhóm chỉ tiêu đánh giá thực trạng quản lý hoạt động XKLĐ tại các doanh nghiệp (các chỉ tiêu đánh giá thực trạng lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra - giám sát, đánh giá - điều chỉnh), nhóm chỉ tiêu thể hiện kết quả, hiệu quả của quản lý hoạt động XKLĐ tại doanh nghiệp (bao gồm số LĐXK qua các năm, số lao động, tỷ lệ lao động
bỏ trốn, nguyên nhân bỏ trốn, ) và nhóm chỉ tiêu phân tích nhân tố ảnh hưởng bao gồm: Các nhân tố thuộc về các doanh nghiệp XKLĐ (số lượng, cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý hoạt động XKLĐ, số cán bộ hoạt động chuyên trách, cơ sở vật chất, ); Các nhân tố thuộc về người LĐXK (quy mô, cơ cấu nguồn LĐXK thể hiện theo trình độ văn hóa, CMKT, ); Các nhân tố thuộc về các nước nhập khẩu; Các nhân tố thuộc về cơ chế, chính sách của Nhà nước
Trang 10CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 3.1 Thực trạng quản lý hoạt động xuất khẩu lao động tại các
doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội
Thực trạng quản lý hoạt động XKLĐ tại doanh nghiệp trên
địa bàn thành phố Hà Nội được phân tích theo 4 nội dung là: lập kế
hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra - giám sát và đánh giá - điều chỉnh
(Sơ đồ 3.1)
Sơ đồ 3.1 Quy trình quản lý hoạt động xuất khẩu lao động
tại các doanh nghiệp
3.1.1 Lập kế hoạch xuất khẩu lao động
Công tác lập kế hoạch XKLĐ tại các doanh nghiệp còn manh
mún, ít có kế hoạch dài hạn, vì vậy chưa phát huy được tối đa tiềm
năng của doanh nghiệp cũng như không khai thác được tối đa nhu
cầu của thị trường
Thông qua việc nghiên cứu thực tế và điều tra phiếu hỏi đối
với cán bộ quản lý hoạt động XKLĐ tại các doanh nghiệp ở Hà Nội
về thực trạng lập kế hoạch XKLĐ cho thấy:
*Các căn cứ để lập kế hoạch của các doanh nghiệp: Quan
điểm phát triển lĩnh vực XKLĐ của lãnh đạo doanh nghiệp; Căn cứ
vào kết quả của công tác phân tích môi trường, đối thủ cạnh tranh,
đặc biệt là phân tích thị trường lao động các nước; Căn cứ vào điểm
Lập kế
hoạch
XKLĐ
Tổ chức thực hiện hoạt động XKLĐ
Kiểm tra - giám sát
Đánh giá - điều chỉnh
Trang 11mạnh, điểm yếu của từng doanh nghiệp; Căn cứ vào các số liệu về tình hình thực hiện kế hoạch trong quá khứ
* Quy trình lập kế hoạch:
Qua tổng hợp phiếu hỏi và phỏng vấn cán bộ quản lý hoạt động XKLĐ tại các doanh nghiệp ở Hà Nội cho thấy, nhận thức về mục đích của lập kế hoạch chưa đầy đủ và thống nhất, cụ thể có 67% cán bộ cho rằng lập kế hoạch khi có sự chỉ đạo của cấp trên)
Từ định hướng và nhận thức chung, lập kế hoạch ở các doanh nghiệp chủ yếu thực hiện qua các bước: (1) Lấy ý kiến từ các
bộ phận liên quan, (2) Lên kế hoạch XKLĐ gồm mục tiêu và các chương trình thức hiện (thường căn cứ vào kết quả nghiên cứu, phân tích môi trường, các dự báo và dự kiến của các đơn vị, phòng ban, bộ phận dưới lên), (3) Duyệt kế hoạch Sau khi lên kế hoạch sẽ có bản
kế hoạch gồm các chỉ tiêu và chương trình thực hiện, bộ phận lập kế hoạch trình lãnh đạo rà soát, hiệu chỉnh và ban hành văn bản
Như vậy, quy trình lập kế hoạch hàng năm tại các doanh nghiệp được thực hiện từ dưới lên Các phòng ban chuyên môn lên kế hoạch nộp lên về bộ phận tổng hợp, sau đó bộ phận tổng hợp nộp lên Ban Giám đốc Ban Giám đốc phê duyệt và tổng hợp thành bản chính thức Với cách này con số kế hoạch đưa ra thường sát với thực tế, nhưng thiếu tính chiến lược Chính vì vậy, quá trình thực hiện ở một
số doanh nghiệp đã gặp phải khó khăn và hạn chế kết quả hoạt động
*Quá trình thông tin kế hoạch:
Quá trình truyền thông tin kế hoạch hiện nay được một số doanh nghiệp (60%) truyền theo kênh chính thức, thông tin được truyền đạt từ cấp cao xuống thấp (thông qua các cuộc họp và các quyết định cụ thể bằng văn bản), thường đảm bảo tính chính xác của thông tin cần truyền đạt Đáng chú ý là còn một tỷ lệ không nhỏ các
Trang 12doanh nghiệp (40%) chưa thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nội dung này, dẫn đến kế hoạch đã lập ra nhưng một số bộ phận, cá nhân liên quan không được biết hoặc không nắm rõ Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện mục tiêu XKLĐ tại các doanh nghiệp
Hiệu quả lập kế hoạch, theo kết quả điều tra, chỉ có 10,0%
cán bộ quản lý cho rằng chất lượng lập kế hoạch của doanh nghiệp hiện nay là rất phù hợp, tỷ lệ đánh giá phù hợp là 42,5% Đáng chú ý
là một tỷ lệ lớn (41,25%) cho rằng kế hoạch XKLĐ còn chung chung chỉ để tham khảo và 6,25% ý kiến trả lời là không rõ
3.1.2 Tổ chức thực hiện hoạt động xuất khẩu lao động
* Tìm kiếm, ký kết hợp đồng xuất khẩu lao động
Các doanh nghiệp thường bắt đầu với việc tăng cường ngoại giao, quan hệ với các cấp chính quyền nước sở tại, các tập đoàn, các hiệp hội sử dụng lao động nước ngoài, các công ty môi giới để mở rộng thị trường, tìm kiếm hợp đồng cung ứng lao động Phần lớn các doanh nghiệp (30/40 doanh nghiệp khảo sát) đã có nghiên cứu, khảo sát, mở rộng thị trường một cách trực tiếp hoặc thông qua mạng internet Tuy nhiên, trong các doanh nghiệp có nghiên cứu, khảo sát thì công tác này vẫn chưa được các doanh nghiệp chú trọng và đầu tư bài bản nên hiệu quả tìm kiếm, ký kết hợp đồng còn hạn chế
Kết quả điều tra cho thấy, có rất ít (35%) doanh nghiệp ký được hợp đồng cung ứng lao động trực tiếp với đối tác nước ngoài, phần lớn (65%) đều phải qua các công ty hoặc cá nhân môi giới Vì vậy tính rủi ro trong hợp đồng cao, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý
và có thể làm mất uy tín cho người lao động, doanh nghiệp và phía đối tác nước ngoài Nguyên nhân của tình hình trên là do công tác marketing duy trì, phát triển thị trường tại các doanh nghiệp còn yếu
Trang 13* Tuyển chọn lao động xuất khẩu
Về quy trình tuyển chọn: Tuyển chọn LĐXK tại các doanh nghiệp ở Hà Nội đang được thực hiện qua 3 bước là sơ tuyển (thông báo tuyển dụng đến các đơn vị, địa phương, tiếp nhận và sàng lọc hồ
sơ, phỏng vấn sơ bộ và kiểm tra sức khỏe), tuyển chọn (phỏng vấn theo yêu cầu của chủ sử dụng lao động, kiểm tra thể lực và tay nghề, thông báo danh sách tuyển chọn), sàng lọc sau đào tạo - giáo dục định hướng
Về kế hoạch tuyển chọn: Theo kết quả điều tra, có 25/40 doanh nghiệp (62,5%) có kế hoạch tuyển chọn, các doanh nghiệp còn lại không lập kế hoạch cụ thể mà chỉ khi cần tuyển chọn thì thực hiện quá trình tuyển chọn do vậy hiệu quả tuyển chọn tại các doanh nghiệp không cao Công tác tuyển chọn trực tiếp ở nhiều doanh nghiệp còn phụ thuộc chủ yếu vào phẩm chất, tính chủ quan của cán
bộ tuyển chọn
Về hình thức tuyển chọn: các doanh nghiệp tuyển thông qua các trung tâm dịch vụ việc làm, các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội, thông qua chính quyền cấp xã/phường, qua các trường dạy nghề, trực tiếp tại công ty hoặc văn phòng đại diện của công ty và trung gian môi giới Hình thức tuyển trực tiếp tại công ty được các doanh nghiệp đánh giá cao (75% lựa chọn) vì chất lượng hơn và tiết kiệm chi phí
Về hiệu quả tuyển chọn: Kết quả điều tra cho thấy, có 22,5%
ý kiến của cán bộ quản lý hoạt động XKLĐ tại doanh nghiệp cho rằng hoạt động tuyển chọn của đơn vị mình có hiệu quả, 3,75% ý kiến cho là chưa hiệu quả, 73,75% cho là có hiệu quả nhưng vẫn còn nhiều tồn tại như tuyển chọn ồ ạt, chạy theo số lượng, chất lượng tuyển chọn chưa cao, không đáp ứng được yêu cầu của đối tác Nhiều