1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán Mỹ thực hiện

60 1,1K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 114,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MôC LôCMôC LôC...1 Lời nói đầu...2 CHƯƠNG 1 : THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN MỸ THỰC HIỆN...4 1.1 Mục tiêu kiể

Trang 1

MôC LôC

MôC LôC 1

Lời nói đầu 2

CHƯƠNG 1 : THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN MỸ THỰC HIỆN 4

1.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ thực hiện 4

1.1.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục Tài sản cố định 4

1.1.2 Nhiệm vụ cần thực hiện khi kiểm toán khoản mục Tài sản cố định 6

1.1.3 Tầm quan trọng của kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán Báo cáo tài chính 6

1.2 Đặc điểm kế toán khoản mục Tài sản cố định của khách hàng kiểm toán có ảnh hưởng đến kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán Mỹ thực hiện 7

1.2.1 Đặc điểm kế toán khoản mục Tài sản cố định của khách hàng kiểm toán hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh 7

1.2.2 Đặc điểm kế toán khoản mục Tài sản cố định của khách hàng kiểm toán hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, giao thông, thủy lợi 8

1.2.3 Đặc điểm kế toán khoản mục Tài sản cố định của khách hàng kiểm toán hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ 9

1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán Mỹ thực hiện 9

1.3.1 Chuẩn bị kiểm toán 10

1.3.2 Thực hiện kiểm toán 24

1.3.3 Kết thúc kiểm toán 51

CHƯƠNG 2 : NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN MỸ THỰC HIỆN 54

2.1 Nhận xét về thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ thực hiện 54

2.1.1 Những ưu điểm trong kiểm toán khoản mục Tài sản cố định 54

2.1.2 Những tồn tại trong kiểm toán khoản mục Tài sản cố định 55

2.2 Các giải pháp hoàn thiện kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ thực hiện 57

KẾT LUẬN 61

Trang 2

Lời nói đầu

Hiện nay, chúng ta đang sống trong thế kỷ XXI, thế kỷ của hội nhập kinh tếtrong khu vực và trên toàn thế giới Hội nhập kinh tế vừa là cơ hội để phát triển đấtnước, nhưng cũng là thử thách lớn đối với nhiều lĩnh vực sản xuất và dịch vụ củaViệt Nam để có thể cạnh tranh với các hàng hoá nước ngoài trên thị trường trong vàngoài nước

Trong xu thế chung của nền kinh tế đất nước, lĩnh vực dịch vụ kiểm toán ViệtNam cũng đang từng bước chuẩn bị hội nhập hoàn toàn với quốc tế Công ty TNHHKiểm toán Mỹ cũng có những định hướng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cungcấp cho khách hàng như dịch vụ kế toán, kiểm toán, tư vấn thuế… Công ty đã vàđang dần khẳng định vị thế của mình đối với khách hàng kiểm toán, Công ty cũng làmột trong số 89 công ty kiểm toán đủ điều kiện thực hiện kiểm toán báo cáo tàichính năm 2010, và được kiểm toán cho các công ty niêm yết trên sàn giao dịchchứng khoán

TSCĐ là bộ phận chủ yếu trong tổng tài sản, là một trong các yếu tố quantrọng tạo khả năng tăng trưởng bền vững của doanh nghiệp TSCĐ bao gồm nhữngkhoản mục lớn có mối liên hệ chặt chẽ với các khoản mục khác trên BCTC và cũng

là đối tượng quan tâm của nhiều bên Đối với công ty kiểm toán, việc thực hiện tốtquy trình kiểm toán TSCĐ đồng nghĩa với việc nâng cao chất lượng và hiệu quảtoàn cuộc kiểm toán Đối với đơn vị khách hàng, kết quả kiểm toán sẽ đưa ra nhữngthông tin đáng tin cậy giúp họ thấy được những điểm bất hợp lý trong công tác kếtoán cũng như trong công tác quản lý TSCĐ, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh Do vậy trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ,

tôi đã chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ” làm chuyên đề thực tập của mình

Với chuyên đề thực tập này, tôi mong muốn đi sâu tìm hiểu quy trình kiểmtoán TSCĐ một cách có hệ thống trên giác độ lý luận và thực tiễn Trên cơ sở kiếnthức thu thập được trong quá trình học tập cũng như trong thời gian thực tập tạiCông ty, tôi xin đưa ra một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện phương phápluận và hoạt động thực tiễn trong kiểm toán TSCĐ tại đơn vị thực tập

Nội dung của chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm 2 chương:

Chương 1: Thực trạng kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ thực hiện

Chương 2: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ thực hiện

Chuyên đề được kết hợp giữa các phương pháp nghiên cứu: phương phápchung kết hợp phương pháp cụ thể, mô tả kết hợp với phân tích, trình bày bằng lờinói kết hợp với bảng biểu, phỏng vấn các KTV cũng như được trực tiếp tham giacông việc kiểm toán… Tuy nhiên do hạn chế về mặt thời gian của đợt thực tập chỉ

Trang 3

là 5 tháng nên chuyên đề chỉ khái quát được những hiểu biết của tôi trong khoảngthời gian tôi đi thực tập này Trên cơ sở đó, tổng kết quy trình kiểm toán TSCĐtrong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ để rút ra những bài họckinh nghiệm và phương hướng nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán này.

Tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS Nguyễn Quang Quynh đã hướng dẫn, chỉbảo tận tình cho em hoàn thành chuyên đề thực tập Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâusắc tới Ban lãnh đạo Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ, các Phòng ban và đặc biệt làcác anh, chị trong Phòng Kiểm toán Báo cáo tài chính đã tạo điều kiện cho tôi đượcthực tập tại Quý Công ty

Trang 4

CHƯƠNG 1 : THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN MỸ THỰC HIỆN

1.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ thực hiện

1.1.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục Tài sản cố định

Mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục Tài sản cố định

Tài sản cố định là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài,tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vì vậy khoản mụcTSCĐ thường là một khoản mục chiếm tỷ trọng đáng kể trên bảng cân đối kế toán.Đồng thời TSCĐ là cơ sở vật chất của đơn vị, nó phản ánh năng lực sản xuất hiện

có và trình độ ứng dụng khoa học kĩ thuật vào hoạt động của đơn vị, TSCĐ là mộttrong các yếu tố quan trọng tạo khả năng tăng trưởng bền vững, tăng năng xuất laođộng, từ đó giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm dịch vụ

Điều này khiến cho khoản mục TSCĐ trở thành một khoản mục quan trọngkhi tiến hành kiểm toán BCTC Mặt khác, do chi phí hình thành TSCĐ rất lớn vàkhả năng quay vòng vốn chậm nên việc kiểm toán khoản mục TSCĐ sẽ giúp choKTV đánh giá được tính kinh tế và tính hiệu quả của việc đầu tư cho TSCĐ từ đóđưa ra được định hướng đầu tư và nguồn sử dụng để đầu tư vào TSCĐ một cáchhiệu quả nhất

Đồng thời kiểm toán khoản mục TSCĐ sẽ góp phần phát hiện ra các sai sóttrong việc xác định chi phí cấu thành nguyên giá TSCĐ, chi phí sửa chữa, chi phíkhấu hao tài sản Những sai sót trong việc tính chi phí này thường dẫn đến nhữngsai sót trọng yếu trên BCTC Chẳng hạn như việc trích khấu hao TSCĐ vào chi phíthường bị trích cao hơn (hoặc thấp hơn) thực tế, từ đó ảnh hưởng đến chỉ tiêu chiphí và lợi nhuận của doanh nghiệp Việc không phân biệt loại chi phí sửa chữa đượcghi tăng nguyên giá TSCĐ với chi phí sửa chữa được tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ cũng dẫn đến những sai lệch trong khoản mục TSCĐ, cũng nhưkhoản mục chi phí sản xuất kinh doanh

Kiểm toán TSCĐ là việc thực hiện kiểm tra, kiểm soát những vấn đề liênquan đến thực trạng tài sản cũng như tình hình tăng giảm trong kỳ của đơn vị Với

sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, TSCĐ không chỉ phát hiện các sai sót trongnghiệp vụ liên quan đến TSCĐ mà còn góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản

lý TSCĐ, góp phần nâng cao chất lượng của công tác kế toán và cung cấp cho BGĐcủa Công ty những thông tin đáng tin cậy về việc phân tích, đánh giá tình hình hoạtđộng tài chính, kinh doanh, những tồn tại yếu kém cần khắc phục trong công tác kếtoán tại Công ty

Trang 5

Mục tiêu kiểm toán chung Công ty quy định đối với khoản mục Tài sản cố định

Kiểm toán TSCĐ là một bộ phận của kiểm toán BCTC, do vậy mục tiêu kiểmtoán của khoản mục TSCĐ cũng hướng đến mục tiêu chung của kiểm toán BCTC làgiúp KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến về sự trung thực và hợp lý của BCKTtrên các khía cạnh trọng yếu, sự tuân thủ pháp luật liên quan và sự tuân thủ cácchuẩn mực kiểm toán hiện hành

Mục tiêu kiểm toán chung quy định trong Công ty đối với khoản mục TSCĐgồm 6 mục tiêu cụ thể, thể hiện trong bảng 1.1

Bảng 1.1 : Mục tiêu kiểm toán chung khoản mục Tài sản cố định

Mục tiêu kiểm toán

chung

Mục tiêu kiểm toán đối với TSCĐ

1 Tính hợp lý chung Các nghiệp vụ tăng, giảm, khấu hao TSCĐ đều được ghi

chép hợp lý

2 Hiện hữu và có

thật - Các TSCĐ được ghi chép là có thật - Các nghiệp vụ tăng, giảm, khấu hao TSCĐ trong năm

đều có thật

3 Tính đầy đủ Các nghiệp vụ và số tiền phát sinh được phản ánh đầy đủ,

chi phí và thu nhập do thanh lý nhượng bán TSCĐ đềuđược hạch toán đầy đủ

4 Quyền sở hữu Các TSCĐ mua và các TSCĐ trên Bảng cân đối kế toán

đều thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hoặc doanhnghiệp có quyền kiểm soát lâu dài

5 Đánh giá và phân

bổ - Nguyên giá TSCĐ, giá trị còn lại được đánh giá đúngtheo nguyên tắc kế toán

- Khấu hao TSCĐ được tính theo đúng, nhất quán giữacác kỳ và phân bổ hợp lý vào các chi phí trong kỳ, và phảiphù hợp với các quy định hiện hành

6.Chính xác máy móc Khấu hao TSCĐ được tính toán theo đúng tỷ lệ Các

khoản mua vào năm hiện hành trên Bảng liệt kê mua vàothống nhất vốn Sổ phụ và Sổ tổng hợp; tăng, giảm, khấuhao TSCĐ được ghi chép đúng đắn và cộng dồn phù hợpvới tài khoản tổng hợp trên sổ

7 Trình bày và công

bố - Công bố phương pháp khấu hao.- TSCĐ được trình bày theo từng nhóm tài sản có tỷ lệ

khấu hao giống nhau

Trang 6

1.1.2 Nhiệm vụ cần thực hiện khi kiểm toán khoản mục Tài sản cố định

Do tầm quan trọng của khoản mục TSCĐ trên Báo cáo tài chính của doanhnghiệp nên khi thực hiện kiểm toán khoản mục TSCĐ Công ty TNHH Kiểm toán

Mỹ đã đề ra các nhiệm vụ cần thực hiện như sau:

Thứ nhất, KTV cần hiểu được HTKSNB đối với việc quản lý, bảo quản, hạch

toán các biến động về TSCĐ của doanh nghiệp khách hàng để từ đó xác định đượcnội dung, phạm vi và các thủ tục kiểm toán áp dụng để tìm ra các bằng chứng vàđưa ra ý kiến về sự trung thực hợp lý của các giá trị TSCĐ phản ánh trên Báo cáo.Theo Chuẩn mực thực hành số 2 trong Chuẩn mực Kiểm toán được thừa nhậnrộng rãi thì KTV phải hiểu biết đầy đủ về HTKSNB của khách hàng để lập kế hoạchkiểm toán, kiểm toán khoản mục TSCĐ cũng không nằm ngoài chuẩn mực chung

đó Vì thế, trước khi tiến hành kiểm toán chi tiết khoản mục TSCĐ, nhiệm vụ củaKTV là phải thu thập các thông tin về HTKSNB của khách hàng áp dụng choTSCĐ Tức là KTV phải tìm hiểu môi trường kiểm soát nói chung và phong cáchlàm việc của Ban quản lý nói riêng đối với việc kiểm soát, quản lý, ghi sổ và thựchiện các nghiệp vụ TSCĐ Và cần nắm rõ được các thủ tục, chính sách mà công tykhách hàng đang áp dụng để hạch toán TSCĐ, làm cơ sở để đưa ra các ý kiến kiểmtoán sau này

Thứ hai, kiểm tra chi tiết nghiệp vụ TSCĐ dựa trên kế hoạch đã lập sau khi

đánh giá về HTKSNB Trong quá trình kiểm tra chi tiết, KTV phải xem xét và đánhgiá được tính hợp lý, hiệu quả trong công việc đầu tư, quản lý và sử dụng TSCĐ từ

đó đề xuất các ý kiến nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý TSCĐ tại Công tykhác hàng

Thứ ba, KTV cần phải lập Bảng phân tích về tình hình biến động TSCĐ tại

1.1.3 Tầm quan trọng của kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán Báo cáo tài chính

Tài sản cố định là một bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong tổng Tài sản của mỗidoanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp sản xuất, TSCĐ là cơ sở cho mọi hoạtđộng của doanh nghiệp, còn đối với các doanh nghiệp kinh doanh, dịch vụ, thươngmại TSCĐ đóng vai trò là công cụ hỗ trợ quan trọng nhất trong hoạt động củadoanh nghiệp Như vậy,dù trong lĩnh vực nào TSCĐ vẫn luôn là một bộ phận khôngthể thiếu được của đơn vị, TSCĐ của doanh nghiệp tồn tại dưới mọi hình thức:TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, tài sản thuê tài chính và Chi phí xây dựng cơ bản

dở dang Khoản mục TSCĐ có quan hệ mật thiết và tầm ảnh hưởng lớn đến các

Trang 7

khoản mục khác trên BCTC của doanh nghiệp như: Tiền mặt, Tiền gửi Ngân hàng,phải trả nhà cung cấp, chi phí sản xuất chung…

Chính vì những lý do đó, kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC giữ một vaitrò vô cùng quan trọng, kết quả kiểm toán TSCĐ ảnh hưởng rất lớn đến kết quả củacuộc kiểm toán Do đó trong mỗi cuộc kiểm toán, dù ở doanh nghiệp mà tỷ trọngTSCĐ không lớn, kiểm toán TSCĐ vẫn luôn là một quá trình được thực hiện kiểmtoán một các đầy đủ và nghiêm túc

1.2 Đặc điểm kế toán khoản mục Tài sản cố định của khách hàng kiểm toán có ảnh hưởng đến kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán Mỹ thực hiện

1.2.1 Đặc điểm kế toán khoản mục Tài sản cố định của khách hàng kiểm toán hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh

TSCĐ của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh màCông ty kiểm toán thường chủ yếu là cơ sở vật chất đất đai nhà xưởng, văn phòng,máy móc chuyên dụng dùng cho sản xuất kinh doanh Tổng TSCĐ thường chiếm

tỷ trọng lớn trong tổng Tài sản của doanh nghiệp, và là một khoản mục trọng yếukhi KTV kiểm toán Báo cáo tài chính tại những doanh nghiệp này Đặc điểm TSCĐtrong các doanh nghiệp này là số lượng nhiều, giá trị lớn và nhiều loại TSCĐ khácnhau có đặc tính khác nhau Vì vậy việc quản lý và phân loại TSCĐ trong cácdoanh nghiệp thường không chính xác, đầy đủ, điều đó dẫn tới việc trích lập khấuhao cũng thiếu chính xác

Các doanh nghiệp mà Công ty kiểm toán đều tổ chức hệ thống kế toán theoquyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính, Kế toán các phần hành cũng như kếtoán TSCĐ đều được thực hiện trên hệ thống phần mềm máy tính Nhìn chung, tất

cả các khách hàng của Công ty đều có công tác tổ chức ghi chép, tập hợp chứng từ,

sổ sách phần hành TSCĐ khá đầy đủ, chính xác Tuy nhiên, trong quá trình kiểmtoán ở nhiều doanh nghiệp thì Công ty nhận thấy có một số đặc điểm kế toán TSCĐchung, đó là:

Một là, Kế toán các doanh nghiệp thường không mở thẻ TSCĐ khi theo dõitrên sổ sách kế toán

Hai là, Kế toán thường không phân loại, đánh giá, kiểm kê đối với những Tàisản đã hỏng hóc, có quyết định không sử dụng nữa

Ba là, Các TSCĐ mua mới hay thanh lý trong các doanh nghiệp thường khôngthực hiện trích lập khấu hao hay ngừng trích lập, ghi tăng/ giảm Nguyên giá TSCĐtại thời điểm đưa vào sử dụng hay thanh lý mà thường hạch toán muộn hơn

Bốn là, Những Tài sản không đủ điều kiện ghi nhận là TSCĐ nhưng kế toáncác doanh nghiệp thường vẫn hạch toán là TSCĐ

Năm là, Trong các doanh nghiệp thường xảy ra hiện tượng phân bổ chi phíkhấu hao vào chi phí trong kỳ không chính xác, các chi phí dùng cho văn phòng

Trang 8

thường được các doanh nghiệp tính vào chi phí sản xuất chung, TSCĐ không dùngcho sản xuất kinh doanh như : sân chơi, căng tin… thường được kế toán trích chiphí khấu hao vào chi phí trong kỳ để tính thuế Vấn đề trích lập khấu hao luôn làvấn đề thường xảy ra sai phạm khi KTV của Công ty tham gia kiểm toán các kháchhàng hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh.

Những đặc điểm trên đã ảnh hưởng lớn đến công tác kiểm toán TSCĐ trongCông ty, về khối lượng công việc, cũng như các thủ tục Công ty cần áp dụng.Thông thường trong kế hoạch kiểm toán của Công ty thì luôn đề ra kế hoạch kiểmtoán 100% chứng từ phát sinh về TSCĐ, 100% các nghiệp vụ tăng/giảm TSCĐtrong kỳ

1.2.2 Đặc điểm kế toán khoản mục Tài sản cố định của khách hàng kiểm toán hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, giao thông, thủy lợi

Các khách hàng kiểm toán của Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng,giao thông, thủy lợi thì TSCĐ thường là các máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụcho xây dựng như máy cẩu, máy trộn vữa, xe tải… những TSCĐ này thường có giátrị lớn, giá trị sử dụng lâu dài Vì vậy khoản mục TSCĐ thường chiếm một tỷ trọnglớn trong tổng Tài sản của các doanh nghiệp này và là một khoản mục trọng yếu khiKTV của Công ty kiểm toán BCTC của doanh nghiệp Các doanh nghiệp mà Công

ty kiểm toán đều tổ chức hệ thống kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC của

Bộ tài chính, Kế toán các phần hành cũng như kế toán TSCĐ đều được thực hiệntrên hệ thống phần mềm máy tính

Trong công ty xây dựng, máy móc thiết bị phục vụ trong quá trình xây dựngthường đi theo từng công trình và di chuyển từ công trình này đến công trình khác,nên việc quản lý TSCĐ thường gặp khó khăn do TSCĐ dễ xảy ra mất mát, hỏnghóc Vì vậy, kế toán trong các doanh nghiệp thường không theo dõi đúng số TSCĐthực đang sử dụng, ảnh hưởng đến tính chi phí khấu hao TSCĐ

Trong các doanh nghiệp xây dựng, giao thông, thủy lợi mà Công ty kiểm toánthường không đủ số lượng máy móc thiết bị phục vụ cho công việc của doanhnghiệp, nên có đặc điểm là thường xảy trường hợp một TSCĐ dùng chung chonhiều công trình và luân chuyển trong cùng thời gian, dẫn đến việc kế toán cũngkhông theo dõi riêng TSCĐ nào dùng cho bộ phận nào, cuối kỳ kế toán TSCĐ cũngkhông bóc tách riêng chi phí khấu hao của từng TSCĐ dùng cho từng công trình cụthể để tính vào chi phí trong kỳ, mà thường gộp chung tất cả các chi phí này chovào chi phí trong kỳ Điều này ảnh hưởng lớn đến công việc kiểm toán của KTV,công việc kiểm toán sẽ phức tạp hơn khi tập hợp chi phí máy thi công cho từngcông trình và thường khó chính xác Đồng thời, khi thiếu máy móc dùng cho côngviệc xây dựng các doanh nghiệp thường thuê ở ngoài, tuy nhiên các doanh nghiệpthường không có hóa đơn ghi nhận đầy đủ, chính xác về việc đã thuê ngoài TSCĐ.Điều này làm kế toán chi phí khấu hao TSCĐ thường không chính xác, và vì vậykhi kiểm toán các doanh nghiệp này, KTV của Công ty thường kiểm tra kỹ lưỡng vềchi phí khấu hao TSCĐ được hạch toán

Trang 9

Nhiều trường hợp công trình xây dựng ở xa trụ sở doanh nghiệp, bộ phận kếtoán trên văn phòng thường không nắm được những Tài sản được mua thêm haynhững Tài sản đã quyết định thanh lý do nhu cầu phát sinh tại công trình đang xâydựng, vì vậy kế toán thường không ghi chép kịp thời, ảnh hưởng chi phí trích khấuhao và thường ghi chép không đúng thời điểm

Những đặc điểm trên đây về kế toán TSCĐ trong các doanh nghiệp xây dựngthường đã ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình kiểm toán của KTV trong Công tyTNHH Kiểm toán Mỹ, yêu cầu các bước công việc kiểm toán thường tỉ mỉ hơn,phức tạp hơn và tập trung nhiều hơn vào kiểm toán các vấn đề dễ xẩy ra như trên

1.2.3 Đặc điểm kế toán khoản mục Tài sản cố định của khách hàng kiểm toán hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ

Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, do đặc thùsản phẩm họ cung cấp là các dịch vụ, là các sản phẩm vô hình không phải dùng máymóc để sản xuất ra nên TSCĐ trong các doanh nghiệp này chủ yếu là nhà, vănphòng, các đồ văn phòng phẩm, thiết bị như điều hòa, máy phô tô, máy tính… Côngtrình xây dựng dở dang trên cơ sở đó cũng là các công trình xây dựng nhà vănphòng TSCĐ thường chiếm một tỷ trọng không lớn trong tổng Tài sản của Doanhnghiệp

Chính đặc điểm này nên công việc của KTV khi kiểm toán các doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ được giảm nhẹ, thường chỉ chú trọngkiểm tra việc trích lập chi phí khấu hao

1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán Mỹ thực hiện

Kiểm toán TSCĐ là một trong những phần hành cơ bản trong kiểm toánBCTC nên quá trình thực hiện cũng phải tuân thủ chặt chẽ quy trình kiểm toánchung Đối với mọi khách hàng khác nhau, lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanhkhác nhau, loại hình sở hữu khác nhau… KTV thực hiện kiểm toán khoản mụcTSCĐ đều phải tuân thủ chương trình kiểm toán mẫu này, đồng thời có sự linh hoạttrong cách áp dụng cho phù hợp với đặc thù của từng khách hàng Để tìm hiểu thực

tế chương trình kiểm toán mẫu khoản mục TSCĐ được các KTV Công ty áp dụng

và thực hiện như thế nào, báo cáo mô tả công việc thực tế qua việc sử dụng haikhách hàng cụ thể đã được Công ty kiểm toán BCTC năm 2009 và chính tôi đượctham gia trong hai cuộc kiểm toán này làm ví dụ minh hoạ Tôi muốn đặc biệt lựachọn hai khách hàng là Công ty CP Bạch Đằng 10 và Công ty TNHH Rich Way cólĩnh vực sản xuất kinh doanh khác nhau, loại hình sử hữu khác nhau để thể hiện rõđược sự tuân thủ quy trình kiểm toán chuẩn trong quá trình thực hiện kiểm toánthực tế của các KTV, đồng thời qua hai khách hàng khác nhau, tôi muốn tìm ranhững điểm tương đồng và khác biệt trong quá trình thực hiện kiểm toán khoản mụcTSCĐ do sự khác biệt về loại hình sở hữu của hai khách hàng mang lại

Trang 10

Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại hai khách hàng Công ty CP BạchĐằng và Công ty TNHH Rich Way được các KTV Công ty thực hiện tuần tự cácbước sau:

Bảng 1.2 : Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ

1.3.1 Chuẩn bị kiểm toán

Trong bước chuẩn bị kiểm toán, Công ty TNHH Kiêm toán thực hiện cácbước công việc như sau:

Bước 1: Lập kế hoạch tổng quát

Bước 2: Thiết kế chương trình kiểm toán

1.3.1.1 Lập kế hoạch tổng quát

Lập kế hoạch tổng quát là hoạt động đầu tiên và nó có thể được coi là quátrình lập ra phương hướng kiểm toán và nhằm thu thập đầy đủ các thông tin liênquan tới hoạt động của khách hàng để từ đó xác định những vấn đề trọng tâm màKTV cần quan tâm trong cuộc kiểm toán Kế hoạch chiến lược do Công ty thực hiệngồm những công việc sau:

Một là, Thu thập thông tin về khách hàng

KTV thực hiện thu thập thông tin về khách hàng nhằm có được những hiểubiết đầy đủ về hoạt động của đơn vị, hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộcũng như các vấn đề tiềm ẩn, từ đó xác định được trọng tâm của cuộc Kiểm toán vàtừng phần hành Kiểm toán Tuỳ từng khách hàng (khách hàng thường niên haykhách hàng năm đầu tiên) mà KTV tiến hành thu thập một phần hay toàn bộ nhữngthông tin về khách hàng

Đối với Công ty CP Bạch Đằng 10

Công ty CP Bạch Đằng là khách hàng thường xuyên của Công ty, mọi thôngtin về khách hàng đã được thu thập vào những lần kiểm toán trước đó và được lưu

trữ trong “Hồ sơ thường niên” tại Công ty Do vậy, KTV chỉ thu thập bổ sung

Chuẩn bị kiểm toán

Thực hiện kiểm toán

Kết thúc kiểm toán

Trang 11

những thông tin mới phát sinh trong năm kiểm toán đặc biệt là những thay đổi trongchính sách kế toán

Điều kiện thành lập: Công ty Cổ phần Bạch Đằng 10 là Công ty con thuộc

Tổng công ty Xây dựng Bạch Đằng Công ty tiền thân là Nhà máy dụng cụ HảiPhòng, được thành lập từ năm1975 Sau nhiều năm phát triển mở rộng ngành nghềsản xuất kinh doanh, với nhiều tên gọi năm 1997 đổi thành Công ty Cơ khí và Xâydựng trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng Bạch Đằng Năm 2004 Công ty tiến hành

Cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty Cổ phần Bạch Đằng 10, có trụ sở tại Hà Nội Vốn kinh doanh của Công ty là 6.678.219.000 VNĐ, trong đó:

Vốn cố định : 2.968.450.000 VNĐ

Vốn lưu động : 3.709.769.000 VNĐ

Lĩnh vực hoạt động và kết quả hoạt động :

Doanh nghiệp sản xuất các loại sản phẩm cơ khí; Gia công, sản xuất, lắp dựngkết cấu thép hình quy mô lớn; Sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông, Xâydựng các công trình dân dụng, công nghiệp, xây dựng hạ tầng kỹ thuật, giao thông,cầu tàu, bến cảng; Kinh doanh bất động sản; Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng

đồ uống: nước giải khát, bia rượu ; Mua bán cho thuê, sửa chữa, bảo dưỡng máymóc phục vụ ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, xây dựng Địa bàn hoạt động của Công ty phân bố trên cả nước nhưng chủ yếu là miềnBắc Thời gian hoạt động: không có thời hạn

Về cơ cấu tổ chức : đứng đầu Công ty là Giám đốc, chịu trách nhiệm trước

Tổng Công ty về mọi hoạt động SXKD Dưới Giám đốc có các Phó Giám đốc, Kếtoán trưởng, các phòng ban chức năng thực hiện các nhiệm vụ cụ thể và chịu tráchnhiệm về hoạt động của mình trước Ban Giám đốc Hiện tại, Công ty CP BạchĐằng 10 có 3 phòng chức năng và 4 phân xưởng sản xuất với tổng số cán bộ, nhânviên là 500 người trong đó 45 người là nhân viên quản lý

Bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán Công ty ABC được bố trí trên cơ sở phân

công, phân nhiệm rõ ràng cho từng bộ phận Mỗi bộ phận phụ trách về một hay một

số công việc cụ thể trong tổ chức công tác kế toán tại Công ty

Chế độ kế toán áp dụng: Công ty đang áp dụng hệ thống kế toán theo Quyết

Đối với Công ty TNHH Rich Way

Công ty TNHH Rich Way là khách hàng kiểm toán năm đầu tiên, KTV phảithu thập toàn bộ những thông tin về khách hàng đó từ khi thành lập cho đến khikiểm toán BCTC

Trang 12

Rich Way là Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, sản phẩm là hàngmay mặc, với 100% vốn đầu tư của Đài Loan và được thành lập năm 2007, có trụ sởđặt tại Hải Dương Thời gian hoạt động của Công ty là 20 năm.Vốn kinh doanh củaCông ty là 3.340.600 USD

Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty: tổ chức theo chức năng Đứng đầu là TổngGiám đốc, dưới Giám đốc có các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, các phòng banchức năng thực hiện các nhiệm vụ cụ thể và chịu trách nhiệm về hoạt động củamình trước Ban Giám đốc

Chế độ kế toán áp dụng: Công ty đang áp dụng hệ thống kế toán theo Quyết

Hai là, Dự kiến về nhân sự và thời gian thực hiện

Việc bố trí về nhân sự và thời gian thực hiện của cuộc kiểm toán là hết sứcquan trọng, đảm bảo cho cuộc kiểm toán đạt chất lượng và hiệu quả cao nhất với chiphí thấp nhất có thể chấp nhận Điều này được ban lãnh đạo Công ty cân nhắc trướcmỗi cuộc kiểm toán

Khi lựa chọn nhóm kiểm toán, Công ty thường chú ý lựa chọn những KTV cókiến thức và kinh nghiệm về ngành nghề kinh doanh của khách hàng, đặc biệt làtránh sự thay đổi KTV trong các cuộc kiểm toán cho một khách hàng trong nhiềunăm Về phía lãnh đạo Công ty, ông Nguyễn Hồng Chuẩn – Giám đốc phụ tráchkiểm toán BCTC là người trực tiếp chỉ đạo, giám sát và kiểm tra chất lượng toàncuộc kiểm toán

Với Công ty CP Bạch Đằng 10 là khách hàng thường xuyên của Công ty nên

thành viên trong nhóm kiểm toán chủ yếu là KTV năm trước và thời gian dự kiến là

10 ngày Nhóm kiểm toán lần này gồm 5 người sau:

Trang 13

TNHH Rich Way là khách hàng mới và là một Công ty có quy mô lớn nên Công ty

chỉ định những KTV có năng lực và nhiều kinh nghiệm Nhóm kiểm toán gồm 4người và thời gian dự kiến là 7 ngày

Ông Nguyễn Hồng Chuẩn Trưởng nhóm kiểm toán

Bà Trần Diệu Thuý Trợ lý kiểm toán

Bà Ngô Thị Thu Trang Trợ lý kiểm toán

Trưởng nhóm kiểm toán có nhiệm vụ tổng hợp kết quả của các phần hànhkiểm toán, trên cơ sở đó đưa ra ý kiến Công ty về toàn cuộc kiểm toán thể hiện trênbáo cáo kiểm toán Đồng thời, trưởng nhóm kiểm toán phải chịu trách nhiệm trướcBan Giám đốc và Ban Giám đốc Công ty khách hàng về kết quả và chất lượng cuộckiểm toán

Về trách nhiệm pháp lý của Công ty kiểm toán và Công ty khách hàng: Công

ty kiểm toán phải đảm bảo thực hiện kiểm toán BCTC theo đúng quy định củaChuẩn mực và pháp luật hiện hành Ngược lại, Công ty khách hàng phải chịu tráchnhiệm về các thông tin trình bày trên các tài liệu, sổ sách kế toán và có nhiệm vụthanh toán phí kiểm toán theo đúng thoả thuận của hoạt động kiểm toán

1.3.1.2 Thiết kế chương trình kiểm toán Tài sản cố định

Chương trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết các công việc cần thực hiệntheo các phần hành cụ thể trên cơ sở những nội dung của kế hoạch chiến lược đãđược xác định ở trên Đối với phần hành TSCĐ, chương trình kiểm toán tổng thểgồm công việc sau:

Một là, Đánh giá rủi ro kiểm toán trên toàn bộ BCTC

Việc đánh giá rủi ro kiểm toán trên toàn bộ BCTC cũng được Công ty thực

Ông Nguyễn Thế Chung Trưởng nhóm kiểm toán

Ông Đinh Thị Hạnh Trợ lý kiểm toán

Bà Ngô Thị Thu Trang Trợ lý kiểm toán

Trang 14

Đánh giá rủi ro tiềm tàng trên toàn bộ BCTC

Rủi ro tiềm tàng trên toàn bộ BCTC được Công ty đánh giá trên ba mức độ:thấp, trung bình, cao KTV sẽ đưa ra các câu hỏi đánh giá rủi ro tiềm tàng trên toàn

bộ BCTC Căn cứ vào từng câu trả lời đối với một vấn đề cụ thể, đặc biệt là xem xéttầm quan trọng của vấn đề đó tới các thông tin trên BCTC, KTV sẽ đánh giá rủi rotiềm tàng

Đối với Công ty TNHH Rich Way, do là khách hàng năm đầu tiên nên đểđánh giá rủi ro tiềm tàng, KTV tiến hành thu thập các thông tin về khách hàng, như:tính liêm chính, kinh nghiệm, sự hiểu biết của Ban Giám đốc; sự thay đổi thànhphần của Ban Giám đốc, Hội đồng quản trị trong năm kiểm toán, trình độ chuyênmôn, kinh nghiệm của kế toán trưởng, ý kiến của KTV trên Báo cáo kiểm toán nămtrước… Sau đó, KTV tiến hành lập bảng đánh giá rủi ro tiềm tàng đối với Công tyTNHH Rich Way

Bảng 1.3 : Đánh giá rủi ro tiềm tàng trên toàn bộ BCTC của Công ty TNHH Rich Way

Đánh giá rủi ro tiềm tàng trên toàn bộ BCTC

Khách hàng: Công ty TNHH Rich Way

1 Cơ cấu tổ chức của khách hàng như thế nào?

Được tổ chức tốt

2 Năng lực của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc?

Các thành viên trong Hội đồng quản trị là người Đài Loan, họ có năng lựctốt, tác phong làm việc chuyên nghiệp, có nhiều kinh nghiệm trong việc điềuhành sản xuất và kinh doanh hàng may mặc

3 Trình độ của kế toán trưởng và nhân viên kế toán?

Kế toán trưởng là người Đài Loan, có nhiều kinh nghiệm trong nghề kế toán

và nhân viên kế toán tốt nghiệp ít nhất Cao Đẳng ngành kế toán

4 Ý kiến của KTV trong Báo cáo kiểm toán năm trước?

Ý kiến ngoại trừ

Kết luận: Rủi ro tiềm tàng trên toàn bộ BCTC là trung bình

Đối với Công ty CP Bạch Đằng 10, KTV cũng lập Bảng câu hỏi tương tự.Các thông tin về đơn vị được nhóm kiểm toán rút từ Hồ sơ kiểm toán các năm trước

và có sự cập nhật trong năm nay Một điểm cần lưu ý là ý kiến KTV trên Báo cáokiểm toán năm trước là ý kiến ngoại trừ về việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.Việc đánh gía sản phẩm dở dang cuối kỳ được thực hiện theo ước tính chủ quan củaCông ty mà chưa theo một phương pháp nhất định Năm nay, Công ty vẫn chưathực hiện theo đề xuất của KTV Kết luận của KTV về rủi ro tiềm tàng trên toàn bộ

Trang 15

BCTC của khách hàng CP Bạch Đằng 10 là trung bình.

Đánh giá rủi ro kiểm soát trên toàn bộ BCTC

Sau khi đánh giá rủi ro tiềm tàng cho toàn bộ BCTC, KTV đánh giá rủi rokiểm soát trên toàn bộ BCTC Việc đánh giá này được tiến hành bằng cách thu thậpnhững thông tin theo bảng câu hỏi về Hệ thống KSNB của khách hàng Dựa vào đó

mà KTV sẽ đánh giá được Hệ thống KSNB là khá, trung bình, yếu từ đó xác địnhrủi ro kiểm soát là thấp, trung bình, cao Trong quá trình đánh giá, KTV dựa vào sựxét đoán để đưa ra được kết luận chính xác Do đó công việc này phải đựơc thựchiện bởi các KTV có nhiều kinh nghiệm

Với Công ty CP Bạch Đằng 10: là khách hàng thường xuyên của Công ty nên

KTV hiểu rõ về tổ chức và hoạt động của hệ thống KSNB nói chung và công tác kếtoán nói riêng Dựa vào kinh nghiệm từ các lần kiểm toán trước, KTV đánh giá hệ

thống KSNB của khách hàng này là kém hiệu quả, rủi ro kiểm soát cao.

Với Công ty TNHH Rich Way: là khách hàng mới kiểm toán nên việc đánh

giá sự hiện hữu của HTKSNB của Công ty KTV được chú trọng hơn, thực hiệnthông qua một số buổi gặp gỡ trực tiếp với Ban giám đốc Công ty Thông qua Bangiám đốc Công ty, KTV thu thập được những thông tin về cơ cấu tổ chức và quản lýđiều hành, các quy trình, chính sách và thủ tục KSNB trong đơn vị khách hàng.Đồng thời qua việc tiếp xúc này, KTV cũng đánh giá được phần nào thái độ, nhậnthức và phong cách làm việc của Ban giám đốc Đây là yếu tố quan trọng để đánhgiá độ tin cậy của HTKSNB

Bảng 1.4 : Đánh giá HTKSNB tại Công ty TNHH Rich Way

1 Hội đồng quản trị và Ban giám đốc có bị chi phối

bởi một hoặc một nhóm người không trung thực

Trang 16

không được cập nhật thường xuyên?

4 ……

5

Như vậy, rủi ro kiểm soát đối với Công ty CP Rich Way là trung bình.

Đánh giá rủi ro phát hiện trên toàn bộ BCTC

Sau khi đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, KTV xác định rủi rophát hiện thông qua mô hình xác định rủi ro dưới đây

Bảng 1.5 : Mô hình đánh giá rủi ro phát hiện

Đánh giá của KTV vể rủi ro kiểm soát Cao Trung bình Thấp Đánh giá của KTV

vể rủi ro tiềm tàng

Trung bình Thấp Trung bình Cao

Với Công ty CP Bạch Đằng 10 có rủi ro tiềm tàng trên BCTC được đánh giá

là Trung bình, rủi ro kiểm soát là Cao, do đó rủi ro phát hiện trên toàn bộ BCTC là Thấp.

Với Công ty TNHH Rich Way có rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đều ở

mức Trung bình, do đó rủi ro phát hiện được đánh giá là Trung bình.

Hai là, Đánh giá rủi ro cho khoản mục TSCĐ tại hai khách hàng

Đánh giá rủi ro tiềm tàng

Do tỷ trọng TSCĐ trên tổng tài sản tại hai khách hàng là cao nên KTV đánh

giá rủi ro tiềm tàng đối với khoản mục này là cao

Đánh giá rủi ro kiểm soát

Để có thể đánh giá rủi ro kiểm soát đối với khoản mục TSCĐ, KTV sử dụngBảng câu hỏi đánh giá Hệ thống KSNB đối với cả hai khách hàng

Bảng 1.6 : Đánh giá hệ thống KSNB đối với khoản mục TSCĐ tại hai Công ty.

Câu hỏi tìm hiểu hệ thống

KSNB

Công ty CP Bạch Đằng 10

Công ty TNHH Rich Way

1.Hệ thống thẻ tài sản cố định có được

duy trì và cập nhật kịp thời không? X X

Trang 17

2.Việc mua sắm TSCĐ có phải lập kế

3.Có sự phân cấp trong việc quyết định

mua sắm, đầu tư tài sản không?

4 TSCĐ khi mua về có bắt buộc phải

có bộ phận kiểm tra chất lượng và lập

biên bản nghiệm thu trước khi giao cho

bộ phận sử dụng và thanh toán không?

5.TSCĐ khi giao cho bộ phận sử dụng

có được lập biên bản bàn giao cho bộ

phận chịu trách nhiệm quản lý và sử

dụng không?

6.TSCĐ có được đánh mã quản lý riêng

để có thể đối chiếu giữa tài sản ghi

chép trên sổ và trên thực địa không?

7.Những TSCĐ đang thế chấp, cầm cố

để đảm bảo cho các khoản vay có được

ghi chép lại để theo dõi riêng không?

8.Công ty có giao cho một bộ phận

chuyên chịu trách nhiệm xử lý các vấn

bảo quản riêng trong kho để đảm bảo

chúng không bị hư hại không?

12.Tất cả các tài sản chờ thanh lý, chưa

sử dụng có được theo dõi và quản lý

14.Các tài sản khi thanh lý có được sự

phê duyệt của cấp lãnh đạo không?

15.Có quy định kiểm kê TSCĐ ít nhất 1

lần 1 năm không?

Trang 18

16.Công ty có theo dõi, ghi chép đối

với các TSCĐ không cần dùng chờ

thanh lý, tạm thời chưa sử dụng, đã

khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng

Khá Thấp

Đánh giá rủi ro phát hiện

Đối với Công ty CP Bạch Đằng 10, KTV xác định rủi ro tiềm tàng và rủi ro

kiểm soát đối với khoản mục TSCĐ là cao, do đó rủi ro phát hiện đối với khoản mục này là thấp

Đối với Công ty TNHH Rich Way, KTV đánh giá rủi ro tiềm tàng đối với

khoản mục TSCĐ là cao, rủi ro kiểm soát thấp, do đó rủi ro phát hiện là Trung bình

Ba là, Đánh giá mức trọng yếu

Để xác định mức trọng yếu ban đầu, KTV của Công ty làm thủ tục ước tínhban đầu về tính trọng yếu cho toàn bộ Báo cáo tài chính Sau đó phân bổ ước lượngban đầu về tính trọng yếu cho các khoản mục trên Báo cáo tài chính

Trong các trường hợp chung, Công ty xác định mức trọng yếu dựa vào chỉtiêu Lợi nhuận trước thuế, Doanh thu, Tài sản lưu động và Đầu tư ngắn hạn Tuỳvào từng cuộc Kiểm toán, KTV lựa chọn những chỉ tiêu để xác định mức trọng yếucho phù hợp

Bảng 1.7 : Bảng về tỷ lệ trọng yếu theo từng chỉ tiêu của Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ

Trang 19

Sau khi có được những ước tính ban đầu về mức trọng yếu KTV tiến hànhphân bổ ước tính này cho từng khoản mục trên BCTC (thường là BCĐKT) Điềunày sẽ giúp KTV lập kế hoạch và thu thập những bằng chứng thích hợp Thôngthường việc phân bổ ước tính trọng yếu cho từng khoản mục trên BCTC nói chung,hay khoản mục TSCĐ nói riêng không được Công ty thực hiện theo một phươngpháp rõ ràng, điều này thường theo ý kiến đánh giá chủ quan của Trưởng nhómkiểm toán.

Việc xác định mức trọng yếu tại Công ty TNHH Rich Way là khách hàngkiểm toán năm đầu của Công ty nên theo nguyên tắc thận trọng, KTV sẽ chọn chỉtiêu có mức trọng yếu nhỏ nhất Khi tính toán mức trọng yếu cho các khoản mục,KTV xác định chỉ tiêu doanh thu có mức trọng yếu thấp nhất Mặt khác, doanh thucủa Công ty TNHH Rich Way qua các năm tăng trưởng ổn định (từ139.652.612.890 VNĐ năm 2008 đến 190.976.321.780 VNĐ năm 2009 tăng thêm25% so với năm 2008) nên KTV quyết định chọn mức trọng yếu cho tổng thể cácsai sót trên BCTC là mức trọng yếu trên khoản mục Doanh thu tương ứng khoảng

800.000.000 (đồng) Như vậy sai sót có thể chấp nhận cho khoản mục TSCĐ là 40.000.000 (đồng).

Còn đối với Công ty CP Bạch Đằng 10, là khách hàng lâu năm của Công tynên KTV xác định mức trọng yếu dựa mức đánh giá trọng yếu năm ngoái và nhữngyếu tố phát sinh mới trong năm nay để đưa ra mức trọng yếu năm nay Sai sót cho

khoản mục TSCĐ đối với khách hàng này là 50.000.000 (đồng) Nếu số chênh lệch

kiểm toán dưới mức này thì sai sót đó không ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC củađơn vị

Thứ tư, Thiết kế chương trình kiểm toán

Sau khi thực hiện các công việc trên KTV Công ty xây dựng một chương

trình kiểm toán cụ thể cho cuộc kiểm toán Chương trình kiểm toán là những dự

kiến chi tiết về các công việc kiểm toán cần thực hiện, thời gian hoàn thành và sựphân công lao động giữa các KTV cũng như dự kiến về các tư liệu, thông tin liênquan cần sử dụng và thu thập Trọng tâm của chương trình kiểm toán là các thủ tụckiểm toán cần thiết thực hiện đối với từng khoản mục hay bộ phận được Kiểm toán.Căn cứ vào mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán được đánh giá cho khoản mục TSCĐ,KTV lập chương trình kiểm toán chi tiết cho khoản mục

Đối với Công ty CP Bạch Đằng 10 do rủi ro phát hiện đối với khoản mục TSCĐ là

Thấp, mức trọng yếu là 50.000.000 (VNĐ) nên KTV Công ty lựa chọn phương pháp kiểmtra 100% Đối với Công ty TNHH Rich Way do rủi ro phát hiện đối với khoản mục TSCĐ

là Trung bình, rủi ro kiểm soát là Thấp, mức trọng yếu là 40.000.000 (VNĐ) nên KTV

tiến hành tăng cường các thử nghiệm kiểm soát, thu hẹp các thử nghiệm cơ bản (phươngpháp chọn mẫu)

Bảng 1.8 : Chương trình Kiểm toán phần hành TSCĐ được thực hiện bởi Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ

Trang 20

Người thực hiện

Tham chiếu

Với TSCĐ hữu hình

I Kiểm tra hệ thống kiểm soát

1 1 Kiểm tra các quy chế quản lý TSCĐ: Thủ tục mua sắm đầu tư, bảo

quản, sử dụng, thanh lý.

2 2 Xem xét chính sách hạch toán kế toán TSCĐ của Công ty: Phương

pháp hạch toán, phương pháp đánh giá, phương pháp khấu hao, tỷ

lệ khấu hao.

3 3 Thu thập, lập và cập nhật các văn bản về HTKSNB, chính sách

và quy trình kiểm soát, trình tự từ việc lập kế hoạch mua TSCĐ, thu thập giấy báo giá, mua TSCĐ, bàn giao sử dụng và bảo quản, trích khấu hao đến thanh lý TSCĐ Việc thu thập cần bao gồm cả việc thanh toán mua bán TSCĐ.

Chọn một số nghiệp vụ mua bán TSCĐ và kiểm tra xem các nghiệp vụ này có tuân thủ HTKSNB từ khi bắt đầu quá trình mua bán cho đến khi thu hồi thanh lý TSCĐ Việc kiểm tra phải ghi chép lại trên Giấy tờ làm việc (WP).

Ghi chép các sai sót được phát hiện trên WP.

Kết luận về HTKSNB.

1 Xác định các chỉ tiêu tỷ suất đầu tư: Nguyên giá TSCĐ/Tổng tài

sản.

2 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản: Nguyên giá TSCĐ/Doanh thu

hoặc Lợi nhuận ròng.

3 So sánh tình hình tăng giảm TSCĐ năm nay so với năm trước.

1 Lập tờ tổng hợp theo từng nhóm TSCĐ (nhà xưởng và vật kiến

trúc, máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải, trang thiết bị văn phòng, đồ gỗ và đồ trang trí) Tờ tổng hợp cũng phản ánh số

dư đầu kỳ và số cuối kỳ của nguyên giá, khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại và tăng giảm TSCĐ hữu hình, vô hình.

2 Kiểm tra nguyên giá TSCĐ

- Đối chiếu số dư đầu kỳ trên BCTC với Báo cáo Kiểm toán năm

trước.

- Kiểm tra việc phân loại các TSCĐ theo các tiêu thức có phù hợp với các quy định của luật pháp Việc kiểm tra bao gồm việc lập số

dư nguyên giá TSCĐ theo chủng loại, nhóm.

- Kiểm tra và đối chiếu chi tiết số phát sinh tăng trong năm của từng nhóm và loại TSCĐ với các chứng từ gốc Bao gồm đối chiếu với kế hoạch và thủ tục mua sắm TSCĐ Các chứng từ gốc

Trang 21

phải được kiểm tra: Ngày mua sắm; Nội dung; Nguyên giá: Giá mua và chi phí vận chuyển, lắp đặt chạy thử; Mã số của nhà sản xuất, mã hiệu và tên TSCĐ; Thuế VAT được khấu trừ; Phê duyệt mua sắm (phiếu chi, hoá đơn).

- Đối với các công trình XDCB, bộ hồ sơ chứng từ phải bao gồm:

hồ sơ dự thầu, thông báo trúng thầu, nhật ký công trình, biên bản nghiệm thu, biên bản bàn giao sử dụng dự toán, quyết toán, phê duyệt quyết toán Việc kiểm tra phải bao gồm việc xem xét phương pháp phân loại và ghi chép hạch toán TSCĐ về XDCB, xem xét tính tuân thủ và các quy định về lĩnh vực XDCB của Nhà nước, tính logic về ngày tháng của các hồ sơ.

- Đối với những tài sản sửa chữa lớn hoặc thay thế các bộ phận

của TSCĐ, việc kiểm tra sẽ phải đối chiếu với việc hạch toán ghi chép phần khấu hao có liên quan.

- Kiểm tra các TSCĐ được biếu tặng, bao gồm kiểm tra các thủ tục liên quan (các khoản thuế, đánh giá lại và ghi chép hạch toán).

- Đối chiếu một số nghiệp vụ thanh toán bằng tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng về việc mua sắm TSCĐ.

- Đối chiếu với tài khoản phải trả hạch toán mua sắm TSCĐ.

- Đối chiếu với các tài khoản phản ánh chi phí XDCB dở dang đối với công trình XDCB hoàn thành.

3 Kiểm tra thực tế hiện trạng TSCĐ

- Kiểm tra các số phát sinh tăng giảm đã được ghi chép trên sổ theo dõi TSCĐ.

- Đối chiếu việc ghi chép trên sổ sách với BCKT năm trước.

- Rà soát biên bản kiểm kê TSCĐ cuối kỳ Kiểm toán trước.

- Tham gia kiểm kê thực tế TSCĐ tại thời điểm cuối kỳ Đối chiếu kết quả kiểm kê với sổ sách.

- Trong trường hợp không tham gia kiểm kê cuối kỳ, KTV cần cân nhắc và yêu cầu kiểm tra tại ngày Kiểm toán, lập biên bản kiểm tra và đối chiếu suy ra TSCĐ thực tế của khách hàng tại ngày lập Bảng cân đối kế toán.

- Đối với các phương tiện vận tải, kiểm tra tính hợp lệ của các giấy tờ đăng ký xe, biển kiểm soát và các giấy tờ về bảo hiểm.

4 Kiểm tra nhượng bán, thanh lý TSCĐ

- Kiểm tra tính chính xác của việc hạch toán và ghi chép thanh lý

nhượng bán TSCĐ theo từng chủng loại và nhóm TSCĐ.

- Kiểm tra các kế hoạch và biên bản phê duyệt việc nhượng bán, thanh lý TSCĐ, biên bản đánh giá giá trị còn lại TSCĐ - Xem xét

lý do hợp lý về việc thanh lý nhượng bán TSCĐ.

- Biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ, biên bản bàn giao TSCĐ.

- Kiểm tra việc ghi giảm nguyên giá và khấu hao luỹ kế.

- Kiểm tra việc ghi chép hạch toán lãi lỗ từ thanh lý nhượng bán TSCĐ, bao gồmcả tính tuân thủ các nguyên tắc và quy định của luật pháp về việc thanh lý nhượng bán.

Trang 22

- Tính toán lại các khoản lãi hay lỗ về thanh lý nhượng bán TSCĐ.

- Đối chiếu với các tài khoản vốn bằng tiền hay các khoản phải thu khác cho các TSCĐ nhượng bán thanh lý.

5 Kiểm tra khấu hao và tỷ lệ khấu hao

- Đối chiếu số dư khấu hao luỹ kế kỳ trước với số dư đầu kỳ.

- Kiểm tra những thay đổi trong chính sách khấu hao.

- Tính toán lại các số phát sinh tăng giảm trong kỳ.

- Đối chiếu tổng giá trị khấu hao trong kỳ đã tính vào Báo cáo kết quả kinh doanh, số dư chuyển vào váo cáo kế toán.

- Kiểm tra việc ghi tăng giảm khấu hao luỹ kế do việc thanh lý nhượng bán TSCĐ.

- Kiểm tra tỷ lệ khấu hao áp dụng phù hợp với luật hiện hành (theo Quyết định 106) hoặc văn bản đăng ký tỷ lệ khấu hao cụ thể được phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền.

- Nếu tỷ lệ khấu hao thay đổi, bảo đảm rằng sự thay đổi đó được chứng minh là đúng.

6 Các thủ tục khác

- Kiểm tra việc mua bảo hiểm tài sản.

- Soát xét và cập nhật các TSCĐ cho thuê, cũng như doanh thu và chi phí cho thuê.

- Soát xét TK chi phí sửa chữa, bảo dưỡng xem chúng có được ghi tăng TSCĐ hay không.

- Nếu TSCĐ được đánh giá lại, kiểm tra bằng chứng hoặc biên bản của Ban giám đốc về việc đánh giá lại.

- Kiểm tra các Hợp đồng thuê mua TSCĐ Kiểm tra sự hiện hữu của TS để khẳng định rằng Khách hàng vẫn đang sử dụng TS này;

- Kiểm tra chi phí thuê tài chính đã trả và thời hạn thuê; Tính toán lại giá trị hiện tại của TS thuê tài chính và tiền trả lãi trong kỳ; Tính toán lại khấu hao cho tài sản thuê tài chính; Đối chiếu với những tài sản không còn thuê nữa.

- Soát xét các biên bản và Hợp đồng vay cho các khoản: Các cam kết về vốn; Thế chấp bất động sản và thiết bị.

- Xác định xem có tài sản nào bị cầm cố hoặc phong toả không.

- Đảm bảo các TSCĐ đi thuê đã được trình bày hợp lý theo đúng chuẩn mực kế toán.

- Kiểm tra việc phân loại tài sản.

- Kiểm tra phương pháp phân bổ khấu hao cho từng đối tượng chi phí như: chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý và chi phí bán hàng.

Kiểm toán TSCĐ vô hình và TSCĐ khác

I Kiểm tra hệ thống kiểm soát

- Xem xét chính sách kế toán TSCĐ vô hình và TSCĐ khác của Công ty: Phương pháp hạch toán, phương pháp đánh giá, phương

Trang 23

pháp khấu hao, tỷ lệ khấu hao.

- Chọn một số nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ và kiểm tra các nghiệp

vụ này có tuân thủ HTKSNB từ khi bắt đầu quá trình hình thành cho đến khi thanh lý TSCĐ Việc kiểm tra phải ghi chép lại trên WP.

- Ghi chép các sai sót được phát hiện trên WP.

- Kết luận về HTKSNB.

II Phân tích soát xét

1 - Phân tích tỷ trọng của TSCĐ vô hình và TSCĐ khác trên tổng

TSCĐ Xem xét phương pháp đánh giá, quản lý và sử dụng.

- So sánh tình hình tăng giảm TSCĐ năm nay so với năm trước.

III Kiểm tra chi tiết

1 - Lập tờ tổng hợp theo từng loại TSCĐ vô hình và TSCĐ khác và

đối chiếu với Báo cáo theo nguyên giá và giá trị còng lại của từng loại TSCĐ khác và TSCĐ vô hình.

- Tờ tổng hợp phải đảm bảo phản ánh nguyên giá, khấu hao luỹ

kế, giá trị còn lại và tăng giảm TSCĐ vô hình và TSCĐ khác.

2 Thu thập bảng kê các tài sản vô hình đối chiếu với Sổ cái và Báo

cáo tài chính.

3 Các khoản tăng tài sản có chứng từ gốc đầy đủ, hợp lý Soát xét

chính sách liên quan đến tăng tài sản vô hình và chính sách khấu hao để xác định tính hợp lý và nhất quán với kỳ kế toán trước.

4 Khấu hao được xác định theo tỷ lệ và phương pháp hợp lý, nhất

quán.

5 Các số dư và các chi phí liên quan được phản ánh và phân loại

hợp lý trên Báo cáo tài chính.

6 Kiểm tra việc tính khấu hao trong năm và đối chiếu số khấu hao

vào các tài khoản chi phí tương ứng.

7 Các thủ tục khác

- Xác minh các khoản đặt cọc và các tài sản lặt vặt khác.

- Xác định xem có tài sản nào bị thế chấp hay có sự tranh chấp nào không?

Trang 24

1.3.2 Thực hiện kiểm toán

Thực hiện kế hoạch kiểm toán là bước công việc quan trọng và có ý nghĩaquyết định đến chất lượng cuộc kiểm toán Trong giai đoạn này, KTV thực hiện cácthủ tục kiểm toán nhằm thu thập các các bằng chứng đầy đủ và cần thiết làm cơ sở

để đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý của phần hành kiểm toán

Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ đã tự xây dựng cho chính KTV trong Công tymột quy trình gồm 6 bước trong giai đoạn thực hiện kiểm toán Đối với kiểm toánkhoản mục TSCĐ cũng tuân thủ theo 6 bước và được ghi chép trên giấy tờ làm việctheo mẫu quy định của Công ty quy định, các bước được thực hiện như sau :

Bước 1: Tổng hợp số liệu

Bước 2: Thực hiện thử nghiệm kiểm soát

Bước 3: Tổng hợp phát sinh

Bước 4: Tổng hợp cân đối phát sinh

Bước 5: Thực hiện thủ tục phân tích

Bước 6: Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết

1.3.2.1 Tổng hợp số liệu

Ở bước này KTV phải tổng hợp số dư của đầu kỳ, số phát sinh Nợ, phát sinh

Có trong kỳ và số dư cuối kỳ của khảo mục TSCĐ và đưa ra chênh lệch (nếu có).Những số liệu này lấy trên Báo cáo tài chính trong năm đó của đơn vị

Công việc KTV làm là đối chiếu số dư đầu kỳ của khoản mục TSCĐ trênBCTC với số cuối kỳ trên Báo cáo kiểm toán năm trước đã được kiểm toán xem cókhớp đúng không Nếu không khớp đúng, KTV tìm chênh lệch và nguyên nhân củachênh lệch đó Tiếp đến KTV đối chiếu số dư cuối kỳ trên BCTC với số trên Bảngcân đối số phát sinh và với sổ cái tài khoản 211, 214 xem có khớp không, nếu khôngkhớp KTV tìm nguyên nhân chênh lệch bằng cách kiểm tra chi tiết phát sinh tăng,giảm trong kỳ liên quan đến TSCĐ

KTV nêu ra thực trạng về TSCĐ của đơn vị, xem xét thực tế đó, tìm ra nhữngđiều không hợp lý trong công tác quản lý, ghi chép của đơn vị, sau đó đưa ra bút toánđiều chỉnh

Tại Công ty TNHH Rich Way:

Kiểm tra số liệu tổng hợp được thực hiện nhằm khẳng định số dư khoản mụcTSCĐ tại thời điểm cuối kỳ là thực sự tồn tại về mặt hiện vật và chính xác về mặtgiá trị Thông qua kiểm tra số dư đầu kỳ, tổng phát sinh tăng, giảm trong kỳ đểkhẳng định độ tin cậy của số dư cuối kỳ Số dư đầu kỳ: Tuy là khách hàng kiểmtoán năm đầu tiên nhưng KTV đánh giá hệ thống KSNB của đơn vị hoạt động kháhữu hiệu (đánh giá ở phần trên) Cuối năm 2008, đơn vị đã tiến hành kiểm kê tàisản, do vậy KTV đánh giá sự tồn tại và hiện hữu của TSCĐ tại đơn vị vào đầu niên

độ (01/01/2009) là khả quan Tuy nhiên, để đảm bảo tính khách quan và độ tin cậyđối với số dư đầu kỳ, KTV chia khoản mục TSCĐ thành từng nhóm tài sản và đối

Trang 25

chiếu giữa Sổ Cái TK 211, 213 với Sổ Cái chi tiết các TK TSCĐ Qua đó, KTVthấy số hạch toán TSCĐ là phù hợp, không có chênh lệch nào được phát hiện vàđánh giá số dư đầu năm của TK TSCĐ tại Công ty TNHH Rich Way là thực sự tồntại Ngoài ra, KTV tiến hành chọn mẫu một số tài sản dư đầu năm từ Bảng kê chitiết TSCĐ để thực hiện.

Kiểm kê để khẳng định TSCĐ đó thuộc quyền sử hữu của đơn vị và vẫn đangđược sử dụng, đồng thời xem xét khẳng định giá trị còn lại của tài sản được phảnánh phù hợp với tình trạng và thời gian sử dụng còn lại của tài sản đó

Kiểm tra hồ sơ TSCĐ: nhằm khẳng định tài sản đó có thực sự tồn tại và cóthuộc quyền sở hữu hợp pháp của đơn vị không, KTV tiến hành kiểm tra các chứng

từ như Biên bản nghiệm thu, bàn giao TSCĐ; Quyết định đầu tư TSCĐ, Hợp đồngkinh tế; Hoá đơn bán hàng…

Số phát sinh trong kỳ: KTV tiến hành kiểm tra Sổ Cái tài khoản, đối chiếu với

sổ chi tiết TSCĐ để kiểm tra độ tin cậy của số phát sinh tăng, giảm trong kỳ, đồngthời đối chiếu với Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản Kết quả kiểm tra số phátsinh TK TSCĐ sẽ được trình bày ở phần kiểm tra chi tiết TSCĐ tăng giảm trongnăm

Số dư cuối kỳ: Trên cơ sở kết quả kiểm tra số dư đầu kỳ, số phát sinh tăng,

giảm trong kỳ, KTV tính ra số dư cuối kỳ và đối chiếu với số dư của khoản mục nàytrên BCTC cho niên độ kết thúc 31/12/2009

Bảng 1.9 : Trích giấy tờ làm việc của KTV - thực hiện bước tổng hợp số liệu tại Công ty TNHH Rich Way.

Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ

Chi nhánh Hà Nội

Tên phần hành: TK 211, 214

Khách hàng: Công ty TNHH Rich Way Người thực hiện : Nguyễn Xuân Đông

Năm tài chính : 2009 Người soát xét: Nguyễn Hồng Chuẩn

Nội dung công việc: Tổng hợp

TỔNG HỢP SỐ LIỆU

- Số liệu lấy trên BCTC năm 2009 của đơn vị.

- Số dư đầu kỳ đã đối chiếu với BCTC 2008 của Công ty Đã được kiểm toán năm trước => Khớp đúng.

- Số dư cuối kỳ đã đối chiếu với Bảng CĐPS 2009; Sổ cái TK => đã khớp đúng

TT Nội dung Số dư 01/01/2009 Số dư 31/09/2009 Số điều chỉnh Số sau điều chỉnh Tham chiếu

Trang 26

13.842.294.03 0

92.499.107.249

94.531.841.68

94.531.841.68 2

42.037.197.686

44.723.327.02

44.723.327.02 9

Tại Công ty CP Bạch Đằng 10

Công ty CP Bạch Đằng 10 là khách hàng thường xuyên nhưng đơn vị lạikhông thực hiện kiểm kê tài sản tại thời điểm cuối niên độ kế toán Tuy nhiên, sốliệu kế toán năm trước đã được Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ kiểm toán nên KTVdựa vào số cuối kỳ trước đã được kiểm toán để đối chiếu với số dư đầu kỳ này.KTV tiến hành kiểm tra số liệu tổng hợp TSCĐ tương tự như đã thực hiện đối vớiCông ty TNHH Rich Way Tuy nhiên trong năm 2009, đơn vị không phát sinhnghiệp vụ nào về TSCĐ vô hình

Bảng 1.10 : Trích giấy tờ làm việc của KTV - thực hiện bước tổng hợp số liệu tại Công ty CP Bạch Đằng 10

Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ

Chi nhánh Hà Nội

Tên phần hành: TK 211, 214

Khách hàng: Công ty CP Bạch Đằng 10 Người thực hiện : Nguyễn Xuân Đông

Năm tài chính : 2009 Người soát xét: Nguyễn Hồng Chuẩn

Nội dung công việc: Tổng hợp số liệu

TT Nội dung Số dư 01/01/2009 Số dư 31/09/2009 Số điều chỉnh Số sau điều chỉnh Tham chiếu

Tài sản cố 2.551.100.032 12.215.330.55 0 12.215.330.55

Trang 27

(6.299.930.733 )

19.515.261.28

19.515.261.28

4 (5.658.533.415) (6.299.930.73 3) 0 (6.299.930.733 )

- Số liệu lấy trên BCTC năm 2009 của đơn vị;

Số dư đầu kỳ đã đối chiếu với BCTC 2008 của Công ty Đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ)=> Khớp đúng

Số dư cuối kỳ đã đối chiếu với Bảng CĐPS 2009; Sổ cái TK => đã khớp đúng.

Thực trạng

Qua kiểm tra cho thấy đây là toàn bộ chi phí thiết kế và xây dựng văn phòng do nhà thầu là Công ty CP Đầu tư và tư vấn Xây dựng Gia Linh thi công Theo hồ sơ quyết toán ngày 12/03/2009 giữa Công ty và nhà thầu thì giá trị công trình chưa có thuế VAT là 296.440.872 VND và bên nhà thầu xuất hóa đơn ngày 05/08/2009 Tuy nhiên đến ngày 31/08/2009 Công ty mới ghi nhận tăng tài sản và thực hiện trích khấu hao từ ngày 01/09/2009 với thời gian trích khấu hao là 30 năm Theo quy định tại Quyết định 206/2003/QĐ - BTC thì Công ty phải ghi nhận tăng tài sản và thực hiện trích khấu hao từ ngày 12/03/2009

Kiểm toán viên thực hiện ước tính lại khấu hao

Trang 28

Thử nghiệm kiểm soát chỉ được thực hiện sau khi KTV Công ty tìm hiểuHTKSNB và được đánh giá là có hiệu lực Khi đó, các thử nghiệm kiểm soát đượctriển khai nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về thiết kế và về hoạt động củaHTKSNB Đối với Công ty CP Bạch Đằng 10, HTKSNB được đánh giá là kém(phần công việc đã làm ở trên) nên không thực hiện thử nghiệm kiểm soát, mà thựchiện chủ yếu là kiểm tra chi tiết Với Công ty TNHH Rich Way, HTKSNB đượcđánh giá là Trung bình nên có áp dụng thử nghiệm kiểm soát.

Trong giai đoạn này, thử nghiệm kiểm soát thường được KTV tiến hành theocác mục tiêu kiểm toán Đối với kiểm toán phần hành TSCĐ, thử nghiệm kiểm soátđược KTV của Công ty thực hiện như sau:

Bảng 1.11 : Các thử nghiệm kiểm soát KTV áp dụng trong kiểm toán TSCĐ tại Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ.

Quá trình KSNB chủ yếu Các thử nghiệm kiểm soát

phổ biến 1.Tính

- Sự có thật của công văn xin đề nghị mua

TSCĐ, công văn duyệt mua, hợp đồng mua, biên

bản giao nhận TSCĐ đưa vào sử dụng và thẻ

TSCĐ

- Các chứng từ thanh lý nhượng bán TSCĐ được

huỷ bỏ, tránh việc sử dụng lại

- Quan sát TSCĐ ở đơn vị

và xem xét sự tách biệt giữacác chức năng quản lý vàghi sổ với bộ phận bảo quảnTSCĐ

- Kiểm tra chứng từ, sự luânchuyên chứng từ và dấuhiệu của KSNB

- Kiểm tra dấu hiệu của sựhuỷ bỏ

2.Tính

đầy đủ Mỗi TSCĐ có một bộ hồ sơ, được ghi chép từkhi mua nhận TSCĐ về đơn vị cho tới khi

nhượng bán, thanh lý TSCĐ Việc ghi chép, tính

nguyên giá TSCĐ đều dựa trên cơ sở chứng từ

hợp lệ nêu trên

Kiểm tra tính đầy đủ củachứng từ có liên quan đếnTSCĐ

3.Quyền

và nghĩa

vụ

TSCĐ thuộc sở hữu của đơn vị được ghi chép

vào khoản mục TSCĐ, được doanh nghiệp quản

lý và sử dụng Những TSCĐ không thuộc quyền

sở hữu của doanh nghiệp thì được ghi chép ngoài

Bảng cân đối tài sản

Kết hợp giữa việc kiểm travật chất với việc kiểm trachứng từ, hồ sơ pháp lý vềquyền sở hữu tài sản

4.Sự

phê

chuẩn

Phê chuẩn các nghiệp vụ tăng, giảm trích khấu

hao TSCĐ được phân cấp đối với các nhà quản

lý của doanh nghiệp

- Phỏng vấn những ngườiliên quan

- Kiểm tra dấu hiệu của sựphê chuẩn

5.Tính Tất cả các chứng từ có liên quan tới việc mua, - Xem xét dấu hiệu kiểm tra

Bảng 1.11 : Các thử nghiệm kiểm soát TSCĐ

Trang 29

xác máy

móc

thanh lý TSCĐ ở đơn vị đều đựơc phòng kế toán

tập hợp và tính toán đúng đắn Việc cộng sổ chi

tiết và sổ tổng hợp TSCĐ là chính xác và được

kiểm tra đầy đủ

của HTKSNB

- Cộng lại một số chứng từphát sinh của TSCĐ

6.Tính

kịp thời

Việc ghi sổ và cộng sổ TSCĐ được thực hiện kịp

thời ngay khi có nghiệp vụ phát sinh và đáp ứng

yêu cầu lập Báo cáo kế toán của doanh nghiệp

Kiểm tra tính đầy đủ và kịpthời của việc ghi chép

7.Phân

loại và

trình

bày

- Doanh nghiệp có quy định về việc phân loại chi

tiết TSCĐ phù hợp với yêu cầu quản lý

- Các quy định về trình tự ghi sổ các nghiệp vụ

liên quan đến TSCĐ từ sổ chi tiết đến sổ tổng

hợp

- Phỏng vấn những người

có trách nhiệm để tìm hiểuquy định phân loại TSCĐtrong doanh nghiệp

- Kiểm tra hệ thống tàikhoản và sự phân loại sổsách kế toán

- Xem xét trình tự ghi sổ vàdấu hiệu của KSNB

Đối với Công ty TNHH Rich way,

Đơn vị đã đáp ứng khá đầy đủ các yêu cầu đặt ra đối với công tác kiểm tra,kiểm soát TSCĐ Để xác định rõ điều này Công ty tiến hành phỏng vấn trực tiếp đốivới những cá nhân đơn vị có liên quan (Ban giám đốc, các cán bộ công nhân viên)bằng bảng câu hỏi được xây dựng sẵn kết hợp với những câu hỏi ngoài và các biệnpháp nghiệp vụ (chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, hiểu biết của KTV) thu thập thôngtin khác liên quan

Từ đó, KTV nhận thấy đơn vị đã đáp ứng tương đối yêu cầu đặt ra đối vớicông tác kiểm tra, kiểm soát tại đơn vị Mọi câu hỏi có tính chất bao quát nhất đề racho thử nghiệm kiểm soát đối với khoản mục TSCĐ và khấu hao được Công ty thựchiện khá tốt Khi có phát sinh tăng TSCĐ thuộc phạm vi hoạt động của bộ phận nàothì bộ phận đấy sẽ phải đảm bảo về sự hiện hữu và hoạt động của tài sản Nếu có sự

cố đối với tài sản phải thông báo kịp thời để có biện pháp xử lý Bên cạnh đó cũngcòn tồn tại một số thiếu sót nhất định như thiếu chứng từ, Ban giám đốc không tiếnhành kiểm tra định kỳ theo tháng hay quý, thực hiện chức năng kiêm nhiệm, chứcnăng phê chuẩn còn thiếu hoặc chưa phù hợp…Vì vậy, KTV đánh giá rủi ro kiểmsoát ở mức trung bình có thể chấp nhận được

1.3.2.3 Tổng hợp phát sinh

Trong bước công việc này KTV lấy số liệu trên bảng cân đối phát sinh, lấy số

dư đầu kỳ, số phát sinh, số dư cuối kỳ của khoản mục TSCĐ Sau đó đối chiếu số

dư trên bảng cân đối phát sinh với số dư trên sổ cái tài khoản 211,214 và đối chiếutiếp với Bảng cân đối kế toán của đơn vị

Trang 30

Bước công việc này giúp KTV có cái nhìn tổng quát về tình hình tăng giảmcủa từng loại TSCĐ trong doanh nghiệp, kiểm tra được sự khớp đúng giữa tổng sốcộng dồn của các loại Tài sản với số liệu trên sổ cái tài khoản TSCĐ, và trênBCĐKT Nếu KTV kiểm tra thấy không khớp đúng, sẽ xác định được chênh lệch là

do đâu, cần kiểm tra kỹ loại TSCĐ nào Từ đó, tìm ra nguyên nhân chênh lệch vàđưa ra ý kiến của KTV hoặc các bút toán điều chỉnh (nếu cần)

Bảng 1.12 : Trích giấy tờ làm việc của KTV - thực hiện bước tổng hợp phát sinh tại Công ty CP Bạch Đằng 10.

Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ

Chi nhánh Hà Nội

Tên phần hành: TK 211, 214

Khách hàng: Công ty CP Bạch Đằng 10 Người thực hiện : Nguyễn Xuân Đông

Nội dung công việc: Tổng hợp phát sinh

0

5,658,533,415

10.305.627.837

4.429.111.916 5.04 4.262.007 686.741.576 145.512.338

- Số liệu được kiểm tra tính cộng dồn -> khớp đúng

Tại Công ty TNHH Rich way :

Bảng 1.13 : Trích giấy tờ làm việc của KTV - thực hiện bước tổng hợp phát sinh tại Công ty TNHH Rich Way.

Ngày đăng: 06/09/2014, 14:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 : Mục tiêu kiểm toán chung khoản mục Tài sản cố định - hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán Mỹ thực hiện
Bảng 1.1 Mục tiêu kiểm toán chung khoản mục Tài sản cố định (Trang 5)
Bảng 1.2 : Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ - hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán Mỹ thực hiện
Bảng 1.2 Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ (Trang 10)
Bảng 1.4 : Đánh giá HTKSNB tại Công ty TNHH Rich Way - hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán Mỹ thực hiện
Bảng 1.4 Đánh giá HTKSNB tại Công ty TNHH Rich Way (Trang 15)
Bảng 1.5  : Mô hình đánh giá rủi ro phát hiện - hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán Mỹ thực hiện
Bảng 1.5 : Mô hình đánh giá rủi ro phát hiện (Trang 16)
Bảng 1.6 : Đánh giá hệ thống KSNB đối với khoản mục TSCĐ tại hai Công ty. - hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán Mỹ thực hiện
Bảng 1.6 Đánh giá hệ thống KSNB đối với khoản mục TSCĐ tại hai Công ty (Trang 16)
Bảng 1.9 : Trích giấy tờ làm việc của KTV - thực hiện bước tổng hợp số liệu tại Công ty TNHH Rich Way. - hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán Mỹ thực hiện
Bảng 1.9 Trích giấy tờ làm việc của KTV - thực hiện bước tổng hợp số liệu tại Công ty TNHH Rich Way (Trang 25)
Bảng 1.10 : Trích giấy tờ làm việc của KTV - thực hiện bước tổng hợp số liệu tại Công ty CP Bạch Đằng 10 - hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán Mỹ thực hiện
Bảng 1.10 Trích giấy tờ làm việc của KTV - thực hiện bước tổng hợp số liệu tại Công ty CP Bạch Đằng 10 (Trang 26)
Bảng 1.11 : Các thử nghiệm kiểm soát KTV áp dụng trong kiểm toán TSCĐ tại Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ. - hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán Mỹ thực hiện
Bảng 1.11 Các thử nghiệm kiểm soát KTV áp dụng trong kiểm toán TSCĐ tại Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ (Trang 28)
Bảng 1.12 : Trích giấy tờ làm việc của KTV - thực hiện bước tổng hợp phát sinh tại Công ty CP Bạch Đằng 10. - hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán Mỹ thực hiện
Bảng 1.12 Trích giấy tờ làm việc của KTV - thực hiện bước tổng hợp phát sinh tại Công ty CP Bạch Đằng 10 (Trang 30)
Bảng 1.14 : Trích giấy tờ làm việc của KTV - thực hiện bước thực hiện phân tích tại Công ty CP Bạch Đằng 10. - hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán Mỹ thực hiện
Bảng 1.14 Trích giấy tờ làm việc của KTV - thực hiện bước thực hiện phân tích tại Công ty CP Bạch Đằng 10 (Trang 32)
Bảng 1.15  :  Trích  giấy tờ làm việc của KTV - thực hiện bước thực hiện phân tại Công ty TNHH Rich Way - hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán Mỹ thực hiện
Bảng 1.15 : Trích giấy tờ làm việc của KTV - thực hiện bước thực hiện phân tại Công ty TNHH Rich Way (Trang 33)
Bảng 1.16 : Trích giấy làm việc của KTV - Kiểm tra Đối ứng tài khoản TSCĐ tại Công ty CP Bạch Đằng 10. - hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán Mỹ thực hiện
Bảng 1.16 Trích giấy làm việc của KTV - Kiểm tra Đối ứng tài khoản TSCĐ tại Công ty CP Bạch Đằng 10 (Trang 34)
Bảng 1.17 : Khảo sát chi tiết số dư tài khoản TSCĐ - hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán Mỹ thực hiện
Bảng 1.17 Khảo sát chi tiết số dư tài khoản TSCĐ (Trang 36)
Bảng 1.18 : Trích giấy làm việc của KTV - Kiểm tra chi tiết tăng TSCĐ tại Công ty CP Bạch Đằng 10. - hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán Mỹ thực hiện
Bảng 1.18 Trích giấy làm việc của KTV - Kiểm tra chi tiết tăng TSCĐ tại Công ty CP Bạch Đằng 10 (Trang 38)
Bảng 1.19 : Trích giấy làm việc của KTV - Kiểm tra tài sản do điều chuyển - hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán Mỹ thực hiện
Bảng 1.19 Trích giấy làm việc của KTV - Kiểm tra tài sản do điều chuyển (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w