- Chế tạo, lắp đặt các thiết bị cho các công trình xây dựng; - Bảo dưỡng, sửa chữa xe có động cơ; - Đúc sắt thép, kim loại màu; - Xây dựng công trình kỹ thuật công nghiệp đường dây và tr
Trang 1BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ LẮP MÁY SÔNG ĐÀ
(Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 25.03.000087 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình cấp ngày 23 tháng 01 năm 2006; đăng ký thay đổi lần 1 ngày 23 tháng 02 năm 2006; đăng ký thay đổi lần 2 ngày 03 tháng 04 năm 2006; đăng ký thay đổi lần 3 ngày 15 tháng 06 năm 2006 và đăng ký thay đổi lần
4 ngày 22 tháng 11 năm 2006)
ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH CỔ PHIẾU TRÊN TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
BẢN CÁO BẠCH NÀY SẼ ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI:
Công ty Cổ phần Cơ khí Lắp máy Sông Đà
Địa chỉ : Đường Lê Thánh Tông - Phường Hữu Nghị - Thị xã Hoà Bình
Điện thoại : 018.883591 Fax: 018.883534
Công ty Chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Địa chỉ : Tầng 17 Cao ốc Vietcombank Số 198 Trần Quang Khải Quận Hoàn Kiếm
-Thành phố Hà Nội Điện thoại : 04.9360023 Fax: 04.9360262
Chi nhánh Công ty Chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Địa chỉ : Số 70 Phạm Ngọc Thạch - Quận 3 - Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại : 08.8208116 Fax: 08.8208117
PHỤ TRÁCH CÔNG BỐ THÔNG TIN
Họ và tên : Nguyễn Anh
Chức vụ : Tổng giám đốc
Điện thoại : 018.883.591 Fax: 018.883.534
KHOÁN MỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP PHÁP.
Trang 2CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ LẮP MÁY SÔNG ĐÀ
(Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 25.03.000087 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình cấp ngày 23 tháng 01 năm 2006; đăng ký thay đổi lần 1 ngày 23 tháng 02 năm 2006; đăng ký thay đổi lần 2 ngày 03 tháng 04 năm 2006; đăng ký thay đổi lần 3 ngày 15 tháng 06 năm 2006 và đăng ký thay đổi lần
4 ngày 22 tháng 11 năm 2006)
ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH CỔ PHIẾU TRÊN TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HÀ NỘITên cổ phiếu : Cổ phiếu Công ty cổ phần Cơ khí Lắp máy Sông Đà
Mệnh giá : 10.000 đồng/ cổ phiếu (Mười ngàn đồng/cổ phiếu)
Tổng số lượng đăng ký : 1.000.000 cổ phiếu (Một triệu cổ phiếu)
Tổng giá trị đăng ký : 10.000.000.000 VNĐ (Mười tỷ đồng chẵn)
TỔ CHỨC TƯ VẤN
Công ty Chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCBS)
Trụ sở chính : Tầng 17 Cao ốc Vietcombank - số 198 Trần Quang Khải - Hà Nội
TỔ CHỨC KIỂM TOÁN
Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C) - Kiểm toán năm 2003, 2004 và 2005
Trụ sở chính : 229 Đồng Khởi - Quận 1 - TP.Hồ Chí Minh - Việt Nam
Website : www.auditconsult.com.vn
Trang 3MỤC LỤC PHẦN I: NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN
CÁO BẠCH 5
1 TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ 5
2 TỔ CHỨC TƯ VẤN 5
PHẦN II: CÁC KHÁI NIỆM 5
PHẦN III: TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT 6
1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 6
2 Cơ cấu tổ chức của Công ty 8
3 Cơ cấu bộ máy quản lý: 8
4 Danh sách cổ đông nắm giữ trên 5% vốn cổ phần và danh sách cổ đông sáng lập .10
5 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức xin đăng ký 11
6 Hoạt động kinh doanh 11
7 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm gần nhất 22
8 Tình hình tài chính của Công ty 24
9 Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc 27
10 Tài sản 38
11 Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức trong ba năm 2006-2008 39
12 Căn cứ để đạt được kế hoạch lợi nhuận và cổ tức: 39
13 Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 41
14 Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của tổ chức xin đăng ký 42
15 Các thông tin, tranh chấp, kiện tụng liên quan tới công ty mà có thể ảnh hưởng đến giá cả chứng khoán đăng ký 42
PHẦN IV: CHỨNG KHOÁN ĐĂNG KÝ 42
PHẦN V: CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI VIỆC ĐĂNG KY 43
1 Tổ chức tư vấn 43
2 Công ty kiểm toán 43
PHẦN VI: CÁC NHÂN TỐ RỦI RO ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CHỨNG KHOÁN ĐĂNG KÝ 43
1 Rủi ro kinh tế 43
Trang 42 Rủi ro luật pháp 44
3 Rủi ro lãi suất 44
4 Rủi ro công nghệ 45
5 Rủi ro nguồn nhân lực 45
PHẦN VII: PHỤ LỤC 45
Trang 5NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH
PHẦN I: NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG
BẢN CÁO BẠCH
1 TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ
Ông: Nguyễn Doãn Hành Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị
Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp với thực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý
2 TỔ CHỨC TƯ VẤN
Bà: Nguyễn Thị Bích Liên Chức vụ: Giám Đốc
Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ xin phép đăng ký giao dịch do Công Ty Chứng Khoán Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam tham gia lập trên cơ sở Hợp đồng Tư vấn Đăng
ký giao dịch với Công ty Cổ phần Cơ khí Lắp máy Sông Đà Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trên Bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Công ty Cổ phần Cơ khí Lắp máy Sông Đà cung cấp
PHẦN II: CÁC KHÁI NIỆM
UBCKNN : Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
TTGDCK TPHN : Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hà Nội
Tổng Công ty : Tổng Công ty Sông Đà
Công ty : Công ty Cổ phần Cơ khí Lắp máy Sông Đà
Trang 6 BQLDA : Ban quản lý dự án
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
Điều lệ Công ty : Điều lệ của Công ty Cổ phần Cơ khí Lắp máy Sông Đà
Tổ chức đăng ký : Công ty Cổ phần Cơ khí Lắp máy Sông Đà
Tổ chức tư vấn : Công ty Chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
2125/QĐ-Một số thông tin cơ bản về Công ty:
Tên công ty: Công ty Cổ phần Cơ khí Lắp máy Sông Đà
Tên Tiếng Anh: Song Da Mechanical Assembiling Joint Stock Company
Tên viết tắt: Song Da Meca
Trụ sở chính: Đường Lê Thánh Tông, Phường Hữu Nghị, Thị xã Hoà
Bình, Tỉnh Hòa Bình
Điện thoại: 018.883.591 Fax: 018.883.534
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 25.03.000087 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư tỉnh Hòa Bình cấp ngày 23 tháng 01 năm 2006; đăng ký thay đổi lần 1 ngày
23 tháng 02 năm 2006; đăng ký thay đổi lần 2 ngày 03 tháng 04 năm 2006;
đăng ký thay đổi lần 3 ngày 15 tháng 06 năm 2006 và đăng ký thay đổi lần 4
ngày 22 tháng 11 năm 2006
Lĩnh vực kinh doanh:
- Hoạt động về kiến trúc, tư vấn về công nghệ và kỹ thuật có liên quan
Trang 7Bao gồm:
+ Dịch vụ thiết kế kết cấu
+ Thiết kế các hệ thống kỹ thuật liên quan đến công trình
+ Dịch vụ tư vấn thiết kế khác
- Chế tạo, lắp đặt các thiết bị cho các công trình xây dựng;
- Bảo dưỡng, sửa chữa xe có động cơ;
- Đúc sắt thép, kim loại màu;
- Xây dựng công trình kỹ thuật (công nghiệp đường dây và trạm biến thế đến
500 KV);
- Sản xuất, mua bán khí ôxy;
- Vận tải hành khách, hàng hóa đường bộ;
- Mua bán vật liệu xây dựng, đồ ngũ kim, thiết bị cấp nước trong nhà, thiết
bị nhiệt và phụ tùng thay thế
Vốn điều lệ: 10.000.000.000 đồng (Mười tỷ đồng Việt Nam chẵn)
Cơ cấu vốn điều lệ:
Bảng 1: Cơ cấu vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm 22/11/2006
(Mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần)
Cổ đông trong Công ty 440.000 44%
Cổ đông ngoài Công ty 50.000 5%
* Công ty áp dụng mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần từ thời điểm tiến hành cổ phần hóa ngày 23/01/2006.
Trang 82 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty
3 Cơ cấu bộ máy quản lý:
3.1 Đại hội đồng cổ đông:
Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nhiệm vụ sau:
Thông qua định hướng phát triển của công ty;
Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;
Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát;
Thông qua báo cáo tài chính hàng năm;
Xí nghiệp Cơ khí lắp máy 2
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Phó Tổng
Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Phòng Kinh tế Kế hoạch Vật tư
Phòng Tài chính Kế toán
Phòng Tổ chức Hành chính
Chi nhánh Cty CP
Trang 9 Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty;
Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Điều lệ công ty
3.2 Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị do đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 05 thành viên Hội đồng quản trị là
cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau:
Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy của Công ty
Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty;
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Tổng Giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định
Giám sát, chỉ đạo Tổng Giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty;
Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Điều lệ công ty
3.3 Ban kiểm soát
Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm ba thành viên, thay mặt cổ đông đểkiểm soát mọi hoạt động quản trị; Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước đại hội đồng cổđông và pháp luật Ban kiểm soát có các quyền và nghĩa vụ sau:
Kiểm tra sổ sách kế toán và báo cáo tài chính của Công ty, kiểm tra tính hợp lý hợp pháp của hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính của Công ty, kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của đại hội đồng cổ đông
Trình ĐHĐCĐ báo cáo thẩm tra các báo cáo tài chính của Công ty, đồng thời có quyền trình bày ý kiến độc lập của mình về kết quả thẩm tra các vấn đề liên quan tới hoạt động kinh doanh, hoạt động của HĐQT và Ban Giám đốc
Yêu cầu HĐQT triệu tập ĐHĐCĐ bất thường trong trường hợp xét thấy cần thiết
Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Điều lệ công ty
Trang 10 Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Điều lệ công ty.
4 Danh sách cổ đông nắm giữ trên 5% vốn cổ phần và danh sách cổ đông sáng lập của Công ty.
Danh sách cổ đông nắm giữ trên 5% vốn cổ phần
Bảng 2 : Danh sách cổ đông nắm giữ trên 5% vốn cổ phần tại thời điểm 22/11/2006
Tỷ trọng vốn góp (%)
Vốn góp (triệu đồng)
Số cổ phần
1. Tổng Cty Sông Đà (Cổ đông nhà nước)
Địa chỉ: Nhà G10, Phường Thanh Xuân
Nam, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ
Bảng 3: Danh sách cổ đông sáng lập tại thời điểm 22/11/2006
01 Tổng Công ty Sông
Đà, được đại diện bởi:
Nhà G10, Phường Thanh Xuân Nam, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.
Nguyễn Doãn Hành Phường Thanh Xuân Nam,
Quận Thanh Xuân, T.P Hà Nội.
Trang 11STT Tên cổ đông Địa chỉ Số cổ phần Tỷ lệ
Nguyễn Hồng Phong 5A, ngõ 2 Ao Sen, Văn Mỗ, thị
xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây 100.000 10%
Khương Đức Dũng 10B, tổ 111, Hoàng Cầu, Ô
Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội 100.000 10%
Nguyễn Văn Thắng K Khu TT Sông Đà
10-Kiến Hưng, Hà Đông, Hà Tây 60.000 6%
Quận Thanh Xuân, T.P Hà Nội.
Như vậy, các cổ đông sáng lập của Công ty sẽ bị hạn chế chuyển nhượng trong vòng 3 năm kể từ thời điểm Công ty tiến hành cổ phần hóa ngày 23/01/2006.
5 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức xin đăng ký
Tính đến thời điểm 22/11/2006, Tổng Công ty Sông Đà đang nắm giữ 51% vốn cổphần của Công ty cổ phần Cơ khí Lắp máy Sông Đà
Công ty không có công ty con trực thuộc
6 Hoạt động kinh doanh
6.1 Sản phẩm và dịch vụ chính
Sản phẩm và dịch vụ chủ yếu của Công ty bao gồm:
Sản xuất công nghiệp và chế tạo thiết bị: chiếm 51% doanh thu
Hoạt động xây lắp và lắp đặt thiết bị: chiếm 47% doanh thu
Trang 12 Hoạt động kinh doanh về xuất nhập khẩu các loại vật tư, thiết bị hàng hóa chuyên ngành và kinh doanh khác,… chiếm 2% doanh thu.
Với dây chuyền công nghệ hiện đại, đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, các sản phẩm của Công ty luôn được khách hàng đánh giá cao về chất lượng, giá cả và tiến độ thi công Công ty đã chế tạo và lắp đặt thành công nhiều thiết bị cơ khí đòi hỏi kỹ thuật phức tạp như:
- Thiết kế, chế tạo máy lốc tôn dùng để gia công ống từ thép tấm, với chiều dày từ 3 đến
- Chế tạo và lắp đặt thiết bị cơ khí thủy lực cho các nhà máy thủy điện
- Chế tạo và lắp đặt đường ống áp lực có đường kính từ 1,2 đến 2,5 m chiều dày từ 10 đến 30 mm, chiều cao cột nước từ 120 đến 420 m của các nhà máy thủy điện Ry Ninh 2 - Gia Lai, Nà Lơi - Điện Biên, Nậm Mu - Hà Giang
Biểu đồ 1: Cơ cấu sản phẩm dịch vụ theo doanh
thu năm 2005
Sản xuất công nghiệp và chế tạo thiết bị
Giá trị xây lắp và lắp đặt thiết bị
Hoạt động kinh doanh khác
2 %
51%
47 %
Trang 13Bảng 4: Các công trình lớn đã thi công
STT Tên công trình Quy mô Thời gian
thi công Chủ đầu tư
Địa điểm thi công
GIA CÔNG CHẾ TẠO VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CƠ KHÍ
60 tấn 2001-2002 Ban quản lý quân khu 4 Hà Tĩnh
4 Máy in (4 cái) 20 tấn 2002 Công ty TNHH Giấy
5 Thiết bị cơ khí thủy công
(Khe van, cánh van, lưới chắn
rác, đường ống áp lực)
Nhà máy thủy điện RyNinh II
1.000 tấn 2001-2002 BQLDA Nhà máy thủy điện Ry
Ninh 2
Gia Lai
6 Thiết bị cơ khí thủy Công
(khe van, cánh van, lưới
chắn rác, đường ống áp lực)
Thủy điện Nà Lơi
1.100 tấn 2002-2003 BQLDA Nhà máy thủy điện Nà
Lơi
Điện Biên
7 Thiết bị cơ khí thủy Công
(khe van, cánh van, lưới
chắn rác, đường ống áp lực)
Thủy điện Nậm Mu
1.250 tấn 2003-2004 BQLDA Nhà máy thủy điện
Nậm Mu
Hà Giang
8 Thiết bị cơ khí thủy công
(Khe van, cánh van, lưới
chắn rác
Thủy điện Cần Đơn
3.500 tấn 2000-2003 Cty BOT Thủy điện Cần Đơn Bình Phước
9 Khe van, cánh van cống dẫn
Gia Lai
10 Khe van, cánh van và vỏ bọc
thép công dẫn dòng thi công
Thủy điện Tuyên Quang
800 tấn 2003 BQLDA
Thủy điện 1
Tuyên Quang
CÁC CÔNG TRÌNH LẮP MÁY THỦY ĐIỆN
1 Nhà máy thủy điện RyNinh II 8.1 MW 2001-2002 BQLDA Nhà máy
Thủy điện Ry Ninh 2
Gia Lai
2 Nhà máy thủy điện Nà Lơi 9.3 MW 2002-2003 BQLDA
Nhà máy thủy điện Nà Lơi
Điện Biên
3 Nhà máy Thủy điện Nậm Mu 12 MW 2003-2004 BQLDA Hà Giang
Trang 14STT Tên công trình Quy mô Thời gian thi công Chủ đầu tư Địa điểm thi công
Nhà máy thủy điện Nậm Mu
4 Nhà máy thủy điện Cần Đơn 72 MW 2002-2003 Công ty BOT Cần Đơn Bình Phước
5 Nhà máy thủy điện Nậm Sì
Lường
500 KW 2002 BQLDA Nhà máy thủy
điện Nậm Sì Lường
Lai Châu
XÂY LẮP CÔNG TRÌNH ĐIỆN
1 Đường dây 500 KV cung
đoạn 3 Pleiku - Phú Lâm 100 Km 2002-2003 BQLDA Cung cấp thủy điện Miền trung - EVN Lâm Đồng
2 Đường dây 500KV Dốc Sỏi
-Đà Nẵng
43 Km 2003 BQLDA Cung cấp thủy
điện Miền trung - EVN
Kon Tum –Quảng Ngãi
2003 BQLDA Nhà máy
Thủy điện 4
Gia Lai
6 Đường dây 35 KV và trạm
biến áp cấp điện của Nhà
máy Thủy điện Sê San 3A
40 Km
3200 KVA
2003 Cty Cổ phần Đầu tư và
Phát triển Điện Sê San 3A
Gia Lai
7 Đường dây 35 KV và trạm
biến áp dự án điện nông thôn
Phan Thanh – Minh Chuẩn
24 Km 2001 BQLDA Điện lực Yên
4 Chiết tách ôxy 150 chai 2005 Công ty Cơ khí Sông
Đà
Sơn La
Trang 15STT Tên công trình Quy mô Thời gian thi công Chủ đầu tư Địa điểm thi công
5 Điện, nước phục vụ thi công
các công trình
2004 Công ty Cổ phần Đầu
tư Bình ĐiềnCông ty BOT Thủy điện Cần Đơn
Huế - Bình Phước
6.2 Kế hoạch phát triển kinh doanh:
Định hướng và mục tiêu phát triển kinh doanh trong giai đoạn 2005 – 2010 của Công ty:
đa dạng hóa sản phẩm trên cơ sở duy trì và phát triển ngành nghề cơ khí truyền thống để đảm bảo Công ty là một nhà thầu mạnh có khả năng lắp đặt toàn bộ thiết bị của các nhà máy thủy điện có công suất trung bình và lớn; phát huy cao độ mọi nguồn lực để nâng cao sức cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường, tối đa hóa lợi nhuận Để thực hiện được kế hoạch trên, Công ty đã đề ra các giải pháp sau:
Gia tăng giá trị sản lượng thực hiện
Thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2005, tổng giá trị sản lượng thực hiện của Công ty đạt 98,7 tỷ đồng đạt 97,1% kế hoạch năm, tăng trưởng so với năm 2004 là 23,1% Trong những năm tiếp theo, Công ty dự kiến tiếp tục đẩy mạnh hoạt động lắp đặt và chế tạo
cơ khí cho các công trình thủy điện trong cả nước, không ngừng nâng cao giá trị sản lượng thực hiện, năm sau cao hơn năm trước Kế hoạch giá trị sản lượng thực hiện của Công ty dựkiến như sau:
Đảm bảo nguồn nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu chính của Công ty là thép và các loại vật tư, vật liệu xây dựng (xi măng, sơn…) Để tạo cơ sở cho việc đảm bảo cung ứng kịp thời, đúng quy cách, chất lượng và chủng loại nguyên vật liệu theo yêu cầu, Công ty đã chủ động thiết lập các mối quan hệ
135
020406080100120140
Tỷ đồng
Biểu đồ 2: Kế hoạch giá trị sản lượng thực hiện giai đoạn
2006 - 2008
Trang 16thường xuyên và tin cậy với các nhà cung cấp Có thể kể đến một số nhà cung cấp nguyên vật liệu chính cho Công ty như:
- Công ty Cổ phần thép Việt Nam;
- Công ty Cổ phần Xi măng Sông Đà;
- Công ty Sơn Hà Nội;
- Công ty Thép Nam Vang;
- Nhà máy chế tạo thiết bị điện;
- Công ty Kỹ thuật Công nghiệp Thăng Long;
- Công ty Cao su Sao vàng;
- Công ty Cổ phần thiết bị thủy lợi;
- Công ty cơ khí Phổ Yên…
Nâng cao trình độ công nghệ
Trong hoạt động quản lý, Công ty đang áp dụng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 do tổchức BVQI cấp ngày 10/10/2004 Việc áp dụng quy trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế đã mang lại nhiều lợi ích cho Công ty, giúp hoạt động kinh doanh của Công ty ngày càng hiệu quả
Đối với hoạt động đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, Công ty luôn quán triệt các nguyên tắc sau:
- Đầu tư các thiết bị máy móc đồng bộ cho từng công đoạn phục vụ chế tạo cơ khí và các thiết bị phục vụ lắp máy các công trình thủy điện và công nghiệp để bổ sung kịp thời cho nhu cầu máy móc, thiết bị thi công
- Công tác đầu tư phải thận trọng, đúng hướng, kịp thời và có tính chất dự báo để nắm bắt được thời cơ và cơ hội kinh doanh
- Trong quá trình mua sắm phải cân đối cho phù hợp với nhu cầu và khả năng tài chính, tránh tình trạng đầu tư dàn trải, kém hiệu quả Không mua sắm các máy móc thiết bị thi công
mà Công ty có đủ năng lực thiết kế, chế tạo, đảm bảo chất lượng và giá thành
Bảng 5: Hệ thống máy móc thiết bị của Công ty
STT Tên thiết bị Năm sử dụng Nước sản xuất Công suất Công nghệ
MÁY HÀN CÁC LOẠI
2001, 2004, 2005
Việt Nam, Nga, Thủy Điển, Nhật
65KVA đến 100KVA
Trang 17STT Tên thiết bị Năm sử dụng Nước sản xuất Công suất Công nghệ
2 Máy hàn 1 chiều và 1 chiều
và 1 mỏ 2001, 2004, 2005 Việt Nam, Nga, Nhật 21KVA đến 50KVA
3 Máy hàn tự động dưới lớp
thuốc
2003, 2004, 2005
MÁY CẮT CÁC LOẠI
2004 Hàn Quốc, Nhật Bản 10W Bán tự động
THIẾT BỊ ĐO CÁC LOẠI
Đẩy mạnh hoạt động marketing
Hiện nay, thị phần của Công ty chiếm khoảng 20% thị trường trong nước về sản phẩm cơ khí lắp máy các công trình thủy điện Các đối thủ cạnh tranh chính của công ty trong lĩnh vực này là Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam – Liama và Tổng Công ty Cơ khí Xây dựng Coma
Để tiếp tục quảng bá rộng khắp hình ảnh thương hiệu, Công ty đã chủ động thực hiện các biện pháp tiếp thị như:
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, tìm kiếm và mở rộng thị trường phục vụ cho công tác xây dựng các kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh
- Thường xuyên hợp tác với các đơn vị có chuyên môn trong lĩnh vực marketing để đưa
ra chiến lược phát triển thương hiệu phù hợp với tình hình thị trường đang biến động từng ngày Hiện nay, Công ty đang sử dụng biểu tượng (logo) của Tổng Công ty Sông Đà với dòng chữ tên Công ty ở bên dưới
Trang 18- Tăng cường chủ động tiếp thị đấu thầu, chiếm lĩnh thị trường gia công chế tạo và lắp máy cho các công trình trong cả nước, từng bước khẳng định vị thế của mình trên thị trường trong nước và vươn ra thị trường khu vực Cụ thể:
+ Tập trung ổn định tổ chức sản xuất, đầu tư nâng cao năng lực cơ khí lắp máy, nâng cao chất lượng sản phẩm cơ khí lắp máy
+ Thực hiện thật tốt, đảm bảo chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật các công trình đang thi công, kết hợp với các biện pháp tuyên truyền, quảng cáo bằng các phương tiện thông tin đại chúng
+ Đào tạo nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ, hỗ trợ phương tiện cho cán bộ tiếp thịđấu thầu và bộ phận làm hồ sơ thầu, đảm bảo chất lượng hồ sơ thầu ngày càng được nâng cao
Phát triển nguồn nhân lực
Tính đến ngày 30/09/2006, tổng số lao động của Công ty là 1078 người Trong đó, cơ cấu theo trình độ lao động như sau:
Bảng 6: Cơ cấu theo trình độ lao động:
Người
Biểu đồ 3: Kế hoạch nhân sự toàn Công ty
Trang 19Tập trung, phát huy mọi nguồn lực và trí tuệ để đáp ứng nhu cầu của thị trường là nền tảng cho chính sách phát triển nguồn nhân lực của Công ty và được thực hiện dưới các hình thức sau:
- Sắp xếp bố trí công việc của từng thành viên theo đúng chuyên môn và khả năng nhằm phát huy tối đa khả năng vốn có của mỗi cá nhân, tính chủ động, tính sáng tạo trong công việc
- Không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn của CBCNVC thông qua các hình thức đào tạo tại chỗ, đào tạo nâng cao thông qua các khoá học ngắn hạn, tự đào tạo… Công ty đã đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân hàn và công nhân lắp máy bằng nhiều hình thức Tổng số lao động được cử đi học và bố trí học tại chỗ trong năm 2005
là 159 người về các lĩnh vực: quản lý doanh nghiệp, quản lý dự án, bồi dưỡng nghiệp vụ kếtoán trưởng, kỹ sư đánh giá hàn bậc 1,…
- Thường xuyên tuyển chọn có chọn lọc bổ xung thêm nguồn nhân lực mới nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu về nhân lực và khuyến khích các CBCNV ngoài đơn vị có tay nghề cao, tâm huyết về làm việc tại đơn vị
- Công ty chăm lo đời sống của CBCNV trong toàn đơn vị về cả vật chất và tinh thần, đảm bảo việc làm, từng bước tăng thu nhập cho người lao động trên cơ sở đảm bảo tăng năng suất và hiệu quả sản xuất kinh doanh Thu nhập bình quân 1 CBCNV ước đạt 2,133 triệu đồng/người/tháng tăng 46 % so với năm 2004
- Thực hiện ký kết hợp đồng lao động giữa Công ty với người lao động, ký thỏa ước lao động tập thể giữa Giám đốc và Công đoàn Công ty để bảo đảm quyền lợi cho người lao động Thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ bảo trợ khác đối với người lao động, hàng tháng thanh toán lương cho người lao động đầy đủ và đúng kỳ
Tăng cường công tác quản lý kỹ thuật và kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Công ty luôn xác định: "Chất lượng là uy tín, là hiệu quả, là cách tiếp thị tốt nhất trong cơ chế thị trường" Công ty đang áp dụng nhiều biện pháp quản lý kỹ thuật và kiểm tra chất lượng sản phẩm như:
- Xây dựng, áp dụng và liên tục cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO9001-2000
- Xây dựng và ban hành quy định quản lý kỹ thuật, chất lượng công trình Xây dựng các biện pháp công nghệ thi công hợp lý, nâng cao năng suất, triệt để tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm
- Xây dựng biện pháp tổ chức thi công cho tất cả các hạng mục công trình, trình Chủ đầu
tư phê duyệt trước khi thi công làm cơ sở thuận tiện cho các công tác thi công và nghiệm thu thanh toán
Trang 20- Xây dựng tiến độ chi tiết cho các công trình đặc biệt là các công trình trọng điểm như thủy điện Tuyên Quang, Sê San 3A… làm cơ sở cho công tác xây dựng kế hoạch chuẩn bịlực lượng thi công.
- Bố trí đầy đủ các cán bộ kỹ thuật kiểm tra giám sát thi công trên các công trình, tổ chức các đợt kiểm tra chất lượng định kỳ và kiểm tra bất thường nhằm kiểm soát được chất lượng công trình và nâng cao ý thức coi trọng chất lượng của cán bộ kỹ thuật và công nhân
- Thường xuyên giáo dục cán bộ công nhân viên có ý thức coi trọng chất lượng Đào tạo
để họ nâng cao năng lực của chính mình, làm chủ thiết bị và công nghệ nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất
Các hợp đồng lớn đang được thực hiện hoặc đã ký kết
Bảng 7: Các hợp đồng lớn đang được thực hiện hoặc đã ký kết
STT Tên hợp đồng Tên chủ công trình Phạm vi cung cấp chính Giá trị
cơ khí thủy công: lắp đặt thiết bị cơ khí đập tràn; cửa nhận nước;
cửa ra hạ lưu; thiết bịnâng cống dẫn dòng;
Thiết kế chế tạo thiết bị
cơ khí thủy công Tổhợp, lắp đặt, thí nghiệm hiệu chỉnh toàn bộ thiết
bị của nhà máy thủy điện Sê San 3A (108 MW) – Tỉnh Gia Lai
Chế tạo, lắp đặt thiết bị
cơ khí công trình: Hồchứa nước Cửa Đạt
10.892.672
Trang 21STT Tên hợp đồng Tên chủ công trình Phạm vi cung cấp chính Giá trị
(nghìn đồng)
4 Hợp đồng kinh t ế s ố:
25/2006/HĐ/SĐ-CKLM
Tổng Công ty Sông Đà
Thiết kế BVTC, gia công, lắp đặt thiết bị cơ khí thuỷ công; lắp đặt thiết bị cơ khí thuỷ lựcCông trình thủy điệnSekaman3 tại Lào
Bảo quản, lắp đặt thiết
bị công nghệ Nhà máy thủy điện Eakrông Rou
9.498.692
6 Hợp đồng số
01/KTKH-XL; PL 01
Công ty TNHH 1 thành viên Sông Đà 4
Thiết kế, gia công, chếtạo lắp đặt thiết bị cơ khí thủy công v à thiết
bị nhập ngoại Nhà máy thủy điện Iagrai 3
17.419.800
7 Hợp đồng số
SĐ10/H ĐKT/L ĐTB-QT
Công ty CP Sông Đà 10
Thầu phụ thi công lắp đặt vỏ bọc thép tháp điều áp và đường ống áp lực Nhà máy thủy điệQuảng Trị
8.328.788
8 Hợp đồng số
35/TĐTT/2004
Công ty CP Sông Đà 11
Thi công đường dây 35KV và lắp đặt Nhà máy thủy điện Thác Trắng
Chế tạo, lắp đặt thiết bịtại chỗ, thi công lắp đặt thiết bị, kết cấu thép, bao che tường mái các hạng mục công trình Nhà máy Xi măng HạLong
275.447.977
Trang 227 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm gần nhất
7.1 Tóm tắt kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 8: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2004, 2005 và
Tổng giá trị tài sản 81.878.799.802 213.574.515.647 161% 245.380.187.443
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 1.703.676.019 2.950.960.330 73% 1.482.896.565Lợi nhuận khác (149.585.345) 217.500.210 245% 65.950.000Lợi nhuận trước thuế 1.554.090.674 3.168.460.540 104% 1.548.846.565
Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2004, 2005 và Quý 3/2006 của Công ty
Chú thích:
- Năm 2004 và năm 2005, Công ty là đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tổng Công ty nên
lợi nhuận được nộp về Tổng Công ty và Tổng Công ty thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước.
- Trong báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2005, giá trị hàng hóa tồn kho đang phản
ánh trên Bảng cân đối kế toán ngày 31 tháng 12 năm 2005, số tiền 133.770.630.119 đồng (đã được Kiểm toán viên kiểm kê tại thời điểm ngày 10 tháng 10 năm 2005), là giá trị thiết bị do Tổng Công ty Sông Đà mua và giao cho Công ty để lắp đặt vào công trình thủy điện Sê San 3A Theo nguyên tắc hạch toán kế toán, giá trị các thiết bị này sẽ được hạch toán vào tài khoản kế toán ngoại bảng của Công ty Tuy nhiên, Tổng Công
ty muốn quản lý chặt chẽ nên đã yêu cầu Công ty theo dõi các thiết bị này qua tài khoản 156 - Hàng hóa và đối ứng là tài khoản 331 – Phải trả cho người bán Khi các thiết bị này được sử dụng vào công trình, Tổng Công ty sẽ xuất hoá đơn giá trị gia tăng cho chủ đầu tư và ghi nhận doanh thu tại Tổng Công ty, Công ty cổ phần cơ khí lắp máy Sông Đà chỉ ghi giảm công nợ với Tổng Công ty.
Qua bảng trên ta thấy, trong năm 2005 tất cả các chỉ tiêu về tài sản, doanh thu và lợi nhuận của Công ty đều tăng lên so với năm 2004 Chỉ sau một năm, lợi nhuận sau thuế đã tăng lên 104% Trong quý 3/2006, tổng tài sản của công ty tiếp tục tăng, trong khi đó các chỉ tiêu về
Trang 237.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm báo cáo
Tuy mới thành lập được một thời gian không lâu, nhưng với nỗ lực của ban lãnh đạo cùng với sự cố gắng của toàn bộ cán bộ công nhân viên, công ty đã đạt được những thành công đáng kể Theo báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2005, doanh thu thuần của công ty đạt gần
94 tỷ đồng, tăng 49% so với năm 2004; lợi nhuận sau thuế đạt hơn 3 tỷ đồng tăng 104% so với năm 2004 Có thể kể đến một số nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty:
Thuận lợi
- Công ty ra đời và hoạt động trong thời điểm mà Tổng Công ty đang trên đà phát triển trở thành một tập đoàn kinh tế lớn với nhiều dự án được triển khai Do đó, Công ty có cơ hội được tham gia nhiều dự án của Tổng Công ty nên đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất và điều hành hoạt động gia công, chế tạo và lắp đặt các thiết bị cơ khí cho các dự án Thủy điện, các nhà máy công nghiệp cũng như thi công xây lắp đường dây và trạm biến thế đến 500 KV
- Về khả năng kinh doanh: Công ty đã tiến hành mở rộng cơ cấu ngành nghề từ chỗ trước đây Công ty chủ yếu nhập ngoại các thiết bị cơ khí, đến nay Công ty có thể tự gia công, chếtạo các thiết bị có tính chất phức tạp, yêu cầu kỹ thuật cao; lắp đặt toàn bộ thiết bị của các nhà máy thủy điện và công nghiệp; vận hành và quản lý kinh doanh điện, nước tại một sốcông trình của Tổng công ty
- Về đội ngũ lao động: Lực lượng lao động của công ty đã lớn mạnh, có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao, có tinh thần học hỏi để làm chủ công nghệ mới Do vậy việc thực hiện kế hoạch kinh doanh trở nên thuận lợi hơn vì có sự cân đối về nguồn nhân lực, hỗ trợlẫn nhau về mọi mặt
- Về công tác quản lý và đổi mới doanh nghiệp:
+ Tổ chức ổn định bộ máy quản lý điều hành của Công ty, phân công nhiệm vụ quản
lý điều hành từ Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc đến các phòng ban trong Công ty, đảm bảo bộ máy quản lý điều hành hoạt động hiệu quả và chủ động sáng tạo trong công việc;
+ Thực hiện thành công việc chuyển đổi loại hình doanih nghiệp từ doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần;