1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam báo cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn mực kế toán và hệ thống kế toán tổ chức tín dụng việt nam quý 1 kết thúc 31 tháng 3 năm 2009

38 526 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 5,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng Cân đối Kế toán, báo cáo Kết quả Hoạt động Kinh doanh và các thuyết minh đi kèm cũng như việc sử dụng các báo cáo này không dành cho những ai không thông hiểu các thông lệ, thủ tục

Trang 1

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Các báo cáo tài chính hợp nhất theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và

Hệ thống Kế toán các Tổ chức Tín dụng Việt Nam

Quý I - Kết thúc ngày 31/03/2009

Trang 2

NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VN

198 - TRÀN QUANG KHẢI - HA NỘI

BANG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN HỢP NHẤT

3 | Dự phòng rủi ro cho vay các TCTD khác (*) (9.376.542.132) (9.369.000.000)

IV | Chứng khoán kinh doanh VI 255.949.521.262 274.709.000.000

1 | Chứng khoán kinh doanh 392.372.264.397 403.698.000.000

2 videos, gió chứng khoan (136.422.743.135) (131.989.000.000)

Vv Các công cụ tài chính phái sinh và các tài - - sản tài chính khác

2 | Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn 12.139.713.164.488 11.643.476.000.000

3 | Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư (*) (224.764.876.511) (300.578.000.000) VIII] Góp vốn, đầu tư dài hạn V.5 2.996.928.281.538 2.961.634,000.000

2 | Vén gép lién doanh 1.183.416.265.453 1.148.757.000.000

4 | Đầu tư dài hạn khác 1.972.043.965.137 1.971.758.000.000

5 | Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn (*) (190.212.250.000) (190.212.000.000)

Trang 3

TH sO DAU NAM

1 | Các khoản phải thu 1.348.656.566.416 210.210.000.000

2 | Cac khoan lai, phí phải thu 1.422.521.393.078 1.685.079.000.000

II | Tiền gửi của khách hàng v9 147.524,001.524.313 | 157.067.019.000.000

IV Các công cụ tài chính phái sinh và các - khoản nợ tài chính khác

Vv vn TH tháo đầu tư, cho vay TCTD 2.546.568.073.981 | 3.101.795.000.000

VI | Phát hành giấy tờ có giá VI0 2.438.141.159.640 2.922.015.000.000

1_ | Các khoản lãi, phí phải trả 3.066.972.831.758 | _— 2.835.614.000.000

3, | Cas Whaén phai trả và công nợ khác V.ll 9.289.893.110.996 7.921.988.000.000

¿ | Dự phòng rủi ro khác (Dự phòng cho công | V.11 nợ tiềm ân và cam kết ngoại bảng) 711.225.492.879 791.975.000.000

208.057.011.000.000

Trang 4

3 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái 129.461.416.713 445.867.000.000

4 | Chênh lệch đánh giá lại tài sản 10.308.407.346 8.873.000.000

5 | Lợi nhuận chưa phân phối/ Lỗ luỹ kế 1.924.073.160.859 858.668.000.000

a | Lợi nhuận/ Lỗ năm nay 1.110.659.799.004

b | Lợi nhuận/ Lỗ luỹ kế năm trước 813.413.361.855 858.668.000.000

TONG NO PHAI TRA, VON CSH VA LOI ÍCH CUA CÔ ĐÔNG THIÊU SỐ 220.493.455.518.290 | _ 221.950.448.000.000

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN DOI KE TOAN

Trang 5

NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VN

BÁO CÁO KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT

II | Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ 222.459.343.577

II | Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hồi 270.400.107.988

IV | Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh V.15 26.464.790.634

5 _ | Thu nhập từ hoạt động khác 55.142.482.834

6 _ | Chỉ phí hoạt động khác (11.451.672.859)

VI | Lãi/ lỗ thuần từ hoạt động khác 43.690.809.975

VII | Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần V.16 36.370.073.267

VII | Chi phí hoạt động V.117 | (527.903.186.197)

1 | Chỉ phí khấu hao TCCĐ 90.757.654.494

2 | Chỉ phí cho nhân viên 214.109.378.774

3 | Chỉ phí hoạt động khác 223.036.152.929

x on a _ Hưng” kinh doanh trước chỉ 1.459.902.856.624

XI | Tổng lợi nhuận trước thuế 1.459.902.856.624

7 | Chỉ phí thuế TNDN hiện hành (344.869.776.959)

XII | Chi phí thuế TNDN (344.869.776.959)

XII | Lợi nhuận sau thuế 1.115.033.079.665

XV | Lợi nhuận thuần trong kỳ 1,110.659.799.004

Trang 6

NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VN Mẫu số: B04a/TCTD-HN

198 - TRAN QUANG KHẢI - HÀ NỘI

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

Quy I - Năm 2009 Tại ngày 31 tháng 03 năm 2009

Đơn vị tính: đồng VN

Chỉ tiêu ˆ “| Thuyết He minh

04 | Chênh lệch số tiền thực thu/thực chỉ từ hoạt

khoán)

06 | Tiền thu các khoản nợ đã được xử lý xoá, bù 43.171.807.024

07 | Tiền chỉ trả cho nhân viên và hoạt động quản lý, công vụ (*) (815.963.739.209)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

trước những thay đổi về tài sản và vốn lưu động 1.497.980.821.272

Trang 7

T Chỉ tiêu Thuyết minh Luỹ kế từ đầu năm đến cuối kỳ này

18 | Tăng/ (Giảm) phát hành giấy tờ có giá (ngoại

trừ giấy tờ có giá phát hành được tính vào hoạt

động tài chính)

(483.873.840.360)

19 | Tăng/ (Giảm) vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư, cho

Ị ĐÁ chuyện tiền thuần từ hoạt đông kinh (11.275.699.173.700)

ưu chuyển tiển từ hoạt động đẩu tr

07 | Tiền chỉ đầu tư, góp vốn vào các đơn vị khác

(Chỉ đầu tư mua công ty con, góp vốn liên

doanh, liên kết, và các khoản đầu tư dài hạn

khác) (*)

37.146.890.000

(Thu bán, thanh lý công ty con, góp vốn liên

doanh, liên kết, các khoản đầu tư dài hạn

khác)

Trang 8

: Chỉ tiê ụ | Thuyết Luỹ kế từ đầu năm đến cuối kỳ này

09 | Tiền thu cổ tức và lợi nhuận được chia từ các

02 | Tiền thu từ phát hành giấy tờ có giá dài hạn có

đủ điều kiện tính vào vốn tự có và các khoản

vốn vay dài hạn khác

03 | Tiền chỉ thanh toán giấy tờ có giá dài hạn có

đủ điều kiện tính vào vốn tự có và các khoản

Hà Nội, ngày 27 tháng 04 năm 2009

Trang 9

NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VN Mẫu số: B05a/TCTD

198 - TRAN QUANG KHẢI - HA NOI

THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Thời điểm 31/03/2009

I- Đặc điểm hoạt động của tổ chức tín dụng

1 Giấy phép thành lập và hoạt động, thời hạn có giá trị:

Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (sau đây gọi tắt là “VCB” hoặc “Ngân

hàng”) là ngân hàng cổ phần được thành lập tại nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt

Nam

Ngân hàng TMCP Ngoại Thương là ngân hàng cổ phần được thành lập sau khi cổ phần hóa, chuyển đổi Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam từ Ngân hàng thương mại Nhà nước sang Ngân hàng thương mại cỗ phần theo Quyết định số 138/GP-NHNN ngày 23 tháng 5 năm 2008 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 0103024468 ngày 2 tháng 6 năm 2008

Ngân hàng được thành lập nhằm thực hiện các giao dịch ngân hàng bao gồm huy động

và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân; cho vay

ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân trên cơ sở tính chất và

khả năng nguồn vốn của Ngân hàng; thực hiện các nghiệp vụ thanh toán và ngân quỹ

và các dịch vụ ngân hàng khác được NHNN cho phép

1 | Nhà nước (SCIC là đại diện phần vốn Nhà 1.097.800.600

3 Thanh phần Hội đồng quản trị:

Ông Nguyễn Hòa Bình Chủ tịch Bỏ nhiệm ngày 23 tháng 5 năm 2008

Ông Trần Văn Tá Ủy viên Bồ nhiệm ngày 23 tháng 5 năm 2008

Ông Nguyễn Phước Thanh Ủy viên Bổ nhiệm ngày 23 tháng 5 năm 2008

Bà Lê Thị Hoa Ủy viên Bồ nhiệm ngày 23 tháng 5 năm 2008

Ông Trần Trọng Độ Ủy viên Bồ nhiệm ngày 23 tháng 5 năm 2008

Trang 10

Bà Nguyễn Thị Tâm Ủy viên Bồ nhiệm ngày 23 tháng 5 năm 2008

Bà Lê Thị Kim Nga Ủy viên Bổ nhiệm ngày 23 tháng 5 năm 2008

4 Thanh phan Ban điều hành:

Ông Nguyễn Phước Thanh Tổng Giám đốc Bề nhiệm ngày 23/05/2008

Bà Nguyễn Thị Tâm Phó Tổng Giám đốc Bổ nhiệm ngày 04/06/2008

Bà Nguyễn Thu Hà Phó Tổng Giám đốc Bổ nhiệm ngày 04/06/2008

Ông Đinh Văn Mười Phó Tổng Giám đốc Bổ nhiệm ngày 04/06/2008

Ông Nguyễn Văn Tuân Phó Tổng Giám đốc Bổ nhiệm ngày 04/06/2008

Ông Đào Minh Tuấn Phó Tổng Giám đốc Bổ nhiệm ngày 04/06/2008

Ông Phạm Quang Dũng Phó Tổng Giám đốc Bổ nhiệm ngày 04/06/2008

Bà Nguyễn Thị Hoa Kế toán Trưởng Bổ nhiệm ngày 04/06/2008

5 VCB có trụ sở chính đặt tại số 198 Trần Quang Khải, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố

Hà Nội Vào thời điểm 31 tháng 03 năm 2009, Ngân hàng có một (1) Hội sở chính,

một (1) Sở giao dịch, sáu hai (62) chi nhánh các tỉnh và thành phố trên cả nước, một (01) Trung tâm đào tạo, ba (3) công ty con ở trong nước, một (1) công ty con ở nước

ngoài, bốn (4) công ty liên doanh, ba (3) công ty liên kết và một (1) văn phòng đại

điện tại Singapore

Công ty Cho thuê Tài chính | Giây phép Hoạt động số 05/GP- ere a

Ngân hàng Ngoại thương _ | CTCTTC ngay 25/05/1998 của | i chinh nen 100

Giấy phép Hoạt động số

Công ty TNHH Chứng 09/GPHDKD ngày 24/04/2002 | Môi giới, đầu tư

khoán Ngân hàng Ngoại và giấy phép số 12/GPHDLK chứng khoán, quản 100 thương Việt Nam ngày 23/05/2002 của Ủy ban lý danh mục đầu tư

Chứng khoán Nhà nước

Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp

Công ty Tài chính Việt Giấy phép Dau tư số 05456282 — Š

Nam - Hồng Kông năm 1987 do Cơ quan Quản lý a ohinh npin 100

7 Tổng số cán bộ thực tế đến ngày 31/03/2009 là: 9.231 người

II- Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

1 Kỳ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01/2009 kết thúc vào ngày 31/12/2009.

Trang 11

2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam

III- Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

Các báo cáo tài chính của Ngân hàng được lập theo Hệ thống Kế toán các Tổ chức Tín

dụng Việt Nam theo Quyết định số 479/QĐ-NHNN2 ngày 29 tháng 04 năm 2004 do

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành có hiệu lực từ ngày tháng I

năm 2005, Quyết định số 1145/QĐ ngày 18 tháng 10 năm 2002 của Thống đốc Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam và Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính

ban hành bao gồm:

« Quyết định số 149/2001/QD-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành và

công bố 4 chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 1);

s Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành và công bố 6 chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 2);

« Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 vẻ việc ban hành và

công bố 6 chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 3);

« Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2005 vẻ việc ban hành và công bố 6 chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 4); và

«Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 vẻ việc ban hành và công bố 4 chuẩn mực kế toán Việt Nam (dot 5)

Các báo cáo tài chính kèm theo được lập trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc và thông lệ kế

toán được chấp nhận tại Việt Nam Bảng Cân đối Kế toán, báo cáo Kết quả Hoạt động

Kinh doanh và các thuyết minh đi kèm cũng như việc sử dụng các báo cáo này không

dành cho những ai không thông hiểu các thông lệ, thủ tục và nguyên tắc kế toán Việt Nam

và hơn nữa, những báo cáo này không được lập nhằm thể hiện tình hình tài chính và kết

quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng theo những nguyên tắc và thông lệ kế toán được

chấp nhận rộng rãi ở các quốc gia và thể chế bên ngoài Việt Nam

IV- Chính sách kế toán áp dụng tại tổ chức tín dụng

1 Chuyển đồi tiền tệ:

Theo hệ thống kế toán của Ngân hàng, tất cả các nghiệp vụ phát sinh của Ngân hàng

được hạch toán theo nguyên tệ Tại thời điểm cuối kỳ, tài sản và công nợ có nguồn

gốc ngoại tệ được quy đổi sang VNĐ theo tỷ giá quy định vào ngày lập bảng cân đối

kế toán Các khoản thu nhập và chỉ phí bằng ngoại tệ của Ngân hàng được hạch toán bằng VNĐ theo tỷ giá vào ngày phát sinh thông qua giao dịch mua bán ngoại tỆ

Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các tài khoản kinh doanh ngoại tệ được hạch toán vào báo cáo Kết quả Hoạt động Kinh doanh Chênh lệch tỷ giá phát sinh do quy đổi

ll

Trang 12

các tài sản và công nợ khác bằng ngoại tệ sang VNĐ được xử lý vào doanh số của các

khoản mục tương ứng trên bảng cân đối kế toán vào ngày lập báo cáo tài chính

2 Kế toán thu nhập lãi, chỉ phí lãi và ngừng dự thu lãi

Doanh thu từ lãi cho vay và chỉ phí trả lãi vay được ghi nhận trong báo cáo kết quả

hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu, dự chỉ Lãi phát sinh từ các khoản cho vay bị

quá hạn sẽ không được ghi nhận theo phương pháp dự thu Lãi dự thu của các khoản

nợ quá hạn được chuyển ra tài khoản ngoại bảng và được ghi nhận vào báo cáo kết

quả hoạt động kinh doanh khi Ngân hàng thực nhận từ khách hàng

3 Kế toán các khoản thu từ phí và hoa hong

Các khoản phí dịch vụ và hoa hồng được hạch toán trên cơ sở thực thu, thực chỉ Cổ tức nhận được từ hoạt động đầu tư được ghi nhận khi quyền của Ngân hàng được thiết lập

4 Kế toán đối với cho vay khách hàng

Nguyên tắc ghi nhận khoản vay: Các khoản cho vay khách hàng được công bố va

trình bày theo số dư nợ gốc tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo

- _ Các nguyên tắc phân loại nợ và đánh giá rủi ro tín dụng:

Theo Luật các Tổ chức Tín dụng có hiệu lực từ ngày 1 tháng 10 năm 1998, Luật Sửa

đổi và Bổ sung một số điều trong Luật Các Tổ chức Tín dụng có hiệu lực từ ngày 1

tháng 10 năm 2004, Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001

của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế cho vay của Tổ chức

Tín dụng đối với khách hàng, Quyết định 127/2005/QĐ-NHNN ngày 3 tháng 2 năm

2005 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng

đối với khách hàng ban hành theo Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN, Quyết định

493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 của Ngân hàng Nhà nước về việc

Phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động

ngân hàng của tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng phải thực hiện phân loại nợ, trích lập

và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng và Quyết

định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 24/04/2007 v/v sửa đổi, bổ sung một số điều của

quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong

hoạt động ngân hàng và của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số

493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN Theo đó, các khoản

cho vay khách hàng được phân loại theo các mức độ rủi ro như sau: Nợ đủ tiêu chuẩn,

Nợ cần chú ý, Nợ dưới tiêu chuẩn, Nợ nghỉ ngờ và Nợ có khả năng mắt vốn dựa vào

tình trạng quá hạn và các yêu tô định tính khác của khoản cho vay

Rủi ro tín dụng thuần của các khoản cho vay khách hàng được tính bằng giá trị còn lại

của khoản cho vay trừ giá trị của tài sản bảo đảm đã được chiết khấu theo các tỷ lệ

12

Trang 13

được quy định trong Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định 18/2007/QĐ- NHNN ngày 25 tháng 4 năm 2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định

về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động, ngân hàng của Tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐÐ - NHNN

ngày 22 tháng 4 năm 2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Dự phòng cụ thể

được trích lập trên rủi ro tín dụng thuần của các khoản cho vay theo các tỷ lệ tương

ứng với từng nhóm như sau:

mắt vốn được coi là nợ xấu

Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, dự phòng chung được trích lập để dự phòng

cho những tổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể và trong các trường hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức tín dụng

khi chất lượng các khoản nợ suy giảm Theo đó, trong vòng Š năm kể từ tháng 5 năm

2005, Ngân hàng phải thực biện trích lập và duy trì dự phòng chung bằng 0,75% tổng

giá trị các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4, giá trị của các khoản bảo lãnh, các cam

kết cho vay không huỷ ngang và các cam kết chấp nhận thanh toán cho khách hàng

Dự phòng được ghi nhận như một khoản chỉ phí trên báo cáo Kết quả Kinh doanh và được sử dụng để xử lý các khoản nợ xấu Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và

Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN, Ngân hàng thành lập Hội đồng xử lý rủi ro để xử lý

các khoản nợ xấu nếu như chúng được phân loại vào nhóm 5, hoặc nếu khách hàng

vay là pháp nhân giải thể, phá sản, hoặc là cá nhân bị chết hoặc mắt tích

Điều 19 của Quyết định 493, các tổ chức tín dụng nhà nước cho phép lên kế hoạch về

việc trích lập dự phòng cụ thể và dự phòng chung và báo cáo Ngân hàng Nhà nước và

Bộ Tài chính nhưng phải đảm bảo trích lập đủ dự phòng trong vòng 5 năm kể từ ngày

Quyết định 493 có hiệu lực

13

Trang 14

5 Kế toán các nghiệp vụ kinh doanh và đầu tư chứng khoán:

5.1 Chứng khoán kinh doanh

Chứng khoán kinh doanh là chứng khoán giữ cho mục đích kinh doanh và được ghi nhận theo giá gốc vào ngày giao dịch Chứng khoán sau đó được ghỉ nhận theo giá

thấp hơn giữa giá trị thị trường và giá gốc Ngoại trừ trường hợp không thể xác định

giá trị thị trường một cách chắc chắn thì giá trị của chúng được tính dựa trên nguyên giá sau khi trừ đi tổn thất ước tính nếu có Bắt kỳ một khoản giảm giá hoặc tổn thất ước tính nào của loại chứng khoán này đều được ghỉ nhận vào báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh

3.2 Chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn

Chứng khoán được giữ cho đến khi đến hạn bao gồm các chứng khoán có trị giá được xác định và có ngày đáo hạn cụ thể và Ngân hàng dự định nắm giữ các chứng khoán

này cho tới ngày đáo hạn Các chứng khoán này được ghỉ nhận theo giá gốc cộng lãi

dự thu trừ lãi chờ phân bổ Giá trị phụ trội hoặc chiết khẩu (nếu có) cũng được phản ánh vào giá trị ghi số của khoản đầu tư Lãi được dự thu hoặc phân bổ theo phương pháp đường thẳng Chứng khoán được giữ đến khi đáo hạn sẽ được xem xét về khả

năng giảm giá Chứng khoán được lập dự phòng giảm giá khi giá trị thị trường nhỏ

hơn giá trị ghi số Dự phòng giảm giá được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động

kinh doanh

5.3 Chứng khoán sẵn sàng để bán

Chứng khoán sẵn sàng để bán là các chứng khoán ngoài các loại nêu trên Các chứng,

khoán này được ghi nhận theo giá gốc cộng lãi dự thu trừ lãi chờ phân bể Giá trị phụ

trội hoặc chiết khấu (nếu có) cũng được phản ánh vào giá trị ghi số của khoản đầu tư Lãi được dự thu hoặc phân bổ theo phương pháp đường thẳng Các chứng khoán này

được đánh giá định kỳ theo giá trị thị trường và dự phòng giảm giá trị sẽ được lập khi giá trị thị trường nhỏ hơn giá trị ghi số Dự phòng giảm giá được ghi nhận vào báo

cáo kết quả hoạt động kinh doanh

6 Kế toán tài sản cỗ định

Giá trị tài sản cố định được thẻ hiện bằng nguyên giá trừ đi hao mòn lũy kế

Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và những chỉ phí có liên quan trực tiếp

đến việc đưa tài sản vào hoạt động như dự kiến Các chỉ phí liên quan đến bổ sung,

nâng cấp và đổi mới tài sản cố định được tính vào nguyên giá tài sản cố định và chỉ phí

bảo trì, sửa chữa được ghi nhận vào báo kết quả hoạt động kinh doanh Khi tài sản được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được đưa ra khỏi bảng

cân đối kế toán và bất kỳ các khoản lãi/lỗ phát sinh do thanh lý tài sản đều được ghi

nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

14

Trang 15

Khấu hao của tài sản cố định hữu hình và vô hình được tính theo phương pháp đường

thẳng trong suốt thời gian sử dụng ước tính của tài sản cố định theo Quyết định

206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 như sau:

Văn phòng và chỉ phí cải tạo nâng cấp văn phòng, 25 năm

(*) Ngân hàng không trích khấu hao quyền sử dụng đất được Nhà nước giao, cho

thuê không thời hạn

7 Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, các khoản tiền gửi ngắn hạn,

có tính thanh khoản cao và các khoản đầu tư ngắn hạn có thẻ chuyển đổi thành lượng

tiền xác định và đáo hạn trong vòng 90 ngày tính từ thời điểm lập báo cáo tài chính

8 Dự phòng, công nợ tiềm an va tai sén chưa xác định

Trong quá trình hoạt động kinh doanh Ngân hàng thực hiện các công cụ tài chính liên

quan đến các khoản mục ngoài bảng cân đối kế toán Các công cụ tài chính này chủ yếu bao gồm các cam kết bảo lãnh và thư tín dụng Các công cụ này cũng tạo ra

những rủi ro tín dụng cho Ngân hàng ngoài các rủi ro tín dụng đã được ghi nhận trong

nội bảng

Rủi ro tín dụng của các công cụ tài chính ngoại bảng được định nghĩa là khả năng

mang đến rủi ro tín dụng cho Ngân hàng khi một trong các bên liên quan đến công cụ

tài chính đó không thực hiện các điều khoản của hợp đồng

Bảo lãnh tài chính là các cam kết có điều kiện mà Ngân hàng cấp cho khách hàng để

giao dịch với một bên thứ ba trong các hoạt động về bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh

toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng và bảo lãnh dự thầu Rủi ro tín dụng liên quan đến

việc cấp bảo lãnh về cơ bản giống rủi ro cho vay khách hàng

Giao dịch thư tín dụng thương mại trả ngay là loại giao dịch trong đó Ngân hàng cung

cấp tài chính cho khách hàng của mình, thông thường là người mua/nhà nhập khẩu

hàng hoá và bên thụ hưởng là người bán/nhà xuất khẩu Rủi ro tín dụng trong thư tín

dụng trả ngay thường thấp do hàng hoá nhập khẩu được dùng đẻ thế chấp cho loại

giao dịch này

Giao dịch thư tín dụng trả chậm sẽ phát sinh rủi ro khi hợp đồng đã được thực hiện mà

khách hàng không thanh toán cho bên thụ hưởng Các thư tín dụng trả chậm không

15

Trang 16

được khách hàng thanh toán được Ngân hàng ghi nhận là khoản cho vay bắt buộc và công nợ tương ứng thể hiện nghĩa vụ tài chính của Ngân hàng phải thanh toán cho bên

thụ hưởng và thực hiện nghĩa vụ của Ngân hàng trong việc bảo lãnh cho khách hàng

Ngân hàng thường yêu cầu khách hàng ký quỹ để đảm bảo cho các công cụ tài chính

có liên quan đến tín dụng khi cần thiết Giá trị ký quỹ dao động từ 0% đến 100% giá

trị cam kết được cấp tùy thuộc vào mức độ tin cậy của khách hàng do Ngân hàng đánh

giá

9 Kế toán các khoản nghĩa vụ đối với nhân viên :

10

Trợ cấp nghỉ hưu

Nhân viên Ngân hàng khi nghỉ hưu sẽ được nhận trợ cấp về hưu từ Bảo hiểm Xã hội

thuộc Bộ Lao động và Thương binh Xã hội Ngân hàng sẽ phải đóng bảo hiểm xã hội cho mỗi nhân viên bằng 15% lương cơ bản hàng tháng của họ Ngoài ra, Ngân hàng

không phải có một nghĩa vụ nào khác

Trợ cấp thôi việc tự nguyện và trợ cấp mắt việc

Trợ cấp thôi việc tự nguyện: theo Điều 42 Bộ Luật Lao động sửa đổi ngày 2 tháng 4

năm 2002, Ngân hàng có nghĩa vụ chỉ trả trợ cấp thôi việc bằng một nửa tháng lương cho mỗi năm làm việc cộng với phụ cấp lương (nếu có) cho những nhân viên tự

nguyện thôi việc

Trợ cắp mắt việc: theo Điều 17 của Bộ Luật Lao động, Ngân hàng có nghĩa vụ chỉ trả

trợ cấp cho nhân viên bị mất việc do thay đổi cơ cấu tổ chức hoặc công nghệ Trong

trường hợp này, Ngân hàng có nghĩa vụ chỉ trả trợ cấp mắt việc bằng một tháng lương

cho mỗi năm làm việc nhưng tổng trợ cấp không thấp hơn hai tháng lương

Mặc dù nghĩa vụ quy định trong điều 17 và 42 là bắt buộc, việc thực hiện những nghĩa

vụ này còn cần tuân theo hướng dẫn chỉ tiết của Bộ Tài chính trong các thông tư

hướng dẫn thực hiện Theo Thông tư số 64/1999/TT-BTC ngày 7 tháng 6 năm 1999

và Thông tư số 82/2003/TT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Bộ Tài chính thay

thế Thông tư 64, các ngân hàng phải tính toán trợ cấp mất việc làm cho nhân viên

bằng 3,00%/năm trên quỹ lương cơ bản của nhân viên

Nguyên tắc và phương pháp ghỉ nhận thuế thu nhập doanh nghiệp và chỉ phí thuế

thu nhập doanh nghiệp :

Thuế thu nhập hiện hành

Tài sản thuế và thuế phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định

bằng giá trị dự kiến phải nộp cho (hoặc được thu hồi từ) cơ quan thuế, áp dụng mức

thuế suất và các luật thuế có hiệu lực vào ngày lập bảng cân đối kế toán

16

Trang 17

Thuế thu nhập hoãn lại

Thuế thu nhập hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày lập

bảng cân đối kế toán giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá

tri ghi số của chúng cho mục đích báo cáo tài chính

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả những chênh lệch tạm thời

chịu thuế, ngoại trừ:

© Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay

nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận

kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh

giao dịch

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận cho tất cả những chênh lệch tạm thời được khấu trừ khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch được khâu trừ, ngoại trừ:

©_ Tài sản thuế hoãn lại phát sinh từ ghỉ nhận ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả

từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc

lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết

thúc niên độ kế toán và phải giảm giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập hoãn lại đến

mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc

toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc niên độ

kế toán và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng

các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo

thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài chính khi tài sản được thu hoi hay công nợ

được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc

kỳ báo cáo

Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo Kết quả Hoạt động Kinh doanh và

Lợi nhuận để lại ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một

khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập

hoãn lại cũng được ghỉ nhận trực tiếp vào vồn chủ sở hữu

Ngân hàng chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại

phải trả khi doanh nghiệp có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập

hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại

và thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập của Ngân hàng được

quản lý bởi cùng một cơ quan thuế đối với cùng một đơn vị chịu thuế và doanh nghiệp

17

Trang 18

dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần

1I Vốn chủ sở hữu

Tổng vốn của Ngân hàng thể hiện bằng tiền Vốn của Ngân hàng cũng được bổ sung

từ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ và các quỹ khác được trích lập từ lợi nhuận của Ngân hàng theo quy định hiện hành

Ngân hàng trích lập các quỹ và dự phòng theo đúng quy định của Pháp luật

Hàng năm, Ngân hàng sử dụng lợi nhuận sau thuế của mình như sau:

«Trích lập quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ với mức 5% (năm phần trăm) lợi nhuận

sau thuế của Ngân hàng và chỉ tiếp tục trích nộp tới khi bằng 10% (mười phân trăm) vốn điều lệ của Ngân hàng theo quy định của Pháp luật

e Trích lập quỹ dự phòng tài chính với mức 10% (mười phần trăm) lợi nhuận sau

thuế của Ngân hàng và chỉ tiếp tục trích nộp tới khi bảng 25% (hai mươi nhăm

phần trăm) vốn điều lệ của Ngân hàng, và các quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ, quỹ

khen thưởng, quỹ phúc lợi và các quỹ khác theo quyết định của Đại hội cỗ đông

« Trả cổ tức cho các cổ đông

Tỷ lệ trích lập các quỹ trên do Đại hội đồng cổ đông quyết định phù hợp với quy định của Pháp luật

12 KẾ toán các khoản vốn vay, phát hành chứng khoán nợ, công cụ von

Nguyên tắc ghi nhận chỉ phí đi vay: Chỉ phí đi vay phải ghỉ nhận vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định

18

Trang 19

V- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán:

(Đơn vị tính: Đẳng Việt Nam)

1 Chứng khoán kinh doanh:

- Chứng khoán Vốn nước ngoài

4.3 Chứng khoán kinh doanh khác

4.4 Dự phòng giảm giá CK kinh doanh

Tổng

2 Cho vay khách hàng:

Cho vay các TC KT, cá nhân trong nước

Cho vay CK thương phiếu và các GTCG

Cho thuê tài chính

Các khoản trả thay khách hàng

Cho vay bằng vốn tài trợ, ủy thác đầu tư

Cho vay đối với các tổ chức, cá nhân nước

ngoài

Cho vay theo chỉ định của Chính phủ

Nợ cho vay được khoanh và nợ chờ xử lý

23.163.067.533

13.674.076.352

SÓ ĐÀU NĂM

403.698.000.000 121.315.000.000 282.383.000.000

(131.989.000.000) 271.709.000.000

sO DAU NAM

111.878.319.000.000 889.873.000.000

1.096.000.000

3.677.000.000

Ngày đăng: 24/08/2014, 14:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG  PHÂN  TÍCH  TÀI  SẢN,  CÔNG  NỢ  VÀ  CÁC  KHOẢN  MỤC  NGOẠI  BẢNG  THEO  KỲ  ĐỊNH  LẠI  LÃI  SUAT  THUC  TE - ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam báo cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn mực kế toán và hệ thống kế toán tổ chức tín dụng việt nam quý 1 kết thúc 31 tháng 3 năm 2009
BẢNG PHÂN TÍCH TÀI SẢN, CÔNG NỢ VÀ CÁC KHOẢN MỤC NGOẠI BẢNG THEO KỲ ĐỊNH LẠI LÃI SUAT THUC TE (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm