1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thành phần sâu hại lạc, diễn biến một số loài sâu hại chính và đặc điểm sinh vật học của sâu cuốn lá lạc đầu đen vụ xuân 2010 tại hoằng hoá, thanh hoá

110 743 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --- HOÀNG ANH VĂN THÀNH PHẦN SÂU HẠI LẠC, DIỄN BIẾN MỘT SỐ LOÀI SÂU HẠI CHÍNH VÀ ðẶC ðIỂM SINH VẬT HỌC CỦA SÂU CUỐN LÁ LẠC ðẦU

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

HOÀNG ANH VĂN

THÀNH PHẦN SÂU HẠI LẠC, DIỄN BIẾN MỘT SỐ LOÀI SÂU HẠI CHÍNH VÀ ðẶC ðIỂM SINH VẬT HỌC CỦA SÂU CUỐN LÁ

LẠC ðẦU ðEN (Archips asiaticus Walsingham) VỤ XUÂN 2010 TẠI

HOẰNG HOÁ - THANH HOÁ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT

Mã số : 60.62.10 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ KIM OANH

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Hoàng Anh Văn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành tốt luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ của Ban lãnh ñạo Chi cục Bảo vệ thực vật Thanh Hoá, các thầy cô, gia ñình và bạn bè Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc ñến:

- Tập thể các thầy cô giáo Bộ môn Côn trùng, Khoa sau ñại học - trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ và có những góp ý sâu sắc trong thời gian tôi học tập và thực hiện ñề tài

- Ban lãnh ñạo Chi cục Bảo vệ thực vật Thanh Hoá ñã tận tình giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài

- Cán bộ phòng Thống kê, phòng Nông nghiệp, trạm Bảo vệ thực vật huyện Hoằng Hoá - Thanh hoá ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện cho tôi ñược bố trí, theo dõi thí nghiệm tại huyện Hoằng Hoá, Thanh Hoá

Tôi xin ñặc biệt cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Kim Oanh người ñã trực tiếp hướng dẫn, tận tình ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện

ñề tài và hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin ñược cảm ơn bạn bè ñồng nghiệp, những người thân trong gia ñình, ñã giành nhiều tình cảm và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn những tình cảm ñó!

Tác giả luận văn

Hoàng Anh Văn

Trang 4

MỤC LỤC

Danh mục hình x

1 ðẶT VẤN ðỀ 1 1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục ñích, yêu cầu 2

1.2.1 Mục ñích 2

1.2.2 Yêu cầu 3

1.3 Ý nghĩa ñề tài 3

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4 2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài 4

2.2 Những nghiên cứu trong và ngoài nước 4

2.2.1 Những nghiên cứu về thành phần sâu hại lạc và thiên ñịch của chúng 5

2.2.2 Những nghiên cứu về tác hại do sâu hại lạc gây ra 14

2.2.3 Những nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu hại lạc 16

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21 3.1 ðịa ñiểm, thời gian nghiên cứu 21

3.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 21

3.1.2 Thời gian nghiên cứu 21

3.2 ðối tượng, vật liệu và dụng cụ nghiên cứu 21

3.2.1 ðối tượng nghiên cứu 21

3.2.2 Vật liệu nghiên cứu 21

Trang 5

3.2.3 Dụng cụ nghiên cứu 21

3.3 Nội dung nghiên cứu 22

3.4 Phương pháp nghiên cứu 22

3.4.1 Phương pháp nghiên cứu ngoài ñồng ruộng 22

3.4.1.1 ðiều tra xác ñịnh thành phần sâu hại lạc và thiên ñịch của chúng 22

3.4.1.2 ðiều tra diễn biến mật ñộ sâu hại chính 23

3.4.1.3 Xác ñịnh hiệu lực của thuốc BVTV trừ sâu trên ñồng ruộng 23

3.4.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng 24

3.4.2.1 Nuôi sinh học sâu cuốn lá ñầu ñen A asiaticus 24

3.4.2.2 Xác ñịnh hiệu lực của thuốc trừ sâu cuốn lá ñầu ñen ở trong phòng thí nghiệm 25

3.5 Phương pháp tính toán số liệu 26

3.6 Phương pháp bảo quản mẫu vật và phân loại 28

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30 4.1 Thành phần sâu hại lạc và thiên ñịch của chúng trên vụ lạc Xuân 2010 tại Hoằng Hoá, Thanh Hoá 30

4.1.1 Thành phần sâu hại lạc vụ Xuân 2010 tại Hoằng Hoá, Thanh Hoá 30

4.1.2 Thành phần thiên ñịch của sâu hại lạc vụ Xuân 2010 tại Hoằng Hoá, Thanh Hoá 36

4.2 Diễn biến một số sâu hại chính trên lạc tại Hoằng Hoá, Thanh Hoá vụ Xuân 2010 41

4.2.1 Diễn biến mật ñộ của loài sâu hại chính trên các giống lạc tại Hoằng Hóa, Thanh Hóa vụ Xuân 2010 41

4.2.1.1 Diễn biến mật ñộ sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.) trên các giống lạc tại Hoằng Hóa, Thanh Hóa vụ Xuân 2010 42

4.2.1.2 Diễn biến mật ñộ sâu xanh (H armigera) trên các giống lạc tại Hoằng Hóa, Thanh Hóa vụ Xuân 2010 44

Trang 6

4.2.1.3 Diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá ñầu ñen (A asiaticus) trên các

giống lạc tại Hoằng Hóa, Thanh Hóa vụ Xuân 2010 464.2.2 Diễn biến mật ñộ sâu hại chính trên lạc trồng thuần và trồng xen tại Hoằng Hóa, Thanh Hóa vụ Xuân 2010 484.2.2.1 Diễn biến mật ñộ sâu khoang (S litura) trên lạc trồng thuần,

trồng xen tại Hoằng Hóa, Thanh Hóa vụ Xuân 2010 494.2.2.2 Diễn biến mật ñộ sâu xanh (H armigera) trên lạc trồng thuần,

trồng xen tại Hoằng Hóa, Thanh Hóa vụ Xuân 2010 514.2.2.3 Diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá ñầu ñen (A asiaticus) trên lạc

trồng thuần, trồng xen tại Hoằng Hóa, Thanh Hóa vụ Xuân 2010 534.3 ðặc ñiểm hình thái, sinh học của loài sâu cuốn lá ñầu ñen

(A.asiaticus) 554.3.1 ðặc ñiểm hình thái các pha phát dục của sâu cuốn lá ñầu ñen (A asiaticus) 564.3.2 Tập tính hoạt ñộng của sâu cuốn lá ñầu ñen (A asiaticus) 604.3.3 Vòng ñời của sâu cuốn lá ñầu ñen (A asiaticus) 614.3.4 Thời gian sống của trưởng thành sâu cuốn lá ñầu ñen ở ñiều kiện thức ăn thêm khác nhau 624.3.5 Sức sinh sản của sâu cuốn lá ñầu ñen (A asiaticus) 634.4 Hiệu lực thuốc BVTV trừ sâu hại chính và ảnh hưởng của chúng tới thiên ñịch trên vụ lạc Xuân 2010 Hoằng Hoá, Thanh Hoá 644.4.1 Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV ñối với sâu khoang (S litura) ngoài ñồng ruộng 654.4.2 Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV ñối với sâu xanh (H.armigera) ngoài ñồng ruộng 66

Trang 7

4.4.3 Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV ñối với sâu cuốn lá lạc ñầu ñen (A asiaticus) ngoài ñồng ruộng 674.4.4 Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV ñối với sâu cuốn lá lạc ñầu ñen (A.asiaticus) trong phòng thí nghiệm 694.4.5 Ảnh hưởng của các loại thuốc bảo vệ thực vật ñối với bọ cánh cộc

P fuscipes trên ñồng ruộng 71

5.1 Kết luận 735.2 ðề nghị 74

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

4.3 Thành phần thiên ñịch của sâu hại lạc vụ Xuân 2010 tại Hoằng

4.4 Tỷ lệ các loài thiên ñịch của sâu hại lạc vụ Xuân 2010 tại Hoằng

4.5 Diễn biến mật ñộ sâu khoang (S litura) trên các giống lạc tại

4.6 Diễn biến mật ñộ sâu xanh (H armigera) trên các giống lạc tại

4.7 Diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá ñầu ñen (A asiaticus) trên các

4.8 Diễn biến mật ñộ sâu khoang (S litura) trên lạc trồng thuần, trồng

4.9 Diễn biến mật ñộ sâu xanh (H armigera) trên lạc trồng thuần,

4.10 Diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá ñầu ñen (A asiaticus) trên lạc

trồng thuần, trồng xen tại Hoằng Hóa, Thanh Hóa vụ Xuân 2010 544.11 Kích thước các pha phát dục của sâu cuốn lá ñầu ñen

4 13 Ảnh hưởng của thức ăn thêm ñến thời gian sống của trưởng

4.14 Sức sinh sản của sâu cuốn lá ñầu ñen (A asiaticus) ở một số ñiều

Trang 10

kiện thức ăn thêm 63

4.15 Hiệu lực của thuốc BVTV ñối với sâu khoang (S litura) trên vụ

4.16 Hiệu lực của thuốc BVTV ñối với sâu xanh (H.armigera) trên

4.17 Hiệu lực của thuốc BVTV ñối với sâu cuốn lá ñầu ñen

4.18 Hiệu lực của thuốc BVTV ñối với sâu cuốn lá ñầu ñen

4.19 Ảnh hưởng của thuốc BVTV tới mật ñộ của bọ cánh cộc

Trang 11

4.4 Một số hình ảnh thiên ñịch của sâu hại lạc vụ Xuân 2010 tại Hoằng

4.5 Diễn biến mật ñộ sâu khoang (S litura) trên các giống lạc tại Hoằng

4.6 Diễn biến mật ñộ sâu xanh (H armigera) trên các giống lạc tại

4.7 Diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá ñầu ñen (A.asiaticus) trên các giống lạc

4.8 Diễn biến mật ñộ sâu khoang (S litura) trên lạc trồng thuần, trồng

4.9 Diễn biến mật ñộ sâu xanh (H armigera) trên lạc trồng thuần, trồng

4.10 Diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá ñầu ñen (A.asiaticus) trên lạc trồng

thuần, trồng xen tại Hoằng Hóa, Thanh Hóa vụ Xuân 2010 55

4.11 Hình thái các pha phát triển của sâu cuốn lá ñầu ñen (A asiaticus) 59

4.12 Hiệu lực 3 loại thuốc BVTV ñối với sâu khoang (S.litura) ngoài

4.13 Hiệu lực 3 loại thuốc BVTV ñối với sâu xanh (H.armigera) ngoài

Trang 12

4.14 Hiệu lực 3 loại thuốc BVTV ñối với sâu cuốn lá ñầu ñen

4.15 Hiệu lực 3 loại thuốc BVTV ñối với sâu cuốn lá ñầu ñen

4.16 Mật ñộ bọ cánh cộc P fuscipes trước và sau khi phun thuốc BVTV 72

Trang 13

1 đẶT VẤN đỀ

1.1 đặt vấn ựề

Cây lạc (Arachis hypogaea L) là cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị

kinh tế cao ựược dùng làm thực phẩm trong nước và xuất khẩu nước ngoài Lạc là nguyên liệu quan trọng trong ngành công nghiệp thực phẩm Ở nước ta lạc ựã trở thành thực phẩm thông dụng từ xa xưa

Ở Việt Nam, cây lạc ựược coi là cây trồng có hiệu quả kinh tế cao và có tác dụng rất ựa dạng Từ năm 1990 ựến nay diện tắch gieo trồng, năng suất lạc không ngừng tăng lên từ 201,4 nghìn ha năm 1990 tăng lên 249,2 nghìn ha năm 2009 (tăng 23,73%) Theo tổng cục thống kê 2008 tổng sản lượng ựạt 530,2 nghìn tấn, thống kê sơ bộ năm 2009 là 525,1 nghìn tấn [34]

Thanh Hoá là một tỉnh nông nghiệp là chủ yếu, có diện tắch trồng lạc lớn với 16.228 ha (trong ựó: vụ đông 1.768 ha; vụ Xuân 12.562 ha; vụ Thu 1.898 ha) [29] ựứng ựầu trong diện tắch gieo trồng cây công nghiệp hàng năm Năng suất lạc ựạt 17,6 tạ/ha vụ đông, 16,8 tạ/ha vụ Xuân, sản lượng hàng năm 28,8 nghìn tấn [34], theo kế hoạch năm 2010 sản lượng ựạt 36.600 tấn

Có thể nói cây lạc ựã ựem lại nguồn thu lớn cho người dân Thanh Hoá

Tuy nhiên qua thực tiễn sản xuất nhiều năm cho thấy nhiều yếu tố ảnh hưởng không nhỏ ựến sản xuất lạc ựó là sự biến ựộng thất thường của thời tiết: nhiệt ựộ, ẩm ựộ cao, mưa nhiều tạo ựiều kiện thuận lợi cho các loài sâu, bệnh phát triển, làm cho năng suất lạc không ổn ựịnh, ựôi khi còn thất thu Trước những tổn thất do dịch hại nói chung và sâu hại nói riêng gây ra, con người luôn phải tìm ra nhiều biện pháp phòng trừ ựể ựảm bảo năng suất cây trồng Một trong những biện pháp ựược sử dụng rộng rãi ựem lại hiệu quả rõ rệt là biện pháp hóa học, song bên cạnh mặt tắch cực nó lại bộc lộ nhiều mặt tiêu cực như thuốc làm ô nhiễm môi trường sống, phát sinh hiện tượng côn

Trang 14

trùng chống thuốc, kháng thuốc, làm một số loài sâu hại thứ yếu trở thành chủ yếu, ảnh hưởng ñến các loài thiên ñịch của sâu hại dẫn ñến mất cân bằng sinh thái, ñặc biệt là ảnh hưởng ñến sức khoẻ con người Một trong những biện pháp ñược xem là thích hợp nhất hiện nay mang lại hiệu quả cao, khắc phục ñược nhược ñiểm của các biện pháp riêng lẻ và ñược nhiều người quan tâm là biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) Trong quản lý tổng hợp thì biện pháp ñấu tranh sinh học ñược ñánh giá là có vai trò quan trọng Muốn thực hiện ñược biện pháp này có hiệu quả trên cây trồng nói chung và cây lạc nói riêng thì việc ñi sâu vào nghiên cứu xác ñịnh thành phần sâu hại, thiên ñịch của sâu hại, tìm ra những loài sâu hại chính, những loài có vai trò quan trọng trong việc kìm hãm sự phát triển của sâu hại chính cho từng vùng là rất cần thiết ðồng thời nắm ñược quy luật phát sinh, phát triển từng loài sâu hại, thiên ñịch từ ñó có cơ sở xây dựng biện pháp phòng trừ thích hợp vừa ñem lại hiệu quả kinh tế vừa bảo vệ ñược môi trường sinh thái ðể góp phần thực hiện nhiệm vụ cấp bách trên tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài

“Thành phần sâu hại lạc, diễn biến một số loài sâu hại chính và ñặc

ñiểm sinh vật học của sâu cuốn lá lạc ñầu ñen (Archips asiaticus Walsingham) vụ Xuân 2010 tại Hoằng Hoá - Thanh Hoá”

1.2 Mục ñích, yêu cầu

1.2.1 Mục ñích

Trên cở sở ñiều tra, xác ñịnh thành phần sâu hại lạc và thiên ñịch của chúng, nắm ñược diễn biến số lượng sâu hại chínhra), các loài thiên ñịch chính trên ñồng ruộng Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học sâu cuốn

lá ñầu ñen A asiaticus ðể từ ñó ñề xuất một số biện pháp quản lý sâu hại lạc

thích hợp có hiệu quả kinh tế cao, ít ảnh hưởng ñến thiên ñịch và môi trường sinh thái

Trang 15

- ðiều tra diễn biến mật ñộ của loài sâu hại chính trên các giống lạc và lạc trồng xen (ñậu tương, ngô), trồng thuần ñánh giá mức ñộ, khả năng phát sinh gây hại của các ñối tượng sâu hại chính ở Hoằng Hoá, Thanh Hoá

- Nghiên cứu về ñặc ñiểm hình thái của sâu cuốn lá lạc ñầu ñen

A asiaticus giúp chúng ta nhận biết nhanh, chính xác khi quan sát ngoài thực

tế

- Xác ñịnh hiệu lực thuốc BVTV ñối với loài sâu hại chính và ảnh hưởng của chúng tới thiên ñịch chính trên ruộng lạc, từ ñó có cơ sở ñề xuất biện pháp phòng trừ sâu hại lạc một cách hợp lý, ít ảnh hưởng ñến con người, thiên ñịch và môi trường sinh thái

Trang 16

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài

Lạc là một trong những cây trồng khá giàu dinh dưỡng từ thân, lá, quả ñều chứa hàm lượng dinh dưỡng cao, nên trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển bị nhiều loài sâu hại khác nhau phá hại, chúng gây hại ngay từ khi trồng cho ñến khi thu hoạch, sâu phá hại tất cả các bộ phận của cây cả trên mặt ñất và dưới mặt ñất ðây là một trong những nguyên nhân quan trọng làm giảm năng suất, phẩm chất và tăng chi phí ñầu tư cho sản xuất lạc Tác hại của sâu trên ñồng ruộng là dễ nhìn thấy Thành phần sâu hại lạc, cũng như mức ñộ phổ biến và tác hại của chúng ñã ñược một số tác giả ñề cập ñến Song tác hại của sâu hại phụ thuộc vào ñiều kiện sinh thái, mối quan hệ giữa thiên ñịch và sâu hại, biện pháp canh tác và những ñặc tính sinh vật học của từng loài thì chưa ñược nghiên cứu nhiều Vì vậy cần xác ñịnh thành phần sâu hại chính cho từng vùng, ñồng thời nắm ñược quy luật phát sinh, phát triển của từng loài sâu hại ñể từ ñó có cơ sở xây dựng những biện pháp phòng trừ thích hợp, vừa ñem lại hiệu quả kinh tế vừa bảo vệ ñược môi trường

2.2 Những nghiên cứu trong và ngoài nước

Xuất phát từ giá trị dinh dưỡng, giá trị công nghiệp và cải tạo ñất mà cây lạc ñược trồng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới, việc nghiên cứu cây lạc không riêng chỉ giới hạn một nước, mà còn có sự kết hợp giữa các nước, các vùng với nhau ñể không ngừng tăng năng suất, sản lượng và phẩm chất lạc ñạt hiệu quả cao nhất Trong ñó nghiên cứu về sâu hại lạc, thành phần thiên ñịch của chúng và biện pháp phòng trừ là những vấn ñề lớn ñã và ñang ñược nhiều tác giả trong nước, ngoài nước quan tâm, nghiên cứu

Lạc ñược du nhập vào trồng ở nước ta từ lâu ñời và ñược trồng phổ biến ở mọi miền ñất nước Do lạc có giá trị kinh tế cao nên diện tích lạc ngày càng ñược mở rộng, trình ñộ sản xuất thâm canh ngày càng ñược nâng cao

Trang 17

Theo tác giả đoàn Thị Thanh Nhàn và ctv (1996) [1] ựã chỉ ra rằng, trong những năm chiến tranh (1955-1975) diện tắch lạc cả nước cao nhất chỉ ựạt 86 nghìn ha, nhưng ngay sau khi thống nhất ựất nước, sản xuất lạc tăng nhanh và trong những năm 80 diện tắch lạc ựã vượt quá 200 nghìn ha với sản lượng trên

200 nghìn tấn, ựến năm 1994 ựã ựạt 246 ha và sản lượng ựạt trên 300 nghìn tấn Tuy nhiên năng suất lạc ở giai ựoạn này vẫn chưa cao mới chỉ ựạt 11,9 tạ/ha Các vùng trồng lạc chắnh bao gồm vùng Trung du Bắc bộ (chiếm 10%), vùng khu IV cũ (chiếm 15-20%), vùng Tây Nguyên và đông Nam bộ (chiếm 30-35%) và là vùng trồng lạc lớn nhất nước ta

Những nghiên cứu về cây lạc ựã ựược sự quan tâm của nhà nước và các

cơ quan khoa học nông nghiệp ựể nâng cao năng suất, sản lượng và phẩm chất nhằm ựưa lại hiệu quả kinh tế cao nhất Những cơ quan nghiên cứu lớn như Trường đại học nông nghiệp Hà Nội, Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Viện Di truyền Nông nghiệp, Viện Khoa học Nông nghiệp Miền Nam, Viện Cây có dầu miền Nam và một số cơ quan khác Ngoài những nghiên cứu về giống, các công trình nghiên cứu về sâu, bệnh hại lạc cũng ựược ựề cập ựến như một yếu tố rất quan trọng trong việc nâng cao năng suất lạc Một số nghiên cứu ựã ựược ựề cập ựến thành phần sâu hại lạc, ựồng thời

mô tả ựặc ựiểm sinh vật học, sinh thái học quy luật phát sinh gây hại của từng loài côn trùng hại lạc ựể ựề xuất biện pháp phòng trừ

2.2.1 Những nghiên cứu về thành phần sâu hại lạc và thiên ựịch của chúng

Theo Gazzoni (1994) [48] trên các loại ựậu ựỗ vùng nhiệt ựới thành phần sâu hại mầm và thân có 34 loài, hại lá có 25 loài, quả và hạt có 22 loài Tổng số số các loài sâu hại ựậu ựỗ trên ựồng ruộng là 81 loài Tùy theo vùng ựịa lý khác nhau mà các loài sâu hại chắnh cũng khác nhau

Các tác giả Hill và Waller (1985) [49] cho rằng, ở vùng nhiệt ựới có 8

Trang 18

loài sâu hại lạc chính và 40 loài gây hại thứ yếu Những loài gây hại ñặc biệt

nguy hiểm như loài: rệp ñen (Aphis craccivora Koch), sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.), sâu xám (Agrotis ypsilon Rott), sâu xanh

cuốn lá lạc ñầu ñen (Archips asiaticus Walsingham) và các loài khác thuộc bộ cánh cứng (Coleoptera)

Theo Smith and Barfield (1982) [53], các loài dịch hại sử dụng cây lạc làm thức ăn gồm 360 loài, trong ñó có 6% là những loài gây hại quan trọng Trong ñó nhóm sâu chích hút koảng 100 loài gây hại nhưng ảnh hưởng ñến

năng suất chủ yếu là các loài như rệp ñen (Aphis craccivora Koch), rầy xanh

Theo Ghosh và cộng sự (1981) [47] cho rằng rệp Aphis craccivora

Koch là loài gây hại quan trọng của cây họ ñậu ở quanh vùng Calcutta và ñã làm giảm sản lượng, chất lượng quả một cách nghiêm trọng

Còn theo nghiên cứu của tác giả Wallis E.S và cộng sự (1986) [55], trên cây lạc chỉ tính riêng sâu ñục quả và hại rễ ñã có tới 15 loài, thuộc 12 họ,

9 bộ côn trùng Trong ñó các họ như kiến (Formicidae), họ bọ hung (Scarabaeidae), họ ngài ñèn (Arctiidae), họ ngài ñộc (Lymantridae), họ ngài ñục lá (Phyllocinistidae), họ ngài cuốn lá (Tortricidae), họ ngài sáng (Pyralidae), rầy nhảy (Cicadellidae) mỗi họ có một loài, còn các họ ngài ñêm (Noctuidae), bọ trĩ (Thripidae), mối (Termitidae) mỗi họ có hai loài

Tại Thái Lan ñã có hơn 30 loài sâu hại trên vùng trồng ñậu ñỗ, trong ñó

có 10 loài quan trọng gây làm giảm năng suất (theo Aphirat Arunin, 1978) [46] Nhóm sâu gây hại cây lạc trên mặt ñất cũng rất nghiêm trọng bao gồm

một số loài sâu bộ cánh vảy (Lepidoptera) như: sâu xám (Agrotis sp) và sâu cắn cây con(Feltia sp); sâu xanh (Hellicoverpa armigera Hübner), sâu cuốn lá (Lamprosema indicata Fabr.), sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.), rệp và

rầy thuộc bộ cánh ñều (Homoptera), bọ trĩ thuộc bộ Thysanoptera Ngoài ra

còn có nhện ñỏ bộ Acarina, sâu róm ñỏ (Amsacta albistriga Walk.)

Trang 19

(Mohamed A.B,1981) [50]

Theo Turnipseed, S.G và Kogan (1976) [54] thì sâu hại ựã tấn công vào tất cả các bộ phận trên cây ựậu ựỗ như rễ, nốt sần, mầm, thân, lá, hoa, quả và hạt Khi cây ựậu ựỗ ựược ựem tới vùng ựất lạ nào ựó thì sẽ bị ngay các loài sâu hại gây hại, làm ảnh hưởng ựến năng suất và chất lượng sản phẩm

Ở vùng Tây Nam Thái Bình Dương, theo tác giả Waterhouse (1997) [56] ựã xác ựịnh ựược 157 loài sâu hại trên lạc trong tổng số 160 loài thu ựược Trong ựó có 46 loài quan trọng, có ắt nhất 25 loài ựược ựầu tư nghiên cứu tỉ mỉ và ựã có biện pháp phòng trừ một số loài có hiệu quả Còn tại vùng đông Nam Á có 37 loài sâu hại lạc trong ựó có 19 loài có mức ựộ phổ biến cao

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Tùng và ctv (1997) [35] cho

rằng rệp ựen (Aphis craccivora Koch), rầy xanh (Empoasca flavesceus Fabr),

bọ trĩ (Caliothrips inducus Baynall) là những loài phổ biến và quan trọng nhất

trong giai ựoạn cây lạc 4 lá

Bên cạnh nghiên cứu về sâu hại lạc thì trên thế giới người ta cũng ựã nghiên cứu nhiều về kẻ thù tự nhiên của chúng Kẻ thù tự nhiên ựóng vai trò rất quan trọng trong hệ sinh thái nông nghiệp, nó ựiều hòa số lượng chủng quần dịch hại, giữ chúng ở mức duy trì như những mắt xắch trong mạng lưới dinh dưỡng Sự thiếu, vắng của kẻ thù tự nhiên là một trong những yếu tố quan trọng làm cho sâu hại gia tăng nhanh về mặt số lượng và

dễ phát sinh thành dịch

Theo Ranga Rao and Shanower (1988) [51], thành phần thiên ựịch của sâu hại lạc ở vùng Andhra Pradesh (ấn độ) ựã thu ựược 67 loài, trong ựó côn trùng và nhện lớn bắt mồi thu ựược 44 loài còn lại 23 loài là côn trùng ký

sinh Riêng trên sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.) tìm thấy 6 loài, sâu

xanh 7 loài, sâu ựo 3 loài, sâu cuốn lá 4 loài, còn lại là ký sinh trên sâu róm

và sâu hại khác

Trang 20

Tác giả Waterhouse (1987) [56] cho biết ở ấn ðộ loài sâu xanh

(Helicoverpa armigera Hübner) bị 37 loài ký sinh, trong ñó 8 loài có vai trò

quan trọng trong việc hạn chế số lượng sâu hại ở châu phi, sâu xanh bị 23 loài ký sinh tấn công, trong ñó có 20 loài thuộc bộ cánh màng, 3 loài thuộc bộ hai cánh, sâu khoang bị 46 loài ký sinh trong dó có 36 loài thuộc bộ cánh màng và 10 loài thuộc bộ hai cánh

Trên một số cây trồng khác sâu khoang và sâu xanh cũng bị lực lượng côn trùng ký sinh khống chế mạnh, riêng sâu khoang có tới 48 loài ăn thịt, 71 loài ký sinh, 25 loài tuyến trùng và vi sinh vật ký sinh (Ranga Rao G.V.and Wightman J.A, 1993) (dẫn theo Phạm Thị Vượng, 1997) [40]

Số liệu nghiên cứu 10 năm (1984-1993) của trung tâm ICRISAT về ký sinh sâu non của sâu khoang hại lạc cho thấy tỷ lệ sâu chết bởi ký sinh khá cao, trung bình trong mùa mưa là 34% và sau mùa mưa là 40% nhờ ñó ñã làm

giảm ñáng kể mật ñộ của chúng ðối với sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.) khi ñiều tra ñã bắt gặp ký sinh trứng Trichogramma spp, tuy nhiên tỷ lệ ký

sinh thấp Kết quả ñiều tra sau 17 vụ cho thấy sâu non sâu khoang chủ yếu bị

ký sinh ở giai ñoạn sâu non, tỷ lệ chết do ký sinh từ 10-36%, trung bình là

15% Ký sinh thu ñược chủ yếu là ruồi thuộc họ Tachinidae (Paribaea orbata Wideman, Exorista xanthopis Wideman) và một loài ong ký sinh sâu non (Ichneumon sp.), thuộc họ Ichneumonidae Tuy nhiên sự xuất hiện và hiệu

quả của ký sinh là có sự khác nhau tùy thuộc vào thời vụ khác nhau (Ranga Rao and Wighman, 1994) [52]

Theo Nguyễn Văn Tùng và ctv (1997) [35], thiên ñịch của sâu hại lạc hiện diện trên ruộng tuy nhiên mật ñộ không cao Riêng thiên ñịch của sâu ăn

lá gồm có 2 loài chủ yếu, ñó là nhện sói Lycosa spp., bọ rùa Coccinellidae,

mật ñộ của chúng là 6 con/10m hàng lạc Về côn trùng ký sinh trên sâu hại lạc, tác giả cũng cho biết tỷ lệ sâu khoang bị ký sinh thấp chỉ khoảng 5-10%,

tỷ lệ sâu xanh và sâu ñục ngọn bị ký sinh cũng rất thấp

Theo kết quả nghiên cứu của Viện Bảo vệ thực vật (1968) [36] ñã thu

Trang 21

ựược 149 loài sâu gây hại ựậu ựỗ Trong ựó có 57 loài sâu hại lạ trong số này

có 5 loài gây hại quan trọng là: dế mèn lớn (Brachytrupes portentosus Licht), rệp ựen (Aphis craccivora Koch), bọ xắt dài (Riptortus linearis sp), sâu cuốn

lá (Lamprosema indicata Fabr.), sâu ựục lá (Apoaerama modicella Derenter)

và có 9 loài gây hại tương ựối nghiêm trọng, 11 loài ắt quan trọng Ở mỗi thời

kỳ phát triến của cây lạc ựều có những loài sâu hại nghiêm trọng như: thời kỳ gieo hạt lúc này hạt mới nảy mầm cây còn nhỏ thường bị các loài sâu hại là

kiến nâu nhạt (Pheidole sp), kiến vàng (Cecophylla sp), mối (Capritermes sp),

dế mèn lớn (Brachytrupes portentosus), bọ hung cánh cam ựậm (Alomala) hay nâu ựậm (Holotricchia), sâu thép (Agriotes) đến thời kỳ sinh trưởng của cây lạc thì các loài cào cào (pattangasuccineta), rệp muội (Aphis sp), sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.), sâu xanh (Hellicoverpa armigera Hủbner), ban miêu ựen (Epicauta impresicornic Pic)Ầ Ngoài ra còn có những loài sâu hại khác như sâu cuốn lá lạc ựầu ựen (Archips asiaticus Walsingham), sâu róm (Amsacta moorei Butler), bọ phấn (Bemisia sp), bọ trĩ (Caliothrips

Lương Minh Khôi và ctv (1991) [20, 21] ựã nghiên cứu trên ruộng lạc vùng Hà Nội có 21 loài sâu hại thường xuyên xuất hiện gây hại, trong ựó có

10 loài gây hại ảnh hưởng ựáng kể ựến hiệu quả kinh tế bao gồm: sâu xám

sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.), sâu xanh (Hellicoverpa armigera Hủbner), ban miêu sọc trắng (Epicauta gorhami Marseul), rầy xanh lá mạ

Sâu khoang gây hại mạnh ở giai ựoạn lạc ựâm tia, còn bọ trĩ, rệp ựen

và rầy xanh thường gây hại ngay ựầu vụ Hè thu đáng chú ý vào trung tuần tháng 4-5 mật ựộ sâu hại ựạt ựỉnh cao nhất Ngoài ra tác giả còn cho biết vụ Xuân 1989 sâu khoang ựã phát triển thành dịch khi lạc bắt ựầu ựâm tia, còn vào vụ Xuân 1990 sâu cuốn lá có mật ựộ cao 1,2 con/cây, sâu xám có mật ựộ

Trang 22

0,06 con/cây gây hại chủ yếu từ khi cây mọc ñến 5 lá thật

Bọ trĩ thường có cao ñiểm vào tháng 4 và ñạt mật ñộ 1,1 -1,7 con/cây Rệp ñen thường có mật ñộ cao vào giai ñoạn lạc trước khi ra hoa và sâu xanh thường ñạt ñỉnh cao vào cuối tháng 3 ñến cuối tháng 4 và ñợt cuối vào cuối tháng 5 ñầu tháng 6 Thời vụ muộn thường bị sâu hại nặng hơn vụ sớm

Theo Nguyễn Thị Chắt và ctv (1998) [7], trong quá trình ñiều tra ở một

số tỉnh miền Nam cho biết ñã phát hiện ñược 55 loài sâu hại trên lạc, tập trung

ở 8 bộ, trong ñó bộ cánh vảy 16 loài chiếm 29,1%, bộ cánh thẳng 13 loài chiếm 23,6%, bộ cánh nửa 8 loài chiếm 14,5%, bộ cánh cứng 8 loài chiếm 14,5%, bộ cánh ñều 6 loài chiếm 10,9%, bộ cánh màng 2 loài chiếm 3,6%, bộ cánh tơ 1 loài chiếm 1,8% và bộ nhện ñỏ (Acarina) 1 loài chiếm 1,8% Trong

số các loài thu ñược có 24 loài thường xuyên xuất hiện từ mức trung bình cho ñến rất nhiều Các loài xuất hện nhiều nhất gồm sâu khoang (Spodoptera

ñen (Archips asiaticus Walsingham), bọ trĩ (Scrittothrips dorsalis Hood), Rệp ñen (Aphis craccivora Koch), Rầy xanh (Empoasca sp) ðặc biệt là sâu khoang là loài xuất hiện gây hại ngay từ khi cây mọc mầm và kéo dài cho ñến khi thu hoạch Trong ñiều kiện ñiều kiện thời tiết, môi trường thay ñổi như hiện nay những loài xuất hiện ở mức trung bình nếu gặp ñiều kiện thuận lợi cũng có thể bộc phát thành dịch

Tại một số tỉnh trồng lạc ở phía Nam Việt Nam, Nguyễn Văn Cảm (1983) [4] ñã ghi nhận ñược 43 loài côn trùng hại lạc Theo Nguyễn Thị Chắt

và ctv (1996) [5] cho biết tại vùng chuyên canh lạc như Trảng Bàng, Gò Dầu

- Tây Ninh, ðức Hoài - Long An, Củ Chi - TP Hồ Chí Minh, trong vụ Xuân (1995-1996) diện tích lạc bị hại tới 81% và năng suất bị giảm 18% do sâu khoang gây nên Nông dân vùng này thường phun 10-15 lần thuốc hóa học trừ sâu cho một vụ, bằng các loại thuốc có ñộ ñộc cao mà nhà nước cấm sử dụng

Trang 23

Theo Phạm Thị Vượng (1997) [42] ñiều tra tại một số vùng trồng lạc phía Bắc Việt Nam ñã thu thập ñược 46 loài sâu hại trên ñồng ruộng và 4 loài trong kho Trong ñó 4 loài chưa xác ñịnh ñược tên khoa học Kết quả ñã bổ sung thêm 14 loài mới (các loài như: sâu non bổ củi, bọ hung, bọ trĩ

vệ thực vật [36] Trong ñó có 5 loài mới ghi nhận ñược thuộc nhóm sâu có

miệng chích hút hại lạc gồm 1 loài rầy xanh (Empoasca mottipruthi), 4 loài

bọ trĩ (Caliothrips inducus Baynall, Scirtorthip dorsalis Hood, Frankliniella

Còn theo Vũ Công Hậu, Ngô Thế Dân, Trần Thị Dung (1995) [10] có tới 90 loài sâu hại lạc, song chỉ có một số ít loài có ý nghĩa quan trọng về kinh

tế như: Dòi ñục lá (Aproaerama modicella Der), sâu khoang Spodoptera

mối (Odontotermes sp)… Trong ñó nhiều loài trước ở dạng thứ yếu sau nổi

lên thành ñối tượng gây hại nghiêm trọng

Tại Nghệ An và Hà Tây trên nền ñất luân canh lạc - lúa theo tác giả Phạm Thị Vượng và ctv [39] thì thành phần sâu hại lạc có 23 loài thuộc 6 bộ,

12 họ Trong ñó nổi bật lên là một số loài sâu hại chính như rệp ñen (Aphis

Walsingham), bọ trĩ (Scrittothrips dorsalis Hood), rầy xanh lá mạ (Empoasca

Nghệ An Cũng theo Phạm Thị Vượng (2000) [43] cho biết trong 23 loài sâu hại trên cây lạc thì sâu khoang là loài gây hại nguy hiểm nhất, tỷ lệ lá bị hại

Trang 24

có thể lên tới 81% và thiệt hại năng suất có thể lên ñến 18%

Tại Nghi Lộc - Nghệ An trong vụ Xuân Thu, Trịnh Thạch Lam (2006) [23] ñã cho biết thu ñược 35 loài sâu hại lạc thuộc 6 bộ 15 họ Bộ có số lượng loài nhiều nhất là bộ cánh vảy (Lepidoptera) với 10 loài chiếm 28,57% Bộ có

số loài ít nhất là bộ cánh tơ (Thysanoptera) chỉ có 1 loài chiếm 2,85% Các

loài gây hại chính gồm: rầy xanh lá mạ (Empoasca sp.), bọ trĩ vàng (Thrips

(Bapta sp.), câu cấu xanh nhỏ (Plasymycterus sieveri Reiter)

Theo Lương Minh Khôi và ctv (1990) [19], ñã khẳng ñịnh lạc và ñậu xanh ở vùng Hà Nội bị 22 loài sâu hại thường xuyên xuất hiện gây hại, phá

hại nhiều hơn cả là rệp ñen (Aphis craccivora Koch), sâu khoang (Spodoptera

(Epicauta impresicornic Pic), sâu ñục quả ñậu rau (Maruca testulalis

Geyer)

Thành phần sâu hại lạc ở việt Nam trong các năm (1995-1996), các chuyên gia ICRSAT phối hợp với cán bộ nghiên cứu của nước ta ñã tiến hành ñiều tra giám ñịnh thành phần sâu hại lạc và nghiên cứu các biện pháp phòng trừ Kết quả nghiên cứu cho thấy ở miền Bắc có tới 51 loài sâu hại, trong ñó

có 47 loài gây hại trên ñồng ruộng và 4 loài gây hại trong kho Các loài gây

hại ñáng kể nhất ở miền Bắc là sâu Khoang (Spodoptera litura Fabr.), sâu ñục hoa, quả (Maruca testulalis), sâu xanh (Helicoverpa armigera Hübner), bọ phấn (Bemisia sp), rầy xanh (Empoasca motti), bọ trĩ (Scirtothrips dorsalis), rệp ñen (Aphis craccivora Koch) và sâu ñục lá (Aproaerema modicella) Ngoài ra sùng trắng (Lepidiota sp) cũng gây hại ñáng kể ở một số vùng ñất

bãi ven sông, (theo Ngô Thế Dân và ctv, 2000) [12]

Kẻ thù tự nhiên là yếu tố có vai trò hết sức quan trọng trong ñiều hòa số lượng chủng quần dịch hại, giữ chúng ở mức duy trì như những mắt xích trong mạng lưới dinh dưỡng Sự vắng mặt của kẻ thù tự nhiên là một trong những yếu tố quan trọng làm cho sâu hại gia tăng nhanh về mặt số lượng và

Trang 25

dễ phát sinh thành dịch

Theo ñiều tra cơ bản của Viện Bảo vệ thực vật trong năm (1983) [37] trên vụ lạc Xuân, Hè Thu vùng Hà Nội ñã thu ñược 20 loài côn trùng ký sinh

ăn thịt của 8 loài sâu hại lạc

Theo Nguyễn Thị Chắt (1996) [6] tại Tràng Bản - Tây Ninh và Củ Chi

- TP Hồ Chí Minh cho thấy trên ñồng lạc ñộng vật ăn mồi phần lớn là nhện lớn, bọ rùa và chủ yếu tập trung vào thời gian nửa ñầu của vụ Về ký sinh thì

ña dạng hơn bao gồm ong kén trắng, ong kén vàng, nấm ký sinh màu trắng - xanh, vi khuẩn gây chết nhũn, virus gây chết treo Ký sinh xuất hiện chủ yếu tập trung vào nửa sau của vụ lạc Ngoài ra tác giả còn cho biết trứng sâu khoang không bị ký sinh nhưng ấu trùng bị ký sinh khoảng 8% và chết do các nguyên nhân khác 66% Cũng theo tác giả (1998) [7] ñã phát hiện dược trên lạc vùng ven TP Hồ Chí Minh có 15 loài thiên ñịch có khả năng làm giảm mật

ñộ sâu hại trong quần thể côn trùng trên ruộng lạc, nên chúng ta cần quan tâm bảo tồn và khích lệ chúng phát triển nhằm hạn chế số lượng của sâu hại

Phạm Thị Vượng và ctv (2000) [43] cho biết thành phần thiên ñịch của sâu hại lạc là khá phong phú Trên một số loài sâu hại như bọ trĩ, rầy xanh, sâu xanh, sâu khoang, rệp và sâu cuốn lá lạc ở một số vùng trồng lạc ở phía Bắc ñã thu ñược 16 loài Trong ñó có 9 loài bắt mồi ăn thịt (BMAT) gồm

Str, Ummeliata in secticepts Boes et Str, Pardosa venatris (Lucas), Neoscona

Polyhedrosis Virus ngoài ra còn có một số VSV ký sinh với tỷ lệ cao nhưng vẫn chưa có cơ hội ñịnh loại Cũng theo tác giả này (1996) [44] khi nhận xét

về ký sinh sâu non sâu khoang ở 3 ñịa phương Nghệ An, Hà Tây, Hà Bắc cho biết tỷ lệ sâu non sâu khoang bị ký sinh ở ba ñịa phương này là rất ít, tỷ lệ ký

Trang 26

sinh cao nhất vào tháng 5/1994 là 4,91% (tại Hà Tây), 4,39 (tại Nghệ An) và 2,98% (tại Hà Bắc)

2.2.2 Những nghiên cứu về tác hại do sâu hại lạc gây ra

Qua các kết quả nghiên cứu về sâu hại lạc ở nước ta cho thấy rằng, thành phần sâu hại lạc ở nước ta rất phong phú, trong ñó có một số loài gây hại nghiêm trọng, ña số các loài sâu ña thực, ngoài lạc còn gây hại trên nhiều cây trồng khác nhau như ñậu ñỗ, bông, ngô, rau… Thiệt hại về năng suất do sâu hại gây ra là rất lớn, tuy nhiên tùy thuộc vào vùng sinh thái, ñất ñai, ñiều kiện canh tác, thời tiết từng năm, từng mùa vụ, loài gây hại… mà thiệt hại do chúng gây ra khác nhau Nhưng chung quy lại thì thiệt hại do sâu gây ra cho sản xuất lạc trung bình từ 10-30% nếu không ñược quản lý tốt

Kết quả nghiên cứu của Wynnigor (1962) [57] ở vùng nhiệt ñới, cây lạc

bị 37 loài sâu phá hại từ hạt giống ñến tất cả các bộ phận của cây và thiệt hại

do sâu gây ra làm giảm 17,1%, do bệnh gây ra giảm 15% và do cỏ dại gây ra giảm 11,5% sản lượng lạc Như vây thiệt hại do sâu hại gây ra là lớn hơn cả Tuy nhiên hiện nay thiệt hại do các ñối tượng gây hại gây ra còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố như: vùng ñịa lý, vùng sinh thái, mùa vụ… Nhưng sự thiệt hại kinh tế do sâu hại gây ra vẫn khá cao ở nhiều nước trên thế giới, nhiều loài trước ñây là thứ yếu nay nổi lên thành ñối tượng gây hại nghiêm trọng, ở Ấn

ðộ dòi ñục lá trước ñây chỉ có ở vùng phía Nam nay ñã lan ñến miền Trung, thiệt hại hàng năm do chúng gây ra khoảng 1.600 triệu Rubi (tương ñương với khoảng 160 triệu USD)

Tác giả Wightman, J.A [52] cho biết trên lạc tác hại của sâu khoang phụ thuộc vào mật ñộ và giai ñoạn sinh trưởng của cây Nếu sau gieo 10 ngày, mật ñộ sâu là 1con/cây, thì năng suất sẽ giảm 22% Nhưng nếu mật ñộ 10 con/cây thì năng suất sẽ giảm là 56% Song ở giai ñoạn hình thành củ, cũng với mật ñộ như trên thì năng suất giảm ít hơn nhiều (từ 9-16% tương ứng với mật ñộ) Do ñó việc phòng trừ sâu khoang trên lạc là rất cần thiết và cần phòng trừ sớm

Trang 27

Theo Lương Minh Khôi và ctv (1990) [19], trong vụ Xuân thường xảy

ra dịch sâu khoang, sâu cuốn lá, vụ Hè Thu nhóm chích hút phát triển mạnh ở ñầu vụ, thường thì sâu phá hại mạnh vào lúc lạc ñâm tia và tạo củ Cũng theo

tác giả này (1991) [20,21] thì rệp ñen (Aphis craccivora Koch), bọ trĩ

(Agrotis ypsilon Rotr) làm giảm mật ñộ cây con, làm giảm từ 10-15% năng suất, sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.) là loài nguy hiểm nhất có thể gây

hại tới 81% năng suất Bên cạnh các loài gây hại trên mặt ñất thì thiệt hại do

những loài dưới mặt ñất cũng tương ñối lớn, riêng sùng trắng (Holotrichia sp)

ñã có thể gây thiệt hại tới 10% năng suất

Tác giả Lê Văn Thuyết và ctv (1993) [31] ñã kết luận riêng sùng trắng hại trong ñất cũng có thể gây thiệt hại từ 3,2-25,5% số củ

Theo ñánh giá của hai tác giả Bùi Công Hiển và Trần Huy Thọ (2003)

[14] thì nhóm sâu hại trong ñất như ấu trùng bọ dừa nâu (Lepidiota signatha Saunder), bọ cánh cam (Anomala cupripes Hope) có thể gây thiệt hại 40%

năng suất, ñặc biệt là những vùng ñất cát ven sông

Loài rệp ñen (Aphis craccivora Koch) khi ñạt mật ñộ 5 con/búp nếu

phòng trừ muộn một tuần có thể gây thiệt hại 450kg lạc củ/ha (theo Phạm Thị Vượng và ctv, 2003) [44] Tuy nhiên theo tác giả thì ñất trồng lạc có thành phần cơ giới nhẹ nhóm sâu hại trong ñất như dế, mối ñặc biệt là bọ hung

(Anomala sp) là những ñối tượng làm giảm năng suất ñáng kể Thiệt hại do

chúng gây ra nhiều khi còn cao hơn nhiều so với nhóm gây hại trên mặt ñất

Trên cây lạc sự phát sinh gây hại của từng loại sâu cũng rất khác nhau, tùy từng vùng, từng giống và giai ñoan sinh trưởng Nhóm sâu hại miệng chích hút trong những năm gần ñây ñã gây hại nghiêm trọng cho lạc tại một

số vùng trồng lạc ở phía Bắc Kết quả ñiều tra cho thấy, tỷ lệ cây bị hại giai ñoạn củ vào chắc là 46-47% Nhóm sâu hại này chỉ ñáng lo ngại khi chúng gây hại ở giai ñoạn cây lạc còn nhỏ, sau mọc 30-35 ngày Khi mật ñộ nhóm sâu này cao thường làm cho cây lạc còi cọc, không phát triển ñủ chiều cao, số

Trang 28

cành, lá Tuy nhiên thiệt hại về năng suất do chúng gây ra cho tới nay trên thế giới cũng ít có những tài liệu công bố cho từng ñối tượng (theo Lê Văn Thuyết và ctv, 1997) [32]

Ngoài những tác hại trực tiếp do sâu gây ra thì thiệt hại gián tiếp thông qua con ñường truyền lan bênh virus ñôi khi còn lớn hơn, chúng là môi giới truyền bệnh virus Tại Châu Phi chỉ tính riêng thiệt hại do bệnh virus gây ra cho nền sản xuất lạc của Nigeria trong năm 1975 ñã lên tới 250 triệu USD Họ

bọ rầy (Jassidae) có thế truyền tới 14 loài virus khác nhau, họ rệp muội (Aphididae) truyền 48 loại virus, họ Aleyrodidae truyền 18 loại virus Riêng bệnh chết chồi (Bud necrois disease) truyền lan nhờ rầy xanh và bọ trĩ ñã gây

ra thiệt hại lên tới 90 triệu USD mỗi năm ở một số nước châu á như Trung Quốc, Ấn ðộ… (Ranga Rao G.V.and Wightman J.A, 1993) (dẫn theo Phạm Thị Vượng, 1997) [42]

2.2.3 Những nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu hại lạc

Trong công tác phòng trừ sâu hại lạc ñã có rất nhiều biện pháp phòng trừ ñã ñược thử nghiệm và tiến hành như canh tác kỹ thuật, vật lý cơ giới, giống chống chịu, biện pháp hóa học và biện pháp sinh học… Nhưng biện pháp hóa học ñang ñược sử dụng nhiều nhất và phổ biến hơn cả Tuy nhiên, Việt Nam chưa phải là nước sử dụng quá nhiều thuốc hóa học so với nhiều nước trên thế giới, ñó là mặt thuận lợi cho việc phát triển biện pháp ñấu tranh sinh học ở nước ta (Hà Quang Hùng, 1998) [16]

Ở Ấn ðộ người nông dân trồng lạc ñã biết áp dụng biện pháp canh tác trong phòng trừ sâu hại lạc từ lâu Họ ñã hiểu ñược chức năng của một số cây dẫn dụ sâu hại như trồng cây thầu dầu ñể thu hút trưởng thành sâu khoang ñến

ñẻ trứng sau ñó gom lại và tiêu diệt trước khi sâu nở Ngoài ra những nghiên cứu khác cũng cho thấy khi trồng cây hướng dương trên ruộng lạc ngoài việc

có tác dụng dẫn dụ trưởng thành sâu khoang và sâu xanh ñến ñẻ trứng thì ñây còn là nơi ñậu của những loài chim bắt sâu (Ranga Rao G.V and Wightman J.A.(1994) [52]

Trang 29

Trung tâm ICRISAT tại Ấn ðộ ñã lai tạo ra trên 6000 giống và dòng lạc vớ mục ñích là kháng sâu, cho tiềm năng năng suất cao và họ ñã ñưa ra những kết quả nghiên cứu về mức ñộ kháng khác nhau của cây lạc với các loài sâu hại như rầy xanh, bọ trĩ, rệp, sâu vẽ bùa, sâu khoang Một số dòng lạc

có khả năng kháng ñồng thời với vài loài sâu hại Có 10 giống lạc có biểu hiện kháng với rầy xanh, bọ trĩ như ICG5204, dòng ICG2271… Trong bộ giống khảo nghiệm thì giống lạc hoang dại Arachis có khả năng kháng cao với sâu khoang, sâu vẽ bùa, rệp và sâu ñục rễ Những thí nghiệm gần ñây với việc ñánh giá tác hại nhân tạo và tự nhiên cũng cho thấy dòng lạc ICGV86031

có mức kháng cao với sâu vẽ bùa và sâu khoang [52]

Theo Phạm Văn Lầm (2006) [24] thì các loài thiên ñịch của sâu hại cây trồng bao gồm nhóm bắt mồi, nhóm ký sinh giết vật chủ và nhóm sinh vật gây bệnh cho sâu hại Trong ñó các loài bắt mồi là nhóm thiên ñịch rất quan trọng trên các loại cây trồng Hầu hết chúng có kiểu sống bắt mồi ở các pha trưởng thành và ấu trùng Do ñó mỗi cá thể của loài bắt mồi trong cả ñời có thể tiêu diệt ñược một lượng lớn con mồi (cá thể sâu hại)

Theo Phạm Thị Vượng (1997) [42], trồng xen Hướng dương trên ruộng lạc ñể dẫn dụ sâu hại với mật ñộ 1 cây/10m2 xung quanh ruộng lạc có tác dụng làm giảm thiệt hại, giúp nông dân giảm ñược số lần phun thuốc từ 1-3 lần/vụ, bảo vệ ñược quần thể thiên thiên ñịch, bảo vệ ñược môi trường

Khi nghiên cứu về phản ứng của giống lạc với sâu hại ngoài tự nhiên tác giả Lương Minh Khôi (1991) [21] cho biết các giống lạc như sen Lai, Trạm xuyên, B5000, K306 bị nhiễm sâu hại nhẹ và trung bình ñồng thời mức giảm năng suất ít hơn so với các giống khác ðồng thời tác giả cũng cho biết thời vụ gieo trồng lạc tốt nhất là từ 5/1- hết tháng 2 (ñối với vụ Xuân) và 10-25/7 (vụ Thu) Tác giả cũng cho biết (1991) [20], khi sử dụng thuốc hóa học Wofatox (nồng ñộ 1,1%) và Mentapos (nồng ñộ 0,15%) khi phòng trừ sâu cuốn lá lạc tại vùng trồng lạc khu vực Hà Nội cho kết quả cao diệt trừ sâu từ

Trang 30

Việc nghiên cứu về lai và chọn tạo giống lạc có năng suất cao, thắch ứng rộng và có phẩm chất tốt là công việc bao trùm chủ yếu trong các Trung tâm nghiên cứu về cây lạc ở Việt Nam Từ năm 1991-1995 trung tâm nghiên cứu ựậu ựỗ (Viện Khoa học kỹ thuật Việt Nam) ựã hợp tác với ICRISAT, Trung tâm rau màu Châu á (AVRDC) và Viện nhiệt ựới quốc tế (IITA) ựã xây dựng ựược tập ựoàn giống lạc bao gồm 52 mẫu giống trong nước và 919 mẫu giống nhập nội Trần Văn Lài và ctv (1993) [22]; Trần đình Long và ctv (1991) [26]

Từ cuối những năm 40 của thế kỷ trước, sau khi thuốc hữu cơ trừ sâu ựặc biệt là thuốc clo hữu cơ (DDT - nằm trong danh mục thuốc cấm sử dụng năm 2009) ra ựời thì người ta ựã gạt bỏ ựi các biện pháp khác ngoài biện pháp hóa học ựể phòng trừ dịch hại cây trồng bởi ựây là bện pháp ựưa lại hiệu quả nhanh chóng, thuận tiện và dập tắt ựược nạn dịch có nguy cơ tràn lan [16]

Tuy nhiên việc sử dụng thuốc hóa học trừ sâu phổ biến như hiện nay của nông dân trên ựồng lạc ựang là nguy cơ phá hủy môi trường sinh thái và làm tăng giá thành sản xuất lạc Các nghiên cứu của tác giả Phạm Thị Vượng

[42] cho thấy: trên lạc sự gây hại của sâu ựục quả (Maruca testulalis) và bọ trĩ

giữa các công thức phun thuốc (Wofatox và Bi58) và không phun thuốc không có sự sai khác nhau một cách có ý nghĩa Mặt khác cho dù nông dân phun tới 3 lần/vụ bằng Wofatox thì thiệt hại do sâu khoang, rầy xanh, sâu ựục quả cũng không khác so với công thức trồng xen cây hướng dương Khi

nghiên cứu về các biện pháp phòng trừ sùng trắng (Lepidiota signata) [42]

Trang 31

một trong những ñối tượng gây hại nguy hiểm cho sản xuất lạc tác giả ñã tiến hành thử nghiệm hiệu lực của một số loại thuốc sinh học, hóa học trong ñiều kiện chậu vại và kết quả sau 20 ngày theo dõi cho thấy thuốc Basudin 10H với lượng sử dụng 30 kg/ha cho hiệu quả diệt trừ cao nhất (ñạt 100%) trong khi ñó hiệu lực của thuốc Regent 0,3G với lượng sử dụng 10kg/ha hiệu lực chỉ ñạt 20% ðặc biệt là thuốc trừ sâu sinh học Metarhizium với lượng sử dụng 7kg/ha cũng cho hiệu quả diệt trừ cao (ñạt 80%)

Ở các vùng trồng lạc như Diễn Châu - Nghệ An, Việt Yên - Hà Bắc (cũ) khi triển khai các thí nghiệm phòng trừ sâu hại lạc tác giả Lê Văn Thuyết

và ctv (1993) [31] ñề cập ñến số lần phun thuốc trừ sâu cho một vụ lạc và mật

ñộ sâu hại khi nào thì cần phun thuốc hóa học Tác giả cho rằng chỉ nên phun thuốc phòng trừ sâu hại nhiều nhất là 2 lần/vụ, khi mật ñộ sâu chích hút và ăn

lá cao thì mới có thể có hiệu quả kinh tế, làm tăng năng suất 463 kg/ha (lãi 393.000 ñ/ha) Ngược lại phun thuốc trừ sâu khi mật ñộ sâu hại thấp thì người nông dân có thể bị lỗ tới 133.000 ñ/ha và làm ô nhiễm môi trường, nguồn nước cũng như giết chết các thiên ñịch

Theo tác giả Nguyễn Thị Chắt [6], [5], thì ở các vùng trồng lạc phía Nam cẩn trọng trong việc sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật ñể trừ sâu Thời ñiểm phun thuốc hợp lý nhất là giai ñoạn 30 ngày và 60 ngày sau gieo Tác giả cũng cho biết trong 3 loại thuốc khảo nghiệm là (Atabron 5 EC, Lenate 40SP và Centeri WDG) trong phòng trừ sâu khoang thì Atabron 5 EC nồng ñộ 0,05%, Lenate 40SP nồng ñộ 0,1% ñều có khả năng phòng trừ sâu khoang trên lạc, riêng thuốc Centari 20g/8lít nước (0,5-1kg/ha) thì hiệu lực của thuốc chỉ biểu hiện ở 4-5 ngày sau xử lý Còn trên ruộng lạc ở các tỉnh phía Bắc tác giả Phạm Thị Vượng [41], [43], [44] khuyến cáo nên phun thuốc trừ sâu vào giai ñoạn 45 ngày sau gieo nếu 100 số cây bị hại và 70 ngày sau gieo nếu sâu hại 70% và mật ñộ khoảng 2 con/cây Khi khảo nghiệm 3 loại thuốc Kinalux, Sumicidin, NPV-BT trong phòng trừ sâu khoang kết quả cho thấy thuốc Kinalux ở nồng ñộ 1,5 lít/ha cho hiệu quả cao nhất ñạt 90-100% sau 1-4 ngày

Trang 32

sau phun, NPV-BT có hiệu lực trừ sâu cao nhất sau 8 ngày ựạt 77,1%, hiệu lực của thuốc BT ựối với sâu ựục quả cao nhất là 22,4% với sâu xanh là 44,45%, tuy hiệu lực của BT không cao nhưng tác hại của chúng ựối với quần thể thiên ựịch trên ruộng giảm 3 lần so với thuốc Sumicidin

Thắ nghiệm phòng trừ sâu hại lạc ở đông Nam Bộ từ năm 1991-1995 với năm loại thuốc trừ sâu phun vào thời kỳ lạc 45 và 50 ngày sau gieo trừ sâu

ăn lá lạc, so với ựối chứng không phun thuốc, thì hiệu quả của thuốc Karate

và Scout ở liều lượng 0,37 và 0,75 lắt/ha là cao nhất cho sâu khoang và sâu

xanh (Heliothis armigera Hủbner) làm tăng năng suất từ 30-40% Trong một

thắ nghiệm khác tại vụ đông Xuân 1993-1994 cũng với 5 loại thuốc tác giả cũng cho biết có 4 loại thuốc là Thiodan (1 lắt/ha), Scout (0,75 lắt/ha), Karate

(0,37 lắt/ha) và Lannate (1 kg/ha) cho hiệu quả trừ sâu xanh (Heliothis

tăng từ 13,7 -28,4% (Theo Phan Liêu và ctv, 1996) [25]

Ngoài các biện pháp trên thì việc sử dụng bẫy Pheromon ựể dự tắnh dự báo sự phát sinh của sâu hại ựể từ ựó có quyết ựịnh ựưa ra thời ựiểm phòng trừ hợp lý có hiệu quả cũng ựược các nhà khoa học quan tâm Năm 1990 tác giả Lương Minh Khôi [20], ựã thắ nghiệm 7 loại Pheromon ựối với sâu khoang của Liên Xô (cũ) sản xuất và kết quả thu ựược cho thấy các loại Pheromon ựều ắt nhiều có tác dụng thu hút sâu khoang vào bẫy và có tắnh chuyên tắnh rất cao Khi sử dụng bẫy Pheromon ở một số ựịa phương tác giả Phạm Thị Vượng (1997) [42] cho biết trong vụ Xuân mật ựộ trưởng thành sâu khoang ở vùng lạc Nghệ An, Hà Tây, Hà Nội có 2 cao ựiểm Cao ựiểm thứ nhất là vào giai ựoạn cây lạc có hoa, cao ựiểm thứ 2 là vào giai ựoạn ựâm tia

và vào chắc, ở cả ba vùng cao ựiểm thứ 2 mật ựộ trưởng thành vào bẫy ựều lên tới trên 150 con/bẫy/tuần

Qua những kết quả nghiên cứu trên cho thấy việc nghiên cứu sâu bệnh hại cây trồng nói chung và sâu hại lạc nói riêng cũng như biện pháp phòng trừ

ựã ựược rất nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu

Trang 33

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðịa ñiểm, thời gian nghiên cứu

3.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu

- Các ruộng ñiều tra và ruộng thí nghiệm ñược ñặt tại xã Hoằng ðại, Hoằng Hoá, Thanh Hoá ðây là xã có diện tích trồng lạc lớn của huyện

- Nghiên cứu trong phòng thực hiện tại Chi cục BVTV tỉnh Thanh Hoá

3.1.2 Thời gian nghiên cứu

ðề tài ñược tiến hành thực hiện trong thời gian từ tháng 01 ñến tháng 6 năm 2010 (vụ lạc Xuân 2010)

3.2 ðối tượng, vật liệu và dụng cụ nghiên cứu

3.2.1 ðối tượng nghiên cứu

- Các loài sâu hại lạc và thiên ñịch của chúng

3.2.2 Vật liệu nghiên cứu

- Cây trồng: Giống lạc L18 ñang ñược trồng phổ biến tại ñịa phương, giống lạc L23, TB25 mới ñưa vào cơ cấu của huyện Hoằng Hoá, Thanh Hoá

- Các loại thuốc hoá học:

Loại thuốc trừ sâu thế hệ mới: Ammate 150SC

Loại thuốc ñược nông dân sử dụng phổ biến: Rigell 800WG

Loại thuốc sinh học: Silsau 1,8EC

3.2.3 Dụng cụ nghiên cứu

- Dụng cụ thu bắt: Vợt, ống hút, túi nilon, khay, hộp ñựng mẫu

- Dụng cụ ñể nuôi sinh học: Hộp nuôi, lồng lưới, chậu trồng cây, ñĩa

Trang 34

petri

- Dụng cụ thí nghiệm: ống ñong, bình phun thuốc

- Dụng cụ khác: Kính lúp cầm tay, ẩm nhiệt kế, panh, dao, kéo, bông, giấy, bút, cồn 70◦

3.3 Nội dung nghiên cứu

- ðiều tra thành phần sâu hại lạc và thiên ñịch của chúng trên vụ lạc Xuân 2010 tại Hoằng Hoá - Thanh Hoá

- ðiều tra diễn biến mật ñộ của loài sâu hại chính trên các giống lạc và lạc trồng xen (ñậu tương, ngô), trồng thuần

- Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học sâu cuốn lá lạc ñầu ñen

A asiaticus

- Xác ñịnh hiệu lực thuốc BVTV ñối với loài sâu hại chính và ảnh hưởng của chúng tới thiên ñịch chính trên ruộng lạc

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp nghiên cứu ngoài ñồng ruộng

3.4.1.1 ðiều tra xác ñịnh thành phần sâu hại lạc và thiên ñịch của chúng

- ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày 1 lần theo tuyến ñiều tra trong khu vực ñiều tra (theo Quyết ñịnh 82/2003/Qð-BNN) [3]

- Yếu tố ñiều tra: chọn ñại diện theo chỉ tiêu ñiều tra

- Mỗi yếu tố ñiều tra 10 ñiểm ngẫu nhiên hoặc nằm ngẫu nhiên trên ñường chéo của khu vực ñiều tra ðiểm ñiều tra phải cách bờ ít nhất 2m hoặc

1 hàng cây

- Số mẫu ñiều tra của 1 ñiểm: 1m2

Trang 35

- Mức ñộ phổ biến của các loài ñược xác ñịnh qua tần suất bắt gặp (%)

3.4.1.2 ðiều tra diễn biến mật ñộ sâu hại chính

- ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày 1 lần trên ruộng thí thiệm theo phương pháp viết trong Quyết ñịnh 82/2003/Qð-BNN [3]

- Chọn ruộng ñại diện cho các giống lạc (L18, L23, TB25) và phương thức trồng xen (trồng thuần, trồng xen ñậu tương, xen ngô) Mỗi yếu tố ñiều tra 10 ñiểm ngẫu nhiên hoặc nằm ngẫu nhiên trên ñường chéo của khu vực ñiều tra ðiểm ñiều tra phải cách bờ ít nhất 2m hoặc 1 hàng cây

3.4.1.3 Xác ñịnh hiệu lực của thuốc BVTV trừ sâu trên ñồng ruộng

- Thí nghiệm ñược bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên ñầy ñủ (RCB) gồm 4 công thức, mỗi công thức ñược nhắc lại 3 lần

CT I: phun thuốc Ammate 150SC (là loại thuốc trừ sâu thế hệ mới)

CT II: phun thuốc Silsau 1,8EC (thuốc có nguồn gốc sinh học)

CT III: phun thuốc Rigell 800WG (thuốc ñược nông dân sử dụng phổ biến)

CT IV: Phun nước lã (ñối chứng)

- Chọn ruộng có mật ñộ sâu cao (ñối với sâu khoang: mật ñộ trên 10 con/m2; sâu xanh, sâu cuốn lá ñầu ñen mật ñộ trên 30 con/m2; phổ biến tuổi 2)

ñể bố trí thí nghiệm

Diện tích ô thí nghiệm 5m x 5m = 25m2

Dải bảo vệ rộng 1m

Khoảng cách giữa các ô thí nghiệm 0,5m

- Phương pháp xử lý: phun thuốc theo liều lượng khuyến cáo ghi trên bao bì, thứ tự phun các công thức thí nghiệm: trước tiên phun công thức ñối

Trang 36

chứng (phun nước lã) sau ñó phun ñến thuốc có ñộ ñộc từ thấp ñến cao, sau khi phun xong 3 lần nhắc lại của mỗi công thức, rửa sạch bình rồi pha thuốc

ñể phun công thức tiếp theo

- ðiều tra mật ñộ sâu hại trước khi phun thuốc 1 ngày và sau khi phun thuốc 3, 5, 7 ngày ñể tính hiệu lực của thuốc theo công thức Henderson -Tilton

3.4.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng

3.4.2.1 Nuôi sinh học sâu cuốn lá ñầu ñen A asiaticus

Thu sâu non tuổi lớn từ ngoài tự nhiên cho vào hộp nuôi sâu có búp lạc sạch, nuôi tiếp cho tới khi sâu non vào nhộng và vũ hoá trưởng thành, cho ñẻ trứng, theo dõi cho ñến khi sâu non bắt ñầu nở

Dùng chổi lông lấy từng sâu non mới nở (½ ngày thu 1 lần), thu 70 sâu non chia làm 2 lô (lô 1: 60 con ñể theo dõi ñặc ñiểm sinh học; lô 2: 10 con ñể theo dõi ñặc ñiểm hình thái, ño kích thước các pha phát dục, ngoài ra thu sâu

Trang 37

non nở cùng một ngày, cho vào hộp nuôi theo phương pháp nuôi quần thể ñể

dự phòng khi không ñủ lượng trưởng thành ñực, trưởng thành cái), cho mỗi sâu non vào một hộp nuôi sâu Hộp nuôi của mỗi lô ñược ñánh số kể cả nắp

và ñáy, có ghi ngày ñưa vào, thường xuyên theo dõi và ghi chép nhiệt ñộ, ẩm

ñộ của phòng nuôi sâu Dưới ñáy hộp có giấy thấm và búp lạc sạch làm thức

ăn cho sâu ðể giữ cho búp lạc tươi lâu, dùng bông quấn vào cuống búp sau

ñó nhúng ướt

Tiến hành nuôi sâu trong hộp nuôi sâu, theo dõi khi nào búp lạc bắt ñầu héo thì thay thức ăn cho sâu non Quan sát sự lột xác ñể xác ñịnh tuổi, thời gian phát triển các pha của sâu Ở mỗi pha chúng tôi kết hợp quan sát các ñặc ñiểm hình thái, màu sắc và ño ñếm kích thước các pha phát dục của 10 cá thể Chiều rộng ño ở phần phình to nhất của cơ thể, chiều dài ñược ño từ ñỉnh ñầu tới cuối cơ thể, không kể lông ñuôi

Tiếp tục nuôi và theo dõi cho tới khi sâu non hoá nhộng, nhộng vào trưởng thành Ghép ñôi cho trưởng thành giao phối ñẻ trứng lần ñầu tiên ñể xác ñịnh vòng ñời Cho các cặp trưởng thành tiếp tục giao phối ñẻ trứng ñể xác ñịnh sức sinh sản, nhịp ñiệu sinh sản và ảnh hưởng của thức ăn thêm Theo dõi cho tới khi trưởng thành chết ñể xác ñịnh ñời của các cá thể nuôi Ghi lại nhiệt ñộ, ẩm ñộ của từng ngày theo dõi

3.4.2.2 Xác ñịnh hiệu lực của thuốc trừ sâu cuốn lá ñầu ñen ở trong phòng

Trang 38

CT IV: Phun nước lã

Mỗi công thức chúng tôi thí nghiệm 1 hộp nuôi sâu, mỗi hộp 10 sâu non (tuổi 2) và nhắc lại 3 lần, tiến hành phun thuốc trực tiếp, thứ tự phun các công thức thí nghiệm: trước tiên phun công thức ñối chứng (phun nước lã) sau

ñó phun ñến thuốc có ñộ ñộc từ thấp ñến cao, sau khi phun xong mỗi công thức phải tráng bình sạch rồi pha thuốc ñể phun công thức tiếp theo, sau khi phun xong ñậy nắp Theo dõi và tính hiệu lực của thuốc (%) sau 6h, 12h, 24h, 48h ðếm và ghi chép lại số sâu sống trong mỗi hộp sau khi ñã xử lý thuốc

Từ ñó tính hiệu lực của thuốc theo công thức Abbott

3.5 Phương pháp tính toán số liệu

Quy ñịnh mức phổ biến tương ứng với tần suất xuất hiện:

O : Không có ñiểm nào có sâu hoặc thiên ñịch

- : Dưới 5% ñiểm ñiều tra có sâu hoặc thiên ñịch

+ : > 5-20% ñiểm ñiều tra có sâu hoặc thiên ñịch

++ : > 21-50% ñiểm ñiều tra có sâu hoặc thiên ñịch

+++ : > 50% ñiểm ñiều tra có sâu hoặc thiên ñịch

- Mật ñộ sâu hại chính và thiên ñịch của chúng

Tổng số sâu (thiên ñịch) ñiều tra (con) Mật ñộ (con/m2) =

Tổng diện tích ñiều tra (m2)

- Mật ñộ trung bình

Tổng số ñiểm có sâu hoặc thiên ñịch

Tổng số ñiểm ñiều tra

x 100

- Tần suất xuất hiện (%) =

Trang 39

* Tính kết quả nuôi sinh học:

- Khả năng ñẻ trứng trung bình của 1 con cái =

- Th ời gian phát dục từng pha của sâu hại ñược tính theo công thức:

X : Thời gian phát dục trung bình của từng pha

Xi: Thời gian phát dục của cá thể thứ i

ni: Số cá thể có cùng thời gian phát dục với cá thể thứ i N: Tổng số cá thể theo dõi

- Tính sai số theo công thức:

Tổng số trứng ñược ñẻ Tổng số con cái nghiên cứu

Trang 40

X = X ± t

N

δ × α

δ: ñộ lệch chuẩn N: số cá thể theo dõi

* Tính kết quả thử hiệu lực thuốc hóa học:

+ Hiệu lực của thuốc ñược tính theo công thức Henderson - Tilton:

100 1

a

T

C C

C

T C E

Trong ñó: E: Hiệu lực của thuốc

Ta: Số cá thể sống ở công thức xử lý sau phun thuốc

Tb: Số cá thể sống ở công thức xử lý trước phun thuốc

Cb: Số cá thể sống ở công thức ñối chứng trước phun thuốc

Ca: Số cá thể sống ở công thức ñối chứng sau phun thuốc

Xử lý kết quả thí nghiệm theo Excel, Irristat ở ñộ tin cậy p = 95%

3.6 Phương pháp bảo quản mẫu vật và phân loại

- Bảo quản mẫu ướt: ðối với các mẫu vật là trứng, sâu non, nhộng và trưởng thành (trừ bộ cánh vảy) của sâu hại lạc và thiên ñịch của chúng tiến

Ngày đăng: 21/08/2014, 01:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Thành phần sõu hại lạc vụ Xuõn 2010 tại Hoằng Hoỏ, Thanh Hoỏ Mức ủộ phổ biến qua cỏc thỏng  TTTờn Việt NamTờn khoa học  Bộ/Họ T2 T3 T4 T5  Bộ cỏnh thắngOrthoptera  1Cào cào nhỏAtractomorpha chinensis BolivarAcrididae- - ++ 2Chõu chấu nõu Acridiu - thành phần sâu hại lạc, diễn biến một số loài sâu hại chính và đặc điểm sinh vật học của sâu cuốn lá lạc đầu đen vụ xuân 2010 tại hoằng hoá, thanh hoá
Bảng 4.1. Thành phần sõu hại lạc vụ Xuõn 2010 tại Hoằng Hoỏ, Thanh Hoỏ Mức ủộ phổ biến qua cỏc thỏng TTTờn Việt NamTờn khoa học Bộ/Họ T2 T3 T4 T5 Bộ cỏnh thắngOrthoptera 1Cào cào nhỏAtractomorpha chinensis BolivarAcrididae- - ++ 2Chõu chấu nõu Acridiu (Trang 44)
Bảng 4.3. Thành phần thiờn ủịch của sõu hại lạc vụ Xuõn 2010 tại Hoằng  Hoá, Thanh Hoá - thành phần sâu hại lạc, diễn biến một số loài sâu hại chính và đặc điểm sinh vật học của sâu cuốn lá lạc đầu đen vụ xuân 2010 tại hoằng hoá, thanh hoá
Bảng 4.3. Thành phần thiờn ủịch của sõu hại lạc vụ Xuõn 2010 tại Hoằng Hoá, Thanh Hoá (Trang 50)
Bảng 4.5. Diễn biến mật ủộ sõu khoang (S. litura) trờn cỏc giống lạc tại  Hoằng Hóa, Thanh Hóa vụ Xuân 2010 - thành phần sâu hại lạc, diễn biến một số loài sâu hại chính và đặc điểm sinh vật học của sâu cuốn lá lạc đầu đen vụ xuân 2010 tại hoằng hoá, thanh hoá
Bảng 4.5. Diễn biến mật ủộ sõu khoang (S. litura) trờn cỏc giống lạc tại Hoằng Hóa, Thanh Hóa vụ Xuân 2010 (Trang 55)
Bảng 4.11. Kớch thước cỏc pha phỏt dục của sõu cuốn lỏ ủầu ủen (A. asiaticus) - thành phần sâu hại lạc, diễn biến một số loài sâu hại chính và đặc điểm sinh vật học của sâu cuốn lá lạc đầu đen vụ xuân 2010 tại hoằng hoá, thanh hoá
Bảng 4.11. Kớch thước cỏc pha phỏt dục của sõu cuốn lỏ ủầu ủen (A. asiaticus) (Trang 68)
Bảng 4.12. Vũng ủời của sõu cuốn lỏ ủầu ủen (A. asiaticus) - thành phần sâu hại lạc, diễn biến một số loài sâu hại chính và đặc điểm sinh vật học của sâu cuốn lá lạc đầu đen vụ xuân 2010 tại hoằng hoá, thanh hoá
Bảng 4.12. Vũng ủời của sõu cuốn lỏ ủầu ủen (A. asiaticus) (Trang 73)
Bảng 4 13. Ảnh hưởng của thức ăn thờm ủến thời gian sống của  trưởng thành sõu cuốn lỏ ủầu ủen (A - thành phần sâu hại lạc, diễn biến một số loài sâu hại chính và đặc điểm sinh vật học của sâu cuốn lá lạc đầu đen vụ xuân 2010 tại hoằng hoá, thanh hoá
Bảng 4 13. Ảnh hưởng của thức ăn thờm ủến thời gian sống của trưởng thành sõu cuốn lỏ ủầu ủen (A (Trang 74)
Bảng 4.18. Hiệu lực của thuốc BVTV ủối với sõu cuốn lỏ ủầu ủen  (A.asiaticus) trong phòng thí nghiệm - thành phần sâu hại lạc, diễn biến một số loài sâu hại chính và đặc điểm sinh vật học của sâu cuốn lá lạc đầu đen vụ xuân 2010 tại hoằng hoá, thanh hoá
Bảng 4.18. Hiệu lực của thuốc BVTV ủối với sõu cuốn lỏ ủầu ủen (A.asiaticus) trong phòng thí nghiệm (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w