1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn vốn huy động tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh sở giao dịch 1

42 593 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Vốn Huy Động Tại Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam Chi Nhánh Sở Giao Dịch 1
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hiên
Trường học Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 286 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng đó, với những kiến thức đã được học ở trường, cùng với những kiến thức thu nhận được trong thời gian thực tập, tìm hiểu tình hình thực tế tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Sở Giao Dịch 1 vừa qua, em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn vốn huy động tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch 1 làm luận văn tốt nghiệp Ngoài phần lời mở đầu và phần kết luận, kết cấu bài luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về nguồn vốn của Ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch 1 Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn vốn huy động tại NHĐTPT Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch 1

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGUỒN VỐN CỦA NHTM 3

1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh của ngân hàng thương mại 3

1.1.2 Kết cấu nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng thương mại 3

1.1.3 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại 4

1.2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HUY ĐỘNG VỐN 7

1.2.1 Vốn là cơ sở để NHTM tổ chức mọi hoạt động kinh doanh 7

1.2.2 Vốn của Ngân hàng quyết định quy mô hoạt động tín dụng và hoạt động khác của ngân hàng 8

1.2.3 Vốn quyết định năng lực thanh toán của Ngân hàng 8

1.2.4 Vốn của Ngân hàng quyết định năng lực cạnh tranh 8

1.3 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG 8

1.3.1 Quan điểm về chất lượng nguồn vốn huy động của ngân hàng 8

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động huy động vốn 9

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn 12

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1 16

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1 16

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Sở giao dịch I 16

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng, ban trong ngân hàng 17

Trang 2

2.2 THỰC TRẠNG VỀ NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU

TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1 20

2.2.1 Kết quả huy động vốn của Sở giao dịch 1 trong những năm gần đây 20

2.2.2 Phân tích chất lượng nguồn vốn huy động của Sở giao dịch 1 21

2.3 Đánh giá kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân 26

2.3.1 Một số kết quả đạt được 26

2.3.2 Những vấn đề còn tồn tại 27

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG TẠI CHI NHÁNH NHĐT&PT VIỆT NAM CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1 29

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NHĐT&PT VIỆT NAM -CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1 29

3.2 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHĐT & PT VIỆT NAM SỞ GIAO DỊCH 1 30

3.2.1 Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn 30

3.2.2 Chủ động tìm kiếm các nguồn vốn có giá thành rẻ 30

3.2.3 Mở rộng mạng lưới hoạt động 31

3.2.4 Áp dụng lãi suất linh hoạt 31

3.2.5 Tăng cường công tác marketing 32

3.2.6 Chú trọng việc phát động các phong trào thi đua khen thưởng 32

3.2.7 Bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên, đổi mới phong cách giao dịch 33

3.2.8 Hiện dại hóa công nghệ NH và nâng cao chất lượng dịch vụ vậy thu hút được nhiều nguồn vốn này sẽ đem lại nguồn lợi lớn cho ngân hàng 34

3.3 MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP 34

3.3.1 Ổn định chính sách tiền tệ 34

3.3.2 Ổn định môi trường pháp lý: 34

3.3.3 Ổn định môi trường kinh tế: 35

KẾT LUẬN 36

Trang 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

NHĐT&PT : Ngân hàng Đầu tư và phát triển

NHTM : Ngân hàng thương mại

NHTW : Ngân hàng Trung ương

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Kết quả huy động vốn của Sở giao dịch 1 2008- 2010 21

Bảng 2.2: Hiệu suất sử dụng nguồn vốn huy động năm 2008-2010 24

Bảng 2.3 Biểu số liệu về chi phí huy động vốn qua các năm 25

Bảng 2.4 Bảng tính toán khả năng sinh lời của nguồn vốn huy động 26

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Mục tiêu mà Đảng và nhà nước ta đặt ra cho đến năm 2020 là phải hoànthành nhiệm vụ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Việt Nam từ một nướcnông nghiệp trở thành một nước công nghiệp tiên tiến

Để thực hiện mục tiêu này, vốn là một trong những yếu tố rất quan trọng, làtiền đề cho sự tăng trưởng kinh tế, mức tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào quy mô

và hiệu quả vốn đầu tư Vì vậy để đáp ứng nhu cầu cạnh tranh và phát triển, cácdoanh nghiệp Việt Nam cũng đòi hỏi được mở rộng, phát triển với quy mô ngàycàng lớn, đổi mới dây chuyền công nghệ, nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ,vươn lên cạnh tranh với hàng hóa, dịch vụ của các nước khác trong khu vực và trênthế giới Bởi vậy nhu cầu vốn đầu tư cho nền kinh tế ngày càng tăng Một địa chỉquen thuộc và tiện ích cần nghĩ đến đó là các Ngân hàng thương mại

Vốn cho nhu cầu phát triển có thể được tạo thành từ nhiều nguồn, tuy nhiêntrong điều kiện thị trường tài chính nước ta đang trong giai đoạn bước đầu hìnhthành và phát triển thì huy động vốn qua kênh ngân hàng vẫn là phổ biến và hiệuquả nhất NHTM là một trong doanh nghiệp đặc biệt chuyên kinh doanh tiền tệ,hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại vừa với danh nghĩa là một tổ chứchạch toán kinh tế - kinh doanh, vừa với vai trò trung gian tài chính Với vai tròtrung gian tài chính, NHTM tập trung mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nềnkinh tế và phân phối chúng cho các nhu cầu, sản xuất kinh doanh và các nhu cầukhác của doanh nghiệp và cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế theo các nguyên tắc tíndụng Nhu cầu vốn đầu tư ngày càng tăng của nền kinh tế cũng tương đương vớiviệc huy động vốn của các NHTM phải được tăng cường, mở rộng cho phù hợp.Mặt khác việc tăng cường và sử dụng vốn hợp lý cũng giúp cho hoạt động kinhdoanh của ngân hàng được an toàn, hiệu quả

Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, nhu cầu về vốn ngày càng tăng

và đòi hỏi phải được đáp ứng nhanh chóng kịp thời Do vậy, trong thời gian tới đểphát huy hơn nữa vai trò của mình và đáp ứng cho sự phát triển của nền kinh tế

Trang 6

cũng như chính bản thân hệ thống ngân hàng, việc huy động vốn kinh doanh trongtương lai chắc chắn sẽ được đặt lên hàng đầu đối với các ngân hàng thương mại vàngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh sở Giao dịch 1 cũng không làngoại lệ Vấn đề tìm ra những giải pháp để hoàn thiện công tác huy động vốn, nângcao chất lượng nguồn vốn huy động là rất thiết thực và cấp bách.

Nhận thức được tầm quan trọng đó, với những kiến thức đã được học ởtrường, cùng với những kiến thức thu nhận được trong thời gian thực tập, tìm hiểutình hình thực tế tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Sở Giao Dịch

1 vừa qua, em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn vốn huy động tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Sở giao dịch 1" làm luận văn tốt nghiệp

Ngoài phần lời mở đầu và phần kết luận, kết cấu bài luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về nguồn vốn của Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Sở giao dịch 1

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn vốn huy động tại NHĐT&PT Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch 1

Trang 7

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGUỒN VỐN CỦA NHTM

1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh của ngân hàng thương mại

Vốn kinh doanh của NHTM là toàn bộ giá trị tài sản do NHTM tạo lập và huy động, được sử dụng vào kinh doanh và thực hiện các dịch vụ trong một thời kì nhất định.

Thực chất, nguồn vốn NHTM là một bộ phận của thu nhập quốc dân trongquá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng, mà người chủ sở hữu chúng gửi vàongân hàng với mục đích khác nhau Hay nói cách khác, họ chỉ có quyền sở hữu cònquyền sử dụng vốn tiền tệ họ chuyển nhượng cho ngân hàng, để rồi ngân hàng phảitrả lại cho họ một khoản thu nhập và như vậy ngân hàng đã thực hiện vai trò tậptrung và phân phối lại dưới hình thức tiền tệ, làm tăng nhanh quá trình luân chuyểnvốn, phục vụ và kích thích mọi hoạt động kinh tế phát triển Nhìn chung, vốn chiphối toàn bộ các hoạt động của ngân hàng thương mại

1.1.2 Kết cấu nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là lượng vốn mà ngân hàng phải có để bắt đầu hoạt động,thuộc quyền sở hữu của NHTM Nguồn hình thành loại vốn này rất đa dạng, tùytheo tính chất sở hữu, năng lực tài chính của chủ ngân hàng, yêu cầu phát triển củathị trường Vốn chủ sở hữu của NHTM bao gồm : Vốn điều lệ, các quỹ dự trữ vàcác tài sản nợ khác

Mặc dù chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, song đó

là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập một ngân hàng Đây là nguồn vốn ổnđịnh, giúp ngân hàng chủ động sử dụng nó vào mục đích kinh doanh của mình Mặtkhác, nó được coi như tài sản đảm bảo, gây lòng tin đối với khách hàng và duy trìkhả năng thanh toán trong trường hợp ngân hàng gặp rủi ro tín dụng

Trang 8

1.1.2.2 Vốn huy động

Vốn huy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau, không thuộc quyền

sở hữu của ngân hàng, ngân hàng chỉ có quyền sử dụng và hoàn trả đúng hạn và lãikhi đến hạn kỳ hoặc khi khách hàng có nhu cầu rút vốn Vốn huy động chiếm tỷtrọng lớn tỏng tổng số nguồn vốn của ngân hàng, mang tính phân tán cao, là cơ sở

để thực hiện các hoạt động kinh doanh Vốn huy động có tính chất luôn biến độngnên ngân hàng không được sử dụng hết số vốn đó vào kinh doanh mà phải dự trữvới một tỷ lệ hợp lý để đảm bảo khả năng thanh toán

1.1.2.3 Vốn đi vay

Là loại vốn mà ngân hàng chủ động đi vay với mục đích, thời hạn và đốitượng vay khác nhau Nó là quan hệ vay mượn giữa NHTM và NHNN, giữa cácNHTM với nhau, giữa NHTM với các tổ chức tín dụng khác trong nước (hoặc nướcngoài) nhằm bổ sung vào vốn hoạt động khi ngân hàng sử dụng hết vốn khả dụng

1.1.2.4 Vốn khác

+ Vốn trong thanh toán: Là nguồn vốn mà ngân hàng tạo lập được trong quá

trình làm trung gian thanh toán

+ Vốn tiếp nhận: Là số vốn NHTM tiếp nhận từ NHNN (tài trợ, uỷ thác đầu

tư, làm đại lý), để cấp phát và cho vay các công trình trọng điểm của nhà nước

1.1.3 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại

1.1.3.1 Phân loại theo thời gian huy động

- Vốn ngắn hạn: Là hình thức NHTM huy động vốn không kỳ hạn và có kỳ

hạn với thời gian ngắn Nguồn vốn này tối đa là một năm

- Vốn trung hạn: có thời gian huy động từ 1 năm đến 5 năm Nguồn vốn này

được các NHTM cho các doanh nghiệp vay trung hạn đối với các dự án đầu tưchiều sâu, mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm mang lại hiệu quảkinh tế thiết thực cho bản thân doanh nghiệp

- Vốn dài hạn: Nguồn vốn này có thời gian huy động trên ba năm và được

NHTM sử dụng vào đầu tư phát triển theo định hướng phát triển kinh tế của Đảng

và Nhà nước: (đầu tư vào các dự án phục vụ quốc tế dân sinh, các dự án đổi mớithiết bị công nghệ, xây mới các nhà máy) Lãi suất mà NHTM phải trả cho chủ sởhữu nguồn vốn này thường rất cao

Trang 9

1.1.3.1 Phân loại theo đối tượng huy động

- Huy động vốn từ dân cư

Đây là khu vực huy động đầy tiêm năng cho các NH Ngân hàng huy động từcác khoản tiền nhàn rỗi của dân chúng và sau đó chuyển đến cho những người cầnvốn để mở rộng đầu tư, kinh doanh dưới hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm bằngcác sản phẩm huy động vốn đa dạng như tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửitiết kiệm có kỳ hạn, tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm gửi góp… Nguồn huy động từdân cư là nguồn vốn khá ổn định nên các NHTM rất chú trọng tăng trưởng và nâng

tỷ trọng nguồn vốn này trên tổng nguồn

- Huy động vốn từ các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội

Đây là nguồn huy động được đánh giá là rất lớn, chiếm tỷ trọng cao trong tổngnguồn vốn Để tiết kiệm thời gian và chi phí trong thanh toán, các doanh nghiệp dựlớn hay nhỏ hầu hết đều có tài khoản trong ngân hàng Các doanh nghiệp khi bánđược hàng hóa đều gửi tiền vào ngân hàng và rút ra khi cần Chu kỳ rút tiền của cácdoanh nghiệp và các tổ chức xã hội không giống nhau.Vì vậy ngân hàng luôn cótrong tay một khoản tiền lớn mà mình có thể sử dụng một cách tương đối thuận lợi.Tuy nhiên độ lớn của khoản tiền này phụ thuộc nhiều vào các dịch vụ, các tiện ích

mà ngân hàng mang lại khi khách hàng sử dụng các dịch vụ Điều này khiến choviệc huy động vốn từ các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội gắn liền với việc mởrộng, cải tiến các dịch vụ ngân hàng

- Huy động vốn từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác

Đây là nguồn tiền gửi thanh toán giữa các ngân hàng với nhau (nguồn vốn nàythường rất nhỏ) Ngoài ra các NHTM có thể vay lẫn nhau để giải quyết nhu cầu dựtrữ, thanh khoản hoặc mất cân đối về nguồn vốn và sử dụng vốn tạm thời Điều nàytuy không thường xuyên song cũng cần thiết trong hoạt động kinh doanh của mỗingân hàng thương mại

1.1.3.2 Phân loại theo bản chất các nghiệp vụ huy động vốn

- Huy động vốn qua việc nhận tiền gửi

+ Huy động tiền gửi không kỳ hạn: Là loại tiền gửi khách hàng gửi vào ngân

hàng mà không có sự thoả thuận trước về thời gian rút tiền Với loại tiền gửi này,

Trang 10

ngân hàng chỉ phải trả mới một mức lãi suất thấp Bởi vì loại tiền này rất biến động,(khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào) nên ngân hàng không thể chủ động sửdụng số vốn này Ngân hàng phải dự trữ một số tiền nhất định để có thể thanh toánngay khi khách hàng có nhu cầu.

+ Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền khách hàng gửi vào ngân hàng có sự thoả

thuận trước về thời hạn rút tiền Loại tiền gửi này tương đối ổn định và có thể xácđịnh được thời gian rút tiền của khách hàng Do đó, ngân hàng có thể chủ động sửdụng số tiền gửi đó vào mục đích kinh doanh trong thời gian ký kết loại tiền gửinày có rất nhiều kỳ hạn (1 tháng, 3 tháng, 6 tháng…) Lãi suất tiền gửi có kỳ hạncao hơn lãi suất tiền gửi không kỳ hạn

+ Huy động tiền gửi tiết kiệm

Đây là hình thức phổ biến nhất, lâu đời nhất của các NHTM Bao gồm các loại:Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn Về bản chất thì huyđộng tiền gửi tiết kiệm cũng giống như các loại tiền gửi trên nhưng có sự khác biệt là

nó chỉ được áp dụng đối với các đối tượng huy động là các tầng lớp dân cư còn các loạitiền gửi khác áp dụng cho cả tổ chức và cá nhân Ngoài ra việc huy động vốn từ tiềngửi tiết kiệm có nhiều hình thức huy động, nhiều sản phẩm huy động khác nhau đểngười gửi tiền có thể lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình

- Huy động vốn qua nghiệp vụ đi vay

Hình thức này ngày càng chiếm vai trò quan trọng trong môi trường kinhdoanh đầy biến động như ngày nay Các ngân hàng thương mại có thể vay từ nhiềunguồn: Vay từ các tổ chức tín dụng khác hoặc vay từ NHTW Khi NHTM xảy ra tìnhtrạng thiếu hụt dự trữ bắt buộc hay mất khả năng thanh toán

- Huy động qua phát hành các công cụ nợ

Đây là hình thức huy động vốn có hiệu quả khá cao của các ngân hàng thương mại.Trong quá trình hoạt động, ở những cơ hội kinh doanh đầy hấp dẫn Điều đó có ý nghĩangân hàng huy động vốn ở thế chủ đông, có nghĩa là tính có đầu ra mới tính có đầu vào.Ngân hàng xác định rõ quy mô vốn huy động Loại tiền huy động và đưa ra các mức chiphí hợp lý làm cho việc tạo vốn của ngân hàng thành công nhanh chóng Để vay trên thịtrường ngân hàng có thể phát hành kỳ phiếu và trái phiếu

Trang 11

+ Trái phiếu: là một chứng thư xác nhận một khoản nợ của một tổ chức phát

rhành đối với người sở hữu trái phiếu, trong đó cam kết sẽ hoàn trả kèm lãi trongmột thời nhất định Thông qua phát hành trái phiếu, ngân hàng có thể thu hút đượcnguồn vốn trung và dài hạn để cho vay mở rộng sản xuất kinh doanh và đầu tư.Việcphát hành trái phiếu sẽ thu hút được lượng tiền ổn định trong dài hạn Do vậy, pháthành trái phiếu thường được thực hiện khi ngân hàng thực sự cần một lượng vốnhoặc khi ngân hàng đã có kế hoạch sử dụng vốn để cho vay trung và dài hạn Cácloại giấy tờ có giá trên được NHTM phát hành từng đợt với mục đích và số lượng

cụ thể được NHTW phê duyệt Khả năng huy động tùy thuộc vào uy tín của ngânhàng, lãi suất và trình độ phát triển của thị trường tài chính

+ Kỳ phiếu : kỳ phiếu ngân hàng là một giấy tờ nhận nợ ngắn hạn do ngân

hàng phát hành nhằm huy động vốn trong dân, chủ yếu là để phục vụ cho những kếhoạch kinh doanh xác định của ngân hàng như một dự án, một chương trình kinh tế

+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi: Là những giấy tờ xác nhận tiền gửi định kỳ

ở một ngân hàng Người sở hữu giấy này sẽ được thanh toán tiền lãi theo kỳ và nhận đủvốn khi đến hạn Chứng chỉ sau khi phát hành được lưu thông trên thị trường

1.1.3.3 Phân loại theo loại tiền tệ

Trong vốn huy động của các NHTM Việt Nam gồm có huy động bằng VNĐ

và ngoại tệ Hiện nay, các NHTM chủ yếu huy động nguồn nội tệ còn nguồn ngoại

tệ chỉ huy động các ngoại tệ mạnh (Chủ yếu là đồng USD và EUR)

1.2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HUY ĐỘNG VỐN

Trong hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải có vốn,vốn là năng lực chủ yếu, nó quyết định đến khả năng, quy mô hoạt động của Ngânhàng Với các NHTM, vốn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng :

1.2.1 Vốn là cơ sở để NHTM tổ chức mọi hoạt động kinh doanh

Đối với bất kỳ ngân hàng nào muốn hoạt động kinh doanh được thì phải cóvốn, bởi vì vốn phản ánh năng lực chủ yếu của NHTM Ngân hàng là loại tổ chứckinh doanh hàng hóa đặc biệt trên thị trường tiền tệ (vốn ngắn hạn) và thị trường tàichính (vốn dài hạn) Những Ngân hàng trường vốn là những ngân hàng có thế mạnhtrong kinh doanh Do đó ngoài vốn ban đầu cần thiết, Ngân hàng phải thường xuyênchăm lo tốt việc tăng vốn trong suốt quá trình kinh doanh

Trang 12

1.2.2 Vốn của Ngân hàng quyết định quy mô hoạt động tín dụng và hoạt động khác của ngân hàng

Vốn quyết định đến việc mở rộng hoặc thu hẹp tín dụng Thông thường nếu socác nhu cầu lớn với các nhu cầu nhỏ thì các nhu cầu nhỏ có các khoản mục đầu tư

và cho vay kém đa dạng hơn, do khả năng vốn hạn hẹp nên các nhu cầu nhỏ khôngphản ứng nhạy bén với sự biến động về lãi suất gây ảnh hưởng đến klhả năng thuhút vốn đầu tư từ các tầng lớp dân cư và các thành phần kinh tế Nếu ngân hàng cókhả năng vốn dồi dào thì ngân hàng sẽ đáp ứng được nhu cầu cho vay

1.2.3 Vốn quyết định năng lực thanh toán của Ngân hàng

Trong nền kinh tế tiền tệ, để tồn tại và ngày càng mở rộng quy mô hoạt độngđòi hỏi các ngân hàng phải có uy tín lớn trên thị trường là điều trọng yếu Uy tín đóphải được thể hiện trước hết ở khả năng chi trả cho khách hàng của ngân hàng Khảnăng thanh toán của ngân hàng càng cao thì vốn khả dụng của ngân hàng càng lớn.Với tiềm năng vốn lớn Ngân hàng có thể hoạt động kinh doanh với quy mô ngàycàng mở rộng, tiến hành các hoạt động kinh doanh ngày càng có hiệu quả

1.2.4 Vốn của Ngân hàng quyết định năng lực cạnh tranh.

Thực tế đã chứng minh: quy mô, trình độ nghiệp vụ, phương tiện kỹ thuật hiệnđại của ngân hàng là tiền đề cho việc thu hút vốn Đồng thời khả năng vốn lớn làđiều kiện thuận lợi đối với Ngân hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng đối vớicác thành phần kinh tế sẽ thu hút được nhiều khách hàng, doanh số hoạt động củangân hàng sẽ tăng lên, thuận lợi hơn trong kinh doanh Đây cũng là điều kiện để bổsung thêm vốn tự có, tăng cường cơ sở vật chất vào quy mô hoạt động của Ngânhàng trên mọi lĩnh vực Đồng thời vốn của ngân hàng có quy mô lớn sẽ giúp ngânhàng có đủ khả năng tài chính để kinh doanh đa dạng trên các hoạt động cho vay,

mở rộng các hình thức liên doanh liên kết, …Điều này sẽ góp phần phân tán rủi rotrong hoạt động kinh doanh và tạo thêm vốn cho ngân hàng, đồng thời tăng sứccạnh tranh của ngân hàng trên thương trường

1.3 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG.

1.3.1 Quan điểm về chất lượng nguồn vốn huy động của ngân hàng

Nguồn vốn có chất lượng là nguồn vốn đảm bảo có quy mô tăng trưởng hợp

lý, đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn từng thời kỳ Về cơ cấu nguồn vốn và tốc độ

Trang 13

tăng trưởng từng loại nguồn theo từng đối tượng huy động vốn phù hợp, đáp ứngđược nhu cầu sử dụng vốn và đảm bảo cân đối nguồn vốn về kỳ hạn và mức độ ổnđịnh của nguồn vốn huy động đúng như kế hoạch đề ra.

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động huy động vốn

1.3.2.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn

Công tác huy động vốn không thể có hiệu quả khi mà nguồn vốn huy độngđược lại không đạt được quy mô nhất định theo kế hoạch huy động của ngân hàng

và không có sự kết hợp lý giữa nguồn vốn huy động ngắn hạn, trung và dài hạngiữa vốn ngoại tệ và nội tệ Đối với ngân hàng, do mỗi nguồn vốn có những điểmmạnh, điểm yếu riêng biệt trong việc khai thác và huy động nên cơ cấu vốn biến đổidẫn tới sự biến đổi trong cơ cấu “ Đầu ra” cho vay đầu tư, bảo lãnh và kéo theo sự thayđổi trong lợi nhuận , rủi ro trong hoạt động kinh doanh Cơ cấu nguồn vốn phụ thuộckhông chỉ vào một phần kế hoạch của ngân hàng mà còn chịu sự tác động của các nhân

tố bên ngoài đòi hỏi ngân hàng phải thường xuyên nghiên cứu tiếp cận thị trường.Khối lượng vốn lưu động phản ánh quy mô vốn Quy mô sẽ tạo điều kiện chongân hàng mở rộng hoạt động kinh doanh của mình Trong tổng nguồn vốn củangân hàng thì quy mô vốn huy động là một bộ phận chiếm tỷ trọng cao nhất và cóvai trò quan trọng hơn cả Sau khi đã huy động được khối lượng vốn lớn thì cái màngân hàng cần quan tâm lúc này là tốc độ tăng trưởng ổn định của nó vì có thể lúcnày quy mô vốn lớn, nhưng sẽ là khó khăn cho ngân hàng khi đi ra quyết định chovay hay đầu tư nếu ngân hàng không kiểm soát không dự toán được xu hướng biếnđộng của dòng tiền rút ra và dòng tiền gửi vào Nguồn vốn của NHTM được coi là

ổn định nhưng cũng đem lại cho ngân hàng một nguồn tiền lớn với chi phí rẻ Tốc

độ tăng trưởng nguồn vốn được xác định:

Vốn huy động kỳ báo cáo

Tốc độ tăng trưởng vốn huy động =

Vốn huy động kỳ trước

Chỉ tiêu này cho biết sự mở rộng về quy mô vốn huy động đồng thời cũngphản ánh sự biến động về nguồn Gia tăng vốn là điều kiện để NH mở rộng quy môhoạt động, nâng cao tính thanh khoản và tính ổn định vốn Tuy nhiên tăng vốn đếnquy mô nào để có hiệu quả là vấn đề ngân hàng quan tâm

Trang 14

1.3.2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động

* Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn gửi:

Tỷ trọng huy động vốn của từng kỳ hạn = Vốn huy động từng kỳ hạn/ Tổngnguồn vốn huy động

Các tỷ lệ này cho ta biết tỷ trọng nguồn vốn không kỳ hạn, ngắn hạn, trunghạn, dài hạn chiếm tỷ trọng bao nhiêu % trên tổng nguồn Mỗi loại vốn có nhữngyêu cầu khác nhau về thời hạn, chi phí hoạt động Sự biên đổi cơ cấu nguồn vốn sẽgây ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu cho vay, đầu tư của ngân hàng từ đó dẫn đếnviệc thay đổi lợi nhuận, doanh thu của ngân hàng Dựa vào tiêu chí này, ta có thểđiều chỉnh cơ cấu vốn cho phù hợp nhằm đảm bảo ngân hàng có thể thu được lợinhuận mà không gặp vấn đề về gì về tính thanh khoản

* Cơ cấu vốn huy động theo đối tượng:

Các đối tượng huy động vốn bao gồm:

- Huy động vốn từ dân cư

- Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế

- Huy động vốn từ các tổ chức tài chính và các TCTD khác

Công thức xác định là từng đối tượng huy động/Tổng nguồn vốn huy động.

Các chỉ tiêu này phản ảnh chất lượng nguồn vốn huy động từng thời kỳ Tỷtrọng từng nguồn vốn huy động cho biết sự tăng trưởng nguồn vốn là ớn định haykhông ớn định, khả năng đem lại lợi nhuận cho ngân hàng của mỗi loại đối tượnghuy động

1.3.2.3 Hệ số sử dụng vốn

Tổng dư nợ cho vay

- Hệ số sử dụng vốn huy động trong kỳ =

Tổng nguồn vốn huy động

Hệ số này phản ánh khả năng sử dụng vốn huy động của NH, cho biết

với một đồng huy động được NH cho vay bao nhiêu đồng Tỷ lệ này thấp chứng tỏngân hàng đang gặp vấn đề trong việc vay vốn Thông thường các NH cố gắng chovay tối đa nguồn vốn huy động được và cố gắng duy trì tỷ lệ này đến gần 1

Trang 15

- Hệ số sử dung vốn ngắn, trung và dài hạn = Dư nợ cho vay ngắn, trung vàdài hạn/ Nguồn vốn huy động tương ứng

Các chỉ tiêu này phản ánh trong tổng nguồn vốn huy động được thì tỷ trọngvốn huy động được dựng để cho vay ngắn hạn và cho vay trung hạn, dài hạn là baonhiêu Theo nguyên tắc thì các ngân hàng sẽ lấy vốn huy động ngắn hạn để tiếnhành cho vay ngắn hạn, còn vốn huy động trung hạn để tiến hành cho vay dài hạn.Tuy nhiên trong thực tế nhu cầu vay trung, dài hạn thường lớn trong khi nguồn vốntrung và dài hạn thường lớn trong khi nguồn vốn trung và dài hạn huy động đượckhông đủ đáp ứng Do đó, NHTM có thể linh hoạt chuyển đổi kỳ hạn tức là dựngnguồn vốn huy động ngắn hạn để tiến hành cho vay trung và dài hạn Điều này sẽđem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp, tuy vậy nếu không tính toán tỷ lệ chuyểnđổi hợp lý ngân hàng sẽ đối mặt đề về thanh khoản hoặc rủi ro về lãi suất

1.3.2.4 Chi phí huy động vốn

- Lãi suất huy động luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các chủ thể kinh tế.Người gửi muốn một lãi suất cao, người vay lãi muốn lãi suất thấp Là trung gianđóng vai trị cầu nối giữa hai đối tượng trên, ngân hàng phải tìm cách điều chỉnhmức lãi suất sao cho hợp lý nhất đối với các bên, trong đó điều quan trọng là phảiđảm bảo lợi ích của ngân hàng Vì vậy trong huy động vốn, ngân hàng đều cố gắng

áp dụng mọi biện pháp có thể nhằm tìm kiếm được những nguồn vốn sao cho hợp

lý, chi phí vốn bình quân là nhỏ nhất và sử dụng số vốn đó để cho vay với một lãisuất thấp nhận được trên thị trường Chi phí huy động được đánh giá qua hệ thốngcác chỉ tiêu lãi suất huy động bình quân

- Bên cạnh chi phí chính là lãi suất, trong quá trình huy động vốn các NH còn

có các khoản chi phí khác như chi phí giao dịch, quảng cáo… tuy nhiên, các chi phínày chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ Vì vậy, chi phí huy động vốn thường thể hiện qua LS huyđộng bình quân, chênh lệnh lãi suất bình quân, khả năng sinh lời của vốn huy động

và tỷ suất chi phí huy động Trong đó chi phí vốn huy động được tính:

- Chi phí huy động = Lãi phải trả cho nguồn huy động+ chi phí huy động khác

Trang 16

- Lãi suất huy động bình quân = Tổng lãi phải trả/ Tổng tiền gửi và tiền vay

Chỉ tiêu này cho biết chi phí mà ngân hàng phải bỏ ra để thu hút về một đồngvốn là bao nhiêu Lãi suất huy động bình quân đóng vai trị trong việc xác định mứcchênh lệch giữa lãi suất tiền vay và lãi suất cho vay, nhân tố phản ánh khả năng sinhlời của ngân hàng

1.3.2.5 Khả năng sinh lời của huy động

Lợi nhuận sau thuế

- Khả năng sinh lời của huy động =

Vốn huy động

Chỉ tiêu này cho ta biết 1 đồng vốn huy động được ngân hàng sẽ tạo được baonhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này chính là thước đo đánh giá hiệu quả sử dụngvốn Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ vốn huy động đã đáp ứng được nhu cầu sử dụngvốn và đang đem lại lợi nhuận cho ngân hàng

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn

1.3.2.1 Yếu tố khách quan

- Sự điều chỉnh của luật pháp:

Pháp luật được đặt ra là để điều chỉnh mọi quan hệ xã hội Do vậy tất cả mọihoạt động của ngân hàng đều chịu sự điều chỉnh của pháp luật Vỡ vậy các hoạtđộng của ngân hàng luôn được nhà nước quản lý chặt chẽ bằng các văn bản phápquy Mỗi văn bản đều có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động của ngân hàng nói chung

và công tác huy động vốn nói riêng ví dụ việc quy định giới hạn huy động vốnkhông được lớn hơn 20 lần vốn chủ sở hữu hay tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, tỷ lệ dựtrữ bắt buộc

- Tình hình chính trị - Kinh tế- xã hội trong và ngoài nước

Có thể nói đây là yếu tố khách quan đối với tất cả các ngành nghề kinh tế,không riêng gì ngân hàng Sự ổn định chính trị trong và ngoài nước đều có tác độngrất lớn đến sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Ví dụ các cuộc bãi công, biểutình, sụp đổ chính phủ luôn kéo theo tình trạng huy động vốn của ngân hàng bị trìtrệ bởi người dân không tin tưởng vào sự lãnh đạo của Chính phủ và sự ổn định của

Trang 17

nền kinh tế Hay cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008, đã dẫn đến sự phásản hàng loạt của các ngân hàng uy tín lâu năm đã làm ảnh hưởng đến sự phát triểnkinh tế của nhiều quốc gia trên thế giới Nền kinh tế ở vào trạng thái tăng trưởnghay suy thoái đã tác động tới việc huy động vốn ngân hàng ở tình trạng tăng trưởng,người dân cần nhiều vốn để đầu tư mở rộng quy mô, trang thiết bị Các ngân hàngphải huy động nhiều vốn và càng có điều kiện để huy động do tích lỹ được nhiềuhơn Ngược lại ở tình trạng suy thoái, sản xuất đình trệ, đầu tư bị thu hẹp, ngânhàng huy động vốn khó khăn.

- Tâm lý, thói quen người tiêu dùng của người gửi tiền

Tập quán tiêu dùng của người dân có tầm ảnh hưởng rất quan trọng đối vớiviệc huy động vốn của ngân hàng Rõ ràng ở những vùng, người dân thường có thóiquen gửi tiền vào NH sẽ huy động được dễ dàng hơn nhiều ở những vùng người dânthường hay cất trữ tiền trong nhà bằng vàng, bất động sản Đồng thời ngay thóiquen thanh toán khi mua hàng hóa cũng góp phần làm tăng giảm nguồn vốn huyđộng của NH, ở nhiều nước phát triển việc thanh toán không dùng tiền mặt là phổbiến, hầu như người dân nào cũng có tài khoản trong NH và ngân hàng là cái gì đókhông thể thiếu trong cuộc sống Ngược lại, ở một số nước thói quen thanh toánbằng tiền mặt vẫn còn ăn sâu thì nguồn vốn huy động của ngân hàng sẽ gặp khókhăn Các tập quán tiêu dùng này khó có thể thay đổi một sớm một chiều Do đó để

mở rộng nguồn vốn huy động, các ngân hàng phải nỗ lực hết mình: cải cách quytrình, thủ tục, phát triển chính sách khách hàng Một trong những lý do nữa làngười dân chưa hiểu biết nhiều về các hoạt động của các ngân hàng, các tiện ích màngân hàng có thể cung cấp Điều này đòi hỏi các ngân hàng phải tăng cường tuyêntruyền sâu rộng, quảng cáo, quảng bá về các hoạt động của mình, các lợi ích củangười gửi tiền cũng như các thủ tục cần thiết

1.3.2.2 Yếu tố chủ quan

- Chiến lược kinh doanh của ngân hàng

Mỗi ngân hàng có một chiến lược kinh doanh khác nhau, điều này phụ thuộc

Trang 18

vào những thuận lợi hoặc khó khăn của mỗi NH, vào những thế mạnh hoặc hạn chếcủa ngân hàng Chiến lược kinh doanh xác định quy mô huy động có thể mở rộnghay thu hẹp, cơ cấu vốn có thể thay đổi về tỷ lệ các nguồn, chi phí hoạt động có thểtăng hoặc giảm

Chiến lược kinh doanh có liên quan đến huy động vốn bao gồm: chính sách

về giá cả lãi suất tiền gửi, tỷ lệ hoa hồng và phí dịch vụ Đây là các yếu tố quantrọng, với việc lãi suất huy động tăng thì dẫn đến nguồn vốn vào ngân hàng tăng ,rất lớn Nhưng đồng thời hiệu quả của công việc huy động vốn giảm cho chi phíhuy động tăng Do đó số lượng nguồn vốn huy động được sẽ phụ thuộc chủ yếu vàochiến lược kinh doanh hay đúng hơn là phụ thuộc vào chính bản thân NH

- Năng lực và trình độ của cán bộ ngân hàng

Không chỉ riêng ngân hàng mà bất cứ hoạt động nào, ngành nghề nào, yếu tốcon người cũng đặt lên hàng đầu Trình độ của cán bộ ngân hàng cao sẽ làm cho cácthao tác nghiệp vụ được thực hiện nhanh chóng và hiệu quả Thái độ trong tiếp xúccủa nhân viên với khách hàng cũng rất quan trọng Nó có thể lôi kéo khách hànglàm tăng nguồn vốn huy động đồng thời cũng có thể làm khách hàng rơi bỏ gây ranhững hậu quả vô cùng nghiêm trọng trong hoạt động ngân hàng, trước hết là trongkhâu huy động vốn Các nhân viên ngân hàng là những người mang hình ảnh cho cảngân hàng Do đó, để tăng cường huy động vốn thì một điều cực kỳ quan trọng làcác nhân viên ngân hàng phải có đủ những tiêu chí của một nhân viên ngân hàngchuyên nghiệp: Hiểu biết khách hàng, hiểu biết nghiệp vụ, hiểu biết quy trình, hoànthiện phong cách phục vụ

Trang 19

toàn, tăng uy tín của ngân hàng Một điều quan trọng ở nước ta là hình thức sở hữucũng có ảnh hưởng quan trọng tới huy động vốn Các ngân hàng quốc doanh baogiờ cũng có độ an toàn cao hơn cho người gửi tiền, uy tín của các NHTM quốcdoanh cao hơn so với các ngân hàng khác Những ngân hàng có uy tín luôn chiếmđược lòng tin của khách hàng là tiền đề cho việc họ huy động được những nguồnvốn lớn hơn với chi phí rẻ hơn và tiết kiệm được thời gian.

- Trình độ công nghệ ngân hàng

Để hội nhập và hướng tới các mô hình NH hiện đại thì trình độ công nghệ NHcủa các NHTM có ảnh hưởng rất lớn tới công tác huy động vốn Nhờ có hệ thốngtin học hiện đại, ngân hàng có thể thu thập thông tin về khách hàng, về thị trường,

từ đó, có thể hoạch định ra các hình thức huy động, thời gian huy động, hình thứctrả lãi Mặt khác, nhờ hệ thống thông tin tốt khiến cho ngân hàng có thể nâng caohiệu quả huy động vốn từ các sản phẩm dịch vụ thẻ

Trang 20

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Sở giao dịch I

Chi nhánh Sở giao dịch 1 ngân hàng ĐT&PT VN được thành lập ngày28/3/1991 theo quyết định số 76 QĐ/TCCB của Tổng giám đốc Ngân hàng ĐT&PT

VN, có trụ sở chính tại 53 Quang Trung, nay đã chuyển về Trung tâm thương mạiVincom - 191 Bà Triệu Đây là đơn vị chủ lực trong việc xây dựng và phát triểnquan hệ hợp tác với khách hàng Tập đoàn, Tổng công ty, thực hiện phục vụ đầu tưphát triển các dự án lớn và trọng điểm của đất nước Trong mô hình Tổng công tyNhà nước hạng đặc biệt, CN SGD 1 đã trưởng thành vượt bậc, đóng góp quan trọngvào thành quả chung của toàn hệ thống BIDV Đó là về tăng trưởng toàn diện, chấtlượng và hiệu quả kinh doanh cao CN SGD 1 luôn chiếm tỷ trọng trên 10% về tổngtài sản và về lợi nhuận của toàn hệ thống BIDV, đóng góp nhiều nhất vào kết quảhoạt động kinh doanh của toàn ngành

Nét nổi bật trong những năm đầu gắn liền với cơ chế mới về tín dụng đầu tư vàquá trình chuyển ngân hàng sang kinh doanh, CN SGD 1 đã đi đầu thử nghiệm và thựcthi có hiệu quả nhiều hình thức huy động vốn mới như: kỳ phiếu VND và USD, kỳphiếu bảo đảm giá trị theo giá vàng, tiết kiệm xây dựng nhà ở, trái phiếu BIDV bằngVND và USD… Cùng với việc đẩy mạnh quan hệ hợp tác quốc tế, vay hợp vốn, vaysong phương, vay tài trợ XNK…kết quả huy động vốn trong nước với sự đóng góp tíchcực của CN SGD 1 đã giúp BIDV giải được bài toán vốn để cho vay và kinh doanh,phục vụ đắc lực cho sự nghiệp đầu tư phát triển, xây dựng và phát triển kinh tế- xã hội,thực thi chính sách tiền tệ quốc gia, ngân hàng kinh doanh có lãi

Trang 21

* Từ ngày đầu thành lập, CN SGD 1 có 2 phòng và 1 tổ nghiệp vụ, chủ yếulàm nghiệp vụ cấp phát vốn ngân sách đầu tư cho các dự án.

* Giai đoạn từ năm 1996 đến năm 2000: với 167/năm cán bộ nhân viên, CNSGD 1 đã có 12 phòng nghiệp vụ, 1 chi nhánh khu vực, 2 phòng giao dịch và 7 quỹtiết kiệm Thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại, phục vụ đôngđảo khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế và dân cư

* Giai đoạn từ 2001-2005 Chi nhánh SGD 1 đã thực hiện tách nâng cấp mở 4chi nhánh cấp 1 trên địa bàn Hà Nội đó là: chi nhánh Bắc Hà Nội năm 2002, chinhánh Hà Thành năm 2003, chi nhánh Đông Đô năm 2004 và chi nhánh QuangTrung năm 2005 Cơ cấu lại Sở giao dịch theo mô hình phục vụ giao dịch một cửathuận lợi cho khách hàng và quản lý thông tin, thanh toán trực tuyến Chi nhánhSGD 1 đã có 15 phòng nghiệp vụ, 15 điểm giao dịch với gần 300 cán bộ nhân viên

* Ngày 25/9/2009 đã được đổi tên thành Chi nhánh SGD 1

* Tháng 10/2008 nâng cấp phòng giao dịch số 10 Trần Đại Nghĩa chi nhánhHai Bà Trưng

* Tháng 7/2010 tách 2 phòng giao dịch 1 và 3 thành chi nhánh Hoàn Kiếm Vàhiện nay có gần 300 cán bộ được bố trí tại 21 phòng nghiệp vụ, đơn vị trực thuộc 5khối chức năng trong đó có trên 94% số cán bộ có trình độ đại học và trên đại họcđược đào tạo cơ bản với tuổi đời bình quân là 28 tuổi Đây là nguồn lực tiềm năngthúc đẩy phát huy sức sáng tạo, năng động, nhiệt huyết gắn bó và cống hiến vớingành nghề Mô hình tổ chức của Chi nhánh SGD 1 đang tiếp tục được hoàn thiệnhướng theo các ngân hàng hiện đại trên cơ sở áp dụng thông tin để hình thành cáckênh phân phối sản phẩm tín dụng huy động vốn dịch vu…

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng, ban trong ngân hàng.

Về cơ cấu tổ chức của Chi nhánh SGD 1 – BIDV được bố trí baogồm: 1 giám đốc, 0 5 PGĐ, 21 phòng nghiệp vụ và các PGD trực thuộc vớichức năng nhiệm vụ các phòng ban như sau:

Ngày đăng: 16/08/2014, 21:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Hiệu suất sử dụng nguồn vốn huy động năm 2008-2010 - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn vốn huy động tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam  chi nhánh sở giao dịch 1
Bảng 2.2 Hiệu suất sử dụng nguồn vốn huy động năm 2008-2010 (Trang 28)
Bảng 2.4. Bảng tính toán khả năng sinh lời của nguồn vốn huy động - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn vốn huy động tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam  chi nhánh sở giao dịch 1
Bảng 2.4. Bảng tính toán khả năng sinh lời của nguồn vốn huy động (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w