1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình hình thành ứng dụng kỹ thuật vận hành tổng quan về role số truyền chuyển động p10 pptx

10 285 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 362,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một điều kiện trước hết cho sự làm việc của bảo vệ so lệch MBA là nó phải được cấu hình DIFF PROT = EXIST trong địa chỉ 7816.. Chức năng bảo vệ so lệch có thể làm việc ON hoặc không làm

Trang 1

Các hệ số điều chỉnh được rơle tính toán từ các thông số định mức đưa vào

có thể đọc trong các tín hiệu vận hành sau khi đặt thông số song Khi đó thông

số cho cuộn 1 là:

role kẹp hàng qua Dòng

lý xử le r Dòng

Và tính tương tự cho các cuộn dây khác ta cũng có KCT2, KCT3

Để xử lý dòng qua điểm đấu sao, một trong các đầu vào bổ xung Ia hoặc Ib

của 7UT513 có thể được sử dụng Khi đó Ia phải được gán cho dòng thứ tự không

vì đầu vào Ib lúc này được thiết kế cho bảo vệ chạm vỏ có độ nhạy cao hơn

Bắt đầu khối “ thông số MBA”

Thông số của cuộn 1 (cuộn quy chiếu)

↑ Điện áp định mức của cuộn 1 máy biến áp

(pha-pha)

↓ - Dải đặt: Từ 0.4 đến 800 KV

↑ Công suất định mức của cuộn 1

- Dải đặt: từ 0.2 đến 5000 MVA

↑ Dòng sơ cấp định mức của biến dòng

cuộn 1

↑ Thành lập điểm đấu sao của các

biến dòng cuộn 1

↓ - Hướng về phía máy biến áp

TWDS LINE/BUSBAR - Hướng về đường dây/thanh cái

↑ Xử lý dòng thứ tự không cuộn 1

- Dòng thứ tự không bị loại trừ

Io-CORRECTION - Dòng thứ tự không bị loại trừ

nhưng được hiệu chỉnh bằng dòng qua

điểm đấu sao (chỉ có ở 7UT513)

WITHOUT - Không có xử lý đặc biệt dòng thứ

tự không (khi điểm đấu sao không

nối đất)

1100  

TRANSFORMER DATA

1102  UN WIND 1

11O.O KV

1103  PN WIND 1

80 MVA

1104   IN CT WIND 1

750 A

1105   CT1 STARPT

TOWARDS TRANSF

1106   Io HANDLE

Io-EEIMINATION

Trang 2

Dòng sơ cấp định mức của biến dòng điểm

đấu sao cuộn 1 (chỉ có ở 7UT513)

↓ - Dải đặt: từ 1A đến 100000 A

↑ Thành lập điểm đấu sao của các

biến dòng cuộn 1

↓ - Hướng về phía máy biến áp

TOWARDS EARTH - Hướng về phía nối đất

Chú ý: Nếu không có điểm trung tính, biến dòng được cấu hình cho cuộn

1, khi đó một thông báo lỗi sẽ phát ra sau khi thủ tục đặt thông số kết thúc: “ Err

no CT star” (chức năng số 5712), (lỗi thông số: đặt cho dòng TTK nhưng không

có biến dòng trung tính nào được cấu hình)

Thông số cho cuộn 2:

Số tổ đấu dây của cuộn 2:

0 đến 11 ( x300)

↓ (Không áp dụng cho MBA 1 pha)

Điện áp định mức của cuộn 2

máy biến áp (pha-pha)

↓ - Dải đặt: từ 0.4 đến 800 KV

Công suất định mức của cuộn 2

- Dải đặt: từ 0.2 đến 5000 MVA

cuộn 2

Thành lập điểm đấu sao của các biến dòng

cuộn 2

↓ - Hướng về phía máy biến áp

TWDS LINE/BUSBAR - Hướng về đường dây/thanh cái

Xử lý dòng thứ tự không cuộn 1

- Dòng thứ tự không bị loại trừ

Io-CORRECTION - Dòng thứ tự không bị loại trừ nhưng được hiệu chỉnh bằng dòng qua điểm đấu sao (chỉ có ở 7UT513) điểm đấu sao (chỉ có ở 7UT513)

WITHOUT - Không có xử lý cho dòng thứ tự

không (khi điểm đấu sao không nối đất).

1107   IN CT STP1

50 A

1108   CT1 EAR-PT

TOWARDS TRANSF

1121   VECTOR GR

11

1122  UN WIND 2

22.O KV

1123  PN WIND 2

80.0 MVA

1124   IN CT WIN 2

2000 A

1125   CT1 STARPT

TOWARDS TRANSF

1126   Io HANDLE

Io-ELIMINATION

Trang 3

Dòng sơ cấp định mức biến dòng điểm đấu sao cuộn 2 (chỉ có ở 7UT513)

- Dải đặt: từ 1A đến 100000 A

↑ Thành lập điểm đấu sao của các

biến dòng cuộn 1

- Hướng về phía máy biến áp

TOWARDS EARTH - Hướng về phía nối đất

Chú ý: Nếu không có điểm trung tính biến dòng được cấu hình cho cuộn

1, khi đó một thông báo lỗi sẽ phát ra sau khi thủ tục đặt thông số kết thúc: “ Err

no CT star” (chức năng số 5712), (lỗi thông số: đặt dòng TTK nhưng không có biến dòng trung tính nào được cấu hình)

Cách cài đặt cho máy phát, động cơ - khối địa chỉ 12 và điểm rẽ nhánh - khối địa chỉ 13 tương tự như cho máy bién áp

1.8/ Các chỉnh định cho bảo vệ so lệch máy biến áp – khối địa chỉ 16

Một điều kiện trước hết cho sự làm việc của bảo vệ so lệch MBA là nó phải được cấu hình DIFF PROT = EXIST trong địa chỉ 7816

Ngoài ra đối tượng bảo vệ phải là 2WIND TRANSF hoặc 3 WIND TRANSF (cho 7UT513), còn trong các trường hợp khác không có khối địa chỉ 16 Chức năng bảo vệ so lệch có thể làm việc (ON) hoặc không làm việc (OFF) hoặc lệnh cắt của nó bị khóa trong lúc bảo vệ vẫn làm việc (BLOCK TRIP REL) Chỉnh định này được thực hiện trong địa chỉ 1601

Chú ý: Khi xuất xưởng, bảo vệ so lệch tắt là do bảo vệ so lệch chỉ được

phép làm việc nếu ít nhất tổ đấu dây và các hệ số điều chỉnh của MBA được bảo

vệ được đặt trước đó Không có chỉnh định đúng rơle có thể đưa ra phản ứng không mong đợi

áp”

Bảo vệ so lệch MBA

- Tắt hoặc

ON - Bật hoặc

BLOCK TRIP REL - Làm việc nhưng rơle cắt bị khóa

1127   IN CT STP2

100 A

1128   CT1 EAR-PT

TOWARDS TRANSF

1600   TRANSFORM

DIFF-PROTECTION

1601   DIFF PROT

OFF

Trang 4

Các thông số của đặc tính cắt được đặt trong các địa chỉ 1603 đến 1608 dưới đây

Giá trị tác động của dòng so lệch,

quy đổi theo dòng định mức MBA

- Giá trị nhỏ nhất: 0.15 In

- Giá trị lớn nhất: 15 In

Giá trị tác động của dòng so lệch không

` hãm quy đổi theo dòng định mức

MBA

- Giá trị nhỏ nhất: 0.5 In

- Giá trị lớn nhất: 20 In

↑ Độ rốc của nhánh đầu tiên của đặc

tính cắt

↓ - Giá trị đặt nhỏ nhất: 0.10 In

- Giá trị đặt lớn nhất: 0.50 In

↑ Điểm bắt đầu của nhánh thứ hai của

đặc tính cắt

↓ - Giá trị đặt nhỏ nhất: 0.00 In

- Giá trị đặt lớn nhất: 10.0 In

Độ rốc của nhánh thứ hai của

đặc tính cắt

- Giá trị đặt nhỏ nhất: 0.25 In

- Giá trị đặt lớn nhất: 0.95 In

Hãm dòng xung kích của sóng hài bậc 2

- Bật hoặc

OFF - Tắt

Thành phần sóng hài bậc 2 trong dòng

so lệch, nó chỉ khởi động việc khóa,

cơ bản dòng so lệch

- Giá trị đặt nhỏ nhất: 10 %

- Giá trị đặt lớn nhất: 80%

với sóng hài bậc 2, hài bậc 3 làm

- Giá trị đặt nhỏ nhất: 0 chu kỳ AC

- Giá trị đặt lớn nhất: 1000 chu kỳ AC

1603   I-DIFF>

0.20 I/INTr

1604   I-DIFF>>

0.20 I/INTr

1606   SLOPE 1

0.25

1608   SLOPE 2

0.5

1607   BASE PT 2

2.5 I/INTr

1610   2nd HARMON

ON

1611   2nd HARMON

15%

1612   CROSSB 2HM

0 * IP

Trang 5

Đồ án tốt nghiệp Trần Văn Quỳnh - Điện 46

bậc n có thể là:

- Hài bậc 5 hoặc

4th HARMONIC - Hài bậc 4 hoặc

3th HARMONIC - Hài bậc 3 hoăc

OFF - Tắt

Thành phần hài bậc n trong dòng so lệch,

nó chỉ khởi động khóa, nếu % của sóng

↓ cơ bản của dòng so lệch v−ợt quá:

- Giá trị đặt nhỏ nhất: 10%

- Giá trị đặt lớn nhất: 80%

với sóng hài bậc n, 0 có nghĩa là

- Giá trị đặt nhỏ nhất: 0 chu kỳ AC

- Giá trị đặt lớn nhất: 1000 chu kỳ AC

đến giới hạn dòng so lệch

- Giá trị đặt lớn nhất: 20.0 In mba

hoặc (khóa luôn có tác dụng)

Thời gian lớn nhất của hãm

- Giá trị đặt nhỏ nhất: 2 chu kỳ AC

- Giá trị đặt lớn nhất: 250 chu kỳ AC

↑ Dòng hãm cho hãm cộng thêm, quy đổi theo dòng định mức của biến dòng

- Giá trị đặt nhỏ nhất: 0.50 In mba

- Giá trị đặt lớn nhất: 15.00 In mba

Thời gian trễ bổ xung cho cấp Idiff>

- Giá trị đặt lớn nhất: 60.00 s

và (không cắt với cấp Idiff>>)

Thời gian trễ bổ xung cho cấp Idiff>>

- Giá trị đặt nhỏ nhất: 0.00 s

- Giá trị đặt lớn nhất: 60.00 s

1613   n HARMON

5th HARMONIC

1614   HARMON

80%

1615   CROSSB nHM

0 * IP

1616   IDIFFmax n

1.5 I/INTr

1617   SAT-BLO

8 * IP

1618   SAT-RESTR

7.00 I/INTr

1625   T-DELAY

0.00 s

1626   T-DELAY

0.00 s

Trang 6

Chú thích:

- I-DIFF> (địa chỉ 1603) là giá trị tác động ngưỡng thấp của dòng so lệch

Đây là dòng sự cố tổng, giá trị tác động được quy đổi theo dòng định mức của máy biến áp tương ứng với công suất định mức

- I-DIFF>> (địa chỉ 1604) Nếu dòng so lệch vượt quá ngưỡng này thì lệnh cắt được khởi động không xét đến độ lớn của dòng hãm Cấp này phải cao hơn cấp I-DIFF>

- SLOPE 1 (địa chỉ 1606) Xác định độ rốc của nhánh đầu tiên, xuất phát

điểm của nó là gốc tọa độ Nhánh này bao gồm các sai số dòng tỷ lệ chủ yếu là sai số của các biến dòng chính, đặc biệt là dòng không cân bằng do dải điều chỉnh của MBA gây nên Độ rốc đặt trước là 0.25 sẽ đủ cho các dải điều chỉnh

đến 20% Nếu máy biến áp có dải điều chỉnh lớn hơn khi đó độ rốc cũng phải tăng tương ứng

- BASE PT2 (địa chỉ 1607) Xác định độ rốc của nhánh thứ 2, nhánh này tạo

ra hãm nhiều hơn trong các dải điều chỉnh dòng điện lớn, nó cũng được quy đổi theo dòng định mức của MBA, nhánh này sẽ ổn định cao hơn vì độ rốc cao hơn

- SAT RESTR (địa chỉ 1618) Nhánh này tạo ra một vùng hãm cộng thêm, khi dòng ngắn mạch chảy qua gây ra bão hòa biến dòng, giá trị này cũng được quy đổi theo dòng định mức, nó có độ rốc bằng 1/2 độ rốc của nhánh 1607 Thời gian lớn nhất của hãm cộng thêm có thể đặt trong địa chỉ 1617 như một hệ số của chu kỳ dòng điện xoay chiều AC

Hình 4 - 3: Đặc tính cắt và các thông số tương ứng

Trang 7

- HARMON (địa chỉ 1610): hãm của rơle khi đóng máy biến áp có thể

được tắt (ON) hoặc bật (OFF) Nó dựa trên sự đánh giá sóng hài bậc 2 do dòng xung kích của MBA gây ra Tỷ số I2f/I1 = 15% đã được đặt khi rơle xuất xưởng

và thường được sử dụng mà không cần phải thay đổi Tuy nhiên độ lớn cần cho hãm cũng phải xác định để đảm bảo chỉnh định ổn định hơn trong các trường hợp ngoại lệ đóng máy biến áp đăc biệt

- Do sóng hài làm việc độc lập từng pha, nên bảo vệ vẫn làm việc đầy đủ khi MBA bị đóng vào sự cố 1 pha, lúc đó dòng từ hóa có thể suất hiện ở pha không bị sự cố Tuy vậy, nó vẫn có thể được kích hoạt chức năng khóa chéo

“cross block” Điều đó có nghĩa là không chỉ pha sự cố gây nên các thành phần sóng hài vượt quá giá trị cho phép bị hãm mà các pha khác của bảo vệ so lệch cũng bị khóa Khoảng thời gian cho chức năng khóa chéo nào làm việc sau khi ngưỡng dòng so lệch bị vượt quá, nó được cài đặt trong địa chỉ 1612 như trên Chỉnh định là hệ số của chu kỳ AC, giá trị 0 tức là chức năng khóa chéo không làm việc, khi đặt đến lúc đó chức năng khóa chéo luôn có tác dụng

- HARMON (địa chỉ 1613): Địa chỉ này để cài đặt cho các sóng hài khác: sóng hài bậc 3, 4, 5 vv…hoặc tắt hãm hài bậc n Hài bậc 3, 5 để phát hiện quá kích thích MBA, vì hài bậc 3 thường bị loại trừ bởi cuộn tam giác, nên hài bậc 5

được sử dụng cho việc hãm

- HARMON (địa chỉ 1614): Dùng để khóa sóng hài 1 (ngưỡng thấp) Idiff> ,

ví dụ như hài bậc 5 được sử dụng để tránh khỏi cắt do quá từ, giá trị 30% là thích hợp

- IDIFFmax n (địa chỉ 1616): dùng để khóa nếu dòng so lệch vượt quá cấp

đặt cao Idiff>> sẽ không hãm hài bậc n Trong trường hợp đặc biệt có thể thuận lợi nếu làm trễ lệnh cắt của bảo vệ Do vậy có thể đặt thời gian bổ sung, khi đó

bộ đếm thời gian được khởi động nếu có một sự cố nội bộ được phát hiện Mỗi cấp so lệch cung cấp một bộ đếm thời gian riêng: địa chỉ 1625 cho cấp Idiff> và

địa chỉ 1626 cho cấp Idiff>>

- RESET (địa chỉ 1627): nó sẽ bảo đảm rằng lệnh cắt sẽ được duy trì trong khoảng thời gian đủ dài ngay cả khi thời gian cắt của các cuộn dây máy cắt khác nhau Tất cả đều là thời gian trễ thuần túy không chứa thời gian làm việc vốn có của thiết bị

Trang 8

1.9/ Cách cài đặt cho bảo vệ chạm đất giới hạn – khối địa chỉ 19

Bảo vệ chạm đất giới hạn là một tùy chọn của 7UT513 Một điều kiện trước hết là cấu hình của chúng được cài đặt cho các cuộn dây hoặc cho đối tượng ảo Ngoài ra các đầu vào dòng điện Ia hoặc Ib phải được cấp phát cho cùng cuộn dây hoặc cho đối tượng ảo (địa chỉ 7806 hoặc 7807) Chức năng bảo vệ chạm đất giới hạn có thể làm việc (ON) hoặc không làm việc (OFF) hay lệnh cắt

có thể khóa trong khi chức năng bảo vệ vẫn làm việc (BLOCK TRIP REL)

Chú ý: Khi xuất xưởng, bảo vệ chạm đất giới hạn bị tắt là do bảo vệ so

lệch chỉ được phép làm việc nếu ít nhất cực tính và cấp phát của các biến dòng

đã được đặt đúng trước đó Không có chỉnh định đúng rơle có thể đưa ra phản ứng không mong đợi (gồm cả lệnh cắt)

Bắt đầu khối “Bảo vệ chạm đất giới hạn”

Bảo vệ chạm đất giới hạn MBA

- Tắt hoặc

ON - Bật hoặc

BLOCK TRIP REL - Làm việc nhưng rơle cắt bị khóa

Độ nhạy của bảo vệ chạm đất giới hạn được xác định bằng giá trị tác động I-REF> (địa chỉ 1093 ) như hình vẽ dưới đây Dòng sự cố chảy qua dây trung tính MBA được bảo vệ sẽ được quyết định, một sự cố chạm đất khác có thể được cấp từ hệ thống mà không ảnh hưởng tới độ nhạy của bảo vệ

Góc giới hạn gãy xác định độ ổn định của bảo vệ Nó chỉ ra ở đó góc lệch pha giữa dòng điểm đấu sao và dòng tổng các dòng pha, độ ổn định tiến tới vô cùng khi các dòng điện không có cùng độ lớn và chảy qua đối tượng bảo vệ, 1800 nghĩa là các dòng có cùng pha bởi vì theo định nghĩa tất cả các dòng đi vào vùng bảo vệ là dương Góc giới hạn gãy nhỏ hơn sẽ mang lại độ

ổn định cao hơn

Góc giới hạn gãy đặt trước tương ứng với hệ số ổn định k =1 trong phương trình ổn định

1900   REST- EARTH

FAULT PROTECTION

1901   RESTR-EF

OFF

Trang 9

Giá trị tác động của bảo vệ chạm

hạn

- Giá trị nhỏ nhất: 0.05 In

- Giá trị lớn nhất: 2.00 In

tuyệt đối khi có dòng chạm đất

- 110 0 ứng với hệ số ổn định k = 2

90 0 - 90 0 ứng với hệ số ổn định k =

100 0 - 100 0ứng với hệ số ổn định k = 4

120 0 - 120 0 ứng với hệ số ổn định k = 1.4

130 0 - 130 0 ứng với hệ số ổn định k = 1

Chức năng làm ổn định của rơle khi đóng máy biến áp có thể bị tắt hoặc

bật trong địa chỉ 1901 Nó dựa trên sự đánh giá thành phần sóng hài bậc 2 trong

dòng xung kích Thông thường dòng xung kích là dòng chảy qua

(through-flowing current) do đó nó phải được đặt trước là tắt Trong các trường hợp ngoại

lệ nó được đặt trong địa chỉ 1910 và thành phần sóng hài bậc 2 cần để khóa bảo

vệ có thể đặt trong địa chỉ 1911

Nếu dòng so lệch vượt quá giới hạn nào đó của dòng định mức của đối

tượng bảo vệ (địa chỉ 1912) thì sẽ không có thêm hãm do sóng hài bậc 2 nào

diễn ra

Hãm dòng xung kích với sóng hài

bậc 2

↓ - Tắt hoặc

ON - Bật

Hãm hài bậc 2 trong dòng so lệch,

nó chỉ khởi động khóa nếu % của

sóng cơ bản của dòng so lệch vượt quá:

- Giá trị đặt nhỏ nhất: 10%

- Giá trị đặt lớn nhất: 80%

1903   REF

0.10 I/In

1904   CREF-ANGLE

110 0

1910   2nd HARMON

OFF

1911   2nd HARMON

15%

Trang 10

Trong các trường hợp đặc biệt có thể thuận lợi nếu làm trễ lệnh cắt của bảo vệ Do đó một thời gian trễ bổ xung có thể đặt trong địa chỉ (1925), thông thường nó được đặt về 0 Ngoài ra, thời gian trở về sau lệnh cắt có thể đặt trong

địa chỉ (1927) Nó sẽ bảo đảm rằng lệnh cắt sẽ được duy trì trong khoảng thời gian đủ dài ngay cả khi thời gian cắt của cuộn dây máy cắt khác nhau Tất cả đều

là thời gian trễ thuần túy không chứa thời gian làm việc vốn có của thiết bị

Thời gian trễ bổ xung

- Giá trị đặt nhỏ nhất: 0.00 s

↓ - Giá trị đặt lớn nhất: 60.00 s

- và (không cắt với cấp Iref>)

Thời gian trở về sau khi tín hiệu cắt đã hết

- Giá trị đặt nhỏ nhất: 0.00 s

- Giá trị đặt lớn nhất: 60.00 s

1.10/ Cài đặt cho bảo vệ quá dòng dự phòng – khối địa chỉ 21

Bảo vệ quá dòng dự phòng làm việc độc lập với bảo vệ so lệch Một điều kiện trước hết cho sự hoạt động của nó là phải được cấu hình trong địa chỉ (7821) cho một trong các phía của đối tượng bảo vệ hoặc cho đối tượng ảo Chức năng của bảo vệ quá dự phòng có thể được tắt (OFF) hoặc bật (ON) hoặc lệnh cắt có thể bị khóa trong khi chức năng bảo vệ vẫn làm việc (BLOCK TRIP REL) Chỉnh định này được thực hiện trong địa chỉ 2101

Các thông số của bảo vệ quá dự phòng được đặt trong khối địa chỉ 21 Tất cả các giá trị phòng đều được quy đổi về dòng định mức của đối tượng bảo vệ, với các máy biến áp được quy đổi theo dòng định mức của cuộn dây được gán Trước hết, cấp quá dòng đặt lớn I >> được đặt trong địa chỉ 2103 và 2104 Cấp này luôn là thời gian độc lập, không phụ thuộc vào đặc tính được đặt cho cấp bảo vệ quá dòng Đối với máy biến áp chúng được đặt xấp xỉ 1.5 lần hệ số 1/Uk để chúng làm việc do các sự cố, trong hệ thống được nối với các sự cố trong vùng bảo vệ

Cấp bảo vệ quá dòng có thể làm việc với thời gian độc lập hoặc phụ thuộc Chế độ chức năng có thể lựa chọn trong địa chỉ 2111 Với đặc tính phụ thuộc, có thể lựa chọn 1 trong 3 đặc tính cắt trong IEC255 - 3 Giá trị tác động I> (địa chỉ

1925   T-DELAY>

0.00 s

1927   T-RESET

0.10 s

Ngày đăng: 14/08/2014, 04:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4 - 3: Đặc tính cắt và các thông số t−ơng ứng. - Giáo trình hình thành ứng dụng kỹ thuật vận hành tổng quan về role số truyền chuyển động p10 pptx
Hình 4 3: Đặc tính cắt và các thông số t−ơng ứng (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm