1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

189 Hoàn thiện hạch toán kết toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội 

135 392 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện hạch toán kết toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội
Tác giả Hoàng Vũ Tĩnh
Người hướng dẫn Thầy Giáo Trần Quý Liên
Trường học Cao đẳng nghề Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 828,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

189 Hoàn thiện hạch toán kết toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội

Trang 1

Trong những năm qua, vấn đề nâng cao hiệu quả của việc

sử dụng TSCĐ đặc biệt đợc quan tâm Đối với một doanh nghiệp,

điều quan trọng không chỉ là mở rộng quy mô TSCĐ mà còn phải biết khai thác có hiệu quả nguồn tài sản cố định hiện có Do vậy một doanh nghiệp phải tạo ra một chế độ quản lý thích đáng và toàn diện đối với TSCĐ, đảm bảo sử dụng hợp lý công suất TSCĐ kết hợp với việc thờng xuyên đổi mới TSCĐ.

Kế toán là một trong những công cụ hữu hiệu nằm trong hệ thống quản lý TSCĐ của một doanh nghiệp Kế toán TSCĐ cung cấp những thông tin hữu ích về tình hình TSCĐ của doanh nghiệp trên nhiều góc độ khác nhau Dựa trên những thông tin

ấy, các nhà quản lý sẽ có đợc những phân tích chuẩn xác để ra những quyết định kinh tế Việc hạch toán kế toán TSCĐ phải tuân theo các quy định hiện hành của chế độ tài chính kế toán Để chế độ tài chính kế toán đến đợc với doanh nghiệp cầnHoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E Trang 1

Trang 2

Chuyên đề thực tập Lời nói đầu

có một quá trình thích ứng nhất định Nhà nớc sẽ dựa vào tình hình thực hiện chế độ ở các doanh nghiệp, tìm ra những vớng mắc để có thể sửa đổi kịp thời

Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Sở Xây dựng Hà Nội hoạt động trong lĩnh vực xây lắp Tài sản cố định đóng một vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty Do đặc thù của ngành sản xuất kinh doanh, các TSCĐ đợc sử dụng tại công ty hầu hết là các loại máy móc thiết bị thi công Trong những năm qua, Công ty

đã mạnh dạn đầu t vốn vào các loại TSCĐ, đặc biệt là các loại máy móc thiết bị thi công, đồng thời từng bớc hoàn thiện quá trình hạch toán kế toán TSCĐ Bên cạnh những thành quả đã đạt đợc, Công ty vẫn còn những mặt hạn chế cần khắc phục

Từ những hiểu biết của bản thân trong quá trình thực tập tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội cùng với sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo Trần Quý Liên, em xin chọn đề tài: "Hoàn thiện hạch toán kết toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội ".

Ngoài lời nói đầu và kết luận, Chuyên đề thực tập có kết cấu gồm 2 phần:

Phần I : Thực trạng công tác hạch toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội

Phần II: Phơng hớng hoàn thiện hạch toán tài sản cố

định với việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản cố định tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội

Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E Trang 2

Trang 3

Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà nớctrực thuộc Sở Xây dựng Hà Nội mà tiền thân của nó là Công tyXây dựng nhà ở Hà Nội đợc thành lập ngày 25/11/1972 theoquyết định thành lập số 129/TCCQ của Uỷ ban Nhân dânthành phố Hà Nội trên cơ sở sáp nhập hai Công ty lắp ghépnhà ở số 1 và số 2 Ngày 10/02/1993, theo quyết định số626/QĐ-UB của UBND thành phố Hà Nội Công ty đợc đổi tênthành Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội Trụ sở chính của Công

ty : Số 2 Tôn Thất Tùng, Đống Đa, Hà Nội

Tên giao dịch của Công ty : Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội ( Ha Noi Construction CompanyNo.1)

Công ty có t cách pháp nhân, có con dấu riêng, mở tài khoảngiao dịch tại Ngân hàng Công thơng khu vực Đống Đa, Hà Nội

Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh: Công ty hoạt

động trong lĩnh vực xây dựng công trình, lập và thực hiện

Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E Trang 3

Trang 4

Chuyên đề thực tập Lời nói đầu

các dự án đầu t xây dựng, phát triển các khu đô thị Các sảnphẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơnchiếc, thời gian lâu dài, không có tính chất hàng hoá rõ ràng,

có tính cố định còn các điều kiện sản xuất thì thay đổi.Quá trình thi công đợc chia thành nhiều giai đoạn với các côngviệc khác nhau

2 Quá trình phát triển Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội

Trong những năm đầu mới thành lập Công ty tập trung xâydựng nhà 2 tầng đồng thời bắt đầu tiếp thu công nghệ xâydựng nhà lắp ghép theo phơng pháp đúc tấm bê tông lớn Sảnlợng trong giai đoạn này của Công ty chỉ đạt 10.000 m2 đến

13.000 m2 nhà lắp ghép hàng năm Năm 1978 Công ty nhận

trách nhiệm thi công khu nhà 11 tầng ở Giảng Võ Hà Nội Sản ợng trong giai đoạn này của Công ty đạt từ 25.000 m2 đến

l-30.000 m2 mỗi năm Bớc qua thời kỳ khó khăn 1988 – 1992,

Công ty đã mạnh dạn vay vốn của ngân hàng để đầu t vào

các dự án Năm 2001 Công ty thực hiện 27 dự án, ký hợp đồng

thực hiện các dự án với tổng trị giá 1,1 tỷ đồng Hiện nay vớiphơng thức đấu thầu mới từ chỗ chờ một cách thụ động việc

đợc chọn thầu, Công ty đã tiến đến việc chủ động cùng chủ

đầu t giải quyết nhanh các thủ tục dự án

Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E Trang 4

Trang 5

3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội.

Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức thành 2 cấp theomô hình trực tuyến chức năng: cấp Công ty, cấp xí nghiệp (Sơ đồ số1.1)

Giám đốc Công ty là ngời đại diện pháp nhân của Công ty,

chịu trách nhiệm về mọi mặt, thay mặt cho Công ty trong cácgiao dịch thơng mại, là ngời có quyền điều hành cao nhấttrong Công ty

Phó Giám đốc Công ty tham mu cho Giám đốc Công ty

trong việc điều hành doanh nghiệp, chịu trách nhiệm trớcGiám đốc Công ty, pháp luật về nhiệm vụ đợc giao

Phó Giám đốc ( Phụ trách chung ) trực tiếp phụ trách các

mặt công tác sau: Công tác tổ chức chỉ đạo thi công xâydựng, lao động tiền lơng các đơn vị xây lắp và công tác dự

Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E

Đơn vị : Triệu đồngChỉ tiêu 1999 2000 2001 2002 2003(Kế

hoạch)Doanh thu 27.31

4

27.144

32.80252.912 75.000

Giátrị SXKD 27.15

0

30.000

33.80060.181 90.000

Thuế Thu

nhập

338,43

335,14

407,95

Trang 5

Trang 6

Chuyên đề thực tập Lời nói đầu

án do Giám đốc Công ty giao

Phó Giám đốc (Đại diện lãnh đạo về chất lợng) trực tiếp phụ

trách các mặt công tác sau: đảm bảo các quy trình cần thiếtcủa hệ thống quản lý chất lợng, báo cáo kết quả hoạt động của

hệ thống quản lý chất lợng …

Các phòng ban chức năng đợc tổ chức theo yêu cầu quản lýcủa Công ty Hiện nay Công ty có các phòng chức năng sau:Phòng Kinh tế kế hoạch, phòng Tổ chức lao động, phòng Tài

vụ, phòng Hành chính, phòng Kỹ thuật chất lợng Các phòngban chức năng có nhiệm vụ theo dõi, hớng dẫn, đôn đốc chỉ

đạo, thực hiện lập kế hoạch thi công các công trình

4 Đặc điểm quy trình sản xuất công nghệ sản xuất sản phẩm.

Do đặc thù của của ngành xây lắp nên thời gian hoànthành một sản phẩm dài hay ngắn tuỳ thuộc vào từng côngtrình, hạng mục công trình Các công trình mà công ty thựchiện do công ty trúng thầu hoặc do Sở Xây dựng Hà Nội phân

bổ Quy trình xây lắp đợc tổng hợp qua sơ đồ sau:

Sơ đồ số 1.2: Quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp

Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E Trang 6

Gạch

đá, cát sỏi

Máy trộn Khối xây

Sản phẩm thô

Sản phẩm xây lắp

Xi măng , gạch

đá

Máy trộn tông Bê

cốt thép

Trang 7

5 Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty xây dựng số

Sơ đồ số 1.3 Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty xây dựng số 1

Hà Nội

Kế toán trởng – Trởng phòng Tài vụ Kế toán trởng là ngời có

trình độ, có thâm niên công tác, có kinh nghiệm và đặc biệt

Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E Trang 7

Kế toán tr ởng

Kế toán

tổng hợp

Kt Vốn

bằng

tiền

Kế toán hàng tồn kho, TSCĐ, Chi phí quản lý

Kế toán tiền l

ơng, BHXH

Kt P.thu p.trả

Kế toán thanh toán kiêm Thuế

Kt Tổng hợp g.thành

Kt Tiêu thụ

Thủ quỹ

Kế toán các đơn vị phụ thuộc

Trang 8

Chuyên đề thực tập Lời nói đầu

là đợc đào tạo chuyên ngành tài chính kế toán và chơng trình

kế toán trởng

Kế toán tổng hợp – Phó phòng Tài vụ là ngời chịu trách

nhiệm chính về công tác hạch toán kế toán, kiểm tra đối chiếuchi tiết và tổng hợp, lập các báo cáo tài chính theo quy định

và báo cáo đột xuất theo yêu cầu quản lý

Kế toán vốn bằng tiền là ngời chịu trách nhiệm về xử lý các

nghiệp vụ có liên quan đến vốn bằng tiền nh tiền mặt tại quỹ,tiền ngân hàng, …

Kế toán hàng tồn kho kiêm TSCĐ, kiêm Chi phí quản lý, kiêm Chi phí hoạt động khác có trách nhiệm theo dõi và phản ánh

giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm của TSCĐ tạiCông ty; Thực hiện theo dõi tình hình bảo toàn và phát triểnvốn cố định; Trích khấu hao TSCĐ và phân bổ vào chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ; Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệcủa các chứng từ có liên quan đến TSCĐ; Theo dõi tình hìnhNVL và chi phí quản lý Công ty

Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng có nhiệm vụ

tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng từ các số liệu

về số lợng, thời gian lao động đồng thời phân bổ chi phí tiềnlơng theo đúng đối tợng sử dụng Cuối kỳ kế toán tiền lơngphải lập các báo cáo về lao động và tiền lơng để phục vụ chocông tác quản lý

Kế toán các khoản phải thu, phải trả theo dõi và phản ánh

tình hình các khoản phải thu phải trả phát sinh trong kỳ và luỹ

kế từ các kỳ trớc

Kế toán thanh toán nội bộ kiêm Thuế có nhiệm vụ theo dõiHoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E Trang 8

Trang 9

bộ, đồng thời kê khai đúng các khoản thuế phải nộp, phản ánhkịp thời số thuế đã nộp tạm thời hoặc số chính thức phải nộpcho Nhà nớc

Kế toán tập hợp chi phí giá thành có nhiệm vụ theo dõi,

kiểm tra việc phân bổ các chi phí trong kỳ vào các đối tợng,chi tiết cho từng công trình Cuối kỳ, kế toán sẽ tổng hợp toàn

bộ chi phí phát sinh trong kỳ và lập các Báo cáo tổng hợp chiphí giá thành

Kế toán tiêu thụ có trách nhiệm phản ánh đầy đủ và kịp

thời tình hình giao nhận công trình, tính toán các khoản bịgiảm trừ, các khoản thuế phải nộp và các chi phí liên quan vàtính ra kết quả tiêu thụ trong kỳ

Kế toán các xí nghiệp xây lắp hoặc công trình hàng

ngày phải phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ tại

xí nghiệp

Thủ quỹ là ngời trực tiếp quản lý tiền mặt tại quỹ của Công

ty

Một số quy định kế toán chung

Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội thực hiện công tác kế toántheo quyết định số 1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998 của

Bộ Tài chính – chế độ kế toán riêng cho các doanh nghiệp xâylắp; Đơn vị tiền tệ sử dụng để hạch toán là Đồng Việt Nam; Tỷ

lệ khấu hao áp dụng trong kỳ hạch toán áp dụng theo quyết

định 166/1999/QĐ-BTC ngày 31/12/1999 của Bộ trởng Bộ TàiChính; Công ty sử dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên đểhạch toán hàng tồn kho; Công ty sử dụng giá thực tế để hạch

Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E Trang 9

Trang 10

Chuyên đề thực tập Lời nói đầu

toán ngoại tệ

6 Hình thức kế toán tại Công ty.

Công ty thực hiện ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật kýchung (Sơ đồ 1.3)

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kinh tế thực tế phát sinh kếtoán TSCĐ thực hiện phản ánh vào Sổ Nhật ký chung Nếu xétriêng cho việc hạch toán TSCĐ thì các chứng từ thực tế phátsinh bao gồm: Hoá đơn Giá trị gia tăng, Hợp đồng mua bánTSCĐ, Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ Ngoài ra

kế toán TSCĐ còn phải thực hiện phản ánh vào Sổ chi tiếtTSCĐ, Thẻ TSCĐ Sổ chi tiết TSCĐ đợc lập cho từng loại TSCĐ Bêncạnh đó kế toán TSCĐ còn tập hợp các chứng từ phát sinh vàocác Bảng kê phân loại, lập Bảng tính và phân bổ khấu hao tàisản cố định Định kỳ (5, 7 ngày) Kế toán tổng hợp phản ánhvào Sổ cái các TK 211, 214 và các tài khoản khác có liên quan

Số liệu trên sổ Cái TK 211 đợc so sánh đối chiếu với số liệu trênBảng tổng hợp tăng giảm TSCĐ Số liệu trên Sổ Cái TK 211, 214

và Sổ Cái các tài khoản khác đợc sử dụng để lập Bảng cân

đối số phát sinh Từ bảng này, Kế toán trởng sẽ thực hiện kếtxuất thông tin và lập các Báo cáo tài chính theo quy định củanhà nớc nh: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh,Báo cáo lu chuyển tiền tệ

Sơ đồ số 1.4 Quy trình ghi sổ theo hình thức nhật

ký chung

Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E Trang 10

Báo cáo tài chính

Sổ cái các TK 211,214

Sổ chi tiết TSCĐ, thẻ TSCĐ

Bảng tổng hợp tăng giảm TSCĐ

Hoá đơn GTGT, Biên bản giao nhận TSCĐ

Biên bản thanh lý TSCĐ TSCĐ

Bảng cân đối số phát sinh

Trang 11

7 Hệ thống tài khoản sử dụng.

Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội áp dụng hệ thống tài khoản

kế toán theo Quyết định số 1864/1998/QĐ-BTC ngày16/12/1998 của Bộ Tài chính – chế độ kế toán riêng cho cácdoanh nghiệp xây lắp Để phù hợp với tình hình thực tế hạchtoán thực tế, Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội thực hiện mở thêmcác tiểu khoản nh sau:

Các tài khoản loại 1:

TK 111.1: Tiền mặt Việt Nam

TK 112.1: Tiền gửi ngân hàng ( Tiền Việt Nam)

TK 112.2: Tiền gửi ngân hàng ( Ngoại tệ )

TK 113.1: Tiền đang chuyển ( Tiền Việt Nam)

TK 113.2: Tiền đang chuyển ( Ngoại tệ )

TK 136.1: Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

TK 136.2: Phải thu lãi tiền vay

TK 136.3: Các khoản phải thu hộ cho nhà nớc

TK 136.8: Phải thu nội bộ khác

Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E

Chú giải:

Ghi hàng ngày Ghi định kỳ Quan hệ đối chiếu

Trang 11

Trang 12

Chuyên đề thực tập Lời nói đầu

Các tài khoản loại 2:

TK 211.2: Nhà cửa, vật kiến trúc

TK 211.3: Máy móc thiết bị

TK 211.4: Phơng tiện vận tải truyền dẫn

TK 211.5: Thiết bị dụng cụ quản lý

TK 311.2: Vay ngắn hạn ( Đối tợng khác)

TK 331.1: Phải trả nhà cung cấp

TK 331.2: Phải trả nhà thầu phụ

TK 333.1: Thuế GTGT phải nộp

TK 333.4: Thuế thu nhập doanh nghiệp

TK 333.5: Thu trên vốn

TK 333.7: Thuế đất

Các tài khoản loại 4 bao gồm: TK 411.1 (Nguồn vốn Ngân

sách); TK 411.2 (Nguồn vốn tự bổ sung); TK 411.3: Nguồn vốn khác

II Thực tế tình hình hạch toán tài sản cố định tại

Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội.

1 Đặc điểm tình hình quản lý, sử dụng tài sản cố

định tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội.

1.1 Đặc điểm và phân loại tài sản cố định:

Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E Trang 12

Trang 13

Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội là một doanh nghiệp có quymô lớn, giá trị tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giátrị tài sản của Công ty Do vậy nhu cầu sử dụng tài sản cố

định tại Công ty là rất lớn Biến động về tài sản cố định diễn

ra thờng xuyên và phức tạp

Bên cạnh đó Công ty là một doanh nghiệp xây lắp với nhiều

xí nghiệp thành viên, Các công trình do Công ty thực hiện ờng là không tập trung mà phân tán trên nhiều địa bàn Đểphục vụ cho các công trình xây lắp, các loại máy móc, thiết bịluôn đợc điều động đến tận công trình

th-Do những đặc điểm trên mà việc quản lý tài sản cố địnhtại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội phải đợc thực hiện một cáchchặt chẽ khoa học

b) Phân loại tài sản cố định

Tài sản cố định của Công ty bao gồm nhiều loại khác nhaucùng tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh Để có thểquản lý tốt tài sản cố định đòi hỏi Công ty phải thực hiệnphân loại một cách hợp lý

* Phân loại TSCĐ theo đặc trng kỹ thuật.

Tài sản cố định của Công ty chủ yếu là tài sản cố địnhhữu hình đợc phân loại theo các nhóm sau đây:

- Máy móc thiết bị xây dựng

- Nhà cửa, vật kiến trúc

- Phơng tiện vận tải truyền dẫn

- Thiết bị dụng cụ quản lý

- Tài sản cố định khác

Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E Trang 13

Trang 14

Chuyên đề thực tập Lời nói đầu

Tài sản cố định sử dụng tại Công ty phần lớn là các loại máy

móc thiết bị Máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn trong tổng

giá trị tài sản của Công ty (Từ 30% đến 40%) Máy móc thiết

bị sử dụng trong Công ty đợc chia thành các nhóm sau đây:

- Máy làm đất: Máy xúc, máy ủi, máy đầm

- Máy xử lý nền móng: Máy khoan, máy ,búa, máy ép cọc

- Máy làm đá: Máy khoan đá

- Máy xây dựng: Cần cẩu, máy trộn bê tông, máy cắt bêtông, máy tời

Nhà cửa, vật kiến trúc có tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài

sản cố định của Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội bao gồm: Trụ

sở làm việc của Công ty, nhà làm việc của các xí nghiệp,khách sạn Phơng Nam

Việc phân loại TSCĐ theo tiêu thức này rất thuận lợi cho côngtác quản lý TSCĐ và trích khấu hao TSCĐ phân bổ cho các đốitợng sử dụng Ngoài ra phơng pháp phân loại là cơ sở để kế

Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E

Biểu số 1.2: Tình hình tài sản cố định tại Công ty

Trang 14

Trang 15

thích hợp cho các nhóm tài sản cố định.

* Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành.

Tài sản cố định tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội đợc hìnhthành chủ yếu từ nguồn vốn tự có, nguồn Ngân sách Nhà nớc

và nguồn khác.Việc phân loại TSCĐ theo nguồn hình thànhcho phép Công ty nắm bắt đợc tình hình đầu t TSCĐ cũng

nh các nguồn tài trợ Trên cơ sở đó cho phép Công ty điềuchỉnh việc đầu t một cách hợp lý các nguồn tài trợ cho tài sản

Đối với mọi tài sản cố định trớc khi đa vào sử dụng Công ty

đều phải thực hiện đánh giá đầy đủ nguyên giá Nguyên giáHoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E

Biểu số 1.3: Bảng phân loại TSCĐ theo nguồn hình

Trang 16

Chuyên đề thực tập Lời nói đầu

tài sản cố định hình thành do mua sắm đợc xác định theo

Cần cẩu ớc tính sử dụng trong 9 năm

Tổng giá thành dự toán cho công trình : 40.135.734đ

đặt chạythử…

-Giảm giáchiết khấu

đợc hởng

Nguyên giá TSCĐ do XDCB

Giá trị công trình hoànthành đã đợc duyệt

Trang 16

Trang 17

Thay đổi nguyên giá tài sản cố định :

Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội chỉ quyết định thay đổiNguyên giá của TSCĐ trong các trờng hợp sau đây:

- Đánh giá lại TSCĐ theo Quyết định của Nhà nớc hoặc theo nhucầu của đơn vị

- Xây lắp, trang bị thêm cho tài sản cố định

- Cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lực hoặc kéo dài thời gian

sử dụng hữu ích của TSCĐ

- Tháo dỡ các bộ phận của tài sản cố định

b) Phơng pháp khấu hao tài sản cố định

Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội sử dụng phơng pháp khấu hao ờng thẳng Mức khấu hao đợc xác định dựa trên Nguyên giá tínhkhấu hao và tỷ lệ khấu hao

đ-Nguyên giá tính khấu hao = đ-Nguyên giá TSCĐ - Giá trị còn lại

ớc tính

Mức khấu hao bình quân năm = Nguyên giá tính khấu hao

x Tỷ lệ khấu hao năm

c) Công tác kiểm kê tài sản cố định.

Hàng năm Công ty thực hiện kiểm kê tài sản cố định vào 0

h ngày 01 tháng 01 hàng năm, ngoài ra có thể kiểm kê đột

Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E

bình quân tháng =

Mức khấu hao bình quân

năm12

Trang 17

Trang 18

Chuyên đề thực tập Lời nói đầu

xuất khi cần thiết theo yêu cầu của Nhà nớc hoặc nhu cầu củaCông ty (Biểu số 1.4)

2 Hạch toán kế toán tình hình biến động tăng giảm tài sản cố định tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội.

2.1 Tài khoản sử dụng

Tài sản cố định tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội chỉ baogồm tài sản cố định hữu hình Do vậy Công ty sử dụng các tàikhoản sau để phản ánh tình hình biến động TSCĐ :

Tài khoản 211 "Tài sản cố định hữu hình" Tài khoản này

đợc chi tiết thành các tiểu khoản sau:

TK 211.2 "Nhà cửa vật kiến trúc": Phản ánh tình hình TSCĐ

là các loại nhà cửa vật kiến trúc nh Trụ sở làm việc của Công ty,Khách sạn Phơng Nam, Nhà làm việc các xí nghiệp xây lắp,các công trình phụ trợ khác…

TK 211.3 "Máy móc thiết bị thi công": Phản ánh tình hìnhTSCĐ là các loại máy móc thi công nh: Máy khoan, cần cẩu, máytrộn bê tông…

TK 211.4 "Phơng tiện vận tải truyền dẫn" Phản ánh tìnhhình TSCĐ là các thiết bị vận tải, truyền dẫn phục vụ cho cáchoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

TK 211.5 "Thiết bị dụng cụ quản lý": Phản ánh tình hìnhTSCĐ là các thiết bị dụng cụ văn phòng sử dụng cho quản lý nh- : Máy vi tính, tủ bàn làm việc, thiết bị đo lờng, thiết bị kiểmtra chất lợng

TK 211.7 "Giàn giáo, cốp pha": Phản ánh tình hình các loạigiàn giáo, cốp pha tôn, cốp pha gỗ

TK 211.8 "Tài sản cố định khác"

Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E Trang 18

Trang 19

tăng giảm tài sản cố định Công ty còn sử dụng một số các tàikhoản khác có liên quan.

2.2 Khái quát quá trình hạch toán chi tiết tình hình biến động tài sản cố định tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội.

2.2.1 Tài sản cố định tăng trong kỳ.

Khi có nhu cầu sử dụng TSCĐ, phụ trách của bộ phận cần sửdụng tài sản cố định lập Giấy đề nghị đợc cấp TSCĐ Các bộphận này bao gồm: Các xí nghiệp xây lắp, các công trìnhxây lắp riêng biệt, các phòng ban trong Công ty Giấy đềnghị cấp TSCĐ phải nêu rõ: Họ tên, địa chỉ, chức vụ của ngời

đại diện bộ phận, mục đích của việc sử dụng tài sản cố định.Giấy đề nghị cấp TSCĐ đợc chuyển lên phòng Kỹ thuật chất l-ợng Phòng Kỹ thuật chất lợng phân tích tình hình Công ty,tình hình thị trờng để đa ra những phơng án đầu t tài sản

cố định một cách hợp lý Giám đốc Công ty căn cứ vào nhữngphơng án trình lên để ra quyết định tăng tài sản cố định Trong trờng hợp tài sản cố định tăng do mua sắm: Việcmua sắm đợc thực hiện qua Hoá đơn GTGT và các chứng từchi phí trớc khi đa tài sản cố định vào sử dụng Sau khi đãhoàn tất các thủ tục cần thiết, Công ty thực hiện bàn giao TSCĐcho các đơn vị sử dụng thông qua Biên bản bàn giao tài sản cố

định Biên bản bàn giao tài sản cố định đợc lập thành 2 liên

Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E Trang 19

Trang 20

Chuyên đề thực tập Lời nói đầu

giống nhau : Liên 1 đợc giao cho Phòng Tài vụ, Liên 2 giao choPhòng Kỹ thuật chất lợng

Trong trờng hợp tài sản cố định tăng do XDCB hoàn thànhbàn giao: Việc xây dựng các công trình này Công ty thờnggiao cho các xí nghiệp xây lắp trực thuộc thực hiện thông quaHợp đồng giao khoán công trình XDCB Khi công trình XDCBhoàn thành, Công ty thực hiện nghiệm thu công trình và lậpBiên bản nghiệm thu công trình Các chi phí phát sinh trongquá trình XDCB đợc tập hợp vào Bảng tổng hợp chi phí và phải

đợc Giám đốc Công ty xét duyệt Sau đó Công ty lập Biên bảnbàn giao tài sản cố định Sau khi tài sản cố định đợc bàngiao, Công ty thực hiện Thanh lý hợp đồng giao khoán côngtrình xây dựng cơ bản

Trong trờng hợp tài sản cố định đợc cấp trên (Sở Xây dựng

Hà Nội) cấp: Sở Xây dựng căn cứ vào nhu cầu sử dụng tài sản

cố định của Công ty để ra Quyết định cấp tài sản cố địnhcho Công ty Công ty sẽ lập ra một hội đồng để đánh giá tàisản cố định và lập Biên bản đánh giá tài sản cố định Sau đóCông ty lập Biên bản bàn giao tài sản cố định cho các đơn vịtrực thuộc

Các tài sản cố định sử dụng tại Công ty đợc quản lý theotừng bộ hồ sơ Hồ sơ tài sản cố định bao gồm 2 bộ:

- Hồ sơ kỹ thuật: Bao gồm các tài liệu kỹ thuật liên quan đếntài sản cố định đợc lập, lu trữ và quản lý tại Phòng Kỹ thuậtchất lợng của Công ty

- Hồ sơ kế toán: Bao gồm các chứng từ liên quan đến tài sản

cố định đợc lập, lu trữ và quản lý tại Phòng Tài vụ bao gồm :

Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E Trang 20

Trang 21

+ Biên bản đấu thầu hay chỉ định thầu.

+ Hợp đồng kinh tế với ngời thắng thầu

+ Biên bản nghiệm thu kỹ thuật

+ Biên bản quyết toán công trình hoàn thành

+ Hoá đơn GTGT

+ Biên bản giao nhận tài sản cố định…

Căn cứ vào Biên bản giao nhận tài sản cố định và Hồ sơ tài sản cố định kế toán TSCĐ tiến hành ghi Thẻ tài sản cố định

2.2.2 Tài sản cố định giảm trong kỳ

Khi xét thấy tài sản cố định đã khấu hao hết, tài sản cố

định không còn giá trị sử dụng hoặc sử dụng không còn hiệuquả và cần thiết phải thanh lý để thu hồi nguồn vốn, Giám

đốc Công ty gửi công văn xin phép Sở Xây dựng, Cục quản lývốn Việc thanh lý, nhợng bán đợc thực hiện qua Biên bản thanh

Hàng năm, Kế toán TSCĐ thực hiện lập Bảng tổng hợp tìnhhình tăng giảm tài sản cố định (Biểu số 1.4)

Cuối năm kế toán thực hiện lập Bảng tổng hợp tình hìnhtăng giảm tài sản (Biểu số 1.5)

Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E Trang 21

Trang 22

Chuyên đề thực tập Lời nói đầu

Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E

sách Tự có Vốn khác

Số d đầu năm 12.492.47

4.857

1.640.70 7.402

7.992.43 3.531

2.859.33 3.924

8.704.45 1.654

2.859.33 3.924

Trang 22

Trang 23

2.3.1 Tài sản cố định tăng do mua sắm.

* Hạch toán ban đầu trên các chứng từ:

Các chứng từ sử dụng:

+ Quyết định của Giám đốc Công ty

+ Hoá đơn Giá trị gia tăng, Hoá đơn vận chuyển (Vận

đơn)

+ Hợp đồng mua bán tài sản cố định

+ Thanh lý hợp đồng mua bán tài sản cố định

+ Biên bản giao nhận tài sản cố định

Ví dụ minh hoạ:

Căn cứ vào nhu cầu sử dụng máy thi công phục vụ cho việc

xây dựng công trình Nhà chung c 25A Láng Hạ, tháng 10 năm

2001 Giám đốc công trình đã lập Giấy đề nghị cấp một cầncẩu Giám đốc Công ty đã căn cứ vào nhu cầu sử dụng TSCĐ vàtình hình Công ty để gửi công văn xin phép Sở Xây dựng HàNội, Cục quản lý vốn Tháng 01 năm 2002, sau khi nhận đợccông văn cho phép mua TSCĐ, Giám đốc Công ty ra quyết định

mua tài sản cố định theo Mẫu số 1.1

V/v: Mua sắm tài sản cố định phục vụ hoạt động xây lắpHoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E Trang 23

Trang 24

Chuyên đề thực tập Lời nói đầu

Giám đốc Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội

-o - Căn cứ vào quyết định số 626/QĐ/UB ngày 10 tháng 3 năm

1993 cho phép thành lập Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội

- Căn cứ vào nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty Xây dựngsố1 Hà Nội

- Căn cứ tình hình năng lực vốn hiện có của Công ty Xâydựng số 1 Hà Nội

Quyết định

Điều 1: Thực hiện mua mới một cần cẩu đủ khả năng phục

vụ cho việc xây lắp các công trình cao tầng

Điều 2 : Tài sản cố định đợc tài trợ từ quỹ đầu t phát triển

và nguồn vốn vay từ Ngân hàng công thơng Đống Đa, Hà Nội

Điều 3 : Phòng Hành chính tổng hợp, phòng tài vụ Công ty

có trách nhiệm thực hiện quyết định này

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ngày 15 tháng 01 năm 2002, đại diện Phòng Kỹ thuật chất ợng và Phòng kế toán thực hiện mua TSCĐ thông qua hoá đơnGTGT Số 090347 theo Mẫu số 1.2

01/GTKT-Số:090347

Trang 24

Trang 26

Chuyên đề thực tập Lời nói đầu

Sau khi nhận Hoá đơn GTGT số 090347 , Thủ kho làm thủtục nhập kho tài sản cố định Phiếu nhập kho (Mẫu số 1.3)

Dựa trên Hoá đơn GTGT số 090347, Kế toán vốn bằng tiềnthực hiện lập Phiếu chi để thanh toán cho Công ty thiết bịxây dựng TCCI (Mẫu số 1.4)

Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E Trang 26

Trang 27

Mẫu số 1.4

Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E

Họ tên ngời giao hàng: Nguyễn Thanh Thuỷ

Theo hoá đơn GTGT ngày 15 tháng 01 năm 2002

Nhập tại kho Công ty

Số lợng

đơn giá Thành

tiền

Theochứngtừ

Thựcnhập

1 Cần cẩu

KC9731

Chiếc

20

150.382 920

20

150.382 920

Phụ trách cung

tiêu

(Ký, họ tên)

Ngời giao hàng

(Ký, họ tên)

Nhập ngày 15 tháng 01 năm 2002

Thủ kho

(Ký, họ tên)

Trang 27

Trang 28

Chuyên đề thực tập Lời nói đầu

Ngày 15 tháng 01 năm 2002 số:01/2002

Số: 1502

Nợ: 211,133Có: 1111

Họ tên ngời nhận tiền: Nguyễn Thanh Thuỷ

Địa chỉ: Phòng Hành chính Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội

Lý do: Mua cần cẩu phục vụ sản xuất kinh doanh

Số tiền: 150.382.920đ (Bằng chữ) Một trăm năm mơi triệu, ba trăm tám mơi hai ngàn, chín trăm hai mơi đồng chẵn.

(Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền(Viết bằng chữ): Một trăm năm mơi triệu,

ba trăm tám mơi hai ngàn, chín trăm hai mơi đồng chẵn.

Trang 29

Ngµy 15 th¸ng 01 n¨m

2002

Sè:3002

Hä tªn ngêi giao hµng: Lª Trung

§Þa chØ: XÝ nghiÖp x©y l¾p sè 18

Lý do: Phôc vô thi c«ng c¸c c«ng tr×nh

Sè lîng

§¬n gi¸ Thµnh

tiÒn

YªucÇu

ThùcxuÊt

920

150.382 920

Phô tr¸ch cung

tiªu

(Ký, hä tªn)

Ngêi nhËn hµng

(Ký, hä tªn)

Thñ kho

(Ký, hä tªn)

KÕ to¸n ëng

Trang 30

Chuyên đề thực tập Lời nói đầu

Căn cứ quyết định số: 624 ngày 10 tháng 01 năm 2002 củaGiám đốc Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội về việc bàn giao TSCĐcho xí nghiệp xây lắp Số 18

Nớc sản xuất

Năm sản xuất

Năm

đa vào sử dụn g

Công suất (diệ n tích thiết kế)

Tính nguyên giá của TSCĐ Tỷ

lệ hao

mò n

Tài liệu kỹ thu ật kèm theo

Giá

mua (Giá

thành sản xuất

Cớc phí vân chuy ển

Chi phí chạy thử

Trang 31

định kế toán TSCĐ thực hiện lập Thẻ tài sản cố định cho Cầncẩu KC9731 đợc sử dụng tại xí nghiệp xây lắp 18 (Biểu số1.5)

Bộ phận quản lý sử dụng : Xí nghiệp xây lắp 18 Năm đa vào sửdụng : 2002

Cộng dồn

Trang 32

Chuyên đề thực tập Lời nói đầu

Ghi giảm TSCĐ chứng từ số: ……ngày……tháng… năm……….

Dựa vào Biên bản bàn giao và các chứng từ có liên quan, Kếtoán TSCĐ thực hiện phản ánh vào Sổ chi tiết TSCĐ (Biểu số1.6)

Biểu số 1.6 Sổ chi tiết tài sản cố định

Năm: 2002 Loại tài sản: Máy móc thiết bị.

Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E

Số TT

Tên, quy các dụng

cụ, phụ tùng

p hạng) TSCĐ

Nớc sản xuất

Thán g năm

đa vào sử dụng

Nguyên giá TSCĐ Khấu hao hao đãKhấu

trích cho

đến khi ghi giảm TSCĐ

Chứng từ

Lý do ghi giảm TSCĐ

Mức khấu

H

Ngày thán g, năm

Trang 33

Căn cứ vào Hoá đơn GTGT số 090347 Kế toán tài sản cố địnhphản ánh vào Bảng kê phân loại để làm cơ sở cho việc phản ánhvào Nhật ký chung theo các định khoản:

a1) Giá ghi trên hoá đơn:

Trang 34

Chuyên đề thực tập Lời nói đầu

Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E

7

15/01/

02

Mua cần cẩu KC9731

Trang 35

2.3.2 Tài sản cố định tăng do XDCB hoàn thành bàn giao.

Nghiệp vụ tăng tài sản cố định do XDCB bàn giao khôngdiễn ra thờng xuyên xảy ra tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội.Các TSCĐ tăng trong trờng hợp này bao gồm các công trình: khobãi, nhà ở tạm cho công nhân xây lắp, các công trình phụ trợ.Việc xây dựng các công trình này đợc Công ty giao khoán chomột hay nhiều xí nghiệp xây lắp trực thuộc Mọi chi phí cóliên quan đến công trình đợc kế toán các đơn vị tập hợp vàoBảng tổng hợp chi phí gửi về cho phòng tài vụ

* Hạch toán ban đầu trên các chứng từ:

Các chứng từ sử dụng:

- Hợp đồng giao khoán

- Bảng tổng hợp kinh phí

- Biên bản nghiệm thu công trình

- Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán

- Biên bản bàn giao công trình XDCB hoàn thành

Các chứng từ này là căn cứ cho việc hạch toán chi tiết và hạchtoán tổng hợp tăng tài sản cố định, sau đó các chúng đợc lutrong các Hồ sơ tài sản cố định

Ví dụ minh hoạ:

Xí nghiệp xây lắp Sơn La đợc thành lập nhằm đáp ứngnhu cầu xây dựng các công trình thuộc khu vực phía Bắctheo quyết định số 442/QĐ-CT ngày 24 tháng 4 năm 2001 củaGiám đốc Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội

Ngày 26 tháng 4 năm 2001, Công ty thực hiện ký Hợp đồnggiao khoán (Mẫu số 1.7) với xí nghiệp xây lắp số 06 với nội

Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E Trang 35

Trang 36

Chuyên đề thực tập Lời nói đầu

dung xây dựng công trình nhà làm việc xí nghiệp xây lắpSơn La

Mẫu số 1.7

- Căn cứ vào Quyết định số 354/QĐ-CT ngày 18 tháng 6 năm

1994 của Giám đốc Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội về ban hànhquy chế tài chính nội bộ

- Căn cứ vào Quyết định số 442/QĐ- CT ngày 24 tháng 4 năm

2001 của Giám đốc Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội

Hôm nay ngày 26 tháng 4 năm 2001, tại Công ty xây dựng

số 1 Hà Nội

Bên giao khoán (Bên A): Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội

Đại diện: Ông Đặng Việt Hồ Chức vụ: Giám đốc Công ty.Bên nhận giao khoán: Xí nghiệp xây lắp số 06(Trực thuộcCông ty)

Đại diện: Ông Lê Trung Chức vụ: Giám đốc xí nghiệp

Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E

Trang 37

Nhà làm việc xí nghiệp Sơn La với các điêù khoản sau.

Điều 1: Chủ đầu t công trình: Công ty Xây dựng số 1

Hà Nội

Điều 2: Đơn vị nhận khoán: Xí nghiệp xây lắp số 6 có

trách nhiệm thi công công trình Nhà làm việc Sơn La

Điều 3: Tiến độ thi công công trình: Công trình phải

đợc hoàn thành trớc ngày 30 tháng 3 năm 2002

Điều 4: Trách nhiệm của các bên:

Trách nhiệm của bên giao khoán:

Bên giao khoán là Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội có tráchnhiệm giao cho bên nhận khoán các tài liệu về thiết kế, cácchỉ dẫn về kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng ghi trong hợp đồngchính, thực hiện chế độ kiểm tra, giám sát công trình

Cấp trớc cho bên B số vốn cần thiết để thực hiện xây dựngcông trình

Trách nhiệm của bên nhận khoán:

Thi công công trình đúng theo các yêu cầu kỹ thuật, đúng

nh thiết kế, đúng các biện pháp tổ chức thi công và biện pháp

an toàn lao động

Thực hiện đúng yêu cầu về tiến độ thi công

Các chi phí có liên quan đến công trình phải đợc ghi chép

đầy đủ, rõ ràng và có chứng từ hợp pháp, hợp lý, hợp lệ Cácchứng từ này phải đợc giao về Công ty sau khi công trình hoànthành và bàn giao

Điều 5: Phơng thức thanh toán:

Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E Trang 37

Trang 38

Chuyên đề thực tập Lời nói đầu

Bên A ứng trớc tiền cho bên B theo đúng giá dự toán côngtrình

Hình thức thanh toán: Tiền mặt

Điều 6 : Điều khoản chung:

Trong trờng hợp chi phí có thay đổi so với dự toán ban đầuthì bên B đợc phép ghi nhận vào chi phí

Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản tronghợp đồng Các vấn đề vớng mắc sẽ tiếp tục đợc giải quyết khibên B đang thực hiện thi công công trình

số 1.8)

Chi phí thực tế phát sinh trong quá trình thi công côngtrình đợc kế toán xí nghiệp xây lắp tổng hợp trong Bảngtổng hợp kinh phí (Mẫu số 1.9)

Sau khi công trình XDCB hoàn thành ngày 6 tháng 3 năm

2002, Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội thực hiện nghiệm thucông trình và thực hiện bàn giao công trình (Mẫu số 1.10)

Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E Trang 38

Trang 39

Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E

Sở Xây dựng Hà Nội Mẫu số 02/TT

Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội

Phiếu chi

Ngày 26 tháng 4 năm 2001

Quyển số:04/2001 Số: 3501

Nợ:136.8Có:111.1

Họ tên ngời nhận tiền: Lê Trung

Địa chỉ: Giám đốc Xí nghiệp xây lắp số 06

Lý do: Chi cho xây dựng nhà làm việc Sơn La

Số tiền: 40.135.734đ (Bằng chữ) Bốn mơi triệu, một trăm ba mơi lăm ngàn, bảy trăm ba mơi bốn đồng chẵn.

2 CP nhân công trực

tiếp

11.354.00

0 11.200.000 -154.000

Trang 40

Chuyên đề thực tập Lời nói đầu

Căn cứ vào quyết định số 442/QĐ-CT ngày 24 tháng 4 năm

2001 của giám đốc Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội về việc xâydựng nhà làm việc xí nghiệp Sơn La

Hôm nay ngày 6 tháng 3 năm 2002, hôm nay tại nhà làmviệc xí nghiệp Sơn La, chúng tôi gồm:

- Ông : Đặng Việt Hồ Chức vụ : Giám đốc Công ty Đại diện bên A

- Ông : Lê Trung Chức vụ: Giám đốc XNXLsố 06.Đại diện bên B

- Ông : Phùng Minh Trang Chức vụ : TP Kỹ thuật chất lợng

Ngày đăng: 22/03/2013, 17:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ số 1.2:  Quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp . - 189 Hoàn thiện hạch toán kết toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội 
Sơ đồ s ố 1.2: Quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp (Trang 5)
Sơ đồ số 1.3  Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty xây dựng số 1 Hà Nội - 189 Hoàn thiện hạch toán kết toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội 
Sơ đồ s ố 1.3 Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty xây dựng số 1 Hà Nội (Trang 6)
Sơ đồ số 1.4   Quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký chung - 189 Hoàn thiện hạch toán kết toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội 
Sơ đồ s ố 1.4 Quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký chung (Trang 8)
Bảng kê phân loại - 189 Hoàn thiện hạch toán kết toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội 
Bảng k ê phân loại (Trang 25)
Bảng kê phân loại - 189 Hoàn thiện hạch toán kết toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội 
Bảng k ê phân loại (Trang 35)
Bảng kê phân loại - 189 Hoàn thiện hạch toán kết toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội 
Bảng k ê phân loại (Trang 37)
Bảng kê phân loại - 189 Hoàn thiện hạch toán kết toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội 
Bảng k ê phân loại (Trang 45)
Bảng tổng hợp khấu hao máy thi công - 189 Hoàn thiện hạch toán kết toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội 
Bảng t ổng hợp khấu hao máy thi công (Trang 52)
Bảng tổng hợp khấu hao TSCĐ - 189 Hoàn thiện hạch toán kết toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội 
Bảng t ổng hợp khấu hao TSCĐ (Trang 53)
Bảng kê phân loại - 189 Hoàn thiện hạch toán kết toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội 
Bảng k ê phân loại (Trang 60)
Bảng phân tích cơ cấu tài sản cố định - 189 Hoàn thiện hạch toán kết toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội 
Bảng ph ân tích cơ cấu tài sản cố định (Trang 63)
Bảng phân tích tình hình Nguồn hình thành TSCĐ - 189 Hoàn thiện hạch toán kết toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội 
Bảng ph ân tích tình hình Nguồn hình thành TSCĐ (Trang 65)
Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định - 189 Hoàn thiện hạch toán kết toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội 
Bảng ph ân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định (Trang 66)
Biểu số 2.10  bảng khấu hao cho các đơn vị: - 189 Hoàn thiện hạch toán kết toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội 
i ểu số 2.10 bảng khấu hao cho các đơn vị: (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w