189 Hoàn thiện hạch toán kết toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội
Trang 1Trong những năm qua, vấn đề nâng cao hiệu quả của việc
sử dụng TSCĐ đặc biệt đợc quan tâm Đối với một doanh nghiệp,
điều quan trọng không chỉ là mở rộng quy mô TSCĐ mà còn phải biết khai thác có hiệu quả nguồn tài sản cố định hiện có Do vậy một doanh nghiệp phải tạo ra một chế độ quản lý thích đáng và toàn diện đối với TSCĐ, đảm bảo sử dụng hợp lý công suất TSCĐ kết hợp với việc thờng xuyên đổi mới TSCĐ.
Kế toán là một trong những công cụ hữu hiệu nằm trong hệ thống quản lý TSCĐ của một doanh nghiệp Kế toán TSCĐ cung cấp những thông tin hữu ích về tình hình TSCĐ của doanh nghiệp trên nhiều góc độ khác nhau Dựa trên những thông tin
ấy, các nhà quản lý sẽ có đợc những phân tích chuẩn xác để ra những quyết định kinh tế Việc hạch toán kế toán TSCĐ phải tuân theo các quy định hiện hành của chế độ tài chính kế toán Để chế độ tài chính kế toán đến đợc với doanh nghiệp cầnHoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E Trang 1
Trang 2Chuyên đề thực tập Lời nói đầu
có một quá trình thích ứng nhất định Nhà nớc sẽ dựa vào tình hình thực hiện chế độ ở các doanh nghiệp, tìm ra những vớng mắc để có thể sửa đổi kịp thời
Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Sở Xây dựng Hà Nội hoạt động trong lĩnh vực xây lắp Tài sản cố định đóng một vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty Do đặc thù của ngành sản xuất kinh doanh, các TSCĐ đợc sử dụng tại công ty hầu hết là các loại máy móc thiết bị thi công Trong những năm qua, Công ty
đã mạnh dạn đầu t vốn vào các loại TSCĐ, đặc biệt là các loại máy móc thiết bị thi công, đồng thời từng bớc hoàn thiện quá trình hạch toán kế toán TSCĐ Bên cạnh những thành quả đã đạt đợc, Công ty vẫn còn những mặt hạn chế cần khắc phục
Từ những hiểu biết của bản thân trong quá trình thực tập tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội cùng với sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo Trần Quý Liên, em xin chọn đề tài: "Hoàn thiện hạch toán kết toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội ".
Ngoài lời nói đầu và kết luận, Chuyên đề thực tập có kết cấu gồm 2 phần:
Phần I : Thực trạng công tác hạch toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội
Phần II: Phơng hớng hoàn thiện hạch toán tài sản cố
định với việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản cố định tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội
Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E Trang 2
Trang 3Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà nớctrực thuộc Sở Xây dựng Hà Nội mà tiền thân của nó là Công tyXây dựng nhà ở Hà Nội đợc thành lập ngày 25/11/1972 theoquyết định thành lập số 129/TCCQ của Uỷ ban Nhân dânthành phố Hà Nội trên cơ sở sáp nhập hai Công ty lắp ghépnhà ở số 1 và số 2 Ngày 10/02/1993, theo quyết định số626/QĐ-UB của UBND thành phố Hà Nội Công ty đợc đổi tênthành Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội Trụ sở chính của Công
ty : Số 2 Tôn Thất Tùng, Đống Đa, Hà Nội
Tên giao dịch của Công ty : Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội ( Ha Noi Construction CompanyNo.1)
Công ty có t cách pháp nhân, có con dấu riêng, mở tài khoảngiao dịch tại Ngân hàng Công thơng khu vực Đống Đa, Hà Nội
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh: Công ty hoạt
động trong lĩnh vực xây dựng công trình, lập và thực hiện
Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E Trang 3
Trang 4Chuyên đề thực tập Lời nói đầu
các dự án đầu t xây dựng, phát triển các khu đô thị Các sảnphẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơnchiếc, thời gian lâu dài, không có tính chất hàng hoá rõ ràng,
có tính cố định còn các điều kiện sản xuất thì thay đổi.Quá trình thi công đợc chia thành nhiều giai đoạn với các côngviệc khác nhau
2 Quá trình phát triển Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội
Trong những năm đầu mới thành lập Công ty tập trung xâydựng nhà 2 tầng đồng thời bắt đầu tiếp thu công nghệ xâydựng nhà lắp ghép theo phơng pháp đúc tấm bê tông lớn Sảnlợng trong giai đoạn này của Công ty chỉ đạt 10.000 m2 đến
13.000 m2 nhà lắp ghép hàng năm Năm 1978 Công ty nhận
trách nhiệm thi công khu nhà 11 tầng ở Giảng Võ Hà Nội Sản ợng trong giai đoạn này của Công ty đạt từ 25.000 m2 đến
l-30.000 m2 mỗi năm Bớc qua thời kỳ khó khăn 1988 – 1992,
Công ty đã mạnh dạn vay vốn của ngân hàng để đầu t vào
các dự án Năm 2001 Công ty thực hiện 27 dự án, ký hợp đồng
thực hiện các dự án với tổng trị giá 1,1 tỷ đồng Hiện nay vớiphơng thức đấu thầu mới từ chỗ chờ một cách thụ động việc
đợc chọn thầu, Công ty đã tiến đến việc chủ động cùng chủ
đầu t giải quyết nhanh các thủ tục dự án
Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E Trang 4
Trang 53 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội.
Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức thành 2 cấp theomô hình trực tuyến chức năng: cấp Công ty, cấp xí nghiệp (Sơ đồ số1.1)
Giám đốc Công ty là ngời đại diện pháp nhân của Công ty,
chịu trách nhiệm về mọi mặt, thay mặt cho Công ty trong cácgiao dịch thơng mại, là ngời có quyền điều hành cao nhấttrong Công ty
Phó Giám đốc Công ty tham mu cho Giám đốc Công ty
trong việc điều hành doanh nghiệp, chịu trách nhiệm trớcGiám đốc Công ty, pháp luật về nhiệm vụ đợc giao
Phó Giám đốc ( Phụ trách chung ) trực tiếp phụ trách các
mặt công tác sau: Công tác tổ chức chỉ đạo thi công xâydựng, lao động tiền lơng các đơn vị xây lắp và công tác dự
Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E
Đơn vị : Triệu đồngChỉ tiêu 1999 2000 2001 2002 2003(Kế
hoạch)Doanh thu 27.31
4
27.144
32.80252.912 75.000
Giátrị SXKD 27.15
0
30.000
33.80060.181 90.000
Thuế Thu
nhập
338,43
335,14
407,95
Trang 5
Trang 6Chuyên đề thực tập Lời nói đầu
án do Giám đốc Công ty giao
Phó Giám đốc (Đại diện lãnh đạo về chất lợng) trực tiếp phụ
trách các mặt công tác sau: đảm bảo các quy trình cần thiếtcủa hệ thống quản lý chất lợng, báo cáo kết quả hoạt động của
hệ thống quản lý chất lợng …
Các phòng ban chức năng đợc tổ chức theo yêu cầu quản lýcủa Công ty Hiện nay Công ty có các phòng chức năng sau:Phòng Kinh tế kế hoạch, phòng Tổ chức lao động, phòng Tài
vụ, phòng Hành chính, phòng Kỹ thuật chất lợng Các phòngban chức năng có nhiệm vụ theo dõi, hớng dẫn, đôn đốc chỉ
đạo, thực hiện lập kế hoạch thi công các công trình
4 Đặc điểm quy trình sản xuất công nghệ sản xuất sản phẩm.
Do đặc thù của của ngành xây lắp nên thời gian hoànthành một sản phẩm dài hay ngắn tuỳ thuộc vào từng côngtrình, hạng mục công trình Các công trình mà công ty thựchiện do công ty trúng thầu hoặc do Sở Xây dựng Hà Nội phân
bổ Quy trình xây lắp đợc tổng hợp qua sơ đồ sau:
Sơ đồ số 1.2: Quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp
Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E Trang 6
Gạch
đá, cát sỏi
Máy trộn Khối xây
Sản phẩm thô
Sản phẩm xây lắp
Xi măng , gạch
đá
Máy trộn tông Bê
cốt thép
Trang 75 Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty xây dựng số
Sơ đồ số 1.3 Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty xây dựng số 1
Hà Nội
Kế toán trởng – Trởng phòng Tài vụ Kế toán trởng là ngời có
trình độ, có thâm niên công tác, có kinh nghiệm và đặc biệt
Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E Trang 7
Kế toán tr ởng
Kế toán
tổng hợp
Kt Vốn
bằng
tiền
Kế toán hàng tồn kho, TSCĐ, Chi phí quản lý
Kế toán tiền l
ơng, BHXH
Kt P.thu p.trả
Kế toán thanh toán kiêm Thuế
Kt Tổng hợp g.thành
Kt Tiêu thụ
Thủ quỹ
Kế toán các đơn vị phụ thuộc
Trang 8Chuyên đề thực tập Lời nói đầu
là đợc đào tạo chuyên ngành tài chính kế toán và chơng trình
kế toán trởng
Kế toán tổng hợp – Phó phòng Tài vụ là ngời chịu trách
nhiệm chính về công tác hạch toán kế toán, kiểm tra đối chiếuchi tiết và tổng hợp, lập các báo cáo tài chính theo quy định
và báo cáo đột xuất theo yêu cầu quản lý
Kế toán vốn bằng tiền là ngời chịu trách nhiệm về xử lý các
nghiệp vụ có liên quan đến vốn bằng tiền nh tiền mặt tại quỹ,tiền ngân hàng, …
Kế toán hàng tồn kho kiêm TSCĐ, kiêm Chi phí quản lý, kiêm Chi phí hoạt động khác có trách nhiệm theo dõi và phản ánh
giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm của TSCĐ tạiCông ty; Thực hiện theo dõi tình hình bảo toàn và phát triểnvốn cố định; Trích khấu hao TSCĐ và phân bổ vào chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ; Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệcủa các chứng từ có liên quan đến TSCĐ; Theo dõi tình hìnhNVL và chi phí quản lý Công ty
Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng có nhiệm vụ
tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng từ các số liệu
về số lợng, thời gian lao động đồng thời phân bổ chi phí tiềnlơng theo đúng đối tợng sử dụng Cuối kỳ kế toán tiền lơngphải lập các báo cáo về lao động và tiền lơng để phục vụ chocông tác quản lý
Kế toán các khoản phải thu, phải trả theo dõi và phản ánh
tình hình các khoản phải thu phải trả phát sinh trong kỳ và luỹ
kế từ các kỳ trớc
Kế toán thanh toán nội bộ kiêm Thuế có nhiệm vụ theo dõiHoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E Trang 8
Trang 9bộ, đồng thời kê khai đúng các khoản thuế phải nộp, phản ánhkịp thời số thuế đã nộp tạm thời hoặc số chính thức phải nộpcho Nhà nớc
Kế toán tập hợp chi phí giá thành có nhiệm vụ theo dõi,
kiểm tra việc phân bổ các chi phí trong kỳ vào các đối tợng,chi tiết cho từng công trình Cuối kỳ, kế toán sẽ tổng hợp toàn
bộ chi phí phát sinh trong kỳ và lập các Báo cáo tổng hợp chiphí giá thành
Kế toán tiêu thụ có trách nhiệm phản ánh đầy đủ và kịp
thời tình hình giao nhận công trình, tính toán các khoản bịgiảm trừ, các khoản thuế phải nộp và các chi phí liên quan vàtính ra kết quả tiêu thụ trong kỳ
Kế toán các xí nghiệp xây lắp hoặc công trình hàng
ngày phải phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ tại
xí nghiệp
Thủ quỹ là ngời trực tiếp quản lý tiền mặt tại quỹ của Công
ty
Một số quy định kế toán chung
Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội thực hiện công tác kế toántheo quyết định số 1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998 của
Bộ Tài chính – chế độ kế toán riêng cho các doanh nghiệp xâylắp; Đơn vị tiền tệ sử dụng để hạch toán là Đồng Việt Nam; Tỷ
lệ khấu hao áp dụng trong kỳ hạch toán áp dụng theo quyết
định 166/1999/QĐ-BTC ngày 31/12/1999 của Bộ trởng Bộ TàiChính; Công ty sử dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên đểhạch toán hàng tồn kho; Công ty sử dụng giá thực tế để hạch
Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E Trang 9
Trang 10Chuyên đề thực tập Lời nói đầu
toán ngoại tệ
6 Hình thức kế toán tại Công ty.
Công ty thực hiện ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật kýchung (Sơ đồ 1.3)
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kinh tế thực tế phát sinh kếtoán TSCĐ thực hiện phản ánh vào Sổ Nhật ký chung Nếu xétriêng cho việc hạch toán TSCĐ thì các chứng từ thực tế phátsinh bao gồm: Hoá đơn Giá trị gia tăng, Hợp đồng mua bánTSCĐ, Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ Ngoài ra
kế toán TSCĐ còn phải thực hiện phản ánh vào Sổ chi tiếtTSCĐ, Thẻ TSCĐ Sổ chi tiết TSCĐ đợc lập cho từng loại TSCĐ Bêncạnh đó kế toán TSCĐ còn tập hợp các chứng từ phát sinh vàocác Bảng kê phân loại, lập Bảng tính và phân bổ khấu hao tàisản cố định Định kỳ (5, 7 ngày) Kế toán tổng hợp phản ánhvào Sổ cái các TK 211, 214 và các tài khoản khác có liên quan
Số liệu trên sổ Cái TK 211 đợc so sánh đối chiếu với số liệu trênBảng tổng hợp tăng giảm TSCĐ Số liệu trên Sổ Cái TK 211, 214
và Sổ Cái các tài khoản khác đợc sử dụng để lập Bảng cân
đối số phát sinh Từ bảng này, Kế toán trởng sẽ thực hiện kếtxuất thông tin và lập các Báo cáo tài chính theo quy định củanhà nớc nh: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh,Báo cáo lu chuyển tiền tệ
Sơ đồ số 1.4 Quy trình ghi sổ theo hình thức nhật
ký chung
Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E Trang 10
Báo cáo tài chính
Sổ cái các TK 211,214
Sổ chi tiết TSCĐ, thẻ TSCĐ
Bảng tổng hợp tăng giảm TSCĐ
Hoá đơn GTGT, Biên bản giao nhận TSCĐ
Biên bản thanh lý TSCĐ TSCĐ
Bảng cân đối số phát sinh
Trang 117 Hệ thống tài khoản sử dụng.
Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội áp dụng hệ thống tài khoản
kế toán theo Quyết định số 1864/1998/QĐ-BTC ngày16/12/1998 của Bộ Tài chính – chế độ kế toán riêng cho cácdoanh nghiệp xây lắp Để phù hợp với tình hình thực tế hạchtoán thực tế, Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội thực hiện mở thêmcác tiểu khoản nh sau:
Các tài khoản loại 1:
TK 111.1: Tiền mặt Việt Nam
TK 112.1: Tiền gửi ngân hàng ( Tiền Việt Nam)
TK 112.2: Tiền gửi ngân hàng ( Ngoại tệ )
TK 113.1: Tiền đang chuyển ( Tiền Việt Nam)
TK 113.2: Tiền đang chuyển ( Ngoại tệ )
TK 136.1: Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
TK 136.2: Phải thu lãi tiền vay
TK 136.3: Các khoản phải thu hộ cho nhà nớc
TK 136.8: Phải thu nội bộ khác
Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E
Chú giải:
Ghi hàng ngày Ghi định kỳ Quan hệ đối chiếu
Trang 11
Trang 12Chuyên đề thực tập Lời nói đầu
Các tài khoản loại 2:
TK 211.2: Nhà cửa, vật kiến trúc
TK 211.3: Máy móc thiết bị
TK 211.4: Phơng tiện vận tải truyền dẫn
TK 211.5: Thiết bị dụng cụ quản lý
TK 311.2: Vay ngắn hạn ( Đối tợng khác)
TK 331.1: Phải trả nhà cung cấp
TK 331.2: Phải trả nhà thầu phụ
TK 333.1: Thuế GTGT phải nộp
TK 333.4: Thuế thu nhập doanh nghiệp
TK 333.5: Thu trên vốn
TK 333.7: Thuế đất
Các tài khoản loại 4 bao gồm: TK 411.1 (Nguồn vốn Ngân
sách); TK 411.2 (Nguồn vốn tự bổ sung); TK 411.3: Nguồn vốn khác
II Thực tế tình hình hạch toán tài sản cố định tại
Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội.
1 Đặc điểm tình hình quản lý, sử dụng tài sản cố
định tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội.
1.1 Đặc điểm và phân loại tài sản cố định:
Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E Trang 12
Trang 13Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội là một doanh nghiệp có quymô lớn, giá trị tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giátrị tài sản của Công ty Do vậy nhu cầu sử dụng tài sản cố
định tại Công ty là rất lớn Biến động về tài sản cố định diễn
ra thờng xuyên và phức tạp
Bên cạnh đó Công ty là một doanh nghiệp xây lắp với nhiều
xí nghiệp thành viên, Các công trình do Công ty thực hiện ờng là không tập trung mà phân tán trên nhiều địa bàn Đểphục vụ cho các công trình xây lắp, các loại máy móc, thiết bịluôn đợc điều động đến tận công trình
th-Do những đặc điểm trên mà việc quản lý tài sản cố địnhtại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội phải đợc thực hiện một cáchchặt chẽ khoa học
b) Phân loại tài sản cố định
Tài sản cố định của Công ty bao gồm nhiều loại khác nhaucùng tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh Để có thểquản lý tốt tài sản cố định đòi hỏi Công ty phải thực hiệnphân loại một cách hợp lý
* Phân loại TSCĐ theo đặc trng kỹ thuật.
Tài sản cố định của Công ty chủ yếu là tài sản cố địnhhữu hình đợc phân loại theo các nhóm sau đây:
- Máy móc thiết bị xây dựng
- Nhà cửa, vật kiến trúc
- Phơng tiện vận tải truyền dẫn
- Thiết bị dụng cụ quản lý
- Tài sản cố định khác
Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E Trang 13
Trang 14Chuyên đề thực tập Lời nói đầu
Tài sản cố định sử dụng tại Công ty phần lớn là các loại máy
móc thiết bị Máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
giá trị tài sản của Công ty (Từ 30% đến 40%) Máy móc thiết
bị sử dụng trong Công ty đợc chia thành các nhóm sau đây:
- Máy làm đất: Máy xúc, máy ủi, máy đầm
- Máy xử lý nền móng: Máy khoan, máy ,búa, máy ép cọc
- Máy làm đá: Máy khoan đá
- Máy xây dựng: Cần cẩu, máy trộn bê tông, máy cắt bêtông, máy tời
Nhà cửa, vật kiến trúc có tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài
sản cố định của Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội bao gồm: Trụ
sở làm việc của Công ty, nhà làm việc của các xí nghiệp,khách sạn Phơng Nam
Việc phân loại TSCĐ theo tiêu thức này rất thuận lợi cho côngtác quản lý TSCĐ và trích khấu hao TSCĐ phân bổ cho các đốitợng sử dụng Ngoài ra phơng pháp phân loại là cơ sở để kế
Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E
Biểu số 1.2: Tình hình tài sản cố định tại Công ty
Trang 14
Trang 15thích hợp cho các nhóm tài sản cố định.
* Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành.
Tài sản cố định tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội đợc hìnhthành chủ yếu từ nguồn vốn tự có, nguồn Ngân sách Nhà nớc
và nguồn khác.Việc phân loại TSCĐ theo nguồn hình thànhcho phép Công ty nắm bắt đợc tình hình đầu t TSCĐ cũng
nh các nguồn tài trợ Trên cơ sở đó cho phép Công ty điềuchỉnh việc đầu t một cách hợp lý các nguồn tài trợ cho tài sản
Đối với mọi tài sản cố định trớc khi đa vào sử dụng Công ty
đều phải thực hiện đánh giá đầy đủ nguyên giá Nguyên giáHoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E
Biểu số 1.3: Bảng phân loại TSCĐ theo nguồn hình
Trang 16Chuyên đề thực tập Lời nói đầu
tài sản cố định hình thành do mua sắm đợc xác định theo
Cần cẩu ớc tính sử dụng trong 9 năm
Tổng giá thành dự toán cho công trình : 40.135.734đ
đặt chạythử…
-Giảm giáchiết khấu
đợc hởng
Nguyên giá TSCĐ do XDCB
Giá trị công trình hoànthành đã đợc duyệt
Trang 16
Trang 17Thay đổi nguyên giá tài sản cố định :
Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội chỉ quyết định thay đổiNguyên giá của TSCĐ trong các trờng hợp sau đây:
- Đánh giá lại TSCĐ theo Quyết định của Nhà nớc hoặc theo nhucầu của đơn vị
- Xây lắp, trang bị thêm cho tài sản cố định
- Cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lực hoặc kéo dài thời gian
sử dụng hữu ích của TSCĐ
- Tháo dỡ các bộ phận của tài sản cố định
b) Phơng pháp khấu hao tài sản cố định
Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội sử dụng phơng pháp khấu hao ờng thẳng Mức khấu hao đợc xác định dựa trên Nguyên giá tínhkhấu hao và tỷ lệ khấu hao
đ-Nguyên giá tính khấu hao = đ-Nguyên giá TSCĐ - Giá trị còn lại
ớc tính
Mức khấu hao bình quân năm = Nguyên giá tính khấu hao
x Tỷ lệ khấu hao năm
c) Công tác kiểm kê tài sản cố định.
Hàng năm Công ty thực hiện kiểm kê tài sản cố định vào 0
h ngày 01 tháng 01 hàng năm, ngoài ra có thể kiểm kê đột
Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E
bình quân tháng =
Mức khấu hao bình quân
năm12
Trang 17
Trang 18Chuyên đề thực tập Lời nói đầu
xuất khi cần thiết theo yêu cầu của Nhà nớc hoặc nhu cầu củaCông ty (Biểu số 1.4)
2 Hạch toán kế toán tình hình biến động tăng giảm tài sản cố định tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội.
2.1 Tài khoản sử dụng
Tài sản cố định tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội chỉ baogồm tài sản cố định hữu hình Do vậy Công ty sử dụng các tàikhoản sau để phản ánh tình hình biến động TSCĐ :
Tài khoản 211 "Tài sản cố định hữu hình" Tài khoản này
đợc chi tiết thành các tiểu khoản sau:
TK 211.2 "Nhà cửa vật kiến trúc": Phản ánh tình hình TSCĐ
là các loại nhà cửa vật kiến trúc nh Trụ sở làm việc của Công ty,Khách sạn Phơng Nam, Nhà làm việc các xí nghiệp xây lắp,các công trình phụ trợ khác…
TK 211.3 "Máy móc thiết bị thi công": Phản ánh tình hìnhTSCĐ là các loại máy móc thi công nh: Máy khoan, cần cẩu, máytrộn bê tông…
TK 211.4 "Phơng tiện vận tải truyền dẫn" Phản ánh tìnhhình TSCĐ là các thiết bị vận tải, truyền dẫn phục vụ cho cáchoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
TK 211.5 "Thiết bị dụng cụ quản lý": Phản ánh tình hìnhTSCĐ là các thiết bị dụng cụ văn phòng sử dụng cho quản lý nh- : Máy vi tính, tủ bàn làm việc, thiết bị đo lờng, thiết bị kiểmtra chất lợng
TK 211.7 "Giàn giáo, cốp pha": Phản ánh tình hình các loạigiàn giáo, cốp pha tôn, cốp pha gỗ
TK 211.8 "Tài sản cố định khác"
Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E Trang 18
Trang 19tăng giảm tài sản cố định Công ty còn sử dụng một số các tàikhoản khác có liên quan.
2.2 Khái quát quá trình hạch toán chi tiết tình hình biến động tài sản cố định tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội.
2.2.1 Tài sản cố định tăng trong kỳ.
Khi có nhu cầu sử dụng TSCĐ, phụ trách của bộ phận cần sửdụng tài sản cố định lập Giấy đề nghị đợc cấp TSCĐ Các bộphận này bao gồm: Các xí nghiệp xây lắp, các công trìnhxây lắp riêng biệt, các phòng ban trong Công ty Giấy đềnghị cấp TSCĐ phải nêu rõ: Họ tên, địa chỉ, chức vụ của ngời
đại diện bộ phận, mục đích của việc sử dụng tài sản cố định.Giấy đề nghị cấp TSCĐ đợc chuyển lên phòng Kỹ thuật chất l-ợng Phòng Kỹ thuật chất lợng phân tích tình hình Công ty,tình hình thị trờng để đa ra những phơng án đầu t tài sản
cố định một cách hợp lý Giám đốc Công ty căn cứ vào nhữngphơng án trình lên để ra quyết định tăng tài sản cố định Trong trờng hợp tài sản cố định tăng do mua sắm: Việcmua sắm đợc thực hiện qua Hoá đơn GTGT và các chứng từchi phí trớc khi đa tài sản cố định vào sử dụng Sau khi đãhoàn tất các thủ tục cần thiết, Công ty thực hiện bàn giao TSCĐcho các đơn vị sử dụng thông qua Biên bản bàn giao tài sản cố
định Biên bản bàn giao tài sản cố định đợc lập thành 2 liên
Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E Trang 19
Trang 20Chuyên đề thực tập Lời nói đầu
giống nhau : Liên 1 đợc giao cho Phòng Tài vụ, Liên 2 giao choPhòng Kỹ thuật chất lợng
Trong trờng hợp tài sản cố định tăng do XDCB hoàn thànhbàn giao: Việc xây dựng các công trình này Công ty thờnggiao cho các xí nghiệp xây lắp trực thuộc thực hiện thông quaHợp đồng giao khoán công trình XDCB Khi công trình XDCBhoàn thành, Công ty thực hiện nghiệm thu công trình và lậpBiên bản nghiệm thu công trình Các chi phí phát sinh trongquá trình XDCB đợc tập hợp vào Bảng tổng hợp chi phí và phải
đợc Giám đốc Công ty xét duyệt Sau đó Công ty lập Biên bảnbàn giao tài sản cố định Sau khi tài sản cố định đợc bàngiao, Công ty thực hiện Thanh lý hợp đồng giao khoán côngtrình xây dựng cơ bản
Trong trờng hợp tài sản cố định đợc cấp trên (Sở Xây dựng
Hà Nội) cấp: Sở Xây dựng căn cứ vào nhu cầu sử dụng tài sản
cố định của Công ty để ra Quyết định cấp tài sản cố địnhcho Công ty Công ty sẽ lập ra một hội đồng để đánh giá tàisản cố định và lập Biên bản đánh giá tài sản cố định Sau đóCông ty lập Biên bản bàn giao tài sản cố định cho các đơn vịtrực thuộc
Các tài sản cố định sử dụng tại Công ty đợc quản lý theotừng bộ hồ sơ Hồ sơ tài sản cố định bao gồm 2 bộ:
- Hồ sơ kỹ thuật: Bao gồm các tài liệu kỹ thuật liên quan đếntài sản cố định đợc lập, lu trữ và quản lý tại Phòng Kỹ thuậtchất lợng của Công ty
- Hồ sơ kế toán: Bao gồm các chứng từ liên quan đến tài sản
cố định đợc lập, lu trữ và quản lý tại Phòng Tài vụ bao gồm :
Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E Trang 20
Trang 21+ Biên bản đấu thầu hay chỉ định thầu.
+ Hợp đồng kinh tế với ngời thắng thầu
+ Biên bản nghiệm thu kỹ thuật
+ Biên bản quyết toán công trình hoàn thành
+ Hoá đơn GTGT
+ Biên bản giao nhận tài sản cố định…
Căn cứ vào Biên bản giao nhận tài sản cố định và Hồ sơ tài sản cố định kế toán TSCĐ tiến hành ghi Thẻ tài sản cố định
2.2.2 Tài sản cố định giảm trong kỳ
Khi xét thấy tài sản cố định đã khấu hao hết, tài sản cố
định không còn giá trị sử dụng hoặc sử dụng không còn hiệuquả và cần thiết phải thanh lý để thu hồi nguồn vốn, Giám
đốc Công ty gửi công văn xin phép Sở Xây dựng, Cục quản lývốn Việc thanh lý, nhợng bán đợc thực hiện qua Biên bản thanh
Hàng năm, Kế toán TSCĐ thực hiện lập Bảng tổng hợp tìnhhình tăng giảm tài sản cố định (Biểu số 1.4)
Cuối năm kế toán thực hiện lập Bảng tổng hợp tình hìnhtăng giảm tài sản (Biểu số 1.5)
Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E Trang 21
Trang 22Chuyên đề thực tập Lời nói đầu
Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E
sách Tự có Vốn khác
Số d đầu năm 12.492.47
4.857
1.640.70 7.402
7.992.43 3.531
2.859.33 3.924
8.704.45 1.654
2.859.33 3.924
Trang 22
Trang 232.3.1 Tài sản cố định tăng do mua sắm.
* Hạch toán ban đầu trên các chứng từ:
Các chứng từ sử dụng:
+ Quyết định của Giám đốc Công ty
+ Hoá đơn Giá trị gia tăng, Hoá đơn vận chuyển (Vận
đơn)
+ Hợp đồng mua bán tài sản cố định
+ Thanh lý hợp đồng mua bán tài sản cố định
+ Biên bản giao nhận tài sản cố định
Ví dụ minh hoạ:
Căn cứ vào nhu cầu sử dụng máy thi công phục vụ cho việc
xây dựng công trình Nhà chung c 25A Láng Hạ, tháng 10 năm
2001 Giám đốc công trình đã lập Giấy đề nghị cấp một cầncẩu Giám đốc Công ty đã căn cứ vào nhu cầu sử dụng TSCĐ vàtình hình Công ty để gửi công văn xin phép Sở Xây dựng HàNội, Cục quản lý vốn Tháng 01 năm 2002, sau khi nhận đợccông văn cho phép mua TSCĐ, Giám đốc Công ty ra quyết định
mua tài sản cố định theo Mẫu số 1.1
V/v: Mua sắm tài sản cố định phục vụ hoạt động xây lắpHoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E Trang 23
Trang 24Chuyên đề thực tập Lời nói đầu
Giám đốc Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội
-o - Căn cứ vào quyết định số 626/QĐ/UB ngày 10 tháng 3 năm
1993 cho phép thành lập Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội
- Căn cứ vào nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty Xây dựngsố1 Hà Nội
- Căn cứ tình hình năng lực vốn hiện có của Công ty Xâydựng số 1 Hà Nội
Quyết định
Điều 1: Thực hiện mua mới một cần cẩu đủ khả năng phục
vụ cho việc xây lắp các công trình cao tầng
Điều 2 : Tài sản cố định đợc tài trợ từ quỹ đầu t phát triển
và nguồn vốn vay từ Ngân hàng công thơng Đống Đa, Hà Nội
Điều 3 : Phòng Hành chính tổng hợp, phòng tài vụ Công ty
có trách nhiệm thực hiện quyết định này
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ngày 15 tháng 01 năm 2002, đại diện Phòng Kỹ thuật chất ợng và Phòng kế toán thực hiện mua TSCĐ thông qua hoá đơnGTGT Số 090347 theo Mẫu số 1.2
01/GTKT-Số:090347
Trang 24
Trang 26Chuyên đề thực tập Lời nói đầu
Sau khi nhận Hoá đơn GTGT số 090347 , Thủ kho làm thủtục nhập kho tài sản cố định Phiếu nhập kho (Mẫu số 1.3)
Dựa trên Hoá đơn GTGT số 090347, Kế toán vốn bằng tiềnthực hiện lập Phiếu chi để thanh toán cho Công ty thiết bịxây dựng TCCI (Mẫu số 1.4)
Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E Trang 26
Trang 27Mẫu số 1.4
Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E
Họ tên ngời giao hàng: Nguyễn Thanh Thuỷ
Theo hoá đơn GTGT ngày 15 tháng 01 năm 2002
Nhập tại kho Công ty
Số lợng
đơn giá Thành
tiền
Theochứngtừ
Thựcnhập
1 Cần cẩu
KC9731
Chiếc
20
150.382 920
20
150.382 920
Phụ trách cung
tiêu
(Ký, họ tên)
Ngời giao hàng
(Ký, họ tên)
Nhập ngày 15 tháng 01 năm 2002
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Trang 27
Trang 28Chuyên đề thực tập Lời nói đầu
Ngày 15 tháng 01 năm 2002 số:01/2002
Số: 1502
Nợ: 211,133Có: 1111
Họ tên ngời nhận tiền: Nguyễn Thanh Thuỷ
Địa chỉ: Phòng Hành chính Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội
Lý do: Mua cần cẩu phục vụ sản xuất kinh doanh
Số tiền: 150.382.920đ (Bằng chữ) Một trăm năm mơi triệu, ba trăm tám mơi hai ngàn, chín trăm hai mơi đồng chẵn.
(Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền(Viết bằng chữ): Một trăm năm mơi triệu,
ba trăm tám mơi hai ngàn, chín trăm hai mơi đồng chẵn.
Trang 29Ngµy 15 th¸ng 01 n¨m
2002
Sè:3002
Hä tªn ngêi giao hµng: Lª Trung
§Þa chØ: XÝ nghiÖp x©y l¾p sè 18
Lý do: Phôc vô thi c«ng c¸c c«ng tr×nh
Sè lîng
§¬n gi¸ Thµnh
tiÒn
YªucÇu
ThùcxuÊt
920
150.382 920
Phô tr¸ch cung
tiªu
(Ký, hä tªn)
Ngêi nhËn hµng
(Ký, hä tªn)
Thñ kho
(Ký, hä tªn)
KÕ to¸n ëng
Trang 30Chuyên đề thực tập Lời nói đầu
Căn cứ quyết định số: 624 ngày 10 tháng 01 năm 2002 củaGiám đốc Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội về việc bàn giao TSCĐcho xí nghiệp xây lắp Số 18
Nớc sản xuất
Năm sản xuất
Năm
đa vào sử dụn g
Công suất (diệ n tích thiết kế)
Tính nguyên giá của TSCĐ Tỷ
lệ hao
mò n
Tài liệu kỹ thu ật kèm theo
Giá
mua (Giá
thành sản xuất
Cớc phí vân chuy ển
Chi phí chạy thử
Trang 31định kế toán TSCĐ thực hiện lập Thẻ tài sản cố định cho Cầncẩu KC9731 đợc sử dụng tại xí nghiệp xây lắp 18 (Biểu số1.5)
Bộ phận quản lý sử dụng : Xí nghiệp xây lắp 18 Năm đa vào sửdụng : 2002
Cộng dồn
Trang 32Chuyên đề thực tập Lời nói đầu
Ghi giảm TSCĐ chứng từ số: ……ngày……tháng… năm……….
Dựa vào Biên bản bàn giao và các chứng từ có liên quan, Kếtoán TSCĐ thực hiện phản ánh vào Sổ chi tiết TSCĐ (Biểu số1.6)
Biểu số 1.6 Sổ chi tiết tài sản cố định
Năm: 2002 Loại tài sản: Máy móc thiết bị.
Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E
Số TT
Tên, quy các dụng
cụ, phụ tùng
p hạng) TSCĐ
Nớc sản xuất
Thán g năm
đa vào sử dụng
Nguyên giá TSCĐ Khấu hao hao đãKhấu
trích cho
đến khi ghi giảm TSCĐ
Chứng từ
Lý do ghi giảm TSCĐ
Mức khấu
H
Ngày thán g, năm
Trang 33Căn cứ vào Hoá đơn GTGT số 090347 Kế toán tài sản cố địnhphản ánh vào Bảng kê phân loại để làm cơ sở cho việc phản ánhvào Nhật ký chung theo các định khoản:
a1) Giá ghi trên hoá đơn:
Trang 34Chuyên đề thực tập Lời nói đầu
Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E
7
15/01/
02
Mua cần cẩu KC9731
Trang 352.3.2 Tài sản cố định tăng do XDCB hoàn thành bàn giao.
Nghiệp vụ tăng tài sản cố định do XDCB bàn giao khôngdiễn ra thờng xuyên xảy ra tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội.Các TSCĐ tăng trong trờng hợp này bao gồm các công trình: khobãi, nhà ở tạm cho công nhân xây lắp, các công trình phụ trợ.Việc xây dựng các công trình này đợc Công ty giao khoán chomột hay nhiều xí nghiệp xây lắp trực thuộc Mọi chi phí cóliên quan đến công trình đợc kế toán các đơn vị tập hợp vàoBảng tổng hợp chi phí gửi về cho phòng tài vụ
* Hạch toán ban đầu trên các chứng từ:
Các chứng từ sử dụng:
- Hợp đồng giao khoán
- Bảng tổng hợp kinh phí
- Biên bản nghiệm thu công trình
- Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán
- Biên bản bàn giao công trình XDCB hoàn thành
Các chứng từ này là căn cứ cho việc hạch toán chi tiết và hạchtoán tổng hợp tăng tài sản cố định, sau đó các chúng đợc lutrong các Hồ sơ tài sản cố định
Ví dụ minh hoạ:
Xí nghiệp xây lắp Sơn La đợc thành lập nhằm đáp ứngnhu cầu xây dựng các công trình thuộc khu vực phía Bắctheo quyết định số 442/QĐ-CT ngày 24 tháng 4 năm 2001 củaGiám đốc Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội
Ngày 26 tháng 4 năm 2001, Công ty thực hiện ký Hợp đồnggiao khoán (Mẫu số 1.7) với xí nghiệp xây lắp số 06 với nội
Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E Trang 35
Trang 36Chuyên đề thực tập Lời nói đầu
dung xây dựng công trình nhà làm việc xí nghiệp xây lắpSơn La
Mẫu số 1.7
- Căn cứ vào Quyết định số 354/QĐ-CT ngày 18 tháng 6 năm
1994 của Giám đốc Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội về ban hànhquy chế tài chính nội bộ
- Căn cứ vào Quyết định số 442/QĐ- CT ngày 24 tháng 4 năm
2001 của Giám đốc Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội
Hôm nay ngày 26 tháng 4 năm 2001, tại Công ty xây dựng
số 1 Hà Nội
Bên giao khoán (Bên A): Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội
Đại diện: Ông Đặng Việt Hồ Chức vụ: Giám đốc Công ty.Bên nhận giao khoán: Xí nghiệp xây lắp số 06(Trực thuộcCông ty)
Đại diện: Ông Lê Trung Chức vụ: Giám đốc xí nghiệp
Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E
Trang 37Nhà làm việc xí nghiệp Sơn La với các điêù khoản sau.
Điều 1: Chủ đầu t công trình: Công ty Xây dựng số 1
Hà Nội
Điều 2: Đơn vị nhận khoán: Xí nghiệp xây lắp số 6 có
trách nhiệm thi công công trình Nhà làm việc Sơn La
Điều 3: Tiến độ thi công công trình: Công trình phải
đợc hoàn thành trớc ngày 30 tháng 3 năm 2002
Điều 4: Trách nhiệm của các bên:
Trách nhiệm của bên giao khoán:
Bên giao khoán là Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội có tráchnhiệm giao cho bên nhận khoán các tài liệu về thiết kế, cácchỉ dẫn về kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng ghi trong hợp đồngchính, thực hiện chế độ kiểm tra, giám sát công trình
Cấp trớc cho bên B số vốn cần thiết để thực hiện xây dựngcông trình
Trách nhiệm của bên nhận khoán:
Thi công công trình đúng theo các yêu cầu kỹ thuật, đúng
nh thiết kế, đúng các biện pháp tổ chức thi công và biện pháp
an toàn lao động
Thực hiện đúng yêu cầu về tiến độ thi công
Các chi phí có liên quan đến công trình phải đợc ghi chép
đầy đủ, rõ ràng và có chứng từ hợp pháp, hợp lý, hợp lệ Cácchứng từ này phải đợc giao về Công ty sau khi công trình hoànthành và bàn giao
Điều 5: Phơng thức thanh toán:
Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E Trang 37
Trang 38Chuyên đề thực tập Lời nói đầu
Bên A ứng trớc tiền cho bên B theo đúng giá dự toán côngtrình
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
Điều 6 : Điều khoản chung:
Trong trờng hợp chi phí có thay đổi so với dự toán ban đầuthì bên B đợc phép ghi nhận vào chi phí
Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản tronghợp đồng Các vấn đề vớng mắc sẽ tiếp tục đợc giải quyết khibên B đang thực hiện thi công công trình
số 1.8)
Chi phí thực tế phát sinh trong quá trình thi công côngtrình đợc kế toán xí nghiệp xây lắp tổng hợp trong Bảngtổng hợp kinh phí (Mẫu số 1.9)
Sau khi công trình XDCB hoàn thành ngày 6 tháng 3 năm
2002, Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội thực hiện nghiệm thucông trình và thực hiện bàn giao công trình (Mẫu số 1.10)
Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E Trang 38
Trang 39Hoàng Vũ Tĩnh Lớp Kế toán 41E
Sở Xây dựng Hà Nội Mẫu số 02/TT
Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội
Phiếu chi
Ngày 26 tháng 4 năm 2001
Quyển số:04/2001 Số: 3501
Nợ:136.8Có:111.1
Họ tên ngời nhận tiền: Lê Trung
Địa chỉ: Giám đốc Xí nghiệp xây lắp số 06
Lý do: Chi cho xây dựng nhà làm việc Sơn La
Số tiền: 40.135.734đ (Bằng chữ) Bốn mơi triệu, một trăm ba mơi lăm ngàn, bảy trăm ba mơi bốn đồng chẵn.
2 CP nhân công trực
tiếp
11.354.00
0 11.200.000 -154.000
Trang 40Chuyên đề thực tập Lời nói đầu
Căn cứ vào quyết định số 442/QĐ-CT ngày 24 tháng 4 năm
2001 của giám đốc Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội về việc xâydựng nhà làm việc xí nghiệp Sơn La
Hôm nay ngày 6 tháng 3 năm 2002, hôm nay tại nhà làmviệc xí nghiệp Sơn La, chúng tôi gồm:
- Ông : Đặng Việt Hồ Chức vụ : Giám đốc Công ty Đại diện bên A
- Ông : Lê Trung Chức vụ: Giám đốc XNXLsố 06.Đại diện bên B
- Ông : Phùng Minh Trang Chức vụ : TP Kỹ thuật chất lợng