1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

25 kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty TNHH vật tư bảo vệ thực vật phương mai

67 399 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Thành Phẩm, Bán Hàng Và Xác Định Kết Quả Bán Hàng Của Công Ty TNHH Vật Tư BVTV Phương Mai
Tác giả Nguyễn Thị Hơng
Trường học Trường Trung cấp KTKT Đa ngành Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 649 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

25 kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty TNHH vật tư bảo vệ thực vật phương mai

Trang 1

Phần I ĐặT VấN Đề

1.1 Tính cấp thiết của đề tài.

Trong xu thế vận động chung của thế giới, nền kinh tế mỗi nớc cũng nhnền kinh tế nớc ta ngày dang hội nhập sâu hơn với tốc độ nhanh hơn vào nềnkinh tế chung đó

Cùng với sự thành công của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, với hơn haimơI năm đổi mới có thể nói rằng nền kinh tế nớc ta đang trong thời kì chuyển từkinh tế bao cáp sang nền kinh tế thị trờng với nhiều thành phần có sự điều tiết vĩmô của nhà nớc với tốc độ tăng trởng bình quân hơn 8%/ năm, trong đó có sự

đóng góp không nhỏ của thành phần kinh tế ngoài quốc doanh

Trong nền kinh tế hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thơngmại với các thành phần kinh tế trong xã hội là điều tất yếu không thể tránh khỏi

Để có thể đứng vững trong sự cạnh tranh không ngừng phát triển đó, doanhnghiệp thơng mại phải quan tâm đến các khâu trong quá trình kinh doanh củamình, t khi bỏ vốn đến khi thu lại vốn làm sao để những chi phí bỏ ra có thể thu

đợc lợi nhuận tối đa Có nh vậy doanh nghiệp mới bù đắp đợc những chi phí bỏ

ra và thựcc hiện dầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nớc có điều kiện tăng thu nhập chongời lao động, đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và thực hiện tái sản xuấtkinh doanh mở rộng

Đối với các doanh nghiệp thơng mại hoạt động kinh doanh là quá trìnhthực hiện các nghiệp vụ mua bán hàng hóa, dự trữ, bảo quản hàng hóa…thì bánhàng là khâu quyết định trực tiếp mó chi phối tất cả các hoạt động, nghiệp vụcủa doanh nghiệp Các chu kì kinh doanhchỉ có thể diễn ral liên tục, nhịp nhàngkhi DN thực hiện tốt khâu tiêu thụ, đó cũng là cơ sở tạo ra lợi nhuận cho doanhnghiệp và đó là mục tiêu sống còn của DN trong nền kinh tế thị trờng

Với ý nghĩa nh vậy kế toán bán hàng giữ vai trò hết sức quan trọng, là mộtphần chủ yếu của công tác kế toán nói chung của DN thơng mại Nó phản ánhchính xác và đầy đủ cả về số lợng, chất lợng của quá trình tiêu thụ hàng hóa.Ngoài ra nó còn cung cấp thông tin, phân tích, đánh giá giúp cho DN lựa chọncác phơng án kinh doanh có hiệu quả Chính vì vậy công tác quản lí thành phẩm,bán hàng cần đợc tổ chức khoa học, hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

Xuất phát từ quan điểm trên trong quá trình thực tập tại Công ty TNHHVật T BVTV Phơng Mai Em mạnh dạn và lựa chọn chuyên đề thực tập củamình là:”Kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công

ty TNHH Vật t BVTV Phơng Mai”

Trang 2

Báo cáo đợc viết dựa trên quá trình tìm hiểuvề công ty, những kinhnghiệm rút ra từ quá trình học tập và tích lũy từ việc tham khảo các tài liệu kếtoán do các trờng Kinh tế, Thơng maị biên soạn

1.2.Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề

Qua thời gian nghiên cứu và thực tập tại Công ty, em nhận thấy có một số

điểm mạnh mà bộ máy kế toán của Công ty cần tiếp tục phát huy tuy nhiên bêncạnh đó còn tồn tại một số mặt hạn chế cần khắc phục Do đó em xin đa ra một

số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm, bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng tại Công ty

1.3.Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

Kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công tyTNHH Vật t BVTV Phơng Mai

Tài liệu hạch toán Quý I năm 2007

Phần II Cơ sở lí luận và thực Tiễn của chuyên đề

2.1.Khái niệm thành phẩm, bán hàng và ý nghĩa của công tác bán hàng

2.1.1.Khái niệm thành phẩm, bán thành phẩm

Thành phẩm(sản phẩm hoàn thành ): Đó là những sản phẩm đã qua chếbiến ở tất các giai đoạn trong quy trình chế tạo sản phẩm đó

Bán thành phẩm: Chỉ mới hoàn thành một số giai đoạn trong quy trình chế biênsản phẩm đó Nếu xét trong phạm vi một phân xởng thì nó lại là thành phẩm củaphân xởng đó có thể hạch toán vào giá thành, cũng có thể tiêu thụ

2.1.2 Khái niệm bán hàng, bản chất của quá trình bán hàng, ý nghĩa

Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa,thành phẩm và dịch vụcho khách hàng, Doanh nghiệp thu đợc tiền hay đợc quyền thu tiền Đó cũng làquá trình vận động của vốn kinh doanh từ vốn thành phẩm, hàng hóa sang vốnbằng tiền và hình thành kết quả Ngoài quá trình bán hàng ra bên ngoài còn có

Trang 3

thể phát sinh nghiệp vụ bán hàng nôị bộ DN theo yêu cầu phân cấp quản lí vàtiêu dùng nội bộ.

Quá trình bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình tái sản xuất xãhội và cũng là khâu cuối cùng trong toàn bộ quá trình hoạt động của DN Sauquá trình này DN sẽ thu đợc tiền bán hàng Số tiền này dùng để bù đắp cáckhoản chi phí bỏ ra và hình thành nên kết quả của DN Việc xác định đầy đủ kếtquả bán hàng là thớc đo đánh giá tình hình hoạt động của DN,là cơ sở để DNthực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nớc

Bên cạnh đó, thông qua quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng

DN có thể nhìn nhận đợc nhu cầu, thị hiếu của ngời tiêu dùng của từng khu vực

đối với tứng sản phẩm hàng hóa để từ đó có thể xây dựng chiến lợc kinh doanhhợp lý, có những biện pháp tích cực để đẩy mạnh quá trình tiêu thụ sản phẩm

Nh vậy quá trình bán hàng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự tồntại và phát triểncủa DN Do đó các nhà quản trị DN cần phảI có những nhìn nhậnthật sâu sắc về quá trình bán hàng nhằn định hớng đi đúng đắn cho DN mình

2.2.Các phơng pháp xác định giá gốc của thành phẩm.

2.2.1 Nguyên tắcghi sổ kế toán thành phẩm

-Hạch toán đầy đủ chính xác, kịp thời các chi phí thực tế phát sinh trong quátrình sản xuất tại phân xởng, bộ phận phân xởng

Phơng pháp này còn gọi là phơng pháp trực tiếp.Nó áp dụng đối với nhữngsản phẩm, công việc có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín, sảnxuất nhiều, chu kì sản xuất ngắn và liên tục Đối tợng giá thành phù hợp với đốitợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, kì tính giá thành định kì hàng tháng (quý)phù hợp với báo cáo

Giá thành đơn vị =

sản phẩm hoàn thành

Trong đó:

Tổng giá thành = Chi phí dở dang + Chi phí phát sinh - Chi phí dở dang

Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Số lợng sản phẩm hoàn

Trang 4

sp hoàn thành đầu kì trong kì cuối kìPhơng pháp hệ số:

Sử dụng khi trong cùng một quy trình sản xuất tạo ra nhiều loại sản phẩmchính và giữa chúng có hệ số quy đổi (quy đổi thành sp tiêu chuẩn) và sản phẩm

có hệ số 1 đợc coi là sản phẩm tiêu chuẩn

Trình tự tính giá thành:

-Bớc 1: Quy đổi các loại sản phẩm ra sản phẩm tiêu chuẩn

Tổng sản phẩm tiêu chuẩn= ( Sản lợng sản phẩm i*hệ số quy đổi sp i)

-Bớc 2: Tính giá thành

Giá thành SP quy đổi =

-Bớc 3: Chia từng loại sản phẩm

Giá thành sản phẩm =Giá thành sản phẩm x Hệ số quy đổi của từng

Từng loại tiêu chuẩn loại sản phẩm

Tổng giá thành thực tế = Tổng giá thành kế hoạch x Tỉ lệ giá thành

của từng loại sp của từng loại sp

-Đơn vị sản xuất phụ cung cấp lao vụ lẫn nhau Sản phẩm phụ không phải là

đối tợng tính giá thành và đợc đánh giá theo quy định

Giá thành sản phẩm chính = Chi phí dở dang+ Chi phí phát sinh- Chi phí dở

đầu kì trong kì cuối kì

Tổng giá thành SP của tất cả các loại SP Tổng sản lợng SP tiêu chuẩn

Tổng giá thành thực tế của tất cả các loại spTổng giá thành kế hoạch của các loại sản phẩm

Trang 5

+Thành phẩm thuê ngoài gia công: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phíkhác liên quan đến quá trình gia công nh: chi phí bốc dỡ,vận chuyển khi giaonhận gia công.

2.2.3.Giá gốc thành phẩm xuất kho:

Khi tính giá gốc của thành phẩm xuất kho thì doanh nghiệp có thể sử dụng mộttrong hai giá khác nhau: giá hạch toán và giá thực tế

Trờng hợp sử dụng giá hạch toán:

Giá hạch toán là giá sử dụng đầu năm Nó cố định trong suốt niên độ kế toán

Kế toán phảI điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế theo các phơng pháp: Phơng pháp hệ số giá:

-Xác định hệ số giữa giá hạch toán và thực tế của thành phẩm

Hệ số giá =

-Giá trị thực tế của thành phẩm, hàng hóa xuất trong kì:

Giá trị thực tế của =Giá hạch toán x Hệ số giá

Tp xuất kho

Phơng pháp số chênh lệch:

Phơng pháp này tính số chênh lệch giữa giá trị thực tế và giá hạch toán củathành phẩm hàng hóa:

Số chênh lệch = ( Giá trị tp tồn đầu kì + giá trị nhập trong kì - giá thực tế

của thành phẩm tồn kho - giá hạch toán của tp tồn kho )-Xác định tỉ lệ chênh lệch:

Tỉ lệ chênh lệch = Số chênh lệch /(giá tri hạch toán tp đầu kì + giá hạch toán

tp nhập trong kì)

Số điều chỉnh đợc xác định:

Số điều chỉnh = Giá trị hạch toán của tp xuất kho x Tỉ lệ chênh lệch

Giá trị thực tế xuât trong kì =giá hạch toán của tp + số điều chỉnh

Trang 6

Trờng hợp sử dụng giá thực tế:

2.3.1 Khái niệm doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng là tổng giá trị đợc thực hiện do việc bán hàng hóa,sản phẩm, cung cấp dịch vụ cho khách hàng Tổng doanh số bán hàng là số tiềnghi trên hóa đơn

Căn cứ vào luật thuế GTGT doanh thu bán hàng đợc ghi nhận nh sau:

Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng phápkhấu trừ thì doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung cấp dịch vụ ( cha cóthuế GTGT) bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có )

mà doanh nghiệp đợc hởng

Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp trựctiếp đối với các san phẩm hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuếGTGT thì doanh thu là toàn bộ số tiền bán hàng bao gồm các khoản phụ thu Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ịch của hàng hóa vàdịch vụ cho ngời mua

Doanh nghiệp không còn quyền sở hữu hàng hóa

Doanh thu đợc xác định chắc chắn

Doanh nghiẹp đã thu đợc hoặc sẽ đợc thu tiền từ số hàng đem bán

2.3.2 Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu

Trong điều kiện hiện nay để đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa, doanh nghiệp cần cócác chế độ khuyến khích đối với khách hàng Nừu khách hàng mua với số lợnglớn thì doanh nghiệp nên bớt giá Còn nếu hàng hóa kém phẩm chất thì doanhnghiệp nên giảm giá

Theo chế độ kế toán hiện hành thì các khoản giảm trừ doanh thu gồm:

Chiết khấu thơng mại: Là số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanhtoán cho ngời mua hàng do ngời mua mua hàng với số lợng lớn theo thỏa thuận

về chiết khấu thơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế

Hàng bán bị trả lại: Là số tiền mà doanh nghiệp phảI trả lại cho ngời mua trongtrờng hợp đã bán nhng do hàng kém chất lợng nên khách hàng trả lại

Trang 7

Giảm giá hàng bán: Là khoản tiền mà doanh nghiệp giảm trừ cho ngời mua dohàng hóa kém phẩm chất, không đúng quy cách.

2.3.3 Các khoản thuế cấu thành và giá bán

Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phảI nộp đối với hàng hóa chịu thuếtiêu thụ đặc biệt, xuất khẩu

Thuế GTGT đối với sản phẩm, hàng hóa của cơ sở kinh doanh nộp thuếtheo phơng pháp trực tiếp

2.4 Các phơng thức bán hàng và phơng thức thanh toán

Nghiệp vụ bán hàng trong các doanh nghiệp thơng mại có thể đợc chialam hai khâu bán buôn và bán lẻ Do vậy phơng thức bán hàng cũng đợc chialàm hai đó là phơng thức bán buôn và phơng thức bán lẻ

2.4.1.Kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp:

Bán buôn qua kho: Căn cứ vào hợp đồng đã kí kết doanh nghiệp xuất hàng

từ kho để giao cho ngời đợc bên mua ủy quyền trực tiếp đến nhận hàng Ngờimua sẽ trực tiếp chịu trách nhiệm đa hàng về đơn vị của mình

Thời điểm giao hàng đợc xác định là bán khi bên mua nhận hàng và kí xác nhậntrên chứng từ bán hàng đó là hóa đơn hoặc phiếu xuất kho

Phơng thức bán lẻ: Trong phơng thức này nhiệm vụ bán hàng và thu tiềnhàng đợc kết hợp lại do ngời bán hàng thực hiện Cuối ngày hoặc cuối ca ngờibán phải nộp tiền lại cho thủ quỹ, đồng thời phảI kiểm kê lại hàng hóa còn tồnlại và ghi chép vào những sổ cần thiết

2.4.2 Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi hàng đi cho khách

Theo phơng thức này định kì doanh nghiệp gửi hàng đi cho khách hàngdựa trên cơ sở thỏa thuận trong hợp đồng mua bán giữa hai bên và giao hàng tại

địa điểm mà hai bên đã thỏa thuận Khi xuất hàng đi hàng vẫn thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp chỉ khi nào khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán thì lúc đó mới đợc ghi nhận doanh thu bán hàng

2.4.3 Kế toán bán hàng theo phơng thức đại lý kí gửi, hởng hoa hồng

Bán hàng thông qua các đại lý: Hàng hóa của doanh nghiệp đợc gửi bán tạicác đại lý Khi bán đợc hàng thùy theo hợp đồng đã kí các đại lý sẽ lập quyếttoán thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp và sẽ nhận đợc một khoản hoa hồntheo tỉ lệ% trên giá trị lô hàng bán đợc Phơng thức này rất thuận tiệncho cácdoanh nghiệp không có điều kiện thuận lợi về địa điểm và không có đủ điềukiện lập mạng lới bán hàng rộng rãi

2.4.4.Kế toán bán hàng theo phơng thức trả chậm, trả góp

Trang 8

Là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần Ngời mua sẽ thanh toán lần

đầu ngay tại thời điểm mua, số tiền còn lại chấp nhận trả ở các lần tiếp theo vàphảI chịu một tỉ lệ lãi suất nhất định

2.4.5 Kế toán bán hàng theo phơng thc hàng đổi hàng

Theo phơng thức này thì doanh nghiệp xuất hàng hóa của mình để đổi lấyhàng hóa của đơn vị khác Thời điểm xác định tiêu thụ đợc ghi nhận khi xuấthàng hóa đổi lấy hàng hóa, vật t của đơn vị khác

Trên đây là những phơng thức bán hàng mà doanh nghiệp thơng mại Tuy nhiêndoanh nghiệp áp dụng phơng pháp nào ciòn phụ thuộc vào đặc điểm quy mô vàloại hình kinh doanh của doanh nghiệp Chọn phơng thức bán hàng đúng đắn sẽgóp phần thu hút khách hàng, đẩy nhanh quá trình bán hàng, nâng cao doanh sốbán hàng và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Ngoài ra doanh nghiệp còn sửdụng môt số hình thức bán hang khác nh xuất giao sản phẩm để trả lơng, trả th-ởng cho nhân viên trong công ty

2.4.6 Phơng thức thanh toán

Thanh toán bằng tiền mặt: Là thanh toán bằng tiền giữa ngời mua và ngờibán Khi nhận đợc hàng hóa do bên bán cung cấp thì bên mua xuất tiền trả chobên bán

Phơng thức thanh toán không dùng tiền mặt: Là hình thức thanh toánbằng cách chuyển tiền đến tài khoản của ngời bán

2.5 Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm

Trong quá trình hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới có rất nhiềuthuận lợi thúc đẩy doanh nghiệp phát triển nhng cũng đặt ra cho doanh nghiệpnhững khó khăn Để theo dõi tốt thành phẩm của doanh nghiệp thì nhiệm vụ của

kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả là:

- Theo dõi thành phẩm, hàng hóa xuất bán trên cả ba chỉ tiêu số lợng, chấtlợng, giá trị

- Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lợng thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán ra

và tiêu dùng nội bộ, tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng đã bán, chi phí hàngbán, chi phí khác nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng

- Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợinhuận, phân phối lợi nhuận, kỉ luật thanh toán và thực hiện nghĩa vụ với Nhà n-ớc

- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng,xác định kết quả, phân phối kết quả phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính vàquản lí doanh nghiệp

Trang 9

Từ những phân tích ở trên chúng ta có thể kết luận: Việc tổ chức kế toánbán hàng, kết quả bán hàng trong doanh nghiệp là rất cần thiết Nó giúp doanhnghiệp nhận biết tình hình tiêu thụ của từng mặt hàng, khả năng thanh toáncủa khách hàng, lợi nhuận thu đợc qua hoạt động bán hàng từ đó mà doanhnghiệp có những giải pháp tích cực nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trongthời gian tới.

2.6 Chứng từ kế toán và các phơng pháp kế toán chi tiết thành phẩm

ThànhtiềnTheo ctừ Thực

nhậpCộng

Ngày tháng năm Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Phụ trách cung tiêu Thủ kho (kí, họ tên (kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, họ tên)

Trang 10

Hóa đơn Giá trị gia tăng

Hóa đơn giá trị gia tăng Mẫu số: 01GTKT

Liên Kí hiệu

Ngày tháng năm Số

Đơn vị bán hàng

Địa chỉ Số tài khoản MST

Họ tên ngời mua hàng

Tên đơn vị

Địa chỉ Số tài khoản

Hình thức thanh toán

STT Tên hàng hóa Đơn vị tính Số lợng Đơn giá Thành tiền Cộng tiền hàng:

Thuế suất % Tiền thuế GTGT

Tổng tiền thanh toán

Số tiền viết bằng chữ:

Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị ( kí, ghi họ tên ) (kí, ghi họ tên ) (kí, ghi họ tên ) Hóa đơn bán hàng thông thờng Mẫu số: 02GTTT- 3LL Hóa đơn bán hàng thông thờng Kí hiệu:

Trang 11

Liên Số:

Ngày tháng năm

Đơn vị bán hàng

Địa chỉ Số tài khoản

Điện thoại MST

Họ tên ngời mua hàng

Tên đơn vị

Địa chỉ Số tài khoản

Hình thức thanh toán MST

STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền Tổng cộng tiền thanh toán

Viết bằng chữ:

Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị

(kí, họ tên ) ( kí, họ tên ) (kí, họ tên )

2.6.2.Các phơng pháp kế toán chi tiết thành phẩm.

Phơng pháp thẻ song song:

Tại kho: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập- xuất, thủ kho ghi chép tình hình nhập -xuất- tồn của từng loại thành phẩm, hàng hóa bằng thớc đo hiện vật theo số lợng đợc nhập Cuối ngày hoặc sau mỗi lần nhập phải gặp kế toán để đối chiếu số liệu tồn kho với số liệu trên sổ sách Hàng ngày hay định kì chuyển số liệu đến phòng kế toán

Trang 12

Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ chi tiết cho từng danh điểm, thành phẩm,hàng hóa với thẻ kho Hàng ngày hay định kì nhận đợc chng từ nhập, xuất do thủkho nộp lên thì kế toán phải kiểm tra, đánh giá tình hình nhập –xuất –tồn.Cuối tháng kế toán cộng thẻ hoặc mở sổ tính ra tổng số nhập, xuất, tồn của từngloại thành phẩm, hàng hóa rồi đối chiếu với bộ phận kế toán tổng hợp.

Sơ đồ trình tự kế toán theo phơng pháp thẻ song song:

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra

Phơng pháp đối chiếu luân chuyển:

Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kkho để ghi chép hàng ngày( giống nh phơngpháp thẻ song song )

Tai phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển trong kì củathành phẩm hàng hóa trên hai chỉ tiêu: giá trị và hiện vật Cuối kì trớc khi luânchuyển kế toán phải mở bảng kê tổng hợp nhập-xuât-tồn kho căn cứ vào đó để

Phiếu nhập, phiếu xuất

Bảng tổng hợpnhập, xuất, tồn

Trang 13

ghi số liệu vào sổ đối chiếu luân chuyển Sau đó lập bảng kê nhập-xuất-tồn sửdụng để đối chiếu với báo cáo tổng hợp và lập báo cáo tài chính

Sơ đồ trình tự hạch toán theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Bảng đối chiếu luân chuyển

Đơngiá

Số d đầu T1

Luân chuyển T1 Số d đầu

Tại phòng kế toán: Sau khi nhận đợc chng từ do thủ kho nộp lên, kế toán căn

cứ vào phiếu giao nhận chứng từ để kiểm tra đối chiếu với các chứng từ khác cóliên quan Sau khi đối chiếu và kiểm tra ghi vào bảng kũy kế nhập-xuất-tồn

Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phơng pháp sổ số d

Trang 14

2.7.1 Tµi kho¶n sö dông

KÕ to¸n sö dông tµi kho¶n TK155-Thµnh phÈm

§©y lµ tµi kho¶n ph¶n ¸nh tµi s¶n cña doanh nghiÖp, ph¶n ¸nh t×nh h×nh nhËpxuÊt, tån thµnh phÈm cña doanh nghiÖp

Bªn Nî: Ph¶n ¸nh trÞ gi¸ cña thµnh phÈm s¶n xuÊt hoµn thµnh trong k×

TrÞ gi¸ vèn thµnh phÈm bÞ ngêi mua tr¶ l¹i

TrÞ gi¸ cña thµnh phÈm ph¸t hiÖn thõa khi kiÓm kª

Bªn Cã: Ph¶n ¸nh trÞ gi¸ cña thµnh phÈm xuÊt b¸n trong k×

PhiÕu nhËp

ThÎ kho

PhiÕu xuÊt

PhiÕu giao nhËn chøng tõ nhËp

nhËn chøng tõ xuÊt

B¶ng tæng hîp nhËp, xuÊt, tån B¶ng kª vËt t ,

ThÎ kho

B¶ng kª vËt t,

thµnh phÈm

Trang 15

Trị giá của thành phẩm phát hiện thiếu khi kiểm kê.

2.7.2 Một số nghiệp vụ chủ yếu

1 Căn cứ vào phiếu biên nhận, sản xuất hoàn thành nhập kho:

2.8 Kế toán quá trình bán hàng theo các phơng thức bán

2.8.1.Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng một số tài khoản sau:

Tài khoản 157: Phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, thành phẩm đã gửi hoặc đãchuyển cho khách hàng Hàng hóa, thành phẩm gửi bán đại lý, kí gửi chuyển chocác đơn vị cấp dới hoặc đơn vị kinh doanh phụ thuộc để bán Tri giá thành phẩm,hàng hóa, dịch vụ đã hoàn thành hoặc bàn giao cho khách hàng theo đơn đặthàng nhng cha đợc chấp nhận thanh toán

Tài khoản 632: Là tài khoản phản ánh chi phí, là tài khoản tạm thời phản ánhtrị giávốn của thành phẩm, hàng hóa xuất bán trong kì và các khoản chi phí vợttrên mức bình thờng

Tài khoản 511: Là tài khoản trung gian, tạm thời Trong kì khi bán hàng thu

đuợc tiền hoặc đợc quyền thu tiền mới phản ánh vào tài khoản này Cuối kì kếtchuyển sang tài khoản 911

Tài khoản 512: Phản ánh doanh số thành phẩm, hàng hoá tieu ding trong nội

bộ

Trang 16

Tài khoản 521: Phản ánh toàn bộ số tiền giảm trừ cho khách hàng do việc ngờimua đã mua hàng với khối lợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thơng mại đãghi trong hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc cam kết mua hàng.

Tài khoản 531: Phản ánh trị giá của thành phẩm, hàng hóa bị khách hàng trảlại do vi phạm hợp đồng hoặc hàng hoá mất hoặc kém phẩm chất

Tài khoản 532: Phản ánh khoản giảm giá thực tế phát sinh và việc xử lí cáckhoản giảm giá trong kì kế toán

2.8.2 Kế toán bán hàng theo phơng pháp trực tiếp

Là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho của doanh nghiệphoặc chuyển trực tiếp cho khách hàng ngay sau khi mua hàng về Hàn hóa saukhi giao cho khách hàng đợc chính thức đợc coi là tiêu thụ và công ty mất quyền

sở hữu số hàng hoá

Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

Sơ đồ nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

(1) Xuất giao hàng hoá cho ngời mua

(2) Cuối kì kết chuyển giá vốn

(3) Trị giá hàng bán bị trả lại

(4) Chiết khấu thanh toán cho khách hàng đợc

(5) Kết chuyển hàng bán bị trả lại, chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán (6) Doanh thu khi bán sản phẩm hàng hoá, dịch vụ

(7) Trị giá hàng bán bị trả lại

(8) Thuế GTGT đầu ra khi bán sản phẩm, hàng hoá

(9) Kết chuyển doanh thu thuần

2.8.3.Kế toán bán hàng theo phơng thức hàng gửi đi bán, đại lý kí gửi

Trang 17

Là phơng thức bán hàng mà doanh nghiệp xuất hàng nhờ bán hộ thông qua các

đại lý kí gửi hoặc có thể doanh nghiệp nhận hàng đại lý của doanh nghiệp khác.Một số nghiệp vụ chủ yếu:

Trang 18

Sơ đồ kế toán tổng hợp

TK155 TK157 TK6 32 TK911 TK511 TK131 TK 641

(4) (5) (6)

TK3331 (8)

(7) TK111,112 (9)

(1)Trị giácủa hàng gửi bán

(2) Giá vốn của hàng gửi bán

(3) Kết chuyển giá vốn

(4) Kết chuyển doanh thu

(5) Tiền phải thu từ các đại lí khi bán đợc hàng

(6) Tiền hoa hồng phải trả cho đại lí

(7) Thuế GTGT khi bán hàng hoá, dịch vụ

(8) Tiền thuế GTGT đầu vào khi bán theo phơng thức đại lí, kí gửi

(9) Thu tiền hàng từ các đại lí

2.8.4.Kế toán bán hàng theo phơng pháp trả chậm, trả góp

Là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần Khách hàng sẽ thanh toán lần đầungay tại thời điểm mua, số còn lại sẽ chấp nhận trả dần ở các kì tiếp theo và phảichịu một khoản lãi nhất định theo biên bản hợp đồng đã kí

Sơ đồ kế toán tổng hợp theo phơng pháp trả chậm, trả góp

TK155 TK632 TK911 TK511 TK131

TK5!5

Trang 19

(5) TK3331 TK111

(6) (7)

TK3387

(1) Trị giá vốn của hàng xuất bán

(2) Cuối kì kết chuyển giá vốn hàng bán

(3) Cuối kì kết chuyên doanh thu bán hàng

(4) Tổng số tiên hàng phải thu của khách hàng

(5) Kết chuyểndoanh thu hoạt động tài chính

(6) Tiền thuế GTGT đầu ra khi bán hàng hoá

(7) Số tiền hàng mà ngời mua đã thanh toán

(8) Tiền lãi do bán trả chậm trả góp

(9) Lãi phải thu ở khách hàng

2.9 Kế toán xác định kết quả bán hàng

2.9.1 Kế toán chi phí bán hàng

Trong quá trình lu thông hàng hoá doanh nghiệp phải bỏ ra các khoản chi phí

nh chi phí tiếp thị, bao gói sản phẩm, bảo quản hàng hoá, chi phí vận chuyển gọichung là chi phí bán hàng Có thể nói, chi phí bán hàng là những chi phí phátsinh trong quá thình bán hàng Chi phí bán hàng với nhiều nội dung và nhiềukhoản mục nội dung khác nhau Tuỳ theo yeu cầu và quản lý có thể phân biệtcác chi phí bán hàng theo tiêu thức hợp lý

Theo quy định hiện hành chi phí bán hàng đợc chia thành các loại sau:

Chi phí nhân viên: Là các khoản tiền lơng, tiền thởng phụ cấp phải trả cho nhânviên bán hàng, nhân viên đóng gói và các khoản trích theo lơng nh:BHYT,BHXH, KPCĐ

Chi phí vật liệu.bao bì: Dùng đểđóng gói sản phẩm, hàng hoá,chi phí vật liệudùng cho bao quản hàng hoá, trong quá trình tiêu thụ và lu thông hàng hóa

Chi phí đồ dùng: Là những chi phí công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo lờng tính toántrong qúa trình tiêu thụ hàng hoá

Chi phí khấu hao TSCĐ: Nhà kho cửa hàng, phơng tiện vận chuyển, bốc dỡ

Chi phí khác bằng tiền: Phát sinh trong qúa trình tiêu thụ sản phẩm, ngoài các chiphí ở trên nh chi phí tiếp khách hội nghị

Trang 20

Ngoài cách phân biệt ở trên để phục vụ cho quá trình bán hàng còn có thể sử dụng cách phân loại theo mối quan hệ chi phí với doanh thu

Kế toán sử dụng tài khoản 641-chi phí bán hàng

Tài khoản này đợc sử dụng để tập hợp chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng

và kết chuyển vào cuối kì để xác định kết quả

Bên Nợ: Tập hợp các chi phí bán hàng phát sinh trong kì

Bên Có: Cuối kì kết chuyển sang tài khoản 911 để xác định kết quả

Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng

TK334,338 TK641 TK911

(1)

TK152,153

(3) (2)

TK214

(4)

TK111

(5)

(1)Tiền lơng các khoản trích theo lơng phải trả cho nhân viên

(2) Cuối kì kết chuyển chi phí bán hàng

(3) Xuất nguyên vật liệu cho bộ phận bán hàng

(4) Khấu hao trích cho bộ phận bán hàng

(5) Các chi phí khác

2.9.2 Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp

Trang 21

Chi phí doanh nghiệp là những chi phí cho việc quản lí kinh doanh, quản líhành chính và các chi phí khác phục vụ chung cho quá rình quản lý của doanhnghiệp.

Chi phí gồm nhiều khoản cụ thể có nội dung và công dụng khác nhau, theo quy

định hiện hành thì đợc chia thành các loại sau:

Chi phí nhân viên quản lí: Là các khoản lơng, phụ cấp, các khoản trích theo lơngphải trả cho nhân viên quản lí doanh nghiệp

Chi phí về đồ dùng văn phòng

Chi phí khấu hao TSCĐ’

Thuế, phí và lệ phí khác

Chi phí dịch vụ mua ngoài bằng tiền

Chi phí dự phòng: Khoản trích dự phòng phải thu khó đòi

Kế toán sử dụng tài khoản 642-Chi phí quản lí doanh nghiệp

Tài khoản này để tập hợp các chi phí QLDN phát sinh trong kì và đến cuối kì kếtchuyển sang tài khoản 911 để xác định kết quả

Bên Nợ: Tập hợp các chi phí QLDN phát sinh trong kì

Bên Có: Kết chuyển chi phí sang tài khoản 642 để xác định kết quả

(2) Xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho bộ phận quản lí

Trang 22

Kế toán sử dụng tài khoản 911-Xác định kết quả kinh doanh Tài khoản nàykhông có số d.

Sơ đồ kế toán tổng hợp

TK632 TK911 TK511, 512

(1) (2)

(2) Kết chuyển doanh thu bán hàng

(3) Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí QLDN

tại công ty tnhh vật t bvtv phơng mai

Trang 23

3.1.Đặc điểm chung của Công ty TNHH Vật T BVTV Phơng Mai

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty

Công ty TNHH Vật T BVTV Phơng Mai là đơn vị kinh doanh thuốc bảo vệthực vật từ những năm 90 của thế kỉ trớc, tiền thân là trạm kinh doanh vật t nôngnghiệp trực thuộc Tổng Công ty Vật t Nông nghiệp- Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn

Những năm gần đây cùng với sự biến chuyển mạnh mẽ của đất nớc, đểkhẳng định sự tồn tại và phát triển của mình trong nền kinh tế thị trờng đầy cạnhtranh và quyết liệt Với sự cố gắng và nền tảng sẵn có ban lãnh đạo quyết địnhthành lập Công ty

Ngày 30 tháng 8 năm 2000 Công ty TNHH Vật t BVTV Phơng Mai đã đợc Uỷban Nhân dân Thành phố Hà Nội quyết định thành lập và đợc Sở kế hoạch và

đầu t cấp giấy phép kinh doanh số 0102001065

Với đội ngũ cán bộ kĩ s nông nghiệp, cử nhân kinh tế, cử nhân quản trị kinhdoanh giàu kinh nghiệm, năng động và nhiệt tình do vậy Công ty đã đạt đợcnhững thành công nhất định Công ty TNHH Vật t BVTV Phơng Mai chịu tráchnhiệm là nhà phân phối các sản phẩm của các công ty sản xuât thuốc BVTV có

uy tín trong nớc Đặc biệt Công ty còn đợc phép đăng kí nhập khẩu, độc quyềnphân phối các sản phẩm của các hãng sản xuất thuốc BVTV nớc ngoài Các sảnphẩm của Công ty đã đợc bà con nông dân quen dùng trong nhiều năm với uytín, chất lợng cao, giá cả hợp lí phù hợp với điều kiện kinh tế hiện nay

Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực cung ứng kinh doanh thuốc BVTVtrên toàn quốc, cũng với sự hỗ trợ về mọi mặt của các hãng sản xuất thuốcBVTV trong và ngoài nớc cho nên Công ty đã rất thành công trong lĩnh vực kinhdoanh thuốc BVTV Công ty có các đại lý cấp 1, cấp 2 khắp ba miền trên đất n -

ớc Công ty kinh doanh với phơng châm mang đến tận tay bà con nông dânnhững sản phẩm với chất lợng cao, giá thành rẻ

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty với một số chỉ tiê trong 3 năm gần

đây:

Bảng phân tích một số chỉ tiêu

Trang 24

4 Tỉ suất lợi nhuận so với

doanh thu

Qua bảng phân tích trên ta thấy tỉ suất lợi nhuận so với doanh thu của năm 2006

so với năm ( 2005, 2004) đã tăng hơn 0,001phản ánh hiệu quả kinh doanh củaDoanh nghiệp của năm sau so với hai năm trớc đã tang lên do Công ty đã nắmbắt đợc thị trờng miền Trung và miền Nam Đây là hai vùng có diện tích trồnglúa lớn vì vậy mà Công ty đã gặt hái đựơc những thành công khi bớc đầu thâmnhập vào thị trờng này Tuy có tăng nhng sức tăng vẫn chậm do vậy DN cần phảitìm ra những biện pháp để thúc đẩy hơn nữa hoạt động kinh doanh của DN trongnhững năm tới sao cho hiệu quả cao nhất

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Vật t BVTV Phơng Mai

Công ty luôn chú ý tới chất lợng của sản phẩm của mình khi đa ra thị ờng Nó ảnh hởng trực tiếp tới quá trình tiêu thụ sản phẩm vì thế mà Công tyluôn có biện pháp nhằm đẩy nhanh quá trình tiêu thụ sản phẩm

tr-Địa bàn hoạt động của Công ty trong những năm qua chủ yếu ở các tỉnh phíaBắc có diện tích đất nông nghiệp lớn nh: Nam Định, Thái Bình, Hng Yên Nhng

đến năm 2005 do tìm hiểu và nắm bắt đợc tiêu thu mặt hàng tiêu thụ thuốcBVTV là rất lớn, có thể mở rộng đợc đến các tỉnh miền núi nh: Thái Nguyên,Yên Bái chuyên trông cây công nghiệp lâu năm nh: chè, cam, vải và một sốtỉnh chuyên trồng rau quả nh Vĩnh Phúc, Hà Tây Đặc biệt trong năm qua Công

ty đã mạnh dạn tiếp cận thị trờng miền Trung, miền Nam Đây là hai vùng códiện tích trồng lúa cho nên DN đã đạt đợc những thành tích đáng kể

Công ty có đội ngũ nhân viên thị trờng hầu hết đợc đào tạo tại các trờng ĐHKinh tế Quốc dân, ĐH Thơng Mại, ĐH Nông Nghiệp nên có chuyên môn vềnghiệp vụ, có ý thức trách nhiệm, quan hệ qiữa Ban giám đốc với các nhân viên

là động lực thúc đẩy sự phát triển của Công ty cũng nh đa ra đuợc các quyết địnhquản trị một cách đúng đắn và hợp lý

Với đặc điểm là một đơn vị kinh doanh phục vụ và đáp ứng theo yêu cầu củathị trờng làm phơng châm hoạt động của Công ty nên Công ty ngày càng đợc cácbạn hàng gần xa tín nhiệm Vì vậy từ một cửa hàng bán lẻ Vật t Nông nghiệp,phân bón, thuốc BVTV ban lãnh đạo đã quyết định thành lập Công ty Qua nhiềunăm phấn đấu và trởng thành Công ty đã không ngừng phát triển trong lĩnh vựckinh doanh thuốc BVTV của cả nứơc Có số lợng hàng hoá phong phú đáp ứng

đủ yêu cầu của thị trờng, đủ thể loại nh: Thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh cây, thuốc

Trang 25

diệt cỏ Công ty còn chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách pháp luật củaNhà nớc.

3.1.3 Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Vật t BVTV Phơng Mai

Công ty TNHH Vật T BVTV Phơng Mai là đơn vị kinh doanh thuốcBVTVtừ những năm 90 của thế kỉ trứơc tiền thân là trạm kinh doanh thuốcBVTV vì vậy các mặt hàng chủ yếu của Công ty đều là thuốc BVTV nh: Thuốcsâu Lyphoxim 500c, thuốc trừ cỏ Furore 5g

Quy trình sản xuất:

Công tác tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất :

Bộ máy quản lý của Công ty luôn đợc ban lãnh đạo quan tâm, xây dựng, củng

cố, đổi mới từng bớc hoàn thiện cho phù hợp với cơ chế thị trờng nhằm khai thácmọi tiềm năng và thế mạnh

Công ty TNHH Vật t BVTV Phơng Mai tổ chức quản lý theo một cấp đứng đầu

là Giám đốc của Công ty chỉ đạo trực tiếp đến các phòng ban và cửa hàng

Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Ban giám đốc: Giám đốc là đại diện pháp nhân của Công ty chịu trách nhiệm

tr-ớc pháp luật, trứơc Công ty trong quan hệ đối nội, đối ngoại là ngời trực tiếp

điều hành mọi hoạt động kinh doanh và moi hoạt động cả Công ty

Ban Giám đốc

Phòng Hành chính

tổng hợp Phòng Kế toán Phòng Kinh doanh thị trờng

Trang 26

Phòng hành chính tổng hợp: Có nhiệm vụ xây dựng mô hình tổ chức bộ máyquản lí, tham u cho Giám đốc về công tác đối nội.

Phòng Kế toán: Thực hiện chức năng tính toán và theo dõi các khoản nộp chonhà nớc, hạch toán lợi nhuận, công nợ với khách hàng, thu, chi Tiền mặt đảmbảo đúng chế độ kế toán hiện hành Ngoài ra còn cung cấp kịp thời các thông tincần thiết cho ra việc quyết định về tài chính cho Ban giam đốc và chịu tráchnhiệm trớc Giám đốc về mọi diễn biến trong công tác quản lý tài chính, vật chất,tính chính xác, kịp thời về các thông tin trong toàn Công ty

Phòng kinh doanh: Thực hiện chức năng tổ chức nguồn hàng, nghiên cứu giácả, thị trờng tiêu thụ các mặt hàng mà Công ty đa ra bán

Hiện nay do đặc điểm là doanh nghiệp chuyên kinh doanh thơng mại nên đòi hỏi

số lợng tơng đối lớn:

Phòng hành chính: 2 ngời

Phòng kế toán : 4 ngời + 1 thủ kho

Phòng kinh doanh: 8 ngời

Tổ chức công tác kế toán trong Công ty:

Bộ máy kế toán có vai trò rất quan trọng trong tổ chức bộ máy quản lí củaCông ty Cung cấp đầy đủ thông tin, chính xác Thực hiện các chức năng tínhtoán, theo dõi các khoản giao nộp cho Nhà nớc, công nợ khách hàng

Hình thức tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty

Mặc dù Công ty có địa bàn hoạt động rộng và có các cửa hàng kinh doanh nhngcông tác hạch toán đợc tập trung tại phòng kế toán Công ty, mỗi nhân viên kếtoán đảm nhận một công việc riêng

Kế toán trởng: Phụ trách mọi công việc của cả phòng, giúp Giám đốc Công tychấp hành các chính sách tài chính, thuế đối với Nhà nớc, và chỉ đạo các nghiệp

vụ kế toán đối với các nhân viên trong phòng, trong lĩnh vực thanh quyết toántạm ứng, chế độ đối với ngời lao động

Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ thanh quyết toán các khoản thu, chi, tạm ứngnội bộ phát sinh bằng tiền mặt trong Công ty

Kế toán trởng ( kế toán tổng hợp )

Kế toán

thanh toán

Kế toáncông nợ Kế toán quỹ,TGNH

Kế toán bánhàng

Trang 27

Báo cáo Tài chính

Kế toán công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi quá trình quá trình thanh toán phátsinh với khách hàng trong quá trình kinh doanh và đợc theo dõi chi tiết theo từng

đối tợng, từng khoản mục thời gian thanh toán Cuối mỗi kì phải thông báo cho

kế toán trởng để lập kế hoạch thông báo và thu nợ của khách hàng lên Ban giám

đốc Công ty Đồng thời kết hợp với nhân viên thị trờng xuống từng đại lý tại các

địa phơng đôn đốc việc thanh quyết toán công nợ của khách hàng đối với Côngty

Kế toán bán hàng: Có nhiệm vụ phản ánh chính xác, kịp thời về số lợng hàngtồn kho và hàng đã bán với Ban giám đốc nhằm đảm bảo lợng hàng trong Công

ty không quá liên hạn sử dụng, đồng thời đảm bảo một số nhiệm vụ khác liênquan đến hàng hoá

Hình thức áp dụng sổ tại Công ty TNHH Vật t BVTV Phong Mai:

Công ty áp dụng hình thức kế tóan hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai ờng xuyên Hình thức sổ áp dụng là Nhật kí - chứng từ Đặc điểm chủ yếu củaphơng pháp này là kết hợp giữa việc ghi chép theo thứ tự thời gian về việc ghi sổtheo hệ thống giữa việc ghi chép hàng ngày với việc tổng hợp số liệu ở các báocáo vào cuối mỗi kì kế toán Đợc thể hiện theo hình thức sau:

3 1 2

4 5

Trình tự kế toán ghi chép nh sau:

(1) Hàng ngày, kế toán các bộ phận căn cứ vào các chứng từ gốc để phản ánhcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các bảng kê, bảng phân bổ liên quan

Chứng từ gốc

Sổ quỹ

Trang 28

(2) Các đối tợng kế toán cần theo dõi chi tiết đợc phản ánh vào bảng kê thì

đồng thời kế toán mở thêm các sổ chi tiết hoặc thẻ kế toán chi tiết có liên quan,(3) Các chứng tứu liên quan đến tiền mặt nh: phiếu thu, phiếu chi thì đợc thủquỹ hoặc các báo cáo quỹ trong ngày đều đợc thủ quỹ chuyển cho kế toán vàocuối ngày

(4) Cuối tháng căn cứ vào bảng phân bổ, bảng kê quỹ để ghi vào bảng tổnghợp, nhật kí chứng từ, sổ cái

(5) Cuối tháng căn cứ vào vào các sổ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp chitiết

(6) Cuối tháng đối chiếu số liệu giữa nhật kí chứng từ với các bảng kê, giữacác bảng tổng hợp chi tiết với sổ cái

(7) Căn cứ vào bảng tổng hợp chi tiết, sổ cái, bảng kê quỹ, nhật kí chứng từ đểlập Báo cáo Tài chính:

Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối tài khoản

Bảng thuyết minh Báo cáo Tài chính

Kết quả hoạt động kinh doanh

Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc

Đặc biệt theo yêu cầu của Ban giám đốc, phòng kế toán có nhiệm vụ báo cáonhanh tình hình tài chính của đơn vị mình bảo đảm một cách chính xác, kịp thờiphục vụ công tác kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất

Niên độ kế toán: Tháng

Đơn vị tiền tệ : Việt nam đồng

3.2.Thực tế công tác kế toán

3.2.1 Kế toán hàng hóa.

3.2.1.1 Kế toán chi tiết hàng hóa.

Biểu 01: Phiếu nhập kho

Công ty TNHH Vật t phiếu nhập kho Số: 10 BVTV Phơng Mai Ngày 1 tháng 1 năm 2007 Nợ TK:156

Có TK: 331

Họ tên ngời nhận hàng: Trần Thị Bích Ngọc Theo HĐ số 216 ngày1 tháng1 năm 2007 của Công ty thuốc Sát trùng VN Nhập tại kho: Văn Điển

Trang 29

TT s¶n phÈm sè vÞ

tÝnhTheo ct

ThùcnhËp1

§¬n vÞ b¸n hµng: C«ng ty Thuèc s¸t trïng ViÖt Nam

§Þa chØ: 68/2 Tr¬ng §Þnh- Hai Bµ Trng-Hµ Néi

Sè tµi kho¶n: ……… §iÖn tho¹i: 048672543 ……… MST: 0101587299…………

Hä tªn ngêi mua hµng: TrÇn ThÞ BÝch Ngäc………

§¬n vÞ: C«ng ty TNHH VËt t BVTV Ph¬ng Mai………

§Þa chØ: Phßng 303 I1 Ph¬ng Mai - §èng §a - Hµ Néi………

Sè tµi kho¶n: ……….H×nh thøc thanh to¸n: TiÒn mÆt ………MST0101058599…

STT Tªn hµng hãa, dÞch

Trang 30

Viết bằng chữ: (ba mơi bảy triệu bốn trăm tám mơi tám mơi ngàn đồng)

Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

Địa chỉ: Chợ Vạng-Song Phơng - Hoài Đức - Hà Tây

Lí do xuất kho: Bán buôn …… Tại kho: Văn Điển

Số lợng

Đơn giá Thành tiềnYêu

cầu

Thựcxuất

Trang 31

hiÖu

Ngµyth¸ng

Trang 33

Biểu 05: Báo cáo nhập - xuất- tồn hàng hóa.

Công ty TNHH Vật t BVTV Phơng Mai

Báo cáo nhập - xuất - tồn hàng hóa

ĐVT: đồng Vn

Ngày đăng: 22/03/2013, 17:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thanh toán............................................................................................... - 25 kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty TNHH vật tư bảo vệ thực vật phương mai
Hình th ức thanh toán (Trang 13)
Hình thức thanh toán...................................MST..................................................... - 25 kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty TNHH vật tư bảo vệ thực vật phương mai
Hình th ức thanh toán...................................MST (Trang 14)
Bảng tổng hợp  nhập, xuất, tồn - 25 kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty TNHH vật tư bảo vệ thực vật phương mai
Bảng t ổng hợp nhập, xuất, tồn (Trang 15)
Bảng đối chiếu luân chuyển - 25 kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty TNHH vật tư bảo vệ thực vật phương mai
ng đối chiếu luân chuyển (Trang 16)
Bảng tổng hợp - 25 kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty TNHH vật tư bảo vệ thực vật phương mai
Bảng t ổng hợp (Trang 18)
Sơ đồ nghiệp vụ kinh tế chủ yếu - 25 kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty TNHH vật tư bảo vệ thực vật phương mai
Sơ đồ nghi ệp vụ kinh tế chủ yếu (Trang 20)
Sơ đồ kế toán tổng hợp - 25 kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty TNHH vật tư bảo vệ thực vật phương mai
Sơ đồ k ế toán tổng hợp (Trang 22)
Sơ đồ kế toán tổng hợp theo phơng pháp trả chậm, trả góp - 25 kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty TNHH vật tư bảo vệ thực vật phương mai
Sơ đồ k ế toán tổng hợp theo phơng pháp trả chậm, trả góp (Trang 23)
Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng - 25 kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty TNHH vật tư bảo vệ thực vật phương mai
Sơ đồ k ế toán chi phí bán hàng (Trang 25)
Bảng phân tích một số chỉ tiêu - 25 kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty TNHH vật tư bảo vệ thực vật phương mai
Bảng ph ân tích một số chỉ tiêu (Trang 29)
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty - 25 kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty TNHH vật tư bảo vệ thực vật phương mai
Hình th ức tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty (Trang 32)
Bảng kê quỹ - 25 kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty TNHH vật tư bảo vệ thực vật phương mai
Bảng k ê quỹ (Trang 33)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt  ………………………MST0101058599….. - 25 kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty TNHH vật tư bảo vệ thực vật phương mai
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt ………………………MST0101058599… (Trang 36)
Sơ đồ kế toán tổng hợp - 25 kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty TNHH vật tư bảo vệ thực vật phương mai
Sơ đồ k ế toán tổng hợp (Trang 43)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt........MST:.......................................................... - 25 kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty TNHH vật tư bảo vệ thực vật phương mai
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt........MST: (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w