1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần chăn nuôi c p việt nam – chi nhánh hà nội 1

77 486 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 1
Tác giả Vũ Huy Du
Người hướng dẫn Các thầy cô trong khoa Kế toán – Kiểm toán, Các anh chị trong phòng kế toán tại Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 1
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Kế toán và Kiểm toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 881,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được vấn đề đó, qua thời gian thực tập tại công ty cùng với kiến thức thunhận trong thời gian học tập tại trường, được sự hướng dẫn nhiệt tình của anh chị trong phòng kế toán,

Trang 1

C.P VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI 1.

HÀ NỘI, THÁNG 04/2011

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, khi nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển với trình độ cao thì nềnkinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập với nền kinh tế khuvực và quốc tế Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng phong phú, đa dạngđồng thời thời với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế tính độc lập, tự chủ trong cácdoanh nghiệp ngày càng cao Đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải năng động sáng tạo trongkinh doanh, bảo toàn được vốn kinh doanh và quan trọng hơn là kinh doanh có lãi Bởivậy các doanh nghiệp phải nhận thức rõ vị trí khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa vỡ númang tính chất quyết định tới sự “thành bại” của doanh nghiệp

Mục đích hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận cho nên việc xác định kết quảkinh doanh nói chung và kết quả bán hàng nói riêng là rất quan trọng Do vậy bên cạnhcác biện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp lý công tác hạch toán kết quả bán hàng làrất cần thiết giúp cho doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kinh tế tài chính hiện thực, có giátrị pháp lý và độ tin cậy cao trên cơ sở đó ban quản lý doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyếtđịnh kinh tế phù hợp Là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thực phẩm nên hoạt độngtiêu thụ thành phẩm sau khi sản xuất chiếm một tỷ trọng lớn trong hoạt động kinh doanhcủa công ty Công ty đã ra sức đẩy mạnh sản xuất, chú trọng đến chất lượng sản phẩm,luôn tìm hiểu và phát triển đến những thị trường mới để đẩy mạnh công tác bán hàng, tănghiệu quả sản xuất kinh doanh

Nhận thức được vấn đề đó, qua thời gian thực tập tại công ty cùng với kiến thức thunhận trong thời gian học tập tại trường, được sự hướng dẫn nhiệt tình của anh chị trong

phòng kế toán, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định

kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 1” làm báo cáo chuyên đề thực tập của mình Chuyên đề được thực hiện theo phương

pháp nghiên cứu dựa trên lý luận, quan sát thực tế quá trình bán hàng và công tác sổ kếtoán, từ đó đề xuất phương hướng giải quyết những bất hợp lý nhằm hoàn thiện công tác

Trang 3

kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần chăn nuôi C.P ViệtNam – Chi nhánh Hà Nội 1.

Chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam – Chi nhánh Hà nội 1.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 1.

Tuy nhiên kinh nghiệm thực tế của bản thân chưa nhiều, thời gian hoàn thànhchuyên đề gấp rút nên bài viết của em không tránh khỏi những điểm hạn chế Kính mongcác thầy cô trong khoa Kế toán – Kiểm toán cùng các anh chị trong phòng kế toán tạiCông ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 1 chỉ bảo, đóng góp thêm

để em có thể hoàn thiện kiến thức của mình

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Kế toán – Kiểm toán Đồng thời

em cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ của tập thể cán bộ công ty cổ phần chi chăn nuôi C.P ViệtNam – Chi nhánh Hà Nội 1 thời gian qua đã cung cấp những ý kiến quý báu cho chuyên

đề này

Hà Nội, tháng 03/2011

Sinh viên

Vũ Huy Du

Trang 4

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

I NỘI DUNG CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1 Khái niệm thành phẩm, hàng hóa:

Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn cuối cùng của quy trình côngnghệ sản xuất ra sản phẩm đó, đã qua kiểm tra đạt tiêu chuẩn kĩ thuật quy định, đượcnhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng

Bán thành phẩm là sản phẩm mới kết thúc một hay một số công đoạn trong quy trìnhcông nghệ sản xuất nhất định nào đó (trừ công đoạn chế biến cuối cùng) nhưng do yêucầu của sản xuất và tiêu thụ được nhập kho và khi bán cho khách hàng thì nửa thànhphẩm cũng có ý nghĩa như thành phẩm

Hàng hóa là các vật phẩm doanh nghiệp mua về để bán phục vụ cho nhu cầu sản xuất

và tiêu dùng của xã hội

1.2 Khái niệm bán hàng, phương thức bán hàng và phương thức thanh toán.

Bán hàng là việc chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn liền với phần lớnlợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Phương thức bán hàng:

- Phương thức bán buôn là phương thức bán hàng cho khách hàng với khối lượnghàng bán lớn, giá bán buôn biến động tùy thuộc vào số lượng, khối lượng hàng bán vàphương thức thanh toán Thông thường hàng hóa bán buôn vẫn nằm trong lĩnh vực lưuthông nên giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện

- Phương thức bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặcđơn vị kinh tế để tiêu dùng nội bộ Qua khâu bán lẻ hàng hóa vĩnh viễn rời khỏi lưu thôngnên giá trị và giá trị sử dụng được thực hiện đầy đủ

Trang 5

- Phương thức bán hàng qua đại lý, ký gửi là phương thức doanh nghiệp giao hàngcho cơ sở đại lý bán hàng trực tiếp, bên nhận đại lý khi bán được hàng sẽ thanh toán tiên fhàng cho doanh nghiệp và hưởng số hoa hồng Hàng giao cho đại lý vẫn thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp tới khi đại lý thanh toán hay thông báo hàng đá bán.

Phương thức thanh toán:

- Thanh toán trực tiếp: Sau khi kiểm nhận hàng, khách hàng thanh toán ngay tiềnhàng cho bên bán hàng theo:

 Thanh toán bằng tiền mặt

1.3 Doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán, phátsinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăngvốn chủ sở hữu

Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặckiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác đinh tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Các khoản giảm trừ doanh thu:

- Chiết khấu thương mại là khoản chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết mà doanhnghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận

Trang 6

- Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa đã xác định tiêu thụ, ghi nhận doanhthu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh

tế hoặc theo các chính sách bảo hành như hàng kém phẩm chất, sai quy cách chủng loại

- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp nhận mộtcách đặc biệt trờn giỏ đó thỏa thuận trên hóa đơn vỡ lớ do hàng kém phẩm chất, khôngđúng quy cách hoặc không đúng thời hạn ghi trên hợp đồng

- Thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp: Là loại thuế gián thu, được tớnh trờnkhoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưuthông đến tiêu dùng

- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Thuế đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuấtmột số mặt hàng đặc biệt mà nhà nước không khuyến khích như rượu, bia, thuốc lá

- Thuế xuất khẩu: Là thuế đỏnh trờn hàng hóa, dịch vụ mua bán, trao đổi với nướcngoài khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam

1.4 Giá vốn hàng bán

Là trị giá vốn của sản phẩm, vật tư, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ Đối với sảnphẩm, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ là giá thành sản xuất Với vật tư tiêu thụ là giá trị ghi sổ,với hàng hóa tiêu thụ giá vốn bao gồm trị giá mua hàng hóa tiêu thụ và chi phí thu muaphân bổ cho hàng hóa tiêu thụ

1.5 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động tiêu thụsản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ như chi phí nhân viên bán hàng, chi phí bảo quảnhàng hóa, chi phí vận chuyển, tiếp thị, quảng cáo…

- Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí liên quan đến hoạt động sản xuấtkinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất chung toàn doanhnghiệp như: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí đồ dùng văn, thuế - phí là lệ phớ…

1.6 Chi phí hoạt động tài chính và doanh thu hoạt động tài chính

- Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động về vốn,các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ có tính chất tài chính doanh nghiệp

Trang 7

- Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu

được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán phát sinh từ các

khoản tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp và được

ghi nhận khi thỏa mãn cả hai điều kiện là có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao

dịch đó và doanh thu được ghi nhận là tương đối chắc chắn

1.7 Chi phí khác và thu nhập khác

- Chi phí khác là các khoản chi phí của hoạt động ngoài hoạt động sản xuất kinh

doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp

- Thu nhập khác là các khoản thu nhập không phải là doanh thu của doanh nghiệp

Đây là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanh

thông thường của doanh nghiệp

1.8 Kết quả hoạt động kinh doanh

Là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các

hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định biểu hiện bằng số tiền

lãi hay lỗ Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của các doanh nghiệp và phụ

thuộc chủ yếu vào quy mô, chất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh.

-Giá vốn của hàng xuất đã bán và chi phí thuế TNDN

- CPBH và CPQLDN

II VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

KINH DOANH

2.1 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Thông qua số liệu do kế toán cung cấp giúp cho những nhà điều hành của doanh

nghiệp có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án đầu tư kinh doanh có hiệu quả

nhất Trong nền kinh tế mở hiện nay, kế toán không chỉ là công cụ của những người quản

lý điều hành sản xuất kinh doanh mà còn là phương tiện kiểm tra, giám sát của những

Trang 8

người chủ sở hữu doanh nghiệp, những người có quan hệ kinh tế và lợi ích ở doanhnghiệp như các nhà đầu tư, nhà thầu.

2.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến độngtừng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị

- Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoảngiảm trừ doanh thu và chi phí của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thời theodõi và đôn đốc các khoản phải thu khách hàng

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hìnhthực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động

- Cung cấp thông tin kế toán phục vụ việc lập Báo cáo tài chính và định kì phân tíchhoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả

III NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ THÀNH PHẨM

Đánh giá thành phẩm là phương pháp kế toán dùng thước đo bằng tiền để thể hiệngiá trị của thành phẩm nhằm ghi sổ kế toán và tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế có liên quanđến thành phẩm

3.1 Đối với thành phẩm nhập kho

- Thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất hoàn thành nhập kho được phản ánh theogiá thành sản xuất thực tế của thành phẩm hoàn thành trong kì bao gồm: Chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chớ phớ sản xuất chung

- Thành phẩm do thuê ngoài gia công chế biến hoàn thành nhập kho được tính theogiá thực tế gia công bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí thuê gia công, chiphí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong gia công

- Thành phẩm đó bỏn bị trả lại nhập kho: Đỏnh giá bằng giá thực tế tại thời điểmxuất trước đây

3.2 Đối với thành phẩm xuất kho

Theo Chuẩn mực số 02 “Kế toán hàng tồn kho”, việc tính giá thành thực tế củathành phẩm xuất kho được áp dụng một trong bốn phương pháp sau:

Trang 9

- Phương pháp tớnh giỏ theo giá đích danh: Khi xuất kho thành phẩm thì căn cứ vào

số lượng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lụ đú để tính trị giá vốn thực tế củathành phẩm xuất kho

- Phương pháp bình quân gia quyền: Trị giá vốn của thành phẩm xuất kho được tínhcăn cứ vào số lượng thành phẩm xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền

để tính giá trị thực tế thành phẩm xuất kho

- Phương pháp nhập trước xuất sau (LIFO): Dựa trên giả thuyết là thành phẩm nhậpkho sau thì xuất trước và lấy trị giá mua thực tế của số hàng đó để tính làm trị giá muathực tế của hàng xuất kho

IV KẾ TOÁN CHI TIẾT BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

4.1 Chứng từ kế toán áp dụng

Tùy từng phương thức, hình thức bán hàng, kế toán sử dụng các chứng từ kế toán

- Phiếu nhập kho (01 – VT), phiếu xuất kho (02 – VT)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03 PXK – 3LL)

- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (05 – VT)

- Bảng kê mua hàng (06 – VT)

- Hóa đơn (GTGT), húa đơn bán hàng thông thường (02 GTGT – 3LL)

- Bảng kê thanh toán hàng đại lý, ký gửi (01 – BH), thẻ quầy hàng (02 – BH)

Các chứng từ khác có liên quan đến nghiệp vụ bán hàng

4.2 Tài khoản kế toán sử dụng và kết cấu của tài khoản

TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Đơn giá

bình quân = Trị giá TP tồn đầu kỳ + Trị giá TP nhập trong kỳ

Số lượng TP tồn đầu kỳ + Số lượng TP nhập trong kỳ Trị giá vốn của

thành phẩm xuất kho

Trang 10

 Nội dung: Phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳhạch toán (TK 511 không có số dư cuối kỳ).

 Kết cấu tài khoản:

TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK512 - Doanh thu nội bộ

 Nội dung: Phản ánh doanh thu bán hàng cho các đơn vị nội bộ doanh nghiệp

 Kết cấu tài khoản này tương tự TK 511

TK 521 - Chiết khấu thương mại

 Nội dung: Phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, đãthanh toán cho người mua hàng (TK 521 không có số dư cuối kỳ)

 Kết cấu TK 521

TK 521 – Chiết khấu thương mại

TK 531- Hàng bán bị trả lại

- Thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu và thuế

GTGT tính theo phương pháp trực tiếp

phải nộp tính trên doanh thu bán hàng

thực tế của doanh nghiệp trong kỳ

- Doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá

hàng bán, chiết khấu thương mại

- Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ thuần, doanh thu bất động sản

sang tài khoản 911 để xác định kết quả

kinh doanh

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ BĐS đầu

tư của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

-Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng

-Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài khoản

511 để xác định doanh thu thuầncủa kỳ báo cáo

Trang 11

 Nội dung: Dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ nhưng

bị khách hàng trả lại (TK 531 không có số dư)

Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.

 Kết cấu tài khoản

- Doanh thu của hàng bán bị

trả lại tiền cho người mua hoặc

tính trừ vào khoản phải thu

khách hàng về số sản phẩm

hàng hóa đã bán

-Kết chuyển doanh thu của hàngbán bị trả lại vào bên Nợ tài khoản 511 hoặc tài khoản 512

để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo

-Các khoản giảm giá hàng bán

đã chấp thuận cho người mua

Trang 12

TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

TK 334,338 TK 642 TK 911

Tiền lương và các khoản trích Kết chuyển chi phí

theo lương của nhân viên quản lý quản lý doanh nghiệp

TK 142, 242, 152, 153

Chi phí vật liệu, đồ dùngdụng cụ dùng cho quản lý

TK 214, 139, 352 TK 139, 352

Khấu hao TSCĐ dùng chung DN

trích lập dự phòng phải thu, phải trả Hoàn nhập dự phòng phải thu

TK 111, 112, 331 khú đũi, dự phòng phải trả

Chi phí QLDN khác bằng tiền

TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

 Nội dung tài khoản: Dùng để phản ánh, xác định kết quả hoạt động kinh doanh vàhoạt động khác của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán

 Kết cấu tài khoản

-Các chi phí quản lý doanh

nghiệp thực tế phát sinh trong

-Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Trang 13

TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

K/c doanh thu thuần trong kỳ K/c giá vốn hàng bán

K/c CPBH, CPQLDN

K/c thu nhập khác trong kỳ K/c CP hoạt động

tài chínhK/c CP khác

-Trị giá vốn của sản phẩm,

hàng hóa, bất động sản đầu tư

và dịch vụ đã bán

-Chi phí hoạt động tài chính,

chi phí thuế TNDN và chi phí

- Doanh thu hoạt động tàichính, các khoản thu nhậpkhác và các khoản ghi giảmchi phí thuế TNDN

-Kết chuyển lỗ

Trang 14

4.3 Các phương pháp doanh nghiệp hạch toán chi tiết thành phẩm hàng hóa

Phương pháp ghi thẻ song song

- Ở kho: Sử dụng thẻ kho để theo dõi từng danh điểm hàng hóa về mặt khối lượng nhập,xuất, tồn kho

- Ở phòng kế toán: Mở thẻ kho hoặc mở sổ chi tiết để theo dõi từng danh điểm kể cả mặtkhối lượng và giá trị nhập, xuất, tồn kho

Ưu điểm: Việc ghi chép đối chiếu, kiểm tra đơn giản và dễ dàng

Nhược điểm: Việc ghi chép của kế toán và thủ kho còn trùng lặp về chỉ tiêu sốlượng Hơn nữa, việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu được tiến hành vào cuối tháng do vậy rấthạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán

Áp dụng: Thích hợp với doanh nghiệp cú ớt chủng loại thành phẩm, các nghiệp vụchứng từ nhập xuất ít, không thường xuyên, trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ kếtoán không cao

Sơ đồ 1: Kế toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp ghi thẻ song song

Ghi hàng ngày

Đối chiếu kiểm tra

Phương pháp đối sổ chiếu luân chuyển:

Nội dung phương pháp này so với phương pháp trên chỉ khác thay vì ghi chép vào thẻhay sổ chi tiết thành phẩm thì ở đây kế toán ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển một lần vàocuối thỏng trờn bảng kê nhập, xuất kế toán lập khi có chứng từ nhập, xuất thủ kho gửi lên

Thẻ khoChứng từ nhập

Sổ kế toán chi tiết

Chứng từ xuất

Bảng tổng hợp nhập-xuất -tồn

Trang 15

Ưu điểm: Khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt.

Nhược điểm: Do kế toán không ghi sổ trong thỏng nờn công việc kiểm tra số liệuhàng ngày giữa kho và phòng kế toán không thực hiện được và công việc kế toán bị dồnvào cuối tháng dẫn đến việc cung cấp số liệu không kịp thời Việc ghi sổ kế toán còn trùnglặp về chỉ tiêu số lượng

Áp dụng: Thích hợp với doanh nghiệp cú ớt cỏc nghiệp vụ nhập xuất, không bố trớriờng kế toán chi tiết hàng hóa và không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhậpxuất hàng ngày

Sơ đồ 2: Kế toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Ghi hàng ngàyGhi chú: Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

Phương pháp ghi số dư:

Nội dung của phương pháp này so với 2 phương pháp trờn cú những điểm khácnhau: Về hạch toán nghiệp vụ ở kho thành phẩm được tiến hành theo chỉ tiêu sốlượng, còn ở phòng kế toán được hạch toán chi tiết theo chỉ tiêu giá trị

- Ở kho: Thủ kho sử dụng thêm sổ số dư ghi số tồn kho thành phẩm vào cuối thángtheo chỉ tiêu số lượng

- Ở phòng kế toán: Định kỳ phải xuống kiểm tra ghi chép của thủ kho và sau đó nhậncác chứng từ nhập xuất kho

Thẻ kho

Sổ đối chiếu luân chuyển

Trang 16

Ưu điểm: Phương pháp này tránh được sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kếtoán, giảm bớt khối lượng ghi chép, công việc tiến hành đều trong tháng.

Nhược điểm: Do kế toán chỉ ghi bằng tiền mặt theo từng nhóm, loại thành phẩmnên muốn biết cụ thể một thứ thành phẩm nào đó phải trực tiếp xuống kho

Áp dụng: Phù hợp với những doanh nghiệp có chủng loại thành phẩm nhiều, việcxuất kho thường xuyên hàng ngày, đã xây dựng được hệ thống giá hạch toán, hệ thốngdanh điểm từng loại thành phẩm, đội ngũ cán bộ kế toán có trình độ kĩ thuật nghiệp vụ

Sơ đồ 3: Kế toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp ghi sổ số dư

Ghi hàng ngàyGhi chú: Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

V CÁC HÌNH THỨC GHI SỔ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP ÁP DỤNG

 Hình thức kế toán nhật ký chung: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi vào sổNhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian và nội dung kinh tếcủa nghiệp vụ đó Sau lấy số liệu trờn cỏc sổ nhật ký để ghi vào Sổ cái theo từngnghiệp vụ kinh tế phát sinh

Các loại sổ sử dụng: Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, các sổ-thẻ kế toán chi tiết

Thẻ khoChứng từ nhập

Bảng kê nhập Sổ số dư

Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn

Bảng kê xuấtChứng từ xuất

Bảng kê lũy

kế nhập

Bảng kê lũy

kế xuất

Trang 17

 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghichép theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổnghợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký- Sổ cái là các chứng

từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Các loại sổ sử dụng: Nhật ký-Sổ cái, Các sổ-thẻ kế toán chi tiết

 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là

“chứng từ ghi sổ” việc ghi sổ kế toán tổng hợp: Ghi theo trình tự thời gian trên Đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ cái

sổ-Chứng từ ghi sổ do kế toán lập, trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại, cú cựng nội dung kinh tế Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệuliên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ)

và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.Các loại sổ sử dụng: Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái, các sổ-thẻ

kế toán chi tiết

 Hình thức kế toán Nhật ký-chứng từ có đặc trưng cơ bản sau:

- Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bên Có của các tài khoảnkết hợp với phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng bên Nợ

- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thờigian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản)

- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết theo cùng một sổ kếtoán và trong cùng một quá trình ghi chép

- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản chỉ tiêu quản lý kinh tế,tài chính và lập báo cáo tài chính

Các loại sổ sử dụng: Nhật ký chứng từ, Bảng kê, Sổ cái, các sổ-thẻ kế toán chi tiết

 Hình thức kế toán trên máy tính:

Công việc kế toán sẽ được thực hiện theo một chương trình phần mềm trên máy tính.Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toánhoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định và tương ứng sẽ cú cỏc loại sổ của hình thức

kế toán đó nhưng không hạch toán giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

Trang 18

(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toáncùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, ghi

Có để Nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kếtoán Các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ cái hoặc Nhật ký- Sổcái) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

(2) Cuối tháng (hoặc vào một thời điểm bất kỳ), kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ(Cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với các số liệu chitiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã đượcnhập trong kỳ

Trong phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổcái hoặc Nhật ký- Sổ cái) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra

Trang 19

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI

NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM

CHI NHÁNH HÀ NỘI 1

I ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI 1.

I.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh công ty.

Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam (tiền thõn là Công ty TNHH CharoenPokphand Việt Nam) là thành viên của tập đoàn C.P Group tại Thái Lan – Một tập đoànhàng đầu của Thái Lan trong lĩnh vực công nông nghiệp và đa dạng lĩnh vực kinh doanh,điển hình là lĩnh vực chăn nuôi, sản xuất lương thực, thực phẩm chất lượng cao và an toàncho người tiêu dùng, được cấp giấp phép thành lập số 1587/GP vào ngày 10 tháng 6 năm

1996 của Bộ kế hoạch và đầu tư với hình thức 100% vốn đầu tư nước ngoài

Các lĩnh vực đầu tư sản xuất kinh doanh tại Việt Nam hiện nay bao gồm: Hạt giống,thức ăn chăn nuôi và thủy sản, giống heo, gà và thủy sản, thiết bị chăn nuôi và nuôi trồngthủy sản, nuôi gia công heo, gà và chế biến thực phẩm

- Tên công ty: Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam – Chi Nhánh Hà Nội 1

- Tên tiếng anh: C.P Vietnam Livestock Corporation – Hanoi 1 Branch

- Chi nhánh tại Hà Nội: Số 9 - Dãy A - Lô số 1 - Khu đô thị mới Trung Yên, TrungHòa, Cầu Giấy, Hà Nội

- Tài khoản giao dịch: 0905020000028 tại ngân hàng liên doanh Việt Thái

Sau khi thành lập với số vốn đầu tư ban đầu 30.000.000USD, công ty đó xõy dựng nhàmáy thức ăn chăn nuôi ở Xuân Mai - Chương Mỹ - Hà Nội và từng bước phát triển, hoạtđộng có hiệu quả trong tập đoàn C.P Việt Nam Từ chỗ chỉ kinh doanh thức ăn chăn nuôithì hiện nay công ty đã đa dạng ngành nghề kinh doanh cung cấp hạt giống các sản phẩmchăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là sản phẩm sạch sơ chế, chế biến từ gà sạch, lợnsạch, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, góp phần vào việc bảo về lợi ích và sức khỏecủa người tiêu dùng

Trang 20

Trong sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường, để có thể tồn tại và phát triển thìviệc mở rộng quy mô công ty là hết sức cấp thiết Trước yêu cầu đó, công ty cổ phần chănnuôi C.P Việt Nam đã được phép thành lập chi nhánh ở Hà Nội theo quyết định số2761/QĐ-UB ngày 18/7/1997 của UBND thành phố Hà Nội đặt tại số 276 phố KhõmThiờn, quận Đống Đa và nay đã chuyển về Số 9-Dóy A-Lụ số 1-Khu đô thị mới TrungYên, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.

Tiếp sau đú cỏc chi nhánh tại Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thanh Hóalần lượt thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và tăng trưởng lợi nhuận của công ty.Các chi nhánh hoạt động theo ủy quyền của công ty và mỗi chi nhánh đảm nhiệm mộtchức năng khác nhau trong quy trình khép kín và thống nhất Theo đó chi nhánh tại HàNội có chức năng chính là cung cấp các thực phẩm sạch sơ chế từ gà và lợn Trong nhữngnăm qua nhờ có chiến lược cũng như nắm bắt được nhu cầu thị trường nên doanh thu hàngnăm của chi nhánh không ngừng tăng trưởng

Tuy nhiên, do đặc điểm của ngành thực phẩm chịu tác động tâm lý, thói quen củangười tiêu dùng, dễ gặp rủi ro do thời tiết khí hậu, các dịch bệnh bựng phỏt Hiện nay, trênthị trường có rất nhiều công ty hoạt động cùng ngành, lĩnh vực nên không thể tránh khỏi

sự canh tranh ngày càng gay gắt

Từ tháng 01/2011, công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần vớitên gọi đầy đủ là Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam và với tổng số vốn đầu tư là36.000.000 USD để phù hợp với môi trường kinh doanh Cùng với sự phát triển chung củacông ty thì chi nhánh tại Hà Nội cũng đang trên đà phát triển và từng bước khẳng định vịthế của mình trong lĩnh vực kinh doanh thực phẩm

Tình hình tài chính của chi nhánh những năm gần đây nhìn chung tương đối khả quan,lợi nhuận của không ngừng tăng qua các năm Để đạt được sự phát triển như vậy là cả quátrình vận hành trơn tru của bộ máy công ty, sự cố gắng của toàn thể cán bộ và công nhânviên chi nhánh tại Hà Nội, thể hiện qua bảng số liệu sau:

Biểu 2.1: Khỏi quát tình hình phát triển của công ty trong các năm gần đây BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

ĐVT: VNĐ

Trang 21

STT Chỉ tiêu MS TM Năm 2009 Năm 2010

3.083.458.245246.596.660

154.122.9002.671.738.685

433.518.490360.000.000

456.120.518360.000.000

8 Chi phí quản lý kinh doanh

- Chi phí bán hàng

- Chi phí QLDN

2.030.778.310684.243.334

3.047.986.8922.424.841.482623.145.410

9 Lợi nhuận thuần từ hđ KD 30 1.627.059.396 1.736.072.245

13 Tổng LN kế toán trước thuế 50 1.627.059.396 1.736.072.245

Tổng DT năm 2010 tăng 1.705.627.000đ tương đương với 9,05% chứng tỏ tìnhhình tiêu thụ sản phẩm khả quan, các khoản giảm trừ doanh thu tăng 844.284.983đ tươngđương với 37,7% chủ yếu do sự thay đổi trong số thuế xuất khẩu phải nộp Đặc biệt trongnăm 2010 không phát sinh hàng bán bị trả lại chứng tỏ chất lượng sản phẩm đã được nângcao Từ sự biến động của tổng DT và các khoản giảm trừ,, doanh thu thuần năm 2010 tăng5,2% so với năm 2009 Giá vốn hàng bán tăng 396.761.700đ, tốc độ tăng 3,4% nhor hơntốc độ tăng của doanh thu thuần Như vậy cùng với việc sản lượng tiêu thụ tăng, công ty

cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam còn chứng tỏ thành tích trong nâng cao hiệu suất quản lýcác chi phí trực tiếp Chi phí quản lý kinh doanh tăng 12,3% chủ yếu là tăng chi phí bánhàng do công ty có chính sách quảng bá, giới thiệu sản phẩm và quan tâm hơn tới chămsóc đại lý, đặc biệt chi phí quản lý doanh nghiệp giảm là thành tích trong việc tiết kiệmcác chi phí liên quan đến quản lý Lợi nhuận trước thuế tăng 109.012.849đ tương đương6,7% lớn hơn tốc độ tăng của DTT là một kết quả đáng ghi nhận trong điều kiện kinh tế

Trang 22

khó khăn Nhìn chung, kết quả sản xuất kinh doanh năm 2010 được đánh giá tốt, các chỉ

số doanh thu, lợi nhuận đều tăng Tuy nhiên tỷ lệ chi phí quản lý kinh doanh trong doanhthu còn khá cao cho nên cần có chính sách quản lý chi phí hiệu quả hơn

1.2 Đặc điểm kinh doanh của chi nhánh Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam– Chi nhánh Hà Nội 1.

1.2.1 Ngành nghề kinh doanh:

Qua hơn 10 năm hình thành và phát triển, chi nhánh đã, đang và sẽ tiếp tục theođuổi lĩnh vực sản xuất kinh doanh truyền thống của mình là tiếp thị và bỏn cỏc sản phẩmcủa công ty sơ chế từ gà sạch Trong thời gian tới, chi nhánh sẽ mở rộng ngành nghề kinhdoanh sang chế biến các sản phẩm từ lợn như giò lụa, chả bụng, xỳc xớch,… Đồng thờiphối hợp với các cơ quan chuyên môn địa phương trong các hoạt động khuyến nông nhằmtăng trưởng lợi nhuận, giải quyết việc làm cho người lao động và góp phần đáng kể vàoviệc phát triển ngành nghề chăn nuôi đang được nhà nước khuyến khích

I.2.2 Thị trường tiêu thụ:

Hiện nay các sản phẩm của chi nhánh đã được người tiêu dùng biết đến với chất lượngtốt và uy tín công ty ngày càng được khẳng định trên thị trường Các sản phẩm của chinhánh như gà nguyên con, đùi gà, cánh gà, chân gà, trứng gà,…đã có mặt trên khắp địabàn thành phố Hà Nội và một số tỉnh thành trong cả nước Đứng trước sự cạnh tranh củacác doanh nghiệp trong ngành thì doanh nghiệp luôn đổi mới cơ cấu mặt hàng, nâng caochất lượng sản phẩm, đổi mới mẫu mã, bao bì sản phẩm cho phù hợp với thị hiếu ngườitiêu dùng Xây dựng hệ thống Fresh Mart với tiêu chí là siêu thị “Mini” bỏn cỏc sản phẩmsạch của chi nhánh công ty, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng kèmtheo một số đồ dùng thiết yếu để thu hút khách hàng

I.2.3 Quan hệ của chi nhánh với các bên có liên quan:

Để phát huy hiệu quả của “quy trỡnh khộp kớn”, chi nhánh luôn tìm kiếm đối tác để

mở rộng quan hệ kinh tế Hiện nay, chi nhánh có quan hệ mật thiết với ngân hàng liêndoanh Việt Thái (VINASIAM Bank), Bangkok Bank, Agribank Khách hàng chi nhánh làcác siêu thị, khách sạn, các cửa hàng bán đồ ăn nhanh như (Metro, BigC, Fivimart,Deawoo, Melia, KFC, Lotteria…), các cửa hàng bán lẻ hay trực tiếp đến tay người tiêu

Trang 23

dùng Năm 2008 đã phát triển và mở rộng mạng lưới Fresh Mart - cửa hàng bán sản phẩmtươi sạch.

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam – Chi

nhánh Hà Nội 1.

1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý của chi nhánh được tổ chức theo mô hình tập trung

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý công ty

 Giám đốc: Là đại diện pháp nhân cho chi nhánh trong giao dịch với các đối tác củacông ty và các cơ quan nhà nước Giám đốc đứng đầu chi nhánh có trách nhiệmquản lý, điều hành toàn bộ các hoạt động của chi nhánh thông qua trưởng phòngcác bộ phận

 Phòng tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm về chuyên môn văn phòng, lập dựthảo điều lệ hoạt động, quản lý nhân sự cho công ty, tổ chức các cuộc giao dịchđón tiếp, quan hệ đối nội và đối ngoại

 Phòng tài chính kế toán: Là bộ phận tham mưu cho Giám đốc về công tác tài chính

kế toán, đảm bảo sự phản ánh chính xác, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,giúp giám đốc nắm bắt tình hình tài chính của công ty để đưa ra quyết định quản

Kế toán

PhòngKinh doanh

Phòng

Kế hoạch

PhòngThu mua

Trang 24

 Phòng thu mua: Có nhiệm vụ tổng hợp nhu cầu các loại vật tư, thiết bị, máy móc,

đồ dùng văn phòng, văn phòng phẩm… của các bộ phận được giám đốc kí duyệt

1.3.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Do tính chất của ngành sản xuất là thực phẩm, chế biến nên quy trình công nghệ mangtính chất khác biệt Nguyên liệu đầu vào của công ty là gà lông, trứng, lợn đều là nhữngnguyên liệu của chi nhánh công ty, không mua ngoài của các công ty khác

Sơ đồ 2.2: quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của chi nhánh công ty

II TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI 1.

2.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Hiện nay công ty tiến hành tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung.Phòng kế toán thực hiện toàn bộ công tác kế toán như: Kiểm tra, phân tích, xử lý, hoạchđịnh theo nội dung kinh tế của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và được cập nhật hàng ngàyvào máy tính Công tác kế toán chia ra các phần hành cụ thể và chịu sự chỉ đạo tập trungcủa kế toán trưởng

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của chi nhánh

lông

Vặt lông, cắt tiết

C¾t tit

Rửa sạch (gà sạch nguyên con)

Sản phẩm mẫu của từng công ty

Các sản phẩm đóng gói của công ty CP

Pha lóc

Kho chờ bán

nhiều mảnh

Mẫu của công ty

Kế toán trưởng

Trang 25

 Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung các công việc của bộ phận kế toán, giúpgiám đốc chi nhánh tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác hạch toán kế toán và công táctài chính của chi nhánh theo định kỳ Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm với

cơ quan nhà nước về chấp hành đúng các quy định về kế toán hiện hành

 Kế toán HTK, TSCĐ: Chịu trách nhiệm theo dõi biến động của HTK, TSCĐ Kếtoán tiến hành theo dõi HTK về mặt giá trị và số lượng theo phương pháp KKĐK.Đối với TSCĐ kế toán tiến hành theo dõi tăng giảm nguyên giá, giá trị hao mòn,giá trị còn lại chi tiết cho từng TSCĐ

 Kế toán chi phí, giá thành sản phẩm: Chịu trách nhiệm tập hợp toàn bộ chi phí liênquan đến quá trình sản xuất, bán hàng, quản lý doanh nghiệp Kế toán chi phí cónhiệm vụ phân bổ chi phí một cách hợp lý, tớnh ra giá thành của sản phẩm đó làm

cơ sở cho việc tính ra giá bán đơn vị sản phẩm

 Kế toán thanh toán và thuế: Chịu trách nhiệm theo dõi công nợ phải thu, phải trảphát sinh chi tiết tới từng khách hàng và nhà cung cấp, giao dịch với ngân hàng vềcác khoản tiền vay, lãi tiền vay phải trả của chi nhánh

 Kế toán tiền lương, BHXH: Chịu trách nhiệm tính toán tiền lương chính xác hợp lý,phân bổ tiền lương và BHXH cho cán bộ công nhân viên trong chi nhánh

 Thủ quỹ: Là người có trách nhiệm thu, chi tiền mặt theo phiếu thu, phiếu chi, giấytạm ứng Bảo quản quỹ tiền mặt, theo dõi và lập báo cáo quỹ hàng ngày

2.2 Tổ chức, vận động chế độ kế toán tại chi nhánh

Chính sách kế toán áp dụng: Chi nhánh công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam

tại Hà Nội áp dụng hệ thống sổ kế toán theo quyết định 15/2006/BTC ban hành ngày20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và được cập nhật, bổ sung theo thay đổi củachế độ và thiết kế cho phù hợp với đặc thù hoạt động của chi nhánh

Kế toán chiphí giá thànhsản phẩm

Kế toánthanh toánThuế

Kế toán

HTK, NVL

TSCĐ

Kế toánTiền lươngBHXH

Thủ quỹ

Trang 26

1 Niên độ kế toán tính theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12hàng năm.

2 Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ (Việt Nam Đồng)

3 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Hạch toán theo phương pháp KKTX

4 Phương pháp tính thuế GTGT: Chi nhánh kinh doanh các sản phẩm sơ chế nôngnghiệp nên không phải chịu thuế GTGT

5 Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho trong kì theo phương pháp bình quângia quyền

6 Phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

7 Hình thức kế toán: Công ty sử dụng Nhật ký chung

8 Phần mềm kế toán: Trước năm 2008 chi nhánh sử dụng phần mềm UNIT và từtháng 1/2009 áp dụng phần mềm SMART SOFT Màn hình giao diện chung phần mềm:

Trang 27

Màn hình 1

Hệ thống tài khoản kế toán: Vận dụng theo đúng chế độ quy định hiện hành, chi

nhỏnh khụng sử dụng hết tất cả các tài khoản mà sử dụng hệ thống tài khoản liên quan đếnlĩnh vực hoạt động kinh doanh sản phẩm của công ty (không sử dụng nhóm tài khoản liênquan đến các hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn, bất động sản đầu tư, cáckhoản dự phòng, TSCĐ thuê tài chính, loại thuế GTGT đầu vào và đầu ra, các quỹ)

Để phục vụ yêu cầu quản lý thông tin và đặc điểm quản lý về thông tin, kinh doanh thìchi nhánh còn đăng kí sử dụng tài khoản cấp 2, cấp 3 và cấp 4 phù hợp với việc theo dõichi tiết, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Danh mục tài khoản:

Trang 28

Màn hình 2

Hệ thống sổ sách kế toán của công ty:

- Sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký đặc biệt (Nhật ký thu tiền, Nhật ký chi tiền, Nhật kýbán hàng, Nhật ký mua hàng)

- Sổ Cái tài khoản, sổ chi tiết tài khoản, thẻ kho vật tư - chi tiết tới từng loại vật tư

- Báo cáo quyết toán và các sổ sách kế toán khác

- Chứng từ kế toán sử dụng: Áp dụng hệ thống chứng từ theo quyết định số 15/2006/

QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính Là một công ty sản xuất và bánthành phẩm nên chi nhánh sử dụng hệ thống chứng từ về các hoạt động sản xuất kinh

Trang 29

doanh, các chính sách về tiền lương và các hoạt động khác, trừ một số chứng từ không sửdụng để phù hợp với đặc điểm kinh doanh của chi nhánh

Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán cho phần hành tiêu thụ sản phẩm.

Ghi hàng ngàyGhi chú: Ghi cuối tháng, định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Hình thức kế toán áp dụng: Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam–chi nhánh

Hà Nội 1 áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung kết hợp với việc áp dụng phần mềm vitính vào công tác kế toán

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóngthành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

III THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI 1.

Hóa đơn bán hàngcung cấp dịch vụ

Trang 30

3.1 Đặc điểm thành phẩm tiêu thụ

Thành phẩm của công ty có nhiều loại do đó để thuận tiện cho việc tìm kiếm nhậndiện một cách nhanh chóng chính xác từng loại thành phẩm trong quá trình xử lý thôngtin, giảm thời gian nhập liệu và tiết kiệm bộ nhớ công ty đã tiến hành mã hóa các thànhphẩm và được cài sẵn trong phần mềm kế toán

Việc quản lý quá trình tiêu thụ tại chi nhánh được thực hiện như sau:

 Về giá bán: Chi nhánh sử dụng giá bán linh hoạt theo sự biến động của thị trườngnói chung và thị trường thực phẩm nói riêng

 Về vận chuyển: Chi nhánh có tổ chức vận chuyển và sẽ thực hiện vận chuyểntheo đúng số lượng và chất lượng nếu khách hàng có nhu cầu

 Về chính sách chiết khấu: Chi nhánh bán thực phẩm cho khách hàng có kèm theocác mức chiết khấu cho từng khách hàng mục tiêu

Để đáp ứng từng loại khách hàng với những hình thức mua khác nhau, công ty áp dụngphương thức tiêu thụ thành phẩm sau:

 Phương thức bán buôn, bán lẻ trực tiếp tại kho hàng hay nhà máy sản xuất cho cácsiêu thị, khách sạn, nhà hàng

 Tiêu thụ qua hệ thống Fresh Mart: Chi nhánh công ty đầu tư vốn cho hệ thống cáccửa hàng Fresh Mart, hàng ngày nhân viên của các cửa hàng bán hàng và chuyển số tiềnthu được thanh toán cho các chi nhánh

 Bán theo hợp đồng: Chi nhánh sẽ căn cứ vào hợp đồng của hai bên đã ký nhận vềchủng loại, giá cả mà chi nhánh sẽ tiến hành vận chuyển thành phẩm đến địa điểm ghitrong hợp đồng đã ký kết Đây là phương thức tiêu thụ chủ yếu của công ty

3.2 Nguyên tắc đánh giá thành phẩm:

- Đối với thành phẩm nhập kho: Phản ánh theo giá thành sản xuất thực tế của thànhphẩm hoàn thành trong kỳ bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp và chi phí sản xuất chung

- Đối với thành phẩm xuất kho: Giỏ thành phẩm thực tế của thành phẩm xuất kho đượctính theo phương pháp bình quân gia quyền cố định, kế toán sẽ tính đơn giá bình quânngày cuối kì sau đó dùng giá bình quân ghi vào chứng từ xuất trên sổ chi tiết, phần mềm

Trang 31

kế toán sẽ tự động tính tồn bằng tiền theo cách bù trừ.

3.3 Kế toán chi tiết bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:

Chứng từ kế toán sử dụng: Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam – Chi nhánh Hà

Nội 1 sử dụng chứng từ kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/3/2006, các chứng từ kế toán sử dụng bao gồm:

 Phiếu xuất kho, phiếu giao hàng

 Hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ

 Hóa đơn bán hàng, húa đơn vận chuyển

 Phiếu xuất kho kiêm giao nhận hàng, phiếu thu

 Giấy báo có của Ngân hàng

 Sổ kế toán: Sổ cái các tài khoản 154, 155, 632, sổ Nhật ký chung

Biểu 2.2: quy trình luân chuyển chứng từ trong quá trình tiêu thụ

Người mua hàng

Cán bộ phòng kinh doanh

Kế toán trưởng Giám đốc

Kế toán viên

Thủ kho

Thủ quỹ

Bước 1: Người mua lập hợp đồng mua bán hàng hóa để đề nghị mua hàng

Bước 2: Từ hợp đồng mua bán hàng hóa, cán bộ kinh doanh lập hóa đơn bán hàng

Trang 32

Bước 3: Sau khi xem xét hóa đơn, kế toán trưởng và giám đốc sẽ ký vào hóa đơnbán hàng đồng ý bán hàng

Bước 4: Kế toán thanh toán lập phiếu thu cho khách hàng

Bước 5: Thủ quỹ tiến hành thu tiền

Bước 6: Dựa trên chứng từ đó cú, thủ kho tiến hành xuất kho số thành phẩm màkhách hàng yêu cầu

Bước 7: Kế toán tổng hợp tiến hành ghi sổ Bước này kế toán phải hoàn tất các chỉtiêu sau trên chứng từ và ghi sổ

- Chỉ tiêu giá vốn hàng bán:

GVHB = Số lượng * Đơn giá vốn đơn vị thành phẩm

- Chỉ tiêu doanh thu bán hàng:

DT = Số lượng hàng bán * Giá bán đơn vị thành phẩmBước 8: Kế toán tổng hợp tiến hành lưu trữ, bảo quản chứng từ

3.4 Kế toán tổng hợp bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

3.4.1 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu

Kế toán doanh thu

 Nguyên tắc kế toán doanh thu bán hàng tại công ty:

- Chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số doanh thu của khốilượng thành phẩm đã xác định tiêu thụ trong kỳ, tức là được khách hàng thanh toán hoặcchấp nhận thanh toán không phân biệt đã thu được tiền hay chưa

- Sản phẩm Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội 1 không chịuthuế GTGT nên doanh thu bán hàng cũng không phải chịu thuế GTGT

- Công ty sử dụng TK 131- Phải thu khách hàng: Làm tài khoản trung gian thanh toán.Tất cả các trường hợp bán hàng thu tiền ngay bằng tiền mặt, thanh toán ngay qua ngânhàng hay bán chịu đều phải hạch toán qua tài khoản công nợ của công ty

 Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT là căn cứ để kế toán hạch toán doanh thu, làmchứng từ đi đường Hóa đơn GTGT được lập làm 3 liên

- Liên 01 (màu trắng): Liên lưu

- Liên 02 (màu đỏ): Giao cho khách hàng

Trang 33

- Liên 03 (màu xanh): Giao cho thủ kho để ghi sổ xuất kho thành phẩm và vào thẻkho, xuất hàng sau đó thủ kho mang hóa đơn này lên phòng Tài chính – Kế toánhạch toán và lưu tại đây.

 Tài khoản sử dụng: TK 5112 - Doanh thu tiêu thụ thành phẩm và mở chi tiết cho từngloại thành phẩm

- TK 5112 - 201: Doanh thu bán gà sạch

- TK 5112 - 301: Doanh thu bán trứng gà

- TK 5112 - 835: Doanh thu bán Roast chicken

- TK 5112 - 501: Doanh thu bán heo sạch

 Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng: Căn cứ vào hợp đồng mua bán hai bên thỏathuận từ trước, phiếu giao nhận hàng kế toán tiến hành mở hóa đơn bán hàng, kế toántiến hành ghi sổ Sau khi nhập các dữ liệu cần thiết vào phần mềm kế toán phần “kếtoỏn bán hàng”, phần mềm tự động ghi vào sổ kế toán có liên quan bao gồm: Sổ nhật

ký chung, Sổ chi tiết bán hàng và Sổ cái tài khoản 511

Cụ thể: ngày 20/10/2010 xuất bán cho chi nhánh công ty TNHH Metro tại Hà Nội, địachỉ Cổ Nhuế, Từ Liêm, Hà Nội:

- Cánh gà nguyên con: trọng lượng 15.3 kg, đơn giá 43.000 (đồng)

- Đựi góc tư: số lượng 15.7 kg, đơn giá 43.000 (đồng)

- Đùi tỏi: số lượng 15.3 kg, đơn giá 48.000 (đồng)

- Mỏ đùi: số lượng 15.3kg, đơn giá 40.000 (đồng)

- Chân gà cắt tay: số lượng 15.3 kg, đơn giá 23.000 (đồng)

Khi nhận được phiếu giao nhận hàng

PHIẾU GIAO NHẬN HÀNG (MẪU 2.3)

CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI C.P VIỆT

NAM - CHI NHÁNH HÀ NỘI 1

ĐỊA CHỈ:SỐ 9, DÃY A, LÔ SỐ 1, KHU ĐÔ THỊ MỚI

TRUNG YÊN, TRUNG HÒA, CẦU GIẤY, HÀ NỘI

TEL/FAX: 04.38357485

PHIẾU GIAO NHẬN HÀNG

Quyển số:

Số (Seerri No):029794 Giờ (time):

Ngày(Date):20/10/2010

Tên khách hàng: Chi nhánh Công ty TNHH Metro tại Hà Nội

Địa chỉ: Cổ Nhuế, Từ Liêm, Hà Nội

Trang 34

Mã số: 140332 Đơn vị tính: đồng

SP hàng hóaTên Đvtính lượngSố

đặthàng

Số NVthực xuất KH thực nhận Đơngiá ThànhtiềnSố

lượng Trọnglượng lượngSố Trọnglượng

Từ phiếu giao nhận hàng kế toán tiến hành mở hóa đơn GTGT, màn hình nhập liệu

Kế toán tiến hành khai báo các thông số:

Trang 35

 CV Code (Mã khách hàng): Nhập 140332 (phần mềm tự cho ra tên và địa chỉkhách hàng Metro chi nhánh Hà Nội)

 Warehouse (Kho xuất): Nhập 20 (Kho Thành Công)

 Record Number (số lần nhập): nhập 1 (phần mềm tối đa cho nhập 5 sản phẩm mởtrên cùng một hóa đơn)

 Type/Product (Mó/Tờn sản phẩm): Nhập 0006 Cánh gà nguyên con

 Quantity (số lượng): Nhập 0.00

 Weight (trọng lượng): Nhập 15.3

 Unit price (đơn giá): nhập 43.000

 Account (tổng tiền): máy sẽ tự ngầm định = số lượng * đơn giá

 Sau đó nhấp nút OK

Hóa đơn GTGT được mở ra và phần mềm kế toán bán hàng sẽ tự động xử lý nghiệp vụ

và vào các sổ có liên quan Hóa đơn GTGT (biểu 2.4)

Biểu 2.4: Hóa đơn kế toán sử dụng có nội dung và kết cấu như sau

Ngày 20 tháng 04 năm 2009Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam - Chi nhánh Hà nội 1

Địa chỉ: Số 9, Dãy A, Lô số 1, Khu đô thị Trung Yên, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

Mã số thuế: 0500232714 – 001

Họ tên người mua hàng: Chi nhánh công ty TNHH Metro tại Hà Nội

Địa chỉ: Cổ Nhuế - Từ Liêm – Hà Nội

Trang 36

Tổng cộng tiền thanh toán 3.031.300

Số tiền bằng chữ: Ba triệu không trăm ba mốt nghìn ba trăm đồng tiền chẵn

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Trường hợp bán lẻ khi đó chi nhánh sẽ vận chuyển hàng đến các cửa hàng FreshMart,cuối ngày các cửa hàng sẽ gửi báo cáo bán gà hàng ngày tại Fresh Mart cho phòng kế toáncủa chi nhánh, lúc này phòng kế toán sẽ tiến hành mở hóa đơn bán hàng theo mẫu trên vàtiến hành nhập số liệu tương tự như trên

Để xem, in sổ sách báo cáo kế toán vào phần xem in sổ sách báo cáo ở màn hình riêng

Trang 37

tự giá vốn hàng bỏn, dũng cộng sổ chi tiết bán hàng là căn cứ để làm sổ tổng hợp bán hàng

từ đó đối chiếu với sổ cái TK511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Kế toán khoản giảm trừ doanh thu

Trong thực tế, các khoản giảm trừ doanh thu của chi nhánh chỉ có chiết khấu thươngmại, không có giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Để phản ánh chiết khấu thươngmại phát sinh trong kỳ, kế toán sử dụng tài khoản 521- chiết khấu thương mại

Khi phát sinh chiết khấu thương mại, kế toán trừ vào công nợ phải thu khách hàng trựctiếp trên hóa đơn bán hàng Cuối kỳ, phần mềm kế toán sẽ tự động kết chuyển số tiềnCKTM đó chấp thuận cho người mua sang TK 511 để xác định doanh thu thuần

Ví dụ: Ngày 10/12/2009, chi nhánh bán gà sạch bao gồm đựi gúc tư và đùi tỏi cho

công ty TNHH thương mại và dịch vụ Big C Thăng Long theo hóa đơn 51-1401009545,

doanh số bán chưa biết chiết khấu là 2.665.000 (đồng), chiết khấu thương mại là 1%.Khi đó chi nhánh công ty sẽ tính ra số tiền chiết khấu và trừ trực tiếp vào số tiền kháchhàng trả ngay trên hóa đơn bán hàng Và kế toán định khoản như sau:

Nợ TK 131–Siờu thị Big C Thăng Long: 2.398.500

Nợ TK 521: 266.500

Có TK 511: 2.665.000

Trang 38

Biểu 2.5: Sổ chi tiết bán hàng

CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI C.P VIỆT

NAM-CHI NHÁNH HÀ NỘI 1

ĐỊA CHỈ:SỐ 9, DÃY A, Lễ SỐ 1, KHU ĐÔ THỊ MỚI

TRUNG YấN, TRUNG HÒA, CẦU GIẤY, HÀ NỘI

TEL/FAX: 04.38357485

SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG Tháng 12 năm 2009 Tên thành phẩm: Cánh gà nguyên con

Đơn vị tính: đồng

Chứng từ

Diễn giải

TK đối ứng

Doanh thu

tháng

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

51-1401009501 01/12 Xuất bán cho Metro – CN Hà Nội 131 15,3 43.000 657.90051-1401009502 01/12 Xuất bán cho cty TNHH BBQ 131 194,43 42.500 8.263.48651-1401009503 01/12 Xuất bán cho cty TNHH KFC 131 182 43.000 7.825.102

Ngày đăng: 08/08/2014, 11:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Kế toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp ghi thẻ song song - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần chăn nuôi c p việt nam – chi nhánh hà nội 1
Sơ đồ 1 Kế toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp ghi thẻ song song (Trang 13)
Sơ đồ 2: Kế toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần chăn nuôi c p việt nam – chi nhánh hà nội 1
Sơ đồ 2 Kế toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển (Trang 14)
Sơ đồ 3: Kế toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp ghi sổ số dư - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần chăn nuôi c p việt nam – chi nhánh hà nội 1
Sơ đồ 3 Kế toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp ghi sổ số dư (Trang 15)
BẢNG TỔNG HỢP  CHỨNG TỪ KẾ  TOÁN CÙNG LOẠI - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần chăn nuôi c p việt nam – chi nhánh hà nội 1
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI (Trang 17)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý công ty - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần chăn nuôi c p việt nam – chi nhánh hà nội 1
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý công ty (Trang 22)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của chi nhánh - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần chăn nuôi c p việt nam – chi nhánh hà nội 1
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của chi nhánh (Trang 23)
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán cho phần hành tiêu thụ sản phẩm. - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần chăn nuôi c p việt nam – chi nhánh hà nội 1
Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán cho phần hành tiêu thụ sản phẩm (Trang 27)
Bảng cân đối số phát sinh - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần chăn nuôi c p việt nam – chi nhánh hà nội 1
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 28)
Sơ đồ 5: quy trình hạch toán dự phòng kho giảm giá hàng tồn kho - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần chăn nuôi c p việt nam – chi nhánh hà nội 1
Sơ đồ 5 quy trình hạch toán dự phòng kho giảm giá hàng tồn kho (Trang 63)
Sơ đồ 6: Quy trình hạch toán dự phòng phải thu khú đũi - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần chăn nuôi c p việt nam – chi nhánh hà nội 1
Sơ đồ 6 Quy trình hạch toán dự phòng phải thu khú đũi (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w