176 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà trong điều kiện vận dụng hệ thống chuẩn mực Kế toán Việt Nam
Trang 1Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Lời mở đầu
Hiện nay, nền kinh tế nớc ta đang có những bớc phát triển rõ rệt Nớc ta
là nớc có nền kinh tế nhiều thành phần, có sự quản lý của nhà nớc theo định ớng xã hội chủ nghĩa Để tồn tại và phát triển đợc, nớc ta phải đối diện vớinhiều khó khăn, cạnh tranh khốc liệt Để tìm đợc chỗ đứng cho mình, mỗidoanh nghiệp phải tự hoạch định cho mình những bớc đi, nhận biết, dự đoánthị trờng để nắm bắt thời cơ Đồng thời phải sản xuất ra đợc những sản phẩm
h-có chất lợng cao, giá thành hạ, và đợc thị trờng chấp nhận, sản phẩm phải tiếtkiệm tối đa chi phí để cho doanh nghiệp thu đợc lợi nhuận cao nhất
ở nớc ta, đứng trớc xu hớng khu vực hoá và toàn cầu hoá đang diễn ramạnh mẽ trên thế giới, chúng ta đang nỗ lực để có thể tham gia vào các tổchức kinh tế nh AFTA và WTO Điều này cũng có nghĩa đặt Việt Nam truớcthách thc phải mở cửa cho nớc ngoài đầu t vào một số ngành nghề để tồn tại
và phát triển trong một môi trờng cạnh tranh Giải pháp quan trọng với mọidoanh nghiệp nói chung là sử dụng có hiệu quả các nguồn lực Trong điềukiện đó, các doanh nghiệp cần nắm bắt đầy đủ, kịp thời mọi thông tin về tìnhhình tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nâng caochất lợng thông tin kinh tế Điều đó đòi hỏi phải nâng cao vai trò của công tác
kế toán
Kế toán là một công cụ quan trọng của quản lý, có lịch sử phát triển lâu
đời, giúp cho công tác ghi chép, phản ánh và hoạch định kinh tế Việc tổ chứccông tác kế toán một cách khoa học và hợp lý là điều kiện cần thiết để thựchiện tốt chức năng, vai trò và nhiệm vụ của kế toán, đảm bảo đợc chất lợng vàhiệu quả của công tác kế toán ở tổ chức
Trang 2Việc hạch toán chi phí sản xuất đúng đắn là một trong những biện phápquan trọng để giảm chi phí dẫn đến hạ giá thành sản phẩm, giúp doanh nghiệptạo đợc u thế cạnh tranh trên thị trờng Do vậy, việc quản trị chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp là vô cùng cần thiết
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công việc tổ chức công tác kế toántrong các doanh nghiệp nói chung cũng nh trong công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng, em đã chọn đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà trong điều kiện vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam”.
Nội dung của chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm ba phần chính:
Chơng I: Lý luận chung về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chơng II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà.
Chơng III: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà.
Do phạm vi nghiên cứu của đề tài rộng, thời gian và hiểu biết còn hạnchế nên bản chuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu sót và cha thực
sự đầy đủ, em rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của thày cô và bạn bè để bảnchyên đề của em đợc hoàn thiện hơn
hơng I
Lý luận chung về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trang 3trong các doanh nghiệp sản xuất
1 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1 Chi phí sản xuất
1.1.1 Khái niệm
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động sống,lao động vật hoá và các hao phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra đểtiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kì nhất định
Đối với một quá trình sản xuất, chi phí sản xuất luôn là yếu tố quantrọng quyết định việc hình thành sản phẩm Quá trình sản xuất hàng hoá làquá trình kết hợp của 3 yếu tố: T liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao
động- đó cũng là quá trình tiêu hao ba yếu tố kể trên
Với mỗi doanh nghiệp, chi phí là tập hợp các khoản chi phí phát sinhtrong một kì hạch toán Tổng số các khoản chi ra trong một kì của doanhnghiệp bao gồm toàn bộ giá trị tài sản hao phí hoặc đã tiêu dùng hết trongquá trình sản xuất tính vào kì hạch toán
Cần chú ý phân biệt giữa chi phí và chi tiêu: chi phí của kì hạch toán lànhững hao phí về tài sản và lao động có liên quan đến khối lợng sản phẩm sảnxuất ra trong kì chứ không phải mọi khoản chi ra trong kì hạch toán Ngợc lại,chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật t, tài sản, tiền vốn của doanhnghiệp, bất kể nó đợc dùng vào mục đích gì Chi tiêu trong một doanh nghiệpbao gồm chi tiêu cho quá trình cung cấp, chi tiêu cho quá trình sản xuất kinhdoanh và chi tiêu cho quá trình tiêu thụ
Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhng có quan hệ mật thiếtvới nhau:
Chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thì không có chiphí
Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn, dịch chuyển giá trị của các yếu
tố sản xuất vào các đối tợng tính giá ( sản phẩm, lao vụ, dịch vụ)
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Trong quá trình sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại chi phí khác nhaucả về nội dung, tính chất, công dụng, vai trò của từng khoản mục chi phí Phânloại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từng nhómkhác nhau theo những đặc trng nhất định
Có rất nhiều cách phân loại chi phí, mỗi cách phân loại này đều gópphần phục vụ cho công tác quản lý hạch toán, kiểm tra, kiểm soát chi phí phát
Trang 4sinh Phân loại chi phí có tác dụng đáng kể kiểm tra, phân tích quá trình phátsinh chi phí và hình thành giá thành sản xuất sản phẩm nhằm mục đích tiếtkiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp.
a Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Chi phí đợc chia thành 7 loại:
Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ sử dụng vào sản xuất kinhdoanh ( trừ giá trị vật liệu không dùng hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).Chi phí nhiên liệu: ( trừ số không dùng hết nhập lại kho và phế liệu thuhồi)
Chi phí tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng: Phản ánh tổng số tiền lơng
và phụ cấp mang tính chất lơng phải trả cho toàn bộ công nhân viên chức.Chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phảitrích trong kì của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kì
Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh phần BHXH, BHYT, KPCĐtrích theo tỉ lệ quy định trên tổng số tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả côngnhân viên chức
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoàidùng vào sản xuất kinh doanh
Chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chaphản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trongkì
* Cách phân loại này có tác dụng hữu hiệu trong quản lý chi phí sản xuấtkinh doanh, nó cho biết kết cấu, tỉ trọng của từng loại chi phí mà doanhnghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất kinh doanh để lập bảng thuyết minhbáo cáo tài chính, phục vụ nhu cầu thông tin và quản trị doanh nghiệp, địnhmức vốn lu động cũng nh việc lập, kiểm tra và dự toán chi phí
b Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong quá trình tính giá thành sản phẩm
Dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng loại đốitợng đồng thời để thuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí đợc phânchia theo ba khoản mục:
Trang 5Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vậtliệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu thạm gia trực tiếp vào sản xuất, chế tạo sảnphẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lơng, phụ cấp lơng và các khoảntrích cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỉ lệ với tiền lơng phát sinh.Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phânxởng sản xuất( trừ CPNVLTT, CPNCTT)
* Đây là một cách phân loại có tác dụng tốt cho công tác quản lý chi phísản xuất theo định mức, cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản phẩm,phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất làm tài liệu tham khảo để lậpmức chi phí sản xuất và lập kế hoạch gía thành sản phẩm cho kì sau
c Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lợng công việc, sản phẩm hoàn thành
Để phục vụ cho việc lập kế hoạch và kiểm soát chi phí, đồng thời làmcăn cứ để ra quyết định kinh doanh toàn bộ chi phí đợc phản ánh theo quan hệvới khối lợng sản phẩm, công việc hoàn thành trong kì Theo cách phân loạinày, chi phí đợc chia thành biến phí và định phí
Biến phí: Là những chi phí có sự thay đổi về lợng tỷ lệ thuận với sự thay
đổi về khối lợng sản phẩm trong kì Thuộc loại chi phí này nh chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp Tuy nhiên, các chi phí biến đổitính trên một đơn vị sản phẩm lại có tính cố định
Định phí: Là những chi phí không thay đổi theo số lợng sản phẩm sảnxuất ra nh chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí thuê mặt bằng Các chi phínày nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì lại biến đổi nếu số lợng sản phẩmthay đổi
Cách phân loại này có ý nghĩa lớn đối với các nhà quản trị doanh nghiệp,phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý càn thiết đểhạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp
d Phân loại theo nội dung cấu thành chi phí
Với cách phân loại này, chi phí đợc chia làm 2 loại:
Chi phí đơn nhất: Là chi phí một yếu tố duy nhất cấu thành, điển hìnhcho loại chi phí này là chi phí về tiền lơng công nhân sản xuất
Chi phí tổng hợp: Là chi phí do nhiều yếu tố khác nhau tập hợp lại theocùng một công dụng nh chi phí sản xuất chung, bao gồm nhiều yếu tố chi phíkhác nhau phát sinh trong phạm vi phân xởng, chi phí khấu hao tài sản cố
Trang 6định, chi phí dịch vụ mua ngoài Cách phân loại này giúp cho việc nhận thức
vị trí của từng loại chi phí sản xuất trong việc hình thành giá thành sản phẩm
để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với từng loại
e Phân loại chi phí theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tợng chịu chi phí
Với mục đích phục vụ cho việc xác định phơng pháp kế toán tập hợp vàphân bổ chi phí sản xuất cho các đối tợng có liên quan một cách đúng đắn,hợp lý, chi phí sản xuất đợc chia làm hai loại:
Chi phí trực tiếp: Có quan hệ trực tiếp với việc sản xuất ra một loại sảnphẩm Kế toán căn cứ vào số liệu chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng
đối tợng chịu chi phí
Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến việc sản xuất nhiềuloại sản phẩm Với các chi phí này, kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đốitợng có liên quan theo một tiêu chuẩn nhất định thích hợp
1.2.2 Phân loại giá thành sản xuất
Với mục tiêu đáp ứng các yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạchgiá thành cũng nh xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành đợc xem xét dới nhiềugóc độ khác nhau Căn cứ vào lý luận và thực tế doanh nghiệp, giá thành đợcphân chia thành các loại khác nhau
a Phân loại theo thời gian và nguồn số liệu để tính giá thành
Theo cách phân loại này, giá thành đợc phân thành 3 loại: giá thành kếhoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế
Trang 7Giá thành kế hoạch: Là giá thành đợc xác định trớc khi bớc vào kinhdoanh trên cơ sở giá thành thực tế kì trớc và các định mức, các dự toán chi phícủa kì kế hoạch Giá thành luôn là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn
cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thànhsản phẩm của doanh nghiệp
Giá thành định mức: Đợc xác định trớc khi bắt đầu sản xuất sản phẩm.Tuy nhiên, khác với giá thành kế hoạch đợc xây dựng trên cơ sở các định mứcbình quân tiên tiến và không biến đổi trong suốt cả kì kế hoạch Giá thành
định mức lại đợc xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từngthời điểm nhất định trong kì kế hoạch nên giá thành định mức luôn luôn thay
đổi phù hợp với sự thay đổi định mức của các định mức chi phí trong quátrình thực hiện kế hoạch hạ giá thành Giá thành định mức là công cụ quản lý
định mức doanh nghiệp, là thớc đo chính xác để xác định hiệu quả sử dụng tàisản, vật t, lao động sản xuất, giúp cho doanh nghiệp đánh giá đúng đắn cácgiải pháp kinh tế kĩ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình sảnxuất nhằm tối đa hoá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cổ phần hoá cơ sở
số liệu chi phí thực tế phát sinh và tập hợp đợc trong kì Giá thành thực tế làchỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trongviệc tổ chức các giả pháp kinh tế kĩ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sảnphẩm, là cơ sở xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
* Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý, giám sát chi phí,xác định đợc các nguyên nhân vợt, hụt định mức chi phí trong kì hạch toán
Từ đó điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp
b Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo cách phân loại này, giá thành đợc chia thành giá thành sản xuất vàgiá thành tiêu thụ
Giá thành sản xuất( giá thành công xởng): Là chỉ tiêu phản ánh tất cảnhững chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trongphạm vi phân xởng sản xuất, bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Giá thành sản xuất đợc dùng đểghi sổ cho sản phẩm hoàn thành nhập kho hoặc đã giao cho khách hàng Giáthành sản xuất là cơ sở để tính toán giá vốn hàng bán và lãi gộp cho doanhnghiệp
Trang 8thành
sản xuất =
Chi phíNVL trực
Chi phínhân côngtrực tiếp +
Chi phí sảnxuất chung
Giá thành tiêu thụ( giá thành toàn bộ): Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ cáckhoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ thành phẩm Giá thành tiêu thụ đợc tính theo công thức:
+
Chi phíquản lýdoanhnghiệp
+
Chi phí tiêuthụ sảnphẩm
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết đợc kết quảkinh doanh của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh.Tuy nhiên, do những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phíbán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng, từng loại dịch
vụ nên cách phân loại này chỉ mang ý nghĩa học thuật, nghiên cứu, ít khi đợc
áp dụng
1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Trong một quá trình sản xuất kinh doanh, việc tập hợp chi phí và địnhgiá thành sản phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng, chúng có mối quan hệ chặtchẽ với nhau Chi phí sản xuất biểu hiện mặt hao phí, giá thành sản phẩm biểuhiện mặt kết quả Số liệu tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thànhsản phẩm
Hay nói cách khác, việc tính giá thành sản phẩm phải dựa trên các thôngtin thu thập đợc về chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều giống nhau về chất, đều baogồm các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ratrong quá trình chế tạo sản phẩm
Bên cạnh đó, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng có những u
điểmkhác biệt nhất định: Chi phí sản xuất luôn gắn với thời kì phát sinh cònchi phí giá thành lại gắn với khối lợng sản phẩm hoàn thành
Trang 9Chi phí sản xuất không chỉ liên quan đến các sản phẩm hoàn thành mà còn liên quan đến các sản phẩm dở dang cuối kì và sản phẩm hỏng, còn giá thành sản phẩm không liên quan đến sản phẩm dở dang cuối kì và sản phẩm hỏng nhng lại liên quan đến giá trị sản phẩm dở dang cuối kì trớc chuyển sang Tổng giá thành sản phẩm thờng không trùng với tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
Chi phísản xuấtphát sinhtrong kì
-Chi phí sảnxuất phátsinh trongkìKhi giá thành sản phẩm dở dang đầu kì bằng giá trị sản phảm dở dangcuối kì hoặc các ngành không có sản phẩm dở dang thì :
Tổng giá thành sản
phẩm hoàn thành =
Tổng chi phí phátsinh trong kì
Nh vậy, có thể thấy nếu việc tập hợp chi phí phát sinh trong kì khôngchính xác sẽ ảnh hởng lớn tới việc tính giá thành sản phẩm, gây khó khăn chocông tác quản lý của các nhà quản trị
2 Đối tợng, phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất trong doanh nghiệp
2.1 Đối tợng, phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
2.1.1 Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
Xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là công việc đầu tiên vàquan trọng của tổ chức hạch toán quá trình sản xuất Xác định đối tợng hạchtoán chi phí sản xuất chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thựcchất là việc xác định nơi phát sinh chi phí và chịu phí
Chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
có thể phát sinh ở nhiều địa điểm( phân xởng, tổ đội) khác nhau và có thể liênquan đến nhiều loại sản phẩm hay thực hiện các dịch vụ khác nhau do vậy,việc xác định hạch toán chi phí sản xuất phù hợp với tình hình hoạt động, đặc
điểm kinh doanh , đậc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và đápứng đợc yêu cầu quản lý chi phí kinh doanh của doanh nghiệp, tạo điều kiện
để tổ chức tốt công việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Trang 10Để xác định đối tợng hạch toán chí phí sản xuất một cách hiệu quả cầndựa trên một số căn cứ sau:
+ Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp( quy trình sản xuấtsản phẩm khép kín 2 phân đoạn, sản xuất một hay nhiều loại sản phẩm, cómột hay nhiều phân xởng sản xuất)
+ Yêu cầu thông tin của công tác quản lý và trình độ quản lý của doanhnghiệp
Căn cứ vào đặc điểm cụ thể của từng doanh nghiệp mà đối tợng hạchtoán chi phí có thể là:
+ Từng chi tiết, bộ phận sản phẩm, từng sản phẩm riêng biệt, nhóm sảnphẩm hay đơn đặt hàng
+ Từng phân xởng, bộ phận, giai đoạn công nghệ sản xuất
+ Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
2.1.2 Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thốngcác phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trongphạm vi giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí Phơng pháp hạch toán chi phísản xuất bao gồm các phơng pháp sau:
a Phơng pháp hạch toán theo công việc
Theo phơng pháp này, đối tợng tập hợp chi phí đợc xác định theo từngloại sản phẩm, công việc, từng đơn đặt hàng Trên cơ sở đó, kế toán mởthẻ( hoặc sổ) kế toán chi phí sản xuất theo từng đối tợng Chi phí sản xuấtkhông kể ở đâu, ở bộ phận nào đều đợc phân loại theo sản phẩm, công việc,
đơn đặt hàng Trong trờng hợp chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tợngtập hợp chi phí sản xuất thì kế toán dựa vào một tiêu chuẩn phân bổ thích hợp
để phân bổ cho từng đối tợng và ghi vào sổ tơng ứng
Sử dụng phơng pháp này để hạch toán chi phí giúp cho công việc hạchtoán giá thành sản phẩm chính xác, kịp thời, đồng thời giúp cho việc kiểm tra
đánh gía thờng xuyên tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp có nhiều đối tợng tính giá thành nếu
áp dụng theo phơng pháp này sẽ làm cho công tác hạch toán ban đầu trở nênphức tạp Do đó, phơng pháp này phù hợp với các doanh nghiệp có điều kiệnsau:
+ Sản phẩm có tính đơn chiếc, giá trị lớn, kết cấu phức tạp
+ Sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng
Trang 11+ Chu kì sản xuất sản phẩm dài.
b Phơng pháp hạch toán theo quá trình sản xuất
Đối với phơng pháp này, ngời ta không xác định chi phí cho từng loạisản phẩm hoặc công việc cụ thể mà thay vào đó chi phí đợc tập hợp theo từngcông đoạn hay từng bộ phận, từng phân xởng sản xuất khác nhau của doanhnghiệp
Sử dụng hạch toán theo phơng pháp này sẽ giúp cho kế toán theo dõi đợcchi phí phát sinh theo dự kiến, tạo điều kiện cho công tác hạch toán nội bộtrong doanh nghiệp, đơn giản hoá công tác hạch toán ban đầu
Tuy nhiên, công tác này gây không ít khó khăn cho công tác tính giáthành sản phẩm, đặc biệt khi doanh nghiệp có nhiều đối tợng tính giá thànhkhác nhau thì phải sử dụng các phơng pháp tính gián tiếp Do đó, mức độchính xác và tính kịp thời không cao Phơng pháp này đợc sử dụng ở một sốdoanh nghiệp có một trong số các điều kiện sau:
+ Sản phẩm có tính đồng nhất, sản xuất đại trà
Mỗi phơng pháp đều có những u, nhợc điểm riêng, đều đem lại hiệu quảnhất định cho công tác hạch toán chi phí sản xuất Để tối u hoá tính hiệu quảcủa từng phơng pháp phải căn cứ vào đặc điểm thực tế của doanh nghiệp đểtìm ra phơng pháp phù hợp nhất
2.2 Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản phẩm
2.2.1 Đối tợng tính giá thành sản phẩm
Đối tợng tính giá thành sản phẩm là sản phẩm, dịch vụ đòi hỏi kế toánphải tính đợc giá thành và giá thành đơn vị Trớc khi tính giá thành sản phẩmphải xác định đối tợng tính giá thành, muốn vậy cần căn cứ vào tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp
Đồng thời phải xác định đơn vị tính của sản phẩm, dịch vụ đợc xã hội thừanhận, phù hợp với đơn vị tính sản lợng ghi trong kế hoạch sản xuất kinh doanhcủa đơn vị Đối tợng tính giá thành có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình
Trang 12sản xuất hay đang trên dây truyền sản xuất tuỳ theo yêu cầu của hạch toánkinh tế nội bộ và tiêu thụ sản phẩm
Nh vậy, đối tợng tính giá thành có thể là:
bộ doanh nghiệp
2.2.2 Phơng pháp tính giá thành sản xuất sản phẩm
Để tính giá thành sản phẩm có các phơng pháp sau, căn cứ vào đặc điểm
về đối tợng hạch toán chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành sản phẩm mà
áp dụng:
a Phơng pháp trực tiếp( phơng pháp giản đơn)
Phơng pháp này áp dụng thích hợp ở những doanh nghiệp mà một đối ợng tính giá thành tơng ứng với một đối tợng tập hợp chi phí, những doanhnghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, quy trình công ngệ khép kín, số lợngsản phẩm ít, sản xuất với khối lợng lớn, chu kì ngắn
t-Theo phơng pháp này, giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sảnxuất đã tập hợp trong kì, chi phí của sản phẩm dở dang đầu kì và cuối kì
dở dang
đầu kì
+
Tổng chiphí sảnxuất phátsinh
-Các phátsinh giảmchi phísản xuất
-Giá trịSPDDcuối kì
Trang 13Phơng pháp này đợc sử dụng khi một đối tợng tính giá thành tơng ứngvới nhiều đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phí, một loại sản phẩm trải quanhiều giai đoạn chế biến, mỗi giai đoạn là một phân xởng, tổ, đội nh cácdoanh nghiệp ngành dệt, giấy, giầy da
+
CPSX2phân bổcho sảnphẩm hoànthành
+ +
CPSXnphân bổcho sảnphẩm hoànthành
c Phơng pháp hệ số
Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp có một đối tợnghạch toán chi phí sản xuất tơng ứng với nhiều đối tợng tính giá thành nh cùngmột quy trình sản xuất công nghệ, cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một l-ợng lao động nhng kết quả thu đợc nhiều sản phẩm khác nhau( doanh nghiệpnghành hoá chất, hoá dầu) Với phơng pháp này, chi phí sản xuất tập hợp củatoàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, đối tợng tính giá thành là từng loại sảnphẩm
Phơng pháp này tính giá thành sản phẩm theo các bớc sau:
đầu kì
+
TổngCPSX phátsinh trongkì
_
Các phátsinhgiảmtrong kì
_
Giá trịSPDDcuối kì
Bớc 2: Xác định khối lợng sản phẩm chuẩn theo công thức:
Qc = ( Q(i) * H(i))
Bớc 3: Xác định giá thành đơn vị chuẩn
QcBớc 4: Xác định giá thành thực tế của sản phẩm loại i:
Z(1i) = Z1c * H(i)
Tổng Z(i) = Z(1i)
Trang 14d Phơng pháp tỉ lệ
Điều kiện vận dụng phơng pháp này tơng tự nh phơng pháp hệ số, chỉkhác là doanh nghiệp đã xây dựng đợc chỉ tiêu giá thành kế hoạchcho từng đốitợng Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất
kế hoạch, kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từngloại
Trình tự tính toán theo phơng pháp này nh sau:
đầu kì
+
TổngCPSXphát sinhtrong kì
-Các phátsinh giảmCPSX
-Giá trịSPDDcuối kì
-Giá trịsảnphẩmphụ
f Phơng pháp liên hợp
Là phơng pháp sử dụng đối với doanh nghiệp có tổ chức sản xuất, tínhchất quy trình công ngệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giáthành phải kết hợp nhiều phơng pháp khác nhau: có thể kết hợp tổng cộng chiphí với phơng pháp tỉ lệ, phơng pháp hệ số với phơng pháp loại trừ giá trị sảnphẩm phụ
3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
3.1.1 Chứng từ
Trang 153.1.2 Tài khoản sử dụng\
TK 621: “ Chi phí NVL trực tiếp” đợc sử dụng để phản ánh chi phí NVL
sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
Trang 16
TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
TK 331: Phải trả cho ngời bán
Nợ TK 621: Trị giá NVL xuất kho
Có TK 152: Trị giá NVL xuất kho
+ Trờng hợp mua ngoài, đa thẳng vào bộ phận sản xuất
Nếu đơn vị tính VAT theo phơng pháp khấu trừ
Nợ TK 621: Giá mua cha có thuế GTGT
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT
Có TK 111;TK 112;TK 331: Tổng giá thanh toán
Nếu đơn vị tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặcnguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất không thuộc đối tợngchịu thuế GTGT
Nợ TK 621:Tổng giá thanh toán
Có TK 111;TK 112;TK 331: Tổng giá thanh toán
+ Cuối kì, nếu có NVL sử dụng không hết nhập lại kho hoặcphế liệu thu hồi, kế toán ghi:
Trang 17Nợ TK 152: Trị giá NVL nhập kho
Có TK 621: Ghi giảm chi phí NVL
+ Cuối kì, kết chuyển chi phí NVL trực tiếp thực tế dùng vàosản xuất cho từng đối tợng sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 631: Giá thành sản xuất( Trờng hợp hạch toán hàng tồnkho theo phơng pháp kiểm kê định kì)
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán(Phần chi phí NVL trực tiếp vợttrên muắc bình thờng)
- Cuối kì, kết chuển chi phí nhâncông trực tiếp vào tài khoản cóliên quan để tính giá thành
Trang 18+ Khi tính trích các khoản BHXH,BHYT, KPCĐ của công nhântrực tiếp sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 622: Chi tiết theo từng đối tợng
Có TK 334: Tổng số tiền phải trả ngời lao động
+ Cuối kì kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản liênquan theo đối tợng tập hợp chi phí:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK 631: Giá thành sản xuất( Kế toán hàng tồn kho theo phơngpháp kiểm kê định kì)
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán( Phần chi phí nhân công trực tiếp vợttrên mức bình thờng)
Phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng
3.3.2 Tài khoản sử dụng
TK 627: “ Chi phí sản xuất chung”: Đợc dùng để tập hợp những chi phíphục vụ sản xuát phát sinh trong quá trình chế tạo sản phẩm
Trang 19chung vào tài khoản có liên quan để tínhgiá thành sản phẩm
TK 627 cuối kì không có số d
TK 627 có các tài khoản cấp hai:
TK 6271: Chi phí nhân viên phân xởng
TK 6272: Chi phí vật liệu
TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 627(6271): Chi tiết theo từng đối tợng
Có TK 334: Tiền lơng phải trả
Có TK 338(3382;3383;3384): Trích các khoản BHXH; BHYT; KPCĐ
+ Khi xuất NVL dùng chung cho phân xởng ( theo phơng pháp kêkhai thờng xuyên):
Nợ TK 627(6272): Chi tiết theo từng đối tợng
Khi xuất kho, kế toán ghi:
Nợ TK 142(1421);TK 242: Chi tiết theo từng đối tợng
Có TK 153: Trị giá CCDC xuất
Khi phân bổ giá trị CCDC vào chi phí sản xuất chung, kế toán ghi:
Nợ TK 627(6273): Chi tiết theo từng đối tợng
Trang 20Có TK 142(1421) ;TK 242: Trị giá CCDC dùng
+ Khi tính khấu hao máy móc, thiết bị, nhà cửa cho phân xởng sảnxuất, quản lý và sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 627(6274): Chi tiết theo từng đối tợng
Có TK 214: Chi phí khấu hao
+ Khi phát sinh chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho sản xuất, kếtoán ghi:
Nợ TK 627(6277): Chi phí cha thuế
Nợ TK 133(1331): thuế VAT
Có TK 111; TK 112; TK 331: Tổng số tiền phải trả
+ Khi phát sinh chi phí bằng tiến khác dùng cho sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 627(6278): Chi tiết theo từng đối tợng
Có TK 111; TK 112: Tổng số tiền
+ Khi tính trớc vào chi phí sản xuất số chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
sẽ phát sinh, kế toán ghi:
Nợ TK 627: Chi tiết theo từng đối tợng
Có TK 627: Chi tiết theo từng đối tợng
+ Cuối kì, tính phân bổ chi phí sản xuất chung biến đổi và chiphí sản xuất chung cố định theo mức công suất bình thờng, kế toán ghi:Nếu đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờngxuyên:
Nợ TK 154: Chi tiết theo từng đối tợng
Có TK 627: Chi tiết theo từng đối tợng
Nếu đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kì:
Nợ TK 631: Chi tiết theo từng đối tợng
Có TK 627: Chi tiết theo từng đối tợng
3.4 Kế toán sản xuất phụ
Trong các doanh nghiệp sản xuất, ngoài các phân xởng, các bộphận sản xuất kinh doanh chính, có thể có các phân xởng, bộ phận sản
Trang 21xuất kinh donh phụ nhằm cung cấp sản phẩm, lao vụ cho sản xuất kinhdoanh chính Khi phát sinh các chi phí sản xuất phụ, kế toán vẫn hạchtoán vào các TK621, TK622, TK627( chi tiết cho từng phân xởng bộphận sản xuất phụ).
Để tính giá thành thực tế của sản phẩm lao vụ sản xuất phụ, phảicăn cứ vào đặc điểm quá trình sản xuất ở các bộ phận sản xuất phụ ởdoanh nghiệp Có 2 trờng hợp có thể xảy ra:
3.41 Trờng hợp 1: Giữa các phân xởng, bộ phận sản xuất phụ
không có sự phục vụ lẫn nhau
+
Chi phí sảnxuất phụphát sinh
đầu kì
-Chi phí sảnxuất phụ dởdang cuốikì
Giá thành đơn vị sản
phẩm lao vụ sản xuất phụ =
Tổng giá thành thực tếKhối lợng sản phẩm lao vụ sản xuất
phụ hoàn thành
3.4.2 Trờng hợp 2: Giữa các phân xởng, bộ phận sản xuất phụ có
sự phục vụ lẫn nhau:
+
Chi phí sản xuất phụ phát sinh trong kì
-Chi phí sản xuất phụ dở dang cuối kì
+
Chi phí nhậ của phân x- ởng sản xuất phụ
-Chi phí phục vụ cho pxsx phụ khác
Trang 223.5.1 Trờng hợp đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
a Tài khoản sử dụng
TK154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang- Tài khoản nàyđợcdùng để tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sảnphẩm ở những doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyêntrong hạch toán hàng tồn kho
xuất còn dở dang cuối kì
- Trị giá phế liệu thu hồi từ sản phẩmhỏng không sửa chữa đợc hay phầnbắt bồi thờng
- Giá thành thực tế của sản phẩm đãtạo xong nhập kho hoặc chuyển đibán
Các tài khoản có liên quan:
chi phí sản xuất chung, kế toán ghi:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621: Chi phí NVL trực tiếp
Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 627: Chi phí sản xuất chung
- Phản ánh các khoản không đợc tính vào giá thành của sản phẩm
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu
Nợ TK 138( 1388): Phải thu khác
Nợ TK 811: Chi phí khác
Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Phản ánh giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành, kế toán ghi:
Nợ TK 155: Giá thành thực tế(Nếu nhập kho)
Nợ TK 632: Giá thành thực tế(Nếu bán ngay tại xởng)
Trang 23Nợ TK 157: Giá thành thực tế ( Nếu chuyển bán thẳng)
Có TK 154: Giá thành thực tế
3.5.2 Trờng hợp đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kì
a Tài khoản sử dụng
TK 631: giá thành sản xuất: Dùng để tổng hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn khotheo phơng pháp kiểm kê định kì
- Giá trị sản phẩm dở dang đầu kì
- Chi phí thực tế phát sinh trong kì
- Giá trị của sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Giá thành thực tế của sản phẩm hoànthành
TK 631: Không có số d cuối kì
TK 154: Đợc dùng để phản ánh trị giá thực tế của sản phẩm lao vụ
dở dang cuối kì
b Trình tự kế toán
- Đầu kì kế toán kết chuyển chi phí thực tế của sản xuất kinh doanh
dở dang, kế toán ghi:
Nợ TK 631: Chi phí sản xuất dở dang đầu kì
Có TK 154: Chi phí sản xuất dở dang đầu kì
- Cuối kì kết chuyển chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kì, kế toán ghi:
Nợ TK 631: Chi phí phát sinh trong kì
Có TK 621, TK 622, TK 627: Chi phí phát sinh trong kì
- Cuối kì căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế kế toán xác định chi phísản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất dở dang cuối kì
Có TK 631: Chi phí sản xuất dở dang cuối kì
- Tính giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành trong kì, kế toán ghi:
Nợ TK 632: Giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành trong kì
Có TK 631: Giá thành thực tế của sản phảm hoàn thành trong kì
4 Các loại sổ kế toán đợc sử dụng
Sổ kế toán đợc sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất phụ thuộc vàohình thức kế toán mà đơn vị áp dụng
Trang 244.1 Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật kí ” – chứng từ” chứng từ”Các sổ đợc sử dụng: Nhật ký- chứng từ ; Bảng kê; Sổ Cái( dùng chohình thức Nhật ký- Chứng từ); Sổ tiền gửi ngân hàng; Sổ chi tiết vật liệu,dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá; Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ,sản phẩm, hàng hoá; Thẻ kho( sổ kho);Sổ chi tiết thanh toán với ngờimua( ngời bán); Sổ chi phí sản xuất kinh doanh;Sổ chi tiết các tàikhoản; ; Các sổ chi tiết khác theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
4.2 Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật kí chung” ”
Các sổ đợc sử dụng: Sổ nhật kí chung; Sổ nhật kí thu tiền; Sổ nhật kíchi tiền; Sổ nhật kí mua hàng; Sổ cái ( dùng cho hình thức Nhật kíchung); Bảng cân đối số phát sinh; Sổ quỹ tiền mặt; Sổ chi tiết vật liệu,dụng cụ, sản phẩm hàng hoá; Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ,sản phẩm, hàng hoá; Thẻ kho;
4.3 Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký- sổ cái” ”
Các sổ đợc sử dụng: Nhật kí- sổ cái; Sổ quỹ tiền mặt; sổ chi tiết vậtliệu , dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá; Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng
cụ, sản phẩm, hàng hoá; Thẻ kho;Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ dụngcụ;
4.4 Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ” ”Các sổ đợc sử dụng: Chứng từ ghi sổ; Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ; Sổcái( dùng cho hình thức chúng từ ghi sổ); Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ,sản phảm, hàng hoá; Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm,hàng hoá;
Chơng II
Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bánh kẹo hải hà
1 Đặc điểm về tình hình sản xuất kinh doanh và quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Hải Hà
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Trang 25ngày 07/04/1993
Mã số thuế: 01001009 -14
Trụ sở chính: Số 25 Trơng Định - Hai Bà Trng- Thành phố Hà Nội
Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà là một đơn vị hạch toán kinh tế độclập, có t cách pháp nhân, đợc Bộ thơng mại cấp giấy phép xuất - nhập khẩu số
102100 ngày 14/4/1993
Tiền thân của Công ty là xí nghiệp miến Hoàng Mai, thành lập ngày25/12/1960, chuyên sản xuất miến từ đậu xanh Đến năm 1966, xí nghiệp đổitên thành Nhà máy thực nghiệm thực phẩm Hải Hà
Năm 1970, nhà máy tiếp nhận phân xởng kẹo của Hải Châu bàn giaosang với công suất là 900 tấn/năm, công ty lấy tên mới là Nhà máy thực phẩmHải Hà với nhiệm vụ chính là sản xuất kẹo, nha, giấy tinh bột
Năm 1981-1985, là thời gian chuyển biến của nhà máy từ giai đoạn thủcông có một phần có giới sang sản xuất có giới hoá một phần thủ công.1987,nhà máy đợc đổi tên thành nhà máy kẹo xuất khẩu Hải Hà
Đến năm 1992, nhà máy đợc đổi tên thành công ty bánh kẹo Hải Hà,ngoài các sản phẩm chính là kẹo các loại, công ty còn sản xuất bánh quy,bánh kem xốp Sản phẩm của nhà máy đợc tiêu thụ rộng rãi trong nớc và đợcxuất khẩu sang các nớc Đông Âu Nhà máy thực phẩm Việt Trì tỉnh phú Thọ
đợc sát nhập vào nhà máy Năm 1993, ban lãnh đạo công ty quyết định táchmột bộ phận để thành lập công ty liên doanh Hải Hà- Kotobuki với các sảnphẩm là kẹo cứng, bánh Snach, bánh tơi, kẹo cao su, bánh Cookies Ngoài ra,công ty còn liên doanh với hãng mì chính Miwon của Hàn Quỗc Năm 1995,kết nạp thêm nhà máy bột dinh dỡng trẻ em Nam Định
Năm 2003, với chủ trơng cổ phần hoá của nhà máy , công ty bánh kẹoHải Hà đợc cổ phần hoá với tên gọi : Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Hải Hà.Tháng 1/2004, công ty cổ phần chính thức đi vào hoạt động với 51% vốn nhànớc, 49% cổ phần đợc bán cho cán bộ công nhân viên trong công ty
Trang 26Hiện nay, công ty có 6 xí nghiệp thành viên gồm:
- Xí nghiệp bột dinh dỡng Nam Định
1.2 Nhiệm vụ và đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh của Công
ty Cổ Phần Bánh Kẹo Hải Hà
a Nhiệm vụ và đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty
* Hình thức tổ chức sản xuất của công ty đợc thực hiện theo hình thứchỗn hợp, vừa theo hình thức đối tợng Việc áp dụng hình thức tổ chức sản xuấthỗn hợp tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lên kế hoạch điều động sản xuất,nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng năng suất lao động và hiệu quả sử dụngmáy móc thiết bị
* Nhiệm vụ chính của công ty.
Sản xuất kinh doanh các loại bánh kẹo để cung cấp cho thị trờng
Xuất khẩu các sản phẩm của công ty và công ty liên doanh, nhập khẩucác thiết bị máy móc dây truyền công nghệ, nguyên vật liệu phục vụ cho nhucầu sản xuất của công ty và thị trờng
Ngoài ra công ty còn kinh doanh các mặt hàng thực phẩm chế biến theo
đúng ngành nghề đăng ký và mục đích thành lập công ty để không ngừngnâng cao đời sống của công nhân viên và thúc đẩy sự phát triển ngày một lớnmạnh của công ty
Công ty bánh kẹo Hải Hà là một trong những công ty có vốn Nhà nớcgiao nên việc bảo toàn và phát triển nguồn vốn đợc giao là mối quan tâm hàng
đầu
Công ty bánh kẹo Hải Hà thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nớc
Trang 27Công ty thực hiện phân phối lao động, chăm lo đời sống vật chất và tinhthần cho cán bộ công nhân viên, nâng cao trình độ chuyên môn tay nghề.
* Đặc điểm về sản phẩm và thị trờng tiêu thụ của Công ty.
Sau hơn 40 năm công ty bánh kẹo Hải Hà thành lập và phát triển, cùngvới sự chuyển biến chung của đất nớc thì công ty đã trở thành công ty sản xuấtbánh kẹo lớn nhất trong nớc với nhiều loại bánh kẹo, mẫu mã đa dạng phongphú và chất lợng không ngừng đợc nâng cao Về sản phẩm của công ty đợcchia làm bốn nhóm chính: Kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo Chew và bánh
Kẹo cứng: Đây là mặt hàng phổ biến và cũng là mặt hàng truyền thốngcủa công ty nh kẹo cứng socôla nhân dứa, nhân cam, nhân dâu, sữa chua
Kẹo mềm: Bao gồm xốp cam, xốp chuối, xốp chanh, xốp dâu, xốp xoài,xốp cốm, cà phê
Kẹo Chew: Đây là kẹo mới đa vào sản xuất vào cuối năm 2002 baogồm: kẹo Chew dâu, Chew cam, Chew nho
Đối với sản xuất bánh thì công ty thờng dùng tên các loại hoa để đặt têncho các sản phẩm của mình nh: Cẩm chớng, hải đờng, thuỷ tiên
Do bánh kẹo đợc chế biến từ nguyên liệu dễ bị huỷ nh bơ, sữa đờng,trứng nên thời gian bảo quản ngắn thông thờng là 90 ngày riêng với kẹo càphê thì thời gian dài 180 ngày, tỷ lệ hao hụt tơng đối lớn, yêu cầu vệ sinh côngnghiệp cao Khác với các sản phẩm thông thờng quá trình để hoàn thành sảnphẩm bánh kẹo chỉ khoảng từ 3 đến 4 giờ vì vậy không có sản phẩm dở dang
Sản phẩm bánh kẹo mang tính chất thời vụ Hàng tiêu thụ chủ yếu vàonhững tháng cuối năm và đầu năm do có nhiều ngày lễ tết Vào những thángmùa hè việc tiêu thụ sản phẩm rất chậm
Trang 28Sản phẩm bánh kẹo của Công ty đợc tiêu thụ chủ yếu ở trong nớc và
đặc biệt là ở khu vực miền Bắc Sản phẩm xuất khẩu chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ,xuất khẩu tiểu ngạch sang một số nớc nh Trung Quốc, Mông Cổ, Campuchia,Lào và một phần sang Nga Hiện nay, Công ty đang cố gắng tăng số lợng sảnphẩm xuất khẩu để mở rộng thêm một số thị trờng tiêu thụ
b Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty
Công ty đợc tổ chức sản xuất dựa trên 6 xí nghiệp thành viên:
- Xí nghiệp bánh: chuyên sản xuất các loại bánh quy, bánh kem xốp
- Xí nghiệp kẹo: chuyên sản xuất các loại kẹo nh kẹo cứng nhân cà phêMoka, kẹo caramel tròn, kẹo sữa dừa,…
- XN kẹo Chew-Toffee: chuyên sản xuất các loại kẹo chew nho đen, kẹochew taro, kẹo chew nhân bắp, kẹo chew đậu đỏ…
- XN phụ trợ : chuyên cung cấp điện nớc, hơi nớc, sửa chữa , trung tumáy móc cho các xí nghiệp trên
- Nhà máy thực phẩm Việt Trì: chuyên sản xuất kẹo, glucoza, bao bì in
và một số vật liệu khác
- Nhà máy bột dinh dỡng trẻ em Nam Định: chuyên sản xuất bánh kemxốp, bột dinh dỡng và các loại bánh khác
Các xí nghiệp trên đều không có t cách pháp nhân và đều chịu sự lãnh
đạo trực tiếp từ công ty Các xí nghiệp đó có thể tổ chức dới các hoạt động sảnxuất kinh doanh nhờ sự cung cấp vốn của công ty dới dạng vật t , tiền lơng.Cuối cùng, sản phẩm hoàn thành sẽ nhập vào kho của công ty
c Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của công ty
Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty là quy trình công nghệ khépkín theo kiểu liên tục Đặc điểm sản xuất tại công ty là không có sản phẩm dởdang, mỗi sản phẩm đợc hoàn thành sau khi kết thúc dây truyền sản xuất, sảnphẩm hang đợc đem di tái chế ngay trong ca làm việc Công tác sản xuất sản
Trang 29phẩm trong côgn ty theo hớng cơ giới hoá kết hợp với một phần thủ công.Trên một dây truyền sản xuất có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm khác nhau,có
sự tách biệt về thời gian Chu tì sản xuất các sản phẩm trong xí nghiệp thờngrất ngắn, nhanh nhất là từ 5 đến 10 phút, dài nhất từ 3 đến 4 tiếng, ngay saukhi kết thúc ca máy cũng là khi sản phẩm đợc hoàn thành
Một số quy trình sản xuất các loại sản phẩm nh sau:
Sơ đồ 1: Quy trính sản xuất bánh kem xốp
thanh
Bao gói thủ công
Nớng vỏ bánh Phết kem
Tạo kem
Trang 30Sơ đồ 2: Dây truyền sản xuất kẹo mềm
Sơ đồ 3: Dây truyền sản xuất kẹo cứng
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của công ty 1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Hải Hà là một đơn vị hạch toán độc lập , có tcách pháp nhân và đợc phép mở tài khoản tại kho bạc nhà nớc và tại các NgânHàng theo quy định của pháp luật
Quận kẹo
Máy vuốt
Máy góiMáy lăn côn
Trang 31Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty đợc thực hiện theo mô hình đa bộphận với có cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng (Sơ đồ ), nghĩa là: cáccông việc hàng ngày của các xí nghiệp trực thuộc thựôc thựôc trách nhiệm
quản lý của các cán bộ quản lý xí nghiệp (bộ phận), nhng các kế hoạch có
chính sách dài hạn phải tuân thủ theo kế hoạch và hớng dẫn thực hiện của công
ty, có sự phối hợp giữa các xí nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu chung của toàncông ty
Các tr ởng phòng, ban, đội, tram
Ban kiểm soát
Phòng
kĩ
thuật
Phòng KCS phòng Văn
công ty
XN bột dinh d
XN phụ trợ
Chi nhánh
Đà
Chi nhánhTPHC
XN kẹo
chew
XN kẹo
XNbánh
Phòng vật t Phòng tài vụ
Trang 321.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý.
Đứng đầu công ty là Tổng Gám Đốc với nhiệm vụ điều hành và chịutrách nhiệm chung về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh TGĐ là ngờitoàn quyền quyết định mọi mặt hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm tr-
ớc nhà nớc, tập thể ngời lao động về kết quả hoạt động kinh doanh của công
ty Hỗ trợ TGĐ là 2 phó TGĐ , phó TGĐ kĩ thuật là ngời chịu trách nhiệmquản lý trực tiếp chỉ đạo phòng kỹ thuật, phó TGĐ tài chính có trách nhiệmquản lý và chỉ đạo phòng kế toán tài chính
Ngời trực tiếp quản lý công nhân sản xuất là các Giám đốc xí nghiệp vàcác quản đốc các phân xởng, tổ trởng tổ sản xuất Bộ phận gián tiếp quản lýsản xuất làm việc tại các phòng ban
Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ giúp ban lãnh đạo công ty quản
lý các hoạt động sản xuất kinh doanh và chịu sự quản lý trực tiếp của banGiám đốc công ty
Trang 33-Phòng vật t: Đảm bảo các yếu tố đầu vào phục vụ cho việc sản xuất sảnphẩm của công ty.
-Phòng kế toán tài chính: có chức năng kiểm soát các hoạt động tài chínhcủa công ty, đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,
đánh gía kết quả kinh doanh trong thời kì và thực hiện phân phối lợi nhuận,
đồng thời cung cấp thông tin cho Tổng Giám Đốc nhằm phục vụ tốt cho côngtác quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh
-Phòng KSC: có trách nhiệm kiểm tra chất lợng đầu váo và chất lợng sảnphẩm đầu ra cho quá trình tiêu thụ
-Phòng kế hoạch thị trờng: có chức năng lập kế hoạch sản xuất kinhdoanh, chỉ đạo kế hoạch cung ứng vật t và sản xuất, ký hợp đồng và theo dõiviệc thực hiện hợp đồng Tổ chức hoạt động marketing, thăm dò thị trờng, xâydựng các chiến lợc tiếp thị quảng cáo trên các phơng tiện thông tin đại chúng.-Phòng kĩ thuật: Nghiên cứu công nghệ sản xuất bánh kẹo nhằm phù hợpthị hiếu ngời tiêu dùng
- Văn phòng: làm nhiệm vụ tham mu cho lãnh đạo , định ra đờng lốisắp xếp, phân phối lao động một cách hợp lý, xây dựng chế độ lơng, thởng,BHXH,…
Các phòng ban chức năng trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
* Hệ thống xí nghiệp thành viên: Công ty có 6 xí nghiệp thành viên:-Xí nghiệp kẹo Chew: Tiến hành sản xuất các loại kẹo nh kẹo Chew dâu,Chew cam, Chew chuối, Chew nho, Chew sôcôla
-Xí nghiệp kẹo: Tiến hành sản xuất các loại kẹo nh kạo xốp cam, kẹoxốp chanh, kẹo xốp chuối, kẹo xốp xoài, kẹo xốp cốm, kẹo xốp me ; kẹocứng nhân sôcôla, kẹo cứng nhân dứa, kẹo cứng nhân dâu;
-Xí nghiệp bánh: Tiến hành sản xuất các loại bánh nh bánh Craker, bánhkem xốp, bánh buiscuit
Trang 34-Xí nghiệp Việt Trì: Tiến hành sản xuất các loại kẹo nh kẹo Jelly, kẹomềm, kẹo dẻo, kẹo gôm, glucô, giấy tinh bột
-Xí nghiệp Nam Định: Chuyên sản xuất bánh kem xốp
- Xí nghiệp phụ trợ: Chuyên thực hiện sửa chữa lớn các máy móc thiết bịcủa công ty Xí nghiệp này còn có thêm bộ phận xí nghiệp phụ với nhiệm vụcắt giấy, làm nhân gói kẹo, cắt bía, in hộp
Các xí nghiệp đóng tại trụ sở chính của Công ty đều hạch toán phụthuộc,Tổng giám đốc trực tiếp điều hành hoạt động của các xí nghiệp, đối với
xí nghiệp ở Việt Trì và Nam Định hạch toán độc lập tơng đối, cụ thể: Công tybán nguyên vật liệu cho các xí nghiệp và mua lại thành phẩm của các xínghiệp theo giá ấn định
Tại các xí nghiệp thành viên đều có các kế toán viên Hàng quý các kếtoán tại các xí nghiệp tiến hành gửi báo cáo lên để công ty tổng hợp Hệ thốngbáo cáo nội bộ của công ty bao gồm : báo cáo tình hình sử dụng vật t.Trên cơ
sở báo cáo của các xí nghiệp gửi lên công ty sẽ tiến hành kiểm tra và tổng hợplại thành báo cáo các chính thức của công ty
1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp.
Trang 35Sơ đồ: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
Mỗi kế toán phụ trách một mảng riêng, do đó nhiệm vụ của mỗi ngờigắn kết với từng phần hành riêng:
+ Kế toán trởng: Là ngời chịu trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp mỗi côngviệc của phòng kế toán trong công ty Kế toán trởng là ngời có trách nhiệmbao quát toàn bộ tình hình tài chính của công ty, thông báo cụ thể cho banlãnh đạo khi cần thiết
+ Kế toán giá thành và tiền lơng: Hạch toán chi tiết và tổng hợp chi phíphát sinh trong kì, tính giá thành của sản phẩm sản xuất trong kì Mở các sổchi tiết, tổng hợp để theo dõi chi phí phát sinh cho các đối tợng
Từ danh sách các bộ của từng phòng ban, xí nghiệp mà phòng lao độngtiền lơng, lập các bảng chấm công và bảng quyết toán lơng của các xí nghiệpgửi lên, kế toán tiền lơng xây dựng Bảng thanh toán tiền lơng, BHXH,BHYT, cho toàn công ty
+ Kế toán vật t : Theo dõi chi tiết, tổng hợp tình hình nhập, xuất, tồntừng loại vật t, định kì phải đối chiếu về mặt hiện vật với thủ kho, theo dõi chitiết tình hình công nợ đối với đối tợng cung cấp
+ Kế toán tiền mặt,TGNH và tạm ứng: Là ngời chịu trách nhiệm tổ chứchạch toán chi tiết và tổng hợp thành phảm của công ty hoàn thành nhập kho,
thành
và tiền lơng
Kế toán vật t
Kế toán TM, TGN H, tạm ứng
Kế toán thành phẩm
và tiêu thụ thàn
Kế toán huy
động vốn và thanh toán công nợ
Thủ quỹ
Kế toán tại các xí nghiệp thành viên
Trang 36tiêu thụ và tồn kho, xác định doanh thu, kết quả tiêu thụ, theo dõi tình hìnhbán hàng, công nợ của khách hàng, tính ra số thuế phải nộp trong kì, hớng dẫn
và kiểm tra việc hạch toán nghiệp vụ ở kho thành phẩm, thờng xuyên đốichiếu, kiểm tra số liệu trên sổ kế toán với số liệu trên sổ kho Từ đó có thôngtin cung cấp cho nhà quản trị đánh giá kết quả sản xuất và tiêu thụ thành phẩmtrong kì của công ty
+ Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý việc xuất tồn quỹ tiền mặt của công tycăn cứ vào các phiếu thu, phiếu chi tiền mặt hàng ngày, tiến hành đối chiếu sốliệu trên sổ quỹ với số liệu trên sổ kế toán tiền mặt để ghi sổ
+ Kế toán tài sản cố định và xây dựng cơ bản: Theo dõi giá trị hiện có,tình hình tăng giảm của TSCĐ, phản ánh các chi phí và quyết toán công trình
đầu t và xây dựng cơ bản
+ Kế toán thành phẩm và tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh: Làmnhiệm vụ hạch toán quá trình tiêu thụ thành phẩm nhằm để xác định kết quảkinh doanh
+ Kế toán huy động vốn và thanh toán với ngời bán: Là bộ phận kế toánlàm nhiệm vụ huy động các nguồn vốn và chịu trách nhiệm thanh toán với ng-
ời bán
Ngoài ra, ở các xí nghiệp thành viên đều có các nhân viên kế toán, thựcchất họ là những nhân viên thống kê có nhiệm vụ theo dõi tình hình sản xuất,tình hình lao động vật t một cách giản đơn dới sự điều hành của Giám đốc xínghiệp và sự chỉ đạo chuyên môn của kế toán trởng của công ty Kế toán xínghiệp thành viên có trách nhiệm cung cấp đầy đủ số liệu kinh tế theo định kì
và đột xuất cho công ty Định kì có sự đối chiếu quan hệ hàng ngang với nhau
và đối chiếu với từng xí nghiệp theo sự chỉ đạo của kế toán trởng
Còn ở 2 chi nhánh TPHCM và Đà Nẵng có tổ chức kế toán riêng, bộ máy
kế toán tổ chức đầy đủ, có kế toán các phần hành, cuối quý, cuối năm lập báocáo tài chính gửi về phòng kế toán trung tâm( ở Hà Nội) để tổng hợp Cả 4 báo