1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

71 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH vận tải và xây dựng Phương Duy

59 314 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH vận tải và xây dựng Phương Duy
Tác giả Phạm Thị Huế
Người hướng dẫn Thầy Đỗ Đắc Minh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 354 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

71 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH vận tải và xây dựng Phương Duy

Trang 1

Lời nói đầu

Với sự đổi mới của nền kinh tế thị trờng hiện nay, Nhà nớc ta đang cónhữngbớc chuyển mới để gia nhập tổ chức kinh tế nhằm phát triển một nền kinh

tế vững mạnh Trong đó sản xuất kinh doanh có vai trò quan trọng đến sự tồn tại

và phát triển một doanh nghiệp, hơn nữa nó góp phần làm tăng cờng tiềm lực cho

đất nớc

Trong điều kiện kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp sản xuất phải tạo racho mình những sản phẩm tốt, mẫu mã đẹp đợc thị trờng chấp nhận và thu lại lợinhuận cho côny ty Muốn làm đợc điều này thì doanh nghiệp phải có một bộmáy quản lý tốt trong đó hạch toán kinh tế đóng vai trò hết sức quan trọng vì nó

điều hành công tác quản lý, hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH xây dựng vận tải Phơng Duymột cách cụ thể từ các chứng từ ban đầu đến các phơng pháp kế toán công ty ápdụng

Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH xây dựng vận tải Phơng Duy emnhận thấy công tác kế toán tổ chức hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo l-

ơng là một trong những phần hành rất quan trọng trong doanh nghiệp Do đó em

chọn đề tài “Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng”, mục đích của

chuyên đề là vận dụng lý thuyết về hạch toán kế toán đã học ở trờng vào thựchiện công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty TNHHxây dựng vận tải Phơng Duy Từ đó phân tích những vấn đề cong tồn tại nhằmgóp phần hoàn thiện công tác kế toán tại công ty Nội dung gồm 3 phần:

có kinh nghiệm thừc tế nên chắc chắn chuyên đề của em không tránh khỏi thiếuxót Vì vậy em rất mong nhận đợc chỉ bảo của thầy, cô giáo để khắc phục nhữngkhuyết điểm cả về nội dung và hình thức của chuyên đề

Em xin chân thành cảm ơn.!

Hà Nội, Ngày19 tháng 6 năm 2005.

Trang 2

Häc sinh: Ph¹m ThÞ HuÕ.

Trang 3

Phần I Phần chung A.Vài nét sơ lợc về công ty TNHH xây dựng - vận tải Phơng Duy

A.1 Đặc điểm chung của công ty TNHH vận tải và xây dựng Phơng Duy.

1 Quá trình hình thành và phát triển.

- Sự hình thành và phát triển.

Công ty đợc xây dựng vào năm 2000, theo quyết định số 2523/QĐUB củathành phố Hà Nội (sở kế hoạch và đầu t) hoạt động theo số đăng ký 0102005855

Địa chỉ công ty: Xóm Tân Trại - Phú Cờng - Sóc Sơn - Hà Nội

Trong 4 năm qua với sự quản lý sản xuất của cán bộ lãnh đạo của công ty

và s nhiệt tình của cán bộ công nhân viên đã đa công ty ngày một phát triển, đápứng đợc nhu cầu của con ngời Công ty ngày càng mở rộng qui mô hoạt động,

đời sống công nhân đợc nâng cao Việc thực hiện các kế hoạch đề tài của công tyluôn đạt kết quả tốt nâng cao hiệu quả sản xuất đảm bảo thực hiện nghĩa vụ đốivới nhà nớc và địa phơng

Từ năm thành lập tới nay công ty đã đi vào hoạt động khá hiệu quả

Mặc dù gặp nhiều khó khăn nhng công ty đã tích cực kiện toàn bộ máyquản lý, tìm kiếm đối tác… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua

đó làm cho công ty có đợc lợi nhuận đáng kể thể hiện qua bảng sau:

65607.68322.670110767.000

67506.67626.900144823.000

TrđTrđTrđNgời

đ

2 Chức năng nhiệm vụ của công ty.

2.1 Chức năng.

Công ty là đơn vị trực tiếp tìm đối tác để thực hiện quá trình sản xuất do đó

để đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc liên tục thì việc nhập nguyên vật liệu (sắt,thép, xi măng… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua) mua các yếu tố đầu vào là rất quan trọng, các phần việc đó phải

đảm bảo tốt thì sản xuất kinh doanh mới đạt hiệu quả

- Nhận thầu xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, đờng bộ

Thi công các loại nền móng, trụ các loại công trình xây dựng dân dụng hạtầng cơ sở kỹ thuật

Trang 4

- Khai thác vận tải, chuyển đất đá.

2.2 Nhiệm vụ

- Làm đầy đủ thủ tục đăng ký kinh doanh và hoạt động theo quy định củanhà nớc

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh trên cơ sở tôn trọng pháp luật

- Tạo lập sự quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh

3 Công tác tổ chức quản lý, tổ chức bộ máy kế toán

3.1 Tổ chức bộ máy quản lý.

Sơ đồ về bộ máy tổ chức quản lý của công ty.

+ Giám đốc: Là ngời quyết định mục tiêu, định hớng phát triển của toàn bộcông ty, quyết định thành lập các bộ phận trực thuộc, bổ nhiệm các trởng phó bộphận, quản lý giám sát, điều hành các hoạt động thông qua các trợ lý, phòng ban + Phó giám đốc sản xuất: Là ngời trực tiếp giúp đỡ giám đốc về mặt sảnxuất thi công

+Phó giám đốc kinh doanh: Giúp giám đốc về mặt tìm kiếm đối tác, thựchiện các nhiệm vụ

Phó giám đốc là ban trực tiếp giúp đỡ giám đốc, thực hiện các công việchoặc đợc giám đốc trực tiếp phân công quản lý giám sát khi giám đốc uỷ quyền +Các phòng ban: chịu sự phân công và thực hiện nhiệm vụ do ban giám

Đội thi công

xây dựng số 1

Đội thi công xây dựng số 2

Đội thi công xây dựng số 3

Trang 5

nhân viên thống kê kế toán làm nhiệm vụ thu thập, phân loại, kiểm tra chứng từsau đó vào sổ chi tiết vật t, lao động, máy móc và tập hợp chứng từ gốc vào bảngtập hợp chứng từ gửi lên công ty hàng tháng vào ngày 25.

- Cơ cấu của phòng kế toán

+ Kế toán trởng: chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán đơn giản, gọnnhẹ, phù hợp với yêu cầu hớng dẫn, chỉ đạo kiểm tra công việc do kế toán viênthực hiện, tổ chức lập báo cáo theo yêu cầu quản lý, chịu trách nhiệm trớc giám

đốc và cấp trên về thông tin kế toán

+ Kế toán tổng hợp: có trách nhiệm tập hợp chi phí, tính giá thành và xác

định kết quả kinh doanh

+ Kế toán vật t TSCĐ: có trách nhiệm theo dõi tình hình nhập xuất tồn vật

t, xác định chi phí nguyên vật liệu cho từng công trình, hạng mục công trình.Theo dõi tình hình biến động của TSCĐ, phản ánh đầy đủ kịp thời và chính xác

số lợng TSCĐ, tình hình khấu hao, tính đúng chi phí sửa chữa và giá trị trangthiết bị

+ Kế toán tiền lơng và các khoản vay: Căn cứ vào bảng duyệt quỹ lơngcủa các đội và khối gián tiếp của công ty, kế toán tiến hành lập tập hợp bảng l-

ơng, thực hiện phân bổ, tính toán lơng và các khoản phải trả cho cán bộ côngnhân viên trong công ty

+ Kế toán tiền măt, tiền gửi ngân hàng: có nhiệm vụ mở sổ chi tiết theodõi các khoản thu tiền mặt, TGNH và các khoản thanh toán cuối tháng, lập bảng

kê thu chi và đối chiếu với kế toán tổng hợp

+ Thủ quỹ: căn cứ vào chứng từ thu, chi đã đợc phê duyệt thủ quỹ tiếnhành phát, thu, nộp tiền ngân hàng, cùng với kế toán tiền mặt quản lý tiền củacông ty

Kế toán tổng hợp Kế toán tiền

l ơng và các khoản vay

Thủ quỹ

Nhân viên thống kê kế toán tại các đơn vị

Trang 6

Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, tiến hành thi công xâydựng nhiều công trình trong cùng một thời gian, nên chi phí phát sinh thờngxuyên liên tục và đa dạng Để kịp thời tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong

kỳ cho từng công trình cũng nh toàn bộ nghiệp vụ phát sinh tại công ty, công ty

đang áp dụng phơng pháp kế toán kê khai thờng xuyên, hạch toán kế toán theophơng pháp chứng từ ghi sổ

Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.

Ghi cuối ngày

Đối chiếu kiểm tra

4 Tổ chức sản xuất, quy trình sản xuất.

Sổ cái

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Nhận thầu Tổ chức thi

công

Hoàn thành nghiệm thu

Bàn giao

Trang 7

Sản phẩm xây lắp đợc dự toán trớc khi tiến hành sản xuất và quá trình sảnxuất phải so sánh với dự toán, phải lấy dự toán làm thớc đo sản xuất.Xây dựng đ-

ợc tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ đầu t

Khi hoàn thành các công trình xây dựng đợc bàn giao cho đơn vị sửdụng.Do vậy sản phẩm của công ty luôn phải đảm bảo chất lợng theo yêu cầu

A.2.Những thuận lợi và khó khăn ảnh hởng tới tình hình sản xuất kinh doanh, hạch toán của doanh nghiệp.

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc kế toán viết phiêú thu Phiếu thunhằm xác định số tiền mặt thực tế nhập quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền,ghi sổ quỹ, kế toán ghi sổ các khoản thu có liên quan Phiếu thu kế toán đợc lậpthành 3 liên.Thũ quỹ giữ lại 1 liên đẻ ghi sổ, 1 liên giao cho ngời nộp tiền, mộtliên lu tại nơi lập phiếu Cuối ngày toàn bộ phiếu thu và chứng từ gốc chuyểncho kế toán ghi sổ

Trong trờng hợp có các chứng từ gốc về thanh toán, kế toán viết phiếuchi, phiếu chi xác định các khoản tiền mặt chi cho công việc… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qualà căn cứ để chothủ quỹ xuất quỹ, ghi sổ quỹ và sổ kế toán Phiêú chi đợc lập thành 2 liên, mộtliên đợc lu ở nơi lập phiếu, một liên thủ quỹ dùng đẻ ghi sổ quỹ sau đó chuyểncho kế toán cùng chứng từ gốc để vào sổ kế toán

Trang 8

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc thủ quỹ vào sổ quỹ tiền mặt, sổ nhật

ký tiền mặt,nhật ký thu tiền và từ các nhật ký này kế toán vào sổ cái các tàikhoản liên quan

- Kế toán tiền gửi ngân hàng:

Khi nhận đợc giấy báo Có, báo Nợ của ngân hàng gửi đến kế toán lập sổtiền gửi ngân hàng đồng thời đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo, xác minh và

xử lý kịp thời các khoản chênh lệch sau đó kế toán phản ánh vào nhật ký thu tiềngửi ngân hàng và nhật ký chi tiền gửi ngân hàng

Cuối tháng kế toán đối chiếu số liệu trên sổ tiền gửi với bảng kê của ngânhàng

2 Nguyên tắc quản lý vốn bằng tiền của công ty.

Công ty TNHH xây dựng vận tải Phơng Duy sử dụng đơn vị tiền tệ thốngnhất là Việt Nam Đồng (VNĐ)

Khi hạch toán công tác chuyển đổi các đồng tiền khác phải theo tỷ giáthực tế bình quân liên ngân hàng do ngân hàng nhà nớc Việt Nam thông báo tạithời điểm phát sinh nghiệp vụ.Tiền mặt của công ty đợc tập trung tại quỹ Mọinghiệp vụ có liên quan đến thu, chi, tiền mặt quản lý và bảo quản tiền mặt thủquỹ chịu trách nhiệm thực hiện

Trang 9

3 Phơng pháp kế toán tiền mặt, TGNH.

- Sổ quỹ tiền mặt:

Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi thủ quỹ lập sổ qũy tiền mặt

Sổ quỹ tiền mặt

Tháng… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp quanăm… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua

Cột 4: ghi nội dung tóm tắt của phiếu thu, chi

Cột 5: ghi số tiền nhập quỹ

Cột 6: ghi số tiền xuât quỹ

Cột 7: ghi số tiền tồn quỹ cuối ngày

+ Sổ qũy kiêm báo cáo quỹ:

Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi để lập

Sổ quỹ kiêm báo cáo qũy

Tháng… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp quanăm… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua Ngày Số phiếu Thu Chi Diễn giải TKĐƯ Số tiền Thu Chi Tồn

Cột 1,2,3: ghi ngày tháng ghi sổ và số hiệu của phiếu thu, phiếu chi

Cột 4: ghi nội dung của phiếu thu, phiếu chi

Trang 10

Cột 5: ghi tài khoản đối ứng liên quan

Cột 6: ghi số tiên nhập quỹ

Cột 7: ghi số tiền xuât quỹ

Cột 8: ghi số d tồn quỹ cuối ngày(SDCK)

SDCK = SDĐK + Tổng thu – Tổng chi

- Nhật ký thu tiền:

Dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính làm phát sinh bên nợ

TK 111, đối ứng với các TK có liên quan

Căn cứ vào sổ quỹ kiêm báo cáo và kèm theo chứng từ gốc

Diễn giải TK111Ghi Nợ

Ghi có các TK liên quan

Cột 4 : Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Cột 5 : Ghi số tiền phát sinh bên nợ TK 111

Cột 6 đến 8: Ghi số tiền của các tài khoản, ghi có đối ứng với nợ TK 111

Cột 9 : Ghi số hiệu TK, ghi số phát sinh đối ứng với bên nợ TK 111

Cuối tháng kế toán phát hành cộng số phát sinh và đây là căn cứ để vào sổcái tài khoản

- Sổ nhật ký chi tiền:

Trang 11

Diễn giải Ghi cóTK111

Ghi nợ các TK liên quan

Tồn đầu kỳTồn cuối kỳ

Sổ này đợc mở cho cả năm phản ánh chi tiền mặt đợc phản ánh vào mộtdòng hoặc một số dòng tuỳ thuộc vào đối tợng kế toán

Cột 1,2,3: ghi ngày tháng ghi sổ, số hiệu và ngày tháng của chứng từ

Cột 4: ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ

Cột 5: ghi số tiền phát sinh bên có TK111 đối ứng với các TK liên quanCột 6,7,8: ghi số tiền của các Tk ghi Nợ đối ứng với bên có TK111

Cột 9: ghi số hiệu TK, ghi Nợ số phát sinh đối ứng với TK111

Diễn giải Số tiền

SDĐK

SDCKHàng ngày căn cứ vào chứng từ nh giấy báo có, giấy báo nợ, kế toán tiếnhành ghi sổ tiền gửi ngân hàng

Cột 1, 2, 3: ghi ngày tháng ghi sổ, số hiệu và ngày tháng của chứng từ.Cột 4: ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Cột 5 : ghi số tiền gửi vào ngân hàng

Cột 6 : ghi số tiền rút ra chi tiêu qua ngân hàng

Cột 7 : ghi số tiền còn lại ở ngân hàng cuối kỳ

B.2 Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.

Tiền lơng là số tiền thù lao lao động phải trả cho ngời lao động theo số lợng

và chất lợng mà ngời lao động hoặc cán bộ công nhân viên đóng góp, bù đắp haophí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh

1 Trình tự tính lơng và các khoản trích trên lơng.

Để quản lý lao động về mặt số lợng công ty sử dụng sổ sách lao động.Chứng từ sử dụng để hạch toán lao động là bảng chấm công đợc lập riêng cho

Trang 12

từng bộ phận, tổ đội sản xuất, cuối tháng bảng chấm công đợc dùng để tổng hợpthời gian lao động để tính lơng cho từng bộ phận, tổ đội sản xuất.

Chứng từ sử dụng để hạch toán lao động là bảng chấm công “ bảng công”

đợc lập riêng cho từng bộ phận, tổ đội sản xuầt trong đó ghi rõ ngày, tháng làmviệc, nghỉ việc của mỗi ngơi lao động

Cuối tháng bảng chấm công đợc dùng để tổng hợp thời gian lao động tính

l-ơng lao động theo thời gian

Để thanh toán tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp cho ngời lao độnghàng tháng kế toán tại công ty phải lập “bảng thanh toán tiền lơng” cho từng tổ

đọi sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả tính lơng cho từng ngời Lơngsản phẩm, lơng thời gian các khoản phụ cấp, các khoản khấu trừ vào số tiền lao

động đợc lĩnh Các khoản thanh toán về trợ cấp về BHXH cũng đợc lập và kếtoán xem xét xác nhận chữ ký rồi trình lên giám đốc ký duyệt Bảng thanh toánlơng và BHXH sẽ làm căn cứ để thanh toán lơng, BHXH cho từng ngời lao động.Tại công ty việc thanh toán lơng và các khoản khác cho ngời lao động th-ờng chia làm 2 kỳ: Kỳ một tạm ứng và kỳ hai sẽ nhận số còn lại sau khi đã trừvào các khoản khấu trừ Các khoản thanh toán lơng, BHXH bảng kê danh sáchnhững ngời cha lĩnh lơng cùng các chứng từ báo cáo thu, chi tiền mặt phải đợcchuyển về kế toán kiểm tra ghi sổ

Trang 13

Sơ đồ luân chuyển chứng từ tiền lơng

Hình thức trả lơng mà công ty TNHH xây dựng vận tải Phơng Duy ápdụng là hình thức trả lơng theo thời gian

Để áp dụng trả lơng theo thời gian, công ty phải theo dõi ghi chép thờigian làm việc của ngời lao động vàn mức lơng thời gian của họ

Doanh nghiệp áp dụng tiền lơng thời gian cho những công việc cha xâydựng đợc định mức lao động, cha có đơn giá tiền lơng sản phẩm Thờng áp dụngcho lao động làm công tác văn phòng nh hành chính, quản trị, thống kê … Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua

- Hình thức tiền lơng theo sản phẩm: Là hình thức tiền lơng tính theo số ợng, chất lợng công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lợng và đơn giátiền lơng theo sản phẩm:

áp dụng các đơn giá sản phẩm khác nhau

Trong công ty để phục vụ công tác hạch toán tiền lơng có thể chia làm 2loại :Tiền lơng lao động sản xuất trực tiếp, tiên lơng lao động gián tiếp, trong đóchi tiết theo tiền lơng chính và tiền lơng phụ

+ Tiền lơng chính là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngờilao động thực hiện nhiệm vụ khác, ngoài nhiệm vụ chính của họ,gồm tiền lơngtrả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp

+ Tiền long phụ là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian họ thựchiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính Thời gian lao động nghỉ phép,nghỉ

ốm… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua Thì đợc hởng theo chế độ

Bảng thanh toán l ơng của công ty

Bảng phân bổ tiền l ơng

Trang 14

+ Quỹ BHYT: Đợc sử dụng thanh toán các khoản khám chữa bệnh, việnphí thuốc… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp quacho ngời lao động trong thời gian đau ốm, sinh đẻ… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua

+ KPCĐ: Đợc hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổnh thểtiền lơng cơ bản và các khoản phụ cấp của công nhân viên thực tế phát sinhtrong tháng, tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

Tổng quỹ BHYT, BHXH, KPCĐ đợc trích là 25% trên tổng quỹ lơngtrong đó:

BHXH là 20% : Công ty nộp 15% _ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

Ngời lao động 5% _ trừ vào lơngBHYT trích 3% trên tổng : 2% tính vào chi phí sản xuât kinh doanh

1% trừ vào lơng ngời lao độngKPCĐ trích 2% trên tổng: 1% nộp lên cấp trên

1% công ty để lại sinh hoạt

Ngoài chế độ tiền lơng và các khoản trích theo lơng, công ty còn lập quỹkhen thởng cho tập thể, cá nhân có thành tích trong lao động sản xuất

Tiền thởng bao gồm thởng thi đua, trong sản xuất nâng cao chất lợng sảnphẩm, tiết kiệm vật t, hoàn thành trớc kế hoạch đợc giao về thời gian

- Cơ sở lập, phơng pháp lập bảng thanh toán tiền lơng và các khoản tríchtheo lơng

Từ bảng công ( bảng chấm công) đợc lập từ các đội, các bộ phận cuốitháng tổng hợp thời gian lao động

Bảng chấm công là căn cứ cho phòng kế toán lập bảng thanh toán lơngcho từng đội, từng bộ phận

Công ty TNHH

Vận tải và xây dựng Phơng Duy

Bảng chấm công

Tháng … Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp quanăm… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua

STT Họ và tên 1 2 3 4 5 6 7 … Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua 31 Số

công1

xx

x0

x0

x0

xx

0x

0x

xx

xx

xx

2928

Sau khi lập xong bảng thanh toán tiền lơng chuyển cho kế toán trởngduyệt, đây là căn cứ để thanh toán lơng cho ngời lao động và nhân viên trongcông ty

Công ty TNHH

Trang 15

xây dựng vận tải Phơng Duy

Bảng thanh toán tiền lơng

Tháng… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp quanăm… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp quaSTT Họ và tên Nămsinh Loạithợ Ngàycông côngTiền Tiềnđợc

… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua

Kế toán tổng hợp tiền lơng, tiền công và các khoản theo lơng đợc thựchiện trên các TK 334, 335, 338 và các TK khác có liên quan

+ Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu

Hàng tháng tính tiền lơng phải trả cho công nhân viên và phân bổ cho các

Trang 16

Nợ TK 622, 627, 642… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua:

- Thủ tục, chứng từ luân chuyển kế toán

Mỗi khi có TSCĐ tăng thêm phải lập biên bản giao nhận TSCĐ Phòng kếtoán phải sao cho mỗi bộ phận một bản để lu Hồ sơ đó bao gồm: biên bản giaonhận TSCĐ, các bản sao tài liệu kỹ thuật, các hoá đơn, giấy vận chuyển bốc

dỡ… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp quaPhòng kế toán giữ lại để làm căn cứ tổ chức hạch toán tổng hợp và hạchtoán chi tiết TSCĐ

Phòng kế toán có nhiệm vụ mở sổ, thẻ để theo dõi và phản ánh diễn biếnphát sinh trong quá trình sử dụng

- Thủ tục đa TSCĐ vào sản xuất, thanh lý, biên bản bàn giao TSCĐ, kếtoán lập chứng từ ghi sổ Mỗi một TSCĐ đợc lập thành biên bản riêng cho từngthời kỳ, ngày tháng đa vào sử dụng, thanh lý nhợng bán

Khi có TSCĐ mới đa vào sử dụng hoặc điều TS cho đơn vị khác, công typhải lập hợp đồng bàn giao gồm: đại diện bên giao, đại diện bên nhận và một số

Sau khi thanh lý song căn cứ vào chứng từ tính toán tổng hợp số chi phíthực tế và giá trị thu hồi vào dòng chi phí thanh lý và giá trị thu hồi

Biên bản thanh lý do ban thanh lý TSCĐ lập và có đầy đủ chữ ký (ghi rõ

họ tên phó, trởng ban thanh lý, kế toán trởng và thủ trởng công ty)

- Phơng pháp và cở sở lập thẻ TSCĐ

Trang 17

Thẻ TSCĐ dùng chung cho mọi TSCĐ nh nhà cửa, vật kiến trúc, máy mócthiết bị… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua

+ Thẻ TSCĐ bao gồm 4 phần chính:

Ghi các chỉ tiêu chung về TSCĐ nh mã hiệu, quy cách, số hiệu, nớc sảnxuất… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua

Ghi các chỉ tiêu nguyên giá TSCĐ ngay sau khi bắt đầu hình thành TSCĐ

và qua từng thời kỳ do đánh giá lại, xây dựng, trang thiết bị thêm… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua và giá trị haomòn đã tính qua các năm

Ghi số phụ tùng, dụng cụ đề nghị kèm theo

Ghi giảm số TSCĐ: ngày, tháng, năm của chứng từ ghi giảm TSCĐ và lý

do giảm

Thẻ TSCĐ do kế toán lập, kế toán trởng xác nhận Thẻ đợc lu ở văn phòngban kế toán suốt quá trình sử dụng TS

+ Căn cứ để lập thẻ TSCĐ bao gồm biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản

đánh giá lại TSCĐ, bản trích khấu hao TSCĐ… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua

Căn cứ vào chứng từ gốc, vào thẻ TSCĐ… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp quakế toán ghi vào sổ TSCĐ SổTSCĐ dùng để ghi tăng hoặc giảm TSCĐ tại công ty Phản ánh số còn lại củaTSCĐ tại công ty

Sơ đồ sổ TSCĐ

Chứng từ Tên,

nhãnhiệu,quycách

Số ợng Đơngiá Thànhtiền

Trang 18

Phơng pháp tính mức khấu hao TSCĐ công ty đang áp dụng.

=

Trờng hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá TSCĐ thay đổi doanh nghiệpphải xác định lại mức khấu hao trung bình của TSCĐ, băng cách lấy giá trị cònlại trên sổ kế toán chia cho thời gian sử dụng, xác đinh lại hoặc thời gian sử dụngcòn lại của TSCĐ

Mức khấu hao năm cuối của thời gian sử dụng TSCĐ định là hiệu số giữanguyên giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kế đã thực hiện đến năm trớc năm cuốicùng của TSCĐ đó

- Kế toán sửa chữa TSCĐ:

Các phơng thức sửa chữa mà doanh nghiệp đang áp dụng là sửa chữa thờngxuyên

+ Kế toán sửa chữa thờng xuyên TSCĐ là loại sửa chã có đặc điểm mức độ

h hỏng nhẹ, nhỏ, việc sửa chữa đơn giản, có thể tự sửa chữa, phát sinh chi phí ítcho nên có thể hạch toán toàn bộ một lần chi phí của đối tợng sử dụng TSCĐ

Kế toán căn cứ vào chi phí sủa chữa thực tế phát sinh để phản ánh

Nợ TK 627: TSCĐ dùng cho sản xuất chung

Nợ TK 642: TSCĐ dùng cho quản lý

Có TK 334, 338, 152… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp quachi phí sửa chữa

+ Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ: là loại sửa chữa có đăc điểm có mức độ hhỏng nặng nên đòi hỏi sự sửa chữa là phức tạp Công việc sửa chữa có thể dodoanh nghiệp tự đảm nhiệm hoặc phải thuê ngoài Thời gian sửa chữa nhiều vàTSCĐ phải ngừng hoạt động Chi phí sửa chữa lớn đợc tiến hành theo dự toán

Để đảm bảo quá trình sửa chữa đợc tiến hành và giám sát chặt chẽ chi phí, giáthành công trình sửa chữa lớn các chi phí trớc hết đợc tập hợp ở TK 241_xâydựng cơ bản dở dang chi tiết cho từng công trình… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua

Chứng từ kế toán sử dụng để phản ánh công việc sửa chữa lớn hoàn thành

là “ biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành”

TK sử dụng: TK 2413_ sửa chữa lớn TSCĐ

Tỉ lệ khấu hao bình quân năm của TSCĐ

Trang 19

Tài khoản này phản ánh chi phí sdửa chữa lớn TSCĐ, trờng hợp sửa chữathờng xuyên TSCĐ không hạch toán vào tài khoản mà tính vào hci phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ.

Căn cứ vào chứng từ tập hợp, kế toán ghi

Nợ TK 241 (2413)

Nợ TK 133

Có TK 111, 112, 152… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua

B.4 Kế toán vật liệu công cụ, dụng cụ

Với đặc trng của công ty chuyên về xây dựng cơ bản, sản phẩm là côngtrình công nghiệp, công trình dân dụng và công trình giao thông nên nguồn nhậpnguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ của công ty là rất đa dạng

- Nguyên vật liệu, dụng cụ, cộng cụ của công ty đợc mua vào từ các công

ty, của hàng chuyên cung cấp về vật liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ cho quátrình sản xuất: nh công ty thơng mại và dịch vụ Hải Long, công ty vật liệu xâydựng 1_5, công ty xi măng Bỉm Sơn, công ty thép Việt Đức… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua

- Quá trình luân chuyển chứng từ

- Phân loại và đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ:

+ Nguyên vật liệu tại công ty bao gồm:

Nguyên vật liệu chính: là những nguyên vật liệu chủ yếu tham gia vàoquá trình thi công nh: xi măng, thép, sắt, gạch… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua

Nguyên vật liệu phụ: là những nguyên vật liệu có vai trò bao gói và hoànthiện công trình nh : chất phụ gia bê tông… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua

Phụ tùng thay thế: dùng để thay thế sửa chữa trong máy móc thiết bị sảnxuất, phơng tiện vận chuyển nh : đèn xe, ống xả… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua

Nhiên liệu bao gồm: xăng, dầu chạy máy… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua

Phế liệu: là các loại vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất hay thanh

lý tài sản, có thể sử dụng hay bán ran ngoài

+ Công cụ, dụng cụ :

Lán trại tạm thời, đà giáo, cốt pha, dụng cụ giá lắp chuyên dùng sản xuất

Quần áo bảo hộ lao động khi thi công những công trình mang tính chấtphức tạp nguy hiểm

Hoá đơn mua

hàng

Biên bản kiểm nghiệm vật t Phiếu nhập

kho

Trang 20

- Tính giá vật liệu,công cụ, dụng cụ theo giá trị thực tế.

Công ty sử dụng phơng pháp tính giá thành thực tế vật liệu xuất kho theophơng pháp “ nhập truớc xuất trớc”

Hàng tồn kho đợc hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, trị giávật liệu xuất kho đợc tính :

+ Kế toán chi tiết vật liệu:

Công ty dùng phơng pháp thẻ song song để quản lý vật liệu, công cụ, dụng

cụ ở kho: thủ kho dùng thẻ song song để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn vậtliệu, dụng cụ về mặt số lợng Mỗi chứng từ nhập, xuất, vật t đợc ghi một dòngvào thể kho, thể kho đợc mở cho từng danh điểm vật t Cuối tháng thủ kho tiếnhành tổng cộng số nhập, xuất, tính ra tồn kho về mặt lợng theo từng danh điểmvật t

ở phòng kế toán: Kế toán vật t mở thẻ kế toán chi tiết vật t cho từng danh

điểm vật t tơng ứng với thể kho mở ở kho Thẻ kho này có nội dung tơng tự nhthẻ kho nhng chỉ khác là theo dõi về mặt giá trị Hàng ngày hoặc định kỳ, khinhận đợc chứng từ nhập, xuất kho do thủ kho chuyển tới, nhân viên kế toán vật tphải kiểm tra đối chiếu và ghi hoá đơn hạch toán vào thẻ kế toán chi tiết vật t vàtính ra số tiền Sau đó lần lợt ghi các nghiệp vụ, nhập, xuất vào các thẻ kế toánchi tiết có liên quan Cuối tháng tiến hành cộng thẻ và đối chiếu với thẻ kho + Phơng pháp và cơ sở lập sổ kế toán chi tiết:

Phiếu nhập kho: dùng trong trờng hợp nhập kho vật t, sản phẩm hàng hoámua ngoài, thuê ngoài gia công chế biến

Khi lập phiếu nhập kho phải ghi rõ số phiếu nhập và ngày tháng năm lậpphiếu, họ tên ngời nhập vật t, sản phẩm, hàng hoá, số hoá đơn, lệnh nhập kho vàtên ngời nhập kho

Số l ợng vật liệu xuất dùng từng lần nhập kho tr ớcGiá trị

thực tế vật

liệu nhập

kho

Giá mua ghi trên hoá đơn

Chi phí khâu mua

Các khoản giảm trừ

Trang 21

Cột A, B, C, D: Ghi thứ tự tên nhãn hiệu, mã số đơn vị tính của vật t , sảnphẩm hàng hoá

Cột 1: Ghi số lợng theo hoá đơn hoặc lần nhập

Cột 2: Ghi số lợng nhập vào kho

Cột 3, 4: Do kế toán ghi đơn giá

Dòng công ghi tổng số tiền của các loại vật t, sản phẩm hàng hoá nhậpcùng một phiếu

Phiếu nhập kho do bộ phận mua hàng hoặc bộ phận sản xuất lập thành hailiên, nhập kho song thủ kho ghi ngày, tháng, năm nhập kho và cùng ngời nhận

ký vào phiếu, thủ kho giữ liên hai để ghi vào thẻ kho sau đó chuyển sang phòng

kế toán để ghi sổ kế toán và một liên lu ở nơi lập phiếu

Phiếu xuất kho: Đợc lập cho một loại hay nhiều loại vật t, sản phẩm, hànghoá cùng một kho dùng cho một đối tợng hạch toán chi phí hoặc cùng mục đích

Yêu cầu Thựcxuất

Trang 22

cột số 2 số lợng thực xuất của từng loại vật t, ghi ngày, tháng, năm xuất kho vàcùng ngời nhận ký tên vào phiếu xuất.

Thẻ kho: theo dõi số lợng nhập, xuất kho từng loại vật t, sản phẩm hàng hoá ởtừng kho làm căn cứ xác định tồn kho dự trữ vật t và xác định trách nhiệm vậtchất của thủ kho

Phòng kế toán lập thể và ghi các chỉ tiêu: Tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị, mã

số vật t sau đó giao cho thủ kho để ghi chép ngày tháng

Hàng tháng thủ kho căn cứ vào phiếu nhập, xuất kho ghi vào các cột tơng ứngtrong thẻ kho Mỗi chứng từ ghi một dòng , cuối ngày tính số tồn kho

Theo định kỳ nhân viên kế toán vật t xuống kho và nhận chứng từ và kiểm traviệc ghi chép thẻ kho của thủ kho sau đó ký xác nhận vào thẻ kho

Sau mỗi lần kiểm kê phải tiến hành điều chỉnh số liệu trên thẻ kho cho phù hợpvới số liệu thực tế kiểm kê theo số liệu quy định

- Kế toán tổng hợp nhập, xuất vật liệu, công cụ, dụng cụ:

TKSD : TK152, TK153

Dùng để theo dõi giá trị hiện có tình hình tăng giảm của nguyên vật liệu, công

cụ, dụng cụ theo tỷ giá thực tế, có thể mở chi tiết theo từng loại, nhóm… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua

Bên Nợ: phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng giá trị thực tế củanguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ trong kỳ

Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm giảm giá trị thực tế củanguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ ttrong kỳ

D Nợ: Phản ánh giá trị thực tế của nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho Để quản lý tình hình sử dụng vật liệu, công cụ, dụng cụ kế toán công ty giaocho từng bộ phận, phòng ban về tài sản có nh vạy việc quản lý về công cụ, dụng

cụ nh sử dụng tiết kiệm về nguyên vật liệu mới có kết quả

B.5: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

- Đối tợng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Đối tợng tập hợp chi phí cho từng loại chi phí cho từng loại sản phẩm(công trình) kỳ tập hợp chi phí nh thế là hợp lý

Đối tợng tính giá thành tại công ty là sản phẩm công việc lao vụ mà công

ty sản xuất tính giá thành cho từng loại sản phẩm, theo đơn đặt hàng

- Trình tự tập hợp chi phí sản xuất

*Nội dung của khoản mục chi phí

+Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho hoạt

động sản xuất

Trang 23

Nguyên vật liệu chính: Là đối tợng lao động chủ yếu trong công ty chiếm

tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm

Nguyên vật liệu phụ: chiếm tỷ trọng nhỏ nhng không thể thiếu đợc mà nótham gia vào quá trình sản xuất kết hợp với vật liệu chính để hoàn thiện tạo rasản phẩm đẹo hơn và tốt hơn… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua

+ Khoản mục chi phí nguyên công trực tiếp:

Bao gồm toàn bộ chi phí chi tra cho ngời lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm,dịch vụ nh: Lơng, các khoản phụ cấp lơng, tiền ăn ca và các khoản trích theo l-

ơng

+ Khoản mục chi phí sản xuất chung:

Gồm những chi phí phát sinh tại bộ phận sản xuất, chi phí nhân viên phân ởng… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua

x Cơ sở tập hợp chi phí sản xuất theo từng khoản mục

+ Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí nguyên vậtliệu chính, nguyên vật liệu phụ sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm Chi phíthờng liên quan trực tiếp đến đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, kế toán căn cứvào chứng từ xuât kho vật liệu, báo cáo sử dụng vật liệu của từng đội để tập hợptrực tiếp cho từng đối tợng

Căn cứ vào chứng từ xuất kho vật liệu và hệ số chênh lệch giữa giá hạchtoán và giá thực tế của từng loại vật liệu lấy từ bảng kê về nguyên vật liệu để lậpbảng phân bổ vật liệu công cụ, dụng cụ cho từng mục chi phí

Trang 24

Bảng phân bổ nguyên vật liệu

Ngày… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua.tháng… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua.năm… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua

STT Ghi có các TK

Ghi nợ các TK HTTK 152TT HTTK 153TT1

2

3

4

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua

+ Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp có liên quan trực tiếp đến đối tợng chịu chi phí thìcăn cứ vào chứng từ gốc để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp cho từng đối tợng

Cuối tháng căn cứ vào bảng đơn giá tiền lơng và các chi tiêu liên quan, kếtoán tiến hành ghi vào bảng thanh toán tiền lơng cho công nhân

Cáckhoảnkhác 3382 3383 3384

TK622

TK627

TK641

TK642

… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua

+ Khoản mục chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là chi phí cho hoạt động sản xuất nh chi phí vậtliệu, công cụ dụng cụ, chi phí tiền lơng và các khoản trích theo lơng của côngnhân viên

Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lơng, BHXH, bảng phân bổ vật liệu, công cụdung cụ, chứng từ kế toán liên quan để tập hợp chi phí sản xuất chung

Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung.

Tháng… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua năm… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua

Trang 25

… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua … Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua … Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua

+ Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp

Kế toán chi phí nhân công trực tiếp sử dụng TK 622 _chi phí nhân côngtrực tiếp

Phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh trong công ty

Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp

+ Kế toán tập hợp và phân bổ nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng

TK621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Phơng pháp kế toán các hoạt động chủ yếu

TK154TK334

TK335

TK338

TK622Trả tiền l ơng cho ng ời lao động

Trích l ơng nghỉ phép của CN SX

Trích BHXH theo l ơng trả CNTTSX

Kết chuyển, phân bổ CPNCTT

Trang 26

Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

Phơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

Với đặc thù là một doanh nghiệp xây dựng nên chi phí sản xuất chung của

đơn vị đợc tập hợp và kết chuyển cho từng công trình

Kế toán sử dụng TK 627: chi phí sản xuất chung

Phản ánh chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh chung phát sinh tại bộ phậnsản xuất, công trình

TK154TK151

_

(4)

(5)

Trang 27

Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung.

(1) chi tiền điện, nớc… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua

(2) tiền lơng và trích theo lơng của công nhân phân xởng, đội

(3) xuất NVL,CCDC phục vụ phân xởng

(4) trích trớc tiền lơng nghỉ phép của nhân viên phân xởng, đội

(5) khấu hao TSCĐ tại từng bộ phận

(6) các khoản giảm chi phí sản xuất chung nh: phế liệu thu hồi bằng tiềnmặt… Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua

(7) kết chuyển chi phí sản xuất chung sang TK 154

- Phơng pháp và cơ sở lập sổ chi tiết và tổng hợp

+ Chi phí nguyên vật liêu trực tiếp: sổ chi tiết TK 621

Cơ sở lập: Căn cứ vào bảng phân bổ tài liệu, công cụ dụng cụ

Phơng pháp : từ dòng xuất vật liệu chính ở cột diễn giải dóng sang cộtTKĐƯ là TK 1521, số tiền đợc ghi vào bên nợ của cột, số tiền đúng bằng số tiềncủa cột TK 1521 dòng TK 621 trên bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ

Dòng kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dóng sang cột TKĐƯghi TKĐƯ là 154 với số tiền đợc ghi vào cột bên có của cột số tiền, với số tiềnbằng số ghi bên nợ của cột này

Trang 28

số tiền đúng bằng số tiền của dòng TK 622, cột TK 334 trên bảng phân bổ tiền

l-ơng và BHXH

Từ dòng trích theo lơng ở cột diễn giải dóng sang cột TK ĐƯ ghi TKĐƯ

là TK 338 số tiền đợc ghi vào cột bên nợ của cột số tiền, số tiền đúng bằng sốtiền của dòng TK 622 cột TK338 trên bảng phân bổ tiền lơng và BHXH

Từ dòng kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp dóng sang cột TKĐƯ ghiTKĐƯ là TK 154 với số tiền đợc ghi vào bên có của cột số tiền đúng bằng ghibên nợ của cột này

+ Chi phí sản xuất chung:

Cơ sở lập : Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lơng và BHXH, bảng phân bổ vậtliệu, công cụ dụng cụ, chứng từ kế toán liên quan

Phơng pháp lập: Từ dòng chi phí tiền lơng của nhân viên quản lý phân ởng dóng sang cột TKĐƯ ghi TKĐƯ là TK 334 số tiền ghi ở cột số tiền đúngbằng số tiền của dòng TK 627, cột TK 334 trên bảng phân bổ tiền lơng vàBHXH

x-Dòng khoản trích theo lơng của nhân viên quản lý dóng sang cột TKĐƯ là

TK 338 số tiền đợc ghi ở cột số tiền đúng bằng số tiền của dòng TK 627 cột TK

338 trên bảng phân bổ tiền lơng và BHXH

Dòng chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dóng sang cột TKĐƯ là

TK 152, 153 với số tiền đợc ghi ở cột số tiến đúng bằng số tiền đợc ghi ở dòng

TK 627, cột TK 152,153 trên bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Các chi phí khác phát sinh ghi tơng tự

+ Sau khi tập hợp chi phí sảnn xuất theo khoản mục: chi phí nhân côngtrực tiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí sản xuất chung cuối tháng kếtoán kết chuyển toàn bộ chi phí đã tập hợp ở trên để lập bảng tổng hợp chi phísản xuất toàn công ty

Cơ sở lập: Căn cứ vào sổ chi tiết TK 621, 622, 627

Phơng pháp lập: Mỗi sản phẩm ( công trình, hạng mục) đều ghi một dòngrồi dóng sang cột TK 621, 622, 627 số tiền ghi ở một dòng với số tiền tơng ứng

sẽ bằng số tiền ghi trên sổ chi tiết TK 621, 622,627 và bảng phân bổ chi phí sảnxuất chung mỗi dòng ở mỗi cột tổng cộng chi phí

Dòng cộng của cột tổng chi phí ghi tổng chi phí sản xuất của công ty.Hiện nay công ty TNHH vận tải và xây dựng Phơng Duy kế toán hàng tồn khotheo phơng pháp kê khai thờng xuyên Do vậy kế toán sử dụng TK 154_CPSXKD để tập hợp chi phí sản xuất chính trong công ty

Trang 29

Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

Ngày đăng: 19/03/2013, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ về bộ máy tổ chức quản lý của công ty. - 71 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH vận tải và xây dựng Phương Duy
Sơ đồ v ề bộ máy tổ chức quản lý của công ty (Trang 4)
3.2.2. Hình  thức tổ chức bộ máy kế toán. - 71 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH vận tải và xây dựng Phương Duy
3.2.2. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán (Trang 6)
Sơ đồ tổ chức sản xuất. - 71 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH vận tải và xây dựng Phương Duy
Sơ đồ t ổ chức sản xuất (Trang 7)
Sơ đồ luân chuyển chứng từ tiền lơng - 71 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH vận tải và xây dựng Phương Duy
Sơ đồ lu ân chuyển chứng từ tiền lơng (Trang 14)
Bảng chấm công - 71 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH vận tải và xây dựng Phương Duy
Bảng ch ấm công (Trang 16)
Bảng chấm công là căn cứ cho phòng kế toán lập bảng thanh toán lơng cho  từng đội, từng bộ phận. - 71 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH vận tải và xây dựng Phương Duy
Bảng ch ấm công là căn cứ cho phòng kế toán lập bảng thanh toán lơng cho từng đội, từng bộ phận (Trang 16)
Sơ đồ sổ TSCĐ - 71 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH vận tải và xây dựng Phương Duy
Sơ đồ s ổ TSCĐ (Trang 19)
Sơ đồ thẻ TSCĐ - 71 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH vận tải và xây dựng Phương Duy
Sơ đồ th ẻ TSCĐ (Trang 19)
Bảng phân bổ nguyên vật liệu - 71 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH vận tải và xây dựng Phương Duy
Bảng ph ân bổ nguyên vật liệu (Trang 27)
Bảng phân bố tiền lơng và BHXH - 71 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH vận tải và xây dựng Phương Duy
Bảng ph ân bố tiền lơng và BHXH (Trang 27)
Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp - 71 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH vận tải và xây dựng Phương Duy
Sơ đồ k ế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp (Trang 28)
Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - 71 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH vận tải và xây dựng Phương Duy
Sơ đồ k ế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 29)
Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung. - 71 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH vận tải và xây dựng Phương Duy
Sơ đồ k ế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung (Trang 30)
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp - 71 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH vận tải và xây dựng Phương Duy
Sơ đồ h ạch toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp (Trang 32)
Sơ đồ hạch toán. - 71 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH vận tải và xây dựng Phương Duy
Sơ đồ h ạch toán (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w