1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu sự phát triển thể chất và một số yếu tố ảnh hưởng ở trẻ Tăng sản thượng thận bẩm sinh đang điều trị tại bệnh viện nhi trung ương

96 986 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu sự phát triển thể chất và một số yếu tố ảnh hưởng ở trẻ Tăng sản thượng thận bẩm sinh đang điều trị tại bệnh viện nhi trung ương
Trường học Bệnh viện Nhi Trung ương
Chuyên ngành Y học Nhi khoa
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tăng sản thượng thận bẩm sinh có hai thể, thường gặp nhất là thể mấtmuối nếu không được chẩn đoán sớm kịp thời và được điều trị đầy đủ, thíchhợp sẽ dẫn đến tử vong do cơn suy thượng thận

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tăng sản thượng thận bẩm sinh là một bệnh di truyền gen lặn nằm trênnhiễm sắc thể thường, do rối loạn quá trình tổng hợp hormon vỏ thượng thậnbởi khiếm khuyết một phần hay toàn bộ enzym tham gia vào quá trình tổnghợp hormon vỏ thượng thận [15], [43] Trong đó, TSTTBS do thiếu enzym21-hydroxylase hay gặp nhất, chiếm 90 - 95% các trường hợp TSTTBS [72],còn lại là do thiếu các enzym khác: 11ò-hydroxylase, 3ò-hydroxysteroiddehydrogenlase, 17-hydroxylase và 20 - 22 desmolase [34]

Trên thế giới bệnh đã được phát hiện từ những năm thập kỷ XIX, tầnsuất mắc bệnh ở người da trắng châu âu là 1/14000, da trắng bắc mỹ là1/10.000 qua điều tra sàng lọc sơ sinh dùng đĩa giấy thấm máu mao dẫn gótchân [77], [53]

Đây là một bệnh di truyền thường gặp tại Bệnh viện Nhi Trung ương[19], hàng năm có 50 – 70 ca mới được chẩn đoán Theo Nguyễn Thị Bánhnghiên cứu tại Bệnh viện Nhi Trung ương bệnh tuyến thượng thận chiếm tỷ lệ5.84% trong các bệnh nội tiết, trong đó TSTTBS chiếm 60.78% [2]

Tăng sản thượng thận bẩm sinh có hai thể, thường gặp nhất là thể mấtmuối nếu không được chẩn đoán sớm kịp thời và được điều trị đầy đủ, thíchhợp sẽ dẫn đến tử vong do cơn suy thượng thận cấp, thể nam hóa đơn thuầnkhông được điều trị sớm sẽ ảnh hưởng trầm trọng đến phát triển thể chất vàphát triển dậy thì sớm giả ở trẻ trai, chuyển giới ở trẻ gái Hậu quả của sự thiếuhụt cortisol, aldosteron và thừa androgen gây ảnh hưởng nặng nề đến phát triểnchiều cao, chức năng sinh dục, sinh sản và tâm lý của bệnh nhân khi lớn lên[10], [13], [41]

Tăng sản thượng thận bẩm sinh là bệnh phải điều trị suốt đời bằng liệupháp thay thế hormon nên chẩn đoán và điều trị kịp thời bệnh nhân TSTTBS

Trang 2

sẽ được cứu sống và phát triển bình thường, nếu không được sử dụng thuốcđúng liều và đầy đủ cũng là nguyên nhân gây rối loạn nghiêm trọng đến sựphát triển thể chất của trẻ Vì vậy việc chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và đầy

đủ đóng vai trò rất quan trọng

Ở Việt Nam, đã có nhiều công trình nghiên cứu về lâm sàng, xétnghiệm [4], xác định một số đột biến gen gây bệnh [7], chẩn đoán và điều trịbệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh [11], nhưng chưa có đề tài nào nghiêncứu đầy đủ về sự phát triển thể chất và các yếu tố ảnh hưởng ở trẻ đang điềutrị TSTTBS

Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu sự phát triển thể chất và một số yếu tố ảnh hưởng ở trẻ TSTTBS đang điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương”.

Đề tài được tiến hành với hai mục tiêu:

1 Nghiên cứu sự phát triển thể chất ở trẻ TSTTBS đang điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương.

2 Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất của trẻ TSTTBS.

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh.

1.1.1 Lịch sử nghiên cứu bệnh TSTTBS

1.1.1.1 Lịch sử nghiên cứu về lâm sàng

Theo y văn, trường hợp tăng sản thượng thận đầu tiên trên thế giớiđược mô tả bởi nhà giải phẫu học De Crecchio vào năm 1865 [61]

Trường hợp TSTTBS thể mất muối đầu tiên được Butler mô tả năm

1939 và Wilkins 1940 [43] Sau đó thì Wilkins, Butler và cộng sự đã chínhthức mô tả triệu chứng lâm sàng thể mất muối và nghiên cứu cách điều trịbệnh này bằng dùng cortisol [73]

Bulloch W và Sequird J đã mô tả những trường hợp điển hình lúc đógọi là hội chứng sinh dục thượng thận dựa vào biểu hiện bên ngoài nam hoá

và thay đổi giải phẫu tuyến thượng thận

Năm 1963 Bongiovanni và Root đã mô tả các thể lâm sàng do thiếu hụtcác enzym của bệnh TSTTBS

Trước đây thuật ngữ “Hội chứng sinh dục thượng thận” được sử dụngphổ biến Hiện nay, dựa trên những hiểu biết về cơ chế bệnh sinh, người ta đãthống nhất sử dụng danh pháp TSTTBS để chỉ nhóm bệnh thiếu hụt cáchormon vỏ thượng thận do thiếu một trong các enzym tham gia phản ứng sinhtổng hợp các hormon này [76]

1.1.1.2 Lịch sử nghiên cứu về sinh hoá

Các nghiên cứu về sinh hoá nhằm tiếp cận chẩn đoán được bắt đầu vàothập niên 60 của thế kỷ XX

Năm 1955, Inversen thấy giảm natri và tăng kali máu khi nghiên cứuđiện giải đồ bệnh nhân TSTTBS thể mất muối [76]

Trang 4

Năm 1966, Migeon và Lanny thấy nồng độ cortisol nằm trong giới hạnbình thường chỉ giảm trong thể mất muối [76].

Năm 1965 - 1968, Kowarski và Gorard cho rằng trong TSTTBS hoạttính Renin và aldosterol máu tăng [60]

Năm 1979 - 1980, Migeon và Rosenwaks đã đưa ra tiêu chuẩn chẩnđoán sinh hoá bệnh này là tăng tích tụ các tiền chất hormon trước chỗ tắc là17-OHP, progesteron, aldrostenedion và androgen trong máu đồng thời vớităng 17-CS và 17-OHCS trong nước tiểu [59]

Từ thập kỷ 70 của thế kỷ XX đến nay, định lượng 17-OHP, một tiềnchất trực tiếp trước chỗ tắc, được coi là một tiêu chuẩn vàng để chẩn đoánTSTTBS thiếu enzym 21-OH [65]

Từ những năm 80 của thế kỷ XX nhờ phát triển của sinh học phân tử,đặc biệt là kỹ thuật khuếch đại gen (PCR) người ta đã xác định được nguyênnhân trực tiếp gây TSTTBS thiếu enzym 21-OH qua phát hiện đột biến genCYP 21 [Owerbach, Crowford, 1990]

1.1.2 Đặc điểm di truyền bệnh

Hình 1.1 Sơ đồ di truyền lặn NST thường.

Trang 6

TSTTBS là bệnh di truyền gen lặn, nằm trên NST thường, theo quy luật

di truyền của Menden [7], [19], [50] Bệnh chỉ xảy ra ở người đồng hợp tửgen lặn Khả năng cha, mẹ dị hợp tử sinh con bị bệnh là 25%, sinh con dị hợp

tử mang gen lặn là 50%, khó phát hiện và là nguồn truyền gen bệnh cho cácthế hệ sau [18] Gen mã hóa tổng hợp enzym 21-OH nằm trờn cỏnh ngắnnhiễm sắc thể số 6 trong vùng phức hợp hòa hợp mô chủ yờỳ, gồm hai bảnsao: gen hoạt động (CYP 21) và gen không hoạt động rất giống gen hoạt độnggọi là giả gen (CYP 21) [53], [66], [70] Khi có sự thay đổi hoặc có sự mấtnucleotid trên gen hoạt động, hoặc có sự chuyển hoán nucleotid giữa gen hoạtđộng xảy ra, thì sẽ có rối loạn tổng hợp enzym 21-OH và dẫn đến các thể lâmsàng khác nhau [39], [75]

1.1.3 Sinh tổng hợp hormon vỏ thượng thận

1.1.3.1 Cấu tạo tuyến thượng thận

Tuyến thượng thận gồm hai tuyến nhỏ hình tam giác nằm ở cực trên haithận Ở trẻ em, cân nặng trung bình mỗi tuyến là 4gr Tuyến thượng thậnđược cấu tạo bởi hai phần riêng biệt: phần vỏ và phần tủy, khác nhau về bàothai học, sinh hóa học và chức năng, phần vỏ nằm ngoài của tuyến và chiếm80% trọng lượng tuyến, phần vỏ được cấu tạo bởi 3 lớp riêng biệt: lớp cầu,lớp bó và lớp lưới [6],[60]

Các hormon vỏ thượng thận đều là hợp chất steroid, được tổng hợp từcholesterol gọi là corticosterol hay corticoid Sự thay đổi về cấu trúc hóa học(gốc hóa học và các vị trí liên kết carbon) đã tạo nên cỏc nhúm corticoid cótác dụng sinh học khác nhau

Người ta đã chiết xuất được 150 dẫn chất corticoid và chia làm 3 nhóm:

- Mineralocorticoid - hormon chuyển hóa muối tổng hợp tại vùng cầu

- Gluccocorticoid - hormon chuyển hóa đường tổng hợp tại vựng bú

- Androgen - hormon sinh dục nam tổng hợp tại vùng lưới

Trang 7

1.1.3.2 Tổng hợp hormon vỏ thượng thận

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổng hợp hormon vỏ thượng thận [73].

Các hormon vỏ thượng thận được tổng hợp từ cholesterol qua nhiềugiai đoạn [27], [73]

17OH-pregnenolon 17,20lyase DHEA

3ß-HSD

3ß-HSD

3ß-HSD

11-Deoxycorticosteron 11-desoxycortisol Testosteron

Trang 8

1.1.3.3 Tác dụng sinh học các hormon vỏ thượng thận lên sự phát triển của cơ thể.

Hormon vỏ thượng thận có tác dụng lên nhiều quá trình chuyển hóa vàcác chức năng quan trọng của cơ thể [6], [27]

Dựa vào cấu tạo và tác dụng chớnh, cỏc hú mụn vỏ thượng thận đượcphân thành 3 nhóm:

- Glucocorticoid - hormon vỏ chuyển hóa đường tổng hợp tại vựng bú

- Mineralocorticoid - hormon vỏ chuyển hóa muối tổng hợp tại vùng cầu

- Androgen - hormon sinh dục nam tổng hợp tại vùng lưới

* Tác dụng sinh học của hormon chuyển hóa đường

Hình 1.4 sơ đồ tác dụng của cortison hormon chuyển hóa đườg, dẫn lại

[Võ Thị Kim Huệ].

Trang 9

Cortisol là hormon đặc trưng cho nhóm glucocorticoid.

- Tỏc dụng lên chuyển hóa glucid: tăng tạo đường mới ở gan, giảm tiêuthụ glucose ở tế bào, nên có tác dụng tăng đường huyết

- Tỏc dụng lên chuyển hóa protid : tăng thoái hóa protid ở tế bào vàgiảm sinh tổng hợp protein, tăng vận chuyển acid amin vào tế bào gan để tạothành glucose

- Tỏc dụng lên chuyển hóa lipid : tăng thoái hóa lipid ở các mô mỡ gâytăng nồng độ acid béo tự do trong huyết tương và tăng oxy hóa acid béo tự do

ở tế bào để tạo năng lượng

- Tỏc dụng lên chuyển hóa muối, nước như mineralocorticoid nhưngyếu hơn, gồm giữ muối và nước, gây tăng huyết áp

Ngoài ra glucocorticoid còn có tác dụng sau:

- Tác dụng chống stress: trong stress nồng độ ACTH tăng ngay trong máu,sau vài phút cortisol cũng tăng nhanh, nhờ đó mà cơ thể chống lại được stress

- Tác dụng chống viêm do làm giảm tất cả các giai đoạn của quá trìnhviêm Chống dị ứng nhờ tác dụng ức chế giải phóng histamin

- Tăng bài tiết pepsin và acid clohydrid của dịch vị dạ dày, do vậy dùngcortisol kéo dài có thể gõy viờm loét dạ dày

- Glucocorticoid ức chế hình thành xương bằng cách giảm quá trìnhtăng sinh tế bào, giảm tăng sinh tổng hợp RNA, protein, collagen của xương

- Glucocorticoid tác dụng lên tế bào máu làm giảm số lượng bạch cầu

ưa acid và bạch cầu lympho

- Tỏc dụng lên hệ thống miễn dịch: làm giảm kích thước cỏc mụlympho như hạch, tuyến ức và làm giảm sản xuất lympho T và kháng thể

Trong các hormon vỏ chuyển hóa đường, cortisol tác dụng rất mạnh,chiếm 95% tổng hoạt tính, corticosteron yếu hơn chiếm 4%

Trang 10

* Tác dụng sinh học của hormon chuyển hóa muối

Hình 1.5 Sơ đồ tác dụng của andosteron hormon chuyển hóa muối, dẫn lại

[Võ Thị Kim Huệ].

Hormon đại diện cho mineralocorticoid là aldosteron.

- Tác dụng làm tăng tái hấp thu ion natri và tăng bài xuất ion kali ở tếbào ống thận

- Tác dụng lên thể tích ngoại bào và huyết áp động mạch (nếu nồng độaldosteron tăng cao có thể làm tăng thể tích dịch ngoại bào từ 5 - 15% và tănghuyết áp động mạch từ 15 - 25 mmHg) Không có hormon vỏ chuyển hóamuối nước, nồng độ ion kali của dịch ngoại bào tăng lên và nồng độ

Trang 11

natriclorua giảm đi Kết quả là thể tích dịch ngoại bào và máu cũng giảm do

đó lưu lượng tim giảm Những rối loạn này sẽ giảm nếu như cho bệnh nhândùng andosteron Do vậy aldosteron cũng như cortison (với tác dụng chốngstress, được nói là hormon có tính sinh mạng)

- Tăng tái hấp thu ion natri và tăng bài xuất ion kali đối với tế bào ốngtuyến mồ hôi và ống tuyến nước bọt (tác dụng này đặc biệt quan trọng trongmôi trường nóng)

* Tác dụng sinh học của hormon sinh dục nam

Hình 1.6 Sơ đồ tác dụng của androgen hormon sinh dục nam, dẫn lại [Võ

Thị Kim Hụờ].

Trang 12

Hoạt tính sinh học của androgen có nguồn gốc từ vỏ thượng thận thì rất

ít Chúng chỉ hoạt động như những tiền chất để chuyển thành dạng hormonhoạt động trong máu tuần hoàn như testosteron và dihydrotestosteron

Testosteron cú cỏc tác dụng sinh học sau:

- Thời kỳ bào thai:

Kích thích phát triển đường sinh dục ngoài của bào thai theo kiểu namnhư tạo dương vật, tuyến tiền liệt, túi tinh, đường dẫn tinh, kích thích đưa tinhhoàn xuống bìu

Vì vậy, trong trường hợp bệnh lý, nồng độ androgen tăng từ trong bàothai có thể gây chuyển giới bộ phận sinh dục ngoài ở thai nhi kiểu gen nữhoặc gây to dương vật ở thai nhi kiểu gen nam

- Trong tuổi dậy thì:

Làm phát triển dương vật, tuyến tiền liệt, túi tinh, đường dẫn tinh, mọclông mu, lụng nỏch, mọc rõu, gõy hói đầu, giọng nói trầm do thanh quản mởrộng, da dày thô, mọc trứng cá, kích thích sinh sản tinh trùng

Trong trường hợp bệnh lý tăng nồng độ testosteron, trẻ trai có biểu hiệndậy thì sớm và trẻ gỏi cú biểu hiện nam tính hóa

- Tỏc dụng lên chuyển hóa protein và cấu tạo cơ:

Tăng đồng hóa protein và phát triển hệ cơ mạnh

- Tỏc dụng lên xương:

Tăng tổng hợp khung protein của xương, phát triển và cốt hóa sụn liênhợp ở đầu xương dài, làm dày xương và làm tăng lắng đọng muối canxi photphattrong xương

Trong trường hợp tăng nồng độ testosteron kéo dài sự cốt húa cỏc đầuxương dài xảy ra nhanh chóng dẫn đến đóng sớm các đầu xương làm cho bệnhnhân ngừng tăng trưởng sớm và trở thành lùn

Trang 13

1.1.4 Chẩn đoán các thể lâm sàng bệnh TSTTBS thiếu hụt enzym 21-OH.

- Tăng sản tuyến thượng thận

Cholesterol

Pregnenolon

20,22-desmolase

17OH-pregnenolon 17,20lyase DHEA

3ß-HSD

3ß-HSD

3ß-HSD

11-Deoxycorticosteron 11-desoxycortisol Testosteron

Trang 14

- Tăng sản xuất các tiền chất của cortisol như 17-OHP và progesteron

từ đó sản xuất nhiều hormon nam DHEA, ∆4 androstenedion và testosterongây nam hóa

- Kớch thớch các tế bào chứa melamin tạo sắc tố đen và phân tán sắc tốnày trên biểu bì da làm xạm da

Khi thiếu hụt enzym 21-OH hoàn toàn thì sẽ giảm cả aldosteron gâymất natri qua nước tiểu, làm giảm khối lượng máu từ đó kích thích bài tiếtrenin và tăng nồng độ angiotensin trong máu

Tùy theo mức độ khiếm khuyết 21-OH mà gây ra các thể lâm sàng khácnhau: thể cổ điển và không cổ điển, trong đó thể cổ điển hay gặp nhất chia thànhTSTTBS thể mất muối và thể nam hóa đơn thuần [10], [18], [28], [37], [48]

1.1.4.2 Các thể lâm sàng TSTTBS thiếu enzym 21 - OH thể cổ điển.

* Thể nam hóa đơn thuần

Trong thể này, enzym 21-OH thiếu không hoàn toàn nên sự tăng ACTH

đủ làm cho nồng độ cortisol trở về bình thường Nhưng do ACTH tăng tối đa

và không có dự trữ cortison ở vỏ thượng thận nên trong trường hợp có stressbệnh nhân không có khả năng bài tiết cortisol để chống lại [73]

Tăng bài tiết ACTH dẫn đến tăng sản xuất các hormon và các tiền chấttrước chỗ tắc như progesteron và 17-OHP, các steroid này có hai ảnh hưởng :

Progesteron và 17-OHP làm cho cơ thể có xu hướng mất muối vỡ cỏcsteroid này gắn cạnh tranh lờn cỏc thụ thể aldosteron của tế bào ống lượn xa ởthận, làm giảm tác dụng của aldosteron lên sự tái hấp thu natri của ống thận

Xu hướng mất muối này làm tăng hoạt tính renin Vì ở thể nam hóa đơn thuầnenzym 21-OH chỉ thiếu một phần nên vỏ thượng thận vẫn đáp ứng được vớihoạt tính renin tăng bằng tăng bài tiết aldosteron Nhờ vậy, bệnh nhân không córối loạn cân bằng nước điện giải mà chỉ có biểu hiện nam hóa đơn thuần [73]

Trang 15

Các tiền chất trước chỗ tắc chuyển sang tổng hợp androgen gồm DHEA

và androstenedion, làm androgen bài tiết quá mức và chuyển đổi thànhtestosteron ngoại vi gây nam hóa [73], [77]

Biểu hiện lâm sàng là hội chứng nam hoá do tác dụng của hormon sinhdục nam lên biệt hoá bộ phận sinh dục ngoài theo hướng nam trong thời kỳbào thai và phát triển các đặc tính sinh dục phụ nam trong thời kỳ dậy thì

+ Trẻ gái:

Tăng androgen ngay từ khi đứa trẻ còn nằm trong tử cung làm thay đổi bộphận sinh dục ngoài (giả lưỡng tính) nhiều hay ít ngay từ khi đẻ: âm vật to, cókhi rất to giống như dương vật, cỏc mụi có thể dính với nhau nhiều hay ít, đôikhi lỗ niệu đạo ngay ở dưới âm vật, khi đó dễ chẩn đoán nhầm với tật lỗ đáithấp Prader sắp xếp các thay đổi này thành 5 type [78]

Type 1 (rất hiếm): các thay đổi rất kín đáo, âm hộ bình thường, chỉ cóphì đại âm vật

Type 2 (chiếm 1/3 các trường hợp): cỏc mụi lớn biệt hóa rõ rệt, phì đại

âm vật, lỗ xoang niệu đạo hình thùng, ở đáy thấy lỗ niệu đạo và âm đạo sát nhau

Type 3 (chiếm 1/5 các trường hợp): xoang niệu đạo sinh dục rất nhỏ, ởphía ngoài có lỗ niệu đạo và âm đạo sát nhau, âm vật to, cỏc môi lớn liền nhaunhư bìu

Type 4 (chiếm 1/3 các trường hợp): âm vật to gần như dương vật, cómột lỗ gốc dương vật, cỏc mụi lớn liền nhau

Type 5 (rất hiếm ): sự nam hóa gần như hoàn toàn, có một lỗ ở đầu âmvật Hai môi lớn gắn lại thành bọc tinh hoàn rỗng Âm đạo được nối với niệuđạo ở phần rất cao

Trang 16

Nhưng trong mọi trường hợp, tử cung vẫn bình thường, không có tinhhoàn và nhiễm sắc thể giới tính vẫn là XX [31].

Sau khi sinh, nếu không được điều trị, biểu hiện nam hóa ngày càng rõ.Tăng tiết androgen làm trẻ lớn nhanh và tuổi xương trưởng thành sớm so vớituổi thực, sự cốt hóa đầu xương sớm khi không được điều trị sẽ làm trẻ ngừnglớn và đạt chiều cao cuối cùng thấp (140 - 150 cm) khi trưởng thành Bệnhnhân thường có thân hình đàn ông: vai rộng, hông hẹp, cơ bắp phát triển, rậmlông, mọc râu và râu kiểu đàn ông, tuyến vú phát triển kém và kinh nguyệtkhông đều hoặc vô kinh có thể gây vô sinh sau này [73]

* Thể mất muối.

Enzym 21-OH trong thể mất muối không có hoặc cú ớt, nờn nồng độcortison và aldosteron không thể trở về bình thường theo cơ chế bù trừ, dùnồng độ ACTH và hoạt tính renin luôn tăng cao Dưới tác dụng của ACTH,tổng hợp các tiền chất trước chỗ tắc tăng dẫn đến tăng tổng hợp androgen

Một nửa số bệnh nhân thể mất muối có biểu hiện suy thượng thận từngày thứ 5 đến ngày thứ 14 sau đẻ Các dấu hiệu xuất hiện sớm là nôn, tiêuchảy dẫn đến mất muối, mất nước và sụt cân Ngoài ra, bệnh nhân cũn cú xạm

da, trẻ gỏi cú phì đại âm vật và trẻ trai có thể có dương vật to [41]

Trang 17

Nếu không được điều trị, cơn suy thượng thận nhanh chóng nặng lênvới các dấu hiệu mắt trũng, da nổi võn tớm, trụy tim mạch và tử vong.

Sau giai đoạn điều trị cơn suy thượng thận, nếu không được điều trị đầy

đủ và đều, bệnh nhân sẽ có biểu hiện suy thượng thận mạn do giảm aldosteron

và cortisol như mệt mỏi, xạm da, mất nước mạn tính, dễ bị suy thượng thận

do stress Đồng thời bệnh nhân cũn cú biểu hiện cường androgen như namhoá bộ phận sinh dục ngoài ở trẻ gái, giả dậy thì sớm ở trẻ trai, ở cả hai giới:phát triển tuổi xương nhanh, phát triển cơ bắp, lớn nhanh, mọc lông mu, lụngnỏch, trứng cá và xuất hiện giọng trầm [33]

- TSTTBS thể không cổ điển (khởi phát muộn).

Thể này hiếm gặp, thường gặp ở tuổi thiếu niên, hiếm gặp ở 1 - 12 tuổi,còn trước 1 tuổi thì không gặp Trong thể này, hoạt tính của enzym 21-OH chỉgiảm Ở trẻ gái, nồng độ androgen tăng trong bào thai không đủ gây lưỡnggiới bộ phận sinh dục ngoài và không đủ gây nam tính hoá trước tuổi dậy thì

Khi đến tuổi dậy thì, tuyến yên bài tiết hormon kích thích androgenthượng thận làm cho androgen thượng thận tăng cao bất thường, ức chế chứcnăng buồng trứng, gây rối loạn kinh nguyệt, kém phát triển tuyến vú, có thể

vô sinh, mọc trứng cá và lụng túc rậm TSTTBS thể không cổ điển được pháthiện chủ yếu ở nữ giới vì chịu ảnh hưởng của androgen tăng cao so vơi giớicủa mình Trong khi đó, đối với nam giới, ảnh hưởng này không đáng kế sovới tác dụng nam tính hoá của nồng độ testosteron vốn đã tăng bài tiết ở tinhhoàn trong tuổi dậy thì

1.1.5 Điều trị.

Nguyên tắc điều trị là bổ sung hormon vỏ thượng thận suốt đời và phẫuthuật chỉnh hình cho trẻ gái bị bệnh [3], [51], [57]

Trang 18

1.1.5.1 Điều trị nội khoa.

- Mục đích:

+ Phòng tái phát cơn suy thượng thận cấp ở thể mất muối

+ Chống nam hóa ở trẻ gái và dậy thì sớm giả ở trẻ trai, đảm bảo chiềucao trung bình cuối cùng bình thường

* Điều trị cơn suy thượng thận cấp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ [3], [65].

 Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp ngay một mũi hydrocortison với liềulượng là 25 mg Sau đó, hàng ngày tiêm 25 - 30 mg hydrocortison 4đến 6 giờ 1 lần đến khi điện giải đồ ổn định khụng nụn khụng mất nướcthì chuyển sang uống theo phác đồ điều trị duy trì

 Khi có biểu hiện mất muối, mất nước, truyền tĩnh mạch các dung dịchglucose và Natriclorua để cân bằng nước, điện giải Không cho kali

* Điều trị duy trì suốt đời

+ Dùng Corticoid thay thế đơn thuần:

Hydrocortison viên liều 10 - 25 mg /m2/ngày hoặc prednisolon liều duytrì là 4,8 - 5 mg/ m2/ngày

+ Florinef viên 0,1 mg dùng 0,05 - 0,15 mg/ngày cho thể mất muối.+ Uống nước muối đường hàng ngày, với lượng muối là 0,5 - 1gr/10kg/24giờ tùy theo tình trạng bệnh, trong 1 - 2 năm đầu, đối với thể mất muối [74]

- Tăng liều hydrocortison lên 2 - 3 lần trong trường hợp khi bị ốm

1.1.5.2 Điều trị ngoại khoa.

Phẫu thuật chỉnh hình bộ phận sinh dục ngoài cho trẻ gái

- Mục đích: chuyển bộ phận sinh dục về đúng giới tính cho trẻ

- Trước đây phẫu thuật chỉnh hình được tiến hành lúc 2 – 3 tuổi ngày nay

có xu hướng mổ sớm hơn trong năm đầu (4 đến 12 tháng) và tốt nhấtkhông muộn hơn 18 tháng tuổi để giảm gánh nặng tâm lý cho gia đình và

Trang 19

bệnh nhân [67] Kỹ thuật cắt đoạn âm vật thay cho kỹ thuật trồng lại âmvật và đã kết hợp mổ hai thì thành một thì [46].

1.1.5.3 Điều trị trước sinh cho trẻ gái

- Mục đích: chống nam hóa ngay từ trong bụng mẹ với thai nữ vì quátrình nam hóa xảy ra rất sớm, từ tuần 6 - 7 thai kỳ

- Thuốc: Dexamethason từ người mẹ qua rau thai, ức chế bài tiếtandrogen qua trung gian ACTH cho phép phòng nam hóa thai nữ

Liều dùng 20 Mg/kg/24h bắt đầu từ tuần thứ 6 - 8 của thời kỳ thainghén cho đến khi sinh [43],[60]

1.1.6 Theo dõi điều trị.

Trong quá trình điều trị cần theo dõi chặt chẽ các triệu chứng lâm sàng

và xét nghiệm để đánh giá kết quả điều trị, trên cơ sơ đó điều chỉnh liều lượngthuốc cho thích hợp

1.1.6.1 Theo dõi lâm sàng:

- Chiều cao: do tác dụng của testosteron cú tỏc dụng tăng tổng hợpkhung protein của xương, phát triển và cốt hóa sụn liên hợp ở đầu xương làmtrẻ lớn nhanh Chiều cao phát triển nhanh 4 đến 5 tuổi đạt chiều cao như trẻ 8đến 9 tuổi với tuổi xương là 10 đến 11 tuổi Khi trẻ được 10 đến 11 tuổi có sựcốt hóa đầu xương sớm nếu không được điều trị sẽ làm trẻ ngừng lớn và đạtchiều cao cuối cùng thấp (140 - 150 cm) khi trưởng thành [73]

- Cân nặng : testosteron có tác dụng tăng đồng hóa protein và phát triển

hệ cơ mạnh

- Sự phát triển dậy thì:

Trong bệnh TSTTBS do thiếu hụt các enzym một hoặc nhiều conđường tổng hợp hormon bị tắc làm cho hormon sau chỗ tắc không được sảnxuất đủ, đặc biệt là cortisol Nồng độ cortisol thấp qua cơ chế điều hòa ngược

âm tính kích thích tuyến yên sản xuất và bài tiết ACTH gây tăng sản xuất các

Trang 20

chất tiền thân của cortisol như 17-OHP và progesteron từ đó sản xuất nhiềuhormon nam dehydroepiandrosteron, ∆4 adrotenedion và testosteron gây namhóa [31], [67]:

+ Ở trẻ trai lúc mới sinh: khi nồng độ androgen tăng cao, lúc đứa bécòn trong tử cung thường không có biểu hiện gì đặc biệt, chỉ thấy bất thường

là dương vật hơi to nhưng không phải ở tất cả các bệnh nhân Biểu hiện cườngandrogen ở trẻ trai diễn ra nhanh bắt đầu từ 2 đến 3 tuổi gồm các dấu hiệu dậythì sinh dục phụ sớm như mọc lông mu và lụng nỏch, sau đó mọc trứng cá vàgiọng trầm Đồng thời dương vật to nhanh, thường cương cứng, tinh hoàn vẫnnhỏ tương đương với tuổi thực của trẻ [73]

+ Ở trẻ gái tăng androgen ngay từ khi đứa trẻ còn nằm trong tử cung (8đến 12 tuần của thai), người ta thấy các thay đổi bộ phận sinh dục ngoài (giảlưỡng tính) nhiều hay ít ngay từ khi đẻ: âm vật to, có khi rất to giống nhưdương vật, cỏc mụi có thể dính với nhau nhiều hay ít, đôi khi lỗ niệu đạo ngay

ở dưới âm vật, khi đó dễ chẩn đoán nhầm với tật lỗ đái thấp Nếu không đượcđiều trị biểu hiện nam hóa ngày càng rõ: mọc lông mu, lụng nỏch, âm vật tonhanh, tuyến vú phát triển, đến tuổi có kinh thỡ cú biểu hiện rối loạn kinhnguyệt

- Hội chứng giả cushing : do dùng quá nhiều glucocorticoid sẽ gây hộichứng giả Cushing [57], [59], gồm:

 Béo phì: mặt tròn như mặt trăng và bộo thõn, cỏc chi gầy do teo cơ

 Rạn da, cao huyết áp

 Chậm lớn, loãng xương, tuổi xương phát triển chậm

Ngược lại, dùng không đủ liều hoặc bỏ điều trị sẽ không ức chế đượcACTH gây sản xuất thừa androgen và dẫn đến hội chứng nam tính hóa (cườngandrogen) gồm:

 Phì đại nhanh dương vật hoặc âm vật

Trang 21

 Tốc độ lớn nhanh, tuổi xương phát triển nhanh.

 Mọc trứng cá và mọc lông mu sớm, cơ bắp phát triển

 Nồng độ 17-OHP, testosteron và các chất chuyển hóa tăng rõ

Để giúp bệnh nhân phát triển tối ưu, nhiều nước trên thế giới đã theodõi bệnh nhân định kỳ nhằm điều chỉnh liều lượng GC kịp thời thông qua việckiểm tra các chỉ số sau [41]:

 Chiều cao, cân nặng, huyết áp

 Các biểu hiện hội chứng giả Cushing hoặc cường androgen

 Chụp X-quang xương cổ và bàn tay trái để đánh giá tuổi xương

 Định lượng 17-OHP, testosteron và hoạt tính renin (plasma reninactivity-PRA) để đánh giá tình trạng cân bằng điện giải

1.1.6.2 Theo dõi cận lâm sàng:

1.1.7 Tình hình nghiên cứu TSTTBS trong nước.

Năm 1974, Nguyễn Thu Nhạn mô tả bệnh nhân Bùi X.T 26 tháng tuổivào Viện Nhi với các dấu hiệu dậy thì sớm kèm thay đổi sinh hóa phù hợp vớihội chứng sinh dục thượng thận [16]

Năm 1991, Nguyễn Thu Nhạn, Cao Quốc Việt, Nguyễn Nguyệt Nga,Nguyễn Thị Hoàn và cộng sự đã tổng kết 36 bệnh nhân mắc hội chứng sinhdục thượng thận trong giai đoạn 1981 - 1990, chiếm tỷ lệ 1,9% tổng số bệnhnhân nội tiết, có tỷ lệ tử vong là 5,5% [17]

Trang 22

Năm 1993, Nguyễn Thị Phượng đã nghiên cứu về tần xuất mắc bệnhTSTTBS [19].

Năm 1994, Nguyễn Thu Nhạn và Nguyễn Nguyệt Nga tổng kết các dấuhiệu lâm sàng, cận lâm sàng chung của 55 bệnh nhân TSTTBS điều trị tạiBệnh viện Nhi Trung ương từ 1976 - 1993 Bệnh nhân TSTTBS được chẩnđoán dựa vào lâm sàng và các xét nghiệm: progesteron, testosteron, cortisol,FSH, LH, điện giải đồ và glucose trong máu, 17-CS và 17-OHCS trong nướctiểu, điều trị bệnh bằng prednisolon, DCA và bù dịch Với phác đồ điều trị cấpcứu cơn suy thượng thận hiện nay, gần 95% bệnh nhân được cứu sống [16]

Năm 1996, Nguyễn Thị Phượng đã nghiên cứu phương diện di truyềncủa bệnh qua phân tích tiền sử gia đình và phả hệ của 31 bệnh nhân mắc hộichứng sinh dục thượng thận từ 1980 - 1990 Tác giả nhận xét thấy các bệnhnhân mang đủ đặc tính di truyền lặn, nhiễm sắc thể thường, gặp trong một thế

hệ [20]

Năm 1997, Võ Thị Kim Huệ, Nguyễn Thu Nhạn và Nguyễn ThịPhượng đã nghiên cứu có hệ thống TSTTBS do thiếu enzym 21-OH đồng thờibước đầu đưa ra các dấu hiệu lâm sàng và sinh húa áp dụng vào chẩn đoánsớm [9]

Năm 2000, Võ Thị Kim Huệ, Nguyễn Thu Nhạn và Nguyễn ThịPhượng công bố nghiên cứu chẩn đoán và điều trị TSTTBS do thiếu enzym21-OH ở 43 bệnh nhân khám và điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương 1989 -

1997 Nghiên cứu này đưa ra các dấu hiệu lâm sàng và sinh hóa thường gặpgiúp chẩn đoán và đề xuất áp dụng phương pháp điều trị mới (Hydrocortison

và Florinef), đặc biệt tác giả đưa ra xét nghiệm sinh hóa đặc hiệu có giá trịchẩn đoán là 17-OH, progesteron và testosteron và dùng kỹ thuật khuếch đạigen (PCR) để phát hiện đột biến gen mất 8 bp ở exon 3 [11]

Trang 23

Năm 2001, Thỏi Thiờn Nam đã nghiên cứu phát hiện đột biến gen chobệnh nhân bị bệnh TSTTBS thể thiếu 21-OH và thành viên gia đình [14] LêThị Minh Châu đã nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm bệnhTSTTBS ở lứa tuổi sơ sinh [4].

Năm 2004, Triệu Quốc Khỏnh đã nghiên cứu nhận thức của bố mẹ vàbệnh nhân bị bệnh TSTTBS thấy rằng bệnh ảnh hưởng nặng nề đến tình trạngtâm lý gia đình và bệnh nhân [12]

Năm 2006, Trần Kiêm Hảo đã nghiên cứu xác định một số đột biến genCYP 21 gây bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh thiếu enzym 21-hydroxylase

và phát hiện người lành mang gen bệnh [7]

Ngoài ra, chưa có thêm nghiên cứu nào đề cập đến đánh giá sự pháttriển thể chất ở bệnh nhân TSTTBS đang được điều trị

Trang 24

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Đối tượng:

Tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán TSTTBS đang được điều trị và theodõi từ 1 năm trở lên tại khoa Nội tiết – Chuyển hóa – Di truyền Bệnh viện NhiTrung ương, bệnh án theo dõi ngoại trú từ tháng 3/1984 đến tháng 7/2008

- Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:

Tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán xác định TSTTBS dựa vào cáctriệu chứng lâm sàng và xét nghiệm

- Tiêu chuẩn loại trừ:

+ Bệnh nhân không đủ tiêu chuẩn chẩn đoán, không thu thập đủ thôngtin, không đến khám lại

Trang 25

2.2 Phương pháp nghiên cứu:

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:

• Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả có phân tích

• Chọn mẫu: phương pháp chọn mẫu tiện ích lấy tất cả các bệnh nhân

đủ tiêu chuẩn, từ năm 1984 đến năm 2008

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu và đánh giá:

- Số liệu nghiên cứu được thu thập từ các bệnh nhi có bệnh án chẩnđoán bệnh TSTTBS theo tiêu chuẩn trên tại khoa Nội tiết – Chuyển hóa – Ditruyền Bệnh viện Nhi Trung ương Trẻ được điều trị theo phác đồ và đượcđến khám lại theo định kỳ hàng năm, các số liệu được ghi lại theo một mẫuphiếu thống nhất gồm các thông tin cần thiết theo mục tiêu nghiên cứu

- Tiến hành khám lâm sàng, đánh giá sự phát triển thể chất và tỡm cỏcyếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất, theo mẫu bệnh án nghiên cứudưới sự giám sát của cỏc bỏc sỹ chuyên khoa về nội tiết

2.2.2.1 Phục vụ mục tiêu 1:

Phân tích các thông tin thu thập theo chiều dọc từ quá trình đượcđiều trị đến hiện tại trên số bệnh nhân được quản lý ở khoa được chọn vàonghiên cứu

Trang 26

tạo thành một đường thẳng song song với mặt đất Các điểm chạm: chẩm,lưng, mông, gót chân.

- Cõn nặng: dựng cõn Trung Quốc có đồng hồ và vạch chia chính xácđến 0,1 kg Cõn lỳc trẻ đói và mặc một bộ quần áo mỏng

- Thể tích tinh hoàn: đo bằng thước đo tinh hoàn Prader ( tính bằng mililit )

- Chu vi dương vật: dùng thước đo mềm đo đoạn giữa dương vật ở tưthế nghỉ tính bằng centimet

- Chiều dài dương vật: đo bằng thước cứng từ gốc dương vật ( tiếp giápgiữa dương vật và xương mu ) đến đầu ngoài dương vật, dương vật ở tư thếnghỉ tính bằng centimet

- Lông sinh dục (Pubic hair viết tắt là P) theo Tanner chia làm 5 giaiđoạn P1 - P5

P1: Tiền dậy thì ( không có)

P2: Lông thưa dài, hơi sẫm màu

P3: Lông đen, bắt đầu xoăn dài và dầy hơn

P4: Lông đen, xoăn nhiều, lan rộng

P5: Lông đen, nhiều, xoăn, lan rộng mọc ra cả hai bên mặt trong đùi

- Phát triển tuyến vú (Breats viết tắt B),theo Tanner chia làm 5 giai đoạn:

B1: Tiền dậy thì ( núm vú chưa phát triển)

B2: Vú và núm vú nhô lên, quầng vú rộng ra

B3: Quầng vú và núm vú to thêm, có tổ chức tuyến vú

B4: Quầng vú và núm vú to thêm, lồi lên tất cả nằm trên mặt phẳng của

B5: Vú người lớn, quầng và núm vú cựng trờn mặt phẳng

- Chuyển giới bộ phận sinh dục ngoài ở trẻ gái: Âm vật phì đại nhanh qua

nhận xét của gia đình và phân chia âm vật phì đại từ type I đến type V theo

Trang 27

phân loại Prader về mức độ nam hóa bộ phận sinh dục ngoài, không sờ thấytinh hoàn.

- Giọng trầm: giọng trầm như giọng của trẻ trai tuổi dậy thì

- Mọc trứng cá: các mụn bọc chất bã, chủ yếu ở mặt

- Cơ bắp phát triển: cơ bắp nổi lên ở bắp tay, bắp chân và ngực

- Đánh giá xạm da ở trẻ lớn: Cỏc đỏm thõm ở những nơi tiếp xúc nhiềuvới nắng (mặt, cổ, mặt ngoài cánh tay) những nơi hay bị ép hoặc hay bị vachạm (khuỷu tay, đầu gối) và thâm hậu môn, niêm mạc môi, lợi, âm đạo

- Biểu hiện rối loạn kinh nguyệt ở trẻ gái như: không đều, thiểu kinh

- Chụp tuổi xương: Tiến hành tại khoa chẩn đoán hình ảnh Bệnh việnNhi Trung ương Tuổi xương được đánh giá bằng chụp X-quang xương cổ vàbàn tay trái, so sánh các điểm cốt hoá và độ chín của các điểm cốt hoá vớiAtlas của Greulich và Pyle

Các xét nghiệm để chẩn đoán: progesteron, testosteron, 17-OHP đượclàm tại Khoa Sinh hóa Bệnh viện Nhi Trung ương

SD X: Chiều cao (cm) hoặc cân nặng (kg) của mỗi bệnh nhi

SD: Độ lệch chuẩn của chiều cao hoặc cân nặng của trẻ bình

thường tương ứng theo tuổi và giới

M: Chiều cao (cm) hoặc cân nặng (kg) của trẻ bình thường

tương ứng theo tuổi và giới

Trang 28

- Đánh giá kết quả SDS như sau:

0 → + 2SD : Phát triển bình thường

- 1SD → < 0 : Chậm phát triển nhẹ

< - 2SD : Chậm phát triển nặng

> + 2SD : Phát triển quá mức

Tiêu chuẩn đánh giá dậy thì:

Dậy thì bình thường: khi các dấu hiệu dậy thì sinh dục phụ đầutiên xuất hiện lúc 10 tuổi ở trẻ trai và lúc 8 tuổi ở trẻ gái, tuổi xương và chiềucao tương đương với tuổi thực, thể tích tinh hoàn tương đương với tuổi thực ởtrẻ trai Phát triển tuyến vú bình thường theo lứa tuổi ở trẻ gái [36], [55], [56]

Đánh giá dậy thì sớm: khi các dấu hiệu dậy thì sinh dục phụ đầutiên xuất hiện trước 10 tuổi ở trẻ trai và trước 8 tuổi ở trẻ gái [16], [29], [63]

Giả dậy thì sớm ở trẻ trai

 Phát triển sớm các dấu hiệu dậy thì sinh dục phụ như: mọc lông mu,trứng cá, giọng trầm, cơ bắp phát triển, da xạm, dương vật phát triếnsớm hơn tuổi thực: qua nhận xét của gia đình và qua so sánh kết quả đochiều dài, chu vi dương vật của bệnh nhân với chuẩn bình thường củaTanner Thể tích tinh hoàn tương đương với tuổi thực: so với chuẩnbình thường của Tanner

 Chiều cao tăng nhanh: qua quan sát của gia đình thấy trẻ lớn nhanh hơntrước và nhanh hơn trẻ cùng lứa tuổi, đồng thời qua so sánh số đo chiềucao của bệnh nhân với các giá trị sinh học người Việt Nam bình thườngthập kỷ 90 - Thế kỷ XX [25]

 Tuổi xương tăng hơn tuổi thực: mức độ tăng được thể hiện qua sựchênh lệch giữa tuổi xương và tuổi thực Phát triển nhanh khi tuổixương cao hơn tuổi thực, chậm phát triển tuổi xương khi tuổi xươngthấp hơn tuổi thực, phát triển bình thường tuổi xương tương đương vớituổi thực

Trang 29

Nam hóa ở trẻ gái

 Chuyển giới bộ phận sinh dục ngoài ở trẻ gái: âm vật phì đại nhanh quanhận xét của gia đình và khám thấy âm vật phì đại từ type I đến type Vtheo phân loại Prader về mức độ nam hóa bộ phận sinh dục ngoài [78],không sờ thấy tinh hoàn

 Phát triển sớm các dấu hiệu dậy thì sinh dục phụ như: mọc lông mu,trứng cá, giọng trầm, cơ bắp phát triển, da xạm

 Tuyến vú kém phát triển: so sánh với chuẩn bình thường của Tanner

 Chiều cao tăng nhanh: qua quan sát của gia đình thấy trẻ lớn nhanh hơntrước và nhanh hơn trẻ cùng lứa tuổi, đồng thời qua so sánh số đo chiềucao của bệnh nhân với các giá trị sinh học người Việt Nam bình thườngthập kỷ 90 - Thế kỷ XX [25]

 Tuổi xương tăng hơn tuổi thực: mức độ tăng được thể hiện qua sựchênh lệch giữa tuổi xương và tuổi thực Phát triển nhanh khi tuổixương cao hơn tuổi thực, chậm phát triển tuổi xương khi tuổi xươngthấp hơn tuổi thực, phát triển bình thường tuổi xương tương đương vớituổi thực

Rối loạn kinh nguyệt ở trẻ đã có kinh nguyệt

- Thời gian điều trị

- Loại thuốc điều trị

- Liều lượng

Trang 30

- Thời gian điều trị Chia làm 3 nhóm:

+ Thời gian điều trị: ≤ 5 năm

+ Thời gian điều trị: > 5 đến 10 năm

+ Thời gian điều trị: > 10 năm

- Thể bệnh: thể mất muối và nam hóa đơn thuần

- Loại thuốc điều trị:

Chia làm 2 nhúm: Nhúm cú dựng Prednisolon trong ít nhất 2 năm đầu

Nhúm dùng Hydrocortison

- Liều lượng

Liều lượng Prednisolon:

 Đủ liều: Sử dụng liều trung bình là 4,8 - 5 mg/m2/24h

 Không đủ liều: Sử dụng liều nhỏ hơn 4,8 mg/m2/24h

 Quá liều: Sử dụng liều lớn hơn 5 mg/m2/24h

Liều lượng Hydrocortison:

 Đủ liều: Sử dụng liều trung bình là 10 - 25 mg/m2/24h

 Không đủ liều: Sử dụng liều nhỏ hơn 10 mg/m2/24h

 Quá liều: Sử dụng liều lớn hơn 25 mg/m2/24h

- Tuân thủ điều trị:

 Bệnh nhân tuân thủ điều trị là những bệnh nhân thường xuyên điều trịtheo chỉ định của khoa NTCHDT

Trang 31

 Bệnh nhân không tuân thủ điều trị là những bệnh nhân bỏ điều trị từngđợt từ 3 tháng trở lên.

Chia nhóm theo kết quả điều trị:

 Kết quả điều trị tốt:

* Chiều cao tương đương với tuổi thực

* Tuổi xương tương đương với tuổi thực

* Không có biểu hiện hội chứng cường androgen

 Kết quả điều trị chưa tốt:

* Còn biểu hiện hội chứng cường androgen.

* Có biểu hiện thừa cortison (hội chứng Cushing)

* Phát triển tuổi xương hoặc chiều cao không tương ứng với tuổi thực

Các biểu hiện hội chứng giả Cushing

 Béo phì:

* Béo mặt (mặt tròn như mặt trăng) và bộo thõn (ngực, bụng, u trâu)

* Chỉ số: Cân nặng của bệnh nhân

x 100  120% Cân nặng theo chiều cao

 Chậm lớn:

Được đánh giá qua quan sát của gia đình, thấy trẻ lớn chậm hơntrước và chậm hơn trẻ cùng tuổi, đồng thời qua so với các giá trị sinh họcngười Việt Nam bình thường thập kỷ 90 - Thế kỷ XX [25]

 Tuổi xương phát triển chậm hơn tuổi thực

 Các dấu hiệu khác là cao huyết áp, vết rạn da, trứng cá và rậm lông, tóc:

- Cao huyết áp: đánh giá cao huyết áp bằng so sánh huyết áp tối đa và tốithiểu của bệnh nhân với bảng huyết áp động mạch bình thường ở trẻ em

- Vết rạn da: Là các vạch màu đỏ tím trên da vùng hố chậu, mặt trong đùi

và mặt trong cánh tay [21]

Trang 32

Phân tích thống kê mô tả.

Sử dụng test thống kê trong y học để xác định p với độ tin cậy có ýnghĩa thống kê (p < 0,05), khi thực hiện phép so sánh giữa các yếu tố

Phiên giải kết quả:

a: có yếu tố liên quan, kết quả tốt

b: có yếu tố liên quan, kết quả không tốt

c: không có yếu tố liên quan, kết quả tốt

d: không có yếu tố liên quan, kết quả không tốt

Công thức tính: OR= ad/bc

Tính khoảng tin cậy CI của OR:

Trang 33

Chương 3KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm nhóm nghiên cứu:

Sau khi phân tích 124/400 bệnh nhân tăng sản thượng thận bẩm sinh đủtiêu chuẩn chẩn đoán, được theo dõi và điều trị từ 1 năm trở lờn có đến khámlại hàng năm và chúng tôi cú khỏm lại trong khoảng thời gian từ tháng 7 năm

2007 đến tháng 10 năm 2008 chúng tôi thu được kết quả sau:

Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân tăng sản thượng thận bẩm sinh theo giới và

ý nghĩa thống kê với p > 0,05

Trong thể mất muối, tỷ lệ bệnh nhân nam là 57,7% lớn hơn tỷ lệ bệnhnhân nữ là 42,3% sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05

Trong thể nam hóa đơn thuần, tỷ lệ bệnh nhân nam là 29,6% thấp hơn

so với bệnh nhân nữ là 70,4% sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,01

Trang 34

Thể mất muối chiếm tỷ lệ 78,2% và thể nam hóa đơn thuần chiếm tỷ lệ21,8% trong tổng số bệnh nhân TSTTBS sự khác biệt là có ý nghĩa thống kêvới p < 0,01.

Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo tuổi được chẩn đoán và điều trị.

50,4 (từ 0,5 đến

120 tháng)

12,8 (từ 1 ngày đến 120 tháng)

Nhận xét:

Bệnh nhân thể mất muối được chẩn đoán và điều trị chủ yếu ở lứa tuổidưới 2 tháng tuổi, trong khi đó ở thể nam hóa đơn thuần được chẩn đoán vàđiều trị chủ yếu ở lứa tuổi muộn hơn

Trang 36

Bảng 3.4 Sự phát triển cân nặng (kg) trước điều trị.

Trang 37

Bảng 3.5 Sự phát triển chiều cao theo số năm điều trị ở nhóm ≤ 1 tuổi

Trang 38

Bảng 3.6 Sự phát triển cân nặng theo số năm điều trị ở nhóm ≤ 1 tuổi

Trang 39

Cân nặng phát triển tăng dần theo các năm điều trị theo qui luật củatăng trưởng theo lứa tuổi và hầu hết nằm trong giới hạn bình thường.

Trang 40

Bảng 3.7 Sự phát triển chiều cao theo số năm điều trị ở nhóm 1 đến 3 tuổi

Ngày đăng: 24/07/2014, 04:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Võ Thị Kim Huệ, Nguyễn Thu Nhạn, Nguyễn Thị Phượng (1997),“Phỏt hiện sớm bệnh tăng sinh tuyến thượng thận bẩm sinh thiếu enzym 21-hydroxylase thể mất muối ở trẻ em Việt Nam”, Tuyển tập công trình khoa học nghiên cứu sinh Đại học Y Hà Nội, NXB Y học, tr. 27- 33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Võ Thị Kim Huệ, Nguyễn Thu Nhạn, Nguyễn Thị Phượng (1997),“Phỏt hiện sớm bệnh tăng sinh tuyến thượng thận bẩm sinh thiếu enzym21-hydroxylase thể mất muối ở trẻ em Việt Nam”
Tác giả: Võ Thị Kim Huệ, Nguyễn Thu Nhạn, Nguyễn Thị Phượng
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1997
10. Võ Thị Kim Huệ (1997), “Tăng sản thượng thận bẩm sinh thiếu enzym 21- hydroxylase thể nam hóa đơn thuần ở trẻ em Việt Nam”, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học Viện BVSKTE, tr. 139 - 144 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Võ Thị Kim Huệ (1997), “Tăng sản thượng thận bẩm sinh thiếu enzym21- hydroxylase thể nam hóa đơn thuần ở trẻ em Việt Nam”, "Kỷ yếucông trình nghiên cứu khoa học Viện BVSKTE
Tác giả: Võ Thị Kim Huệ
Năm: 1997
11. Võ Thị Kim Huệ (2000) “Gúp phần nghiên cứu chẩn đoán và điều trị Tăng sản thượng thận bẩm sinh do thiếu 21 hydroxylase ở trẻ em”, Luận án Tiến sỹ Y học-Trường ĐHY Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Võ Thị Kim Huệ (2000) "“Gúp phần nghiên cứu chẩn đoán và điều trị"Tăng sản thượng thận bẩm sinh" do thiếu 21 hydroxylase ở trẻ em”
12. Trần Quốc Khánh (2004), “Nghiên cứu nhận thức của bố mẹ và bệnh nhân bị bệnh TSTTBS”, Luận văn Thạc sỹ Y học, trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Quốc Khánh (2004), “"Nghiên cứu nhận thức của bố mẹ và bệnh nhânbị bệnh TSTTBS”
Tác giả: Trần Quốc Khánh
Năm: 2004
13. Nguyễn Thy Khuê (1998), “Bệnh lý vỏ thượng thận”, Nội tiết học đại cương, Nhà xuất bản Y học, tr. 303-355 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thy Khuê (1998), “Bệnh lý vỏ thượng thận”, "Nội tiết học đạicương
Tác giả: Nguyễn Thy Khuê
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1998
14. Thỏi Thiên Nam (2001), “Phát hiện đột biến gen cho bệnh nhân bị bệnh TSTTBS thể thiếu 21-OH và thành viên trong gia đình”, Luận văn Thạc sỹ Y học, trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thỏi Thiên Nam (2001), “"Phát hiện đột biến gen cho bệnh nhân bịbệnh TSTTBS thể thiếu 21-OH và thành viên trong gia đình
Tác giả: Thỏi Thiên Nam
Năm: 2001
15. Nguyễn Nguyệt Nga, Nguyễn Thu Nhạn (1994), “Hội chứng sinh dục thượng thận”, Kỷ yếu công trình nghiên cứu Nhi khoa-Viện BVSKTE, tr. 147 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Nguyệt Nga, Nguyễn Thu Nhạn (1994), “Hội chứng sinh dụcthượng thận"”, Kỷ yếu công trình nghiên cứu Nhi khoa-Viện BVSKTE
Tác giả: Nguyễn Nguyệt Nga, Nguyễn Thu Nhạn
Năm: 1994
16. Nguyễn Thu Nhạn (1974), “Dậy thì sinh dục sớm ở trẻ em”, Kỷ yếu công trình nghiên cứu Nhi khoa-Viện BVSKTE 1970-1974 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thu Nhạn (1974), “Dậy thì sinh dục sớm ở trẻ em”
Tác giả: Nguyễn Thu Nhạn
Năm: 1974
18. Nguyễn Thu Nhạn (1994), “Cỏc bệnh nội tiết và chuyển húa”, Cẩm nang điều trị Nhi khoa, tr. 241-244 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thu Nhạn (1994), “Cỏc bệnh nội tiết và chuyển húa”, "Cẩmnang điều trị Nhi khoa
Tác giả: Nguyễn Thu Nhạn
Năm: 1994
19. Nguyễn Thị Phượng ( 1993), "Bệnh di truyền trong 10 năm 1981- 1990 tại Viện BVSKTE" , Tạp chí Nhi khoa, tr. 95 – 101 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh di truyền trong 10 năm 1981- 1990tại Viện BVSKTE
20. Nguyễn Thị Phượng (1996), “Đặc điểm di truyền của hội chứng sinh dục thượng thận”, Di truyền học và ứng dụng, NXB Y học, tr. 1-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Phượng (1996), “Đặc điểm di truyền của hội chứng sinhdục thượng thận”, "Di truyền học và ứng dụng
Tác giả: Nguyễn Thị Phượng
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1996
21. Thái Hồng Quang (2001), “Hội chứng sinh dục thượng thận”, Bệnh nội tiết , NXB Y học, tr. 438 - 445 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thái Hồng Quang (2001), “Hội chứng sinh dục thượng thận”, "Bệnh nộitiết
Tác giả: Thái Hồng Quang
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2001
22. Bùi Phương Thảo, Nguyễn Thị Hoàn, Vũ Chí Dũng (2003), “Đặc điểm các thể lâm sàng bệnh TSTTBS trong 10 năm 1992-2001 tại Bệnh viện Nhi Trung ương”, Y học thực hành, 462, tr.130-133 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm các thể lâm sàng bệnh TSTTBS trong 10 năm 1992-2001 tại Bệnh viện Nhi Trung ương
Tác giả: Bùi Phương Thảo, Nguyễn Thị Hoàn, Vũ Chí Dũng
Nhà XB: Y học thực hành
Năm: 2003
23. Trần Đức Thọ (1998), “Hội chứng thiếu enzym vỏ thượng thận”, Nội khoa cơ sở, Tập II, Nhà xuất bản Y học, tr.141-148 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Đức Thọ (1998), “Hội chứng thiếu enzym vỏ thượng thận”, "Nộikhoa cơ sở
Tác giả: Trần Đức Thọ
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1998
24. Lê Nam Trà, Trần Đình Long (1997), “Tăng trưởng ở trẻ em”, Đặc điểm tăng trưởng người Việt Nam, Chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước KX.07 – Đề tài KX.07-07, tr. 6 – 36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Nam Trà, Trần Đình Long (1997), “Tăng trưởng ở trẻ em”, "Đặcđiểm tăng trưởng người Việt Nam
Tác giả: Lê Nam Trà, Trần Đình Long
Năm: 1997
25. Lê Nam Trà (2003), “Cỏc giá trị sinh học người Việt Nam bình thường thập kỷ 90 – thế kỷ XX”, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Nam Trà (2003), "“Cỏc giá trị sinh học người Việt Nam bình thườngthập kỷ 90 – thế kỷ XX”
Tác giả: Lê Nam Trà
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2003
26. Lê Nam Trà (2006), “Sự tăng trưởng thể chất trẻ em”, Bài giảng Nhi khoa, NXB Y học tập I, tr.11-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Nam Trà (2006), “Sự tăng trưởng thể chất trẻ em”, "Bài giảng Nhikhoa
Tác giả: Lê Nam Trà
Nhà XB: NXB Y học tập I
Năm: 2006
27. Mai Thế Trạch (1998), “Hormon”, Nội tiết học đại cương, tr.29 - 32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mai Thế Trạch (1998), “Hormon”, "Nội tiết học đại cương
Tác giả: Mai Thế Trạch
Năm: 1998
28. Cao Quốc Việt (2000), “Hội chứng sinh dục thượng thận”, Bài giảng nhi khoa, NXB Y học, tập II, tr. 226-235 Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2000), “Hội chứng sinh dục thượng thận”, "Bài giảng nhikhoa
Tác giả: Cao Quốc Việt
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2000
30. Khoa Y tế Công cộng Trường ĐH Y Hà Nội (2006), “Phương pháp nghiên cứu khoa học trong y học và sức khỏe cộng đồng”, NXB Y học.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa Y tế Công cộng Trường ĐH Y Hà Nội (2006), "“Phương phápnghiên cứu khoa học trong y học và sức khỏe cộng đồng
Tác giả: Khoa Y tế Công cộng Trường ĐH Y Hà Nội
Nhà XB: NXB Y học.Tiếng Anh
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ di truyền lặn NST thường. - Nghiên cứu sự phát triển thể chất và một số yếu tố ảnh hưởng ở trẻ Tăng sản thượng thận bẩm sinh đang điều trị tại bệnh viện nhi trung ương
Hình 1.1. Sơ đồ di truyền lặn NST thường (Trang 4)
Hình 1.2. Sơ đồ di truyền lặn, bố và mẹ mang gen bệnh. - Nghiên cứu sự phát triển thể chất và một số yếu tố ảnh hưởng ở trẻ Tăng sản thượng thận bẩm sinh đang điều trị tại bệnh viện nhi trung ương
Hình 1.2. Sơ đồ di truyền lặn, bố và mẹ mang gen bệnh (Trang 5)
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổng hợp hormon vỏ thượng thận [73]. - Nghiên cứu sự phát triển thể chất và một số yếu tố ảnh hưởng ở trẻ Tăng sản thượng thận bẩm sinh đang điều trị tại bệnh viện nhi trung ương
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổng hợp hormon vỏ thượng thận [73] (Trang 7)
Hình 1.4. sơ đồ tác dụng của cortison hormon chuyển hóa đườg, dẫn lại - Nghiên cứu sự phát triển thể chất và một số yếu tố ảnh hưởng ở trẻ Tăng sản thượng thận bẩm sinh đang điều trị tại bệnh viện nhi trung ương
Hình 1.4. sơ đồ tác dụng của cortison hormon chuyển hóa đườg, dẫn lại (Trang 8)
Hình 1.5. Sơ đồ tác dụng của andosteron hormon chuyển hóa muối, dẫn lại - Nghiên cứu sự phát triển thể chất và một số yếu tố ảnh hưởng ở trẻ Tăng sản thượng thận bẩm sinh đang điều trị tại bệnh viện nhi trung ương
Hình 1.5. Sơ đồ tác dụng của andosteron hormon chuyển hóa muối, dẫn lại (Trang 10)
Hình 1.6. Sơ đồ tác dụng của androgen hormon sinh dục nam, dẫn lại [Võ - Nghiên cứu sự phát triển thể chất và một số yếu tố ảnh hưởng ở trẻ Tăng sản thượng thận bẩm sinh đang điều trị tại bệnh viện nhi trung ương
Hình 1.6. Sơ đồ tác dụng của androgen hormon sinh dục nam, dẫn lại [Võ (Trang 11)
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ thiếu hụt 21-OH trong sinh tổng hợp hormon vỏ thượng - Nghiên cứu sự phát triển thể chất và một số yếu tố ảnh hưởng ở trẻ Tăng sản thượng thận bẩm sinh đang điều trị tại bệnh viện nhi trung ương
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ thiếu hụt 21-OH trong sinh tổng hợp hormon vỏ thượng (Trang 13)
Bảng 3.4  Sự phát triển cân nặng (kg) trước điều trị. - Nghiên cứu sự phát triển thể chất và một số yếu tố ảnh hưởng ở trẻ Tăng sản thượng thận bẩm sinh đang điều trị tại bệnh viện nhi trung ương
Bảng 3.4 Sự phát triển cân nặng (kg) trước điều trị (Trang 36)
Bảng 3.5  Sự phát triển chiều cao theo số năm điều trị ở nhóm ≤  1 tuổi - Nghiên cứu sự phát triển thể chất và một số yếu tố ảnh hưởng ở trẻ Tăng sản thượng thận bẩm sinh đang điều trị tại bệnh viện nhi trung ương
Bảng 3.5 Sự phát triển chiều cao theo số năm điều trị ở nhóm ≤ 1 tuổi (Trang 37)
Bảng 3.7 Sự phát triển chiều cao theo số năm điều trị ở nhóm 1 đến 3 tuổi - Nghiên cứu sự phát triển thể chất và một số yếu tố ảnh hưởng ở trẻ Tăng sản thượng thận bẩm sinh đang điều trị tại bệnh viện nhi trung ương
Bảng 3.7 Sự phát triển chiều cao theo số năm điều trị ở nhóm 1 đến 3 tuổi (Trang 39)
Bảng 3.8 Sự phát triển cân nặng  theo số năm điều trị  ở nhóm 1 đến 3 tuổi - Nghiên cứu sự phát triển thể chất và một số yếu tố ảnh hưởng ở trẻ Tăng sản thượng thận bẩm sinh đang điều trị tại bệnh viện nhi trung ương
Bảng 3.8 Sự phát triển cân nặng theo số năm điều trị ở nhóm 1 đến 3 tuổi (Trang 40)
Bảng 3.10 Sự phát triển cân nặng theo số năm điều trị  ở nhóm &gt;3 tuổi - Nghiên cứu sự phát triển thể chất và một số yếu tố ảnh hưởng ở trẻ Tăng sản thượng thận bẩm sinh đang điều trị tại bệnh viện nhi trung ương
Bảng 3.10 Sự phát triển cân nặng theo số năm điều trị ở nhóm &gt;3 tuổi (Trang 42)
Biểu đồ 3.1. Đồ thị SDS chiều cao bệnh nhân trước và sau điều trị theo - Nghiên cứu sự phát triển thể chất và một số yếu tố ảnh hưởng ở trẻ Tăng sản thượng thận bẩm sinh đang điều trị tại bệnh viện nhi trung ương
i ểu đồ 3.1. Đồ thị SDS chiều cao bệnh nhân trước và sau điều trị theo (Trang 43)
Biểu đồ 3.2. Đồ thị SDS cân nặng bệnh nhân trước và sau điều trị theo - Nghiên cứu sự phát triển thể chất và một số yếu tố ảnh hưởng ở trẻ Tăng sản thượng thận bẩm sinh đang điều trị tại bệnh viện nhi trung ương
i ểu đồ 3.2. Đồ thị SDS cân nặng bệnh nhân trước và sau điều trị theo (Trang 43)
Bảng 3.21. Tuổi chẩn đoán, giới tính, thể bệnh và kết quả điều trị - Nghiên cứu sự phát triển thể chất và một số yếu tố ảnh hưởng ở trẻ Tăng sản thượng thận bẩm sinh đang điều trị tại bệnh viện nhi trung ương
Bảng 3.21. Tuổi chẩn đoán, giới tính, thể bệnh và kết quả điều trị (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w