1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo khoa học: " TỔNG HỢP VỊ TRÍ VÀ PHÂN TÍCH VÙNG TIẾP XÚC RĂNG TRONG TẠO HÌNH BÁNH RĂNG CÔN XOẮN CÓ CHẤT LƯỢNG CAO" potx

7 560 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 520,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG HỢP VỊ TRÍ VÀ PHÂN TÍCH VÙNG TIẾP XÚC RĂNG TRONG TẠO HÌNH BÁNH RĂNG CÔN XOẮN CÓ CHẤT LƯỢNG CAO LOCATION SYNTHESIS AND TOOTH CONTACT ANALYSIS FOR GENENATION OF HIGH-QUALITY SPIRAL B

Trang 1

TỔNG HỢP VỊ TRÍ VÀ PHÂN TÍCH VÙNG TIẾP XÚC RĂNG TRONG TẠO HÌNH BÁNH RĂNG CÔN XOẮN CÓ CHẤT LƯỢNG CAO

LOCATION SYNTHESIS AND TOOTH CONTACT ANALYSIS FOR GENENATION OF HIGH-QUALITY SPIRAL BEVEL GEARS

NGUYỄN THẾ TRANH

Trường Cao đẳng Công nghệ

TÓM TẮT

Phương pháp mới đề xuất ở đây nhằm thực hiện tổng hợp vị trí cho các bánh răng côn xoắn Phương pháp này cho phép đạt được sự tiếp xúc tại tiếp điểm trung bình với độ lệch mong muốn của hàm sai số truyền dẫn bằng hàm dạng parabol định trước Hướng đường tiếp xúc trên bề mặt răng và chiều dài trục lớn của elip tiếp xúc tức thời cũng được đề cập trong việc phân tích Chương trình tính toán phân tích vùng tiếp xúc (TCA) được sử dụng để mô phỏng sự ăn khớp

và tiếp xúc của các bề mặt răng bánh răng Các số liệu ví dụ bằng số của quá trình tổng hợp và phân tích đựơc ghi nhận phục vụ yêu cầu tạo hình

ABSTRACT

A new approach is proposed for the local synthesis of spiral bevel gears The approach provides contact at the mean contact point with the desired deviation of the transmission error function by a predisigned parabolic function The orientation of the contact path on the gear tooth surface and the length of the major axis of the instantaneous contact ellipse are also included in the analysis A tooth contact analysis (TCA) computer program was developed to simulate the meshing and contact of gear tooth surfaces A numerical example of the process

is also presented

1 Giới thiệu

Thiết kế và chế tạo bánh răng côn xoắn luôn là vấn đề đang được quan tâm nghiên cứu nhằm đáp ứng các yêu cầu của các bộ truyền bánh răng trong máy bay trực thăng, ô tô, xe máy, bộ giảm tốc và trong nhiều ngành công nghiệp khác Việc nghiên cứu chuyên sâu lĩnh vực này được trình bày trong các công trình [1-6]

Đầu dao cắt

Các lưỡi cắt Chi tiết Bánh răng sinh tưởng tượng

Trang 2

Ngày nay, các yêu cầu về giảm tiếng ồn, giảm rung động và gia tăng độ bền lâu của các bộ truyền bánh răng làm cho việc thiết kế các bộ truyền bánh răng công xoắn trở nên rất bức thiết

Cơ sở thiết kế các bánh răng côn xoắn mức ồn thấp với vùng tiếp xúc có hướng định trước được trình bày trong [1-4] Thiết kế bộ truyền bánh răng côn xoắn có độ ồn thấp dựa trên việc ứng dụng thuật toán tổng hợp vị trí [5] và việc phân tích vùng tiếp xúc răng TCA để đạt được một đường tiếp xúc có hướng phù hợp

Mô phỏng bằng máy tính sự ăn khớp và tiếp xúc đối với bánh răng côn xoắn [7,8] là một thành tựu có ý nghĩa trong việc cải thiện căn bản công nghệ chế tạo và nâng cao chất lượng bánh răng Ở đây sự ăn khớp quy cho vị trí tâm tiếp xúc và sự tiếp xúc ám chỉ điểm tiếp xúc trải thành vùng elip khi chịu tải tác động Nội dung bài này trình bày một phương pháp mới để tổng hợp bánh răng côn xoắn tạo hình bằng phay bao hình và phân tích vùng tiếp xúc răng của chúng Phương pháp này dựa trên các ý tưởng đã được đề xuất trong [9] như sau:

(1) Sử dụng nguyên tắc tổng hợp vị trí để đạt được sự ăn khớp và các điều

kiện tiếp xúc tối ưu tại điểm tiếp xúc trung bình M cũng như tại lân cận

M, và

(2) Sử dụng các mối quan hệ giữa các hướng và độ cong chính đối với các

bề mặt trong tình trạng tiếp xúc đường và điểm

Sự tổng hợp vị trí bánh răng đã nêu cho phép ta nhận được:

 Tỷ số bánh răng yêu cầu tại M;

 Vùng tiếp xúc được xác định vị trí có hướng tiếp tuyến với đường tiếp xúc trên bề mặt răng bánh răng mong muốn và chiều dài trục lớn elíp tiếp xúc tại M phù hợp;

 Hàm dạng parabol định trước với mức sai số truyền dẫn được xác định (6 đến 8 cung giây)

Hàm sai số truyền dẫn như vậy làm cho hàm sai số truyền dẫn tuyến tính gây ra bởi sai lệch do lắp ráp [10] được loại bỏ và giảm đáng kể mức độ dao động Thừa nhận rằng phương pháp cắt hai mặt được dùng để tạo hình bánh răng lớn (cả hai mặt bên của răng được tạo hình đồng thời) và mỗi bên răng bánh nhỏ thì được tạo hình riêng rẽ

Phương pháp mới này không yêu cầu đặt nghiêng đầu dao lẫn thay đổi chuyển động quay trong tạo hình mặt răng; tuy nhiên vẫn cho phép đạt được sự ăn khớp và tiếp xúc răng tốt hơn Chương trình tính toán được sử dụng nhằm xác định các thông số máy gia công cơ bản và thực hiện phân tích vùng tiếp xúc răng đối với các bánh răng thiết kế [11]

2 Tổng hợp vị trí

Phương pháp tổng hợp vị trí dựa trên các nghiên cứu khảo sát sau đây:

(1) Hai hệ góc tam diện chiều thuận Sa(ef,eh,n) và Sb(es,eq,n) được biểu diễn ở (Hình 2) Gốc chung của các góc tam diện trùng với tiếp điểm trung bình

Trang 3

M Các trục n biểu diễn hướng pháp tuyến

đơn vị chung với các bề mặt tiếp xúc tại

M Các vectơ đơn vị es và eq là các hướng

chính của bề mặt bánh lớn Σ2, các vectơ

đơn vị ef và eh là các hướng chính của bề

mặt bánh nhỏ Σ1, và σ(12) là góc được tạo

bởi ef và es

(2) Theo [10] ta có ba phương trình tuyến tính

với cấu trúc sau:

a v + a v = a (i = 1,2,3) (1)

trong đó:

(1) (1)

v = v e và v = v e (1)q (1)r q Các phương trình này biểu diễn mối quan hệ giữa vận tốc tương đối

(1)

r

v của tiếp điểm trong chuyển động của nó trên mặt Σ1 với các độ cong và hướng chính của các bề mặt tiếp xúc, các thành phần chuyển đổi của vận tốc và đạo hàm của tỷ số bánh răng Từ [10] chứng tỏ răng bậc của các ma trận tăng lên cho hệ phương trình (1) là 1 và 2 ứng với tiếp xúc đường và điểm của các bề mặt

(3) Một cách tổng quát, hàm sai số truyền dẫn do sai lêch trong lắp ráp bộ

truyền là phân đoạn và hầu như tuyến tính (Hình 3) Phương pháp được mô

tả bao gồm hàm phân đoạn định trước có dạng parabol (Hình 4) loại bỏ

Hình 4: Sai số truyền dẫn dạng parabol Hình 5: Tiếp tuyến các đường tiếp xúc

Hình 3: Hàm sai số truyền dẫn

dạng tuyến tính phân đoạn

Hình 2: Vectơ đơn vị của các hướng chính

Trang 4

hàm tuyến tính và giảm sự thay đổi đột ngột gia tốc tại điểm mà tải được truyền giữa các cặp răng

(4) Mối quan hệ giữa các vận tốc v(1)r ,v(2)r và vận tốc trượt v(12) tại tiếp điểm trung bình M (Hình 5) cho phép ta xác định góc giữa các tiếp tuyến với đường tiếp xúc và chọn hướng mong muốn của tiếp tuyến đó trên bề mặt răng bánh răng

(5) Chiều dài mong muốn của trục lớn elip tiếp xúc có thể nhận được bằng sự

điều chỉnh các độ cong chính của các bề mặt tiếp xúc Biến dạng đàn hồi hay sai lệch các bề mặt tiếp xúc khi có tải được xem như đã biết

Các kết quả phân tích được cho ta các thông số máy gia công các bánh răng yêu cầu Chỉ có các sửa đúng nhỏ các thông số này là cần thiết để cải thiện các điều kiện ăn khớp và tiếp xúc toàn cục được thực hiện nhờ phân tích vùng tiếp xúc răng

3 Phân tích tiếp xúc răng

Phân tích tiếp xúc răng (TCA) cho phép mô phỏng sự ăn khớp và tiếp xúc của các bề mặt răng tiếp xúc liên tục TCA cũng có thể mô phỏng sự ảnh hưởng của sai lệch do lắp ráp Dữ liệu ra từ chương trình tính TCA là các sai số truyền dẫn và tập hợp các elip tiếp xúc tức thời biểu diễn các mẫu tiếp xúc dọc theo bề mặt răng

Chương trinh tính TCA dựa trên các phương trình sau:

i

f (u , , ) = 1 1 1 f (u ,2  2, 2,Δ )q

i

f (u , , ) = 1 1 1  f (u ,2  2, 2,Δ )q

Ở đây (ukk) (k=1,2) là các toạ độ Gauss của bề mặt Σk; k là góc quay của bánh răng k; và các vectơ

i

q

Δ biểu diễn sai lệch lắp ráp bánh lớn so với bánh nhỏ Tiếp tuyến của các bề mặt răng được khảo sát trong hệ toạ độ Sf gắn liền với giá lắp bánh răng Các phương trình vectơ (2) và (3) qui định rằng các bề mặt răng có điểm chung và các pháp tuyến với bề mặt răng tại điểm chung đó trùng nhau (các

bề mặt tiếp xúc) Các phương trình vectơ này cho một hệ năm phương trình phi tuyến độc lập với sáu ẩn số:

f (u , , , u ,   , )0 (i=1,6) (4)

Ta xem 1 là thông số vào Các bề mặt răng có điểm tiếp xúc chung ở mọi thời điểm nếu như Jacobien :

D(f ,f ,f ,f ,f ) D(u , , u ,  , ) ≠ 0

Các phương trình (2) và (3) được thảo mãn tại điểm tiếp xúc trung bình nhờ tổng hợp vị trí Việc nghiên cứu các điều kiện ăn khớp và tiếp xúc toàn bộ dựa

Trang 5

trên sự liên tục giải các phương trình trên đối với profil mặt răng tác động Chỉ có các sửa đúng nhỏ các thông số máy gia công đã có được là cần thiết để thích ứng

sự triển khai tổng hợp vị trí

4 Ví dụ bằng dữ liệu số

Bảng 2- Thông số đầu dao cắt răng

Đường kính đầu dao, mm 152.40

Bảng 1- Dữ liệu ban đầu

Hướng răng xoắn trái phải

Khoảng cách côn ngoài, mm 90.07

Chiều sâu tổng, mm 8.11 8.11

Chiều cao đỉnh răng, mm 5.24 2.061

Chiều cao chân răng, mm 2.87 6.05

Góc chia, độ 15o1’ 74o59’

Góc chân răng, độ 13o20’ 70o39’

Góc đỉnh răng, độ 19o21’ 76o40’

Hình 6: Vết tiếp xúc và sai số truyền tại vị trí giữa răng bánh lớn phía lồi

Bảng 3- Thông số máy gia công bánh lớn

Thông số hướng kính, s, mm 70.43577

Góc giá lăc lư, q, độ 62.3981

Khoảng offset ban đầu, E m , mm 0

Góc chân máy,  m , độ 70.65

Bảng 4- Thông số máy gia công bánh nhỏ

Bán kính mũi đàu dao, mm 80.4876 71.7222

Thông số hướng kính, s, mm 71.55166 69.04316

Góc giá lắc lư, q, độ 59.4638 64.0624

Tâm máy quay về, X G , mm 1.08497 -1.58960

Đáy trượt, X B , mm -0.25021 0.36659

Tỷ số quay, R a 3.898097 3.788604

Khoảng offset , E m , mm -2.56862 2.19033

Góc chân máy,  m , độ 13.3333 13.3333

Hình 6: Vết tiếp xúc và sai số truyền tại vị trí đầu nhỏ răng bánh lớn phía lồi

Trang 6

Ví dụ bằng số sau đây cho thấy hiệu quả của phương pháp này Các dữ liệu ban đầu cho trong bảng 1, các thông số đầu dao cắt cho trong bảng 2, và các thông

số máy gia công bánh răng lớn và nhỏ được xác định bởi phương pháp phân tích cho trong các bảng 3 và 4

Dữ liệu ra của chương trình tính toán là các sai số truyền dẫn và các vết tiếp xúc răng thể hiện trên các Hình 6, 7 và 8 ứng với ba vị trí tâm tiêp xúc (1) tại điểm tiếp xúc trung bình (Hình 6), (2) dịch chuyển đến phần đầu nhỏ (Hình 7) và (3) dịch chuyển đến phần đầu lớn (Hình 8) Các kết quả của chương trình TCA chứng tỏ rằng các thông số máy gia công nhận được cho ta sai số truyền dẫn có mức độ thấp (từ 6 đến 8 cung giây) và vết tiếp xúc ổn định

5 Kết luận

Phương pháp đã trình bày rất

có ý nghĩa và hiệu quả thực tế đối với

việc tổng hợp trong thiết kế bánh răng

côn xoắn nhằm cung cấp số liệu tạo

hình bánh răng côn xoắn có chất

lượng cao

Quá trình tổng hợp có hai giai

đoạn : (1) tổng hợp vị trí và (2) tổng

hợp, phân tích toàn cục dựa trên quá

trình mô phỏng bằng dữ liệu số đối

với sự ăn khớp và tiếp xúc các cặp

răng

Phương pháp này cho phép ta

đạt được các sai số truyền dẫn có giá

trị nhỏ và sự ổn định trong tiếp xúc

mà không cần chỉnh nghiêng cũng

như thay đổi chuyển động quay của

đầu dao cắt khi gia công bánh răng

côn xoắn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Handschuh, R.F and Litvin, F.L., 1991, "A method for Determining

Spiral-Bevel Gear Tooth Geometry for Finite Element Analysis", NASA Technical

Paper 3096, AVSCOM Technical Report 91-C-020

[2] Lewicki, D.G, Handschuh, R.F., Henry, Z.S., and Litvin, F.L., 1994,

"Low-Noise, High Strength Spiral Bevel Gears for Helicopter Transmission", J

Propul Power, Vol 10, No 3

[3] Litvin, F.L., Egelja, A., Tan, J., and Heath, G., 1998, "Computerized Design,

Generation and Simulation of Meshing of Orthogonal Offset Face-Gear Drive

Hình 8 Vết tiếp xúc và sai số truyền tại vị trí đầu lớn răng bánh lớn phía lồi

Trang 7

with a Spur Involute Pinion with Localized Bearing Contact", Mechanism and

Machine Theory, Vol 33, pp 87-102

[4] Litvin, F.L., Wang, A.G., and Handschuh, R.F., 1996, "Computerized Design

and Analysis Face-Milled Uniform Tooth Height Spiral Bevel Gear Drives",

ASME Journal of Mechanical Design, Vol 118, No 4, pp 573-579

[5] Stadtfeld,H.J., 1993, "Handbook of Bevel and Hypoid Gears:Calculation,

Manufacturing, and Optimization", Rochester Institute of Technology,

Rochester, New York

[6] Stadtfeld, H.J., 1995, "Gleason Bevel Gear Technology - Manufacturing,

Inspection and Optimization, Collected Publications", The Gleason Works,

Rochester, New York

[7] Gleason Works: “Understanding Tooth Contact Analysis”, Rochester, NY

14692, Publication No SD3139, 1981

[8] Litvin, F.L., and Gutman, Y.: “Methods of Synthesis and Analysis for Hypoid

Gear Drives of "Formate" and "Helixform"” Parts 1-3 Journal of

Mechanical, Vol 103, No i, Jan 1981, pp 83-113

[9] Litvin, F.L.,et al.:“Topology of Modified Helical Gears, Surface Topology”,

Vol 2, No 1, Mar 1989, pp 41-59

[10] Litvin, F.L.: “Theory of Gearing”, NASA RP-1212 (AVSCOM

TR-88-C-035), 1989

[11] Litvin, F.L., and Zhang, Y.: “Local Synthesis and Tooth Contact Analysis of

Face-Milled Spiral Bevel Gears”, NASA CR-4342 (AVSCOM

TR-90-C-028),1991

Ngày đăng: 22/07/2014, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3: Hàm sai số truyền dẫn - Báo cáo khoa học: " TỔNG HỢP VỊ TRÍ VÀ PHÂN TÍCH VÙNG TIẾP XÚC RĂNG TRONG TẠO HÌNH BÁNH RĂNG CÔN XOẮN CÓ CHẤT LƯỢNG CAO" potx
Hình 3 Hàm sai số truyền dẫn (Trang 3)
Hình 4: Sai số truyền dẫn dạng parabol  Hình 5: Tiếp tuyến các đường tiếp xúc - Báo cáo khoa học: " TỔNG HỢP VỊ TRÍ VÀ PHÂN TÍCH VÙNG TIẾP XÚC RĂNG TRONG TẠO HÌNH BÁNH RĂNG CÔN XOẮN CÓ CHẤT LƯỢNG CAO" potx
Hình 4 Sai số truyền dẫn dạng parabol Hình 5: Tiếp tuyến các đường tiếp xúc (Trang 3)
Hình 6: Vết tiếp xúc và sai số   truyền tại vị trí giữa răng  bánh lớn phía lồi - Báo cáo khoa học: " TỔNG HỢP VỊ TRÍ VÀ PHÂN TÍCH VÙNG TIẾP XÚC RĂNG TRONG TẠO HÌNH BÁNH RĂNG CÔN XOẮN CÓ CHẤT LƯỢNG CAO" potx
Hình 6 Vết tiếp xúc và sai số truyền tại vị trí giữa răng bánh lớn phía lồi (Trang 5)
Hình  bánh  răng  côn  xoắn  có  chất - Báo cáo khoa học: " TỔNG HỢP VỊ TRÍ VÀ PHÂN TÍCH VÙNG TIẾP XÚC RĂNG TRONG TẠO HÌNH BÁNH RĂNG CÔN XOẮN CÓ CHẤT LƯỢNG CAO" potx
nh bánh răng côn xoắn có chất (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w