Tình trạng suy thoái về đạo đức của một bộ phận học sinh, ảnh hưởng của lối sống thực dụng, chỉ biết hưởng thụ, không biết cống hiến, chán học, bỏ học, mục đích động cơ học tập chưa rõ r
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN BÁI
TRƯỜNG THPT HỒNG QUANG
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ KINH NGHIỆM VỀ CÔNG TÁC DUY TRÌ SĨ SỐ, HẠN CHẾ HỌC SINH BỎ HỌC Ở TRƯỜNG THPT HỒNG QUANG
HUYỆN LỤC YÊN - TỈNH YÊN BÁI
Trang 2DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Bộ Giáo dục& Đào tạo BGD§T Cán bộ, giáo viên, nhân viên CB,GV,NV
Trang 32.1 Khái quát về sự phát triển GD - ĐT huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái 10 2.2 Thực trạng quản lý công tác duy trì sĩ số ở trường THPT Hồng Quang 11 2.3 Ph¸t hiÖn c¸c biÓu hiÖn bªn ngoµi cña häc sinh cã kh¶ n¨ng bá häc 13 2.4 Ph¸t hiÖn c¸c nguyªn nh©n dÉn tíi häc sinh bá häc 14
3 CÁC BIỆN PHÁP ĐÃ TIẾN HÀNH ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 15 3.1 Nhóm biện pháp 1: Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục 15 3.2 Nhóm biện pháp 2: Xây dựng các điều kiện duy trì sĩ số học sinh
3.3 Nhóm biện pháp 3: Tăng cường quản lý công tác GVCNL, quản
lý những học sinh yếu, kém có nguy cơ bỏ học 19 3.4 Nhóm biện pháp 4: Thực hiện tốt công tác XHHGD 24
Phụ lục (ảnh về một số hoạt động được tổ chức trong quá trình thực
Trang 4PHẦN THỨ NHẤT: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do chọn SKKN
Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, đời sống vật chất của nhân dân ta được cải thiện và ngày càng được nâng cao, nhân cách con người đã có những biến đổi, bên cạnh mặt tích cực, cũng đã xuất hiện một số mặt tiêu cực ảnh hưởng đến công tác giáo dục trong nhà trường Tình trạng suy thoái về đạo đức của một bộ phận học sinh, ảnh hưởng của lối sống thực dụng, chỉ biết hưởng thụ, không biết cống hiến, chán học, bỏ học, mục đích động cơ học tập chưa rõ ràng, các tệ nạn xã hội đang có xu hướng phát triển, vì vậy nhà trường, gia đình, xã hội cần có sự liên kết chặt chẽ trong việc giáo dục học sinh
Luật giáo dục năm 2005 đã ghi: "Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, nam, nữ, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập Nhà nước thực hiện công bằng trong giáo dục, tạo điều kiện để ai cũng được học tập, tạo điều kiện để cho những người có năng khiếu phát triển tài năng Nhà nước ưu tiên, tạo điều kiện cho con em dân tộc thiểu số, con em gia đình ở các vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi, người tàn tật, khuyết tật và đối tượng được hưởng chính sách xã hội khác thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập của mình" (Điều 10-Luật giáo dục 2005)
Trong những năm qua ở tỉnh Yên Bái về cơ bản đã hoàn thành công tác PCGD THCS và tiến tới PCGD THPT, nhưng công tác huy động vào lớp 10 ở trường THPT Hồng Quang tỉnh Yên Bái chỉ đạt 65% số học sinh tốt nghiệp THCS Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THPT chỉ đạt 53% so với số học sinh tốt nghiệp lớp 9 Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THPT đạt 80% so với số học sinh tuyển vào đầu cấp học, như vậy số chênh lệch 20%
là do bỏ học ở cấp THPT, do đó, hiệu quả đào tạo giảm Hiện tượng này làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục của trường
và kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của địa phương
Học sinh trường THPT Hồng Quang chủ yếu là con em đồng bào dân tộc các xã vùng cao, vùng sâu của huyện Lục Yên Hầu hết là những xã khó khăn như: Phúc Lợi, Trung Tâm, Động Quan, Khánh Hòa, An Lạc…Đào tạo nguồn nhân lực cho địa phương
là nhiệm vụ chính trị của nhà trường nên vấn đề đặt ra những giải pháp, biện pháp duy trì sĩ số học sinh là một nhiệm vụ quan trọng của BGH trường THPT Hồng Quang
Chính vì vậy chúng tôi tập chung nghiên cứu: "Một số kinh nghiệm của Ban giám hiệu
về công tác duy trì sĩ số, hạn chế học sinh bỏ học ở trường THPT Hồng Quang huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái" với hi vọng sáng kiến này sẽ góp phần tích cực vào việc duy trì sĩ
số học sinh ở trường THPT Hồng Quang và có thể áp dụng vào một số trường trong tỉnh Yên Bái để cùng các đồng nghiệp trường bạn nâng cao hiệu quả GD&ĐT
2 Thời gian thực hiện và triển khai SKKN
Từ tháng 8 năm 2010 đến tháng 3 năm 2011
PHẦN THỨ HAI: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ
1.1 Một số khái niệm của đề tài
Mọi lĩnh vực của đời sống xã hội con người muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của một tổ chức, bất luận tổ chức có mục đích gì, cơ cấu và qui mô ra
Trang 5sao, đều cần đến hoạt động quản lý và cú người quản lý để tổ chức hoạt động và đạt được mục đớch của mỡnh
Theo Từ điển tiếng Việt, quản lý là: “Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn
vị, một cơ quan: quản lý lao động, quản lý cỏn bộ, quản lý cụng việc’’ hoặc quản lý là:
“Trụng coi, giữ gỡn, theo dừi việc gỡ: quản lý hồ sơ lý lịch, quản lý vật tư.”
- Quản lý giỏo dục là quỏ trỡnh xõy dựng và tổ chức thực hiện hệ thống cỏc hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực giỏo dục Giỏo dục và quản lý giỏo dục là một hoạt động xó hội cú ảnh hưởng lớn và lõu dài nhất trong cỏc hoạt động xó hội
- Biện phỏp quản lý
Khi bàn về việc nõng cao chất lượng giỏo dục, cỏc nhà khoa học đều rất quan tõm đến việc tỡm kiếm cỏc con đường, cỏc biện phỏp tỏc động đến quỏ trỡnh dạy học ở trờn lớp và hoạt động ở ngoài giờ lờn lớp
+ Vậy biện phỏp là gỡ? Đú là: “Cỏch làm, cỏch tiến hành, cỏch giải quyết một vấn
đề cụ thể”
Từ cỏch hiểu về biện phỏp như trờn ta suy ra:
+ Biện phỏp quản lý cụng tỏc duy trỡ sĩ số là cỏch làm, cỏch quản lý, cỏch giải quyết những vấn đề thuộc cụng tỏc duy trỡ sĩ số nhằm nõng cao hiệu quả giỏo dục trong nhà trường phổ thụng
- Học sinh bỏ học
Cú 2 dạng: Tự giỏc và khụng tự giỏc:
+ Dạng tự giỏc: Là do học kộm, học yếu, học sinh lưu ban, vụ kỷ luật hoặc lưu ban rồi bỏ học
+ Dạng khụng tự giỏc: Do nhận thức, khụng cú nhu cầu học bài hoặc vỡ hoàn cảnh gia đỡnh mà dẫn tới bỏ học
- Xó hội hoỏ giỏo dục là một trong quan điểm quan trọng của Đảng nhằm phỏt triển và nõng cao chất lượng giỏo dục; trong điều 11 - Luật giỏo dục ghi rừ:
" Mọi tổ chức, gia đỡnh và cụng dõn đều cú trỏch nhiệm chăm lo sự nghiệp giỏo dục, xõy dựng phong trào học tập và mụi trường giỏo dục lành mạnh, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiờu giỏo dục.Hay núi cỏch khỏc XHHGD là huy động mọi người, mọi tổ chức, mọi lực lượng tham gia hoạt động giỏo dục
Nhà trường giữ vai trũ chủ đạo trong phỏt triển sự nghiệp giỏo dục, thực hiện đa dạng hoỏ cỏc loại hỡnh nhà trường và cỏc hỡnh thức giỏo dục; khuyến khớch huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cỏ nhõn tham gia phỏt triển sự nghiệp giỏo dục
Muốn đẩy mạnh xó hội hoỏ giỏo dục phải tiến hành từ hai phớa: Xó hội tham gia xõy dựng giỏo dục, ngược lại giỏo dục cũng phải đúng gúp vào sự nghiệp phỏt triển kinh tế - xó hội, bởi vỡ tương tỏc giữa cỏc thực thể bao giờ cũng là sự tỏc dụng tương
hỗ Phải tạo ra mối liờn hệ thường xuyờn giữa nhà trường và xó hội thụng qua hoạt động
và giao tiếp vỡ vậy cần tổ chức cho học sinh tham gia cỏc hoạt động xó hội dưới nhiều hỡnh thức
Luật giáo dục năm 2005, điều 28 có ghi: “Giáo dục Trung học phổ thông phải củng cố, phát triển những nội dung đ? học ở Trung học cơ sở, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông; ngoài những nội dung chủ yếu nhằm đảm bảo chuẩn kiến thức phổ
Trang 6thông, cơ bản toàn diện và hướng nghiệp cho mọi học sinh còn có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đỏp ứng nguyện vọng của học sinh”
Trong mối quan hệ giữa giỏo dục và xó hội thỡ giỏo dục cú chức năng tỏi sản xuất
xó hội Chức năng cơ bản của giỏo dục là "xó hội hoỏ cỏ nhõn", tỏi sản xuất những "con người xó hội" Nhờ được giỏo dục cỏc thế hệ trẻ kế tiếp sẽ là những nguồn lực tham gia vào cỏc lĩnh vực hoạt động xó hội kế thừa, cải tạo, phỏt triển xó hội, tạo diện mạo mới cho xó hội Quản lý chặt chẽ sĩ số đang học ở trong trường: Theo dừi học sinh từ lỳc tuyển vào lớp 10, sau khi tốt nghiệp (lờn lớp, lưu ban, bỏ học, chuyển trường…), dựa vào đú để duy trỡ sĩ số học sinh đi học, giảm tỷ lệ lưu ban và tỷ lệ học sinh bỏ học là việc làm thường xuyờn và cần thiết, là nhiệm vụ quan trọng của cỏc nhà trường THPT 1.2 Quan điểm giáo dục của Đảng, nhà nước
Đảng ta đ? chỉ rõ : Khi bước vào thời kì mới phải đặc biệt quan tâm đến việc phát triển các nguồn lực chí tuệ thông qua hoạt động giáo dục trong nhà trường Hệ thống trường THPT phải trở thành những cái nôi đào tạo con em các dân tộc thành những công dân có trình độ văn hoá và phẩm chất đạo đức tốt, tạo tiền đề để sau này các em có trình chuyên môn cao sau khi hoàn thành chương trình đào tạo ở Đại học, Cao đẳng và dạy nghề Để thực hiện được nhiệm vụ này có vai trò của rất quan trọng của những nhà giáo đang công tác tại các cơ sở giáo dục
Việc quan tâm duy sĩ số, giảm tỉ lệ học sinh bỏ học là nhiệm vụ hết sức quan trọng,
là một trong những điều kiện để thực hiện thắng lợi chỉ thị số 40/CT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tổ chức phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” và sự chỉ đạo của Sở Giáo dục & Đào tạo Yên Bái tại công văn số 38/KH-SGDĐT ngày 14/8/2008 về việc triển khai phong trào thi đua " Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" trong trường phổ thông năm học 2008 – 2009 và giai đoạn
2009 -2013 tại tỉnh Yên Bái
1.3 Quan điểm của các nhà quản lý giáo dục
Hiệu quả công tác quản lí nhà trường là kết quả tác động tương hỗ giữa hai mặt : Tác động quản lí của người quản lí lên đối tượng quản lí và ngược lại, trong đó tác động của người quản lí lên đối tượng quản lí là quan trọng nhất nó sẽ mang lại kết quả tốt nếu
có cách tác động đúng, hậu quả xấu nếu có các tác động sai
2 THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ
2.1 Khỏi quỏt về sự phỏt triển Giỏo dục - Đào tạo huyện Lục Yờn tỉnh Yờn Bỏi
2.1.1 Điều kiện địa lý và phỏt triển kinh tế - xó hội huyện Lục Yờn
Lục Yờn là huyện miền nỳi của tỉnh Yờn Bỏi cỏch thành phố Yờn Bỏi 93 km về phớa Đụng Bắc và cỏch thủ đụ Hà Nội 270 km
- Vị trớ địa lý: Phớa Đụng giỏp huyện Hàm Yờn tỉnh Tuyờn Quang; phớa Tõy giỏp huyện Văn Yờn; phớa Bắc giỏp huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang, phớa nam giỏp huyện Yờn Bỡnh tỉnh Yờn Bỏi
- Tiềm năng kinh tế: Lục Yờn cú tuyến quốc lộ 70 chạy qua nối Hà Nội - Việt Trỡ
- Yờn bỏi - Lào Cai, giao thụng thuận tiện Đất đai ở Lục Yờn thớch hợp trồng cỏc loại cõy như: Hồng khụng hạt, cam, quýt, lỳa …Lục Yờn cú 4 loài động vật nuụi chủ lực là trõu, bũ, lợn, cỏ
Trang 7- Diện tích: 807,3km2; Dân số: 105.104 người (năm 2008); Mật độ dân cư: 130 người/km2; huyện lỵ: Thị trấn Yên Thế
Lục Yên có 24 đơn vị hành chính: 23 xã và 01 thị trấn, có 16 dân tộc sinh sống, trong đó dân tộc Tày chiếm 53,3%, Kinh 21,2% và Nùng, Mường, Thái, Cao Lan, Ráy, Dao, H.Mông chiếm 25,5%
2.1.2.Tình hình phát triển Giáo dục và Đào tạo huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái
Kết thúc năm học 2009-2010 toàn huyện có 80 trường, 948 lớp, nhóm lớp, 24.955 học sinh (tăng 02 trường, giảm 41 lớp, nhóm lớp, giảm 622 học sinh so với năm học trước) Năm học 2010- 2011: Tổng số toàn huyện có 81 trường, 929 lớp, nhóm lớp với 24.437 học sinh thuộc tất cả các bậc học; (tăng 01 trường; giảm 19 lớp và 518 học sinh
so với năm học 2009 - 2010) Toàn huyện có 2.045 cán bộ, giáo viên, nhân viên, tăng
171 cán bộ, giáo viên, nhân viên so với năm học trước Triển khai thực hiện Nghị quyết 10 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh, Nghị quyết 39 của HĐND tỉnh về đẩy mạnh phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2009-2015; duy trì
và nâng cao chất lượng đạt chuẩn quốc gia về chống mù chữ, phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi mức 1, phổ cập giáo dục Trung học cơ sở tại 24 xã, thị trấn, đạt 100% nghị quyết; chú trọng công tác duy trì và xây dựng mới 13 trường đạt chuẩn quốc gia năm
2010, vượt 01 trường so với nghị quyết( vượt 02 trường so với đề án), tăng 06 trường so với năm 2009; tỷ lệ phòng học kiên cố chiếm 95,1%, đạt kế hoạch đề ra, tăng 0,87% so với năm 2009 Chỉ đạo triển khai xây dựng đề án phổ cập mẫu giáo cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2010-2015 và triển khai có hiệu quả đề án kiên cố hóa trường, lớp học và nhà
công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008-2012.(Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010, phương hướng, nhiệm vụ năm 2011 của UBND huyện Lục Yên)
2.2 Thực trạng quản lý công tác duy trì sĩ số ở trường THPT Hồng Quang
2.2.1 Đặc điểm, vị trí địa lý của trường THPT Hồng Quang
Trường THPT Hồng Quang đóng trên địa bàn xã Động Quan huyện Lục Yên dành cho con, em của các xã Động Quan, Trúc Lâu, Phúc Lợi, Trung Tâm, Khánh Hoà,
An Lạc, Tô Mậu… theo học với nhiều dân tộc thiểu số Tày, Nùng, Dao… Đặc điểm tâm lý người dân tộc thiểu số rất khác nhau và phức tạp, họ rất hay tự ái, tự ti, nhút nhát, không mạnh dạn trong giao tiếp, không hay bộc lộ tình cảm riêng tư cho người khác biết nên vấn đề đặt ra cho công tác quản lý nắm vững đặc điểm tâm lý học sinh dân tộc thiểu số là một vấn đề quan trọng Trình độ dân trí còn nhiều hạn chế và không đồng đều, đường giao thông đi lại khó khăn, nhiều học sinh đi học xa nhà đến 15 - 20
km và phải ở trọ để học
Trường THPT Hồng Quang được thành lập từ năm 1999, thực hiện nhiệm vụ giáo dục cho các con em dân tộc thuộc các xã nói trên Những năm gần đây tỷ lệ học sinh lớp 9 vào học lớp 10 tại trường THPT Hồng Quang đạt 65%, trung bình mỗi năm nhà trường có trên 18 lớp học với số lượng học sinh là hơn 700 em Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT năm 2009 là 69%, năm 2010 là 100%, tỷ lệ học sinh thi đỗ vào các trường cao đẳng, đại học năm sau cao hơn năm trước và đạt trung bình khoảng 15%
2.2.2 Thực trạng quản lý công tác duy trì sĩ số ở trường THPT Hồng Quang
Trang 8- Quy mô phát triển trường lớp: Năm học 2010 - 2011 nhà trường có 18 lớp với
728 học sinh
- Đội ngũ giáo viên: Nhà trường có 53 CB,GV,NV; tỷ lệ đạt chuẩn 98%
- Công tác xã hội hoá giáo dục chưa được sâu rộng, trình độ dân trí thấp, phụ huynh học sinh ít quan tâm đến việc học tập của con em mình… tinh thần, thái độ, ý thức học tập của học sinh chưa cao, một bộ phận chưa xác định được mục đích học để làm gì? học cho ai? chưa nhận thức được vai trò cần thiết, sự đòi hỏi, yêu cầu của xã hội về trình độ kiến thức khoa học hiện đại trong thời đại phát triển và xu hướng hội nhập quốc tế
- Chất lượng phổ cấp giáo dục THCS chưa cao, chưa thực chất nên còn có những học sinh ngồi nhầm lớp, nhầm cấp vì thế học sinh không nắm được kiến thức mới dẫn đến các em học yếu, kém bỏ học giữa chừng ở trường THPT Hồng Quang
- Ban giám hiệu chưa quan tâm nhiều đến việc duy trì sĩ số, chưa có các biện pháp tích cực, hữu hiệu để duy trì sĩ số, chưa đặt nhiệm vụ duy trì sĩ số là một nhiệm vụ trọng tâm - nhiệm vụ chính trị của nhà trường
Nguồn: Trường THPT Hồng Quang
Từ bảng thống kê trên ta thấy 10.28% là số học sinh bỏ học năm 2009-2010 của trường THPT Hồng Quang cao gấp gần 3 lần so với mặt bằng chung của tỉnh (Tỉ lệ bỏ học ở bậc THPT năm 2009-2010 của tỉnh Yên Bái là 3.74%)
Việc duy trì số lượng là một trong những vấn đề cần đặc biệt quan tâm vì tỷ lệ học sinh bỏ học trong những năm học trước thường rất cao (năm học 2007-2008 là 10,06%, năm học 2008-2009 là 4,12%, năm học 2009-2010 là 10,28%) Hơn nữa việc học sinh bỏ học có thể kéo theo nhiều hệ lụy cả trước mắt và lâu dài, không chỉ đối với
cá nhân, gia đình học sinh mà cả với nhà trường và xã hội Khi bỏ học, tâm trạng chán chường, mặc cảm luôn đè nặng khiến những học sinh này thường dễ bị kích động, lôi kéo… Thậm chí một số trường hợp có thể sa vào các tệ nạn xã hội, vi phạm pháp luật
2.3 Ph¸t hiÖn c¸c biÓu hiÖn bªn ngoµi cña häc sinh cã kh¶ n¨ng bá häc
Những học sinh có dấu hiệu muốn bỏ học thường có thói quen lười nhác, hay quay cóp trong học tập, nói dối thầy, cô, cha mẹ, bạn bè…hay trốn học, hay bỏ các hoạt động tập thể do nhà trường tổ chức, trong lớp không chú ý học tập, đồ dùng, dụng cụ học tập thường thiếu, sách vở không bảo quản cẩn thận, hay vi phạm nội qui, không thừa nhận lỗi của mình nếu không có bằng chứng thuyết phục hoặc thừa nhận lỗi không cần suy tính với thái độ bất cần thậm chí nhận cả những lỗi mình không mắc thay cho bạn để thách đố thầy, cô; dễ dàng tham gia đánh nhau và các hoạt động sai trái không suy tính thiệt hơn, lợi hại và hậu quả, uy tín của thầy, cha mẹ, người thân bị chúng hạ thấp
Trang 92.4 Ph¸t hiÖn c¸c nguyªn nh©n dÉn tíi häc sinh bá häc
Qua tìm hiểu thực trạng học sinh bỏ học ở trường THPT Hồng Quang nhóm nghiên cứu nhận thấy có những nguyên nhân dẫn đến tình trạng bỏ học giữa chừng của học sinh như sau:
thày mo sau khi xem chân Gà, không cần biết tương lai ngày mai sẽ ra sao nếu bỏ học
+ Do điều kiện kinh tế khó khăn của gia đình và địa phương Nhiều học sinh do gia cảnh quá khó khăn đành phải bỏ học tìm việc làm để đỡ gánh nặng gia đình
+ Do nhiều em trong độ tuổi lao động, phải tham gia lao động trợ giúp gia đình nên không thể tiếp tục đi học hoặc chuyển sang hình thức học nghề hoặc một số em theo bạn đi làm ăn, kiếm tiền xa nhà hi vọng sớm có tiền giúp gia đình hoặc để tiêu sài + Do ảnh hưởng của các nguyên nhân xã hội khác như bố mẹ không hoà thuận, bố
mẹ ly hôn, bố mẹ ít quan tâm đến con, dẫn đến các em thường hay mặc cảm, lơ là việc học, chán học…
+ Cấp uỷ Đảng, chính quyền, các đoàn thể một số xã chưa thực sự quan tâm đến việc học sinh bỏ học
+ Do sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường chưa cao, chưa tạo sự đồng thuận trong hoạt động giáo dục, nhà trường thiếu quan tâm đến học sinh, thầy giáo đi dạy học chỉ với mục đích kiếm sống nên thờ ơ với sự giáo dục con trẻ, không cần quan tâm đến việc học sinh có đi học chuyên cần hay không
+ Các hoạt động trong nhà trường chưa phong phú, chưa thu hút được học sinh, chưa taọ được sự canh tranh chiếm ưu thế trước sức cuốn hút của các tệ nạn xã hội
3 CÁC BIỆN PHÁP ĐÃ TIẾN HÀNH ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Căn cứ vào việc phân tích các nguyên nhân, từng đối tượng học sinh bỏ học Ban giám hiệu trường THPT Hồng Quang đã thực hiện các nhóm biện pháp hữu hiệu, chỉ đạo kịp thời để duy trì sĩ số và hạn chế học sinh bỏ học của nhà trường như sau:
3.1 Nhóm biện pháp 1: Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục
3.1.1 Nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức học sinh trường THPT Hồng Quang
- Quan tâm đến giáo dục chính trị, tư tưởng đạo đức, lối sống của học sinh Thực hiện nghiêm túc chương trình các môn học GDCD, các môn khoa học xã hội qua
đó giáo dục truyền thống dân tộc, gắn liền với lịch sử địa phương
- Giữ vững quy mô phát triển cấp học trên cơ sở giáo dục toàn diện, củng cố phổ cập giáo dục đúng độ tuổi và tiến tới thực hiện PCGD THPT …
- Tích cực thực hiện phong trào: "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực"
Trang 10- Nhà trường đã xây dựng đồng bộ một hệ thống nội qui, qui chế, với các chế tài cụ thể, nghiêm khắc, phù hợp đặc điểm nhà trường, đặc điểm địa phương:
+ Quan tâm đến điều kiện địa lí, thành phần, tập quán dân tộc và điều kiện kinh
tế xã hội để có biện pháp vận động, cách thức chia sẻ hiệu quả đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn
+ Xây dựng qui chế, chế tài dựa theo nguyên tắc lấy giáo dục ngăn chặn làm trọng nhưng không bỏ qua việc áp dụng những biện pháp mạnh khi cần
- Thưởng phạt tuân theo nguyên tắc: Nghiêm minh, công bằng, khách quan, kịp thời để kích lệ những nhân tố tích cực, giáo dục cá biệt
- Coi trọng giáo dục truyền thống, nêu gương điển hình để kích thích sự cố gắng vươn lên trong học tập và rèn luyện của học sinh
- Tạo lập một môi trường lành mạnh, trong sạch, an toàn trong học đường Quan tâm đặc biệt đến việc xây dựng cảnh quan, môi trường sư phạm
- Giáo dục học sinh thông qua nhiều hoạt động, bằng nhiều phương pháp, ở mọi nơi, mọi lúc Phong phú các hoạt động giáo dục để tránh sự đơn điệu, gây hứng thú cho việc học tập, nhận thức và rèn luyện của học sinh như tổ chức hội thi ATGT, sức khoẻ sinh sản, phòng chống tệ nạn xã hội, văn nghệ
3.1.2 Thầy giáo phải là tấm gương sáng để học sinh noi theo
3.1.3 Quan tâm xây dựng khối đoàn kết trong tập thể sư phạm nhà trường coi
đây là động lực rất quan trọng cho sự phát triển, để xây dựng khối đoàn kết cần thực
hiện tốt những nguyên tắc sau:
+ Công bằng, dân chủ, khách quan, vô tư
3.1.5 Đặc biệt quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của CBGV để họ có thêm điều kiện, khắc phục khó khăn về vật chất, tinh thần mà hoàn thành tốt nhiệm vụ Xây dựng tập thể giáo viên, các đoàn thể và các tổ chức trong trường Thực hiện tốt các công tác tổ chức cán bộ,
3.1.6 Nâng cao chất lượng dạy và học ở trường THPT Hồng Quang
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, thực hiện việc dạy và học theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Yên Bái về "đổi mới
chương trình giáo dục phổ thông" 100% giáo viên đều tham gia các lớp tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, cải tiến phương pháp dạy học, cải tiến cách soạn giáo án mới, ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy học
- Chỉ đạo việc nâng cao chất lượng dạy và học để giảm tỷ lệ học sinh yếu kém bằng nhiều hình thức:
+ Ngay từ đầu năm học nhà trường đã tiến hành khảo sát chất lượng đầu năm nhằm phân loại học lực của học sinh một cách chính xác Sau khi đã có kết quả phân loại học lực học sinh, lựa chọn những giáo viên có năng lực chuyên môn và nghiệp vụ
Trang 11sư phạm tốt, tiến hành phụ đạo, bồi dưỡng kiến thức cho những học sinh yếu kém Mục
tiêu là chống tình trạng học sinh “ngồi nhầm lớp”, giảm tỉ lệ học sinh lưu ban
+ Phân công giảng dạy căn cứ vào năng lực của giáo viên Lập kế hoạch chuyên môn; bố trí lịch để dạy đủ các môn theo qui định
+ Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, kỷ luật lao động Ra vào lớp đúng giờ Soạn bài; báo giảng; chấm bài, trả bài đúng thời gian, đủ số bài kiểm tra tối thiểu theo qui định, có đủ hồ sơ theo quy định đạt chất lượng tốt
+ Tổ chức hội giảng cấp tổ, Hội thi GVDG cấp trường, tổ chức trao đổi, rút kinh nghiệm có hiệu quả thiết thực
+ Trong công tác bồi dưỡng chuyên môn và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, lấy đơn vị tổ làm cơ bản Tổ trưởng phải điều hành toàn bộ hoạt động chuyên môn và quản
lý lao động của các tổ viên
+ Chỉ đạo chặt chẽ công tác đổi mới PPDH và các hoạt động liên quan như xây dựng đội ngũ giáo viên, tăng cường CSVC, thiết bị dạy học Tăng cường chỉ đạo đổi mới PPDH thông qua bồi dưỡng giáo viên, dự giờ trao đổi kinh nghiệm, tổ chức rút kinh nghiệm giảng dạy ở các tổ chuyên môn, hội thảo cấp trường
+ Đổi mới PPDH phù hợp với đối tượng học sinh, phát huy tính tích tích cực và
chủ động của học sinh, hạn chế và tiến tới chấm dứt tình trạng “ Đọc - chép” và “Nhìn- chép”; tạo ra không khí thân thiện trong giờ học; tích cực sử dụng các thiết bị thí
nghiệm thực hành Bảo đảm chất lượng của quá trình dạy học và giáo dục thông qua 3 hình thức tổ chức: Dạy học, hoạt động xã hội và hoạt động lao động
+ Bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng của từng môn học trong chương trình
+ Dạy học sát đối tượng, coi trọng bồi dưỡng học sinh khá giỏi và giúp đỡ học sinh học lực yếu, kém
+ Thiết kế bài giảng khoa học, vừa sức tiếp thu của học sinh; bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo kiến thức đã học
+ Thực hiện đầy đủ thí nghiệm, thực hành, liên hệ thực tế trong giảng dạy phù hợp với nội dung từng bài học Tăng cường công tác khai thác, chọn lọc và sử dụng có hiệu quả mạng Internet để phục vụ giảng dạy và quản lý
+ Hướng dẫn học sinh tự học, tự nghiên cứu bài học Chú ý bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo các kiến thức đã học, tổ chức hợp lý cho học sinh làm việc theo nhóm
+ Nhà trường đã đầu tư 03 máy chiếu lắp cố định tại 03 phòng học để phục vụ công tác dạy và học
- Tăng cường công tác xây dựng đội ngũ giáo viên đặc biệt là GVCNL và cán bộ quản lý, đảm bảo đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có tỷ lệ đạt chuẩn và trên chuẩn cao, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Quan tâm đầu tư bồi dưỡng và
tự bồi dưỡng giáo viên Không ngừng chấn chỉnh kỷ cương, tăng cường nề nếp, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra
3.2 Nhóm biện pháp 2: Xây dựng các điều kiện duy trì sĩ số học sinh trường THPT Hồng Quang
- Tham mưu với cấp trên đầu tư xây dựng, nâng cấp trường lớp, quang cảnh sư phạm, bộ mặt của nhà trường phải được quan tâm chú ý Huy động các nguồn lực của
Trang 12địa phương, đẩy mạnh thực hiện xã hội hoá giáo dục để xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư
trang thiết bị dạy học, tạo khuôn viên nhà trường “Xanh - Sạch - Đẹp”
- Có chế độ khen thưởng, kỷ luật bằng vật chất cũng như tinh thần đối với những
cá nhân, tập thể làm tốt công tác duy trì sĩ số, hạn chế học sinh bỏ học Nâng cao tinh thần trách nhiệm của thầy giáo, cô giáo, các thành viên trong nhà trường
Khen thưởng cá nhân, tổ chuyên môn, duy trì ổn định được sĩ số học sinh, đồng thời phê bình, nhắc nhở, giáo viên, cán bộ quản lý… nếu có học sinh bỏ học quá nhiều
- Nhà trường, chính quyền quyết tâm thực hiện chiến dịch vận động học sinh bỏ học ra lớp, kịp thời phát hiện sớm những trường hợp cần giúp đỡ, không để các em bỏ
lỡ cơ hội đến trường
3.3 Nhóm biện pháp 3: Tăng cường quản lý công tác GVCNL, quản lý những học sinh yếu, kém có nguy cơ bỏ học
3.3.1 Tăng cường quản lý công tác của GVCNL
Đối với công tác GVCNL chúng tôi đã hướng dẫn GVCNL làm các công việc sau và thấy thật sự có hiệu quả:
- GVCNL nắm hoàn cảnh và đặc điểm gia đình từng học sinh:
Sau ngày tựu trường GVCNL cho học sinh viết sơ lược lí lịch ghi rõ họ tên, nghề nghiệp cha mẹ Hoàn cảnh sinh sống của gia đình: Nắm xem bao nhiêu em có hoàn cảnh đủ ăn? bao nhiêu em hộ khó khăn? bao nhiêu em có sổ hộ nghèo? Công việc thường ngày của học sinh ở nhà và là con thứ mấy? Lấy số điện thoại gia đình, điện thoại di động của bố, mẹ Trao đổi với giáo viên chủ nhiệm của lớp năm trước để nắm
rõ hơn về hoàn cảnh gia đình của từng học sinh Sau đó GVCNL tập hợp thành một quyển sổ theo dõi, phân loại đối tượng học sinh, đặc biệt học sinh có hoàn cảnh khó khăn có nguy cơ bỏ học Việc làm này giúp GVCNL nắm rõ hơn hoàn cảnh từng em để
có biện pháp giáo dục thích hợp
- GVCNL nắm chất lượng học tập và hạnh kiểm năm trước:
Xem lại học bạ của các em năm trước kết hợp trao đổi với giáo viên chủ nhiệm, GVBM; thống kê điểm khảo sát đầu năm, phân loại học sinh để nắm sức học của từng
em Việc làm này đã giúp GVCNL lựa chọn biện pháp kèm cặp, uốn nắn phù hợp không để cho các em chán nản, bỏ học vì học yếu Qua nắm được sức học của từng em, GVCN lưu ý nhiều đến những em thuộc diện trung bình, yếu Phân công một em giỏi hoặc khá kèm một em trung bình hoặc yếu và sắp xếp cho 2 em ngồi cùng một bàn GVCN hướng dẫn cho em giỏi, khá cách kèm bạn học: Nhắc nhở bạn học bài, xem lại bài; trao đổi kinh nghiệm học tập; cách học bài dễ thuộc; cách vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập; hướng dẫn bạn làm bài tập hoặc củng cố kiến thức mà bạn chưa hiểu,… GVCN có mặt từ 15 phút truy bài đầu giờ để quản lý học sinh, theo dõi sĩ số, kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của những học sinh trung bình, yếu; để nhắc nhở các
em thực hiện tốt hơn Qua việc làm trên, chúng tôi thấy tình cảm giữa thầy trò đã gắn
bó nhau hơn Những em trung bình, yếu thường hay nhút nhát, rụt rè nay không còn nữa mà trở nên mạnh dạn, tự tin hơn Từ đó các em càng ham thích đến lớp để hòa nhập với bạn bè, việc học của các em ngày càng tiến bộ hơn
- GVCNL liên hệ thường xuyên với Chi hội Phụ huynh học sinh của lớp:
Trang 13Họp phụ huynh học sinh đầu năm, phụ huynh lớp đã bầu ra Chi hội phụ huynh học sinh của lớp Chi hội đã giúp GVCNL tạo điều kiện cho những em nghèo có đủ sách vở, quần áo đồng phục,…; Cùng GVCNL tìm đến nhà những học sinh vắng không phép, vận động các em trở lại lớp Đây là cánh tay đắc lực, hỗ trợ cho GVCNL trong công tác chủ nhiệm Thông báo tình hình học tập của học sinh trong tuần, trong tháng thông qua sổ liên lạc là việc làm thường xuyên và có nhiều hiệu quả tích cực
- Động viên GVCNL làm tốt việc giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn:
Nắm được một số em có hoàn cảnh nghèo đặc biệt ( cha mẹ đều đi làm thuê xa ở với ông bà nội (ngoại); mồ côi cha ( mẹ)) , rà soát lại xem em nào còn thiếu sách vở, đồ dùng học tập, đồng phục … Ngoài ra GVCNL còn kêu gọi các em trong lớp dành tặng bạn một số quần áo và tranh thủ sự hỗ trợ từ Hội phụ huynh để các em được yên tâm đến trường, không phải mặc cảm vì nhà nghèo
- Phổ biến nội quy Gặp gỡ những gia đình học sinh tự ý bỏ học:
+ Ở tuần đầu tiên, GVCN tổ chức cho HS trong lớp học kĩ về nội quy nhà
trường, trong đó có phần quy định: Học sinh phải đi học đều và đúng giờ, nghỉ học phải
có lí do và được cha mẹ xin phép, ở lần họp phụ huynh học sinh đầu năm, GVCN cũng
thông báo cho phụ huynh biết về quy định này và nhờ phụ huynh hàng ngày theo dõi, nhắc nhở
+ Đối với những trường hợp học sinh tự ý bỏ học, hết giờ dạy, GVCN đến nhà những em này gặp phụ huynh tìm hiểu nguyên nhân và trao đổi cách khắc phục
- GVCN thường xuyên cải tiến tiết sinh hoạt lớp:
+ Trong tiết sinh hoạt cuối tuần, sau khi nghe các tổ trưởng báo cáo, GVCNL cho lớp tuyên dương những tổ đạt duy trì sĩ số cao suốt cả tuần để làm gương cho lớp và khen những em có tiến bộ về mặt học tập để các em thấy nhiệm vụ học tập của mình và thấy mỗi ngày đến trường thật sự là một ngày vui
+ Đối với những mặt học sinh còn hạn chế, GVCN nhắc nhở nhẹ nhàng kèm theo hướng dẫn, uốn nắn cho các em để tuần sau các em thực hiện tốt hơn
+ Dùng phương pháp nêu gương: Nêu gương các anh, chị học sinh những năm học trước dù đầu năm còn yếu kém nhưng nhờ sự kiên trì, cố gắng đến cuối năm cũng
đã đạt loại Khá, Giỏi để củng cố lòng tin nơi các em
+ Lồng ghép nội dung giáo dục hướng nghiệp, giáo dục ngoài giờ lên lớp, học bài hát mới…
- Biện pháp tinh thần:
+ GVCNL thực hiện việc khích lệ, khen ngợi học sinh, nhất là những hôm thời tiết khắc nghiệt như: mưa, bão, …các em cố gắng đến trường Trong giờ dạy, giáo viên đầu tư soạn giảng phân hóa theo đối tượng học sinh sao cho phù hợp với trình độ mọi học sinh trong lớp - nhất là những em học Yếu
+ GVCNL, GVBM phải thật sự thương yêu học sinh coi học sinh như con, em ruột của mình để dạy, dỗ, giúp đỡ và cũng thật sự hòa nhập cùng các em trong giờ ngoại khóa, hoạt động tập thể
+ Tổ chức nhiều hoạt động ngoài giờ lên lớp với những hình thức đổi mới, nội dung hấp dẫn đã tạo sức hút để học sinh đến trường
Trang 143.3.2 Quản lý chặt chẽ những học sinh yếu, kém có nguy cơ bỏ học
- Thực hiện "khoán" việc duy trì sĩ số đối với GVCNL, đồng thời phối hợp với
những lực lượng xã hội trong cộng đồng để có biện pháp thích hợp, kịp thời khi học sinh bỏ học
- Tổ chức ký cam kết giữa nhà trường với GVCNL về duy trì sĩ số hạn chế học sinh bỏ học
- Tỷ lệ duy trì sĩ số, tỉ lệ học sinh chuyên cần là một tiêu chí thi đua giữa các lớp được BGH nhà trường đưa ra bàn ở Hội nghị CBCC và thực hiện từ đầu năm học
- Tổ chức các chuyên đề hội thảo trao đổi kinh nghiệm trong giao tiếp sư phạm, kinh nghiệm ứng sử trong công tác vận động quần chúng, chú ý tạo điều kiện giúp đỡ những GVCNL còn thiếu kinh nghiệm trong công tác chủ nhiệm
- Tổ chức các lớp học phụ đạo cho các đối tượng học sinh yếu, kém và đối tượng
có nguy cơ bỏ học do nhiều nguyên nhân khác nhau
3.3.3 Công tác vận động học sinh bỏ học
Vận động học sinh bỏ học trở lại trường là một công tác không thể thiếu trong nhà trường nhằm góp phần duy trì sĩ số của học sinh trong nhà trường Nó là một trong những giải pháp tối ưu mà GVCNL cần phải thực hiện một cách nghiêm túc nhằm giúp người giáo viên thực hiện công tác chống bỏ học trong nhà trường Khi xảy ra tình trạng học sinh bỏ học trong nhà trường giáo viên cần tìm hiểu rõ nguyên nhân để có thể
từ đó đến tìm hiểu từng gia đình vận động học sinh trở lại trường Giáo viên cần phải tìm những biện pháp thích hợp như: tìm hiểu về hoàn cảnh kinh tế gia đình, biện pháp giáo dục trong gia đình, nhu cầu hứng thú và thói quen của học sinh trong gia đình… GVCNL nhất thiết phải tìm hiểu rõ nguyên nhân đó rồi từ đó phối hợp với nhà trường
và các lực lượng xã hội để tìm giải pháp thích hợp nhằm sớm đưa học sinh trở lại trường Nhà trường và các lực lượng khác cần tạo mọi điều kiện thích hợp để các học sinh có thể tiếp tục việc học hành của mình như: vận động đóng góp tiền để ủng hộ các học sinh có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống Trong quá trình vận động học sinh GVCN cần hết sức quan tâm đến mối quan hệ bạn bè của các học sinh đó để có thể từ bạn bè động viên quan tâm giúp các em sớm trở lại nhà trường
Trường hợp học sinh bỏ học GVCN không vận động học sinh đến trường được phải báo ngay cho Ban giám hiệu để cùng đi vận động kịp thời Khi có lãnh đạo nhà trường, GVCN và các tổ chức khác như Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội cha mẹ học sinh , đến từng gia đình học sinh bỏ học để vận động thì hiệu quả sẽ rất cao
3.4 Nhóm biện pháp 4: Thực hiện tốt công tác XHHGD
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, giáo dục đến PHHS và học sinh từ đó nâng cao nhận thức của toàn dân về vai trò của giáo dục và đào tạo đối với sự phát triển kinh
tế - xã hội Phải thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục, huy động đông đảo các tổ chức đoàn thể, xã hội, các tổ chức kinh tế, các cá nhân, như đoàn thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh, Hội khuyến học, Hội Chữ thập đỏ… Cùng tham gia vào công tác giáo dục
- Các cấp quản lý giáo dục, cán bộ giáo viên phải là lực lượng nòng cốt trong việc tham gia cũng như triển khai tổ chức hoạt động giáo dục, nhà trường phải gắn việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện với công tác PCGD, phải tạo ra được một sức hấp dẫn, cuốn hút thanh niên trong độ tuổi đến học THPT Hiệu quả tham gia PCGD
Trang 15bậc THPT được coi là một tiêu chí đánh giá thi đua quan trọng đối với mỗi cá nhân, đơn vị trong ngành giáo dục
- Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục: Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động để cho mọi người, mọi nhà, mọi ngành, các cấp và toàn thể xã hội hiểu rõ trách nhiệm đối với phát triển giáo dục và đưa giáo dục thực sự là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, nhân dân và mọi người, mọi nhà Xây dựng, củng cố và phát huy tích cực của hội khuyến học, hội đồng giáo dục địa phương tham gia có hiệu quả vào công tác giáo dục
- Nhà trường cần phải phối hợp với ban đại diện cha mẹ học sinh và các thầy giáo, cô giáo nhất là những thầy cô giáo là người của địa phương, có tâm huyết nhiệt tình với công tác vận động thực hiện PCGD THPT
- Tăng cường phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội, nhà trường đã có sự phối hợp chặt chẽ, có chiều sâu giữa: Ban giám hiệu - Giáo viên chủ nhiệm – Cha mẹ học sinh – Chính quyền, Đoàn thể địa phương Thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục trong việc duy trì sĩ số, đã tổ chức 2 hội nghị với Bí thư Đảng uỷ và Chủ tịch UBND của tất cả các xã trong vùng tuyển sinh để bàn, thống nhất biện pháp phối hợp trong việc quản lý và vận động học sinh đến lớp
- Lập danh sách học sinh theo từng xã, có địa chỉ cụ thể, có số điện thoại liên hệ, gửi về từng địa phương và ban liên lạc cha me học sinh nên rất thuận tiện khi phối hợp giáo dục
- Một biện pháp khác cũng rất có hiệu quả giảm học sinh bỏ học chính là việc kêu gọi sự ủng hộ của toàn xã hội hỗ trợ, tiếp sức các em tới trường Trong học kỳ I năm học 2010-2011 đã có 30 xuất quà được trao cho các học sinh có thành tích cao trong học tập, các học sinh có hoàn cảnh khó khăn với số tiền gần 5.000.000đ Kỷ niệm ngày thành lập Hội CTĐ Việt Nam (23/11/2010), Hội CTĐ nhà trường đã trợ cấp cho 10 học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mỗi xuất 100.000đ Trong dịp tết Nguyên Đán Tân Mão 2011 Hội CTĐ nhà trường đã tặng
34 xuất quà mỗi xuất 100.000đ cho các em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, tổ chức các nhóm CB,GV, GVCNL kết hợp thăm gia đình học sinh và trao quà đến
tận tay cha, mẹ HS, động viên các em HS đi học sau tết.(Tổng số tiền đã hỗ trợ là: 9.400.000)
4 HIỆU QUẢ CỦA SKKN
- Giảm tỷ lệ học sinh bỏ học để nâng cao hiệu quả giáo dục là một mục tiêu phấn đấu trọng tâm của trường THPT Hồng Quang và các trường ở khu vực miền núi nơi còn nhiều khó khăn Với những nhóm biện pháp hữu hiệu nêu trên nhà trường đã khắc phục tình trạng học sinh bỏ học tràn lan của những năm học trước và đã thu được kết quả bước đầu đáng khích lệ Giảm tỉ lệ học sinh bỏ học, huy động tối đa học sinh đã học hết bậc THCS trong độ tuổi vào học THPT, nâng cao chất lượng giáo dục đức dục, trí dục, xây dựng trường THPT Hồng Quang sớm được sánh vai với các trường THPT đàn anh trong tỉnh, xây dựng trường chuẩn quốc gia trong tương lai gần là mục tiêu, mơ ước mà thầy và trò toàn trường đang nỗ lực phấn đấu
Với những cố gắng của CB,GV,NV trong học kỳ I năm học 2010-2011 đã
có 17 trường hợp học sinh bỏ học quay trở lại trường tiếp tục học tập sau khi được vận động
Trang 16Nhờ việc áp dụng các phương pháp quản lí công tác duy trì sĩ số khoa học nên hiệu quả công tác giáo dục học sinh được nâng cao, nhà trường đã từng bước phát triển, trưởng thành, những yếu kém, hạn chế đã được khắc phục Năm học 2010 - 2011 SKKN được áp dụng đã đạt kết quả cụ thể như sau:
+ Tỷ lệ học sinh bỏ học 1,65( giảm 8,63% so với cùng kì năm trước)
+ Tỷ lệ học sinh nghỉ học do viên cớ ốm giảm 30%
+ Tỷ lệ học sinh có đạo đức yếu giảm 5%
+ Tỉ lệ học sinh có đạo đức khá tốt tăng 10%
+ Trong học kì I năm học 2010- 2011 không có vi phạm lớn trong học sinh, không có học sinh bị thi hành kỉ luật Nề nếp, kỷ cương trong nhà trường được giữ vững Chất lượng hoạt động các phong trào bề nổi đạt ở mức độ cao: 100% các hội thi được tổ chức tại nhà trường hoặc tham gia dự thi ngoài nhà trường đều đạt kết quả tốt
- Do chất lượng giáo dục đức dục phát triển nên chất lượng học tập của học sinh được nâng cao:
+ Giải học sinh giỏi các cấp: có 02 giải cấp tỉnh (tăng 100% so với năm học trước)
+ Tỉ lệ học sinh có học lực yếu + kém giảm 5% so với cùng kì năm trước năm học trước, học sinh có học lực TB + Khá tăng 14%
- Ngoài ra, để công tác duy trì sĩ số học sinh đạt hiệu quả, người CBQL, người
giáo viên cần phải có cái tâm đối với mọi học sinh, phải hiểu hoàn cảnh từng học sinh
để có biện pháp giúp đỡ, tạo điều kiện cho các em ham thích học tập, thích thầy cô, thích bạn bè
- Việc chống lưu ban bỏ học là nâng cao hiệu quả công tác PCGD là góp phần nâng cao dân trí và là nền tảng ban đầu đào tạo con người mới phát triển về mọi mặt, tham gia vào việc thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, xây dựng nước nhà ngày càng giàu mạnh
Trang 17- Để thực hiện tốt công tác duy trì sĩ số ở trường THPT Hồng Quang, bên cạnh
sự cố gắng của GVCNL còn phải có sự hỗ trợ của nhà trường, gia đình và các lực lượng
xã hội
Sau một năm nghiên cứu, từng bước hoàn chỉnh và áp dụng trong quản lí, giáo
dục tại trường THPT Hồng Quang SKKN đã mang lại những hiệu quả thiết thực, giúp chúng tôi từng bước làm tốt hơn công tác quản lí giáo dục học sinh của nhà trường Góp phần khắc phục những tồn tại, cùng nhà trường giữ vững và phát huy các thành tích đã đạt được, nhà trường đang từng bước trưởng thành và trở thành một điạ chỉ giáo dục tin cậy
Do thời gian ngắn, điều kiện nghiên cứu có nhiều khó khăn, mặt khác hoạt động giáo dục là một phạm trù rất phức tạp nên còn nhiều vấn đề đề tài chưa có điều kiện đề cập, cần được tiếp tục nghiên cứu, tìm hiểu Chúng tôi mong nhận được sự góp ý, giúp
đỡ của các đồng chí lãnh đạo, các bạn bè đồng nghiệp để tích luỹ được nhiều kinh nghiệm hơn trong công tác quản lí, giáo dục học sinh, duy trì sĩ số học sinh của nhà trường
2 Khuyến nghị
Đề nghị Sở Giáo dục & Đào tạo Yên Bái đầu tư xây dựng phòng học bộ môn để nhà trường có thêm điều kiện tổ chức dạy theo hướng đổi mới phương pháp dạy học
Lục Yên, ngày 01 tháng 4 năm 2011
Người thực hiện (Đồng tác giả)
Trần Quang Thủy Nguyễn Xuân Tuyên
Trang 18TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ Giáo dục & Đào tạo: Điều lệ trườngTHCS, trường THPT và trường phổ thông có
nhiều cấp học Hà Nội 2007
2 Bộ Giáo dục và Đào tạo: Quyết định ban hành kế hoạch tổ chức cuộc vận động "Nói
không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục" Hà Nội, 28.7.2006
3 Bộ Giáo dục và Đào tạo: Công văn Số: 4718/BGDĐT-GDTrH, ngày 11tháng 8 năm
2010 V/v: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH năm học 2010-2011
4 Các văn bản về cuộc vận động «Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực »
của Bộ Giáo dục&Đào tạo, Sở Giáo dục&Đào tạo Yên Bái
5 Đảng cộng sản Việt Nam: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
6 Trần Kiểm: Khoa học quản lý giáo dục- Một số vấn đề lý luận và thực tiễn NXB
Giáo dục, Hà Nội 2004
7 Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam : Luật Giáo dục NXB Tư pháp
2005
8 Sở Giáo dục & Đào tạo tỉnh Yên Bái: Đề án phát triển giáo dục Trung học phổ
thông tỉnh Yên Bái giai đoạn 2005 – 2010
9 Sở Giáo dục & Đào tạo tỉnh Yên Bái: Báo cáo tổng kết năm 2009-2010; Báo cao sơ
kết HKI năm học 2010 -2011
10 Sở Giáo dục & Đào tạo tỉnh Yên Bái: Công văn số 671/SGD&ĐT-GDTrH ngày
06/9/2010 của Sở Giáo dục và Đào tạo Yên Bái về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2010-2011
11 Hà Nhật Thăng: Công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông, NXB Giáo