1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Skkn thiết kế và sử dụng học liệu số nhằm nâng cao năng lực tự học cho học sinh qua bài bình ngô Đại cáo của nguyễn trãi

58 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế và sử dụng học liệu số nhằm nâng cao năng lực tự học cho học sinh qua bài bình ngô đại cáo của nguyễn trãi
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những lí do nêu trên, chúng tôi đề xuất giải pháp "Thiết kế và sử dụng học liệu số nhằm nâng cao năng lực tự học cho học sinh qua bài Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi", giú

Trang 1

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1.Lý do chọn đề tài

Trong thời đại công nghệ số, giáo dục không thể đứng ngoài xu hướng đổi mới và cách tân Việc ứng dụng công nghệ vào giảng dạy giúp nâng cao chất lượng dạy và học, đồng thời tạo ra một môi trường học tập linh hoạt, trực quan và phong phú hơn Sự phát triển mạnh mẽ của AI, các phần mềm hỗ trợ học tập như Google, ChatGPT, và các nền tảng học trực tuyến đã và đang mở ra nhiều cơ hội đổi mới phương pháp giảng dạy, giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách chủ động và hiệu quả hơn

Tuy nhiên, dù công nghệ mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc khai thác và ứng dụng học liệu số một cách hiệu quả vẫn là một thách thức lớn đối với giáo viên và học sinh Vấn đề không chỉ là việc đưa công nghệ vào giảng dạy, mà quan trọng hơn, giáo viên cần biết chọn lựa và sử dụng các công cụ phù hợp, hướng dẫn học

sinh khai thác học liệu số một cách khoa học, logic và hiệu quả

"Bình Ngô đại cáo" là một trong những tác phẩm quan trọng nhất của Nguyễn Trãi và là nội dung cốt lõi trong chương trình Ngữ văn lớp 10 Tác phẩm không chỉ mang giá trị nghệ thuật cao mà còn là bản tuyên ngôn độc lập hào hùng, gắn liền với bối cảnh lịch sử trung đại Việt Nam Thực tế khi tiếp cận tác phẩm này, học sinh gặp không ít khó khăn Tác phẩm gắn liền với bối cảnh chiến tranh chống giặc Minh, bao gồm nhiều chi tiết lịch sử, quá trình diễn biến và các nhân vật liên quan, đối với học sinh, những kiến thức này có thể khó tiếp nhận Do được viết bằng chữ Hán và dịch ra chữ Nôm, tác phẩm mang đặc trưng ngôn ngữ trung đại, nhiều câu từ, cách

diễn đạt xa lạ với lớp trẻ hiện nay Vì vậy, dù đã được đổi mới, nhiều tiết dạy vẫn

mang tính chất thầy giảng - trò nghe, chưa thực sự khai thác tính tự học của học sinh

Đồng thời, qua thực tế giảng dạy những năm gần đây, chúng tôi đã nhận thấy tầm quan trọng của học liệu số trong việc phát triển năng lực tự học của học sinh

Nó không chỉ là “phương án dự phòng” khi dịch bệnh, mưa gió hay hôm nào học sinh ốm đau, bận việc… không thể đến trường để học offline, mà còn thực sự quan trọng, cần thiết với cả những học sinh đã được học chính ở lớp Quả thực, học liệu

số mang đến nhiều lợi ích to lớn giúp học sinh chủ động hơn trong việc tiếp thu kiến thức Cụ thể:

-Tăng tính tương tác và trực quan hóa nội dung: Học liệu số như video minh họa, bản đồ tư duy, bài giảng số hóa giúp học sinh hình dung nội dung tác phẩm một cách sinh động, thay vì chỉ đọc văn bản khô khan

-Cá nhân hóa lộ trình học tập: Mỗi học sinh có thể học theo tốc độ riêng, tự

chọn tài nguyên phù hợp để hiểu sâu tác phẩm thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào bài giảng trên lớp

Xuất phát từ những lí do nêu trên, chúng tôi đề xuất giải pháp "Thiết kế và

sử dụng học liệu số nhằm nâng cao năng lực tự học cho học sinh qua bài Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi", giúp học sinh chủ động khám phá tác phẩm sâu sắc

hơn, đồng thời phát triển năng lực tự học – một yêu cầu quan trọng trong giáo dục hiện nay

Trang 2

1.2 Mục đích nghiên cứu

Việc thiết kế và ứng dụng hoc liệu số trong giảng dạy môn Ngữ văn, đặc biệt

là bài "Bình Ngô đại cáo" của Nguyễn Trãi, có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao năng lực tự học của học sinh Các thiết bị dạy học số không chỉ giúp học sinh tiếp cận bài học một cách trực quan, sinh động mà còn hỗ trợ quá trình tự nghiên cứu, phân tích và đánh giá nội dung tác phẩm một cách sâu sắc hơn

Mục đích nghiên cứu của đề tài bao gồm:

-Thiết kế và ứng dụng các thiết bị dạy học số nhằm hỗ trợ học sinh tự học bài

"Bình Ngô đại cáo" một cách hiệu quả

-Đề xuất các giải pháp tối ưu để sử dụng thiết bị dạy học số trong quá trình giảng dạy và học tập môn Ngữ văn, đảm bảo tính sáng tạo, hấp dẫn và phù hợp với tâm lý, khả năng tiếp thu của học sinh

-Đánh giá tác động của việc ứng dụng thiết bị dạy học số đối với quá trình tự học của học sinh, bao gồm mức độ hứng thú, hiệu quả tiếp thu kiến thức và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế

-Góp phần xây dựng mô hình giảng dạy hiện đại, kết hợp giữa phương pháp truyền thống và công nghệ số nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn Ngữ văn trong nhà trường phổ thông

1 3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

1.3.1 Khách thể nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu trên 100 GV và HS của trường THPT Diễn Châu 3 Trong

đó, chúng tôi chú ý tập trung vào lớp 10C3

1.3.2 Đối tượng nghiên cứu

- Thực trạng, nguyên nhân, hậu quả của việc thiếu năng lực tự học của học sinh lớp 10; Các biện pháp mà GV và HS đã làm trong học tập, giảng dạy và thực tế cuộc sống

- Một số giải pháp thiết kế và sử dụng thiết bị dạy học số để góp phần phát triển năng lực tự học cho học sinh qua bài “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi

1.4 Giả thuyết khoa học

Nếu thiết kế và sử dụng thiết bị dạy học số một cách hợp lý trong giảng dạy bài

"Bình Ngô đại cáo", học sinh sẽ có điều kiện tiếp cận nội dung bài học một cách trực quan, sinh động và hiệu quả hơn Điều này không chỉ giúp nâng cao khả năng tự học, mà còn khuyến khích học sinh chủ động khám phá, phân tích và hiểu sâu sắc giá trị tư tưởng, nghệ thuật của tác phẩm Từ đó, việc học Ngữ văn trở nên hấp dẫn hơn, học sinh yêu thích môn học hơn và đạt kết quả tốt hơn trong học tập

1.5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

1.5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 3

- Nghiên cứu cơ sở lí luận tâm lí lứa tuổi, cảm xúc và cảm xúc tiêu cực

- Khảo sát và đánh giá thực trạng về việc giáo dục HS hình thành năng lực kiểm soát cảm xúc tiêu cực

- Nêu nhân tố tác động đến việc thiếu năng lực kiểm soát cảm xúc tiêu cực ở HS

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực kiểm soát cảm xúc tiêu cực cho

học sinh lớp chủ nhiệm

1.5.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung

Nghiên cứu việc thiết kế, sử dụng thiết bị dạy học số và tác động của nó đối với

việc nâng cao năng lực tự học của học sinh khi học bài "Bình Ngô Đại Cáo"

-Về thời gian:

Nghiên cứu áp dụng cho học sinh lớp 10 chương trình GDPT 2018 ở trường THPT Diễn Châu 3 trong năm học 2024 – 2025

-Phạm vi và khả năng nhân rộng: Kết quả nghiên cứu có thể được mở rộng áp dụng

cho học sinh các trường THPT, Bổ túc, Trung tâm giáo dục thường xuyên

1.6 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp thống kê bằng biểu mẫu

- Phương pháp thực nghiệm khoa học

- Phương pháp thống kê toán học

- Phương pháp phân tích tài liệu

1.7 Những luận điểm cần bảo vệ của đề tài

- Tính đúng đắn của cơ sở lý luận

- Tính chính xác, thuyết phục của thực tiễn

- Tính khoa học, khả thi, hiệu quả của các giải pháp

1.8 Đóng góp mới của đề tài

Đề tài được triển khai lần đầu tiên với đối tượng học sinh lớp 10 theo chương trình Giáo dục Phổ thông 2018 tại Trường THPT Diễn Châu 3, trong bối cảnh ngành giáo dục đang từng bước thực hiện chuyển đổi số và đổi mới phương pháp giảng dạy theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học Với mục tiêu thiết thực

là góp phần nâng cao hiệu quả dạy học môn Ngữ văn – một môn học vốn đòi hỏi khả năng cảm thụ, tư duy phân tích sâu sắc và sự chủ động trong học tập của học sinh – đề tài tập trung khai thác việc ứng dụng thiết bị dạy học số như một công cụ

hỗ trợ đắc lực cho việc tổ chức các hoạt động học tập linh hoạt, sáng tạo và hấp dẫn

Trang 4

Trong đó, trọng tâm là bài học Bình Ngô đại cáo – một văn bản trung tâm của chương

trình Ngữ văn 10 với nhiều tầng nghĩa lịch sử, chính trị và nghệ thuật

Thông qua việc thiết kế các học liệu số trực quan, xây dựng bài giảng tương tác

đa phương tiện và tích hợp công nghệ vào các khâu của quá trình dạy học như khởi động, khám phá, luyện tập và vận dụng, nghiên cứu này đề xuất các giải pháp sư phạm cụ thể nhằm phát huy tối đa vai trò của thiết bị số trong việc hỗ trợ học sinh

tự học, tự nghiên cứu, đồng thời từng bước hình thành và phát triển năng lực tư duy phản biện, kỹ năng phân tích văn bản, kỹ năng khai thác và trình bày thông tin Các giải pháp không chỉ tập trung vào việc làm phong phú hình thức tiếp cận văn bản,

mà còn giúp học sinh chủ động hơn trong việc khám phá giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm, từ đó nâng cao hứng thú và hiệu quả học tập

Bên cạnh đó, đề tài còn cung cấp những căn cứ thực tiễn cho giáo viên Ngữ văn trong việc đổi mới tư duy dạy học, thiết kế bài giảng phù hợp với đặc trưng môn học và năng lực học sinh theo định hướng chương trình mới Qua quá trình triển khai

và đánh giá hiệu quả, kết quả nghiên cứu bước đầu đã cho thấy tiềm năng ứng dụng thiết bị dạy học số trong môn Ngữ văn ở bậc THPT là rất khả quan, góp phần tạo dựng môi trường học tập hiện đại, tích cực và thân thiện với học sinh Đây sẽ là tiền

đề để tiến tới việc nhân rộng mô hình này trong giảng dạy các văn bản khác, cũng như tạo cơ sở cho việc phát triển kho học liệu số phong phú, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục phổ thông hiện nay

Trang 5

PHẦN II NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Tổng quan về các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Việc ứng dụng công nghệ số vào giảng dạy Ngữ văn, đặc biệt là nâng cao năng lực tự học của học sinh thông qua thiết bị dạy học số, đã và đang trở thành một xu hướng quan trọng trong đổi mới giáo dục Nhiều công trình nghiên cứu đã đề cập đến vấn đề này, cung cấp nền tảng lý luận và thực tiễn vững chắc cho đề tài

Trước hết, nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục và Ứng dụng Công nghệ (CERA, Đại học Giáo dục – ĐHQGHN) đã khẳng định rằng việc dạy học Ngữ văn trong thời đại công nghệ số cần được thực hiện theo hướng đổi mới, trong đó giáo viên cần biết cách khai thác các công cụ số để tạo ra học liệu trực quan, sinh động Điều này giúp học sinh tiếp cận bài học dễ dàng hơn, từ đó nâng cao khả năng

tự học và phát triển tư duy phản biện

Bên cạnh đó, sáng kiến kinh nghiệm tại Trường THPT Nguyễn Xuân Ôn (https://tailieu.vn/doc/sang-kien-kinh-nghiem-thpt-ung-dung-cong-nghe-so-trong-day-hoc-mon-ngu-van-tai-truong-thpt-nguyen-x-2587255.html?utm_source) đã cho thấy hiệu quả tích cực của việc ứng dụng thiết bị dạy học số trong môn Ngữ văn Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các công cụ công nghệ giúp học sinh chủ động tìm kiếm tài liệu, tương tác nhiều hơn với bài giảng, đồng thời phát huy khả năng tư duy sáng tạo

Ngoài ra, bài viết đăng trên Tạp chí Khoa học và công nghệ Thái Nguyên:

“Bình Ngô Đại Cáo – Tác phẩm bắt buộc trong chương trình giáo dục phổ thông mới: Nhận diện và khai thác giá trị giáo dục”

(https://jst.tnu.edu.vn/jst/article/view/8463?utm_source), phân tích vai trò của tác phẩm trong chương trình mới và đề xuất cách thức khai thác hiệu quả trong giảng dạy Nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm giúp học sinh tiếp cận bài học một cách chủ động hơn, điều hoàn toàn phù hợp với mục tiêu của đề tài

Như vậy, các công trình nghiên cứu trên không chỉ cung cấp nền tảng lý luận vững chắc cho việc thiết kế và ứng dụng thiết bị dạy học số trong giảng dạy “Bình Ngô Đại Cáo” mà còn là minh chứng thực tiễn cho tính khả thi của đề tài Sự kết hợp giữa phương pháp giảng dạy truyền thống và công nghệ số sẽ tạo nên một hướng

đi hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và phát triển năng lực tự học của học sinh

Trang 6

1.2.1 Các phương pháp giảng dạy hiện đại kết hợp công nghệ

Nhiều phương pháp giảng dạy hiện đại như Blended Learning (Học tập kết hợp), Flipped Classroom (Lớp học đảo ngược) hay E-learning đều khai thác hiệu quả công nghệ số nhằm nâng cao khả năng tự học của học sinh Các phương pháp này giúp học sinh không chỉ tiếp cận kiến thức trên lớp mà còn có thể tự học ở nhà một cách hiệu quả, phù hợp với mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.2 Lý thuyết về ứng dụng công nghệ trong giáo dục

Việc ứng dụng công nghệ số vào giảng dạy và học tập dựa trên các lý thuyết giáo dục hiện đại như:

-Lý thuyết học tập kiến tạo (Constructivism) của Piaget và Vygotsky, nhấn mạnh vai trò của công nghệ trong việc giúp học sinh tự kiến tạo tri thức

-Lý thuyết học tập kết nối (Connectivism) của Siemens, khẳng định rằng công nghệ giúp mở rộng khả năng tiếp cận tri thức và phát triển tư duy phản biện của người học

-Lý thuyết đa trí tuệ (Multiple Intelligences) của Gardner, chỉ ra rằng việc sử dụng các phương tiện số sẽ giúp tiếp cận và phát triển đa dạng năng lực của học sinh

1.2.3 Quan điểm đổi mới giáo dục trong chương trình GDPT 2018

Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đề cao việc phát triển năng lực học sinh, trong đó năng lực tự học đóng vai trò quan trọng Việc sử dụng thiết bị dạy học

số giúp học sinh chủ động khám phá, tìm hiểu kiến thức thay vì thụ động tiếp nhận Điều này phù hợp với định hướng dạy học tích cực, lấy người học làm trung tâm và phát triển toàn diện năng lực cá nhân

Các văn bản quy định rõ quan điểm đổi mới giáo dục trong Chương trình GDPT 2018, đặc biệt nhấn mạnh phát triển năng lực học sinh, trong đó có năng lực

tự học, bao gồm:

1 Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT – Ban hành Chương trình GDPT 2018 -Điều 2, Khoản 2: Chương trình GDPT 2018 chuyển từ dạy nội dung sang phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

-Điều 3, Khoản 3: Quy định năng lực tự học là một trong ba năng lực chung cốt lõi

mà mọi học sinh cần đạt được

-Mục tiêu giáo dục: Học sinh biết tự tìm kiếm thông tin, đánh giá, điều chỉnh quá trình học tập của mình

2 Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH (2017) – Hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục phát triển năng lực

-Nhấn mạnh việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tự học, tự khám phá -Đề xuất áp dụng dạy học dự án, dạy học theo chủ đề, hoạt động nghiên cứu khoa học để phát triển năng lực tự học

Trang 7

3 Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH (2020) – Hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường

-Đề cao phát huy tính chủ động của học sinh, giúp các em có thói quen tự học qua việc sử dụng học liệu số, khai thác tài nguyên trực tuyến

-Hướng dẫn giáo viên thiết kế hoạt động học tập theo bốn bước: Giao nhiệm vụ – Hướng dẫn cách học – Học sinh tự học – Đánh giá kết quả

4 Nghị quyết số 29-NQ/TW (2013) – Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục

-Yêu cầu giáo dục phổ thông phải chuyển mạnh từ truyền thụ kiến thức sang phát triển năng lực, đặc biệt là năng lực tự học

-Khuyến khích ứng dụng công nghệ để học sinh chủ động khám phá tri thức thay vì chỉ tiếp nhận thụ động

5 Hướng dẫn của Bộ GD&ĐT về đổi mới kiểm tra, đánh giá theo Công văn

Những văn bản trên là cơ sở quan trọng khẳng định năng lực tự học là trọng

tâm của GDPT 2018, hướng đến xây dựng một thế hệ học sinh chủ động, sáng tạo

và có khả năng học tập suốt đời Bạn đang cần nội dung từ văn bản nào để phục vụ công việc cụ thể của mình không?

Trong nhiều bài phát biểu gần đây, Tổng bí thư Tô Lâm cũng đã nhiều lần đề cập đến vấn đề “số hoá” và “học tập suốt đời”, nhấn mạnh vai trò của học liệu số trong việc nâng cao năng lực tự học của mỗi người Có thể tham khảo một số link quan trọng như:

-https://www.youtube.com/shorts/UcLE8bG3p_o

-https://www.youtube.com/watch?v=DEuzRIPdIu4

Trang 8

1.3 Cơ sở thực tiễn

Bên cạnh các cơ sở lý luận, thực tiễn triển khai thiết bị dạy học số và thói quen

tự học của học sinh cũng là yếu tố quan trọng trong nghiên cứu này

1.3.1 Thực trạng về việc thiết kế và sử dụng học liệu số ở trường THPT

Hiện nay, nhiều trường THPT đã bắt đầu áp dụng học liệu số vào giảng dạy nhưng

chưa đồng đều Dữ liệu khảo sát của chúng tôi về tần suất thiết kế và sử dụng học liệu số trong giảng dạy cho thấy có 40% giáo viên thường xuyên thực hiện hoạt động này Trong khi đó, 50% giáo viên chỉ sử dụng học liệu số ở mức không thường xuyên, và 10% giáo viên chưa để ý đến vấn đề này

Biểu đồ thể hiện tần suất thiết kế và sử dụng học liệu số trong giảng dạy

Từ số liệu trên, có thể nhận thấy mức độ áp dụng học liệu số trong giảng dạy chưa thực sự đồng đều Mặc dù có một bộ phận giáo viên chủ động thiết kế và sử dụng học liệu số, nhưng vẫn còn nhiều người chỉ tiếp cận ở mức độ hạn chế Đặc biệt, 10% giáo viên chưa quan tâm đến vấn đề này có thể xuất phát từ một số nguyên nhân như :

Nguyên nhân chủ yếu đến từ:

-Thiếu cơ sở vật chất: Một số trường chưa được trang bị đầy đủ thiết bị phục vụ giảng dạy số

-Thiếu tài liệu hướng dẫn sử dụng: Giáo viên chưa được tập huấn đầy đủ về cách ứng dụng công nghệ trong giảng dạy

-Tâm lý ngại thay đổi: Một số giáo viên vẫn quen với phương pháp giảng dạy truyền thống và chưa sẵn sàng đổi mới

Trang 9

Mặt khác, theo kết quả khảo sát về mức độ đánh giá tầm quan trọng của việc thiết

kế và sử dụng học liệu số trong giảng dạy, chúng tôi nhận thấy phần lớn giáo viên nhận thức rõ vai trò của học liệu số

Biểu đồ thể hiện sự đánh giá về việc thiết kế và sử dụng học liệu số trong giảng dạy

Cụ thể, có tới 80% giáo viên cho rằng việc này rất quan trọng, phản ánh sự đồng thuận cao về nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học bằng công nghệ số Điều này cho thấy giáo viên đã nhận thấy tiềm năng to lớn của học liệu số trong việc nâng cao hiệu quả giảng dạy, giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách trực quan và sinh động hơn

Bên cạnh đó, 15% giáo viên đánh giá học liệu số quan trọng, tuy nhiên không đặt

nó ở mức độ quá cần thiết Nhóm này có thể thuộc về những giáo viên chưa thực sự khai thác hết các lợi ích mà công nghệ mang lại, hoặc gặp phải một số rào cản nhất định trong quá trình ứng dụng như thiếu cơ sở vật chất, kỹ năng sử dụng công nghệ còn hạn chế, hoặc phương pháp giảng dạy chưa phù hợp để tích hợp học liệu số Đáng chú ý, vẫn có 5% giáo viên cho rằng việc thiết kế và sử dụng học liệu số không quan trọng Con số này tuy nhỏ nhưng cũng đặt ra vấn đề về nhận thức chưa đồng đều trong đội ngũ giáo viên Nguyên nhân có thể đến từ việc một số giáo viên vẫn quen với phương pháp dạy học truyền thống và chưa thấy được hiệu quả rõ ràng của học liệu số trong thực tiễn giảng dạy

Nhìn chung, kết quả khảo sát cho thấy đại đa số giáo viên đều nhận thức được tầm quan trọng của học liệu số, tạo tiền đề thuận lợi cho việc triển khai các giải pháp ứng dụng công nghệ vào dạy học Tuy nhiên, để tăng cường hiệu quả, cần có thêm các chương trình đào tạo, hỗ trợ giáo viên trong việc thiết kế, sử dụng và khai thác học liệu số một cách hiệu quả hơn

1.3.2 Thực tiễn hoạt động tự học của học sinh lớp 10

Trang 10

Theo khảo sát tại trường THPT Diễn Châu 3 (2024), phần lớn học sinh lớp 10

đã có nhận thức về học liệu số, tuy nhiên mức độ hiểu biết vẫn còn nhiều khác biệt

Cụ thể, 50% học sinh cho biết các em hiểu rõ về học liệu số, trong khi đó 40% mới chỉ biết đến nhưng chưa đầy đủ, và 10% hoàn toàn chưa biết về các tài liệu học tập theo hình thức này Điều này cho thấy học liệu số đã dần trở nên quen thuộc với học sinh, nhưng vẫn còn một bộ phận chưa tiếp cận hoặc chưa hiểu đầy đủ về lợi ích của

Biểu đồ thể hiện mức độ hiểu biết về học liệu số (trái) và biểu đồ thể hiện

mức độ tiếp cận học liệu số của học sinh

Về mức độ tiếp cận thực tế, 65% học sinh khẳng định đã được hướng dẫn và học tập trên các sản phẩm học liệu số, trong khi 35% chưa từng được tiếp cận một cách chính thức Dữ liệu này phản ánh thực trạng rằng việc triển khai học liệu số vẫn chưa đồng đều trong dạy và học, cần có những giải pháp cụ thể để đảm bảo tất

cả học sinh đều có cơ hội tiếp cận với phương pháp học tập hiện đại này

Đánh giá về hiệu quả của học liệu số trong việc hỗ trợ học sinh tự học cho thấy một bức tranh tương đối khả quan Theo kết quả khảo sát, có tới 90% học sinh tham gia cho rằng học liệu số mang lại hiệu quả nhất định trong quá trình học tập Trong đó, 45% học sinh đánh giá rằng học liệu số rất hiệu quả, bởi chúng giúp các

em dễ dàng tiếp cận kiến thức, tăng khả năng ghi nhớ và nâng cao sự chủ động trong việc ôn luyện, tìm tòi mở rộng Một tỷ lệ tương đương (45%) cho rằng học liệu số

có hiệu quả ở mức tương đối, nghĩa là vẫn có ích trong một số khía cạnh như minh họa trực quan, hỗ trợ luyện tập, nhưng chưa thực sự thay thế được vai trò của giáo viên hay các tài liệu học tập truyền thống Chỉ có 10% học sinh bày tỏ rằng học liệu

số chưa thực sự hiệu quả, phần lớn xuất phát từ nguyên nhân như nội dung chưa phù hợp, kỹ năng sử dụng công nghệ còn hạn chế, hoặc chưa có sự hướng dẫn rõ ràng khi triển khai

Bên cạnh đó, phương thức triển khai học liệu số cũng cần được cải thiện để học sinh có thể sử dụng một cách hiệu quả và chủ động hơn, từ đó tối ưu hóa những lợi ích mà học liệu số mang lại trong việc phát triển năng lực tự học – một trong những mục tiêu quan trọng của chương trình giáo dục phổ thông 2018

Trang 11

Biểu đồ thể hiện sự đánh giá của học sinh về hiệu quả của học liệu số

đối với việc tự học

Nhìn chung, những số liệu thu được từ khảo sát cho thấy rằng, mặc dù phần lớn học sinh lớp 10 đã có nhận thức khá rõ ràng và tích cực về vai trò của học liệu

số trong việc hỗ trợ học tập, song vẫn tồn tại không ít hạn chế trong cách thức các

em tiếp cận và khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên này Một bộ phận học sinh vẫn chưa thực sự thành thạo trong việc tìm kiếm, lựa chọn và sử dụng học liệu số phù hợp với mục tiêu học tập của bản thân Điều này có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân như thiếu kỹ năng công nghệ thông tin cơ bản, thiếu sự hướng dẫn cụ thể từ giáo viên, hoặc do học liệu số chưa đủ hấp dẫn, chưa sát với năng lực và nhu cầu thực tế của học sinh

Chính vì vậy, việc thiết kế, lựa chọn và sử dụng học liệu số trong giảng dạy không chỉ dừng lại ở mức giới thiệu công cụ mà cần trở thành một phần quan trọng trong chiến lược giảng dạy hiện đại Giáo viên cần được trang bị đầy đủ về chuyên môn công nghệ, đồng thời biết cách tích hợp học liệu số vào các hoạt động dạy học một cách hợp lý, sáng tạo và phù hợp với đặc trưng bộ môn cũng như trình độ học sinh Song song đó, học sinh cũng cần được rèn luyện kỹ năng tự học với học liệu

số, từ việc lập kế hoạch học tập đến khả năng đánh giá và điều chỉnh quá trình học của bản thân

Việc đẩy mạnh ứng dụng học liệu số trong dạy học sẽ không chỉ góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy môn Ngữ văn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, mà còn giúp nâng cao tính chủ động, độc lập và khả năng tư duy phản biện của các em Đó cũng chính là tiền đề để xây dựng một môi trường học tập hiện đại, linh hoạt và hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo tinh thần của chương trình GDPT 2018

Trang 12

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG HỌC LIỆU

SỐ NHẰM HỌC SINH NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH

QUA BÀI "BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO" CỦA NGUYỄN TRÃI

2.1 Nguyên tắc lựa chọn giải pháp

Trong quá trình thiết kế và sử dụng học liệu số nhằm nâng cao năng lực tự

học cho học sinh qua bài Bình Ngô Đại Cáo của Nguyễn Trãi, cần tuân thủ một số

nguyên tắc cơ bản Những nguyên tắc này sẽ giúp các giải pháp được đưa ra phù hợp với mục tiêu giáo dục, thực tế giảng dạy và mang lại hiệu quả cao cho quá trình học tập của học sinh

2.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu

Mỗi giải pháp thiết kế và sử dụng học liệu số phải luôn hướng đến mục tiêu chính là nâng cao năng lực tự học cho học sinh, giúp các em hiểu sâu sắc hơn về nội

dung và giá trị của tác phẩm Bình Ngô Đại Cáo Các học liệu số phải không chỉ là

công cụ thay thế phương pháp dạy học truyền thống, mà còn là phương tiện để học sinh tiếp cận tác phẩm một cách chủ động, có hệ thống, từ đó phát triển tư duy phản biện và khả năng phân tích tác phẩm một cách độc lập

Mục tiêu của việc ứng dụng học liệu số không chỉ giúp học sinh nắm bắt kiến thức mà còn phải phát triển kỹ năng tự học, tự nghiên cứu và ứng dụng các phương pháp học tập mới Điều này góp phần tạo dựng một môi trường học tập mở, giúp học sinh rèn luyện khả năng tự khám phá kiến thức và nâng cao nhận thức về giá trị

của văn hóa dân tộc qua tác phẩm Bình Ngô Đại Cáo

2.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

Giải pháp thiết kế và sử dụng học liệu số cần phải phù hợp với điều kiện thực

tế của nhà trường, giáo viên và học sinh Các yếu tố như cơ sở vật chất, trình độ công nghệ của giáo viên và học sinh, cũng như mức độ sẵn có của thiết bị dạy học số trong môi trường giáo dục cần được cân nhắc kỹ lưỡng

Ngoài ra, học liệu số phải có tính linh hoạt, có thể áp dụng trong cả hai hình thức học trực tuyến và học trực tiếp Việc thiết kế các bài giảng số cần phải chú trọng đến việc sử dụng các công cụ phù hợp, dễ dàng tiếp cận và sử dụng bởi học sinh, đặc biệt là với học sinh có trình độ công nghệ khác nhau Tính thực tiễn của học liệu

số giúp tạo ra một môi trường học tập thuận lợi, phù hợp với nhu cầu và điều kiện của học sinh, qua đó phát huy tối đa khả năng tự học của các em

2.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

Các giải pháp thiết kế học liệu số phải mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc hỗ trợ học sinh nâng cao năng lực tự học Điều này có nghĩa là học liệu số cần phải giúp học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức một cách dễ dàng mà còn kích thích sự tò mò,

Trang 13

hứng thú và động lực học tập Việc sử dụng các phương tiện số như video minh họa, bài giảng tương tác, bản đồ tư duy kỹ thuật số hay hệ thống câu hỏi trực tuyến phải

có mục đích rõ ràng, hỗ trợ việc phát triển tư duy phản biện, khả năng phân tích tác phẩm và vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Các học liệu số cần được thiết kế sao cho phù hợp với đối tượng học sinh, đảm bảo tính dễ hiểu và sinh động, đồng thời tạo điều kiện cho học sinh khám phá nội dung bài học theo cách riêng của mình Tính hiệu quả sẽ được đo lường qua sự tham gia chủ động và khả năng tự học của học sinh, qua đó góp phần vào việc phát triển toàn diện năng lực học sinh

2.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

Các giải pháp thiết kế và sử dụng học liệu số phải đảm bảo tính khả thi, tức là các giải pháp phải dễ dàng triển khai và không quá phức tạp trong quá trình thực hiện Việc lựa chọn các công cụ số phải phù hợp với khả năng tài chính, cơ sở vật chất, và trình độ công nghệ của giáo viên và học sinh Hơn nữa, việc triển khai học liệu số cần phải tính đến yếu tố thời gian chuẩn bị, khả năng thích ứng của giáo viên, cũng như sự tiếp thu của học sinh

Ngoài ra, tính khả thi còn thể hiện ở việc các học liệu số có thể duy trì và cập nhật thường xuyên, đảm bảo không bị lỗi thời hoặc thiếu tính linh hoạt khi áp dụng trong những hoàn cảnh khác nhau Việc bảo trì và cập nhật học liệu số phải được lên

kế hoạch rõ ràng để đảm bảo các học liệu luôn mới mẻ, phù hợp và hỗ trợ hiệu quả cho học sinh trong quá trình tự học

Các giải pháp phải có tính khả thi cao để giúp giáo viên và học sinh dễ dàng tiếp cận và sử dụng, từ đó góp phần vào việc cải thiện chất lượng giảng dạy và học tập trong môn Ngữ văn

2.2 Một số giải pháp thiết kế và sử dụng học liệu số nhằm nâng cao năng lực tự học cho học sinh qua bài “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi

2.2.1 Thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử đa phương tiện

2.2.1.1 Mục đích :

Bài giảng đa phương tiện là bài giảng được thiết kế và trình bày bằng cách kết hợp nhiều loại phương tiện khác nhau như văn bản, hình ảnh, âm thanh, video, hoạt ảnh và các yếu tố tương tác Mục tiêu của bài giảng đa phương tiện là giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách trực quan, sinh động và hiệu quả hơn so với các phương pháp giảng dạy truyền thống

Bài giảng đa phương tiện có vai trò quan trọng trong việc giúp học sinh tự học Nó sử dụng hình ảnh, video và âm thanh giúp học sinh dễ hình dung nội dung bài học hơn so với văn bản thuần túy Điều này đặc biệt hữu ích với những môn học cần sự mô tả chi tiết như Khoa học, Địa lý hay Ngữ văn Bài giảng đa phương tiện

Trang 14

cho phép học sinh tự điều chỉnh tốc độ học tập theo nhu cầu cá nhân Các em có thể tạm dừng, tua lại hoặc xem lại bài giảng nhiều lần, giúp củng cố kiến thức một cách hiệu quả Học sinh có thể tiếp cận bài giảng qua các nền tảng trực tuyến mọi lúc, mọi nơi, giúp tăng tính chủ động trong học tập Ngoài ra, các yếu tố tương tác như câu hỏi trắc nghiệm, bài tập thực hành giúp duy trì sự tập trung và hứng thú

Bài giảng đa phương tiện cũng hỗ trợ phát triển kỹ năng tự học trước và sau giờ học chính khóa của học sinh Trước khi giáo viên giảng dạy trên lớp: Bài giảng

đa phương tiện giúp học sinh có thể tiếp cận kiến thức trước, làm quen với nội dung bài học, giúp việc tiếp thu trên lớp trở nên dễ dàng hơn Sau khi giáo viên giảng dạy trên lớp: Học sinh có thể sử dụng bài giảng đa phương tiện để ôn tập, củng cố kiến thức và mở rộng nội dung học tập, giúp việc ghi nhớ trở nên hiệu quả hơn

Không những thế, bài giảng đa phương tiện còn hỗ trợ học từ xa và học online Đây là công cụ quan trọng giúp học sinh có thể học tập mọi lúc, mọi nơi, đặc biệt hữu ích trong môi trường học tập trực tuyến hoặc khi học sinh ốm đau không thể đến lớp

Tóm lại, bài giảng đa phương tiện là một công cụ hiệu quả trong việc hỗ trợ học sinh tự học Việc kết hợp nhiều phương tiện truyền tải thông tin không chỉ giúp nâng cao khả năng ghi nhớ và tiếp thu kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng tư duy

và tự học – một yếu tố quan trọng trong giáo dục hiện đại

2.2.1.2 Nội dung và cách thức thực hiện

Bước 1: Lập kế hoạch

-Xác định rõ mục tiêu xây dựng bài giảng điện tử: Trước hết, cần xác định mục tiêu cốt lõi của bài giảng là giúp học sinh nắm được những nội dung cơ bản và trọng tâm

của tác phẩm Bình Ngô đại cáo Bài giảng cần tóm lược một cách khoa học, dễ hiểu

toàn bộ nội dung tác phẩm, đồng thời phân tích tác phẩm theo các khía cạnh quan trọng như: hoàn cảnh ra đời, nội dung tư tưởng chính, nghệ thuật biểu đạt đặc sắc và giá trị lịch sử sâu sắc Ngoài ra, bài giảng còn hướng tới việc phát triển năng lực cảm thụ văn học, tư duy phản biện và kỹ năng tự học của học sinh

-Lựa chọn công cụ thiết kế phù hợp: Việc lựa chọn công cụ thiết kế bài giảng cần linh hoạt và phù hợp với mục tiêu truyền tải Các phần mềm như PowerPoint, Canva, iSpring Suite được ưu tiên vì khả năng tích hợp hình ảnh, video, âm thanh và các yếu tố tương tác sinh động Ngoài ra, có thể kết hợp thêm các nền tảng như Nearpod hoặc Quizizz để tăng cường tính tương tác và phản hồi trong quá trình học

-Xây dựng nội dung bài giảng điện tử một cách mạch lạc và hấp dẫn, tập trung vào các phần chính như sau:

+Mở đầu bài giảng: Giới thiệu ngắn gọn về cuộc đời, sự nghiệp và tầm vóc tư tưởng của Nguyễn Trãi – một danh nhân văn hóa lớn, nhà tư tưởng kiệt xuất của dân tộc

Trang 15

+Phân tích bố cục và nội dung tác phẩm: Làm rõ kết cấu bốn phần của bài cáo, từ

cơ sở chính nghĩa, bản cáo trạng tội ác, quá trình kháng chiến đến tuyên ngôn độc lập – thể hiện khí phách và tư tưởng nhân nghĩa sâu sắc

+Đánh giá nghệ thuật và tư tưởng lớn: Khẳng định giá trị nghệ thuật về thể loại, ngôn ngữ, hình ảnh và lập luận; đồng thời làm rõ tư tưởng nhân nghĩa, tinh thần yêu nước và khát vọng hòa bình của dân tộc

+Lồng ghép hệ thống câu hỏi và bài tập tương tác: Chèn vào các slide những câu hỏi trắc nghiệm, điền khuyết, nối thông tin… giúp học sinh củng cố kiến thức ngay trong quá trình học, đồng thời phát triển kỹ năng vận dụng và tư duy độc lập

Toàn bộ bài giảng cần được trình bày sinh động, giàu tính trực quan và dễ tiếp cận để khơi gợi hứng thú học tập, tăng cường tính chủ động của học sinh trong quá trình tiếp cận văn bản văn học cổ điển

Bước 2: Tổ chức thực hiện

-Giáo viên tiến hành biên soạn nội dung bài giảng và thiết kế bài giảng điện tử chi tiết, bám sát theo kế hoạch đã xây dựng từ trước, đảm bảo phù hợp với mục tiêu dạy học và đối tượng học sinh

-Lần lượt triển khai theo các phần bám sát kế hoạch đã chuẩn bị

-Lồng ghép, tích hợp các yếu tố đa phương tiện nhằm tăng tính sinh động và hiệu quả tiếp nhận của học sinh:

+Chèn video tư liệu lịch sử phản ánh chân thực giai đoạn kháng chiến chống quân Minh, giúp học sinh hình dung rõ nét hoàn cảnh lịch sử

+Sử dụng hình ảnh minh họa trực quan về bối cảnh, sự kiện và các nhân vật lịch sử tiêu biểu để hỗ trợ việc ghi nhớ và khơi gợi hứng thú học tập

+Thêm các hiệu ứng âm thanh, nhạc nền phù hợp với nội dung nhằm tạo cảm xúc

và chiều sâu cho bài giảng

- Xuất bản và chia sẻ bài giảng điện tử rộng rãi trên nhiều nền tảng số như Google Classroom, Google Drive, Zalo, Facebook, YouTube hoặc Website chính thức của nhà trường, tạo điều kiện thuận lợi để học sinh truy cập mọi lúc, mọi nơi

-Tổ chức hướng dẫn cụ thể cho học sinh cách truy cập, khai thác và sử dụng bài giảng điện tử một cách tối ưu, đồng thời hướng dẫn phương pháp tự học hiệu quả để học sinh có thể chủ động tiếp cận kiến thức và rèn luyện kỹ năng

-Tổng hợp phản hồi của học sinh về bài giảng để rút kinh nghiệm cho những sản phẩm sau được tốt hơn

Link bài giảng:

https://drive.google.com/file/d/1GEz_YKQAvRwAVS6WvM3vUcsK1H2qFsBC/view

Trang 16

Một số Slie trong bài giảng đa phương tiện “Bình Ngô đại cáo”

2.2.2 Thiết kế và sử dụng bộ câu hỏi cho Minni Game trắc nghiệm trực tuyến

Trang 17

vụ cho việc ôn tập các kiến thức quan trọng trong bài học mà còn kích thích sự hứng thú học tập của học sinh qua các hình thức trò chơi, làm cho quá trình học trở nên sinh động và dễ tiếp cận hơn

Việc sử dụng Minni Game giúp học sinh nâng cao khả năng ghi nhớ, phân tích và ứng dụng kiến thức thông qua các câu hỏi trắc nghiệm mang tính thử thách Đồng thời, trò chơi trắc nghiệm trực tuyến còn giúp học sinh cải thiện kỹ năng làm bài kiểm tra nhanh chóng, phát triển khả năng tư duy logic và phản xạ nhanh, đồng thời rèn luyện tính tự giác và khả năng quản lý thời gian

Ngoài ra, bộ câu hỏi được thiết kế một cách khoa học, phân chia rõ ràng theo các mức độ từ dễ đến khó, đảm bảo sự phù hợp với năng lực của từng học sinh Qua

đó, học sinh có thể kiểm tra được sự tiến bộ của bản thân, đồng thời nhận được những phản hồi ngay lập tức từ hệ thống để điều chỉnh cách học một cách hiệu quả Bên cạnh đó, việc tham gia vào Minni Game còn tạo ra môi trường học tập thân thiện, sôi động, khuyến khích học sinh giao lưu, cạnh tranh một cách lành mạnh, từ

đó tạo động lực học tập bền vững cho các em

2.2.2.2 Nội dung và cách thức thực hiện

Bước 1: Lập kế hoạch

Trong bước đầu tiên, việc xác định nội dung câu hỏi là rất quan trọng để đảm bảo rằng bộ câu hỏi phản ánh đúng kiến thức mà học sinh cần ôn tập và kiểm tra Nội dung câu hỏi cần được xây dựng dựa trên các mục tiêu bài học, những khái niệm chính, lý thuyết cơ bản cũng như các vấn đề trọng tâm trong chương trình học Bộ câu hỏi cần bao quát các cấp độ kiến thức từ dễ đến khó, giúp học sinh kiểm tra toàn diện các kiến thức đã học

-Lựa chọn chủ đề: Các câu hỏi được thiết kế cho từng chủ đề trong bài học hoặc

chương trình giảng dạy cụ thể Về tác phẩm Bình Ngô đại cáo, câu hỏi có thể bao

gồm các phần như nội dung chính của tác phẩm, ý nghĩa từng câu, phong cách viết của tác giả, hay các sự kiện lịch sử liên quan; Đảm bảo bám sát kiến thức cơ bản, trọng tâm của tác phẩm, bao gồm nội dung, nghệ thuật và giá trị lịch sử

-Cấp độ câu hỏi: Bộ câu hỏi cần được chia thành các cấp độ từ dễ đến khó, với mỗi cấp độ phản ánh sự phức tạp và độ sâu của kiến thức Mỗi câu hỏi nên có các lựa chọn trắc nghiệm rõ ràng, trong đó có một câu trả lời đúng và các lựa chọn sai có độ khó tăng dần:

+Nhận biết: Kiểm tra kiến thức cơ bản về tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác +Thông hiểu: Xác định nội dung chính, ý nghĩa của từng phần trong bài cáo

+Vận dụng: Phân tích các biện pháp nghệ thuật, tư tưởng chủ đạo

+Vận dụng cao: So sánh, liên hệ với các tác phẩm khác hoặc tình hình thực tế

-Loại câu hỏi: Các câu hỏi có thể được thiết kế dưới nhiều hình thức khác nhau như

câu hỏi về kiến thức lý thuyết, câu hỏi tình huống, câu hỏi về phân tích và suy luận

Trang 18

Điều này giúp học sinh không chỉ ôn lại kiến thức lý thuyết mà còn kích thích khả năng tư duy và ứng dụng kiến thức vào thực tế (Xem Bộ câu hỏi tại phụ lục 5)

Bước 2: Tổ chức thực hiện

Sau khi xác định được nội dung câu hỏi, bước tiếp theo là thiết kế Minni Game trắc nghiệm trực tuyến để học sinh có thể tham gia vào quá trình học tập một cách sinh động và hấp dẫn

-Lựa chọn nền tảng và giao diện trò chơi: Đầu tiên, nền tảng học trực tuyến cần được

lựa chọn hoặc thiết kế sao cho dễ sử dụng và thân thiện với học sinh Giao diện của trò chơi Minni Game cần có tính tương tác cao, dễ hiểu và trực quan Cần có các hình ảnh minh họa, biểu tượng dễ nhận diện, các nút điều khiển đơn giản và các chỉ dẫn rõ ràng cho học sinh trong quá trình chơi Các nền tảng, phần mềm hỗ trợ có thể

sử dụng dễ dàng như: Yourhomewwork, Google Forms, Quizizz, Kahoot, Microsoft Forms, Azota…

Giao diện hướng dẫn thực hành Mini Game trắc nghiệm “Ai là triệu phú”

trên Yourhomework

-Tích hợp câu hỏi vào trò chơi: Các câu hỏi trắc nghiệm sẽ được tích hợp vào trò chơi theo từng vòng hoặc từng màn chơi Mỗi vòng sẽ gồm một số lượng câu hỏi nhất định, tương ứng với một cấp độ kiến thức Học sinh sẽ trả lời các câu hỏi trong thời gian nhất định, và sau mỗi câu hỏi, hệ thống sẽ đưa ra phản hồi ngay lập tức (đúng hay sai) kèm theo giải thích ngắn gọn, giúp học sinh nhận ra lỗi sai và cải thiện kiến thức của mình

-Triển khai cho học sinh làm bài thử nghiệm trên nền tảng đã chọn: Giáo viên gửi link hoặc mã QR cho học sinh làm bài

Link game: https://yourhomework.net/game/ai-la-trieu-phu/11-147

Trang 19

Mã QR để học sinh tiện truy cập vào Mini Game trắc nghiệm trực tuyến ôn tập

“Bình Ngô đại cáo”

-Phân tích kết quả bài làm của học sinh để có phương án điều chỉnh phù hợp

-Khuyến khích học sinh tham gia ôn tập định kỳ bằng hệ thống trắc nghiệm để nâng cao hiệu quả học tập Để tăng thêm sự tương tác và động lực học tập, hệ thống có thể cung cấp tùy chọn cho học sinh chia sẻ kết quả trò chơi với bạn bè hoặc tham gia vào các cuộc thi trực tuyến Điều này không chỉ giúp học sinh kiểm tra kiến thức của mình mà còn khuyến khích sự cạnh tranh lành mạnh, tạo điều kiện để các em học hỏi lẫn nhau

Giao diện trang mở đầu của Minigame ôn tập “Bình Ngô đại cáo”

Trang 20

Giao diện khi trả lời sai Giao diện khi trả lời đúng

Học sinh chia sẻ kết quả bài làm trong nhóm học tập

Thông qua các bước trên, dễ thấy rằng Minni Game trắc nghiệm trực tuyến không chỉ là công cụ để kiểm tra kiến thức mà còn là một phương tiện hỗ trợ học sinh học tập chủ động và sáng tạo hơn

2.2.3 Thiết kế và sử dụng sơ đồ tư duy số

-Xác định nội dung chính cần sơ đồ hóa: Chia tác phẩm thành các phần nội dung

quan trọng như hoàn cảnh sáng tác, bố cục, giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật, luận điểm chính…

-Lựa chọn công cụ hỗ trợ tạo sơ đồ tư duy số: MindMeister, Canva, XMind, iMindMap, Coggle…

Trang 21

-Xây dựng tiêu chí thiết kế sơ đồ: Rõ ràng, dễ hiểu, có sự kết nối logic giữa các ý

chính và ý phụ, tích hợp hình ảnh, màu sắc để tăng hiệu quả ghi nhớ

Bước 2: Tổ chức thực hiện

-Hướng dẫn học sinh sử dụng các phần mềm sơ đồ tư duy và cách triển khai nội

dung

-Chia nhóm hoặc cá nhân thực hiện sơ đồ tư duy theo chủ đề:

+Nhóm 1: Phân tích bố cục bài Bình Ngô đại cáo

+Nhóm 2: Hệ thống luận điểm chính của tác phẩm

+Nhóm 3: Làm rõ giá trị nội dung và nghệ thuật

+Nhóm 4: Tạo một sơ đồ tư duy về toàn bài học

-Trình bày và thảo luận: Học sinh chia sẻ sơ đồ tư duy của mình trên lớp hoặc trong các diễn đàn học tập trực tuyến để nhận góp ý và chỉnh sửa

-Lưu trữ và sử dụng lại: Giáo viên sẽ đóng vai trò là người tổng hợp, lựa chọn ra những sơ đồ tư duy có nội dung chính xác, cách trình bày sáng tạo, rõ ràng và khoa học từ các sản phẩm học sinh đã chia sẻ Những sơ đồ này sau đó sẽ được lưu trữ có

hệ thống trong các thư mục học tập của lớp, trên nền tảng số hoặc bản in giấy Giáo viên có thể sử dụng những tài liệu này để xây dựng ngân hàng kiến thức phục vụ cho việc ôn tập, củng cố bài cũ hoặc làm tài liệu tham khảo khi học sinh chuẩn bị cho các bài kiểm tra Đây cũng là nguồn học liệu sinh động, mang tính trực quan, góp phần phát triển kỹ năng tự học và tư duy tổng hợp

Ảnh: Sơ đồ tư duy số do học sinh lớp 10C3 thực hiện

Trang 22

2.2.4 Tổ chức thảo luận trực tuyến

-Nâng cao sự kết nối giữa giáo viên và học sinh, giữa học sinh với nhau, tạo môi

trường học tập sôi nổi, cởi mở

2.2.4.2 Nội dung và cách thức thực hiện

Bước 1: Lập kế hoạch

-Xác định nền tảng thảo luận trực tuyến: Sử dụng Zalo làm nền tảng chính để tổ chức thảo luận, đồng thời có thể kết hợp với các nền tảng hỗ trợ như Google Classroom, Facebook Group, Microsoft Teams hoặc các diễn đàn học tập như Padlet, Discord…

để lưu trữ tài liệu và theo dõi tiến trình học tập

-Xây dựng chủ đề thảo luận: Giáo viên lựa chọn các chủ đề trọng tâm và phân chia thành các buổi thảo luận khác nhau để đảm bảo học sinh có thời gian suy nghĩ, nghiên cứu:

+ Bình Ngô đại cáo - một văn kiện lịch sử trọng đại hay một áng văn chính luận kiệt

xuất?

+"Hình ảnh nghệ thuật nào trong Bình Ngô đại cáo để lại ấn tượng sâu đậm nhất đối với em? Vì sao?" Các em hãy chia sẻ suy nghĩ của mình nhé!

+Ý nghĩa lịch sử và giá trị nhân văn của Bình Ngô đại cáo

+Nghệ thuật lập luận và sử dụng ngôn ngữ trong tác phẩm

+Tư tưởng yêu nước và nhân nghĩa của Nguyễn Trãi thể hiện qua tác phẩm

+So sánh Bình Ngô đại cáo với các áng văn chính luận khác trong lịch sử văn học

Việt Nam

+Ảnh hưởng của Bình Ngô đại cáo đối với văn học và tư tưởng yêu nước sau này

-Xây dựng quy tắc thảo luận:

+Đảm bảo học sinh tham gia tích cực, có trách nhiệm với ý kiến của mình

Trang 23

+Tôn trọng quan điểm của bạn bè, không công kích cá nhân

+Sử dụng từ ngữ lịch sự, đúng mực trong trao đổi

+Khi đưa ra ý kiến cần có dẫn chứng từ văn bản hoặc tài liệu tham khảo

+Khuyến khích học sinh đặt câu hỏi để làm rõ vấn đề

Bước 2: Tổ chức thực hiện

-Giáo viên khởi động thảo luận:

+Đăng bài giới thiệu chủ đề thảo luận, cung cấp một số câu hỏi gợi mở

+Yêu cầu học sinh đọc trước tài liệu hoặc văn bản liên quan để có sự chuẩn bị +Đưa ra một số tình huống hoặc câu hỏi mở để kích thích tư duy

-Học sinh tham gia thảo luận:

+Đọc và trả lời câu hỏi của giáo viên

+Đưa ra lập luận, dẫn chứng để bảo vệ quan điểm

+Phản hồi, tranh luận với ý kiến của bạn bè

+Chủ động đặt câu hỏi để mở rộng vấn đề

+Có thể trình bày quan điểm qua video hoặc bài viết để tăng sự sáng tạo

-Giáo viên tổng kết, phản hồi:

+Chọn lọc những ý kiến tiêu biểu để phân tích, bổ sung

+Giải đáp những điểm còn chưa rõ

+Rút ra bài học chung và hướng dẫn học sinh tiếp tục nghiên cứu thêm

+Ghi nhận những học sinh có đóng góp tích cực, khuyến khích tinh thần học tập chủ động

+Đề xuất tài liệu đọc thêm hoặc nhiệm vụ nghiên cứu cho buổi thảo luận tiếp theo

Trang 24

Ảnh: Một số trích đoạn thảo luận tuyến qua Zalo ở lớp Thực nghiệm 10C3

Trang 25

2.2.5 Sưu tầm, biên soạn tài liệu đọc mở rộng

và sự nghiệp văn chương của Nguyễn Trãi, qua đó hiểu sâu sắc hơn về giá trị lịch sử

và nghệ thuật trong các tác phẩm của ông

Thông qua tài liệu mở rộng, học sinh có thể khám phá bối cảnh lịch sử thời

kỳ Nguyễn Trãi sống, từ đó nhận thức rõ hơn về ý nghĩa của các tác phẩm chính

luận, đặc biệt là Bình Ngô đại cáo - một áng văn bất hủ được coi là bản tuyên ngôn

độc lập thứ hai của dân tộc Việc đọc và nghiên cứu các tài liệu mở rộng còn giúp học sinh nâng cao kỹ năng phân tích, so sánh, đối chiếu và đánh giá nội dung các tác phẩm chính luận của Nguyễn Trãi trong tương quan với bối cảnh lịch sử và tư tưởng chính trị đương thời

Ngoài ra, việc sưu tầm và biên soạn tài liệu mở rộng còn hướng tới mục tiêu rèn luyện khả năng đọc hiểu và tư duy phản biện của học sinh Các em sẽ được tiếp xúc với nhiều nguồn tài liệu khác nhau như sách nghiên cứu, bài viết phân tích, tư liệu lịch sử, qua đó hình thành phương pháp học tập chủ động, nâng cao năng lực tổng hợp và khái quát kiến thức

Hơn nữa, tài liệu đọc mở rộng không chỉ giúp học sinh mở rộng hiểu biết về Nguyễn Trãi mà còn tạo điều kiện để các em tiếp cận sâu hơn với thể loại văn chính luận - một thể loại văn học có vai trò quan trọng trong việc thể hiện tư tưởng chính trị, đạo đức và nhân sinh quan của các nhà văn thời phong kiến Điều này giúp học sinh không chỉ hiểu sâu về một tác phẩm cụ thể mà còn rèn luyện được tư duy lập luận, khả năng trình bày ý kiến một cách logic và thuyết phục

Việc biên soạn tài liệu mở rộng cũng giúp giáo viên có thêm nguồn tư liệu phong phú để giảng dạy, từ đó tạo ra những bài học sinh động, hấp dẫn hơn Đồng thời, học sinh có thể chủ động nghiên cứu, tìm tòi và khám phá tri thức ngoài phạm

vi sách giáo khoa, qua đó phát triển năng lực tự học một cách bền vững

Như vậy, việc sưu tầm và biên soạn tài liệu đọc mở rộng không chỉ giúp học sinh củng cố kiến thức môn Ngữ văn mà còn khuyến khích tinh thần ham học hỏi, khơi dậy niềm đam mê với văn học, lịch sử và tư tưởng nhân văn của Nguyễn Trãi Đây là một phương pháp quan trọng giúp các em tự bồi dưỡng tri thức, hình thành thói quen học tập suốt đời, từ đó nâng cao năng lực tự học và vận dụng kiến thức vào thực tiễn

2.2.5.2 Nội dung và cách thức thực hiện

Bước 1: Lập kế hoạch

Trang 26

-Xác định mục tiêu: Xác định rõ nội dung trọng tâm cần sưu tầm và biên soạn, bao

gồm các tài liệu về Nguyễn Trãi, Bình Ngô đại cáo và các văn bản chính luận của

và trang web giáo dục uy tín

-Xây dựng kế hoạch thực hiện: Xây dựng lộ trình biên soạn, bao gồm các giai đoạn: thu thập, phân loại, biên soạn và kiểm tra tính chính xác của tài liệu

Bước 2: Tổ chức thực hiện

-Phân loại tài liệu:

+Tài liệu nền tảng: Các tài liệu giới thiệu về Nguyễn Trãi, cuộc đời và sự nghiệp

+Tài liệu phân tích: Các bài viết, công trình nghiên cứu về Bình Ngô đại cáo và văn

chính luận của Nguyễn Trãi

+Tài liệu mở rộng: Các tài liệu liên hệ, so sánh với văn học cùng thời hoặc các tác phẩm có cùng chủ đề

-Biên soạn tài liệu:

+Chắt lọc nội dung phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh

+Trình bày tài liệu theo cách dễ hiểu, có hướng dẫn cách đọc và khai thác thông tin +Mã hoá tài liệu và gửi mã QR cho học sinh:

Ảnh: Mã QR Tài liệu đọc mở rộng

Trang 27

-Tích hợp vào bài giảng và hoạt động học tập:

+Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng tài liệu để tự học trước và sau khi lên lớp +Tổ chức thảo luận nhóm, trình bày quan điểm về các vấn đề được đề cập trong tài liệu

+Ứng dụng công nghệ (Google Docs, Padlet, diễn đàn học tập) để tạo không gian chia sẻ tài liệu và thảo luận

-Đánh giá và điều chỉnh:

+Thu thập phản hồi từ học sinh về tính hữu ích của tài liệu

+Điều chỉnh nội dung dựa trên ý kiến đóng góp để tài liệu ngày càng phù hợp và hiệu quả hơn

2.2.6 Một số nhận xét của giáo viên và học sinh sau khi áp dụng các giải pháp trên

-Cô Cao Thị Hải An – Phó Hiệu trưởng Ngữ văn trường THPT Diễn Châu 3 đánh giá:

+ Các giải pháp có tính đổi mới và hiệu quả giảng dạy cao.Việc ứng dụng công nghệ

số vào dạy học giúp bài giảng sinh động hơn, kích thích hứng thú học tập của học sinh Các em không chỉ tiếp thu kiến thức một cách chủ động mà còn rèn luyện được

kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin

+Có khả năng nhân rộng mô hình Nếu có thể tiếp tục cải tiến và mở rộng các giải

pháp này sang những bài học khác, chắc chắn sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy

và học môn Ngữ văn trong nhà trường

+Bên cạnh những lợi ích rõ rệt, giáo viên và học sinh cũng cần thêm thời gian để làm quen với các công cụ hỗ trợ học tập số Đồng thời, cần có sự đầu tư hơn nữa về

hạ tầng công nghệ để đảm bảo hiệu quả khi triển khai trên diện rộng

-Cô Phan Thị Hồng-Giáo viên Ngữ văn Ngữ văn trường THPT Diễn Châu 3 nhận xét:

So với phương pháp giảng dạy truyền thống, việc sử dụng bài giảng điện tử

đa phương tiện giúp học sinh dễ dàng hình dung bối cảnh lịch sử, nội dung tư tưởng của tác phẩm Những video minh họa và sơ đồ tư duy số đặc biệt hiệu quả trong việc

hệ thống hóa kiến thức Tuy nhiên, một số học sinh còn chưa quen với việc học trực tuyến và sử dụng thiết bị số Giáo viên cần có sự hướng dẫn cụ thể hơn để các em khai thác tốt nhất các tài liệu được cung cấp

-Cô Phan Thị Thanh Trâm- Giáo viên Ngữ văn trường THPT Diễn Châu 3 phát biểu:

Các bộ câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến giúp giáo viên đánh giá nhanh mức độ hiểu bài của học sinh, từ đó điều chỉnh nội dung giảng dạy kịp thời Tôi nhận thấy học sinh có xu hướng chủ động ôn tập hơn nhờ những bài kiểm tra ngắn trên nền tảng số Tuy nhiên, cần lưu ý thiết kế hệ thống câu hỏi với độ khó phân tầng rõ ràng

Trang 28

để phù hợp với trình độ của từng nhóm học sinh, tránh tình trạng học sinh khá giỏi thấy quá đơn giản, còn học sinh yếu lại cảm thấy khó khăn

-Em Nguyễn Thị Minh Tâm-học sinh lớp thực nghiệm 10C3 nêu cảm nghĩ:

Em rất thích cách học bằng sơ đồ tư duy số, vì nó giúp em dễ nhớ các luận điểm quan trọng trong bài Bình Ngô Đại Cáo nói riêng và các văn bản văn học nói chung Trước đây, khi chỉ học bằng cách ghi chép trên vở, em thường quên mất các

ý chính Nhưng bây giờ, chỉ cần nhìn vào sơ đồ tư duy là em có thể liên kết được các nội dung Các buổi thảo luận trực tuyến cũng rất thú vị Chúng em có thể bày tỏ ý kiến của mình một cách tự tin hơn, vì có thời gian suy nghĩ và chuẩn bị trước khi trả lời

-Em Hoàng Thanh Hiếu- học sinh lớp thực nghiệm 10C3 chia sẻ:

Em thích nhất là các bài kiểm tra trắc nghiệm trực tuyến Ngay sau khi làm bài, em có thể biết ngay mình đúng hay sai, còn được giải thích đáp án chi tiết Cách này giúp em tự học hiệu quả hơn Tuy nhiên, trong một số buổi học, mạng internet không ổn định khiến việc tham gia thảo luận trực tuyến bị gián đoạn Em mong các nhà mạng có thể cải thiện đường truyền để chúng em không bị ảnh hưởng khi học theo phương pháp này

2.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp

Khi thực hiện các phần như trên, chúng tôi nhận thấy rằng các giải pháp được

đề xuất không hoạt động độc lập mà có mối quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ lẫn

nhau nhằm nâng cao hiệu quả tự học của học sinh đối với tác phẩm Bình Ngô đại cáo Sau đây là một số điểm nổi bật:

2.3.1 Mối quan hệ logic, chặt chẽ

Các giải pháp trong đề tài không hoạt động riêng lẻ mà có mối quan hệ chặt chẽ,

bổ trợ lẫn nhau nhằm tối ưu hóa hiệu quả dạy và học Bình Ngô đại cáo Chúng được

triển khai theo một tiến trình logic, giúp học sinh từng bước tiếp cận, củng cố, vận dụng và mở rộng kiến thức, từ đó nâng cao năng lực tự học và khả năng tư duy -Thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử đa phương tiện (2.2.1) là bước đầu tiên giúp học sinh tiếp cận tác phẩm theo cách trực quan, sinh động Các bài giảng tích hợp hình ảnh, âm thanh, video, tư liệu lịch sử giúp học sinh không chỉ nắm vững nội dung tác phẩm mà còn hiểu rõ bối cảnh ra đời, ý nghĩa tư tưởng và nghệ thuật của

Bình Ngô đại cáo Đây là cơ sở nền tảng để học sinh có thể thực hiện các hoạt động

học tập tiếp theo

-Thiết kế và sử dụng bộ câu hỏi cho Minigame trắc nghiệm trực tuyến (2.2.2) giúp học sinh tự kiểm tra mức độ tiếp thu kiến thức sau khi học bài giảng điện tử Hệ thống câu hỏi được phân theo các mức độ từ nhận biết, thông hiểu đến vận dụng, giúp học sinh củng cố kiến thức cơ bản và rèn luyện tư duy phân tích Quá trình làm trắc nghiệm trực tuyến cũng tạo ra sự phản hồi ngay lập tức, giúp học sinh nhận ra

những nội dung mình còn chưa vững để kịp thời bổ sung

Trang 29

-Thiết kế và sử dụng sơ đồ tư duy số (2.2.3) giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức một cách trực quan và logic Sau khi đã tiếp thu nội dung từ bài giảng điện tử và trắc nghiệm trực tuyến, học sinh sử dụng sơ đồ tư duy để tổ chức thông tin theo cách dễ nhớ, giúp phát triển tư duy logic, sáng tạo Đây cũng là công cụ hỗ trợ đắc lực khi học sinh tham gia thảo luận hoặc làm bài viết về tác phẩm

-Tổ chức thảo luận trực tuyến (2.2.4) giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tế, rèn luyện kỹ năng lập luận, tranh biện và tư duy phản biện Sau khi đã nắm vững nội dung tác phẩm và hệ thống hóa bằng sơ đồ tư duy, học sinh sẽ tham gia vào các buổi thảo luận trực tuyến, nơi các em có thể trình bày quan điểm, tranh luận với bạn bè và nhận phản hồi từ giáo viên Việc này không chỉ giúp các em hiểu sâu hơn về tác phẩm mà còn rèn luyện khả năng diễn đạt và phản biện

-Sưu tầm, biên soạn tài liệu đọc mở rộng (2.2.5) là bước cuối cùng, giúp học sinh

mở rộng kiến thức về Bình Ngô đại cáo thông qua việc tiếp cận các bài viết phân

tích chuyên sâu, tư liệu lịch sử và những quan điểm đa chiều về tác phẩm Việc đọc thêm tài liệu không chỉ giúp học sinh củng cố kiến thức mà còn trang bị thêm tư liệu

để làm phong phú bài thảo luận, bài viết của mình Đây cũng là cách giúp học sinh hình thành thói quen tự học, tự nghiên cứu và nâng cao khả năng tổng hợp thông tin

Như vậy, các giải pháp trên tạo thành một hệ thống chặt chẽ, liên kết theo trình tự logic: tiếp cận kiến thức (bài giảng điện tử) → kiểm tra, củng cố (trắc nghiệm trực tuyến) → hệ thống hóa (sơ đồ tư duy số) → vận dụng, tranh biện (thảo luận trực tuyến) → mở rộng kiến thức (tài liệu đọc thêm) Sự kết hợp này giúp học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả mà còn rèn luyện tư duy độc lập, khả năng

tự học và sáng tạo trong học tập

2.3.2 Các giải pháp có tính đồng bộ

Các giải pháp trong đề tài không chỉ có mối quan hệ logic mà còn được triển khai một cách đồng bộ, tạo nên một hệ thống hỗ trợ học sinh tự học và nâng cao năng lực

tư duy một cách toàn diện Việc áp dụng các giải pháp này không diễn ra riêng lẻ

mà phối hợp nhịp nhàng, bổ sung cho nhau, đảm bảo tính đồng bộ trong quá trình

dạy và học tác phẩm Bình Ngô đại cáo

-Sự đồng bộ về phương pháp: Các giải pháp đều hướng đến mục tiêu chung là đổi mới phương pháp dạy học Ngữ văn theo hướng tích cực, giúp học sinh chủ động tiếp nhận kiến thức thay vì thụ động ghi nhớ Bài giảng điện tử, trắc nghiệm trực tuyến,

sơ đồ tư duy số, thảo luận trực tuyến và tài liệu đọc mở rộng đều là những phương tiện giúp học sinh tự học hiệu quả hơn

-Sự đồng bộ về công nghệ: Các giải pháp đều tận dụng nền tảng công nghệ thông tin

để hỗ trợ việc dạy và học Bài giảng điện tử đa phương tiện giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách trực quan; hệ thống trắc nghiệm trực tuyến cho phép học sinh tự kiểm tra mức độ hiểu bài; sơ đồ tư duy số giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức một cách sinh động; các buổi thảo luận trực tuyến tạo môi trường tương tác và phản biện; tài liệu đọc mở rộng được số hóa giúp học sinh dễ dàng tiếp cận và nghiên cứu

Ngày đăng: 28/06/2025, 09:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4]. Bài nói chuyện với giáo viên và cán bộ giáo dục nhân ngày nhà giáo Việt Nam 20 -11- 1984 (Phạm Văn Đồng) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài nói chuyện với giáo viên và cán bộ giáo dục nhân ngày nhà giáo Việt Nam 20 -11- 1984
Tác giả: Phạm Văn Đồng
Năm: 1984
[5]. Một số vấn đề giáo dục Việt Nam đầu Thế kỉ XXI - Phạm Minh Hạc (NXB giáo dục, Hà Nội 2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục Việt Nam đầu Thế kỉ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2010
[6]. Giáo dục – quốc sách hàng đầu, tương lai của dân tộc – Phạm Văn Đồng (NXB giáo dục 1999).Các tài liệu tham khảo khác từ Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục – quốc sách hàng đầu, tương lai của dân tộc
Tác giả: Phạm Văn Đồng
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1999
[1]. Luật giáo dục năm 2009 (Ban hành ngày 25/11/2009) [2]. "Từ điển tiếng Việt&#34 Khác
[3]. Điều lệ trường phổ thông (Số:32/2020/TT-BGDĐT ban hành 15/9/2020) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tư duy số giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức về Bình Ngô đại cáo  một cách khoa học, trực quan và dễ nhớ - Skkn thiết kế và sử dụng học liệu số nhằm nâng cao năng lực tự học cho học sinh qua bài bình ngô Đại cáo của nguyễn trãi
Sơ đồ t ư duy số giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức về Bình Ngô đại cáo một cách khoa học, trực quan và dễ nhớ (Trang 20)
Bảng :Kết quả khảo sát tính cần thiết của các giải pháp nâng cao năng lực tự  học bài Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi cho học sinh THPT: - Skkn thiết kế và sử dụng học liệu số nhằm nâng cao năng lực tự học cho học sinh qua bài bình ngô Đại cáo của nguyễn trãi
ng Kết quả khảo sát tính cần thiết của các giải pháp nâng cao năng lực tự học bài Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi cho học sinh THPT: (Trang 33)
Bảng 4.2. Kết quả khảo sát tính khả thi của các giải pháp nâng cao năng lực tự học - Skkn thiết kế và sử dụng học liệu số nhằm nâng cao năng lực tự học cho học sinh qua bài bình ngô Đại cáo của nguyễn trãi
Bảng 4.2. Kết quả khảo sát tính khả thi của các giải pháp nâng cao năng lực tự học (Trang 34)
Bảng 3.5.1 so sánh kết quả thực nghiệm sư phạm - Skkn thiết kế và sử dụng học liệu số nhằm nâng cao năng lực tự học cho học sinh qua bài bình ngô Đại cáo của nguyễn trãi
Bảng 3.5.1 so sánh kết quả thực nghiệm sư phạm (Trang 39)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm