1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu Áp dụng kĩ thuật earned value management evm trong công tác quản lí tiến Độ thi công dự Án tổ hợp công trình trung tâm thương mại dịch vụ nhà trẻ và nhà Ở

95 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp dụng kỹ thuật earned value management evm trong công tác quản lí tiến độ thi công dự án tổ hợp công trình trung tâm thương mại dịch vụ nhà trẻ và nhà ở
Tác giả Định Quốc Đạt
Người hướng dẫn ThS. My Duy Thanh, ThS. Lễ Vin Kiệu
Trường học Đại học Thủy Lợi
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những kết quả trong giải đoạn này dã gắn liễn với sự trưởng thành nhanh chóng cá về số lượng và chất lượng, của đội ngũ những, người xây dung, sur hi sinh phan dau cia các thể hệ và sự c

Trang 1

LỜI CAM ĐUAN

Trang 2

Vin Kiéu, cdc thay đã hướng dẫn, chỉ bão tận tỉnh và cung cấp các kiến thức khoa học

cần thiết trong quá trình lác giả thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn các thảy, cô giáo thuộc Bé mén Công nghệ va Quản lý xây dựng củng các thấy, cô giáo thuộc các Bộ môn khoa Công trình, phòng Đảo tạo Đại học và Sau Dại học trưởng Dại học Thủy Lợi đã tạo mọi điểu kiện thuận lợi cho tác

giả hoàn thành tốt luận văn thạc sĩ của mình

Tác giả cũng muốn gửi lời cảm ơn chân thành đền Công ty TNIIHT đầu tư C.T.L và các

anh chị trong Ban quản ly dự an “TO HOP CONG TRINH TRUNG TAM THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ, NHÀ TRẺ VÀ NHÀ Ở', dã tạo điều kiện và giúp đỡ tác giả trong, suốt quá trình thục hiện luận văn

“Tác giả sẽ không bao giờ quên những người bạn đã cùng sát cảnh với tác giá trong, khóa học này

Cuối cùng, tác giá muốn đánh tắt cá tỉnh yêu thương cho cha me, cdc em, người vợ và các con đã là chỗ đựa tỉnh thân vững chắc để tác giả có những kết qua nay

Hà Nội, ngày Hháng năm 2017

Tác giả

Đình Quốc Đạt

Trang 3

CIIUONG 1: TONG QUAN VE CONG

CONG NHA CAO TANG

1.3.2 Tiến độ thi sông các oông trinh nhà cao tầng tại Hà nội hiện nay 0

1.3.3 Những tổn tại trong công tác quán lý tiến độ xây dựng công trình hiện nay

13

14 Vai trò của công tác quản lý tiến độ thi công công trinh nhà cao tầng đến sự

phát triển kinh tê ở Việt Nam - - 14

1.4.2 Vai trò của kế hoạch tiến độ thi công công trinh - 15

1.4.3 Ảnh hưởng của công tác quản lý tiến độ thi công công trình nhà cao tầng

1

Trang 4

2.1.2 Yêu cầu chung khi lập va quần lý tiến độ của dự án: - 21

2.1.3 Để dự án triển khai đúng tiến độ thì nhả đầu tư cần - 23

2.2 Cơ sở lý thuyết về EVMI: c0 21122 t H202 xxxeere 23

2.2.2 Vai trò của EVM déi với công tác Quản lý dự ổn: 25

2.2.3 Nguồn gắc và khái niệm về quản lý giá trị thu được HVMI: 26

2.2.4 Tìm hiểu một số yến tố cơ bản trong EVM 29

225 Các kỹ thuật đo lường gid tri thu duce (Hamed Value measurement

2.3 Áp dụng kỹ thuật EVM trong công tác quản lý tiến độ - 32

2.3.2 Quy trinh kiém soat dw dn theo EVM: 33

244 Đặc điểm của nhà cao tầng đối với kỹ thuật EVM trong công tác quản lý

2.4.1 Đặc điểm của nhà cao Uing với céng Lav quan ly tiến độ thi oông; 38

2.4.2 Các yêu cầu đối với công tác quản lý tiến độ thi công nhà cao tầng khi

CHƯƠNG 3: ÁP DỰNG PHƯƠNG PHÁP EVM TRONG CÔNG TÁC QUAN LY TIEN DO THI CONG DU AN: “TO HGP CONG TRINH

TRUNG TAM THƯƠNG MẠI DICH VỤ, NHÀ TRẺ VÀ NHÀ Ở” 44

3.1 Tổng quan về đự án:“ Tổ hợp công trình trung tâm thương mại dịch vụ, nhà

trẻ và nhá ở” ¬ - - 44

Trang 5

3.1.1, Giới thiệu chung về dự án - - 44

3.2 Thực trạng công tác quản lý và kiểm soát tiến độ thi công trên dự án

3.3 Áp dụng phương pháp EVM trong quần lý tiễn độ thị công hạng mục: Móng

33.1 Lập cơ sở đữ liêu EVM cho Dự án- Giai đoạn thị công: Móng va ting

ham: win S5

3.3.3 Một số biện pháp để khắc phục và bảo đảm tiến độ: _&5

3.3.4 Phân tích hiệu quả của việc sử dụng KY thuit EVM vio công tác quần lý

tiến độ thi công dự án:

KÉT LUẬN VÀ KIỀN NGII

TÀI LIỆU THAM KHẢ:

PHU LUC

Trang 6

DANIT MỤC TINH ẢNH

Hình 1.1 Hình ảnh một số dự án nhà cao tâng ở 'TÊ.Hà Nội và TP Hồ Chỉ Minh

Hình 1.2 Hình ảnh thà cao tẳng lại Quận Cau Gidy

Tinh 1.3 Tinh anh nha cao ting tại Quận Dỏng Da ä

Linh 1.4 Hình ánh Nhá cao tẳng khu vực Mỹ Dinh ào tierrririee Hình 1.5 Hình ảnh nhà cao tẳng lại khu vục Nam Từ Liêm

Hình 1.6 Hình ảnh nhà cao tầng lại khu vực Quận Hà Đông

Linh 1.7 Lãnh ảnh dụ ản Usilk City (Là Đông, Là nội

Hình 1.8 Hinh ánh dụ án Sky Garden 1'owers tại Định Công (Hoàng Mai, Hà Nội)

Hình 1.9 Hình ảnh dụ ám lòa nhà 1ilama 53 Tĩnh Nam, Hà Nội

Tĩnh 2.1 Cu trình quản lý tiền độ thí công xây đựng

Linh 2.2 Các đường cong trong phương pháp LýVM àeeesseeee

Hình 2.3 Ý nghữa các thông số rong EVM

Hình3.1 Vị trí đự án Pentstudio Hồ Tây

Linh 3.2 Sơ để vị trí khu đất, coi HH HH He uen

Hình 3.3 Phối cánh dự ản Pentstudio Thu HH uèn

Hình 3.4 Mặt bằng ranh giới khu đât dụ án

Hình 3.5 Sơ đề tổ chức BQLDA

Hình 3.6 Lưu để phổi hợp giữa các bẻn trên công trường khi có điều chính tiến độ

Hình 3.7 Lưu đỗ kiểm soát tiến dộ coi HH uen

Hình 3.8 T.ưu đự án đưới dang cơ sở Baseline

Trang 7

Hình 3.9 Xác định thời diễm lập báo cáo dự ản ssseesierssseeerennsseeerrenssee

Hình 3.10 Cập nhật thông tin đự án vào Ms Project

THnh 3.11 Áp đụng tính toán EVSF trong, Ms Projeot

Hình 3.12 Két qua tinh toan tinh hinh dự ám bằng EVSI- Ngày 20/12/2015

Hình 3.13 Kết quả tính toán tỉnh bình dự án bằng EVSI- Ngày 20/1/16- Trang 1

Hình 3.14 Kết quả tính loan tình hình dự án bằng EVSI- Ngày 20/1/16- Trang 2

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIẾU

Bang 2.1 Vị dụ về bảng tiến dộ chủ phí neo đỢ

Bang 2.3 Ví dụ về đường cong ngân sách tích ly - - - 41 Bang 2.4 Quy trình kiểm soát tiến độ bằng HVM oi đỢ Bang 3.1 Bảng Giá Hợp Đông, non sec ¬ 55

Bang 3.4 Hãng phản bỏ chỉ phí công việc theo tiền độ thí công, Bang 3.5 Bang báo cáo tổng hợp công trường XHrHhkhueuee 61

Bảng 3.8 Bảng tiên độ điều chỉnh- Trang 2 cceeerereeereu.Ể

Bang 3.9 Bâng tổng tiến độ đã điều chỉnh - Trang 1 - 69

Tăng 3.10 Bảng tống hợp kết quả T7VSE- Ngày 20/1/2016 - 21

vill

Trang 9

DANH MỤC PHỤ I1)

Phy luc 01: Bang gid hop dang

Phu luc 02: Bang don gia hop dang

Phụ lục 03: Bản tống tiên độ thị công

Phu luc 04: Bang phân bổ chỉ phí theo tiến độ thi công- 2ữ liệu Baseline Phụ lục 05: Bảng Tổng Tiên Độ Điều Chỉnh:

Trang 10

DANIIMUC CAC VIET TAT VÀ GIẢI THÍCII THUẬT NGỮ

Các từ viết tắt:

1 AC : Aclual Coại

2 ACWP: Actual Cost of Work Performed

3 BAC : Budgeted Cost At Completion

4, BCWP: Budgeted Cost of Work Performed

5 BCWS: Budgeted Cosi of Work Scheduled

6 BPTC: Bign phap thi céng

na 13VTC: Bán về thủ công,

8 CPT > Cost Performances Index

9 CSI : Cost Schedule Index

10.CV_ : Cost Variance

11.EAC: Estimated At Completion

12.FV : Famed value

13 EVM: Eamed value management

14 EVSL Hamed Value Schedule Indicators

Trang 11

MODAL:

Trong những năm gân đây, tiến độ thi cơng xây dưng cơng trình trở thành van dé rat

được quan tâm trong xây đựng nĩi chung cũng như xây dựng cơng trình nhà cao tầng,

Liền dé thi cơng xây dựng cơng trình quyết định trực tiếp đến thời gian hốn

nồi riêng

thành cơng trình và đưa cơng trình vào khai thác, sử dụng, Việc đây nhanh tiến độ thủ cơng cĩ thể giúp giâm thiểu giá thành của sơng trình, sớm đưa cơng trình vào khai thác, an sinh xã hội Từ đĩ đem lại hiệu quá kinh tế eho chú đầu tư xây dụng cơng

trình nĩi riêng và cho xã hội nĩi chung

1 Tính câp thiết của đề tài:

Tiện nay đã cĩ nhiều đề tải, chương trình khoa học, các du án nghiên cứa nhằm đầy nhanh tiến độ thí cơng cơng trình xây đựng nĩi chung và cơng trình nhà cao tẳng nĩi riêng, Đặc biết thì cơng cơng trình nhà cao tang nhằm đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cho đất nước do các cơ quan, đơn vị nghiên cứu, các tổ chức cả nhân trong và ngồi

nước thực hiện Tuy nhiên, kết quả chỉ mới dùng lại ở những khái niệm chung chung,

chưa di sâu vảo từng cơng trình riêng biệt Irong dé tai nay sẽ di sâu vào nghiên cửu

và ứng dụng kỹ thuật EVM trong cơng tác quản lý tiến độ thi cơng nhà cao tẳng

uất phát từ vẫn để nêu trên, tác gậ chọn để tài luận văn thạc sĩ: Nghiễn cửu ap dụng,

kỹ thuật Harned Value Management (EVM) trong cơng tác quản lý tiến dé thi cơng dự ámr* Tổ hợp cơng trinh trung lâm thương rhại địch vụ, nhà trẻ và nhà ở” Do cơng ly

TNIH đầu tư C.1.L, làm chủ đầu tư

2 Mục đích của đề tài:

Từ việc nghiên cứu cơ sở lý thuyết kỹ thuật TVM, phân tích thực trạng thì cơng và

quan ly tiễn độ thi cơng các cơng trinh xây dựng nhà cao tầng Luận vẫn nhằm mục đích để xuất áp dựng phương pháp IVM trong cơng táo quân lý tiên độ thi cĩng nhả cao tang và nghiên cim ap dung cu thé cha đự án: “Tổ hợp cơng trinh trung tâm

thương mại dịch vụ, nha tré và nhá ĩ”, do cơng ty TNUL C.T.L làm Chú Dầu Tư.

Trang 12

3 Cách tiến cận và phương phán nghiên cúu:

Đối lượng nghiên cứu: Nghiên cứu công tác quân lý tiến độ thì công nha cao tang

Tự án cụ thể: “Tổ hợp công trình trung tâm thương mại địch vụ, nhà trẻ và nhà ở”, do công ty TNHH C.T.L làm Chủ Đâu Tư

Tội đưng nghiên cứu: Nghiên cứu kỹ thuật RVM trong công táo kiếm soát tiên độ

Phương pháp nghiên cứu : Nghiên cửu lý thuyết (phương phiáp phân tích và tổng hợp

ý thuyếO; Nghiên cứu thực nghiệm ( phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm)

Phương pháp tiếp cận: Ngày nay có thể dùng các phần mềm hễ trợ thực hiện như

Microsoft projeet vv

4, Kết quả dự kiến đạt được:

Ap dụng kỹ thuật EVM trong công tác quản lý tiến độ thi công nh cao tang,

Thúc dây việc ứng dụng phương pháp EVM vào công lác quân lý tiến độ thủ công tại

Việt Nam.

Trang 13

CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN ĐỘ TII CÔNG NHÀ CAO TẦNG

1.1 Sự hình thành và phát triển ngành xây dựng :

Ngày 29-4-1958, theo Nghị quyết của kì họp thứ VI Quốc hội khoả L do Chủ tịch Hỗ

Chi Minh chñ toa đã quyết định thành lập Bộ Kiến trúc - nay là Bộ Xây đựng Tử đó

dén nay, ngay 29-4 hang năm dã trở thành ngày truyền thống của ngành Xây dựng,

Việt Nam;

Dười sự lãnh dạo của Đáng và Nhả nước với sự nỗ lực của toán thể cán bộ công nhân

viên trong suốt chặng đường 58 nằm phát triển, ngành Xây dựng đã đạt được nhiều thành tựu góp phần vào những thắng lợi to lớn của câ mước trong công cuộc xây đựng

và báo vệ Tổ quốc,

Những thành tzu trong 58 tắm qua của ngành Xây dung gắn liền với những sự kiên trong lịch sử giải phỏng dần tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội của đất nước ta Đặc biệt sau khí hoàn thành cuộc kháng chiến chống đê quốc Mỹ, ngảnh Xây dựng đã đi đầu trong sự nghiệp xây dựng lại đất nước Những kết quả trong giải đoạn này dã gắn liễn với sự trưởng thành nhanh chóng cá về số lượng và chất lượng, của đội ngũ những, người xây dung, sur hi sinh phan dau cia các thể hệ và sự chỉ đạo cửa các đồng chí lãnh dạo tiên nhiệm của ngành Xây dựng,

Trong những năm qua, sự đối thay trên khắp đất nước từ đô thị cho đến nông thôn có

sự đóng góp không nhỏ của công tác kiến trúc, quy hoạch xây dựng Với chủ trương,

quy hoạch phải đi trước một bước, công táo quy hoạch xây dung đã được quan tâm vả

đây mạnh Đến nay các vùng kinh Lé trọng điểm trên cả nước đã cơ bản được phủ kín

quy hoạch; 100% các đô thị có quy hoach chung dược duyệt; 68% số xã dã hoàn thành

việc lập quy hoạch xây đựng nông thôn mới Củng với việc lập cáo đỗ án quy hoạch xây dung vac khu kinh lế, khu công nghiệp, khu đỗ thị mới, vững kính tế trọng điểm đặc biệt là việc lập đỗ án quy hoạch chung xây dựng thủ dỏ Hà nội đến nãm 2030 tầm

nhủn đến năm 2050 công tác quản lý quy hoạch những năm vừa qua đã thực sự đóng

gp quan lrọng trong việc lao tiền dê phát triển kính tê xã hội của dịa phương, vùng, và

Trang 14

quốc gia, là cơ sở dễ kế hoạch hỏa dầu tư, phân bổ nguồn lực, giúp dịa phương có công cu để xây dựng và quản lý phát triển đô thị và nông thôn;

Củng với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, lĩnh vực phát triển đồ thị

đã có những bước phát triển vượt bậc, hệ thông đồ thị Việt Nam đã và đang từng bước

phát triển theo hướng bẻn vững, mở rộng vẻ quy mô, xây dung cơ sở hạ tầng kỹ thuật

xã hội phủ hợp, đồng bộ, hiện đại, điện mạo đô thị đã có nhiều thay đổi, chất lượng,

đổ thị ngày cảng được nâng cao;

TIệ thống đồ thị quốc gia với 765 đô thị hiện có đã và dang được mẻ rộng, phát triển

nhanh cả về quy mô, số lượng và chải lượng Các đồ thị đá thực sự đồng vai tro rung tâm chính trị, kinh tế, văn hỏa xã hội, dáp ứng như cầu phát triển toàn điện và bên

vững đất nước, tiếp tục khẳng định vai trò là động lực phát triển kinh tế, là hạt nhàn

thúc đây chuyên địch cơ cầu kinh lễ, cơ cầu lao động ở miỗi địa phương, mỗi vùng và

cả nước Đề từng bước lập lại trật tự trong quân lý phát triển đỏ thị, Bộ Xây dựng, dang, tiếp tục nghiên cứu, xây đựng Luật quản lý vẻ phát triển đồ thị;

Hàng loạt các dự an xây dựng các khu đô thị mới đã và đang được triển khai theo mỗ

hình đầu tư xây đựng đồng bộ hạ tảng kỹ thuật, hạ tâng xã hội và các công trinh kiến

trúc muang lại hiểu quả kính lễ, xã hội, lạo ra hướng phát triển mới cho các đô thì Nhiều khu đồ thị kiểu mẫu đã được hình thành như khu đồ thị linh đàm, Phú Mỹ

Hưng, Khu dân cư Hạnh phúc

Củng với các khu đỏ thị mới, khu nhà ở với hệ thống hạ tảng kỹ thuật và hạ tầng xã tiội đồng bộ được xây đựng lại các đề thị, công tác cải tạo các khu chúng cư cũ cũng từng bước được triển khai, góp phản thay đổi bộ mặt đô thị theo hướng văn minh, hiện đại, đưa công tác phát triển nhá ở đô thị đi vào nên nếp Dặc biệt mô hình nhà chung

cư cao tầng hiện đại có thang máy, được cung cấp địch vu đô thị đẳng bộ đã được người dân đô thị chấp nhận, nhả chung ew cao ting đã trở thành xu thẻ phát triển thả ở chủ yếu tại các đô thị lớn, tạo điều kiện từng bước xảy dựng nếp sống sinh hoạt của đô thị hiện đại,

Qua 58 năm liên tục phát triển, ngành Xây đựng đã góp phản to lớn vảo việc hoàn

thành gác nhiệm vụ kinh (ê

ä hội của đất nước, từng bước đối mới, phái triển và hột

Trang 15

nhập khu vực và quốc tế Những thành tựu đạt được đã khẳng định vai trò của Ngành

Xây dựng trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, mang lại niềm tự

hảo cho các thẻ hệ tiếp nói trong ngảnh Xây dựng Việt Nam

1.2 Lịch sử phát triển nhà cao tầng tại Việt Nam:

So véi nhiều nước trong khu vực Châu Á, thì Việt Nam đi chậm hơn khoảng 20 - 30 năm Ví dụ như Nhật Bản bã

đầu từ những năm 60, Singapore từ những năm 70,

Trung Quốc từ những năm 80 Việc phát triển nhà cao tầng ở Việt Nam được nở rộ từ

những năm 90, bắt đầu tử một số dự án xây dựng khách sạn cao cấp, như Hanoi

Daewoo, Melia Hanoi, Hilton Hanoi Opera ở Hà Noi; New World, Sheraton Saigon,

Sofitel Plaza Saigon ở TP.HCM và một số dự án phát triển nhà chung cư cao cap,

như khu nhả ở cao cấp Phú Mỹ Hưng - Nam Sài Gòn ở TP.HCM và KĐT mới Lính

Đảm của HUD, KĐT mới Trung Hoà - Nhân Chính của VINACONEX ở Hà Nội đã tao ra bộ mặt kiến trúc hiện đại cho các đô thị Việt Nam;

Sau hơn 20 năm phát triển, đến nay nhà cao tàng tại Việt Nam đã cỏ những bước thay đổi lớn cả vẻ số lượng vả quy mô Theo thông kê trên cả nước cỏ gần 1.000 dự ản nhà

và chung cư cao tàng đã hoàn thành;

Cỏ thể điểm tên một số dự án lớn tại Tp Hà Nội vả Tp Hồ Chí Minh:

Trang 17

Hình 1.] Hình ảnh một số dự án nhà cao tâng ở TP.Hà Nội và TP Hỗ Chí Minh

1.3 Tổng quan về công tác quản lý tiến độ nhà cao tầng hiện nay:

1.3.1 Đặc điềm tình hình:

Chiến lược phát triển nhả ở quốc gia đến năm 2020 va tâm nhìn đến năm 2030 được

Thủ tưởng chỉnh phủ phê duyệt đã nêu rõ quan điểm: “Phát triển nhà ở là một trong,

những nội dung quan trọng của phát triển kinh tế - xã hôi”; Chiến lược hành động:

“Tăng tỷ trọng nhà chung cư, đây manh phát triên nhà cho thuê tại khu vực đô thị” ; Mục tiêu đến năm 2020; Tý lệ nhả ở chung cư trong các dự án phát triển nhà ở tại các

đô thị loại đặc biệt (Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh) đạt trên 90%, đô thị từ loại I

đến loại II đạt trên 60%, đô thị loại IH đạt trên 40% tổng số đơn vị nha ở xây dựng,

mới; tỷ lệ nhà ở cho thuê đạt tôi thiểu khoảng 30% tổng quỹ nhà ở tại các đô thị loại

TH trở lên "[5]

Trang 18

Trong những năm gần đây số lượng nhả cao tầng tại nước ta đã tăng số lượng đáng kể,

theo thông kẽ của Hiệp hội bắt động sản Việt Nam cả nước hiện cỏ gần 1.000 tòa nhả cao tang va van phỏng hiện đại Đặc biệt là thành phó Hà Nội va thành pho Ho Chi

Minh có tỷ lê nhà chung cư cao nhất lần lượt là 16,64% và 6,13% Việc xây dựng

nhiều chung cư cao tằng giúp giải quyết vẫn đề thiểu nhà ở tại các thảnh phổ lớn, nơi

có mật độ dân cư rất cao, ngoài ra việc số lượng chung cư, nhả cao tâng tăng làm thay đổi điện mạo đô thị trở lên văn minh vả hiện đại hơn;

Một số hình ảnh chung cư và nhả cao tầng tại Hà Nội:[3]

Trang 19

Hình 1.6 Hình ảnh nhà cao tàng tại khu vực Quận Hà Đông.

Trang 20

1.32 Tiển độ thi công các công trình nhà cao tầng tại Hà nội hiện nay:

Hả Nội là đô thị cỏ tốc độ phát triển về xây dựng đứng đầu cả nước Bên cạnh sự “thay

da đổi thịt nhờ các đường cao tốc, khu chung cư hiện đại thì cũng còn không ít các dự

án đở đang, châm tiền độ.[4]

"Một số dự án chậm tiễn độ tại Hà Nội:

Du an Usilk City (Ha Đông, Hà Nôi) nằm trên đường Lê Văn Lương đã khởi công

nhiều năm nay Tham chỉ, hiện nay một số tòa đã bản giao nhà cho khách hảng nhưng,

các tầng thương mại, cảnh quan sân vườn tại 3 tòa nhả 101, 102, 103 cụm CTI của

cụm dự án này vẫn chưa hoản thiên khiến tổ hợp chung cư này vân như một đại công, trường dang dé di da có người đến ở;

Hình 1.7 Hình ảnh dự án Usilk City (Hà Đông Hà nội)

Tổ hợp dự án Sky Garden Towers tai Định Công (Hoàng Mai, Hà Nội) được thiết kế

đa mục đích: thường niại, văn phòng, căn hộ, được khỏi động từ cuối 2011: Tuý nhiên,

đến giữa năm 2013, dự án ngừng thi công và hiện không có dẫu hiệu gì của hoạt động

sản xuất trên công trường nảy;

Trang 21

Hinh 1.8 Hinh anh du an Sky Garden Towers tai Dinh Céng (Hoang Mai, Ha Noi)

Du an “Tê hợp trung tâm thương mại văn phỏng và nhà ở hỗn hợp” triển khai tại số 52 Linh Nam (Hoang Mai, Hả Nội) do Công ty CP Lilama Hà Nội (Tổng công ty Lilama)

làm chủ đầu tư Dự án đã được khởi công vảo tháng 2/2009, tuy nhiên đèn nay van

chưa đưa vào sử dụng:

Trang 22

Tình 1.9 Hình ảnh dự ản tòa nhà Lilama 52 Lĩnh Nam, Hà Nội

Việc các dự án châm tiên độ đã tác động tiêu cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội của

Thành phổ Ngoài việc lảm lãng phí tài nguyên đất đai, tăng chỉ phí, giảm hiệu quả dau

tư, ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thi tác động tiêu

cực tới sự phát triển xã hội là không nhỏ;

Do việc nhiều dự án chậm tiên độ khiến cho Thành phố Hà Nội, nơi tập trung nhiều dự

án lớn luôn xảy ra tinh trang “dai công trường sản xuất bụi”, hàng nghìn hộ dân trong vũng có dự án bị ảnh hưởng bởi cơ sở hạ tầng chưa hoản thiện, việc đầu nói hệ thông

cấp thoát nước thiêu đồng bộ nên mỗi khi mùa mưa đến tình trạng ngập úng lại xảy ra;

Trang 23

Việc các dự án chậm tiến dộ do chủ dẫu tư thiểu năng lực din dén nhiều hộ dân đã bản

giao mặt bằng nhưng không được nhận tiên đến bủ để chuyến đổi ngành nghẻ, ồn định

cuộc sống gây khó khăn, khốn đến cho người đân Các dự án clumg cụ chậm đưa vào bản giao sử dụng dẫn dên hệ lụy nhiều người dân không nhận dược căn hộ, không,

giải quyết được vẫn để về nhà ở mà Chính phú để ra;

1.33 Những tẳn tại rong công tác quãn tỷ tiến độ xây dựng công trình hiện nay

Co nhiều tổn tại trong, công tác quản lý công trình hiện nay, một công, trình cỏ một dặc thủ và tính chất riêng Nhưng chung quy lại có thể liệt kê được một số tôn tại sau đây: Tôn tại trong khâu qi)' hoạch, khảo sát, lập dự án khả tà

Một số dự án cô quy hoạch nhưng chất lượng rất thấp, khảo sát thiết kế không tốt, dẫn đến một số công trình khang déng bé nhau, phải phá bỏ làm lại, ảnh hưởng đến tiền độ thí công của dự án Dẫn đến nhiều hệ lụy như phảt sinh khỏi lượng lớn, chỉnh sữa, bố sung nhiều lân Nhiêu công trình đâu tư xây dựng có quy hoạch không hợp lý, dẫn dén

hiệu quả sử đụng không cao, khai thác sử dụng đạt không quá 50% công suất so với

thiết kế, đây là sự thất thoát và lãng phí đáng kế

Tôn tại trong khâu thâm định, phê duyệt dự án

Một số dự án trình trạng phê duyệt lại nhiều lần là khá phỏ biến hiện nay Thậm chí một số đự án đã hoàn thành quá trình xây dựng nhưng chưa được phế đuyệt và điều chữnh, thực chất là hợp pháp hóa các thủ tục thanh quyết toán khôi lượng, phát sinh,

điêu chỉnh Iloặc những công trình có khâu phê đuyệt dự án chậm, buộc các hạng mục

thí công phải dừng lại để chờ được phê duyệt, làm giảm năng suất lao động,

Tôn tại trong khâu giải phóng mặt bằng, tỔ chrức thực hiện

Một trong những nguyên nhân chậm tiến độ của các dự án lả khâu giải phóng mặt

bằng thi công, dẫn đến trình trạng nhà thâu phải chờ mặt bằng sạch từ Chủ đâu tư và

chính quyền địa phương Thậm chỉ một số dụ an phải diểu chính thiết kế do không thẻ giải phóng được mặt bằng,

13

Trang 24

Nhiều dự án diễn ra châm do tổ chức thực biên yếu kém Thco thanh tra Nhà nước thì

có tói một nửa trong số dự án thanh tra kiếm tra là chậm tiền đỏ trong quá trình thực

luện Bên cạnh đó nhiều nhà thâu thì công có nhiều công trình đâm lrắi, nên khâu Lò

chức thi công côn nhiều đối phỏ do sức ép của Chủ dâu tư nhiều dự án trong khi năng, Tực chưa hoàn toán đắp ứng cho sé hong du án như thả:

Tần tại trang khâu nghiệm thu thanh todn

Công tác nghiệm thu thanh toán thường căn cứ theo thiết kế dự toản, hoán toàn là bản

sao của thiết kế Một số dự án khối lượng nghiệm thu không đúng với thục tê thỉ công,

1.4.1 Khái niệm kế hoạch tiễn độ thi công công trình

Kế hoạch có thể là các chương trình hành động hoặc bất kỳ sơ đỏ, bảng biển được sắp

xếp theo lịch trình, có thời hạn, chía thành các giai đoạn, gác bước thời gian thực hiện,

có phần bỗ nguồn lạc, ân định những mục tiêu cụ thể vá xác dịnh biện pháp, sự chuẩn

bị, triển khai thực hiện nhằm đạt được một mục tiêu, chỉ tiêu đã được để ra Thông thường kế hoạch dược hiểu như là một khoảng thời gian cho những dự dịnh sẽ hành động vả thông qua đó ta hy vọng sẽ đạt được mục tiêu, Nói đến kế hoạch lả nói đến

những người vạch ra mà không làm nhìmg họ góp phẩn vào kết quả đạt được như bản

kế hoạch dẻ ra.|8|

Tiên độ thi công là một sơ đồ bẻ tri trình tụ tiên trình thực hiện các hạng mục công việc nhằm thí công công trinh theo hợp déng dã ký giữa A va B Để công trình hoàn

thành đúng thời hạn theo đúng yêu câu chat lượng của chính phủ để ra thì phải bắt

bude lip kế hoạch tiến độ thủ công,

Kế hoạch tiên độ thi công xây dựng một cách hợp lý sẽ dam bao cho quá trình thực

hiện một cách nhịp rhàng, không bị chẳng chéo nhau Từ đó nâng cao hiệu quả, an

toàn trong lao động, đảm bảo chất lượng, giám giả thành xây dựng

14

Trang 25

1.42 Vai trà cũa kỄ hoạch tiễn độ thì công công trình:

Ngành sản xuất nói chung và ngành xây đựng nói riêng, việc xây dựng kế hoạch có y

nghĩa quan trọng Tiên thực tế, có thẻ khỏng có kế hoạch nào hoàn toản dùng, hoặc

không khả thỉ nhưng không hoạch định gì thì cũng không được Kế hoạch là tiêu

chuẩn, là thước đo kết quả so với những gì đã để ra Kế hoạch đủ có sai vẫn rất cân thiết điểu nảy đặc biệt quan trọng trong thí công công trình, nó là trọng tâm của mọi hoạt động Việc viết mệt kế hoạch tiên độ là một bude quan trong trong việc tạo nên tiên tảng cho quá trình thực hiện mục tiêu có tính thực tế của dự án Khi lập được kế hoạch thi tư duy quán lý sẽ có hệ thống hơn để có thể dự liệu được các tình huống sắp

xây ra Việc phối hợp được mọi nguôn lực của ca nhân, tổ chức để tạo nên một sức

mạnh tổng hợp, có thể giữ vững mục tiêu cuối cùng hướng đến Đồng thời để dàng kiểm tra, giảm sát hiệu quả thực hiện dự án Đặc biệt khi có kế hoạch chủ tiết, cụ thẻ nó

sẽ giúp tránh được những việc bị động, đột xuất chen ngang làm mắt thời gian của

từng công việc

Kế haạch quản lý tiễn độ là một môn khoa học kinh tế vã kỹ thuật về sông tác tổ chức

và quản lý sản xuất trên những công trường xây dựng Nó có nhiệm vụ nghiên cứu sự

tác động của các quy luật kinh tế xã hội chủ nghĩa trong mọi hoạt động của công

trường, nghiên cửu và xác định việc lánh đạo tổ chức kể hoạch, sản xuất và toàn bộ cơ

cầu thi công một cách hợp lý nhất

Kế hoạch tiến độ là tải liêu thể hiện rõ các gắn cứ, các thông tin cân thiết để nhà thâu

cắn cứ váo đỏ tổ chức và quan lý tốt nhất mọi hoạt dộng xảy lắp trên công trường Kẻ hoạch tiến độ thế hiện rõ danh mục các công việc, tính chất các cộng việc, khối lượng

công việo (heo từng danh ruục, phương pháp công nghệ thủ công và cách tổ chúc thực

hiện, nhu cầu tải nguyên và thoải sian thực hiện các cỏng việc Kế hoạch tiến độ con

thể hiện thời điểm bắt đâu kết thúc của tùng đâu việc và mái quan hệ trước sau vẻ

không gian, thời gian, về công nghệ và tổ chức sẵn xuất của các công việc

Kế hoạch tiến độ thi công có ý nghĩa quyết định đến tắc độ trình tự và thời hạn thí

công của toàn bộ công trinh

15

Trang 26

Trên cơ sở của kế hoạch tiên đô người ta thành lập các biểu dé nhu cầu về nguồn vật

tu, kỹ mật và nhân lục (công nhân, cán bồ, nhân viên) Cáo loại biếu đồ này cùng với

kế hoạch tiến độ là những tải liêu cơ bản phực vụ cho quy hoạch xây đựng công trình

Kế hoạch tiên độ sắp xếp hợp lý, nghiên cứu được cụ thẻ đây đủ không những có thé

lâm cho công trình tiến hành thuận lợi quá trình thí công phát triển một cách bình thường bảo đám chất lượng cổng trình vả an toản thi công má còn giảm thiêu sự tiêu

hao về nhân vật lục, bảo đảm chất lượng hoàn thánh đứng thởi hạn quy định trong

phạm vi vớn xây dựng công trình không vượt quả chỉ tiêu dự toản

Trong quả trình điêu khiến tÌủ công công trình nhà cao tổng Lùy theo quy mô xây dựng công trình, nức độ phức tạp và chỉ tiết giữa các hạng mục ở các giai doan thiết kế và

thi công khác nhau mà tiên hành lập các loại kế hoạch tiên độ sau: kẻ hoạch tổng tiền

độ, kế hoạch tiến độ thi cong công trình đơn vị và kế hoạch phần việc

Kế hoạch tổng tiến độ được biên soạn cho toàn bộ công trình Trong kế hoạch tổng tiễn độ dược xác dink tốc dõ, trình tự và thời bạn tủ công cho các công trình đơn vị

(công trình chính, công trình phụ trợ, công trinh tạm) của hệ thông công trình, định ra thời hạn hoàn thành của công tác chuẩn bị trước khi thi công và công tác kết thúc

Kế hoạch tổng tiên độ thường dược lập ở giai doàn thiết kế sơ bộ và thiết kế kỹ thuật (hoặc thiết kế sơ bộ mỡ rộng) với mức độ chỉ tiết khác nhau Ngoài ra trong giai đoạn thiết kế bắn vẽ thí công và thời kỳ thí công còn cần lập kế hoạch tổng tiễn độ cho ting

năm để chỉ đạo thi công các công trình lọa lớn phải thỉ công qua nhiều năm

Kế hoạch tiền độ thi công công trình dợn vị: dược biến soạn cho công trình dơn vị chủ yếu ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật và thiết kẻ bản vẽ thí công hoặc trong thời kỳ thí

công noạch tiến dé công trình đơn vị căn cứ vào thời gian ỦÌủ công của công triấli

đơn vị đã quy định trong kế hoạch tổng tiển độ má xác định tốc độ, tuần tự và thời gian thi công đổi với các bộ phận kết câu hoặc loại công việc của công trình đem vị haa

gồm cả phần lap ráp kết câu kim loại và thiết bị cơ khí, định va thời hạn và các hạng

myc của công tác chuẩn bị cho công trình đơn vị

16

Trang 27

Kế hoạch phan việc là một văn kiện cơ bản đảm bảo kế hoạch tiến độ, trực tiếp chỉ dạo

hiện trường thi công, Trong thời kỳ thi công công trình, đựa vảo sự quy đình của kế

hioặc tổng tiến độ và kế hoạch tiên độ cổng trình đơn vị kết hợp với tình hìmh thực lễ ở

Chậm tiễn độ đang là tình trạng chưng của nhiễu các công trình nhà cao tang ở nước

ta Tinh trang nay ảnh hưởng rất lớn đều phát triển kinh tế xã hội của các địa phương

Các dự án châm tiên dộ sẽ gây thiệt hại và lãng phí vỏ củng lớn Nhà nước, doanh

nghiệp và cá xã hồi bỏ vốn đầu tư vào các dự án xây dựng (chiếm 40% GDP), nhưng

do châm hoàn thành dẫn đến đỉnh tệ sản xuất, nguồn vốn không được quay vòng kip thời bị "chôn" lại Chưa kể thiệt hại về lãi suất cho người dân, những lãng phí vẻ dat

đai khó có thể đo đếm hết

'Thực tế đã cho thấy, mỗi khi các rnốc tiến độ của dự án bị trễ hẹn thi kéo thea rất

nhiều hệ lụy, lâm tăng tổng mức đầu tư, đội giá hợp đồng Phải giải quyết nhiễu vẫn đẻ phải sinh vì phải gia hạn hợp đồng, nhật là ở các đự án có quy mô lớn thì con 36 chénh

lệch giữa giá hợp đồng sau điều chỉnh đo bị chậm tiễn độ vả giá trị theo phê đuyệt tổng mức đầu tư điêu chính là rất lớn Bên cạnh đỏ còn có một số dự án dẫn tới sai phạm tài chính liên quan tới điều chỉnh giá cho các khối lượng hoàn thành

Việc các dự án chậm tiên độ đã tác động tiêu cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội của

cae dia phương Ngoài việc làm lãng phí tài nguyên dất dai, tăng chỉ phí, giảm hiệu quả đầu tư, ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh đoanh của các doanh nghiệp thì tác

động tiêu cực tới sự phốt triển xã hội là không nhỏ

Do việc nhiều dự án chậm tiên độ khiển cho cáo địa phương, nhất là những địa phương,

có nhiều đự án lớn luôn xây ra tinh (rang “đại công trường sân xuôi bụi”, hàng nghìn

hộ dân trong vùng cỏ dự án bị ảnh hưởng bởi cơ sở bạ tầng chưa hoán thiện, việc đấu nội hệ thông cập thoát nước thiểu đồng bộ nén mỗi khi mùa mưa đến tình trạng ngập

ứng lợi xảy ra Tình trạng mất an toàn giao (hông luôn rỉnh rập quanh các công trình

17?

Trang 28

châm tién dé, Làm đời sống nhân dân gặp nhiễu khó khăn trong sinh hoạt Những lô cốt, rào chắn được dựng lên tại công trường xây dựng khiến eho những con đường vên

chặt hẹp lại cảng ngộp thở hơn Hàng ngày, người đân sống xung quanh khu dự án và

người tham gia giao thông đều "nơm nớp” lơ sợ Nó không, côn là nỗi lo cửa mỗi cá nhân mà là bài toán nhức nhối của toàn xã hội Chính vi thế bài toán tìm ra giâi pháp dây nhanh các công trình giao thông luôn dược đặt lên hàng dầu

18

Trang 29

KET LUAN CIIUONG 1

Công tác quy hoạch nhả cao tảng và quản lý đồ thị của Việt Nam con nhiều bắt cập Số

hượng những khu đề thị mới đạt chuẩn còn rất hạn chế, trong khi đó lại xuất hiện nhiều

du an nha cao tầng có tinh chất ăn xôi, xây chen chải tái lên bạ tầng kỹ thuật hiện có Dịch vụ tiện ich trong các khu nhà ở cao tẳng cũng là một vấn đẻ cân bản đến Chất lượng kết câu hạ tảng tại các đô thị vẫn còn thấp đẫn đến tính trạng ùn tắc giao

thông diễn ra ngày cảng nghiêm trọng Vấn để về câp thoát nước, phòng cháy chữa cháy, cửu hộ, thoát người khi có sự cổ cũng là một vấn để nhức nhổi đổi với nhà ở cao

tầng tại các đồ thị Việt Nam trong những nằm gần đây

Chỉnh vì tỉnh quan trọng của nó, mà vẫn để đảm báo tiên độ công trình kết hợp với

giải lượng và chỉ phí luôn được các nhà quản lý đặt lên hàng đầu Việc 4p dung các

biện pháp thí công hợp lý cũng như có những kế hoạch tiến dộ thi công rõ ràng va khoa học nhằm mục đích đầy nhanh tiền độ luôn được đặt ra

Với mục dích Chương 1, Tác giả dã khái quát được lịch sữ hình thành của nhà cao tảng ở Việt Nam cũng như trên thế giới và tình hình một số công, trình nha cao tang

hiện ray Từ đỏ thấy được vai trò ảnh hưởng của tiến độ công Irình nhà cao tầng đến đời sống cũng như sự phát triển kinh tế của dất nước Tác giả sẽ tiền tục trinh bảy các

cơ sở nghiên cứu công tác quân lý tiến độ thị công công trình trong Chương 2 của luận

văn

19

Trang 30

CHƯƠNG2: CƠ SỞ NGIHÊN CỨU ÁP DỤNG KỸ THUẬT EVM

TRONG CONG TAC QUAN LY TIÊN ĐỘ THỊ CÔNG NHÀ CAO TANG

2.1 Co sở lý thuyết về quản ly tiến độ thi công xây dựng công trình:

2.1.1 Quản lý tiến độ thí công thuộc dự án dẫu tr xây dựng công trình dược quy

định như sai

Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiên độ thì công xây dựng Tiên độ thi công xây đựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dy an đã

được phê duyệt;

Đôi với công trính xây đựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo đải thì tiến độ

xây dựng công trình phối được lập cho lừng giai đoạn theo tháng, quý, nănt,

Nhà thâu thi công xây đựng công trinh có nghĩa vụ lập tiễn độ thi công xây đựng,

chi tiết, bé tri xen kế kết hợp các công việc cản thực hiện nhưng phải bảo đầm phù hợp với tổng tiên độ của dự an,

Chỗ đầu từ, nhà thầu thì công xây đựng, tư vẫn giám sát và các bên có liên quan cỗ trách nhiệm theo dõi, giám sát tiển độ thị công xây dựng công trình và điền chỉnh tiễn độ Irong trường hợp tiên độ thủ công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo đải

nhưng không được làm ảnh hưởng dến tổng tiền dé oda du an,

Trang 31

21.2 Yêu cau chung khả lập và quân lý tién dé cia de dn:

Tiền độ thị công sau khi đã được cấp có thấm quyền nhé đuyệt, được chủ đâu tư ký

hợp động, sẽ được dem ra thục hiện trên công trường xây dụng Giỏng như mồ hình quân lý chất lượng công trình xây dụng, có hai chủ thể tham gia quản lý tiến độ là nhả thâu (tự quân lý tiến độ thông qua hop déng đã ký

vấn giảm sảt)[2]

kết) và chủ đâu tư (mà đại điện là tr

Yêu cầu đối với hai chú thể nhự sau:

a) Yau cau dai với nhà thầu:

Dựa trên tiến độ đã được duyệt, chủ động đưa ra tiền độ tùng tuân, icy theo nién lich,

Sam một chú kỳ lầm việc quy ước (1 tuần, 10 ngày hoặc 1 tháng) phải cập nhật thông

tin trong quá trinh kiểm soát tiến độ, đề đưa ra một báo cáo Nội dưng báo cáo gồm: -_ Khối lượng hoàn thành công việc thực tế sơ với kế hoạch theo tiền độ,

~— Nếu tiên độ bị chậm, phải lìm ra nguyễn rhân làm chậm dộ vả có È

ên pháp

xứ lý kịp thời để hạn chế đến mức thấp nhất sự chậm trể tiếp theo;

-_ Hội ý thường xuyên với các bộ phận chức nắng của công trưởng (ban chỉ huy,

bộ phận kỹ thuật, kế hoạch và tư vẫn giảm sat dé củng khống chế tiến độ

b) Yêu câu chế độ Irách ritệm đối với giảm sái tin công về mặt tiến độ

Trang 32

cách đề xuất các biện pháp xử lý khi bị châm tiên đô, hoặc cùng với nhóm tiền độ của

nha thau lập kẻ hoạch cho từng chu kỳ công tác, với phươmg châm phỏng ngừa tích

cực, đẻ không chẻ tiền độ hoàn thảnh đúng kế hoạch Trách nhiệm của giảm sát tiền độ

gồm:

Chuẩn bị khởi công: Sau ngày thông báo trúng thâu thi công, dựa theo ngảy quy định

trong hợp đồng phải gửi thông báo khởi công,

Xét duyệt kế hoạch tiến độ thì công: Sau ngay thông bảo trúng thâu thi công, nhả thâu

giao nộp kế hoạch tiên độ thị công cho kỹ sư giám sát đúng ngày quy định, sau khi kỹ

sư giảm sát phê duyệt, phải coi đó là một bộ phân của hợp đồng:

22

Trang 33

Kiếm tra vă giâm sắt việc thực hiện tiểu độ, Nếu tiền độ thị công của nhă thđu không,

kịp kế hoạch tiến độ được đuyệt thì phải yíu cầu nhă thđu tìm biện phâp dĩ dam bao

kế hoạch tiến độ đâ được duyệt,

Thời gian đê duyệt bị kĩo đăi: Níu tiến đó của nhă thđu bị kĩo đải ảo những nguyín

nhđn ngoăi bản thđn nhă thđu thì kỹ sư giâm sât đựa văo diễu kiện họp đồng duyệt kĩo đăi thời gian, níu không nhả thđu sẽ bị đình chỉ thanh toân hoặc bổi thường tổn thất do

sai tiín độ

21.3 Để dự ân triển khai ếng tiến độ thì nhă đầu tư cđn:

a, Tang cường công tâc quân lý việc thực hiện tiền dộ xảy dựng công trinh, coi tiín độ cđn phđi thực hiện:

Kiểm tra đôn đốc thực hiện tiền độ xđy dựng câc công trình đơn vị vă phải phủ hợp

với tổng tiền độ thì công đê được đuyệt;

Tđm bảo chính xâo đúng tổng tiín độ, thời gian hoăn thănh công trình, hoản thănh thì

b, Nhă đđu tư cần phải có biện phâp điều khiến tiến độ đế đảm bảo tiễn độ thi công

được nhịp nhăng vă đạt được mực tiíu bó vốn hợp lý trong, quả trình thi công;

Thực hiện đúng kế hoạch tiến độ đặt ra lă ruục tiíu nhằm giêm chỉ phủ Irong quâ trình xđy dụng của câc đơn vị thi công Tuy điều kiện ở tùng địa phương, đơn vị vă công

trường xđy đựng mă đưa ra những giải phâp sât thực mới mang lại hiệu quả cao

2.2 Cơ sở lý thuyết về EVM:

221 Giới thiệu về phương phâp EEM:

Tử những năm đầu 1960, do yíu cđu khâch quan của thực tế sản xuất công nghiệp

cũng nửư oúc chương Irình của chính phủ mỹ, câc nhă quản lý cũng như lênh dạo mong muốn có một công cụ quản lý khâch quan gifta tiền độ vă chỉ phí của đự ân hiện

3

Trang 34

hành, các kỹ thuật quản lý mới che viée lap kế hoạch và kiểm soát được phát triển Vì

vậy sự ra đời của phương pháp quản lý giá trị thu duoc ( EVM) néi lên như một chuyên ngành phân lích tài chính trong chương bình của chính phi My EVM ta doi

dẫn dược bỗ sung và hoàn thiện đề cỏ thẻ phủ hợp với dộ lớn cũng như độ phức tap

của tật câ các dự án sử dụng nó Theo thời gian, EVM đã trỡ thành một phương pháp

quan trọng của dông tác quân lý dự án,

Khi xảy ra thời điểm chuyển giao giữa thể kỷ XX, EVM xuất hiện trong nên sản xuất

công nghiệp dựa trên nguyên tic "thu dược thời gian Harned time" nhung nhiing khai tiệm gốc đã được sử dụng trong các trương chỉnh của Bộ Quốc phòng Iloa Ky (United

States Department of Defense- DoD) từ những năm 1960 Khi đỏ, EVM được gọi là PERT/COST (Program Evaluion anh Review Techmque/Cosi — chương trình kỹ thuật đảnh giá và cân nhắc/chỉ phÙ nhưng khi được áp dụng thì các nhà thầu sử dưng,

lại đánh giá cho là quá năng nê, nhiều biến thể côa nó được sinh sôi nãy nở thành các

chương trình khác nhau khi áp dụng nó,

Vào năm 1967, Bộ Quốc Phỏng Hoa Kỳ thành lập một cách tiếp cận dựa trên tiên

chuẩn, bằng cách sứ dụng xmột tập hợp tiêu chỉ gọi là hệ thông tiểu chuẩn kiểm soát chỉ

phittién độ - Cost/Schednle control Systems Criteria (C/SCSC) Những năm đâu 1980, nghệ thuật phân tích C/SCSC dược phát triển, nhưng các kỹ thuật phân tích này thường bị bó qua thậm chí bị chí trích bởi các nhả quản lý dự án trong cá các chương trinh của chính phủ và ngành công nghiệp C/SCSC thường được coi là một công cụ kiểm soát tải chính vì vậy nó thường được giao cho các chuyên gia phân lich;

Tử cuỗi thập niên 1980, EVM nỗi lên như là một phương pháp quản lý dự án tiên tiến,

các nha quản lý và giám đốc diễu hành dã nhận thức được tầm quan trọng của nó và

dua vào sứ dụng Nam 1989, Thứ trướng Hộ Quốc phéng Undersecretary of Defense

cho mua lại và sử đựng EVM như là một phường pháp tất yêu của việc quan ly chương, trinh va mua sam DoD Dang chú ÿ nhất là năm 1998, bản quyền của tiêu chuân HVML

đã được chuyển giao cho ngành công nghiệp thông qua tiêu chuẩn của ANSI HIA748-

A

Trang 35

Việc sử dụng EVM nhanh chóng mở rộng vượt ra ngoài Bộ Quốc Phỏng Hoa Kỹ, nó

được rất nhiều các tổ chức liên quan đến công nghệ của Hoa Kỹ và nhiều nước công, ngbiép phát triển cũng bắt đầu sử dụng EVM Irong các chương trình của họ Cho đến nay, EVM thực sự dược dánh giả là một phương pháp tối ưu trong lĩnh vực quản lý dự

án

2.2.2 Vai trò cña EVM déi với công tác Quần lý dự án:

Khi dự án đang được thực hiện, người quản lý phải biết những thông, tin như tiến độ

và chỉ phí hiện tại so với kế hoạch ra sao, từ đó đự báo sắp tới và tại thời điểm kết thúc

sẽ như thế rảo, vv BVM là một công cụ giúp ban có những thông lữn tảy cing nhur tao co sé ving, chic cho việc ra quyết dịnh diễu chỉnh ở dâu nếu tiền độ dang bị chậm

hoặc chí phí vượt ngân sách;

EVM là một phương pháp má kết hợp phạm vị, tiến độ, chỉ phí để đánh gia va do

tường hiệu quả và sự tiến triển dự án Nó tích hợp phạm vi cơ sẽ, lịch trình và chỉ phí

cơ sở (bascline) dễ hình thanh hiệu suất cơ sở (Porformancc Baseline)

Thương pháp này sử dụng các kỹ thuật liên quan đến Giá Trị thu được (EV) Phân tích

EVM tinh loan dia trên cơ sở 3 biến:

Plan Value (PV): là chỉ phi được phê duyệt cho các công việc được kế hoạch,

Larned Value (1V): là giá trị thu được của các công việc bảo cáo lả đã hoẻn tất;

Aclual CosL (AC) : là chỉ phưứ thực Lễ đế hoàn thành các công việc,

Những điểm đặc trưng chủ yếu của việc triển khai thực hiện thuật quản lý giá trị thu

được bao gồm:

Trang 36

Một bản kế hoạch dự án (được lập trước khi khởi công) xác định cỏng việc phải hoàn

thành, trong đó bao gồm cả kế hoạch về chỉ phi thực hiện (tức là bản dự toán) và kế

hoạch về thời gian thực hiện (Lúc là bản liên đô),

Giả trị kinh phí đự kiên (cấp theo kẻ hoạch dự án) cho một công việc tại thời điểm kiểm soát dự án (còn gọi là thời điểm báo cáo), dược gọi là giá trị dự kiến PV (Planncd Value) hoặc [Dự toán ngân quỹ chi phi cho công việc theo tiễn độ J3CWS (tiếng Anh là

Budgeted Cost of Work Scheduled),

Giả trị kinh phí (nte chỉ phủ) theo dự toán (tức là kế hoạch trước khởi công) của phân

khỏi lượng công việc thực tế đá hoàn thành tính tới thời điểm báo cáo (của công việc

dược theo đối), gọi là giá trị thu được EV (Earmcd Value) hoặc Dự toán ngân quỹ chỉ phí cho công việc đã thực hiện BCWD (tổng Anh là Budgeted Cost of Work

Perfermet);

Quản lý giá trị thu được, được triển khai thục hiện ở cáo dự án lớn hoặc phúc tạp, còn

bao gồm nhiều tính nẵng hơn, chẳng bạn như các chỉ số và du báo vẻ chủ phí thực liên

CPI (vượt ngân sách {tức là vượt ngân quỹ, đồng nghĩa bị lỗ} hoặc {dưới ngân quỹ, có lãi} trong vỏng ngân quỹ) vả tiền độ thực hiện SPI (cham tién 46 hoặc vượt tiên đã

{uứe là trước thời bạn) Tuy nhiên, yêu cầu cơ bản nhảt của một hệ thống Quân lý giá trị thu được là nó định lượng được tiền trình thực hiện dự án bằng cách sử dụng giá trị

du kiên PV và giá trị thu duoc EV

223 Nguẫn gốc và khái niệm về quản lỆ gid tri thu được EVAM:

a,Nguôn sắc:

Khái niệm kiếm soát chỉ phí

Củ phí của dự án bao gồm chỉ phi trực tiếp, chỉ phí giản tiếp, dự phỏng phí, thuế giá tri gia Ling đầu ra và lợi nhuận,

Ở đây chỉ giới bạn trình bày kiểm soát chỉ phí trực tiếp liên quan với từng công việc trên công trường trong cơ cin phan chia cong vide dé thea dõi phần việc đã làm Côn chỉ phí giản tiếp (chi phi lao động gián tiếp, sử dụng trang thiết bị, chỉ phi quản ly)

Trang 37

không dưa vào hệ thông kiểm soát vì quản lý những khoản nảy là chức năng cửa bộ

phân kế toán và được tính thao tỷ lệ phân tram;

Kiểm soát chỉ phí bao gồm việc tìm hiểu "tại sao” lại có sự thay đổi cá tích cực vả tiếu cực;

Nó phải dược kết hợp thông nhất với các quá trình kiểm soát khác như: quy mô dự án, tiến độ đự ái hát lượng dự án và các yếu tỏ cần kiểm soát khác trong dự án

Kết luận: Kiểm soát chỉ phí là những công việc bao gồm: xác định đường chỉ phi cơ

bản của dự án, giám sắt theo đối chỉ phí thực tế, phân tích những nhân tổ ảnh hướng

đến việc thay dỗi chỉ phí thục tế so với dường chỉ phí cơ bản; thông báo cho các dỏi tượng liên quan những thay đổi được phép

Giả trị thu được là công cụ đo liệu suất chỉ phí, trong đó, so sánh lượng công việc đá

lên kê hoạch với lượng công việc đã được thực hiện để xác định xem chi phi va lich trình có tiến triển như kế hoạch đặt ra không Việc phân tích giá trị tha được đem lại

một tầm nhún chính xác hơn là dựa trên việc nhìn nhận về những biến động lịch trinh hay chỉ phi một cách tách biệt Thông tin nay sé cảnh bảo che Giám đốc dự án biết liệu

đự án có đang gặp vân đê hay không: đẳng thời cung cập nguồn thông tin giá trị về các

hanh động hiệu chỉnh cần thiết để hoàn thành dự án một cách lốt đẹp,

Quản lý giá trị thu được (tiếng Anh là Eamed value management, viết tắt là EVM) la một kỹ thuật quan lý đự án dễ do lường su liên triển (tiến trình thực luện) của đự án một cách khách quan Quán lý giá trị thu được có khả năng kết hợp các phép đo về pham vị, liên độ và chỉ phí Irong một hệ thống tích hợp đuy nhật Khi áp dụng đúng, việc quan ly gia tri thu dược sẽ cũng cấp một cảnh báo sớm về những vẫn dễ thục thí

dự án Ngoài ra, thuật quán lý giả trị thu được bữa hẹn cải thiện việc xác định rõ phạm

bạ 3

Trang 38

vi du an, ngăn chặn sự mắt kiém soat pham vi dy an (Scope crccp), truyền đạt về

tign trinh muc tigu tới các bên liên quan và giữ cho nhóm đự án tập trưng vào việc đạt

được tiên bộ Quản lý giá trị thụ được là kỹ thuật kiểm soát sự thực hiện của dự án, kết hợp dược cả việc kiểm soát chỉ phí lẫn kiểm soát tiến dé dy an Quan ly gia tri thu được chính là kỹ thuật kiểm soát chỉ phí của đụ án, nhưng gan liễn hữu cơ với việc

kiểm soái tiến độ thực hiện

ơ, Các nhân tổ cơ bắn trong EUM

.Một số thuật nett trong BVM:

BAC (Budgeted Cost At Completion): là ngân sách dự trủ để hoàn thành dự án theo kế

hoạch cơ sở (Baseline Cost),

BCWS (Budgeted Cost of Work Scheduled): 1a chỉ phí ngân sách của công việc theo

tiên độ,

BCWP (Budgeted Cost of Work Performed): chi phi ngân sách của công việc đã thực hiện;

ACWP (Actual Cost of Work Performed): Chỉ phi thực tế cho công việc đã thực hiện,

BAC (Hstimated At Completion): Chỉ phí ước tính đẻ hoàn thánh dự án theo thực tế;

CV (Cost Variance): Chénh léch chủ phí CV — BƠWP — ACWT,

SV (Schedule Variance): Chénh léch tién 46 vé khối lượng SV = BCWP —BCWS;

VAC (Variance At CompleHon): Chênh lệch chỉ phi hoản thành dự án giữa chỉ phí theo Base line va theo chi phi theo Curent VAC — BAC — BÁC,

CPI (Cost Performance Index): Chi s6 higu qua chi phi SPL (Schedule Performance

Index): Chi sé tién 46;

CSI (Cost Schedule Index): Chi sé chi phi tién 46 PV (Planned Value): Gia tri ké

hoạch;

18V ( Harned Value): Giá trị thu được;

Trang 39

AC (Actual Cost): Chỉ phí thực tế;

Completion [EACH

Forecat Tre Maisie

Linh 2.2 Các đường cong trong phương pháp LVM

2.24, Tim hiéu mit sé yéu ti cot ban trong EVM:

ở cho Gia trị kế hoạch và cũng,

là đường cơ sở Kế hoạch thiết lập một khoảng ngân sách thởi gian cho mỗi nhiệm vụ

cu thé trong dự án Giá trị kế hoạch của mỗi nhiệm vụ chính là sự tích Hăy ngân sách

Trang 40

kế hoạch trong mỗi khoảng thời gian thực hiển nhiệm vụ đó Khi công việc theo kế

hoạch được hoàn thành chỉ phí của công tác đó trở thành giá trị thu được (BV):

Mỗi một nhiệm vụ công việc có thể được lên kế hoạch và đo bằng đơn vị tải nguyên

hợp lý với công việc, bao gồm nhiều yêu tô: vật liệu, số giờ lao động, chỉ phí tiền tệ

tương đương,

Giá trị thu được (EU):

Khái niệm: là giá trị của tiến độ công việc tại một thời điểm trong một khoảng thời

gim Ủn công nhất định BV côn gọi là chỉ phí theo dự Loán kế hoạch của công việc thực hiện (BWP), nỗ phân ảnh số lượng công việc dã thực hiện cho tới thời điểm tỉnh

toán theo đự toán kế hoạch

Nguồn sốc: trong khi giá trị được lên kế hoạch và đo lường bằng cách sứ dụng các kỹ

thuật giá trị thu được thi giá tri là phần công việc thu được hoàn thành theo kế hoạch Giá trị thu được (PV) được tạo ra khi tiến trình thực hiện công việc phù hợp với các

kỹ thuật giá trị thu được đã lựa chọn cho công việc có kế hoạch

Chi pht thye t8 (AC):

Khái mệm: chỉ phí thực tế hay cờn gợi là chỉ phi thực tế của công việc thực hiện (ACWP) thể hiện mức dộ các nguồn lực dã dược sử dụng dê dạt được khối lượng thực

tế cho đến thời điểm xét theo chỉ phí thực tế đã bỏ ra

Nguồn gốc: dễ xác dmh chỉ phí thực tẾ cản phẩt cỏ một hệ thống dễ theo dõi chủ phi

theo thời gian của các phần công việc thực hiện Công tác đánh giá, đối này rất phức

tạp, nó sẽ thay đổi theo từng tổ chức và dự án

225 Các kỹ thuật do lường giá trị thu được (Earned Value measurement Techniques):

Kỹ thuật đo lường giá trị thủ dược (VMT) dược lựa chọn dựa trên các thuộc Lính của mét cong viée:

~_ Những thuộc tính hiển nhiên oũa mỗi công việc đó;

-_ Thời gian để thực hiện công việc,

30

Ngày đăng: 15/06/2025, 19:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.]  Hình  ảnh  một  số  dự  án  nhà  cao  tâng  ở  TP.Hà  Nội  và  TP.  Hỗ  Chí  Minh - Luận văn nghiên cứu Áp dụng kĩ thuật earned value management evm trong công tác quản lí tiến Độ thi công dự Án tổ hợp công trình trung tâm thương mại dịch vụ nhà trẻ và nhà Ở
nh 1.] Hình ảnh một số dự án nhà cao tâng ở TP.Hà Nội và TP. Hỗ Chí Minh (Trang 17)
Hình  1.6  Hình  ảnh  nhà  cao  tàng  tại  khu  vực  Quận  Hà  Đông. - Luận văn nghiên cứu Áp dụng kĩ thuật earned value management evm trong công tác quản lí tiến Độ thi công dự Án tổ hợp công trình trung tâm thương mại dịch vụ nhà trẻ và nhà Ở
nh 1.6 Hình ảnh nhà cao tàng tại khu vực Quận Hà Đông (Trang 19)
Hình  1.7  Hình  ảnh  dự  án  Usilk  City  (Hà  Đông.  Hà  nội) - Luận văn nghiên cứu Áp dụng kĩ thuật earned value management evm trong công tác quản lí tiến Độ thi công dự Án tổ hợp công trình trung tâm thương mại dịch vụ nhà trẻ và nhà Ở
nh 1.7 Hình ảnh dự án Usilk City (Hà Đông. Hà nội) (Trang 20)
Tình  1.9  Hình  ảnh  dự  ản  tòa  nhà  Lilama  52  Lĩnh  Nam,  Hà  Nội - Luận văn nghiên cứu Áp dụng kĩ thuật earned value management evm trong công tác quản lí tiến Độ thi công dự Án tổ hợp công trình trung tâm thương mại dịch vụ nhà trẻ và nhà Ở
nh 1.9 Hình ảnh dự ản tòa nhà Lilama 52 Lĩnh Nam, Hà Nội (Trang 22)
Hình  2.1  Chu trình quản lý tiền độ thí  công  xây  dựng - Luận văn nghiên cứu Áp dụng kĩ thuật earned value management evm trong công tác quản lí tiến Độ thi công dự Án tổ hợp công trình trung tâm thương mại dịch vụ nhà trẻ và nhà Ở
nh 2.1 Chu trình quản lý tiền độ thí công xây dựng (Trang 32)
Hình  2.3  Ý  nghĩa  các  thông  số  trong  EVM - Luận văn nghiên cứu Áp dụng kĩ thuật earned value management evm trong công tác quản lí tiến Độ thi công dự Án tổ hợp công trình trung tâm thương mại dịch vụ nhà trẻ và nhà Ở
nh 2.3 Ý nghĩa các thông số trong EVM (Trang 44)
Hình  3.1  Vị  trí  dự  án  Pentstudio  Hé  Tay - Luận văn nghiên cứu Áp dụng kĩ thuật earned value management evm trong công tác quản lí tiến Độ thi công dự Án tổ hợp công trình trung tâm thương mại dịch vụ nhà trẻ và nhà Ở
nh 3.1 Vị trí dự án Pentstudio Hé Tay (Trang 55)
Hình  3.2  Sơ  đỗ  vị  trí  khu  đất. - Luận văn nghiên cứu Áp dụng kĩ thuật earned value management evm trong công tác quản lí tiến Độ thi công dự Án tổ hợp công trình trung tâm thương mại dịch vụ nhà trẻ và nhà Ở
nh 3.2 Sơ đỗ vị trí khu đất (Trang 56)
Hình  3.4  Mặt  bằng  ranh  giới  khu  dất  dự  ám - Luận văn nghiên cứu Áp dụng kĩ thuật earned value management evm trong công tác quản lí tiến Độ thi công dự Án tổ hợp công trình trung tâm thương mại dịch vụ nhà trẻ và nhà Ở
nh 3.4 Mặt bằng ranh giới khu dất dự ám (Trang 59)
Hình  3.5  Sơ  đỏ  tổ  chức  BQLDA. - Luận văn nghiên cứu Áp dụng kĩ thuật earned value management evm trong công tác quản lí tiến Độ thi công dự Án tổ hợp công trình trung tâm thương mại dịch vụ nhà trẻ và nhà Ở
nh 3.5 Sơ đỏ tổ chức BQLDA (Trang 60)
Bảng  3.2  Bảng  tổng  hợp  don  gia - Luận văn nghiên cứu Áp dụng kĩ thuật earned value management evm trong công tác quản lí tiến Độ thi công dự Án tổ hợp công trình trung tâm thương mại dịch vụ nhà trẻ và nhà Ở
ng 3.2 Bảng tổng hợp don gia (Trang 66)
Bảng  3.3  Bảng  Tổng  tiền  độ  thi  công. - Luận văn nghiên cứu Áp dụng kĩ thuật earned value management evm trong công tác quản lí tiến Độ thi công dự Án tổ hợp công trình trung tâm thương mại dịch vụ nhà trẻ và nhà Ở
ng 3.3 Bảng Tổng tiền độ thi công (Trang 67)
Hình  3.8  Lưu  dự  án  dưới  dạng  cơ  sở  Baseline - Luận văn nghiên cứu Áp dụng kĩ thuật earned value management evm trong công tác quản lí tiến Độ thi công dự Án tổ hợp công trình trung tâm thương mại dịch vụ nhà trẻ và nhà Ở
nh 3.8 Lưu dự án dưới dạng cơ sở Baseline (Trang 69)
Hình  3.11  Áp  dụng  tỉnh  toản  EVSI  trong  Ms  Project. - Luận văn nghiên cứu Áp dụng kĩ thuật earned value management evm trong công tác quản lí tiến Độ thi công dự Án tổ hợp công trình trung tâm thương mại dịch vụ nhà trẻ và nhà Ở
nh 3.11 Áp dụng tỉnh toản EVSI trong Ms Project (Trang 73)
Bang  3.9  Bảng  tổng  tiền  độ  đã  điều  chỉnh  -  Trang  1 - Luận văn nghiên cứu Áp dụng kĩ thuật earned value management evm trong công tác quản lí tiến Độ thi công dự Án tổ hợp công trình trung tâm thương mại dịch vụ nhà trẻ và nhà Ở
ang 3.9 Bảng tổng tiền độ đã điều chỉnh - Trang 1 (Trang 79)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w