1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC thực hiện

94 842 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC thực hiện
Tác giả Nguyễn Thị Nhung
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Thị Hòa
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 706 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC thực hiện

Trang 1

Lời nói đầu

Trải qua thời gian hơn 15 năm hình thành và phát triển ngành kiểm toán n

-ớc ta, ngày nay kiểm toán là một công cụ quản lý kinh tế ngày càng khẳng định

vị trí quan trọng trong hệ thống các công cụ quản lý của nền kinh tế quốc dân.Những kết quả mà ngành kiểm toán nớc ta đạt đợc trong thời gian qua đã khẳng

định những nỗ lực của ngành trong việc thực hiện tốt công tác kiểm toán theonhững chuẩn mực và quy trình kiểm toán của kiểm toán Việt Nam (VSA) cũng

nh dần hoàn thiện để tuân thủ đúng theo những chuẩn mực kiểm toán quốc tế(ISA)

Kiểm toán báo cáo tài chính là loại hình đặc trng nhất của kiểm toán, trongBáo cáo tài chính của doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất vậtchất thì chi phí sản xuất có thể nói là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất.Chỉ tiêu này có liên quan chặt chẽ và ảnh hởng trực tiếp đến nhiều chỉ tiêu kháctrên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh Vì vậy, kiểm toán chiphí sản xuất sản phẩm là một phần hành không thể thiếu trong kiểm toán Báocáo tài chính

Nhận thức đợc tính tất yếu của kiểm toán khoản mục chi phí sản xuất sảnphẩm trong kiểm toán Báo cáo tài chính, qua nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực

tế hoạt động kiểm toán tại Công ty Dịch vụ T vấn Tài chính Kế toán và kiểm

toán AASC (trụ sở Hà Nội), em đã đi sâu nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện quy

trình kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm trong kiểm toán Báo cáo tài chính

do Công ty Dịch vụ T vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC thực hiện".

Trong phạm vi chuyên đề thực tập này em tập trung nghiên cứu lý luận và thựctiễn kiểm toán khoản mục chi phí sản xuất sản phẩm tại Công ty, bên cạnh đó

em cũng đa ra một số đánh giá và ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện hơn nữa quytrình kiểm toán đối với khoản mục chi phí sản xuất sản phẩm Ngoài phần lời nói

đầu và kết luận, bài chuyên đề thực tập gồm 3 phần:

Phần I: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm và kiểm toán

chi phí sản xuất sản phẩm trong kiểm toán Báo cáo tài chính

Phần II: Thực trạng quy trình kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm trong

kiểm toán Báo cáo tài chính do AASC thực hiện

Phần III: Một số đánh giá và ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình

kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm trong kiểm toán Báo cáo tàichính do AASC thực hiện

Trang 2

Để hoàn thành chuyên đề thực tập này em đã nhận đợc sự hớng dẫn tận tìnhcủa PGS.TS Lê Thị Hòa cùng các anh chị phòng kiểm toán các ngành sản xuấtvật chất của Công ty Tuy nhiên, do hạn chế về trình độ, thời gian cũng nh khảnăng trình bày nên chuyên đề thực tập không tránh khỏi những sai sót về nhiềumặt Vì vậy, em rất mong nhận đợc ý kiến nhận xét và hớng dẫn cũng nh sựthông cảm giúp em hoàn thành tốt khóa học.

Trang 3

Phần I

Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm và kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm

trong kiểm toán Báo Cáo tài chính

1.1 Khái quát về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm với việc kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm trong Báo cáo tài chính.

Để phục vụ cho công tác kiểm toán Báo cáo tài chính, cụ thể là kiểm toánkhoản mục chi phí sản xuất sản phẩm đạt hiệu quả và độ chính xác cao, kiểmtoán viên phải không ngừng nâng cao kiến thức của mình về công tác hạch toán

kế toán nói chung và hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm nóiriêng, ngoài ra kiểm toán viên cũng cần phải thờng xuyên cập nhật những chuẩnmực kế toán và những quy định tài chính hiện hành có liên quan đến công táchạch toán chi phí sản xuất sản phẩm

Những kiến thức cơ bản về hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm phục vụcho công tác kiểm toán khoản mục chi phí sản xuất sản phẩm, đó là:

1.1.1 Về khái niệm, bản chất và nội dung của chi phí sản xuất sản phẩm.

Để tiến hành hoạt động sản xuất sản phẩm, các doanh nghiệp cần phải có

đủ các yếu tố cơ bản, đó là: Lao động, t liệu lao động và đối tợng lao động Sựtham gia của các yếu tố sản xuất vào quá trình sản xuất của doanh nghiệp có sựkhác nhau và nó hình thành các khoản chi phí tơng ứng

Các chi phí mà doanh nghiệp chi ra cấu thành nên giá trị của sản phẩm để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Giá trị của sản phẩm bao gồm 3 bộ phận là:

C + V + m = giá trị sản phẩm.

Trong đó:

- C là toàn bộ giá trị t liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất rasản phẩm nh: khấu hao TSCĐ, chi phí nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, Bộphận này đợc gọi là hao phí lao động quá khứ (lao động vật hoá)

- V là chi phí về tiền lơng, tiền công phải trả cho ngời lao động tham giaquá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, nó đợc gọi là hao phí lao động sống cần thiết

- m là giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình hoạt động tạo ragiá trị sản phẩm

Dới góc độ doanh nghiệp, để tạo ra sản phẩm họ phải bỏ ra 2 bộ phận chiphí là C và V Đó là chi phí sản xuất mà doanh nghiệp phỉa bỏ ra để sản xuất sảnphẩm

Nói tóm lại, chi phí sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp là biểu hiện bằng

tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp

đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất (cụ thể là sản xuất sản phẩm) trong mộtthời kỳ nhất định

Nhìn chung, đối với các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thì chi phí sảnxuất thờng chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí hoạt động kinh doanh

Trang 4

của doanh nghiệp so với các chi phí khác Chính vì vậy, việc phân loại chi phísản xuất sản phẩm là một yêu cầu quan trọng trong công tác kế hoạch, công táchạch toán và tính giá thành sản phẩm Tuỳ theo yêu cầu của công tác quản lý vàhạch toán, mà có nhiều cách phân loại khác nhau Nhng về cơ bản cho dù làphân loại theo tính chất kinh tế hay phân loại theo khoản mục chi phí thì chi phísản xuất sản phẩm cũng bao gồm các khoản sau:

Chi phí về nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về các đối tợnglao động nh nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế,công cụ, dụng cụ sử dụng vào quá trình sản xuất ra sản phẩm

Chi phí về nhân công: Bao gồm toàn bộ tiền lơng, phụ cấp và các khoảntrích trên tiền lơng theo quy định của toàn bộ công nhân viên trong doanhnghiệp Loại chi phí này còn có thể đợc phân chia thành 2 là chi phí tiền lơng vàchi phí BHXH, BHYT và KPCĐ

Chi phí khấu hao TSCĐ: Đây là khoản chi phí do sử dụng máy móc thiết bị,nhà xởng để sản xuất sản phẩm đợc tính trích khấu hao của tất cả các TSCĐ

đó

Chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền: Gồm toàn bộ cáckhoản chi trả về các loại dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt độngcủa doanh nhiệp (nh dịch vụ đợc cung cấp về điện, nớc, sửa chữa TSCĐ ) và cácchi phí bằng tiền khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện sản xuất sảnphẩm ngoài các loại chí phí kể trên

t, hoạt động tài chính, hay chi phí cho quản lý doanh nghiệp Trong đó chi phísản xuất sản phẩm, cần phải xác định chi phí tập hợp cho từng địa điểm phátsinh; phân xởng A, B tiếp theo là tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm X, Y

- Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất: Có 2 phơng pháp tập hợp CPSX SP

Phơng pháp tập hợp chi phí cơ bản trực tiếp.

Chi phí cơ bản ở các doanh nghiệp bao gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng vào sản xuất

- Chi phí nhân công trực tiếp dùng vào sản xuất (trong đó bao gồm cả cáckhoản trích theo chi phí nhân công trực tiếp theo quy định)

Đối với chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng tập hợp chiphí (từng loại sản phẩm) thì tập hợp trực tiếp cho đối tợng tập hợp chi phí đó, gọi

là phơng pháp tập hợp trực tiếp

Đối với những chi phí liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí (ví dụ

nh nguyên vật liệu xuất dùng để sản xuất nhiều loại sản phẩm) thì vận dụng

ph-ơng pháp tập hợp gián tiếp Khi chi phí phát sinh, kế toán tập hợp theo khoản

Sinh viên Nguyễn Thị Nhung 4 Lớp Kiểm toán 44

Trang 5

mục chi phí sau đó phân bổ cho từng đối tợng tập hợp chi phí theo tiêu thức phùhợp Thông thờng trên thực tế ngời ta có thể tiến hành phân bổ ngay chi phí phátsinh cho từng đối tợng hoặc cuối tháng phân bổ, tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể.

Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất chung.

Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết phát sinh trongphạm vi các phân xởng, bộ phận sản xuất Những chi phí này khi phát sinh sẽhạch toán vào các khoản mục chi phí theo từng yếu tố cụ thể Cuối kỳ để tập hợpchi phí theo từng đối tợng cụ thể thì phải tiến hành phân bổ cho từng đối tợng tậphợp chi phí theo tiêu thức phù hợp

Công thức phân bổ chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất

chung phân bổ

cho đối tợng A =

Tổng chi phísản xuất chung x Đơn vị tiêu thứcphân bổ thuộc

đối tợng A

Tổng số đơn vị tiêu thức phân bổcủa các đối tợng đợc phân bổTuỳ từng doanh nghiệp có điều kiện, đặc điểm cụ thể, việc lựa chọn tiêuthức phân bổ chi phí sản xuất chung có thể khác nhau Cũng có thể mỗi mộtkhoản chi phí sản xuất chung đợc lựa chọn tiêu thức phân bổ riêng

1.1.3 Về phơng pháp kế toán chi phí sản xuất sản phẩm.

1.1.3.1 Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm.

- Chỉ hạch toán những khoản chi phí sau đây khi tính giá thành sản phẩm:chi phí NVL TT, chi phí NCTT và chi phí SXC

- Không hạch toán vào chi phí sản xuất sản phẩm: Những khoản chi phíkhác nh chi phí đầu t, chi hoạt động tài chính, chi phí về các khoản chi bất th-ờng, các khoản chi đã có nguồn bù đắp riêng, chi có tính chất phân phối lại

- Đối với khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp thì đợchạch toán vào giá thành thực tế của sản phẩm bán ra

1.1.3.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm.

Tổ chức hệ thống chứng từ.

Bao gồm những chứng từ sau:

- Đơn đặt hàng sản xuất

- Phiếu xin lĩnh vật t, phiếu xuất kho, phiếu xuất vật t theo hạn mức

- Thẻ kho, Biên bản kiểm nghiệm, phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ

- Biên bản kiểm kê vật t, biên bản hoàn nhập vật t không sử dụng hết, báocáo tình hình sử dụng nguyên vật liệu của bộ phận sản xuất

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng

- Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lơng, thởng, BHXH

- Hợp đồng giao khoán, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoànthành, bảng phẩn bổ tiền lơng và BHXH

- Chứng từ về các dịch vụ mua ngoài nh: Hoá đơn tiền điện, hoá đơn tiền

n-ớc, giấy biên nhận

Tuỳ theo việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm củadoanh nghiệp, kế toán tổ chức việc lập chứng từ kế toán hạch toán ban đầu chotừng đối tợng tập hợp chi phí (nếu là chi phí trực tiếp) còn những chi phí chung

Trang 6

thì lập chứng từ kế toán theo khoản mục chi phí chung Từ đó giúp cho kế toáncác yếu tố chi phí sẽ hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm theo từng đối tợng chi phí.

Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán.

- Tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”: dùng để tập hợp chi phíNVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu đợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sảnphẩm ở doanh nghiệp

Kết cấu của TK này nh sau:

Bên Nợ: Tập hợp chi phí nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo

sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ

Bên Có: - Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng không hết.

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tài khoản này cuối kỳ không có số d

- Tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”: dùng để tập hợp chi phínhững khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm nh tiềnlơng chính, lơng phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lơng (phụ cấp khu vực,

đắt đỏ, độc hại, phụ cấp làm đêm, làm thên giờ ) ngoài ra nó còn bao gồmkhoản trích theo lơng nh BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định với số tiền l-

ơng phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất

Kết cấu của TK này nh sau:

Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện

lao vụ, dịch vụ

Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá

thành

Tài khoản này cuối kỳ không có số d

- Tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung” dùng để tập hợp chi phí sản xuấtcần thiết phát sinh trong phạm vi các phân xởng, bộ phận sản xuất

Kết cấu của TK này nh sau:

Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh

Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.

- Kết chuyển (hay phân bổ) chi phí sản xuất chung

Tài khoản này cuối kỳ không có số d do đã kết chuyển hay phân bổ hết chocác loại sản phẩm, dịch vụ, lao vụ và đợc chi tiết thành 6 tiểu khoản:

+ 6271 “Chi phí nhân viên phân xởng”: Phản ánh chi phí về tiền lơng chính,lơng phụ, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xởng (quản đốc, phóquản đốc, nhân viên hạch toán phân xởng, thủ kho ) và các khoản đóng góp chocác quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ với tiền lơng phát sinh

+ 6272 “Chi phí vật liệu”: Bao gồm các khoản chi phí về vật liệu sản xuấtchung cho phân xởng nh xuất sửa chữa, bảo dỡng máy móc, thiết bị, nhà cửa khotàng, vật kiến trúc (trờng hợp tự làm), các chi phí vật liệu cho quản lý phân xởng(giấy bút, văn phòng phẩm )

+ 6273 “Chi phí dung cụ sản xuất”: Là những chi phí về công cụ, dụng cụsản xuất dùng trong phân xởng

+ 6274 “Chi phí khấu hao TSCĐ”: Phản ánh khấu hao TSCĐ thuộc cácphân xởng sản xuất, kinh doanh chính, sản xuất kinh doanh phụ nh máy móc,thiết bị, nhà cửa, kho tàng

Sinh viên Nguyễn Thị Nhung 6 Lớp Kiểm toán 44

Trang 7

+ 6277 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”: Bao gồm những chi phí dịch vụ thuêngoài phục vụ cho sản xuất, kinh doanh của các phân xởng, bộ phận nh chi phísửa chữa TSCĐ, nớc, điện thoại

+ 6278 “Chi phí bằng tiền khác”: Là những chi phí còn lại ngoài các chi phí

kể trên nh chi phí hội nghị, lễ tân, tiếp khách, giao dịch của phân xởng, bộphận sản xuất

Ngoài ra, tuỳ yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, từng ngành, TK 627

có thể mở thêm một số tiểu khoản khác để phản ánh một số nội dung hoặc yếu tốchi phí

- Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Kết cấu của TK này nh sau:

Bên Nợ: Tổng hợp các chi phí sản xuất trong kỳ (Chi phí NVL trực tiếp,

chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung)

Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản phẩm.

- Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm,lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành

D Nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ dở dang, cha hoàn

thành

- Tài khoản 631 “Giá thành sản xuất”: TK này chỉ sử dụng đối với những

đơn vị hạch toán theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

Kết cấu TK này nh sau:

Bên Nợ: Phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và các chi phí sản xuất

phát sinh trong kỳ liên quan tới chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ

Bên Có: - Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.

- Tổng giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành

Tài khoản 631 cuối kỳ không có số d

Ngoài các TK trên thì tập hợp chi phí sản xuất còn sử dụng một số TK sau

đây:

- TK chi phí trả tr ớc: Là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhng chatính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ này mà đợc đợc tính cho 2 haynhiều kỳ hạch toán sau đó Thuộc chi phí trả trớc có thể gồm các khoản sau: + Giá trị công cụ, dụng cụ nhỏ xuất dùng thuộc loại phân bổ nhiều lần (từ 2lần trở lên)

+ Giá trị sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch

+ Tiền thuê TSCĐ, phơng tiện kinh doanh trả trớc

+ Giá trị bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê xuất dùng

+ Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kết chuyển (vớidoanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài)

+ Dịch vụ mua ngoài trả trớc (điện, điện thoại, nớc )

+ Chi phí mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm kinh doanh, lệ phí giao thông,bến bãi

- TK chi phí phải trả: Là những khoản chi phí thực tế cha phát sinh nhng

đ-ợc ghi nhận là chi phí của kỳ hạch toán Thuộc chi phí phải trả trong doanhnghiệp, bao gồm:

+ Chi phí sửa chữa TSCĐ trong kế hoạch

Trang 8

+ Thiệt hại về ngừng sản xuất trong kế hoạch.

+ Chi phí bảo hành sản phẩm trong kế hoạch

+ Lãi tiền vay cha đến hạn trả

+ Tiền thuê TSCĐ, mặt bằng kinh doanh, công cụ, dụng cụ cha trả.+ Các dịch vụ mua ngoài sẽ cung cấp

Tổ chức hệ thống sổ kế toán.

Sổ kế toán áp dụng để ghi chép, tập hợp chi phí gồm 2 hệ thống sổ:

- Sổ kế toán tổng hợp: tuỳ theo hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng

để có sổ kế toán khác nhau Nhng hình thức kế toán nào cũng chung ở sổ Cái tàikhoản tổng hợp, mỗi tài khoản kế toán tài chính (kế toán tổng hợp) đợc mở một

sổ Cái, và dĩ nhiên mỗi TK đó (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 631 )

đều phản ánh một chỉ tiêu về chi phí sản xuất sản phẩm, nó sẽ cung cấp các chỉtiêu, thông tin để lập Báo cáo tài chính về chi phí, giá thành

- Sổ kế toán chi tiết: tuỳ theo yêu cầu quản lý cụ thể và đối t ợng tập hợp chiphí của doanh nghiệp đã xác định mà kế toán chi phí mở các sổ kế toán chi tiết

để tập hợp chi phí theo đối tợng tập hợp chi phí Sổ chi tiết đó mở chi tiết theo

đối tợng tập hợp chi phí của từng TK chi phí nh: Sổ chi tiết 621 SPA, Sổ chi tiết

621 SPB Sổ chi tiết 622 SPA, Sổ chi tiết 622 SPB Sổ chi tiết 154 SPA, SPB.Mẫu Sổ chi tiết tuỳ theo từng doanh nghiệp thiết kế, nhng nó phải đáp ứng đợctheo dõi chi tiết cho từng khoản mục chi phí đồng thời theo từng đối tợng tập hợpchi phí

Tổ chức hệ thống báo cáo chi phí sản xuất.

Hệ thống báo cáo chi phí sản xuất là báo cáo phục vụ cho kế toán quản trị, nêntuỳ theo yêu cầu thông tin về chi phí sản xuất của chủ doanh nghiệp, kế toán chi phí

sẽ xây dựng báo cáo chi phí sản xuất phục vụ cho quản lý ở doanh nghiệp

Trình tự hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm.

Sơ đồ1 Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp KKTX

Sinh viên Nguyễn Thị Nhung 8 Lớp Kiểm toán 44

TK 152, 111

TK 155, 152

TK 157 Các khoản ghi giảm chi phí

TK 632

Nhập kho

Gửi bán

Tiêu thụ Giá thành

thực tế

Trang 9

Sơ đồ2 Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp KKĐK

1.2 Kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm trong kiểm toán Báo cáo tài chính.

1.2.1 Đặc điểm chung của kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm.

Có thể nói đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào thì các chỉ tiêu doanh thu,thu nhập, chi phí luôn là các chi tiêu quan trọng phản ánh tổng quát quá trìnhkinh doanh của doanh nghiệp, các chỉ tiêu này là cơ sở để xác định các chỉ tiêulợi nhuận và các loại thuế khác nên rất nhạy cảm với các gian lận trong việc xác

định mức lợi nhuận, thuế thu nhập và cả nghĩa vụ khác của doanh nghiệp Chínhvì vậy, kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm là một phần quan trọng trong kiểmtoán Báo cáo tài chính, vì vậy nó có những đặc điểm sau:

Về chức năng: Kiểm toán khoản mục CPSX SP nhằm xác minh và bày tỏ ýkiến về tính trung thực, hợp lý và hợp pháp của khoản mục CPSX SP trên BCTC

Về đối tợng kiểm toán: Kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm có đối tợng làchi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuấtchung Do đó, việc kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm sẽ gắn liền với việckiểm tra tính trung thực và hợp lý của quá trình lập và luân chuyển chứng từ về chiphí sản xuất sản phẩm, tính chính xác trong quá trình ghi chép sổ sách kế toán

Về phơng pháp kiểm toán: Kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm cũng nhkiểm toán các phần hành khác cũng sử dụng cả phơng pháp kiểm toán chứng từ

và phơng pháp kiểm toán ngoài chứng từ (tuy nhiên chú trọng hơn đến phơngpháp cân đối, đối chiếu trực tiếp và đối chiếu lôgic)

1.2.2 Vai trò và tính tất yếu phải thực hiện kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm.

Kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm là một trong những nội dung quantrọng và có thể nói là phức tạp nhất trong mỗi cộc kiểm toán Báo cáo tài chínhcủa doanh nghiệp, bởi vì:

Thứ nhất, nh đã nói ở phần đầu thì chi phí sản xuất sản phẩm thờng chiếm

tỷ trọng chủ yếu và lớn nhất trong tổng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp nói

TK 154

TK 632 Giá trị SP DD cuối kỳ

kết chuyển hoặc phân bổ cho các đối t ợng tính giá

Tổng giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhập kho, gửi bán hay tiêu thụ trực tiếp

Trang 10

chung và trong giá thành sản phẩm nói riêng của hầu hết các ngành sản xuất vậtchất Do đó, những sai sót về chi phí sản xuất sản phẩm sẽ dẫn đến những sai sót

ở một số khoản mục trên Báo cáo tài chính, ảnh hởng đến kết quả kinh doanh vànghĩa vụ với Nhà nớc Chính vì lý do này mà trong bất kỳ một cuộc kiểm toánBáo cáo tài chính, thì chi phí sản xuất sản phẩm luôn đợc coi là trọng yếu, kiểmtoán viên cần phải tiến hành kiểm toán một cách đầy đủ nhằm tránh bỏ sótnhững sai sót trọng yếu và do đó có thể làm cho rủi ro kiểm toán đợc giảmxuống ở mức thấp nhất có thể

Thứ hai, các chỉ tiêu về chi phí có liên quan chặt chẽ đến các tài khoản trênBảng cân đối kế toán cũng nh liên quan đến các chu trình kiểm toán khác nhau.Kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm có thể kết hợp với kết quả kiểm toán chutrình mua hàng và thành toán, kiểm toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kết hợpvới kết quả kiểm toán chu trình hàng tồn kho, kiểm toán chi phí nhân công trựctiếp kết hợp với kiểm toán chu trình tiền lơng và nhân viên, hay kiểm toán chiphí sản xuất chung có thể sử dụng kết quả kiểm toán TSCĐ và đầu t dài hạn Vìvậy, việc xem xét đánh giá các chỉ tiêu chi phí đợc gắn liền với quá trình xemxét đánh giá các chu trình nghiệp vụ liên quan và đòi hỏi một sự phân tích đánhgiá tổng hợp của kiểm toán viên

Tóm lại, kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm là một phần hành không thể

thiếu đợc trong kiểm toán BCTC, đặc biệt là đối với kiểm toán BCTC của doanhnghiệp sản xuất vật chất Nếu thiếu kiểm toán khoản mục này KTV không thể

đa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý của các thông tin trình bày trên BCTCtrên các khía cạnh trọng yếu, có nghĩa là không đạt đợc mục tiêu kiểm toán đốivới khách hàng

1.2.3 Mục tiêu kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm.

Mục tiêu kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm đợc quy định trong chuẩn

mực kiểm toán Việt Nam số 200 Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối

kiểm toán Báo cáo tài chính , đoạn 11:

Mục tiêu kiểm toán Báo cáo tài chính là giúp cho kiểm toán viên và

công ty kiểm toán đa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có đợc lập trên cơ sở tuân thủ pháp luật liên quan, có phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính trên các khía cạnh trọng yếu hay không?”

Mục tiêu kiểm toán này đợc cụ thể hoá thành hệ thống mục tiêu kiểm toánchung bao gồm 7 mục tiêu:Tính hợp lý chung, tính chọn vẹn, tính chính xác cơhọc, phân loại và trình bày, quyền và nghĩa vụ, định giá và phân bổ Đồng thời,trong quá trình kiểm toán KTV cũng cần xác định mục tiêu kiểm toán đặc thùcho mối phần hành kiểm toán để giảm rủi ro kiểm toán ở mức thấp nhất có thể.Theo đó, mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục CPSX SP thờng hớng tới 7mục tiêu sau:

Tính hiệu lực (tính có thật): Các nghiệp vụ phát sinh kiên quan đến CPSX

SP đợc ghi sổ là có thực và co căn cứ hợp lý

Tính trọn vẹn (tính đầy đủ): Tất cả các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến

CPSX SP đều đợc tập hợp và ghi sổ đầy đủ, không bị bỏ sót, không bị trùng lặp

Định giá và phân loại: Các CPSX SP phát sinh đợc phân bổ cho đúng đối

t-ợng phát sinh chi phí

Sinh viên Nguyễn Thị Nhung 10 Lớp Kiểm toán 44

Trang 11

Tính chính xác số học: Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến CPSX SP phải

đợc phản ánh đúng giá trị thực và phù hợp với chứng từ kế toán

Phân loại và trình bày: Các CPSX SP phải đợc phân loại, trình bày và công

bố phù hợp trên BCTC

Tính đúng kỳ: Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến CPSX SP đợc phản

ánh đúng kỳ kế toán

Tính tuân thủ: Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến CPSX SP phải đợc

hạch toán theo đúng quy định, các chính sách một cách nhất quán Việc hạchtoán CPSX SP phải tuân thủ theo đúng các chế độ kế toán, các chuẩn mực kếtoán hiện hành

1.2.4 Kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm trong kiểm toán Báo cáo tài chính.

1.2.4.1 Cơ sở kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm.

Đối với mỗi một doanh nghiệp sản xuất, một hệ thống kế toán chi phí sảnxuất đầy đủ và hợp lý là tối cần thiết để theo dõi tình hình sử dụng nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ; để xác định nội dung và giá trị của sản phẩm dở dang; và

để tính toán xác định giá thành của sản phẩm hoàn thành nhập kho Vì vậy, cóthể nói cơ sở của việc kiểm toán chi phí sản xuât sản phẩm là toàn bộ hệ thống

kế toán chi phí sản xuất

1.2.4.2 Phơng pháp tiếp cận kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm.

Nh đã biết, trên cả lý luận cũng nh trên thực tế, để xác minh và bày tỏ ýkiến về Bảng khai tài chính, kiểm toán Báo cáo tài chính không thể tách rời cáctài liệu kế toán, các hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý của đơn vị nhằmxác minh cụ thể độ tin cậy của từng khoản mục cũng nh mối quan hệ kinh tếchứa đựng trong các số d, trong các chỉ tiêu phản ánh các mối quan hệ bên trongcủa hoạt động tài chính Mặt khác trong kiểm toán Báo cáo tài chính, ngời ta có

2 cách cơ bản để phân chia các Bảng khai tài chính thành các phần hành kiểmtoán đó là phân chia theo khoản mục hoặc phân chia theo chu trình Vì vậy kiểmtoán BCTC thờng đợc tiếp cận theo 2 phơng pháp:

Tiếp cận kiểm toán BCTCtheo khoản mục là cách KTV phân chia máy móc

từng khoản mục hoặc nhóm các khoản mục theo thứ tự trong các Bảng khai vàomột phần hành Cách tiếp cận này tơng đối đơn giản song không hiệu quả dotách biệt những khoản mục ở vi trí khác nhau nhng có liên hệ chặt chẽ nhau nhhàng tồn kho và giá vốn hàng bán chẳng hạn

Tiếp cận kiểm toán BCTCtheo chu trình là cách tiếp cận thông dụng hơn

căn cứ vào mối liên hệ chặt chẽ lẫn nhau giữa các khoản mục, các quá trình cấuthành các yếu tố trong một chu trình chung của hoạt động tài chính Ví dụ, cácnghiệp vụ về doanh thu, doanh thu trả lại, các khoản thu tiền bán hàng và số dcác khoản phải thu đều nằm trong chu trình tiêu thụ Cách phân chia này nhìnchung hiệu quả hơn do xuất phát từ mối liên hệ vốn có của các nghiệp vụ và từ

đó thu gom đợc các đầu mối của các mối liên hệ trong kinh tế và trong ghi sổ kếtoán chứa đựng trong Bảng khai tài chính

1.2.4.3 Rủi ro thờng gặp trong kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm.

Trong quá trình kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm, kiểm toán viên thờnggặp phải những rủi ro sau đây:

Trang 12

* Chi phí phản ánh trên báo cáo sổ sách cao hơn chi phí thực tế.

- Doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí hoạt

động tài chính, chi phí bất thờng cả những khoản chi không có chứng từ hoặc cóchứng từ gốc nhng chứng từ gốc không hợp lệ

- Doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất sản phẩm cả những khoảnchi mà theo quy định của Nhà nớc không đợc hạch toán vào chi phí sản xuất sảnphẩm nh các khoản tiền phạt do vi phạm pháp luật, các khoản chi phí vợt địnhmức so với quy định của Nhà nớc, các khoản chi đầu t xây dựng cơ bản, muasắm TSCĐ, các khoản chi ủng hộ các cơ quan, tổ chức xã hội

- Các cán bộ nghiệp vụ tính toán sai về mặt số học, ghi số sai do đó làm chochi phí sản xuất ghi trong sổ sách, báo cáo kế toán có thể tăng lên so với số phản

* Chi phí phản ánh trên báo cáo sổ sách thấp hơn chi phí thực tế nh:

- Một số khoản thực tế đã chi nhng do ngời đợc giao nhiệm vụ cha hoànthành các thủ tục thanh toán

- Một số khoản thực tế đã chi nhng do chứng từ thất lạc mà doanh nghiệpkhông có những biện pháp cần thiết để có chứng từ hợp lệ nên khoản chi nàykhông đợc hạch toán vào chi phí trong kỳ mà vẫn treo ở các TK nợ phải thu, ứngtrớc cho nhà cung cấp

- Doanh nghiệp đã hạch toán các khoản chi cho những công việc cha hoànthành trong kỳ kế toán cao hơn so với chi phí thực tế của những công việc này.Những rủi ro thờng gặp nói trên có nhiều nguyên nhân song nguyên nhânchủ yếu là do nhân viên kế toán cha nắm đợc đầy đủ các quy định về hạch toánchi phí hoặc do sự hạn chế về trình độ chuyên môn của các nhân viên kế toán,cũng có thể vì một lý do nào đó mà nhân viên kế toán đã hạch toán không đúngquy định

1.2.4.4 Yêu cầu trong kiểm toán CPSX SP đối với kiểm toán viên.

Trong quá trình kiểm toán, yêu cầu đặt ra đối với kiểm toán khoản mụcCPSX SP, đó là:

- Thu thập đầy đủ các bằng chứng để chứng minh tất cả các chi phí sản xuất sảnphẩm đã đợc tập hợp đúng đối tợng, hạch toán đúng, đợc phân loại chính xác

- Thu thập đầy đủ các bằng chứng để chứng minh các khoản chi phí sảnxuất sản phẩm đợc hạch toán đúng kỳ kế toán, hạch toán đầy đủ chứng từ hợp lý,hợp lệ

- Thu thập đầy đủ các bằng chứng để chứng minh việc hạch toán các khoảnchi phí sản xuất sản phẩm đã áp dụng chính xác và phù hợp với các chuẩn mực

áp dụng trong khuôn khổ kiểm toán

Sinh viên Nguyễn Thị Nhung 12 Lớp Kiểm toán 44

Trang 13

1.2.4.5 Quy trình kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm trong kiểm toán Báo cáo tài chính.

Dù là kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm hay kiểm toán doanh thu, thunhập thì quy trình của mỗi cuộc kiểm toán đều tuân theo trình tự 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Lập kế hoạch kiểm toán.

Giai đoạn 2: Thực hiện kế hoạch kiểm toán.

Giai đoạn 3: Kết thúc kiểm toán.

Theo quy trình trên thì một cuộc kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm gồm

3 giai đoạn sau đây:

Giai đoạn 1: Lập kế hoạch kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm.

Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của một cuộc kiểm toán màcác kiểm toán viên cần thực hiện nhằm tạo ra các điều kiện pháp lý cũng nh các

điều kiện cần thiết khác cho kiểm toán Việc lập kế hoạch kiểm toán đã đợc quy

định rõ trong các chuẩn mực kiểm toán

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 Lập kế hoạch kiểm toán“ ” đoạn

02 nêu rõ: “Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải lập kế hoạch kiểm toán để

đảm bảo cuộc kiểm toán đợc tiến hành một cách có hiệu quả” Hơn thế nữa, nộidung của chuẩn mực này tại đoạn 08 còn quy định: “Kế hoạch kiểm toán phải đ-

ợc lập cho mọi cuộc kiểm toán Kế hoạch kiểm toán phải đợc lập một cách thíchhợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán;phát hiện gian lận; rủi ro và những vấn đế tiềm ẩn; và đảm bảo cuộc kiểm toán đ-

ợc hoàn thành đúng thời hạn ”

Theo nội dụng chuẩn mực nêu trên, kế hoạch kiểm toán đối với khoản mụcchi phí sản xuất sản phẩm đợc lập nh sau:

Kế hoạch kiểm toán Báo cáo tài chính Kế hoạch kiểm toán CPSX SP.

1 Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán.

- Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán.

- Nhận diện lý do kiểm toán.

- Lựa chọn nhân viên kiểm toán.

- Ký hợp đồng kiểm toán.

1 Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán CPSX SP.

- Lựa chọn nhân viên kiểm toán phù hợp tiến hành kiểm toán CPSX SP.

- Phân bổ thời gian cho cuộc kiểm toán.

2 Thu thập thông tin cơ sở.

- Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh

doanh của khách hàng.

- Xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán

năm trớc và hồ sơ kiểm toán chung.

- Tham quan nhà xởng.

- Nhận diện các bên hữu quan.

- Dự kiến nhu cầu sử dụng các chuyên gia.

5 Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro 5 Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro của CPSX SP.

6 Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ

của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm

soát.

6 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi

ro kiểm soát SPSX SP tại đơn vị khách hàng.

Trang 14

7 Thiết kế chơng trình kiểm toán 7 Thiết kế chơng trình kiểm toán CPSX SP.

B

ớc 1 : Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán CPSX SP.

Kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm là phần quan trọng của kiểm toán Báocáo tài chính Vì vậy, trong giai đoạn chuẩn bị kế hoạch kiểm toán, kiểm toánviên chỉ phải thực hiện việc lựa đội ngũ nhân viên kiểm toán thích hợp tham giakiểm toán CPSX SP và phân bổ thời gian thực hiện kiểm toán CCPSX SP

Lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán CPSX SP.

Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán thích hợp cho cuộc kiểm toán khôngchỉ hớng tới hiệu quả của cuộc kiểm toán mà còn tuân thủ các Chuẩn mực Kiểmtoán chung đợc thừa nhận (GASS) Chuẩn mực kiểm toán chung đầu tiên nêu rõ

“Quá trình kiểm toán phải đợc thực hiện bởi một hoặc nhiều ngời đã đợc đào tạo

đầy đủ thành thạo nh một kiểm toán viên”

Khi phân công đội ngũ nhân viên tham gia cuộc kiểm toán CPSX SP, cầnchú ý lựa chọn những kiểm toán viên có kiến thức và kinh nghiệm, hiểu biết sâu

về lĩnh sản xuất của khách hàng

Thời gian kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm.

Căn cứ vào thời gian kiểm toán Báo cáo tài chính và mức độ trọng yếu củaCPSX SP, trởng nhóm kiểm toán sẽ phân bổ thời gian kiểm toán CPSX SP thíchhợp để đảm bảo thực hiện kế hoạch kiểm toán

B

ớc 2 : Thu thập thông tin về CPSX SP.

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 Lập kế hoạch kiểm toán“ ” quy

định rằng kiểm toán viên phải tìm hiểu ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh của

khách hàng, và trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 310 “Hiểu biết về tình

hình kinh doanh” đã hớng dẫn: “Để thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính,

kiểm toán viên phải có hiểu biết cần thiết, đầy đủ về tình hình kinh doanh củakhách hàng nhằm đánh giá và phân tích đợc các sự kiện, nghiệp vụ và thực tiễnhoạt động của đơn vị đợc kiểm toán mà theo kiểm toán viên thì có ảnh hởngtrọng yếu đến Báo cáo tài chính, đến việc kiểm tra của kiểm toán viên hoặc đếnbáo cáo kiểm toán ”

Trong phạm vi kiểm toán CPSX SP, kiểm toán viên phải tìm hiểu những vấn

đề liên quan đến CPSX SP Cụ thể, kiểm toán viên phải tìm hiểu ngành nghề,tình hình sản xuất của đơn vị, xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán năm trớc,

đồng thời kiểm toán viên cần tham quan nhà xởng của đơn vị để nắm bắt đợcquy trình sản xuất sản phẩm của khách hàng

B

ớc 3 : Thực hiện các thủ tục phân tích đối với CPSX SP.

Chuẩn mực kiểm toán Viêt Nam số 520 Quy trình phân tích “ ” quy địnhrõ: “Kiểm toán viên phải thực hiện quy trình phân tích khi lập kế hoạch kiểmtoán và giai đoạn soát xét tổng thể về cuộc kiểm toán Quy trình phân tích cũng

đợc thực hiện ở các giai đoạn khác nhau trong quá trình kiểm toán.”

Chuẩn mực kiểm toán này cũng đa ra định nghĩa về thủ tục (quy trình) phântích nh sau: “Quy trình phân tích là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷsuất quan trọng, qua đó tìm ra những xu hớng, biến động và tìm ra những mốiquan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lơn

so với giá trị đã dự kiến”

Sinh viên Nguyễn Thị Nhung 14 Lớp Kiểm toán 44

Trang 15

Thực hiện thủ tục phân tích đối với CPSX SP trong giai đoạn lập kế hoạch,kiểm toán viên cần tiến hành so sánh số liệu CPSX SP kỳ này với số liệu kỳ trớchoặc giữa các kỳ với nhau, so sánh số liệu thực tế với số liệu dự toán hoặc số liệu

ớc tính của kiểm toán viên, so sánh dữ kiện của khách hàng với dữ kiện chungcủa toàn ngành Việc so sánh này sẽ giúp kiểm toán viên thấy đợc những biến

động bất thờng của CPSX SP, từ đó đánh giá đợc sự hiện diện của các sai số cóthể có đối với CPSX SP và xác định nội dung cơ bản của cuộc kiểm toán CPSXSP

Cụ thể, kiểm toán viên thực hiện một số thủ tục phân tích xu hớng nh sosánh giá vốn hàng bán giữa các tháng, các kỳ, các niên độ với nhau để phát hiệnnhững thay đổi bất thờng Kiểm toán viên có thể phân tích dựa trên cơ sở so sánhcác tỷ lệ tơng quan của các chỉ tiêu NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuấtchung

B

ớc 4 : Đánh giá trọng yếu và rủi ro đối với CPSX SP.

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 Mục tiêu và nguyên tắc cơ

bản chi phối kiểm toán Báo cáo tài chính” thì trọng yếu là một thuật ngữ dùng

để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin (một số liệu kế toán) trong Báo cáotài chính Thông tin đợc coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó haythiếu chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hởng đến các quyết định của ngời sửdụng Báo cáo tài chính ”

Đối với kiểm toán khoản mục CPSX SP, kiểm toán viên phải đánh giá vềmức độ trọng yếu của các CPSX SP để xây dựng một kế hoạch kiểm toán phùhợp Việc đánh giá tính trọng yếu đối với CPSX SP bao gồm các công viếc sau:

Ước lợng ban đầu về tính trọng yếu cho CPSX SP:

Để đánh giá mức trọng yếu đối với các CPSX SP, trớc tiên KTV cần ớc lợngban đầu về tính trọng yếu cho toàn bộ BCTC sau đó phân bổ ớc lợng ban đầu vềtính trọng yếu cho toàn bộ BCTC tiếp đó mới phân bổ ớc lợng ban đầu về tínhtrọng yếu cho từng khoản mục trên BCTC Đây là việc làm mang tính chất xét

đoán nghề nghiệp của KTV Mục đích của việc phân bổ này là nhằm giúp KTVxác định đợc số lợng bằng chứng cần thu thập đối với từng khoản mục ở mức chiphí thấp nhất có thể mà vẫn đảm bảo tổng hợp các sai sót không vợt quá ớc lợngban đầu về tính trọng yếu Tiếp theo, KTV cần phân bổ ớc lợng ban đầu về tínhtrọng yếu cho các khoản mục trên BCĐKT có liên quan nh: hàng tồn kho, tiền l-

ơng Việc phân bổ này giúp KTV chọn mẫu để kiểm tra chi tiết khoản mụcCPSX SP

Phân bổ ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu cho các CPSX SP: Sau khi có

đ-ợc ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu cho các CPSX SP, KTV phân bổ mức ớc ợng cho từng yếu tố CPSX SP Việc phân bổ này căn cứ vào bản chất của từngchi phí, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đợc đánh giá sơ bộ đối với các CPSX

l-SP, kinh nghiệm kiểm toán của từng KTV và chi phí kiểm toán của cuộc kiểmtoán đó

Đánh giá rủi ro đối với khoản mục CPSX SP.

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 Đánh giá rủi ro và kiểm

soát nội bộ”: Kiểm toán viên phải sử dụng khả năng xét đoán chuyên môn của

mình để đánh giá rủi ro kiểm toán và xác định các thủ tục kiểm toán nhằm giảm

Trang 16

rủi ro kiểm toán xuống mức thấp tới mức có thể chấp nhận đợc Rủi ro kiểm toánphải đợc xác định trớc khi lập kế hoạch và trớc khi thực hiện kiểm toán, mức rủi

ro này đợc xác định phụ thuộc vào hai yếu tố: mức độ mà theo đó ngời sử dụngbên ngoài tin tởng vào BCTC và khả năng khách hàng sẽ gặp khó khăn về tàichính sau khi Báo cáo kiểm toán đợc công bố Khi đánh giá rủi ro đối với khoảnmục CPSX SP, KTV thờng quan tâm tới rủi ro sau: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểmsoát và rủi ro phát hiện

Khoản mục CPSX SP nh đã nói ở phần trên, là một khoản mục dễ sảy ra các gian lận

và sai sót do nó thờng chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh Vì vậy, nắm đợc các gian lận và sai sót có thể xảy ra đối với các nghiệp vụ có liên quan đến khoản mục CPSX SP, KTV có thể xác định đợc mức rủi ro tiềm tàng IR Sau đó qua tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị khách hàng, xác định đợc rủi ro kiểm soát

CR Từ mức rủi ro kiểm toán mong muốn AR, qua công thức KTV tính toán đợc mức rủi ro phát hiện DR:

DR = IR*CRAR

Mối quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro: Trọng yếu và rủi ro có mối quan hệ

ngợc chiều nhau, nghĩa là mức trọng yếu càng cao thì rủi ro kiểm toán càng thấp

và ngợc lại Kiểm toán viên cần chú ý đến mối quan hệ này trong quá trình thựchiện kiểm toán để xác định bản chất, phạm vi và thời gian của thủ tục kiểm toáncần thực hiện

B

ớc 5 : Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro kiểm soát đối với khoản mục CPSX SP.

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội

bộ ” có nêu: “KTV phải có đợc hiếu biết đầy đủ về hệ thống kế toán và hệ thốngkiểm soát nội bộ để đánh giá thái độ, mức độ quan tâm và sự can thiệp của cácthành viên trong Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc với kiểm soát nội bộ và

đánh giá khả năng của kiểm soát nội bộ của khách hàng trong việc ngăn ngừa,phát hiện các sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính”

Đây đợc coi là một công việc hết sức quan trọng trong giai đoạn lập kế hoạchkiểm toán Đánh giá hệ thống KSNB và rủi ro kiểm soát đối với khoản mục CPSX

SP không chỉ để xác minh tính hữu hiệu của KSNB mà còn làm cơ sở cho việc xác

định phạm vi của các thử nghiệm cơ bản trong giai đoạn thực hiện kiểm toánCPSX SP Việc đánh giá hệ thống KSNB đợc tiến hành theo trình tự sau:

- Thu thập hiểu biết về việc thiết kế và vận hành hệ thống KSNB của kháchhàng đối với CPSX SP

- Đánh giá ban đầu về rủi ro đối với khoản mục CPSX SP: Rủi ro kiểm soát

là khả năng xảy ra các sai phạm trọng yếu do hệ thống KSNB của khách hàngkhông hoạt động hoặc hoạt động không hiệu quả Nếu CR đợc đánh giá ở mứcthấp thì KTV có thể dựa vào hệ thống KSNB của đơn vị để giảm bớt các thửnghiệm cơ bản và ngợc lại

Thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với khoản mục CPSX SP: Công việcnày nhằm mục đích thu thập bằng chứng về sự hữu hiệu của hệ thống KSNB để

Sinh viên Nguyễn Thị Nhung 16 Lớp Kiểm toán 44

Trang 17

giảm bớt các thử nghiệm cơ bản trên số d và nghiệp vụ đồng thời làm cơ sở để

đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế lại các thử nghiệm cơ bản

- Đánh giá rủi ro kiểm soát đối với khoản mục CPSX SP và thiết kế các thửnghiệm cơ bản (nếu cần thiết)

Việc lập kế hoạch kiểm toán chung này sẽ giúp KTV thu thập đợc các bằngchứng đầy đủ và tin cậy nhằm hạn chế các sai sót, giảm thiểu trách nhiệm pháp

lý và giữ uy tín cho Công ty kiểm toán mình Đồng thời kế hoạch kiểm toánchung này sẽ tăng cờng hiệu quả hợp tác giữa KTV và khách hàng để giữ cho phíkiểm toán ở mức hợp lý, tăng cờng khả năng cạnh tranh của Công ty kiểm toán.Việc lập kế hoạch kiểm toán chung là cơ sở cho KTV thiết kế chơng trình kiểmtoán Theo đó, chơng trình kiểm toán đối với CPSX SP thờng bao gồm các nộidung sau:

- Danh mục các khoản chi phí phải kiểm toán

- Các tài liệu yêu cầu khách hàng chuẩn bị nhằm phục vụ cho việc kiểmtoán CPSX SP

- Phân công công việc cho các kiểm toán viên

- Trình tự kiểm toán CPSX SP, bao gồm các công việc:

+ Thực hiện các thủ tục kiểm soát

+ Thiện các thủ tục phân tích

+ Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết

Do CPSX SP có liên quan chặt chẽ tới các khoản mục khác trên Bảng cân

đối kế toán nh hàng tồn kho, tiền lơng nên khi tiến hành kiểm toán CPSX SPthì trởng nhóm kiểm toán thờng phân công các KTV phụ trách kiểm toán phầnhàng tồn kho, tiền lơng đảm nhận luôn nhiệm vụ kiểm toán một khoản mụcCPSX SP nào đó

Tóm lại, lập kế hoạch kiểm toán là bớc đầu tiên và là bớc không thể thiếu

đợc đối với một cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính Một kế hoạch kiểm toán rõràng, khoa học sẽ tạo điều kiện tiền đề cho toàn bộ cuộc kiểm toán đó Do đó,các KTV phải luôn thận trọng trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán

Giai đoạn 2: Thực hiện kế hoạch kiểm toán.

Trong giai đoạn này, KTV căn cứ vào chơng trình kiểm toán đã xây dựngtiến hành các thủ tục kiểm toán đối với từng khoản mục chi phí

Kiểm toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Kiểm toán chi phí NVL TT là một trong những nội dung quan trọng nhất,

phức tạp nhất trong mỗi cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính, do:

Thứ nhất, chi phí NVL TT thờng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ chi

phí sản xuất kinh doanh nói chung và trong giá thành sản phẩm nói riêng củahầu hết các ngành sản xuất Những sai sót về chi phí NVL không chỉ dẫn đếnnhững sai sót trong khoản mục CPSX SP mà còn dẫn đến những sai sót ở một sốnhững khoản mục có liên quan khác Mặt khác, những sai sót này thờng dẫn đến

Trang 18

những sai sót trọng yếu về CPSX SP, kết quả hoạt động kinh doanh, nghĩa vụ đốivới các khoản phải nộp Nhà nớc

Thứ hai, việc theo dõi, tính toán, đánh giá NVL dùng cho sản xuất kinh

doanh hay dùng cho mục đích khác trong doanh nghiệp cũng phức tạp, phơngpháp tính giá thờng mang nặng tính chủ quan dẫn đến những sai sót, nhầm lẫn,thậm chí có những sai sót cố ý

Thứ ba, chỉ tiêu chi phí NVL TT có quan hệ chặt chẽ với các khoản mục

hàng tồn kho, tiền lơng Vì vậy, khi thực hiện kiểm toán chi phí NVL TT thìKTV cần căn cứ vào kết quả kiểm toán hàng tồn kho, phân tích đối chiếu chỉ tiêuhao phí NVL với các chỉ tiêu liên quan nh khối lợng sản phẩm sản xuất ra, địnhmức tiêu hao NVL để rút ra nhận xét về việc quản lý và hạch toán chi phínguyên vật liệu

Sinh viên Nguyễn Thị Nhung 18 Lớp Kiểm toán 44

Trang 19

Đối t ợng kiểm toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

- Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh

- Sổ tổng hợp và sổ chi tiết tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Các chứng từ và các tài liệu liên quan đến việc xuất, nhập, sử dụng vật liệucho sản xuất nh: Báo cáo tình hình sử dụng NVL của bộ phận sản xuất, biên bảnhoàn nhập vật liệu không dùng hết

Soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ:

Để đạt đợc hiểu biết về hệ thống KSNB đối với chi phí NVL TT kiểm toánviên cần phải tìm hiểu các thủ tục quy trình đối với chức năng mua hàng, nhậnhàng, lu trữ hàng, xuất hàng, cũng nh việc kiểm soát đối với sản xuất, đồng thờiphải tìm hiểu về hệ thống kế toán hàng tồn kho và kế toán chi phí

Cụ thể, kiểm toán viên có thể đạt đợc hiểu biết này qua việc phỏng vấn,kiểm toán viên thờng đặt ra các câu hỏi nh:

+ Hệ thống kế toán hàng tồn kho có theo dõi chi tiết cho từng loại hàngtồn kho hay không?

+ Hệ thống sổ sách kế toán có đợc đối chiếu ít nhất một lần trong nămvới kết quả kiểm kê hay không?

+ Hàng tồn kho có đợc đánh số theo một dãy số đợc xây dựng trớc haykhông?

+ Sự khác biệt kết quả kiểm kê thực tế với số đợc theo dõi trên số sách,

và nếu có chênh lệch thì chênh lệch này sẽ đợc kế toán sử lý nh thế nào? có giảiquyết dứt điểm hay không?

+ Các vật t, hàng hoá có đợc kiểm soát và cất trữ bởi một bộ phận kho

độc lập không và có đợc kiểm soát chặt chẽ trong việc xuất dùng không?

Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát bổ sung:

Sau khi có đợc sự hiểu biết sơ bộ về hệ thống KSNB của khách hàng đối vớikhoản mục chi phí NVL TT, kiểm toán viên đa ra mức rủi ro kiểm soát ban đầu

đối với các cơ sở dẫn liệu trên Báo cáo tài chính Tiếp theo, KTV sẽ tiến hànhcác thử nghiệm bổ sung với mục đích hớng vào tình hiệu lực của hệ thống KSNB

và khẳng định lại rủi ro kiểm soát đã xác định Khi đó, KTV thờng tập trung vàoviệc kiểm tra các nghiệp vụ sau:

Nghiệp vụ xuất vật t.

Khi kiểm tra nghiệp vụ này, KTV cần chú ý kiểm tra về tính có thật của cácphiếu yêu cầu sử dụng vật t dùng cho sản xuất sản phẩm bằng cách kiểm tra lạicác phiếu yêu cầu và sự phê duyệt của các phiếu yêu cầu đó (kiểm tra chữ ký củangời có thẩm quyền) Đồng thời, KTV phải kiểm tra các chứng từ, sổ sách liênquan đến việc hạch toán nghiệp vụ xuất vật t nh lệnh sản xuất, đơn đặt mua hàngcủa khách hàng, phiếu xuất kho và các sổ chi tiết, sổ phụ nhằm khẳng định độtin cậy đối với các thông tin về nghiệp vụ xuất vật t Kiểm toán viên cũng có thểkiểm tra chữ ký nhận trên các phiếu xuất kho vật t hoặc kiểm tra các dấu vết củacông tác kiểm tra đối chiếu giữa các sổ sách kế toán của đơn vị

Nghiệp vụ sản xuất.

Để đánh giá hoạt động kiểm soát đối với nghiệp vụ này, kiểm toán viên cóthể thiết kế và thực hiện nhiều thử nghiệm kiểm soát khác nhau nh: Kiểm tra

Trang 20

việc quản lý và theo dõi quá trình sản xuất ở các phân xởng, tổ đội sản xuất củalãnh đạo, nhân viên thống kê, kế toán phân xởng và tổ đội sản xuất; kiểm tra việcghi nhật ký và lập báo cáo định kỳ của bộ phận sản xuất, quy trình làm việc của

bộ phận kiểm tra chất lợng, tính độc lập của cán bộ làm nhiệm vụ này; quan sátviệc quản lý, bảo quản vật t, sản phẩm dở dang ở các phân xởng, tổ đội sản xuất,quy trình và thủ tục kiểm kê đánh giá sản phảm dở dang; xem xét quy trình lập,luân chuyển, kiểm tra và sử dụng chứng từ kế toán và các tài liệu có liên quan

đến chi phí NVL TT

Thực hiện thủ tục (quy trình) phân tích

Các nghiệp vụ liên quan đến chi phí NVL TT thờng có số lợng lớn nênKTV không thể kiểm tra đợc hết tất cả các nghiệp vụ xảy ra, do đó KTV phải sửdụng các thủ tục phân tích

Theo chuẩn mực Việt Nam số 520 Quy trình phân tích“ ” đợc hiểu: “Làviệc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ra những

xu hớng, biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tinliên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến”

Đối với kiểm toán khoản mục chi phí NVL TT, kiểm toán viên thờng tiếnhành các thủ tục phân tích sau:

- Kiểm tra tính hợp lý chung của các số liệu: rà soát chi phí NVL TT haophí với số lợng sản phẩm sản xuất ra, số lợng hàng bán ra trong kỳ hay định mứctiêu hao NVL so với thực tế phát sinh, nếu có chênh lệch bất thờng thì tìm hiểunguyên nhân các biến động đó

- Phân tích xu hớng biến động: So sánh chi phí NVL TT năm nay so vớinăm trớc, kỳ này với kỳ trớc, giữa dự toán với thực tế để tìm ra các biến động bấtthờng và giải thích các biến động đó; so sánh tỷ trọng của từng loại chi phí sovới tổng CPSX SP Ngoài ra, KTV cũng có thể so sánh chi phí thực tế phát sinhcủa doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác có cùng quy mô hoạt động hoặcvới số liệu thống kê của ngành

Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết

Khi thực hiện thủ tục này thì tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp vàquy mô sản xuất của doanh nghiệp mà kiểm toán viên tiến hành chọn mẫu cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực hiện kiểm tra chi tiết Kiểm tra chi tiết chiphí NVL TT là việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật cụ thể nhằm khẳng định tínhchính xác của số liệu về chi phí nguyên vật liệu trên sổ sách và báo cáo của kếtoán

Kiểm toán viên cần đi sâu phân tích, đối chiếu giá trị nguyên vật liệu xuấtdùng (TK 152) với tổng chi phí vật liệu đã sử dụng (TK 621, TK 6271- Chi phívật liệu, TK 6412- Chi phí vật liệu bao bì, TK 6422- Chi phí vật liệu quản lý).Kiểm toán viên tiến hành kiểm tra chọn mẫu một số phiếu xuất kho nguyênvật liệu dùng cho sản xuất xem có trờng hợp nào hạch toán sai hoặc không đúngtài khoản không Ví dụ xuất nguyên vật liệu cho sản xuất thì kế toán lại hạchtoán vào chi phí bán hàng, chi phí quản lý

Sinh viên Nguyễn Thị Nhung 20 Lớp Kiểm toán 44

Trang 21

Đồng thời, KTV tiến hành đối chiếu số liệu vật t cấp dùng cho phân xởngvới báo cáo sử dụng vật t của phân xởng; kiểm tra việc tính toán phân bổ NVL vàphơng pháp tính giá áp dụng cho hàng tồn kho để tính giá xuất NVL có hợp lýkhông, có đúng với các chuẩn mực kế toán không; kiểm tra việc hạch toán vàbáo cáo chi phí nguyên vật liệu.

Kiểm toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp.

Trong quá trình kiểm toán CPSX SP, chi phí NCTT cũng luôn đợc đánh giá

là một khoản mục trọng yếu vì nó có ảnh hởng rất lớn giá trị sản phẩm dở dang

và giá trị hàng tồn kho, từ đó ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Chính vì

lý do này mà KTV phải hết sức thận trọng khi thực hiện kiểm toán Thông thờng,kiểm toán khoản mục này cũng thực hiện lần lợt ba thủ tục: thủ tục kiểm soát,thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết

Soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ

Kiểm toán viên tiến hành soát xét hệ thống KSNB về lao động, tiền lơng vàcác vấn đề có liên quan đến lao động, tiền lơng trong doanh nghiệp Thủ tụckiểm soát đối với khoản mục này là:

- Xem xét các văn bản của Nhà nớc và của doanh nghiệp về lao động, tiền

l-ơng và nh: các quy định về tuyển dụng và quản lý lao động, nội quy, quy chế vềquản lý và sử dụng lao động, thoả ớc lao động và đại diện cho tập thể ngời lao

động

- Kiểm tra việc tuân thủ các quy định của Nhà nớc và của doanh nghiệp vềlao động, tiền lơng và các vấn đề liên quan đến lao động, tiền lơng nh kiểm traviệc thực hiện ký kết hợp đồng lao động giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao

động, kiểm tra việc trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ

- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý lao động và tiền lơng nh kiểmtra việc thực hiện các quy định về tuyển dụng, thuyên chuyển, đề bạt; kiểm traviệc thực hiện các quy định các quy định về tỷ lệ tiền lơng tính theo giá thànhsản phẩm hay tính theo lợi tức kinh doanh

Thực hiện thủ tục phân tích

Kiểm toán viên đánh giá tính hợp lý của tổng chi phí tiền lơng của đơn vịcũng nh chi phí tiền lơng của từng bộ phận thông qua việc thực hiện một số cácthủ tục phân tích sau:

- So sánh chi phí tiền lơng giữa các kỳ, các bộ phận với nhau; giữa chi phítiền lơng với sản lợng sản phẩm sản xuất ra hoặc doanh thu đã thực hiện

- So sánh tỷ lệ tiền lơng gián tiếp với tiền lơng trực tiếp, giữa tiền lơng giántiếp và tiền lơng trực tiếp của của này so với kỳ trớc

- So sánh mức đơn giá tiền lơng của kỳ này với mức đơn giá tiền lơng của

kỳ trớc

Qua việc thực hiện các thủ tục phân tích này, KTV sẽ thấy đợc những biến

động bất thờng về chi phí NCTT và những nguyên nhân của những thay đổi đó.Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết

+ Kiểm tra chi tiết về chi phí tiền l ơng:

Thông thờng, KTV sẽ lựa chọn một số kỳ (tháng, quý) trong năm tài chính

đợc kiểm toán để kiểm tra chi tiết, tuy nhiên tuỳ thuộc vào quy mô hoạt động

Trang 22

của các đơn vị đợc kiểm toán mà KTV có thể chọn một vài tháng, quý thậm chí

có thể kiểm tra chi phí tiền lơng của cả năm nếu quy mô hoạt động của doanhnghiệp tơng đối nhỏ và ổn định

Nội dung của việc kiểm tra chi tiết là:

- Chọn mẫu một vài nhân viên trên bảng tính lơng và xem các hồ sơ nhân sựcủa các nhân viên đó Đối chiếu danh sách họ tên, mức lơng trong Bảng tính l-

ơng nhằm phát hiện ra số công nhân khai khống hoặc sai mức lơng quy định.Tiếp theo, kiểm toán viên chọn ra từ sổ nhân sự một số hồ sơ nhân viên đã thôiviệc hoặc đã mãn hạn hợp đồng trong năm để kiểm tra tính có thật và phù hợpcủa các khoản mãn hạn hợp đồng

- Đối chiếu số giờ công, ngày công trên Bảng tính lơng với số giờ công trênbảng chấm công Đối chiếu số lợng sản phẩm sản xuất ra của từng lao động trênBảng tính lơng với số lợng sản phẩm đã nhập kho của từng lao động để kiểm tratính đúng đắn của việc tính và trả lơng Nếu có chênh lệch thì chênh lệch đó là

do việc theo dõi, giám sát và quản lý không chặt chẽ về thời gian lao động hay

do sự móc nối giữa ngời giám sát với các nhân viên trong doanh nghiệp

- Kiểm tra tính chính xác hợp lý của việc áp dụng đơn giá tiền lơng đối vớingời lao động trên Bảng tính lơng

- Kiểm tra việc tính toán và khấu trừ các khoản phải trừ lơng của ngời lao động trên bảng tính lơng

- Kiểm tra việc tính toán và phân bổ tiền lơng vào sản phẩm sản xuất ratrong kỳ

- Kiểm tra, đối chiếu tổng số tiền lơng đã tính trên bảng lơng với số tiền ghitrên chứng từ trả lơng

- Kiểm tra việc hạch toán và lập báo cáo chi phí tiền lơng

Trọng tâm của các thủ tục kiểm tra chi tiết đối với chi phí tiền lơng là hớngtới tính chính xác trong việc phân bổ chi phí tiền lơng vào các đối tợng tính chiphí và các khoản chi trả về tiền lơng, tiền làm thêm giờ, tăng ca bồi dỡng chocông nhân sản xuất, nhân viên bán hàng

+ Kiểm tra chi tiết về các khoản trích theo l ơng:

Đối với BHXH, BHYT, mức trích nộp đợc tính theo một tỷ lệ quy định củaNhà nớc trên lơng cơ bản Đối với KPCĐ, mức trích nộp tính trên tổng quỹ lơngphải trả cho ngời lao động và doanh nghiệp phải chịu toàn bộ (tính vào chi phísản xuất – kinh doanh)

- Kiểm tra tính đúng của tỷ lệ trích và nguồn trích các khoản trích trên tiềnlơng So sánh chi tiết thông tin trên bảng khai các khoản BHXH, BHYT, KPCĐphải nộp với các thông tin trên sổ lơng để đánh giá tính hợp lý của các khoảnphải nộp Ngoài ra, KTV có thể so sánh các khoản đã thanh toán với các bảng kêkhai, xem xét thủ tục quyết toán các khoản đó có đúng không, đối với BHXH,khi kiểm tra chi tiết KTV cần xem xét đối chiếu số đơn vị đã hạch toán với biênbản đối chiếu Biên bản xác nhận của đơn vị với các cơ quan bảo hiểm

Kiểm toán khoản mục chi phí sản xuất chung.

Soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ

Sinh viên Nguyễn Thị Nhung 22 Lớp Kiểm toán 44

Trang 23

Soát xét hệ thống KSNB bao gồm hai nội dung sau:

- Xem xét các văn bản quy định của Nhà nớc và của doanh nghiệp về quản

lý và hạch toán CP SXC

- Kiểm tra việc thực hiện các thủ tục quy định đối với việc quản lý và hạchtoán CP SXC nh việc xuất vậ t, công cụ, dụng cụ cho các phân xởng có đợcthực hiện theo đúng trình tự quy định không? các thủ tục chi tiêu đợc thực hiện

nh thế nào? có đầy đủ chứng từ hợp lý, hợp lệ không? việc lập, kiểm tra, phêduyệt, sử dụng, hạch toán lu trữ chứng từ ra sao?

Kiểm toán viên cũng có thể kiểm tra thông qua phỏng vấn nhân viên kếtoán, quan sát thực tế hệ thống chững từ, sổ sách của đơn vị, kiểm tra các dấuhiệu của sự đối chiếu

Thực hiện các thủ tục phân tích

Để đánh giá đợc tính hợp lý của CP SXC của từng bộ phận và của toàn đơn

vị, đồng thời để giảm bớt khối lợng công việc trong quá trình kiểm toán CP SXC,KTV cần đi sâu thực hiện một số thủ tục phân tích sau:

- So sánh chỉ tiêu CP SXC (khi so sánh có thể kết hợp với chỉ tiêu doanhthu, chi phí sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động kinh doanh) của kỳ này vớicác kỳ trớc để có thể nhận xét tổng quát về tình hình thực hiện trong kỳ, vềnhững bất hợp lý cần đi sâu để làm rõ nguyên nhân nhân những bất hợp lý đó

- So sánh, phân tích cơ cấu để có đợc những đánh giá về cơ cấu giữa cáckhoản mục CP SXC Nếu có biến động bất thờng giữa các yếu tố trong cơ cấuchi phí thì phải đi sâu kiểm tra chi tiết làm rõ nguyên nhân

- So sánh tỷ trọng chi phí sản xuất chung với tổng chi phí sản xuất, tổngdoanh thu của kỳ này so với kỳ trớc để có thêm những thông tin cần thiết giúpcho việc lựa chọn những nội dung cần đi sâu trong quá trình kiểm toán CPSX SP

- So sánh mức CP SXC thực tế với dự toán chi phí đã lập Nếu có nhữngkhác biệt đáng kể thì phải đi sâu vào làm rõ lý do về khác biệt đó

- So sánh tỷ lệ CP SXC biến đổi, CP SXC cố định (nếu có thể) trên tổngkhối lợng sản phẩm hoàn thành với xu hớng với CP SXC biến đổi thì tỷ lệ này th-ờng ít thay đổi do tổng CP SXC biến đổi tỷ lệ thuận với khối lợng sản phẩm hoànthành còn với CP SXC cố định thì tỷ lệ này có xu hớng giảm khi khối lợng sảnphẩm hoàn thành tăng do tổng CP SXC cố định không đổi so với khối lợng sảnphẩm hoàn thành

Thực hiện kiểm tra chi tiết

Việc kiểm tra chi tiết đối với khoản mục CP SXC thờng khó khăn phức tạphơn nhiều so với khoản mục chi phí NVL TT và chi phí NCTT do khoản mục chiphí SXC bao gồm rất nhiều yếu tố Cho nên, trong quá trình kiểm toán, KTV cầnkết hợp với các thủ tục phân tích đã đợc thực hiện ở trên để chỉ tập trung đi sâukiểm tra chi tiết các khoản sau:

- Những khoản chi có biến động bất thờng

- Những khoản chi thực tế cao hơn dự toán

- Những khoản chi phí mới phát sinh bất thờng

Trang 24

- Những khoản chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí bằng tiền khác.

Đối với các nghiệp vụ phát sinh làm tăng chi phí, KTV cần lập bảng tổnghợp các CP SXC phát sinh trong kỳ và kiểm tra hồ sơ và các chứng từ gốc có liênquan

Đối với các nghiệp vụ phát sinh làm giảm chi phí, KTV phải kiểm tra toàn

bộ và đối chiếu với quy định hiện hành để có đợc những đánh gía chính xác vềnhững khoản đó

Khi kiểm toán CP SXC, để giảm bớt thời gian kiểm toán và những trùng lặpkhông cần thiết thì KTV phải biết kết hợp với kiểm toán các khoản mục trênBảng cân đối kế toán

Kiểm toán khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

Chi phí SXKD DD có ảnh hởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh củadoanh nghiệp Nếu việc tính toán xác định chi phí SXKD DD không hợp lý sẽdẫn đến những sai sót đáng kể làm ảnh hởng trọng yếu đến chi phí SXKD và giáthành sản phẩm Vì vậy, kiểm toán chi phí SXKD DD là một khâu không thểthiếu đợc trong kiểm toán CPSX SP

Đối với các doanh nghiệp sản xuất hiện nay, việc đánh giá sản phẩm dởdang hiện nay hầu hết vẫn mang năng tính chủ quan và cha đợc coi trọng đúngmức Do vậy, khi kiểm toán khoản mục này KTV cần tìm hiểu quy trình tínhtoán xác định chi phí sản xuất dở dang của doanh nghiệp, xem xét phơng pháp

đánh giá sản phẩm dở dang của doanh nghiệp có hợp lý không? có khách quan

và nhất quán không?

KTV tiến hành so sánh tỷ lệ chi phí SXKD DD kỳ này với kỳ trớc, của nămnay với năm trớc để tìm ra những bất hợp lý hay những thay đổi bất thờng Đồngthời, KTV thu thập, nghiên cứu và kiểm tra kết quả kiểm kê thực tế chi phíSXKD DD cuối kỳ sau đó đối chiếu, so sánh số liệu kết quả kiểm kê với số liệu

đã tính toán, xác định trên sổ kế toán để tìm ra những bất hợp lý hoặc nhữngbiến đổi bất thờng

Sinh viên Nguyễn Thị Nhung 24 Lớp Kiểm toán 44

Trang 25

Giai đoạn 3: Kết thúc kiểm toán.

Đây là giai đoạn cuối cùng và rất quan trọng của cuộc kiểm toán Tronggiai đoạn này KTV tổng hợp và đa ra ý kiến của mình về toàn bộ BCTC của đơn

vị xét trên các khía cạnh trọng yếu KTV đa ra ý kiến của mình về việc giá vốnhàng bán có thể hiện tất cả và duy nhất các chi phí phát sinh để sản xuất sảnphẩm của doanh nghiệp trong năm tài chính đó và có đợc phân loại, miêu tảchính xác hay không

Các công việc trong giai đoạn này, bao gồm:

- Đánh giá về các bằng chứng kiểm toán: KTV xem xét lại chơng trìnhkiểm toán để đảm bảo tất cả các nội dung đã đợc hoàn thành và có đầy đủ bằngchứng Nếu nhận thấy các bằng chứng kiểm toán thu thập đợc vẫn cha đầy đủ thìKTV tiếp tục thu thập thêm bằng chứng hoặc đa ra ý kiến ngoại trừ trong kếtluận kiểm toán

- KTV cần tổng hợp các sai sót trọng yếu phát hiện đợc để đánh giá mức độtrọng yếu, từ đó có các biện pháp xử lý thích hợp

- Tổng hợp các bút toán điều chỉnh đối với các CPSX, KTV tập hợp lại cácbút toán điều chỉnh phát sinh trong quá trình kiểm toán CPSX SP và lập bảngtổng hợp các bút toán điều chỉnh này

- Trởng nhóm kiểm toán tiến hành soát xét lại các giấy tờ làm việc của cácKTV khác để đánh giá kết quả của từng thành viên trong nhóm, đảm bảo cuộckiểm toán tuân thủ các quy định của công ty kiểm toán và chơng trình kiểm toán

đợc thực hiện đầy đủ

- Cuối cùng, KTV sẽ đánh giá ảnh hởng của kiểm toán CPSX SP đến kếtluận của BCTC

1.2.4.6 Mối quan hệ giữa kiểm toán CPSX SP với kiểm toán BCTC.

* Kiểm toán khoản mục CPSX SP mang đặc điểm chung của kiểm toán BCTC.

- Về chức năng: Kiểm toán khoản mục CPSX SP nhằm xác minh và bày tỏ

ý kiến về tính trung thực, hợp lý và hợp pháp của khoản mục CPSX SP trênBCTC

- Về phơng pháp kiểm toán: Kiểm toán khoản mục CPSX SP sử dụng kếthợp hai phơng pháp là kiểm toán chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ

- Về trình tự kiểm toán: Kiểm toán khoản mục CPSX SP đợc tiến hành qua 3bớc: Lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kế hoạch kiểm toán, kết thúc kiểm toán

* Kiểm toán khoản mục CPSX SP mang đặc điểm riêng của kiểm toán khoản mục.

- Về đối tợng kiểm toán: Kiểm toán CPSX SP có đối tợng là khoản mụcCPSX SP Do đó, việc kiểm toán CPSX SP gắn với việc kiểm tra tính đúng đắn vàhợp lý trong quá trình lập và luân chuyển chứng từ về CPSX SP và trình bày trênBCTC

- Về phơng pháp kiểm toán: Kiểm toán CPSX SP sử dụng kết hợp cả hai

ph-ơng pháp là kiểm toán chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ nhng chú trọng

Trang 26

nhiều đến phơng pháp cân đối, đối chiếu trực tiếp, đối chiếu logic Ngoài ra,KTV còn sử dụng các phơng pháp quan sát, phỏng vấn, điều tra.

- Về thực hiện kiểm toán: Trong quá trình thực hiện kiểm toán khoản mụcCPSX SP, KTV thờng chú ý tới một số vấn đề sau:

Một là, CPSX SP có mối liên hệ với khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh

dở dang và mối liên hệ chặt chẽ với các khoản mục NVL, tiền mặt, tiền gửi ngânhàng, hao mòn TSCĐ, phải trả công nhân viên, phải trả ngời bán, các khoản phảinộp Nhà nớc Vì vầy khi kiểm toán CPSX SP cần chú ý kết hợp với các phầnhành có liên quan để giảm bớt thời gian và khối lợng công việc

Hai là, chỉ tiêu chi phí có mối quan hệ chặt chẽ với chỉ tiêu thu, chi tiền

mặt, tiền gửi ngân hàng, nhập – xuất vật t hàng hoá Đây là các yếu tố độngnhất, linh hoạt nhất và dễ xảy ra gian lận nhất Do đó khoản mục chi phí luôn đ-

ợc đánh giá là khoản mục trọng yếu trong kiểm toán BCTC

Ba là, giá vốn hàng bán là một khoản mục quyết định đến lợi nhuận thuần

của đơn vị, là cơ sở để xác định chỉ tiêu lợi nhuận và thuế phải nộp nên dễ xảy ragian lận Do vậy, thông qua việc kiểm tra đối chiếu và thực hiện các thủ tục kiểmsoát đối với các chỉ tiêu trên BCĐKT, kiểm toán có thể phát hiện những gian lận,sai sót về chi phí

Tóm lại, kết quả của kiểm toán CPSX SP đóng góp một phần rất quan trọng

vào kết quả chung của một cuộc kiểm toán BCTC, chính vì vậy KTV phải hếtsức thận trọng khi đa ra ý kiến của mình về phần hành này Trên cơ sở kết luậntừng phần hành kiểm toán, KTV sẽ đa ra ý kiến về toàn bộ BCTC của kháchhàng

Sinh viên Nguyễn Thị Nhung 26 Lớp Kiểm toán 44

Trang 27

Phần II Thực trạng quy trình kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm trong kiểm toán tài chính do

AASC thực hiện

2.1 Khái quát chung về Công ty Dich vụ t vấn Tài chính –

kế toán và kiểm toán (AASC).

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.

Đứng trớc xu thế hội nhập nền kinh tế quốc tế và những đòi hỏi mang tínhkhách quan của nền kinh tế thị trờng, cũng nh nhằm đáp ứng chủ trơng đa dạnghóa các loại hình thức sở hữu, đa phơng hóa các hoạt động đầu t đã đặt ra cho xãhội những yêu cầu cấp thiết đối với kiểm toán độc lập

Ngày 13 tháng 5 năm 1991, Công ty Dịch vụ kế toán Việt Nam, tên giaodịch là ASC (Accounting Service Company) đợc thành lập theo giấy phép số957/PPLT của Thủ tớng Chính phủ và sự cho phép của Bộ tài chính với chứcnăng ban đầu là cung cấp dịch vụ kế toán bao gồm: hớng dẫn các đơn vị đăng kýchế độ kế toán; lập sổ sách kế toán; so sánh đối chiếu các loại sổ; lập báo cáo kếtoán Sau hơn 2 năm hoạt động, nắm bắt đợc nhu cầu đối với hoạt động kế toán,kiểm toán ngày càng phát triển, Ban lãnh đạo Công ty đã đề nghị Bộ tài chínhcho phép mở rộng dịch vụ hoạt động của mình và đổi tên Công ty thành Công tyDịch vụ T vấn Tài chính kế toán và kiểm toán Auditing and AccountingFinancial Consultancy Service Company - AASC đặt trụ sở chính tại số 1 LêPhụng Hiểu Hoàn Kiếm Hà Nội Ngày 14/9/1993 Bộ trởng Bộ tài chính đã kýQuyết định số 639/TC/TCCB cho phép Công ty Dịch vụ kế toán tổ chức triểnkhai thêm dịch vụ kiểm toán theo đúng quy định của Nhà nớc và cho phép đổitên thành Công ty Dịch vụ T vấn Tài chính kế toán và kiểm toán AASC Công tyhoạt động theo giấy phép kinh doanh số 109157 do trọng tài kinh tế thành phố

Hà Nội cấp ngày 29/4/1993, số vốn kinh doanh ban đầu của Công ty là229.107.173VNĐ trong đó vốn ngân sách nhà nớc cấp là 137.040.000VNĐ Sauhơn 15 năm hoạt động, hiện nay AASC đã phát triển và củng cố đợc một mạng l-

ới các chi nhánh và các văn phòng đại diện tại khắp các miền trên cả nớc:

- Tháng 3/1992 thành lập chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh đặt tại số 29

đờng Võ Thị Sáu, Q1 Thành phố Hồ Chí Minh (Tuy nhiên tháng 3/1995 chinhánh đã tách khỏi AASC thành lập nên Công ty kiểm toán Sài Gòn AFC)

- Chi nhánh Vũng Tàu đặt tại số 237 Lê Lợi, Phờng 6, Thành phố Vũng Tàu

- Tháng 4/1995 thành lập chi nhánh tại Thanh Hóa đặt tại số 25A, đờngPhan Chu Trinh, thành phố Thanh Hóa

- Tháng 2/1996 thành lập chi nhánh tại Quảng Ninh đặt tại Cột 2, đờngNguyễn Văn Cừ, phờng Hồng Hải, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

- Tháng 3/1997 tái lập văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh

- Tháng 5/1998 nâng cấp từ văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minhlên thành chi nhánh lớn nhất của Công ty

Trang 28

Công ty hoạt động với mục tiêu cung cấp các dịch vụ chuyên ngành và cácthông tin đáng tin cậy nhằm giúp khách hàng ra các quyết định quản lý, tài chính

và kinh tế một cách có hiệu quả trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc: độc lập, trungthực khách quan và bảo mật, tuân thủ các quy định của Nhà nớc Việt Nam, cácchuẩn mực kiểm toán Việt Nam do Nhà nớc ban hành cũng nh các chuẩn mựckiểm toán quốc tế đợc chấp nhận chung

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.

Cng ty AASC c t chc qun lý theo s sau:(Xem s trang bn)

Giám đốc Công ty: Là ngời đứng đầu có toàn quyền quyết định các vấn đề

về mọi mặt hoạt động của Công ty Đồng thời đại diện cho Công ty chịu tráchnhiệm trớc Bộ trởng Bộ Tài chính

Hiện nay Giám đốc Công ty AASC là ông Ngô Đức Đoàn (Đ0052/KTV)

- Phó Giám đốc: Thực hiện hoạt động chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ đối với

các chi nhánh và đa ra ý kiến, giải pháp nhằm hỗ trợ, t vấn cho Giám đốc Công ty.Trong đó, 3 Phó Giám đốc phụ trách chi nhánh tại Hà Nội trên lĩnh vực dịch vụ tàichính, t vấn, thuế; 1 Phó Giám đốc phụ trách kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu

t xây dựng cơ bản tại chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh và 1 Phó Giám đốc phụtrách chi nhnh Vòng Tuu, chi nhnh Qung Ninh, chi nhnh Thanh Ho

Với cơ cấu tổ chức bộ máy hiện nay, Công ty AASC bao gồm 10 phòngtrong đó có 3 phòng chức năng (phòng Hành chính Tổng hợp, phòng Tài chính

Kế toán, phòng Công nghệ Thông tin) và 7 phòng nghiệp vụ Các phòng đợcphân chia về mặt quản lý hành chính, tạo điều kiện cho công tác quản lý và phâncông trách nhiệm

Sinh viên Nguyễn Thị Nhung 28 Lớp Kiểm toán 44

Trang 29

Sơ đồ 3 Tổ chức bộ máy quản lý Công ty Dịch vụ t vấn Tài chính Kế toán Kiểm toán (AASC)

Giám đốc Ngô Đức Đoàn

Phòng

Kiểm toán

dự án

Phòng đào tạo và hợp tác QT

Phòng Kiểm toán XDCB

Phòng t vấn và kiểm toán

Phòng Kiểm toán các ngành TMDV

Phòng Kiểm toán các ngành SXVC

Chi nhánh Quảng Ninh

Chi nhánh Vũng Tàu

Chi nhánh Thanh Hoá

Phòng HCTH

Phòng Kế toán

Phòng CNTT

Chi nhánh

TP HCM

Trang 30

Các phòng chức năng:

- Phòng kế toán: Bao gồm 1 kế toán trởng là Ông Bùi Văn Hảo và 3 nhân

viên kế toán thực hiện việc bổ sung, sửa đổi quy chế tài chính hiện hành củaCông ty đáp ứng yêu cầu và nâng cao hiệu quả công tác quản lý Phòng chịutrách nhiệm xây dựng kế hoạch thu chi, chủ động phối hợp cùng các phòngnghiệp vụ đôn đốc khách hàng thanh toán bằng cách phát hành công văn đòi nợ

Đồng thời đề xuất giải pháp giải quyết các vấn đề khúc mắc về tài chình cho BanGiám đốc

- Phòng Công nghệ Thông tin: Bao gồm 1 Trởng phòng là Ông Nguyễn

Văn Nam và 7 nhân viên thực hiện cung cấp dịch vụ phần mềm kế toán, đồngthời đnhs giá hệ thống thông tin tại đơn vị khách hàng trong quá trình tái cơ cấu

tổ chức lại

Các phòng nghiệp vụ:

- Phòng Kiểm toán dự án: Bao gồm 1 Trởng phòng là Ông Nguyễn Minh

Hải, 3 Phó phòng và 25 nhân viên Phòng kiểm toán dự án thực hiện chức năngkiểm toán và t vấn các dự án đợc đầu t từ Ngân sách Nhà nớc hoặc từ nhữngnguồn viện trợ của các tổ chức quốc tế, từ nguồn vốn vay từ các nớc cũng nh các

tổ chức trên thế giới

- Phòng Kiểm toán các ngành thơng mại, dịch vụ: Bao gồm 1 Trởng

phòng là Ông Lê Thanh Nghị, 2 Phó phòng và 19 nhân viên Phòng này cónhiệm vụ thực hiện chức năng kiểm toán các Báo cáo tài chính của các dự án docác Ngân hàng, tổ chức tài chính tín dụng trong và ngoài nớc đầu t

- Phòng Kiểm toán các ngành sản xuất vật chất: Bao gồm 1 Trởng

phòng là Ông Nguyễn Quốc Dũng, 3 Phó phòng và 22 nhân viên Phòng kiểmtoán các ngành sản xuất vật chất có chức năng cung cấp các dịch vụ kiểm toán, tvấn kế toán trong lĩnh vực sản xuất vật chất cho các doanh nghiệp Bên cạnh đó,phòng còn có nhiệm vụ quan trọng đó là tổ chức thực hiện các hoạt động tiếp thịcủa Công ty

- Phòng T vấn và kiểm toán: Bao gồm 1 Trởng phòng là Ông Lê Quang

Đức, 21 nhân viên và 2 Phó phòng Nhiệm vụ của phòng T vấn và kiểm toáncũng giống nh các phòng khác đó là cung cấp các dịch vụ kiểm toán Ngoài ra,phòng còn có nhiệm vụ đảm đơng các dịch vụ t vấn của Công ty nh t vấn thuế, tvấn quản trị kinh doanh, t vấn hỗ trợ tuyển dụng

- Phòng Kiểm toán Xây dựng cơ bản: Bao gồm 1 Trởng phòng Ông Vũ

Tiến Cờng, 19 nhân viên và 2 Phó phòng Đ ây là phòng duy nhất có chức năngtiến hành kiểm toán các Báo cáo quyết toán các công trình xây dựng cơ bản hoặccác hạng mục công trình hoàn thành thuộc sở hữu Nhà nớc (Phòng kiểm toánXây dựng cơ bản không thực hiện dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính)

- Phòng Đào tạo và Kiểm soát chất lợng: Bao gồm 1 Trởng phòng là Bà

Tống Bích Lan và 3 Nhân viên Phòng thực hiện các hoạt động chủ yếu nh: Đàotạo nội bộ hàng năm cho nhân viên, tổ chức sát hạch định kỳđánh giá trình độnhân viên, thực hiện công tác về kiểm so t chất lợng hoặc kiểm soát theo từng vụviệc tùy vào yêu cầu của Ban Giám đốc, ban hành các quy định nội bộ của Côngty

Sinh viên Nguyễn Thị Nhung 30 Lớp Kiểm toán 44

Trang 31

Các chi nhánh của Công ty: Hiện nay, Công ty AASC đã có mạng lới các

chi nhánh khá rộng trên cả nớc Các chi nhánh này có nhiệm vụ cung cấp cácdịch vụ của Công ty tại địa bàn mình nhằm hạn chế bớt các chi phí đi lại chonhân viên trong Công ty, giảm thời gian kiểm toán cũng nh chi phí kiểm toán

Đồng thời, các chi nhánh này đảm bảo rằng các dịch vụ mà Công ty cung cấpluôn đáp ứng yêu cầu khách hàng trong và ngoài nớc

2.1.3 Các loại hình dịch vụ cung cấp:

2.1.3.1 Dịch vụ kiểm toán.

Dịch vụ kiểm toán là loại hình dịch vụ chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong tổng doanh thu hàng năm của Công ty Qua hơn 15 năm hoạt động dịch vụnày đã đợc hoàn thiện về phạm vi và chất lợng đáp ứng mọi yêu cầu ngày càngcao của khách hàng và tiến trình hội nhập quốc tế

Dịch vụ kiểm toán mà AASC cung cấp bao gồm:

- Kiểm toán BCTC thờng niên của các doanh nghiệp, đơn vị hành chính sựnghiệp và các tổ chức kinh tế xã hội

- Kiểm toán hoạt động các chơng trình, dự án

- Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu t xây dựng cơ bản

- Kiểm toán xác định vốn và giá trị doanh nghiệp

- Kiểm toán doanh nghiệp tham gia niêm yết trên thị trờng chứng khoán

- Kiểm toán doanh nghiệp Nhà nớc phục vụ cổ phần hóa

- Kiểm toán tuân thủ luật định

2.1.3.2 Dịch vụ kế toán.

Ngay từ khi thành lập Công ty chuyên cung cấp các dịch vụ kế toán, cho

đến nay dịch vụ kế toán của AASC đã đợc Bộ Tài chính và đông đảo khách hàngtín nhiệm và đánh giá cao Đ ây cũng là một trong các lĩnh vực mà AASC có các

Kiểm toán

Xác định GTDN và t

vấn CPH

Kế toán

Các dịch

vụ chuyên ngành của AASC

Xác định GTDN và t vấn CPH

Kế toán

Trang 32

nguồn lực đông đảo và giàu kinh nghiệm AASC đã cung cấp cho khách hàngnhiều loại dịch vụ kế toán bao gồm:

- Xây dựng các mô hình tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toáncho các doanh nghiệp mới thành lập, xây dựng hệ thống thông tin kinh tế nội bộphục vụ công tác quản trị kinh doanh

- Rà soát, phân tích, cải tổ, hợp lý hóa bộ máy kế toán tài chính đã có sẵn

- T vấn giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định về việc lậpchứng từ, luân chuyển chứng từ, mở và ghi sổ kế toán, việc tập hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm, soát xét, điều chỉnh số liệu kế toán và khóa sổ kế toán,lập báo cáo kế toán, lập báo cáo quyết toán vốn đầu t theo quy định

Đặc biệt AASC đã phối hợp với cán bộ của Tổng cục thuế ở các tỉnh thànhtrong cả nớc nh Cục thuế ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng giúp

đỡ và hớng dẫn hàng vạn doanh nghiệp t nhân, các hộ kinh doanh t nhân mở vàghi chép sổ kế toán theo quy định của Nhà nớc thông qua đó AASC đã hỗ trợ cơquan thuế, cơ quan tài chính nắm bắt đợc tình hình hoạt động của các hộ kinhdoanh từ đó có cơ sở để điều chỉnh mức thu và có căn cứ nghiên cứu chính sáchthuế đối với khu vực kinh tế này

Sinh viên Nguyễn Thị Nhung 32 Lớp Kiểm toán 44

Trang 33

2.1.3.3 Dịch vụ t vấn.

Với bề dày kinh nghiệm AASC đã thực hiện đa dạng nhiều loại hình dịch

vụ t vấn đợc khách hàng đánh giá cao nh:

- T vấn thuế (lập kế hoạch thuế, xác định thuế thu nhập cá nhân, hớng dẫnnhững u đãi thuế đối với doanh nghiệp, tính toán và kê khai thuế phải nộp với cơquan thuế, xây dựng cơ cấu kinh doanh phù hợp với mục đích tính thuế )

- T vấn cơ cấu mô hình hoạt động của các Tổng Công ty Nhà nớc

- T vấn tài chính, quản trị kinh doanh đầu t nh: Cổ phần hóa, tổ chức lại,phục hồi, tái cấu trúc doanh nghiệp; giải thể, sáp nhập, niêm yết trên thị trờngchứng khoán, đăng ký kinh doanh, thành lập doanh nghiệp mới, đa ra giải phápnhằm nâng cao chất lợng hệ thống kiểm soát nội bộ trong sự hài hòa giữa chi phí

và lợi ích của nó mang lại, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, không ngừngtăng doanh thu

2.1.3.4 Dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp và t vấn cổ phần hóa.

Trong lĩnh vực xác định giá trị doanh nghiệp và t vấn cổ phần hóa có thểnói năm 2003, 2004 là năm đánh dấu bớc phát triển của AASC AASC đã cungcấp dịch vụ cho các doanh nghiệp thuộc Bộ Công nghiệp, Bộ Nông nghiệp vàphát triển nông thôn, các thành viên của Tổng Công ty lơng thực Miền Nam,Tổng Công ty Xuất nhập khẩu xây dựng VINACONEX, ủy ban nhân dân Thànhphố Hà Nội, ủy ban nhân dân thị xã Hà Đ ông và đợc đông đảo khách hàng tínnhiệm Trong quá trình xác định giá trị doanh nghiệp và t vấn cổ phần hóa, Công

ty thờng kết hợp với việc phân tích những u đãi của Nhà nớc với những đơn vị cổphần thực hiện việc niêm yết cổ phần của doanh nghiệp trên thị trờng chứngkhoán, chủ động t vấn cho đơn vị về xử lý tài chính, công nợ và công tác hạchtoán cũng nh quản lý vì vậy đã tạo đợc uy tín và niềm tin nơi khách hàng Hơnthế nữa, sau khi cung cấp các dịch vụ này hầu hết các đơn vị đã tín nhiệm và yêucầu AASC tiếp tục cung cấp thêm các dịch vụ t vấn cho doanh nghiệp đẩy nhanhtiến trình cổ phần hóa

Trong những năm tới dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp và t vấn cổ phầnhóa sẽ không ngừng cải thiện chất lợng và đợc Ban lãnh đạo công ty xác định làdịch vụ yyy tiềm năng mà Công ty cung cấp cho khách hàng

2.1.3.5 Dịch vụ công nghệ thông tin.

Các tiến bộ trong lĩnh vực công nghệ thông tin đã tạo ra nhiều cơ hội mớicho việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, gia tăng sản lợng, thị phần vàlợi nhuận của các doanh nghiệp AASC với đội ngũ chuyên gia công nghệ thôngtin giàu kinh nghiệm thực tiễn đã cung cấp các dịch vụ phần mềm kế toán chocác loại hình doanh nghiệp với một số sản phẩm đợc đánh giá cao nh:

- Phần mềm kế toán:

* ASPlus 3.0 - Kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp

* E ASPlus 3.0 - Kế toán các doanh nghiệp

* P ASPlus 2.0 - Kế toán các dự án và đơn vị chủ đầu t

* Phần mềm kế toán bán hàng:

- Phần mềm quản lý:

* Phần mềm quản lý nhân sự

Trang 34

* Phần mềm quản lý tài sản cố định.

* Phần mềm quản lý công văn, quản lý doanh nghiệp

2.1.3.6 Dịch vụ đào tạo và hỗ trợ tuyển dụng.

Dịch vụ đào tạo:

Đào tạo nhân viên là một chiến lợc nhằm nâng cao kỹ năng và chuyên môncho nguồn nhân lực của doanh nghiệp AASC sử dụng một đội ngũ chuyên gia

có kinh nghiệm trong lĩnh vực giảng dạy để xây dựng các chơng trình đào tạo vàtiến hành huấn luyện một cách hiện quả nhất nhằm mang lại cho khách hàngnhững kiến thức, kinh nghiệm và thông tin hữu ích về kế toán, kiểm toán, thuế,quản trị kinh doanh và công nghệ thông tin kế toán, đặc biệt là các chế độ, quy

định, chuẩn mực của Việt Nam hay các thông lệ quốc tế đợc hiện hành cho từngdoanh nghiệp, từng ngành và từng lĩnh vực hoạt động cụ thể

- Dịch vụ hỗ trợ tuyển dụng:

Dịch vụ này sẽ hỗ trợ cho khách hàng tìm kiếm và tuyển dụng các ứng cửviên có năng lực và phù hợp nhất dựa trên những hiểu biết cụ thể về vị trí cầntuyển dụng cũng nh các yêu cầu về hoạt động, quản lý chung của khách hàng

2.1.4 Quan hệ khách hàng.

Do chất lợng dịch vụ cung cấp hiện nay AASC đã có hàng trăm khách hànghoạt động trên mọi lĩnh vực của nền kinh tế gồm các doanh nghiệp có vốn đầu tnớc ngoài, các doanh nghiệp Nhà nớc, các dự án đợc tài trợ bởi Ngân hàng thếgiới, Ngân hàng phát triển Châu á và các tổ chức tài chính tín dụng quốc tế.Khách hàng của Công ty bao gồm các loại hình doanh nghiệp thuộc các thànhphần kinh tế khác nhau:

* Doanh nghiệp Nhà nớc:

- Tổng Công ty Xi măng Việt Nam;

- Tổng Công ty Than Việt Nam;

- Tổng Công ty Hàng không Việt Nam;

- Tổng Công ty Cao xu Việt Nam;

- Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam;

- Tổng Công ty Dệt may Việt Nam;

- Tập đoàn Bu chính viễn thông;

- Công ty thuốc sát trùng Việt Nam;

- Công ty xây lắp điện I

* Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài:

- Fafilm Việt Nam Hoa Kỳ;

- Công ty ống thép VINAPIPE;

- Công ty LILAMA;

- Công ty Liên doanh xây dựng VIC

* Các dự án đợc tài trợ bởi tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế nh: Ngân hàng

thế giới (WB), Ngân hàng phát triển Châu á (ADB), IMF, SIDA, ODA, Ngânhàng hợp tác và Phát triển nhật Bản (JBIC) ví dụ nh dự án nâng cấp và khôiphục quốc lộ 1 (WB), Dự án cải tạo và cấp thoát nớc thành phố Hồ Chí Minh(ADB),

Sinh viên Nguyễn Thị Nhung 34 Lớp Kiểm toán 44

Trang 35

- Tháng 4 năm 2005, Công ty chính thức trở Hội viên Hội viên hội kiểmtoán viên hành nghề Việt Nam (VACPA).

- Tháng 7 năm 2005, Công ty đã trở thành thành viên của tổ chức kế toán,kiểm toán quốc tế INPACT

- Tháng 11 năm 2005, Công ty đã liên danh kiểm toán với Hãng t vấn AnhBannock thực hiện dự án hỗ trợ, nâng cao năng lực cho kiểm toán Nhà nớc

2.1.6 Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty.

Nhận thức rõ Công ty là một doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động trong lĩnhvực cung cấp dịch vụ t vấn tài chính kế toán và kiểm toán Hoạt động của Công

ty sẽ phải đóng vai trò chủ đạo của doanh nghiệp Nhà nớc để góp phần định ớng dẫn dắt thị trờng, làm lành mạnh thị trờng tài chính và nền tài chính quốcgia Trong những năm qua, Ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên trong Công ty đã

h-nỗ lực hết mình trong công việc và đã đạt đợc kết quả trong 5 năm 2001-2005

Trang 36

* AASC là Công ty có số hội viên đông nhất của Hội kiểm toán viên hànhnghề Việt Nam VACPA.

* AASC là Công ty kiểm toán lớn nhất về kiểm toán Báo cáo quyết toánvốn đầu t công trình hoàn thành

* AASC là Công ty kiểm toán đợc ủy ban Chứng khoán Nhà nớc chấpthuận là tổ chức kiểm toán độc lập đợc phép tham gia kiểm toán các tổ chức pháthành và tham gia chứng khoán theo quyết định số 395/UBCK-QLPH ngày 22tháng 11 năm 2004

* AASC đợc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam chấp thuận là tổ chức kiểmtoán độc lập đợc phép kiểm toán các tổ chức tín dụng theo thông báo số1203/NHNN-TTr ngày 25 tháng 10 năm 2004

* AASC là một trong bốn Công ty kiểm toán Việt Nam cùng với bốn Công

ty kiểm toán quốc tế hoạt động tại Việt Nam đợc phép tham gia kiểm toán các

dự án tài trợ bởi các tổ chức quốc tế nh: Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàngPhát triển Châu á (ADB), và các tổ chức khác Ngoài ra, AASC còn vinh dự làmột Công ty kiểm toán nằm trong danh sách chọn lọc đợc tham gia dự thầu hầuhết các dự án tài trợ bởi nguồn vốn của các tổ chức Chính phủ và phi Chýnh phủ.Năng lực và tính chuyên môn của AASC còn đợc thừa nhận tại tất cả cácdoanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội hoạt động tại Việt Nam nh các TổngCông ty 90, 91 các dự án đầu t và doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài

Với những đóng góp to lớn cho ngành kiểm toán Việt Nam trong nhữngnăm qua, Công ty AASC đã nhiều lần vinh dự nhận đợc bằng khen của các cấplãnh đạo và các bộ, ban, ngành Công ty hai lần đợc tặng thởng Huân chơng lao

động hạng Ba và hạng Nhì Năm 2005, đồng chí Giám đốc Công ty Ngô Đức

Đoàn đợc tặng thởng Huân chơng lao đông hạng Nhì, Phó giám đốc NguyễnThanh Tùng vinh dự đợc nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc do Thủ tớngChính phủ trao tặng

2.1.7 Nhng khã khn cn khc phôc v phơng hớng phát triển giai đoạn tới.

Nhng khã khn cn khc phôc

Nhn chung, cng tc tiõp th tm kiõm hp ng ch yõu tp trung vo Ban Gim èc vlnh o cc phng Cn bé nhn vin cn cha tých cùc v ch éng trong cng tc tiõp th v tmkiõm hp ng, vic chm sãc khch hng cha c quan tm thêng xuyn

Mt khc bn cnh sù pht trión ca trô s H Néi th vic a dng ho, m réng cc loihnh dch vô ca cc chi nhnh cn hn chõ, cha p ng yu cu ca khch hng iòu ny métphn l do cc chi nhnh cha u t lín vò cng tc o to, bi dìng cn bé v cng tc kióm sotchÊt lng

Tinh thn Êu tranh ph v tù ph ca cn bé cn cha cao, cn ngi Êu tranh víi nhngbióu hin sai tri, nhng pht ngn khng óng

Phng híng pht trión giai on tíi

Hàng năm, Công ty có tổ chức họp tổng kết kết quả hoạt động đạt đợctrong năm đó Tuy nhiên, định kỳ 5 năm một lần, Ban lãnh đạo Công ty AASChọp tổng kết những kết quả đã đạt đợc, những bài học kinh nghiệm rút ra trongquá trình hoạt động, đồng thời cũng đễ ra những mục tiêu, phơng hớng cho 5năm tiếp theo Theo đó, mục tiêu và phơng hớng của Công ty trong 5 năm tới từ

2006 đến 2010, đó là:

Sinh viên Nguyễn Thị Nhung 36 Lớp Kiểm toán 44

Trang 37

Một là, luôn luôn bám sát chiến lợc phát triển kinh tế xã hội, quán triệt

các chủ trơng, đờng lối của Đ ảng và Nhà nớc, căn cứ chiến lợc phát triển kinhdoanh của Công ty trong những năm tới để mở rộng, đa dạng hóa các loại hìnhdịch vụ tài chính, kế toán, kiểm toán, t vấn thuế, đặc biệt là dịch vụ t vấn thẩm

định xác định giá trị doanh nghiệp

Hai là, xây dựng phơng án và tiến tới chuyển đổi mô hình Công ty vào

năm 2007 theo Nghị định 105/2004/NĐ -CP ngày 30/3/2004 của Chính phủ vềkiểm toán độc lập và Nghị định 133/2005/NĐ - CP ngày 31/10/2005 sửa đổi, bổsung một số điều của NĐ 105/2004/NĐ -CP

Ba là, Công ty chú trọng phát triển các khách hàng là các dự án do các tổ

chức tài chính, tiền tệ quốc tế tài trợ cho Việt Nam và các khách hàng theo yêucầu của thị trờng chứng khoán

Bốn là, phân công, chỉ đạo và triển khai thực hiện tập trung và nhất quán

trong toàn Công ty về công tác tuyển dụng lao động, đào tạo, bồi dỡng kiểm toánviên, kỹ thuật viên; công tác kiểm soát chất lợng, soát xét 3 cấp, công tác quản lýtài sản, tài chính và tiến tới hạch toán, quản lý tái chính toàn Công ty

Năm là, tăng cờng đào tạo, bồi dỡng nâng cao trình độ chuyên môn, trình

độ ngoại ngữ, trau dồi đạo đức nghề nghiệp cho các kiểm toán viên và cán bộcủa Công ty

Sáu là, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế với các công ty kiểm toán và t

vấn nớc ngoài trong việc đấu thầu và thực hiện cung cấp các dịch vụ kiểm toán,

kế toán và t vấn cho các dự án, các chơng trình lớn về kinh tế - xã hội từng bớctiếp thu công nghệ và quốc tế hóa đội ngũ nhân viên

Đặc biệt mở rộng quan hệ hợp tác với INPACT nhằm khai thác mạng lớikhách hàng của tổ chức này Thông qua đó đào tạo nâng cao kỹ thuật kiểm toán,

t vấn cho kiểm toán viên của Công ty giúp Công ty thực hiện soát xét chất lợngcác dịch vụ, xây dựng phần mềm phục vụ công việc kiểm toán và kế toán đểnâng cao chất lợng hoạt động và năng suất lao động tiến tới hội nhập với kiểmtoán thế giới và nâng cao thơng hiệu, hình ảnh và hệ số tín nhiệm của Công ty

Bảy là, thực hiện cắt giảm chi phí trong chi tiêu và chi phí kinh doanh hợp

lý, thực hành tiết kiệm chống lãng phí, ngăn ngừa tham nhũng thông qua dịch vụkiểm toán và t vấn tài chính

Tám là, đầu t xây dựng và mở rộng cơ sở vật chất làm việc, mua mới và

nâng cáp trang thiêt bị thông tin, thiết bị văn phòng phụ vụ điều kiện làm việccho nhân viên trong Công ty

Chín là, giữ vững tốc độ tăng trởng hàng năm từ 8% đến 10% và phấn đấu

thực hiện các chỉ tiêu:

- Cử kiểm toán viên đi học ACCA: từ 2-3 chỉ tiêu /năm;

- Cử kiểm toán viên đi đào tạo ở nớc ngoài: từ 1-2 chỉ tiêu /năm;

- Thu nhập bình quân của nhân viên trong Công ty: trên 5 triệu đồng ời/tháng

/ng-Mục tiêu tổng quát đó là trong những năm tới AASC vẫn là Công ty kiểmton hàng đầu của Việt Nam tăng trởng, phát triển bền vững về chất lợng hoạt

động, có đội ngũ kiểm toán viên chuyên nghiệp, có bản lĩnh vững vàng, có đạo

đức nghề nghiệp tốt, có kinh nghiệm sâu sắc, phong phú để thực hiện thành công

Trang 38

nhiệm vụ kiểm toán và t vấn tài chính kế toán trong nớc, hội nhập với các nớctrong khu vực và quốc tế.

2.1.8 Hệ thống kế toán v kióm sot chÊt lng p dụng tại Công ty.

- Quyết định số 165/2002/QĐ -BTC ngày 30/12/2003 và các văn bản sửa

đổi, bổ sung, hớng dẫn thực hiện kèm theo

2 Niên độ kế toán.

Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàngnăm, trừ năm bắt đầu thành lập thì niên độ bắt đầu từ 14/9/1991 đến 31/12/1991

3 Cơ sở lập Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính của Công ty AASC đợc lập bằng đồng Việt Nam theonguyên tắc giá gốc (giá phí, giá thực tế) và phù hợp với các quy định hiện hànhcủa Chế độ Kế toán Việt Nam

4 Hình thức sổ kế toán áp dụng.

Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung

5 Hạch toán và chuyển đổi ngoại tệ.

Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ đợc quy đổi sang đồng Việt Namtheo tỷ giá thực tế tại ngày phát sinh nghiệp vụ Đến ngày 31/12 các khoản mụctiền tệ có gốc ngoại tệ đợc quy đổi theo tỷ giá bình qun liên Ngân hàng do Ngânhàng Nhà nớc Việt Nam công bố cùng ngày với ngày lập Báo cáo tài chính.Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ hoặc đánh giá lại số d các khoản mục tạithời điểm cuối năm đợc kết chuyển và doanh thu hoạt động tài chính hoặc chiphí tài chính trong kỳ kế toán

6 Hạch toán tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định.

Tài sản cố định của Công ty dợc ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sửdụng, tài sản cố định đợc phản ánh theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trịcòn lại Khấu hao tài sản cố định đợc trích theo phơng pháp đờng thẳng theo thờigian sử dụng ớc tính của tài sản Tỷ lệ khấu hao đợc xác định phù hợp theo quy

định của Bộ tài chính

7 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu.

Doanh thu cung cấp dịch vụ đợc ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó đợcxác định một cách đáng tin cậy Nếu các dịch vụ cung cấp liên quan đến nhiều

kỳ thì doanh thu đợc ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc hoàn thànhvào ngày lập Bảng cn đối kế toán của kỳ đó

Thông thờng, sau khi triển khai một phần dịch vụ, Công ty đợc khách hàngthanh toán 50% phí kiểm toán của dịch vụ đó Tuy nhiên, khoản tiền này cha đợcphép ghi nhận là doanh thu mà đợc ghi nhận vào khoản thanh toán với ngời mua,(trờng hợp này cũng đợc áp dụng khi khách hàng trả trớc tiền hay tạm ứng choCụng ty)

8 Phân phối lợi nhuận.

Sinh viên Nguyễn Thị Nhung 38 Lớp Kiểm toán 44

Trang 39

Sau khi đã thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc về các khoản phải nộp thì phầnlợi nhuận sau thuế đợc phân phối theo quy định tại Nghị định số 199/2004/NĐ -

CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính củaCông ty Nhà nớc và quản lý vốn nhà nớc đầu t vào doanh nghiệp khác

@ Hệ thống kiểm soát chất lợng tại Công ty (Trụ sở Hà Nội).

Tại trụ sở Hà Nội, yếu tố KSNB nói chung và hoạt động kiểm soát chất lợngkiểm toán nói riêng luôn đợc Ban lãnh đạo quan tâm Hệ thống KSCL đợc kháiquát bắng sơ đồ sau:

Trang 40

Sơ đồ 4 Hệ thống kiểm soát chất lợng (Trụ sở Hà Nội).

Quan hệ chỉ đạo – giám sát

Kiểm soát trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán.

Trớc khi tiến hành kiểm toán, KTV sẽ đợc thông báo lịch kiểm toán, danhsách nhóm kiểm toán, nhóm trởng nhóm kiểm toán tại các khách hàng cụ thể,KTV sẽ tìm hiểu một số thông tin về khách hàng mình sắp kiểm toán nh: Thôngtin về nhân sự, thông tin về kế toán, thông tin về hợp đồng

Nhóm trởng sẽ là ngời trực tiếp giám sát các KTV trong việc sử dụng các

kỹ thuật để thu thập thông tin về đơn vị đợc kiểm toán, dặc biệt là thông tin về hệthống KSNB của khách hàng Các giấy tờ làm việc của KTV đợc nhóm trởngsoát xét nhằm đảm bảo các kỹ thuật thu thập đúng quy định, thông tin thu đợc là

đầy đủ, công việc tiến hành đúng chuẩn mực, đúng quy trình kiểm toán

Kiểm soát trong giai đoạn thực hiện kiểm toán.

Sau khi khảo sát về đơn vị khách hàng, một kế hoạch kiểm toán sẽ đợc thiếtlập trong đó nêu rõ mục tiêu, nội dung, trọng yếu kiểm toán Căn cứ vào kếhoạch kiểm toán, trình độ năng lực và thế mạnh của từng KTV, nhóm trởng tiếnhành phân công công việc cụ thể: Nhóm trởng phổ biến cho từng KTV nắm rõnhững nội dung, phần hành kiểm toán đợc phân công, các phơng pháp kiểm toáncần áp dụng và những trọng tâm cần chú ý trong quá trình thu thập bằng chứngkiểm toán

Nhận thấy rõ giai đoạn thực hiện kiểm toán là giai đoạn quan trọng đối vớimột cuộc kiểm toán, trởng nhóm tăng cờng giám sát tiến độ thực hiện công việc,các thủ tục kiểm toán, các phơng pháp kiểm toán KTV đã áp dụng Đồng thời tr-ởng nhóm cũng phải giám sát việc tuân thủ các chuẩn mực đạo đức, nghề nghiệp

và giám sát việc ghi chép giấy tờ làm việc của KTV Trong giai đoạn này,nhóm trởng cũng có thể thay đổi lại sự phân công công việc nếu thấy cần thiết.Ngoài ra, nhóm trởng cũng có thể hỗ trợ các KTV trong việc đánh giá chất lợngcủa bằng chứng kiểm toán và tham gia thảo luận với KTV khác khi có các vấn

đề còn nghi vấn để đi tới quyết định chính xác

Kiểm soát trong giai đoạn kết thúc kiểm toán.

Liên quan đến công việc lập Báo cáo kiểm toán, nhóm trởng sẽ trực tiếpxem xét các tổng hợp công việc của các KTV để đảm bảo sự chính xác, đầy đủ,hợp lý của kết quả kiểm toán phản ánh trong các Biên bản kiểm toán và các bằngchứng kiểm toán, các nhận xét, đánh giá của các KTV khác tham gia cuộc kiểmtoán Một lần nữa, các giấy tờ làm việc của KTV đợc soát xét bởi lãnh đạo phòng

Sinh viên Nguyễn Thị Nhung 40 Lớp Kiểm toán 44

Ngày đăng: 31/01/2013, 10:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3. Tổ chức bộ máy quản lý Công ty Dịch vụ t vấn Tài chính Kế toán Kiểm toán (AASC) - Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC thực hiện
Sơ đồ 3. Tổ chức bộ máy quản lý Công ty Dịch vụ t vấn Tài chính Kế toán Kiểm toán (AASC) (Trang 33)
Sơ đồ 5: Quy trình kiểm toán chung tại Cng ty AASC - Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC thực hiện
Sơ đồ 5 Quy trình kiểm toán chung tại Cng ty AASC (Trang 47)
Bảng 3. Các chỉ tiêu trong Báo cáo tài chính năm 2005 - Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC thực hiện
Bảng 3. Các chỉ tiêu trong Báo cáo tài chính năm 2005 (Trang 62)
Bảng 4.  Các chỉ tiêu trong Báo cáo KQKD  năm 2005 - Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC thực hiện
Bảng 4. Các chỉ tiêu trong Báo cáo KQKD năm 2005 (Trang 63)
Bảng 5. Ước lợng mức trọng yếu cho các khoản mục (năm 2005) - Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC thực hiện
Bảng 5. Ước lợng mức trọng yếu cho các khoản mục (năm 2005) (Trang 64)
Bảng 6.  Phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục (năm 2005). - Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC thực hiện
Bảng 6. Phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục (năm 2005) (Trang 65)
Bảng số 8. Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên - Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC thực hiện
Bảng s ố 8. Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên (Trang 69)
Bảng số 9. Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên - Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC thực hiện
Bảng s ố 9. Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên (Trang 70)
Bảng số 11. Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên - Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC thực hiện
Bảng s ố 11. Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên (Trang 73)
Bảng số 13. Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên - Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC thực hiện
Bảng s ố 13. Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên (Trang 75)
Bảng số 14. Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên - Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC thực hiện
Bảng s ố 14. Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên (Trang 76)
Bảng số 15. Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên - Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC thực hiện
Bảng s ố 15. Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên (Trang 79)
Bảng số 16. Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên - Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC thực hiện
Bảng s ố 16. Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên (Trang 81)
Bảng số 18. Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên - Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC thực hiện
Bảng s ố 18. Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên (Trang 84)
Bảng 18. Câu hỏi về hệ thống KSNB đối với khoản mục chi phí NVL TT. - Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC thực hiện
Bảng 18. Câu hỏi về hệ thống KSNB đối với khoản mục chi phí NVL TT (Trang 97)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w