Đối với việc kinh doanh vốn của Petrovietnam, để đảm bảo sự an toàn và sinh lợi lâu dài của đồng vốn, PVEC đã thực hiện việc Góp mua cổ phần trên thị trường chứng khoán và Góp vốn đầu t
Trang 1, BỘ GIÁO ĐỤC VÀ ĐẢO TẠO _
TRUONG DAI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SY KHOA HOC
PHÂN TÍPH VÀ ĐỂ XUẤT CAC GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẶNH
HOAT ĐỘNG BẦU TƯ TÀI CHÍNH DỰ ÁN CUA CHI NHÁNH
CONG TY TAI CHINH DAU KHi TAI THANH PHO VONG TAU
CHUYÊN NGANH : QUAN TRI KINH DOANH
NGUYEN PHUC DIEP Giáo viên hướng dẫn: TS Phạm Thị Thanh Hồng
Hả nội 11/2007
Trang 2
Phân tích và để xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động đầu tư tài chính dự án
1.3.3 Cơ chê phôi hợp và thị trường của các nhà đầu tư tài chính dự án 3
1.4 Các nội dung cần đánh giá, phân tích trong hoạt động đầu tư| 6
1.5.2.3 Rủi ro thị trường thu nhập, thanh toán: 18
1.5.2.5 Rủi ro về kỹ thuật, vận hành, bảo trì: 19
1.5.2.6 Rủi ro về môi trường và xã hội: 20
1.6 Các chỉ tiêu phân tích và đánh giá cơ hội đầu tư 21
1.6.1 Ước lượng dòng tiên của dự án 21
Nguyễn Phúc Điệp Lớp QTKD 2005 - 2007
Trang 3
Phân tích và để xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động đầu tư tài chính dự án
1.6.4.1 Thời gian hoản vôn không chiệt khâu 24
1.6.4.2 Thời gian hoàn vôn có chiết khâu 25
1.6.5 Suât sinh lời bình quân trên giá trị số sách 26
1.6.7.1 Ước tính giá trị doanh nghiệp đang hoạt động 29
Chương II: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DỰ ÂN TẠI | 35
CHI NHÁNH CÔNG TY TÀI CHÍNH DẢU KHÍ TẠI THÀNH
PHÓ VŨNG TÀU
2.1.1 Giới thiệu về Công ty Tài chính Dầu khí (gọi tắt là PVFC) 35
2.1.1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2002-2006 | 37
2.1.2 Giới thiệu về Chỉ nhánh Công ty Tài chính Dầu khí tại| 40
Thành phố Vũng Tàu (gọi tắt là PVEC)
2.2.3 Nhận xét về Danh mục đầu tư của PVEC 47
2.3 Quy trình thực hiện góp von dau tu du an tai PVFC 48 2.4 Các cơ sở hỗ trợ bồ sung việc định giá von gop tai PVFC 55 2.5 Các điều kiện xem xét tham gia dau tư dự án của PVFC 56 2.5.1 Cơ hội đầu tư phải thuộc danh mục đầu tư của PVEC 56
2.6 Phân tích thị trường hoạt động đầu tư tài chính dự án tại| 57 PVFC-VT
2.7 Phân tích thực trạng Góp vốn đầu tư vào Công ty Cổ phần| 60
Dau tu Dầu khí Sao Mai — Bến Dinh của PVFC -VT
Trang 4
Phân tích và để xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động đầu tư tài chính dự án
2.7.1 Giới thiệu về cơ hội đầu tư vào Công ty Cổ phần Đầu tư| 61
Dầu khí Sao Mai - Bên Đình (PVSB)
2.7.1.2 Mục tiêu, phương hướng hoạt động 63
2.7.1.5 Tình hình góp vốn điêu lệ của các cô đông 66
2.7.1.6 Tình hinh sản xuất kinh doanh 67 2.7.2 Tình hình tham gia góp von dau tư vào PVSB của PVEC-VT 68
| _ 273Phântích, đánh giá việc gópvôn đầutrcủaPVFC-VTvàoPVSB | 68
2.8 Những yếu tổ tác động tới hoạt động góp vốn đầu tư dự án tại| 7Ì
Chương II: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT| 80
DONG DAU TU TAI CHÍNH DỰ ÁN CỦA CHI NHÁNH CÔNG
TY TÀI CHÍNH DẦU KHÍ TẠI THÀNH PHÓ VỮNG TÀU
Trang 5Phân tích và để xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động đầu tư tài chính dự án
3.2.3 Phát triển mạng lưới hoạt đông 90
3.3 Các giải pháp nhằm đây mạnh hoạt động dau tu tai chinh dy | 93
án của Chỉ nhánh Công ty Tài chính Dầu khí tại Tp Vũng Tàu
3.3.5.2 Kiên nghị với Tập đoàn Dâu khí Quốc gia Việt Nam 108
Trang 6
Phân tích và để xuất các giải pháp nhằm dầy mạnh hoạt động dầu tư tài chính dự án
1 | Bang 1.1 Dòng tiền năm thir ¢ dén nam the 4 của du an A 25
2 | Bang 1.2 Dòng tiền từ năm thú 0 đến năm thứ 4 của du an A 25
3 | Bảng L3 Báo cáo kết quả kinh doanh của dự ăn B từ năm thứ 1 +
dến năm thứ 4
4 | Bang 1.4 Số liệu tài chính của dự án B từ năm thứ 1 đến năm thứ 4 26
5 | Bảng 1.5 Dòng tiền dự ản C tử năm thứ 9 dến năm thứ 4 27
6 | Bang 2.1 Két quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 20002- 3g
2006 của PVEC
% _| Bảng 2.2 Cơ cầu nhân nhân sự phân theo trình độ 41
9 _ | Bảng 2.3 Cơ cầu nhân sự phân theo chuyên ngành học và công việc 4
đang đắm nhiệm
10 | Bang 2.4 Kết quá hoạt dộng kinh doanh năm 2006 của PVEC-VT 42
12 | Bảng2.5 Số dư dầu tư dự án của PVEC-VT dén 31/10/2007 61
14 | Bang 2.7 Dự kiến nhu cầu vẫn giai doạn 2097-2011 của PVSB 66
15 | Bảng 2.8 Tình hình góp vốn điều lệ đến 15/10/2007 của PVSB 66
16 | Bảng 3.1 Dự kiến kế hoạch đầu tư tài chính giai đoạn 2007-2011 g2
của PVEC
17 | Bang 3.2 Dự kiến vỗn huy động giai đoạn 2007 — 2011 của PVEC 84
18_ | Bảng3.3 Dự kiến hoạt động tín đụng giai đoạn 2007—2011 của PV FC 84
19 | Bảng 3.4 Dự toán kế hoạch linh đoanh giai đoạn 2007—2011 của PVEC 85
20 | Bảng 3.5 Kế hoạch kinh doanh giai đoạn 2007-2010 của PVEC-VT 91
21 | Bảng 3.6 Bang tinh tong mirc lương tăng thêm giai đuạn 2008-2010 | 105 22_ | Băng 3.7 Kể hoạch đầu tư dự án giai đoạn 2007-2010 của PVEC-VT 106
Trang 7
Phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động đầu tư tài chính dự án 1
LỜI MỞ ĐÀU
1 Giới thiệ
Trong thời gian vừa qua, nền kinh tế Việt Nam đã có những chuyển
về đề tài nghiên cứu
biến đột phá về lượng lẫn về chất, đời sống xã hôi đã được cải thiện đáng kể
kinh tế của chúng ta đối với nền kinh tế toàn
cầu từng bước đã được nâng lên tầm cao mới
cũng như vị thế, vai trò của nề
Kết quả trên có được là hệ quả tất yếu từ sự hội nhập của nên kinh tế Việt
Nam cùng với sự đổi mới mạnh mẽ, triệt để đầy quyết tâm của Nhà nước trong việc đa dạng hóa hình thức sở hữu nên kinh tế nước nhà, điển hình là nỗ lực thực hiện Cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước trong thời gian qua
Tiến trình cổ phần hóa củng với sự tăng trưởng, hội nhập của nền kinh
tế Việt Nam với các nền kinh tế toàn cầu đã tạo điều kiên thu hút mạnh hơn
các luồng vốn đầu từ nước ngoài lẫn trong nước, đặc biệt là sự thu hút các nguồn vốn đầu tư gián tiếp từ các Công ty Tài chính nước ngoài: các ngân
hàng, các Qũy đầu tư, các công ty chứng khoán, công ty cỗ phan
Hòa cùng với xu thế của thời đại, sự ra đời của các Công ty Tài chính
thuộc các Petrovietnam kinh tế/Tổng công ty, các qũy đầu tư trong nước đã
góp phần cho sự phong phú, đa dạng cho thị trường vốn của Việt Nam, trong
đó có Công ty Tài chính Dầu khí với các hoạt động như một Công ty Đầu tư
Tài chính lẫn các hoạt động của Ngân hàng Thương mại, nhưng lại bị hạn chế
ở hai lĩnh vực đó là mở tài khoản và chức năng thanh toán
Công ty Tài chính Dầu khí (Sau đây gọi tắt là PVFEC) là Công ty Tài
chính 100% vốn của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (Sau đây gọi tắt là
Petrovietnam) với nhiệm vụ chiến lược là:
~ Tạo lập và quản trị vốn đầu tư phát triển của Petrovietnam,
- Là công cụ để thực hiện chức năng Đầu tư Tài chính của Petrovietnam;
- Là công cụ tài chỉnh để hỗ trợ Chính sách nhân viên của
Petrovietnam;
~ Thực hiện chức năng kinh doanh trên thị trường tài chính, thị trường vốn
Từ khi đi vào hoạt động đến nay, PVEC đã từng bước khẳng định vị trí
là một Công ty Tài chính phi ngân hàng và là công cụ tài chính của
Trang 8Phân tích và đẻ xuất các giải pháp nhàm đẩy mạnh hoạt động đầu tư tài chính dự án 2
Petrovietnam, vừa thực hiện chức năng thu xếp vốn cho đầu tư phát triển ngành vừa thực hiện chức năng kinh doanh vốn của Petrovietnam
Để thực hiện tốt vai trò trong Petrovietnam, Công ty Tài chính Dầu khí
đã thực hiện việc mở Chỉ nhánh tại Thành phố Vũng Tàu - nơi được xem là
cái nôi của ngành Dầu khí Việt Nam và Chi nhánh ở các địa phương có hoạt
đông về Dầu khí như Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ
Đối với việc kinh doanh vốn của Petrovietnam, để đảm bảo sự an toàn
và sinh lợi lâu dài của đồng vốn, PVEC đã thực hiện việc Góp mua cổ phần
trên thị trường chứng khoán và Góp vốn đầu tư vào các dự án có sự tham gia
của các Đơn vị thành viên trong Petrovietnam cũng như đầu tư vốn vào các lĩnh vực, ngành nghề có tính ổn định và tăng trưởng vững chắc như: Dầu khí, Năng lượng, Khoáng sản, Tài chính Ngân hàng, Du lịch nghỉ dưỡng cao cấp, Khu đô thị mới và Căn hộ cao cấp
Việc đầu tư tài chính vào dự án đối với Công ty Tài chính Dầu khí là
hình thức đầu tư gián tiếp và là hình thức đầu tư trung - dài hạn nên tính rủi
ro cũng như mức sinh lời thực của đồng vốn sẽ bị ảnh hưởng bởi chính dự án cũng như sự biến động của nền kinh tế trong toàn bộ quá trình góp vốn đầu tư
từ khâu tham gia góp vốn, quản lý vốn góp đến khâu thu hồi vốn góp thông qua việc chuyển nhượng thông qua thị trường chứng khoán
Đề đảm bảo hiệu quả sử dụng đồng vốn trong đầu tư tài chính một các
hiệu quả nhất cũng như tối thiểu hóa các rủi ro, đòi hỏi công tác thấm định cơ
hôi đầu tư phải được thực hiện một cách thận trọng, chính xác, ra quyết định
kịp thời lẫn công tác chuyển giao phần vốn góp đề thu hồi vốn đầu tư phải
thực hiện đúng thời điểm
Hoạt đông đầu tư tài chính gián tiếp đối với các Công ty Đầu tư Tài chính, các Qũy đầu tư, các Công ty Quản lý qũy của Việt Nam còn khá non
trẻ, mặc dù trong thời gian vừa qua thị trường đã tạo ra rất nhiều cơ hội cho
đầu tư tải chính, tuy nhiên, vì thời gian đầu tư là trung — dài hạn nên để việc
nghiên cứu, tìm ra các biên pháp để đẩy mạnh hoạt động đầu tư tài chính dự
án của Chi nhánh Công ty Tài chính Dầu khi tại Thành phố Vũng Tàu (Sau đây gọi tất là PVEC-VT) trong thời điểm hiện nay là cần thiết Xuất phát từ
yêu cầu đó, chúng tôi chọn để tài “Phân tích và đề xuất các giải pháp
Trang 9Phân tích và đẻ xuất các giải pháp nhàm đẩy mạnh hoạt động đầu tư tài chính dự án 3
nhằm day mạnh hoạt động đầu tư tài chính dự án của Chỉ nhánh Công ty
Tài chính Dầu khí tại Tp Vang Tau”
2 Mục đích, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích đề xuất các giải pháp nhằm
áp dụng có hiệu quả góp phần vào thành công trong hoạt động đầu tư tai
chính của Chi nhánh Công ty Tài chính Dầu khí tại Tp Vũng Tàu trong giai
đoạn 2007-2010
3 Phạm vi đề tài nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu dựa trên thực tiễn hoạt động đầu tư tải chính dự
án của Chỉ nhánh Công ty Tài chính Dầu khí tại Tp Vũng Tàu từ năm 2005
đến 31/10/2007, kết hợp với các kiến thức về tài chính doanh nghiệp, đầu tư
tài chính từ các giáo trình vả từ các định chế đầu tư tài chính khác có liên hệ
đến hoạt động đầu tư tài chính dự án
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tải được thực hiện trên cơ sở vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu: phương pháp phân tích so sánh, phương pháp phân tích số liệu,
dữ liệu và thông tin và nghiên cứu sự tương tác của nhiều yếu tố khác nhau
tác đông đến hiệu quả của hoạt động đầu tư tài chính dự án, và chính sách, định hướng của Petrovietnam lẫn Công ty Tài chính Dầu khí và Chỉ nhánh Công ty Tài chính Dâu khí tại Tp Vũng Tàu
§ Bố cục của luận văn
Nội dung nghiên cứu của đề tài gồm 03 phần
+ Phần mở đầu
+ Phần nội dung:
Chương l : Cơ sở lý luận
Chương 2 : Phân tích thực trạng đầu tư tải chính dự án tại PVEC-VT
Chương 3 : Các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động đầu tư tài chính dự án
của Chi nhánh Công ty Tài chính Dầu khí tại Tp Vũng Tàu
+ Phan kiến nghị và kết luận
Do thời gian nghiên cứu và trình độ của tác giả có hạn, nên luận văn
không thể tránh được những thiếu sót nhất định, tác giả rất mong nhận được
sự đóng góp ý kiến của các thầy cô, các anh chị quan tâm đến đề tài này
Trang 10Phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động đảu tư tài chính dự án 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái niệm [1]
Đầu tư tài chính gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cỗ
phần, cổ phiếu, trái phiều, các giấy tờ có giá khác, chứng chỉ quỹ đầu tư của
doanh nghiệp khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động
đầu tư
Đầu tư đầu tư tài chính dự án là hình thức đầu tư gián tiếp thông qua
việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, chứng chỉ quỹ đầu tư của doanh nghiệp khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư và thời gian đầu thông thường vào khoảng 03 đến 05 năm
1.2 Phân loại Đầu tư Tài chính Dự án
1.2.1 Đầu tư cỗ phần: là việc tham gia mua lại phần vốn của các Công
ty cổ phần đã và đang hoạt động, vận hành, khai thác thông qua thị trường
chứng khoán (thị trường tập trung và thị trường phi tập trung)
1.2.2 Đầu tư thành lập pháp nhân mới: là việc các nhà đầu tư cùng
góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty liên doanh để cùng hoạt động kinh
doanh trên những lĩnh vực nhất định
1.2.3 Hợp đồng hợp tác kinh doanh: là hợp đồng hợp tác để tiền hành đầu tư kinh doanh mà không thành lập pháp nhân mới Các bên tham gia tự chịu trách nhiệm pháp lý về hoạt đông của mình và phân chia kết quả kinh
đoanh theo thỏa thuận trong hợp đồng
1.3 Các chủ thể tham gia đầu tư tài chính dự án
Trong môi trường đầu tư dự án, các chủ thể tham gia rất đa dạng, được
Trang 11Phân tích và đẻ xuất các giải pháp nhàm đẩy mạnh hoạt động đầu tư tài chính dự án 5
1.3.2 Nhóm chủ thé la pháp nhân
Các Tổ chức kinh tế Việt Nam có chức năng đầu tư tài chính và tổ chức
kinh tế nước ngoài được phép tham gia đầu tư tài chính theo quy định của
pháp luật Việt Nam
Hiện nay ở Việt Nam có rất nhiều tổ chức tham gia vào hoạt động đầu
tư tài chính dự án như: Công ty Chứng khoán, Công ty Quản lý qũy, Qũy dau
tư, Ngân hàng thương mại, Tập đoản kinh tế, Công ty đã cổ phần hóa,
Các Công ty có hoạt đông đầu tư tải chính khá mạnh ở Việt Nam hiện nay gồm có một số công ty sau:
- Công ty Tài chính Dầu khí
- Công ty Cổ phần Chứng khoán Sải Gòn
~ Tập đoàn Bảo Việt và các Công ty con
- Qũy đầu tư PXP Asset Management của Anh quốc
~ Các Ngân hàng nước ngoài
~ Qũy Mekong Capital
~ Qũy Indochina Capital của Đài Loan
- Qãy Golden Bridge của Han Quốc
- Qiy Dragon Capital
- Công ty Đầu tư Tài chính BIDV
~ Các đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn điện lực Việt Nam
1.3.3 Cơ chế phối hợp và thị trường của các nhà đầu tư tài chính
dự án
Ở Việt Nam hiên nay, thị trường đầu tư tài chính dự án vẫn cỏn là thị trường không chính thức
Đối với việc đầu tư dự án để thành lập pháp nhân mới, thường bao gồm
người khởi xưởng và người tham gia
Người khởi xướng thông thường là các doanh nghiệp các tổ chức kinh
tế, phần lớn họ là người đưa ra ý tưởng xuất phát từ các cơ hội kinh doanh có
liên quan đến các ngành nghề, lĩnh vực hoạt đông chính của doanh nghiệp hoặc là dựa trên cơ sở các quy hoạch phát triển kinh tế, định hướng phát triển kinh tế vùng, miền của Nhà nước mà thông qua đó, doanh nghiệp có thể làm
để đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ và mở rộng thị trường
Trang 12Phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động đảu tư tài chính dự án 6
Trên cơ sở ý tưởng đó, doanh nghiệp sẽ tìm kiếm thêm các đôi tác, bao
gồm các tổ chức đầu tư tài chính, các Ngân hàng để củng bản bạc và thực hiện ý tưởng (gọi chung là các thành viên sáng lập)
Từ đó, việc lựa chọn đối tác tham gia góp vốn vào dự án cũng như
tài trợ vốn cho dự án hoàn toàn tùy thuộc vào quan điểm chủ quan của các thành viên sáng lập dự án, có thể có sự tham gia đầu tư của một số
thể nhân
Ví dụ điển hình: Địa ban các Tỉnh Tây Nguyên thuận lợi về việc xây
dựng và khai thác Thủy điên và Chính phủ đã thông qua quy hoạch tổng thể
về hệ thống các nhà máy Thủy điện trên dòng sông Sêrepok Hệ thống Nhà
máy Thủy điện trên dong sông này hầu hết đã được xây dưng và đang vận hành như Nhà máy Thủy điện Drâyling 1, Drâyling 2, Sêrêpok 3 và dang thi công các Nhà máy thủy điện Sêrêpok 4, Nhà máy Thủy điện Buôn Kốp, Nhà máy Thủy điện Buôn Tôsa
Tuy nhiên, do trong quá trình quy hoạch có sai số nên trong quá trình
nghiên cứu vả khảo sát thực tế, Công ty Cổ phần Thủy điện Đắc Lắc đã phát
hiện ra cơ hội Xây dựng Nhà máy Thủy điện với công suất dự kiến khoảng 26
MW, đoạn giữa Nhà máy Thủy điện Buôn Kếp (đang thi công) và Nhà Máy Thủy điên Drâyling 1, Drâyling 2 (đang vận hành)
Với cơ hội này, Công ty Cổ phần Thủy điện Đắc Lắc đang tiến hành hoàn thiên hồ sơ xin phép đầu tư và đang tìm kiến các đối tác góp vốn đầu tư, trong đó có Công ty Tài chính Dầu khí và một số đơn vị thuộc Tập đoàn Điện lực [Nguồn: Phòng Đầu tư PVFC-VT]
Tóm lai: Trong môi trường đầu tư tài chính dự án, các chủ thể
tham gia bao gồm các thể nhân và pháp nhân được phép đâu tư tài chính theo quy định hiện hành của pháp luật, tuy nhiên tùy thuộc vào từng cơ: hội đầu tư mà chủ đầu tư cùng các thành viên sáng lập sẽ lựa chọn nhà
đầu tư tham gia vào dự án theo những tiêu chí nhất định
1.4 Các nội dung cần đánh giá, phân tích trong hoạt động đầu tư
tài chính dự án
1.4.1 Đối với nhà đầu tư
a Xem xét, đánh giá trình độ nhân lực làm công tác đầu tư
Nhân sự làm công tác đầu tư là một trong những nhân tố quan trong trong việc biến cơ hội đầu tư thành hiện thực, do đó doanh nghiệp cần phải
Nguyễn Phúc Điệp Lớp QTKD 2005 - 2007
Trang 13Phân tích và đẻ xuất các giải pháp nhàm đẩy mạnh hoạt động đầu tư tài chính dự án 7
~ Đưa ra được các yêu cầu cơ bản đối với nhân sự làm công tác đầu tư
- §ắp xếp, bố trí nhân sự phủ hợp với năng lực chuyên môn và thế mạnh của từng người
~ Rà soát lại chất lượng nhân sự đang làm công tác đầu tư để có thể đào
tạo bổ sung kiến thức hoặc điều chuyển sang lả công việc khác phù hợp hơn
~ Thực hiện việc đào tạo định kỳ, đào tạo nâng cao kiến thức tác nghiệp cho các nhân sự cũ nhằm tăng khả năng thích ứng với yêu cầu của công việc ngày một cao hơn
~ Lên kế hoạch đào tạo nhân sự thành các chuyên gia vẻ đầu tư tài chính
~ Đề ra chiến lược tuyển dụng nhân sự có chất lượng chuyên môn cao
b Xem xét, cân đối khả năng nguồn vốn của doanh nghiệp
Nguồn vốn đầu tư dư án thông thường là nguồn vốn trung — dai han, do
đó trước khi ra quyết định đầu tư, doanh nghiệp thường căn cứ vào đặc tỉnh
của từng dự án để đề ra phương án nguồn vồn, có thể sử dụng vốn điều lệ, quỹ dự trữ hoặc là vốn huy động từ cỗ đông, vốn ủy thác của khách hang
Đối với các doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ cổ phan chi phối hoặc là
các Công ty Tài chỉnh 100% vốn của nhà nước (thuộc các Tập đoàn kinh tế ở
Việt Nam như Công ty Tài chính Dầu khí, Công ty Tài chính Bưu điện, Công
ty Tài chính Cao su, ) thì khả năng tham gia vốn góp đầu tư vào các dự án bị
giới hạn theo luật định là 11% Vốn điều lệ của dự án tham gia góp vốn và tổng
số dư đầu tư của Công ty Tài chính không vượt quá 40% Vốn điều lệ và Qñy
dự trữ của doanh nghiệp nên thông thường các Công ty Tài chính thường huy
đông thêm vốn để đầu tư thông qua các hình thức như: phát hành chứng chi quỹ, trái phiếu, ủy thác đầu tư, vốn ủy thác từ cá nhân và tổ chức,
Do đó, việc ra quyết định về tỷ lệ vốn góp luôn được căn cứ vào nhu cầu vốn góp của dự án (vốn điều lê) cùng với khả năng nguồn vốn của đơn vị
và so sánh, cân đối với các quy định về giới hạn tổng mức vốn góp vào doanh
nghiệp khác
c Xem xét, đánh giá trình độ nhân lực làm công tác quản lý phần
vốn góp
Nhân sự làm công tác quản lý phần vốn góp nhằm đảm bảo việc xây
dựng, triển khai và vận hành dự án được thực hiện theo đúng kế hoạch hoặc
tham gia vào việc hoạch định các chính sách có ảnh hưởng đến hiệu quả của
Nguyễn Phúc Điệp Lớp QTKD 2005 - 2007
Trang 14Phân tích và đẻ xuất các giải pháp nhàm đẩy mạnh hoạt động đầu tư tài chính dự án 8
dự án (Ủy viên HĐQT), hoặc kiểm soát toàn bộ quá trình hoạt đông của dự án
(Ban Kiểm soát), do đó đòi hỏi việc để cử nhân sự đại diện phần vốn góp phải
hôi đủ các tiêu chuẩn nhất định để có thể quản lý phần vốn góp một cách tốt nhất, chẳng hạn thành viên Ban kiểm soát phải am hiểu về nội dung các báo
cáo tải chính
d Xem xét, đánh giá tính hợp lý của quy trình, quy chế
Quy trình, quy chế áp dụng để thực hiên việc đầu tư tài chính là công
cụ hữu ích giúp cho việc góp vốn được thực hiên theo một trình tự nhất định
nhằm mục tiêu hạn chế rủi ro, tuy nhiên đôi khi quy trình quy chế chưa hoàn thiên hoặc chưa thay đổi phù hợp với môi trường mới sẽ gây khó khăn cho việc tiếp cận cơ hội đầu tư, lãng phí thời gian, làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp góp vốn so với đối thủ cạnh tranh (các Công ty đầu tư tài
chính, công ty chứng khoán, công ty quản lý qũy, .) và có thể gay ra mất
khách hàng Do đó doanh nghiệp cần phải:
- Xây dựng quy trinh, quy chế thực hiện theo các tiêu chuẩn chung
của ngành, nghề (có thể tham khảo ở các công ty đầu tư tài chính khác),
- Trong quá trinh thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện nhưng chỗ không hợp lý trong quy trinh thực hiện thì cần có nghiên cứu, đề xuất
biên pháp chỉnh sửa kịp thời để phục vụ công việc
~ Luôn nghiên cứu các văn bản pháp luật, tìm hiểu môi trường ngành, nghề để có thể bổ sung hoặc giảm bớt những phần dư thừa trong quy trình
thực hiện, tránh lãng phí nhân lực cũng nhhư giảm thiểu các phiền toai cho
khach hang
1.4.2 Đối với dự án
a Kiểm chứng thông tin, dữ liệu của dự án
Nhà đầu tư cần phải tìm hiểu, thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến
dự án thông qua các nguồn
- Đi thực tế để tìm hiểu về giá cả, tình hình cung cầu của thị trường đối với
sản phẩm của dự án
~ Tìm hiểu qua các nhà cung cấp thiết bị, nguyên vật liệu đầu vào, các nhà
tiêu thụ sản phẩm tương tự như của dự án để đánh giá tình hình thị trường đầu
vào, đầu ra của dự án
Trang 15Phân tích và đề xuất các giải pháp nhàm đẩy mạnh hoạt động đầu tư tài chính dự án 9
- Tìm hiểu từ các phương tiện thông tin dai ching (bao, dai, mang
internet ), từ các cơ quan quản lý Nhà nước, quản lý doanh nghiệp
~ Tìm hiểu qua các báo cáo, nghiên cứu, hội thảo chuyên đề về từng ngành nghề
~ Tìm hiểu từ các dự án đầu tư cùng loại
~ Tình trạng nhà xưởng, máy móc thiết bị, kỹ thuật, quy trình công nghệ hiện có của dự án;
~ Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án;
- Dia điểm, hạ tầng nơi sẽ đầu tư dự án, đánh giá phân tích những thuận lợi, khó khăn, khả năng đảm bảo nguồn vốn và tiến độ thực hiện so với dự kiến
b Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án
Thị trường tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án đóng vai trò rất
quan trọng, quyết định việc thành bai của dự án Vì vậy, cần xem xét, đánh
giá kỹ về phương diện sau:
+ Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm dự án
~ Phân tích quan hệ cung - cầu đồi với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án
~ Định đạng sản phẩm của dự án
- Đặc tính của nhu cầu đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án
~_ Tình hình sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ thay thế đến thời
điểm thâm định
~ Xác định tổng nhu cầu hiên tại và dự đoán nhu cầu tương lai đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, đưa ra nhận xét về thị trường tiêu thụ đối với
sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, nhận định về sự cần thiết và tính hợp lý
của dự án đầu tư
+ Đánh giá về cung sản phẩm của dự án
~ Xác định năng lực sản xuất, cung cấp đáp ứng nhu cầu trong nước hiện tại của sản phẩm dự án như thế nào, các nhà sản xuất trong nước đã đáp ứng
bao nhiêu phần trăm, phải nhập khẩu bao nhiêu Việc nhập khẩu là do sản
xuất trong nước chưa đáp ứng được hay sản phẩm nhập khẩu có ưu thế cạnh tranh hơn
- Dự đoán biến đông của thị trường trong tương lai khi có các dự án
khác, đối tượng khác cùng tham gia vào thị trường sản phẩm và dịch vụ đầu
ra của dự án
- Sản lượng nhập khẩu trong những năm qua, dự kiến khả năng nhập khẩu trong thời gian tới
Nguyễn Phúc Điệp Lớp QTKD 2005 - 2007
Trang 16Phân tích và đẻ xuất các giải pháp nhàm đẩy mạnh hoạt động đầu tư tài chính dựán — 10
- Dự đoán, xem xét, phân tích ảnh hưởng của các chính sách xuất nhập
khẩu khi Việt Nam tham gia với các nước khu vực và quốc tế (AFTA, WTO,
APEC, Hiệp định thương mại Việt - Mỹ ) đến thị trường sản phẩm của dự án
- Đưa ra số liệu dự kiến về tổng cung, tốc đô tăng trưởng về tổng cung sản phẩm, dịch vụ
c Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án Trên cơ sở đánh giá tổng quan về quan hệ cung - cầu sản phẩm của dự
án, xem xét, đánh giá về các thị trường mục tiêu của sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án là thay thế hàng nhập khẩu, xuất khẩu hay chiém lĩnh thị trường nội địa của các nhà sản xuất khác Việc định hướng thị trường này có hợp lý hay không
Để đánh giá khả năng đạt được các mục tiêu thị trường, công tác thẩm định cần thâm định khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án đối với:
+ Thị trường nội địa
- Hình thức, mẫu mã, chất lượng sản phẩm của dự án so với các sản
phẩm củng loại trên thị trường thế nảo, có ưu điểm gì không
- Sin phẩm có phủ hợp với thị hiểu của người tiêu thụ, xu hướng tiêu thụ hay không
- Giá cả so với sản phẩm cùng loại trên thị trường thể nào, có rẻ hơn
không, có phù hợp với xu hướng thu nhập, khả năng tiêu thụ hay không
+ Thị trường nước ngoài
- San phẩm có khả năng đạt các yêu cầu về tiêu chuẩn để xuất khẩu hay
không (tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh )
- Quy cach, chat lượng, mẫu mã, giá cả có những ưu thể như thế nào so
với các sản phẩm củng loại trên thị trường dự kiến xuất khẩu
~ Thị trường dự kiến xuất khẩu có bị hạn chế bởi hạn ngạch không,
- San phẩm cùng loại của Việt Nam đã thâm nhập được vào thị trường
xuất khẩu dự kiến chưa, kết quá như thé nao
d Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối sản phẩm của dự án
Xem xét, đánh giá trên các mặt:
- San phẩm của dự án dự kiến được tiêu thu theo phương thức nảo, có cần hệ thống phân phối không
- Mạng lưới phân phối của sản phẩm dự án đã được xác lập hay chưa, mạng lưới phân phối có phủ hợp với đặc điểm của thị trường hay không
Trang 17Phân tích và đề xuất các giải pháp nhàm đẩy mạnh hoạt động đầu tư tài chính dựán — 11
~ Trong trường hợp sản phẩm là hàng tiêu dùng, mạng lưới phân phối
dong vai trò khá quan trọng trong việc tiêu thu sản phẩm nên cần được xem
xét, đánh giá kỹ Việc thẩm định cũng phải ước tính chỉ phí thiết lập mạng
lưới phân phối khi tính toán hiệu quả của dự án
- Phương thức bán hàng trả châm hay trả ngay để dự kiến các khoản phải thu khi tính toán nhu cầu vốn lưu đông ở phần tính toán hiệu quả của dự án
- Nếu việc tiêu thụ chỉ dựa vào một số Đại lý phân phối thì cần có nhận
định xem có thể xảy ra việc bị ép giá hay không Nếu đã có đơn hàng cần xem
xét tính hợp lý, hợp pháp và mức độ tin cây khi thực hiện
e Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án
Trên cơ sở đánh giá thị trường tiêu thụ, công suất thiết kế và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án, công tác thẩm định phải đưa ra được các dự
kiến về khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án sau khi đi vào hoạt động theo
các chỉ tiêu chính sau:
~ Sản lượng sản phẩm tiêu thụ hàng năm, sự thay đổi cơ cấu sản phẩm nếu dự án có nhiều loại sản phẩm
- Diễn biển giá bán sản phẩm, dịch vụ đầu ra hàng năm
f Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án
Trên cơ sở hồ sơ dự án (báo cáo đánh giá chất lượng, trữ lượng tài
nguyên, giấy phép khai thác tài nguyên, nguồn thu mua bên ngoài, nhập khẩu ) và đặc tính kỹ thuật của dây chuyền công nghệ, đánh giá khả năng
đáp ứng/cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho dự án:
- Nhu cầu về nguyên nhiên liệu đầu vào để phục vụ sản xuất hàng năm
~ Các nhà cung ứng nguyên liệu đầu vào: một hay nhiều nhà cung cấp, đã
có quan hệ từ trước hay mới thiết lập, khả năng cung ứng, mức độ tín nhiệm
- Chính sách nhập khẩu đối với các nguyên nhiên liệu đầu vào (nếu có),
- Biến đông về giá mua, nhập khẩu nguyên nhiên liệu đầu vào, tỷ giá
trong trường hợp phải nhập khẩu
Tất cả những phân tích đánh giá trên nhằm kết luận được hai vấn dé
Trang 18Phân tích và đề xuất các giải pháp nhàm đẩy mạnh hoạt động đầu tư tài chính dựán — 12
ø Đánh giá, nhận xét các nội dung về phương diện kỹ thuật của dự án
+ Địa điểm xây dựng
- Xem xét, đánh giá địa điểm có thuận lợi về mặt giao thông hay không,
cỏ gần các nguồn cung cấp nguyên nhiên liệu và thị trường tiêu thụ hay
không, có nằm trong quy hoạch hay không
~ Cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có của địa điểm đầu tư thể nao, đánh giá so
sánh về chỉ phí đầu tư so với các dự án tương tự ở địa điểm khác
- Địa điểm đầu tư có ảnh hưởng lớn đến vốn đầu tư của dự án cũng như
ảnh hưởng đến giá thành, sức cạnh tranh nều xa thị trường nguyên nhiên liệu, tiêu thụ
+ Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án
- Công suất thiết kế dự kiến của dự án là bao nhiêu, có phù hợp với khả
năng tài chính, trình độ quản lý, địa điểm, thị trường tiêu thụ hay không
- Sin phẩm của dự án là sản phẩm mới hay đã có sẵn trên thị trường
- Quy cách, phẩm chat, mẫu mã của sản phẩm như thế nào
~ Yêu cầu kỹ thuật, tay nghề để sản xuất sản phẩm có cao không
h Các yếu tố khác của dự án:
Ngoài ra, cần phải phân tích, đánh giá các yếu tố khác có liên quan đến
dự án như:
+ Công nghệ, thiết bị
~ Quy trình công nghệ có tiên tiến, hiện đại không, ở mức độ nào của thể giới
~ Công nghệ có phù hợp với trình độ hiện đại của Việt Nam hay không,
lý do lựa chọn công nghệ này
~ Phương thức chuyển giao công nghệ có hợp lý không, có đảm bảo cho
chủ đầu tư nắm bắt và vận hành được công nghệ hay không
- Xem xét, đánh giá về số lượng, công suất, quy cách, chủng loại, danh mục máy móc thiết bị và tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất
~ Trình độ tiên tiến của thiết bị, khi cần thiết phải thay đổi sản phẩm thì
thiết bị này có đáp ứng được hay không
~ Giá cả thiết bị và phương thức thanh toán có hợp lý, đáng ngờ không
- Uy tín của các nhà cung cấp thiết bị, các nhà cung cấp thiết bị có chuyên sản xuất các thiết bị của dự án hay không
Khi đánh giá về mặt công nghệ, thiết bị, ngoài việc dựa vào hiểu biết,
kinh nghiêm đã tích lũy của mình, người thâm định cần tham khảo các nha
Trang 19Phân tích và đề xuất các giải pháp nhàm đẩy mạnh hoạt động đầu tư tài chính dựán — 13
chuyên môn, trong trường hợp cần thiết có thể đề xuất với Lãnh đạo thuê tư
vấn chuyên ngành để việc thẩm định được chính xác và cụ thể
+ Quy mô, giải pháp xây dựng,
- Xem xét quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc phủ hợp với dự án hay
không, có tận dung được các cơ sở vật chất hiện có hay không
~ Tổng dự toán/dự toán của từng hạng mục công trình, có hạng mục nào
cần đầu tư mà chưa được dự tính hay không, có hạng mục nào không cần thiết hoặc chưa cần thiết để đầu tư hay không
~ Tiến độ thi công có phù hợp với việc cung cấp máy móc thiết bị, có phù
hợp với thực tế hay không
- Van đề hạ tầng cơ sở: giao thông, điện, cấp thoát nước
+ Môi trường, Phòng cháy chữa cháy
- Xem xét, đánh giá các giải pháp về môi trường, phòng cháy chữa cháy của dự án có đầy đủ, phủ hợp chưa, đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận trong trường hợp yêu cầu phải có hay chưa
- Đối chiếu với các quy định hiện hành về việc dự án có phải lập, thẩm
định và trình duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, phòng chảy chữa
cháy hay không
+ Đánh giá về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án
~ Xem xét kinh nghiêm, trình độ tổ chức vận hành của chủ đầu tư dự án
- Đánh giá sự hiểu biết, kinh nghiêm của khách hàng đối với việc tiếp
cận, điều hành công nghệ, thiết bị mới của dự án
~ Xem xét năng lực, uy tín của nhà thầu: tư van, thi công, cung cấp thiết
bị - công nghệ (nếu đã có thông tin)
~ Khả năng ứng xử của khách hàng thể nào khi thị trường dự kiến bị mắt
~ Đánh giá về nguồn nhân lực của dự án: số lượng lao đông dự án cần, đòi hỏi về tay nghề, trình độ kỹ thuật, kế hoạch đào tạo và khả năng cung ứng
nguồn nhân lực cho dự án
+ Thâm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn
- Tổng vốn đầu tư dự án
Việc thẩm định tổng vốn đầu tư là rất quan trọng để tránh việc khi thực hiện, vốn đầu tư tăng lên hoặc giảm đi quá lớn so với dự kiến ban đầu, dẫn đến việc không cân đối được nguồn, ảnh hưởng đến hiệu quả và khả năng trả
no/sinh lời của dự án
Trang 20Phân tích và đẻ xuất các giải pháp nhàm đẩy mạnh hoạt động đầu tư tài chính dựán — 1#
Xác định tổng vốn đầu tư xác thực với thực tế sẽ là cơ sở đề tính toán
hiệu quả tài chính và dự kiến khả năng trả nợ của dự án
Xem xét, đánh giá tổng vốn đầu tư của dự án đã được tính toán hợp lý
hay chưa, tổng vốn đầu tư đã tính đủ các khoản cần thiết chưa, cần xem xét các yếu tổ làm tăng chỉ phí do trượt giá, phát sinh thêm khối lượng, dự phỏng việc thay đổi tỷ giá ngoại tệ nều dự án có sử dụng ngoại tê
Thông thường kết quả phê duyệt tổng vốn đầu tư của các cấp có thẩm quyền là hợp lý Tuy nhiên, trên cơ sở những dự án tương tự đã thực hiên và
được nhà đầu tư đúc rút ở giai đoạn thẩm định dự án sau đầu tư (về suất vốn
đầu tư, về phương án công nghệ, về các hạng mục thực sự cần thiết và chưa thực sự cần thiết trong giai đoạn thực hiện đầu tư v.v ),
Sau khi so sánh nếu thây có sự khác biệt lớn ở bất kỳ một nội dung nảo thì phải tập trung phân tích, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra nhận xét Từ đó
đưa ra cơ cấu vốn đầu tư hợp lý mà vẫn đảm bảo đạt được mục tiêu dự kiến
ban đầu của dự án để làm cơ sở xác định mức vốn góp mà nhà đầu tư nên tham gia góp vốn vào dự án
Trường hợp dự án mới ở giai đoạn duyệt chủ trương, hoặc tổng mức vốn
đầu tư mới ở dạng khái toán, cần phải dựa vào số liệu đã thống kê, đúc rút ở giai đoạn thấm định sau đầu tư để nhận định, đánh giá và tính toán
Ngoài ra, cần tính toán, xác định xem nhu cầu vn lưu động cần thiết ban
đầu để đảm bảo hoạt động của dự án sau này nhằm có cơ sở thẩm đình giải pháp nguồn vốn và tính toán hiệu quả tài chính sau này
~ Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến đô thực hiện dự án
Cần phải xem xét, đánh giá về tiến độ thực hiện dự án và nhu cầu vốn
cho từng giai đoạn như thể nào, có hợp lý hay không Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn trong từng giai đoạn thực hiện dự án để đảm bảo tiến độ thi công Ngoài ra, cần phải xem xét tỷ lệ của từng nguồn vốn tham gia trong từng giai
đoạn có hợp lý hay không, thông thường vốn tự có phải tham gia đầu tư trước
Việc xác định tiến độ thực hiện, nhu cầu vốn làm cơ sở cho việc dự kiến
tiến độ giải ngân, tính toán lãi vay trong thời gian thi công và xác định thời
gian vay trả
~ Nguồn vốn đầu tư
Trên cơ sở tổng mức vốn đầu tư được duyệt, cần rà soát lại từng loại
nguồn vốn tham gia tải trợ cho dự án, đánh giá khả năng tham gia của từng loại nguồn vốn, từ kết quả phân tích tỉnh hình tài chính của chủ đầu tư để
Nguyễn Phúc Điệp Lớp QTKD 2005 - 2007
Trang 21Phân tích và đề xuất các giải pháp nhàm đẩy mạnh hoạt động đầu tư tài chính dựán — 15
đánh giá khả năng tham gia của nguôn vốn chủ sở hữu Chi phí của từng loại
nguồn vốn, các điều kiện vay/góp vốn đi kèm của từng loại nguồn vốn Cân đối giữ nhu cầu vốn đầu tư và khả năng tham gia tài trợ của các nguồn vốn dự kiến để đánh giá tính khả thì của các nguồn vốn thực hiện dự án
+ Khung thời gian kế hoạch và thời gian thực hiện kế hoạch
Khung thời gian kế hoạch dự án của một người ra quyết định có thể
được định nghĩa là khoảng thời gian người nay quyết định sẽ kiểm soát và
điều hành các hoạt đông kinh doanh liên quan đến dự án, hoặc sẽ xây dựng kế hoạch đầu tư hay phát triển doanh nghiệp trong thời gian đó Khung thời gian
kế hoạch do một người ra quyết định xác định cũng phải xem xét đến thời gian thực hiện một dự án
Tuổi thọ kinh tế về cơ bản phụ thuộc vào vòng đời công nghệ hay kỹ
thuật của những hạng mục nhà xưởng chính, vòng đời sản phẩm và của ngành công nghiệp liên quan và sự linh hoạt của một công ty trong việc điều chỉnh những hoạt động kinh doanh của nó cho thích ứng với những thay đổi trong môi trường kinh doanh Khi xác định tuổi thọ kinh tế của một dự án, cần đánh giá nhiều yếu tố khác nhau, một số trong đó được liệt kê dưới đây
©_ Thời gian duy trì của cầu
« _ Thời gian duy trì của những dự trữ về nguyên vật liêu và cung ứng
©_ Tốc độ tiến bộ kỹ thuật, vòng đời của ngành
©_ Thời gian duy trì của nhà xưởng thiết bị
©_ Cơ hội cho các phương án đầu tư khác
« _ Hạn chế về mặt hành chính
Một điều rõ ràng là tuổi thọ kinh tế của dự án không bao giờ có thể dài
hơn tuổi thọ kỹ thuật hay tuổi thọ pháp lý của nó, nói một cách khác nó phải ít hon hay bằng tuổi thọ ngắn hơn trong hai tuổi thọ trên Chỉ có tuổi thọ kinh tế
là thích hợp cho mục đích lập dự án Do các dòng tiền thuần tích luỹ của một
dự án đầu tư là một hàm của khoảng thời gian xét tới trong báo cáo khả thi,
khung thời gian kế hoạch có thể có một tác động đáng kể tới kết quả của bảng phân tích tài chính
Do giá trị của các dòng tiền chiết khẩu cũng như các tỷ suất lợi tức và
hiệu quả đôi khi thay đổi một cách đáng kể theo độ dài của khoản thời gian kế hoạch, việc xác định khung thời gian của một báo cáo khả thi thường là một
Trang 22Phân tích và để xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động đảu tư tài chính dựán — 16
nhiệm vụ hết sức quan trọng Mối quan hệ giữa khung thời gian kế hoạch và
tuổi thọ dự án do vay cần được xem xét khi thâm định một dự án đầu tư
Các dự án đầu tư theo định nghĩa có liên quan tới tương lai mà các nhà
phân tích dự án không thể dự báo được một cách chắc chắn Như vậy phải
thực hiện phân tích và đánh giá tài chính cho điều kiện rủi ro và bất trắc Sự
khác nhau giữa rủi ro và bắt trắc có liên quan tới kiến thức về sự khả năng xảy
ra một số sự kiện nhất định nào đó Nếu xác suất của các kết quả khác nhau
có thể đánh giá trên cơ sở các dữ liệu lịch sử thì vấn đề là rủi ro Còn nếu xác suất có các kết quả phải xác định một cách chủ quan vì không có dữ liệu lịch
sử thì đó 1a bat trắc
Ngoài ra, cần phải thâm định, phân tích và đánh giá tính hợp lý của các
khoản chỉ phí như: Chi phí đầu tư ban đầu, chỉ phí trong giai đoạn vận hành,
chỉ phí thay thể máy móc thiết bị, chỉ phí kết thúc dự án, chỉ phí cố định, vốn
lưu động ròng, chỉ phí sản xuất và dự kiến các khoản phải trả người bán
Việc đánh giá, phân tích nêu trên nhằm phục vụ cho nhà đầu tư có cách
nhìn chính xác và có thể lượng hóa được khoảng hiệu quả và tính khả thi của
dự án mà mình tham gia góp vốn đầu tư
Mặc dù hi
góp vốn, tuy nhiên để có đủ điều kiện dé ra quyét dinh gop vốn thì nhà
ệu quả của dự án là điều kiện cần để có thể ra quyết định
đầu tư còn xem xét, đánh giá các yếu tố khác có ảnh hưởng đến hiệu quả
đối với việc góp vốn, các yếu tố đó là: mức độ quan tâm của thị trường đối với lĩnh vực, ngành nghề của dự án cùng với khả năng nguồn vốn, sự
am hiểu về dự án của nhà đầu tư
1.5 Các rủi ro trong Đầu tư Tài chính và biện pháp giảm thiểu rủi ro Việc tham gia đầu tư tài chính vào một dự án thường xuyên chứa đựng nhiều rủi ro, các rủi ro có thể xuất phát từ bên trong dự án, tiến đô góp vốn,
quản lý phần vốn góp lẫn quá trình chuyển nhượng vốn góp
Từ bản thân dự án là các rủi ro có thể xuất hiện từ khâu chuẩn bị đầu
tư đến thực hiện đầu tư và đi vào sản xuất có thể xảy ra nhiều loại rủi ro khác nhau (do nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan) Vì vậy việc đánh giả, phân tích, dự đoán các rủi ro có thể xảy ra là rất quan trọng nhằm tăng tinh kha thi của phương án tính toán dự kiến cũng như chủ động có biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu
Trang 23Phân tích và đẻ xuất các giải pháp nhàm đẩy mạnh hoạt động đầu tư tài chính dựán — 17
Từ tiến độ góp vốn, quản lý phần vốn góp lẫn quá trình chuyển nhượng
vốn góp là các rủi ro do góp vốn không đúng tiến độ, công tác quản lý phần
vốn góp lõng lẻo và việc chuyển nhượng phần vốn góp không được thuận lợi
1.5.1 Phân loại một số rủi ro:
- _ Rủiro cơ chế chính sách
- _ Rủiro xây dựng, hoản tất
- Rủiro thị trường, thu nhập, thanh toán
- Rủi ro từ thị trường chứng khoán
1.5.2 Các biện pháp giảm thiểu rủi ro
Mỗi loại rủi ro đều có các biện pháp giảm thiểu, những biện pháp này
có thể do chủ đầu tư phải thực hiện - đối với những vấn để thuộc phạm vi điều
chỉnh, trách nhiệm của chủ đầu tư hoặc do các nhà đầu tư phối hợp với chủ
đầu tư thực hiện đối với những vấn đề mà các nhà đầu tư có thể trực tiếp thực hiện hoặc có thể yêu cầu, can thiệp hoặc nắm cổ phần chi phối
Tùy theo từng dự án cụ thể với những đặc điểm khác nhau mà các nhà đầu tư cần tập trung phân tích đánh giá và đưa ra các điều kiện đi kèm với việc Góp vốn đầu tư để hạn chế rủi ro, đảm bảo khả năng an toàn cho phần vốn góp, từ đó nhà đầu tư có thể xem xét khả năng tham gia cho Góp vốn đầu
tư để đầu tư dự án cũng như đề cử nhân sự tham gia đại diện vốn góp và giám sat quá trình vận hành và hoạt động kinh doanh của dự án/doanh nghiệp
Sau đây là một số biên pháp cơ bản có thể áp dụng để giảm thiểu rủi ro
cho từng loại rủi ro
1.8.2.1 Đối với rủi ro về cơ chế chính sách:
Rui ro nay được xem là gồm tất cả những bất ồn tài chính và chính sách ở địa điểm xây dựng dự án bao gồm: các sắc thuế mới, hạn chế về chuyển tiền, hay các luật, nghị quyết, nghị định và các chế tài khác có liên quan tới dòng tiền của dự án
Nguyễn Phúc Điệp Lớp QTKD 2005 - 2007
Trang 24Phân tích và để xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động đầu tư tài chính dựán — 18
Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách
~ Khi thâm định dự án, phải xem xét mức độ tuân thủ của dự án (thể
hiện trong hồ sơ của dự án) để đảm bảo chấp hành nghiêm ngặt các luật và
quy định hiện hành có liên quan tới dự án
- Chủ đầu tư nên có những hợp đồng ưu đãi riêng quy định về vẫn đề
nảy do chính quyền địa phương thực hiện
~ Những bảo lãnh cụ thể về cung cấp ngoại hồi sẽ góp phần hạn chế anh hưởng tiêu cực tới dự án
- Hỗ trợ/bảo hiểm tín dụng xuất khẩu
1.5.2.2 Đối với Rủi ro xây dựng, hoàn tắt:
Hoan tat du án không đúng thời han, không phù hợp với các thông số
và tiêu chuẩn thực hiện
Loại rủi ro này nằm ngoài khả năng điều chỉnh, kiểm soát của nhà đầu
tư, tuy nhiên có thể giảm thiểu bằng cách đề xuất với chủ đầu tư thực hiện các
~ Giám sát chặt chế trong quá trình xây dựng
- Hỗ trợ của các cấp có thẩm quyền, dự phòng về tài chính của khách
hàng trong trường hợp vượt dự toán
- Qui định rõ trách nhiệm vấn đề đền bù, giải tỏa mặt bằng
- Hợp đồng giá cố định hoặc chìa khoá trao tay với sự phân chia rõ ràng nghĩa vụ của các bên
~ Thuê đơn vị có chức năng giám định (nếu thấy cần thiết)
1.5.2.3 Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán:
Thị trường không chấp nhận hoặc không đủ cầu đối với sản phẩm, dịch
vụ đầu ra của dự án, do sức ép cạnh tranh, giá bán sản phẩm không đủ để bù đắp lại các khoản chỉ phí của dự án
Loại rủi ro nảy có thể giảm thiểu bằng cách:
- Nghiên cứu thị trường, đánh giá phân tích thị trường, thị phần can thận, so sánh một cách khách quan về thị trường mục tiêu
Nguyễn Phúc Điệp Lớp QTKD 2005 - 2007
Trang 25Phân tích và đề xuất các giải pháp nhàm đẩy mạnh hoạt động đầu tư tài chính dựán — 19
- Dự kiến Cung - Cầu thận trọng, không nên có những dự báo quả lạc quan
- Phân tích về khả năng thanh toán, thiên ý, hành vi của người tiêu
dùng cuối cùng (không chỉ người bao tiêu)
- Tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án bằng các
biên pháp: phân tích về việc cải tiền mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiêm chỉ phí sản xuất
~ Xem xét các hợp đồng bao tiêu sản phẩm dài hạn với bên có khả năng
về tài chính (nếu có)
- Hỗ trợ bao tiêu sản phẩm của chính phủ (nếu có)
~ Khả năng linh hoạt của cơ cầu sản phẩm, dịch vu dau ra
~ Giảm thiểu các điều khoản không cạnh tranh (nếu có)
1.5.2.4 Rủi ro về cung cấp:
Dư án không có được nguồn nguyên nhiên vật liêu đầu vào chính với
số lượng, giá cả và chất lượng như dự kiến để vận hành dự án, sẽ tạo dòng
tiên không ồn định, ảnh hưởng khả năng trả nợ và hiệu quả của dự án
Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách
- Trong quá trình xem xét dự án, nhà đầu tư phải nghiên cứu, đánh giá cẩn trọng các báo cáo về chất lượng và trữ lượng nguyên vật liệu đầu vào
trong hồ sơ dự án Đưa ra những nhận định ngay từ ban đầu trong tính toán, xác định hiệu quả tài chính của dự án
- Nghiên cứu sự cạnh tranh giữa các nguồn cung cấp vật tư
~ Xem xét tính linh hoạt về thời gian và số lượng nguyên nhiên vật liệu
1.5.2.5 Rủi ro về kỹ thuật, vận hành, bảo trì:
Đây là những rủi ro về việc dự án không thể vận hành và bảo trì ở mức
độ phủ hợp với các thông số thiết kế ban đầu
Loại rủi ro này, chủ đầu tư có thể giảm thiểu thông qua việc thực hiện
một số biện pháp sau
- Sử dụng công nghệ đã được kiểm chứng
Nguyễn Phúc Điệp Lớp QTKD 2005 - 2007
Trang 26Phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động đảu tư tài chính dựán — 20
- Bộ phận vận hành dự án phải được đảo tạo tốt, có kinh nghiệm
~ Có thé ký hợp đồng vận hành và bảo trì với những điều khoản khuyến
khích và phạt vi phạm rõ ràng
- Bảo hiểm các sự kiện bất khả kháng tự nhiên như lụt lội, đông đất, chiến tranh
~ Kiểm soát ngân sách và kế hoạch vận hành
- Quyền thay thế người vận hảnh do không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
1.5.2.6 Rủi ro về môi trường và xã hội:
~ Báo cáo đánh giá tác động môi trường phải khách quan và toàn diện,
được cấp có thẩm quyền chấp nhận thuận văn bản
- Xem xét sự tham gia của các bên liên quan như cơ quan quản lý môi trường, chính quyền địa phương ngay từ khi bắt đầu triển khai dự án
- Yêu cầu chủ đầu tư dự án tuân thủ các quy định về môi trường
1.5.2.7 Rủi ro kinh tế vĩ mô:
Đây là những rủi ro phát sinh từ môi trường kinh tế vĩ mô, bao gồm tỷ giá hồi đoái, lam phát, lãi suất
Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách
- Phân tích các điều kiên kinh tế vĩ mô cơ bản
- Sử dụng các công cụ thị trường như hoán đổi và bảo hiểm
~ Đảm bảo/cam kết của Nhà nước về phá giá tiền tệ và cung cấp ngoại hồi
1.5.2.8 Rủi ro góp vốn:
Các nhà đầu tư/ cỗ đông không góp vốn theo đúng tiền độ, ảnh hưởng
đến tiến đô thi công của dự án
Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách
~ Đánh giá năng lực tài chính cũng như khả năng sẵn sàng tham gia gop vốn của các đối tác, các cổ đông trước khi ra quyết định kêu gọi góp vốn hoặc chấp thuận cho góp vốn
Trang 27Phân tích và để xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động đầu tư tài chính dựán 2l
- Ra thông báo bằng văn bản về tiến độ gop vốn cho các đối tác và lên
phương án xử lý phát sinh trong trường hợp đối tác không thực hiện góp vốn
đúng quy định
1.5.2.9 Rai ro quản lý vốn góp:
Sự lõng lẻo của cán bô tham gia quan lý phần vốn góp (đối với nhà đầu
tư là tổ chức) tại công ty cổ phần, dự án làm ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của nhà đầu tư
Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách
~ Định kỳ yêu cầu cán bộ quản lý phần vốn góp báo cáo công tác quản
ly phần vốn góp và đưa ra các đề xuất nều thấy có dấu hiệu ảnh hưởng (kể cả tích cực lẫn tiêu cực) đến hiệu quả vốn góp
~ Đề ra các biện pháp đối phó, phòng ngừa rủi ro
1.5.2.10 Rủi ro thị trường chứng khoán:
Đây là loại rủi ro do sự điều chỉnh của thị trường chứng khoán ảnh hưởng đến giá trị và khả năng chuyển nhượng phần vốn góp của nhà đầu tư
Đây được xem là một loại rủi ro bất khả kháng đối với đầu tư tài chính dự án
Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách:
- Đa dạng hóa danh mục đầu tư theo nguyên lý “không bỏ trứng vào
~ Thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường chứng khoán để
có thể để xuất việc chuyển nhượng phần vốn góp một cách thuận lợi và hiệu quả nhất
1.6 Các chỉ tiêu phân tích và đánh giá cơ hội đầu tư
1.6.1 Ước lượng dòng tiền của dự án [3, Tr 130-137]
Dòng tiền dự án bao gồm ba phần: Dòng tiền hoạt đông, dòng tiền đầu tư
và dòng tiền tài trợ Trong phạm vi nghiên cứu ở đây, chúng ta giả định dự án
được tài trợ hoàn toàn bằng vốn chủ sở hữu nên sẽ không tính đến dòng tiền
Nguyễn Phúc Điệp Lớp QTKD 2005 - 2007
Trang 28Phân tích và đề xuất các giải pháp nhàm đẩy mạnh hoạt động đầu tư tài chính dựán — 22
tài trợ Để ước lượng dòng tiền của dự án, ta có thể thực hiện bằng hai cách
trực tiếp hoặc gián tiếp Phương pháp ước lượng dòng tiền trực tiếp hay gián
tiếp chỉ khác nhau ở cách lập dòng tiền hoạt đông mà thôi
+ Phương pháp trực tiếp — Dòng tiền ròng hoạt động bao gồm:
- Dòng tiền vào tạo ra từ các hoạt đông của dự án
~ Trừ đi dòng tiền ra cho hoạt động của dự án
+ Phương pháp gián tiếp - Dòng tiền ròng hoạt động bao gồm
~ Lợi nhuận sau thuế
- Cộng khấu hao
- Cộng hoặc trừ thay đổi nhu cầu vốn lưu động
Sau khi xác định dòng tiền ròng của dự án chúng ta có thể sử dụng dòng tiền ròng này cùng với suất chiết khâu nhất định để xác định các chỉ tiêu đánh
giá hiệu quả tài chính của dự án
1.6.2 Giá trị hiện của dòng tiền (NPV)
Đây là chỉ tiêu cơ bản dùng để đánh giá hiệu quả của môt dự án đầu tư vì
nó thể hiện giá trị tăng thêm mà dự án đem lại cho các nhà đầu tư Giá trị hiện tại ròng (NPV) là tổng hiện giá dòng tiền ròng của dự án với suất chiết khẩu thích hợp
+ Với cùng một suất chiết khấu, dự án nào có NPV lớn chứng tỏ dự án
đó có hiệu quả hơn vì nó tạo ra được giá trị cho nhà đầu tư
+ Một dự án có NPV > 0 có nghĩa là dự án có suất sinh lời cao hơn chỉ phí cơ hội của vốn (có suất sinh lời cao hơn suất chiết khẩu)
+ Một dự an co NPV = 0 có nghĩa là dự án có suất sinh lời bằng chỉ phí
cơ hội của vốn (có suất sinh lời bằng với suất chiết khẩu)
+ Một dự án có NPV < 0 có nghĩa là dự án có suất sinh lời thấp hơn chi
phí cơ hôi của vốn (suất sinh lời của dự án < suất chiết khẩu)
Nói chung dự án chỉ đáng đầu tư khi nào có NPV lớn hơn hoặc bằng 0,
vì chỉ khi ấy thu nhập từ dự án mới đủ trang trải chi phí và mang lại lợi nhuận
tăng thêm cho nhà đầu tư Bởi vì NPV bao gồm hai phần: (1) chỉ phí bỏ ra
Trang 29Phản tích và dé xuất các giải pháp nhàm đẩy mạnh hoạt động đầu tư tài chính dựán 23
đầu tư dự án thường ký hiệu là CFo và (2) tổng lợi ích thu được từ dự án bằng
tổng hiện giá ca CF; voit = ],2 n
Một dự án có NPV >0 có nghĩa là dự án đó có tổng lợi ích bằng tiền quy về hiên giá lớn hơn tổng chỉ phí bỏ ra đầu tư dự án, như vậy rõ rảng là
đáng để đầu tư Ngược lại, nếu dự án có NPV < 0 có nghĩa là tổng lợi ích bằng tiền thu được từ dự án sau khi quy về hiện giá nhỏ hơn tổng chỉ phí bỏ ra
để đầu tư dự án Môt dự án như vậy rõ ràng là không đáng dé đầu tư vi nó
không tạo ra được giá trị cho nhà đầu tư
+ Ưu điểm của tiêu chuẩn NPV:
~ Có tính đến thời giá của tiền tệ
~ Xem xét toàn bộ dòng tiền dự án
~ Đơn giản và có tính chất cộng : NPV (A+B)= NPV(A) + NPV@®)
~ Có thể so sánh giữa các dự án có qui mô khác nhau
+ Nhược điểm:
Việc tính toán xác định chỉ tiêu này phụ thuộc vào suất chiết khâu, do
đó đòi hỏi phải quyết định suất chiết khấu phù hợp mới áp dụng tiêu chuẩn
1.6.3 Suất sinh lời nội bộ RR)
Suất sinh lời nội bộ là suất chiết khau để NPV của dự án bằng 0 Để
xác định suất sinh lời nôi bô (IRR) chúng ta thiết lập phương trình
NPV =Š_ACP: - 0
f+7RR)
Sau đó giả phương trình này dé tim IRR Suat sinh lời nôi bô (TRR)
chính là suất sinh lời của dự án đầu tư Vì vậy một dự án được chấp nhận sau
khi suất sinh lời thực tế của nó (TRR) bằng hoặc cao hơn suất sinh lời yêu cầu
(suất chiết khấu) Theo tiêu chuẩn IRR, du an duoc chap nhân là dự án có TRR > suất sinh lời yêu cầu Tại sao như vậy?
Trang 30Phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động đảu tư tài chính dựán — 24
Như đã chỉ ra bởi công thức tính, IRR là suất chiết khấu ở đó NPV = 0 Như vậy, nều IRR lớn hơn chỉ phí sử dụng vốn thì ở suất chiết khâu bằng chi
phi sử dung vốn thì NPV sẽ lớn hơn 0 Hay nói các khác đi, tín hiệu IRR lớn
hơn chỉ phí sử dụng vốn cũng đồng nghĩa với tín hiệu NPV > 0 Do dé chúng
ta chấp nhân dự án có NPV > 0, tức là chấp nhận dy an co IRR lớn hơn chỉ phí sử dụng vốn và ngược lại
+ Ưu điểm của chỉ tiêu IRR:
~ Có tính đến thời giá tiền tệ,
~ Có thể tính IRR mà không cần biết suất chiết khẩu;
~ Tính đến toàn bộ dòng tiền
+ Nhược điểm:
Có thể một dự án có nhiều IRR Khi dòng tiền của dự án đổi dấu nhiều
lần, dự án có khả năng có nhiều IRR, vì vậy không biết chọn TRR nào
1.6.4 Thời gian hoàn vốn (PBP)
Thời gian hoàn vốn là thời gian để dòng tiền tạo ra từ dự án dui bu dap chi
phí đầu tư ban đầu Cơ sở để chấp nhận dự án dựa trên tiêu chuẩn thời gian
hoàn vốn là thời gian hoàn vốn phải thấp hơn hoặc bằng thời gian hoàn vốn
yêu cầu hay còn gọi là ngưỡng thời gian hoàn vốn
1.6.4.1 Thời gian hoàn vốn không chiết khấu
Để áp dụng phương pháp thời gian hoàn vốn, trước tiên cần tính số năm hay thời gian hoàn vốn của dự án Công thức tính thời gian hoàn vốn như sau:
Trang 31Phản tích và để xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động đầu tư tài chính dựán — 25
Bang 1.1 Dòng tiền năm thứ 0 đến năm thứ 4 của dự an A khong có chiết khẩu
Nếu thời gian hoàn vốn yêu cầu là 03 năm thì dự án được chấp nhân
Ưu điểm của chỉ tiêu hoàn vốn là đơn giản, nó thể hiện khả năng thanh khoản và rủi ro của dự án, nếu thời gian hoàn vốn ngắn cho thấy tính thanh khoản của dự án càng cao và rủi ro đối với vốn đầu tư của dự án càng thấp
Nhược điểm của nó là không xem xét dòng tiền sau thời gian hoàn vốn,
vì vây sẽ gặp sai lầm khi lựa chọn và xếp hạng dự án theo tiêu chuẩn này
Mặt khác, chỉ tiêu hoàn vốn không chiết khâu không quan tâm đến giá
trị của dòng tiền theo thời gian nên nó chỉ mang tính chủ quan, không có cơ
sở nào để xác định
1.6.4.2 Thời gian hoàn vốn có chiết khấu
Để khắc phục nhược điểm không quan tâm đến thời giá tiền tệ của chỉ
tiêu hoàn vốn không chiết khâu, người ta có thể sử dụng phương pháp thời
gian hoàn vốn có chiết khẩu Thời gian hoàn vốn có chiết khấu được tỉnh toán giống như công thức xác định thời gian hoàn vốn không chiết khẩu, nhưng dựa trên dòng tiền có chiết khấu Cũng như ví dụ trên, nhưng giả sử suất chiết
khấu 12%, hiện giá của dòng tiền được trình bày trong bảng 1.2
Bảng 1.2 Dòng tiền từ năm thứ 0 đến năm thứ 4 của dự án A có chiết khấu
Nếu thời gian hoàn vốn yêu cầu là 03 năm thì dự án bị bác bỏ
Trang 32
Phân tích và để xuất các giải pháp nhàm đẩy mạnh hoạt động đầu tư tài chính dựán — 26
1.6.5 Suất sinh lời bình quân trên giá trị số sách
Suất sinh lời bình quân trên giả tri số sách được xác định dựa vảo lợi
nhuận réng bình quân hàng năm chia cho giá trị số sách ròng bình quân của vốn đầu tư
Suất sinh lợi bình quân số sách = Lợi nhuận ròng bình quân năm/ Giá trị số sách ròng
binh quan
Giá trị số sách ròng bình quân của vốn đầu tư bằng tổng giá trị còn lại
trên số sách của vốn đầu tư (giá trị còn lại của tải sản cố định) chia cho thời
gian sử dụng
Ví dụ:
Dự án đầu tư B có vốn đầu tư ròng ban đầu là 1.200 triệu đồng, được khấu hao đều trong 04 năm, doanh thu và chỉ phí được xác định trong bảng kế hoạch lỗ lãi được trình bày trong bảng 1.3 va bang 1.4
Bang 1.3 Báo cáo kết quả kinh doanh của dự án B từ năm thứ 1 đến năm thứ 4
Đơn vị tính: Triệu đồng
1 Giá trị đầu tư gộp 1.200 1.200 1,200 1.200
3 Giá trị số sách rỏng (1-2) 900 600 300 0
Trang 33
Phản tích và đề xuất các giải pháp nhàm đẩy mạnh hoạt động đầu tư tài chính dựán 27
Giá trị số sách ròng bình quân = (900+600+300+03⁄4 = 450 triệu đồng
Suất sinh lợi bình quân trên số sách = 113,75/450 = 25,28%
Chỉ tiêu này được so sánh với suất sinh lợi trên sổ sách bình quân thực
tế của chủ đầu tư hoặc với suất sinh lợi số sách bình quân của ngành
Ưu điểm của chỉ tiêu này là đơn giản nhưng nhược điểm lớn nhất của
nó là không xem xét đến giá trị của tiền theo thời gian do nó chỉ dựa vào lợi
nhuận trung bình chứ không quan tâm đến quy mô lợi nhuận ở những năm khác nhau
Mặt khác quy mô lợi nhuận ở những năm khác nhau lại phản ánh không chính xác thu nhập thực tế của dự án vì nó phụ thuộc vào phương pháp
và thời gian khẩu hao
1.6.6 Chỉ số lợi nhuận (PI)
Chỉ tiêu lợi nhuận hay còn gọi là tỉ số lợi ích - chỉ phí, là tỷ số giữa
tổng hiện giá của lợi ích ròng chia cho tổng hiện giá của chi phi đầu tư ròng của dự án
Trong đó, IOC là tổng hiện giá đầu tư ròng, còn NINV/ là giá trị đầu tư
rong vao nam t
Nguyên tắc ra quyết định dựa trên PI là chấp nhân dự an khi PI >1 và
bác bỏ dự án khi PI< 1
Vi du PI của dòng tiền ròng của dự án C được trình bay trong bang 1.5
Bang 1.5 Dòng tiền dự án C từ năm thứ 0 đến năm thứ 4
Tổng hiện giá lợi ích = 178,57 + 159,44 + 142,36 + 158,88 = 639,25
triệu đồng, trong khi NPV = 139,25 triệu đồng
Nguyễn Phúc Điệp Lớp QTKD 2005 - 2007
Trang 34
Phan tich và dé xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động đầu tư tài chính dựán — 28
PI = 639,25/500 = 1,28 hay PI = (139,25/500) + 1 = 1,28
Chỉ tiêu PI cũng có những ưu nhược điểm như chỉ tiêu NPV Tuy nhiên
NPV là một số đo tuyệt đối lợi nhuận hay số của cải gia tăng từ một dự án,
trong khi PI la số đo tương đối, biểu thị của cải tạo ra trên một đồng đầu tư
Nhiều nghiên cứu thực tiễn đã đưa ra bằng chứng kết luận cho
thấy rằng ba chi tiéu NPV, IRR, và thời gian hoàn vốn thường được sử
dụng để ra quyết định đầu tư Trong ba chỉ tiêu này, chúng ta nên sử dụng kết hợp để có cái nhìn toàn diện hơn về sự khả thi về mặt tài chính
của cơ hội đầu tư
Chẳng hạn, NPV cho chúng ta biết dự án có sinh lời hay không nhưng không cho biết khả năng sinh lời tương đối của dự án là bao nhiêu phần trăm
Do đó, nó phải được bổ sung bằng chỉ tiêu IRR Thế nhưng, cả NPV và IRR
chỉ cho biết về khả năng sinh lợi chứ không cho biết được bao giờ thì thu hồi được vốn đầu tư từ dự án, cho nên cần bổ sung thêm chỉ tiêu hoàn vốn
Sự kết hợp của cả ba chỉ tiêu này sẽ cho chúng ta một cái nhìn toàn
diện hơn về dự án/cơ hội đầu tư
Do vậy, tốt nhất là nên sử dụng kết hợp cả ba chỉ tiêu Điều này cũng giống như là một bác sĩ muốn chấn đoán chính xác một căn bệnh cần phải làm nhiều xét nghiệm khác nhau, bao gồm cả chẩn đoán lâm san, xét nghiệm máu, X quang để đánh giá toàn diện hơn về căn bệnh của
bệnh nhân
1.6.7 Định giá doanh nghiệp
Trong thực tế, việc góp vốn đầu tư dự án thông thường được thực hiện theo hai cách: Góp vốn thành lập pháp nhân mới và mua lại phần vốn góp
Trường hợp góp vốn thành lập pháp nhân mới, các nhà đầu tư hay các
cỗ đông thường góp vốn bằng đúng mệnh giá cổ phiếu (thông thường thì mệnh giá cổ phiếu là 10.000đồng/cổ phần) và các cỗ đông cùng chịu khoản chỉ phí liên quan đến thủ tục pháp lý cho việc thành lập công ty cổ phần
Trường hợp việc góp vốn đầu tư thông qua việc mua lai phần vốn góp của các doanh nghiệp đang hoạt đông thì nhà đầu tư phải mua lại phần vốn góp với giá có thể cao hơn mệnh giá Trong trường hợp này thì việc xác định giá trị góp vốn (chi phí mua lại phần vốn góp) phải được xem xét một cách
Nguyễn Phúc Điệp Lớp QTKD 2005 - 2007
Trang 35Phân tích và đẻ xuất các giải pháp nhàm đẩy mạnh hoạt động đầu tư tài chính dựán — 29
thận trọng thông qua việc xác định giá trị doanh nghiệp cần mua cũng như giá
trị cô phiếu của doanh nghiệp đó
Trong một số trường hợp, để xác định giá trị doanh nghiệp cần mua,
nhà đầu tư có thể thuê một công ty có chuyên môn về định giá doanh nghiệp
để định giá doanh nghiệp hoặc có thể tự bản nhà đầu tư sẽ thực hiện việc định
giá theo của điểm riêng, dĩ nhiên là phải dựa trên các nguyên tắc định giá cơ bản sau:
Giá trị doanh nghiệp đang hoạt động là hiện giá của dòng tiền trong tương lai mà doanh nghiệp kỳ vọng tạo được
Giá thị trường hợp lý của tải sản (Fair Market Value - FMV) la gia sé được mua bán giữa các nhà đầu tư có suy nghĩ hợp lý, bất cứ yêu cầu nảo cũng có đầy đủ các thông tin cần thiết giúp định giá tải sản mà không bên nảo
bị ép buộc khi mua bán Ước tính EMV là bước đầu tiên trong các vấn đề khó
khăn nhất khi định giá
1.6.7.1 Ước tính giá trị doanh nghiệp đang hoạt động [4, Tr 406-425]
(Estimating Going - Concern Value)
Phương pháp trực tiếp nhất, phổ biển nhất đề ước tính giá trị doanh nghiệp đang hoạt động:
được chiết khấu Đây là dòng tiền thu về cho các nhà đầu tư cổ phiếu ở một
công ty xác định Do đó, tỷ lệ chiết khẩu phù hợp phải phản ánh được chỉ phí
cơ hội sử dụng vốn đối với mục tiêu cụ thể
Trang 36
Phân tích và để xuất các giải pháp nhàm đẩy mạnh hoạt động đầu tư tài chính dựán — 30
+ Định giá doanh nghiệp (Valuing the Firm):
EFMV của doanh nghiệp bằng với hiện giá của dòng tiền dự kiến sau thuế
mà dòng tiền này sẽ được chia cho các cổ đông và chủ nợ, dòng tiền này sé
được chiết khẩu với tỷ lê chiết khấu có điều chỉnh thích hợp:
FMV doanh nghiệp = PV (dòng tiền sau thuế dự kiến của cổ đông và
chủ nợ)
Dòng tién sau thué (After Tax Cash Flow - ATCF) = EBIT (1-Thué suất) +
Khau hao — Chi phi dau tw
Công thức này được gọi là dòng ngân lưu tự do của doanh nghiệp (Free
Cash Flow — FCF), Mét cach khac dé gọi ATCEF của công ty thường lả dòng ngân lưu tự do
Logic cua việc sử dụng CEC như sau:
EBIT (thu nhập trước lãi và thuế) là lợi nhuận của công ty bất kể nó được
tài trợ như thế nào, do đó EBIT (1- Thuế suất) là thu nhập sau thuế, nó đã
được loại trừ tác động của nợ vay Công thêm vào khấu hao và điều chỉnh các khoản thu chỉ không bằng tiền mặt khác, chúng ta được ATCF thích hợp
Phần lớn các công ty thường giữ lại một số tiền (hoặc tất cả) từ dòng tiền này để đầu tư vào các dự án mới và nó sẽ tiếp tục phát triển Do đó, số tiền được phân chia phải là ATCE trừ đi cho số tiền đầu tư mới (đầu tư ở đây được hiểu theo nghĩa rộng là tất cả các chỉ tiêu vốn công với vốn lưu đông rỏng)
Do dỏng ngân lưu được chiết khâu ở đây được công tích lũy là của doanh nghiệp, chứ chưa phải của cổ đông, nên tỷ lệ chiết khấu được điều chỉnh thích hợp cho công thức trên phải là Chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền — WACC (weighted average cost of capital),
Cũng giống như phân tích chỉ phí sử dụng vốn, phương pháp nay phan ánh
các lợi ích của một cấu trúc vốn nhất định được thực hiện ở doanh nghiệp và
các lợi ích khác được định giá trị theo tỷ lê chiết khấu chứ không phải theo
Trang 37Phan tích và để xuất các giải pháp nhằm dẩy mạnh hoạt dộng đầu tư tài chính dựán — 31
Thông thường, giá trị thị trường vả giá trị số sách của các khoản nợ gần
bằng nhau, đo đó trừ đi các khoản nợ dài hạn và và lãi suất Vay
Một phương pháp ph biến để xác định giá trị doanh nghiệp có đòng ngân
lưu trong khoảng thời gian đài là tách thời gian xem xét lả hai giai doạn
Ở giai đoạn 1, trong khoảng chừng 5-15 năm, ta ước tính dòng ngân lưu riêng lẻ theo công thức nêu trên Tiếp đó, ở giai đoạn 2, ở thời đoạn trong
tương lai xa hơn, chúng ta hãy bỏ qua dòng ngân lưu riềng lẻ, mà thay vào đó
hãy ước tính giá trị kết thúc theo ước tính năm cuỗi ở giai đoạn 1, chẳng han
như giai đoạn 1 kéo dải 06 năm, công thức tính giả trị đoanh nghiệp sẽ là
FMV cúa doanh nghiệp = PV(Dùng ngân lưu 06 năm + giá trị kết thúc
vào năm thứ 6) Theo ví dụ nảy, việc việc lựa chọn thời đoạn tính thích hợp và giá trị kết
thúc là điều quyết định chủ yếu sự thành công của việc áp dụng phương pháp
đồng ngân lưu có chiết khấu khi xác định piá trị doanh nghiệp Do việc ước tính giá trị kết thúc dé thực hiện nhất lả khi giả dịnh rằng doanh nghiệp sẽ
tăng trưởng đều với tỷ lệ nhất định hoặc không tăng trưởng từ thời điểm dang
xét trở về sau, điều quan trọng là phải giả định là thời đoạn dược xem xét phải
đủ dài để các giá định đã nêu được chính xác khi áp dụng Khi định giá một
doanh nghiệp dang tăng trưởng nhanh, triết lý này đưa ra việc ước tính thời gian công ty đự kiến dạt mức tăng trưởng nhanh nảy là bao nhiêu lâu trước khi nó bâo hòa vả thiết lập thời điểm tính vảo lúc đó
Dang ngân lưu tự da: (FCF - Free Cash Flow)
Các gông ty chỉ nên tiến hành dầu tư khi lợi nhuận dự kiến mà dự án mang lại lớn hơn chỉ phí vốn cần phải huy động chơ việc dầu tư vào dự án Khi một công ty tuần theo chiến lược dầu tư tối ưu nảy, đóng ngần lưu tính theo công,
thức tính giá trị doanh nghiệp nều trên còn được gọi là dòng ngân lưu tự do
Nó côn là đông ngân lưu đừng để phân phối cho các cổ đông và chủ nợ sau
khi đã tiến hành thực hiện hết các cơ hội đầu tư
Trang 38Phân tích và để xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động đầu tư tài chính dựán — 32
1.6.7.2 Phương pháp so sánh tương đồng (Comparables)
Việc sử dụng phương pháp hiện giá để tính giá trị doanh nghiệp là ý
tưởng đúng đắn nhưng khỏ áp dung trong thực tế, vậy thì biên pháp khắc phục
như thể nào?
Một trong những kỹ thuật được sử dụng phổ biến lả so sánh công ty cần
định gia với các công ty tương tự có thể so sánh được và có cổ phiếu giao dịch trên thị trường
Sử dụng phương pháp tương tự để định giá doanh nghiệp đòi hỏi cả hai
kỹ năng: nghệ thuật và khoa học, thứ nhất cần phải xác định các công ty đại chúng nào tương tự nhất với công ty đang xét và quyết định sử dụng các mức giá nào của cổ phiếu ở các công ty đại chúng để tính FMV của công ty đang
xét là cả một vấn đẻ
Công thức tính giá trị theo dòng ngân lưu đã chiết khẩu chỉ giúp đưa ra
một khởi đầu hữu ích Chúng dựa trên cơ sở là các công ty tương tự nhau sẽ
cho dỏng ngân lưu dự kiến là tương tự nhau và các rủi ro về kinh doanh và tải
chính cũng tương tự nhau Các rủi ro này phải là tương tự nhau cho nên nói
chung ta có thể sử dụng tỷ lệ chiết khâu như nhau cho các công ty
Việc thiếu tính thị trường
Sự khác biệt cơ bản giữa việc sở hữu cổ phiểu của các công ty chưa được giao dịch đại chúng và các công ty chưa được giao dịch trên thị trường
chứng khoán là các cỗ phiếu đại chúng có tính thanh khoản cao hơn Chúng
có thể được bán ra nhanh chóng để thu về bằng tiền mặt mả không phải chịu
chi phi nao đáng kể Do tính thanh khoản là giá trị gia tăng công thêm vào bất
cứ tài sản nào nên cần phải giam FMV khi ước tính các công ty chưa được giao dịch trong mối tương quan với các công ty đại chúng tương đương
Theo thông lê, tỷ lê chiết khấu được sử dụng là 25% để biểu hiện cho việc thiếu tính thị trường của định giá cổ phiếu chưa có giao dịch đại chúng
Dĩ nhiên, nếu mục đích của định giá là xác định giá cả cỗ phiếu ban đầu để đưa ra giao dịch đại chúng, các cổ phiếu sẽ nhanh chóng có tính thanh khoản nên không cần phải chiết khấu
Sự điều chỉnh thứ hai khi áp dụng phương pháp tương đồng để định giá trị cỗ phiếu là phần thưởng cho quản lý, giá cổ phiếu của công ty đại chúng ít biến đổi theo mối quan tâm của một số người trong công ty, trong khi
Nguyễn Phúc Điệp Lớp QTKD 2005 - 2007
Trang 39Phân tích và đẻ xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động đảu tư tài chính dựán — 33
giá trị của các công ty tư nhân (chưa được niêm yết trên thị trường chứng
khoán) thường có liên quan đến các vụ giao dịch theo đó quyền quản lý công
ty duoc chuyển từ người bán sang người mua Do việc quản lý là đáng giá,
nên trong các trường hợp này cần phải công thêm vào một chi phí thưởng khi
xác định giá trị của một công ty cần định giá để phản ánh giá trị của việc được
quản lý
1.6.7.3 Định giá cô phiếu thường
Cổ phiếu thường là chứng nhận đầu tư vào công ty cổ phần Người mua
cổ phiếu thường được chia lợi nhuận hàng năm từ kết quả hoạt động của công,
ty và được sở hữu một phần giá trị công ty tương ứng với giá trị cổ phiều họ đang nắm giữ
+ Phương pháp định giá cổ phiều theo tỷ số PE
Phương pháp này đưa ra cách tính giá cổ phiếu rất đơn giản bằng cách
lấy lợi nhuận kỳ vọng trên mỗi cổ phiếu nhân với chỉ số PE bình quân của ngành
Ví dụ một công ty kỳ vọng sẽ kiểm được lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu là
3.000 đồng trong năm tới và tỷ số PE bình quân của ngành là 15 thì giá cổ
phiéu sé là:
V= (lợi nhuận kỳ vọng trên cổ phiếu) x ( tỷ số PE bình quân ngành)
= 3.000 x 15= 45.000 đồng
Phương pháp này đơn giản, dễ áp dụng nhưng có nhiều hạn chế
Thứ nhất việc định giá cổ phiếu thường không chính xác do phải phụ thuộc vào việc ước lượng lợi nhuận kỳ vọng trên cổ phiếu Thứ hai, làm thế nào để chọn được tỷ số PE phù hợp và nhà đầu tư có tin tưởng vào tỷ số PE bình quân của ngành hay không, nếu có thì vẫn còn sai số
giữa tỷ số PE của ngành và PE của công ty
Trang 40hháp nhằm dẩy mạnh hoạt dộng đảu tư thí chính dựán — 34
ĐỀ dành giá hiệu quả t
chỉnh thưởng phân tích, dành giả tất cả các khía cạnh của dw dn, trong dé hiện quã kinh tế của đự án thường được thé hiện trên ba chỉ tiêu chính đã
là Giả trị hiện tại ròng của dòng tiền (NPU), Suất sinh lời nội bộ (IRR) và Thời gian hoàn van cha du dn
Dé định giá cỗ phiếu dự dn, doanh nghiện gúp vẫn thudng sit dung Phương pháp sơ sảnh teơng đồng và Phương pháp định giá cỗ phiếu theo
tf sé P/E để định giá cỗ phiêu của dự dn/công ty cỗ phân
Bên cạnh đó, nhà đầu tt còn xem xét, đánh giá thêm các vẫn tổ khác
để hỗ trợ cho công tác ra quyết định góp vốn như quy trình quy chế đang
áp dụng, nhân lực làm công tác dẫu ứ, khả năng ngôn vẫn, nhân lực quấn bì van gép va tinh chính xác, hop lý của các dự toán về nguén lec, chi
phí, thị tường đầu vào và đẫu ra cha dy ún và đánh giả xu thể thị trường
chứng khoản
Trên thực tế, tì) thuộc tào quan điểm, định hướng của từng nhà đều tr tài chính mà việc sử dụng các tiêu chỉ đánh giá có thể có những
diém khác biệt nhất định
Phân nội dung Chương 2 sau dây sẽ đà cập đến quá trình dẫu te tài
chính và thực trạng đầu tư tài chính của Chỉ nhành Công ty Tài chính Dâu khi tại Thanh pho Vang Tau