7 Số hệ số có nghĩa trong mô tả thông kê T Thời gian cân trích ly được 63,212% lượng rutin tôi đa Ka THẳng số tốc độ quá trình trích ly, kg4m phút Kya Hằng số tốc độ quả trình phân hủy,
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẢO TẠO
NGUYEN THI THU HUYEN
KHẢO SÁT NGUỎN NGUYÊN LIỆU, NGIIÊN CỨU NÂNG CAO
HIỆU SUÁT TÁCH CHIẾT: VÀ CHẤT LƯỢNG RUTIN TỪ
NU HOA HOE VIET NAM
LUẬN ÁN TIỀN SĨ KỸ THUẬT
HÀ NỘI 2010
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI
NGUYÊN THỊ THU HUYỄN
KHAO SAT NGUON NGUYÊN LIỆU, NGHIÊN CỨU NANG CAO HIỆU SUẤT TÁCH CHIẾT VÀ CHÁT LƯỢNG RUTIN TỪ
NU HOA HOE VIET NAM
Chuyên ngành: Quá trình và Thiết bị Công nghệ Hóa học
Mã số: 62.52.77.01
LUẬN AN TIEN Si KY THUẬT
NGUOI HUGNG DAN KHOA HOC:
1 GS TS PHAM VĂN THIÊM
2 GS ISKH PHAN DINH CHAU
TIA NOT 2010
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cửu của riêng tôi Các sẽ liệu, kết quả nêu trong luận ún là trung thực và chưa từng dược ai công bỗ trong bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày 09 tháng 12 nắm 2010
Người cam đoan
Trang 4Lời cảm ơn
Tôi xin bày tổ lòng cảm ơn sảu sắc tới gia dinh và bạn bè, những người dã luôn quan tâm, dộng viên và giúp tôi vượt qua mọi khó khăn trong quả trinh học tập và
TnghiÊn cứu vừa qua
Tôi xin bảy tỏ lời chân thành cảm ơn tới ŒGS.7S Phạm Văn Thiêm và GS.7SKH
Phan Dinh Châu, những người Thấy đã tận tỉnh hướng cẫn, giúp đồ cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quả trình nghiền cửu
Tôi xi chân thành cầm ơn các thay ô Bộ miôn Quá trình Thiết bị & Công nghệ hoá Học; Bộ môn Hóa được & Bão về Thực vải, Viên Đảo tạo sau Đại học của
Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội đã luôn quan lâm, giúp đỡ cũng như đóng góp ý kiên giúp tôi hoàn thành hiận án
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các đẳng nghiệp tại Trưng tam Giáo đục và Phát triển Sắc kỷ; Trung tâm Công nghệ Vật liệu và Môi trường - Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội da hét lang quan tam, tao didu kiện giúp tôi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao
Cảm ơn sự phổi hợp và piúp đỡ của PTN Vilas 335, PTN Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Môi trường - Viện khoa học và Công nghệ Mỗi trường (l1 Bách Khøa Llà Nội), PIN Hóa vật liệu (2H Khoa học tự nhiên), Phòng nghiên cứu cầu, trúc (Viện hỏa học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam) đã giúp tôi đo một số
1 quả nghiên cửa của luận án
cing xin cain ơn tắt cả cáo em sinh viên đã cùng tôi làm việc trong thời gian
Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2010
NGƯỜI CẢM ƠN
Nguyễn Thị Thu lluyễn
Trang 5KY HIEU MOT SO CHU VIET TAT
UV-VIS Quang phé hap thụ tử ngoại khả kiên
[TGNMR Công hưởng từ hạt nhân TC
TCDD Tiéu chuẩn dược điền
HIV Viut suy giám miễn dịch ở người, gay bénh ALDS
ddA, ddAi, ddA¿,
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU TOÁN HỌC
qh Jo TLargng run phân hủy, lượng rutm thô trích ly được, kự,
dụ q —— | Lượng rutin trích ly được tính theo lý thuyết, thực nghiệm, kg,
RUN, | Hãng số khi (0/0821 atn/moldộ), số Avogadro (6.023.109)
4 Độ nhớt của dung môi
r Bản kính tiêu chuân khuách tán
B TIệ số cấp khôi từ pha rắn vào pha lỏng
2 Bề đây tiểu phên vật liệu
DD | Hệ số khuếch tán nội, khuếch tán phân từ, m ⁄h
3 Chiếu dày lớp biên khuếch tán
n Sổ phương sai
m Số lẫn lặp
Ya Giá trị đo được tại lần lặp thitu
si Phuong sai chung
ay Phương sai tái sinh chưng
§ Số bậc tự do của mẫu
fs Số bậc do của phương sai chúng
Sự Sai số thí nghiệm (sai số tải sinh)
Sb Độ lệch chuẩn cúa phân bồ b
m Sõ thực nghiệm lấp tại tam
Ya Giá trị của thực nghiệm lặp thứ a
r Giá trị trung bình cộng cúa các thực nghiệm lặp
#(Œ.f.ñ) - | Chuân sẽ ñsher (mức có nghĩa p, bậc tự do du f, = N-£ bac tu do
Trang 7
7 Số hệ số có nghĩa trong mô tả thông kê
T Thời gian cân trích ly được 63,212% lượng rutin tôi đa
Ka THẳng số tốc độ quá trình trích ly, kg4m phút
Kya Hằng số tốc độ quả trình phân hủy, kg/m phút
K T.ượng run tối đa trích ly được, kg
K Tỷ lệ dung môi/pha rắn, kp/kg hoặc ml⁄p,
K Hàm lượng rutin ban đầu trong nu hie, %
Ka Điện tích bễ mặt riêng pha trần, mỄ kg”
Ke Ting sé can bang, ke hat hée xay (hode nghién)/kp, dung méi
m 'Khỗi lượng hạt hòe xay (hoặc nghiên), kg
9 'Tổng lượng rutin chứa trong hạt hỏe xay (hoặc nghiên), kẹ,
at Thời gian trích ly (phut), thi gian bao quan (nấm)
% ‘Thanh phan tap chat tong trụ nguyễn liệu, %
X ‘Thanh phan nu hée khéng dat quy cach, %
A Thanh plain am trong he xay (nglndn), %
5 Phan bé theo kich thudc cua tap hgp hat, %
Pa KhG&i luong riéng cia hat hée xay (hoc nghién), kg/m?
Cam Cám, | NOng 46 rutin pha va néng dé tinh duye qua phin tich HPLC
d ‘Duong kinh hat hée xay (hole nghién), cm
Pp Khéi lugng guerectin thu duge (g)
MỊ Khối lượng mẫu cực đại
Kuk | Hang sd
1 Bản kinh cột
L Chiêu dài cột
Ky HỆ số phâm bố
fa Khéi luong sing chat nhéi
As Dién tich bé mat chat hap tha
dp Dudng kinh hat nhdi
Trang 8mẹ Khối lượng quercetin tao thanh, ¢
mg Khai hrong bét mi khé myét adi, g
mn Khối lượng rutin thu được sau tình ché, g
mạ, — | Khổ lượng dung mỗi, kg
Via — | Thểtích dung mơi ml
Aàsx — | Độ hấp thụ củarutintại bước sĩng 362mm
Spek | Diện tích pesk thu được qua phân tích HPLC
F Ham mu tigu (higu suat trích ly rutin)
Z Tiiển thực của thời gian trích ly rutin (phút)
⁄ Tiiển thực, biên mã của tỷ lệ lơng ân (ml)
zy Biển thực, biến mã của vận tốc khuấy (véng/phut)
Za,72— | Độ trở kháng âminơi trường 1,2
x Biến mã của thời gian tích ly rutin
x Biển mã của tỷ lệ lồng /rắn
xy Tiển mã của vận tốc khuấy
Ta (TH) - | THệu suất trích ly rutin từ thực nghiệm (tính theo lý thuyết), %
Hạ 'THiệu suất trích ly rutin t6i da
Ht ‘Higu suat tinh ché rutin, %
TIL™ (11.5) | Tim hrong rutin thé (tinh), %
Vv, Thé tích thiết bị phản img, m?
N Năng suất thiết bi trong 24h, m
Al Độ chênh lệch thời gian, năm
AI" | Dộ chènh lệch hiệu suất tỉnh chế
R Tiệ số phân xạ cũa sống siên âm
Trang 9DANH MỤC CÁC BANG
Bang 1.1: Liêu chuẩn dược điển rutin của ức, Mỹ, Liên Xổ, Việt Nam
Bảng 3.1: Thánh phan lap và độ âm trong cdc mau hoe
Bảng 3.2: Phân bố dạng nụ trong mỗi mẫu nghiên cứu _—- Bang 3.3- Phân bố kích thước trong mỗi tập hợp hạt hoè xay” (nghiễn)
Bảng 3.4: Khôi lượng riêng của hạt hòe xay"? (nghiễn) ướt
Bang 3.5: Các cầu tử định tỉnh được trong phân chiết clorofoc
Bảng 3.6: Các câu tử định tính được trong phân chiết n-hexan
Bảng 3.7 cầu tử định tính được bong phan chiél metanol
Bảng 3.8: Các nhóm chất đã phát hiện trong nụ hỏe khô
Bang 3.9: Thanh phan tinh dau nu va hoa hòe
Bảng 3.10: Thanh phan rutin trong nu hoe mt sé ving (PP TL.)
Bảng 3.11: Độ bắp thụ của dụng dịch ratin chuẩn
Bang 3.12: Thanh phan rutin trong nụ hỏe một số vùng (PP UV-VIS)
Bảng 3.13: Thành phần run trong nụ hộc idl sé vig (PP HPLC)
Bảng 3.14: Lỗng kết thánh phân rutin trong nụ hoẻ theo ba phương pháp Bảng 3.15: Thương sai theo kết quả phân tích tượng lượng”
Bảng 3.16: Phương sai theo kết quả phân tích UV-VI8”
Bang 3.17: Phuong sai theo két qua phan tich LIPLC”
Bảng 3.18: Thành phân rutin trong các dạng nụ hoè
Bang 3.19: Dé giam rutin trong nụ hòe theo thời gian bảo quản
Bảng 3.20: Liễu kiện khảo sát quả trình trích ly run bằng nước
Bảng 3.21: Kết quả ảnh hưởng của K,, t va T° dén quá trình trích ly
Bang 3.22: Kết quả trích ly rutin bằng nước vả dụng dịch kiém (NaOH, pH = 8)
Bảng 3.23: Kết qua trích ly rưtn đưới tác động của sóng vi ba và siêu âm
Bảng 3.24: Khão sát ảnh hưởng của Cguog, trán, BH đến quá Irình trích ly
Bảng 3.25: Kết quả trích ly rutin bang NaOH tại diều kiện tối ưu
Bảng 3.26: Ảnh hướng của nông độ borax đến quá trinh trích ly rutin
Bảng 3 vết quả xác định pH cho đúng môi và pha trích
Trang 10Bang 3.36: Két qua trich ly rutin sử dụng siêu âm va khudy tron
2 K6t qua trich ly rutin tong cén (co/dhOng siêu âm) : Kết quả trích ly wong cdc dung mồi dùng siêu âm
: Kết quả tổng kết cáo quá trình trích ly rutin (Ky = 20)
; Kẻ hoạch thực nghiệm bậc một hai mức tối ưu
: Kết quả quy hoạch thực nghiệm trích ly rutin có khuảy trộn
Bang 3.37: Ảnh hướng của độ mịn nguyên liệu đến quá trình trích ly rutin Bảng 3.38 Kết quả tính toán K„ (với mựạ, = 0,01kp)
Bảng 3.39: Kết quả trích ly rutin khi K, thay đối - -
Bảng 3.40: Hiệu suất trích ly và hànu lượng run ở tần số 25kHz và 30KHz
Tuượng run trích ly theo thực nghiệm và mô hình
KẾ và TỶ của mô hình trích ly hạt xay” ở 35Hz, 30kHz, 25kHz
Các thông số và mô hình trích ly siêu âm hạt hòe xay” Các thông số và mô hình trích ly hạt nghiền, xay! ở 25kH+
Các thông số mô hình trích ly rutin khuấy trộn và trong Lo vi song
Kế hoạch nghiên ci tinh ché rutin thea muc tiền
Kết quả tình chế rutin trong các dụng môi à co Kết quả tính chế rutin trong hệ các dưng môi
Trang 11Bảng 3.57: Kêi quả điều chế run phân đoạn Lhứ 3 7 .138
Bang 3.58: Một số thông số của rutin sản phẩm trước và sau tình chẻ 139 Bảng 3.59: Kết quả giải phó TH-NRM (MeOD, 500MH5) của rutin 140 Bang 3.60; Kết quả giải pho °C-NRM, 2D-HMOC, 2D-HMBC của rutin 141
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Cây Sophora Japonica LL àceeeieriirireeeriri.TR
THình 1.2: Phân bỗ nẵng độ trong các pha của quá trình chuyển khỏi rắn- lỏng 30 Hình ï.3: Sự thay đổi nẵng độ run gần bề mặt hạt 31 1lình 1.4: Xáo định tốc độ quá trình trích ly rắn - lỏng scene ST Hinh 1.5: Su thay déi téc độ kết tỉnh (m) theo thời gian (1) - 34 Hình 1.6: Độ hoà tạm tượng đổi của run trong nước 38 Hình 1,7: Độ hoà tan tương dỗi của rutin trong, dung dịch etanol se Hinh 3.1: Pho UV-VIS căn Soxhlet (ở trên) và phố rutin chuẩn (0.075mg/m)) 73
Hình 3.2: Phố 3D của địng dich rutin chun (HPLC) 73
Hình 3.3: Đường chuẩn run trên máy UV-VIS à ese csestestensseese seein TA Hình 3.4: Đường chuẩn và số liệu đường chuẩn rulin phân tích trên HPT,C 75 Hình 3.5: Quan hệ giữa K, và lượng rutin thu được seo Linh 3.6: Quan hệ giữa thời gian trích ly và lượng rutin 88 Hinh 3.7: Quan hé giữa nhiệt độ trích ly va luong rutin 89 Hinh 3.8: Hiéu suat trich ly rutin bang nue va kiém (NaOH, pH= 8) 6 126°C .90 Link 3.9: Anb huémg ctia séng siéu 4m va séng vi ba dén qu 92 Hình 3.10: Ánh hưởng của r ngâm trich dén hong rutin trich ly 94 Hình 3.11: Ảnh hưỡng cũa nông độ NaOH dến lượng rutin trích ly
Tinh 3.12: Ảnh hưởng của pIT đến lượng rutin trích ly - - 95 Hình 3.13: Ảnh hưỡng cũa pH (1: 6) đên hàm lượng run thô 95 Hinh 3.14: Anh bung néng dé borax dén lượng rutin trích ly 98 Hinh 3.15: Ảnh hưởng thời gian trích đến lượng rutin trích ly - 102 Hình 3.16: Kết quả trích ly run bằng côn (không/ có siêu ầm) - 105
Trang 12Hình 3.17: Thời gian và lượng xulin Irích ly (kKhông/có siêu âm) 105
Hình 3.18: Trích ly siéu am rutin trong một số đụng môi TÚ,
Hình 3.19: Ảnh hướng của siêu âm và khuấy trộn đến quá trình trích ly 113
Tình 3.20: Độ thú qụ vaquoK, 15,836kg/kg 30kHz(SS„„ 8,390 117 Hình 3.21: Kiểm chime mé hinh & K, = 11,877 kg/ke, 30kKHz ( S8max = 4,4%) 118 Tình 3.22: Ảnh hưởng của K„ đến quá trình trích ly siêu âm 6 30kIIz 120 Hình 3.23: Đỗ thị của qụ và qụ theo thời gian ở cáo K, (30kHz) m-.`
Link 3.24: D8 thi q = f(ln(t)) 6 K,=15,836 (kp/kg) tại 35kLlz, 25kLlz, 30kllz 121 Hinh 3.25 Dd thi so sánh qụ và qụ ở Ky = 15,836kp/kp, 35KHz (SSu„„ = 4,5%) 124 Hình 3.26: Đỗ thị sơ sánh qu và qụ ở K„ = 15,836kg/kg, 25kHz (S5,„„ = 6,79) 124
Tinh 3.27: Sac ky dé rutin trước (a) và sau (b) đánh đấu cắt phân đoạn _ 136 Hình 3.28: Sắc kỷ đỗ của rutin sau tinh chế trên pre-HPLC lân thứ 1 138 Hình 3,29: Sắc ký đồ của rufin sau tỉnh chế trên pre-HPLC lần thứ 2 138 Tình 3.30: Công thức câu tạo của rutin săn phẩm theo kết quả giải phổ 142
DANH MỤC CÁC SƠ ĐÒ
Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cửu chung
So dé 3.2: So dé công nghệ trích ly rutin bang nước vôi - borax - 102
Sơ đồ 3.3: So đỏ khôi tính toán tôi ưu quá trình trích ly rutin
Sơ đề 3.4: 3o đồ công nghệ tỉnh chế rutin - - 131
DANH MUC CAC PHU LUC
Trang 13CHUGONG 1 TONG QUAN
1.1 Nu hée, rutin trong khoa học và dời sống
1.1.1, Cay hoe & Vidt Nam va trén thé 2164 ec csieceeeceeestneseeerine
1.1.1.1 Thành phần và ứng đụng cha cay hoe wong đời sống con người
1.1.1.2 Lình hùnh nghiên cửu và sứ dụng nụ hỏe
1.1.2 Rutin và các nghiên cứu đánh giá
1.1.3.1 Giới thiệu chưng vé rutin
1.1.2.2 Tâm quan trọng của rutin trong nên y được cỗ truyền và hiện đại 1.1.2.3 Nguồn nguyên liệu săn xuất rutirL
2 Trích ly, tình chế và thue fang san xual rutin
1.2.1 Cơ chế quả trinh trích ly và tính chế rutin ịccccccrncrerrrriree
1.2.1.1 Trích ly rướn khỏi nguyên liệu
1.2.1.2 Tach rutin khéi pha trích
1.2.1.3 ‘Link ché rutin sescsouatenesessiiaseeansetneesienasae
2.2 Téng kết các quá trình trích ly, tính chế rutin cơ bản
1.2.2.1 So lược kết quả của các nghiên cứu -.-
1.2.2.2 Các phương, pháp trích ly rưtin si crec
1.2.3 Tỉnh hình nghiên cửu sẵn xuất và tiêu thụ run ở Việt Nam
1.2.3.1 Tùnh hình nghiên cửu vá sản xuất rutin -
1.2.3.2 Linh hình tính chế và tiề thụ rutin
Trang 141.3.3.3 Nhận định chung về thực trạng sản xuất rulin ở Việt Nam 43
1.3 Yêu cầu chất lượng và phương pháp cảnh giả rưtin - cecc.đ3
1.3.2 Các phương pháp định tính, định lượng ruùm à sec đỔ
3.2 Phương pháp nghiền cứu se enreeiriarerrerrrirerreoulT 3.2.1 Dánh giá nụ hòe nguyên liệu - - - _ò 51 3.2.2 Nghiên cứu quá trình trích ly muữ - 52 2.2.3 Nghiên quá trình tỉnh chế rutin chất lượng C80 sven sveneeeeeeeee 6 2.2.4 Đánh giá chất lượng rutin sản phẩm - - 2 56 CHƯƠNG 3: THỰC NGHIÊM, KÉT QUÁ VÀ BẢN LUẬN kh 3.1 Đánh giả trữ lượng và chất lượng nụ hòe Việt Nam —.- 3.1.1 Diễu tra cơ bản vẻ trữ lượng nụ hỏe 58
3.1.2 Panih giá một số thông số chính cầu hệ mẫu nghiên cứu - 39
3.1.2.1 Xác định tạp chất, độ âm và nụ không đạt quy cách "—
3.1.3.2 Xác định phân bồ của tập hợp hạt hoẻ sau xay, nghiền 60 3.1.2.3 Xác định khỏi lượng riêng của hạt hỏc xay"? (nghiền) tớt G1 3.1.3 Nghiên cửu thành phần hóa học nụ hòe Việt Nam 62
3.1.3.1 Dinh tinh một số nhóm chât trong nụ hoè khô - 62 3.1.3.2 Xúc đình thành phần tình đâu nụ và họa hoề _ ẾT 3.1.4 Dánh giá thành phân rutin trong nụ höe Việt Nam 21
3.1.4.1 Dinh lnong rutin trong nụ hỏe ở các vùng trồng chính 71
Trang 153.1.4.2 Đảnh giá các phương pháp phân tích hàm lượng rulin .Ñ1
3.1.4.3 Định lượng rutin trong một số dạng nụ 84 3.1.4.4 Dinh lượng rutin trong nụ hỏe theo thời gian bão quản 85 3.2 Nghién cou céng nghé wich ly rutin chal lugug vao ¬.- seein BS 3.2.1 Nghiền cửu khảo sát các dụng môi trích ly rutin eect siento 86
3.2.1.1 Trich ly rutin bang cimg méi nude 86
3.2.1.2 Trich ly rutin bing dung dich NaOH ở nhiệt dộ thường 2 3.2.1.3 Trích ly rưữn dùng nước vôi trong kết hợp với läorax 97 3.2.1.4 Nghiên cứu quá trình trích ly rutin trong dung mdi etanol - .104 3.2.1.5 So sánh quá trình Wich ly rulin sigu âm trong các dung muôi 105 3.2.2 Lựa chọn dung môi và công nghệ trích ly - - 107 3.2.3 Nghiên cứu công nghệ trích ly rutin có trợ giúp khuấy trộn - 108
3.23.1 Tối ưu hóa quá ưình urích ly rutin
3.23.2 Ap dung tim điều kiện tối tru quá trình trích ly rutin có khuấy trên 110
3.2.4 Nghiên cứu công nghệ trịch ly rulin có trợ giúp siêu âm - 1
3.2.4.1 So sánh quá trình trích ly rutin siéu am va khuay tron 112 3.3.4.2 Khảo sát các yêu té anh hưởng đến trích ly siêu âm - 113 3.2.5 Xây dụng mỏ bình động học và xảo định các thông số cửa mô hình cho quá trinh trích ly rutin an seererrerrree -116 3.2.5.1 Mô hình động học của quá trình trích ly siêu âm rutin seven LLB 3.2.5.2 Mồ hình động học quả trình trích ly run có trợ giúp của sóng vị ba (lö vi sóng) và khuấy trộn on n2 2n crrrrreecrrree 126
3.3.1 Nghiên cửu tình chế rotin bang phuong pháp kết tình lại 130
3.3.3 Tinh chê rưtin băng sắc ký lỏng điển chế - .134
3.3.3.1 Tĩnh toán thông số quá trình điều chế - -.134
3.3.3.2 Xác định điều kiện điều chế trên thiết bị Pre-TIPLC 1190 135
3.3.3.3 Kết quả diéu ché rutin trén hé théng diéu ché Pre-HPLC 1100 136
Trang 163.3.4 Đánh giá chất lượng rulint sau cáo quá trình linh chế - .139
3.3.4.1 Đảnh giả nguyên liệu và cả sản phẩm à 2252 essen 139 3.3.4.2 Phân tích cầu trúc rutin sẵn nhằm - .139
DARH SÁCH CÁC CONG TRÌNH ĐÃ CÔNG BÔ "—
Trang 17MO DAU
Rutin là một được chất có giá trị được sử đụng rộng rãi trong y học Ngoài khả năng, phục hội sự vỡ mao mạch tới 88%, rutin còn là một chất chẳng oxy hóa hiệu quả được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh như bệnh tẻ bảo hình liễm, viêm khớp,
xơ gan, t hảo tổ [61, 69] Do có nhiều ng đụng nén rutin không những được
en hỏa thành nhiều
quan tâm nghiên cứu sâm xuất mỏ côn được nghiên cửu chua
được phẩm giá trị khác nhu polyrutin, troxerutin, quercetin, melin sulfat, phức rutin-kim loại Từ năm 1947 đến 1950, run đã được sẵn xuất trên quy mỏ công nghiệp ở nhiều quốc gia như Nhật, Mỹ, Ức, từ: các nguồn thực vật chính là rrụ hỏe, kiểu mạch, lá bạch đàn Australia, lá chè xanh, [9] Sở hữu một hảm lượng ruin (34 - 44%) [7], nu hoe Việt Nam là một trong những nguồn nguyên liệu giả trị nhất trên thể giới Tuy nhiên do hạn chế vẻ công nghệ và ý thức về nguồn tài nguyên còn chậm, từ năm 1962 van dé trich ly rutin trong nu hoe moi duge quan tâm đến nhưng kết quả đạt được còn chưa rõ ràng |3, 3, 4] Đến năm 1995 đã có dự
an san xuat rutin va từ năm 2004 công nghệ sản xuất rutin dã được chao ban wén mang internet [15, 41, 44] Cho dén nay, nhiêu doanh nghiệp đã công bố sản xuất và bán run như BV Phanna, Vimedinex, Đại Doan, Quế Hòc, Nhật Cường (Thái Bình)
chất lượng thô (< 95%), phân lớn cả nụ hòe và run thô được đưa sang Trung Quốc
[10] Tuy nhiên thực tế cho thấy ratin sản xuất trong nước hẳu như chỉ đạt
qua các con đường tiểu ngạch với giả thánh rẽ Như vậy từ một nguồn lải nguyên sẵn có nhưng chưa có phương thức khai thác hiệu quá dẫn đến hiệu quả kinh tế rất thấp Thực trang đó là ở vẫn dé công nghệ hay chính sách? Do những hiệu quả kinh
tế mang lại nên từ năm 2006 cây hoe
quan tâm thích đáng Vì thê vấn để mà nhiều nhà sản xuất run Việt Nam đang
íng như rutin di được Đảng và nhà rước
vướng mắc chính là công nghệ Nhằm khắc phục tình trạng trên cũng như góp phan sản xuất ra run phục vụ cho nhụ cầu làm thuốc chữa bệnh trong nước và xuất khâu, hiện an dit vin đề " Xhăo sắt nguồn nguyêu liệu, nghiên cứu nông cao hiệu suất tách chiết và chất lượng run từ nụ hoa hoe Liệt Nam".
Trang 18CHƯƠNG 1: TONG QUAN
1.1 Nu hée, rutin trong khoa học và đời sống
1.1.1 Cây hỏe ở Việt Nam và trên thể giới
Cây hỏe thuộc thực vật họ dau Fabaceae (Papilionceae) Hoe có nguồn gốc từ
Trung Quốc, Triều Tiên và phân bố chủ yêu ở
vùng nhiệt đới, cân nhiệt đới như Đông Ả, Đông
Nam Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên,
Việt Nam), Trung Á (Capcadơ, bản đảo Crưm)
và một số nước châu Âu (Anh, Hungary, ) Ở
Việt Nam, chỉ Sophora L cỏ ba loài chủ yêu là
hoe lông (Sophora tomentosa L (Silverbrush))
co hoa mau vang xám, phân bồ rộng rãi ở các
vùng ven bờ biển (trên bai cat cde do tit „r7, Sky Sophorajapontea
Quảng Ninh đền tan Cén Dao - Viing Tau va
Phú Quốc - Kién Giang; hoe Bac Viét Nam (Sophora tonkinensis Gagnep.) co la va than mang lông mềm, trảng hoa mảu vàng, thường mọc trong các núi đá vôi và trên
sườn đôi phía Bắc (phân bỏ từ Quảng Ninh, Ninh Bình tới Quảng Nam, Đà Nẵng) [8, 9, 11, 39] và loài có giá trị kinh tế nhất là hòe (Sophora japoniea L.) có nụ hoa
mau trang hay vàng xanh nhạt, thuộc loại lưỡng tinh phan bé 6 Bắc, Trung Bộ và
Tây Nguyên (hình 1.1) [35, 51]
Hòe là thực vật rễ cọc có khả năng thích nghi mạnh, tra đất sâu mát, thảnh phan
cơ giới trung bình, it chua, thoát nước; mọc tốt trên đất phủ sa, đất bazan, đất bỏi tụ
chân đôi, đất pha cát, đất thịt (trừ đất cát ven biên miền Trung va đất chua mặn); thích hợp khí hậu nhiều vùng nhất là từ Nam Tây Nguyên tới vùng núi phía Bắc
[11, 38, 49] Ở nước ta cây hỏe mọc hoang hay được trồng (trong vườn, trên bờ
ruộng cao, bờ mương máng, bờ sông) đẻ làm thuốc, làm cảnh từ lâu đời ở các tỉnh
phia Bắc như Hà Nội, Hải Dương, Thái Binh, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải
Phong, Ninh Binh, Ha Nam, Nam Dinh, Lai Chau, Điện Biên, Sơn La, Phú Thọ.
Trang 19Vĩnh Phúc |11, 35, 51] Từ nằm 1976 việc trồng ho được triển khai vào các tỉnh
miền Irung (Thanh Hoa, Nghệ An) và Tày Nguyên (Đắk lắk, Gia Lai, Kon Tum, Lam Déng, Déng Nai, Dik Néng, Bình Phước, ) Ở Tây Kguyên, trước đây cây hoe chi duye trồng ngoài bờ lô chắn gió nhưng hiệu quả của việc trồng xen lần với
cả phẻ khiến cho mô hình này đang phát triển mạnh [3, 51] Ở Nghệ An, hòe là cây xoá đối giãm nghèo, phát triển mạnh trong 10 năm gần đây nhưng khóng thuộc loại cây chủ lực, chủ yêu dược trồng tự phát Ở Quỳnh Lưu, dọc theo quốc lộ 1A (từ khu công nghiệp Lloảng Mai trở váo), từ xã Mai Liùng, Quỳnh Lộc, Quỳnh Lap, Quynh Dị, đến cả trại phong Quỳnh Lập đâu đâu cũng rợp béng cây hỏe [24] Hiện nay hoè là một trong 14 loài cây lâm nghiệp được ưu tiên phát triển ở 1Ó tỉnh Đồng, Tiằng Sông lông, là một trong 21 cây bản địa chủ yếu được đùng làm cây che bang trong trông rừng theo phương thức nống lâm kết hợp
Höe được trồng và nhân giống bằng cách gieo hạt ươm cây con (cây con rễ tấn theặc có bâu), phép mắt, chiết cảnh hay tách rễ từ cây mẹ Phương pháp ghép mắt được đánh giá tốt nhất vì hệ số nhân giống cao [49] Hiện ray số lượng hòe được trồng trên toản quốc tương đối lớn nhưng cây con vẫn chỉ dược ươm chủ yếu ở vườn ươm Cúc Phương (500cây/năm), Thanh Hoá (50000oây/năm) với nguồn cưng cấp hạt từ một số gia đình ở Phú Thọ, Hà Néi, Thanh Hoa, Ninh Bình, Nghệ An, Nam Định và một sở tỉnh khác [35]
C6 hai loại hoè với sản lượng mụ và hàm lượng rutin khác nhau 1Tòe tẻ (hoe duc)
là loại cây cao, mọc thẳng dứng, phân ïL cảnh, ng bé, sẵn lượng thấp, hoa ra ÍL, ruàu sâm hơn, cuống dài, bồng nhỏ, thưa thớt không đều, nở thành nhiều đợt Hòe nếp (hòe cái) là loại cây phát triển nhanh, phân nhiên cảnh vít ngang, quả mập, cho sắn
lượng nụ cao, hoa to, nhiều, dều, có màu nhạt, cuống ngắn, nở rộ, tập trung vào
thing 6-7-8 llỏe nếp cho nang suất cao gấp ba lần hòc tế với thành phản rutin chiểm 44% KLK trong khi hée té chi có 40,6% KLK [7, 35, 51] Việc tuyển chọn
và nhân giống ảnh hưởng lớn dến chất lượng, cây (ra ít hay nhiều nụ, nu déu hay không đếu) Theo kinh nghiệm, nên chọn giếng hàe thấp cây, sinh trưởng khỏe, cham nụ gơn, ngắn, chế đều và rm lập trung vào Hơi vụ chính: vụ xuân (ø nụ tháng
Trang 203, thu hái vào tháng 5), vụ thu (ra thang 8, tha hai trong thang 10) [11,35]
1.1.1.1 Thành phần tò ứng dụng của city hae trong đời sẵng con người
He là một trong ba loài của chủ Sophora T ở Châu Á được dùng làm thuốc trị bệnh theo được học cổ truyền Trung Quốc, Việt Nam và Nhật Ban, được sử dụng,
lãm phẩm mảu đề nhuệm tơ, làm thuốc điều hoà sinh trưởng Lacasoto 4SP cho lúa, ngô, khưai, sẵn, [35] Từ đời Lê, Kim, Minh, Thanh, Đường, Tổng, hỏe luôn là
- Lá hoè bao gồm 19% protein, 3,5% lipit, alcaloit cytisin được đùng để trị tà khí, động kih, bệnh kinh sự của trể em, bệnh ghế ngữa rnụn nhọt, phái bạn do mồu nóng, bệnh răng, khó đề, tri nghiện nặng
~ Võ quả chứa 10-10,59 [layonoit [85], được dùng để hoàn trị năm bệnh bĩ nặng, hoàn phong dại tiện ra máu
- Hạt hoẻ gém cé flavonoit (1,75%), alkaloit loai quinolizidin (0,04%), protein
a %4), dau béo (6,9-12,1%), khoang chal (Ca, P, K), axat ñnoleie, chất nhây và
một loại tĩnh bột cỏ thể ăn dược Hạt hoe duge dung trị bệnh mắt nóng mở tôi, trị
néng cao tim phién, dimg trong nghỉ thức tồn giáo của thô đán (tạo ảo giác đo chứa cytosin) [8, 11, 85]
- Nhya hoe dùng để trị các loại phong hoá sinh ra đờm rãi, tạng can bị phong, gân
;nạch co rút, cảm khẩu, trị phong nhiệt gầy điếo
- G6 hoé cé 8 isoflavonoit va nhiều thành phần khác [82, 84] Cảnh hoè được đứng chữa ngứa, đại phong, liệt, thấp khớp, vết thương bọ cạp cắn, bệnh mắt dé, lậu, tr
- Võ cây hoẻ chủa leetin (1% KLT) với nhóm eon là glyeoprotein và peptit chính là glycopepiL |43| Bễ hoà chứa các [lavonoil, (D.I.)xnsackbm, snhydhopisain, pterocarpan, sophojz ponicin, Võ cây, vó rễ hoẻ duợc dùng dễ chữa lớ loét, nữt
ra, chữa phong cam tri, đại tiện ra máu, phá huyết Tác dụng, chẳng co thất của hòe
tì tổ gấp năm lần tuhn, được dùng trị xơ mỡ động mạch, giảm cotesteral trong
20
Trang 21mau, gan và cửa động mạch, chúng loé, lưn trương lực cơ ơn đại trang, phé quan
~+ Nụ hoa hỏe là cách gọi đân gian chung vá vẫn tốn tại trong một số tải liệu để chỉ
nụ hỏe (mọc thánh chùm ở đâu cảnh) Nụ hoẻ (7los sophora immnaturuÐ và hoa hoè (Flos sophord) có thể sĩ dung cùng nhau nhưng thành phần hóa Lọc của chúng rất khác nhau, hoa là bộ phản it có giả trị hơn (utin chiếm 3,6% KLK) Trong nụ hỏa,
mdi bin flavonoit đã được tìm thây trong đó rutin chiém 34-44% KLE cia mu (tiy theo dang nụ) |13, 14 Một số thành phân khác đã được tìm thay la: quercetin, kaempferol, genistein, bertulin, sophoradiol, sophorin A, B va C [1], 16, 22]; isorhamnetin-3-rutinosit, kaempferol-3-rutinosit [65], luteolin 7-O-f-D-glucosit [60], kaempferol-sephorosit, sophorol, D-maackiain glucosit, DL-maackiai, sophoricosit; isoflavon glycosit, biochanin; gluco; axit glucuronic; alkaloit; saponin, triterpenoit saponin; sophorasit A; pueral A, B; kaikasaponin T, -TI, anhyđropisatin; iisolidon, biechanm A; lecun; quinolizidin alkaloil; azukisaponin 1-IL-V; soyasaponin I-III, kaikasaponin 1, axit octadecatriencic, axit myristic; axit
lauric, axil telradecenoic, axit, palmiic, axit, hexadecenoic, axil stearic, axil
octadecadicnoic, betulin, isorhamnetin, axit dodeccnoic, axit tetradecadicoic, axit arachidie và B-sitosterol [8, 11, 20, 37, 60] Nụ hoẻ có tác đụng hạ nhiệt, mát huyết, cam mau, sang xuất, bỗ uão, giểm tính thâm thấu của mao quân, hạ huyết áp rên
dung dé tri xuất huyết, cháy máu cam, ho ra máu, bang huyết, trĩ chảy máu; xuất
huyết cấp tính đo viêm thận, xích bạch ly, cao huyết áp, phỏng ngừa đút mach mau
xo, trị trắng phong lạng độc ra tnáu, kích thích niềm mạc ruột sinh chất tiết dịch giảm tiêu chảy, thích hợp cho bệnh nhân cao huyết áp giai đoạn đầu vả sau tai biển xruạch miền não [S1]
Ngày nay, do sự phát triển của y được học cổ truyền cũng như hiện đại, nhiều loại được liệu với các tính năng công đụng tu việt mới đã được tìm thấy Di đổi với
nó là thỏi quen sử dụng các dang thudc bao chế đặc trị GHá trị được học của các bộ
phận cây hò bị rơi vào quên lãng, chỉ có nụ hỏe được nhắc tới và sử dụng,
1.1.1.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng nạ hòe
'Trong số các bộ phận của cây hòe, nụ lá bộ phận cỏ giả trị kinh tế nhất Giá trị
21
Trang 22kimh tế cũng nhự được học của nụ hóc là nhờ chứa rutin với hàn hượng từ 34 - 4496, KLK [11, 18, 14, 15, 35]
* Thu hoạch, sơ chế và bảo quấn: hòe trông sau 2-3 năm đầu thì cho nụ bói, từ năm thứ 4 -5 trở đi thì cho nụ thương phẩm với khỏi lượng khoảng § -10kg mụ khô/cây Năng suất thu hoạch nụ tăng dân theo độ tuổi, cao nhất khi cây ở độ tuôi 10-25 rồi giảm dẫn sau đỏ [38] '
tháng 5-9 âm lịch, rộ nhất vào tháng 7-8 Có nơi hòe được thu hái theo vụ: vụ mùa
ân suất thu hoạch nụ tử 7-10 ngay/lần, chú yếu từ
vào tháng 4-9 (năng suất cao nhưng hànu lượng run thấp), vụ chiêm vào tháng 10-1
(năng suất thấp nhưng bảm lượng run cao hơn vụ mùa) [T1, 35] Tỷ lệ tươikhô
trung bình sau khi thụ hoạch trung bình đối với ngày nắng là 3⁄1 và ngày mưa là
3,2/1 [38] Thời diêm thu hoạch rất quan trọng: thu hoạch sớm nụ he nhỏ sé anh
hưởng đến năng suật, thu hoạch muôn quá (nụ nở thành hoa) lượng rutin giảm [9,
tử màu xanh sang máu nõn chuỗi [49] hay khi tý lệ nở khoảng 5% [7, 38] Khi đỏ
rụ đẳng đều và hàm lượng rutin đạt cao nhất Sau khi thu hoạch, nụ hée được vỏ, loại bỏ lá, cuống va làm khô (phơi, sây sao), Để dam bio nu hoe dat TCDD cing, như làm nguyễn liệu trích ly rưưn, khâu sơ chế rất quan trọng [8] Nếu thu hoạch Bap trời mưa, nụ dễ bị thìu nhớt, phải rửa sạch đề ráo mước, san mỏng và sây Khi sao nụ hòe phải đùng chảo hoặc chậu nhôm, đảo dều đến khi kiểm tra nụ bằng tay thấy nóng rát thí sao tiếp 8-10 phút, sau đó ú 2-3h mới đem phơi Phương pháp này
tụ mau khổ và có mâu sắc đẹp Kiểm tra nụ hỏe khô bằng cách miết nụ trên hai đầu ngôn lay, vỡ vụn là được Nhữn ch
ng nạ hòc phải đảm bảo khô, ed moi thorn, man
vàng chanh, không 4m mốc, không bị cháy, không lẫn lộn cuống 14, tạp chất, độ âm tối đa 11-12% [49] Theo TC DĐVN TII, mị hỏe khô (60C 6h) phải có hàm lượng rutin > 20%, tỷ lệ hoa đã nở < 10%, hoa sẫm mảu < 1%, các bộ phận khác của cô)
2%, độ âm < 12%, tạp chất < 1%, tro toàn phần < 10%
Trang 23thiêu thành than đến cd tae dung Ling cường lượng Tibrimogen, đạng chiết giúp tăng
số đêm tiểu câu; dạng sao váng có hoạt tỉnh cảm máu mạnh nhất Do đó nụ hòe thường được bảo chế theo phương pháp hỏa chế thành các dạng khô giỏn, xém hoặc chảy thành tham cho các mục dịch trị bệnh ương dông y Nhiệt dộ sáy từ 80-120%C hàm lượng rutin tầng nhanh, quercetin it bién di; ty 140-180°C run giảm nhẹ, quercetin tăng nhẹ: từ 200-220°C rutin giảm mạnh, queroetin tăng mạnh [5] Ilảm lượng rutin qua chế biến thay déi rất lớn: dạng sông dat khoảng 34.7%, dạng sao vàng đạt 28,9%, dạng sao chảy đạt 18,59% [31] Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự thay đổi màu, ham lượng quercetin, rutin và tỷ lệ phản trăm khô/tươi cũng như sự phụ thuộc của dộ bên rutin vào nhiệt độ, pH cũng dược xem xét cụ thể [5, 28, 31, 45] Theo thời gian bảo quản, mụ hòe được chế biển ở điều kiện tự nhiên sẽ giảm 6-] 1% rutin, quercetin ting xâp xỉ 0,1% (sau 2 năm) [30] Một số nghiên cứu gân đây đã đi
vào nghiên cứu tốc dộ giảm chất lượng, cách sơ chế cũng như tác dụng của nhiệt
đến sự biến đổi flavonoit trong nu hoe [5, 30, 31, 45] Phương pháp sa chế được
đánh giá có độ giảm hàm lượng run thấp là ngắm nu hée tươi trong mudi ăn 7,5%
trong 15 - 20 phút, rửa sạch, vẫy ly tâm rồi sao vàng [30, 31 |
* Sự khác nhau về thành phan: Do tmg dụng rất lớn trong y học, một số nghiện
cửu đã đi vào nghiên cửu thánh phần hóa học nụ hoẻ nhằm fam rõ nguồn gốc được học cũng như Em ra các hoại chất có giá Irị Nhiều hợp chất đã được phát hiện, phân: lập và xác định cầu trúc [11] Theo nhiều nghiên cứu khác nhau, một số thành phần hóa học của nụ hỏe đã được tim thấy (xem mục 1.7.1.1) Theo cáo tài liện khác nhan, mức độ giảm của rutin tr đạng mm sang hoa cũng không thống nhất Nến như ham lugng rutin trong ny 1a 34 - 44% KLK vả trong hoa là 3,6% KLK [13, 14] thi
độ giãm rutin từ trạng thái nụ sang hoa xắp xi 89,41 - 91,82% Tuy nhiên theo tài liệu [7] thì mức độ giãn hàm lượng run công bố lá 40% Nhìn chúng, cho đến nay vẫn chua cỏ một nghiên cửu nảo mang tính chất hệ thống vẻ thành phần hỏa học cũng như mức độ giảm của rutin trong mụ hòe Việt Nam
* Khai thác và sữ đụng: nguồn gốc được học của mm hòe được giải thích chủ yếu đựa vào run và clo đỗ các ứng dụng của nó cũng trên cơ sở được tính eta hoal chal
23
Trang 24may Ngay nay nu hoe không chỉ được sử dụng trong y học cỗ truyền (thuốc bắc)
mà cón dược sử dụng chẻ biển thành trả (Trà hoa Hoe - nutin Vĩnh Tiền), làm phẩm man thực phẩm, làm mỹ phẩm, [74] Tuy nhiên lượng sử đựng cho mục đích này không dang kế so với việc sử dụng làm nguyên liệu trích ly rutin Xuất phát tù lợi nhuận do rutin mang lại, việc trồng hỏe ở Việt Nam đang được khôi phục và phat triển đề thu hoạch mụ sản xuất rutin [I1]
1.1.2 Rutin và các nghiên cứu đánh giá
Rutin 1a mét duoe chat, mét euflavonoit thude 3 | OH
nhóm [iaven được Veyss phân lập đầu tiên từ cây [là gà)
s ` - on Ô OIL
cửu lý hương (Ruta graveolen) vao nim 1842 ợ
[9] Năm 1904 được Schnidt xác định công thức on Yon
HO, oO on
hóa học, năm 1944 dược phân lập từ kiểu mạch,
nằm 1953 được tìm thây trong gin 150 cây vả HỢY
cho đến năm 1962 rutin mới được tổng hợp [7]
utin có tên khoa học là 3,3,4 ,5.7-pentahyroxyflavon-3-rutinosit ngoài ra cối
nhiều tên khác như eldrm, oxerutin, quercetin-3- rhamnoglucosit, quercetin-3-
rutosit, rutosis, selcrutin, sophorin, quecotin-3-O-J-rutinosit Cấu tạo phên tử
rutin gdm hai phần, phẩn aglycon là quercetin (quercetol) thuộc nhỏm flavonol và phần đường là rutinosit (6-O-c-L-thamnopyranosyl-B-D-ghucopyranosit) [7, 8]
Công thức phân tử là CạzH;aOxs |R]
* Tỉnh chất vật lý: Rulln có đựng tình thể hình kùn, tàu vàng nhạt lay vàng hơi lục, dễ ra ảnh sảng chuyên thành màu sấm, khéng mui Rutin rat dé bydrat hoa, tinh thể ngâm 3 phân rử nước có điểm chây là 177-178°C [S1] và trở thánh đạng khan sau 12h say ở 110°C (áp suất 10nun Hg) {63J Rulin khen hút âm rất mạnh, chuyển sang mau ndu tai 125°C với ơp” = +13,82” (etanol) và ơp”” = -39,43” (pynidin)
Độ tan của rutin trong các đụng môi rat khác nhau: 1g rutin hôa tan trong khoảng 10.000m] nước lạnh, 100mm] nước sôi, 7ml metanol sỏi, 650m] etanol lạnh vả 60m]
Trang 25elanol nóng |17J Ruhn khong tan trong elorofoc, cacbon disulfil, cachon
tetraclorua, ete, benzen, ete dau hea, dễ tan trong, etyl axeton; tan nhiéu trong pyridin, dung dich kiểm; tan ít trong rượu, axeton và etyl axetat Dung dich rutin
trong cumol (969) có hái cực dại hấp thụ trong vùng tử ngoại ở 362,7 và 257,71nụ
với mật độ quang tương ứng H'”„„ là 345 va 265 [8, 7, 20, 51, 57]
* Tỉnh chất hóa học: Sự có mặt các nhóm hydroxy] của phenolic, nhóm cacbonyl
và vòng benzen làm rutin khả hoạt động Tính chất hóa học của rutin phụ thuộc vào
vị trí các nhóm hydroxyl va hé ndi déi liêu hợp trong phân tử [2]
+ Tính chất œcW: xulin Tà một [lavonoil có Linh axit yéu (pK, — 3,98) nên đề phân từng với đụng địch kiểm tao mudi fan trong nude, dung địch có màu vàng thêm axit vào có thế kết tủa [14] Trong dung dich kiểm rutin rất ít bị ảnh hưởng nhtng khi kiểm đặc, nhiệt độ cao, cầu trúc rulin bị phá vỡ (vòng eromuon bị phá), lủy theo mức
độ mà có thể tạo thành dẫn chất axit thơm và dẫn chất phenol
+ Phan ứng của nhớm hydroxyl: do co uhém -OH của phenglic và -QH của ancol
trong phần đường nên rutin dé dang tham gia phản ứng axyl hóa Rutin trong đưng dịch kiểm có mặt Na;SO¿O¿ sẽ chuyển thành luteolin [63]
+ Phản ứng mở vòng của fianol: Sự có mặt nhiều nhóm -OH trong phân tử làm xutin trở nên nhạy cám hơn với các phản ứng oxy hóa và bé gãy vòng
| Phan img véng thom: rutin va flavonoit néi chung thường có phán ủng với các
hop chất điazo tạo các sản phẩm có màu đặc trưng Phản ứng này được sử dụng để phát hiệu llavonoit trên sắc ký, thuốc Hi? thường là amin thơm như pmiroainim,
benzidin, axit sulfanilic
+ Phản ứng của nhỏm cacbenyl: rưnn và một số flavonoit khác có nhóm cacbonyÌ
ð vị trí Cụ và có nội đối Cy — Cy niên có phân ứng Shinoda (xianidin} Day là phản
ng khử có sự tham gia của kim loại như sắt kẽm, magic va axit clohydrie cho sẵn phẩm có màu đặc trung; với magie cho dung dich cd mau dé, vi dung dich sit (LU)
clorua sé xuat hién mau nau hoi luc [8]
tạ a
Trang 26+ Phân ứng thấy phân: run là một Mavonot glycosil 66 glycon 1a quereelin, phan
đường là œ-D-glueo vả L-rhammo nên có tính chất của disacarit Khi rutin thủy phân
tao thanh quercetin va hai phan tử đường monosacarit - phân ứng (1) [7, 14]
11.2.2 Tém quan trong cia rutin trong nến y được cỗ truyền và hiện đại
Tại một cuộc họp của Tô chức y tế xã hôi Mỹ ở Chicago vào năm 1950, nêu nh
công bề về sự phát tỉa búc xạ của bơm nguyễn tử với khả năng hủy diệt hàng loạt đã mang dén bỏng đêm của nổi sợ hãi thì công bố vẻ khả năng phục hổi sự vỡ mao mạch trong cơ thể người đạt tới 88% của rutin lại đem đến niêm hy vọng cho sự sống Cho đến ngày nay, lrấi qua 6 thập kỹ- vai trò dược học của ro ngày dảng, sáng tỏ và dược ứng dụng trên rất nhiều phương diện Rufin dược biết đến lá một loại được chất (vitamin P) có tác dụng:
- Giảm sự phá huỹ cửa adrenalin trong cơ thể, lắng khổ năng dân hải, giảm chứng
giòn, tỉnh thâm của mao mạch, ngẫn protein của máu thẩm qua mồ mao mạch
- Ngăn ngứa sự chây máu có định kỳ, ngăn cần sự đông máu bất thường qua úc chế snzym photphodictcraza
- Hễ trợ dinh duỡng tới những mac quán trong rnắt, giảm áp lục nội nhãn bệnh nhân glaucoma bằng cách tầng cường toàn vẹn cầu trúc collagen của mắt (6Omz/ngày)
- Chống dị ứng bằng cách ngãn căn sự giải phóng của histamin từ các dưỡng bảo (là các tế bảo lớn trong mô liên kết có nhiều hạt bào tương thô chứa nhiều chất như: histamin, heparin (các chất được giải phóng khi bị viêm hay đị ứng)
- Làm mất tác dụng của chất độc trong các vết thương nẻn dược đúng để giám tính nhạy cảm, đau nhức của vết thương; ngăn cản sụ viêm nhiễm và thúc đây sự lành
Trang 27ặm của da: cản trở sự hình thành enzym S-lipoxygenaza tử hệ cnzym lpoxygonaza (lá những chất xúc tác sắn sinh ra các chất dée lipoxin)
- Ức chế các chứng vi khuan gram đương (không có tác dựng đổi với các chủng vì
khuẩn gram âm), kùn hãm các loại viruL, và khuẩn có bại; chồng eczema trên người
và chuột nhất, ức chế sự kết tụ tiểu cầu, ức chế men khứ andoza (bảo vệ tìm); ngăn: cần tích trủ sorbitol trong té bảo (chất ngưy co gây bệnh võng mạc và bệnh thân kinh); ức chế viêm khớp, giảm kích thước không thông thường và ngắn chặn sự mắt sông R trong các cơn chuột mắt căm giác (thắt động mạch vành), làm giám tý lệ tử veng khi chuột bị chiếu xạ, [64]
- Trị bệnh sết mùa hè, bệnh trĩ, giãn tĩnh mạch, bệnh mụn rộp miệng, bệnh xơ gan,
sự căng thắng, can xi huyết thanh thấp, bệnh rồi loạn vận động,
Ngày nay, y học hiện đại đã xác định gồc tự do là nguyên nhân gây nên 90% các loại bệnh của con người Chúng dược sinh ra trong tế bảo (canh axiL đêoxiribônuclẽic) và gây ra những ảnh hưởng nguy hại như biển dị, hủy hoại tế bảo,
thủ
ung thu, Hing nhanh lao hoa Rutin la mot chat cd kha nang chong oxy hóa,
có nhom OH 6 vj tri octo nén dé bi oxy hóa thành các semiguinon dưới tac dung
của enzym polyphenolosidaza va preroxidaza trong 1é bao Semiquinon (rutin dang
oxy hóa) là các gốc tự do bên vững có thể nhận điện tử hoặc protom từ những chấL
cho khác dễ trở lại dạng hydroquinơn (rutin dạng khử) Các dạng nay od kha nang,
phan img với gốc tự do hoạt động đề triệt tiêu chúng hoặc đề tạo ra các gốc tự do
km hoạt động bền vững - phần ứng Ø}
©; (hoặc HạOz}+ run (khú) —_PODYphendloxibra (hoá peroxittarat ai (oxy hóa) @
Rutin được sử đụng trong các phác đồ diều trí ức chế các bệnh do các góc tự do
gây ra theo cách: chống oxy-hóa phenolic, tạo chelat với các ion kim loại, phản ứng, với các gốc tự do hoạt động (HƠ, ROO') để kim hãm quá trình oxy hóa đây chuyên, lương tác với œizym đề giảm các quá trình oxy hóa rong cơ thẻ sống nhằm bão về axit đêoxiribônuclêic khối các hư hại do hóa chất độc gây ra Rutin đã làm giảm 71% sự đi căn của u hắc tổ ở phối chuột, đủng trong ngăn ngửa và trị bệnh tế bảo
Trang 28tình hiểm trong người |40, 64, 69]
a phan rutin duge bao ché & dang vién nén (0,02g) theo TCDD nam 2006 [8] hay viên bao phim dạng đơn hoặc phối hợp như: phối hợp với vitamin C (làm ting cường tác dụng của vitain C), với vincaruin (chữa chứng rối loạn tân thần, cải thiện trí nhớ, thần kinh giác quan ở người giả); với axit ascorbic tạo viên bao đường, với oevit rutin (trị trị viêm -giăn tĩnh mạch); với nieotinamit (trị thực tốn
suy tĩnh - bạch mạch, ti); với trypsin, bromelain (trị sưng xương khớp)
Dù mang hoạt tỉnh rất có giá trị nhưng ứng dung ciia rutin bi han ché vi rutin tan rat kém trong nước lạnh Do vậy rutin cén được sử dụng như rnột sản phẩm trưng,
gian dé diễu chế ra nhiều loại được chất cỏ độ tan tốt hơn cũng, như nhiêu tỉnh năng, tru việt hơn rữn quercetin c6 tac dung, tte chế các chất xủe tiền tt và sự tăng trưởng của một số dòng tế bảo ung thi nhw ung thi da day, ung thir mau, ung thi bong dai, ung Que vu va hai dòng tế bảo ung thư mạnh dễ di căn và kháng thuốc ( HT-1080 - một loại tế bào tr xơ ác tính trên mê liển kết và 26-15 — một loại tế bão 1g thư ruột kếp [21 32, 33, 40], polyrutin có khối lượng phân tũ vải nghìn nhưng hòa tan để đàng trong nước, có khả nắng đọn gốc tự do và ức chế quả trình oxy hoá tốt hơn rutin [68]; trexerutin tan tốt trong nước được đùng để trị hội chứng giãn viêm loét tĩnh mạch; trị đau cơ và chứng phù; nelri rutin sulfat cô hoạt tính chống Tại một số
HIV-1 [61]; ruän poly(H-) sulfate có hoạt tính ức chẻ hoạt dong phan bu trong
thuyết thanh máu, melin suifat có tác đụng trị 1ITV và nhiều loại phúc rutin-kim loại, phức querootin-kim Toại có khả năng chống oxy hỏa cao |62, 83],
1.1.2.3 NguẦn nguyên liệu sâu xuẤt rutin
Xuất phát tr các ứng dụng TÃt giả trị của rulin trong y học, run đã được tim kiểm trong, thực vật và nghiên cửu tổng hợp Kết quá cứa các nghiên cửu cho thấy rutin cd mit trong gần 1 50 cây (từ 77 loài của 34 họ thực vật và 70 loài khác của 28
họ thục vật ở dạng vấu như quả mơ, hại lia mach den, anh dio, vd tao, v6 qua va
quá (cam, chanh, qui, bưới chùm, vôi), lồi hạt tiêu xanh, chè đen, cả chua, lá che, thuốc lá,
Trang 29cũ, trong ruột số cây thuốc (loạt cổ đại có họa trồng nhỏ), cây táo gai, cây mậu, bạch dan, cây bac ha, cli mai, cay thuốc la [42, 51] G Việt Nam rutin con được phat hiện từ cây ngưu tất (1995) [17], cây hy thiêm (2002) [42], cây ban (2006) [48]
và vô thên cây vọng cách (2008) |26|
Mặc dù tổn tại rất nhiều trong các nguồn thức ăn hàng ngảy nhưng để đáp tp nhu cau bao chế thuốc, rutin cản phải được sẵn xuất với khôi hiong lón Ở Pháp mỗi nằm sẵn xuất khoảng 10 tân rutin vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cảu |7| Ổ Hungani yêu câu cửa nhà máy Alkaloida khoảng 3 tấn rutin/năm để sắn xuất viên rutin C Gén đây nhu câu sử đụng rutin ngày cảng tăng theo nhu câu về được phẩm, đặc biệt khi một số dược phảm quan trọng, chữa bệnh phổ biển hiện nay lại được diểu chế từ rutin nh quercetin, troxerutin, cdc dang phéi hop của rutin với vitamin (hay vincamin, axit ascorbic, nicotinamit, trypsin, bromelain) [21, 56, 73]
Do cé ham lượng (ương dối cao trong ruột số thực vật nên vẫn dễ tổng lợp run được xem nhẹ, rutin chủ yêu được trích ly từ các thục vật và mang nguồn gốc tự xrhiển Tùy theo hệ thực vật ở mỗi quắc gia, nguyên liệu trích ly run rât khác nhau:
di từ là chè xanh, nụ hòe (Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản, Pháp, Hungari), kiểu mạch (Nhật) [66], hạt kiểu mạch nảy mâm (Hàn Quốc) [67, 71], bạch dan (Anh, Pháp, Mỹ); tuạch ba góc (Anh, Nhật, Pháp, Nga, Ba lạm) [7] Với hàm lượng run: cay hy thiém (0,0185%) [42], nụ hoè Việt Nam (34-44%) [13, 14, 15], hoe Hungari (129) [14], mạch ba góc châu Âu (2-3%), lúa mạch ba góc Việt Nam (5-E%) [7] hay 6%, lá cây táo ta (1,5%) [7], lá chè xanh (1%), cửu lý hương (Ruta graveolens 1L.) (294), kiêu mạch (5-8,5%) [42] (kiểu mạch thường ('agopyrum esculzntin Moench.) (4%), kiéu mach dé tartary (Fagopprum tataricum L.) (6%)), bach dan (3- 4%) [51] (bạch dan Australia (Zucalyptus macrorrhyncha F Muell.)) (10-19%) [7I thì nụ höe, kiểu mạch, bạch đàn là ba nguồn nguyên liệu chính được sử đựng
để trích ly ruun Trong cấy hòc Việt Nam, ruũn có ở bầu hết các bộ phâm: nụ chua
nở (44%), nụ vừa nớ (34%), hoa đã nở (14,2%), lá cây (3,6-4,4%), vd qua (3,3- 4.394), hạt (0,59) [7,14.51] Do chứa hàm lượng ruữn cao nhất, nụ hòc Việt Namn là xột trong những nguồn nguyên liệu để trích ly rướn tốt nhất thế giới
Trang 301.2 Trích ly, tình chế và thực Lrạng sam xuất run
1.2.1 Cơ chế quả trình trích ly và tỉnh ché rutin
Nụ hộc dược chữa nhỏ bằng các phương pháp (nghiên, xay, .) Tương ứng với anéi phương pháp chia nhỏ sẽ có các tập hợp hạt hỏe xay, tập hợp hạt hỏe nghién,
và trong mỗi tập hợp hạt đó sẽ có vô số các hạt hỏe
121.1 Trích ly ratin khối nguyên liệu
Đây là một quá trình chuyển khôi tấn lỏng (hình 1.2) Trong giai đoạn này, dụng,
xnôi tiếp xúc với nguyên liệu, hòa tan và vận chuyén rutin vào đụng môi Do si có ant cia mảng tế bảo, màng nguyên sinh chất và nhiều thành phân khác nên khi hạt hỏe tiếp xúc với dung môi thường có hiện tượng hỏa tan, khuếch tản, thắm thâu và thấm tích Dung môi thâm nhập vào
trong tế bảo nguyễn liệu qua cdc mao
quản (thời gian thâm phụ thuậc vào
dường kính, chiếu dải rao quản, áp
lực không khi, đung môi); hòa tan rutin
(min được thấm ướt và hoà tan, có thể
tác động nhờ một số yếu tổ như nhiệt
6, pl, .); khuéch tan rutin tir hat hee
vao dung méi, gém: khnéch tan nội Hinh 1.2: Phan bé néng dé trong các pha (chuyển rutin trong hại hòc ra lớp dịch — của quá trình chuyển khối rắn- lỏng [4] chiết ở mặt ngoài hạt), khuếch tán chất
tan từ bể mặt hạt đến các lớp tiếp theo xa hơn (chủ yến là khuếch tán phân tử), khuếch tán đối lưu chuyển rutin Theo dòng chuyển động của địch chiết (diều kiện thủy động là yếu tổ quan trọng nhàt)
Đông lực quả trình trích ly run là sự chênh lệch nồng độ run trên bề mặt hại hỏe với nông dộ trung bình của nó trong địch chiết Cạ Thông thường sự cân bằng, đạt được rất nhanh gần bẻ mặt hạt túc là thế hoa của rutin trong dung dịch bằng thé hoá của rulin ở trơng hại hộc Nẵng độ trên bể mặt giới hạn rắn - lông có thể coi lẻ
Trang 31mông đồ bão hoà Cụ, động lực củs quá trình là Của Cc, Vận tốc của quá trình trich
i Hink 1.3: Su thay 4éi néng độ run gần - Hình 1.4: Xác định tốc độ quả trình trích
phụ thuộc vào chế độ thuỷ ding ở khu vực bao quanh hạt hoe Như vậy, sự chuyển:
động tuøng đối của đụng môi so với hại hỏc công lổng thì ô cảng bé, P cảng lớn,
lượng run trích ly đuợc cảng nhiều Ngoài ta khi nhiệt độ tăng thì tốc độ của quá
trình hoa tan rutin trong một số đưng môi cũng tăng do Cụ, tăng, d6 nhot cia dung địch giãm,, D tăng, lượng rutin trích ly được càng nhiều
Thác với quá trình hỏa lan thông thường, quả Irình Irích ly ruiần thực hiện trong,
cáo mao quản của hạt hòe nên bề mặt tiếp xúc pha chuyển dân vào trong, vận tốc trích ly sẽ giâm nhanh, đến một lúc nảo đó khuấy trộn thường không có ảnh hưởng
ay
Tổng lượng rulin trich by duoc a g = Ky F (Cy, — Cat {3
Hệ số Ku trong trường hợp chung: K„ —i:|—2 + Ê„ Ý trong trường PB KA Nt AO} F
Trang 32Trong mỗi số trường hợp điển hình:
- Dung mỗi đi chuyển với tốc độ nhỏ: hiệu suất trích ly chịu tác dộng của cả ba giai đoạn (biểu thức Kụ có mẫu số 3 36 hang)
- Dung mới đi chuyên với tốc dộ lớn (khuấy trộn me dé cao như siêu âm): sự chuyén chất coi như tức thời, hệ số khuếch tán đổi lưu B rất lớn, bề dày lớp khuếch tán trên bê mặt hạt rất nhỏ (bỏ qua hai số hạng sau của mẫu số trong (7.6)) K sẽ do
cáo yêu tổ thuộc về khuếch tán trong lễ xốp hạt quyết dink: Ky — on
- Dung môi không có sự đi chưyền (chiết ngâm): hiệu suất trích ly được quyết định bởi khuốch Lần phân tử và khuếch tán trong các lỗ xếp của hạt hỏe |4]
* Phân tích ảnh lurỡng cũa các pẫu tỄ đến quá trình trích ly rutin
'Theo [4, 9], tốc dộ của quả trình trích ly phụ thuộc nhiều yếu té như hình dạng,
kích thước, thành phản, cầu trúc được liệu (mao quản), tính chất hoá lỷ, chế độ thuỹ
động dung môi, kiểu thiết bị, phương pháp chiết, tý lê rắulồng,
- Đặc diễn nguyên liệu và rutin: Trong thực vật, run được phân bó trong câu trúc
†ế vi tế bảo, ở thành mao quán hoặc phân tán trên các bẻ mặt hay trong dạng liên kết với thành phản khác trong tẻ bào Do cầu trúc và thành phân hỏa học tế bào thực vật phức tạp (gồm có mảng tế bảo, màng, ngưyên sinh chất, các nhóm chất như (alkaloit, glycosit, vitamin), tinh diu nhựa, chất béo, pectin, chất nhảy, tỉnh bột, các chất xnàu, nên quá trình trích ly rutin cũng bị cản trở Để loại bỏ bớt các ảnh hưởng, cân phải xứ lý nguyên liệu trước khi trích ly (dùng, HCI loãng)
- Độ mịn nguyên liệu: trụ hòc càn được xay hoặc nghiền dé dua về kích thước nhỏ hen (cáo hạt hòe) Nếu kích thước nguyên liệu càng giảm, tốc độ quá trình trích ly cảng lắng đo tăng bể mặt tiếp xúc pha và giảm đoạn đường khuyếch tân bén trong nguyên liêu (hệ số khuếch tán tầng) Tuy nhiên khi nguyên liệu quá nhỏ thì tể bảo (cỏ tính thâm tịch) bị dập nát, tạo điều kiện cho tạp chất hỏa tan vào đụng mỗi
- Đừng mỗi trích lv: chon dung méi (nồng độ dụng môi) là yêu tổ then chốt trong trích ly run bởi nó không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh lế, hiệu quả kỹ thuật
Trang 33của quá trình mà còn ảnh hưởng đến đặc tính cửa tạp chất, phương pháp tính chế cũng như ảnh hưởng tới môi trưởng, sức khöe con người Cần chọn dung môi có độ nhớt thấp, hòa tan chon loc rutin, tro vé mặt hóa học, nhiệt độ sôi thập, không gây chảy nỗ, rẻ tiên, it độc hại, Nêu trích ly ruữm bằng dung môi kiểm, ngoài nỗng độ kiểm thi độ pH của quả trình axit hỏa sẽ ảnh hưởng lớn đến khá năng hỏa tan, phân: thủy hay kết tia rutin,
- Tỷ lệ dụng môtnguyên liệu (K,}; có ảnh hưởng én dễn tốc độ khuếch tán cũng như mức tan của ruta Irong một khoáng nảo đỏ, K„ tăng sẽ làm tăng tốc độ khuếch tán và khả năng hòa tan rutin nhưng lại lâm tầng tạp chất, đo đó làm tăng chi phi tach rutin khdi pha trich
- Nhiệt độ: với một số dụng môi trích †y, nhiệt độ tăng làm cho độ nhớt của dng
;nôi giảm, tạo sự khuếch tán đổi lưu liên tục và tăng khả năng tan của rutin Tuy nhiên tác động cửa nhiệt độ clử được sử cưng trong một giới hạn nhất định vì khi tăng nhiệt sẽ dẫn dễn sự phân hủy của rươn hay một só tạp chất, tăng mức độ hòa tan của tạp chát, tăng chị phí năng lượng và đặc biệt sẽ rất nguy hiểm với dung môi trích ly dễ bay bơi, đễ cháy nỗ Nếu trích ly rulin bằng nước thì yêu tổ nhiệt độ rái
quan trọng
- thời gian trích ïy: cần phủ hợp, kèo đài sẽ tạo điều kiện tạp chết khuếch tán vào pha trích nhiều hơn Thời gian trích ly phụ thuộc vào độ mịn nguyên liệu, dưng môi, nhiệt độ và phương pháp, công nghệ trích ly
- Điều kiện thủy động của dung môi: công thức (1.4) cho thây chễ đó thủy động của dung quôi đặc biệt quan trọng, Sự chênh lệch mỗng độ là động lực chính của quá
trình khuếch tán nên phải di chuyển hỗn hợp trích ly để tạo ra sự chênh lệch nắng
độ ở bề mặt phân cách pha Một số tác động có thể sử dụng như dimg ap suất cao, khuấy trộn, sóng siêu âm, sỏng viba hay sử dụng thiết bị có dao động mạch nhịp + Khuẩy trộn: làm tầng động lực khuếch tán Tuy theo giai đoạn trích ly mà khuẩy trộn ánh hướng khác nhau đến quá trình khuếch tán trong của nguyên liệu
Š 1GH:) - lom (tdn si 30GHs))
+ Sáng viba (bước sông khoảng 30cm (lần
Trang 34Song viba được ứng dụng trong 16 vi sóng với các dao động của trường điện Lừ Lân
36 2450 MHz ‘lan s6 nay có thể lâm nóng hiệu quả nước lỏng (nâu chín thức ăn từ bên trong) nhưng không hiệu quả với chất béo, đường và nước đá Có thế dừng là ví sóng làm thiết bị tích ly với dụng môi phù hợp là nước
+ Bóng siêu âm (tân số 1Ókdiz -10MH2): cò khả năng tạo ra các tác động hòa lý thông qua các hiện tượng sủi bong bóng Sử đựng sáng siêu ấm trong trích ly không những rút ngắn được thời gian mà còn làm tăng hiệu suất trích ìy |70]
1.2.1.2 Tich rutin hhoi pha trich
Phuong phap (ach rutin khdi pha đích chủ yếu dựa trên gác hiện lượng kết tinh, kết tủa rutin, đưa rườn từ dạng hòa tan về trạng thái rằn rồi thực hiện tách pha Dựa vào đặc tính của rutin và đung môi trích ly có thể tiên hành theo các cách sau:
- Với dụng môi trích ly là nước ở nhiệt độ cao > 100°C): pha trích dược làm lạnh
và rutin sẽ kết túa nằm đưới đáy thiết bị chứa nên chí cần lọc thu rutin thô
~ Với dụng môi Irích ly là ebmol lạnh: có thể nàng nhuệt độ pha trích (vì rutin tan tat trong ctanol lạnh nhưng tan kém trong ctancl nóng) Tuy nhiên phương pháp thường được dừng để tách rutn hỏa tan trong các dung môi nhóm rượu (metanol, elanol, ) là cho bay hơi dụng mới (cất dưng môi), Trong quá trình cất dụng mỗi, khi dung mỗi bay hơi một phân thi dung dịch
để đạt trạng thái quá bão hòa nến hiện tượng,
kết tỉnh rutin sẽ xây ra
- Với dung môi trịch Ìy là kiềm (natrihydroxyt,
nước vôi,.}: do rutin tan trong mỗi trường
kiểm và kết tửa Irong môi trưởng axit nên thay
đổi pll pha trích sẽ làm rubn kết tủa (axthóa 9 1mw l2
tỉnh (m) theo thời gian ( [4]
kết
1- khi quá bão hòa mạnh, 2-khi
Tỉnh chế run được thực hiện theo nhiễu quả bão hòa
phương pháp khác nhau Phương pháp truyền
Trang 35thông được thực hiện chủ yếu là hòa lan và kết tính lại run nhiêu lần trong nhiều loại dung mỗi khác nhau Trong các quả trình kết tĩnh nảy, vận tốc kết tính dầu tiên bằng 0 (giai đoạn tạo mâm) sau đỏ đạt cực đại trong thời gian ngắn rồi lại giảm dân dén 0 (hinh 1.5), Dung môi thích hợp được lựa chọn là các dung môi có độ hoà ta xutin tăng khả nhanh theo nhiệt độ hoặc cỏ khá năng hoà tan nhiều tạp chất để quá trình tĩnh chế hiệu quả Ngoài ra côn có thế đứng phương pháp chiết lại trang dưng môi hữu cơ hay dùng chất hấp phụ tro cỏ bộ khung xốp bề mặt riêng lớn như silieagel, nhôm hoạt tình, đất chiết, celit, cacbon hoạt tình đề hập phụ các chất màu
và loại những tạp chất có cầu trúc công kénh hon rutin
1.2.2 Tổng kết các quá trình trích ly, tỉnh chế rutin cơ ban
1221 So hược kết quả cũa các nghiên cửu
Do phát hiện được khả năng phục hồi thành mạch đặc biệt của rutin, nghiên cứu trích ly rutin (từ kiểu mạch) dã trở thánh muội cơn sốt trong giới khoa học Châu Âuu
mà kết quả của nó lả hoàng loạt các Patent sảng chế về công nghệ trích ly rutin [5ó,
79, 86], loc nutin va tinh chè ruữn từ kiêu mạch đã ra đời, tập trmp nhiều nhật vào
những năm 1946-1953 [79] Trong các nghiên cứu này, cải tiền công nghệ thường tập trung vào loại nhựa, chất béo khói dịch chiết ngay từ giai đoạn trích ly,
* VỀ trích ly run: Các dụng môi được sử đụng chủ yêu là nước sôi, etanol,
propanol, axeton, metyl etyl xeton, hay hén hợp cáo đung môi Thí đụ như trích ly
vuln Lit hat kigu mach may min có thể dùng etmal (30-80%), axit acetic (3-15%) (hoặc hễn hợp của chủng) với tỷ lệ lỏng/#ăn = 5⁄10, ở 50-80°C trong 1-3h; từ lá kiểu, mach ding nude séi; tir 14, thân mạch ba góc dùng eTanol 70% 6 80°C [7] Rutin trong phá trích được lách ra bằng cách cất dụng môi hoặc kếi tia rutin Flanol 95%
có thể thêm vào khi cat chan không đề protein và chất keo đông tụ, lọc bỏ phản đông tụ hóa hơi địch lọc để loại côn sau đó Sản phẩm thô có thế được hoa lan va kết tỉnh lại trong, côn, ctlry] benzol, Silieagel có thể dược dùng như chất trợ lọc dễ loại nhựa và chất béo hay hắp phụ sắc tỏ máu đã fagopyrin (fagopyrin có trong rutii thô trích ly từ mạch ba góc) [7] Tạp chal ước khi trích ly có thể loại bằng,
t2 a
Trang 36clorofac, axil clohydric lofing, axit sulfuric loding va dling FeCl; 5% để xác định đầu Tuệu chiết kiệt ratin |5]
Quá trình trích ly rain có thể được cấi tiên bằng cách thêm váo pha trích một phân đoạn hydroeacbon (phản đoạn khoáng spkit có nhiệt độ sối 160-190°C, dung xôi thơm, phân doạn naphta) để bay hơi có nhiệt dé si cao hon dung môi trích dễ loại nhựa thực vật, clorophyl Cất pha trích trên điểm sôi của dưng mỗi để thu hồi đụng môi, làm lạnh phân cin dé thu rutin tỉnh hơn với hiệu suất đạt tới 90-959, Cải tiên mày đã lưại bỏ sự nguy liểm của vừng quả nhiệt trong quá trình cất dung: nuôi
hờ hydrocacbon làm chất lỏng đệm và kết hợp thực hiện tách, làm sạch các tạp chất dau trong rutin
* Vé tinh ché rutin: qua tinh tinh ché rutin duoc nhiều nhà khoa học quan tâm Từ
xăm 1947-1955 da 6 wn 10 patent (cha yéu 6 châu Âu) céng bé ban quyền phương pháp tỉnh ché rutin Voi đặc thủ nguyên liệu chỉnh là kiểu mạch nền các công trình này chỉ tập trung vào tinh chế rufn thô trích ly từ kiểu mạch Ở ViệL Nam, hầu hết cáo nghiền cứu dêu tập trung vào vẫn dễ chiết xuất rutin từ nụ hộc, phan tinh chế run chỉ được để cập đến Phương pháp hóa tan vá kết tính lại trong, nước và mội số dụng mỗi như elanol, metauol, đielomelan, nước sôi, elorofoe, aweton thưởng dược sử dụng, thi dụ như hỏa tan rutin trong metanol sỗi và kết tủa
‘bang dung dich kiém, , [14] Theo tai ligu [23] thi két tinh lai rutin trong etanol 80% có thế đạt hiệu suất tỉnh chế tới 76,63%,
pháp tinh chế rulin phù hợp, phải dựa vào đặc điểm của tạp chất trong các sâm phẩm nay Thi du trong kiểu mạch, ngoài ratin còn có 12-15% protein, amino axit, chat
Trang 37béo, khoảng (sắt, phốt pho, đồng, kẽm), vitamm BỊ, B3, do đó rulin thô trích ly Lừ
kiểu mạch sẽ mang các tap chất trên rong số các tạp chất đó thì sắt, phức sắt và phức đảng là những chất khó tách nhất, không thể loại được bằng các quá trình vật
lý, chiết, dùng chat hap phụ hay kết tĩnh Đề xử lý chúng phải hỏa Lan rutin wong, nước sôi rồi lảm lạnh dén 70°C, axit hoa dung dịch tới pH = 2,6 và duy trì & 70°C
trang 1giờ sau đó mới làm lạnh, lọc thu rutin tỉnh hơn Dỗi với rutin chiết từ nụ hỏe,
+ Ảnh hưởng ca dưng môi trích y run: do khả năng hòa tần chọn lọc của mỗi dung môi trích ly khác nhau má rutin thỏ cũng mang những tạp chất khác nhau Tử nguyên liệu nụ hỏe, rutin thổ chiết bằng nước sẽ lẫn nhiều chất như pectin, pectat
đo đó bị xem, keo đính và hàm lượng thấp, sản phẩm có màu xanh lục Nếu dùng, dung môi trích ly là kiểm, rutin thổ sẽ lấn nhiều tạp chất mang tỉnh bazm, sản phẩm
có màu váng sậm Nếu dùng dưng môi trích ly là các dung méi httu cg, rutin thô lẫn
nhiều øloropbyl, sắc tố, chất béo NHư vậy, để khắc phục clorophyl trong rutin thô,
có thể dùng tetracloruacacbon, để loại điệp lục và chất béo hoà tan khi chiết
niiệt độ đã được tìm thay (hinh 1.6 va hinh 1.7)
Ba loại dung môi chiết chính đã dược đẻ xuất và lựa chọn dẻ trích ly rutin lá
“2 4
Trang 38Tink 1.6: Dộ hoà tan tương đối của Tinh 1.7: Dộ hoà tan tương di cia
rutin trong mde [17] rutin trong dung dich etanol [17]
nước, kiểu và rượu Dựa vào dung môi, quả trình Wich rutin từ nụ Hộc có thể
tạm thời phân ra làm ba phương pháp chính sau:
* Phương pháp nước: dựa vào độ Lan khác nhau của run trong tước theo nhiệt độ
(ảnh 1.8): lan nh
ding lam dung môi trích ly cũng như tỉnh chế rutin
trong nude > 100°C va iL tas rong nude lạnh nên nước được
+ Uy điểm: Dung môi là nước nên không dộc, rẻ tiền, an toàn, không gây cháy nỗ; sản phâm không bị lẫn điệp lục, tỷ lệ clorophy1 tan lẫn ít (< 0,004 %4) [H1]
1 Nhược điểm: đòi hỏi lượng nước sôi lớn, đụn nâu trên thiết bị công kênh; hiệu suất
trích ly tháp, rutin lẫn nhiêu chất khác như pectin, pectat [14] đo đó bị xam, keo
đỉnh, màu xanh lục và chỉ dạt chất lượng thổ,
Phương pháp này được sử dụng phổ biến ở Anh, Mỹ, Úc Nguyễn Văn Dân và
công sự đừng phương pháp này để ích run từ mạch ba góc năm 1989 [7] Trong báo cáo dự án sản xuất rutin năm 1995 cũng sử dụng nước quả nhiệt dễ trích ly rutm
tử nụ hoẻ [7, 17, 75]
* Phương pháp kiểm: run là một glueozit cò các nhóm — OH tự do của phenolic (đặc biệt là nhóm OH ở vị trí T) nên dễ tan trong mỗi trường kiểm Các loại dụng, dich kiểm sử dụng dễ trích ly rutin là natrihydroxit, amoniac, natri cacbonat, nước vôi, Pha trích có thể được axit hoá bằng axit đề rutin thô kết tủa hoặc tach ra bang dung mỗi hữu cơ ở môi trưởng axit [7]
Trang 39
+ Ui điểm: Dụng môi dễ kiếm, rẽ tiền; tiết kiệm nhiên liệu, wang lượng; trang Hiết
bị đơn giãn
1 Nhược điểm: Với dụng, địch kiểm rutim rất ít bị ảnh hưởng nhưng ở điều kiện
dung dịch kiểm dặc và có nhiệt độ cao lầu câu trúc rutin dé bị phá vỡ Quá trình axiL hoa cho rutin két tia phai không chế độ pH thích hợp để tránh phân huý rutin thành: quercetin va rutin chura két tủa hét trong, pha trích
Phương pháp này dược áp dụng ở Runaui, Hungari Bộ môn Cỏng, nghiệp Dược
- DI Dược LIá Nội cũng sứ dụng phương pháp nảy trong nghiên cứu trích ly rutin ở quy mô PTN [7, 39]
* Phương pháp dùng dung môi hữm cơ khác: theo tài liệu [23], dụng địch mắt axetie 1% trong nước trích ly được rutin với hiệu suất 25,4% Hẳu hét các dụng môi hữu cơ cá khả năng hoà tan rutin như axeton, etyl axeton, pyridin, đặc biệt là nhốnt rượu như elanol, relanol, iso-propanol đã được sử dụng để trích ly run
Rutin tan trong metanol và ctanol theo nhiệt độ (bình 7.7) nên hai đụng môi này được sứ dụng làm dụng môi trích ly chính [7, 17, 39, 63]
1 Ứu điểm: dụng môi có tỉnh chọn lọc nên hảm lượng rutin sản phẩm va hiệu suất trích ly cao
+ Nhược điểm: đụng môi đất tiên và độc hại: nêu đừng metanol, etanol, propanol thì tốn kém thêm trong cỏng doạn cất dung môi Sản phẩm thỏ lần nhiều elorophyl, sắc
tố và chất béo [14]
Ở Đức, Mỹ, Việt Nam thường sử đụng etanol để trích ly rutin [27, 39]
1.2.3 Tình hình nghiên cứu sản xuất và tiêu thụ rutin ỡ Việt Nam
1.2.3.1 Tình hình nghiên cứu và sẵn xuẤt rutin
Đo nụ hòe có từ lâu đời và sẵn có ở Việt Nam, hầu hết các nghiên cứu trích ly rutin dược tiền hảnh trên cơ sở nụ hoè, các nghiên cứu từ nguyên liệu khác chỉ mang
tính chất công bố phát hiện [16, 42, 47, 48] Năm 1962, xi nghiệp được phẩm TW 2
đã đưa quy trình trích ly rutin vào sản xuất công nghiệp nhìmg rutin chỉ được sử dụng trong nước làm thuốc chữa bệnh và làm phẩm màu cao viên Trong giai doại
39
Trang 401965-1975, rulin sân phẩm của Viện được liệu đã được sử cụng làm thuốc tim mạch;
đã có quy trình trích ly rutin từ nụ hoš dạt TCDĐ Đức (DAH7) (hiệu suất 24%) dược chuyển giao trong nước Dèn năm 1989, nghiền cứu trích ly rntin vẫn tiến hành ở
nhiều nơi như trường ĐH dược Hà Nội, Viện dược liệu, xí nghiệp Hoá dược Một vải
cơ sỡ công bố đã sản xuất run lá xí nghiệp dược phẩm TW2, xí nghiệp liên hợp được Thái Hình, Xi nghiệp hoá được, Viện khoa học Việt Nam, Công ty được liệu
TW 1 Đề tài “Mghiên cứa phương pháp chiết xuất rưườn đạt tiêu chuẩn xuất khẩu tir hoa hos” ctng đã được triển khai [39] Phương pháp trích ly rutin được để cập trong
thời gian này vẫn là dùng nước sồi, kiểm và cổn (dig etanol, metanol) Theo kết quả công bố thi dùng etanol 95% trona 15 phút chiết được trên 65% rutin va sau 1h chiết được 85-95% run [7] Cha đến năm 1995, dự án “Nghiên cứu triển khai công nghệ sân xuất thứ rutin chất lượng cao” đã nghiên cửu trích ly rutin bằng nước qua
xử lý Dây chuyển sân xuất ruun chất lượng cao (ở nhiệt dộ >100°C, áp suất 1~5aU)
hơn là nghiên cứu tim các gải pháp công nghệ |39] Dưỡng như mong muôn tìm ra
một hệ dung méi tét hon cho qua trinh trich ly rutin tir mu hee của các nhá khoa học
'Việt Nam vẫn khóng đùng lại Các nghiên cứu khảo sát trên nhiêu hệ đung môi như alanol (60%, 95%), amonihydroxil, (20%), natribtydroxit (0,15+30%), nude (100°C, 120°C), dung dich natricacbonat 1%, axit axetic, metanol (50%, 70%, 80%, 90%) va
etanol (50%, 70%, 80%, 90%) van duce cing bé [13, 14, 27] Nhận định chung vẫn
van la; ctanol, metanol trich ly rutin tt nhat (ctanot 80% cho hidu suat trich ly 29- 29,5% [27]; natrihydroxit 20% là dưng môi tết hơn cac kiém khac [13, 14]
Trong những năm gân đây, qua các phương tiện truyền thông nhiều doanh nghiệp công bổ chính thức sân xuất rutin nhu BV Plwmma có công guải chiết 20 tấn Trutr/năm (hàm lượng 98,0%), có cả công nghệ bảo chế viên rướn bao đường (GMP), vimedimex có khã năng cung cấp rutin > 50 tắn/năm Bên cạnh các doanh
40