Những kiến nghị của để tải hy vọng sẽ đem lại những kết quả thiết thực cho việc hoàn thiện các quy định pháp luật về CTCK khi tiến hành súa đối, bố sung trong thời gian tới nhằm vừa tao
Trang 1DAI HOC QUOC GIA HÀ NỘI
KIEOA LUAT
LÊ ANI ĐỨC
PHÁP LUẬT VIỆT NAM VẺ HOẠT DỌNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN TRONG MỐI QUAN HỆ VOI VAN DF BAO VE QUYEN LOT CUA NHA DAU TU
LUAN VAN THAC Si
Hà Nội - 2009
Trang 2DAT HOC QUOC GIA HA NOT TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGITE
LE ANH DUC
PHÁP LUẬT VIỆT NAM VE HOAT DONG KINH DOANH
cUA CONG TY CHUNG KHOAN TRONG MOI QUAN HE
VỚI VĂN DE BAO VE QUYEN LOI CUA NHA BAU TU
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 62.38.50
TÓM TẮT LUẬN VĂN TIIẠC SĨ
TIả Nội - 2009
Trang 3LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết
quả nêu trong Ludn van chưa được công bổ trong bái kỳ công trình nào khác Cúc
số liệu, ví dự và trích dẫn trong Luận văn dâm bảo tỉnh chính xác, tin cậy và trung
thực Tôi đã hoàn thành tắt cả các môn học và đã thanh toản tốt cả các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Khoa Luật Đại học Quấc gia Hà Nội
Vậy tôi viết Lời cam đoạn này đề nghị Khoa Luật xem xét đễ tôi có thế bảo
vé Ludn vin
Tôi xi chân thành cảm ơn!
NGƯỜI CAM DOAN
Lê Anh Đức
Trang 4MUC LUC Trang
Chương I: NIHỮNG VĂN ĐẺ LÝ LUẬN PHÁP LUAT VE NBT VA
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CTCK TREN TTCK
1.1 Những vấn đề lý luận pháp luật vẻ nhà đầu tư trên thị trường, chứng khoán 08 1.2 Những vẫn để lý luận pháp luật về hoạt động kinh đoanh của Công ty chứng, khoán với việc bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tu se 29
Chương 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG PIIÁP LUẠT VIỆT NAM Vii HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VỚI VAN DE BAO VỆ QUYỄN LỢI CỦA NDT
2.1 Thựo trạng áp đựng pháp luật Việt Nam về hoạt động kinh đoanh môi giới của
Công ty chứng khoán với vấn đẻ báo vệ quyền lợi của nhà đầu tư we 4S 2.2 Thực trạng áp dụng pháp luật Việt Nam về hoạt động tư vẫn đầu tư của Công,
ty chúng khoảu và vấn dễ bão vệ nhà đầu bư sexy sexy 5Ö
2.3 Thực trạng áp dụng, pháp luật Việt Nam vẻ hoạt động tự doanh trong mỗi quan
2.4 Thực trạng áp dụng pháp luật Việt Nam về hoạt dộng bảo lãnh phát hành chứng, khoán và vấn đề báo vệ quyền lợi của nhả đầu tự _.- - 58 2.5 Xử lý hành vi phạm của Công ty chứng kheán và vấn để bảo vệ quyền lợi của
2.6 Phá sản Công ty chứng khoán và vẫn đề bản vệ quyển lợi của nhà đầu tư 70
Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN TIHữN PHÁP LUẬT VE HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỬA CTCK DE BẢO VỆ LỢI ÏCH CUA NBT
3.1 Nguyên tắc hoàn thiện pháp luật vẻ hoạt động kinh đoanh của Công ty chứng, khøán để bảo vệ lợi ích hợp pháp của nha dau ue 16
ta
Trang 5DANH MỤC CÁC KỶ HIỆU, CÁC CHỮ VIET TAT
3 | Sé giao dich chứng khoán SGDCK
Trang 6MO DAU
1 Tỉnh cấp thiết của dé tai
Mới chỉ ra đời chua đây 9 năm, TTƠK Việt Nam đã có những bước phát triển
dang kể, trở thành kênh huy dộng vén trung và dai han hiệu quả cho doanh nghiệp tỏi riêng, cho thị trường vốn nói chung Nua cuối năm 2006, đầu năm 2007, TICK,
đã có bước phát triển nhảy vọt, kéo theo sự ra đời của hàng loạt các thiết chế trung
sian trên thị trường, trong đỏ có các CTƠK
CTCK ra đời đã kịp thời đáp ứng được đòi hỏi cấp bách của thị trường, gia tăng,
tỉnh mình bạch, bình đẳng, công bằng giữa các chủ thể mm gia thị trường Tuy
nhiện, sự ra đời ồ ạt của hàng loạt các CTCK cũng gây ra những hậu quả tiêu cực
cho thị trưởng, ảnh hưởng trực tiếp đến bản thân các công ty nảy và lợi ích của các
NPT tham gia thi trường Hệ quả đưa lại sau khoảng thời gian “chạy đua” xin cấp
siấy phép thành lập CTCK là tính trạng các công ty nảy phải “vật lộn” trước bải
Toán duy trì hoạt động trước áp lực cạnh tranh giữa các CTCK với nhau, đặc biệt là
trong giai doạn thị trường lải chính thế giới va trong nude đang có những biên có bắt lợi Mặt khác, do có những lợi thể nhất định nên dễ dẫn đến khả năng CECK xâm phạnn đến quyên lợi của khách hàng (NĐT) Vì vậy, lắc giã chợn để tài nêu trên
để triển khai nghiên cứu vì những lý do sau:
Một là, mặc dù Luật CK và các văn bản hướng dẫn thì hành đã cỏ những quy
định khá cụ thế về trách nhiệm của CTCK khi tiến hành thành lập, hoạt động kinh
doanh nhưng sau một khoảng thời gian áp dụng, những quy định này dã bộc lộ
những lễ hỗng lớn cỏ khá năng gây phương hại đến các chủ thể khách củng tham gia thị trường trong đó có các KĐT — là chủ thế chính quyết định sự tổn tại, én định
và phát triển của thị trường,
Tai là, pháp luật đường như mới chỉ tính đến tỉnh huẳng CTCK thành lập ma
chua có những dự liệu cần thiết cho tình huôồng các công Ly này lâm vào tình trạng
giải thể, phá sản Đặc thủ hoạt động của CTCK là có khả năng ảnh hưởng, tác động, đến nhiêu chủ thế khác nhau Hoạt động kinh đoanh CK của CTCK là hoạt động,
kinhh doanh có điều kiện Mặt khác, rong nhiều trường hợp, lải sẵn, quyển lại, nghĩa vụ của các chủ thể trong mỗi quan hệ với CTCE rất khó xác định Vì vậy, nếu chỉ đơn thuận đựa vào các quy định của luật phá sản doanh nghiệp sẽ không thế xử
Trang 7lý thấu dao va đôi khi không tìm ra giải pháp hợp lý, tối ưu các vẫn dé pháp lý phát
sinh;
BỘ rêu tu thê
Ba là, trong môi tương quan với khách hàng, CTƠK là chủ
hon trong qua trinh diu tu, CICK khéng chi cd thé mạnh, khả năng vẻ năng lực tài chinh ma cén có lợi thể lớn về nhân lực và kỹ thuật Trong khi đó, trong những trường hợp nhất định, CTCK và khách hàng đếu là những NĐT có mục tiêu hướng
tới là lợi nhuận Trên TCK tập trung, tắt cá các lệnh của khách hàng phải thực hiện
théng qua CTCK, do vay, rat dé dan dén khả năng xung đột lợi ích giữa hai chủ thế
xảy Nghiên cửu thực trạng áp dụng pháp luật điều chính hoại động kinh doanh của
CTCK trong mỗi quan hệ với vấn đề báo vệ quyền lợi của NDT sé gép phản đóng góp ý kiến, để xuất cho các nhà làm luật hoàn thiện các quy phạm pháp luật điều
on
chỉnh có hiệu quả hoại động kinh đoanh của CTCK nhằm đem bại sự phát triễ
dịnh, lành mạnh của thị trường và báo vệ tối ưu quyền lợi hợp pháp, chính đáng của
NDI
2 Tình hình nghiên cứu và ý nghĩa lý luậ
y, ở nước †a, đến nay đã có nhiều công trình nghiên cửu, bài
kể dến một số công trình như: Đoàn Quốc Hùng, Pháp luật về hoạt động kinh
doanh CK của CICK _ Thực trạng và giải pháp hoàn thiện, Trường Dại học Luật
Hà Nội, năm 2002, Nguyễn Bảo Giang, CTCK đheo pháp luật Việt Nam, Trường Đại học Luật Hà Nội, năm 2005; Hoàng Thị Quỳnh Chỉ, Pháp luật về bảo vệ quyền
và lợi ích cita NDT trén TICK tap trung ở Liệt Mam, năm 2008; Vũ Nhất Tâm, Bảa
vệ quyên và lợi ích hợp pháp của NĐT cá nhân trên TICK & Viet Nam, nim 2008
Các công trình nảy dẻ cập đến các vấn dễ pháp lý liên quan dến hoạt dộng kinh doanh của CTCK và các van đẻ pháp lý liên quan đến việc bảo vệ quyền lợi hop
pháp của NĐT Tuy nhiên, một số công trình được nghiên cứu vào thời điểm những,
năm trước khi Luật CK được ban hành nên chưa giải quyết được các van dé pháp ly
sơ bản đặt ra trong giai đoạn hiện nay Mặt khác, hàu hết các cổng trình này mới chi nighién ctu mét cach độc lập vẫn để cơ cầu lỗ chức, nội dụng hoạt động và các vẫn
dé khác của CTCK mà chưa để cập và giải quyết mối tương qua giữa hoạt động,
kinh đoanh của CTCK với việc đảm bảo quyển lợi của NĐT Thêm vào đó, trước
Trang 8bỗi cảnh TTCK trong nước va thể giới dang có những biển dộng lớn như hiện nay,
hàng loạt các CLCK lâm vào tỉnh trạng khỏ khăn, thua lỗ, trên thị trưởng cỏ những,
vụ việc Iranh chấp gây lỗ hại nghiệm trọng đến lợi ích của NĐT thì việc
G giá lựa
chon nghiên cửu một cách có hệ thông và dây đủ dẻ tài trên mang ý nghĩa lý luận và thục tiễn sâu sắc Những kiến nghị của để tải hy vọng sẽ đem lại những kết quả thiết thực cho việc hoàn thiện các quy định pháp luật về CTCK khi tiến hành súa đối, bố sung trong thời gian tới nhằm vừa tao ra môi trường pháp lý thuận lợi cho các CTCK hoạt động hiện quả, vừa đảm bảo tốt nhất lợi ích hợp pháp chính đáng của các NĐT khi tham gia thi trường Tác giả by vọng rắng, với sự đầu tư thích đáng, kết quả nghiên cứu của đề tải sẽ là một tải liệu tham khảo cỏ giá trị
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Để lãi lập trung nghiên cửu những vấn để pháp lý điều chỉnh các nội dung hoạt dộng kinh doanhh của CTCK trong mỗi tương quan với việc bảo vệ quyền lợi hop phập của NĐT Trong quá trình nghiên cứu, tác piã sẽ chỉ ra những vấn đề pháp lý chưa đông bộ, chưa hoàn thuện, dòng thời, đánh giá thực trạng và những vưởng mắc phat sinh trong quá trình ap dụng pháp luật, Trên cơ sở đó, để tải sẽ để xuất các giái pháp hoàn Hiện khung pháp lý về CTCK nói riêng, TTCK nói chúng, gốp phân cũng cổ, cải thiện tỉnh mình bạch, ôn định của thi trường và lợi ích của các bên khi
tham
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận vân
Trên thục tế, CTCK và NĐT có thể tham gia vào các loại TTCK, kế cả TTCK
chính thức và TTCK phi chính chính thức, TTCK tập trung và TTCK phi tập trung,
Theo đó, mỗi quan hệ giữa XĐT và CTCK cũng rất đa dạng Tuy nhiên, trong phạm
vi của luận văn, tác giá chứ di sâu nghiên cứu các khia cạnh pháp lý liên quan dén hoạt động kinh doanh của CTCK trên TTCK lập trung trong mỏi quan hệ với vẫn đẻ tảo vệ quyên lợi của NĐT
gia TTCK
5 Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng phương pháp phân tích, Lổng hợp nhằm tìm hiểu và khải quái
những nội dung pháp lý cơ bản diểu chủnh hoạt dộng của CTCK và những quy dịnh
phàp lý ghỉ nhận, bảo vệ quyền lợi của NĐT; thống kẻ, khảo sát thực tiễn hoạt động,
Trang 9kinh doanh của một số CTCK và thực tiễn tham gia giao dich cla NBT trén thi trường Luận vẫn cũng sứ dụng phương pháp sơ sánh quy phạm pháp luật nước
trgơài có cùng đối lượng và lĩnh vực điển chỉnh để vận dụng những điểm tích cực phủ hợp với thực tế của TTCK Việt Nam
6 Dụ kiến kế hoạch thực biện
Buớc 1: Nghiên cứu các vấn dé pháp lý chung về bảo vệ quyên lợi của NĐT và
hoạt động kinh doanh của CTCK;
Thước 2: Nghiên cứu thực trang áp đụng pháp luật Việt Nam điều chỉnh hoạt động kinh doanh của Œ TCK Irơng mỗi tương quan với vẫn dé bao về quyên lợi của
NDI;
Bước 3: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện các quy định hiện hành của pháp luật
Việt Narn để hải hòa lợi ích của CTCK va NDT
7 Kết cầu của dễ tài
Chương 1 Những vấn đê lý luận pháp luật về NĐT và hoạt đông kinh doanh
Trang 10Chương 1
NHỮNG VĂN DÈ LÝ LUẬN PHẤP LUẬT VỆ NHÀ DẦU TƯ VÀ HOẶT
ĐỌNG KINH DOANH CUA CONG TY CHUNG KHOAN
1.1 Những vẫn đề lý luận pháp luật về nhà đầu tư trên thị trường chứng
khoán
TTCK là mật trong những kênh huy động vốn quan trong và hiệu của nên kinh
tế, Đây là thị trưởng tạo ra nguồn vên trung va dai han quan trọng, góp phân hình Thành nên cơ câu vốn của đoanh nghiệp Chinh nguồn vấn này đã làm giảm bớt sự
lệ thuộc cửa các doanh nghiệp vào hệ thống tín dựng ngân hàng, qua đó làm gia
tăng tỉnh chủ động, tích cục của các công cụ, đòn bẩy tái chính của các doanh nghiệp Để TTCK vận hành én định và hiệu quả cân đên sự tham gia vã đóng góp tích cuc của tất cả cáo chủ thể trên thị trường gồm nguời mua, người bản, người
trung gian và cơ quan quán lý Trong đỏ, người mua và người bán chỉnh là những,
NET - chủ thế giữ vai rô quyết định đến sự tổn tại, phát triển của thị trường Họ là
những cá nhân hay tổ chức có tiễn nhàn rỗi hoặc cỏ nhụ cầu sử đụng hiệu quả đồng
cứ cho rẵng việc mua, bán chứng khoán sẽ đem lại lợi nhuận thí NDT sẽ không loại
luôn hướng đến mục tiêu là lợi nhuận và tối đa hóa lợi nhuận Tuy nhiên, đầu từ CK
có những điểm đặc thù so với các hoạt động đầu Lư thông thường và bản thân người
thực hiện hoạt dộng đầu tư CK cũng có những nét đặc trưng riêng so với các NĐT
nói chung Bau tư được hiếu lả việc “NĐT bỏ vên bằng các loại tải sản him hình
Trang 11hoặc vô hình dé thực hiện các hoạt déng dau tu” (27, D3] Nếu xét trên tiểu chỉ quấn lý hoạt động đầu tư, cỏ thể phân chia hoạt động đầu tư thành hai loại: đầu tư trực liếp và đầu tư gián tiếp Đầu Lư trực tiếp là hoạt động của NĐT đầu tư vốn bam dâu hình thành nên tải săn, sau dò trực tiếp tiền hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh, tức là trục tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư Trong khi đó, đâu tư gián tiếp là hình thúc đầu tư thông qua hình thức mua cế phiêu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ
và các loại giấy tờ có giả khác và do vậy, NĐT không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đâu tư Dâu tr CK khác với các hoạt động đâu tư thông thường ở chỗ, nó
có bân chất là hoại động đầu tư gián tiến NĐT CK là những người thực hiện hoạt
động đầu tư CK, mặc dủ không trực tiếp tham gia vào các công đoạn, qua trinh san
ất, kinh doanh nhưng trên TTCK họ là chủ thể có vai trò vẻ cùng quan trọng,
trong việc duy trì Ổn định và thúc đẩy thị trường phát triển Mặt khác, nhờ có hoạt dộng dầu tư CK của cáo MĐT mà nguồn vốn trung và dải hạn trong xã hội dược huy
động, phân phối và sử dụng hiệu quả, qua đó, hoạt động đâu từ của các NĐT CK đã
tác động tích cực trở lại các doanh nghiện- nơi điển ra hoại động dầu tư lrực liếp
1.1.1 Sự cần thiết phải bảo vệ quyền vả lợi ích của nhà đầu tư trên thị
trường Với lực lượng đông dão, NĐT là bén tạo nên “câu” hàng hóa của thị trường,
bên cạnh lực lượng “cưng” là các tổ chức phát hành, tổ chức niêm vết Bằng việc
mua, bán các loại CK, NĐT đã tạo ra tính thanh khoản cho thị trường, qua đó, tạo
niên “tinh hap dẫn” cho các loại CK Đây là yêu tổ vô củng quan trọng, là thông số phản anh lang tin ctia NDT déi với thị tường Thông qua hoạt động đầu tư CK, Nhà nước có thể điều tiết, định hướng việc sử dung các nguồn vốn trong xã hội, giảm bớt lượng tiễn dư dọng trong đân, diểu hòa quan hệ cung — câu bảng hỏa, không chế lạm phát Cũng qua hoạt động đầu tư của các XĐT CK Nhà nước có điều
kiên để tả chức triển khai thực hiện triệt để các mục tiêu cãi cách kinh tế trong đó
néi bật là việc phân tách giữa vai trở quản lý của Nhà nước và tỉnh chủ dộng, hiệu
quả của các doanh nghiệp Quá trình cỗ phân hóa các doanh nghiệp Nhà nước sẽ đạt
Trang 12được mục tiêu và kỳ vọng của Nhà nước khi dược các NĐT trong và ngoài nước,
các tổ chức và cá nhân quan tâm đầu tư, qua đỏ, gớp phân xây dựng cơ chế quản trị
doanh nghiệp ngày cảng hiện đại, hoàn thiện, lành mạnh và hiệu quả cao hơn
Đôi với các tổ chức phát hành, nếu CK của doanh nghiệp được giao dich nhiều chứng tỏ CK cia họ được công chúng đâu tư quan tâm và đánh giá tốt Mặt
khác, vì được nhiều NĐT quan tâm tìm hiểu, phân tích, đầu tư nên hình ảnh của tổ
chức phát hành có CK niêm yết được công chủng biết đến nhiều hơn, uy tín, thương, hiệu của doanh nghiệp được nâng lên Thực tê cho thây, kết quả của các đợt phát hanh cia doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào tỉnh thanh khoản của ỚK, vào tiểm tin của các NUT đối với tổ chức phát hành Với việc sử dụng CK làm công cụ đề huy động vễn đã giúp đoanh nghiệp trực tiếp tham gia vào thị trường vốn, chủ đồng Irong việc tìm kiếm và huy động vốn cho sâu xuất, kinh doanh, giảm bớt sự phụ thuộc của doanh nghiệp vảo hệ thống ngân hàng, Đồng thời, doanh nghiệp cũng,
luôn có ý thức hoạt động và quản trị công ty theo hướng mình bạch, khoa học và Tiệu quả hơn, đáp lại sự kỳ vọng của các NDT
Đôi với các thiết chế trung gian trên thị trường như CTCK, CTQLQ thi vai
trỏ của các NĐT là không thế phủ nhận Với quy mô hoạt động như hiện nay, các CTCK chủ yêu trông chờ vào hai hoạt dộng chính của mình lä hoạt dỏng môi giới
dau tu CK va hoạt động tự doanh chứng khoán lloạt động mỗi giới đem lại nguồn
thu phí môi giới cho các CTCK, đoanh thu phí môi giới phụ thuộc vào số lướng NET mỡ tài khoản giao địch, khối lượng và giá trị giao dịch của họ Trong khi, tự doanh chứng khoán là hoạt động mà CTCK thực hiện việc mua bản CK với vai trỏ như một NĐT thì họ cũng cản phải có những NET khác củng quan tầm mua bán,
duy trí tỉnh thanh khoản cho thị trường, Đối với CTQLQ, họ cần đến vai trỏ của các NDT bởi vi cáo NDT là những người góp vên hình thành nên quỹ hoặc đầu tư tiền
10
Trang 13qua viée tham dinh danh giá giá trị sử đụng của hàng hóa Tuy nhiên, CK là loại
hang hóa đặc biệt, giá trị của CK không kết tỉnh trong bản thân CK với tính cách lá một sân phẩm Hữu hình mà được nhìn nhận và đánh giá thông qua giá trị, tềm năng, của tổ chức dã phát hảnh ra chủng Giá trị của một doanh nghiệp dược thẻ hiện trên nhiều tiêu chí, trong đó, không thả không kể đến các tiêu chỉ như kết quả hoạt động
sân xuất kinh doanh của doanh nghiệp; định hướng, chiến lược hoạt động tiểm
năng, thể mạnh cúa doanh nghiệp, đội ngũ quấn trị điểu hành của doanh nghiệp đỏ Tât cả những yếu tố này sẽ tác động trực tiên đến quá trình phân tích, cân nhắc của NĐT trước khi đưa ra quyết định đầu tr Tuy nhiên, không phải yếu tố nào cũng
dễ đảng đánh giá, thẩm định và thông tin cưng cấp cho các NT không phái bao giờ cũng phản ánh đúng thực tế hoạt động của các đoanh nghiệp Do vậy, rủi ro đối với cic NBT CK là rất lớn Rồi ro đó sẽ cảng cao hơn đối với cde NDT dau tr theo
“chién luge dầu co”, thiểu sự cân trọng và hiểu biết cân thiết, Các NỘI nay thường, nhằm đến những lợi ích trước mắt, họ thường chớp thời co để mua, bán CK một cách nhanh chồng, Hoạt động đâu tư của họ thuờng có tính chất may rủi vì họ không chủ ý đến việc phân tích tỉnh hinh hoạt động kinh doanh của tổ chức phát
hanh ma chỉ chú ý đến tính thanh khoản của ƠK và tình hhút giao dịch trên thì trường vào một thời điểm hoặc giai doan ngắn, từ dỏ dưa ra những nhận dịnh, dự
đoán vẻ việc ting, gidm gia CK để rồi đi đến quyết định mua bản CK để hướng chênh lệch giá Thời gian nắm giữ CK của oác NĐT áp đựng “chiến lược đầu cơ” thường ngắn và “chiến lược” này thường dược các cá nhân don lẻ, thiếu chuyên
nghiệp sử dụng Ngoài ra, các NỮT CK còn phải dối mặt với hàng loạt rồi ro khác, trong đó có những rủi ro cơ bản sau
ủi ro thị trường: Đây là loại rủi ro phổ biến và cỏ phạm vị tác động lên tất
cä các tả chức, cá nhân tham gia đâu tư CK Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá cả của các loại CK trên thị trường biến động theo một chiều trơng một khoảng thời gian nhất định không phan anh đúng giá trị thực của mỗi CK Blo có thể là xu huéng CK
tăng giá quá mức, giá CK tăng một cách nhanh chóng và liên tục trong một thời
gian đải, vượt xa giá trị thực của nó đây chi sd P/F (Price per Baming- Chỉ số giá
trên thu nhập) của mỗi chứng, khoán và toàn thị trường lên cao Trong xu hướng,
nảy, thị trường thường có mức thanh khoản rất thập khi các NĐT đang nắm giữ CK-
11
Trang 14không muốn bén ra vì chờ doi gid CK cao hơn, NĐT muốn mua cũng không mua
được hoặc không đảm mua vì giá CK quá cao lliện tượng nảy phản ảnh kh:
đúng quan hệ cung cầu gây ra tình trạng “bong bóng” CK Nguoe lại của xu th
là xu thể giảm gia CK khi cac NDT 6 at ban thio CK lam cho gia CK sut giảm nhanh chóng Giá cả của các loại CK bất kế CK của cong ty có kết quả kinh doanh tết hay xâu đồng loạt xuống giá Nguyên nhân của hai hiện tượng trên thường xuất phát từ các hành vị đầu cơ, mua bản nội giản hoặc do tác động của yếu t6 tam ly
TTCK là thì trường của niềm tin, điễn biển trên thị trường phụ thuộc rât nhiều vào
tâm lý của các NĐT Trạng thái kỳ vọng và hưng phấn quá múc sẽ gây ra lình trạng giá CK tăng “nóng” trên thị trường l3ull Market, ngược lại, trạng thải sợ hãi và bị
quan sẽ dẫn đến tình trạng đóng băng trên thị trường Bear Market Với TTCK mới
nổi như TTƠK Việt Nam, mức độ mình bạch vả khả năng kháng cự của loàn thị
trường con hạn chế thị rủi ro thị trường hiện dang lá loại rủi ro thường trực mả mỗi
NT khi tham gia thị trường cẳn phải tính đền
Rũi ro thông tin: Như dã phân tích ở các phần trên, giá trị của mỗi CK phụ
thuộc vào các thông tim liên quan đến CK được công bố Giá cá trên thị trường
thường phần ứng tích cực hay tiêu cục phụ thuộc vào các thông tin được công bố là
tốt hay xấu Thông tin đến với NĐT chính xác bao nhiêu quyết dịnh dầu tư của họ cảng có khả năng thánh công va han chế được rúi ro bấy nhiều Tuy nhiên, không phái NĐT nào cũng có điểu kiện để tiếp cận sớm, đây đủ và chính xác các thông tin của tổ chức phát hành Thông tin dược công bế không phải lúc nào cũng chỉnh xác lien nữa, có thể thông tia được công bổ chỉnh xác nhưng đã có “độ trế” nhất định
về mặt thời gian thì thông tin đó cũng không còn giá trị Có thực tế không thể phú nhận là vẫn dang tôn tại sự không cản xửng về thông tin giữa các chủ thẻ tham gia
đủ thông tin hoặc đo “chậm chân” mà có thể đưa ra những quyết đính đầu tr chậm
12
Trang 15hoặc không chính xác Mặt khác, đo sự khỏng cân xứng về thông tin giữa người
mua và người ban CK cé thé lam có gia mua, gia ban không phần ánh giá trị thực của ƠK Để hạn chế loại rủi ra này, pháp luật cân có những quy định điều chỉnh mối quan hệ giữa những người tiếp cận với thông tin nội bộ, người “có quyên lợi liên quan” với tô chức phát hành đề ngăn ngừa khả năng trục lợi, gây tôn hại đến các
NI khác
ủi ro về giả: Là loại rúi ro mà tỷ lệ sinh lời từ đầu tư CK thấp hơn tý lệ lạm phát của đẳng tiên Dồng tiên có giá trị theo thời gian Nghĩa là, lợi nhuận mà các NET thú được phải được chiết khẩu cho khoảng thời gian đã đâu tự vào CK đó CK
có kỷ hạn cảng đài thị mức rủi ro sụt giảm giả trị cảng lớn Khi quyết định đầu ty,
ĐT cần phải đự đoán và giả thiết tính hình lạm phát đế tim kiêm mức bù đắp cho các khoản đầu bi đó
túi ro thanh khoăn: Lá loại rủi ro xảy ra khi NĐT không thể mua, bán CK tai một thời điểm nhất định Tình trạng này điễn ra khi CK bị “làm giá” hoặc bị bán
tháo quá mức Rồi ro thanh khoản thường đi liền với rồi ro thị trường về rủi ro théng tin
Tải ro trang lính kỹ thuật: Tà loại rối rõ xây ra trong quả trình xú lý của các
CTCK dối với việc tiếp nhận, kiểm tra, nhập lệnh, truyền lệnh (transfor) vào hệ thống giao dịch và bảo cáo kết quá giao dịch của NDI' Những rủi ro này có nguyên nhân từ sự thiểu cần trọng (nguyên nhân khách quan) của cáo nhân viên hành nghề
kinh doanh chứng khoản tại các CTCK Tuy nhiên, cũng không loại trừ khả năng,
nhân viên của các CLỚK hành động thiếu trung thực, trục lợi, gây tổn hại đến quyền lợi của khách hàng (NĐT)
Rúi rơ thanh toán: chủ kỳ thanh toản T + n (trong đỏ, T là ngảy thực hiện giao địch, n là ngày CK hoặc tiên hạch toán trên tài khoản giao dịch của NDT) Déi
với những nước có hệ thống cơ sở hạ tang kỹ thuật phục vụ hoạt động đăng ký, lưu
ký, thanh toán, bủ trừ còn hạn chế thì số ngày thanh toán n cảng kéo dài (chẳng han Vist Nam) Khi đó, rủi ro có thể đến với KĐT khí CK và tiên của NET về tài khoản
hoũa họ có độ “rể” nhất định so với biển động của thí trường NĐT sẽ phải
giao
đễi mặt với tình trạng: khi họ muồn bán CK thì giá CK đã xuống quá thấp hoặc
muốn mua ŒK thì giá CK đã lên quá cao Rủi re này cũng có liên hệ chặt chế với
Trang 16rủi rơ thị trường Tuy nhiên, nguễn góc của nỏ có nguyên nhân trạc tiếp từ chính
sách của cáo cơ quan quản lý Nhà nước về CK và TTCK
Tủ lắt cỗ những nguyên nhân trên, đôi hồi pháp luật phối cô những quy định
nhằm diễu chỉnh mỗi quan hệ giữa NĐT với các chủ thể tham gia thị trưởng dễ hạn chế rủi ro, bảo vệ quyên và lợi ích hợp pháp của NDT khi tham gia TTCK Một mặt, pháp luật cân có những quy định ghi nhận, “bảo đâm” và tạo cơ chế để các quyền và lợi ích chinh dang cda NDI duge thực hiện trên thực tế, Mặt khác, pháp
luật cũng cân só những quy định nhằm “bảo vệ” quyền và lợi ich của NDT, nghĩa
là, pháp luậi cần có những quy định phòng ngừa và/hoặc chống lại mọi sự xâm hại
đến quyên và lợi ích hợp pháp của NDT khi họ tham gia trên LTCK Việc bảo vệ
quyên và lợi ích của NĐT có thể thực hiện thông qua nhiều biện pháp Đó có thể là các biển pháp giáo dục nhằm nâng cao sự hiểu biớt và kỹ năng của NĐT khi than gia thị tường dé NDT by han chế rúi rơ cho chỉnh mình, biện pháp giảm sắt thường, xuyên hoạt động của các chủ thé trong quan hệ với NBT: biện pháp xử lý đổi với
1.12 Khung pháp lý điều chỉnh vẫn để quyền và lợi ích của nhà đầu tư
trên thị trường chứng khuẩn
“L340 vệ quyền và lợi ích của NIYE” là một rong những nguyên tắc cơ bản
của hoạt động CK và TTCK Day vừa là nguyên tắc của hoạt động CK và TICK
vửa là mục dích của pháp luật CK Mặc dủ cách thẻ hiện nguyên tắc này trong pháp luật các nước là không giổng nhau nhưng nhìn chung pháp luật của hầu hết các tước đều ghỉ nhận và bảo về quyền và lợi ích của NĐT
Cỏ thể nói, nguyên tắc “bảo vê quyền và lợi ích hợp pháp của NĐT” là tư tưởng chỉ đạo eơ bản, xuyên suốt toản bộ các chế định của pháp luật về CK và TTCK Tal c& cde quy định của pháp lui về CK và TTƠK phải thể chế hóa va hướng dến mục tiêu bảo vệ quyên và lợi ích của NĐT trên TTCK Ở hầu hết các
nước, các quy định về bảo vệ NĐT trên TTCK thường bao gồm: các quy phạm pháp
14
Trang 17luật chuyển ngành điều chỉnh các vẫn dé lién quan dén việc bảo vệ quyền và lợi ích của NDT thông qua các quy định về điều kiện của các chú thể tham gia thị trường
(lỗ chức phát hành, tổ chức trung gian, tổ chức đầu tế kinh doanh CK), về tiêu
chuẩn của các loại CK niêm yết, về tổ chức, quán lý thị trường; về kiểm tra, thanh
tra, xử lý vi phạm pháp luật và các quy phạm pháp luật chung thuộc các lĩnh vực
pháp luật: pháp luật về doanh nghiép (gdm các quy định về quản trị doanh nghiệp, quyền và nghĩa vụ cửa có đồng, quy chế đổi với các giao dịch mang tỉnh thâu tóm công ty ), pháp luật về đâu tư (quy định vẻ bao hộ đầu tư, quyển và nghĩa vụ của NDPT ); phap lnat vé hop đồng, sở hữu, tài sẵn (nội đúng quyền số hữu CK, phương
thùc chuyển giao quyên sở hữu CK, quyền thừa kể, tặng cho CK ); pháp luật về giải quyết tranh chấp (giải quyết thông qua cơ chế trọng tài thương mại, tố tụng tư pháp ) Các quy định pháp lý trên đã tạo thành khuôn khổ pháp lý về bão vệ quyền
và lợi ích của NĐT trên TICK Luật CK Việt Nam mặc dủ không cô một mục, chương nao quy định riêng về việc bảo vệ quyển và lợi ích của NĐT trên TTCK
ngoai diéu khoân quy định nguyên tắc hoạt động K và TTCK trong dó dễ cập đến
nguyên tắc báo vệ quyền và lợi ¡ch hợp pháp của NDT Mac dù vậy, các quy định của pháp luật đã thể hiện rõ mục kêu bảo vệ NØT,
ích của nhà đầu tư
1.1.2.1 Yêu cầu của pháp luật về hảo vệ quyền va bự
Xuất phát từ những rúi ro và xung đột lợi íeh mà NUT có thể phải gánh chịu trong quả trinh đầu tư, pháp luật về bảo vệ quyền và lợi ích của NĐT trên TTCK cần phải đáp ứng dược các yêu cầu sau:
Thử nhất, pháp luật cần xác lập một cơ chế hồu hiệu báo dam tinh công khai, minh bạch của TTCK nói chưng nhằm hạn chế rủi ro về mặt thông tin cũng như các rủi ro thị trưởng có thẻ xây ra dối với NØI CK
Yêu cầu này xuất phát từ tỉnh đặc thù trong hoạt động đầu tu của NDT Hoạt động đầu ur của NĐT tiên TTCK chủ yêu dựa vào những nhận đình, đánh giá về sự phát triển, triển vọng của CK trong tương lai Điều đó có nghĩa hoạt déng cia NDT phái dựa trên nguyên tắc và cơ sở là lòng tin Thông tin về đoanh nghiệp va thị trường (thông tim kinh tế vỉ mô và vĩ mô) là cơ sở quan trong nhất giúp NĐT dựa vào đó để đánh giá về chất lượng, của CK, nó cũng là cơ sở tạo nên tính én định và phát triển của TTCK Chính vì vậy, nguyên tắc quan trạng của TTCK là công khai
Trang 18thông tin, quyên lợi của NBT được bảo dam khi khi ho duge cung cấp thông tin Đề thực hiện yêu câu nảy, pháp luật cần có những quy định bắt buộc đổi với các tổ chức tham gia TTCK về nghữa vụ công bố thông lim trung thực, kịp thời và đây đủ
dễ NĐT cỏ cơ sở ra quyết dịnh dầu tư Cơ chế công khai, mình bạch về thông, tin cũng góp phân ngần ngừa và hạn chế cáo hành vi trục lợi, lạm dụng, trái pháp luật làm phương hại đên lợi ích của NĐT và cả nên kinh tế
Nội dung của yêu cầu trên được cụ thể hỏa trong các nhỏm quy định của pháp luật vẻ quy chế công bỏ thêng tin trên TTCK như:
Quy định pháp luật về chủ thể có nghữa vụ công bố thông tim Tất cả các chủ thể tham gia thị trường, có mỗi quan hệ trực tiếp hoặc giản tiếp với NUT gồm các
chủ thế cung cấp “hàng hóa” cho thị trường như công ty đại chúng, tổ chúc phát
thánh, tổ chức niềm yết, các chủ thể trưng gian lrên thị trường như SGDCK, CTCK, CTQLQ, céng ty dầu tư CK dếu cỏ nghĩa vụ công bồ thông tin
Quy định pháp hiật về nội đúng, chuẩn mực thêng tín công bố Đề đâm bão chải lượng của cáo thông tin công bố trên TTƠK, pháp luật yêu cầu các chủ thể công bổ thông ti: phải tuần thú các quy định vẻ nội dung thông thì phải được công,
bố đồng thời thông tín đó phải được thiết lập theo đúng các chuẩn mực thông lim
dược quy dịnh Căn cử vào vị trí, đặc điểm và muc dé anh hưởng của các thông ti
được công bổ đến LCK, pháp luật sẽ có những quy định về nội dung thông tim phái duoc céng bề đối với từng chủ thê Chẳng hạn, đối với tổ chức phát hành, các thông tin phải công, bố sẽ lả các thông tin liên quan dẫn tình hình, kế hoạch, kết quả hoạt động săn xuất, kinh doanh; thông trì về dot phat hành thêm; thông tin về cổ
tức; thông tin về giao địch của lãnh đạo doanh nghiệp và những người liên quan Về
chuẩn mực thông từ công bỏ, các thông tin dược công bó như báo cảo tài chính và bản cáo bạch phải được công bố theo các chuẩn mực kế toán, kiểm toán Trong đó, chuẩn mực kế Loán, kiếm toán thường đo các hiệp hội, lỗ chức hành nghề kế Loán, kiểm toán quy định Các tỏ chức kế toán, kiểm toán của các quốc gia trên thể giới thường căn cứ vào hệ thống chuẩn mực kê toán, kiếm toán quác tế do Liên đoàn kế toám quốc tế (TFAC) công bố để bạn hành chuẩn muc kế toán, kiểm Loán cuốc gia Chuẩn mực kế toán, kiểm toán tại Việt Nam hiện nay đo Bộ tải chính ban hành va cứng dựa trên những chuẩn mực quốc tế này
16
Trang 19Quy định pháp luật về phương tiện và hình thức công bé thông tín Để dam bảo NDT kịp thời cập nhật được thông tin va dim bao chất lượng của thông ti công bổ, pháp luật quy định việc công bố thông tin của các chủ thể có liên quan phải thực hiện qua nhiều phương thức khác nhau gồm phương thức báo cáo dịnh ký
và báo cáo bất thường, đồng thời, hình thức công bố thông tin phải được thục hiện thông qua hình thức văn bản và đữ liệu điện tử Các chủ thế có nghĩa vụ công bố
thông tin phái lập trang thông tin điện tử của mình và phải thường xuyên cập nhật
việc cảng bé thông tỉn trên trang điện tử đó
Quy định pháp luật về xử lý hành vị ví phạm chế độ công bố thông tin Phap luật của các nước đều có những quy định xử lý nghiêm khắc đổi với những bảnh vi
vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin Căn cứ vào tính chất mức độ của hành vi vi phạm mã chủ thể vì phạm rghữa vụ công bố thống tin có thể bị xử phạt vì phạmt hành chỉnh hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bối thường thiệt bại nêu hành
vi vi phạm gây ra thiệt hại cho NĐT Các hành vỉ vi phạm cáng bổ thông tin phổ biến trên TTCK gồuu: công hồ thông tin nhưng không thực hiện bảo cáo cơ quan
quấn lý về thông tia đã công bổ; người công bố thông tín không có thẩm quyền
công bổ, công bê thông tin không đứng phương tiện đo pháp luật quy định; công bổ
thông tin không đây đủ, kịp thời; công bố thông tin soi sự thật
Thử hai, pháp luật cần quy định những tiêu chuẩn, điều kiện chặt chế đối với cáo tổ chúc phát hành, tô chức niêm yết nhằm đảm bảo chất hượng của hàng hóa
trên TTCE, hạn chế rủi ro cho các NĐT khi tham gia thị trường,
L chúc phát hành, tổ chức niêm yết là những chủ thẻ cung cấp “hàng hóa”
cho TTCK Chat lượng của hàng hóa trên TTCK phụ thuộc hoàn toàn vào khả năng,
vả tỉnh hình hoạt động cũng như triển vọng phát triển của các tỏ chức này, Đề NĐT
có cơ hội tiếp cận được với những CK có chất lượng, pháp luật phải có những quy định chặt chế để thấm định năng lực hoại động của doan: nghiệp Mặc dù NĐT là người có quyền lựa chọn CK trong “rễ hàng hóa” dễ đâu tư nhưng khâu kiểm soát hàng hẻa trước khi đưa vào giao địch vẫn hết sức quan trọng Việc quy định các tiêu
chuẩn, điều kiện chặt chế đối với các đoanh nghiệp khi phát hành, niêm yết CK trên
TICK sẽ góp phân thanh lọc, chọn lựa những doanh nghiệp hoạt dộng hiệu quả và
có triển vọng qua đỏ giúp NĐT hạn chế rủi ro trong quá trình đầu tư Đây chính là
Trang 20yêu cầu cỏ ý nghĩa và vai trỏ quan trọng dối với tắt cả các NĐT khi tham gia thị trường đặc biệt lá các NT cá nhân thiểu khã năng và kinh nghiệm phân tích, nhận dinh vé CK va TTCK
Để thực hiện diều này, pháp luật các nước trên thế giới thường dưa ra các
rẻ tình hình hoạt động (thời gian hoạt động kinh doanh có lãi), về phương án lĩnh đoanh và phương án sử dựng số vén
điều kiện về năng lực tải chính (vốn điều lệ),
huy động từ đợt phát hành, về tỉnh đại chủng của CK (số lượng, cơ cầu cổ đồng của
tổ chức phát hành), về tính minh bạch trong hoạt động tải chính (bảo cáo tải chính
phải được kiểm toản độc lập)
"Thử ba, pháp luật cần có những quy định điều chính chặt chế hoạt động của
các tế chức, cá nhân cung ứng dịch vụ trên TTCK như cáo CTCK, CTQLQ, công ty
kiểm toán và những rigười hành nghề kinh doanh CK
Mặc đủ không phải là chủ thể trực tiếp trong mỗi quan hệ mua bản với NBT
nhưng với vai trò là bên cắp dịch vụ cho NĐT, hoạt động của CTCK, CTQLQ, công
ty kiểm toán và người hành nghẻ kinh doanh ƠK cũng cân phải dược pháp luật quy định, điều chỉnh chặt chế vị chất lượng hoạt động của những chú thể này ánh hưởng, trực tiếp đến lính hiệu quả và an toàn trong quá trình đầu Lư của NĐT CTƠK,
CTQLQ người hành nghề kinh doanh CK lả những nhà trung gian giúp NĐT thực
hiện hoạt động đầu tu, hoạt động của họ phải đám bảo cho các quyết định đầu tư
của NBT được thục biện nhanh chóng, chính xác, an toản và hiệu quả Cáo công ty
kiểm toán là những người trực tiếp thấm định, đánh giá thực trạng, khả nẵng tài chính của các tổ chức cưng ứng hàng hỏa che thị trường l2o vậy, hoạt động của tổ
chức kiểm toán giúp NĐT đánh giả chính xác năng lực của các tổ chức phát hành,
người hành nghề Có như vậy, pháp luật mới hạn chế được các rủi ro kỹ thuật và
nhưng giao địch hật loi che NBT do CTCK và người hành nghề kinh đoanh CK gay
18
Trang 21ra, gắn kết trách nhiệm của các tổ chức kiểm toán dối chất lượng của các báo cáo thầm định liáo cáo tài chính nhằm đảm bảo bảo cáo tải chính là tài liệu phản ảnh
chỉnh xác, trung thục tình hình hoạt động, sân xuất kinh doanh của lỗ chức phát
hành, tỏ chức niêm yết, Qua dỏ, làm tăng tỉnh chỉnh xác trong các quyết định dầu từ
của NDT;
Thứ tư, pháp luật cân có quy định vẻ tố chức, quản lý giao dịch tén TICK
dam bão các giao dịch được diễn ra có bổ chức, chặt chế, an toản, hiệu quả, bao dam
tính thanh khoăn cho các loại CK:
Môi trong nhímg nguyên tắc cơ bản trên TTCK tập rung là nguyên lắc trung
gian Lheo đỏ, tất cá cáo giao dịch CK niêm yết phái được thực hiện thông qua
SGDCK SGDCK có chức năng tá chức và giám sát hoạt động giao dịch CK niêm
yél lai SGDCK Hiện nay, hệ thống giao địch tại các SGDƠK là hệ thống giao địch
tự dộng, kết nỗi mạng, cục bộ trong phạm vi san giao dịch vả các phòng ban chức năng của SGDCK Bên cạnh hệ thống giao địch cản có hệ thẳng chuyến lệnh của
các CTCK thành viên Mọi giao dịch diễn ra tại SSDCK dược hệ thống máy tỉnh xử
lý tự động dưới sự quản lý, giảm sát của Phòng giao dịch vá Phòng giám sát
SGDCK quân lý giảm sát toán bộ hệ thống giao địch nhằn dam bảo cho thị trường hoạt động ổn dịnh, trật tự, công bằng, bảo vệ quyền lợi của NĐT,
Dễ đâm bảo yêu cầu trên, pháp luật quy dinh SGDCK phai ban hank các quy chế về niêm yết ŒK, giao dich CK, céng bé thông tin và thành viên giao địch; tổ
chức và điều hành hoạt động giao dich CK tai Sd giao dich, tam ngừng, dinh chỉ hoặc huý bỏ giao địch CK theo Quy chế giao dịch CK của SGDCK trong trường
hẹp cần thiết đễ bảo vệ KĐT; chấp thuận, huỷ bố niêm yết CK và giảm sát việc duy tri diễu kiện niềm yết CK của các tổ chức niềm yết tại Sở giao dịch; chấp thuận, hưý
bỏ tư cách thành viên giao dịch; giám sát hoạt động giao địch CK của các thành
viên giao địch tại Sở giao dịch, Giám sát hoạt động công hó thông tin của các lỗ chức niềm yết, thành viên giao dich tai SGDCK, Cung cấp thông tin thị trường và các thêng tin liên quan đến CK niêm yết; Lâm trung gian hoà giải theo yêu cầu của
thành viên giao địch khi phát sinh tranh chấp Hiến quan đến hoại động giao dich Tat
cỗ những quy định trên nhằm dâm bảo hoạt dộng giao dịch CK trên thị trường dược
19
Trang 22tiến hành công khai, công bằng, trật tự và hiệu quả đảm bảo tính thanh khoản của
CK qua dé dim bio loi ich ota NDT
Thứ rin, phap ludt vin cd những quy định đâm bảo co chế giải quyết các tranh chap phat sinh trên LICK liên quan dén việc bảo vệ quyền và lợi ich hop
pháp của NDT một cách hữu hiệu
Các tranh chap phát sinh trên TTCK thường là các tranh chap gắn liển với các lợi ích kinh tế, mặt khảo, lỗi của các bên tranh chấp thưởng khỏ xác định va thường liên quan đến nhiều chủ thê khác nhau nên pháp luật ofing cân tạo lập các cơ
chế giải quyết tranh chấp phù hợp để xứ lý kịp thoi, triệt để và phủ hợp nhằu đảm
bảo tôi ưu lợi ich cho các chủ thể tham gia thị trường, trong đỏ có lợi ích của các
NI Tùy thuộc vào tính chất vu việc mà các bên có thể lựa chọn các phương thức
giải quyết tranh chấp phủ hợp Chẳng hạn, tranh chấp giữa CTCK và NĐT Hong quả trinh CTCK thực hiện lệnh cho khách hàng trước hét cần được giải quyết thông qua phương thức thương lượng giữa hai bên, SGDCK có thể đứng ra làm trưng gian
hỏa giải Trường hợp các bên không thể thương lượng, hỏa giải,
được đưa ra giải quyết tại trọng tải kinh tế hoặc tỏa án Tranh chấp giữa CTICK
thành viên với các SGDCK trong quá trình xử lý lệnh của các CTCK niểu có, chủ yêu tốn tại dưới các hình thức khiếu nại hành chính của CTCK dối với SGDCK, kha
nang tranh chấp được đưa ra giải quyết bằng các phương thúc tranh tựng hay trọng tai thường rất hạn chế vì hai chủ thế này có mỗi quan hệ mật thiệt, lâu đài và từy thuộc lẫn nhau trong suốt quá trình hoạt động
Thử sảu, pháp luật cần quy định cơ chế bảo dim ngăn chặn và xử lý kịp thời,
nghiêm mình đối với những hành vi vi phạm pháp luật, làm phương hại đến quyền
vá lợi ích của các NT khi tham gia thị trường,
tắc cơ bản vừa là
Bao vệ quyền và lợi ích hợp pháp của NDT vừa là ngưy:
mục tiêu hoại động của TTƠK Vai trò của NĐT là không thể phủ nhận đổi với
TTCK, do vay, pháp luật cản có những quy dịnh dễ vừa ghí nhận, đảm bảo quyển lại của NĐT nhu quyền được tham gia thị trường, quyên được cung cấp thông tin
và các quyền khác liên quan đến quyền sở hữn CK vừa lạo ra cơ chế để ngăn chắn,
xử lý, rắn de dỗi với những hành vị làm phương hại dến quyền lợi hợp pháp, chỉnh
đáng của NĐT, Các cơ quan quản lý Nhà nước vẻ CK va TTCK cân vận dụng tất cả
Trang 23các biên pháp pháp ly dé bảo vệ NĐT, đó có thể là biên pháp xử phạt vĩ phạm hành chính, thậm chỉ là biện pháp xứ lý binh sự đối với hành vi nguy hiểm cho xã hội gay
thiệt hại nghiêm lrọng, có phạm ví láo động lớn đến MĐT và thị trường
Trên cơ sở các yếu cầu trên, pháp luật cản quy dịnh rõ nội dung pháp luật cụ thé dé bảo vệ quyền và lợi ích của NDT trén TTCK
1.12.2 Nội dung pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích của nhà đầu tư
'Thủ nhất, pháp luật gi nhận các quyền và lợi ich của NØI
Khi tham gia đầu tư trên TTCK, với vai trò, tr cách là một chủ thẻ chính
tham gia thị trường, đồng thời, với Lư cách là người sở hữu CK, NĐT có các quyền
co ban sau day được pháp luật ghí nhận và bảo vệ:
Quyền tham gia thị trường: Đây là quyền cơ bản của NĐT khi tham gia TTŒK bồi nó có bản chất là quyền bự do kh doanh đã được Hiến phúp ghỉ nhận
NT cỏ toàn quyền quyết dịnh có thara gia dầu tư trên TTCK hay không, tham gia vào thời điểm nào, họ có quyên tự đo lựa chọn loại CK sẽ đâu tư, tổng giá trị đầu tư
và CTCK nơi mỡ lài khoản giao dịch Khi mm gia thị trường, tất cũ các NĐT, bất
kể các NĐT lớn hay NĐT nhỏ, NT tổ chức hay NĐT cả nhận, đều có quyền binh đẳng và được đổi xử công bằng Tuy nhiên, khi ram gia đầu Lư trên TTCK, NĐT phải tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan dến tổ chức giao địch như: làm thủ tục khi lần đầu tiên gia nhập thị trường (thủ tục mở tài khoản giao dịch, nộp tiên, lưu ký CK vào tài khoản ), các quy định liên quan đến việc hạn chế tỷ lệ nắm giữ của NĐT dỗi với cỗ phản của một số ngành nghề kinh doanh (như khi dâu tư vào CK của các ngân hàng thương mại cổ phân, pháp luật Việt Nam quy định tý lệ nắm giữ cé phản của một NĐT cá nhân không quá 10% vốn điêu lệ của một ngân hàng; dối với một NT là tổ chức chỉ được sở hữu tôi da 20% vốn diều lệ của một ngân hàng: đổi với NDT nước ngoài, pháp luật quy định tổng số vấn cổ phần ma
NPT nước ngoài và những người có liên quan của các NĐT nước ngoài đó không
dược vượt quá 30% vốn diễu lệ của một ngân hàng) Như vậy, NĐT có quyên tự
do tham gia thị trường và có quyển được đổi xử bình đăng, công bằng với nhau thhmg quyền của họ chỉ được ghỉ nhận và bảo vệ trong khuôn khổ các nguyên lắc,
quy định của pháp luật
Trang 24Quyển dược cung cấp thông tin: Quyền dược cung cấp thông tin là quyển chính đảng, gắn liển với quyết định đầu tư của mỗi NIT Dễ đưa ra một quyết định đầu tư, NĐT thường phải dựa trên tất cả các thông Im, tài liệu Ihú thập được Hên quan dến loai CK ma ho dịnh dầu tử, gồm các thông tin vẻ kết quả hoạt động kinh doanh (các khoản lãi, lỗ) của tô chức niêm yết, so sánh lợi thẻ ngành giữa công ty
đó với các công ty khác trong củng nhỏm ngành nghẻ kinh doanh: théng tin vé chiến lược, kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai, thông tin về khối lượng, giá trị chủng khoán phát phát hành; thông tin vẻ tỷ lệ sở him ma các NDT trước ngoài đang nữm giữ CK đó Các thông tin trên thông thường được công bồ bởi các tổ chức, cá nhân như tổ chức phát hành, các CLCK, các tổ chức tải chính và các
cơ quan quản lý thị trường, NĐT căn cử vào thông tin 06 được để phân tích, xử lý
và đua ra quyết định đầu tư theo hướng có lợi nhất cho mình và giảm thiểu rỗi ro
Vì vậy, NĐT có quyền dược biết tất cá các thông tín liên quan dến CK mà họ dã, đang va sé đầu tư Đề đâm bão quyển được cung cấp thông tín của NĐT, đòi hồi các chủ thế có nghĩa vụ công bố thông tím khí thực hiện công bố thông Lin phi dim bao tính chính xác, nhanh chóng, kịp thời vả thuận tiện cho NĐT có thể dé đàng tiếp cận Việc ghỉ nhận quyền mnà các NĐT được cung cắp thông tin cũng góp phân đâm bảo thực hiện nguyên tắc công khai, minh bạch, công bằng trong hoạt dong CK va
TICK, bao vé quyén va lợi ích của NUT
Các quyên lợi phát sinh trực tiến từ quyển sở hữu CK: gia tri cia CK khéng nằm trong ban thân CK với tính cách là một thực thẻ cỏ giá trị mà giả trị của nó được nhin nhận ở “giá trị công ty” mả nỏ ghỉ nhận (đối với trường hợp CK là cỗ phiếu) hoặc giá trị khoản vay (đối với trường hợp CK là trái phiêu) Tuy nhiên, NƠI vẫn có day đủ các quyền và lợi ích của chủ sở hữu trong việc chiếm hữu, sử
dụng và định đoạt đối với tài sản là CK Cac nội dung này sẽ được thực hiện theo
cô
quy định của Bộ luật dâu sự và Luật CK Ngoài ra, họ còn có các quyền củ
đông (nêu hợ sở hữu số phần), quyền của trái chủ (nêu họ sở hữu trái phiếu) đối với
tả chức phát hành ra CK đó Quyền và nghĩa vụ của NĐT với tư cách là sẽ đông và
Trang 25việc mua ban CK) Tuy nhiên, khi mua ban các loại CK niềm vết, NĐT cần phải
tuần thủ các quy trình, phương thúc giao dịch do pháp luật quy định Ngoài ra,
quyền tự do định đoạt của họ còn bị hạn chế bởi các quy định liên quan đến giới hạn
tỷ lệ sở hữu CK của NĐT tại một tổ chức niêm yết Các hạn chế nảy ap dung cho
CK của các tổ chức kinh đoanh thuộc ngành nghệ kinh đoanh có điều kiện đặc thù như ngân hàng, bảo hiểm
Quyên được bảo vệ thông qua cơ chế giấi quyết tranh chấp phát sinh trong, hoạt động đâu tư CK: Tranh chấp trong hoạt động đâu tư CK là tranh chip giữa NET với các chả thể có liên quan kin NDT tham giá đầu tư trên TTCK, bao gầm tranh chấp giữa NIDT với các CTCK về việc me tai khoản, về việc thực hién Llop
đông giữa hai bền; tranh chấp liên quan đến việc mua, bán CK; tranh chấp giữa
NET Grới Lư cách là các cô đông) với lỗ phức miêm yết, tổ chức phát hành Khi xảy
ra tranh chấp, pháp luật cân có cơ chế, phương thức giải quyết nhanh chúng, triệt dẻ
và hiệu quả nhằm đảm bão nguyên tắc pháp chế, tạo ra môi trường đâu tư lành
mạnh Tủy từng trường hợp mà NĐT có thể lựa chợn các phương thức giải quyết phủ hợp như phương thức giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng, hỏa giải, phương thức giải quyết tranh chấp thông chưa trọng tài thương mại, phường thức giải quyết tranh chấp thông qua tòa án
liên cạnh việc ghi nhận các quyền và lợi ích của ND, pháp luật cỏ những quy định nhằm bào đảm và bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp đỏ Đó có thé 1a
các biện pháp phòng ngừa áp dụng trong trường hợp các quyền của KĐT có nguy
cơ bị xâm hại hoặc cỏ biện pháp xư lý nghiêm minh đổi với những hành vị phương,
hại quyển và loi ich cla NBT
Thử hai, pháp luật quy định các biện nhắn pháp lý báo vệ quyền và lại
Ích của nhà dầu tư
Khi NDT tham gia vào hoạt động đầu tư trên TTƠK, quyển và lợi ich hop
pháp của hợ có nguy cơ bị xâm hai từ nhiều phía như tổ chức phát hành, tổ chức
kinh doanh CK Vi vậy, việc bảo về quyền và lợi ích của NĐT là nội đụng quan trọng của pháp luật về ỚK và TTƠK., Khái niệm “bão vệ quyển và lợi ích của
NETCK” có thể hiểu là việc phỏng ngừa, chồng lại mọi sự xâm hại đến quyền và
lại ich hợp pháp của NĐT khi họ tham gia dau tu trên TTCK Mục tiêu của việc bảo
Trang 26vệ quyền và lợi ich của NBT la tranh và/hoặc hạn ché thiệt hại về lợi ích của NĐT khi tham gia đầu tư vào các tài sản là CK Xét trên góc độ nhất định thi bio vệ quyển va loi ich của NĐT cũng chính là việc bâo đảm quyền vả lợi ích cha NDT vì suy cho củng việc “bảo vệ” hay “bảo đảm” dêu hướng dến mục dich cuối củng là quyền lợi của NDT Theo quy định của pháp luật, việc bảo vệ quyền vả lợi ích của
NT có thể thực hiện bằng nhiều biện pháp khác nhau Đó có thế là biện pháp giáo
dục nhằm nâng cao kỳ năng, kiến thức cho NOT để họ chủ động báo vệ quyền lợi của mình; vả phổ biến hon cả là các biện pháp được tiền hành bởi các chủ thể khác
rửur biện pháp bồi thường thiệt hại, biện pháp hành chính, biện pháp hình sự và
biện pháp thông qua các cơ chế giải quyết tranh chấp như thương lượng, hỏa giải,
trọng tài, tòa án
Biển pháp bỗi thường thiệt lại: Bản chất các quan hé ma NPT tham gia là các quan hệ kinh tế, dân sự Hậu quả, thiệt hại do càc hành vị trái pháp luật gây ra cho các NĐT chủ yếu lả các thiệt hại vẻ kính tế Do vậy, biên pháp buộc bên có
đành vị vì phạm phải bồi thường thiệt bại là một trong những biện pháp hiệu quả,
triệt đề vả thiết thực nhất nên được ap dụng để bảo vệ lợi ich của các NĐT Trách nhiệm bai thường thiệt bại là một loại trách nhiệm vật chất nhằm bù đắp hoặc khôi phục các thiệt hại do hành vi vi pham gây ra Vì vậy, vẻ nguyên tắc, bồi thường thiệt hại phải tương xứng với mức độ tốn thất mà người bị vi phạm phái gánh chịu
Nghĩa la, khi gây ra thiệt hại cho cáo NĐT, các chủ thể khác phải bởi thường nhưng
không lớn hơn tên thất thực tế đo hành vị trái pháp luật mà họ đã gây ra Tuy nhiên, theo quy định của Hộ luật dân sự Việt Nam, nếu trong trường hợp giữa các bên tham gia quan hệ hợp đồng có thỏa thuận trước vẻ điều khoản phạt vi phạm thì bên
vi phạm phái chịu thêm khoản phạt vi phạm Ngoài ra, trong trường hợp hợp dông, giữa hai bên không thỏa thuận về điền khoản bài thường thiệt hại mà chỉ quy định
về điều khoản phạt vĩ phạm thủ bên ví phạt chỉ phải chịu khoân phạt vì phạm
Biên pháp hành chính: Là các biện pháp, cách thức mà Nhà nước tác đồng
tái các chủ thể, buộc các chủ thê khi tham gia vào các quan hệ trên TTCK phải tuân
thủ nhằm tạo ra một thì rường chứng khoán vận hàn an toàn, hiệu quả, bão đâm
công bang, minh bạch déi voi moi chủ thể tham gia đầu tư CK Việc pháp luật quy định các biên pháp hành chính trước hết là để bảo đâm quyền quán lý của Nhà nước
Trang 27trong lĩnh vực CK và TTCK Biện pháp được tạo ra không phải chứ đẻ giành riêng,
cho mục địch bio vệ quyền lợi của NDI' má thông qua mục đích bảo đảm sự tuân thủ của các chủ thế tham gia TTƠK, duy trì sự quân lý của Nhà nước đối với lĩnh
vực này mã quyên và lợi ich olla NDT dược bảo vệ Căn cử áp dụng các biện pháp hành chính là những hành vị trái pháp luật, do người có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi thực hiên, làm xâm hại đến trật tự quản lý hành chỉnh Nhà nước trong lĩnh vực CK và TTCK nhưng chưa đến mức bị truy cửu trách nhiệm hình sự
và theo quy định của pháp luật thì mức độ vi phạm của hành vi đó phải bị xử ly vi pham hành chính Bằng biện pháp lánh chink, Nhà nước thực hiện vai trò quân lý,
điều tiết hoạt động của TTCK, điều chính hành vị của các chủ thể tham gia thị trường đảm bảo cho thị trường hoạt động hiệu quả, phát triển bên vững và quyền lợi của các chủ thể tham gia thị lrường trong đỏ có quyền lợi của các NĐT được gli
nhận vả bảo vệ
Biện pháp hình sự: Đây là biện pháp cỏ tỉnh răn đe, phỏng ngừa cao, nó cho
phép khắc phục những hạn chế của các biên pháp bồi thường thiệt hại và biện pháp hanh chỉnh khi tác động trực tiếp đến nhân thân của chú thé vi phạm Hành vi bị xử
lý hình sự có bản chất là tội phạm Đề một hành vĩ bị coi là tội phạnn phải thỏa mãn
4 đấu hiệu sau: thử nhật, đỏ phải là hành vi nguy hiểm cho xã hội, thử hai, hành vi
đỏ phải phổ biến và/hoặc tương đối phổ biến; thứ ba, hảnh vi đỏ được lp di lặp lại
nhiễu lẳn, thứ tư, hành vi đó có thể phát hiện được Biện pháp bồi thường thiệt hai
và biện pháp hành chính mới chỉ dừng lại ở việc giải quyết vẫn dễ xác dịnh trách nhiệm bởi thường thiệt hại, khối phục lại tỉnh trạng ban đâu cho các chủ thể bị ví phạm, tác động vẻ mặt kinh tế đổi với các hành vi vi phạm mà chưa có cơ chế
phỏng ngừa, hạn chế dễ các hành vị ví phạm không tái diễn trong tương lai Thực tế cho thấy, biện pháp hình sự có tác dụng rất đe, phòng ngùa mạnh mẽ nhất đối với
các hành vì vì phạm pháp luật có tính nguy hiểm cao Luật CK và TTCK của các
nước dễu xác dịnh nguyên tắc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với những hành ví
tội phạm trong lĩnh vực CK Có những nước quy định trực tiếp trong Luật CK và
TTCK các hành vỉ bị cơi là tội phạm, eó những nước chỉ quy định nguyên tắc côn
việc truy cửu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm trong lĩnh vực CK đo Bộ luật hình sự quy định Pháp luật chứng khoản Viết Nam từ năm 2008 trở về trước quy
Trang 28dịnh theo hướng chỉ xác dịh về mặt nguyễn tắc các tôi phạm về CK và TTCK Tuy nhiên, Hộ luật hình sự sửa đổi năm 2009 đã bổ sung thêm 4 tội danh trong lĩnh vực
CK và TTƠK
Hiện pháp thông qua cơ chế giải quyết tranh chấp theơ quy dịnh của pháp luật: Trong trường hợp phát sinh tranh chấp quá trình tham gia đầu tư trên TICK, NET có thể lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng, hòa giải, hoặc yêu cầu Trọng tải hoặc tỏa án giải quyết theo quy định của pháp luật
để bảo vệ quyền lợi của mình
Thương lượng: Là biện pháp giải quyết tranh chấp theo đỏ các bên tranh chấp cùng nhau bản bạc, thỏa thuận để giải quyết các bất đồng, mâu thuẫn ma không cản đên sự tham gia của bên thứ ba Đây là một trong những biện pháp giải quyết tranh chấp “mềm” u điểm nổi bật của biện pháp giải quyết tranh chap này
là dơn giãn vẻ thủ tục, bảo vệ được uy tin và bị mặt, giảm thiểu chỉ phi cho các bên tranh chấp Phương thức này rất phủ hợp trong việc giãi quyết tranh chấp về CK và
TTCK khi các thiệt hại xây ra thường khó chứng mình đôi hồi các bên phải có thiện
chí và thực sự hiểu biết
Hòa giải: Tả biện pháp giải quyết tranh chấp có sự tham gia của bên thứ ba
dong vai trò làm trung gian hòa giải, giúp các bên tranh chấp nhận thức rõ van đẻ tranh chấp, hỗ trợ, thuyết phục các bên trong việc từm kiếm giải pháp chung để giải
quyét bat déng, mau thuẫn Phương thức giải quyết tranh chap théng qua hỏa giải
đôi hỏi bên thử ba phải là những người có kiến thức và hiểu biết sâu sắc vẻ lĩnh vực
vả nội dưng tranh chấp để đưa ra những khuyến nghị phủ hợp cho cáe bên Đối với
lĩnh vực CK và TTCK pháp luật các nước thường quy định các Sở giao dịch CK,
các thánh viên thị trường (CTCK) là những người có thể lắm trung gian hòa giải Tuy nhiên, những chủ thể này chỉ giúp các bên tim được “tiếng nói chung” ma không quyết định tay và không thể gây áp lực cho các bên Iranh chấp,
Trọng tài thương mại: La biện pháp giải quyết tranh chấp khả phỏ biến trên thể giới vì phương thức giải quyệt của nó rất phù hợp với các tranh chấp có bản chất
là tranh chấp kinh tê Theo đó, các tranh chấp liên quan đến hoại động đầu tư CK sẽ dược giải quyết tại trọng tài thương mại khi các bén tranh chấp đã có thỏa thuận trọng tài Hội đồng trọng tài sẽ đưa ra phán quyết cuối củng cho vụ tranh chap
Trang 29Quyết định của hdi déng trong tai cé gid ti bat bude thi hanh déi với các bên Pháp
luật về CK và TTCK của Việt Nam quy định trọng tải thương mại lả một phương
thức giải quyết ranh chấp, tuy nhiên không quy định cụ thê mà thủ Lục, trình tự giải quyết cụ thẻ sẽ do pháp luật vẻ trọng, tải thương mại điều chỉnh
Giải quyết tranh chấp thông qua tòa án: Dây là phương thức giải quyết tranh
chap thông qua các thủ tục tô tụng tư pháp tại tòa án khi một và/hoặc các bên tranh
chấp khởi kiện tại tỏa Việc giải quyết tranh chấp sẽ tiền hành theo các quy định của pháp luật tổ tụng kinh tế, pháp luật tổ tụng dân sự tửy thuộc vào hệ thông pháp luật của các nước trên thế giới
1.1.3 Méi quan hệ biện chứng giữa Công ty chứng khoản và nhà đầu tư 1.1.3.1 Sự thống nhất về lợi ích
Sự thống nhất về lợi ích giữa CTCK va NPT được xây dựng trên nến tang
nguyễn tắc trung gian trên 1TCK Pháp luat CK ghi nhận nguyễn tắc cơ bản trên TTCK là nguyên tắc trung gian Nghía là, tắt cả các giao địch mua, bán CK trên
TTCK lập trung của các NĐT bất buộc phôi dược giao dịch tập trung và phải được thực hiện thông qua các CTCK CECK là bên giúp NT thực hiện các giao dịch một cách rlưnh chóng, am toàn, hợp pháp CTƠK và NĐT là hại nhóm chủ thể đóng vai trở trung tâm trên TTCK tập trung và giữa họ có mỗi quan hệ biên chứng với
nhau llai nhóm chủ thể này vừa có những điểm thống nhất, vùa có những xung đột
lợi ích nhất định trong suốt quá trình tham gia thị trường Hoạt động kinh doanh CK: của CTCK có bản chất lả việc cung ứng các dịch vụ tài chính trên TTCK giúp NĐT,
NDT là khách hang chú yêu sử dụng các địch vụ đó Kết quả hoạt động kinh doanh
của CTCK phụ thuốc hoản toàn vảo việc cung cấp địch vụ cho NĐT CICK được hướng phi môi giới khi thực hiện nghiệp vụ môi giới CK cho khách hảng, hưởng,
phí tư vấn đầu tư khi thực hiện nghiệp vụ tr vẫn đầu tu; hưởng phí bảo lãnh phát tranh của tổ chức bảo lãnh phát hành khi CTCK các thủ tục phát hành và phân phối
CK (nà việc phân phối CK thành công hay không phự thuộc vào việc NĐT có mua
CK đó hay không), tự đoanh CK- cũng phụ thuộc vào thị trường (niễm tỉn của các NBT)
Ngược lại, NĐT cũng cần dến CTCK - tổ chức trung gian giúp họ thực hiện thành công, an toàn các giao địch mua bán trên TTCK Mặt khác, kết quả đầu tư của
bs 3
Trang 30NET cũng có tác động nhất định bởi các quan diém, ý kiến tư văn của CTCE Điều nay đặc biệt có ý nghĩa đối với các NỮYT cá nhân, thiếu kimh nghiệm và kỹ năng đầu
tư NĐT cũng rãi cần đến CTCK với vai trô là lỗ chức lài chính lớn, tham gia bình
ôn thị trưởng vào những thời điểm thị trường gặp khỏ khăn
hư vậy, giữa CTCK và NDT luôn có sự thống nhất với nhau vẻ mặt lợi ích trong suết quá trình tham gia thị trường
1.1.3.2 Sự xung dội về lợi ích
Mặc dù giữa CTCK và NDT có sự thông nhật về lợi ích như phân tích ở trên xửumg do pháp luật muội số nước cho phép CTCK cũng một lúc được phép vừa thực
hiện nghiệp vụ môi giới CK vừa thực hiện nghiệp vụ tự doanh CK (ching hạn Việt Nam) nên nguy cơ xảy ra xung đột về lợi ích giữa hai chủ thể này là rất lớn Với tru thể là một thành viên cửa thi tudng, CTCK hoàn toàn có quyền chủ động để tự thực
hiện giao dịch cho minh Trong khi dó, quá trình giao địch của NT diễn ra nhanh hay chậm, chính xác hay không chỉnh xác, an toàn hay không an toàn hoàn toàn lệ
thuộc vào CTCK Rõ ràng đã xây ra tình uưạng không cân xứng về vị thủ giữa
GTCK vá NT trong quá trình tham gia giao dịch trên thị trường CTCK vừa đóng, vai trò là NĐT, vừa đông vai trò là người cung cấp dịch vụ cho NĐT khác nên rất
só thể CTCE sẽ thực hiện lệnh của mình trước lệnh của khách hàng; vì CTCK là
người trục tiếp quản lý tiên cũng như CK của NUT nên họ cũng có thê lạm dung tai
kheän của khách hàng khi chưa được khách hàng cho phép: trong quả trình tư vẫn
chơ khách hàng, CTCK có thé dua ra những quan diễm tư vẫn không chỉnh xác, khách quan làm NIDT hiểu lầm về giá cả của CK; CTCK cũng là chủ thể có khá năng và điêu kiện để đầu cơ và thao túng giá trên thị trường Như vậy, trong mối quan hệ với CLCK, NĐT có vị thể yếu hơn Để báo vệ lợi ich của NĐT, pháp luật các nước trên thể giởi đều cỏ những giải pháp nhằm ngăn ngừa, hạn chế xung đột quyền lợi giữa CTCK và NĐT Pháp luật một số nước quy định theo hướng không
chơ phép CTCK được đồng thời thực hiện hoạt dộng môi giới CK và tự doanh CK:
(ví đụ Trung Quêe), một số nước khác cho phép CTCK được phép thực hiện cả hai
loạt động xôi giới và tự doanh CK nhưng phải duy trì và bảo đâm những quy định
chặt chẽ nhằm phỏng ngừa và hạn chế xung, dột lợi ích cỏ thê xảy ra giữa CTCK và NĐT nh: yêu câu CTCK phải xây đựng và tuân thủ quy trình về kiểm soát nội bộ
Trang 31trong suốt quá irinh cung cắp dich vụ cho khách hang déng thời quần lý tách bach
tai khoản của NDT với tải khoán tự doanh của CTCK để tránh trường hợp CICK va nhân viên CTCK lạm dụng tài khoản của khách hàng: CTCK phải luôn tuân thủ
nguyên tắc ưu tiên lệnh của khách hàng trước lệnh của MĐT trong quả trình hoạt
động môi giới, CTCK phải công khai cho khách hàng biết giao địch với khách hàng
mà mình là một bên để đảm bảo tính khách quan trong quá trình giao dịch; CTCK
phải có trách nhiệm và sự cân trọng cân thiết khi tư vẫn đâu tư cho khách hàng, CTCK phải tìm hiểu thông tin vẻ khả năng tải chính, khả năng chấp nhận rủi ro,
mức lợi nhuận kỳ vọng của NĐT và không được đưa ra những khuyến nghị hoặc
cam kết chắc chắn vẻ mức độ lợi nhuận mả NDT có thể đạt được trong suốt quá trình tư vẫn cho khách hàng dau tu CK
Như vậy, CTCK và NĐT là hai nhóm chủ thể có mối quan hệ biện chứng với nhau, giữa họ vừa có sự thông nhất vừa có sự xung dột vẻ lợi ích Trên cơ sở nhận thức đó, pháp luật cân có những quy định nhằm tạo điều kiện để CTCK vả NĐT hã trợ nhau trong quả trình tham gia thị trường đồng thỏi pháp luật cũng cần có những, quy định hạn chế tôi đa các xong đột có thể xáy ra trong quả trình CTCK cung cấp
dịch vụ để duy trì và bảo đâm lợi ích của NĐT trong mỗi quan hệ với CTCK
1.2 Những vẫn để lý luận pháp luật về hoạt động kinh doanh của Công
ty chứng khoán với việc bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư
dịch mưa bán trên TTCK tập trung đều phải thục hiện thông qua cáo CTCK CTCK
là cầu nổi giữa Lô chức phái hành với các NĐT (tên thị trường sơ cấp) và giữa các
NET với nhau (trên thị trường thử cấp) Với tư cách là mệt thành viên của thị trường (thành viên của các SGDCK, TTGDCK), CTCK đã giúp “cung” và “câu”
trên thị Irường gặp nhau và thực hiện các giao địch giúp họ Có thể thấy rõ sự khác
biệt trong vai trỏ trung gian của các CTCK so với các nhà môi giới thông thường,
khác Các nhà môi giới thông thường chủ yến chỉ thực hiện vai trò của minh trong
Trang 32việc kết nổi giữa người bán và người mua, khi hai bên mua và bản gặp nhau thì
trách nhiệm của nhà môi giới được coi là đã hoán thánh Trong khi đó, vai trò của
chuyên môn, kinh nghiệm và năng lực tài chính, CTCK thực hiện vai trò của mình
trong việc tư vấn phat hanh CK lin đầu ra công chúng (TPO), phát hành lăng vén,
mua bản cổ phiêu quỹ; báo lãnh phát hành CK nhằm đám bảo sự thành công cho đợt phát hành, tư vân cho các tổ chức phát hành trong việc niêm yết CK lên sản
giao dịch tập trung; lư vấn, tham mưu cho tổ chức phát hành trong việc định giá CK
vừa dăm bảo phân ánh đúng giá trị của tổ chức phát hành vừa phủ hợp với tỉnh hình
thị trường vào thời điểm phát hành và niém yet;
Đối với các NĐT: Thông qua hoạt động môi giới chứng khoản, tiểu và CE
của các NHI được các CTCK, TYLKCK, SGDCK/TTGDCK hạch toán dưới dạng,
túi toán phì số, mỗi khi có như cầu dau tu, cdc NPT chi can dat lệnh Lại các CTCK,
công việo sau dỏ chỉ là chờ nhận kết kết quả khớp lệnh Với một hệ thống bạ tầng
kỹ thuật cao, đã được kiểm tra, thêm định và đội ngũ nhân sự được cấp phép hành
nghề, CTCK giúp cho việc mua bán của các NĐT điễn ra một cách thuận tiện, nhanh chóng, chính xác, an toản và hiệu quả Mặt khác, đi kèm với hoạt động môi
giới, cáo CLCK cũng góp phân năng cao tỉnh linh hoạt, hiệu quả trong các quyết định đầu tư cho các NĐT thông qua các nghiệp vụ ng trước tiên ban CK (img trước tiên chơ cac NDT ban CK nhung tién thanh toán từ giao dịch bản chưa về tải khoản NDT Ngoài ra, thông qua hoạt động tư vấn đâu tư CK, CTCK đã góp hé tro, phổ biển, nâng cao kỹ răng đầu i cha céc NDT CK, nhật là các NĐT cá nhân với kiến thức và kinh nghiệm dâu từ hạn chế
Đôi với thị trường: GTCK là chủ thẻ tham gia vào quả trình tạo ra tính thanh
khoăn cho CK Một loại ƠK có tính thanh khoản cao hay thấp phụ thuộc vào việc
giao dịch mua bán CK đỏ điển ra ít hay nhiều Người ta thường cắn cứ vào khối
lượng và giá trị giao địch để đánh giá mức độ thanh khoản của CK Mặc đủ không
30
Trang 33phải là chủ thể đóng vai trỏ quyết định tỉnh thanh khoản của CK nhưng dưới góc dé
kỹ thuật, CTCK đã giúp cho các lệnh mua bản được diễn ra nhanh chóng, thuận lợi phân ảnh chính xác, kịp thời nhụ câu của các NĐT Ngoài ra, thông qua hoạt động,
tự doanh (CLCK mua bản CK cho chính mình), CTCK cũng đóng vai trõ là chủ thể
trực tiếp tạo ra tính thanh khoản cho CK đồng thời thể hiện vai trò bình ổn thị trường Pháp luật một số nước quy định các CTCK cé nghĩa vụ giảnh một tý lệ nhật
định các giao dịch của mình để mua vào khi giá CK giám va ban ra khí giá CK lên
cao để tạo ra tính thanh khoản và bình ồn thị trường
Với những vai trò trên, CTCK đã khải
Với vị tri va vai trò của mình, hoại dộng của các CTOK có tác dộng và ảnh
hưởng rất lớn đến hầu khắp các chủ thể tham gia thị trường Quyển lợi của các NĐT, các lố chức phát hành và sự phát triển ôn định, lành mạnh, bến vững của
TICK phu thuée rất nhiều vào hoạt động của các CTCK Vì vậy, theo quy định của
pháp luật, CLCK ngoài việc tuân thú các nguyên tắc chưng giống như các doanh nghiệp khác, cỏn phải tuân thủ một số nguyén the đặc thu Tả chức quốc tế các Ủy
ban chứng khoán IOSCO (Intemational organization of securities commissions)
đã đưa ra chín nguyên tắc cơ bản đổi với các nước thánh viên trong việc quy định nguyên tắc tổ chức và hoạt động của CTCK Mặc du pháp luật CK và TTCK của mỗi quốc gia dược xây dựng trên những cơ sở lý luận và thực tiến phủ hợp với diễu kiện của từng quốc gia nên cỏ những nét đặc thủ riêng nhưng chín nguyên tắc tắc
nay vẫn rất hữu ích cho các nước trong quá trình xây đựng hệ thống pháp luật của
minh vé CTCK
Nguyên tắc thứ nhất: Tuân thủ tỉnh toàn vẹn vả sự tận tụy
Theo yêu cầu oũa nguyên tắc này, các CTƠK phải tuân thủ các Kiêu chuẩn về
tính toản vẹn và giao dịch công bằng, phải hành doug với sự cần trọng cân thiết vì
lợi ich của khách hàng và vì sự an toàn của thị trường;
31
Trang 34Nguyễn tắc thứ hai: Thực hiện các diễu khoản va nghia vu da cam két
Ban chat quan hé gitta CICK va khách hàng là quan hệ song vụ Theo đó,
mỗi bên trong hep đồng đều có các quyên và nghĩa vụ nhất định đối với bên kia Pháp luật yêu cầu trước khi cung cáp dịch vụ cho khách hàng, CTCK phải có trách nhiệm ký kết hợp đồng bằng văn bản với khách hàng rong đó phân rõ trách nhiệm
của CTCK và khách hàng, Hợp đồng giữa CTCK với khách bàng có nội dung 1A
việc thực hiện các dịch vụ và có đổi tượng là tải sản (tiên, CK), Do vậy, để bảo vệ
quyên lợi của khách hàng với tư cách là một bên trong hợp đảng, hợp đồng phải ghỉ
đây đũ và rõ rằng các điều khoản cơ bản rhur quyền lọi và nghĩa vụ của khách hàng cũng như quyền lợi, trách nhiệm của CTCK Nghĩa vụ chú yếu của khách hang trong mỗi quan hệ với CTCK là tuân thủ đứng các quy trình, quy định về giao dịch, đâm bão đũ liền và CK trong tài khoản để trả phí môi giới và thục hiện giao dịch va
ngược lại, CTCK có nghĩa vụ thục hiện nhanh chỏng, chỉnh xác, an toàn các yêu
câu của khách hảng Treng trường hợp thực hiện khâng đúng và/hoặc không đây đủ các điểu khoản đã cam kết, CTCK có trách nhiệm bồi thường thiệt hại gây ra cho khách hang, Bên cạnh đỏ, pháp luật cũng cần có cơ chế kiểm tra, giám sát việc thực ign các cam kết trong hợp đồng dich vụ của CTCK trên cơ sở đó có những biện
pháp xử lý kịp thời để bảo vệ lợi ích hợp pháp của NĐT
Nguyên tắc thứ ba: thu thập thông tín về khách hàng,
CTCK phải tìm hiểu các thông tin liên quan đến mục đích và tình hình đầu tư
của khách bảng có liên quan đến dịch vụ mà CTCK cung cấp Việc cỏ dược các thông tin về khách hang sé han chế được các rũi ro cho khách bảng, cho thị trường
và cho bản thân CTCK Các thông tín cơ bản liên quan đền khách hãng như mục dich đầu tư, năng lực tải chính của khách hàng, tư cách pháp lý của khách hàng đả
cá nhân hay tả chức, là NDT trong nước hay NDT nước ngoài), kinh nghiệm của khách hàng trong lĩnh vực đầu tư CK nhất thiết phải được CTCK thu thập và yêu cầu khách hàng cung cấp trong quả trình thực hiện hoạt đông tư vân đầu tư Trên cơ
sở các thông tin khách hảng cung cấp, CTCK sẽ có phương án tư vận dau tư phù tiợp Đối với hoại động môi giới CK, CTCK cũng cần phải yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin dây dũ và cam doan, bảo dầm về giá trị pháp lý của CE vả tiên
mà khách bàng lưu ký, ký quỹ tại CTCK vì sau khi lưu ký, kỷ quỹ, tải sản trên sẽ
32
Trang 35dược hạch toán vào tài khoản tổng của CTCK với tư cách là thành viên giao dịch và
thành viên lưu ký CTCK sẽ phãi chịu trách nhiệm pháp lý đối với những tải sắn
nay
Nguyên tắc thử tư: Cung cấp thông tin cho khách hàng,
Công bề thông tin là vẫn để có ý nghĩa sông còn đối với cáo chủ thể tham gia TTCK đắc biệt là đổi với các NDT thông tm là co sở để các NĐT quyết định đầu tư
và cũng là yếu tổ cơ bản quyết định kết quá đầu tư có thành công hay không, Tắt cá
các chủ thể tham gia quan hệ với NDT đủ đó là quan hệ trực tiếp hay quan hệ gián
tiếp đều có nghĩa vụ công bố thông Im CTCK cũng là một trong những chủ thể phái thực hiện nghfa vụ đỏ Các CLCK có nghĩa vụ công bề thông tín đính ky, bất thường và theo yên cẩu của cơ quan quan lý Khả nước vẻ CK và TTCK Về yêu câu, việc cung cân thông tăm đến với NĐT phối được CTCK đẩy đủ, chính xác, kịp thời
vá liên tục Về nội dung, pháp luật yêu câu CTCK có nghĩa vụ công bé các thông, tin én quan đến khả năng hoạt động an toàn của CTCK và các thông tin khi
CTCK là một bên trong giao dịch với khách hàng dể khách hàng chủ động phòng,
ngửa, hạn chế rúi ro trong quan hệ với CTCK Chẳng han, nếu biết thông tin liên quan đến hoại động của CTCK có dâu hiệu không an loan thủ các NĐT có thể làm
thủ tục chuyển tài khoản giao dịch sang một CTCK khác hoạt động an toàn và hiệu quế hơn Lioặc khi biết CTCK là một bên trong giao dịch với minh, khách hàng sẽ chủ động nhìn nhận và phân tích khách quan hơn trong quá trình tiếp nhận các
khuyến nghị, tư vẫn từ các CTCE Tuy nhiên, NĐT không có diều kiện năm bắt thông tin về tải khoản tự doanh cúa CTỚK, trong khi CTCK hoàn toán có thể thực tiện điều này với ĐT Trong trưởng hợp này vai trò của các cơ quan quản lý Nha nược là hết sức quan trọng trong việc bão vệ quyền lợi cho các NĐT và duy tri sy phát triển ỗn định, bản vững của thị trường,
Nguyên tắc thứ năm: Bảo về t
Quan hệ giữa CTCK và NĐT có nội dung là việc NĐT ủy thác chơ CTCK thục hiện các công việc liên quan đến giao dịch CK Trong quá trình ủy thác, NĐT
m cửa khách hàng,
thục hiện việc km: ký CK và tiến (lài sắn) của mình tại CTCK Do vậy, pháp luật
yêu cầu các CTCK trong quá trình quản lý tài sẵn của khách hang, phai chuẩn bị và
thực hiện sự bảo vệ cần thiết đổi với các tài sản theo đứng trách nhiệm má CTCK đã
Trang 36cam kết Điều này thể hiện ở việc pháp luật đã có những quy định bắt buộc đôi với CICK ngay từ khi thành lập phải đáp ứng được những yêu cầu bắt buộc về hệ
thông cơ sở vật chất để quân lý tốt tải sản của khách bảng như hệ thống kho, quỹ;
hệ thông công nghệ thông tia, phần mềm giao dịch đê xử lý lệnh của khách hàng an
toàn, hiệu quả Mặt khác, trong quả trình thực hiện các giao địch cho khách hàng trên cơ sở Hợp đồng mỏ tải khoản CTCK phải đâm bảo tài sản của khách hàng được giao dịch an toán, chính xác; tiên, CK của các NET được quản lý tách biệt nhau và tách biệt với tài khoản của chỉnh bản thân CTCK Diễu này nhằm tránh xây
ra tỉnh trạng tải khoản của NĐT bị lạm dụng, bục lợi và được đêm bảo ngay cả
trong tỉnh huống xấu nhất khi CECK giải thể phá sản Ngoài ra, pháp luật cũng yêu câu các CTCK có nghĩa vụ tham gia bảo hiếm trách nhiệm nghề nghiệp để bồi
thường tuệt hại cho những sai xót đo nhân viên hành nghề của CTCK gây ra cho
NET trong quả trình thực hiện giao dịch; quy dịnh về nghĩa vụ của CLCK trong, việc xây đựng, tuân thủ quy trình kiếm soát nội bộ trong suốt quá trình hoạt động
nhằm ngăn ngừa, hạn chế việc CTCK, nhân viên CTCK lợi dung lài khoản của NHI
Nguyễn lắc thứ sáu: Tuân thủ các tiêu chuẩn cho hành vĩ trên thì trường:
Nguyễn tắc này thể hiện ở việc pháp luật yếu câu các CTCK khi thực hiện
các hoạt động kinh doanh phải tuân thú các quy định của pháp luật áp dụng cho
từng loại hình, nghiệp vụ kinh doanh CK Các yêu cầu này được xây đựng thành quy trình nghiệp vụ, các bộ tiêu chuẩn vẻ hành vi dé các CTCK thực hiện thống nhất, nhằm đảm báo sự vận hành an toàn, hiệu quá, hạn chế tối đa rúi ro cho khách hang Thue biên nguyên tắc nảy, pháp luật CK Việt Nam yêu cầu trong hỗ sơ xin phép thánh lập CTCK bắt buộc phải có bộ quy trình liên quan dến tất cá các nghiệp
vụ của CTCK như quy trình nghiệp vụ mỗi giới, quy trinh thực hiện nghiệp vụ tự
doanh, quy trình tư vẫn đầu tr, quy trình tự vẫn niêm yết, quy trình nghiệp vụ bảo
lãnh phát hành, quy trình công bê thông tin, quy trình kiểm soát nội bộ Tất cả các
quy trình, quy định nảy tao nên sự đồng, bộ, thông nhất che các CTCK trong quá trình cung cấp các dịch vụ đâm bão an toàn, chính xác của các hoại động qua đó
dâm bảo lợi ich eta NDT
Nguyên tắc thứ bảy: Tự kiếm soát hoạt động,
34
Trang 37Trong suốt quả trình thành lap, CTCK phai xay dung cho minh quy trình,
quy chế quản lý, tuân thủ nội bộ; quy trinh kiểm soát rủi ro; quy trinh kiểm toan nhằm tự kiểm tra, giảm sát hoại động của chính mình trên có sở đó có những biện pháp phòng ngửa, cảnh báo vá khắc phục kịp thời Kiểm soát nội bộ là cơ chế hữu hiệu đảm bão an toàn cho hoạt động kinh đoanh của CTCK, đồng thời đảm bảo sự công bằng, lợi ích cho các NĐT vi thực tế khi thục hiên hoạt động kinh doanh CK, CTCK và/hoặc nhân viên CTCK có thể vỉ lợi ích của mình mả gây tốn thất đến lợi
ích của khách hàng Dó có thể là những hành ví mua bán CK nhằm mục đích lõi kéo giá CK, chèn lệnh của CTCK và/hoặc tài khoản của nhân viên CTCK trước tài khoản của khách hàng Ngoài ra, việc xây dựng và tuân thú nghiêm túc các quy
trình kiểm soát nội bộ sẽ giúp CTCK có thể tự đánh giá, tổng kết quá trình hoạt
đồng của mình, từ đó đưa ra những điều chính kịp thời trong việc phân chứa vị trí, chức nãng, nhiệm vụ giữa các bộ phận chuyên môn trong công 1y, đặc biệt là các
chức năng mà nếu đo củng một ca nhân thục hiện có thể để din đến sai phạm
và/hoặc khó phát hiện các sai phạm
Nguyễn tắc thứ tăm: Hạn chế xung đột lợi ich
GTŒK phải cố gắng tránh hoặc hạn chế tôi đa mợi sự xung đột lợi ích có thể xảy ra Một CTCK có thể vừa đồng thời thực hiện các hoạt động kinh doanh mang
lại lợi ích trực tiếp cho công ty như hoạt động tự doanh, hoạt động báo lãnh phát hành, vừa thực hiện các hoạt động gián tiếp — đem lại lợi ích cho khách bàng như
hoạt động môi giới CK, hoạt đông, tư vấn dâu tư CK Do đỏ, xung dột lợi ích rất dể
xây ra Những xung đột đó có thể lả những xưng đột lợi ich giữa CTCK và NDT, giữa CTCK với tế chức phát hành, giữa nhân viên CTCK với công ty Chỉnh vi vậy,
pháp luật cần cỏ những quy định nhằm hạn chế các xung đột lợi ích nảy Trong,
quan hệ với tổ chức phát hành, pháp luật quy định TCK đã thực hiện hoạt động tư
ấn nêm yết vàhoặc bảo lãnh phát hành CK sẽ không được lhưm gia vào quả trình
dấu giá xác dmh giá CK, tức là CTCK sẽ bị hạn chế dâu tư trong trường hợp nảy Tháp luật quy định nhằm đảm bảo yêu tổ công bằng, bình đăng giữa các NĐT vỉ khi tham gia vào li hoạt đông trên, CTƠK là chủ thể trực tiếp đươn gia vào quá trình
dịnh giá doanh nghiệp, định giá CK của dợt phát hành Trong mối quan hệ giữa
CTCK va nhân viên hành nghề tại CTCK, pháp luật quy định nhàn viên hành nghé
Trang 38chỉ được mở một tài khoản tại chính CTCK nơi ma người đỏ hành nghề; người hành
nghề CK không được đẳng thời lâm việc cho nhiều CICK Trong mỗi quan hệ với NĐT, pháp luật yêu cau CTCK quan ly tach bạch lài khoản tiên của NĐT với tài
khoản cia CICK, CICK phai thông tín cho khách hàng vẻ danh mục CK tong tai khoản tự doanh của mình
Nguyên tắc thứ chín: Giao địch cho chính lợi ích của CTCK
Trong quả trình hoạt động, có những quan hệ CTCK nhân danh quyền lợi của khách hàng, có những quan hệ CTCK giao địch vì lợi ích của chính minh và
một bên trong trong mối quan hệ với khách hàng Đối với những giao dịch như vậy, pháp luật quy định CECK phái công bố công khai cho khách hàng biết
thực hiện giao địch, cách thức thực hiên giao địch đẻ đâm bảo công bằng bình đẳng,
rễ thời gian
với khách hàng,
Cỏ thể thấy rằng, với chín nguyên tắc trên, IOSCO dã giản tiếp yêu câu các
CTCK trong quá trình hoạt động của mình phải tuân thủ các nguyên tắc cổ bản trên
TTCK như nguyên tắc bảo vệ quyền lợi của NĐT và nguyên tốc bão vệ sụ công bằng và mình bạch của thị trường, Những yêu cầu nay phải được hệ thống pháp luật
về ŒK và TTCK của các quốc gia thẻ chế hóa và vận dụng cho phù lợp với thực
tiễn nước mình Nhìn chung, khuyến nghị trên đã dược đa số hệ thông pháp luật của
các quốc gia ghỉ nhận, trong đó có hệ thống pháp luật của Cộng hóa Pháp, Luật
Giao địch chứng khoán của Nhật Đãn: Luật giao địch chứng khoản của Cộng hỏa liên bang Đức, CHXHƠN Việt Nam
1.2.2.2 Nội dung pháp luật điều cbỉnh hoạt động kinh doanh của
Công ty chứng khoán nhằm bảo vệ quyén loi cia NDT
Nội dung pháp luật diễu chính hoạt động kinh doanh cia CICK tong mdi quan hệ với việc bảo vệ quyên lợi của NDT được hiểu là tổng hợp các quy phạm
pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh đoanh của cc, trong đỏ pháp luật đươi ra các cơ
chế kiểm soát việc tham gia vào hoạt đông kinh doanh của CTCK (cơ chế kiểm soát
việc thành lập CTCK); cơ chê kiêm soát trong quá trình thực hiện các hoạt động
kinh doanh cụ thể, cơ chế kiểm soái khi TTCK giải thể, phá sân nhằm đâm bảo kha
hoạt động an toàn, hiệu quả của CTCK, ngăn ngừa, giâm thiểu rủi xảy ra dối với
NDI
36
Trang 39Một là, cơ chế kiểm soát việc tham gia vào hoạt động kinh doanh của Công ty chứng khoản
Thue chal day là việc mà Nhà nước can thiệp, kiể
soái quá Irình ra đời,
thành lập CTCK Trên thể giới, dé kiểm soát việc các chủ thể tham gia vào hoạt động kinh doanh CK, pháp luật các nước áp đựng một trong hai cơ chế sau: Nếu dựa trên mô hình quản lý Nhà nước theo kiếu dự phòng trước (mô hình “tiên kiếm”) thi pháp luật đưa ra cơ chế cấp giấy phép hoạt động kinh doanh CK; nếu dựa trên
mê hình quản lý Nhà nước theo kiểu kiểm soát sau (mô hình “hậu kiểm”) thì pháp
luật đưa ra cơ chế đăng ký hoạt động kinh doanh CK
Thi nhất Cơ chế cấp giấy phép hoạt động kinh doanh CK (Cơ chế tiến
kiêm)
Đôi với cơ phế này, việc tham gia thị trường của các chủ thé kinh doanh
CK bj han chế do các cơ quan quản lý Nhà nước về CK và TTCK đặt ra các diểu kiện và thủ tục chặt chế để được cap giấy phép hoạt động kinh doanh CK Đó là các diễu kiện về cơ sở vật chải, kỹ thuật; về nhân sự, về vốn Cơ chế mày không phát huy được nhiêu nhất khá năng chủ động và quyên tự do kinh doanh CK của các chú
thể kinh doanh ƠK bởi vì nhiều chủ thể đã có đủ năng lực, tiêu chuẩn đề tiền lành hoạt đông sẵn xuất kmh doanh trên thực tế nhưng vì cơ chế cập giây phép nên hoạt động kinh cúa họ sẽ phụ thuộc vào việc các cơ quan quản lý có cấp giầy phép cho
họ được hoạt động hay không Điều nảy sẽ làm lăng phí thời gian, chỉ phí và cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp
‘Tuy nhiên, cơ chế tiên kiểm thể hiện được vai trỏ của Nhá nước trong việc phỏng ngừa, hạn chế rủi ro từ xa có thể xây ra đổi với thị trưởng, Do vậy, cơ chế này được
ap dụng ở da số các nước có TTOK mới phát triên như Trung Quốc, Thái Lan, Việt
Nam
Thứ hai: Cơ chế đăng ký kinh doanh CK (Co ché hậu kiếm) Theo cơ chế dăng ký kinh doanh CK, cơ quan quân lý Nhà nước về CK và TTCK sé dua ra các tiêu chuẩn nhất định Chủ thế nao đáp ứng đủ tiêu chuấn đó và
thực hiện thủ lục đồng ký với sơ quan quân lý là được phép tiến hành kih doanh
CK hoặc rút khôi thị trường, Cách thức dăng ky nay thể hiện va phát huy được tôi
đa khả năng và quyền tự đo kinh doanh của các chủ thẻ kinh đoanh CE Bỗi vì các
Trang 40chủ thể khi dáp ứng đủ các diều kiện về năng lực hoạt động chi can dang ký với cơ quan quản lý mà không, mắt nhiều thời gian và chi phi để nộp hồ sơ và không phải cho doi co quan quan ly thi định, nhờ đó mà các chủ thể chủ động hơn trước các
cơ hội kinh doanh Cơ chế nảy cũng nâng cao trách nhiệm của các chủ thể kinh doanh đổi với các cam kết mà họ đã đăng ký với cơ quan quản lý
Tuy nhiên, để áp dụng được cơ chẻ này, đỏi hỏi khả năng quản lý của các cơ quan quấn lý Nhà nước về CK và mức độ phát triển của thị trường phải đạt trình độ cao Trên thẻ giới có khá nhiều quốc gia phát triển đã áp dụng cơ chế này như Anh, Mỹ,
là những hoạt động kinh doanh cơ bản của CTƠK, đây thường là những hoạt dong xuang lại doanh thu chính cha CECK Hoạt động kinh doanh phụ trợ lả những hoạt
động gắn liên với các hoại động kinh đoanh chính, thuờng không phải làm thủ tục
xin phép hoạt động mà CTCK được dương nhiên triển khai khi dược đã được phép
thực hiện các hoạt động kinh doanh chính Tuy khác nhau vẻ vai trỏ, nhưng hai nhóm hoạt động kinh doanh này có mối quan hệ mật thiết, có tác đụng tương hỗ lẫn
nhau Nhóm hoạt động kinh đoanh phụ trợ chỉ cỏ thể thực hiện dược trên cơ sở các hoạt động kinh doanh chỉnh và ngược lại, nhờ có các hoạt động kinh doanh phụ trợ
mà các hoạt động kinh doanh chính của CTCK trỏ nên linh hoạt, đa dạng, đáp img
tốt hơn yêu cầu cúa NET Chẳng hạn, hoạt động ung trước tiên bản chứng khoán chỉ có thể thực hiện được khi CTCK được phép triển khai hoạt động môi giới,
rửumg cũng chính nhờ có địch vụ ứng trước rnả hoại động kinh đoạnh môi giới của
CTCK trở nên linh hoạt hơn, dáp ứng tốt hơn như cầu luân chuyển, quay vòng
nguồn vền đầu tư của khách hàng Có thể phản biệt nhóm hoạt động kinh doanh chỉnh và nhóm hoạt động kinh đoanh phụ trợ như sau
Nhóm hoạt động kinh doanh chính gồm:
38