1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh thông qua việc dạy học chương andehit xeton axit cacboxylic hóa học lớp 11 chương trình nâng cao

125 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh thông qua việc dạy học chương Andehit - Xeton - Axit Cacboxylic hóa học lớp 11 chương trình nâng cao
Tác giả Bùi Thị Thủy Dung
Người hướng dẫn PGS. TS Phạm Văn Nhiêu
Trường học Trường đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 3,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch sử nghiên cứu Việc nghiên cứu phương pháp dạy học hóa học ở THPT đã dược nhiều tác giả trong vá ngoải nước quan tâm như Ap Kin G.L, Xereda.LP, PG8.E§ Nguyễn Xuân Trường, PGS.TS Dan

Trang 1

DALTIOC QUOC GIA ILA NOL

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BUL THI THUY DUNG

NANG CAO NANG LUC NHAN THUC VA TU DUY CHO HOC SINT, THONG QUA VIỆC DẠY HỌC CHƯƠNG ANDEHTT - XETON-— AXTT CACBOXYLIC HOA HỌC LỚP 1 CHƯƠNG TRINH NANG CAO

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC

HÀ NỘI — 2013

Trang 2

DAL LOC QUOC GIA LA NOL

TRUGNG BAI HOC GIAO DUC

BUI THI THUY DUNG

NANG CAO NANG LUC NITAN THUC VA TU DUY CIO HQC SIN

THONG QUA VIỆC DẠY HỌC CHƯƠNG ANDEHIT - XETON —- AXIT CACDOXYLIC HÓA HỌC LỚP 11 CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO

LUAN VAN THAC Si SU PHAM HOA HOC

CHUYÊN NGÀNH: LÍ LUẬN VẢ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

(BỘ MÔN HÓA HỌC)

Mã số: 601410

Người hướng dẫn khoa hoc: PGS TS PHAM VAN NHIEU

TEA NOE — 2013

Trang 3

LOI CAM ON

Sau một thời gian nghiên cứa thực hiện đề tài: “Nông cao năng lực nhậu thire va tw duy chủ học sinh thông qua việc dạy hoc chong Andehit — xeton — axit cacboxylic héa hoc lép 11 chương trình nâng cao”, tôi ẩỡ hoàn thành bản luận văn dưới sự hướng dẫn trực tiếp của PGS.TS Phạm Lăn Nhiều - Khoa Hod Trường Đại học KHTN- Đại học Quốc Gia Hà Nội Tôi dỡ được sự giúp dỡ tận tình của các thấy cô giáo trong TỔ bộ môn Phương pháp giảng day lloá học và toàn thể các thầy cô giáo của Khoa Hoá Trường Đại học Giáo Dục - Dai hoc Quéc Gia Ha Nội Ngoài ra côn cô sự giúp đỡ, ủng hộ nhiệt tình cũa các thấy cô giáo trong TỔ Hod hoe, cic em bọc sinh trung tâm Giáo đục thường xuyên và hướng nghiệp và trường THPT Nguyễn Du — Kiên Xương— Thái Bình

ði xin trân trọng bày tö lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất đến PGS.TS

Pham Văn Nhiêu về sự hướng dẫn tận tình và đây tâm huyết trong suốt quá trình tôi

boàn thành luận văn, đồng thời đã bỗ xung cho tôi nhiều kiến thức chuyên môn và

kinh nghiệm quỷ: báu trong nghiên cứu khoa học

Tôi chân thành gửi lời cảm ơn tới Phòng Quân [ý khoa học, Ban chủ nhiệm Khoa Hoá học Trường Đợi học Giáo Dục - Đại học Qude Gia Ha Nột Tôi xin bày

tổ lòng biết ơn dén các thấy cô giáo trong TỔ Phương pháp giăng dạy Hoá học

Trường Đại học Giáa đục, Ban Giám hiệu và các thập cô giáo, các em hoc smh

trưng tâm GITX-HN và THPT Nguyễn Du — Kiến Xương — Thái Bình dã lạa điều kiện thuận lợi đễ tôi hoàn thành luận vẫn nay

Xin tran trong cảm on!

Hà Nội, tháng - năm 2013

Loe viên

¿ Thùy Dung

Trang 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ PHÁT TRIẾN NĂNG LỰC

NHAN THUC VA TU DUY CHO HOC SINH

1.1.5 Tư duy hóa học - đánh giá trình độ phát triển tư đuy của học

sinh

1.1.6 Các biện pháp phát triển năng lực nhận thức và tư đuy cho học

1.1.7 Đánh giá trình độ phát triển tư duy của H1 Việt Nam hiện nay

1.2 Thực trạng việc dạy học chương andehit, xeton, axit cacboxylic

héa học lớp 11 chương trình nâng cao theo hướng phát triển năng lực

nhận thức hiện nay trên địa bản huyện Kiến Xương- Thái Bình

1.3 Đổi mới phương pháp đạy học (PPDIT) theo hướng đạy học tích

Trang 5

1.5 Kiểm tra đánh giá mức dộ nhận thức va tu duy của học sinh

1.5.1 Công cụ đánh giá năng lực nhận thức và tư duy của học sinh

thông qua phiếu hỏi, bài kiểm tra

1.5.2 Ban chất của việc kiểm tra - đánh gid

1.5.3 Đỗi mới phương thức kiểm tra — đánh giá

Chương 1: THIẾT KE BÀI GIÁNG LÝ THUYẾT , LỰA CHỌN,

SU DUNG HE THONG CAU HOI VÀ BAI TAP HOA HOC

CHUONG ANDEHIT —XETON - AXIT CACBOXYLIC

(CHUONG TRINH HOA HOC 11 — CHUONG TRINH NANG

2.1 Phân tích dặc diễm của chương andehit — xeton — axit cacboxylic

hóa học lớp 11 chương trình nâng cao

2.1.1 Vị trí — ý nghĩa — tim quan trọng của chương andehiL— xcton-

axit cacboxylic hóa học lớp 11 chương trình nâng cao

2.1.2 Mục tiêu của chương andehit xelon axit cacboxylic

2.13 Cấu trúc nội dung của chươngandchit —xotơn — axit

cacboxylichóa học lớp 11 chương trình nâng cao

2.1.4 Chú ý khi dạy học chương andehit — xeton — axit cacboxylic

2.2 Thiết kế giáo án dạy học tích cực và xây dựng hệ thống bai tap

2.2.1, Andchit - xclon

2.3 Lựa chọn các bài tập nhằm nâng cao năng lực nhận thức và tư

duy cho học sinh chương andchit - xeton - axit cacboxyhe hóa học

lớp L1 chương trình nâng cao

Trang 6

axit cacboxylic lớp 11 chương trình nang cao

2.3.2 Xây dung một số cầu hỏi trắc nghiệm khách quan (TNKQ) và tự

luận (TL) trong đạy học chương adehit,, xeton, axit cacboxylic hóa

3.6.1 Xử lý, đánh giá kết quả TMSP qua bài kiểm tra - 94

Trang 7

DANH MUC CAC BANG BLEU

Bang 2.1 Néi dung chuong trinh

Bang 2.2 Bang ma tran 2 chiéu

Bang 3.1 Bang thống kê điểm bai kiém tra sé 1

Bang 3.2 Phản loại kết quả học tập cña H5 (%) bài kiểm tra số 1

Bang 3.3 Bảng phân phổi tân số, tần suất và tân suất lũy tích

bài kiểm tra số 1 TT GDTX - ITN

Bang 3.4 Bảng phân phổi tân số, tân suất và tần suất lũy tích

bài kiểm tra số 1 trường Nguyễn Du

Bang 3.5 Bang théng ké diém bai kiém tra sé 2

Bang 3.6 Phân loại kết quả học tập cúa 115(%) bài kiểm tra số 2

Bang 3.7 Bảng phân phối tần số, tấn suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 2

Bang 3.8 Bang phân phổi tân số, tằn suật và tân suất lũy tích bài kiểm tra số 2

trường Nguyễn Du

Bằng 3.9.Thông số xem xót sự khác biệt giá trị trung bình của 2 nhóm khác:

nhau ( nhóm TN- DC) TT GDTX - IDV

Bang 3.10, Thang sd xem xét sự khác biệt giá trị trung biuh của 2 nhóm khác

nhau ( nhóm TN- ĐC) Nguyễn Du

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐÓ, ĐỎ THỊ

Tinh 3.1 Dễ thị cột biểu điễn kết quả kiểm tra bài số 1 TT GĐTX - LIN

Tình 3.2 Đề thị cột biểu điễn kết quả kiểm tra bài số 1 trường Nguyễn Du

Hinh 3.3 Đường lũy tich biểu diễn kết quá bái kiểm tra số 1 TT GDĐEX -

Trang 9

| MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn để tài

Trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của dất nước, dôi mới nên giáo dục và đào tạo là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của sự phát triển Dễ đáp img nhu

câu về con người, nguồn nhân lực - yếu tổ quyết định sự phát triển của đất nước thì

can phải có sự chuyển biển cơ bản và toàn diện vẻ giáo duc va dao tao

Mục tiêu của giáo đục phỏ thông là giứp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tué, tham mi va các kỹ năng co bản Trong quả trình đạy học ở trường phổ thông nhiệm vụ phát triển năng lực nhận thức (NLNT) và tư duy cho học sinh là hết sức quan trọng,

Hỏa học là một môn học quan trọng ở THPT Tuy nhiên hóa học lä môn học khó, nếu không có những bài giảng và phương pháp phủ hợp sẽ đề làm học sinh

“sơ “ môn học nhất là phần hữu cơ lớp 1] Xuất phát từ thực tế trên, là một giáo viên giảng dạy môn hós học, tôi luôn tuốn tiết học cũa mình đại được hiệu quả cao nhất, giúp học sinh thêm “yêu và hứng, thử” với môn hoe.Chinh vi thé, tôi dã chọn

để tài: “Máng cao năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh thông qua việc day học chương Andehil — xeton — axil cacboxylic hoa học lớp 11 chương bình nâng

cao”

2 Lịch sử nghiên cứu

Việc nghiên cứu phương pháp dạy học hóa học ở THPT đã dược nhiều tác giả trong vá ngoải nước quan tâm như Ap Kin G.L, Xereda.LP, PG8.E§ Nguyễn Xuân Trường, PGS.TS Dang Thị Oanh, PGS.TS Trần Trung Ninh Xu hưởng hiện nay của

lí luận đạy học là chú trọng đến hoạt dộng tư duy và vai tỏ của học sinh trong quả trình dạy và học, đòi hỏi học sinh phải làm việc tích cực, tự lập, chủ động tiếp thu kiến thức Tuy nhiên vẫn dé nang cao nằng lực nhận thức và tư duy che học sinh thông qua việc dạy học chương Andchit — xcton- axil eacboxylic (héa hoc lop 11- xiâng cao) thì chưa có tác giả nào nghiên cứu

3, Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tải

31 Mục tiêm

Thiết kế giáo án có tính phương pháp luận, xây đựng hệ thông câu hỏi vả bài

tập điển bình kết hợp với phương pháp kiểm lra - đánh giá hợp lý nhằm nâng cao

Trang 10

năng lực nhận thức vả tư duy cho học sinh thông qua phần Andehit xeton axit cacboxylio (hóa học [1 nâng cao)

~ Thực nghiệm sư phạán nhằm đánh giá chất lượng, tính hiệu quả của các bài giảng nhằm nảng cao năng lực nhận thức của học sinh

4 Phạm ví nghiên cứu

Với mục đích, yêu cầu và nội dung của luận văn thạc sĩ sư phạm hóa học, chủng tôi tập trung nghiên cửu cơ sở lí luận phát triển nâng cao năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh thông qua dạy học chương Andehit — xeton

— axit cacboxylie (hóa học lớp L1 chương trình nâng cao)và thử nghiệm kiểm chứng trên đổi tượng lá học sinh TIIPT thuộc địa bàn huyện Kiên Xương Thái Bình

5 Khách thể nghiên cứu, đối lượng nghiền cứu

5.1 Khách thÊ nghiên cứu

Quá trinh dạy hạc hoá học lớp 11 (chương Anđehit — xeton — axit cacboxylic

chương trình nâng cao) ở trưởng THPT

5.2 Đấi trựng nghiÊn cứu

Hệ thống bài giảng, bài tập hoá học về chương Andehit — xelon — axiL

eacboxylie (lớp 11 -chương trình nàng cao), các phương pháp kiểm tra dành giá nhằm nâng cao năng hực nhận thức và tư đuy cho học sinh

6 Câu hồi nghiên cứu

Thiết kế giáo ản,sử dụng, hệ thông câu héi va bài tập chương Andehit xeton

— axit cacboxylic (hóa học lớp 11 chương trình nâng cao) như thể nảo để nâng cao dược năng hựơ nhận thức và tu đuy cho học sinh?

Trang 11

7 Giả thuyết nghiên cứu

Trong quả trinh giảng day chương Andehit — xebon — axit cacboxylic (hóa học

11 nâng cao) nếu giáo viên sử dụng hiệu quâ các phương pháp day học tích cực như phương pháp trực quan, vấn đáp và hệ thống, bải tập hỏa học có nội dung phong,

phú, sầu sắc kết hợp với việc giáo viên biết khai thác triệt để khã nàng tư duy của tiọc sinh thì năng lục nhận thức và Iư duy của học sinh sẽ được phát triển

8 Phương pháp nghiên cứu

#1 Nghiên cứu lí liệu

+ Phương pháp nghiên cứu thục tiễn, điều tra, phỏng vẫn, quan sát

Nghiên cứu các văn bên, cáo chỉ thị của Đăng, Nhà nước, Bộ giáo dục và Đào tạo có liên quan đến dễ lải

+ Nghiên cứu l luận vẻ phát triển năng lực nhận thức, rèn huyện tư đuy cho hoe sinh

+ Nghiên cứu về phương pháp luận đề lựa chọn phương pháp đạy học tối ưu

trong quả trinh giẳng dạy chương AndchiL — xelon — axit cacboxylie hóa học ÌÍ

nding cao

82 Nghiên cửu thực

- Diễu tra, tổng hợp ý kiến của các nhá nghiên cứu giáo dục

- Thăm dô, trao đổi ý kiến với giáo viên day hóa ở TIIPT về nội đụng, hình thúc

điền đại, số lượng cân hôi được đùng trong chương Andehit, — xelon — axil

9 Luận cứ chứng minh

ân cơ sở lý luận về nhận thức, quan điểm eda nha

- Luận cứ lí thuyết: Tiếp

tâm lý hoc Jean Piaget vẻ phát triển nắng lực nhận thức, mô hinh phát triển nhận thức và vẫn để phát triển tư duy từ đó đối mới phương pháp đạy học đồng thời kiểm tra — đánh giá mức độ nhận thức và tư duy của học sinh

- Luận cứ thực tế: Lớp học sôi nổi, nhiều học sinh trong lớp giải nhanh bài tập,

số liệu thẳng kê bài kiếm tra đạt yêu kém giảm và bài kiêm tra đạt khá, giỏi tăng,

Tên

Trang 12

ii

10 Ding gop mới của đề

- Luận văn đã xây dưng 177 câu hói trắc nghiệm theo các mức độ và 39 câu tự luận Đảng thời soạn 7 giáo án đạy học tích cực

- Kết quả nghiên cửu giúp năng cao răng lực nhận thức và tư đuy của học sinh khi học chương Andehit — xeton — axiL cacboxylic nói riêng và môn hóa học nói chung

11 Cấu trúc luận văn

Luận văn gêm: Phần mở đâu, phân nội đưng khoa học, phân kết luận, kiến xiphhị về tải liệu than khôo

Phan néi dung khoa học gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển năng lực nhận thức và tư đuy cho học

Trang 13

CHUONG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VE PHAT TRIEN NANG LUC NHAN THUC

VA TU DUY CHO HOC SINH

1.1 Cơ sử lý luận về nhận thức[19, tr.71-82]

1.1.1 Khải niệm nhận thức:

Thận thức là một trong, ba mặt của đời sống tâm lý cơn người (nhận thức, tỉnh cảm,

lý trì) Nó là tiền để của hai mặt kia và đồng thời có môi liên hệ chặt chẽ với chủng,

và các hiện tượng tâm lý khác

Hoạt động nhận thức bao gồm nhiều quá trình khác nhau, tuân theo mat quy huật khách quan: “Từ trực quan sinh déng dến tư đuy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến tư duy thực tiễn Đó là con đường biện chứng của nhận thức chân lý, của

sự nhận thức hiện thực khách quan” Nhụ vậy, nhộn thức của con người diễn ro từ don gian dén phức tạp, từ thấp đến cao, từ phán ánh các thuộc tỉnh bẻ ngoài, cụ thể,

cá lẻ các sự vật, hiện tượng một cách trực tiếp đến phản ánh các thuộc tính bên

trong, có tĩnh quy luậi, trùu lượng và khái quát hàng loại sự vật, hiên lượng một

cach giản tiếp Điều đỏ cho thấy hai mức độ nhận thức thông nhất đó lá

- Nhận thức cảm tỉnh (căm giác và tri giác)

- Nhận thức lý tỉnh (tư duy và trừu tượng)

1.1.1.1 Nhận thức cảm tỉnh (cám giác và trí giác)

Là một quá trình tâm lí, nó là sự phản ánh những thuộc tính bên ngoài của sự vật và hiện tượng thông qua sự tri giác của các giác quan.Cảm giác lả hình thức khởi đầu trong sự phát triển của hoạt động nhận thúc, nó chỉ phản ánh những thuộc

tính riêng lẻ của sự vật hiện tượng

Trí giác phan anh sự vật hiện tượng một cách tron ven và theo một cầu trúc nhất

Cảm giác và trị giác đóng vai bò quan trong trong quá trình nhận thức Nên như cảm giác là hình thức nhận thức đầu tiền của con người thì trí giác là một diều kiện quan trọng trong sự định hướng hành vị và hoạt động của con người trong môi

trường xung quanh

uw

Trang 14

1.1.1.2, Nhân thức lí tỉnh (hư duy và tưởng tượng)

“Tưởng tượng là một quá trình tâm li phản ánh những điều chưa từng có trong, kinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên cơ sở những, biểu tượng đã có

Tư duy là một quá trình tâm lí phản ảnh những thuộc tính bản chất, những

nôi liên hệ liên Irơng có tỉnh qụn luậi của sự vật hiện tượng trong hiện thực khách

quan mà trước đỏ ta chưa biết

Nét nỗi bật của tư duy là tính “có vấn đề” túc là trong hoàn cảnh có vấn đề tư đưy được nây sinh Tư duy là mức độ lý tính nhưng có quan hệ chặt chế với nhận tuớu cảm: tình, Nó có khá năng, phân ánh những thuộc tính bản chất của sự vặt hiện tượng

Như vậy quá trình tư đuy là khâu cơ bân của quá trình nhận thức, năm bắt được quả trình này, người GV số hướng dẫn lu duy khoa học cho HS rong suối quá trình dạy

và học môn hoá học ở trường phổ thông, GV cần chú trọng những điểm sau:

- Cần phải coi trọng phát triển tư duy cha IIS nhưng không thẻ tách rời với

việc trau đổi ngôn ngữ, nhất là ngôn ngữ hóa học

- Việc phát triển tư duy không thể thay thế được việc rên luyện cảm giác, tri giác, năng lựo quan sát và trí nhớ cho HS

- Muốn thúc dây H8 tư duy thi GV phải biết dưa H5 vào tỉnh buồng có vấn dễ, 1.1.2 Quan diễn của nhà tôm Ui hoc Jean Piaget vé phit triển năng lực nhận

học, đó là quá trình phát triển của học sinh về nhận thức trị thức được tạo nén một

cách tích cực bởi chủ thé nhận thức chứ không phải tiếp thu một cách thụ động từ thôn ngoài

Jean Piaget chia quả trình nhận thức thánh 4 giai đoạn:

Giai đoạn thân kính căm nhận

* Giai doan tiên hoạt đông,

Giai đoạn hoạt động cụ thể Giai đoạn hoạt động chỉnh thức.

Trang 15

Các lí thuyết nhận thức coi quá trình nhận thức bên trong với tư cách là một quả trình xử lí thông tin Bộ não xử li các thông tin rhư một hệ thêng kĩ thuật Quá trình nhận thức là quả trình có cầu trúc và có ảnh hướng quyết định đến hành vi Con người tiếp thu các thông tia bên ngoài, xứ lí bá đảnh giá chúng, từ đó quyết

định các hành vi ímg xử Câu trúc nhận thức của con người không phải bam sinh xuả được bình thành qua kinh nghiệm

Trang tầm của lí thuyết là các hoạt động trí tuê: Xác định, phân tích tổng hợp,

hệ thông hóa các sự kiện và đối tượng, nhớ lại những kiên thúc đã biết, giải quyết các vẫn để và phái triển, bình thành các ý lưởng mới Quá ình nhận thức khởi đầu bằng sự cảm nhận của người học vẻ một hiện tượng mới Chính người học phải tự xnình phân tích, xử li các théng tin, đữ liệu đã cảm nhận được đế hiểu được hiện tượng mới và như vậy tự thú lượn được kiến thức mới

1.1.3 Mô hình cũa quá trùuh nhận thức[11, tr-8]

1.1.3.1 Aô hình của quá tình nhận thức

Một quả trình nhận thức thể hiển trong trí não chúng ta về thể giới xung quanh mình

đó lả các quá trình phân tích thông tin và xứ lí các thông tin một số khác hướng vào

nội tâm như những quá trình tư duy và tưởng tượng

Học sinh

hông tin đâu vào Quá trình nhận thức Kết quả đầu ra

(trị thức ( phân tích, tông hợp, (trị thức mới)

khái quát hóa, tái tạo )

một loạt cáo giai đoạn từ đơn giản đến phức tạp Khi thông tin đi qua

Tiết các hệ thống của bộ não, những nội dung phức tạp sẽ được phân tích và sau đó gia ma, don giản hỏa Ta có thể hình dung nhận thức là một quả trinh dây chuyển lắp ghép, được xây đựng từ những giai đoạn nguyên sơ như các cảm giác, trí thức

cũ bắn, tới những giai đoạn phức tạp hơn như lỉ luận và giả quyết vẫn dé

1.1.3.2 Giải pháp đễ phát triển nẵng lực nhận thức

-Tập trung sự chủ ý vào những kiền thức được học.

Trang 16

-Tu kién thue ban dầu, người học tu duy sảng tạo để mở rộng, hiểu sâu hơn

những điều đã học và ghỉ nhớ lại theo cách riêng của mình (tự mã hóa kiến thúc)

-Tăng dan khả năng nhận thức lên mức độ cao của người học Qui trình kĩ

năng, phát triển nhận thức được trinh bày tóm tắt trong sơ đồ sau:

luyện độ cao ở các kỹ ghi nhớ chỉnh lệch lạc,

nang thanh phén, cudi |&—>| thức dé + —>| suy nghĩ thành

Sơ đồ 1.1 Qui trình phát triển kĩ năng nhận thức

Nhân thức đúng các kiến thức cơ bản thông qua các bài học và cách thúc tiến

thành thí nghiệm hỏa học đòi hỏi người học đựa trên giải pháp phát triển nhận thức

*ï năng nhận thức

Trong việc phát triển năng lực nhân thức của HS, khâu trung tâm lả phát triển

năng lực hr đuy, trong đỏ đặc biệt chú trọng rèn luyện cho IIS một số thao tác tư

duy và phương pháp tư duy

1.1.4 Vẫn để phái triễn te duy|19 Ir.92-100]

1.1.4.1.1% duy là gi?

Tư đuy là một quá trình tâm H mả nhờ đó con người phản ánh những đôi

tượng và hiện tượng của hiện thực thông qua những đấu hiệu bản chất cửa chúng,

đồng thởi con người vạch ra được những mỏi liên hệ khác nhau trong mỗi đổi

tượng, hiện tượng và giữa các đối tượng, hiện tượng với nhau

1.1.4.2 Từ duy và tí tuệ đưới gác độ giáo đục

Trang 17

thuật, khiếu nại, khẳng dinh .) hoặc không thành lời (ghi nhớ, quyết dịnh, so sánh, liên hệ )

Năng lực trí tuệ là thể hiện khả năng phản ứng của cá nhân đổi với chất lượng, của giao tiếp xã hội trong cộng đồng, Lớp học là nơi để học sinh thê hiện khá năng, hợp tá trí tuệ, phê phán có ý thức, suy luận, khám phá học sinh được động viên

Piaget dinh ngbia Lư duy như một đụng, bí Luệ nội lâm, khắc với trí tuệ giáo - động (cảm giác vận động), không chi dựa trên hảnh động và trị giác, bằng ngôn

ngữ, hình ảnh tỉnh thần Tư đuy gắn với sụ tái tạo tỉnh thân vv Như thẻ cáo hoạt

đông xem như các thủ pháp hoạt dộng tư duy có thể phát triển thông qua các hoạt động dạy và học

b Những phẩm chất của hoạt động trí tuệ

Cac đặc tính của hoạt dòng trí tuệ gồm:

- Năng lạc hoạt dộng trí tuệ

Tóm lại: Diễu cần thiết để phát triển năng lực nhận thức và rèn tư đuy cho IIS trong dạy học hỏa học là thúc dây mạnh tế sự phát triển trí tuệ, tạo sự thích ứng của quả trình dạy học nói chung, dạy học hóa học nói riêng với sự dạy học phát

triển

Trang 18

1.1.4.3, Tâm quan trọng của việc phải triển tư duy

a Tâm quan trọng của việc phát triển tư duy

Lý hiận đạy học học hiện đại đặc biệt chú trọng đến với việc phát triển tư đuy cho HS thông qua việc điều khiển tối ưu quá trình dạy học, con các thao tác tư dạy

cơ bản là công cụ của nhận thức

b Tại sao phải rên luyện cho học sinh biết tự duy?

~ Lý do thứ nhất: Học sinh phải được trang bị dữ kiến thức đẻ giành các cơ hội trong học tập, được thừa nhận trong xã hội Nói chung hơn, là người hẹc sẽ có điều kiện tốt hơn để thành công,

- Lý do thứ hai: Tư duy tốt sẽ la diều kiện tiến quyết giúp học sinh tở thành những công dân tố, có khả nắng tr duy phê phán có những quyết định thông minh

để tìm mà các giải pháp thích hợp dối với những vẫn để của xã hội và cuộc sống,

- Lý do thử ba: Có khả năng, tư duy tốt sẽ giúp học sinh luôn điều chỉnh mình

để có trạng thái tâm lý tốt Trạng thái tâm lý tết giúp học sinh có được thái độ tích

cực đối với cuộc sống

- Lý do thử tư: Giủp học sinh eỏ bộ óc thông minh, tính tảo để phát hiện và

giải quyết những vẫn đẻ phức tạp, những lạc hậu can trở tiến bộ, những nguy hiểm

de dga cuộc sống

Tổ đạt được những phẩm chất tư đuy trên, trong quá trình day hoe chứng ta

chủ ý rèn huyện cho HS các thao tác tư đuy như thể nảo

1.1.5 Tư duy héa hạc - dành giá trình dộ phát win ne duy vita hoc sink

1.1.5.1 duy hóa họe[11, tr.12]

Tư duy hỏa học được đặc trưng bởi phương pháp nhận thúc hóa học nghiên cứu các chất và các qui luật chì phối quá trình biến đổi này Việc sử dụng các thao

†ác tư duy, sự suy luận đêu phải tuân theo các qui lưật này

Đặc điểm của quả trình tư duy hóa học là sự phối hợp chặt chế, thông nhất giữa những hiện tượng cụ thé quan sát được với những hiện tượng cụ thể không, quan sát được, mà chỉ dùng kỉ hiệu, công thức đề biểu diễn môi liên hệ bản chát của

gáo h

ên tượng nghiên cửu Vậy bồi dưỡng phương pháp vá nẵng lục Lư duy hóa học

là bồi dưỡng cho học sinh biết vận dụng thành thạo các thao tác tự duy và phương,

10

Trang 19

pháp logic, dựa vào những dâu hiệu quan sát dược mà phản đoản về tinh chất vả sự biển đổi nội tại của chất, của quá trình

Như vậy cũng giống như tư đuy khoa học tư nhiên, toán học và vật lí, tư đuy

hóa học cũng sử dạng các thao tác tư duy vào quả trình nhận thức thực tiền vả tuân theo quy luật chung của quá trình nhận thức

Hoa hoc bộ mỏn khoa học lý thuyết vả thực nghiệm có lập luận, trên cơ sở những kỹ năng quan sát các hiện tượng hóa học, phân tích các yếu tổ cầu thành và ảnh hướng, thiết lập những sự phụ thuộc xác định dễ tìm ra những mới liên hệ giữa các mặt định tính và định lượng, quan hệ nhần quả của các hiện tượng và quả trình hóa học, xây dựng nên các nguyên lý, qui luật, định luật, rồi trở lại vận dụng để nghiên cửa những vẫn đẻ của thực tiến

1.1.5.2 Sự phát triển của tư duy trong dạy học hóa học

Vide phat triển tư duy cho học sinh trước hết là giúp học sinh nắm vững kiến thức hóa học, biết vận dụng, kiến thức vào giải bài tập và thực hành Qua dó, kiến thúc của học sinh thu thập được trở nên vững chắc và sinh động hon [loc sinh chi

thực sự lĩnh hội trị thức khi tư duy được phát triển và nhờ sự hướng dẫn cúa giáo

viên mà học sinh biết phân tích, khái quát tôi liêu có nội đụng, sự kiên cụ thế và rút

ra những kết luận cân thiết Hoạt động giảng đạy hóa học cần phải luyện tap cho

hoc sinh hoal déng tu duy sang tao qua các khâu của quá trình dạy học Tủ hoạt

đông day học trên lớp thông qua hê thống câu hỏi, bài tập mà giáo viên điều khiển

"hoạt động nhận thúc của học sinh để giải quyết các vẫn đẻ học tập được đưa ra Học sinh tham gia vào các hoạt động ray một cách tích cựo sẽ nằm được các kiến thức và plương, pháp nhận thức đồng thời các thao tác tư duy cũng được rèn luyện Trong học tập hóa học, việc giải các bài tập hóa học (bài tập định tính, bài tập định lượng) là

Trang 20

1.1.5.3 Denh gid tinh dé phat wrién tu duy ciia hoc sinh{ 11, tr 13-16]

Học tập là một trường hợp riêng của nhận thức Việc đảnh giá quả trình học tập của 118 thông qua việc đánh giá trinh độ phát triển tư duy của 115 bao gồm: Đánh giá trình độ phát triển năng lực nhận thức, năng lực tư đuy và nắng lực kỹ

năng thực hảnh

Tiêu chi đánh giá các mức độ phát triển của tư đuy hiện nay có nhiều quan điểm

a Thang nhận thức của Benjamin Bloom

Teniamin Iloom — nhà nghiên cứu giáo dục Mĩ, cha đẻ của phép phân loại các mục tiêu sư phạm Ông cũng được coi là lý thuyết gia chính của phương pháp sư phạm tĩnh thông hay sư phạm làm chủ (mastery learning)

Taloom đã phân loại mục tiêu thành ba lĩnh vực:

& Lãnh vực khả răng nhận thức( kiến thức, trí thức): Tắt cả những gì liền quan

tới nhận thức, hoạt động trí tuệ, diễn trình tư đuy

% Lũnh vực cảm xúc( cảm xúc, tình cảm, ý chí, thái đỏ, ứng xử ): Tất cả những

gì liên quan tới sự định giá Im về thải độ của cá nhân

% Lĩnh vực tâm thân- vận dộng ( phán xạ, trị giác, thích ứng, kỹ năng, kỹ xảo] gềm các hoạt động có tu tiến về thể chất,

Phép phân loại Tinh vực khả năng nhận thức:Bloom Hiếp tục phản hạng từng lĩnh vực thành cáo mức độ khác nhau Phép phân loại khả năng nhận thức ra đời năm

1956 ( sau 7 năm nghiên cứu) và trỏ thành nỗi tiếng thế giái

12

Trang 21

Vẻ lĩnh vực nhận thức, theo Bloom cỏ 6 mức độ, mỗi mức độ đặc trưng cho

hoạt động tri tuệ càng phức tạp hơn

Nhớ lại những | Xác định, đặt | Xác định, Van dap tai Kiến thức đã | tên, liệt kê, đối | phan loai, mé hiện

Trang 22

Tim các

dịnh nghĩa Cáo trò chơi,

câu đồ ghỉ nhớ,

hoặc suy diễn

(du đoán được điển giải phân dự đoán hay ước

trình bày lại, Diễn giải

lấy ví dụ Măng lực sứ | Chudn bi, sin | Minh hea, tinh Các hoạt động

đụng thông tin | xuất giải toán điển = mé phéng: Sim

và chuyển đổi | quyế,vận | địch đự đoán, vai va dao vai

kiến thức từ | hành theo một | áp dụng, phân trỏ

dang nay sang | công thức nắn | loại sửa đổi, Sáng táo truyện dụng khác (sử ăn đưa vào thực —— báo, quỗng

dich, din | lai theo cach sơ sánh, Dạy học chéo

giải, giải thích | hiểu của mình | chuyển đối, Dự đoán

14

Trang 23

Bọc vào đối sống hoặc vào

một tỉnh hudng mai

Vận dụng có thể được hiểu

là khả năng sử dụng kiến thức đã học

trong những

tỉnh huỗng cụ thé hay trong tỉnh huéng

mới

Là khả năng | Vẽbiểuđỏ, | Phântích suy Tạo tiêu chícho

nhận biết chỉ lập đàn ý luận, hựa chọn, đánh giá

tiết phát hiện | phân biết hoặc | vẽ biểu đỏ, Liệt kê chất

và phân biệt | chia nhỏ các | phân biệt đối lượng đặc trmg,

các bộ phận thành phân | chiến, so sánh, Xác định

thông tin hay phác thảo liên — Phác thỏa tải

Trang 24

sử dựng những gì đã hoe dé tao ra hoặc sáng tạo một cải gì đỏ

cáo, hợp nhật, tuân thú, phát

triển, tháo luận, lập kế

hoạch, so sảnh, tạo mới,

để, các mục đích, mục tiêu

Tổ chức và thục

hiện một săn phẩm độc đáo

tạo một dang

HƠI

Lả khả năng | Biênminh, | Đánhgiá lưa Đưranhững phản xét giá | phêbinhhoặc | chon, ude đảnh giá về bài

trị hoặc sử | rútra kết hận | tỉnh phánxét, — trình bày, dự

theo các tiêu giá, phê bình, — người khác, chí thích hợp bảo chữa — Đánh giá các số

16

Trang 25

thế trợ đánh Thanh minh, - liệu các tiêu chỉ ĐÁNH GIÁ | giả bằng lí do tranh luận bổ — dưara dễáp

Danh gia la kết luận định tude va sin

tao cia IIS (nam vững là

* Trình độ phát triển năng lực nhận thức và năng lực thực hành trên cơ sở năm vững, những lí thuyết khoa học

(1) Cần cứ vào chất lượng của quá trình lĩnh hội và kết quả của nó, gồm có 4

trình độ năm vững kiển thức, kỹ năng, kỹ xáo:

- Trinh độ tim hiểu: Nhận biết, xác dịnh, phân biệt va nhận ra kiên thức cần

tim hiéu

~ Trình độ tái hiển: Tái hiện thông báo về đối lượng theo trí nhớ hay y nghia

(kiến thức tải hiện)

- Trinh độ kỹ năng: Vận đựng kiến thức vào thực tiễn bang cach chuyéntai

chúng vào những dối tượng và tình luồng quen thuộc (kiến thức kỹ năng) Nếu dat đến múc tự động hóa gọi là kiến thức kỹ xảo,

- Trình độ biển hóa: Vận đụng kiên thức vảo thực tiễn bằng cách truyền tải

chúng vào những đối tượng và tình huỗng quen biết những đã bị biển đối hoặc chưa quen biết,

(2) Vé năng lực tư duy: Có thể chia thành 4 cập độ như sau:

17

Trang 26

- Cấp 1: Tư duy cụ thể: Chỉ có thể suy luận trên các thông tin cụ thể nảy dén thông tin cụ thể khác

- Cấp 2: Tư duy logic: Suy hiện theo một chuỗi cỏ tổng hợp tuân tụ, có khoa

học vá có phê phản nhận xét

- Cấp 3: Tư duy hệ thông: Suy lận tính chát tiếp cận một cách có hệ thông

các thông tin hod m để nhờ đó có cách nhìn bao quát hơn

~ Cấp 4: Tư duy trừu tượng: Suy luận các vẫn để một cách sảng tạo và ngoài cáo khuôn khế quy định

Với các tiêu chi đánh giá trình độ nhậu thức và tư duy của HS như trên, rong quả trình dạy học nói clung và day học hóa học nói riêng mỗi GV cần phải chú ý phải hợp nhiều hình thức dạy học cho phủ hợp nhằm phát triển tư đuy cho HS

1.1.6 Các biện pháp phát triển năng lực nhận thức và tr duy cho hhạc sinlt

Điều kiện cơ bán đề phát triển năng lực tư duy với hiệu quả cao nhất, trước hết học sinh phải ý thức được lợi ích lao động học tập và động cơ học tập của mình, ví thực nghiệm đã chứng minh: Chỉ có hứng thú với một hoạt động nao dé mới dâm báo cho hoại động ấy tích cực

- Bé tao cho học sinh có hứng thú học môn hóa th giáo viên phải là người điều

khiển tối ưu quả trình dạy học Cụ thể là:

+ Sử đụng các phương pháp dạy học tích cực thì quá trính nhận thức của học

sinh sẽ nhanh chóng có hiệu quả Học sinh sẽ thông hiểu được kiến thức bằng cách

giáo viên lăng cuờng riêu câu hồi dé hoe sinh trã lời, nêu vẫn dễ để học smh nghiên cứu, để xuất cách giải quyết, tự rút ra kết luận Diễu này không chỉ giúp họo sinh

tiểu sâu, dễ nhớ, mà còn rèn năng lực độc lập suy nghĩ của họ Đây là một van dé

không để dàng, vikhi dặt câu hỏi, giáo viên phải hình dụng trước câu ấy sẽ đành cho

đổi tượng nào? Dự đoán học sinh sẽ trả lời ra sao? Cách tốn nắn, sửa chữa thế nào

để học sinh đi đến câu trả lời đúng? Trảnh đặt câu hồi quá vụm vặt, quá đễ, không

kích thích dược sự dòng não của học sinh, nhưng nêu câu hỏi quả khỏ học sinh dễ xản lòng, khóng gây hứng thú suy nghĩ do đỏ không có tác dụng rèn khả năng suy nghĩ độc lập ở hạc xinh

+ Giáo viên xây dựng được hệ thông bài tập không chí có tác dụng ôn tập, cửng có kiến thức đã học mà còn có tác đụng đề phát triển kiến thức, phát triển năng

18

Trang 27

lực tư duy của học sinh Muôn vậy cần phái chơ học sinh trả lời được các câu hỏi sau: thông qua bai này lĩnh hội được những kiến thúc gì cho minh? Néu thay đổi hoặc bớt một số sự kiên thì bái toán có giải được không? Ngoài cách giâi trên còn

hi khi nao Jam được

những điều trên thi học sinh mới hiếu được hết tác đụng của từng bài toán, tạo ra

có những cách nào khác ngắn gọn vả hay hơn nữa không?

cho học sinh niềm vui, nỗ lực suy ngữ, kích thích tư day

1.1.7 Đảnh giả trình dộ phát triển tr duy cũu HS Việt Na hiệu nay

Trước đây có nhiên quan điểm về oác tiêu chí đánh giá quá trinh nhận thức và

tư duy Trong khuôn khổ của luận văn chúng tôi chỉ nghiên cứu và vận dụng lui cach phần loại phổ biển và được vận dụng, nhiều hơn cä, tuy nhiên cản nghiên cứu

sử đựng tiêu chí phân loại nào đế phủ hợp với hoàn cảnh giao duc THPT 6 Viét Mam hign nay

Sau khi nghiên cửu các quan điểm danh giả mức độ của quá trình nhận thức và

tư duy theo quan điểm của cổ G5 Nguyễn Ngọc Quang và của G5 Henjamin

loom, chúng tôi thấy có những diễm tương đồng:

- Mùe độ ] trong tiêu chỉ đánh giá của cổ G8 Nguyễn Ngọc Quang tương ủng

với cắp đô biết trong tiêu chí Bloom

- Mức dộ 2 trong tiêu chỉ dánh giá của cô G8 Nguyễn Ngọc Quang tương, ứng với cấp độ hiểu trong tiêu chí Bloom

~ Mức độ 3 trong tiêu chí đânh giá của cố G8 Nguyễn Ngọc Quang trong từng

với cấp dé van dung Irong tiêu chỉ Bloom

- Mức độ 4 trong tiêu chí đánh giá của cỏ G5 Nguyễn Ngọc Quang là khi 118 tất đầu có whan Unie bac cao tix phan tích đến tổng hợp và đến đánh giá Tuy nhiên,

có thể HS nhân thức ở mức độ vận dụng sáng tao mới chỉ biết phân tích, tổng hop nhưng chưa đánh giá được

Vi thể, thưo chúng tôi nên đánh giá trình độ phát triển tư duy của HS theo các mức độ: Biết, hiểu, vận dụng, vận dung sang tao Cụ thể:

- Biết: khả năng nhớ lại kiến thức một cách máy móc vả nhắc lại được

- Hiểu khả năng hiểu thấu được ý nghĩa kiến thức, giải thích dược nội dung

kiến thức, điển đạt khải niệm theo sự hiểu biết mới của minh

19

Trang 28

- Van dung: Kha năng sit dung thong tin va biển đổi kiến thúc từ dang nảy sang dang khác, vận dụng kiến thức trong tình huống mới, trong đời sống, trong

vi vậy, GV cân phải xây dựng được hệ thếng bài tập hóa học có chất lượng cao và

sử dựng chúng một các hiệu quả nhất để nâng cao răng lực nhận thức và phát triển

tu duy cho HS và đỏ cũng chinh là nội dung của để tài

1.2 Thực trạng việc dạy học chương andchit , xeton , axit cacboxylic hóa học lớp 11 chương trình nâng cao theo hướng nhất triển năng lực nhận thức hiện nay trên địa bản huyện Kiến Xương- Thái Bình

Thương pháp đạy học ở các trường phố thông hiện nay chủ yêu sử dụng các

PPDH thụ động Tình trạng thấy dọc, trỏ ghi cũng khả phố biển, sử dụng phương, pháp, kỹ thuật đạy học tích cực còn hạn chế Gắn việc giảng dạy với thực tiễn chưa

- Tim hiểu cách học của học sinh

~ Tìm hiểu về mong muốn của học sinh trong quá trình học lập

Sau đây chủng tôi xin đưa ra một số kết quả như sau:

Về cách dạy của thầy cô

20

Trang 29

- C6 70% hoe sinh nhận xét các thầy cô thường xuyên thuyết trình hoàn toàn nội dung bãi học

- 82,36% học sinh cho ring thay cô ít khi giao những bải tập, nhiệm vụ mổ cho

- Chỉ oẻ 31,L5% học sinh nhận xét thấy cô thường xuyên giao bải tập, nhiệm

vụ có nội dung áp đụng kiến thức, kĩ năng hóa học vào thục tiễn đời sống

-C630,5% học sinh học theo vỡ ghỉ và kết hợp với tài liệu tham khảo

- Chí có 19,75 % học sinh thưởng xuyên tham gia tháo luận trong giờ truy bài

Qua kết quả diều tra chủng tôi nhân thấy các thầy cô chưa quan tâm nhiều dén việc phát triển năng lực nhận thức vả tư duy cho học sinh thẻ hiện ở cách dạy chưa phát huy được tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh Đé cũng là một nguyên nhân làm cho học sinh khá thụ dộng trong cách học Học sinh thường chỉ thích thấy cô dạy chỗ nào thị học chỗ đó, ngai may mỏ tự tìm hiểu, liên hệ, khám

phá Điều này làm cho học sinh có tỉnh thụ động

Kết quả

tra là cơ sở thực tiễn cho việc nghiên cửu dễ tài và cũng là cơ số cho yêu câu đối mới phương pháp đạy hoc Ilda hoc trong giai đoạn hiện nay Dac biệt, đối với trường THPT thủ việc dạy lọc phát huy năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh là một điều không thể thiểu, nó sẽ là cơ sở để học sinh thích ứng với

xã hội, tìm kiểm việc làm sau nảy

1.3 Đổi mới phương pháp day hoc (PEDE) theo hướng dạy học tích cực

ễ dạt các mục tiêu trên thì khâu đột phá là đổi mới phương pháp giáo dục từ lỗi dạy học truyền thụ một chiều sang day học theo “phương pháp dạy học tích cực” Làm cho “học” là quá trình kiến tạo: tìm tỏi, khám phá, phát luện, khơi thác

và xử l thong tin, Hoc sinh ty mình hình thánh hiểu biết, năng lực và phẩm chất

“Dạy” là quá trình tổ chức hoạt động nhận thúc cho học sinh: cách tự học, sáng Tạo,

2L

Trang 30

hop tac, day phương pháp và kĩ thuật lao động khoa học, dạy cách học Học dễ đáp ứng những nhu cầu của cuộc sống hiện tại và tương lai Giúp học sinh nhận thức được những điều đã học cần thiết, bố ích cho bân thân và cho sự phát triển xã hội

'Với bộ môn hóa học, định hướng đổi mới phương pháp dạy học cũng được coi trọng đó là: quan lâm và tạo mọi điều kiện đề học sinh trở thành chủ thể hoạt động sảng tạo trong giờ học; để học sinh tự chiếm lĩnh kiến thức, kĩ nắng về hóa học bằng, nhiều biện pháp như

+ Khai thác đặc thù bộ môn tạo ra các hình thức hoạt động đa dạng, phong phú + Đổi mới hoạt dộng học tập của học sinh và tăng thời gian dành cho hoc smh

hoạt động trong giờ học

+ Tăng muức độ hoạt động trí lực, chủ động, tích cực, sáng tạo của học siit như thường xuyên sử dụng tổng hợp các phương, pháp dạy học phức hợp.v.v

Trong phương pháp đạy học tích pực người thấy

năng nể và phức tạp là “người tổ chức”, “người điều khiển” quá tình nhận tức của HS

lít vai trỏ võ cũng quan trong,

„ người GV không chỉ nắm vững kiến thức chuyên môn mả còn phải am hiểu sâu sắc

từng đổi tượng HS, phải nghiên cứu hoạt động học tập của HS đế có kết quả tết nhật

Đổi mới phương pháp dạy học là hưởng tới việc học tập chủ dộng, chống lại thói quen học tập thụ động, người giáo viên ngoài phát huy tốt các phương pháp dạy học tích

cực cản khai thác thêm các hiện tượng hóa học thực tiễn trong đời sống đưa vào bài

giảng bằng nhiều hình thức khác nhau nhắm phát huy tỉnh tích cực, sáng lạo của

học sinh, tạo niêm tin, niém vui, hứng thú trong học tập bộ môn

Do đỏ để đáp ứng với yêu cầu thực tế, phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của tuyớc ta việc déi moi phương pháp dạy học theo hướng dạy học tích cực cản:

- Sử dụng yếu tổ tích cực của các PP day hoc nêu văn đẻ, đàm thoại tìm tòi, thí nphiém nghién em

- Sử dụng các PP trực quan, PP thuyết trình theo lrướng tích cực

- Vận dụng một cách sáng tạo có chọn lọc một số quan điểm dạy học trên thể giới, vi dụ: đạy học hợp tác, dạy học kiến tao, day hoe theo dự án

2

Trang 31

- Sử dụng phối hợp các phương pháp dạy học đã có với thiết bị dạy học hiện đại một cách linh hoạt, sáng tạo giúp IIS tự học theo cá nhân và nhóm để thu thập

và xứ lý thông tin

Mỗi môn học có những điểm đặc thủ riêng do vậy khi đổi mới phương pháp

đạy học người GV phải đụa vào đặc điểm môn học mình đảm nhiệm đế đưa ra các

tiện pháp năng cao hiệu quả giảng đạy sao cho phù hợp Đối với môn hớa học có một số định hưởng đổi mới phương pháp dạy học thco hướng tích cực như sau:

- Sử đụng thiết bị thí nghiêm hóa học theo định hướng là nguằn để HS nghiên

cứu, khưi thác Iìm tòi kiến thức hóa học

- Sử dụng câu hỏi và bải tập hóa học như là nguồn dễ HS tich cực thu nhận kiên thức

~ Nêu và giất quyết vấn dé tong dạy học hóa học giúp HS phát triển tự duy sang tạo và năng lục giãi quyết vẫn đẻ

- Sử đụng SGK hóa học như là nguồn tư liệu để 11S tự đọc, tự nghiên cứu, tích cực nhận thức, thu thập vả xử lý thông tin có hiệu quả

- 'Tự học kết hợp với hợp tác theo nhớm nhỏ tăng cường khả năng cùng hợp táo

- Chú ý ứng dựng công nghệ thông tín để đối mới phương pháp đạy học

Không có phương pháp dạy học nảo là tôi ưu cho mọi bài giảng, mỗi PP dạy học đều có điểm mạnh điểm yếu, để đem lại hiệu quả day hoc cao nhất người GV

cân kết hợp sử đụng nhiều PP day học khác nhau trong một bải giâng sao cho hợp

lí, khai thác các yếu ló tích cực trong lừng phương pháp đạy học, đặc biết nên sử đụng các phương pháp đạy học đặc thủ của hóa học

Lạc | it điển thí nghiệm, Thea oh hóo nghiên có

Trang 32

khi tham quan

'Thi nghiệm của học

2 Các sinh( học sinh làm | a Giáo viên làm mẫu, học sinh bắt trước

phương pháp | đồng loạt hoặc một |b Thoo phương pháp nghiên cứu

thực hành số học sinh được chỉ | c.'Theo phương, pháp mình họa

3 Các phương

e Vẫn đáp tìm tôi, phát hiện pháp dùng lời

a Dos va hoe tude

b, Doe tim tur liệu minh họa cho kết luận

2 Các Thí nghiệm Thực hành | a Tàm thí nghiệm nhằm củng có kiến

phương pháp Lam bai tap thức, rèn kĩ năng, kĩ xảo

24

Trang 33

Thuyết trình a Diễn giảng tổng kết

b Báo cáo tổng kết của học sinh

ân đáp Vẫn đáp, ôn tập, tổng kết

a Ôn tập theo sách giáo khoa

b Soan để cương ôn lập, lập bảng theo dễ

Dang sách

tài nghiên cứu khi đùng sách giáo khoa và

tài liệu tham khảo:

1 Các phương a Biểu điễn dưới hình thức bài tập

Giải bài tập hóa học Giải toán hóa khi kiểm tra nói hay

kiểm tra viết

3 Các phương

pháp dùng lời

"Kiểm tra nói

a Học sinh trả lời câu hỏi cho sẵn

b Kiểm tra theo hình thức đâm thoại

cá lớp

Kiểm tra việt

a Kiểm tra viết trong thời gian ngăn

b Kiểm tra viết sau khi đã học xong

Trang 34

1.4.2 Quan hệ giều bùi tập hỏa học vai việc phát triển năng bực nhận thive cho HS

Trong học tập hoá học, một trong những hoạt động chủ yếu để phát triển tư đuy cho HS là hoạt đông giai bài tập Vì vậy, GV cần phải tạa điều kiện để thông qua hoạt động nảy mà các năng lực tư duy của HS được phát triển, HS sẽ có những,

'phẩm chất tư đuy mái, thể hiện ö:

vần đề mới

- Nang uc phat hi

- Tim ra hưởng mới

- Tạo ra kết quả học tập mới

TĐể có được những kết quả trên, người GV cần ý thúc được mục đích của hoại động giải bài tập hóa học, không phải chí là tìm ra dập số dùng mà côn là phương, tiện khá hiệu quả để rèn luyện tư đuy hoá học cho HS Bái tập hóa học phong phú

và da đạng, để giãi được bài lập hóa học cần phải vận dụng nhiều kiến thức cơ bản,

sử dụng các thao tác tư duy sơ sánh, phân tích, tổng lợp, khải quát hoá, trừu tượng, hoá, Qua đỏ I1S thường xuyên được rèn luyện ý thức tự giác trong học tập, nâng cao khả năng hiểu biết của bản thân

‘Thong qua hoạt động giải bải tập sẽ giúp che tư duy được rên luyện và phát triển thường xuyên, đúng hướng, thấy được giả trị lao động, nâng khả năng vận

dụng kiến thức của HS lên một bước, gop phân cho quá trình hình thành nhân cách toàn điện của 115,

1.5 Kiểm tra đánh giá mức độ nhận thức vả tư duy của học sinh

1.51 Công cụ dink giá uăng lực nhận thức và tư day của học sinh thông qua phiễu hồi, bài kiểm tra

Trong dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm rục đích nhận định thực lrạng và điều chính hoạt động của HS mà còn đổng thời tạo diều kiện nhận định thực trạng và điều chính hoạt động day của thấy Để đào tạo những con người xăng động, sáng tạo, sớm thích nghỉ với đời sông xã hồi thì việc kiểm tra đảnh giá không thể đừng lại ở yêu câu tải hiện các kiến thức, lắp lại các kỹ năng, đã học ma 'phải khuyến khích năng lực sảng tạo trong việc giải quyết những tỉnh huồng thục tế Vivi

Trang 35

đánh gia ning lực sáng tạo khác nhau Giáo viên có thể sử dụng phổi hợp các hình thúc kiểm tra, đánh giá như dựa vào kết quả kiếm tra, dựa vào bảng quan sát, dựa vào sự tự đánh giá để có sự đánh giả khách quan và chính xác

Theo cling tdi dé đánh giả và đo năng lực sáng tạo của học sinh chủ yếu dựa vào công cụ sau

~ Du vào bãng kiểm quan sút Hiện nay việc đành giá thông qua bằng kiểm quan sát còn rất han ché ở Việt Nam Dựa vào các biểu hiện của năng lực nhận thức chúng tôi

đã xây đựng bảng kiếm quan sát đánh giá năng lực nhận thức của học sinh

- Dựa vào phiêu hãi hoặc phòng vẫn: Phiêu hội dùng, đề hổi trực liếp học sinh

Nội dung phiêu hỏi cần chứa dựng các tiêu chỉ dành giá năng lực nhận thức của học sinh

~ Dựa vào bài kiễm tra của học sinh: Bài kiêm tra cũng là một dạng sẵn phẩm của quá trình học tập Nội dụng bài kiểm tra ean được thiết kế theo các mức độ biết,

Tại

ân dụng, đánh giá, sảng tao

Tùy thuộc vào các biện phán phát triển năng lực nhận thúc và te duy mà có

thể sử dụng một hoặc nhiều công cụ dễ đánh giá

1.52 Hán chất của việc hiểm tra- đánh giá (KT-DGJ[21, tr125 126]

Về mặt lý luận đạy học, kiểm tra thuộc phạm trù phương pháp

Kiểm tra giữ vai trỏ liên hệ ngược trong, quá trình dạy học Những thông tin về kết quả của hoạt động đạy học góp phần quan trọng quyết định cho sự điều chỉnh

hoạt động của cả hoạt động đạy của thây và hoạt động học của trò

Đánh giá là vấn dễ phức lạp trong day học Đảnh giá không cần thận dễ dẫn

đến sai lầm Vi vậy, đối mới phương pháp dạy học nhật thiết phải đổi mới cả cách

kiểm tra đánh giá, áp đụng công nghệ thông tin vào việc kiểm Ira để kết quả kiểm tra ngày cảng khách quan hơn và học sinh có thẻ tự kiểm tra và tự diều chỉnh việc

học tập của mình

KT-ĐG của người dạy van đại đến trình độ gây ra tự kiểm tra đánh giá ở học

sinh Kiểm tra dánh giả không chỉ dễ người dạy năm được trinh dé của người học

và điều chỉnh phương pháp mà cũng đề người học tự đánh giá chính bản thân về kết

quả học, tính thân học tập và phương pháp học tập Chỉ có như vậy mới có thể đạt

kết quả học tập cao nhất

27

Trang 36

Với học sinh: Việc kiểm tra dánh giá có hệ thống sẽ thường xuyên cung, cấp kịp thoi những thông tin "liên hệ ngược trong" giúp người học tự điều chỉnh hoạt động học Nó giúp cho học sinh kịp thời nhận thấy mức độ đạt được những kiến thức của mình, còn lỗ hỗng kiến thức nào cần được bổ sung trước

khi bước vào phần mới của chương trình học tập, có cơ hội để nằm chắc những,

yêu cầu cụ thể đối với Lùmg phần của chương Irình

Ngoài ra thông qua KT-ĐG học sinh có diễu kiện tiễn hành các hoạt động trí tuệ như: ghi nhớ, tái hiện, chính xác hoá, khái quát hoá, hệ thống hoá kiến thức

Việc KT-ĐG phái huy trí thông mnh, lĩnh hoạt vận dụng kiến thức đã học để giải quyết những tình huồng thực tế

Nếu việc KT-ĐG được tế chức nghiêm túc, công bằng sẽ giúp học sinh awing cao lĩnh thần Irách nhiệm trong học tập; có ý cli vươn lên đạt kết quả cao hon, cũng cố lòng tin vào khá năng của minh, nâng cao ý thức tự giác, khắc phục tính chủ quan tự mãn

Với giáo viên: Việc KT-DG học sinh cung cấp cho giáo viên những thông tin

“liên hệ ngược ngoài”, qua đỏ có biện pháp điều chính kịp thời hoạt động dạy của minh

KT-ĐG kết hợp với việc theo dõi tường xuyên giúp cho giảo viên năm được xột cách cụ thể và khá chính xác năng lực vả trinh độ mỗi học sinh trong lớp, từ đó

có biện pháp cụ thẻ, thích hợp bồi dưỡng cụ thể riêng cho từng nhóm học sinh, nâng

cao chất lượng học lập chúng cho cả lớp,

Qua KT-DG giáo viên xem xét hiệu quả của những cải tiên trong nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học mả mình đã thực hiện

1.5.3 Đỗi mới phương thức kiêm tra — đánh giả|12, tr.115-116]

Kiểm tra đánh giá là một khâu quan trọng của quá trình đạy học Song hiện

tay kiểm Ira — đánh giá đang lệch lạo, phiến điện Để nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông cần thay déi phương thức kiểm tra đánh giả theo hưởng da dạng hỏa, bám sát mục tiêu đạy học và đặc thủ trì thức của môn hóa học Bài tập hóa học

Trang 37

Qua thực tế giáng day, kiém ta danh gia có thể dỗi mới theo những lrướng satr

- Cần sử đụng đa đạng các hình thúc, phương pháp kiểm tra đánh giá khác nhau, kết hợp giữa trắc nghiệm khách quan và tự luận, kết hợp đánh giá quá trình và kết quả

- Hệ thông câu hỏi kiểm tra — đánh giá củng cẵn thê hiện sự phân hóa, dam

~ Khi kiểm tra đánh giá cản đâm bảo dúng, đủ các tiêu chí như đánh giả được toàn diện kiên thúc, kĩ năng, năng lực, thái độ, hành vị của học sinh, đám bảo độ tin cậy khả thí, đảm bảo yêu câu phân hóa, đảm bảo giá trị, hiệu quả cao

Việc đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá dã hỗ trợ thêm cho người day các trang thiết bị đạy học hiện đại, cũng như việc ra để kiểm tra một cách khoa học, giúp tiết học trở lên sinh động,

“Tiểu kết chương 1 Trong chương 1 chúng tôi đã nghiên cứu hệ thống hóa một số vân đề vẻ lí luận

và thục tiễn của để lài Chúng tôi rút rà được miột số vẫn đề L phương pháp

hiận, có tính chất định hướng để để xuất những biện pháp phat trién nang lực nhận

thức và tư đụy cho học sinh

Các khái niệm về năng lực, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo giúp chúng tôi

đề xuất các biểu hiện năng lực nhận thức của học sinh trong dạy học Hóa học Các

cơ sở lý luận về phương pháp và kĩ thuật day học lích cực, chuấn nghề nghiệp giáo

Trang 38

Một số vẫn dễ về thực trạng, dạy học theo hudng phat trién NLNT thang qua đạy học môn liöa giúp chúng tôi có cái nhìn toàn điện hơn về thực trạng day học

và lam cơ sở đẻ ra biện pháp phát triển NLNT cho học sinh ở trường THPT

30

Trang 39

CHUONG 2

THIET KE BAI GIANG LY THUYET , LU'A CHON , SU’ DUNG HE THONG

CAU HOT VA BAF TAP HOA HOC CHUO

CACBOX YLIC (HOA HOC LỚP H— CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO)

ANDEHIT — XETON— AXIT

2.1 Phân tích đặc điểm của chương andehit— xeton — axit cacboxylie hóa học lớp 11 chương trình nâng rao

211.1 Vị trí nghia — tam quan trong ciia chieong andehit — xeton- axit

cacboxylic héa hoc lip 11 chwong trink nang cao

Chương andchit —xcton - axit cacboxylic 1a chuong 9 trong SGK Héa hoc lép

11 chương trình nâng cao „ là chương cuối cùng trong phân hữn cơ lớp l1

Đây là các andehiL, xelen , sxiL cacboxylie có nhiều ứng dụng trong thực

tiễn Sự nghiên cứu các chất này yêu câu học sinh biết câu tạo , déng ding , ding, phan , danh pháp và hiểu được những tính chất, phương pháp điều chế và ứng dụng của chúng,

31.2 Mục tiêu của chương andehit — xelon — wxit cachoxylic

2.1.2.1 Kiến thức

- H§ biết

+ Khái niệm về andehit, xeton, axit cacboxylie

! Cách phân loại và gọi tên của andehit, xeton, axit cacboxylic

+ Tỉnh chất hoá học của andehiL, xetơn và axit caclaoxylie

+ Phương pháp điều chế và ứng dụng của andehit và axit cacboxylic

- H§ hiểu

+ Đặc điểm cầu tạo của nhớm cacbonyl và nhóm cachoxyt

+ Phản mg cộng vào nhóm cacbonyl

i Phan ứng oxi hóa andehit va xeton

+ Tinh axit va phan ung este hoa cia axit cacboxylic

2.1.2.2.Kỹ năng

+Biế

cách nhận đạng các loại hợp chat qua CTCT

+ Biết cách tiến hành thí nghiệm, giải thích dược các hiện tượng, thí nghiệm 2.1.2.3.1hải độ, tình cảm

3L

Trang 40

Tử các ứng dụng trong dời sống và trạng thải tự nhién cia mét số andehit , axit 118 thấy hóa học rất gắn bó, gân gũi với đời sống, tăng lòng yêu thích bộ môn

21.3 Cấu trúc nội đụng của chươngandehit — xeton — axit cacboxylic hỏa học

lắp 11 chương trình nâng của

2.1.4, Chil ý khi dạy học chương andehif —xelon — axif cacboxylic

Chương này nghiên cứu hai loại hop chat andehit va axit cacboxylic Can trúc

về chúng

Thi du: tinh dau qué có andehit xiaamic (trans C¿H;CH=CH CHO), tính dầu chanh và tính đầu xã có geramial (trans-CHC(CH;)=CHCH;CL;C(CL;)=CHCHO), tỉnh đầu xã có xironelal (CH;C(CHạ)=CHCH;CH;CH(CH;)CH;CHO) Một số andehit cé mui thom ding trong công nghiệp thực phẩm, mĩ phẩm được diễu chế từ các chất là thành phần chính của tỉnh đầu, thí dụ vanilin (điều chế từ eugenol trang

32

Ngày đăng: 26/05/2025, 19:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  3.5.  Đồ thị  cột  biểu điền. - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh thông qua việc dạy học chương andehit xeton axit cacboxylic hóa học lớp 11 chương trình nâng cao
nh 3.5. Đồ thị cột biểu điền (Trang 8)
Bảng  2.2:  Bang  ma  trận  2  chiều. - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh thông qua việc dạy học chương andehit xeton axit cacboxylic hóa học lớp 11 chương trình nâng cao
ng 2.2: Bang ma trận 2 chiều (Trang 70)
Bảng  2.1:  Nội  dụng  chương  trình - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh thông qua việc dạy học chương andehit xeton axit cacboxylic hóa học lớp 11 chương trình nâng cao
ng 2.1: Nội dụng chương trình (Trang 70)
Bảng  3.2.  Phân  loại  kết  quả  học  tập  của  HS  (%)  bài  kiểm  tra  số  1 - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh thông qua việc dạy học chương andehit xeton axit cacboxylic hóa học lớp 11 chương trình nâng cao
ng 3.2. Phân loại kết quả học tập của HS (%) bài kiểm tra số 1 (Trang 105)
Hình  3.1.Đồ  thị  cột  biểu  diễn  kết  quả  kiểm  tra  bài  số  1  TT  GDTY  -  HN - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh thông qua việc dạy học chương andehit xeton axit cacboxylic hóa học lớp 11 chương trình nâng cao
nh 3.1.Đồ thị cột biểu diễn kết quả kiểm tra bài số 1 TT GDTY - HN (Trang 105)
Bảng  3.3:Bảng  phân  phôi  tấn  số,  tần  suất  và  tân  suất  tích  lũy  bài  kiểm  tra  số - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh thông qua việc dạy học chương andehit xeton axit cacboxylic hóa học lớp 11 chương trình nâng cao
ng 3.3:Bảng phân phôi tấn số, tần suất và tân suất tích lũy bài kiểm tra số (Trang 106)
Hình  3.3  :Dường  lũy  tich  biéu  dién  két  qua  kiém  tra  so  1  TT  GDTX - HN - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh thông qua việc dạy học chương andehit xeton axit cacboxylic hóa học lớp 11 chương trình nâng cao
nh 3.3 :Dường lũy tich biéu dién két qua kiém tra so 1 TT GDTX - HN (Trang 107)
Bảng  3.6.  Phân  loại  kết  quả  học  tập  của  HS(9%)  bài  kiêm  tra  số  2 - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh thông qua việc dạy học chương andehit xeton axit cacboxylic hóa học lớp 11 chương trình nâng cao
ng 3.6. Phân loại kết quả học tập của HS(9%) bài kiêm tra số 2 (Trang 108)
Hình  3.4.  Đường  lữy - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh thông qua việc dạy học chương andehit xeton axit cacboxylic hóa học lớp 11 chương trình nâng cao
nh 3.4. Đường lữy (Trang 108)
Bảng  3.9.Thông - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh thông qua việc dạy học chương andehit xeton axit cacboxylic hóa học lớp 11 chương trình nâng cao
ng 3.9.Thông (Trang 111)
Hình  3.8.  Đường  lũy  tích  biểu  diễn  kết  quả  bài  kiêm  tra  số  2 - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh thông qua việc dạy học chương andehit xeton axit cacboxylic hóa học lớp 11 chương trình nâng cao
nh 3.8. Đường lũy tích biểu diễn kết quả bài kiêm tra số 2 (Trang 111)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w