'Trong lĩnh vực CNTTI, từ thập ký BÚ cũng đã bắt đâu xuất hiện khải niệm kiến trúc tổng thé Enterprise ArchitecUre như một phần quan trong doi với việc xây dựng hoại dộng của đoanh nghiệ
Trang 1
DO TH] THAN THUY
TÌM HIỂU MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP LUẬN XÂY DỰNG KIÊN
TRÚC TỎNG THẺ VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG KHUNG
KIEN TRUC TONG THE TOGAF CHO CHINH PHU DIEN TU
NEPAL
LUAN VAN THAC Si CONG NGHE THONG TIN
Ha Nội - 2013
Trang 2
Ồ THỊ THANH THỦY
TÌM THÊỂU MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP LUẬN XÂY DỰNG KIÊN
TRUC TONG THE VA PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG KHUNG
KIEN TRUC TONG THE TOGAF CHO CHINH PHU DIEN TU’
NEPAL
Ngành: Công nghệ thông tin - Chuyên ngành: Quản lý hệ thống thông tin
Mã số: Chuyên ngành đảo lạo thí diễm
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THONG TIN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHữA HỌC: 'TS Nguyễn Ái Việt
Tà Nội — 2013
Trang 3Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết qua néu trong
tận văn là trưng thực và chưa từng được công bẻ trong bắt kỳ công trình nào khác
Các số liệu trích dẫn trong quả trình nghiên cứu đều được ghi rõ nguồn góc
Tác giả luận vẫn
Trang 4Đổ hoàn thành nan văn này tôi xin chân thành gửi lời căm ơn đến các thầy cô trong
Viện CNIT ĐH Quốc Gia Hà Nội đã đồng góp ỷ kiến, nhận xét và quan tam chỉ
bảo, giúp đỡ lận tỉnh rong quả trình thực hiện để tài
Tôi xin gửi lời câm ơn sâu sắc nhất đến thảy giáo, T8 Nguyễn Ai Viel va TS Te
Quang Minh đã hướng dẫn, định hưởng chuyên môn, quan tâm giúp đỡ tận tinh va tao
mọi điểu kiện thuận lợi nhất trong quá trình công tác cũng nÌư thực hiển hiện văn trong suốt thời gian vừa qua Nhân đây Lỗi xim gửi lời cảm ơn đến các bạn học viêu
khóa CIO 02 và CTO 03 đã cmp cấp tài liệu cũng như có những đóng góp trao đối cho
dễ tài này Cuối củng, tôi xin bày tỏ lòng kinh trọng và sự biết ơn sảu sắc đến gia dinh, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn quan tâm, chúa sẻ, động viên và tao mọi diều kiện tốt nhật để tôi có thể hoản thành tốt mọi công việc trong quá trình thực hiện luận văn
Mặc đủ đã rất cổ gắng trong quá trình thực hiện nhung luận văn không thể tránh khói những, thiểu sót Tác giá mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và bạn bẻ
Tác giả luận vẫn
Đã Thị Thanh Thay
Trang 51.1.2 Tại sao lại áp đụng RA?
1.13 Sơ để chiến lược và lập kế hoạch FA
2.2 Khung kiến trúc TOGAF [2
1 Giải thiệu chưng
Trang 63.1.3 Môhình chính phủ điện tử cần xây dựng
3.2 Phương pháp xảy dựng chính phủ điện tử
3.21 Giai đoạn pha mở đầu
3.3.2 Pha A: Tâm nhìn kiến trúc
3.2.3 Pha: Kiên trúc nghiệp vụ
4 Pha C: Kiên trúc hệ thông thêng tin
Trang 7Danh sach bang
2.1 So sánh các phương pháp xây đựng khung kiéntric 30
Trang 8Danh sach hinh vé
Hinh 1.1: Mue dich ap dung EA
Hình 1 2: Các giai đoạn xây dựng va lap ké hoach HA
Tình 1.3: Kiến trúc thành phản
THình 1.4: Tỷ lệ áp đụng các phương pháp khung kiến bú
Tình 1.5: Lịch sử và phải iển của một số khung kiến trị
Tinh 2.1: John Zachman
Hinh 2.2: Khung kién tric Zachman
Tình 33: Các hàng trong khung Zachman
Hình 2.4: Các cột trong khung Zachman:
1Hình 2.5: Nội dung khung nhìn của khung Zachrnan
THình 3.6: Các thành phân khung kiến trúc TOGAT
Tình 27: Phương thúc phát triển kiến trúc TOGAF ADM
Hinh 2.8: Kỹ thuật phân tích chủ thể
Linh 2.9: Khung nội dung kiến trúc
Fitch 2.16; Architechiure Continuum
Tình 2.11: Mé hinh tham chiếu kỹ thuật
Hinh 2.12; Khung năng lực kiến trúc
Tinh 2.13: Các thành phần cơ bản của khung THAI
Tình 2.14: Mô hình tham chiéu
Tình 2 15: Mô bình kiến trúc Gariner
Hình 2.16: Tiến trình xảy dựng khung kiên trúc
TRnh 3.1: Mô hình luồng chảy thông tỉn G2C,
Hinh 3.2: ADM TOGAF
Trang 9Cơ sở khoa học và thực tiễn
Kiến trúc là một khái niệm được sử đựng nhiều trong lĩnh vựo xây dựng, đó là “nghệ thuat
thiết kế, xây dựng các công trình, thường là nhà cửa” Khi tiên hành xây dựng những công trình nhỏ, người ta thưởng không quan tâm lắm dễn kiến trúc, nhưng với những công trinh lon, kiến trúc giữ một vai trỏ đặc biệt quan trọng va 14 thanh phan không thể thiệu được của
công trình
'Trong lĩnh vực CNTTI, từ thập ký BÚ cũng đã bắt đâu xuất hiện khải niệm kiến trúc tổng thé (Enterprise ArchitecUre) như một phần quan trong doi với việc xây dựng hoại dộng của đoanh nghiện đựa trên sự tích hẹp và phát triển của hệ thẳng thông tin Khi phát triển những,
hệ thẳng thông tin lớn, cẻ nhiều bên tham gia, kiến trúc tổng thê chính là nên tăng, cổng cụ
giúp các bên tham gia hiểu rõ về hệ thông cần xây dựng và các nguyên tắc định hướng cho việc tiết kế và phát triển bệ thống đó Trong suốt thập kỷ 90 có rất nhiều các phương pháp
xây dựng kiến trúc tổng thế đã ra đời như TAFTM, BÁP, TRAT,C4ISR và tạo những bước
phát triển mạnh mếẽ đổi với các doanh nghiệp xây dựng kiến trúc tổng thể cho minh
Năm 1996, dạo luật liên bang Mỹ Clinger-Cohen Act dã quy định Kiến trủc Chính phủ
liên bang My (U.S federal culerprise architeclure — FEA) như một yêu cầu bắt buộc với mọi
hệ thống thông tin quản lý nhà nước
Nm 2011, tại Diễn đàn Thương mại điện tứ Việt Nam 2011 thứ trưởng bộ Công thương
‘Tran ‘Tuan Anh cũng đã nhân mạnh “Tai co cầu theo hướng xây dựng kiến tric đoanh nghiệp Cáo tập đoàm, công ty, hệ thống ngân hàng thương mại và doanh nghiệp là những đối tượng cản đi đầu trong công tác đổi mới và xây dựng kiến trúc Doanh nghiện phù hợn với 1âm nhìn kinh doanh trong 5 nim tdi.”[3]
Như vậy, kiến trúc tổng thể, kiến trúc doanh nghiệp có tắm quan trong rat lon déi
không chỉ đôi với các doanh nghiệp mả còn với các tổ chức lớn hơn như chính phũ, quắc hội,
tập đoàn
i
N6i dung cia dé tai
Để tài trước tiên sẽ tìm hiểu khái quát về kiến trúc tổng thể, khải niệm, vai trỏ, các yêu tô cầu thành của kiến trúc tổng thé qua đó đánh giả lợi ích to lớn má nó mang lại đối với mỗi doanh
nghiệp
Trang 10Trên cơ sở có cải nhìn khái quát đỏ, đề tài sẽ đi vào tìm hiểu phần quan trọng nhất trong kiến trúc tổng thể - phương pháp xây dựng khung kién trúc được áp dụng phô biển nhất trên
thể giới bao gốm:
kiến trúc Z4achman (The Zachman Lramework for limterprise Architeettras): Khung
dược đặt theo tên tác giả Tohn Zaclman, người đầu tiên phải triểu các khái niêm kiến trúc tổng thể trong những năm 1980 tại TBM Khung Z⁄4clman báo gồm ma trận 2 chiêu
là giao điểm của 6 câu hỏi thêng tin với 6 mức độ nhằm mã tả các thành phan kiến trúc
dưới góc nhìn khác nhau của những người liên quan
» Khung kiến trúc TOGAF (The Open Group Architectural Framework — TOGAF): la
bd Framework về kiến trúc doanh nghiệp của The Opengronp, lá một phương pháp tướng dẫn chỉ tiết cách xây dựng một kiến trúc bừ thiết kế, lên kế hoạch, cải đặt và quấn lý kèm theo các công cụ hỗ trợ cho việc phát triển công nghệ thông tìm vả kiến trúc tổng thế
« Khung kiến trúc Chính phủ lién bang My (The Federal Enterprise Architecture —
TEA): đặt tất cã các quy trình phát triển, từ kiên trúc nghiệp vụ, kiến trúc dữ liệu, kiến tric ung dung va kiểu trúc công nghệ hiện thời thông, qua các mô hình kiến trúc và các
quả trình chuyển đổi, chuẩn hóa để đạt tới kiến trúc nghiệp vụ, kiến ưrúc dữ liệu, kiến
trúc ứng dụng và kiến trúc công nghệ tương lai trang một khung tổng thế thẳng nhất
» Phương pháp luận Gartner (he Gartner Miethodology): Phương pháp luận xây dung
kiến trúc cGa Gartner dược đánh giá cao đo uy lín và ty nghề của công ty và do đó,
phải đo người của công 1y thực biệu
Trên cơ sở tìm hiểu về các phương pháp trên, đề tài sẽ đi sầu vào phân tích quá trình xây
dựng khung kiến trủc TOGAE, được đánh giá là giải pháp phủ hợp với doanh nghiệp Việt
Nam, thông qua việc tim hiểu quá trình xây dựng chính phủ diện tử của Nepal Dé tai sé
phân tích các vấn đề đặt ra với Nepal, các bước thực hiện theo ADM của TOGAF cũng như
đánh giá kết quả đạt được sau khi xây dựng khung kiến trúc
Sau khi phân tích và tìm hiểu về TOGAL, để tài cũng đưa ra những nhận xét, những yếu
tổ khác biệt khi áp dụng vào điều kiện kinh tế, chính trị tại Việt Nam
Trang 11
Cầu trúc luận văn
+ Mỏ đầu
s Nội dung
— Chương lk:
nạ quan về HA và khung HA
— Chương 2: Một số phương pháp xây đựng khung kiến tric BA
¬ Chương 3: Mê hình chính phủ điện tử NEPAL với TOGAF
— Chương 4: Một số vẫn đề về xây dựng HAT ở Việt Nam
+ Kết luận
« Tai liêu tham khảo
« Phụ lục
Trang 12Chuong 1
Tổng quan về EA và khung EA
1.1 Tổng quan về EA
1.1.1 EA la gi?
Khai niém EA (Enterprise Architecure) được ra đồi từ những năm tám mươi của thể kỷ
trước Tuy nhiên, khái niệm chính xác về DA thì vẫn chưa rõ ràng và nhật quán Dường như, mỗi lẫn có một nghiên cứu về BA, một khải niệm mới về nó lại được ra dời Có rất nhiều khải niệm về BA được đưa ra thứ:
« BA bao gầm tâm nhìn, nguyễn tắc và các tiêu chuẩn hưởng đẫn việc mua, triễn khai
công nghệ trong, doanh nghiệp (Theo Forrester, Gene Leganza,2001)
* EA là quá trình dịch chuyển tầm nhìn và chiến lược kinh doanh làm thay đổi doanh nghiệp một cách hiệu quả bằng cách lạo ra, truyền lỗi, và cõi thiện các nguyên tắc và
đo lưởng hiệu suất cho toản bộ doanh nghiệp hay một phản doanh nghiép (Iheo US
Federal EA)
« Thiét ké nghiép vu va su gắn kết hệ thông CMTT là một phân của EA Các nhả kiến
trúc tìm kiếm sự gắn kết giữa quy trinh và câu trúc doanh nghiệp để CNTT hỗ trợ hiệu
qua (Wegmann et al 2005)
* Mue dich chinh cia EA 18 thug bao, hưởng dẫn và bạn chế cáo quyết định của đoanh nghiệp đặc biệt la cde dau tr cho TT (US Chief Information Officer Council)
® EA là sự hiểu biết về tắt cả các thành phân khác nhau mà tạo nên doanh nghiệp và cách
các thành phần nảy tương tác với nhau (Innsttute For Enterprise Architecture Developments).
Trang 13® BA bao gồm tâm nhìn, nguyễn tắc, cáo chuẩn và các quy trình nhằm hướng din việc mua, thiết kế và triển khai công nghệ trong doanh nghiệp (Forrester Rescarch)
Đủ được định nghĩa như thế nảo thi về cơ bản RA ciing bao gém các thành phan chính san:
1 Các bẻ phận câu thành nên hệ thống đó,
2 Quan hệ giữa các bộ phận với nhau vẻ với môi trường ngoài và
3 Các nguyên lắc chỉ dạo việc thiết kế và phái triển cáo bộ phận da (Theo ANSVIRER
Std 1471-2000 )
Tay đơn giản: “kiến trúc của một tỔ chức là bản tuất kế, guy hoach tổng thể thông nhất
từ dâu dén cuỗi cho toàn bộ quá trình xây dựng, phốt triển của tô chức, hệ thống dỏ sau nay” 13/, bao gdm toàn bộ cáo thành tổ xây dựng nên cơ cầu tỏ chức, hệ thông thông ti, các quy trình nghiệp vụ, các ứng dụng, hệ thống phan cứng và tất cả các thành phần khác câu thành nên hệ thống đó
Enterprise - Co quan, Doanh nghiệp là một tổ chức cỏ chung một mục tiêu hoặc mục dich tai chính Doanh nghiệp ở đây được biểu theo ng]ấa rộng là mọi tổ chức ( cơ quan quân
lý nhà mước, doanh nghiệp, đaản thể, ), tập hợp cáo tổ chức (tập đoản, hiệp hội) có cùng các
mục tiên, hoặc một ngành đọc trong một tổ chức, ví dụ: hệ thống tài chính — kế toán của một tập doàn Trong từng lĩnh vực cụ thẻ, tù enterprisc có thể hiểu theo các nghĩa khác nhau, ví
đụ như kiến trúc chính phủ điện tử, kiến trúc đoanh nghiệp, kiến trúc hành chính, kiến trúc
hệ thông thông tin, v.v
1.1.2 Tại sao lại ân dụng KA?
'trở vẻ khái niệm ban đầu của kiến trúc, khi ta xây dựng một ngôi nhà lớn với nhiều phòng, nhiều chỉ tiết, nều không có kiến trúc tổng thể, công trình do rất có thể khó hoàn thành hoặc
đảm bão yêu câu thả công Ngôi nhà Winchester Mystery House nổi tiếng đuọc xây dựng từ
nim 1884 dén nim 1922 voi chỉ phí mất 5.5 triệu đô, xây đựng được 160 phẻng, 6 bếp, 1.275 của số với hệ thống sa, nước, điện cưng cấp day đủ Tuy nhiên, do không có kiên trúc tổng thể nên cho dến khi hoàn thành có đến 3 cầu Iươig không dẫn di dâu, 65 của dẫn tới bức tường trồng, số lượng chia khóa có thế đã để đề đây 2 hàm lớn
Đối với doanh nghiệp cũng vậy, khi đoanh nghiệp phát triển mở rộng phạm vi thị trường,
nếu không cỏ kiến trúc tổng thể, doanh nghiệp đỏ sẽ khó có thể quản lý tốt các nguồn lực của minh Những năm 80 của thể kỹ trước, trên thế giới, rất nhiều các công ly rơi vào khủng,
hoảng, nhân viên làm việc ngày cảng nhiền mà đoanh nghiệp vẫn cứ thụt lùi, hệ thông thông
tin cảng ngày cảng phức tạp, tồn kém, khỏ điều hành; chỉ phí và mức độ phúc tạp của hệ
Trang 14thông tăng theo cắp lũy thùa, trong khi đó mức
chức cảng ngày cảng kém di Mỗi khi có nhà cầu mới hoặc thay dỗi, rất khó diễu chính một
ệ thông thông tín đáp ứng nhu câu của tổ
hệ thông thông tin cổng kểnh, đắt tiền đáp ứng được các nhu câu mới đó
Chính trong thời điểm nảy, kiến trúc tổng thế đã ra đời và giúp các doanh nghiệp vượt qua được những khó khăn va dân phảt triển ranh Kiến trúc tổng thể giúp cho doanh nghiệp
eo quan:
« Đồng bộ hóa CNTT với nghiệp vụ, mang lại se mạnh tổng hợp từ các nguồn lực khác
nhau và oác nhóm chức năng khác nhau trong nội bộ doanh nghiệp,
+ Khắc phục van dé chéng chéo, dâu tư lặp di lặp lại,
* Tránh việc đầu tư lãng phi,
« Xây dựng được chuẩn để các dự án phối hẹp tốt hơn với nhau,
+ Rút gọn quy trình đầu tư
Công ty năng lượng toàn cầu (Global Energy Company) chỉ phí đầu tư hàng năm: đều bị thất thoát và vượt mức hạn định, dự án 1 tỷ $ thì bị mất 100 triệu đỏ Thách thức đặt ra với đoanh nghiệp này là lâm sao cân bằng đanh mục đầu tư và dịch vụ để tôi ưu hóa giá trị kinh doanh, cân bằng giữa rủi ro và chỉ phi Sau khi img dung BA cho quản lý quỹ dầu tư dã tiết
kiệm 25 triệu $ trong vòng 6 tháng bởi lự động hỏa và cải thiện khả năng bảo cáo danh mục
đầu tư cũng như cải thiện độ chính xác của đữ liêu và giảm sự trừng lặp đứt liệu
UK Department of Works & Pensions cung cap lại ích 120 tỷ báng cho công dân vương
quốc Anh, gồm 100.000 nhân viễn, chủ phí cho CNTT vào khoảng 1 tỷ bảng mỗi năm Thách
thức đặt m với UE Departumenl o[ Works & Pensions là cải thiện chất lượng dịch vụ, nâng
cao hiệu quả, giảm chỉ phí và xây dựng mạng lưới hỗ trợ các nha cưng cấp Doanh nghiệp đã
áp dụng TOGAF bắt đầu từ năm 2004, đến năm 2007, TOGAE đã trở thành khung chuẩn,
dưa CNTT phủ hợp với chiến lược phát triển kinh doanh và mở dường cho sự chuyển đôi
hoại động chính thức điễn ra đễ đăng vào năm 2011
Dây là 2 ví dụ điển bình cho thấy lợi ích của TA đổi với sự định hướng xây đụng và phát triển của doanh nghiệp và cũng lá giải thích cho việc tại sao các cơ quan, doanh nghiệp nên
áp dụng BA vào qua Irình xây dựng và phát triển của cơ quan, LÔ chức rnình
Bang 1.1 là một số lợi ích điến hình mà BA mang lại cha cáo đoanh nghiệp theo khảo sát của Infosys [14]:
Trang 15Chophípuh loạt guả tên ti: ES Te
.đơiiản hốt ht men
Tầng hiễu quà ca quy tình
CCho phép thay đi quy tinh vã Hiếp wy
ibn en ren ch dán
udm chip Năng cao hài lòng khiết năng
in a ay ty Taegeg Eh ge ithe n THẺ vú di tc bọ đất ibd tet tab appt
‘Ting ht on ia ic itl
"Teg seaeehdes ae gta cb hae
‘Ting coogi ấu TT
(ho pip hime TT Sing ip ple in bing ido Msi ig mt
relations
dimeasions of strategy Hình 1.2: Các giai đoạn xây dựng và lập kế hoạch E4
Theo sơ đồ hình 1.2 ta có thể thấy, cỏ 3 bước cơ bản trong việc xây dựng EA như sau:
Bước] Mô tả kiến trúc hiện tại (As-is Architecture) với các thành phần và môi quan
trúc hiện tại của hệ thống Mô tả kiến trúc ` hiện tại
giá hiện trạng Kiến trúc này có thể tiết lộ = bất cập
Trang 16như không nhất quán hoặc không hiệu quả của phần thiết kẻ, vận hành hay sử dụng hệ thông
Bước2: Mô tả kiến trúc tương lai (To-be Architecture): mô tả kiến trúc lý tưởng và kiến
trủc mục tiêu của doanh nghiệp dựa trên khung
kiến trúc với các thành phần và mỗi quan hệ trước do đã xây dựng Kiên trúc lý tưởng là
kiến trúc mục tiêu là kiến trúc càn đạt được
lý tưởng nên được thực hiện chỉ đẻ chắc rằng kiến trúc mục tiêu sẽ không cản
trở việc đạt được các điều kiện lý tưởng ở đâu đỏ trong tương lai Đây chính là giai đoạn lựa chọn công nghệ và tằm nhìn
kiên trúc tương lai
1.1.4 Các kiến trúc thành phần
Về cơ bản, một kiên trúc tổng thẻ bao gồm 4 kiến trúc thành phần sau:
* Kiến trúc nghiệp vụ: Mô tả các mục tiêu hoạt động, các hoạt động, các quy trình
nghiệp vụ, hệ thông quản lý, cơ câu tô chức của hệ thông Đây là thành phan quan
trọng nhát và tạo nên tảng cho các thành phân kiên trúc khác
* Kiến trúc dữ liệu: Xác định các quan hệ giữa các tập hợp đữ liệu, mô tả những thông tin phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ cũng như cách thức lưu trữ, xử ly, truy cap dit
liệu
* Kiến trúc ứng dụng: Xác định mô hình ứng dụng, giao diện người - máy, cơ chế xử
lý, các quy tắc nghiệp vụ tương tác giữa chúng với nhau và quan hệ của chúng với các
quy trình nghiệp vụ chủ yếu của hệ thống
* Kiến trúc kỹ thuật, công nghệ: Thẻ hiện các mô hình đữ liêu vật lý, thiết kế hệ thống,
kỹ thuật, công nghệ vả các cơ chế trình diễn, thiết kẻ các thủ tục vả cơ chế kiểm soát,
Trang 17cac ha tang phan cứng va phần mềm cần thiết để có thể khai triển ba lớp kiến trúc nói
trên
ine “As is” “To
Hình 1.3: Kién trúc thành phần
1.2 Tổng quan về khung kiến trúc EA
1.2.1 Khung kiến trúc EA là gì?
Cũng giống như khải niệm EA, khái niệm khung kiến trúc EA cũng được hiểu theo nhiêu
cách khac nhau: Zachman dinh nghia khung như “một sơ đỏ phân loại” [10]: TOGAF lai coi
khung lả “một phương pháp chỉ tiết vả bộ công cụ hỗ trợ đề phát triển một kiên trúc”[22], Roger Sessions coi khung kiến trúc “là một câu trúc khung xương — skeleton structure”, Schekkerman coi đó là bộ phận thiết yêu “có thẻ phối hợp nhiều khía cạnh tạo nên bản chất
cơ bản của doanh nghiệp một cách toàn diện ”[16], hay trong định nghĩa của ISO/IECIEEE
42010 là “xác lập các quy định chung đề tạo lập, giải thích, phân tích và sử dụng các kiến trúc trong một lĩnh vực phần mẻm riêng biệt hoặc trong công đồng những người có liên
quan” [3]
Khung kiến trúc không phải là 1 kiến trúc duy nhất mả là một công cụ được sử dụng để xây dựng và phát triển kiến trúc Từ một khung kiến trúc người ta có thể tạo ra nhiều kiến
trúc khác nhau Khung kiên trúc chính phủ điện tử của Uganda có nội dung kha đơn giản,
trong khi đó khung kiến trúc chỉnh phủ điện tửcủa Mỹ tương đổi day đủ và phức tạp mặc dit đều được xây dựng dựa trên khung kiến trúc FEA của Mỹ
Theo théng ké ctia Iso-enterprise architecture [13], có khoảng 57 khung kiến trúc trên
toàn thẻ giới và nồi tiếng nhất, được ap dụng phô biến nhất phải kế đến khung kiến trúc
Trang 18TOGAF, ZACHMAN, FEAF Hinh 1.4 cho ta thay mite dé ap dung các khung kiến trúc đổi với các tô chức, doanh nghiệp trên toàn thẻ giới Phan chương sau chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ
hơn về các khung kiên trúc nảy
til
tT nu: ng
6
infosys Enterprise Architecture Survey 2007
Hình 1.4: Tỷ lệ áp dụng các phương pháp khung kiến trúc
1.2.2 Lịch sử và phát triển của khung kiến trúc EA
Ngành kiến trúc hệ thông cỏ thể coi như bắt đầu vao nim 1987 khi J.A Zachman viét bai bao
“A Framework for Information Systems Architecture - Khung cho kiến trúc các hệ thong thông tin” Năm 1994, Bộ Quốc phỏng Mỹ phát triển khung kiến trúc kỹ thuật cho quan ly thong tin (TAFIM) — khung kiến trúc bị ảnh hưởng nhiều bởi tư tưởng của Zachman Đạo luật Clinger-Cohen được thông qua năm 1996 của Quốc hội Hoa Kỳ trong đó quy định các
cơ quan liên bang phải nâng cao hiệu quả của đầu tư công nghệ thông tin đã tạo điều kiên chỉnh thức cho sự phát triển của EA Hội đồng CIO của Mỹ được thành lập và kết quả cho ra
đời Khung Kiến trúc liên bang (FEAF) Phiên bản 1.1 của khung kiến trúc này được phát hành năm 1999 FEAF cudi cing phát triển thành các kiến trúc doanh nghiệp liên bang
(FEA) dưới sự kiểm soát của Văn phòng Quản lý và Ngân sach (OMB) Nam 1998, bén năm sau khi TAFIM được giới thiệu và hai năm sau khi nó được hệ thông hóa bởi Clinger-Cohen, TAFIM đã chỉnh thức ngừng hoạt động vả công việc thực hiện được chuyên giao cho Tap
đoàn Open Họ đã thay đôi và phát triển phiên bản khung kiến trúc mở (TOGAF) đầu tiên từ
dựa trên khung TAFIM đỏ Các kiến trúc E2AF, TEAF sau nay đều chịu ảnh hưởng ít nhiều TOGAE Hinh 1.5 đưa ra một vài mốc phát triển của một vải phương pháp luận EA phô biển:
Trang 19
Hình 1.5: Lịch sử và phát triển của một số khung kiến trúc
Sau 26 năm phát triển đến nay da co hang chục khung/phương pháp luận kiến trúc hệ thong ra doi va co thé thay hau hết các khung kiên trúc ngày nay đều có chung lịch sử và
được xây dựng trên tỉnh hoa vả các yêu tô có giả trị của các khung kiên trúc cũ
1.2.3 Phân loại
Khung kiến trúc có thể được phân loại thành ba nhóm chính:
1.2.3.1Khung kiến trúc phát triển bởi chính phủ và độc quyền:
Một trong những nơi áp dụng kiên trúc tông thẻ mạnh nhất là các hệ thông chính phủ điện tử
Nước Mỹ có Khung Kiến trúc Liên bang (FEAF) và Kiến trúc Hành chính Liên bang (FEA)
áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước Chính phủ Đức có Chuan vả Kiên trúc cho Chỉnh
phủ điện tử SAGA Canada cỏ ban hành tài liệu vẻ kiến trúc hưởng dich vu Chinh phi GC
SOA Chính phủ Úc và nhiều nước khác cũng có khung kiến trúc chỉnh phủ điện tử của mình [I1] Ngoài ra, Bộ Quốc Phỏng các nước cũng bắt đầu xây dựng kiến trúc tổng thẻ như một
xu thế cho hoạt động quân sự đa quốc gia Bộ Quốc phòng Mỹ lại có kiến trúc riêng DoDAF,
Bộ quốc phỏng Anh xây đựng khung MODAE, NATO cũng phát triển khung NAF cho riêng
mình
Các khung kiên trúc ZACHMAN hay TOGAF cũng được xếp vào nhóm này
Trang 201.2.3.2Khung kién trac phat triém béi cac tip doan
Đây là những khuôn khỏ chủ yếu dược phát triển bởi các nhà cung cáp phần mềm Hợ cung
cấp kinh nghiệm và các phương pháp thực hành tốt nhật thu được từ các đụ án kiến trúc
trong quá khú, đưới hình thức của các khung kiến trúc Trong đanh sách 27 công ty được giải
“Annual Unterprise & I'T Architecture Lixcellence Award 2012” có thể thấy những tên tuổi
Ion nhu Credit 8uisse, Tel, v.v Trong các công ly lớn hiện có một chức danh: Nhà kiến
trúc doanh nghiép (Enterprise Architect) Các công ty tin hoc, Lư vẫn lớn cũng có cáo sẵn phẩm là các khung kiến trúc, phương pháp luận, giải pháp phần mém, dich vu tt vấn xây dung kién tric: IBM, Microsoft, Gartner
1.2.3.3Các khung kién trie khae
Nhóm này bao gồm nhiều khuôn khổ lập Irug vào các ngành công nghiệp dặc biệt, cùng cấp
thêm các tính năng và chúc răng như khung kiến trúc NIH
Trang 21Chuong 2
Phương pháp xây dựng khung kiến trúc
2.1 Khung kiến trúc ZACHMANII
2.1.1 Giới thiệu chung
Khung được đặt theo tên tác giả John Zachman,
đầu tiên phát triển các khái niệm kiên trúc tổng
trong những năm 1980 tại TBM Ông xác định sự
thiết phải có một kế hoạch chỉ tiết để xác định và
soát sự tích hợp của hệ thông vả các thành phần
hệ thông đỏ Năm 1987 ông giới thiệu “Khung
trúc các hệ thông thông tin" (Framework for
Information Systems)
Hinh 2.1: John Zachman Đẳng những nỗ lực của mình, đầu tiên
Zachman đã sử dụng ba cột: dữ liệu, chức năng và mạng dé xây dựng khung cơ bản Sau đó,
ông mở rộng khuôn khỏ của mình với ba cột còn lại (con người, thời gian và động lực) và đổi tên thành “Khung kiến trúc”, sau này được gọi là khung Zachman Khung Zachman mở
rộng ra trên toàn thể giới và ngay nay vẫn là một trong những khung được sử dụng rộng rãi
được tô chức tốt vả thê hiện mối quan hệ rõ ràng, đảm bảo một hệ thông hoàn chỉnh không
phụ thuộc vào thứ tự mả chủng được xác lập.
Trang 22ENTERPRISE ARCHITECTURE - A FRAMEWORK ”"
Hinh 2.2: Khung kién trite Zachman
Khung kiến trúc Zachman là lược đồ gồm sảu hàng vả sáu cột Các hàng biểu diễn cho
các vai trò chính trong việc hình thành tổ chức; trong khi các cột dựa trên các câu hỏi cơ bản
trong trao đổi và giao tiếp
Trang 23thong làm việc Tương ứng với vai trò trong
khung nhìn mà những người đỏ đổi với hệ thông như: phạm vi (Scope), mô hình
nghiệp vụ (Business Model), mô hình hệ thông (System Model), mô hình kỹ thuật
(Technology Model) hay là sự thuyết mình dưới góc nhìn cụ thể (Detailed Presentation) Cac hang có môi quan hệ tương đói độc lập với nhau, hàng dưới không phải là một câu phần của hàng trên, hay hàng trên không phải là tổng quát của hảng
dưới Tuy nhiên, các hàng lại có quan hệ với nhau: mỗi hảng phải mô tả đây đủ thông
chức, các hảng cũng đại diện cho
tin cân thiết về hệ thông dưới một quan điểm cụ thẻ và phải liên quan chặt chế với
thông tin được mô tả ở các hàng khác
Cac cét biéu thi cho ho lam gi (What) - tao ra san phẩm gi, lam thé nao (How) - cach
thức thực hiện ra sao, ở đầu (Where) - các lĩnh vực họ phụ trách là gi, ai (Who) —
thành phản tham gia vào hệ thông, tại sao (Why) — dong co la gi va khi nao (When) —
thời gian.
Trang 24Các hàng và các cột tạo nên một ma trân mà môi 6 trong 36 ô của ma trận chứa các thông,
tin là duy nhất Nội dung của mỗi ö đã được chuẩn hỏa và mình bạch với mỗi một quan điểm Hình 2.1 đưa ra nội dung cụ thể của 36 ô tương ứng với 6 quan điềm cơ bản:
ObjectiverScope | List of things | List of List of List of
) important in | Business Business ea eter Business Goal
the business | Processes | Locations | Organizations & Strategies Conceptual | Business | Business | Wow 8
Object Model | Model System Model
Logical System Distributed | Human Pr Business
Data Architecture | Systems | Interface | Structure | Rule Model Model Architecture | Architecture Modal Physical | Technology | technol i h loqy | Presentation | Controt Rule ;
ke n Architecture | Architecture | Structure Design
Definition Architecture } Architecture | Definition ‘Speculation
Usable Working | Usable Functioning | Implemented | Working Data Function | Network Organization | Schedule | Strategy
Hình 2.5: Nội dung khung nhìn của khung Zachman
Trong khi mô tả để hoản thiện ma trận lược đỏ khung kiến trúc, chúng ta cân tuân thủ các nguyên tắc chỉnh khi xây dựng khung Zachman như sau
~ Nguyên tắc 1: Các cột không cỏ thứ tự: các cột có thẻ thay đổi vị trí nhưng không thẻ tăng
thêm hay giảm đi
~ Nguyên tắc 2: Mỗi cột là một mô hình đơn giản
~ Nguyên tắc 3: Mê hình trong mỗi cột phải là duy nhất
- Nguyên tắc 4: Mỗi hàng đại điện cho một quan điểm duy nhất
~ Nguyên tắc 5: Mỗi ô chứa đữ liệu duy nhật, không trùng lặp
Trang 25- Nguyên tắc 6: Sự tổng hợp của các ô trong một déng tao thành một mô bình hoàn chỉnh cho quan điểm hiện tại ở đòng dé
2.1.3 Nhận xét chung
Qua tìm hiểu khung Z⁄aclmam bên trên cho thấy ưu điểm cửa khung kiến trúc Z/achman là
cho phép tiếp cận một cách có hệ thống và đây đủ mã tả về chức năng, nhiệm vụ, quy trình
nghiệp vụ của cơ quan tô chức Đo là cách nhịn trung lập, toàn diện, hệ thông tắt cả các mỏ hình của cơ quan, tỏ chúc Đông thời, nó cũng cung cấp hệ thống các câu hỏi hướng, dẫn cho các nhà phát triển khi xây đựng hệ thông,
'Tuy nhiên, nhược điểm của khung Zachman lả không tập trung vào nghiệp vụ, không
có sự đồng bộ hóa giữa LT và nghiệp vụ dẫn tới việc tập trung, cả mức vào LÌ và không xây
2.2 Khung kién trac TOGAF(22]
2.2.1 Giới thiệu chung
'TOGAE (The Open Group Architecture Frarmework) là một khung kiến trúc do tổ chức Open
Gironp xây dụng, Open Group là một tập đoàn độc lập với công nghệ và là nhà dung cấp có
mục tiêu hã trợ truy cập thông tin tích hợp bên trong và giữa các tô chức dua trên các chuẩn
mở và tính tương tác toàn cầu Bởi vậy, điểm mạnh của TOGAT chính là việc không độc quyền và có thể sử dụng miễn phí (đổi với các cá nhân bự phát triển) Phiên bản 1 của TOGAF ra đời năm 1995 trên cơ sở khung kiến trúc TAFTIM của bộ quốc phòng Mỹ Phiên bản 9.1 là mới nhật hiện nay, mô tà rất chỉ tiết các khái niệm, các bước thiết kế cụ thể, các
tiêu chuẩn, Form mẫu, các công cụ hỗ trợ có thể được sứ dụng cho bắt cứ tổ chức nảo trên thế
giới khi được cấp phép Phiên bên 9 đã bỗ sung và hoàn thiện thêm vuốt số phân mở rộng
như Hướng đẫn và kỹ thuật liên quan Lới phương thúc phát triển kiên trúc bao gồm một loại
những hướng dẫn và kỹ thuật được sử đụng trong quá trình triển khai TOGAT và TOGAT
ADM, Khung néi dung kiến trúc mô tả khung nội đung kiến trúc TOGAE, bao gồm mỏ hình tổng thể, phương thức tải sử dụng các khối kiến trúc đã dược xây dựng và tổng quan về những chuyển giao kiến trúc điến hình, Mô hình chỉ dẫn TOGAE
2.2.2 Phương pháp luận
Về tổng thể, TOGAF 9.1 bao gồm 6 phần chỉnh như Hình 2.6:
Trang 26Hinh 2.6; Các thành phần khung kién triic TOGAF
1 Phuong thirc phat trién kién tric (Architecture Development Method): dic trmg co
bản của TOGAF là bản thân TOGAF khéng phai là mét khung kién trúc mà là phương pháp
luận để xây dựng khung kiên trúc; bởi vậy, nó cung cấp giải pháp phát triển kiến trúc hay
còn gọi là Phương thức phát triển kiến trủc TOGAF (ADM) Đây được coi là “lõi” của TOGAF Phương thức phát triển là cách thức xây dựng kiến trúc tổng thể sao cho phủ hợp
với các yêu cầu nghiệp vụ của cơ quan, tổ chức; bao gồm 1 pha chuẩn bị và 8 pha chính khép
kín Chu trình nảy cỏ thể lặp đi lặp lại nhiều lần để đạt kết quả tốt nhất Trong mỗi pha, TOGAF cung cấp chỉ tiết các bước tiến hành đề hoàn thành từng pha đỏ Kết thúc pha nảy thi mới được chuyền theo pha tiếp theo Đầu ra của pha trước sẽ là đâu vào yêu cau dau vào
của pha sau Đường mũi tên giữa mỗi vỏng tròn ADM bên ngoài đến vỏng tròn ở trung tâm
thể hiện mỗi quan hệ hai chiều giữa việc quản lý các yêu cầu và các pha tiền trình thực hiện
Nó thẻ hiện các yêu câu điêu khiển quá trình tạo ra kiến trúc như thể nảo và làm thẻ nào kiến
trúc được tạo ra có thể đáp ứng các yêu cầu đó
Các pha chính của chư trình ADM bao gồm:
Pha 1- Pha chuẩn bị: Day la pha chuẩn bị các nguôn lực, xác định dự ản, các bên liên
quan khi xây dựng hệ thông
Pha 2 - Pha A: Tâm nhìn kiến trúc (Architecture Vision): xác định mục đích, mong muốn khi xây dung du an TOGAF, tao ra tam nhìn kiên trúc, xây dựng các kiến trúc thành
phân, đảnh giá bồi cảnh của tổ chức, từ đó hoàn thành bản đề cương xây dựng kiến trúc của
dur én.
Trang 27Pha 3 - Pha B: Kign tric nghiép va (Business Architecture): xy dumg kiến trúc nghiệp
vụ của tổ chức dựa trên chỉ tiết hóa kiển trúc nghiệp vụ hiện tại và tương lai từ dó phân tích khoảng cách giữa 2 kiến trúc này
Pha 4 - Pha C: Kiến trúc hệ thống thông tin (nformation System Architecture): Day 1a pha để xây dựng 2 kiến trúc nhỏ hơn bao gồm kiến trúc đữ hiệu (Data Architecture) va kiến trúc ứng dụng (Application Architecture) cia 6 chite Cac kién trie nay dược xây dựng dựa trên chỉ tết hóa kiến Irúe nghiệp vụ hiện tại và tương lai từ đó phân tích khoảng cách giữa 2
kiến tric nay
Pha 5 - Pha D: Kiến trúc kỹ thuật (Technology Architecture): xy dung kiến trúc kỹ
thuật của tổ chức dựa trên chủ tiết hóa kiến trúc nghip vụ hiện tại và tương lai từ dỏ phân
tích khoảng cách giữa 2 kiến trúe này
Pha 6 Pha L; Xác định cơ hội và giải pháp (Opportunities and Solutions): Tử việc
xác định khoảng cách giữa 2 kiến trúc hiện tại và tương lai của các kiên trúc thanh phan được xây dung 6 pha B, Ơ, D, một lộ trình được xác định ở pha B này nhằm xây đựng các kế hoạch cài đặt xác định các du án chính để biên kiến trúc hiện tại có thế trở thành kiển trúc
tương lai
Pha 7 Pha F: Kế hoạch chuyển dỗi (Migation Plan): Đảnh giá các rúi ro, thuận lợi, cũng như phân tích chỉ phí nhằm phát triển một cách etä tiết kế hoạch chuyển đổi và cài đặt
đã xây dụng từ bước trên
Pha Pha G: Quản trị cải đặt {mplementation Governance): cung cấp việc giảm sat khi gái dặt kiến ưúc, đảm bão việc cải đặt hệ thông phủ hợp với các kiên trúc
Pha 9 — Pha H: Quin ly thay đổi kiến trúc (Architecture Change Management): cung
cấp các hướng din va các phương thức để quản lý thay đối và điển khiến việc thực hiện dam
bá rằng kiến trúc được xây dựng dap ứng được các yêu cầu của tô chức
Chi tiết cụ thể về các pha này sẽ dược trình bảy chỉ tiết ở chươngtiếp theo khi tim hiểu
về quá trình xây đựng khung Chính phủ điện tử của NepaL
Trang 28
Hình 2.7: Phương thức phát triển kiến trúc TOGAF 4DAM
2 Hưởng dẫn và kỹ thuật ADM (ADM Guidelines and Techniques): bao gồm tập các hưởng dan dé str dung ADM với các hoàn cảnh khác nhau cũng như các kỹ thuật hỗ trợ để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể trong ADM như xác định các nguyên tắc, xác định các kịch
bản kinh doanh, phân tích khoảng cách, lập kẻ hoạch chuyên đổi, quản lý rủi ro, vv)
3 Khung nội dung kién tric (Architecture Content Framework): cung cập mô hình chỉ
Trang 29phẩm (Artifaets) và các khối thanh phan (Architecture Building Blocks) cia San pham đó
Nó cung cấp một danh sách kiêm tra toàn diện về kết quả đầu ra của kiến trúc
Hình 2.9: Khung nội dụng kiến trúc
4 Tập hợp tài liệu kiến trúc (Architecture Continuum): bao gồm các mâu, mô hình, tải
nguyên phục vụ cho việc phát triển kiên trúc, bao gồm 4 thành phân:
Common
Architectures Architectures Architectures Architectures
Hinh 2.10: Architecture Continuum
(a) Kién tric nén tang (Foundation Architecture): day la nhimg nguyén tic kién tric chung nhất có thẻ áp dụng cho mọi tổ chức CNTT
(b) Kiến trúc các hệ thông chung: là những nguyên tắc mả nhiều loại hình tổ chức co
thể áp dụng
Trang 30(c) Kien trac Công nghiệp: là những nguyên tắc đặc trưng cho các tổ chức, cơ quan trong củng, một lĩnh vực cụ thể
(d) Mức đặc trưng nhất là Kiên trúc tổ chức: là những kiến trúc đặc thủ cho một tỏ
chức
5 Mô hình tham chiếu (Reference Models) Bao gôm 2 mô hình tham chiều: mô hình tham chiéu ky thuat (Technical Reference Model) - Cung cấp một hệ thống mô tả đây đủ
các thành phần và cấu trúc của một kiến trúc CNTT chung và Mô hình tham chiếu cơ sở
ha tang thong tin tich hop (Integrated Information Infrastructure Referrence Model) - nhằm thực hiện việc trao đổi thông tin thông suốt giữa các hệ thống thông tin khác nhau
THình 2.11:Mô hình tham chiêu kỹ thuật
6 Khung năng lực kiến tric (Architecture Capability Framework): Cung cap hud
dan vẻ việc thực hiện xây dung kiến trúc hoạt động Các công việc bao gồm: Quản lý tải
chính - Quản lý hiệu quả - Dịch vụ quản lý - Quản lý rủi ro - Quản lý tài nguyên - Truyền
thông và Quản lý các bên liên quan - Quản lý chất lượng - Quản lý Nhả cung cấp - Quản
lý cầu hình - Quản lỷ môi trường
Trang 31
TOGAF duoc xay dựng bởi 4 kiến trúc thảnh phân chính:
z3
Business Application Data Technical
Architecture Architecture Architecture Architecture
* Kien tric nghiép vu (Business Architecture); mô tả về quy trình nghiệp vụ, cơ cầu tỏ
chức cũng như cách thức tô chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan tỏ chức
* Kiến trúc hệ thông thông tin (Information System Architecture): bao gồm 2 phân là ứng
dung (Application) vả dữ liệu (Data )
— Kiến trúc ứng dụng (Application Architecture): m6 ta cae tmg dụng được triển khai đề phục vụ hoạt động nghiệp vụ cũng như sự tương tác, trao đôi thông tin, dữ liệu và môi quan hệ gi nữa các ứng dụng này với nhau và với quy trình nghiệp vụ của cơ quan, tô chức
— Kiến trúc dữ liêu( Data Architecture): mô tả cầu trúc vẻ mặt logic và vật lý của đữ
liệu, cách thức lưu trữ dữ liệu trong quá trình hoạt động của cơ quan, tỏ chức
* Kien tric céng nghé (Technology Architecture): m6 ta cong nghé va hé thong cơ sở hạ tang phuc vu cho viée trién khai tmg dung CNTT
Trang 322.2.3 Nhận xét chung
TOGAF là phương pháp mang tỉnh linh hoạt cao TOỚAF cho phép các giai đoạn dược thục
hiện không đây đô, có thể bô qua, kết hợp, sắp xếp lại, hoặc điều chỉnh lại các giai đoạn để phủ hợp với nhu cầu của tỉnh hình Vì vậy, không nên ngạc nhiên nêu hai có 2 nhà tư vẫn 'TOGAI khác nhau cho ra hai quả trình rất khác nhau, ngay cả khi làm việc với cùng một tổ chức TOGAF thậm chỉ còn lĩnh hoạt hơn về kiến trúc thực tế tạo ra Kiến trúc được xây dung tối hay không tối, hoại động hiệu quả hay không hiệu quả phụ thuộc nhiều vào kink nghiệm của nhân viên và nr vẫn TOGAF Tuy nhiên, điêu này lại là yêu điểm của TOGAE bởi phương pháp này không chỉ ra cách lảm thé nảo xây đựng một kiến trúc tốt, cho nên kết
quả có thể không như mong muốn Bởi vậy, một tỏ chức, dơn vi muốn áp dụng phương pháp TOGAE cần phải có những tiêu chí lựa chọn nhật định
2.3 khung kiến trúc FEAFs|
2.3.1 Giới thiệu chung
FEAT được phát triển bởi Iiội đồng CIO nhằm tăng cường khả năng tương tác, sụ phát triển
của các quy trình chung và chia sẽ dữ liệu giữa cáo co quan thuộc chính phú liên bang và các
tinh phủ khác FBAF dượ
« Tổ chức thông tin trong toàn liên bang
bel ä một nông cụ cho phúp Chính phủ liên bang
» Tăng cường chia sẻ dữ liệu trong các cơ quan của Liên bang
+ Giúp chơ các tế chức liên bang, phát triển kiến trủc của minh
« Giúp cáo tô chức liên bang phát triển nhanh chống quy trình đầu tư TT của mình:
« Phục vụ nhu cẩu công chứng và khách hàng tốt hơn, nhanh hon và giá thành hợp ly
hơn
Đổ di dến ] kiến trúc tích hợp chung cho toàn Liên bang, hội dòng CIO không dễ nghị sử đụng một kiến trúc tập trung mà lựa chọn kiến trúc phân khúc Cách tiếp cận nảy cho phép
các bộ phận, đơn vị quan trọng có thể tự phát triển kiến trúc của mình trong khuôn khố của
kiến trú chung toàn Liên bang
FEAF được xây dựng dụa trên mỏ hình kiến trúc của Viện tiêu chuẩn và Công nghệ Quốc Gia (NIST) Mô hinh NIST cho pháp tổ chúc, lập kế hoạch và xây dung tap các thông tin tích hợp và kiến trúc CNTT Nó bao gồm 5 lớp xác định riêng biệt nhưng có quan hệ với nhau bao gỏm: kiến trúc nghiệp vụ, kiến trúc thông tí, kiến trúc hệ thống thông tím, kiến trúc
đữ liệu và kiến trúc hệ thống cung cấp (phản cứng, phân mêm và thông tin liên lạc)
Trang 331 Trình điêu khiển kiến trúc: có 2 nhân tổ gây ra thay đổi cho kiến trúc đó là nghiệp vụ
vả thiết kế Điều khién nghiệp vụ có thê là sảng kiên điều hành mới các luật mới được
sửa đổi hoặc các yêu cầu thay đổi của thị trường Điều khiến thiết kế bao gồm phân mềm hoặc phan cứng mới vả sự kết hợp của chúng với các hưởng tiếp cận triển khai
và kiến trúc thiết kế (bao gồm dữ liệu, ửng dụng và công nghệ)
4 Kiến trúc tương lai: Xác định kiến trúc tương lai, bao gồm nghiệp vụ vả kiến trúc thiết
kế trong tương lai, biểu diễn khả năng vả công nghệ đạt được từ việc hỗ trợ thay đôi của nhu câu kinh doanh
Trang 345 Quả trình chuyên đôi: hỗ trợ chuyên đi từ hiện tại sang tương lai Các tiên trinh chính trong kiên trúc liên bang là các kể hoạch dau tư CNTT, kế hoạch chuyển đổi quản lý
cầu hình và quản trị thay đối
6 Phân đoạn kiến trúc:
7 Cac mô hình kiên trúc: xác định mô hình thiết kế và nghiệp vụ
8 Các chuẩn: tham chiều tới tất cả các chuân, hướng dẫn
Quá trình xây dựng EEAF được mô hình hóa theo các bước như sau:
~_ Bước: Phần tích kiến trúc - Xác định một tam nhìn đơn giản và ngắn gọn cho phan
khúc này, và liên hệ trở lại với kế hoạch tô chức
-_ Bước?: Định nghĩa kiến trúc - Xác định tỉnh trạng kiến trúc mong muôn của phân
khúc này, tài liêu hỏa các mục tiêu hiệu suất, xem xét lựa chọn thay thê thiết kẻ, và xây dựng
một kiên trúc doanh nghiệp đối với phân khúc, bao gồm cả nghiệp vụ, dữ liệu, dịch vụ, công nghệ và kiền trúc
- Buwéc3: Da iu tư vả tài trợ chiến lược - Xem xét dự án sẽ được tải trợ
~_ Bướe4: Kế hoạch quản lý chương trình vả thực hiện dự án -Tạo một kế hoạch quản lý
và thực hiện dự án, bao gồm các sự kiện quan trọng và biên pháp thực hiện sẽ đánh giá sự
Hinh 2.14: M6 hinh tham chiéu
* M6 hinh tham chiêu higu nang — PRM (Performance Reference Model): nhân mạnh
hiệu quả hoạt động của bộ máy tổ chức cùng với quy trình nghiệp vụ, cung cập các tiện
ích để tối ưu hóa đầu vào, quy trình xử lý, trên cơ sở đỏ tối ưu hóa đầu ra Mô hình tham chiều hiệu suất đưa ra một ngôn ngữ chung đẻ các cơ quan có thẻ mô tả hiệu suất
và các biện pháp thực hiện đề đạt mục tiêu công việc Điều quan trọng là mô hình này
hồ trợ việc ra quyết định phân bổ nguồn lực dựa trên so sánh tính hiệu lực, hiệu quả của
Trang 35các cơ quan, chương trình, đự án và được chia làm 4 mức: lĩnh vực, loại, nhóm và chỉ
tiểu
Mô hình tham chiến nghiệp vu — BRM (Pusiness Reference Model): là mô hinh các
chức năng nghiệp vụ của Chính phủ, trong đó bao gồm các chức năng nội bộ trong cơ quan và các dịch vụ cưng cắp chơ người dân Các chức năng nảy độc lập với các cơ
quan thực hiện chúng Mô hình này mnô tã chính phủ liên bang theo lĩnh vực nghiệp vụ
thay vì mô tã cơ quan cụ thể Điều này thúc đẩy việo hợp lác giữa các cơ quan trong,
liên bang va 1a cơ sở cho triển khai kiến trúc toàn liên bang Mô hình nay bao gồm 3
lĩnh vực nghiệp vụ, các nghiệp vụ và nghiệp vụ cơ sở
Mô hình tham chiếu thành phản dich va — SRM (Sorvice Component Reference
Model): 14 khung chive nang hướng địch vụ, xác định và phân loại các thành phân dich
vụ theo chiều ngang (các cơ quan cùng cấp) và theo chiếu đọc (các cơ quan các cấp) để
hỗ trợ các cơ quan liên bang và các khoán đầu tư cho CN'TT Mỏ hình tham chiếu dịch
vụ giúp các cơ quan sử dụng các địch vụ dùng chúng, tránh lõng phí Mô hình nay được
chia thành 3 mức: lnh vực địch vụ, loại địch vụ và các địch vụ cơ sở
‘M6 hinh tham chiéu dir iéu — DRM (Data Reference Model) 14 nan tang ca ban hé tro
cho toàn bộ HA với sự tập trung vào 2 câu hỏi cốt lõi: Thông tin nào là sẵn sảng chơ
vide chia sé va sit dung lai, va dau là những khe lở thông tín cần chỉnh cho đúng? DRM được thiết kế để cùng cấp một khung công việc chưng mềm đẻo cho việc chia sé
có hiệu quả thông tin của chính phủ xuyên khắp các biển giới củatô chức, làm gia ting
các cơ hội tích hợp và sử dụng lại, và hỗ trợ cho tính tương hợp về ngữ nghĩa trong kiu tôn trong an ninh, lính riêng lư và sử dụng phủ hợp các thông tín đó Mô hình này bao
gềêm 3 lĩnh vực chuẩn: mồ tả đữ liệu, ngữ cảnh đữ liệu và chia sẻ đữ liệu
Mô hinh tham chiếu công nghệ TRM (Technology Referenca Model): được xây dựng
dựa trên các thành phan, quy dịnh các chuẩn và các công, nghệ hỗ trợ cho việc cung cắp các dịch vụ nhằm thông nhật về mặt kỹ thuật công nghệ của các giải pháp ứng dụng của
cơ quan chính phủ, giúp tái sử dụng các giải pháp và công nghệ phù hợp nhất Mê hình này cũng được chia thánh 3 mức: lĩnh vực dịch vụ, loại dịch vụ vả các chuẩn
Những mô hình tuan chiếu mày là các nguyên tắc phân loại đưa ra sụ phân loại được liêu
cimấn hóa cho cáo mô bình và thông tin chiến lưọc, nghiệp vụ và công nghệ Điều này hỗ trợ
cho sự phân tích và việc báo cáo xuyên khắp các TA của các cơ quan và từng trong số các
lĩnh vục tài liệu.