1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp một số vấn Đề cho vay hộ sản xuất Ở hội sở ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn hà giang thực trạng và giải pháp

53 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Vấn Đề Cho Vay Hộ Sản Xuất Ở Hội Sở Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Hà Giang Thực Trạng Và Giải Pháp
Trường học Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Hà Giang
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 603,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng nói riêng, Đặc điểm của kính tế hỗ Vai trò của tin dụng Ngân hàng đối với sự phát triễn cúa kinh tế hộ Tin dụng Ngân hàng đối với sự phát triển của kính tế nồng thôn Tin dụn

Trang 1

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

“Một số vấn đề cho vay hộ sản xuất ở Hội sở Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Giang -

thực trạng và giải pháp”

Trang 2

với sự phát triển của hộ sản xuất

Vị tri, vai trò của kinh tế hộ trong nền kinh tế nước ta

Hồ sản xuất

Sự phát triễn của kinh tế hộ và vat trò của hô sán xuất

Sư phát triễn của kinh tế hộ sản xuất

Vai trò của hộ sản xuất đổi với các ngành kinh tỂ nói chung và ngành

Ngân hàng nói riêng,

Đặc điểm của kính tế hỗ

Vai trò của tin dụng Ngân hàng đối với sự phát triễn cúa kinh tế hộ

Tin dụng Ngân hàng đối với sự phát triển của kính tế nồng thôn

Tin dụng Ngân hang đổi với kinh tê hộ sản xuất

Cơ chế tín dụng của Ngân hảng Nông nghiệp dỗi với hộ sản xuất

chương ii:

tình hình và thực tiễn tại LIệi sở Ngân hàng

Tông nghiệp và phát triển nông thỏn IIà Giang Tình hình kinh tễ - xã hội trên địa bàn có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Hoàn cảnh kính tế - xã hội và môi trường kinh doanh của Ngân hàng

Đặc điểm tỉnh hình hoạt động sán xuất kinh doanh của hộ sán xuất

trên địa bản thị xã Hà Giang

Khái quát hoạt động của Hội sở Ngân hàng Nông nghiệp và phát

triển nông than Ta Giang

So lược quá trình bình thành và phái triển của Hỏi số

Công tác huy động vốn

Trang 3

Mở

in

Công tác sử dụng van

Công tác khác

1 Thực trạng cho vay hộ sẵn xuất ở TIệi sở Ngân hàng Nông nghiệp và

phái triển nông thôn Tà Giang:

Tình hình cho vay kinh lễ hộ nông đân ở Hội sở Mgân hàng Nông

nghiệp và phát triển nông thôn Hà Giang

Một số tồn tại và nguyên nhản

chương ii:

giái pháp nhằm mở rồng cho vay gắn liền với nâng cao chất lượng tin dung

hộ sản xuất ở TIội sử Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nêng thon Tl

Dối với Ngân hàng cấp trên

Dỗi với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thên tinh Ha

Giang

Kết luận

Trang 4

Lời nói đầu

Thực hiện nghị quyết Đại hội Đăng toàn quốc lần thứ VIT về việc tiếp tực sự

nghiệp đổi mới, đấy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá, vì mục tiêu dân giảu,

nước mạnh, xã hỏi công bằng, văn minh, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hôi

Phương hướng, nhiệm vụ, rnục tiêu chú yêu của Đại hệt Đăng đã để ra là

Tập trung mọi nguồn lực, tranh thủ thời cơ vượt qua thử thách thách, đẩy mạnh

cồng cuộc đổi mới một cách toàn điện và đồng bộ, tiếp tục phát triển nền kinh tế

nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước (heo

định hướng xã hội chủ nghĩa

Yên cầu khách quan và có tính quyết định đến đường lỗi, chỉnh sách của Đăng trơng quá trình phát triển kinh tố, xã hội phải nói đến vấn đề vốn, chỉ có con

đường đầu tư từ dụng, đồng với mei phát huy dược hiệu quả

Các Ngân hàng thương mại nói chung và Xgân hàng Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn nởi riêng là một trong những ngảnh có vốn lớn nhất đề giúp cho nền

kinh tế nói chưng vả cho nông nghiệp - nông thỏn nói riêng phát triển, góp phản quan trọng trong việc chnyễn dịch cơ cân kinh tế, cây trồng vật nuôi khu vực nông

thôn

Hô nông dan được coi là đơn vị kinh tế tự chủ, đời sống của nông dân ngày

càng được nâng lên, bộ mặt nông thôn ngày cảng đổi mới Những kết quả đỏ có sự

đồng góp to lớn của Xgân làng Nồng nghiệp, với phương châm “đi vay để cho

vay", Ngân hàng Nông nghiệp dã huy động được một khỏi lượng vốn lớn dễ dáp

ng như cầu phát triển kinh tế nhiễu thành phần khu vực nông nghiệp nông thôn

Định Tưởng đầu tư vốn của Ngân hàng Nông nghiệp là tiếp cận khách hàng,

dua vén dén người sản xuất Vị trí của bộ sản xuất trong việc phát triển kinh tế hàng

hoá trong nông nghiệp lả vỏ cùng quan trọng, nỏ là nguẫn lực đổi đảo cung cấp

lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp chế biển Dòng thởi nó cũng là

Trang 5

thị trường tiêu †hụ sản phẩm của ngành công nghiệp, tao công vần việc làm, tận

dụng mọi nguồn lực lao đông trang nông thôn, góp phần hạn chế các tệ nạn xã hôi nhất là trong khu vực nông thên hiện nay

Điể mọi tầng lớp nhân dần đều cỏ thể được vay von phát triển sản xuất kinh doanh, ngày 30 tháng 3 năm 1999 Chính phủ đã ban hành Quyết đỉnh số 67/1989/QĐ-TTg về “Một số chính sách tin dựng Ngân hàng phục vụ cho việc phải

triển nông nghiệp và nông thủn” với quy định hộ gia đình vay đến 10 triệu đồng

không phải thể chấp tài sản Và mới đây là Nghị quyết số 11/2000/NQ-CP ngày 31

tháng 7 năm 2000 của Chính phú về "Một số giải pháp điều hành kế hoạch phát trên kinh tễ xã hội 6 tháng cudi nam 200

lên 20 triệu đồng Văn bản này đã được triển khai sâu rộng tới tân thôn bản làm nức

nâng mức vay vấn không phải thê châp

lòng nòng dân, tạo động lực mới, thúc đây sản xuất phát triển mạnh mẽ, cũng cô

thờn lòng tin yêu của dân với Đảng, với Chỉnh phủ, với ngành Ngân hàng,

1Iệ thông Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhận thấy rõ sự

cần thiết phải chuyển hưởng nhanh đối tượng tin dụng từ khu vực kinh tÊ quốc

doanh và tập thể sang khu vực kinh lễ ngoài quốc doanh và hộ sin xu Đây là sự chuyển hưởng phủ hợp với nguyên vọng của nhân dân Mặt khác đi vào thị trưởng,

tin dụng nông thôn và phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của Ngản hàng Xông

nghiệp vả phát triển nông thôn Thị trường tin dựng nông thôn là mảnh đất còn chứa

ẩn nhiễn tiểm năng mà Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thên cần phải

vươn tới để thực hiển nhiêm vụ kính đoanh và thực hiên chủ trương lớn của Đăng

và Nha nude là xoá đổi - giảm nghỏo Song hiện nay quan hệ tín dụng giữa Ngôn

tảng Nông rghiệp và phát triển nông thôn đổi với kinh tế hộ sẵn xuất còn hạn hẹp

do nhiều vưởng mắc và trở ngại Vì vậy, việc nghiên cửu thực trạng nhằm tìm ra

nguyễn nhân và cách thảo gỡ là rất cần thiết

Qua thời gian học tập tại Học viện Ngân hàng và quả trình công tác thực tê nghiền cứu, khảo sát thực tế tại hội sở Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông,

thon Hà Giang tôi chọn để tài nghiên cửu: “Môt số vẫn đề cho vay hộ sản xuất ở

Hội sở Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thên Là Giang - thực trang va

giải pháp” làm đề tài viết khoả luận tốt nghiệp

Trang 6

'Tuy nhiên, đầy là để tài phong phú, nhưng rât phức tạp, trong nghiên cứu và

tìm hiển thực tiễn, bàn thân tôi còn nhiên hạn chẩ, nên bải viết không trảnh khỏi

những Hiểu sói Vì vậy, lôi mơng nmôn nhận được ý kiển đồng góp cia thay cd

giáo và của cơ quan đang công lắc cũng các bạn đồng nghiệp,

Luan văn này chỉ nghiên cứu giới hạn trong phạm vỉ bạ chương

Chuang: Ud san xudt trong nén kinh tỄ nức 1a và vai trò tín dụng Ngân

hàng đỗi vái cụ phải triễn của hộ sản xHẤt

Chương Iĩ: Phuc trang và cho vay hộ xân xuẤt tại Iội sử Ngân hùng Nông

nghiệp và phật triẪn nâng thôn Hà Giang

Chương JĨT:- Giải phúp nhằm mử rộng cho vay gắn liền với nông cau chất ledng

tin dụng hộ sẵn xuỐt ở Ngân hàng Nông nghiệp và Phái triển nông

thôn

Trang 7

Chương I

hộ săn xuất trong nền kinh tế nước †a

*à vai trở của tín dụng Ngân hàng nông nghiệp

đổi với sự phải triển của hộ sẵn xuất

1 Vi ui, vai trở của kinh lễ hộ trong nêu kinh (ễ nước ta

1 Hệ sản xuất

TNước ta là mội nước nông nghiệp thuần tuý với trên 80% dân số sống ở khu

vực nông thởn, sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn chiếm giữ vai trò hết sức

quan trọng trong quả trình chuyến đối sang nên kinh tế thị trường và phát tiền kinh

tổ của đất nước “Chỉ khi nào nồng thôn được công nghiệp hoá - hiện đại hoả, khi

học vấn, kiến thức và công nghệ tiên tiền năm trong tay nông dân, được bà cơn sử

dụng thành thạo và vững chic thay cho “con trâu đi trước, cải cay theo sau”, khi xưởng máy mọc lên ở các làng mạc, thị trần, ngành nghề phát triển rộng khắp, một

được hoàn thành cơ bản hên phạm vì cả nuớc””, Chính vì lõ đỏ lành tẾ nông,

nghiệp nồng thôn mà chủ nhân là hộ sản xuất có vị trí vỗ củng quan trong trong

công cuộc đổi mới đất nước

Hồ sản xuất ra đời là một yêu sầu bức xúc của ngành lanh tẩ, thể hiện chủ

trương, chính sách đúng đản của Dãng và Nhà nước ta Từ khi Chỉ thị 100 khoán 10

ra đời, kính tế hô sản xuất đã hính thành và phát triển đa dạng Thực châi hô sán xuất là đơn vị kinh tế tự chủ, tự chín trách nhiệm vẻ kết quả sân xuất cfing như tiêu thụ sản phẩm mà mình làm ra Mới cách khác hộ sân xuất là chủ thế trong mọi mỗi quan hé san xuất kinh doanh

+ Trích bài phát biểu của

giáo toàn quốc ợ ch: Tổag Bỉ thư Đỗ Yười tại Hệ: ngài Khoa

Trang 8

2 Sự phát triển của kinh tế hộ sản xuất và vai trò của hộ sắn xuất

2.1 Sự phải triển của kinh tế hộ sẵn xuất

ä Trước Chỉ thị 100

Sản xuất nông nghiệp nông thên tồn tại dưới hình thức tập trung như hợp tác

xã, nông trưởng quốc doanh người lao động làm việc theo kiểu ghi cổng tính điểm, họ không có quyên gì trong ván đề lựa chọn kế hoạch sản xuất, ăn chia, phân phối hay sở hữu tư liệu sẵn xuất Lric này khái niệm hộ sản xuất chưa cỏ, hiện quả

đời Họ là người nhận ruộng khoản và tự mình mua sắm vật tư sản xuất,

dầu tư thâm canh trẻn rưộng của xinh vả chỉ phải nộp sán phẩm theo quy định cho tập thể, Nhất là Khi có quyết 652 của Nhả nước thực hiện giao ruộng đất lâu dai cho

hộ gia đình thì kinh tế sán xuất đã được thực sự phát triển theo hướng đa năng trong,

Ất cả các ngành nông - lâm - ngư - điểm nghiệp Cùng trong bối cảnh đỏ, đo biết

sắp xếp bổ trí lao đệng phủ hợp mà các hô tiếu thủ công nghiệp, hô thương nghiệp

dịch vụ đã hình thành, củng cố ngày càng phát triển

22 Vai trò của hệ sản xuất đổi với sự phát triển của nỗn kinh tế nải chung về ngành nông nghiệp nải riêng

3 của sản uất đổi với cụ phái triển của nền Eình rẻ

œ ai tò của sản xuất đối với sụ phat trién rủa nêu kinh tẺ

®Nến kinh tẾ nước ta từ chế độ tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang cỉ

độ quân lý kinh doanh theo cơ chế thị trường đã làm cho cơ cầu kinh tế thay đổi rõ

rệt Hàng loạt các xí nghiệp, hợp tác xã bị giải thể, sáp nhập hoặc chia nhỏ thành

những bộ phận nhận khoán trực tiếp đã làm cho một số lượng không nhó người lao đông chuyên sang làm kinh tế tư nhãn, các thể tự rrình buơn trải tim kiém thi

trường, tự minh bê trị sắp xếp công viậc, từ khâu dự trữ chuẩn bị sản xuất đến kết

thúc quá trình tiêu thụ sắn phẩm ma minh làm ra

Trang 9

Chính vì vậy, trên cục điện nên kinh tế đã hình thành đa đạng cảc ngành

nghề ở mọi nơi, mọi lủe, người lao động củng tận tâm, tận lực mở rông sản xuất trên các lĩnh vực Người lao động gần như hầu hết đã có công ãm việc làm, thời gian

Việc mở mang ngành nghề đặc biệt là ngành nghề truyền thông, đã tạo ra cơ

câu săn phẩm đa dạng phong phủ, thoả mãn nhu cầu ngảy cảng cao của người din

và góp phân xuất khẩn, †ạo nên nên sản xuất hàng hoá khá phát triển

Khi hô sản xuất đã biết tự chủ về hoạt động cúa sản xuất kinh doanh và đã

thu được hiệu quá kinh tế thì đời sông cúa ho được nâng lên, tiện nghỉ sinh hoạt và

từ liện sản xuât oũng trở nên hiện đại hơn, góp phân làm thay đổi bô mát kinh tế nông thôn với hệ thống co sé ha tang khang trang dep đế, an ninh trật tự xã hôi

được giữ vũng Thất dúng là hộ sản xuất là những người “dân giàu làm nên nước

xưạnh, xã hội văn mình”

b Đai trò của kộ sản xuất dồi với nền lanh lỂ nông nghiệp, nông thôn

p nông thôn phát triển một cảch ÿ ạch, hiệu quả

Trước đây kinh tế nông ngÌ

thấp, vi vậy việc bô trí lao động chưa hợp lý, cách tổ chức sản xuất và phân phôi sản

phẩm chua khich lệ được người lao động, Nhưng từ khi hộ săn xuất ra đời, kinh tê

hộ sán xuất phát tiễn rộng rãi thì việc tận dụng lao động vẻ mật số lượng, cường đội

đã được sử dụng hợp lý:

Chính vì vậy, hô sản xuất đã tự chủ trang tắt cá c&c khâu công việc: Tử việc mua sim vat tư thiết bị sản xuất đến việc bố trí cơ cầu cây trồng, vật nuôi cho phù

hợp với đặc điểm của từng vùng đất, từng địa phương, từng thời kỳ nhằm thu được

Hiệu quả cao và tầng cường được khối lượng hàng hoá chủ xuất khẩu Gó thể nơi Việt Nam từ một nước nghỏo, đới ăn đã trở thành nước thử 2 tiền thế giới về xuất

khẩu gạo Đó lả sự đóng gỏp Lo lớn của kinh tế hộ sản xuốt nông ngÌuệp nông thôn

Trang 10

Không những thả, việc khai hoang mở rộng điện tích gieo tròng, khai thác mặt nước trồng thuỷ - hải sản đã được thưc hiện tốt, tạo ra sự phong phú về sắn phẩm, đa đạng về chúng loại Những làng nghề rưọc lên cùng với truyén thong, kink

nghiệm lâu đời của cha ông đã gúp phân làm cho bộ mặt kinh lễ nông nghiệp nông

thôn được đổi mới toàn điệu

3 Dặc điểm của kinh tế hộ

Đặc điểm của kinh tể hộ - nhất là kinh tế hộ sản xuất nông nghiệp - gỗ vai tr

Hồ sán xuất tuy có kinh nghiệm lâu năm, có tình thần cản cù chịu khó

nhưng chua được đảo tạo phổ biển nên việc áp dụng tiên bộ khoa học vào sán xuất

còn han chế, chỉ đừng lại ở môt số it hồ hoặc xnột it cây con chuyên canh, một số

ving dia phương

—_ Hộ sản xuất chưa thực sự tiếp cận và làm quen với kình lễ thị trường, chỉ

sản xuất những cái gi mà rnÌnh cỏ chứ chưa sản xuất những cái mà thụ trường cần

— _ Nhìn chung vến sử đựng vào sản xuất kinh doanh là quả ít ói vi phản lớn dân ta còn nghẻo, tích luỹ chưa được là bao, về mặt tâm lý hộ sắn xudt còn ngại vay

vốn Ngân hàng vỉ nhiều lý do Chính vì những đặc điểm trên cho nên việc phát triển

ngày cảng cao hơn, đ Tải cả cấu ngành, các cấp phải có sự hỗ trợ về mợi mặt,

trên mọi lĩnh vực để tạo ra một sự phát triển đồng bỏ và cân đổi của nên kinh tế

ii, vai trò của tín dụng Ngân hàng đổi vỏi sự phát triển của kinh tế hỗ

Tín dụng Ngân hàng là quan hệ Ngắn hàng vay mượu với cào doanh nghiệp,

tư nhân trên nguyên tắc hoàn trá đứng hạn cá gốc và lãi

Trong cø chế thị trường tin dụng Ngân hàng có vai trỏ rất quan trọng, nó là

trung gian tin dựng, vừa là người đi vay vừa lả người cho vay.

Trang 11

‘Tin dung Ngân hàng đáp ứng yêu câu về vôn cho các đoanh nghiệp, tư nhân, các hành phần kinh tế nhằm duy trì quả trình tái sản xuất được liên tuc Từ đỏ thúc đẩy quả trình tập tamp, lái lạo vốn để tập trung phát triển sản xuất Ngoài ra tín

dụng Ngân tàng sồn là công cụ đỗ tài trợ cho cũu ngành kinh tổ thoa ruục tiêu của Chính phú

1 Tín đụng Ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế nông thân

Cũng với sự phút triển của các ngành kinh tế khác, kính tế nông nghiệp, nông thôn đã được xác định đúng vị trí và vai uò của mình trong chiến lược phát triển

kinh tệ xã hội của Đăng và Nhà nước

Mục tiêu của sự phát triển đó là: Tạo ra một nẵn sản xuất hang hoa đa dang 6

nông thôn, cải thiên đởi sống nhân dân, tăng trưởng cho nền kinh tế và tao ra bé mit

xã hội nông thôn Việt Nam hiện đại mả lành mạnh, phát triển và trong sạch

Vi thé tin dung gân hàng trở lên vỏ cùng cần thiết đối với sự phát triển kinh

tế nông thôn, có tín đựng Ngân hàng thí việc tập trưng các nguễn vốn ỗn định dan tr

tải sản xmất cho sản xuất nồng nghiệp Bởi một lẽ dân ta còn rất thiếu vồn đề sản xuất, trong khi đó thể mạnh và khả năng tiém tang ctia dat mréc lai rat đổi đào Mên

có vốn, 1nợi ngành nghề sẽ được mở nang và phải triều, Lạo 7a mội sự chuyển dich

cu cau kinh lễ quum trong: Co cầu sân phẩm sẽ thuy đối phủ hợp với nữ cầu của thị

trưởng trong nước, tiến tới đáp ứng nhu cầu của thị trưởng thể giới Mặt khác nêu

có vốn tín dụng thủ người sản xuất có thếm vôn giúp họ mạnh đạn dầu tư, áp đụng tiên bộ khoa học kỳ thuật nhằm thư được hiệu quả kinh tẳ cao hơn

Nhu vay, 16 rang tin dung Ngan hang có ý nghữa rất lớn đổi với sự phát triển kinh tế nông nghiệp và chỉ có vốn tin dựng là nguồn vốn gần nhất, tiên lợi nhất giúp các nhà sắn xuất có đú vỗn để sản xuất kinh doanh, có cơ sở đễ hạch toán lãi, lỗ và

giúp ngắn chân tê nạn xã hôi cho vay nang lãi ở nông thôn

2 Tin đụng Ngân hàng đối với kinh tế hộ.

Trang 12

'Trước đây hộ sản xuất do tâm lý ngại vay vốn Ngân hàng và đo nhiều lý do khác ni†a nên đồng vốn Ngân hàng chưa đến được tận tay người nồng dân, họ phải

đã vay nặng lãi klủ vụ mùa giáp hại, cho nên kính tế hộ sản xuất chưa có địp để phái

triển va bing ra thir bay gid

'Ngây nay với hình thức cho vay tới tận tay người sản xuất, đồng vốn Ngân tràng đã len lối đến tận các ngõ xóm, vùng sẵn, vững xa, miễn ru TIộ săn xual da quen đần và phân khởi khỉ mình có vốn trưng tay bắt kế lúc nào, đã lự chủ với đồng,

vốn, tự sản xuất kinh doanh, tỉnh toán thu chỉ và sắp xếp tiêu dùng gia đình Họ

không phải lo lăng quả nhiều mỗi khi thời vụ đến bởi vì bên cạnh họ đã có người

bạn thân thiết vừa cho vay lại vừa tham mưu, giúp đở họ trong sản xuất kinh doanh

Với mô hinh Ngân hàng mở rộng từ Ngân hàng loại IV, Ngắn hàng lưu đồng,

và hình thúc cho vay người nghèo thông qua tổ chức tương trợ, Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn đã trở thành người bạn đồng hành không thể thiểu

được của kinh tế hộ nông nghiệp nông thân

Tuy nhiên cho vay tới hộ săn xuất là hình thức phổ biến rộng rõi, Tàn một thị trường rộng lớn tuổi mẻ đẩy triển vợng nhưng cũng không tránh khỏi những hạn chế và những Khó khăn thử thách kế cả những rủi ro tín dụng đối với ngành Ngân

hang Song phải khẳng định răng sự phát triển của nên kinh tế noi chung và nền

kinh tế nông nghiệp nông thôn nói riêng có một phần đóng góp rất lớn của ngành

Ngân hàng, hiệu quá kinh tế xã hội mang lại cho đất nước thật lớn lao so với chính

những gì mà ngành mang lại cho bản thân minh

3 Cơ chế tín dụng của ngành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đối với hộ sản xuất

Nhằm tạo điều kiện và khuyến khich giúp đỡ các hộ sản xuất nồng - lãm-

ngư điêm nghiệp khai thác tiềm năng đất đai và lao đảng phát triển sản xuất hàng

hoa, cùng cấp ngày cảng nhiễu sản phẩm về lương thực, thực phẩm và rựzu)

thâm cạnh

Trang 13

nhân dân Ngày 2E tháng 6 năm 1991 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ

tưởng Chính phủ) ra Chỉ thị 202⁄T vẻ việc cho vay vốn sẵn xuất nồng nghiệp, lâm

nghiệp, ngư nghiệp đến hộ sản xuấi Để thực hiện chỉ thí trên, ngày 21 tháng 7 năm

1991 Tổng giêm đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nồng thôn Việt Ninn ký

vin ban số 499 my định về cho vay hộ sản xuất kinh đoanh nông nghiệp, lâm

nghiệp, ngư nghiệt

những kết quá đạt được cũng như những tồn tại trong cho vay hộ sán xuất Chính

phú đã ra Xghi định số 14/CP ngày 2 tháng 3 năm 1893 ban hành chỉnh sách cho hộ

điểm nghiệp Sau một năm thực hiện chí thị trên đã tổng kết

sản xuất vay vốn để phát triển nông - lâm - ngư - điêm nghiệp và kinh tế nông thôn

'Thông tư số 01/TT'VH ngày 26 tháng 3 năm 1993 hướng dẫn thực hiện Nghỉ

định của Chỉnh phủ về chỉnh sách sản xuất vay vên để phát triển nông - lâm - ngư - điềm nghiệp về kinh tổ nông thôn Ngay san đó quy đình 499/TTNT ban hành ngày

2 tháng 9 năm 1993 của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam “Về biện pháp nghiệp

vụ cho hộ sản xuất vay vốn để phải triển nông - lắm - ngư - điểm nghiệp và kinh tổ

nông thôn” đã thực sư trở thành cấm nang tin đựng của ngành và của mỗi cản bộ Ngân hàng

Song để ngày một hoàn thiện hơn về quy chế cho vay tới khách hàng

cũng như khuyến khích sự phát tiễn ngày cảng lớn mạnh của hô kinh tế Ngân

hàng Nông nghiệp Việt Nam đã căn cử vào quyết định số 324/19989/QIÐ- NIINNI ngày 30 tháng 9 năm 1998 cúa Thông đốc Ngân hàng Xhả nước Việt Nam

về việc ban hành “quy chế cho vay của tổ chức tín đụng đổi với khách hàng”

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đã ban hành

quyết định số 180/QB-IIDQT: “Quy dinh cho vay đối với khách hàng” ngày 15

tháng 12 năm 1998

Đây là văn bản đầu tiên cụ thể hoá các quy định của hoạt động các tổ chức

tín dụng về hoạt động tin dụng,

Để bổ sung và hoàn thiện hơn các quy định về hoạt động tín đụng cho các tổ

chức tín đụng, ngày 2Š tháng 8 nấm 2000 Thông đốc Ngân hàng Xhả nước quyết

Trang 14

định ban hành “Quy chế cho vay của tố chức tín đụng đổi với khách hàng” số

284/2000/QĐ-NLINN

Theo đó Ngân hàng Xồng nghiệp va phat triển nông thôn Việt Nam đã có

Quyết định số 06/QĐ-[IĐQT ngày 18 tháng 1 năm 2001 vẻ việc ban hành quy định cho vay đối với khách hàng Trong đó đã cụ thể hoa từng biên pháp nghiệp vụ đối với cho vay hộ sẵn xuất như sau

3.2, Diéu kign vay von

3.2.1 Cé ning Ive phap luat din sy, nang Ive hanh vi dan sw va chiu tach nhiệm đân sự theo quy định cụ thế cúa pháp luật

* Đài với hệ gia đinh, cá nhân:

— Qư trủ tại địa bản quận, huyện, thị xã, thành phổ nơi chỉ nhánh Ngân tàng Nông nghiệp cho vay đóng try so

Đại diện cho hộ gia đỉnh để giao địch với Ngân hàng Nông nghiệp là chủ

hộ hoặc là người đại điện của hộ Chú hộ hoặc người đại điền phải có đủ năng lực

pháp luật dân sự Cụ thế:

—_ Đại diên cho hồ gia đình phải đủ tmổi từ 1# trở lên

—_ Dại điện cho hộ gia đình không bị mắt năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi đân sự

3.2.2 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ

Trang 15

—_ Có vẫn tự cỏ tham giá vào dự ân, phương án sẵn xuất khit doanh, địch

vụ, đời sông

~—_ Kinh doanh có hiệu quả

—_ Không có nợ quả hạn khó đỏi hoặc nợ quá hạn trên 6 tháng tại Ngân hàng, Nông nghiệp

3.2.3 Mục đích sử đụng vốn vay hợp pháp:

3.2.4 Có dự án dầu tư, phương án sân xuất, kính doanh, địch vụ khả thi, có hiệu quả hoặc cỏ dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khá thí kèm theo

phương án trá nợ khả thị

3.2.5 Thực hiện các quy định về đảm bão tiền vay theo quy định của Chính:

phú, của Thông đỏo Xgãn hàng Nhà nước và hướng dẫn của Ngân hàng Xông

nghiệp Việt Nam

3.3 Logi cho vay

3.3.1 Cho vay ngăn hạn

3.3.2 Cho vay trung, đài hạn:

3-4 Đỗi tượng cho vay:

2.4.1 Giả trị vật tư, hàng boả, máy móc, thiết bị bao gồm cá thuế giả

trị gia tăng nằm trong tống giá trị lô hàng và các khoán chỉ phí để khách hàng thực

hiện các dự án đầu tr, phương án sản xuất, kinh doanh, địch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống

3.4.2 Các như cầntải chính của Khách hàng sau đây:

—_ Số tiển thuế xuất khẩu, nhập khẩu khách hàng phải nộp dễ làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu mà giả trí lô hàng đó Ngân hàng Nông nghiệp cho vay

—_ Số lãi tiễn vay trả cho Ngân hàng Hông nghiệp trong thời hạn thi công,

chưa nghiệm thụ bàn giao và đưa tài sân cô định vào sử dụng đổi với chờ vay trung,

đi hạn để đầu tư tài sẵn có định mà Khoản trả lãi được tính trong giá trị lài sân cố định đó

Trang 16

— Số tiên khách hàng vay dé wa cho khoản vay túi chính (bằng tiền) cho

nước ngoái mà các khoản vay đó dã được Xgân hàng Xông nghiệp bảo lãnh, nêu có

đú các điều kiện sau: dự án đầu tư, phương án sàn xuất, kinh doanh, địch vụ hoặc

dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống sử dụng khoản vay trên đang được thực

hiện có hiệu quả, khoản vay nim trong hạn trả nọ, khách hàng đạt được điều kiện vay von thuận lợi hơn hoặc tiết kiêm chỉ phi so với vay vốn nước ngoài và có khả

nang tra no

Các nhu cầu tái chính khác phục vụ cho quá trình săn xuất, kinh doanh, dịch vụ và phục vụ đời sống theơ quy định của Xgân hàng Nông nghiệp

3.5 Thời hạn cho vay:

—_ Cho vay ngắn hạn: Tôi đa dén 12 thang, được xác định phủ hợp với chủ

kỳ sân xuất, kinh doanh và Khả năng trả nợ của khách hàng

Cho vay trung, dài hạn: Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với thời

hạn thu hồi vốn cúa dự án đầu tư, khá năng trá nợ cúa khách hàng và tỉnh chất

ngudén vên cho vay của Ngân hàng Nêng nghiệp Việt Nam

— _ Thời han cho vay trung hạn tử 12 tháng đắn 60 thang

— _ Thời hạn cho vay dài hạn từ trên 6Ú tháng trở lân, nhưng không quá thời hạn hoạt đông cỏn lại của đoanh nghiệp và không quá 15 năm đối với cho vay các

dự án đầu tr phục vụ đời sống

3.6 LAi sudt cho vay:

Mức lãi suất cho vay do Ngân hàng Nông nghiệp nơi cho vay và khách hàng thoá thuận phù hợp với quy định cúa Kgân hàng Xhả nước và Ngân hàng,

Nông nghiệp Việt Nam về lãi suất cho vay tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dung Ngân hàng Nông nghiềp nơi cho vay có trách nhiệm công bỏ công khai các mức lãi suất chơ vay cho khách hàng biết

Lai suất cho vay tru đãi được áp dụng đổi với các khách hàng dược ưu đãi

về lãi suất theo quy định của Chỉnh phú và hướng dẫn của Ngân hàng Nông nghiệp

Trang 17

—_ Trường hợp khoản vay bị chuyển sang nợ quá lưạt phải áp dung Jai suit

nợ quả hạn theo rước quy định của Thông đốc Ngân hàng Nhà nước và hướng đẫn

của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam tại thời điểm kỷ kết hợp đẳng tín dụng

—_ Trong trường hợp có quy định thay đồi vẻ lãi suật và các trường hợp cần

thiết, kin khách hàng và Ngân láng Nông nghiệp có nhụ cầu, Ngôn hàng Mông, nghiệp nơi cho vay cùng khách hàng thoả thuận ruức lãi suất cho vay phù hợp và phải phi bỗ sung vào hợp đồng tin dung

3.7 Mite cho vay:

Ngân hàng Nông nghiệp cản cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng,

mức cho vay so với giá trị tài sin Jam đảm bảo tiên vay theo quy đỉnh vé dam bảo

tiên vay của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nanu, khả năng trả nợ của khách lồng và

khả năng nguồn vốn, mức phán quyết của Ngân hàng Nông nghiệp để quyết định

xuức cho vay, nhưng không vượt quá LŠ% vốn tự có của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, trừ trường hợp đồi với khoản vay từ các nguồn wy thác hoặc khách hàng vay là tổ chức tin dung

—_ Vôn tự có được tính cho tông nhu cầu vốn săn xuấi, kinh đoanh trong kỳ

Xách hàng có tin nhiệm với Ngân hàng Nông nghiệp Gxốp loại A), nếu

vốn tự có thấp hơn quy định trên thi Giảm đốc Ngân hàng Nông nghiệp nơi cho vay quyết định nức vồn tự có tham gia và xác định mức cho vay phủ hợp với khá năng

trả nợ

—_ Đôi với khách hàng được Ngân hàng Nông nghiệp nơi cho vay lựa chọn,

áp dung cho vay có đảm bão bằng tái sản hình thành từ vốn vay: Việc xác định vốn

tự có fham gia, mức cho vay theo điều 17 quy định việc thực hiện các biện pháp

Trang 18

đâm báo tiễn vay trong hệ thông Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo quyết định 167/Đ(JT-U3

—_ Các kỳ hạu trả lãi theo định kỳ hàng tháng, quý, vụ, chủ kỳ kinh doanh,

Hoặc trả lãi cũng với kỹ trả gốc;

Đồng tiễn trá nợ và báo toàn giá tri nợ gốc bằng các hinh thức thích hợp,

phú hợp với quy định của pháp luật

2.8.2 Khi dén ky han tra ng hoặc kết thúc thời hạn cho vay, nếu

khách hàng không trá được nợ đúng hạn và không được điều chỉnh kỳ hạn trá nợ hoặc không được gia hạn nọ, thí số nợ đến hạn không trả được phải chuyển sang nợ

quả hạn, khách hàng phải trả lãi suất nợ quá lưu đôi với sổ tiên chậm trả

@ Hai véi khich hang vay tr bing néi té néu tra tre han, 36 14i

phải trả chỉ tỉnh từ ngày vay đến ngày trả nợ, Đôi với khách hàng vay bằng ngoại tệ,

nêu trả trước thời hạn thí Xgân hàng Nông nghiệp nơi cho vay và khách hàng thoả

lãi tiễn vay phải rả, nhưng không vượt quá số lãi đã gú trong hợp đồng

3.9.2 Hợp dông từ dụng đứng cho Khách hàng là hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác (tử hỏ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư, điêm nghiệp theo điểm 3.93).

Trang 19

— Từ chỗi các yêu ầu của Ngân hàng Nông nghiệp không đúng với các

thoả thuận trong hợp đông tín dụng

—_ Khiếu nại, khới kiên việc vi pham hợp đồng tín dụng theo quy định của

pháp luật

3.21.2 Khach hang c6 nghia vi:

— Cung cấp đẩy đủ, trung thực các thông tần, tai Hậu liều quan đến việc vay

vốn và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thổng tin, tài liêu đã cung cấp

— Sir dung tiền vay đứng mục đích và thực hiện đúng các nội dung khác đã

thoả thuận trong hợp đồng tín dụng,

—_ Trả nợ gốc và lãi tiền vay thco thoả thuận trong hợp đồng tin dung

~—_ Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi khêng thục hiện đúng những Thoả

thuận về việc trả nợ vay và thực hiện các nghĩa vụ đâm bảo nợ vay đã cam kết trong,

hop ding tin dung

3.11 Quyển và nghĩa vụ cũu Ngân hàng Nông nghiệp:

3.”1.1 Ngân hàng Nông nghiệp có quyển

Yéu cau khach hàng cung cấp tải liệu chứng mình dự án đầu tư, phương,

ản sản xmất, kinh doanh, địch vụ hoặc dự án đầu tr, phương án phục vụ đời sống

khả thi, khả năng tài chinh: của minh và của người bảo lãnh trước khi quyết định cho

vay:

Từ chối yêu cầu vay vốn của khách hàng nếu thấy không đủ điều kiện

vay vốn, dự an hoặc phương ản vay vồn không eỏ hiệu quá, không phủ hợp với quy

định của pháp luật hoặc Ngân hàng Nông nghiệp không đủ nguồn vẫn để cho vay

Trang 20

— Kiểm tra, giám sái quá trừnh vay vốn, sử dụng vốn vay va ini ng oda

khách hàng;

— Chấm dứt việc cho vay, thu hội nợ trước hạn Ehi phát hiên khách hàng cũng cáp thơng tín sai sự thật, vì phạm hợp dong tin dung,

Khi đến hạn trả nợ mà khách hàng khéng tri ng, nếu cảc bên khơng co

thoả thuận khác, thì Ngân hàng Nơng nghiệp cĩ quyền bán tải sán làm đám báo tiền

vay theo sự thộ thuận trong hợp đồng để thu hồi nợ theo quy định cúa pháp luật hoặc yêu cầu của người bảo lánh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đổi với trường hợp

khách hàng được bảo lãnh vay vốn,

Miễn, giảm lãi tiên vay Thực hiện theo hướng dẫn hiện hành của Ngân hàng Nêng nghiệp Việt Xem, gia hạn nợ, điều chính kỳ hạn tra ng, mua ban ng theo quy định của Ngân hàng Nơng nghiệp và Thực hiện việc đáo nọ, khoanh nợ, gišn nợ theo quy định của Chính phủ,

2.21.2 Ngan hang Nơng nghiệp cĩ nghĩa vụ:

~ Thực

én đúng thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

~_ Luu giữ hỗ sơ tin dụng phủ hợp với quy định của phập luật

3.12 BệhỖsơ cho vay:

2.12.1 Héso phaply:

—_ Chứng mình nhân dân, hộ khẩu (chỉ xuất trình khi làm thủ lục vay vốn);

Đăng ký kinh doanh đồi với cá nhân phải dâng kỷ kinh đoanh

—_ Giấy uỷ quyển che người đại điện (nến cớ}

2.2 Ilằsœvayvễn:

—_ Hộ sẵn sâm xuất nơng, lâm, ngự, điệm nghiệp vay vốn khơng phải thực

Inén dim bio bằng tải sán: gấy để nghị vay vốn kiêm phương ản sản xuất, kinh

doanh, số đỏ

— 118 gia dinh, cả nhân (rừ hị gia đỉnh quy đỉnh tại diém tan):

Trang 21

+_ Giấy dễ nghị vay vốn,

| Dv an hode phương àn sản xuất, kinh doanh, địch vụ;

+ Hd so dim bảo liễn vay theo quy định

Hộ gia đình, cả nhân vay qua tố vay vôn:

+ Giấy để nghị vay vốn kiêm phương án sẵn xuất, kinh doanh của lộ gia

đình, cá nhân;

+ _ Biên bản thành lập tổ vay vốn;

+ Hop ding lâm dịch vụ

Hộ gia đình, cá nhân vay thông qua doanh nghiệp như quy định trén va phải cỏ thêm hợp đẳng lâm địch vụ

—_ Doanh nghiệp vay chuyển tâi vốn cho họ gia đình, cả nhân, ngoài hỗ sơ

đã quy địt đỗi với đoạnh nghiệp phối có thêm

I_ Hợp đồng cung ứng vật ur, tiễn vỏn cho hộ gia đình, cá nhân nhận khoản

+_ Danh sách hộ gia đình, cá nhân để nghị Ngân táng co vay

Như vậy: Qua khái quát quy định cho vay theo quyết định 06/QĐ-HĐQT cho

thấy, các quy định rất cụ thể, phù hợp với điều

bảo tình pháp lý và khả năng bảo toàn của Ngân hàng

5 be ate pa one sẵn 45 lên thực tế wi cite h ma, vdin din

Trang 22

Chương II

tinh hinh thực tiễn tại hội sở Ngân hàng

Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Giang

1 nh hình kinh tẾ - xã hội trên địa bản có ảnh hưởng đến hoạt động kinh

doanh cúa Ngân hàng

1 Hoàn cảnh kinh tế - xã

môi trường kính doanh của gân hàng: Thị xã Hà Giang là trưng lâm hành chỉnh, rung lâm kinh tố, vần hoá của

tính Là thị xã cúa tính miễn nủi nên địa hình, địa lý tự nhiên rắt khó khăn, hiểm trở,

có tới 75% diện tích là đổi núi cao, sông, suối sâu, giao thông khỏ khăn, lâm thé sản bị khai phá bửa bãi, lại bị chiến tranh biển giới (1979-1986) tàn phá chưa khôi phục

Kinh tế nông nghiệp đá chuyển dan lừ sản xuât tự cấp, tự lúc sang sản xuất

chuyên cạnh và giao lưu hàng hoá đã phát hiểu Trình độ đân trí dẫn được nâng cao,

nhiều hộ đã bối áp dụng liển bộ khoa học kỹ thưật vào sản xuất nông nghiệp, phá

bỏ tập tục du canh đu cư, phú rùng lảm nương rẫy, chăn nuôi gia súc thả rồng,

Bên cạnh đó, các điều kiện về môi sinh của thị xã chưa được tốt như nạn chặt

cây, phá rừng, đào đãi vàng, quặng đã làm cho nguồn nước cạn kiệt, xói mòn, lũ

quết và hạn hán xảy ra gây nên sự mắt mùa, gây thiệt hại tiển của cho các hô sản

xuất nông nghiệp

Trong những năm gần đây do chính sách đổi mới của Dang, Nhà nước, quan

hệ Việt - Trmg được nổi lại, của khấu quốc gia Thanh Thuỷ (cách thị xã Hà Giang

Trang 23

20km) đã thông thương, giao lưu buôn bán được mở rông, hàng ngắn hỗ nông đân trước ki do chiến tranh biên giới phái bỏ nhả, ruộng nương đi sơ tứn, nay trở lai

Tà vốn một nhu can cấp bách đối với hộ nông đân ở Hà Chàng

Trước yên câu đó, các cấp nỷ, chỉnh quyên địa phương đã có nhiêu nỗ lực tập trung đưa nông nghiệp tlị xã 14 Giang đi lên Quan tâm tới vốn liếng và kỹ

thuật cho hộ nông đân Tà mục tiêu, chính sách của nhiều ngành, nhiều cấp Các giải

pháp về cấp vốn xoá đói, giám nghẻo, đầu tư vốn ngân sách, vốn tín dụng, chuyễn

dịch cơ câu cây trồng, vật nuôi của hộ nồng dân là hàng loạt những cô gắng của

chỉnh quyền địa phương - trong đỏ tín dmg hộ sản xuất là công cụ quan trọng nhất

2 Đặc diễm tình hình sản xuất kính doanh của hộ sản xuất trên địa bàn thị xã Hà Giang:

Ha Giang là một tỉnh miễn núi cao mới được chia tách từ tháng 10/1991, nơi

chưa hề có cho vay nông hộ, lại có những đặc thủ như đã nên trên, có nhu cần vôn

đầu tư rải lớn để khmi thắc tiềm năng tự nhiên, ứng dụng khoa học công nghệ, tổ

không đảng kế, mọi nhu cầu vên cho sản xuất nồng nghiệp chủ yêu trông vào vốn

tín dung Ngan hang

Với hơn 2.100 hệ sân xuất trên địa bản thị xã rộng 97km”, gồm 5 xã, 4 phường, cơ sở hạ tầng còn nhiễu khó khăn, trình độ dân trí chưa cao, việc cho vay

hộ sản xuất tại địa bàn thị xã Hà Giang không chí đơn thuần là vên kmh doanh rnà

còn phục vụ chính sách chiên hrợc của Đảng, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đần,

nông thôn, nông đân là bước di lên công nghiệp hoá

Hé cho vay được tới hộ sân xmất ở thị xã Hà Giang, thực chất là phải giải

quyết được các vẫn để sau

“Mật là về cản bộ tín dụng: Yêu cầu về cắn bộ tin đựng phải thực sự toàn diện

trên mợi mặt, phải có trình đô, có năng Iựe, có đạo đức nghề nghiệp, có sức khoẻ,

có quan điểm phục vụ nhân dân hết mnình

20

Trang 24

Khi xnéng co sé lam việc, cán bộ tin dựng phải độc lập xử lý các tỉnh huỗng nghiệp vụ Vì vậy không có đủ năng lưc, không có đạo đức nghề nghiệp thì sẽ không giải quyết được công việc, dễ phát sinh tiêu cực Mặt khác, muôn là bạn với

đềo, lội sui nên người

can bé tin dụng không có sức khoẻ thì không thế tới các thôn bản, tới hộ sản xuất, không thể bám trụ để hoàn thành nhiệm vụ của múnh

Với địa hình, địa lý tự nhiên của địa bàn phải

Nếu không có quan điếm vững vàng sẽ không thấy hắt vai trỏ, trách nhiệm

của minh trong sự nghiệp phát triển nông nghiệp - nông thôn cúa Dáng và Nhà

nước, sẽ bị eo lại trước khó khăn và nảy sinh tiên cực, gây thiệt hại đến sức lao

đông, tiên bạc, thời gian của người dân, thay vì làm lợi cho họ

Mai la van đề màng lười và bình thúc dau ne Nén đễ riêng cho cân bộ tín

dụng trực tiếp nằm bắt rữhu cầu của từng hộ, thẩm định lừng ruồn vay ở thôn bản thủ

không thể đáp ímg được nhú cầu đồng đảo của hộ sân xuất nang tính thời vụ được

Thời vụ lả củng lúc cớ phân bón, cây giồng làm sao hộ sản xuất thiểu vốn chở được

can bé tin dung di théin định từng bô Vi vay van dé dai hỏi là phải tổ chức cho vay,

qua các tổ trung gian: liên gia, tin chấp, tố hỗ trợ vay vôn Thành lập những tổ này

sẽ chấp thêm những cánh tay vươn dai cho Ngân hàng nông nghiệp đến tân ngỡ ngách, thôn, bản, tạa cơ sở nằm chắc địa bàn, nắm vững đối tương để đần tư đứng

hướng, có hiệu quả

Ba la van đề pháp lĩ: Trong điền Kiện mời trường phâp Tỷ chưa hoàn chỉnh

xà việc cho vay phải tuần thủ những quy định chặt chẽ để bảo toàn vốn, để vừa phục vụ đắc lực cho nông thờn, nông đản, vừa đạt được yêu cầu trên, thì không có cách nào khác là phải vận dụng linh hoạt luật với lệ để cho vay Pháp luật đôi khi

gòn mơ hỗ, khỏ hiểu đối với nông đân miễn nủi, nhưng luật lệ làng băn, đóng tộc lại

có sức mạnh thiêng đối với họ Xêu làm cho hoạt động tín dụng hộ săn xuất gắn với

21

Trang 25

đời sống của bà con, gắn được với quyền lợi cúa làng bán thì khá năng đầu tư sẽ

không ngừng được mỏ rộng với sự dim bảo ngày cảng cao

"ồn là hoạt đồng tin dụng phải ái đôi vời ứng dụng khoa học Kỹ thuật Ngân

hàng sẽ không thể đầu tư đại trà vào nông nghiệp, một ngành có tỷ suật lợi nhuận thập, nêu không tỉnh đến sư đần tư khoa học kỹ thuật tương ứng để nâng cao năng suấi, sân lượng, chất lượng sản phẩm, tạo lỹ suất hàng hoá cao, Lÿ suất lợi nhuận lớn

lon, dim bio có lãi trả đủ vẫn cho Ngân hàng (gốc và lai) và tái sẵn xuất mmở rộng

Ngắn hàng không chỉ đơn thuần cho vay hộ sản xuất mà không tính đến điều kiện

cung cập giổng, phân bón, thuốc trừ sâu bệnh, thị trường tiêu thụ sản phẩm là

những yấu tổ có vai trò quan trọng đến việc tố chức sản xuất của người nông dân

Năm là về lãi muất: Cần có một chỉnh sách lãi suất hợp lý cho nông nghiệp, cho hô săn xuất Dặc biết trước co chế khoản tài chỉnh của Ngân hàng Nông nghiệp,

nêu cứ bình đẳng lãi suất vợi các thành nhân kinh tế thì nông đán chỉ có thể vay đủ vén cho sản xuất giản đơn mà không đảm vay nhiều để mở rộng sản xuất vi đơn

giản lá làm không dủ trả lãi cho ngân hàng,

ii khái quát hoạt động của hội sở Ngân hàng Nông nghiệp Hả Giang:

1 Sư lược quá trình hình thành và phát triển của Hội sẽ:

Tả Giang là tỉnh mới được chia tách ra từ tỉnh Há Tuyên cũ vào tháng 10/1991, Cùng đó, hệ thông Ngân hàng Hà Giang đã được chủa tách và hình thành, trong đỏ nó Ngân hàng Nông ngì

tinh Hà Giang, Cơ câu tổ chức bộ may heat

đông cúa Ngân hàng Nông nghiệp tính lúc đó chủ yếu lả tiếp quản và kiện toàn lại

bộ máy hoạt đồng sẵn có của Ngân hàng thị xã Hả Giang và các Ngân hàng huyện

Đân năm 1992, Hội sở Ngân hàng Nông nghiệp Hà Giang được thảnh lập

trên cơ sở tiếp quản mọi hoạt động của Ngân hàng thi x Hà Giang trước đây Mô

hình tổ chúc của Hội sở Ngân hàng Nông nghiệp Hà Giang thực chất là thực hiện

mê hỉnh kéo dài từ Văn phòng Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh, trực tiếp tổ chức hoạt

đông kinh doanh theo quy chế tổ chức hoạt đông của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam trén dja ban thị xã Hà Giang

Cư câu tÄ chức và biên chế của Hội sé niu sau:

22

Trang 26

—_ Phó giảm độc trực tiếp phụ trách: 01 người

Phòng kế toán giao dịch: 07 người

sơ đỏ mô hình tố chức của hội sở

Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh

(Bộ máy của Hội sở gồm 0-®-®-®)

Hội sở Ngân hàng Nông nghiệp Hà Giang là đơn vị nhận khoán tái chính trực tiếp với Văn phỏng Xgân hàng Nông nghiệp tính (như các Xgân hàng huyện),

23

Ngày đăng: 07/05/2025, 22:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w