TÓM TẮTĐề tài nghiên cứu “Ảnh hưởng của biện pháp xử lí hạt, các loại phân bón lá đến tỉ lệ nảy mam, sinh trưởng và tỉ lệ xuất vườn của cây cà gai leo Solanum procumbensLour.. Mục tiêu x
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHÓ HỖ CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC
3k 2s 2s 2s 3k oie 2k
KHOA LUAN TOT NGHIEP
ANH HUONG CUA BIEN PHAP XU LÍ HAT, CAC LOẠI PHAN BON LA DEN TI LE NAY MAM, SINH TRUONG VA TI LE XUẤT VUON CUA
CAY CA GAI LEO (Solanum procumbens Lour.) TRONG SAN
XUAT CAY GIONG CA GAI LEO
SINH VIEN THUC HIEN : LE THANH TAMNGANH : NONG HOC
KHOA : 2018 - 2022
Trang 2ANH HUONG CUA BIEN PHAP XỬ LÍ HẠT, CÁC LOẠI PHAN BÓN LA DEN Ti LE NAY MAM, SINH TRUONG VA TỈ LỆ XUẤT VUON CUA
CAY CA GAI LEO (Solanum procumbens Lour.) TRONG SAN
XUAT CAY GIONG CA GAI LEO BANG HAT
TAI THỦ ĐỨC, THÀNH PHO HO CHÍ MINH
Thành phó Hồ Chi Minh
Tháng 11/2022
1
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Hiệu trưởng Trưởng khoa Khoa Nông học cùng tất cả quý thầy cô Trường Đại họcNông Lâm Thành phố Hồ Chi Minh đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm quýbáu cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Đặc biệt, con xin cảm ơn cha mẹ, đã luôn ủng hộ, động viên trong suôt thời gian
thực hiện dé tài
Đề thực hiện được đề tài này, lời đầu tiên tôi xin bay to long biết on sâu sắc nhấtđến cô Nguyễn Thị Thúy Liễu đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt những kiến thức, kinhnghiệm quý báu giúp tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình
tiến hành làm dé tài
Tuy nhiên, do vốn thời gian và kiến thức còn nhiều hạn hẹp nên đề tài không tránhkhỏi có những thiếu sót Rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp của quý Thầy
Cô cùng các ban dé đề tài được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng và chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Lê Thành Tâm
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Ảnh hưởng của biện pháp xử lí hạt, các loại phân bón lá đến tỉ
lệ nảy mam, sinh trưởng và tỉ lệ xuất vườn của cây cà gai leo (Solanum procumbensLour.) trong sản xuất cây giống cà gai leo bằng hạt tại Thủ Đức, thành phô Hồ Chi Minh”
đã được tiến hành từ thang 03/2022 đến tháng 08/2022 tại trại thực nghiệm Khoa Nông
học, trường Đại học Nông Lâm TP.HCM Mục tiêu xác định biện pháp xử lí hạt và loại
phân bón lá thích hợp để cây Cà gai leo đạt tỉ lệ nảy mầm, khả năng sinh trưởng và tỉ lệxuất vườn tốt nhất Đề tài gồm 2 thí nghiệm 2 yếu tố được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫunhiên với 20 nghiệm thức và 3 lần lặp lại
Trong đó:
Thí nghiệm 1:
Yếu tố P: các phương pháp xử lí hạt cà gai leo: ngâm nước ấm trong 6h, ngâm
trong dung dịch GA3 20 ppm trong 4, 6 va 8 giờ.
Yếu tố G: 5 mẫu giống cà gai leo: QN9, QN6, BRVT, HN, LD
Thí nghiệm 2:
Yếu tố T: gồm nước lã và 3 loại phân bón lá: Feed DT02, Grow More, MK 501
Yếu tố G: 5 mẫu giống cà gai leo: QN9, QN6, BRVT, HN, LD
Kết quả thí nghiệm cho thấy:
Ở thí nghiệm 1, giống BRVT kết hợp với ngâm hạt với GA3 trong 6 giờ cho tỉ lệnảy mam cao nhất Cụ thé nghiệm thức này có chiều đài rễ tại thời điểm 5 NSG đạt 1,9
cm, thời gian nảy mầm trung ngắn (7,7 ngày) và có tốc độ nảy mầm cao nhất (0,14
hat/ngay).
Về chi tiêu sinh trưởng, nghiệm thức giống BRVT va được xử li bằng phân bónMK501 là tốt nhất so với các nghiệm thức còn lại Cụ thé tai thời điểm 49 NSG cho chiều
iil
Trang 5cao cây là 6 em, số lá dat 6,5 lá, đường kính thân đạt 1,8 em, số rễ là 29,7 và chiều đài rễdai nhất đạt 12 cm.
Về ti lệ xuất vườn, các nghiệm thức được xử lí bằng phân bón lá MK501 cho ti lệxuất vườn cao nhất (88,4%) Giống LD kết hợp với xử lí phân bón lá MK501 đạt hiệu quảkinh tế cao nhất với giá thành sản xuất cây con thấp nhất (736 VND/hom)
Trang 6MỤC LỤC
Ye eee iii
Mie Ie yinrerorsensennwessnarierssysns serieuerrnsmuenge seus nie numer tumnrrensminciie evan svi Sete cue semanuene mettle V
CO oe Vill Dati SAG He CAG NA DbsnesnensniitiottoDititDiTiEGENGV30G000581080G0181038080403582/80gi00300 B9%/GD4BERIGHLSHHIGH0G13G013S8300388301880ã x
Danh sách các từ Vidt tate ccceccccccccssessesssssssussssessessssnsssssessesissussessessessesesssseseesseseeseeees X11
St | unggagaaeraaanedrrrrturttdiattoggfdiititggSgtiEatbintso0208801230n2NGSSosga 1
eg cl ee ee ee a ee 2
Yêu CAU occ ec ecceecccscesesessessessesvesecsesseeseavssecsssvssssneessesssvesessssveaesesaessearseesaessesicaeaeaeeseeeeeseeneaees 2Giới hạn đề tai eee ecceccecsecccsceceecececeesecscsesecscevsveecsvssececevsucevevsvsacevsvsecevsvessevsvevsesevsvsssevevevseseees 2TONG QUAN TÀI LIỆU 2-©222SS222222E22EE22E222122212212221221122121122122212212221 21c 31/1 MguÔn gốc và sự phân ĐỖ seseeesseeeeekeesinosiclklosGiAGui0ug1560263838:06-030300185.0)0060121 016130 048600071.2 Yêu cầu điều kiện sinh thái - + s+2+EE+ESEE£EEEEEEEEEEE2EE212171212121212111 1E cree 31,8 Yêu cầu tệ gình THẾ saseesaneaisiauiicbtidiiggioS0B10000G100:G:GG060ã00600950G0100013803:800008.800300G0060/ 41.3.1 Đặc điểm sinh học 2-5 +22SE2E+ESEE2E2E£EEE2EEEEEEE1E111112111111111111111 2111111121 41,3 3 Thành phần hổa Hữeseb66 k2 g3 b2 111009150010 0E1114163103160101881866010161218.24056 5
PO ee 5
1.4.1 Hỗ trợ điều trị viêm gan vi rút, đặc biệt là viêm gan virút B -2- 2 2552 51.4.2 Làm chậm sự tiễn triển của xơ fl | oiogersllilosrdsiilacrissaitizosbgssgizozsprilvgugBsgbtvi52i8aicjgibsaviises 5
1.4.3 Tac dụng chữa bệnh gan trong giải độc gan, hạ men gan - -<++<<=++ 6
1.4.4 Tác dung chống oxy hóa, ức chế một số dòng ung thư -2©2222++25++2s2 61.5 Giá trị kinh tẾ ¿5 5+ s2s+ESEE2E9151121215111212121111111111111111111111111111 211111121111 1e 7
1.6 Tinh hình nghiên cứu cây ca gai leo ở Việt Nam - - 55555 ++++£++ssszeeesrerrreerre 7
1.7 Chất điều hòa sinh trưởng dùng trong thí nghiệm - 2 22 222222222E222z+z+zzs+2 9
Vv
Trang 7Chương 2 VAT LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 252552 10
2.1 NƠI (ng ñnghiÊn CW eeeesseesesenbdtoiooibioioiixgiooagtiin92880T8:GI2E00600146SR3LSG1GKG1G)8D499050:070000 19.0010 10
2.2 Thời gian và địa điểm thí nghiệm 22 22+ 22SE+2E2EE2EE2EE22EE222127122212222222222.e2 102,5 Điều kiện thí HghiỆH ceeeeeeeeccisiniiEL22020106 36 G63 530100 0890 3u80:S0 G0300 SHG11,02S.S.5000.0120-00159000100/8 10
es 11
ZAd, Vat TEU Va Quid CU wo sescerscrersesremnva nce uarenwuyeemueemarmmeae enh ene renee 12
a 12E21 | | ee 12
DAES PAIL DO Bike issccas xx cacciniiectasnalic nena ctnussenmtn.telinaediiniommsiatlvilvesweitetenasaiibsivawnantivienaainithwwnltainiamadmentanatis tine 13
2.5 Pine Pl DEST Cwm a NNNE 14
2.5.1 Thí nghiệm 1: Anh hưởng của các biện pháp xử lí hat đến khả năng nảy mầm của 5mẫu giống cà gai Í©O 2- 2-5222 212212212512121221221211211212212112112121112112112112111211212 xe 14
75.12 Cae chi tiếu vũ phương phap Theo 061 lsveeeeeeeaasraaoeiandriiniutirdsossDiieliSii0S0040015898010000800010Ke 15
2.5.2 Thí nghiệm 2: Anh hưởng của phân bón lá đến khả năng sinh trưởng va ti lệ xuấtvườn của các mẫu giống cà gai ÌeO 2-52 22222E22E22E22122121121221221221211212122121122 2x2 l62.6 Giá thành sản xuất cây con -2- 2+ ©222222222122122122121121121121122122122121211211 22 xe wip)2.7 Phương pháp xử lí số QU eee cecceceeessesssessessvessesssssnessesssesiessessnesiessiesstseseseeeseeesees 23Chương 3 KET QUÁ VÀ THẢO LUẬN - 2 22222222E22E2212212522322122122221222-2e 243.1 Ảnh hưởng của các phương pháp xử lí hạt đến khả năng nảy mầm của năm mẫu giống
Gỗ :0DHIL|GIGDEIEGODOEIGGEHEOHEIOOOGAOGDIIOHOAOOOAOAOAOOdiiiiiliữliiogiuauuuaeea 24
3.1.1 Ty 16 may mam (%) ảậệỪinỪẶVẶ Ý 243.1.2 Chiều dai rễ mầm (mim) s.eseccsesessseseesscsssesssenessceesssesssusesssesstsissussesseseesessesseeeees 253.1.3.1 Thời gian nảy mầm TB (ngày) 2 2 222S+2S+2E22E22E22E12212212212122122222212 xe 283.1.3.2 Tốc độ nảy mầm TB (ngày): 2 2 2S222222E22E22EE2EE221221221232222222222 22x 28
Trang 83.2 Ảnh hưởng của phân bón lá đến khả năng sinh trưởng, tỉ lệ xuất vườn của các giống
1 2Ð
3.2.1 Ảnh hưởng của phân bón lá đến thời gian xuất vườn -2 222522: 293.2.2 Chiều cao cây con (Cim), - 22¿+222S22E221222252252122122121121121211211211212111211 212 re 31k0 34
3,2,4 Kích thước lá -++22222122E222122212211211221122122112111211211121121112112112112121 xe 37
3.2.5 Số rễ, chiều dài rễ dai nhất (cm) và đường kính thân (mm) -2- 2: 383.2.6 Khối lượng cây tươi, khô và khối lượng rễ tươi, khô (g) -. -2-2-z52z 4I3,2,7 Sinh khối tươi và sinh khối khô () - 2 2+22222+2E22E£2EE2EE2EE2EE22E2222222222222ee 43
3.2.8 Tỉ lệ khô/tươi (%) 2-22 2+22222E22E122E222122212211221221121122112111211211211211121121211 Xe 44
3.2.9 Chỉ số chất lượng Dickson - 2-22 5222222E2221221222122112212112711211 212211 xe 45
3,2,10 Tỷ lệ cây xuất Vườn -¿- 2 ¿+22 +1221221251212212122121121121212112112112121 11211212 re 453.3 Giá thành sản xuất cây con -. 2-©2222122222212221221122122112212112112112712211221211 xe 46KET LUẬN VA DE NGHỊ, 2° s<°s©eexeEeeE+9233923803302380338089024038023sng36 48TATU THM KH Dũ eeraereaaeennnraodoridsornteinrtestirtiegittibtansBD4pbyG0606 49
| i 52
Vil
Trang 9DANH SÁCH BANG
Bang 2.1 Nhiệt độ (°C) và âm độ (%) không khí vườn ươm vào thời gian thí nghiệm 10
Bang 2.1 Bảng 5 mẫu giống cà gai leo trồng thí nghiệm 2-72 2s+22222222222ze2 12 Bảng 3.1 Ảnh hưởng của các phương pháp xử lí hạt đến tỉ lệ nảy mầm của 5 mẫu giống CA LAL LOO 1 4 25
Bang 3.2 Ảnh hưởng của các phương pháp xử lí hạt đến chiều dài rễ của hat tại các thời điểm theo dOi (Cim) 2 ¿S2 SS92E9212552552122122121121121211121121111111111111211121121212 22 co 28 Bảng 3.2 Ảnh hưởng của các phương pháp xử lí hạt đến chiều dài rễ của hạt tại các thời 7 ng 7 0P veoveemeoneanvexesaueesmroiemwanmmavenionsionnawewene 29 Bảng 3.3 Ảnh hưởng của các phương pháp xử lí hạt đến thời gian nảy mầm trung bình (HE AY) ccsssaanexeessas giay nề 320g i33 800616068 304308333148553586135800810S0S538000 GE-3.IGEA.U8SG821004000103635198010G043013/5E 30 Bang 3.4 Ảnh hưởng của các phương pháp xử lí hạt đến tốc độ nảy mam trung bình của Bảng 3.5 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến ngày xuất vườn của cà gai leo tại các thời điểm (ngày) - 2-52-5222 2E2212212212121221211211212112rrr 33
Bảng 3.6 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến chiều cao cây con (em) 35
Bang 3.6 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến chiều cao cây con (em) 36
Bang 3.7 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến số lá cà gai leo (lá) 38
Bang 3.7 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến số lá cà gai leo (lá) - 40
Bảng 3.8 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến chiều dài và chiều rộng lá that 40
Bảng 3.9 Ảnh hưởng của phân bón lá đến số rễ 2-22 22222+2222E222E+22E+zzzzzxez 41 Bang 3.10 Chiéu dai ré dai nbat (Cm) 0n 42
Bang 3.11 Ảnh hưởng của phân bón lá đến đường kính thân (mm) - 22 52 43
Trang 10Bang 3.12 Ảnh hưởng của phân bón lá đến khối lượng cây tươi và rễ tươi (g) 44
Bang 3.13 Ảnh hưởng của phân bón lá đến khối lưỡng cây khô và rễ khô 45Bảng 3.14 Ảnh hưởng của phân bón lá đến sinh khối tươi và sinh khối khô của cà gai leo
Bảng PL3 Tong chi phí cho 1000 bầu đã tinh khẩu hao tài sản -52 55 57
Bảng PL4 Chi phí đầu tư riêng từng loại phân bón lá 2- 222522 52+2z22+z2zzzxz: 57
1X
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Năm mẫu giống cà gai leo dùng trong thí nghiệm 2222522522: I1
Hình 2.2 Hóa chất GA3 ding trong thí nghiệm 22 2+2222222E£2E22E2E222222222xe2 13
Hình 2.3 Các loại phan bón dùng trong thí nghiệm 55 555 + 22+ *>++vezeeeeeeexs 14
Hình 2.4 Các thuốc BVTV dùng trong thí nghiệm 2£ 2 2 22E2£E££E2E22EE2Ezzcced 14
Hình 3.ã §ơ đồ bố trí thí nghiện 22g20, 15
Hình 2.6 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2 oo eceeecceecc ccs eesseesseessseessessnessseesseesseesseesseesseeeseesneeees 17Hình 2.7 Cách đo chiều cao cây -2- 2 2+222E22E2EE2212512E2122122121121121221211211 212 cce 19
tinh Sóc Cách ei a KNH THẤNuascsscánuà cuốn 0ákdá2o dh44gö3G ago te da saa Annandale NOS 19
Hình 2.9 Cách đo chiều dài lá thật 2-52 ©S+S22E+E22E9EE2E2EE2E22121221232121112121 211226 20
Hình 2.10 Cách đo chiều 09)015181101P2Ẹ7 ST acc cac acc 20
Hình 2.11 Cách đo chiều dài rễ dài nhất -.222 -2255222222222ccrttrtrrrrrrrrrrrrrrrriee 21
Hình 2.12 Do khối lượng rễ tươi -2- 2252 S2+2E22E2EE2522322122122121121212112212112121 212 22 22Hình 2.13 Do khối lượng cây tươi -2¿©22©2222222222E22E22E22E221221221221 22121222 erree 23
Hình PLL Eat san Khí So lÍ vã gieu táo đu POU rece rencereronnnrenseecnerousnmerermermenemmenennen 58 Hình PL2 Các nghiệm thức sau khi g1eo hạt 55-5252 *S+*£++£+zEezeEezerreeererrke 58
Hình PL3 Các nghiệm thức sau khi kết thúc thí nghiệm -2222 2522222222252: 59
Hình PL4 Các nghiệm thức T1 sau khi kết thúc thí nghiệm - 2 2 2 25522 59
Hình PL5 Các nghiệm thức T2 sau khi kết thúc thí nghiệm - 2 22 222225522- 60
Hình PL6 Các nghiệm thức T3 sau khi kết thúc thí nghiệm - 2: 2 2222252252 60
Trang 12Hình PL8 Các nghiệm thức giống G1 sau khi kết thúc thí nghiệm 5- 61
Hình PL9 Cac nghiệm thức giống G2 sau khi kết thúc thí nghiệm - 62
Hình PL10 Các nghiệm thức giống G3 sau khi kết thúc thí nghiệm - 62
Hình PL11 Các nghiệm thức giống G4 sau khi kết thúc thí nghiệm - 63
Hình PL12 Các nghiệm thức giống G5 sau khi kết thúc thí nghiệm 63
Hình PL13 Giá thé sau khi trộn (60 % đất + 1 % supe lân + 29 % phân chuồng + 10 % xơ a 64 Hình PL14 Xếp bau giá thé vào khung 2-52 22S22ESE£SE2EE2E22E22E22E22222222222 xe 64 Hình PL15 Toàn cảnh khu thí nghiệm sau khi hoàn tất xếp bầu vào khung 65
Hình PL16 Giống G1 khi đủ điều kiện xử lí phân bón lá 2- 2 22 255z5522- 65
Hình PL17 Giống G2 khi đủ điều kiện xử lí phân bón lá 22 2222222s222z222zz- 66
Hình PL18 Giống G3 khi đủ điều kiện xử lí phân bón lá - 2 2222222z2zz=x2 66
Hình PL19 Giống G4 khi đủ điều kiện xử lí phân bón lá -2-2222+2zz2sz22z<< 67
Hình PL20 Giống G5 khi đủ điều kiện xử lí phân bón lá 2- 2-522222z22zz25zz2 67
Hình PL21 Chiều dai rễ của các nghiệm thtte 0.0 cccceccceceecseessessessesseseeeetesteeseeseeeeeeees 68
Hình PL22 Chiều dài rễ của các nghiệm thứ -2- 522522 22222222E2EE2EE22E2£E2Ez2zzzxs 68
Hình PL23 Chiều dài rễ của các nghiệm thức 2-2222 2S+2S2S£2E22E22E££E2E2222222222xze 69
Hình PL24 Chiều dài rễ của các nghiệm thức 2- 2Ÿ 2 5S+2z+2xz+x.2zczxcrxrrxee 69
Hình PL25 Giống GI tại thời điểm có 50% cây xuất vườn 2 222z22z2zzzcxe- 70
Hình PL26 Giống G2 tại thời điểm có 50% cây xuất vườn - 2 2+2s+2z+zszzzze- 70
Hình PL27 Giống G3 tại thời điểm có 50% cây xuất vườn -2- 2 22z+zs+zzze- 71
Hình PL28 Giống G4 tai thời điểm có 50% cây xuất vườn 2: 22s22zz2zz+cxee 71
Hình PL29 Giống G5 tại thời điểm có 50% cây xuất vườn -2- 2+2z2sz2zzzxzzzzez 72
XI
Trang 13Hình PL30 Giống GI tại thời điểm có 70% cây xuất vườn 2: 2522222222 72
Hình PL31 Giống G2 tại thời điểm có 70% cây xuất vườn 2- 2 2¿52z+z+22zzs 73
Hình PL32 Giống G3 tại thời điểm có 70% cây xuất vườn -2-2-2+2z+zz+22zz- 73
Hình PL33 Giống G4 tại thời điểm có 70% cây xuất vườn 2-2 22222222 74
Hình PL34 Giống G5 tại thời điểm có 70% cây xuất vườn 2-2 2+2z+2s22z+- 74
Tỉnh T5 Devlin cecil: Ki THỂ HH HÌ sassssososnecbeindhiidkudildnnuilidiiiaizditidliztAiinf6010100/00580g/00,l8801s0Adi0/38 T5
Trang 14DANH SÁCH CÁC TỪ VIET TAT
Viết đầy đủ/Nghĩa
Cộng sự Cộng tác viên
Lần lặp lại
Ngày sau gieo
Ngày sau nảy mầm
Ngày sau trồng
Nghiệm thức
Trách nhiệm hữu hạn Trinitrotoluene
xII
Trang 15GIỚI THIỆU
Đặt vần đê
Cùng với sự phát triển không ngừng của xã hội, nhu cầu sống của con người ngàycàng nâng cao, họ ngày càng quan tâm đến đời sống tinh than, đặc biệt là sức khỏe Cácsản phẩm từ thiên nhiên, cụ thể là cây dược liệu, là ưu tiên hàng đầu bởi công dụng tuyệt
vời của nó cũng như sự an toàn cho sức khỏe.
Trong những năm gần đây, cà gai leo được mọi người biết đến với công dụng đặcbiệt của nó đối với gan Qua nhiều nghiên cứu và thử nghiệm, hoạt chất Glycoalkaloid cótrong rễ, thân, lá và quả có tác dụng giúp hạ men gan, giải độc gan, hỗ trợ điều trị viêmgan B, chống oxi hóa và ức chế một số dòng ung thư (Nguyễn Minh Khai và ctv, 2001)
Cà gai leo hiện nay được nhân giống bằng 2 phương pháp là giâm cành và gieohạt Giâm cành có nhiều ưu điểm như nhân giống nhanh, hệ số nhân giống cao, cây maucho hoa và cây con có thé giữ nguyên được đặc tính của cây mẹ, trong khi đó ca gai leotrồng bằng hạt sẽ có nhiều ưu điểm như rễ cọc ăn sâu, khả năng chống chịu tốt, hệ sốnhân giống cao Tuy nhiên, việc nhân giống bằng hạt khó khăn là tỉ lệ nảy mam khôngcao đo đó thời gian trong vườn ươm sẽ đài và ảnh hưởng đến chu kì kinh tế, tỉ lệ nảy mầmkhông đồng đều cũng sẽ làm tốn nhiều giá thể, công lao động, Hiện nay một số biệnpháp xử lý hạt giống như: ngâm trong nước ấm (2 sôi, 3 lạnh), sử dụng chất điều hòa sinhtrưởng GA3 có thé giúp tăng tỉ lệ nảy mầm, kích thích sinh trưởng, phát triển rễ, rút ngắnthời gian nay mam, và tăng tỉ lệ xuất vườn của cà gai leo Sử dụng phân bón lá có thé giúpcây con tăng trưởng nhanh, nhanh ra lá, chồi giúp rút ngắn thời gian trong vườn ươm từ
đó giúp tăng tỉ lệ xuât vườn cua ca gai leo.
Từ những vấn đề trên, đề tài “Ảnh hưởng của biện pháp xử lí hạt, các loại phânbón lá đến tỉ lệ nảy mầm, sinh trưởng và tỉ lệ xuất vườn của cây cà gai leo (Solanumprocumbens Lour.) trong sản xuất cây giống cà gai leo bằng hạt tại Thủ Đức, thành phố
Trang 16Mục tiêu
Xác định được phương pháp xử lí hạt giúp cà gai leo tăng tỉ lệ nảy mầm
Xác định được loại phân bón lá thích hợp cho sinh trưởng của cà gai leo trong
vườn ươm, rút ngắn thời gian xuất vườn
Yêu cầu
Theo dõi, đánh giá các chỉ tiêu về nảy mầm, sự sinh trưởng, phát triển của cây cà
gai leo con.
Xử ly, phân tích số liệu theo các chỉ tiêu theo dõi, từ đó xác định được sự tươngquan giữa 4 phương pháp xử lí hạt và 5 mẫu giống đến sự nảy mầm, sức sinh trưởng, và tỉ
lệ xuất vườn của cây cà gai leo
Theo dõi ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến sinh trưởng của cà gai leo
Trang 17Chương 1
TỎNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Nguồn gốc và sự phân bố
Cà gai leo có tên khoa học là Solanum procumbens Lour.
Thuộc họ Cà: Solanaceae (Đỗ Tắt Lợi, 2007)
Cà gai leo còn có tên khác là cà gai dây, cà vạnh, cà quýnh, cà lù, cà bò, cà Hải
Nam, ca quanh, gai cườm, là loài thực vật thuộc ho Solanaceae Loài nay phân bố ở cáctỉnh miền Bắc cho đến Huế và được tìm thấy ở một số nước nhiệt đới châu Á khácnhư Thái Lan, đảo Hải Nam - Trung Quốc, Campuchia (Đỗ Huy Bích và ctv., 2006)
Các tỉnh Hòa Bình, Quảng Trị, Nam Định, Nghệ An, Thanh Hóa có nhiều cà gaileo hoang đại nhất trong đó cà gai leo ở Quảng Trị được coi là có tác dụng chữa bệnh tốtnhất
1.2 Yêu cầu điều kiện sinh thái
Cà gai leo là cây ưa âm, ưa sáng và có thể hơi chịu bóng, thường mọc tập trungnhiều cá thể, lẫn trong các lim bụi thưa ở quanh làng, bãi hoang, ké cả các bụi tre gai
Cà gai leo chịu hạn khá tốt, chịu được ngập úng kém, có thể sinh trưởng trênnhiều vùng đất khác nhau như đất pha cát, đất phù sa, đất đỏ bazan,
Những nơi đất thường có tỉ lệ cát tương đối lớn, thoát nước nhanh, nhiều nắng gắtkèm gió nóng, là điều kiện thuận lợi cho cà gai leo phát triển và cho hàm lượng dược liệu
Trang 181.3 Yêu cầu về sinh thái
1.3.1 Đặc điểm sinh học
Rễ: Là loại rễ cọc bao g6m 1 rễ chính và nhiều rễ phụ, hệ thong rễ phụ Ré noncủa cà gai leo có màu trắng hợp với lông hút phủ kín bề mặt, khi già chuyên nâu Bộ rễ rất
phát triên có kha năng ăn sâu nên giúp cây bám chac vào dat đê vươn cành.
Khi giâm cành, hệ thống rễ là loại rễ chùm
Thân: Là loại thân leo, cây nhỏ và sống nhiều năm, dài hơn 1 m, thường deo bámtrên thân cây khác hoặc bò sát dưới mặt đất Là loại thân gỗ, phân cành nhiều, cành lá tỏarộng, thân phủ rất nhiều lông và gai cong màu vàng nhọn, khoảng cách các gai giảm dần
từ gôc tới ngọn Thân non có màu xanh, thân già mau nâu xám.
Lá: Cà gai leo có lá đơn mọc so le hình bầu dục, hơi thuôn, xẻ thùy không đều,mặt trên xanh thẫm, mặt dưới xanh nhạt, cả hai mặt đều có lớp lông nhỏ mịn màu trắng và
có gai ở gân lá, phiến lá dai 3 6 cm rộng 2 5,5 cm, cuốn lá dài 0,5 1 em, có gai đài 4
-5 mm.
Hoa: Cà gai leo có hoa mau trang tím, mọc thành cum chum từ 2 - 11 hoa mọc ởngoài kẽ lá, hoa đều, lưỡng tính, không gai Cấu tạo hoa từ ngoài vào trong gồm: 4 đàimàu xanh, phủ đầy long che chở; 4 tràng hợp, tạo thành 4 thùy hình trái xoan nhọn; 4 nhịmàu vàng, chỉ nhị phình ở gốc; bầu trên, hợp, gồm 2 ô với lối đính noãn trung trụ
Quả: Cà gai leo có dạng quả mong, hình cầu, nhẫn, khi non màu xanh lá cây nhạtđến đậm, khi chín màu đỏ tươi, đường kính 5 - 7 mm, cuống đài 1 - 1,5 cm, phủ day lôngche chở, phình to ở phần sát quả, có đài đồng trưởng đặc trưng cho họ cà, đài cũng phủđầy lông che chở
Hạt: Hạt vàng va dang det, hình thận, kích thước tương đương với hạt ớt hoặc ca
chua khoảng 2 - 3 mm, mỗi quả có từ 15 - 30 hạt
Trang 191.3.2 Thành phần hóa học
Viện dược liệu đã phân tích thành phan hóa học thấy có alcaloid, glycoalcaloid,
steroid saponin, flavonoid, coumarin, acid hữu cơ, trong đó nhân Glycoalcaloid có tỷ lệ
nhiều hơn cả (Âu Văn Yên - Phạm Kim Mãn)
Ré và cành lá cà gai leo có cholesterol -sitosterol, lanosterol, dihydrolanosterol.Ngoài ra, trong rễ còn có 3B-hydroxy-50-pregnan-16-on, rễ và lá có solasodin Hai chấtsolasodine và neocrologenin còn thu được sau khi thủy phần dịch chiết rễ (Hoàng Thanh
Hương, 1980).
1.4 Giá trị dược lí
1.4.1 Hỗ trợ điều trị viêm gan vi rút, đặc biệt là viêm gan virút B
Năm 1999, đề tài luận án tiến sĩ y học: “Một số đặc điểm lâm sảng, siêu cau trúcgan và hiệu quả bước đầu điều trị bệnh nhân viêm gan virut B mạn hoạt động bằng thuốc
Cà gai leo” của bác sĩ Trịnh Thị Xuân Hòa đã thử nghiệm lâm sàng sản pham chứa Cà gaileo tại Bệnh viện Quân y 103 cho thấy bệnh nhân sau khi sử dụng sản phẩm chứa Cà gaileo đã cải thiện đáng ké các triệu chứng chán ăn, mệt mỏi, vàng da, men gan trở về bìnhthường nhanh sau 2 tháng Đặc biệt sau 3 tháng sử dụng, hầu hết các bệnh nhân đều giảmnồng độ vi rút trong máu rõ rệt, thậm chí đã ghi nhận trường hợp âm tính virus
1.4.2 Làm chậm sự tiến triển của xơ gan
Các hoạt chất trong Cà gai leo, đặc biệt là dược chất glycoalcaloid có tác dụng làmchậm sự tiến triển của xơ và giảm mức độ xơ giai đoạn sớm
Hai công trình nghiên cứu khoa học 1987 - 2000 của Viện dược liệu Trung ương là
“Nghiên cứu tác dụng ức chế quá trình xơ của Cà gai leo trên mô hình gây xơ gan thựcnghiệm” và “Nghiên cứu tác dụng trên collagenase của Cà gai leo”, đã công bố Cà gai leo
Trang 201.4.3 Tác dụng chữa bệnh gan trong giải độc gan, hạ men gan
Các hoạt chất trong dịch chiết Cà gai leo chữa bệnh gan rất tốt Các hoạt chất đó
có tác dụng bảo vệ gan Không chỉ có vậy, chúng còn giúp hạn chế hủy hoại tế bảo gan và
hạ men gan nhanh.
Năm 1998, trong luận án tiến sĩ y học của Nguyễn Phúc Thái do Nguyễn KhắcHải và Nguyễn Phúc Hưng cho thấy: Dịch chiết từ cây Cà gai leo có tác dụng đáng kétrong việc bảo vệ gan dưới tác dụng độc của TNT, thể hiện rõ thông qua việc hạn chế hủyhoại tế bào gan; hạn chế việc tăng trọng lượng gan do nhiễm độc TNT và giảm bớt cácbiểu hiện tôn thương gan trên tiêu bản vi thể
Trong Luận án Tiến sĩ của Nguyễn Phúc Thái (1998) “Nghiên cứu lâm sàng tổnthương gan do tiếp xúc nghề nghiệp với Trinitrotoluen (TNT) và tác dụng bảo vệ gan của
Cà gai leo trên thực nghiệm” cho thấy địch chiết từ cây Cà gai leo có tác dụng trong việcbảo vệ gan dưới tác dụng độc của Trinitrotoluen như hạn chế hủy hoại tế bào gan, hạn chếviệc tăng trọng lượng gan do nhiễm độc Trinitrotoluen và giảm bớt các biểu hiện tổnthương gan trên tiêu bản vi thê
1.4.4 Tác dụng chống oxy hóa, ức chế một số dòng ung thư
Trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Thu cùng cộng sự (2002) về Cà gai leo
đã công bồ dịch chiết toàn phan từ cây Cà gai leo và Glycoalcaloid đều có tác dụng chống
oxy hóa có ý nghĩa tương ứng là 47,5% và 38,1%.
Dịch chiết Cà gai leo cũng đã được chứng minh tác dụng ức chế được một sốdòng tế bào ung thư do virut như tế bào ung thư gan (Hep 3B, PLC/PRF), ung thư cô tửcung Ngoài ra, nó còn ức chế được gen gây ung thư do vi rút
Và còn rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học khác đã chứng minh Cà gai leochữa bệnh gan rất hiệu quả Cà gai leo giúp kích thích quá trình tái sinh tế bào gan, chống
viêm mạnh, hạ men gan rât tôt.
Trang 211.5 Các nghiên cứu về xử lí nảy mầm
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều phương pháp xử lí hạt trước khi nảy mầm Một
số phương pháp có thể kế đến như ngâm nước ấm, xử lí bằng nhiệt, xử lí bằng các hoạtchất sinh học (trehalose, cytokinin, methanol, auxin, )
Xử lý nước nóng đã ảnh hưởng đến khả năng nảy mầm của hạt giống Sachi, công
thức xử lý nước nóng 2 sôi 3 lạnh (tương ứng 52°C) và thời gian ngâm hạt trong l6 giờ
cho số hat và tỷ lệ nảy mam cao nhất (tương ứng 16,3 hat và 81,5%) (Phan Thị Thu Hiền
1.6 Tình hình nghiên cứu cây cà gai leo ở Việt Nam
Sử dụng cành giâm với 1 mắt/cành và tỷ lệ lá dé lại 75%, xử lý cành giâm bằngdung dich IAA nồng độ 2.000 ppm hoặc NAA nông độ 1.500 ppm trong 2-3 giây rồi giâmtrên nền giá thé gồm 60% đất phù sa + 1% super lân + 29% phân chuồng + 10% trâu huncho tỷ lệ cây sống, sinh trưởng và phát triển cao nhất (Hoàng Kim Toản và ctv, 2017)
Xử lý chất kích thích GA3 nồng độ 20 ppm và ngâm hạt 6 giờ có tác dụng tốt đếncác chỉ tiêu sinh lý nảy mầm hạt giống; phun phân bón lá Bloom plus kết hợp sử dụng giáthé 60 % dat phù sa + 1 % supe lân + 29 % phân chuồng + 10 % xo dia có tác dụng tốtđến các chỉ tiêu sinh trưởng của cây giống (Hoàng Kim Toản va ctv, 2018)
Trong thí nghiệm ảnh hưởng của phân bón lá và hỗn hợp giá thể đến cây giống càgai leo gieo từ hạt Kết quả cho thấy phun phân bón lá Bloom plus kết hợp sử dụng giáthé 60 % dat phù sa + 1 % supe lân + 29 % phân chuồng + 10 % xo đừa có tác dụng tốtđến các chỉ tiêu sinh trưởng của cây giống (Hoàng Kim Toản và ctv, 2018)
Trang 22Với kỹ thuật canh tác không phức tap, dé chăm sóc, chi phí đầu tư thấp, đem lạihiệu quả kinh tế cao, cà gai leo ngày càng được nông dân Việt Nam biết đến và ưa trồng.Cây chủ yếu thích nghi ở trên đất cát và thường mọc ở các vùng núi thấp trung du, đồngbằng ven biển Cà gai leo được trồng chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía Bắc, các tỉnhTrung Bộ và một số vùng Nam Bộ vì ở những vùng này có thô nhưỡng và khí hậu rất phùhợp cho sự thích nghi và phát triển của cây cà gai leo.
Công ty TNHH Tuệ Linh là một trong số ít các doanh nghiệp xây dựng thànhcông vùng trồng Cà gai leo lớn nhất đạt chuẩn GACP - WHO Nam trên bãi đất tự nhiênthuộc Xã Mỹ Thành - Mỹ Đức - Hà Nội, gần 15 ha Cà gai leo được trồng theo một quytrình riêng biệt, tránh được những tác động tiêu cực từ vùng sản xuất nông nghiệp xungquanh Với sự kiểm soát vô vùng chặt chẽ các khâu đất trồng, nguồn giống, quy trình
chăm sóc và đặc biệt là không dùng phân bón hóa học Cà gai leo Tuệ Linh cho hàm lượng
dược chất rất cao Kết quả định lượng tại Viện Dược Liệu Trung ương cho thấy: hàm
lượng được chất Glycoalkaloid trong Cà gai leo Tuệ Linh đạt mức 0,75% Hiện nay vùng
cà gai leo sạch của Tuệ Linh ở Nghĩa Hành, Quảng Ngãi được mở rộng với diện tích gần
50 ha Từ năm 2015 đến nay vùng trồng cà gai leo sạch tại Triệu Sơn (Thanh Hóa) đã códiện tích lên tới 30 ha, và tương lại sẽ mở rộng tới gần 100 ha ở vùng lân cận
Tại xã Bình Định Nam, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam, tính đến tháng11/2019, đã trồng hơn 15 ha cà gai leo và hầu hết diện tích phát triển rất tốt TS NguyễnViệt Thiên - chuyên gia tư van chuyên môn của Công ty Cổ phần Nghiên cứu & phát triểndược liệu Đại Việt cho biết theo định hướng trong giai đoạn từ năm 2021 - 2025, xã BìnhĐịnh Nam sẽ phát triển diện tích trồng cà gai leo lên hơn 50 ha, đảm bảo nguồn nguyênliệu sạch và chất lượng
Ngoài ra còn nhiêu mô hình trông cà gai leo với quy mô nhỏ hơn tại các tỉnh miên
Bắc và miền Trung như Hưng Yên, Thanh Hóa, Quang Binh, Quang Nam
Trang 231.7 Chất điều hòa sinh trưởng dùng trong thí nghiệm
Gibberellie acid - 3 là nhóm chất điều hòa sinh trưởng thực vật kích thích sự phânchia tế bào hoặc sự vươn dài tế bào Gibberellin được tổng hợp chủ yếu trong lá non, một
số cơ quan non dang sinh trưởng như phối hạt dang nảy mam, trái non, rễ non (NguyễnMinh Chan, 2004) Ngâm hoặc nhúng hat, củ, cảnh vào dung dịch GA3: thường áp dụng
để phá ngủ nghỉ, kích thích nảy mầm cho hạt và cũ, nhân nhanh các cây bằng phươngpháp giâm cành dé kích thích ra rễ
Shanmugavelu (1963) cho rằng các chất điều hòa sinh học thực vật có ảnh hưởng
rõ rệt đến sự nảy mầm của hạt điều GA3 ở nồng độ 40 ppm được cho là có thời gian nảymầm ngắn nhất 9 ngày và đạt tỷ lệ tối đa (82,0%) Các kết quả được báo cáo cho thấyrằng hạt điều được bồ sung gibberellic acid giúp nây mam tốt hơn so với auxin TheoDuarte và cs (1991), 79 - 84% hạt điều nay mầm khi hạt được ngâm với GA3 trong 24
g10.
Trong “Nghiên cứu anh hưởng của IAA va GA3 đến sự sinh trưởng, phát triển vanăng suất của cây cà chua ở tỉnh đồng tháp” của Võ Thi Phượng (2015) Kết quả cho thayGA3 có tác dụng làm tăng tỉ lệ và tốc độ nảy mầm đồng thời rút ngắn thời gian nảy mầmcủa hạt Tại nồng độ 2 ppm, hạt nảy mầm tốt nhất và so với đối chứng tỉ lệ nảy mầm tăng33,3 % tốc độ nảy mam tăng 11 %/ngày và rút ngắn thời gian nảy mam 0,23 ngày Điềunày được giải thích là do GA3 có tác dụng phá vỡ trạng thái ngủ nghỉ của hạt Kết quảtrên có ý nghĩa rất quan trọng vì khi xử lí GA3 hạt sẽ tăng tỉ lệ nảy mầm, hạt sớm hoànthành giai đoạn nảy mầm
Trang 24Chương 2
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu
Đề tài gồm 2 thí nghiệm Thí nghiệm 1: ảnh hưởng của các biện pháp xử lí hạt đến
tỉ lệ nảy mầm của hạt cà gai leo Thí nghiệm 2: ảnh hưởng của các loại phân bón lá đếnsinh trưởng và tỉ lệ xuất vườn của cà gai leo tại Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
2.2 Thời gian và địa điểm thí nghiệm
Các thí nghiệm được thực hiện tại Trại thực nghiệm Khoa Nông học, Trường Đại
học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 02/2022 đến tháng 06/2022
2.3 Điều kiện thí nghiệm
Thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện phòng thí nghiệm và vườn ươm cấutrúc hình chữ nhật khép kín Vườn ươm được che phủ kín bằng lưới che nắng, bên trên có
sử dụng màng nhựa trong suốt để che mưa
Bang 2.1 Nhiệt độ (°C) và âm độ (%) không khí vườn ươm vào thời gian thí nghiệm
Tháng theo dõi Nhiệt độ trung bình (oC) Am độ trung bình (%)
04 27,3 $2,9
05 27,7 80,3
06 28,1 79,5 Trung binh 277 80,9
Từ Bang 2.1 cho thấy, nhiệt độ qua các tháng tiến hành thi nghiệm dao động từ27,3 °C đến 28,1 °C chênh lệch 1,4 °C và nhìn chung nhiệt độ nay phù hợp với yêu cầu vềnhiệt độ (25 - 28°C) cho cây cà gai leo phát triển tốt (Đồng Việt Huân, 2019) Âm độ cáctháng dao động từ 79,5% đến 82,9%
10
Trang 252.4 Vật liệu nghiên cứu
2.4.1 Giống
Năm mau giống Lâm Đồng, Bà Rịa Vũng Tàu, Hà Nội, Quang Ngãi được thu
thập tại Trại thực nghiệm Khoa Nông Học Sau đó trồng và nhân giống tại Trại thực
nghiệm Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh Hạt đượcthu từ những cây mẹ sinh trưởng tốt, không sâu bệnh
Bảng 2.2 Bảng 5 mẫu giống cà gai leo trồng thí nghiệm
Mẫu giống Noi lây mẫu giéng Năng suất (tấn) Hàm lượng dược
chất
LD Lam Déng
BRVT Bà Rịa Vũng Tàu Bồ sung sau khi Bồ sung sau khi
QN9 Quảng Ngãi thực hiện khóa luận thực hiện khóa luận
QN6 Quang Ngai tốt nghiệp tốt nghiệp
HN Hà Nội
Hình 2.1 Năm mẫu giống cà gai leo dùng trong thí nghiệm
Trang 262.4.2 Vật liệu và dụng cụ
Nhà ươm, dia petri, giấy thấm, kẹp gap, bao nilon vào bầu kích thước 6 x 12 cm,
bạt lót và che, bình tưới, thước đo, thước kẹp panme.
2.4.3 Giá thể
Vật liệu phối trộn giá thể: 60 % đất + 1 % supe lân + 29 % phân chuồng (phân
bò) + 10 % xơ dừa (Hoàng Kim Toản và ctv., 2018)
2.4.4 Hóa chất
Chất kích thích sinh trưởng GA3: dang bột có độ tinh khiết 99,9% của Merk, Đức
được mua tại công ty TNHH Bách Khoa (270A Lý Thường Kiệt, Phường 14, Quận 10,
Tp.HCM).
Trang 27Hình 2.2 Hóa chất GA3
2.4.5 Phân bón
Phân bón lá Feed DT02 được sản xuất bởi Công ty TNHH Điền Trang Thành
phan: Nis: 10 %; P2Osnn: 50 %; KaOm: 10 %; Mn: 540 ppm; Cu: 500 ppm; Zn: 470
ppm; Fe:120 ppm; Mg: 50 ppm; B: 50 ppm; Mo: 5 ppm.
Phân bón lá NPK 30-10-10 +TE Growmore được phan phối xuất bởi Công TyGrow More Việt Nam Thành phần: N 30%; P2O5 10%; K2O 10% + nguyên tố Trung -
VỊ Lượng: S, Zn, Fe, cu, Mn, Ca, Mg, B, Mo
Phân bón lá Đầu Trâu MK 501 được sản xuất bởi Công ty Cô phần Bình Điền Mekong Thanh phan: N: 30 %, P2O5: 15 %, K2O: 10 %, CaO: 0.05 %, MgO: 0.05 %,
-TE (B, Cu, Fe, Mn, Zn): 1850 ppm, NAA: 200 ppm, GA3: 100 ppm.
Trang 28Thuốc trừ bệnh RidomilGold 68 WG của Sygenta với hoạt chất: Metalaxy M
40 g/kg + Mancozeb 640 g/kg Đặc trị than thư, đốm lá, chết cây con
Thuốc trừ sâu Plutel 5EC do Siêu Thị Vật Tư Nông Nghiệp Vườn Sài Gòn phânphối với hoạt chất Amepectin 5% đặc trị nhiều loại sâu bệnh trên cây trồng
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của các biện pháp xử lí hạt đến khả năng nảymầm của 5 mẫu giống cà gai leo
Yếu tô B gồm 4 phương pháp xử lí khác nhau (Kí hiệu: T):
P1: ngâm hạt trong nước ấm trong vòng 6 giờ (đối chứng)
P2: xử lý chất kích thích GA3 nồng độ 20 ppm và ngâm hạt 4 giờ
P3: xử lý chất kích thích GA3 nồng độ 20 ppm và ngâm hạt 6 giờ
P4: xử lý chất kích thích GA3 nồng độ 20 ppm và ngâm hạt § giờ
14
Trang 29G2P3 | GIP4 | G5PI | GIP2 | G3P4 | G5P1 | G2P1 | GIP4 | GIP3 | G2P1 GIP3 | G3P2 | G3P4 | G4P3 | G4P4 | GIP3 | GSP1 | GIP2 | G5P2 | G4P4 G4P3 | G4P2 | G5P4 | G5P3 | GIP1 | G2P2 | G3P2 | GIP1 | G2P3 | G3P4 G3P3 | G5P2 | G4P1 | G3P3 | G5P4 | G4P2 | GIP4 | G2P4 | GIP2 | G3P2 G4P4 | G5P3 | G2P4 | G2P2 | G3P3 | G4P1 | G4P2 | G2P3 | G4P1 | G5P4 G2P1 | G3P1 | GIPI | G2P2 | G4P3 | G5P2 | G2P4 | G5P3 | G3P1 | G3P1
Ngay sau khi thu hạt từ cây mẹ khỏe mạnh, tiến hành xử lý hạt (tách hạt ra và rửa
với nước sau đó phơi khô hạt ở nhiệt độ phòng), ngâm trong dung dịch GA3 20 ppm
trong thời gian 4 giờ, 6 giờ và 8 giờ Đối chứng ngâm trong nước ấm trong thời gian 6
gid.
Sau đó vot hat ra và dem ủ hạt bang giấy thâm trong dia petri Theo dõi và cungcấp đủ độ âm cho hạt nảy mầm
2.5.1.2 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
- Tỷ lệ nảy mam (%): hạt đã được tính là nảy mầm khi mầm hạt nảy mam trong 6
cơ sở, quan sát trên tất cả các ô của tất cả các mầm hạt nhú ra khỏi hạt và đạt 2 mm Tiếnhành theo dõi mỗi ngày đến 21 ngày sau thử nảy mam
Tỷ lệ nảy mam (%) = (số hạt nảy mam/téng số hạt gieo) x 100
Trang 30- Chiều dài rễ mam (mm): chiều dài rễ mam của hạt được do từ cổ rễ đến hếtchóp rễ Tiến hành đo chiều dài rễ mam sau nảy mam 1 ngày, 3 ngày và 5 ngày Mỗi 6 thí
nghiệm đo 10 hạt và tính trung bình.
- Cường lực của hạt: tỷ lệ nảy mam biểu hiện với phần trăm hạt nảy trong suốtthời kỳ nay mam Vì vậy sự nảy mam nhanh thé hiện cường lực hạt mạnh Hạt có cường
lực cao nảy mam sớm hơn và cho rễ dài hơn hạt có cường lực thấp Cường lực của hạt có
thé định lượng bởi:
Thời gian nảy mầm TB (ngày): D = Y(D,*n) / Yn
Tốc độ nảy mầm TB (ngày): R = 1 /D= Yn/ Y(D*n)
Trong đó: D: thời gian nảy mầm trung bình
Dj: thời gian nay mam thứ ¡
n: số hạt nảy mầm
2.5.2 Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của phân bón lá đến khả năng sinh trưởng và tỉ lệxuất vườn của các mẫu giống cà gai leo
2.5.2.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm 2 là thí nghiệm kế thừa kết quả của thí nghiệm 1, chọn nghiệm thức
xử lý hạt với GA3 20ppm trong vòng 6 giờ dé thực hiện thí nghiệm 2 Thí nghiệm hai yếu
tố được bố trí trong vườn ươm theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD-2) với 20 nghiệmthức và 3 lần lặp lại
Yếu tố A: gồm 5 mẫu giống QN9, QNó, BRVT, HN, LD được ký kiệu lần lượt là
G1, G2, G3, G4, G5.
Yếu tố B: gồm 3 loại phân bón lá Humic NPK, Bloom Plus, Đầu Trâu MK 501 vaphun nước lã (Đối chứng) được ký hiệu lần lượt là T1, T2, T3, T4
16
Trang 31GITI G313 G213 G3TI G2TI GIT4 G212 G4TI G312 GI13 G3T1 GIT3 G2TI GST1 G4T3 G2T4 G3T4 GI12 G512 G4T2 G213 G412 G512 G112 G5T4 G4T4 G513 G413 GSTI G4TI G314 GIT4 G313 G512 GITI G413 GSTI G513 G212 G312 G312 G4T4 GST3 G4T2 G2T2 GST4 G3TI G4T4 GST4 G2T3 G112 G214 G4TI G2TI G314 G113 GI14 G313 GITI G214
Quy mô thí nghiệm
- Phân bón lá Feed DT02 với nồng độ 100m1/16 lít nước
- Phân bón lá Grow More với nồng độ 10-20g/16 lít nước
- Phân bón lá Đầu trâu MK 501 với nồng độ 16-32g/16 lít nước
Phun 2 lần, mỗi lần cách nhau 14 ngày
Lượng phun cho mỗi 6 cơ sở khoảng 3 ml (diện tích 1 6 cơ sở khoảng 0,075 m’)
Luong phun cho méi bau khoang 0,1 ml
2.5.2.2 Các chi tiêu và phương pháp theo dõi
Cách lấy mẫu
Trong 1 6 cơ sở đánh dấu 5 cây dé theo đối các chỉ tiêu về tỷ lệ sinh trưởng Cácchỉ tiêu về thời gian sinh trưởng, theo dõi toàn bộ cây
Trang 32Thời gian sinh trưởng
- Ngày có > 50% cây xuất vườn (NSG): ngày có > 50% cây đạt tiêu chuẩn xuất
- Ngày có >70% cây xuất vườn (NSG): ngày có >70% cây đạt tiêu chuẩn xuất
Chỉ tiêu về sinh trưởng
- Chiêu cao cây con (cm): do từ vi trí 2 lá mâm dén vi trí cao nhat của đỉnh ngọn
sau khi cây xuất hiện lá thật đầu tiên, theo đối 7 ngày 1 lần
,we
€ »
Hinh 2.7 Cach do chiéu cao cay
18
Trang 33- Đường kính thân cây con xuất vườn (mm): Do giữa long đầu tiên.
Hình 2.8 Cách đo đường kính thân
- Số lá cây con (lá): đếm số lá thật của cây con sau khi cây xuất hiện lá thật đầutiên, theo doi 7 ngày 1 lần
- Chiều dai lá that (cm): đo chiều dài lá thật thứ 3 từ dưới lên tại tại thời điểm có70% cây xuất vườn
Trang 34- Chiều rộng lá thật (cm): đo chiều rộng lá that thứ 3 từ dưới lên tại tại thờiđiểm có 70% cây xuất vườn.
M
Hình 2.10 Cách đo chiều rộng lá thật
Chỉ tiêu về rễ và sinh khối:
- Tiến hành quan sát, đo đếm các chỉ tiêu sinh khối và rễ ở thời điểm cây xuấtvườn (quan sát 5 cây ngẫu nhiên)
- Số rễ (rễ) = Tổng số rễ 5 cây/ 5 (rạch bầu, ngâm nước khoáng 2 giờ, cho rã giáthể sau đó rửa sạch)
- Chiều dài rễ dài nhất (cm): đo chiều dài rễ dài nhất của 5 cây và tính trung bình
Hình 2.11 Cách đo chiều đải rễ dài nhất
20
Trang 35- Khối lượng rễ tươi (g): được xác định bằng cách cắt hết phần rễ các cây theo dõi,rửa sạch đất, đặt vào khăn giấy dé làm khô nước sau đó đem cân (sử dụng cân kỹ thuật số)
và tính trung bình.
Hình 2.12 Do khối lượng rễ tươi
- Khối lượng rễ khô (g): Được xác định bằng cách lấy hết phần rễ đã được cânkhối lượng tươi đem sấy khô ở 70°C đến khối lượng không đổi (sử dụng cân kỹ thuật số)
Trang 36- Khối lượng thân lá khô (g): Được xác định bằng cách lấy hết phần thân trên mặtđất đã được cân khối lượng tươi đem sấy khô ở 70°C đến khối lượng không đổi (sử dụngcân kỹ thuật số) và tính trung bình.
- Sinh khối tươi (g) = Khối lượng rễ tươi + Khối lượng thân lá tươi
- Sinh khối khô (g) = Khối lượng rễ khô + Khối lượng thân lá khô
- Ty lệ khô/tươi (%) = Khối lượng cây khô/ khối lượng cây tươi x 100
Chỉ số chất lượng Dickson (Dickson, 1960)
DQI = TDM/((PH/SD) + (DMAP/DMRS))
DQI chỉ số chất lượng Dickson; TDM tổng khối lượng chất khô của cây (g/cây);
PH chiều cao của cây ở thời điểm đánh giá (cm); SD đường kính thân ở thời điểm đánhgiá (mm); DMAP khối lượng chất khô của thân trên mặt đất (g/than); DMRS khối lượng
rễ khô (g/cây)
Tỷ lệ cây xuất vườn = Tổng số cây xuất vườn/ Tổng số bầu trong ô cơ sở x 100
Tiêu chuẩn xuất vườn (Phùng Thị Thu Hà, 2017)
Chiều cao cây: 5 cm
Số lượng lá: 3 - 4 lá thật
2.6 Giá thành sản xuất cây con
Tổng chi (đồng/1000 bau) = Chi phí cơ ban ( Vật tư nông nghiệp + Công lao động+ Phí thuê đất)
Giá thành sản xuất cây con (đồng/cây) = Tổng chi (đồng/1000 bầu)/Số cây xuất
vườn (cây)
22
Trang 372.7 Phương pháp xử lí số liệu
Sử dụng chương trình Microsoft Office Excel dé tổng hợp và xử lý số liệu Cácchỉ tiêu được xử lý thống kê bằng phần mềm R Studio để tính ANOVA và trắc nghiệm
phân hạng.
Trang 38Chương 3 KET QUA VÀ THẢO LUẬN
3.1 Ảnh hưởng của các phương pháp xử lí hạt đến khả năng nảy mầm của năm mẫugiống cà gai leo
3.1.1 Tỷ lệ nảy mầm (%)
Bảng 3.1 Ảnh hưởng của các phương pháp xử lí hạt đến tỉ lệ nảy mầm của năm mẫugiống cà gai leo (%) tại thời điểm 21 ngày
Ngâm hạt trong GA3, B
Giống, A 0ppmtron GA320ppm GA320ppm GA320ppm TBA
6 g10 trong 4 giờ trong 6 giờ trong 8h QN9 25,3 def 23,3 ef 34,0 c-f 26,7 def 27,3 B QN6 26,7 def 28,7 def 42,0 b-f 28,0 def 31,3B
Xét về nông thời gian ngâm GA3, các moc thời gian ngâm GA3 20ppm có ý nghĩa
trong thống kê đối với tỉ lệ nảy mầm của hạt cả gai leo Tỉ lệ nảy mầm cao nhất ở mốcthời gian ngâm GA3 trong 6h (57,7%) và khác biệt với tất cả nghiệm thức còn lại, cácnghiệm thức khi được xử lí GA3 cho kết quả đều cao hơn với nghiệm thức đối chứng(34,1%) và điều này cho thấy việc xử lí GA3 có làm tăng tỉ lệ nảy mầm của hạt cà gai leo
24
Trang 39Đối với các giống cà gai leo thì có sự khác biệt có ý nghĩa trong thống kê đối với tỉ
lệ nay mam Tỉ lệ nảy mầm cao nhất ở 2 giống BRVT (64,5 %) và giống LD (61 %) và
cao hơn nhiêu so với các giông còn lại.
Xét về sự tương tác giữa giống và thời gian ngâm hạt trong GA3 20ppm, các mốcthời gian ngâm hạt trong GA3 20ppm đối với các giống cà gai leo rất có ý nghĩa trongthống kê Hạt có tỉ lệ nảy mầm cao nhất là giống BRVT với thời gian ngâm hạt trongGA3 20ppm là 6h (92,7%), giống HN với thời gian ngâm hạt trong GA3 8h có tỉ lệ nảymam thấp nhất (22%)
3.1.2 Chiều dài rễ mầm (cm)
Tại thời điểm 1 ngày sau nảy mầm, thời gian xử lí GA3 20 ppm tác động không có
ý nghĩa trong thông kê đến chiều dài rễ hạt Các giống có khác biệt có ý nghĩa trong thống
kê đối với chiều đài rễ hat, cụ thé giống LD cho chiều dài rễ hạt dai nhất (0,8 cm) và khácbiệt hoàn toàn với các giống còn lại Đối với sự tương tác giữa giống và thời gian xử líGA3 20 ppm có khác biệt có ý nghĩa trong thống kê, hai giống HN và LD khi được xử língâm hạt trong GA3 cho chiều dài rễ cao hơn so với ngâm nước lã trong 6 giờ, ba giốngcòn lại không bị ảnh hưởng nhiều đến chiều dài rễ hạt khi xử lí với GA3 20 ppm trong 4,6
va 8 giờ.
Tại thời điểm 3 ngày sau nảy mam, các phương pháp xử lí hạt tác động không có ýnghĩa trong thông kê đến chiều dài rễ hạt Sự khác biệt giữa các giống đối với chiều dài rễhạt có ý nghĩa trong thống kê, giống LD có chiều dai rễ hạt dai nhất (1,9 em) và khác biệthoàn toàn so với các giống còn lại Sự tương tác giữa giống cà các phương pháp xử líGA3 có khác biệt có ý nghĩa trong thống kê đối với chiều dài rễ hạt, ở giống QN9 cácnghiệm thức khi được xử lí với GA3 20 ppm đều cho chiều đài rễ cao hơn với nghiệmthức ngâm với nước lã trong 6 giờ, các giống còn lại khi được xử lí với GA3 20 ppm cóchiều dài rễ không cao hơn so với các nghiệm thức ngâm với nước lã trong 6 gid
Trang 40Bảng 3.2.1 Ảnh hưởng của các phương pháp xử lí hạt đến chiều dai rễ của hạt tai thờiđiểm 1 NSNM (em).
Giống, A Ngâm hat trong GA3, B TBA
Oppm/6 gid 20ppm/4giờ 20ppm/6giờ 20 ppm/8 giờ QN9 0,6 de 0,7 a-e 0,6 cde 0,9 ab 0,7 BC QN6 0,7 cde 0,7 de 0,6 de 0,6 cde 0,6 C BRVT 0,7 a-e 0,5 de 05 e 0,6 de 0,6 C
HN 0,7 b-e 0,8 a-d 0,7 a-e 0,7 a-e 0,7 AB
LD 0,7 a-e 0,7 a-e 0,9 a 0,8 abc 08A TBB 0,7 0,7 0,7 0,7
OV (4) = 15,8: Fy =E,8 = Fa = 1,5 Fon =22
Trong cùng một cột, các số có cùng ký tự di kèm thé hiện sự khác biệt không có ý nghĩa
thong kê ở mức a = 0,05; `: khác biệt có ý nghĩa ở mức a = 0,05; ``: khác biệt có ý nghĩa ở
mức a= 0,01.
Bang 3.2.2 Anh hưởng của các phương pháp xử lí hạt đến chiều dai rễ của hạt tại thờiđiểm 3 NSNM (em)
Giống, A Ngâm hat trong GA3, B TBA
Oppm/6 gid 20ppm/4giờ 20ppm/6 gid 20 ppm/8 giờ QN9 1,4 e-h 1,5 c-h 1,6 b-h 22a 17B QN6 1,6 c-h 12h 1,3 gh 1,5 c-h 14C
BRVT 1,6 b-h 1,4 fgh 1,5 d-h 1,4 fgh 1,5 BC
HN 1,9 a-d 1,8 a-g 1,7 b-h 1,4 e-h 1,7 AB
LE 2,0 abc 1,8 a-f 1,9 a-e 2,0 ab 19A TBB 1,7 1,6 1,6 Ly