Cơ sở lý luận về BOP Cán cân thanh toán quốc tế là bảng cân đối thống kê tổng hợp có hệ thống, ghi chép lại giá trị, các giao dịch kinh tế giữa người cư trú và người không cư trú trong m
Trang 1THỰC TRẠNG VỀ CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2021 – 2023 CÁC KIẾN NGHỊ NHẰM CẢI THIỆN CÁN
CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ.
1 Cơ sở lý luận về BOP
Cán cân thanh toán quốc tế là bảng cân đối thống kê tổng hợp có hệ thống, ghi chép lại giá trị, các giao dịch kinh tế giữa người cư trú và người không cư trú trong một thời kỳ nhất định (thường là năm)
Theo Tổng cục Thống kê (2016), cán cân thanh toán là báo cáo thống kê tổng hợp giữa người cư trú và người không cư trú ở Việt Nam trong một thời gian nhất định Người
cư trú và người không cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là người cư trú và không cư trú) được xác định theo quy định của Pháp lệnh Ngoại hối, số 28/2005/PL-UBTV, ngày 13/02/2005 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối, số 06/2013/UBTVQH13, ngày 18/3/2013
Hướng dẫn trong cuốn cẩm nang phiên bản thứ 6 (BPM6) của IMF cho rằng, cán cân thanh toán được định nghĩa là bảng thống kê tóm tắt các giao dịch giữa người cư trú với người không cư trú trong khoảng một thời gian nhất định, bao gồm: cán cân hàng hóa và dịch vụ, cán cân thu nhập Sơ cấp, cán cân thu nhập thứ cấp, cán cân vốn và cán cân tài chính (IMF, 2009)
Trang 2Cân bằng thanh toán (Balance of Payment/BOP) là một báo cáo, bao gồm tất cả các giao dịch kinh tế, tài chính, tài sản của một quốc gia với tất cả quốc gia trên thế giới trong một giai đoạn thời gian, thường là một năm hoặc một quý (Will Kenton 2019) Cán cân thanh toán được xem như sự cân bằng giữa xuất khẩu ròng (net export) với dòng vốn ra (net capital outflow) Cán cân thanh toán của một quốc gia thặng dư (BOP surplus) khi xuất khẩu ròng lớn hơn dòng vốn ra; sẽ cân bằng nếu xuất khẩu ròng bằng với dòng vốn ra (BOP equilibrium), nếu cán cân thanh toán là cân bằng (BOP- equilibrium) đó là tình trạng của một nền kinh tế mà chi tiêu và đầu tư ở nước ngoài tương đương với mức chi tiêu và đầu tư của các nước khác vào trong chính nước đó trong một giai đoạn nhất định, do vậy dự trữ ngoại tế của nước đó trong giai đoạn này không thay đổi; và bị thâm thủng trong cán cân thanh toán nếu xuất khẩu ròng nhỏ hơn dòng vốn ra (BOP deficit) (R Dornbusch và P Samuelson, 1948) Có 3 thành phần chính được bao gồm trong cán cân thanh toán: thứ nhất, tài khoản hiện hành đánh giá các khoản giao dịch thương mại quốc tế, thu nhập ròng của đầu tư, và các khoản chi trả trực tiếp; thứ hai, tài khoản tài chính đo sự thay đổi quyền
sở hữu quốc tế về tài sản; thứ ba, tài khoản vốn bao gồm tất cả các giao dịch tài chính khác, những giao dịch này không ảnh hưởng đến sản lượng kinh tế quốc dân
2 Thực trạng BOP ở Việt Nam
Bảng tổng hợp dữ liệu được đính kèm trong file excel
Trang 3*Nhận xét về cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam giai đoạn 2021-2023:
a) Cán cân vãng lai:
Năm 2021:
- Thâm hụt do dịch COVID làm giảm xuất khẩu dịch vụ, kinh tế khó khăn cùng tình hình giãn cách làm giảm thu nhập sơ cấp Thu nhập thứ cấp và hàng hoá ròng thặng dư tuy nhiên không đủ để bù lại hai khoản trên dẫn để cán cân vãng lai ròng thâm hụt hơn 4 tỷ USD
- Thặng dư trong cán cân hàng hóa đã góp phần đáng kể vào tăng trưởng kinh tế Việt Nam và tạo công ăn việc làm cho người cư trú trong nước đặc biệt trong các năm 2020,
2021 khi Việt Nam cũng như toàn thế giới phải đối mặt với đại dịch Covid-19 Tuy nhiên, thặng dư này cũng chỉ ra quy mô dư thừa cung hàng hóa của nền kinh tế Việt Nam hiện nay
và làm gia tăng mức độ phụ thuộc kinh tế của Việt Nam vào thế giới
- Cán cân dịch vụ của Việt Nam luôn thâm hụt nhưng ở quy mô nhỏ do giá trị xuất nhập khẩu dịch vụ nhỏ hơn nhiều so với giá trị hàng hóa Đại dịch Covid-19 đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến xuất khẩu dịch vụ của Việt Nam và làm giảm giá trị xuất khẩu dịch vụ hơn 5 lần từ 19,92 tỷ USD năm 2019 xuống 3,64 tỷ USD năm 2021 Vì vậy, thâm hụt cán cân dịch vụ của Việt Nam đã tăng vọt lên 15,76 tỷ USD vào năm 2021, lớn hơn khoảng
Trang 43,58 lần so với mức thâm hụt năm 2016 Kết quả là cán cân thương mại của Việt Nam năm
2021 chỉ đạt mức thặng dư 1,93 tỷ USD, bằng 1/10 so với mức thặng dư trong năm 2020
- Khi cán cân vãng lai thâm hụt thì tiết kiệm trong nước mới nhỏ hơn đầu tư trong nước
Năm 2022:
- Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa cả năm 2022 ước đạt khoảng 368 tỷ USD, tăng khoảng 9,46% so với năm 2021, vượt mục tiêu Chính phủ giao khoảng 8% và vượt kế hoạch của Bộ khoảng 8,1% Kim ngạch nhập khẩu cả năm ước đạt khoảng 367 tỷ USD Như vậy nếu kết quả xuất nhập khẩu diễn ra đúng như dự báo, cán cân thương mại năm
2022 dự kiến xuất siêu khoảng 1 tỷ USD Tổng kết 6 tháng đầu năm, kim ngạch xuất nhập khẩu tiếp tục tăng cao với tổng kim ngạch đạt hơn 371,3 tỷ USD Trong đó, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tăng 17% so với cùng kỳ năm trước, đạt hơn 186 tỷ USD
- Cán cân thương mại hàng hóa tháng 12 ước tính xuất siêu 0,5 tỷ USD Tính chung
cả năm 2022, cán cân thương mại hàng hóa ước tính xuất siêu 11,2 tỷ USD (năm trước xuất siêu 3,32 tỷ USD) - Theo báo cáo của thống kê cơ quan quốc gia
Năm 2023:
- Thặng dư thương mại của Việt Nam trong năm 2023 đạt mức kỷ lục 28 tỷ USD nhưng chủ yếu do nhập khẩu giảm nhanh hơn xuất khẩu Tổng kim ngạch xuất khẩu năm
Trang 52023 đạt 355,5 tỷ USD (83% GDP), giảm 4,4% so với năm 2022, trong khi nhập khẩu giảm còn 327,5 tỷ USD (76% GDP), tương đương mức giảm 8,9% Các lô hàng điện thoại di động, máy tính và sản phẩm điện tử - chiếm 30% tổng kim ngạch xuất khẩu - giảm 3,6% Trong khi đó, máy móc và thiết bị - chiếm 12% tổng kim ngạch xuất khẩu - giảm 5%
- Cán cân thương mại thặng dư nhiều đã hỗ trợ thặng dư tài khoản vãng lai, ước tính đạt 5,9% trên GDP so với mức thặng dư khiêm tốn 0,3% của năm 2022 Lượng kiều hối lớn hơn cũng hỗ trợ tài khoản vãng lai Chênh lệch lớn so với lãi suất toàn cầu dẫn tới thâm hụt tài khoản vốn và tài chính ở mức ước tính 0,7% GDP trong năm 2023
- Cán cân thương mại năm 2023 tăng điều này chứng tỏ Việt Nam có lợi thế so sánh trong việc cung cấp hàng hóa cho người không cư trú và kém lợi thế so sánh trong việc cung cấp dịch vụ cho người không cư trú
b) Cán cân vốn:
Năm 2023:
- Ngược chiều với diễn biến tích cực của cán cân vãng lai, cán cân tài chính lại chuyển từ thặng dư 9,47 tỷ đô la trong năm 2022 sang thâm hụt 2,84 tỷ đô la trong năm
2023 Xu hướng này diễn ra trong khi lượng vốn FDI ròng vào Việt Nam trong năm 2023 tăng 32%, lên hơn 20 tỷ đô la
- Ở các hoạt động đầu tư khác, lượng tiền và tiền gửi từ các thực thể Việt Nam ra nước ngoài tiếp tục tăng từ mức 13,75 tỷ đô la trong năm 2022 lên 14,17 tỉ đô la trong năm
Trang 62023, trong đó từ các tổ chức tín dụng là 6,67 tỉ đô la và từ khu vực doanh nghiệp, dân cư
là 7,5 tỷ đô la Trước đó, trong năm 2021, lượng tiền và tiền gửi ra nước ngoài theo đường chính thức ghi nhận chỉ ở mức 792 triệu đô la
- Ở chiều ngược lại, lượng tiền và tiền gửi của các tổ chức tín dụng nước ngoài cũng rút ròng khỏi Việt Nam trong năm 2023, với gần 4,16 tỉ đô la, đảo chiều mạnh khi mà năm
2022 vẫn ghi nhận chuyển ròng vào Việt Nam 325 triệu đô la và năm 2021 là hơn 8,8 tỷ đô
la, gồm tổ chức tín dụng hơn 8,3 tỉ đô la và khu vực khác hơn 0,5 tỉ đô la
- Ở các hoạt động vay, trả nợ nước ngoài, nếu như năm 2022 Việt Nam ghi nhận mức rót ròng hơn 6 tỷ đô la, với lượng rút vốn ở cả ngắn hạn và trung, dài hạn đều lớn hơn phần trả nợ gốc lần lượt là 3,9 tỷ đô la và 2,1 tỉ đô la, thì sang năm 2023 ghi nhận bị rút ròng hơn 3,2 tỉ đô la khi lượng rút vốn đều nhỏ hơn phần trả nợ gốc ở cả ngắn hạn và trung, dài hạn tương ứng là 1,65 tỷ đô la và 1,55 tỷ đô la Dù vậy, trong bối cảnh lãi suất các đồng ngoại
tệ đều đi lên theo xu hướng thắt chặt chính sách tiền tệ của các nước, việc giảm vay và tăng trả nợ gốc được xem là chính sách phù hợp
c) Cán cân tài chính:
Năm 2021:
Cán cân tài chính thặng dư do đầu tư vào Việt Nam lớn hơn Việt Nam đầu tư ra nước ngoài (đầu tư trực tiếp vào Vn chiếm hơn 50% so với tổng cán cân tài chính)
Trang 7d) Lỗi và sai sót:
Năm 2021:
Trong năm 2021, tổng giá trị sai số đạt hơn -11 tỷ USD, tương đương 81,2% tổng giá trị thặng dư của cán cân tổng thể
Năm 2022:
Có một điểm đáng lưu ý là mức sai số và bỏ sót trong BoP của Việt Nam là khá lớn Trong giai đoạn 2016 - 2021, tổng giá trị sai số đạt -44,47 tỷ USD, tương đương 54,8% tổng giá trị thặng dư của cán cân tổng thể Trong số đó các giá trị chảy vào không được ghi nhận hoặc bỏ sót trong cả giai đoạn là gần 8,95 tỷ USD còn giá trị chảy ra không được ghi nhận là gần 53,42 tỷ USD Ngoài ra, số lượng báo cáo giao dịch đáng ngờ có liên quan đến rửa tiền mà NHNN nhận được cũng ngày càng tăng từ mức 1.300 báo cáo năm 2016 tăng lên 2.000 báo cáo năm 2019 và 1.811 năm 2020 Đây là một thách thức không nhỏ đối với công tác quản lý kinh tế vĩ mô của Việt Nam
e) Cán cân tổng thể:
Năm 2021:
- Trong năm 2021, cán cân tổng thể của Việt Nam thặng dư với giá trị 14,2 tỷ USD
- Trong giai đoạn 2016 - 2021, cán cân tổng thể của Việt Nam luôn luôn thặng dư với giá trị lên tới gần 81,14 tỷ USD Chính vì vậy, vị thế đối ngoại của Việt Nam đã mạnh hơn
Trang 8Tuy nhiên, điều này cũng có thể hàm ý có những yếu kém của khu vực trong nước so với khu vực xuất khẩu và đầu tư khu vực tư nhân chưa được chú trọng (Bộ Tài chính Mỹ, 2021)
- Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa cả năm 2022 ước đạt khoảng 368 tỷ USD, tăng khoảng 9,46% so với năm 2021, vượt mục tiêu Chính phủ giao khoảng 8% và vượt kế hoạch của Bộ khoảng 8,1% Kim ngạch nhập khẩu cả năm ước đạt khoảng 367 tỷ USD Như vậy nếu kết quả xuất nhập khẩu diễn ra đúng như dự báo, cán cân thương mại năm
2022 dự kiến xuất siêu khoảng 1 tỷ USD Tổng kết 6 tháng đầu năm, kim ngạch xuất nhập khẩu tiếp tục tăng cao với tổng kim ngạch đạt hơn 371,3 tỷ USD Trong đó, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tăng 17% so với cùng kỳ năm trước, đạt hơn 186 tỷ USD
- Cán cân thương mại hàng hóa tháng 12 ước tính xuất siêu 0,5 tỷ USD Tính chung
cả năm 2022, cán cân thương mại hàng hóa ước tính xuất siêu 11,2 tỷ USD (năm trước xuất siêu 3,32 tỷ USD) - Theo báo cáo của thống kê cơ quan quốc gia
3 Đánh giá và Đề xuất các giải pháp cải thiện cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam
a) Về cán cân vãng lai
Cán cân vãng lai của Việt Nam thể hiện tiềm năng xuất khẩu và nguồn thu nhập ổn định, nhờ lợi thế so sánh trong sản xuất một số mặt hàng Tuy nhiên, sự phụ thuộc vào vốn
Trang 9đầu tư nước ngoài (FDI) cho xuất khẩu tiềm ẩn rủi ro, bên cạnh thâm hụt thu nhập từ đầu tư
ra nước ngoài
Để đảm bảo an ninh kinh tế vĩ mô và phát triển bền vững, Việt Nam cần:
• Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu: Giảm thiểu phụ thuộc vào FDI, đồng thời, tập trung phát triển thị trường nội địa
• Thu hút đầu tư hiệu quả: Nâng cao môi trường đầu tư, thu hút đầu tư trong nước và FDI vào các ngành có giá trị gia tăng cao
• Quản lý linh hoạt dòng vốn: Sử dụng linh hoạt công cụ chính sách tiền tệ và tài khóa để điều chỉnh dòng vốn phù hợp
• Nâng cao năng lực cạnh tranh: Đầu tư khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, phát triển nguồn nhân lực
• Việc định hướng chính sách tiền tệ linh hoạt đóng vai trò then chốt trong việc duy trì ổn định kinh tế và thúc đẩy phát triển bền vững
Cán cân vãng lai cho thấy tiềm năng và thách thức của nền kinh tế Việt Nam Giải quyết những thách thức này bằng các giải pháp phù hợp sẽ giúp Việt Nam phát triển bền vững và đảm bảo an ninh kinh tế vĩ mô
f) Về cán cân tài chính
Trang 10Cán cân tài chính Việt Nam ghi nhận thặng dư lớn, chủ yếu nhờ vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Tuy nhiên, điều này tiềm ẩn rủi ro khi dòng vốn FDI biến động mạnh do ảnh hưởng từ kinh tế nước ngoài hoặc môi trường đầu tư trong nước
Thặng dư cán cân tài chính cũng thiếu bền vững do sự dao động mạnh của vốn đầu tư gián tiếp (OI) và vốn vay nước ngoài Cụ thể, vốn vay ngắn hạn biến động lớn hơn vốn vay dài hạn, dù thặng dư vốn vay dài hạn cao hơn thâm hụt vốn vay ngắn hạn Điều này gây khó khăn cho quản lý dòng vốn và tiềm ẩn nguy cơ đảo chiều dòng vốn
Hiện nay, Việt Nam đang ưu tiên thu hút FDI và quản lý chặt chẽ vốn đầu tư ra nước ngoài Tuy nhiên, cam kết WTO đòi hỏi Việt Nam tự do hóa cán cân tài chính vào năm 2018
Do đó, cần:
• Điều chỉnh kiểm soát vốn phù hợp, từng bước hướng đến gỡ bỏ trong tương lai
• Nâng cao năng lực quản lý dòng vốn để đảm bảo an ninh kinh tế vĩ mô
• Tăng cường thu hút FDI bền vững, tập trung vào các ngành có giá trị gia tăng cao
• Phát triển thị trường vốn trong nước, giảm phụ thuộc vào vốn nước ngoài
• Việc tự do hóa cán cân tài chính cần được thực hiện thận trọng, có lộ trình rõ ràng
và đi kèm các biện pháp bảo vệ nền kinh tế
Trang 11Cán cân tài chính Việt Nam có nhiều thách thức do sự phụ thuộc vào FDI và biến động mạnh của dòng vốn Việc tự do hóa cán cân tài chính cần được thực hiện thận trọng, kết hợp với các giải pháp phù hợp để đảm bảo phát triển bền vững và an ninh kinh tế vĩ mô
g) Về cán cân thanh toán
Thặng dư trong cán cân thanh toán quốc tế (BoP) mang lại cho Việt Nam nhiều lợi ích về mặt vị thế đối ngoại Tuy nhiên,nó cũng tiềm ẩn những thách thức cần được giải quyết để đảm bảo sự phát triển bền vững của nền kinh tế
Mặt lợi ích:
- Nâng cao vị thế đối ngoại: Thặng dư BoP giúp Việt Nam tăng cường dự trữ ngoại hối, củng cố vị thế tài chính quốc tế và tạo đàm phán thuận lợi hơn trong các hoạt động ngoại thương và đầu tư
- Thể hiện sức mạnh kinh tế: Khả năng xuất khẩu cao hơn so với nhập khẩu cho thấy nền kinh tế đang hoạt động hiệu quả và có sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế
Mặt thách thức:
- Kém hiệu quả trong nước: Thặng dư BoP có thể do khu vực kinh tế trong nước chưa đáp ứng đủ nhu cầu xuất khẩu, dẫn đến lãng phí nguồn lực và hạn chế tiềm năng phát triển
- Hạn chế đầu tư tư nhân: Tình trạng thặng dư kéo dài có thể tạo ra rào cản cho đầu tư tư nhân trong nước do lãi suất thấp và đồng tiền mạnh
Trang 12- Áp lực lạm phát: Tích lũy dự trữ ngoại hối quá mức có thể dẫn đến tăng cung tiền, gây
áp lực lên giá cả hàng hóa và dịch vụ
- Nguy cơ bùng nổ tín dụng: Lãi suất thấp trong bối cảnh thặng dư BoP có thể kích thích vay mượn, dẫn đến nguy cơ bùng nổ tín dụng và bong bóng tài sản
- Chi phí trung hòa hóa cao: Việc sử dụng các công cụ can thiệp để trung hòa tác động của thặng dư BoP lên nền kinh tế có thể tốn kém và gây ra những hệ quả phụ
Giải pháp:
- Hỗ trợ và cải thiện đầu tư tư nhân: Cần có những chính sách khuyến khích đầu tư tư nhân trong nước để tăng cường năng lực sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm xuất khẩu và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
- Nâng cao hiệu quả khu vực kinh tế trong nước: Tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, và đẩy mạnh đổi mới công nghệ
để nâng cao hiệu quả sản xuất, đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước
- Sử dụng linh hoạt các công cụ chính sách: Sử dụng linh hoạt các công cụ tài khóa, tiền tệ
và tỷ giá hối đoái để điều chỉnh thặng dư BoP phù hợp, đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô
và hạn chế những tác động tiêu cực
- Tăng cường hợp tác quốc tế: Tham gia các hiệp định thương mại tự do và tăng cường hợp tác quốc tế để mở rộng thị trường xuất khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài
Trang 13- Việc giải quyết thách thức do thặng dư BoP mang lại đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các chính sách vĩ mô, chính sách thương mại, chính sách đầu tư và chính sách tiền tệ Bằng cách sử dụng các công cụ chính sách phù hợp và thực hiện các giải pháp hiệu quả, Việt Nam có thể tận dụng lợi ích từ thặng dư BoP để thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững và nâng cao đời sống người dân
Về thu hút vốn đầu tư nước ngoài:
Thị trường tài chính đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp vốn và dẫn dắt tăng trưởng kinh tế, đồng thời góp phần vào sự ổn định kinh tế vĩ mô Nhằm thúc đẩy vai trò quan trọng này, Việt Nam cần tập trung phát triển thị trường tài chính theo cả chiều sâu và chiều rộng
Chiều sâu:
- Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý: Tạo dựng hệ thống luật pháp rõ ràng, minh bạch và đồng
bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia thị trường
- Phát triển nhà đầu tư: Khuyến khích sự tham gia của các nhà đầu tư tổ chức và cá nhân, nâng cao kiến thức và kỹ năng đầu tư cho nhà đầu tư
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài: Tạo môi trường đầu tư hấp dẫn để thu hút dòng vốn đầu
tư gián tiếp nước ngoài trung và dài hạn