Chuyển đổi số là quá trình thay đổi toàn diện và sâu rộng của một tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân, dựa trên việc ứng dụng công nghệ số vào mọi hoạt động.. Chuyển đổi số trong logistic
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
BÀI THU HOẠCH
THỰC TRẠNG CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG
LOGISTICS VIỆT NAM
GIẢNG VIÊN GIẢNG DẠY: NGUYỄN THANH THỦY
HÀ NỘI - 2024
Trang 2CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM 7
Trang 3CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG LOGISTICS 1.1 Khái niệm
Theo Gartner “Chuyển đổi số là việc sử dụng công nghệ số để thay đổi mô hình kinh doanh nhằm tạo ra những cơ hội, doanh thu và giá trị mới” Chuyển đổi số là quá trình thay đổi toàn diện và sâu rộng của một tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân, dựa trên việc ứng dụng công nghệ số vào mọi hoạt động
Chuyển đổi số trong logistics là quá trình ứng dụng các công nghệ số và kỹ thuật
số vào toàn bộ quy trình hoạt động của ngành logistics, từ khâu lập kế hoạch, quản lý kho bãi, vận chuyển đến giao hàng Mục tiêu chính của quá trình này là tăng cường hiệu quả, giảm chi phí, nâng cao tính minh bạch và đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng trong thời đại số
1.2 Tầm quan trọng của chuyển đổi số trong logistics
1.2.1 Góc độ vĩ mô
Ngành logistics đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng Do đó vai trò chuyển đổi số trong hoạt động logistics ngày càng được Chính phủ quan tâm
Chuyển đổi số trong logistics có thể mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế Việt Nam:
Giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế, góp phần tối ưu hiệu quả của các hoạt động logistics Từ đó góp phần giảm chi phí logistics nói chung cho toàn bộ nền kinh tế
Nâng cao chất lượng dịch vụ, gia tăng trải nghiệm khách hàng Việc ứng dụng công nghệ giúp tăng cường khả năng theo dõi, quản lý hàng hóa,…
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, hệ thống thông tin được số hóa giúp cơ quan quản lý nhà nước nắm bắt được tình hình hoạt động logistics từ đó đưa ra các quyết định, chính sách hợp lý
1.2.2 Góc độ vi mô
Chuyển đổi số trong logistics có vai trò quan trọng với cả doanh nghiệp làm dịch
vụ logistics cũng như doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics
Cải thiện trải nghiệm khách hàng, đặc biệt ở góc độ minh bạch thông tin, truy vết và kiểm soát chứng từ Khách hàng ngày càng khó tính và nhu cầu thay đổi linh hoạt, cần thiết để đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu của họ Ngoài ra, khách hàng có thể dõi theo hàng hóa mọi lúc mọi nơi
Nâng cao chất lượng cũng như khả năng cạnh tranh, có cơ hội tối ưu hóa hiệu
suất thông qua nâng cao hiệu quả các hoạt động, hướng đến tăng hiệu quả kinh doanh
Trang 4 Tăng cường liên kết giữa các bộ phận trong tổ chức, các phòng ban có các công việc, mục tiêu liên quan tới nhau và họ có thể dễ dàng nắm bắt được nhờ thông tin trên hệ thống Góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Lợi ích về phát triển bền vững, bảo vệ môi trường nhờ việc tối ưu hóa tuyến đường và giảm thiểu khí thải cũng như việc quản lý kho bãi hiệu quả tránh lãng phí
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG LOGISTICS Ở VIỆT NAM
2.1 MỨC ĐỘ TRƯỞNG THÀNH SỐ:
Theo kết quả của ban biên tập, hầu hết các doanh nghiệp (90,5%) đang ở giai đoạn số hóa:
Bao gồm cấp độ 1 (tin học hóa) và cấp độ 2 (kết nối) Trong đó, hơn 70% doanh nghiệp đạt cấp độ 2, cho thấy sự kết nối tốt giữa hệ thống phần mềm thông tin Tuy nhiên, vẫn tồn tại các doanh nghiệp chỉ ở cấp độ 1, chủ yếu sử dụng các phần mềm cơ bản: Excel, Word để thực hiện các công việc đơn giản
Số lượng doanh nghiệp ở cấp độ cao (từ cấp độ 3 trở lên) hơn còn rất thấp, chủ yếu là các doanh nghiệp quy mô lớn
Đa số các doanh nghiệp sử dụng các phần mềm thông dụng như Microsoft Excel, Google Sheets Các hệ thống khai báo hải quan, quản lý giao nhận, quản lý quan hệ khách hàng cũng được sử dụng phổ biến, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động Tuy nhiên, các hệ thống quản lý vận tải, kho bãi, đơn hàng còn chưa phổ biến Cần tăng cường các hệ thống này bởi sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu quy trình, cải thiện một vài sai sót có thể xảy ra
Như vậy, chuyển đổi số trong ngành logistics Việt Nam vẫn đang ở giai đoạn đầu Chủ yếu là các doanh nghiệp lớn có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các công ty nhà nước đã đầu tư vào chuyển đổi số Hầu hết các doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn đang ở giai đoạn số hóa cơ bản
2.2 Nhận thức về chuyển đổi số
Nhận thức về vai trò và mục tiêu của chuyển đổi số là bước đầu tiên quyết định
sự thành công trong triển khai giải pháp của doanh nghiệp Tại Việt Nam, 79,8% doanh nghiệp dịch vụ logistics cho rằng chuyển đổi số rất quan trọng cho hoạt động của họ, và 72,9% xem đây là trụ cột chính cho sự phát triển
Trang 5Hình 2.1 Nhận thức về mức độ quan trọng của CĐS tại các DN dịch vụ logistics Việt
Nam
Các doanh nghiệp dịch vụ logistics nhận thức chuyển đổi số là xu hướng tất yếu, mang lại nhiều lợi ích cho hoạt động kinh doanh Hầu hết các doanh nghiệp tham gia khảo sát có nhiều động cơ rõ ràng để chuyển đổi số, gồm: tăng hiệu quả kinh doanh (80,8%), giảm chi phí cung cấp cho khách hàng (79,3%), giảm chi phí kinh doanh (74,8%), duy trì thị phần (72,4%) và hợp tác hiệu quả với đối tác (70,3%)
Hình 2.2 Động cơ thúc đẩy các DN dịch vụ logistics Việt Nam CĐS
2.3 Nhu cầu về chuyển đổi số
Chuyển đổi số là một quá trình đòi hỏi chi phí, mức độ khác nhau tùy theo loại hình hoạt động của doanh nghiệp và mức độ chuyên sâu Ước tính của Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam cho thấy chuyển đổi số ở doanh nghiệp đòi hỏi từ
200 triệu tới hàng chục tỷ đồng Trong bối cảnh các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Logistics chủ yếu là các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, tiềm lực tài chính còn yếu và đang bị tác động tiêu cực của dịch COVID-19, mức kinh phí trên là một thách thức với nhiều doanh nghiệp
Trên là khảo sát cho thấy, 38,6% doanh nghiệp đầu tư từ 100 triệu đến 2 tỷ đồng, trong khi một số lượng lớn doanh nghiệp chỉ có thể đầu tư dưới 100 triệu đồng Điều này cho thấy, nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ, vẫn còn gặp khó khăn về tài chính trong việc chuyển đổi số một cách toàn diện
Trang 6Hình 2.3 Mức chi phí DN dịch vụ logistics Việt Nam có thể đầu tư thực hiện CĐS
Theo khảo sát, 55,8% doanh nghiệp logistics Việt Nam sẵn sàng triển khai chuyển đổi số trong vòng 6 tháng Khoảng 22,7% trong 12 tháng, 8,7% trong 24 tháng, 6,6% trong 36 tháng, và 6,2% trên 36 tháng Các doanh nghiệp có xu hướng thực hiện nhanh chóng, nhưng gặp khó khăn do thiếu kiến thức, nguồn nhân lực hạn chế và lo ngại về ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
Hình 2.4 Thời gian mà DN dịch vụ logistics có thể đầu tư thực hiện CĐS
Đa số doanh nghiệp mong muốn hoàn thành chuyển đổi số trong thời gian ngắn, tuy nhiên, thực tế cho thấy quá trình này phức tạp hơn và cần nhiều thời gian hơn dự kiến Áp lực cạnh tranh và hiểu biết hạn chế về quy trình chuyển đổi số là những nguyên nhân chính dẫn đến kỳ vọng không thực tế này
2.4 Hiệu quả của hoạt động chuyển đổi số
Do vẫn còn sử dụng công nghệ thông tin ở mức độ cơ bản nên chưa có sự thay đổi rõ rệt trong quá trình chuyển đổi số của các doanh nghiệp dịch vụ logistics tại Việt Nam Tuy nhiên, đã xuất hiện sự hiệu quả trong các hoạt động về trải nghiệm dịch vụ khách hàng, thông tin minh bạch, hiệu suất hoạt động tối ưu
Về tài chính, sau khi thực hiện chuyển đổi số, không có kết quả khả quan về mức
độ tăng trưởng lợi nhuận của doanh nghiệp Một nửa doanh nghiệp tham gia khảo sát không có sự cải thiện về lợi nhuận Chỉ tồn tại 25% doanh nghiệp đã đạt được mức tăng trưởng lợi nhuận trên 10%
Trang 7Hình 2.5 Mức tăng trưởng lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi số
Trên 10%;
25.00%
5-10%; 12.50%
Dưới 10%;
12.50%
Không tăng trưởng ; 50.00%
Mức tăng trưởng lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi số
Trên 10% 5-10% Dưới 10% Không tăng trưởng
Mặc dù chuyển đổi số đem lại lợi ích trong việc gia tăng dịch vụ khách hàng hay tối ưu quy trình nhưng vấn đề về tài chính chưa có sự thay đổi đáng kể Sự khác biệt
về mức độ trưởng thành của các doanh nghiệp cũng góp phần ảnh hưởng đến khả năng tăng trưởng lợi nhuận sau khi chuyển đổi số Các doanh nghiệp lớn có khả năng áp dụng và sử dụng công nghệ tốt hơn có thể đạt được mức tăng trưởng lợi nhuận khả quan
2.5 Rào cản với quá trình chuyển đổi số của doanh nghiệp dịch vụ logistics
Trong khi nhận thức về chuyển đổi số ngày càng được quan tâm, thực tế quá trình chuyển đổi số của các doanh nghiệp logistics lại diễn ra chậm và gặp nhiều khó khăn
Thách thức về chi phí: tiềm lực tài chính là một trong những thách thức trong chuyển đổi số Logistics tại Việt Nam hiện nay Theo báo cáo của Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam, 90% doanh nghiệp logistics Việt Nam có vốn dưới 10 tỷ đồng, 5% có vốn từ 10 - 20 tỷ đồng Với quy mô vốn như vậy, việc đầu tư vào các giải pháp công nghệ số đắt đỏ là rất khó khăn Các giải pháp công nghệ số trong logistics thường yêu cầu đầu tư lớn về cơ sở hạ tầng, thiết bị, phần mềm và nhân lực Ví dụ, để triển khai hệ thống quản lý kho thông minh (WMS), doanh nghiệp logistics cần đầu tư vào hệ thống máy quét mã vạch, thiết bị cầm tay, phần mềm WMS, Chi phí cho các giải pháp này có thể lên tới hàng tỷ đồng Theo khảo sát của Ban Biên tập ghi nhận chi phí cho chuyển đổi số của các doanh nghiệp dịch vụ logistics còn khiêm tốn: 38% chỉ đầu tư dưới 100 triệu VNĐ, 39% dành từ 100 triệu đến 1 tỷ VNĐ, và 23% đầu tư trên 1 tỷ VNĐ
Rào cản về nhân lực :
Trang 8 Thiếu hụt nhân lực: Nhu cầu về nhân lực Logistics ngày càng tăng, trong khi nguồn cung lại không đáp ứng kịp Theo báo cáo của Hiệp hội Doanh nghiệp Logistics Việt Nam (VLA), đến năm 2030, nhu cầu nhân lực Logistics Việt Nam sẽ đạt khoảng 200.000 người, trong khi hiện nay chỉ đáp ứng được khoảng 10% nhu cầu
Trình độ nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu: Phần lớn nhân lực Logistics hiện nay chưa được đào tạo bài bản về chuyển đổi số Họ thiếu kiến thức và kỹ năng về các công nghệ mới, như trí tuệ nhân tạo (AI), học máy (ML), dữ liệu lớn (big data),
ngại học hỏi các công nghệ mới Điều này dẫn đến việc họ không tích cực tham gia vào quá trình chuyển đổi số của doanh nghiệp
Khảo sát cho thấy ngành logistics tại Việt Nam đang thiếu hụt nghiêm trọng nguồn nhân lực CNTT, gây ra nhiều thách thức cho quá trình chuyển đổi số Để phát huy tiềm năng, các doanh nghiệp cần tập trung đào tạo và thu hút nhân lực CNTT, đồng thời xây dựng một đội ngũ chuyên môn vững mạnh để đảm bảo thành công trong chuyển đổi số và phát triển bền vững
Rào cản kỹ thuật: Các doanh nghiệp logistics Việt Nam gặp rào cản lớn trong chuyển đổi số do thiếu hạ tầng công nghệ và quản lý rủi ro cũng như an ninh mạng yếu, ảnh hưởng đến thành công của chuyển đổi số
Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin, tự động hóa trong các hoạt động logistics còn thấp, chủ yếu vẫn dựa vào phương thức thủ công, giấy tờ phức tạp
Nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu logistics giữa các doanh nghiệp, cơ quan quản lý còn yếu kém, chưa tạo được sự liên kết chặt chẽ trong chuỗi cung ứng
Rào cản khác: Khảo sát ghi nhận thêm một số rào cản khác ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi số trong doanh nghiệp logistics, bao gồm thời gian chuyển đổi lâu, nhu cầu khách hàng thấp đối với hệ thống CNTT, công nghệ và nhu cầu khách hàng thay đổi liên tục Mặc dù không nổi bật như các rào cản chính, những vấn đề này cũng ảnh hưởng đến sự thành công của quá trình chuyển đổi
số
2.6 Xu hướng chuyển đổi số trong logistics tại Việt Nam
Trong những năm gần đây, ngành logistics trên Thế giới đang có xu hướng chuyển dịch sang ứng dụng công nghệ số ngày càng nhiều hơn: 67% các công ty vận
Trang 9chuyển và logistics cho biết họ có chiến lược chuyển đổi số chính thức, trong khi 31% cho biết họ đang xem xét hoặc đánh giá kế hoạch như vậy, và cụm từ “Logistics 4.0”
đã được ra đời
Logistics 4.0 là quá trình chuyển đổi ngành logistics theo các nguyên tắc của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Industry 4.0) Logistics 4.0 nhấn mạnh việc sử dụng các công nghệ số để tăng cường kết nối, tự động hóa và giao tiếp thời gian thực trong chuỗi cung ứng Mục tiêu của Logistics 4.0 là đơn giản hóa các quy trình, tăng hiệu quả và ổn định chuỗi cung ứng toàn cầu
Chuyển đổi số đang là xu hướng tất yếu của ngành logistics trên toàn thế giới, trong đó có Việt Nam vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua ứng dụng công nghệ số
Hình 2.6 Công nghệ giúp thúc đẩy CĐS cho các DN dịch vụ logistics tại Việt Nam
Ban Biên tập đã khảo sát các công nghệ thúc đẩy chuyển đổi số trong ngành logistics tại Việt Nam Kết quả cho thấy 88,6% doanh nghiệp cho rằng thương mại điện tử là công nghệ quan trọng nhất, theo sau là phân tích dữ liệu lớn (50,9%) và trí tuệ nhân tạo (50,6%) Internet vạn vật (48,1%) giúp theo dõi quản lý vận chuyển, trong khi điện toán đám mây (44,6%) hỗ trợ lưu trữ và chia sẻ dữ liệu Chuỗi khối (38,4%) cải thiện minh bạch trong chuỗi cung ứng
Mặc dù Martech hiện chỉ có 10,3% doanh nghiệp nhận ra vai trò quan trọng, nhưng dự kiến sẽ tăng cường trong tương lai Các công nghệ khác như thực tế ảo (9,9%), robotics (6,0%) và học máy (4,5%) cũng được đề cập Kết quả cho thấy sự đa dạng trong công nghệ số và nhận thức của doanh nghiệp về tầm quan trọng của chuyển đổi số trong môi trường kinh doanh phức tạp
Trang 10CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG
LOGISTICS Ở VIỆT NAM
3.1 Giải pháp vĩ mô
Cần xây dựng chiến lược chuyển đổi số quốc gia cho ngành logistics: Chiến
lược chuyển đổi số quốc gia cho ngành logistics nên được xây dựng dài hạn và phù hợp dựa trên chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam Khi xây dựng chiến lược chuyển đổi số quốc gia, cần lưu ý đến các yếu tố về tính khả thi, tính bền vững và tính bao trùm
Ban hành các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong việc ứng dụng các giải
pháp công nghệ mới trong ngành logistics: Chính phủ cần ban hành các chính
sách hỗ trợ doanh nghiệp trong việc triển khai và ứng dụng các giải pháp công nghệ mới trong lĩnh vực logistics: chính sách về thuế, tài chính, đào tạo và hợp tác Việc ban hành và thực hiện các chính sách hỗ trợ này sẽ giúp doanh nghiệp tiếp cận và ứng dụng công nghệ mới một cách nhanh chóng và hiệu quả, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành logistics Việt Nam
Đầu tư phát triển hạ tầng viễn thông và CNTT: Hạ tầng viễn thông và CNTT
là nền tảng cho việc ứng dụng các công nghệ mới và chuyển đổi số trong logistics Đầu tư vào mạng lưới viễn thông, trung tâm dữ liệu, các nền tảng số
để tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng công nghệ vào chuyển đổi số logistics
Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của chuyển đổi số cho các doanh nghiệp dịch vụ logistics: Việc nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của
chuyển đổi số giúp doanh nghiệp dịch vụ logistics hiểu rõ hơn về chuyển đổi
số và có động lực để thực hiện chuyển đổi số Tuyên truyền lợi ích chuyển đổi
số qua các diễn đàn, sự kiện hội thảo Qua đó cũng tạo sự kết nối, trao đổi và học hỏi kinh nghiệm giữa các doanh nghiệp logistics
Hỗ trợ nguồn vốn cho hoạt động chuyển đổi số trong ngành logistics: Nguồn vốn của nhiều doanh nghiệp còn bị hạn chế Do đó, Chính phủ cần cung cấp
các chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng đất đai cho các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ chuyển đổi số Ngoài ra cần có những chính sách hỗ trợ tài chính cung cấp các nguồn vốn vay ưu đãi cho các doanh nghiệp đầu tư vào các
dự án chuyển đổi số trong logistics
3.2 Giải pháp vi mô
Ở góc độ doanh nghiệp, các giải pháp cần hướng đến tháo gỡ các rào cản mà doanh nghiệp gặp phải trong quá trình chuyển đổi số: