1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất và hiệu quả sản xuất lạc trên đất cát biển tỉnh quảng bình

54 507 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất và hiệu quả sản xuất lạc trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình
Tác giả Hồ Khắc Minh
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Minh Hiếu, TS. Lê Thanh Bồn
Trường học Đại Học Huế
Chuyên ngành Trồng trọt
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 428,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kết quả của đề tài áp dụng vào sản xuất sẽ tăng năng suất, hiệu quả kinh tế trong sản xuất lạc trên vùng đất cát biển tỉnh Quảng Bình.. Phạm vi giới hạn của đề tài - Đề tài chỉ tập tr

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HUẾ



HỒ KHẮC MINH

NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM TĂNG NĂNG SUẤT VÀ HIỆU QUẢ

SẢN XUẤT LẠC (Arachis hypogaea L.)

TRÊN ĐẤT CÁT BIỂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Chuyên ngành: Trồng trọt

Mã số: 62.62.01.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

HUẾ, NĂM 2013

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

ĐẠI HỌC HUẾ Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Nguyễn Minh Hiếu

Vào hồi………., ngày…….giờ………tháng…….năm 2014

Có thể tìm hiểu luận án tại:

1 Thư viện quốc gia

2 Thư viện Đại học Huế

3 Thư viện Trường đại học Nông Lâm Huế

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Lạc (Arachis hypogaea L.) là cây công nghiệp ngắn ngày, cây

thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, là cây có diện tích và sản lượng lớn Ở Việt Nam, cũng như thế giới từ năm 1995 đến nay, diện tích gieo trồng lạc tăng chậm Diện tích gieo trồng lạc của nước ta ổn định xung quanh 250.000 ha/năm và sản lượng tăng dần từ 334.500 tấn vào năm 1995 lên 485.800 tấn vào năm 2010 Tương tự như nhiều quốc gia trên thế giới, năng suất lạc ở nước ta tăng trong những năm gần đây là nhờ đầu tư nghiên cứu chọn tạo giống mới như MD7, MD9, L08, L12, L14, L18, LVT, L23, L26 Các loại giống mới này có khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi của ngoại cảnh và đem lại năng suất cao, chất lượng tốt Bên cạnh đó, nhiều biện pháp kỹ thuật (mật

độ, phân bón, che phủ đất…) cũng được nghiên cứu ứng dụng phù hợp cho mỗi loại giống và mùa vụ trên từng vùng sinh thái cụ thể

Ở tỉnh Quảng Bình, lạc là loại cây trồng ngắn ngày có vai trò quan trọng trong cơ cấu cây trồng, diện tích khoảng 5.500 ha Lạc được trồng chủ yếu trên các loại đất phù sa, đất xám và đất cát biển Trong đó hiện nay, quỹ đất cát biển còn khá lớn, ước tính còn khoảng 6.000 ha chưa được khai thác Tuy nhiên, năng suất đạt trung bình 1,57 tấn/ha, thấp hơn nhiều so với bình quân chung của cả nước (1,99 tấn/ha) Mặc dù trong những năm qua tỉnh luôn có chính sách trợ giá giống lạc nên tỉ lệ

sử dụng các giống tiến bộ kỹ thuật mới như: MD7, L14, L18, L23,… trong sản xuất khá cao Quy trình kỹ thuật khuyến cáo trong sản xuất lạc hiện nay được áp dụng từ quy trình chung của Bộ Nông nghiệp và PTNT mà chưa có quy trình kỹ thuật riêng cho tỉnh Quảng Bình

Từ những phân tích trên, việc thực hiện đề tài : “NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM TĂNG NĂNG SUẤT VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LẠC TRÊN ĐẤT CÁT BIỂN TỈNH QUẢNG BÌNH”, là rất cần thiết

Trang 4

2 Mục tiêu của đề tài

- Xác định một số hạn chế năng suất lạc qua đánh giá thực trạng sản xuất nông nghiệp và sản xuất lạc trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình

- Xác định một số biện pháp kỹ thuật phù hợp để xây dựng quy trình sản xuất lạc bảo đảm tăng năng suất và hiệu quả kinh tế trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Kết quả nghiên cứu của đề tài là nguồn tài liệu hữu ích cho cán

bộ kỹ thuật tham khảo để làm tài liệu tập huấn kỹ thuật cho nông dân

- Kết quả của đề tài áp dụng vào sản xuất sẽ tăng năng suất, hiệu quả kinh tế trong sản xuất lạc trên vùng đất cát biển tỉnh Quảng Bình

- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần từng bước cải tạo đất, hướng đến sản xuất bền vững và nâng cao thu nhập cho người dân

4 Phạm vi nghiên cứu

4.1 Địa điểm nghiên cứu

- Điều tra tại các huyện và thành phố ven biển có diện tích lạc lớn của tỉnh Quảng Bình

- Các thí nghiệm và mô hình được triển khai tại xã Cam Thủy, huyện

Lệ Thủy và xã Quảng Xuân, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình

4.2 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 06/2009 đến 06/2013

4.3 Phạm vi giới hạn của đề tài

- Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật trồng trọt

để làm cơ sở xây dựng quy trình sản xuất lạc mới, bảo đảm tăng năng suất, hiệu quả kinh tế và bền vững trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình

Trang 5

- Sản xuất lạc trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình không chủ động nước tưới nên chủ yếu chỉ sản xuất vụ đông xuân Do vậy, đề tài chỉ nghiên cứu trong vụ đông xuân với điều kiện dựa vào nước trời

5 Những đóng góp mới của luận án

- Kết quả điều tra của luận án đã đánh giá được những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả sản xuất lạc trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình

- Xác định được tổ hợp phân bón cân đối hợp lý giữa vô cơ và hữu

cơ cho lạc trồng trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình vừa tăng năng suất

và hiệu quả kinh tế vừa cải thiện được hóa tính đất

- Xác định được khung thời vụ gieo trồng lạc thích hợp nhất cho

vùng đất cát biển tỉnh Quảng Bình trong vụ đông xuân là từ ngày 04/01 đến ngày 03/02

- Xác định được việc áp dụng biện pháp phủ đất trong sản xuất lạc

vừa cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao vừa cải thiện nhiều tính chất

lý, hóa của đất So sánh hai loại vật liệu thì phủ đất bằng rơm phù hợp với điều kiện sản xuất lạc trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình nhất

- Mô hình thực nghiệm bằng việc áp dụng đồng thời các biện pháp

kỹ thuật của đề tài xác định được trong điều kiện quy mô diện tích lớn

đã cho kết quả vượt trội về năng suất và hiệu quả kinh tế so với phương thức sản xuất hiện tại

6 Cấu trúc luận án

Luận án trình bày trong 153 trang, được chia làm 7 phần gồm: phần

mở đầu 4 trang, chương 1 về tổng quan tài liệu nghiên cứu 36 trang, chương 2 về vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu 13 trang, chương 3 về kết quả nghiên cứu và thảo luận 84 trang, phần kết luận và

đề nghị 2 trang, phần về các công trình khoa học đã công bố có liên quan

1 trang và phần tài liệu tham khảo 13 trang Luận án có 48 bảng số liệu,

14 hình và sử dụng 150 tài liệu tham khảo, trong đó có 98 tài liệu tiếng Việt và 52 tài liệu tiếng Anh Ngoài ra còn có các phụ lục

Trang 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU

1.1 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới, Việt Nam và Quảng Bình 1.2 Các nghiên cứu về đất cát biển ở Việt Nam

1.3 Cơ sở khoa học nâng cao năng suất cây trồng

1.4 Một số kết quả nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất lạc trên thế giới và Việt Nam

1.5 Những vấn đề rút ra từ tổng quan nghiên cứu tài liệu

Từ năm 2000 đến nay diện tích lạc trên thế giới và Việt Nam có xu hướng tăng chậm, có nơi còn có xu hướng giảm nhưng sản lượng vẫn tăng chủ yếu nhờ tăng năng suất Năng suất lạc tăng là do nhiều nước trồng lạc đã tập trung nghiên cứu cải tiến đồng bộ các yếu tố kỹ thuật trong sản xuất lạc Các nghiên cứu tập trung vào các biện pháp kỹ thuật trồng trọt sau: (i)- Chọn tạo được các giống lạc mới vừa cho năng suất vừa phù hợp điều kiện sinh thái từng vùng; (ii)- Về kỹ thuật

sử dụng phân bón cân đối, hợp lý hơn Ở Việt Nam:Tỉ lệ N:P:K hợp lý nhất trong những năm qua được xác định là 1:3:2; trong đó, lượng bón đạm: 30 - 40 kg N/ha, lân > 60 kg/ha, kali: 60 - 90 kg K2O/ha, canxi:

300 - 500 kg vôi/ha, phân hữu cơ: 5 - 10 tấn phân chuồng/ha (hoặc

300 - 2000 kg phân hữu cơ vi sinh/ha); (iii) - Mật độ gieo trồng phải bảo đảm khoảng 40 cây/m2; (iv)- Áp dụng kỹ thuật phủ đất trong sản xuất được khẳng định có tác dụng tăng năng suất cao hơn rõ; (v)- Bố trí thời vụ hợp lý là khâu kỹ thuật rất quan trọng Các yếu tố lý tính của đất được quan tâm trong sản xuất lạc là nhiệt độ và ẩm độ đất Tổng quan vấn đề nghiên cứu được trình bày ở trên đã cung cấp cơ sở khoa học khá đầy đủ để xây dựng các nội dung nghiên cứu của đề tài nhằm xây dựng được biện pháp kỹ thuật tổng hợp

áp dụng sản xuất, bảo đảm vừa nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất lạc, vừa bền vững trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình

Trang 7

CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

- Giống lạc được sử dụng trong thí nghiệm là giống lạc L14

- Các loại phân bón sử dụng: Phân đạm U-rê, phân supe lân, phân Kaliclorua nhập khẩu, phân hỗn hợp NPK (5-10-3), vôi bón ruộng, phân chuồng địa phương tự sản xuất, phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh

- Vật liệu phủ đất: Ni lông chuyên dụng màu trắng và rơm lúa

- Đất tiến hành nghiên cứu là đất cát biển tỉnh Quảng Bình

- Mùa vụ: Vụ đông xuân

2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Đánh giá thực trạng sản xuất lạc và xác định yếu tố hạn chế năng suất lạc trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình

- Điều tra thực trạng sản xuất lạc trên đất cát biển: Thu thập số liệu

sơ cấp theo phiếu điều tra nông hộ sản xuất lạc trên đất cát biển Tổng số 180

phiếu, mỗi phiếu cho 1 hộ

- Điều tra đánh giá thực trạng, tiềm năng, diện tích đất cát biển: Thu

thập số liệu thứ cấp dựa vào các báo cáo của tỉnh, huyện

- Thực nghiệm xác định thứ tự yếu tố dinh dưỡng đa lượng hạn chế năng suất lạc trồng trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình: Thực hiện thí nghiệm đồng thời ở 2 chân đất khác nhau: Đất cát biển mới khai hoang và đất cát biển nội đồng Thí nghiệm gồm 4 công thức: Công thức 1(Đ/c) 500 kg vôi + 30 kg N + 90 kg P2O5 + 60 kg K2O (nền); Công thức 2, nền - đạm; Công thức 3, nền - lân; Công thức 4, nền - kali Thí nghiệm được bố trí theo kiểu RCB, 3 lần nhắc lại Diện tích mỗi

ô thí nghiệm là 20m2

2.2.2 Nghiên cứu xác định tổ hợp phân bón cân đối hợp lý cho lạc trồng trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình, bao gồm:

- Nghiên cứu ảnh hưởng của các tổ hợp bón phối hợp giữa phân vô

cơ và phân chuồng: Thí nghiệm được thực hiện trong hai vụ (vụ Đông xuân 2010-2011 tại xã Cam Thuỷ, huyện Lệ Thủy và vụ Đông xuân

Trang 8

2011-2012 tại xã Quảng Xuân, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình) Thí nghiệm gồm 12 công thức được thiết kế tỉ lệ phân vô cơ N:P:K = 1:3:2, trong đó các công thức 1, 2, 3, 4 được bón cùng lượng phân vô

cơ 20 kg N + 60 kg P2O5 + 40 kg K2O + 500 kg vôi/ha; các công thức

5, 6, 7, 8 được bón cùng lượng phân vô cơ 30 kg N + 90 kg P2O5 + 60

kg K2O + 500 kg vôi/ha; các công thức 9, 10, 11, 12 được bón cùng lượng phân vô cơ 40 kg N + 120 kg P2O5 + 90 kg K2O + 500 kg vôi/ha; các công thức trong cùng 1 nhóm bón phân vô cơ như nhau thì bón khác nhau về lượng phân chuồng lần lượt là 0 tấn/ha, 5 tấn/ha, 10

tấn/ha và 15 tấn/ha Thí nghiệm được bố trí theo kiểu RCB, 3 lần lần

nhắc lại Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 10 m2

- Nghiên cứu ảnh hưởng của các tổ hợp bón phối hợp giữa phân vô

cơ và phân hữu cơ vi sinh: Thí nghiệm được thực hiện giống phương pháp thí nghiệm Nghiên cứu ảnh hưởng của các tổ hợp bón phối hợp giữa phân vô cơ và phân chuồng nhưng thay bón phân chuồng bằng bón phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh với lượng bón lần lượt là 0 tấn/ha, 0,3 tấn/ha, 0,6 tấn/ha và 0,9 tấn/ha

2.2.3 Nghiên cứu xác định khung thời vụ gieo lạc vụ đông xuân thích hợp trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình

Thí nghiệm được thực hiện trong hai vụ liên tục trên đất cát biển trồng lạc tỉnh Quảng Bình: vụ Đông xuân 2009-2010 và vụ Đông xuân 2010-2011 tại xã Cam Thuỷ, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình Thí nghiệm gồm 8 công thức được bố trí rải theo khung thời vụ trồng lạc chung của tỉnh được Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Bình khuyến cáo (từ 15/12 năm trước đến 25/02 năm sau), khoảng rải là 10

ngày Thí nghiệm được bố trí theo kiểu RCB, 3 lần lần nhắc lại Diện

Trang 9

thời 2 thí nghiệm tại hai địa điểm khác nhau: xã Cam Thuỷ, huyện Lệ Thủy và tại xã Quảng Xuân, huyện Quảng Trạch Thí nghiệm gồm 3 công thức: Công thức 1(đ/c) - Không che phủ, công thức 2 - Che phủ bằng ni lông chuyên dụng, công thức 3 - Che phủ bằng rơm (10 tấn/ha) Thí nghiệm được bố trí theo kiểu RCB, 3 lần lần nhắc lại

Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 10 m2 Liều lượng phân bón tính cho 1

ha như sau: 30 kg N + 90 kg P2O5 + 60 kg K2O + 500 kg vôi + 5 tấn phân chuồng/ha

2.2.5 Xây dựng mô hình tăng năng suất và hiệu quả kinh tế trong sản xuất lạc vụ đông xuân trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình

Từ kết quả các công thức thí nghiệm được xác định ưu việt nhất ở trên để thiết lập thành biện pháp kỹ thuật tổng hợp đưa vào áp dụng sản xuất với quy mô lớn hơn Mô hình được thực hiện trong vụ Đông xuân 2012-2013 tại xã Cam Thuỷ, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

2.2.6 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xử lý số liệu

- Các chỉ tiêu theo dõi thí nghiệm: Các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất, đánh giá một

số tính chất hóa học đất trước và sau thí nghiệm và đánh giá hiệu quả kinh tế Các thí nghiệm đều gieo ở mật độ gieo: 40 cây/m2

- Số liệu thí nghiệm được xử lý theo chương trình Excel và phần mềm Statistiz 9.0

Trang 10

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đánh giá thực trạng sản xuất lạc và xác định yếu tố hạn chế năng suất lạc trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình

3.1.1 Đánh giá thực trạng về đất đai, khí hậu và tình hình sản xuất nông nghiệp trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình

3.1.1.1 Các loại đất cát biển tỉnh Quảng Bình và một số tính chất của chúng

Đất cát biển Quảng Bình có diện tích 54.887,84 ha, phân bố trên

29 xã, phường của 5/7 huyện, thành phố của tỉnh Đất được phân thành 3 loại chính có các đặc điểm như sau:

- Đất cồn cát trắng vàng (Luvic Arenosols): Diện tích 45.303,84 ha

chiếm gần 5,63% diện tích Phân bố dọc theo bờ biển thành những cồn cát cao từ 2 - 3 m, có khi cao đến 50 m Thành phần cơ giới rất thô

- Đất cát biển trung tính ít chua (Eutric Arenosols): Diện tích 9.319

ha chiếm 1,16% diện tích, phân bố ở địa hình thấp hơn, sâu vào trong đất liền và tương đối bằng phẳng Thành phần cơ giới nhẹ, dạng cát pha

- Đất cát biển chua có tầng hữu cơ (Dystric Arenosols): Diện tích

265 ha chiếm 0,03% diện tích đất tự nhiên, phân bố ở các xã thuộc huyện Quảng Trạch

Đặc điểm chung của 3 loại đất trên là thường có phản ứng chua, đạm, lân và kali đều nghèo đến rất nghèo CEC rất thấp Ngoài đất cát biển chua có tầng hữu cơ có tầng than bùn với hàm lượng hữu cơ rất cao > 7%, còn các loại khác có hàm lượng hữu cơ thấp Thảm thực vật gồm các loại cây dại và cây trồng lâm, nông nghiệp Trong đó đất cát biển trung tính ít chua có thảm thực vật rất phong phú và đa dạng về loài hơn cả

3.1.1.2 Điều kiện khí hậu tỉnh Quảng Bình và ảnh hưởng đến sự sinh trưởng phát triển của cây lạc

Qua xem xét điều kiện khí hậu tỉnh Quảng Bình ở bảng 3.1 cho thấy trong điều kiện sản xuất dựa vào nước trời thì cây lạc chỉ có thể

Trang 11

sinh trưởng phát triển thuận lợi trong vụ đông xuân Sản xuất lạc vụ này thường gặp những thuận lợi, khó khăn sau: Đầu vụ điều kiện khí hậu có nhiệt độ thấp, lượng mưa thấp nhưng rải đều, ít nắng Đặc biệt vào những thời điểm nhiệt độ rất thấp sẽ rất ảnh hưởng đến sự nẩy mầm của hạt giống, làm cho mật độ cây thấp sẽ ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng lạc sau này Vào giữa vụ điều kiện khí hậu có nền nhiệt khá lý tưởng, sẽ thuận lợi cho cây lạc ra hoa, đâm tia, làm quả Vào cuối vụ, giai đoạn này lạc làm quả và chín điều kiện khí hậu ấm áp, ẩm độ vừa phải, chênh lệch nhiệt độ ngày đêm tối thích cho quá trình tích luỹ dinh dưỡng về hạt Tuy nhiên, các trà lạc đông xuân muộn lạc dễ bị nẩy mầm và thối quả trên ruộng do ảnh hưởng tiết Cốc Vũ - Tiểu Mãn

có mưa nhiều nên ẩm độ đất cao

Bảng 3.1 Đặc trưng các trị số trung bình nhiều năm

về khí tượng tỉnh Quảng Bình

Nhiệt độ (oC) Ẩm độ không khí (%) Mưa

Yếu

tố

Tháng Ttb Tmax Tmin Utb Umin

Lượng mưa (mm)

Số ngày mưa

Số giờ nắng (giờ)

( Nguồn: Trung tâm Dự báo khí tượng thuỷ văn tỉnh Quảng Bình)

3.1.1.4 Thực trạng sản xuất nông nghiệp trên đất cát biển

- Diện tích và cơ cấu sử dụng đất trên vùng đất cát biển tỉnh Quảng Bình

Qua số liệu thu thập, tổng hợp tại bảng 3.2 về diện tích và cơ cấu

sử dụng đất cát biển cho thấy: Diện tích đất nông nghiệp chiếm 36.263,7 ha, đạt 66% tổng diện tích đất cát biển tự nhiên Đất sản xuất

Trang 12

nông nghiệp chiếm vị trí thứ hai 8.955,44 ha, trong đó đất lúa nước chiếm gần 2/3 diện tích (5.114,71 ha) và diện tích cây trồng cạn các loại chiếm 1/3 diện tích đất còn lại (3.840,43 ha) và đáng chú ý là diện tích đất chưa sử dụng còn nhiều, 5.626,87 ha

Bảng 3.2 Diện tích và cơ cấu sử dụng đất trên vùng

(Nguồn: Số liệu được tổng hợp từ các tài liệu điều tra năm 2009)

- Cơ cấu diện tích cây trồng hàng năm trên đất cát biển

Theo số liệu ở bảng 3.3 thì trong số 8955,4 ha diện tích trồng cây hàng năm trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình thì cây lúa có diện tích lớn nhất (chiếm 57,1% diện tích) Vị trí tiếp theo là cây rau các loại (chiếm 18,1% diện tích), đến cây khoai lang (chiếm 11,7% diện tích)

và xếp thứ tư là cây lạc (chiếm 5,8% diện tích) Các loại cây trồng còn lại chiếm từ 1,5 - 2% diện tích

Bảng 3.3 Cơ cấu cây trồng hàng năm trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình

TT Loại cây trồng Diện tích (ha) Tỉ lệ cơ cấu (%)

Trang 13

3.1.2 Thực trạng sản xuất lạc trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình

3.1.2.1 Kết quả điều tra nông hộ sản xuất lạc

- Quy mô sản xuất của nông hộ sản xuất lạc trên đất cát biển

Qua bảng 3.6 cho thấy, mỗi hộ có khoảng 4,5 nhân khẩu Diện

tích sản xuất nông nghiệp bình quân trên 3.000 m2/hộ, trong đó

khoảng 1/5 diện tích chuyên trồng lạc Chăn nuôi có quy mô nhỏ

Bảng 3.6 Quy mô sản xuất của các nông hộ vùng đất cát biển

vị tính

Giá trị trung bình

Khoảng biến động

2 Diện tích đất nông nghiệp/hộ m2 3.158,8 840 - 5.150

- Thực trạng đầu tư và mức độ tiếp cận khoa học kỹ thuật sản xuất lạc

Bảng 3.8 Thực trạng đầu tư và mức độ tiếp nhận tiến bộ KHKT trong

sản xuất lạc của nông dân vùng đất cát biển Quảng Bình

Tình hình sử dụng giống của nông dân sản xuất lạc (%)

Giống lạc

Chỉ tiêu Giống tiến bộ kỹ thuật Giống địa phương

Mức đầu tư phân bón của nông dân cho sản xuất lạc (kg)

Mức đầu tư của nông dân Chỉ tiêu Mức khuyến cáo

Trung bình Khoảng biến động

Mức độ tiếp nhận tiến bộ KHKT của nông dân sản xuất lạc (%)

Nông hộ đã được tập huấn Nông hộ chưa được tập huấn

76 24 Qua số liệu ở bảng 3.8 cho thấy: Tình hình sử dụng giống khá tốt,

giống tiến bộ kỹ thuật được đưa vào sản xuất ở mức cao Mức độ đầu

Trang 14

tư phân bón chưa cân đối và thấp hơn so với quy trình được khuyến

cáo Tỉ lệ người trồng lạc được tập huấn kỹ thuật sản xuất lạc khá cao

- Cơ cấu thời vụ gieo lạc vụ đông xuân của nông dân trên đất cát biển

Kết quả tổng hợp điều tra ở bảng 3.9 cho thấy người nông dân

tỉnh Quảng Bình cơ cấu thời vụ gieo lạc trong vụ đông xuân khá rộng

Với cơ cấu như vậy cho thấy người nông dân bố trí còn theo cảm tính,

tùy tiện dễ gặp rủi ro vào thời điểm thời tiết bất lợi cho năng suất thấp

Bảng 3.9 Tỉ lệ nông dân áp dụng thời gian gieo lạc trong vụ đông xuân

23/02

Lệ Thủy 7,8 6,4 8,6 29,0 30,3 6,2 1,7 5,4 4,6

Quảng trạch 0 2,4 7,0 12,2 53,1 10,4 9,3 3,2 2,4

Trung bình 3,9 4,4 7,8 20,6 41,7 8,3 5,5 4,3 3,5

3.1.2.3 Kết quả thực nghiệm xác định yếu tố dinh dưỡng đa lượng hạn

chế năng suất lạc trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình

Bảng 3.13 Ảnh hưởng của các yếu tố dinh dưỡng đến các yếu tố cấu

thành năng suất và năng suất lạc vụ đông xuân tại Quảng Bình

Công thức thí nghiệm chắc/câySố quả

(quả)

Khối lượng

100 quả (g)

NSLT (tấn/ha) (tấn/ha) NSTT

Thí nghiệm tại thôn Tân Tiến, xã Cam Thủy (đất cát biển mới khai hoang)

CT1: NPK (nền, đ/c) 5,70a 98,67a 1,519a 1,041a

Thí nghiệm tại thôn Tân Phong, xã Cam Thủy (đất cát biển nội đồng )

CT1: NPK (nền, đ/c) 6,57a 117,00a 1,728a 1,100a

CT2: Nền - N 5,40b 106,17b 1,291b 0,853b

Ghi chú: Các chữ cái khác nhau trong một cột cùng điểm thí nghiệm

thể hiện sự sai khác có ý nghĩa ở mức 0,05 về mặt thống kê

Trang 15

Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu về yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lạc thí nghiệm được tổng hợp ở bảng 3.13 khá tương đồng ở hai điểm thí nghiệm Kết quả thể hiện rõ nhất ở chỉ tiêu NSTT Đạt thấp nhất là công thức 4 không bón K, kế đến là công thức 3 không bón lân, và đạt cao nhất là công thức đối chứng được bón đầy đủ Từ

đó chúng tôi có kết luận về thứ tự của các yếu tố dinh dưỡng hạn chế năng suất lạc trồng trên đất cát biển được xác định như sau: K > P > N.

3.1.3 Nhận xét chung

Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng sản xuất lạc trên, để khai thác các tiềm năng và khắc phục các khó khăn cần phải thực hiện đồng bộ nhiều nhóm giải pháp Trong đó, đối với nhóm giải pháp kỹ thuật trồng trọt cần ưu tiên biện pháp cải tạo đất bằng việc tăng cường hữu cơ, bón phân cân đối hợp lý và che phủ đất nhằm tăng khả năng giữ nước, giữ phân của đất, giảm xói mòn đất; cùng với bố trí thời vụ gieo lạc hợp lý, gieo lạc với mật độ khoảng 40 cây/m2, sử dụng các giống lạc có tiềm năng năng suất cao là các giải pháp kỹ thuật quan trọng cho sản xuất lạc trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình hiện nay

3.2 Kết quả nghiên cứu phân bón cho lạc trồng trong vụ đông xuân trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình

3.2.1 Kết quả nghiên cứu xác định tổ hợp phân vô cơ và phân chuồng trong vụ đông xuân trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình

3.2.1.1 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón (vô cơ và phân chuồng) đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lạc thí nghiệm

Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ở các tổ hợp đối với các chỉ tiêu về yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của lạc qua 2 vụ thí nghiệm được tổng hợp ở bảng 3.15 khá tương đồng nhau và có sự sai khác rõ giữa các công thức Đặc biệt sai khác rõ ở các chỉ tiêu NSLT

và NSTT Năng suất đạt cao nhất ở các tổ hợp VCPC11, VCPC12 và không có sự sai khác về mặt thống kê giữa chúng

Trang 16

Bảng 3.15 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân vô cơ và phân chuồng đến các

yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lạc vụ đông xuân tại Quảng Bình

Chỉ

tiêu

Tổ hợp

Số quả chắc/cây

Ghi chú: Các chữ cái khác nhau trong một cột cùng một vụ thí nghiệm thể

hiện sự sai khác có ý nghĩa ở mức 0,05 về mặt thống kê.

3.2.1.2 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân vô cơ và phân chuồng đến hiệu quả kinh tế của lạc thí nghiệm

Qua tính toán ở bảng 3.17 về hiệu quả kinh tế cho thấy: Lãi ròng và

RR ở các tổ hợp trong cả 2 vụ thí nghiệm khá tương đồng nhau Tổ hợp

VCPC11 đạt lãi ròng và tỉ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư (RR) cao nhất

Trang 17

Bảng 3.17 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân vô cơ và phân chuồng đến hiệu quả kinh tế của lạc vụ đông xuân tại Quảng Bình

Lãi ròng RR

Tổng thu

Tổng chi

Lãi ròng RR VCPC1 32825 41792 - 8967 - 36585 46792 -10207 -

kg P 2 O 5 + 80 kg K 2 O + 500kg vôi + 10 tấn phân chuồng

3.2.2 Kết quả nghiên cứu xác định tổ hợp phân vô cơ và phân hữu

cơ vi sinh trong vụ đông xuân trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình

3.2.2.1 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân vô cơ và hữu cơ vi sinh đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lạc thí nghiệm

Qua kết quả ở bảng 3.20 cho thấy ảnh hưởng của liều lượng phân bón đối với các chỉ tiêu yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của lạc qua hai vụ thí nghiệm khá tương đồng nhau và có sự sai khác rõ giữa các công thức Hai tổ hợp VCVS11 (40 kg N + 120 kg P2O5 + 80 kg

K2O + 500 kg vôi + 0,6 tấn phân hữu cơ vi sinh/ha) và tổ hợp VCVS12 (40 kg N + 120 kg P2O5 + 80 kg K2O + 500 kg vôi + 0,9 tấn phân hữu

cơ vi sinh/ha) có năng suất cao nhất và không có sự sai khác về mặt thống kê giữa chúng

Trang 18

Bảng 3.20 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân vô cơ và hữu cơ vi sinh đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lạc vụ đông xuân tại Quảng Bình

Chỉ

tiêu

Tổ hợp

Số quả chắc/cây

Thí nghiệm vụ đông xuân 2011-2012 tại xã Quảng Xuân, huyện Quảng Trạch

VCVS1 4,73h 132,16e 1,876g 1,340i VCVS2 5,40g 135,15d 2,190f 1,530h

VCVS4 6,07f 135,15d 2,460e 1,945f VCVS5 5,40g 135,15d 2,188f 1,773g

Qua tính toán ở bảng 3.22 về hiệu quả kinh tế cho thấy: Lãi ròng và

RR ở các tổ hợp trong cả 2 vụ thí nghiệm khá tương đồng nhau Hai tổ hợp VCPC11 và VCPC12 đạt lãi ròng và chỉ số RR đạt cao nhất

Trang 19

Bảng 3.22 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân vô cơ và phân hữu cơ vi sinh đến hiệu quả kinh tế sản xuất lạc vụ đông xuân tại Quảng Bình

Lãi ròng RR

Tổng thu

Tổng chi

Lãi ròng RR

VCVS1 32325 41792 - 9467 - 36180 46792 -10612 - VCVS2 35200 42512 - 7312 - 41310 47512 -6202 - VCVS3 42700 43232 - 532 - 51030 48232 2798 0,06 VCVS4 43075 43952 - 877 - 52515 48952 3563 0,07 VCVS5 36500 43406 - 6906 - 47871 48406 -535 - VCVS6 48250 44126 4124 0,09 57861 49126 8735 0,18 VCVS7 58875 44846 14029 0,31 66960 49846 17114 0,34 VCVS8 60750 45566 15184 0,33 68796 50566 18230 0,36 VCVS9 44125 44870 -745 - 50625 49870 755 0,02 VCVS10 59625 45590 14035 0,31 71280 50590 20690 0,41 VCVS11 65700 46310 19390 0,42 77220 51310 25910 0,50 VCVS12 68875 47030 21845 0,46 77571 52030 25541 0,49

*Tóm lại: Từ kết quả qua phân tích trên, liều lượng phân bón bảo đảm cho

năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất là: 40 kg N + 120 kg P 2 O 5 + 80 kg

K 2 O + 500kg vôi + 0,6 tấn phân hữu cơ vi sinh

3.3 Kết quả nghiên cứu xác định khung thời vụ gieo lạc vụ đông xuân trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình

3.3.1 Ảnh hưởng của thời vụ gieo lạc đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất quả khô của lạc vụ đông xuân tại Quảng Bình

Qua kết quả ở bảng 3.28 cho thấy ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến các chỉ tiêu yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của lạc qua hai

vụ thí nghiệm khá tương đồng và sự sai khác giữa các công thức rất rõ

về mặt thống kê Kết quả thể hiện rõ nhất ở chỉ tiêu năng suất lý thuyết

và năng suất thực thu Các công thức TV3, TV4, TV5 và TV6 đạt năng suất thực thu >1,8 tấn/ha và khá ổn định qua hai vụ thí nghiệm Còn các công thức gieo sớm TV1, TV2 hoặc muộn TV7 và TV8 có năng suất đạt

thấp hơn và không ổn định qua hai vụ thí nghiệm

Trang 20

Bảng 3.28 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến các yếu tố cấu

thành năng suất và năng suất lạc vụ đông xuân tại Quảng Bình

Chỉ

Công tiêu

thức

Mật độ khi thu hoạch

(cây/m 2 )

Số quả chắc/cây

TV1 34,67 c 5,53 d 142,19 b 2,045 d 1,590 d TV2 35,33 c 6,13 c 142,86 ab 2,321 c 1,665 c TV3 36,67 b 6,67 b 142,19 b 2,607 b 1,920 b TV4 38,33 a 7,13 a 143,55 ab 2,945 a 2,170 a TV5 38,67 a 7,20 a 144,24 a 3,013 a 2,178 a TV6 38,33 a 6,60 b 140,19 c 2,660 b 1,873 b TV7 39,00 a 5,27 d 132,16 d 2,034 d 1,310 e TV8 38,67 a 4,27 e 131,01 d 1,622 e 1,265 e

Thí nghiệm vụ đông xuân 2010-2011 tại xã Cam Thủy, huyện Lệ Thủy

TV1 33,00 c 5,47 c 142,19 a 1,924 c 1,263 g TV2 33,33 c 5,60 c 142,88 a 2,001 c 1,303 f TV3 36,33 b 6,40 b 142,22 a 2,482 b 1,810 c TV4 37,67 ab 7,07 a 142,88 a 2,853 a 2,098 a TV5 38,00 a 7,33 a 143,57 a 3,004 a 2,110 a TV6 37,67 ab 7,20 a 141,52 ab 2,878 a 1,993 b TV7 38,00 a 6,27 b 138,25 bc 2,469 b 1,683 d TV8 37,67 ab 5,53 c 136,37 c 2,132 c 1,443 e

Ghi chú: Các chữ cái khác nhau trong một cột cùng một vụ thí nghiệm thể hiện sự sai khác có ý nghĩa ở mức 0,05 về mặt thống kê

3.3.2 Ảnh hưởng của thời vụ gieo lạc đến hiệu quả kinh tế

Bảng 3.29 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến hiệu quả

kinh tế của lạc vụ đông xuân tại Quảng Bình

Trang 21

Qua đánh giá hiệu quả kinh tế ở bảng 3.29 qua 2 vụ thí nghiệm khá tương đồng nhau Sản xuất lạc các trà sớm TV1, TV2 hoặc muộn TV7, TV8 đều bị lỗ

*Tóm lại: Qua phân tích trên cho thấy, khung thời vụ gieo trồng lạc được

xác định thích hợp nhất cho vùng đất cát biển tỉnh Quảng Bình trong vụ

đông xuân là từ ngày 04/01 đến ngày 03/02

3.4 Kết quả nghiên cứu áp dụng biện pháp kỹ thuật phủ đất cho lạc trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình

3.4.1 Ảnh hưởng của kỹ thuật phủ đất đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lạc vụ đông xuân tại Quảng Bình

Bảng 3.33 Ảnh hưởng phủ đất đến các yếu tố cấu thành

năng suất và năng suất lạc vụ đông xuân tại Quảng Bình

Chỉ

tiêu

Công thức

Số quả chắc/cây

Thí nghiệm vụ đông xuân 2011-2012 tại xã Quảng Xuân, huyện Quảng Trạch

Ghi chú: Các chữ cái khác nhau trong một cột cùng một điểm thí nghiệm thể hiện

sự sai khác có ý nghĩa ở mức 0,05 về mặt thống kê

Qua kết quả ở bảng 3.33 cho thấy ảnh hưởng của biện pháp phủ đất đến các chỉ tiêu yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của lạc ở hai điểm thí nghiệm khá rõ Các công thức 2 và 3 có dùng vật liệu phủ đất đều có NSLT và NSTT cao hơn có ý nghĩa so với công thức 1 đối chứng 0,35 – 0,5 tấn/ha

So sánh hai công thức 2 và 3 áp dụng phủ đất ở tại xã Quảng Xuân sai khác không có ý nghĩa, còn ở tại xã Cam Thuỷ thì công thức 3 phủ rơm cao hơn

có ý nghĩa so với công thức 2 phủ ni lông nhưng không nhiều

Trang 22

3.4.2 Ảnh hưởng của phủ đất đến hiệu quả kinh tế của lạc thí nghiệm

Bảng 3.37 Ảnh hưởng của phủ đất đến hiệu quả kinh tế

* Tóm lại: Qua kết quả trên cho thấy sản xuất lạc được đầu tư vật liệu phủ

đất đã làm tăng năng suất, hiệu quả kinh tế và có lợi cho các cây trồng vụ sau So sánh giữa hai loại vật thì rơm có ưu điểm hơn

3.5 Kết quả xây dựng mô hình tăng năng suất và hiệu quả kinh tế trong sản xuất lạc vụ đông xuân trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình

3.5.1 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất quả khô của các hợp phần mô hình thực nghiệm trong vụ đông xuân tại Quảng Bình

Bảng 3.38 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lạc của mô hình

thực nghiệm trong vụ đông xuân 2012-2013 tại Quảng Bình

Hợp phần 2 Hợp phần 3 Chỉ tiêu Đơn vị tính Hợp phần 1 (đối chứng) Giá trị

trung bình

So với đối chứng (%)

Giá trị trung bình

So với đối chứng (%) Mật độ khi thu hoạch cây/m 2 36,4 37,9 + 4,2 38,0 + 4,4

Số quả chắc/cây quả 7,49 12,31 + 64,2 10,69 + 42,7

Khối lượng 100 quả gam 141,5 153,1 + 8,2 147,1 + 3,9

Khối lượng 100 hạt gam 62,1 65,2 + 5,2 63,9 + 2,9

Năng suất lý thuyết tấn/ha 2,895 5,360 + 85,1 4,483 + 54,9

Năng suất thực thu tấn/ha 2,095 3,743 + 78,6 3,335 + 59,2

Trang 23

Qua kết quả tổng hợp ở bảng 3.38 cho thấy: Các chỉ tiêu của hai hợp

phần 2 và 3 áp dụng các kỹ thuật mới cao hơn rõ so với hợp phần 1 đối chứng Chỉ tiêu NSTT biểu hiên rõ nhất, hợp phần 2 đạt cao nhất (cao hơn 78,6 % so với đối chứng) và kế đến là NSTT của hợp phần 3 (cao hơn 59,2

% so với đối chứng)

3.5.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình thực nghiệm

Bảng 3.39 Hiệu quả kinh tế của mô hình thực nghiệm

Kết quả về hiệu quả kinh tế ở bảng 3.39 cho thấy: Mặc dù chi phí đầu

tư ở hợp phần 2 và hợp phần 3 có cao hơn so hợp phần 1 đối chứng tuy nhiên lãi thu được cao hơn nhiều ( 5 - 6 lần so với đối chứng) Đặc biệt khi xem xét chỉ số RR (tỉ suất lãi so với vốn đầu tư) cho thấy hiệu quả của vốn đầu tư ở hai hợp phần 2 và 3 (đạt 0,76 – 0,87) lớn hơn nhiều so với hợp phần 1 chỉ đạt 0,17 Trong hai hợp phần 2 và 3 áp dụng kỹ thuật mới thì hợp phần 2 bón phân chuồng cho hiệu quả cao hơn so với hợp phần 3 bón phân hữu cơ vi sinh

* Tóm lại: Kết quả mô hình thực nghiệm áp dụng tổng hợp các biện

pháp kỹ thuật ở quy mô sản xuất nông hộ đã cho kết quả tốt đạt mục tiêu đặt ra của đề tài: Năng suất từ 2,097 tấn/ha tăng lên 3,335 - 3,743 tấn/ha; Lãi ròng từ 8,193 triệu đồng/ha tăng lên 38,835 - 46,891 triệu đồng/ha, Tỉ suất lợi nhuận so với vốn đầu tư từ 0,17 tăng lên 0,76 - 0,87

Trang 24

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

1 Kết luận

1.1 Đánh giá tình hình sản xuất lạc và xác định yếu tố hạn chế năng suất

lạc trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình:

Cây lạc có có vai trò quan trọng trong cơ cấu cây trồng hàng năm trên đất cát biển nhờ khả năng thích ứng với điều kiện sản xuất cao Diện tích đất cát biển để phát triển sản xuất lạc còn khá lớn (gần 5.500 ha) Người nông dân được tập huấn kiến thức kỹ thuật sản xuất lạc chiếm tỉ lệ khá cao (76%)

và tỉ lệ sử dụng giống lạc tiến bộ kỹ thuật mới đạt cao (87,7%) Nhận thức của người nông dân khá đầy đủ về các vấn đề khó khăn trong sản xuất lạc và

đã chỉ ra được một số hướng giải quyết, khắc phục Tuy nhiên, sản xuất lạc trên loại đất này hiện nay năng suất và hiệu quả kinh tế còn thấp do các yếu

tố hạn chế sau:

- Đất cát biển có độ phì tự nhiên thấp Đa số các yếu tố dinh dưỡng cần thiết cho sinh trưởng phát triển của cây lạc đều thuộc loại rất nghèo đến nghèo Và kết quả thực nghiệm cho thấy K và P là hai yếu tố dinh dưỡng hàng đầu hạn chế năng suất lạc Trong khi đó, việc bón phân của người nông dân vẫn còn tùy tiện, do chưa có quy trình phân bón cho lạc riêng cho vùng đất cát biển Quảng Bình

- Trong khi, điều kiện thời tiết diễn biến phức tạp, sản xuất lạc đang dựa hoàn toàn vào nước trời và chưa có nghiên cứu thời vụ gieo lạc cho vùng đất cát biển, nên Sở Nông Nghiệp và PTNT Quảng Bình hướng dẫn khung thời vụ gieo lạc vụ đông xuân hiện nay còn khá rộng, từ ngày 15/12 đến ngày 25/02 Đây là một trong những nguyên nhân sản xuất lạc ở vùng này cho năng suất và hiệu quả kinh tế thấp

1.2 Xác định được tổ hợp phân bón cân đối, hợp lý giữa vô cơ với hữu cơ

cho lạc trồng trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình vừa tăng năng suất và hiệu

Trang 25

quả kinh tế là: 40 kg N + 120 kg P2O5 + 80 kg K2O/ha + 500 kg vôi/ha + 10 tấn phân chuồng/ha cho năng suất quả đạt 3,1 – 3,113 tấn/ha, lãi ròng đạt 25,38 – 29,18 triệu đồng/ha, tỷ suất lãi so với vốn đầu tư đạt 0,51 – 0,53; hoặc có thế thay phân chuồng bằng phân hữu cơ vi sinh với lượng 0,6 tấn/ha cũng bảo đảm cho năng suất quả đạt 2,628 – 2,68 tấn/ha, lãi ròng đạt 19,39 – 25,91 triệu đồng/ha, tỷ suất lãi so với vốn đầu tư (RR) đạt 0,42 – 0,5

1.3 Xác định được khung thời vụ gieo trồng lạc thích hợp nhất cho vùng

đất cát biển tỉnh Quảng Bình trong vụ đông xuân là từ ngày 04/01 đến ngày 03/02 Trong khung thời vụ này sản xuất lạc cho năng suất thực thu đạt 1,81 – 2,178 tấn/ha và bảo đảm thu được hiệu quả kinh tế

1.4 Xác định được việc áp dụng biện pháp phủ đất trong sản xuất lạc vừa

tăng năng suất và hiệu quả kinh tế vừa cải thiện nhiều tính chất lý, hóa của đất Phủ đất cho năng suất quả tăng 0,395 – 0,482 tấn/ha, lãi ròng tăng 7,966 – 10,01 triệu đồng/ha, chỉ số RR tăng 0,14 – 0,17 so với không phủ đất So sánh hai loại vật liệu thì phủ đất bằng rơm phù hợp hơn vì vừa giảm được chi phí sản xuất do tận dụng được nguồn rơm sẳn có vừa cải thiện độ phì cho đất

1.5 Mô hình thực nghiệm bằng việc áp dụng đồng thời các biện pháp kỹ

thuật của đề tài xác định được đã cho kết quả vượt trội về năng suất và hiệu quả kinh tế so với quy trình sản xuất hiện tại Năng suất tăng từ 2,95 tấn/ha tăng lên 3,335 – 3,743 tấn/ha (tăng 59 - 79%) và lãi ròng từ 8,19 triệu đồng/ha tăng lên 38,83 - 46,89 triệu đồng/ha và chỉ số RR từ 0,17 tăng lên 0,76 – 0,87

2 Đề nghị

2.1 Triển khai ứng dụng nhanh biện pháp kỹ thuật canh tác tổng hợp mà đề

tài đã xác định nhằm tăng năng suất và hiệu quả kinh tế cho người nông dân trồng lạc trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình Đây là cơ sở cho việc khuyến khích mở rộng diện tích trồng lạc và khai thác tiềm năng của vùng đất này

Trang 26

2.2 Bón phân hữu cơ trong sản xuất lạc trên đất cát biển là yêu cầu quan

trọng bảo đảm sản xuất ổn định và bền vững Vì vậy, cần khuyến khích sản xuất các loại phân hữu cơ từ chất thải chăn nuôi, than bùn, phụ phẩm nông nghiệp,

Trang 27

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1 Nguyễn Minh Hiếu, Lê Thanh Bồn, Hồ Khắc Minh (2011), Những tiềm năng và thách thức cho phát triển sản xuất lạc trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình, Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, 7, trang 3 – 7

2 Hồ Khắc Minh, Nguyễn Minh Hiếu (2012), Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến sinh trưởng và năng suất giống lạc L14 trong vụ đông xuân trên đất cát biến tỉnh Quảng Bình, Tạp chí Nông nghiệp và

PTNT, 10, trang 12 – 20

3 Lê Thanh Bồn, Hồ Khắc Minh (2012), Nghiên cứu ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến năng suất giống lạc L14 trồng trên đất cát ven biến tỉnh Quảng Bình, Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, 10, trang 59 – 67

Ngày đăng: 25/06/2014, 12:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Đặc trưng các trị số trung bình nhiều năm           về khí tượng tỉnh Quảng Bình - luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất và hiệu quả sản xuất lạc trên đất cát biển tỉnh quảng bình
Bảng 3.1. Đặc trưng các trị số trung bình nhiều năm về khí tượng tỉnh Quảng Bình (Trang 11)
Bảng 3.2. Diện tích và cơ cấu sử dụng đất trên vùng             đất cát biển tỉnh Quảng Bình - luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất và hiệu quả sản xuất lạc trên đất cát biển tỉnh quảng bình
Bảng 3.2. Diện tích và cơ cấu sử dụng đất trên vùng đất cát biển tỉnh Quảng Bình (Trang 12)
Bảng 3.3. Cơ cấu cây trồng hàng năm trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình  TT Loại cây trồng Diện tích (ha)  Tỉ lệ cơ cấu (%) - luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất và hiệu quả sản xuất lạc trên đất cát biển tỉnh quảng bình
Bảng 3.3. Cơ cấu cây trồng hàng năm trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình TT Loại cây trồng Diện tích (ha) Tỉ lệ cơ cấu (%) (Trang 12)
Bảng 3.6. Quy mô sản xuất của các nông hộ vùng đất cát biển - luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất và hiệu quả sản xuất lạc trên đất cát biển tỉnh quảng bình
Bảng 3.6. Quy mô sản xuất của các nông hộ vùng đất cát biển (Trang 13)
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của các yếu tố dinh dưỡng đến các yếu tố cấu  thành năng suất và năng suất lạc vụ đông xuân tại Quảng Bình - luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất và hiệu quả sản xuất lạc trên đất cát biển tỉnh quảng bình
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của các yếu tố dinh dưỡng đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lạc vụ đông xuân tại Quảng Bình (Trang 14)
Bảng 3.17. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân vô cơ và phân chuồng  đến hiệu quả kinh tế của lạc vụ đông xuân tại Quảng Bình - luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất và hiệu quả sản xuất lạc trên đất cát biển tỉnh quảng bình
Bảng 3.17. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân vô cơ và phân chuồng đến hiệu quả kinh tế của lạc vụ đông xuân tại Quảng Bình (Trang 17)
Bảng 3.20. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân vô cơ và hữu cơ vi  sinh đến các  yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lạc vụ đông xuân tại Quảng Bình - luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất và hiệu quả sản xuất lạc trên đất cát biển tỉnh quảng bình
Bảng 3.20. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân vô cơ và hữu cơ vi sinh đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lạc vụ đông xuân tại Quảng Bình (Trang 18)
Bảng 3.22. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân vô cơ và phân hữu cơ vi sinh  đến hiệu quả kinh tế sản xuất lạc vụ đông xuân tại Quảng Bình - luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất và hiệu quả sản xuất lạc trên đất cát biển tỉnh quảng bình
Bảng 3.22. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân vô cơ và phân hữu cơ vi sinh đến hiệu quả kinh tế sản xuất lạc vụ đông xuân tại Quảng Bình (Trang 19)
Bảng 3.33. Ảnh hưởng phủ đất đến các yếu tố cấu thành   năng suất và năng suất lạc vụ đông xuân tại Quảng Bình - luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất và hiệu quả sản xuất lạc trên đất cát biển tỉnh quảng bình
Bảng 3.33. Ảnh hưởng phủ đất đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lạc vụ đông xuân tại Quảng Bình (Trang 21)
Bảng 3.17. Effects of the combinations on the economic efficiency of the  peanut production on arenosols soil in Quang Binh - luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất và hiệu quả sản xuất lạc trên đất cát biển tỉnh quảng bình
Bảng 3.17. Effects of the combinations on the economic efficiency of the peanut production on arenosols soil in Quang Binh (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w