1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) bài tập nhóm phân tích báo cáo tài chính novaland hợp nhất môn phân tích kinh tế tài chính

26 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Nhóm Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Novaland Hợp Nhất
Tác giả Phùng Thị Thanh Huyền, Đinh Dương Phương Huyền, Nguyễn Mạnh Hùng, Lê Thu Hà, Nguyễn Đức Hoàn, Nguyễn Thúy Linh, Nguyễn Thị Thủy Minh, Hoàng Phương Thảo
Trường học Học Viện Tài Chính
Chuyên ngành Phân Tích Kinh Tế - Tài Chính
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 5,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái quát quy mô tài chính - Nhận xét chung:Tất cả các chỉ số sinh lời của doanh nghiệp năm 2021 giảm hơn so với năm2020 ROA, ROS, ROE đều giảm điều đó chứng tỏ có một số loại chi phí củ

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH -*** -

BÀI TẬP NHÓM PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NOVALAND HỢP NHẤT

MÔN: PHÂN TÍCH KINH TẾ - TÀI CHÍNH

Nhóm: Tập đoàn/Tổng Công ty (2)

Lớp: Quản lý Kinh tế B5 – K31

Thành viên:

1 Phùng Thị Thanh Huyền Trưởng nhóm

2 Đinh Dương Phương Huyền Phó nhóm

3 Nguyễn Mạnh Hùng Thư ký

5 Nguyễn Đức Hoàn Thành viên

6 Nguyễn Thúy Linh Thành viên

7 Nguyễn Thị Thủy Minh Thành viên

8 Hoàng Phương Thảo Thành viên

HÀ NỘI – 2023

Trang 2

MỤC LỤC

1 Giới thiệu chung về Novaland

2 Khái quát tình hình tài chính

a Khái quát quy mô tài chính

6 Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh

7 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

8 Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu

9 Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho

10 Khả năng sinh lời ròng của vốn kinh doanh

11 Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu

12 Tình hình và kết quả kinh doanh

13 Tình hình công nợ

14 Khả năng thanh toán

Trang 3

1 Giới thiệu chung về Novaland

- Tên Doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẦU

TƯ ĐỊA ỐC NO VA – TẬP ĐOÀN NOVALAND

- Ngày thành lập: 18/09/1992

- Chủ tịch HĐQT: BÙI XUÂN HUY

- Tổng Giám đốc: NGUYỄN NGỌC HUYÊN

- Quá trình hình thành và phát triển:

+ Tập đoàn Novaland do Nova Group làm chủ đầu tư

-tiền thân là Công ty TNHH TM Thành Nhơn, hoạt động trong

lĩnh vực sản xuất kinh doanh thú y, thức ăn chăn nuôi và xây

biệt thự cho thuê

+ Năm 2007, Tập đoàn này tái cấu trúc thành lập Tập

đoàn Anova (Hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp) và Tập

đoàn Novaland (Hoạt động trong lĩnh vực BĐS) Novaland là

đơn vị đi tiên phong trong việc khai phá và nắm bắt xu thế thị

trường bất động sản tại Việt Nam:

Trước năm 2018 phần lớn tập trung vào thị trường Bất

động sản đô thị trung tâm thành phố Hồ Chí Minh với các sản

phẩm căn hộ, nhà phố, biệt thự compound

Từ sau năm 2018 Tập đoàn đã đẩy mạnh phát triển Bất

động sản đô thị du lịch với Tổ hợp Bất động sản du lịch - nghỉ

dưỡng - giải trí đẳng cấp quốc tế, cung cấp các sản phẩm căn

hộ và biệt thự nghỉ dưỡng với các dòng Nova Beach, Nova Hills

và Nova Word Hàng loạt các dự án như Nova World Hồ Tràm,

Nova World Phan Thiết, Nova Hills Mũi Né, Azerai Cần Thơ,

Nova Beach Cam Ranh

Đồng thời, trước thực trạng nguồn cung tại các khu vực

trung tâm ngày một khan hiếm và quỹ đất hạn hẹp, thiếu

Trang 4

không gian xanh, Tập đoàn Novaland đã thể hiện được tầm

nhìn xa của mình khi chuyển hướng sang thị trường Bất động

sản đô thị vệ tinh, điển hình là dự án Aqua City tại Đồng Nai

với quy mô 1000 ha

Trải qua quá trình phát triển Novaland đã trở thành nhà

đầu tư và phát triển bất động sản uy tín và có tên tuổi trên thị

trường với đa dạng các dòng sản phẩm căn hộ, nhà phố, biệt

thự, trung tâm thương mại, nghỉ dưỡng… Đáp ứng nhu cầu về

nhà ở và góp phần cùng địa phương đánh thức tiềm năng, thay

đổi bộ mặt đô thị thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Mang lại

sự an tâm tin tưởng cho khách hàng và nhà đầu tư

2 Khái quát tình hình tài chính

a Khái quát quy mô tài chính

- Nhận xét chung:

Tất cả các chỉ số sinh lời của doanh nghiệp năm 2021 giảm hơn so với năm

2020 (ROA, ROS, ROE đều giảm) điều đó chứng tỏ có một số loại chi phí củadoanh nghiệp tăng chưa hợp lý, doanh thu tăng, tài sản tăng trong khi tỷ suấtsinh lời giảm cho thấy tỷ suất sinh lời của các khoản đầu tư chưa tốt, chi phítăng cao đặc biệt là chi phí lãi vay

Dòng tiền thuần (Lưu chuyển tiền thuần) 2021 so với 2020 đã tăng lênmới mức độ nhẹ là 596, tỉ lệ 11,70% cần căn cứ vào tình hình cụ thể của DN đểxem xét nếu lượng tiền và tương đương tiền cuối 2021 phù hợp với kế hoạch

Trang 5

ngân quỹ của DN thì việc gia tăng lưu chuyển tiền thuần được đánh giá là hợp

lý, nếu lượng tiền và tương đương tiền cuối 2021 vượt ngân quỹ thì gây ra tìnhtrạng ứ đọng vốn thì DN cần xem lại chính sách quản trị dòng tiền

- Ý kiến đánh giá và đưa ra giải pháp:

Từ các thực trạng trên ta thấy doanh nghiệp cần quản trị tài sản, quản trị cáckhoản đầu tư tài sản ngắn hạn từ nguồn vốn vay của doanh nghiệp để kiểm soáttốt chi phí nhằm nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp

TS hơn

(Htx): cuối năm là 3,3334, giảm 0,39556 so với đầu năm, cho thấy tại thờiđiểm cuối năm bình quân 1 đồng TSDH được tài trợ bởi 3,3334 đồng NVDH.Htx >1 ở cả đầu năm và cuối năm, cho thấy Dn luôn có đủ hoặc dư thừa NVDHtài trợ cho TSDH, sự an toàn về nguồn tài trợ giúp cho DN tránh được rủi rothành toán Htx giảm cho thấy, hoạt động tài trợ của doanh nghiệp ít mạo hiểmhơn, điều này do khi NVDH tăng (34,93%) ít hơn so với TSDH (50,94%) Sựthay đổi của chính sách tài trợ được đánh giá là hợp lý

(Hcp) 2021 là 0,8349 tăng 0,17306, nghĩa là 2021, bình quân để tạo ra 1đồng LCT DN phải bỏ ra 0,8349 đồng chi phí Chỉ tiêu này cả 2 năm đều <1đánh giá tình hình quản trị của DN có hiệu quả, nhưng hiệu quả thấp vì hệ sốgần bằng 1 Mặt khác, 2021 hệ số cp tăng, chứng tỏ hiệu quả qtri chi phí đãgiảm LCT và TCP đều tăng nhưng tỉ lệ tăng của LCT (81,01%) < của TCP(128,355) Chỉ tiêu này tăng được đánh giá là hợp lý

c Khả năng sinh lời

- Nhận xét chung:

Trang 6

Nhìn chung trong cả 2 năm cty làm ăn có lãi, tuy nhiên tất cả hệ số khả năngsinh lời của cty đều thấp và giảm mạnh

- Nhận xét chi tiết:

Khả năng sinh lời hoạt động (ROS) 2021 là 0,165050, giảm 0,172810, cónghĩa là 2021 bình quân 1 đồng LCT cty thu được 0,165050 đồng LNST Chỉtiêu này giảm cho thấy khả năng sinh lời hoạt động của cty giảm Nguyên nhân

là do 2021 LNST giảm 11,57% còn LCT lại tăng (12,94%) Điều này có thểxuất phát từ những nguyên nhân chủ quan và khách quan

Hệ số sinh lời cơ bản (BEP) 2021 là 0,0264, giảm 0,008421 so với năm

2020, có nghĩa là 2021 bình quân 1 đồng vốn kinh doanh của cty tạo ra được0,0264 đồng LNTT và lãi vay Chỉ tiêu này giảm cho thấy khả năng sinh lờiVKD giảm Nguyên nhân là do 2021, mặc dù VKD tăng 47,70% nhưng EBITlại chỉ tăng 11,98% cần so sánh BEP với chi phí lãi vay để đánh giá phần nàohiệu quả sử dụng đòn bẩy TC

Khả năng sinh lời ròng của TS (ROA) 2021 là 0,019944 giảm 0,013367, cónghĩa là 2021 bình quân 1 đồng VKD tạo ra 0,019944 đồng LNST Chỉ tiêu nàygiảm cho thấy khả năng sinh lời ròng của TS giảm Nguyên nhân là do trong khiVKD tăng 47,70% thì LNST lại giảm tới 11,57%

Khả năng sinh lời VCSH (ROE) 2021 là 0,094494, giảm 0,044034, có nghĩa

là 2021 bình quân 1 đồng vốn chủ tạo ra 0,094494 đồng LN dành cho chủ sởhữu Chỉ tiêu này giảm cho thấy, khả năng sinh lời ròng của VCSH giảm.Nguyên nhân là do trong khi VCSH tăng 29,63% nhưng LNST giảm 11,57%.Kết hợp với phân tích ở trên có thể thấy: BEP giảm có thể làm giảm tác độngcủa đòn bẩy TC, qua đó giảm khả năng dinh lời vốn chủ Cần so sánh BEP vớichi phí lãi vay để đánh giá lại hiệu quả sử dụng đòn bẩy TC

- Ý kiến đánh giá và đưa ra giải pháp:

Như vậy, mức sinh lời có xu hướng giảm mạnh, nguyên nhân là do hệ số chiphí của công ty biến động tăng, tốc độ tăng của LCT và tổng TS cũng tăng Đãlàm cho khả năng sinh lời của công ty giảm mạnh Vì thế công ty cần đưa ramột số biện pháp làm giảm hệ số chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trongquá trình sản xuất kinh doanh, để làm tăng khả năng sinh lời

3 Tình hình nguồn vốn

- Nhận xét chung:

Trang 7

Kinh tế

môi… 100% (6)

101

ĐỀ CƯƠNG MÔN KINH TẾ MÔI…

Trang 8

Tổng gtri NV tại thời điểm đầu năm là 114.536 tỷ đồng, cuối năm là 201.833

tỷ đồng Cuối năm so với đầu năm, tổng gtrị NV tăng 57.297 tỷ đồng, tỉ lệ39,64% -> quy mô Nv tăng là do NPT và VCSH tăng, cụ thể: NPT đầu năm112.604 tỷ đồng cuối năm là 160.660 tỷ đồng tăng 48.056 tỷ đồng tỉ lệ 42,68%;VCSH tăng nhẹ 28,94%

Về cơ cấu, đầu năm và cuối năm tỉ trọng NPT đều > VCSH hơn 3 lần chứng

tỏ mức độ nợ của cty cao, mức độ tự chủ về tài chính khá thấp.Cuối năm so vớiđầu năm, tỉ trọng NPT tăng1,69%; tỉ trọng VCSH giảm tương đương, chứng tỏmức độ tự chủ về tài chính của cty không ổn

- Nhận xét chi tiết:

Nợ phải trả: cuối năm so với đầu năm đã tăng 48.056 tỷ đồng, tỉ lệ 1,69%; do

nợ NH và nợ DH đều tăng; trong đó Nợ NH tăng 17.787 tỷ đồng tỉ lệ 56,60%;

nợ DH tăng 30.269 tỷ đồng tỷ lệ 37,29%; cho thấy nợ Dh tăng nhiều hơn nhưngchậm hơn Xét về cơ cấu NPT, cuối năm và đầu năm, tỉ trọng Nợ NH < Nợ DH(27,91% < 72,09% và 30,63% < 69,37%), thể hiện áp lực thanh toán nợ của ctykhá Dồng thời cuối năm so với đầu năm tỉ trọng Nợ Nh tăng 2,72%,tỉ trọng nợ

Dh giảm tương đương -> áp lực nợ phải trả tăng

Nợ NH: tăng 56,60% do các khoản phải trả, thuế, chi phí và vay tăng bêncạnh đó các khoản giảm là dự phòng và quỹ chiếm tỷ trọng ít; chỉ tiêu có mứctăng lớn nhất là vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn, cuối năm so với đầu năm đãtăng 4.543 tỷ đồng, tỉ lệ 31,24%; cho thấy cty đã tăng việc huy động từ vay vàcho thuê tc ngắn hạn, tình hình đó làm cty tăng chi phí vốn; chỉ tiêu có mức tăngtương đối lớn là PTNB NH, cuối năm so với đầu năm tăng 2.083 tỷ đồng chứng

tỏ cty đã tăng được khoản tín dụng từ nhà cung cấp; điều đó giúp cty tiết kiệmđược 1 phần chi phí vốn và giảm áp lực vốn vay Tuy nhiêu cần căn cứ vào sốliệu chi tiết để làm rõ, nếu các khoản NBNH con trong thời hạn thanh toán thìviệc tăng các chỉ tiêu đó là hợp lý, nếu PTNBNH bao gồm các khoản đã quáhạn chưa thanh toán thì đgiá cty đã vi phạm kỉ luật thanh toán, ảnh hưởng đến

uy tín của cty trong tương lai nên việc tăng là k hợp lý Tương tự; các khoảnngười mua trả tiền trước tăng nếu các khoản đó còn trong thời hạn thanh toánthì việc tăng là hợp lý và ngược lại Xét về cơ cấu nợ NH, ở cả đầu năm và cuốinăm thì vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất 46,28%

và 38,78% như vậy phần lớn nguồn vốn NH của cty , chủ yêu là huy động từ

Kinh tế môitrường 91% (11)

KINH TẾ MÔI TRƯỜNG - abcd

Kinh tếmôi… 100% (4)

87

Trang 9

việc đi vay, tăng áp lực huy động vốn vay đòi hỏi cty cần phải thường xuyêntheo dõi để thanh toán kịp thời khi đến hạn

Nợ DH: cuối năm so vs đầu năm tăng 30.269 tỷ đồng tỷ lệ 37,29% Do vay

và nợ thuê tài chính tăng còn dự phòng phải trả dài hạn giảm Vay và nợ thuê tàichính tăng 7.073 tỷ đồng tỷ lệ 20,59% Dự phòng phải trả dài hạn giảm nhẹ Xét

về cơ cấu nợ DH, thì vay và nợ Luôn chiếm tỉ trọng lớn cho thấy nợ DH của ctychủ yếu là huy động từ vay và nợ thuê tc

VCSH: cuối năm so với đầu năm tăng 9.241 tỷ đồng chủ yếu do vốn góp chủ

sở hữu tăng, cụ thể 9.442 tỷ đồng tỷ lệ 95,74% Tình hình đó 1 phần là do vốngóp của chủ sở hữu, mặt khác là do LNST 2021 đã giảm so với năm 2020.Xét

về cơ cấu VCSH, LNST chưa phân phối chiếm tỉ trọng lớn nhất trong VCSH ởđầu năm 37,74% nhưng đến cuối năm đã giảm còn 26% cho thấy ts thuần củacty chủ yếu có được từ vốn góp của CSH, còn phần lợi nhuận giữ lại để tái đầu

tư chiếm tỉ trọng k đáng kể, điều đó cho thấy khả năng tăng trưởng bền vữngcủa cty (tăng trưởng từ nội lực) là thấp, không đáng kể

4 Tình hình tài sản

- Nhận xét chung:

TTS đầu 2021 là144.536 tỷ đồng, cuối 2021 là 201.833 tỷ đồng.Cuối năm sovới đầu năm, TTS của công ty đã tăng 57.297 tỷ đồng, tỷ lệ39,64% Như vậykhả năng huy động NV của công ty tăng do TSNH và TSDH đều tăng nhưngTSNH tăng nhiều hơn

Về cơ cấu, ở cả đầu và cuối năm, tỷ trọng TSNH luôn lớn hơn tỷ trọngTSDH cho thấy công ty chú trọng đầu tư vào TSNH hơn TSDH Cuối năm sovới đầu năm, tỷ trọng TSNH đã tăng 0,89% và tỷ trọng TSDH chỉ giảm tươngđương tức là chính sách của công ty vẫn tập trung đầu tư vào TSNH

- Nhận xét chi tiết:

TSNH cuối năm là 156.048 tỷ đồng, tăng 45.586 tỷ đồng tương ứng 41,27%

%, cho thấy quy mô đầu tư vào TSNH đang có xu hướng gia tăng TSNH tăng

do tất cả các chỉ tiêu đều tăng chỉ có thuế GTGT được khấu trừ giảm nhẹ.Tiền và TĐT cuối năm là 17.249 tỷ đồng, tăng 5.690 tỷ đồng 0,59%, chothấy mức dự trữ tiền của dn tăng nhẹ làm tăng khả năng thanh toán nhanh Tuynhiên, điều này cũng có thể cho thấy dn đang thiếu các cơ hội đầu tư tiềm năng.Cần lập bảng nhu cầu dòng tiền để xđ nhu cầu tiền mặt trong kì, từ đó giúp giảm

ứ đọng vốn

Trang 10

Các khoản PT NH cuối năm 26.409 tỷ đồng tăng 15.632 tỷ đồng tỷ lệ 7,17%,

do cả hầu hết các chỉ tiêu đều tăng Nhưng tăng nhiều nhất là PTNH khác Chothấy cơ cấu vốn ngắn hạn dành cho các đối tượng khác chiếm dụng của DNtăng Nguyên nhân có thể do công tác thu hồi nợ không hiệu quả và rủi ro mấtvốn trong khâu này cao Cần đánh giá chi tiết hơn để biết sự biến động củaCKPTNH có hợp lí hay ko

HTK cuối năm là 110.156 tỷ đồng, tăng 23.289 tỷ đồng, tăng 26,81 % so vớiđầu 2021 HTK tăng có thể do cả các n,nhân khách quan và chủ quan K/quan là

do tình hình tiêu thụ sp không tốt, Chủ quan có thể do dn tăng tích trữ NVL do

mở rộng quy mô hoạt động nhưng sẽ gia tăng chi phí lưu trữ Cần xem thêmthuyết minh báo cáo TC, giá trị HTK tăng có hợp lí hay ko Chỉ tiêu này đangchiếm tỷ trọng lớn nhất của TSNH

Các khoản PTDH chiếm tỷ trọng lớn DN có nhiều rủi ro mất vốn

TSCĐ tăng 223 tỷ, 18,31% Trong TSDH, TSCĐ chiếm tỉ trọng thấp cả ởđầu năm và cuối năm, cho thấy cty đầu tư ít vào TSCĐ để phục vụ cho nhu cầusản xuất kinh doanh Nhưng DN có xu hướng tăng đầu tư vào TSCĐ ở cuốinăm Trong đó TSCĐ HH tăng 244 tỷ, 22,16% chiếm tỷ trọng lớn còn TSCĐ

Nguồn tài trợ năm 2020 là 15.329 tỷ đồng là do cty huy động thêm nguồnvốn đồng thời tăng 1 số chỉ tiêu tài sản, cụ thể NTT từ huy động vốn 20.089 tỷđồng NTT từ tài sản giảm tăng lên 4.760 tỷ đồng 2021, NTT là âm 15.855 tỷđồng là do cty đã tăng 1 số chỉ tiêu ts, cụ thể là tăng các khoản phải thu ngắnhạn và TSCĐ 2021 so với 2020, NTT đã giảm đi 31.184 tỷ đồng, tỉ lệ 203,43%

là do các chỉ tiêu TS tăng ở 2021>2020 làm cho NTT giảm đi, bên cạnh đó 2021cty k huy động tăng thêm nguồn vốn đã làm cho NTT giảm mạnh Như vậy, cơcấu NTT 2021 so với 2020 có thay đổi đáng kể

Trang 11

Sử dụng NTT năm 2020 là 17.651 tỷ đồng, cty đã sử dụng NTT để tăng thêmtài sản nhưng không hoàn trả nguồn vốn đã huy động mà còn tăng thêm cụ thểNTT để tăng tài sản là 52.119 tỷ, sử dụng NTT do giảm NV là âm 34.468 tỷđồng Sử dụng NTT 2021 là âm 12.615 tỷ đồng, trong đó sử dụng NTT để tăng

TS là 44.682, tỉ lệ giảm 14,27%, sử dụng NTT do giảm NV là âm 57.297 tỷđồng 2021 so với 2020, sử dụng NTT giảm 30.26 tỷ đồng tỉ lệ 171,47% là doviệc đầu tư tăng thêm tài sản ở 2021 giảm so với 2020, bên cạnh đó việc giảm

NV ở 2021 lại tăng so với 2020 Xét về cơ cấu sử dụng NTT 2021 cũng thay đổi

so với năm 2020

6 Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu suất sử dụng VKD 2021 là 0,9086 lần; tăng 0,0222 lần, tỉ lệ 22,56% sovới năm 2020; cho biết trong 2021 bình quân 1 đồng vốn tham gia vào quá trìnhsxkd thu được 0,9086 đồng DT Chỉ tiêu này tăng lên cho thấy trình độ quản lý

sử dụng vốn của cty có tiến bộ và sự biến động này có thể đánh giá là hợp lí.HSkd tăng là do ảnh hưởng của 2 nhân tố: Hđ và SVlđ

Hệ số đầu tư ngắn hạn Hđ 2021 là 0,7746 lần giảm 0,0052 lần so với năm

2020, tương ứng với tỉ lệ 0,67% Trong điều kiện các nhân tố khác không thayđổi, Hđ tăng làm cho HSkd giảm 0,0007 lần Hs giảm có thể do chính sách đầu

tư của DN thay đổi theo hướng giảm tỉ trọng đầu tư vào VLĐ, tăng đầu tư vào tỉtrọng VKD Để đánh giá Hđ tăng là hợp lý hay không cần phải xem xét thêm cơcấu đầu tư của DN Nếu cơ cấu đầu tư của DN không đảm bảo cơ cấu đồng bộ

và DN quản lý sử dụng VKD hợp lý thì Hđ giảm được cho là hợp lý và ngượclại

Số vòng quay vốn lưu động 2021 là 0,1273 vòng; tăng 0,0298 vòng, tỉ lệgiảm 23,38% so với năm 2020 SVlđ tăng làm tăng HSkd 0,0229 lần Svlđ tăng

là do tốc độ tăng của LCT (81,01%) nhanh hơn tốc độ tăng của Slđ (46,71%).Như vậy, việc quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty về cơ bản là hợp lý,hiệu quả Cty cần phát huy công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động

7 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Số vòng luân chuyển VLĐ 2021 là 0,1570 vòng; tăng 0,0298 vòng, tỉ lệ23,38%; Kì luân chuyển VLĐ 2021 là 2.292,34 ngày, giảm 535,9689 ngày, tỉ lệ18,95% cho biết trong 2021 bình quân VLĐ thay đổi 0,1570 vòng và 1 vòngluân chuyển VLĐ cần 2.292,34 ngày Số vòng luân chuyển VLĐ tăng, kì luân

Trang 12

chuyển VLĐ giảm cho thấy tốc độ luân chuyển vốn của cty nhanh hơn Từ đólàm tiết kiệm 1 lượng vốn là 31,156,1717 tỷ đồng Tốc độ luân chuyển VLĐtăng là do ảnh hưởng bởi 2 nhân số: VLĐ bình quân và LCT

Slđ 2021 so với năm 2020 tăng 42.427 lần, tỉ lệ tăng 46,71% đã làm giảm sốvòng luân chuyển VLĐ giảm 0,0405 vòng và làm kì luân tuyển VLĐ tăng1.321,1418 ngày Slđ tăng có thể là do quy mô sxkd của cty tăng, bên cạnh đócòn có thể do chính sách kinh doanh, tình hình tiêu thụ sp, chính sách tiêu thụcủa nhà nước

Tổng LCT 2021 là 20.927 tỷ đồng, tăng 9.366 tỷ đồng, tỉ lệ 81,01% Vớiđiều kiện các nhân tố khác không thay đổi, LCT tăng làm cho số vòng luânchuyển vlđ tăng 0,0703 vòng, đồng thời làm giảm kì luân chuyển VLĐ1857,1107 ngày Tổng LCT tăng là do tình hình thị trường tốt, tình hình tiêu thụsản phẩm thuận lợi DN cần tận dụng cơ hội

8 Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu

Số vòng luân chuyển các khoản phải thu 2021 quay được 0,8015 vòng, sovới năm 2020 tăng 0,1694 vòng, tỉ lệ tăng 26,79% Kì thu tiền bình quân là499,1666 ngày, giảm 120,344 ngày, tỉ lệ giảm 21,13% so với năm 2020 2021 sovới 2020 tốc độ luân chuyển các khoản phải thu tăng và DN đã tiết kiệm được 1lượng VLĐ là 4.981,5726 tỷ đồng

Spt 2021 là 18.593 tỷ đồng, đã tăng 10.642 tỷ đồng, tỉ lệ 133,84% Spt tăng

đã làm giảm SVpt 0,3618 vòng và làm kì luân chuyển các kkhoải phải thu tăng762,2602 ngày Spt tăng có thể là do các khoản phải thu ngắn hạn của kháchhàng tăng

DTTBH 2021 là 41,3944 tỷ đồng, so với năm 2020 đã tăng 27,4333 tỷ đồng,

tỉ lệ 196,50% DTTBH tăng đã làm cho SVpt tăng 0,5312 vòng và làm giảmKpt 882,6042 ngày lần DTTBH tăng có thể do tác động của thị trường khi màcung < cầu, dẫn đến tình hình tiêu thụ sản phẩm thuận lợi DN cần

9 Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho

- Nhận xét chung:

Năm 2020, số vòng quay HTK là 0,0443 vòng, 2021 là 0,0890 như vậy,SVtk

2021 tăng 0,0447 vòng so với năm 2020, tỷ lệ tương ứng là 50,19% Kỳ luânchuyển HTK năm 2020 là -8.122 ngày; 2021 là 4.045,2 ngày và kỳ luân chuyểnHTK đã giảm 4.076,8 ngày, tương ứng giảm 100,78% so với năm 2020 Trong

Trang 13

2021 tốc độ luân chuyển HTK đã tăng và DN đã tiết kiệm 36.158,91 tỷ đồng.Chứng tỏ hoạt động quản lý và sử dụng HTK của DN có hiệu quả.

- Nhận xét chi tiết:

Do Stk năm 2021 tăng 26.475 tỉ đồng,tương ứng với tỷ lệ 26,87% so vớinăm 2020 Cụ thể Stk tăng làm SVtk tăng 0,0327 vòng và Ktk giảm 1.087,145ngày Do DN mở rộng quy mô SXKD để đáp ứng nhu cầu thị trường dẫn đếntăng dự trữ NVL, HTK hoặc có thể do không tiêu thụ được hàng hóa,trình độquản lý và sử dụng vốn không hiệu quả làm ứ đọng hàng hóa, DN cần có chínhsách kinh doanh hiệu quả hợp lý tránh gây ảnh hưởng đến tốc độ luân chuyểnvốn và khả năng sinh lời của DN

Do GVHB 2021 tăng 5.574 tỉ đồng, tỷ lệ 63,58% Cụ thể, GVHB tăng làmSVtk giảm 0,0774 vòng và Ktk tăng 5.163,94 ngày Chửng tỏ việc quản lý chiphí đầu vào của DN không tốt

- Ý kiến đánh giá và đưa ra giải pháp:

Tốc độ luân chuyển HTK biến động theo chiều hướng tốt, đồng thời tiếtkiệm một khoản vốn lưu động không nhỏ DN cần chú trọng đến sự biến độngcủa thị trường và nhu cầu sản xuất để ổn định chi phí đầu vào, tăng tiêu thụ HHtránh việc dự trữ HTK nhiều gây ứ đọng gia tăng chi phí lưu trữ bảo quản, lãngphí vốn

10 Khả năng sinh lời ròng của vốn kinh doanh

- Nhận xét chung:

Khả năng sinh lời ròng của DN năm 2021 là 0,02 lần; giảm 0,0134 lần so vớinăm 2020; chỉ tiêu này của cả 2 năm đều >0 cho thấy Dn kinh doanh có hiệuquả Chỉ tiêu này thay đổi là do ảnh hưởng của 3 yếu tô: hệ số đầu tư NH, sốlòng luân chuyển VLĐ và hệ số chi phí

Ngày đăng: 10/01/2024, 15:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w