Trên thực tế qua nhiều năm, công tác thẩmđịnh dự án đầu t đang ngày càng hoàn thiện dần cả phơng pháp luận lẫn thực hành đểphù hợp với tình hình phát triển kinh tế của đất nớc.Đối với ho
Trang 1Lời mở đầu
Tham gia vào tiến trình hội nhập nền kinh tế Việt nam đã và đang trên con đ-ờng thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc, nhằm rút ngắn khoảng cách,
đuổi kịp các nớc trong khu vực và trên thế giới Trong bối cảnh nh vậy, yêu cầu đặt ra cho chúng ta là không ngừng hoàn thiện cơ chế, chính sách của nhà nớc đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội Hoạt động đầu t đóng vai trò trong việc phát triển kinh
tế Các doanh nghiệp Việt nam luôn luôn phải phát triển mở rộng, tăng năng sản xuất, đầu t chiều sâu, đổi mới công nghệ, áp dụng những kỹ thuật mới vào sản xuất
để thực hiện hàng loạt các dự án đầu t , do đó nhu cầu vốn cho các dự án này là rất lớn Song câu hỏi đặt ra là đầu t vào đâu? đầu t nh thế nào có hiệu quả? Không phải bất kỳ dự án đầu t nào của Ngân hàng cũng chấp nhận cho vay bởi các NHTM phải lựa chọn các dự án sao cho dự án đầu t đó phải đạt đơc hiệu quả cao nhất và rủi ro thấp nhất, trớc hết là bảo đảm thu hồi vốn cho Ngân hàng sau là bảo đảm đồng vốn
đợc phát huy hiệu quả kinh tế trong hiện tại cũng nh trong tơng lai Tiến hành thẩm
định dự án đầu t sẽ giúp chúng ta trả lời Trên thực tế qua nhiều năm, công tác thẩm
định dự án đầu t đang ngày càng hoàn thiện dần cả phơng pháp luận lẫn thực hành để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của đất nớc
Đối với hoạt động Ngân hàng nói chung và hệ thống Ngân hàng Công Thơng nói riêng công tác thẩm định dự án đầu t là vô cùng quan trọng, không thể thiếu đợc, bởi lẽ Ngân hàng đợc xem nh là ngời cung cấp và tài trợ vốn chủ yếu cho hoạt động
đầu t của dự án Thẩm định dự án đầu t sẽ giúp cho Ngân hàng có quyết định đúng
đắn trong việc có tham gia tài trợ cho dự án hay không, giúp cán bộ Ngân hàng có cách thức thực hiện đợc một khoản cho vay có chất lợng hiệu quả nh mong muốn
Trong thời gian thục tập tại Sở Giao Dịch 1 - Ngân Hàng Công Thơng Việt Nam Tôi nhận thấy công tác thẩm định dự án đầu t ở đây có vai trò quan trọng, không ngừng đợc chú trọng và phát huy tính hiệu quả của nó Để góp phần nâng cao chất lợng công tác thẩm định dự án đầu t của Ngân Hàng, tôi đã mạnh dạn lựa chọn
đề tài : " Một số kiến nghị về giải pháp góp phần nâng cao chất lợng của công tác
thẩm định dự án đầu t tại Sở Giao Dịch 1 - Ngân Hàng Công Thơng Việt Nam "
làm chuyên đề tốt nghiệp của mình
Chơng I Khái quát về sở giao dịch 1- ngân hàng công thơng việt nam
1 Quá trình hình thành và phát triển của sở giao dịch 1.
Sở Giao Dịch I NHCTVN là một chi nhánh ngân hàng lớn Từ năm 1998
đến tháng 7 năm 1993, Sở Giao dịch có tên là Trung tâm giao dịch NHCT Thành phố Sau pháp lệnh Ngân hàng, thực hiện Điều lệ của Ngân hàng Công Thơng Việt Nam ngày 1/3/1993 Trung tâm Giao Dịch NHCT thành phố đợc giải thể và
đổi thành sở Giao Dịch I - NHCTVN nh ngày nay
Sở giao dịch một mặt có chức năng nh một chi nhánh của NHCTVN, thực hiện
đầy đủ các hoạt động nh một ngân hàng thơng mại, và có vai trò quan trọng hơn
Trang 2các chi nhánh khác Đây là nơi lần đầu tiên nhận các quyết định, chỉ thị, thực hiện thí điểm các chủ trơng chính sách của NHCTVN, đồng thời đợc NHCTVN
uỷ quyền làm đầu mối cho các chi nhánh phía bắc
Sở giao dịch là đơn vị hạch toán phụ thuộc của NHCTVN, có quyền tự chủ trong kinh doanh, có dấu riêng và mở tài khoản tại ngân hàng Nhà Nớc việt Nam
và ngân hàng khác Trong những năm qua, sở giao dịch đã thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình với tinh thần trách nhiệm cao, thực hiện nghiêm túc theo
đúng pháp luật của Nhà Nớc và các thông t hớng dẫn, các chủ trơng, chế độ, chính sách của NHCTVN và NHNNVN
Sở giao dịch luôn tìm cách để nâng cao chất lợng kinh doanh và dịch vụ ngân hàng, đổi mới phong cách làm việc, xây dng chính sách khách hàng với
ph-ơng châm "vì sự thành đạt của mọi ngời, mọi nhà và mọi doanh nghiệp"
Trong hoạt động của mình, sở giao dịch đã sớm nhận thấy vấn đề con ngời, uy tín và quan hệ với khách hàng là những tài sản vô cùng quý giá cho sự tồn tại và phát triển Có thể nói rằng con ngời là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của ngân hàng nó là cơ sở cho chất lợng dich vụ, chất lợng hoạt động tiếp thị
và hoạt động quản lý Với số lợng lớn cán bộ công nhân viên ngân hàng giao dịch, thờng xuyên đào tạo nâng cao trinh độ, kinh nghiệm và kiến thức thông qua hình thức đào tạo phong phú : cử tuyển, tại chức, tập trung, ngắn hạn, dài hạn
Nhận thức đợc mức độ cạnh tranh ngày càng tăng trong thị trờng ngân hàng tài chính, sở giao dịch đã chú trọng các hình thức huy động vốn mở rộng và tăng cờng hoạt động tín dụng, đa tổng d nợ tăng trởng nhanh chóng qua các thời
kỳ Đầu t trang thiết bị và ứng dụng công nghệ thanh toán tiên tiến, tin học hoá các hoạt động thanh toán, hạch toán kế toán Việc điều chỉnh thích hợp, kịp thời các chính sách kinh doanh, tích cực tìm hiểu nhu cầu thị trờng và khách hàng đã
đem lại kết quả kinh doanh khả quan, đợc NHCTVN và các ngân hàng bạn đánh giá là một chi nhánh hoạt động lớn nhất và có hiệu quả cao
2 Cơ cấu trách nhiệm Sở Giao Dịch I - NHCTVN
Sở Giao dịch I có trụ sở chính tại số 10 phố Lê Lai, quận Hoàn Kiếm,
Hà Nội bao gồm 11phòng dới sự điều hành chỉ đạo của Ban Giám Đốc SGD I:
2.1 Phòng tổ chức hàng chính: Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác
tổ chức cán bộ, và đào tạo tại SDG theo đúng chủ trơng, chính sách của Nhà nớc
và quy định của NHCTVN Thực hiện công tác quản trị và văn phong phục vụ hoạt động kinh doanh tại SDG, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn SDG
2.2 Phòng tổng hợp tiếp thị: Là phòng nghiệp vụ tham mu cho Giám
đốc chi nhánh dự kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động hàng năm của SDG
2.3 Phòng thông tin điện toán: Thực hiện công tác quản lý duy trì hệ thống thông tin điện toán tại SDG Bảo trì bao dỡng máy tính đảm bao thông suốt của hệ thống mạng máy tính
2.4 Phòng kế toán giao dịch: Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng, cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, sử lý các hạch toán giao dịch theo quy định của Nhà nớc
và của NHCTVN Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên
Trang 3Giám đốc
máy, quản lý quỹ đến từng giao dịch viên ,thực hiện nhiệm vụ t vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm của Ngân hàng
2.5 Phòng khách hàng cá nhân: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là cá nhân để huy động vốn bằng VNĐ và Ngoại tệ ;Xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay , quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành của NHNN và hớng dẫn của NHCT;Quản lý hoạt động của các quỹ tiết kiệm ,các điểm giao dịch
2.6 Phòng khách hàng I ( doanh nghiệp lớn ): Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp lớn, để khai thác bằng VNĐ& Ngoại tệ; Xử lý các nghiệp vụ liên quan đén cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hớng dẫn của NHCT
2.7 Phòng khách hàng II ( Doanh nghiệp vừa và nhỏ ):Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, để khai thác vốn bằng VNĐ & Ngoại tệ; Xử lý các nghiệo vụ liên quan đến cho vay, quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành của NHNNvà hớng dẫn của NHCT
2.8 Phòng tài trợ thơng mại: Là phòng nghiệp vụ tổ chức thực hiện nghiệp vụ về tài trợ thơng mại tại chi nhánh theo quy định của theo NHCTVN (thực hiện nghiệp vụ về tài trợ thơng mại theo hạn mức đợc cấp,thực hiện nghiệp
vụ mua bán ngoại tệ,phối hợp với phòng kế toán giao dịch thực hiện chuyển tiền nớc ngoài )
2.9 Phòng tiền tệ - kho quỹ: Là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ,quản lý quỹ tiền mặt theo quy định của NHNN và NHCT ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy,thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu chi tiền mặt lớn
2.10 Phòng kế toán tài chính: Là phòng nghiệp vụ trợ giúp cho giám đốc thực hiện công tác quản lý tài chính và thực hiện nhiệm vụ chi tiêu nội
bộ tại SGD theo đúng quy định của Nhà nớc và của NHCT
2.11.Phòng kiểm tra nội bộ: Là phòng nghiệp vụ có chức năng giúp giám đốc giám sát, kiểm tra,kiểm toán các mặt hoạt động kinh doanh của SGD nhằm đảm bảo việc thực hiện theo đúng pháp luật của Nhà nuứơc và cơ chế quản
lý của nghành
Sơ đồ mô tả chức năng nhiệm vụ của Phòng, Ban triển khi hiện đại hoá tại SGD I – NHCTVN NHCTVN
Trang 4p khách hàng cá nhân P Tổng hợp tiếp thị P Kế toán giao dịch P Tiền tệ - Kho quỹ P P Tổ chức - Hành chính P khách hàng số II (DN vừa và nhỏ ) P Thông tin điện toán Phòng tài trợ th ơng mại Phòng kiểm tra nội bộ
Khách hàng I (DN lớn)
P Kế toán dao dịch
Chơng II Tình hình hoạt động của Sở Giao Dịch I trong thời gian vừa qua
1 Tình hình huy động vốn của SGD I - NHCTVN
Hiện nay đất nớc ta đang thực hiện công nghiệp, hiện đại hoá do đó vốn là một yếu tố rất cần thiết Muốn thực hiện thành công sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc đòi hỏi Chính phủ và ngân hàng, các tổ chức kinh tế phải có một chiến lợc để khai thác vốn đáp ứng cho nền kinh tế Dựa trên quan điểm này SGD I đã tăng cờng hoàn tất nghiệp vụ tăng vốn đẩy mạnh khai thác nguồn vốn trong nớc với nhiều biện pháp tích cực Cụ thể nh sau :
số TT(%) Tổngsố TT(%) Tổng số TT(%) Tăng(+)Giảm(-) Tỷ lệ(%)
I- Phân theo đối tợng
II- Phân theo loại tiền tệ
III- Phân theo K H
IV- Phân theo T H
Nhìn biểu bảng qua thời gian từ năm 2001- 2003 cho thấy tổng nguồn vốn huy động tăng qua các năm Năm 2002 tăng 3018 tỷ đồng Năn 2003 tăng 3571
tỷ so với năm 2001 và tăng 553 tỷ so với 2002 Về cơ cấu chất lợng vốn thì chủ yếu là tiền gửi DN chiếm 70%,74%, 72.4% trong các năm 2001, 2002, 2003
Trang 5Với lợi thế là một ngân hàng thơng mại quốc doanh đóng trên địa bàn thành phố Hà nội - trung tâm kinh tế xã hội của cả nớc ,hoạt động huy động vốn của Sở giao dịch trong những năm qua tăng trởng khá mạnh ,các chỉ tiêu về tiền gửi của các tổ chức kinh tế và dân c ,tiền gửi bằng kỳ phiếu năm sau đều tăng hơn năm trớc.Thông qua các hình thc huy động ngày càng phong phú và đa dạng, quy mô nguồn vốn của Sở Giao dịch có sự thay đổi đáng kể, góp phần thoả mãn nhu cầu vốn trên đia bàn thủ đô và cung cấp một khối lợng lớn vốn cho NHCTVN cho vay phát triển kinh tế
2 Hoạt động đầu t và cho vay nền kinh tế của SDG I- NHCTVN
Đến ngày31/12/2003 ,d nợ cho vay và đầu t đạt 3936 tỷ đồng,trong đó d
nợ cho vay nền kinh tế đạt 2 346 tỷ đồng, tăng 286 tỷ đồng so với đầu năm, tốc
độ tăng 14% đạt mục tiêu tăng trởng của NHCTVN giao
Từ khi thành lập đến Sở giao dịch luôn là một trong những chi nhánh
đứng đầu trong hệ thống các chi nhánh NHCTVN do Sở Giao dịch vừa là chi nhánh trực tiếp kinh doanh va là dầu mối một số công việc cho các chi nhánh NHCT phía bắc.Với các u thế về địa bàn ,cơ sở vật chất, trình độ cán bộ, bề dày hoạt động mà Sở Giao dịch luôn nổi trội hơn các chi nhánh khác, chiếm vị trí cực
kỳ quan trọng trong hệ thông NHCTVN
Trong thời gian vừa qua, hoạt động đầu t và cho vay không ngừng đợc mở rộng, góp phần thúc đẩy tăng trởng và đổi mới kinh tế thủ đô.Cơ cấu tín dụng
đ-ợc đổi mới và chuyển dịch theo hớng mở rộng cho vay tất cả các thành phần kinh tế, dân c đơc nhà nớc cho phép, tăng tỷ trọng cho vay trung và dài hạn, mở rộng tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu, tín dụng bảo lãnh Sở Giao dịch cho vay các ngành nghề công ngiệp ,giao thông vận tải, xây dựng, thơng ngiệp ,vât t các ngành ngề khác Tại đây luôn có các ngành nghề khác.Tại đây luôn có các khách hàng lớn ,truyền thống ,làm ăn có hiệu quả nh : Tổng công ty Bu chính Viễn thông, Tổng công ty Đờng Sắt Việt Nam,Tổng công ty Điện Lực Việt Nam, công
ty Xuất nhập khẩu hoá chất,công ty Dợc phẩm Trung ơng I Ngoài cho vay phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh, Sở Giao dịch dần mở rộng cho vay xuất nhập khẩu, mở rộng nghiệp vụ bảo lãnh trong nớc và ngoài nớc nhằm tạo cơ hội cho các doanh ngiệp Việt Nam thắng thầu ,thâm nhập thị trờng quốc tế, thực hiện chơng trình tín dụng u đãi, tín dụng sinh viên
Trang 61 2
1 2
1 Kinh tế ngoài quốc doanh
2 Kinh tế quốc doanh
1 2 3 4 5
1 Công nghiệp
2 Xây dựng
3 GTVT
4 Thí nghiệm và vật lý
5 Ngành khác
1 2 3 4 5
1 Công nghiệp
2 Xây dựng
3 GTVT
4 Thí nghiệm và vật lý
5 Ngành khác
1 2
1 2
1 Trung và dài hạn
2 Ngắn hạn
1 Trung và dài hạn
2 Ngắn hạn
1 2
1 2
1D nợ trong hạn
2 D nợ quá hạn
1D nợ trong hạn
2 D nợ quá hạn
91%
84%
2% 6%1%
63%
28%
46%
1%
23%
10%
20%
33%
67%
38%
62%
44%
56%
56%
44%
Cơ Cấu Cho Vay Theo Thành Phần Kinh Tế
Cơ Cấu Cho Vay Theo Nghành
Cơ Cấu Cho Vay Theo Thời hạn
Cơ Cấu Cho Vay Theo Thành Phần Kinh Tế
Qua sơ đồ trên ta thấy, d nợ quá hạn có thay đổi không đáng kể năm 2001 là 45tỷ đồng, sang năm 2002 là 48 tỷ đồng Điều này cho thấy, SGD I cha có biện pháp thật hiệu quả trong việc làm giảm tỷ lệ % d nợ quá hạn xuống
Ngoài ra, đến 31/12/2003 thống kê Báo cáo của SGD I ta có:
- D nợ cho vay VNĐ:1586 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 80% tổng d nợ
- D nợ cho vay USD:778 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 20% tổng d nợ
- D nợ ngắn hạn :822 tỷ đồng, tăng 50 tỷ đồng, tốc độ tăng 6,5% so với đầu năm
Trang 7- D nợ trung hạn và dài hạn : 1524 tỷ đồng, tăng 236 tỷ đồng, tốc độ tăng 19% so với đầu năm
- D nợ cho vay thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng 16%
Bên cạnh các hình thức cho vay thông thờng, SDG I đã tăng cuờng nghiệp vụ bảo lãnh ( bảo lãnh dự thầu, thực hiện hợp đồng, bảo lãnh công trình ) Năm 2003, doanh số bảo lãnh đạt 103 tỷ đồng, tăng 15% so vớ năm 2002 Trong năm đã phát triển
đợc thêm 58 khách hàng mới, tổng số d nợ mới là 385 tỷ đồng
3- Các hoạt động khác:
3.1- Hoạt động kinh doanh đối ngoại
Năm 2003 đã mở đợc 636 L/C trị giá 60 triệu USD: Thanh toán 767 L/C trị giá 56.5 triêu USD Kim ngạch thanh toán hàng nhập đạt 117 triệu USD tăng 10.4% hàng xuất đạt 2 triệu USD Thanh toán nhờ thu 274 món trị giá 6.8 triệu, tăng 30%so với năm 2002 Thanh toán TTR gần 40 triệu USD, tăng 40% Đặc biệt, dịch vụ chuyển tiền kiều hối với FonBank đạt 8 triệu USD tăng 200%, chuyển tiền nhanh với Western Union đạt 353 ngàn USD,tăng 462% Thanh toán séc du lịch, thẻ VISA, giải ngân các
dự án ODA đều tăng trởng khá Năm 2003, tỷ giá USD và VND tơng đối ổn định, Sở giao dịch I đã nắm bắt kịp thời diễn biến tỷ giá ngoại tệ trên thị trờng Quốc tế và thị tr-ờng trong nớc, áp dụng nhiều biện pháp kinh doanh ngoại tệ, tăng ctr-ờng khai thác nhiều nhoại tệ kết quả doanh số mua bán đạt hơn 300 triệu USD Tổng số phí thu đợc
từ hoạt độnh đối ngoại bao gồm cả lãi kinh doanh ngoại tệ đạt gần 6,5 tỷ đồng, tăng 8,3% so với năm 2002
3.2 Nghiệp vụ kế toán.
Luôn đáp ứng mọi nhu cầu thanh toán của khách hàng, cùng với việc áp dụng công nghệ hiện đại trong mọi hoạt động giao dịch của Ngân hàng, Sở giao dịch luôn chấp hành nghiêm chỉnh, triển khai tốt các trơng trình nhằm cung cấp các sản phẩm dịch vụ mới của NHCT Việt Nam Khối lợng giao dịch phát sinh tăng lớn,số lợng chứng từ thanh toán trên 500 ngàn món, bình quân gần 2000 chứng từ giao dịch/ ngày, tăng 14% so với năm 2002 Doanh số thanh toán cả năm đạt 352 ngàn tỷ đồng, tăng 6% Công tác thanh toán đảm bảo chính xác, nhanh chóng Năm 2003 đã mở đợc 825 tài khoản mới và hàng ngàn tài khoản tiết kiệm, trong đó có 315 tài khoản ATM Đến nay đã có 7425 khách hàng là doanh nghiệp và cá nhân quan hệ tiền gửi, tiền vay cùng 70.000 khách hàng gửi tiền tiết kiệm thờng xuyên đến giao dịch
Trên nền tảng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến đợc áp dụng đồng bộ ở tất cả các mặt nghiệp vụ, đội ngũ cán bộ đã đợc đào tạo cập nhật, trình độ tin học đợc nâng cao một bớc, nhạy bén và thích ứng nhanhvới những thay đổi trong hoạt
động kinh doanh
3.3- Các hoạt động khác năm 2003 so với 2002 tăng 489 tỷ đồng Điều này cho thấy chất lợng huy động vốn khác của SGDI tăng nhanh, năm 2002 là 60
tỷ, năm 2003 là 549 tỷ Do SGDI đã có nhiều chính sách u đãi về lãi suất đẻ khuyến khích tiền gửi, tạo nguồn huy động vốn từ những hoạt động tiền gửi khác
Trang 8Chơng III: Thực trạng công tác thẩm định tại sở giao
dịch i - nhctvn
I- Quy trình thẩm định:
Hoạt động tài trợ của ngân hàng thơng mại có thể thông qua nhiều hình thức khác nhau nh tín dụng trung, dài hạn, đồng tài trợ, cho thuê tài chính
Trong quá trình tài trợ, điểm mấu chốt nhất mà các NHTM đều quan tâm
đó là tính hiệu quả và tính an toàn của khoản tài trợ cho dự án.
Thẩm địng dự án đầu t là việc tiến hành nghiên cứu phân tích nmột các khách quan, khoa học và toàn diện tất cả các nội dung kinh tế- kỹ thuật của dự
án, đặt trong mối tơng quan với môi trờng tự nhiên, kinh tế và xã hội để cho phép đầu t hoặc quyết định tài trợ vốn.
1-Thẩm định tính pháp lý của dự án:
Đây là công việc đầu tiên có vai trò quan trọng, là tiêu đề để tiến hành những bớc tiếp theo sau
Tập trung vào hai vấn đề sau:
* Phơng án vay vốn phải đầy đủ các điều kiện cho vay, nguyên tắc cho vay theo thể lệ, chế độ, quy định cụ thể đối với loại cho vay đó, bảo đảm khả năng cho vay thu đợc lãi và gốc đúng thời hạn
* Hồ sơ, thủ tục vay vốn phải đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp theo chế độ quy
định, nếu xẩy ra tranh chấp tố tụng thì bảo đảm an toàn về pháp lý cho ngân hàng
2 - Thẩm định sự cần thiết phải đầu t và mục tiêu của dự án
* Cần đánh giá xem dự án có nhất thiết phải thực hiện không? Tại sao phải thực hiện
* Mục tiêu của dự án có phù hợp và đáp ứng mục tiêu của ngành, của địa phơng và của nhà nớc không? Dự án có thuộc diện u tiên đầu t và khuyến khích của nhà nớc không?
* Dự án nếu đợc thực hiện sẽ mang lại lợi ích cho chủ đầu t, cho nền kinh
tế - xã hội nh thế nào?
* mục tiêu của dự án đạt đợc là gì ?
3- Thẩm định phơng diện thị trờng của dự án
* Thẩm định về lựa chọn sản phẩm của dự án
* Xác định khu vợc thị trờng và thị hiếu của khách hàng
* phân tích tình hình cạnh tranh của sản phẩm trong tơng lai trên thị trờng
và chỉ ra những lợi thế cạnh tranh của dự án
* Những điểm cần chú ý đối với sản phẩm dự kiến xuất khẩu
4- Nghiên cứu và thẩm định phơng diện kỹ thuật
* Thẩm định về địa điểm xây dựng
* Thẩm định quy mô công suất của dự án
* Thẩm định công nghệ và trang thiết bị
* Thẩm định về cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác
* Thẩm định quy mô, giải pháp xây dựng công trình
* Kiểm tra về tính hợp lý về kế hoạch tiến độ thực hiện dự án
5- Nghiên cứu và thẩm định phơng diện tổ chức quản lý nhân sự
Trang 9Bất cứ một luận chứng kinh tế kỹ thuật cũng phải đợc nghiên cứu nghiêm túc nội dung tổ chức quản trị và nhân sự bao gồm :
* Hình thức kinh doanh
* Cơ chế điều hành
* Nhân sự
6- Thẩm định bảo đảm tiền vay (tài sản thế chấp, cầm cố bảo lãnh)
* Biện pháp bảo đảm tiền vay:
- Biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản:
+ Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay;
+ Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba;
+ Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay;
- Biện pháp bảo đảm tiền vay trong trờng hợp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản:
+ Tổ chức tín dụng chủ động lựa chọn khách hàng vay để cho vay không có bảo đảm bằng tài sản;
+ Tổ chức tín dụng nhà nớc đợc cho vay không có bảo đảm theo chỉ định của Chính phủ;
+ Tổ chức tín dụng cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay có bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị- xã hội
7- Nghiên cứu và thẩm định phơng diện tài chính:
a Xác định tổng mức vốn đầu t chọn dự án
Đối với vốn xây lắp : Khi tính toán thờng đợc ớc tính trên cơ sở khối lợng xây dựng phải thực hiện và đơn giá xây lắp tổng hợp
Đối với vốn thiết bị : Kiểm tra danh mục thiết bị, số lợng, trủng loại, công suất
và các chỉ tiêu kỹ thuật đảm bảo đứng nội dung đầu t cho thiết bị đã đợc tính toán trong phần kỹ thuật
b Xác định chi phí nguồn vốn và chi phí sử dụng vốn tài trợ cho dự án
* Nguồn vốn tài trợ cho dự án:
Ngân hàng cần kiểm tra lại sự đảm bảo của các nguồn vốn, với tỷ trọng của từng nguồn, thời gian sử dụng nguồn và chi phí sử dụng nguồn
* Xác định chi phí sử dụng vốn:
Trong trờng hợp dự án đầu t sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau để đầu t,
để xác định đợc hiệu quả của hoạt động đầu t, chủ đầu t cũng nh cán bộ thẩm
định cần tính đợc chi phí sử dụng vốn trung bình của dự án
c Thẩm định về chi phí, doanh thu, thuế và xác định dòng tiền ròng của dự án:
* Tính toán khấu hao cơ bản tài sản cố định của dự án:
Hiên nay ở Việt nam và nhiều nớc khác trên thế giới, phơng pháp tính khấu hao phổ biến là khấu hao đờng thẳng
D = P- R/n Trong đó: D - Là mức khấu hao hàng năm
P - Là nguyên giá tài sản cố định
R - giá trị còn lại ớc tính của tài sản khi hết thời gian sử dụng.
n - Là thời gian sử dụng của tài sản
* Tính doanh thu, chi phí và lợi nhuận hàng năm của dự án:
* Xác định dòng tiền ròng của dự án
e Thẩm định các chỉ tiêu tài chính của dự án
Trang 10* Hiện giá thuần NPV(Net prsesent value):
* Thời gian hoàn vốn chiết khấu(Payback period):
* Tỷ suất thu hồi nội bộ IRR(internal rate of Return):
* Điểm hoà vốn(Break Even Point):
* Phân tích các chỉ tiêu định lợng:
* Xác định các nhân tố định tính:
8- Thẩm định phơng diện kinh tế - xã hội moi trờng:
* Phân tích các chỉ tiêu định lợng:
*Phân tích các chỉ tiêu định tính:
* Xác định các nhân tố định tính:
9- Tổng hợp và đa ra kết quả thẩm định, lập báo cáo trình lãnh đạo:
Sau khi đã thẩm định đầy đủ trên moi phơng diện, tiến hành đúc kết các vấn đè trọng tâm nhằm nêu bật các mục tiêu của dự án đầu t; Đặt ra thứ tự u tiên
về các chỉ tiêu và quan điểm khi lựa chọn cho dự án đó, ngân hàng sẽ đi đến quyết định về khả năng có thể tài trợ cho dự án hoặc lập công văn trả lời đơn vị nếu không đủ điều kiên vay vốn
II- Tình hình thực hiện quy trình thẩm định dự án đầu tại SGD I.
SGDI trong công tác thẩm định đã thực hiện đúng quy trình, có sự linh hoạt và hầu hết các dự án đều đợc xét duyệt một các nghiêm túc qua hội đồng tín dụng SGDI luôn cố gắng tìm các giải pháp hợp lý đối với từng nhu cầu vay khác nhau Có thể một số khách hàng này đang làm ăn thua lỗ nhng dự án có tính khả thi và hiều hớng khách hàng trong thời gian tới có thể tình hình sản xuất kinh doanh sẽ đi lên thì vẫn cho vay để dự án đầu t không những hoàn vốn đúng thời hạn mà còn có thể hỗ trợ cho cả khách hàng SGDI thực hiên phơng châm phục
vụ tốt nhất khách hàng hiện có, thu hút khách hàng tiềm năng, đồng thời tiếp tục tìm kiếm thị phần mới, sản phẩm mới
Bên cạnh đó, SGDI còn kế thừa các kinh nghiệm của các dự án trong cùng lĩnh vực, đồng thời bám sát các quy định về quản lý tài chính, các bảo đảm tiền vay để việc phân tích tính toán phù hợp với thực tế góp phần nâng cao chất lợng hiệu quả thẩm địnhdự án đầu t
Công tác thẩm định đợc tiến hành trên cơ sở vận dụng những phơng pháp
có tính khoa học với cách nhìn toàn diện mọi mj của dự án đầu t Việc tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án đợc thực hiện một cách kỹ lỡng, đầy đủ
và kết quả này đợc coi là tiêu thức quan trọng để ra quyết định cho vay ở đây, việc phân tích tình hình tài chính của DN không chỉ dừng lại ở mức độ xem xét các báo cáo tài chính, các bản cân đối kế toán mà cán bộ thẩm định còn chú trọng hơn trong việc tính toán chi tiết các hệ số thanh toán, khả năng trả nợ,
đòng cân nợ, hệ số tự chủ về tài chính của DN để từ đó có thể biết chắc chắn hơn khả năng thu hồi nợ(cả gốc và lãi) của khoản đầu t
III Ưu điểm công tác thẩm định dự án của SGD I.
SGDI luôn có chính sách, chế độ về tăng cờng nghiệp vụ chuyên môn của các cán bộ của mỗi phòng nói chung, và phòng khách hàng I nói riêng Thành quả của việc đó là SGDI có đợc đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn vững vàng, bản lĩnh chính trị cao có ý thức thờng xuyên cập nhật các kiến thức tổng hợp kinh tế - xã hội, có ý thức trách nhiệm và tinh thần làm việc nghiêm túc, đáp ứng các yêu cầu của công việc