- Dưới góc độ pháp lí, pháp luật ngân hàng định nghĩa bảo lãnh ngân hàng làhình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh cam kết bằng văn bản với bênnhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tà
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH
MÔN: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chủ đề: Bảo lãnh ngân hàng và thanh toán không dùng tiền mặt: nội dung
nghiệp vụ, thực trạng, cơ hội/thách thức tại Việt Nam.
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3I BẢO LÃNH NGÂN HÀNG
1 Khái quát về bảo lãnh ngân hàng
1.1 Khái niệm
- Dưới góc độ kinh tế học, bảo lãnh ngân hàng được quan niệm như là nghiệp
vụ cấp tín dụng, bởi lẽ thông qua nghiệp vụ bảo lãnh, tổ chức tín dụng có thểgiúp khách hàng thỏa mãn nhu cầu về vốn trong kinh doanh hoặc tiêu dùng
- Dưới góc độ pháp lí, pháp luật ngân hàng định nghĩa bảo lãnh ngân hàng làhình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh cam kết bằng văn bản với bênnhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khibên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đãcam kết với bên nhận bảo lãnh; bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trảcho bên bảo lãnh theo thoả thuận
1.2 Đặc điểm
Có thể nhận diện bảo lãnh ngân hàng thông qua các đặc điểm chính sau đây:Thứ nhất, về bản chất pháp lí, bảo lãnh ngân hàng là loại giao dịch thương mạiđặc thù Tính chất thương mại trong hoạt động bảo lãnh ngân hàng của tổ chứctín dụng thể hiện ở chỗ hoạt động bảo lãnh này vừa do chính các tổ chức tíndụng (với tư cách là một loại thương nhân) thực hiện trên thị trường nhằm mụctiêu thu lợi nhuận, vừa có tính chất chuyên nghiệp như một nghề nghiệp kinhdoanh Cũng do tính chất thương mại của hoạt động bảo lãnh ngân hàng màhoạt động này bắt buộc phải làm thủ tục đăng ký kinh doanh tại cơ quan nhànước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
Thứ hai, trong bảo lãnh ngân hàng, tổ chức tín dụng không chỉ có tư cách làngười bảo lãnh (giống như bất kỳ người bảo lãnh nào trong bảo lãnh thực hiệnnghĩa vụ dân sự) mà còn có thêm tư cách của nhà kinh doanh ngân hàng Vìthế, việc quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng bảo lãnh trong quan
hệ bảo lãnh ngân hàng cũng không giống hoàn toàn với quyền và nghĩa vụ củangười bảo lãnh trong quan hệ bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ dân sự
Thứ ba, giao dịch bảo lãnh ngân hàng có mục đích và hệ quả là tạo lập hai hợpđồng, gồm hợp đồng dịch vụ bảo lãnh và hợp đồng bảo lãnh/cam kết bảo lãnh.Hai hợp đồng này tuy có mối quan hệ nhân quả với nhau, ảnh hưởng lẫn nhaunhưng vẫn hoàn toàn độc lập với nhau về cả phương diện chủ thể cũng nhưphương diện quyền, nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể
Thứ tư, Tính độc lập giữa hai loại hợp đồng này thể hiện ở chỗ hợp đồng này
vô hiệu không thể đương nhiên làm cho hợp đồng kia vô hiệu và ngược lạiThứ năm, giao dịch bảo lãnh ngân hàng không phải là giao dịch hai bên hay babên mà là giao dịch “kép”
Trang 4Thứ sáu, theo thông lệ quốc tế, bảo lãnh ngân hàng là giao dịch không thể đơnphương huỷ ngang bởi những người đại diện có thẩm quyền của tổ chức tíndụng bảo lãnh Đặc điểm này không chỉ được ghi nhận trong Quy tắc thực hànhtín dụng dự phòng quốc tế: “ cam kết không hủy ngang, độc lập, kèm chứng
từ và ràng buộc khi phát hành ” (Quy tắc 1.06) mà còn được công nhận bởipháp luật quốc gia của nhiều nước trên thế giới về bảo lãnh ngân hàngThứ bảy, bảo lãnh ngân hàng là giao dịch được xác lập và thực hiện dựa trênchứng từ Tính chất chứng từ của bảo lãnh ngân hàng thể hiện ở chỗ khi tổchức tín dụng phát hành cam kết bảo lãnh cũng như khi người nhận bảo lãnhthực hiện quyền yêu cầu hay khi tổ chức tín dụng bảo lãnh thực hiện nghĩa vụcủa người bảo lãnh, cảc chủ thể này đều bắt buộc phải thiết lập bằng văn bản.1.3 Các hình thức bảo lãnh
- Bảo lãnh có điều kiện đi kèm
- Bảo lãnh vô điều kiện
c Theo mục đích sử dụng
- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
- Bảo lãnh thanh toán
- Bảo lãnh đảm bảo hoàn trả vốn vay (Bảo lãnh vay vốn)
- Bảo lãnh dự thầu
- Bảo lãnh đảm bảo hoàn trả tiền ứng trước
- Bảo lãnh bảo hành hay bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm theo hợp đồng
- Bảo lãnh miễn khấu trừ giá trị hoá đơn
d Một số hình thức khác
- Thư tín dụng dự phòng (L/C)
- Bảo lãnh thuế quan
- Bảo lãnh hối phiếu
Trang 5- Bảo lãnh phát hành chứng khoán
2 Nội dung nghiệp vụ
Căn cứ vào Thông tư 07/2015/TT-NHNN
2.1 Chủ thể trong hoạt động bảo lãnh
- Bên bảo lãnh là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiệnbảo lãnh cho bên được bảo lãnh
Trong trường hợp đồng bảo lãnh, bảo lãnh đối ứng và xác nhận bảo lãnh thìbên bảo lãnh bao gồm cả tổ chức tín dụng ở nước ngoài
- Bên được bảo lãnh là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài, tổ chức tín dụng ở nước ngoài), cá nhân được bảo lãnh bởibên bảo lãnh, bên bảo lãnh đối ứng
- Bên nhận bảo lãnh là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài, tổ chức tín dụng ở nước ngoài), cá nhân có quyền thụ hưởngbảo lãnh do bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh phát hành
- Bên bảo lãnh đối ứng là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài,
tổ chức tín dụng ở nước ngoài thực hiện bảo lãnh đối ứng cho bên được bảolãnh
- Bên xác nhận bảo lãnh là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài,
tổ chức tín dụng ở nước ngoài thực hiện xác nhận bảo lãnh cho bên bảo lãnh
- Khách hàng là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàngnước ngoài, tổ chức tín dụng ở nước ngoài), cá nhân sau:
+ Trong bảo lãnh ngân hàng (trừ bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh), kháchhàng của bên bảo lãnh là bên được bảo lãnh;
+ Trong bảo lãnh đối ứng, khách hàng của bên bảo lãnh là bên bảo lãnh đốiứng, khách hàng của bên bảo lãnh đối ứng là bên được bảo lãnh;
+ Trong xác nhận bảo lãnh, khách hàng của bên bảo lãnh là bên được bảo lãnh,khách hàng của bên xác nhận bảo lãnh là bên bảo lãnh
2.2 Thỏa thuận và cam kết cấp bảo lãnh
2.2.1 Thoả thuận cấp bảo lãnh
Thỏa thuận cấp bảo lãnh là văn bản thỏa thuận giữa bên bảo lãnh hoặc bên bảolãnh đối ứng hoặc bên xác nhận bảo lãnh với khách hàng và các bên liên quankhác (nếu có) về việc phát hành bảo lãnh ngân hàng, bảo lãnh đối ứng, xácnhận bảo lãnh cho khách hàng
Thỏa thuận cấp bảo lãnh phải có các nội dung sau:
Trang 6- Các quy định pháp luật áp dụng
- Thông tin về các bên trong quan hệ bảo lãnh
- Nghĩa vụ được bảo lãnh
- Số tiền bảo lãnh, đồng tiền bảo lãnh
- Hình thức phát hành cam kết bảo lãnh
- Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
- Quyền và nghĩa vụ của các bên
- Phí bảo lãnh
- Thỏa thuận về bắt buộc nhận nợ trả thay, lãi suất áp dụng đối với số tiền trảthay và nghĩa vụ, thời hạn hoàn trả nợ khi phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
- Số hiệu, ngày ký, hiệu lực của thỏa thuận
- Giải quyết tranh chấp phát sinh
Ngoài các nội dung quy định trên, các bên có thể thỏa thuận các nội dung kháctrong thỏa thuận cấp bảo lãnh không trái với quy định của pháp luật và ngânhàng Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ nội dung thỏa thuận cấp bảo lãnh docác bên liên quan thỏa thuận, quyết định trên cơ sở đảm bảo tuân thủ quy địnhcủa pháp luật
2.2.2 Cam kết cấp bảo lãnh
Cam kết bảo lãnh là văn bản do bên bảo lãnh hoặc bên bảo lãnh đối ứng hoặcbên xác nhận bảo lãnh phát hành theo một trong các hình thức hoặc thư bảolãnh hoặc hợp đồng bảo lãnh
Cam kết bảo lãnh phải có các nội dung sau:
- Các quy định pháp luật áp dụng
- Số hiệu, hình thức cam kết bảo lãnh
- Thông tin về các bên trong quan hệ bảo lãnh
- Ngày phát hành bảo lãnh, ngày bắt đầu có hiệu lực của bảo lãnh và/hoặctrường hợp bắt đầu có hiệu lực của bảo lãnh
- Ngày hết hiệu lực và/hoặc trường hợp hết hiệu lực của bảo lãnh
- Số tiền bảo lãnh, đồng tiền bảo lãnh
- Nghĩa vụ bảo lãnh
- Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
Trang 7hàng… 100% (13)
21
Dàn ý phân tích nhân vật Võ Tòng
Ngân hàng
thương… 94% (17)
2
đề cương ôn tập ngân hàng trung…Ngân hàng
thương… 100% (5)
41
Luận Văn Phát Triển Cho Vay Khách Hàn…Ngân hàng
thương… 100% (5)
82
Trang 8- Hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
- Cách thức để kiểm tra tính xác thực của cam kết bảo lãnh
Ngoài các nội dung quy định trên, cam kết bảo lãnh có thể có các nội dung
khác phù hợp với thỏa thuận cấp bảo lãnh, phù hợp với quy định của pháp luật
và ngân hàng Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ nội dung cam kết bảo lãnh do
các bên liên quan thỏa thuận phù hợp với thỏa thuận cấp bảo lãnh và tuân thủ
quy định pháp luật
2.3 Quy trình và thủ tục cấp bảo lãnh ngân hàng
Quy trình bảo lãnh ngân hàng được thực hiện theo 6 bước cơ bản sau:
Bước 1: Khách hàng ký kết hợp đồng với đối tác về việc thanh toán, vay vốn,
dự thầu Sau đó, bên đối tác yêu cầu khách hàng phải có bên bảo lãnh là Ngân
- Tài liệu về nghĩa vụ được bảo lãnh
- Tài liệu về biện pháp bảo đảm (nếu có)
- Tài liệu về các bên liên quan khác (nếu có)
Bước 3: Bên bảo lãnh là ngân hàng tiến hành thẩm định nội dung trong hồ sơ
bão lãnh như: Tính đầy đủ hợp pháp, hợp lệ và khả thi của dự án bảo lãnh, năng
lực pháp lý của KH, biện pháp bảo đảm cũng như tình hình tài chính của bên
xin bảo lãnh
Nếu đồng ý bảo lãnh 2 bên sẽ tiến hành ký Hợp đồng cấp bảo lãnh và thư bảo
lãnh Trong hợp đồng, có thể hiện ràng buộc nghĩa vụ tài chính giữa khách
hàng và ngân hàng như số tiền, thời hạn bảo lãnh, phí bảo lãnh, các điều khoản
vi phạm hợp đồng và quy định về tài sản bảo đảm
Bước 4: Ngân hàng thông báo thư bảo lãnh cho bên nhận bảo lãnh.
Trong thư bảo lãnh quy định rõ ràng các nội dung cơ bản trong HĐ cấp bảo
lãnh như các hình thức chi trả của NH cho bên nhận bảo lãnh như mở thư tín
dụng, ký hối phiếu nhận nợ
Bước 5: Ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh nếu
nghĩa vụ xảy ra
Luận Văn Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Tại…Ngân hàng
thương… 100% (4)
103
Bank Management & Financial Services…Ngân hàng
thương… 100% (4)
768
Trang 9Bước 6: Ngân hàng yêu cầu bên được bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ tài chính
như trả nợ gốc, lãi, phí bảo lãnh
Trường hợp bên được ngân hàng bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ được bảo lãnh,ngân hàng sẽ đứng ra trả thay và tự động hạch toán nợ vay theo lãi suất nợ quáhạn của bên được bảo lãnh Đối với những trường hợp cần thiết, ngân hàng sẽ
áp dụng biện pháp để thu nợ như phát mại tài sản bảo đảm, trích tài khoản củabên được bảo lãnh hay khởi kiện
Số tiền bảo lãnh: số tiền ngân hàng cam kết bảo lãnh
Mức phí bảo lãnh: do ngân hàng áp dụng tùy theo từng loại bảo lãnh.Thời gian bảo lãnh: do 2 bên thỏa thuận
Ví dụ về mức phí tính phí bảo lãnh tại ngân hàng VCB
Trang 103 Thực trạng tại Việt Nam
Hiện nay, dịch vụ bảo lãnh ngân hàng tại Việt Nam đang được phát triển và cảithiện không ngừng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ: tập trung vào việc đơngiản hóa và rút ngắn thủ tục bảo lãnh, từ việc nộp hồ sơ, xét duyệt, giải ngâncho đến hoàn trả tiền bảo lãnh sau khi hợp đồng được thực hiện; công khaithông tin về các điều kiện, tiêu chuẩn và quy trình bảo lãnh cho đến việc cungcấp báo cáo định kỳ về tình trạng tiến độ của dự án đang được bảo lãnhcũngnhư đáp ứng kịp thời cho nhu cầu của khách hàng Hầu hết các ngân hàng lớntại Việt Nam như Vietcombank, Vietinbank, BIDV, Agribank, Techcombank,ACB,… đều đang cung cấp loại hình dịch vụ này tạo điều kiện thuận lợi chocác khách hàng cá nhân cũng như các khách hàng doanh nghiệp giảm thiểu rấtnhiều rủi ro trong quá trình vay vốn, đồng thời có cơ hội trì hoãn việc thanhtoán và tăng tài sản lưu thông hiện có nhờ có sự bảo lãnh của ngân hàng Dịch
vụ bảo lãnh ngân hàng được sử dụng phổ biến trong các giao dịch thương mại,đấu thầu, hoặc khi các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện các dự án đầu tư,xây dựng,… Theo số liệu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, số tiền bảo lãnhngân hàng đã tăng từ 75.550 tỷ đồng vào cuối năm 2016 lên 103.800 tỷ đồng
Trang 11vào cuối năm 2020 Ngoài ra, phí bảo lãnh khách hàng cũng đang mang lại chongân hàng một nguồn thu lớn.
Ngoài ra, các quy định và chế tài pháp lý đối với dịch vụ bảo lãnh ngân hàngcũng đang được không ngừng sửa đổi và hoàn thiện Vừa qua, thống đốc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam vừa ban hành Thông tư số 11/2022/TT-NHNN quyđịnh về bảo lãnh ngân hàng có nhiều thay đổi so với các Thông tư cũ là Thông
tư 07/2015/TT-NHNN và Thông tư 13/2017/TT-NHNN Trong đó bao gồm nộidung thay đổi, bổ sung về đối tượng áp dụng, xác định số dư bảo lãnh, sử dụngngôn ngữ, hoạt động bảo lãnh điện tử Ngoài ra, Thông tư 11 cũng có nhữngthay đổi về các nội dung liên quan đến bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ởhình thành trong tương lai; nội dung thỏa thuận cấp bảo lãnh; thời hạn hiệu lựccủa cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh; thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh…
Bảo lãnh ngân hàng làm giảm rủi ro tài chính liên quan đến giao dịch kinhdoanh Do rủi ro thấp, nó khuyến khích người bán/người thụ hưởng mở rộngkinh doanh của họ trên cơ sở tín dụng Khi các ngân hàng phân tích và xácnhận sự ổn định tài chính của doanh nghiệp, uy tín của doanh nghiệp sẽ tănglên và điều này sẽ làm tăng cơ hội kinh doanh
Hầu hết, bảo lãnh yêu cầu ít tài liệu hơn và được các ngân hàng xử lý nhanhchóng (nếu tất cả các tài liệu được nộp) Ngoài ra, bảo lãnh giúp cho doanhnghiệp tiết kiệm được khoản vay vốn đáng kể, có thêm nguồn tài trợ cho nhucầu vốn lưu động và doanh nghiệp chỉ phải trả một khoản phí tương đối thấp,điều này có lợi cho cả doanh nghiệp quy mô nhỏ
Đối với ngân hàng, bảo lãnh là một trong các dịch vụ mà ngân hàng cung cấpcho nền kinh tế Bảo lãnh đem lại lợi ích trực tiếp cho ngân hàng đó là phí bảolãnh Phí bảo lãnh đóng góp vào lợi nhuận ngân hàng một khoản không nhỏ,chiếm tỷ lệ khá lớn trong tổng phí dịch vụ của các ngân hàng hiện nay Khôngchỉ đóng góp vào lợi nhuận, bảo lãnh còn làm đa dạng hoá các loại hình dịch
vụ, giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro mất vốn
Sự tồn tại bảo lãnh ngân hàng là một khách quan đối với nền kinh tế, đáp ứngyêu cầu làm cho nền kinh tế ngày một phát triển Nó có vai trò như một chấtxúc tác làm điều hoà, xúc tiến hàng loạt các quan hệ trong hợp đồng kinh tế
Trang 12Nhờ có bảo lãnh mà các bên có thể tin tưởng yên tâm tham gia ký kết các hợpđồng kinh tế và có trách nhiệm với hợp đồng của mình đã ký kết Bảo lãnhngân hàng góp phần tăng cường mối quan hệ thương mại quốc tế giữa các quốcgia.
4.2 Thách thức
Đôi khi, các ngân hàng quá cứng nhắc trong việc đánh giá tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp Điều này làm cho quá trình phức tạp và tốn thời gian Với sựđánh giá khắt khe của các ngân hàng, việc các doanh nghiệp thua lỗ được bảolãnh ngân hàng là rất khó Đối với một số khoản bảo lãnh liên quan đến cácgiao dịch có giá trị lớn hoặc rủi ro cao, ngân hàng sẽ yêu cầu tài sản đảm bảothế chấp để xử lý bảo lãnh
Đồng thời, các bảo lãnh ngân hàng tuy mang tính chất giảm thiểu rủi ro nhưng
nó cũng mang lại một số rủi ro với khách hàng:
+ Rủi ro đối với người hưởng thụ bảo lãnh ngân hàng:
Mặc dù bảo lãnh là một hình thức đảm bảo cho người thô hưởng tránh được rủi
ro trong các giao dịch thương mại song thực tế người hưởng vẫn có thể gặp rủi
ro trong quá trình bảo lãnh vì người hưởng bảo lãnh bị chi phối nhiều bởi khảnăng tài chính của ngân hàng bảo lãnh Nếu ngân hàng bảo lãnh gặp rủi ro và
có thể phá sản lúc đó người thô hưởng cũng phải gánh chịu rủi ro
+ Rủi ro đối với bên được bảo lãnh ngân hàng:
Rủi ro đối với bên được bảo lãnh trước hết là rủi ro trong kinh doanh thươngmại đơn thuần Mặt khác, trong bảo lãnh người được bảo lãnh là người cónghĩa vụ chính và trực tiếp đối với người thụ hưởng Vì thế, người được bảolãnh luôn chịu sức ép phải đền bù về tài chính nếu trong thời gian hiệu lực củabảo lãnh có chứng minh vi phạm hợp đồng Hơn nữa, người được bảo lãnhluôn phải đề phòng trường hợp người thụ hưởng làm chứng từ giả về việc viphạm hợp đồng của mình trong thời hạn hiệu lực của bảo lãnh trong khi trênthực tế bên được bảo lãnh vẫn thực hiện nghiêm túc hợp đồng đã ký kết.Khi ngân hàng phát hành bảo lãnh cho khách hàng đồng nghĩa với việc ngânhàng chấp nhận trả thay cho khách hàng nếu họ không thực hiện đúng và đầy
đủ nghĩa vụ trong hợp đồng, khi đó ngân hàng ngân hàng có thể chịu tổn thấtthiệt hại Rủi ro đối với ngân hàng có thể phát sinh từ nguyên nhân khách quan
từ phía khách hàng do khách hàng không có khả năng thực hiện nghĩa vụ đốivới người thô hưởng hoặc do nguyên nhân chủ quan từ chính bản thân ngânhàng gây ra như:
+ Do việc thực hiện không đúng quy trình bảo lãnh Đôi khi còn xem nhẹ khâuthẩm định, khâu theo dõi kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ đã cam kết củakhách hàng
Trang 13+ Do chất lượng cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu của công việc, trình độ thẩmđịnh của cán bộ chưa cao, còn thiếu kinh nghiệm nên không đánh giá chính xáctình hình và khả năng thực hiện hợp đồng của khách hàng ngân hàng có thể gặprủi ro không lường trước được.
+ Do công nghệ ngân hàng còn thấp, thông tin không đầy đủ cũng là cản trởđối với ngân hàng Thiếu hụt thông tin, chất lượng thông tin thấp cán bộ ngânhàng sẽ không đủ cơ sở để đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh hiện tại vàtương lai, còng như khả năng thực hiện hợp đồng của khách hàng, không dựđoán được những biến động có thể xảy ra
Ngoài ra ngân hàng cũng phải chịu những ảnh hưởng của những yếu tố kháchquan bên ngoài như tình hình diễn biến nền kinh tế trong nước và quốc tế, tìnhhình chính trị, phát luật quốc gia…Tất cả những yếu tố này đều ảnh hưởng đếnchất lượng và nguy cơ rủi ro tiềm ẩn cho hoạt động bảo lãnh ngân hàng
II THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
1 Khái quát về thanh toán không tiền mặt
1.1 Khái niệm
- Là hình thức thanh toán bằng các phương tiện khác không phải tiền mặt nhưtài sản, chứng chỉ có giá trị tương đương Người tiêu dùng có thể sử dụng cácdịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt mà không làm thay đổi giá trị tiền mặttương đương
1.2 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
- Thanh toán sử dụng giấy ủy nhiệm chi
- Thanh toán sử dụng giấy ủy nhiệm thu
- Thanh toán sử dụng séc
- Thanh toán qua thư tín dụng
- Thanh toán qua thẻ ngân hàng
- Thanh toán trực tuyến qua ứng dụng điện tử
Bên cạnh đó, pháp luật cũng quy định một số hình thức thanh toán không dùngtiền mặt khác trong kinh doanh: Người mua hàng có thể sử dụng phương thức
bù trừ giữa hàng hóa mua vào và bán ra, phương thức bù trừ công nợ qua ngườithứ ba, thanh toán ủy thác qua ngân hàng của bên thứ ba,…
1.3 Đặc điểm
Thanh toán không dùng tiền mặt là một hình thức vận động tiền tệ mà ở đâytiền vừa là công cụ để kế toán, vừa là công cụ để chuyển hóa hình thức giá trịcủa hàng hóa và dịch vụ Nó có một số đặc điểm sau:
Trang 14- Đặc điểm cơ bản của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt là sự vận độngcủa tiền tệ, độc lập với sự vận động của hàng hóa cả về thời gian lẫn khônggian và thường không có sự ăn khớp nhau.
Đây là đặc điểm quan trọng và nổi bật nhất của hình thức thanh toán khôngdùng tiền mặt Trong thanh toán không dùng tiền mặt, vật trung gian trao đổichỉ xuất hiện dưới dạng tiền kế toán hay tiền ghi sổ và được ghi chép trên cácchứng từ sổ sách kế toán, đây là đặc điểm riêng của thanh toán không dùng tiềnmặt
- Trong TTKDTM, ngân hàng vừa là người tổ chức vừa là người thực hiện cáckhoản thanh toán
Chỉ có ngân hàng, người quản lý tài khoản tiền gửi của các khách hàng mớiđược quyền trích chuyển những tài khoản này theo các nguyên tắc chuyên mônđặc thù như là một nghiệp vụ riêng của mình Với nghiệp vụ này, ngân hàng trởthành trung tâm thanh toán đối với các khách hàng của mình
2 Nội dung nghiệp vụ
2.1 Uỷ nhiệm thu
2.1.1 Khái niệm
- Theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 46/2014/TT-NHNN, dịch vụ thanh toán nhờthu, ủy nhiệm thu là việc ngân hàng thực hiện theo đề nghị của bên thụ hưởngthu hộ một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền đểchuyển cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản về việc ủynhiệm thu giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng
2.1.2 Mẫu chứng từ
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 9 Thông tư 46/2014/TT-NHNN mẫu chứng từ
ủy nhiệm chi bao gồm các yếu tố chính sau:
- Chữ nhờ thu (hoặc ủy nhiệm thu), số chứng từ
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ ủy nhiệm thu
- Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản thanh toán của bên thụ hưởng
- Tên ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng
- Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản thanh toán của bên trả tiền
- Tên ngân hàng phục vụ bên trả tiền
- Số hợp đồng (hoặc đơn đặt hàng, thỏa thuận) làm căn cứ để nhờ thu, số lượngchứng từ kèm theo
- Nội dung thanh toán