NGUYỄN THỊ MINH HƯƠNGTHỤC TRẠNG CHẤP HÀNH CÁC QUI ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC VÈ HÀNH NGHÈ Dược TƯ NHÂN VÀ CUNG ÚNG THUÓC THIẾT YỀU CỦA CÁC NHÀ THUỐC TẠI QUẬN BA ĐÌNH, HÀ NỘI NĂM 2007 MÃ SỐ CHUYÊN
Trang 1NGUYỄN THỊ MINH HƯƠNG
THỤC TRẠNG CHẤP HÀNH CÁC QUI ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC
VÈ HÀNH NGHÈ Dược TƯ NHÂN VÀ CUNG ÚNG THUÓC THIẾT YỀU
CỦA CÁC NHÀ THUỐC TẠI QUẬN BA ĐÌNH, HÀ NỘI NĂM 2007
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.76
cám í)'ít Trong thời gian thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất tận tình và quý báu của toàn thể các thầy, các
cô, các anh chị, gia đỉnh và cấc đồng nghiệp.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và gửi lời cảm ơn ừân ừọng nhất tới đến thầy giáo TS Nguyên Vẫn Yên - Phó chủ nhiệm Bô môn Quản lý dược trường Dại học y tế công cộng Hà Nội - Phó Giám đốc sỏ Y tế Hà Nội, người đã trực tiếp hướng dẫn rất chu dáo, tận tình ừong quá trình làm luận văn dơ tôi có dược kết quẻ này.
Trang 2dộng viên vồ tạo diểu kiện giúp đõ tôi ừong quá trình học tập, nghiền cứu vồ thực hiện luận văn này Những kiến thức đó lồ hành ừang quí báu cùng tôi di suốt cuộc dời sự nghiệp của minh.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám dốc Trung tám y tế dự phòng quận Ba Đình, Các cán bộ thanh ừa
dược, quản lý hành nghề y dược tư nhân quận Ba Dinh, nơi tôi tới nghiên cứu, Ban giám đốc Trung tâm y tế dự phòng quận Tây Hồ, các anh chị vồ đồng nghiệp nơi tôi dang công tác, các anh chị và các bạn ừong lớp Cao học 9 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi dể tôi hoàn thành khoá học và thu thập số liệu ừong luận văn này
Tôi xin ừân trọng cảm ơn 1
Hồ Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2007
Tác giả
Nguyễn Thị Minh Hương
Trang 3MỤC TIÊU NGHIÊN cửu 5
1 Mục tiêu chung 5
2 Muc tiêu cụ thể 5
Chương I TỒNG QUAN TÀI LIỆU 6
Chương II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
1 Đối tượng nghiên cứu 30
2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 30
3 Phương pháp nghiên cứu 30
4 Mầu và phương pháp chọn mẫu 30
5 Phương pháp thu thập số liệu 30
6 Phương pháp phân tích số liệu 30
7 Các biến số nghiên cứu, các khái niệm sứ dụng trong nghiên cứu 31
8 Đạo đức trong nghiên cứu 39
9 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và cách khắc phục 39
Chương III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40
Chương IV: BÀN LUẬN 64
Chương V: KẾT LUẬN 79
Chương VI: KHUYẾN NGHỊ 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC 88
Phụ lục 1: Bảng kiểm thu thập số liệu tại nhà thuốc 88
Phụ lục 2: Phiếu phỏng vấn người bán thuốc tại nhà thuốc 97 Phụ lục 3: Phiếu phỏng vấn sâu chủ nhà thuốc 110
Phụ lục 4: Danh mục thuốc (tân dược) thiết yếu tuyến C 103 Phụ lục 5: Các tiêu chí xây dựng bảng kiểm 108 Phụ lục 6: Các văn bản làm căn cứ để xây dựng bảng kiếm 110
Trang 4Bảng 1: Tỷ lệ các NT hoạt động cả ngày và sau giờ hành chính
Bảng 2: Đặc điếm cá nhân của Chủ nhà thuốc với chủ kinh doanh
Bảng 3: Tỷ lệ có mặt ở NT cùa Chủ NT tại thời điểm nghiên cứu
Báng 4: Trình độ chuyên môn của Dược sĩ chủ NT
Bảng 5: Đặc diêm của người giúp việc tại thời diêm nghiên cứu
Bàng 6: Tỷ lệ người giúp việc có thẻ đeo ngực do Sở Y tế cấp tại thời điểm NC
Bảng 7: Diện tích NT
Bảng 8: Tinh hình co sở vật chất nơi bán thuốc
Bảng 9: Tình hình trang thiết bị theo quy định
Bảng 10: Thực hiện qui chế thuốc độc A-B
Bảng 11: Thực hiên qui chế thuốc hướng tâm
thần
Bảng 12: Thực hiện qui chế bảo quản thuốc
Bảng 13: Thực hiện quy định về biến hiệu NT
Bảng 14: Thực hiện quy định về trang phục của người bán thuốc
Bảng 15: Thực hiện quy định về niêm yết giá
Bảng 16: Thực hiện quy định về sổ sách ghi chép mua bán thuốc
Bảng 17: Thực hiện qui định về theo dõi ADR
Bảng 18: Thực hiện quy định về thông tin thuốc
Bảng 19: Thực hiện quy định về các nội qui, qui trình bán thuốc
Bảng 20: Danh mực thuốc thiết yếu
Bảng 21: Kha năng cung ứng danh mục thuốc thiết yếu của các NT
Bảng 22: Danh mục và tỷ lệ các loại thuốc trong Danh mục
Bảng 23: Liên quan giữa DS chủ NT là chủ kinh doanh hoàn toàn vói mức độ cung ứng thuốc thiết yếu của các NT
Bảng 24: Liên quan giữa DS chủ NT vắng mặt và có mặt tại NT khi NT hoạt động với mức
độ cung úng thuốc thiết yếu của các NT
Trang 5Biếu đồ 2: Tỷ lệ trình độ chuyên môn của DSPTCM
Biểu đồ 3: Tỷ lệ trình độ chuyên môn của NGV
Biểu đồ 4: Tỷ lệ NGV có thẻ đeo ngực
Biểu đồ 5: Tỷ lệ NT chấp hành qui định về trang thiết bị
Biểu đồ 6: Tỉlệ các NT bán thuốc độc A-B và thuốc hướng thần
Biều đồ 7: Tỷlệ các NT chấp hành qui định về bảo quản thuốc
Biếu đồ 8: Tỷlệ thực hiện các qui định về trang phục của người bán thuốcBiểu đồ 9: Tỷlệ NT thực hiện qui định về niêm yết giá
Biểu đồ 10: Tỷ lệ NT thực hiện qui định về thông tin thuốc
Biểu đồ 11: Tỷ lệ NT thực hiện qui định về nội qui, qui trình bán thuốc
Biểu đồ 12: Tỷ lệ các NT cung úng được số loại thuốc thiết yếu tuyến c
Trang 6ADR Tác dụng không mong muốn của thuốc (Adverse Drug Reactions)
Trang 7TÓM TẮT LUẬN VĂN
Hệ thống phân phối thuốc tư nhân đã góp phần tích cực vào việc cung ứngthuốc phòng và chừa bệnh, thuận tiện cho người bệnh trong việc mua thuốc, chấm dứttình trạng khan hiếm thuốc trước đây Hiện nay số lượng, chủng loại thuốc ngày càng
đa dạng, phong phú, người thầy thuốc có nhiều lựa chọn hơn trong việc điều trị,người dân cũng có thể tự mua thuốc để tự điều trị cho mình khi mắc những triệuchứng bệnh thông thường
Hoạt động của hệ thống hành nghề dược tư nhân đã tạo luồng sinh khí móitrong ngành Y tế Hệ thống hành nghề dược tư nhân phát triển, đã chứng minh đườnglối chủ trương của Đảng trong công cuộc đổi mới là đúng đắn
Trong các chính sách của Nhà nước về thuốc phòng và chữa bệnh cho người,mục 2 điều 2 Quyết định số 17/2005/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc ban hành danhmục thuốc thiết yếu Việt Nam lần thứ 5 có qui định “Các cơ sở kinh doanh thuốc củaNhà nước, tư nhân phải đảm bảo Danh mục Thuốc thiết yếu với giá cả thích hợp,hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả ”,
Sau nhiều năm triên khai thực hiện Pháp lệnh hành nghề y dược tư nhân, cácnhà thuốc tại quận Ba Đình đã chấp hành các qui định của Nhà nước về hành nghềdược như thế nào? Các nhà thuốc này có đảm bảo đủ thuốc thuộc Danh mục Thuốcthiết yếu do Bộ y tế qui định không? Có theo dõi và thông báo cho cơ quan y tế vềcác tác dụng không mong muốn cúa thuốc không?
Đe tìm hiêu thực trạng hoạt động của các nhà thuốc tại đây, chúng tôi tiếnhành nghiên cứu đề tài “Thực trạng chấp hành các qui định cùa Nhà nước về hànhnghề dược tư nhân và cung ứng thuốc thiết yếu của các nhà thuốc tại quận Ba Đình,
Hà Nội năm 2007” Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 5/2007 - 9/2007
Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp mô tả cắt ngang (dựa vào bảngkiêm, quan sát, sao chép), hồi cứu số liệu lưu trữ tương ứng tại Phòng Y tế quận BaĐình và Sở Y tế Hà Nội, phỏng vấn trực tiếp cá nhân 146 người bán thuốc tại các nhàthuốc (dùng bộ câu hỏi đã được thiết kế sẵn) và phỏng vấn sâu 10 dược sĩ chú nhàthuốc đồng thời là chú kinh doanh hoàn toàn
Trang 8Ket quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nhà thuốc vi phạm các qui định cua Nhànước về hành nghề dược tư nhân và qui chế chuyên môn là không nhó (67,8% -78,8%), việc cung ứng thuốc thiết yếu cũng đáp ứng không đầy đủ, các nhà thuốc chỉ
có được 30/137 loại thuốc thông thường trong Danh mục Thuốc thiết yếu Việt Namlần thứ V tuyến c Đây là một thực trạng không giống như các báo cáo có liên quantới vấn đề này trước đây, nhung thực trạng này sẽ được thay đối nếu có sự nỗ lựchưóng tới mục tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ dược và chất lượng thuốc cua nhũngngười tham gia hành nghề dược tư nhân và các nhà quàn lý
Trang 9trường, cũng như các ngành nghề khác, các loại hình sở hữu tham gia vào hệ thốngcung ứng thuốc phát sinh Một trong những thành phần của hệ thống cung ứng thuốc
là nhà thuốc, nhà thuốc là cơ sở bán lẻ trực tiếp cho người sử dụng, là một bộ phậnkhông nhỏ của hệ thống y tế cơ sở
Hà Nội là trung tâm phân phối thuốc cho các tỉnh phía Bắc, có mạng lưới cungúng thuốc lớn thứ hai trong cả nước với đầy đủ các loại hình hành nghề dược (nhànước, tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ), đặc biệt các diêm bánthuốc tư nhân phát triển mạnh Cùng với sự phát triển của Thu đô Hà Nội, Ba Đình làmột quận thuộc trung tâm Thành phố, phía Bắc giáp quận Tây Hồ, phía Đông giápsông Hồng và quận Hoàn Kiếm, phía Nam giáp quận Đống Đa, phía Tây giáp quậncầu Giấy Ba Đình là trung tâm hành chính, chính trị Quốc gia, có diện tích 9,29km:
được chia thành 14 phường với dân số 237.485 người, có hệ thống hành nghề dượcphong phú và đa dạng bao gồm hàng trăm công ty dược phẩm, một trung tâm bánbuôn dược phẩm vói hơn một trăm quầy bán buôn thuốc và I 50 nhà thuốc (NT) đãđáp úng được phần lớn nhu cầu cung cấp thuốc của đại bộ phận nhân dân trong quận
Trang 10dược tốt phải đảm bảo có đủ thuốc cho nhu cầu thực tế, thuốc có chất lượng và đượchướng dẫn sử dụng thuốc đầy đủ Nhung trong năm 2006 số cơ sở vi phạm các quyđịnh HNDTN tại quận Ba Đình cần nhắc nhở gần như 100% các NT được thanh kiểmtra, 20 NT đã bị xử phạt [34], Việc các NT tuân thủ đúng các qui định của Nhà nước
về tiêu chuân cơ sở, trang thiết bị và con người là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tớichất lượng thuốc và chất lượng dịch vụ cung ứng
Vậy các NT quận Ba Đình đã chấp hành Pháp lệnh hành nghề y dược tư nhânnhư thế nào? Các NT tại đây có đủ thuốc thuộc Danh mục Thuốc thiết yếu tuyến c
Trang 11Tìm hiểu qua danh mục các luận văn tốt nghiệp cao học từ khóa I đến khóa 8của Trường Đại học Y tế công cộng và các nghiên cứu khác trên cả nước chúng tôithấy chưa có luận văn nào đề cập đến những vấn đề này tại các NT trên địa bàn quận
Ba Đình và trong cả nước
Xuất phát từ nhừng thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “ Thựctrạng chấp hành các qui định của Nhà nước về HNDTN và cung ứng thuốc thiết yếucùa các nhà thuốc tại quận Ba Đình , Hà Nội năm 2007 ”
Với nghiên cún này, chúng tôi hy vọng sẽ đưa ra một cái nhìn khái quát vêcông tác triển khai Thông tư 02/2007/TT-BYT và Quyết định 11/2007/ỌĐ-BYT, gópphần định hướng cho các cán bộ dược trong việc lập kế hoạch hành động phù hợp vớithực tế để công tác chăm sóc sức khoẻ cho cộng đồng dân cư nói chung và cung úngthuốc tới tận tay người tiêu dùng nói riêng trên địa bàn quận Ba Đình được tốt hơn,tìm hiểu được những kết quả và mong muốn của người cung cấp và sử dụng dịch vụ
Trang 12Mô tả thực trạng chấp hành các qui định của Nhà nước về hành nghề dược tưnhân và tình hình cung ứng thuốc thiết yếu của các nhà thuốc tại quận Ba Đình, thànhphố Hà Nội năm 2007.
2.3 Xác định một số yểu tố ảnh hưởng đến việc cung ứng thuốc thiết yếu và theo
Trang 13g 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Thuốc thiết yếu là những thuốc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoe cua đại đa sốnhân dân; được đảm báo bằng Chính sách thuốc quốc gia, găn liên nghiên cứu, sảnxuất, phân phối với nhu cầu thực tế chăm sóc sức khóe của nhân dân; luôn sẵn có bất
cứ lúc nào với chất lượng đảm bảo, đu số lượng cần thiết, dưới dạng bào chê phù hợp,
an toàn, giá cả hợp lý
Nhà thuốc là một loại hình dịch vụ dược nằm trong mạng lưới lưu thông và phânphối thuốc, là cơ sở bán lẻ thuốc đến tận tay người dân, đồng thời có nhiệm vụ tư vấn,hướng dần sử dụng thuốc an toàn, họ-p lý và hiệu quả Nhà thuốc do dược sỹ đại họcphụ trách chuyên môn
Trang 14Nhà thuốc thực hành tốt (GPP) là nhà thuốc đặt lợi ích của người bệnh và sức
khỏe của cộng đồng lên trên hết, cung cấp thuốc đảm bảo chất lượng kèm theo thôngtin về thuốc, tư vấn thích họp cho người sử dụng và theo dõi việc dùng thuôc cúa họ
II Vị trí, vai trò của hành nghề dược tư nhân và cung ứng thuốc
Trong thời kỳ nền kinh tể kế hoạch hoá tập trung, thuốc được nhập khâu theo
Nghị định thư từ các nước Xã hội chủ nghĩa, việc cung ứng thuốc được thực hiện theomột kênh phân phối duy nhất từ trung ương đến địa phương do các Doanh nghiệp nhànước đảm nhận, phân phối bao cấp về giá, chủng loại, số lượng thuốc hạn chế, các xínghiệp thiếu nguyên liệu sản xuất
Sau khi Liên bang Xô Viết và khối Đông Âu tan rã, thuốc được nhập khâu theo
Trang 15Nghị định thư không còn, Hoa kỳ thực hiện chính sách cấm vận, Việt Nam lâm vàotình trạng thiếu thuốc trầm trọng Trên thị trường xuất hiện thuốc giá, kém chất lượng
từ nguồn nhập khẩu phi mậu dịch, nhập lậu [16],
Trước hiện trạng đó, đồng thời sau khi Đại hội Đảng IV chính thức định hướngnền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần có sự quản lý của Nhànước, theo định hướng Xã hội chú nghĩa, Nhà nước cho phép thành phần kinh tế tưnhân được phép kinh doanh thuốc
Hệ thống phân phối thuốc tư nhân đã góp phần tích cực vào việc cung ứng thuốcphòng và chữa bệnh, thuận tiện cho người bệnh trong việc mua thuốc, chấm dứt tinhtrạng khan hiếm thuốc trước đây Hiện nay số lượng, chủng loại thuốc ngày càng đadạng, phong phú, người thầy thuốc được lựa chọn thuốc, người dân cùng có the muathuốc để tự điều trị cho mình [16],
Hoạt động của HNDTN đã tạo luồng sinh khí mới trong ngành Y tế, tạo lòng tincủa dân đối với Đảng và Nhà nước HNDTN phát triến đã chúng minh được chutrương đường lối của Đảng trong công cuộc đổi mới là đúng đắn [36]
Sau 10 năm đôi mới, ưu diem cũng như nhược diêm cua nền kinh tế thi truờngđều bộc lộ rõ ràng Hàng hoá nói chung, thuốc và trang thiết bị y tế nói riêng đa dạng,phong phú, có thể đáp ứng yêu cầu tại mọi nơi, mọi lúc, nhưng nhiều người lại không
có tiền để mua Từ sự phân hoá giàu nghèo trong xã hội dẫn đen sự mất công bằngtrong việc hưởng thụ các dịch vụ y te Neu đế ngành y tế nói chung và ngành dượcnói riêng hoạt động theo qui luật giản đơn của nền kinh tế thị trường thì khoảng cáchgiữa giàu và nghèo sẽ ngày càng nới rộng vì người nghèo có tỳ lệ măc bệnh cao hơn
và chi phí đe khám chừa bệnh trung bình thường vượt quá khá năng chi trả của ngườinghèo
Các giải pháp cho chiến lược nâng cao sức khoẻ nhân dân cũng có nêu: Giữvũng thị trường thuốc có chất lượng, thực hiện sử dụng hợp lý, an toàn về thuốc, tôchức mua bán thuốc theo đơn Đảm bảo cung cấp thuốc thiết yếu đến các vùng sâu,vùng xa, miền núi và các vùng kinh tế khó khăn Trên cơ sở các định hướng đó, Bộ Y
te xây dụng trình Chính phủ quyết định, công bố chính sách Quốc gia về thuốc
Trang 161 0
của Việt Nam và ban hành danh mục Thuốc thiết yếu Việc banhành danh mục Thuốc thiết yếu đã đem đến cho công tác cung ứng thuốcrất nhiều ưu diêm:
- Tập trung đầu tư sản xuất, cung ứng các Thuốc thiết yểu nên đảm báo sự cung ứngđầy đủ, thường xuyên và có chất lượng các loại thuốc cho công tác CSSK
- Góp phần làm cho việc sử dụng thuốc dược hợp lý, an toàn hơn
- Hạn chế sự lãng phí, tốn kém trong sử dụng thuốc
- Xác định được nhu cầu một cách chính xác hơn
- Thuận tiện cho việc cung ứng thuốc cũng như việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
- Tạo điều kiện thuận lợi trong công tác quản lý cho các CO' quan quản lý nhà nước
về dược
III Những qui định của Nhà nước về hành nghề dược tư nhân và cung ứng Thuốc thiết yếu
1 Những qui định của Nhà nưó’c về hành nghề dược tư nhân
Hiến pháp của nước Cộng hòa xã hội chù nghĩa Việt Nam năm 1992 điều 39 về y tế
đã qui định rõ: “Nhà nước đầu tư, phát triển và thống nhất quan lý sự nghiệp chăm
sóc và bao vệ sức khỏe nhân dân, huy động và tổ chức mọi lực lượng xã hội, xâydựng và phát triển nền Y học Việt Nam, kết họp phát triển Y tế nhà nước với y tế tưnhân, tạo điều kiện để mọi người dân được chăm sóc sức khóc [27],
Với chú trương đồi mới nền kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng Xã hội chunghĩa, ngày 21/12/1990 Quốc hội đã thông qua luật Công ty và luật Doanh nghiệp tưnhân nhằm huy động các thành phần kinh tế tư nhân tham gia vào các hoạt động sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ
Ngày 14/1/1993, Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương Đang khóa VII đãđưa ra nghị quyết về những vấn đề cấp bách trong sự nghiệp chăm sóc và bao vệ sứckhỏe nhân dân Quan điểm cơ bản xuyên suốt Nghị quyết Trung ương 4 là “Sức khỏe
là vốn quý nhất của mồi con người và của toàn xã hội, là nhân tổ quan trọng trong sựnghiệp xây dụng và bảo vệ Tổ quốc Vi vậy, chúng ta phấn đấu đế mọi người đềuđược quan tâm, chăm sóc sức khỏe” và “Bằng mọi cách, phải đám báo thuốc đến tayngười dân thực sự cần dùng nó”
Trang 17Đe xã hội hoá ngành Y tế và đa dạng hoá các dịch vụ CSSK trong đó dịch vụDược, ngày 13/10/1993 Quốc hội đã ban hành Pháp lệnh HNYDTN làm cơ sở Pháp
lý cho sự ra đời và phát triển các loại hình kinh doanh và dịch vụ y dưọ'c tư nhân.Ngày 29/1/1994 Chính phú ban hành Nghị định 06/CP để giải thích và cụ thế hoá một
số điều trong Pháp lệnh HNYDTN
Những căn cứ Pháp lý trên đây làm cơ sở để Bộ Y tế ban hành Thông tư 01/1998/TT-BYT nhằm hướng dẫn cụ thể HNDTN Tuy nhiên, do sự phát triển cúa xã hội,luật Công ty và luật Doanh nghiệp ban hành năm 1990 đến 1999 đã không còn phùhọp với giai đoạn phát triên mới, không còn đủ khả năng để điều chinh các đối tượngkinh doanh ngày càng đa dạng và phức tạp Do vậy, tại kỳ họp thứ năm Quốc hộikhoá X đã thông qua luật Doanh nghiệp và được Chủ tịch nước công bổ vào ngày26/6/1999
Với quan điểm đổi mới từ cơ chế “Doanh nghiệp chỉ được làm những gì mà Phápluật cho phép” sang cơ chế “Doanh nghiệp được làm những gì mà Pháp luật khôngcấm” Từ chu trương đôi mới này của Luật Doanh nghiệp, những qui định về kinhdoanh, sản xuất trong ngành Dược phải thay đổi phù họp Vì vậy, ngày 21/2/2000 Bộ
Y tế ban hành Thông tư số 02/2000/TT-BYT để hướng dẫn kinh doanh thuốc phòng
và chữa bệnh cho người và Thông tư số 01/2001/TT-BYT về việc xét cấp chứng chỉkinh doanh dược phẩm
về cơ bản ngành Dược đã có nhũng chuyển biến rõ rệt, hoàn thành tốt nhiệm vụhết sức nặng nề là cung úng đủ thuốc cho công tác CSSK nhân dân với chất lượngngày càng cao
Tuy nhiên bước vào thời kỳ đổi mới, rất nhiều vấn đề được đặt ra đổi với ngànhDược và đòi hỏi được quan tâm Nhằm triên khai chủ trương của Đàng, Thu tướngChính phú đã giao nhiệm vụ cho ngành Y tế : “Đảm bảo cung úng thường xuyên và
đủ thuốc có chất lượng đến người dân” Thủ tướng Chính phú ra Quyết định số108/2002/QĐ-TTg ngày 15/8/2002 về việc phê duyệt “Chiến lược phát triển ngànhDược giai đoạn đến năm 2010” và “Chính sách quốc gia về thuốc của Việt Nam”
Trang 18Đê khắc phục một số mặt hạn chế như mạng lưới phân phổi thuốc chưa đều khắp,tình trạng lạm dụng thuốc trong điều trị gây ảnh hưởng không tốt cho sức khởe và gâytốn kém cho người bệnh, Chính phủ đã ban hành Chính sách Quốc gia về thuốc làm cơ
sở cho ngành Dược nói riêng và ngành Y tế nói chung thực hiện tót chức năng chămsóc và bảo vệ sức khỏe trong thời kỳ mới Chính sách Ọuổc gia về thuốc của ViệtNam có hai mục đích cơ bản nhàm phục vụ tốt công tác phòng, chữa bệnh và bảo vệsức khỏe nhân dân, đó là: đảm bảo cung ứng thường xuyên đu thuốc có chất lượngđến tận người dân đồng thời đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và có hiệu quá
Đe đảm báo an toàn sức khoẻ và tạo điều kiện thuận lợi cho việc khám bệnh, chữabệnh của nhân dân; thống nhất quản lý và đưa HNYDTN vào hoạt động theo Phápluật, phù hợp với thực tế đồng thời tạo ra một hành lang pháp lý đồng bộ, rõ ràng, ônđịnh và thông thoáng trong kinh doanh Sau 10 năm thực hiện Pháp lệnh HNYDTN,ngày 25/2/2003 Quốc hội đã ban hành Pháp lệnh HNYDTN số 07/2003/PL-UBTVỌH11 thay thế cho Pháp lệnh của Quốc hội ban hành ngày 13/10/1993 và có
hiệu lực từ ngày 1/6/2003 Pháp lệnh HNYDTN mới đã đơn gián hoá thú tục hành
chính, phân cấp rõ ràng, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hệ thống HNYDTN pháttriển
Đe qui định chi tiết một số điều của Pháp lệnh HNYDTN ngày 12/9/2003 Chínhphu đã ban hành Nghị định số 103/2003/NĐ-CP, Bộ Y tể ban hành Thông tư số01/2004/TT-BYT ngày 06/01/2004 hướng dẫn về HNYDTN, Thông tư số
09/2004/TT-BYT ngày 14/09/2004 sửa đổi bổ sung một số điểm của Thông tư01/2004/TT-BYT
Vài năm gần đây giá thuốc biến động do nhiều nguyên nhân, đê bình ôn giá thuốc,
Chính phu ban hành Nghị định số 120/2004/NĐ-CP ngày 12/5/2004 qui định về quản
lý giá thuốc phòng và chữa bệnh cho người và Quyết định cua Bộ trưởng Bộ Y tế số1375/YT-QLD ngày 01/3/2005 về phối hợp triển khai thực hiện Mặt khác, theo thờigian, mức xử phạt vi phạm hành chính của Nghị định 46/CP ngày 06/8/1996 khôngcòn phù hợp, Chính phủ ra Nghị định số 45/2005/NĐ-CP ngày
Trang 1906/4/2005 thay thế.
Luật Dược số 34/2005/QH 11 của Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chu nghĩa ViệtNam khoá XI, kỳ họp lần thứ 7 ban hành, ngành Dược có được một công cụ Pháp lýcao nhất cho hoạt động của mình Đe qui định chi tiết thi hành một số điều của LuậtDược, ngày 09/8/2006 Chính phủ ban hành Nghị định 79/2006/NĐ-CP
Mới đây nhất, ngày 24/1/2007 Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 02/2007 hướng dẫnchi tiết thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc theo qui định của LuậtDược và Nghị định 79/2006/NĐ-CP và Quyết định số 11/2007/QĐ-BYT về việc banhành nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc”
Với các qui định pháp lý như trên, ngành Dược được xác định là ngành nghề kinhdoanh có điều kiện, yêu cầu hoạt động phải có chứng chỉ hành nghề kinh doanh vàgiấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề dược
2 Chính sách Quốc gia về thuốc và chuong trình hành động về thuốc thiết yếu của Việt Nam
2.1 Chỉnh sách Quốc gia về thuốc [13]
Ngày 20/6/1996 Chính phu công bố chính sách Quốc gia về thuốc cua ViệtNam Đây có thề coi là sự cam kết của Chính phủ đối với định hướng phát triên củaNgành Dược
Mục tiêu của chính sách Quốc gia về thuốc:
- Đảm bảo cung ứng thường xuyên và đủ thuốc có chất lượng đến người dân
- Báo đám sử dụng thuốc họp lý, an toàn, có hiệu quả
Chính sách Quốc gia về thuốc có đề ra 8 chính sách cụ thê về các lĩnh vực:
1 Thuốc thiết yếu - sử dụng thuốc họp lý, an toàn
2 Bảo dam chất lượng thuốc
3 Sàn xuất, cung ứng xuất nhập khẩu thuốc
4 Thuốc cổ truyền
5 Đào tạo nhân lực dược
6 Thông tin về thuốc
7 Tăng cường công tác quản lý về dược
Trang 208 Nghiên cứu khoa học, họp tác trong và ngoài nước về dược
Một trong những nội dung quan trọng nhất của Chính sách Quốc gia về thuôc làThuốc thiết yếu - sử dụng thuốc hợp lý, an toàn
2.2 Các hoạt động đẩy mạnh chương trình hành động về Thuốc thiết yếu
Cơ sở để thực hiện chương trình hành động về thuốc Thiết yếu là chính sách
về Thuốc thiết yếu
• Nhà nước chi đạo các bộ, ngành có liên quan phối họp với Bộ Y tế đê triênkhai Chính sách Quốc gia về thuốc Thực hiện các biện pháp hồ trợ, đê mọi người dân
kể cả người nghèo, người dân tộc ít người ở các vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảođều phải cung ứng đủ thuốc thiết yếu cho phòng và chữa bệnh
• Ngành Y tế có trách nhiệm xây dựng ban hành Danh mục Thuốc thiết yếu,định kỳ ba đến năm năm xem xét, bồ sung cho phù hợp với mô hình bệnh tật, điềukiện kinh tế xã hội của Việt Nam với tiến bộ về khoa học và kỹ thuật trong điều trị
• Ban hành Danh mục Thuốc Quốc gia, dựa trên các tiêu chí phù hợp với môhình bệnh tật và phương pháp điều trị trong nước, có hiệu quả cao bào dam an toàn,
dễ sử dụng, phù hợp với yêu cầu điều trị ở mồi tuyến
Sớm nhận biết tác dụng to lớn của chương trình hành động về thuốc thiết yếu
do WHO khuyển cáo, Việt Nam đã sớm thành lập một tiểu ban xây dựng danh mụcthuốc thiết yếu Tiểu ban gồm những chuyên gia trong lình vực y dược và nhữngngười có kinh nghiệm hoạt động thực tiễn ở các cơ sở y dược Theo danh mục mẫucủa WHO và điều kiện thực tế của Việt Nam năm 1985 Bộ Y tế đã ban hành Danh
mục Thuốc thiết yếu lần thứ I gồm 225 Thuốc thiết yếu cho các tuyến xếp thành 31
nhóm Chương trình hành động về Thuốc thiết yếu được tiến hành song song với haicuộc vận động lớn là nuôi trồng và sử dụng thuốc nam với cuộc vận động sư dụngthuốc họp lý an toàn
Trong điều kiện thiếu thuốc, thuốc do Nhà nước độc quyền quan lý, giá thuốcđược cung ứng theo hệ thống chỉ bàng 40-60% giá thuốc ngoài thị trường nên Danhmục Thuốc thiết yếu mang ý nghĩa là thuốc phải có Doanh nghiệp cung ứng
Trang 21thuốc phải có thuốc cho các cơ sở điều trị Các cơ sở điều trị phải có thuốc cho bệnhnhân.
Tới lần ban hành Danh mục Thuốc thiết yếu lần thứ II vào năm 1989 ý nghĩa làthuốc phải có được nhấn mạnh, song phạm vi bị thu hẹp với sự xuất hiện của danhmục gồm 64 thuốc tối cần và 116 thuốc thiết yếu
Mục đích của việc ban hành Danh mục Thuốc thiết yếu lần thứ nhất và lần thứhai mang nặng ý nghĩa phục vụ cho điều trị, phải có đủ thuốc, ý nghía kinh tế thể hiện
mờ nhạt Khi đất nước bước vào thời kỳ mở cửa, áp lực cúa việc thiếu thuốc giám,nhiều người cám giác Danh mục thuốc Thiết yếu không còn tác dụng
• Thực hiện Chương trình Quốc gia về thuốc từ năm 1995 đến nay, Bộ Y tế rahàng loạt các văn bản nhằm đấy mạnh chương trình hành động về Thuốc thiết yếu:
• Năm 1995 Bộ Y tế đã ban hành Danh mục Thuốc thiết yếu lần thứ III với
225 chúng loại thuốc
• Ngày 4/3/1998 Bộ Y tế chỉ ra chỉ thị 04/1998/CT-BYT về việc tăng cường
sử dụng thuốc họp lí, an toàn, tiết kiệm tại các cơ sở khám chữa bệnh
• Năm 1998 Bộ Y tế thành lập Ban tư vẩn về sử dụng thuốc kháng sinh
• Ngày 28/7/1999 Bộ Y tế ra Quyết định số 2285/1999/ỌĐ-BYT ban hànhDanh mục Thuốc thiết yếu lần thứ IV với 2 danh mục:
• Danh mục Thuốc thiết yếu tân dược với 27 mục trong đó có 346 thuốc sửdụng cho các bệnh viện tuyến tĩnh, 263 thuốc dành cho bệnh viện tuyến huyện và 115thuốc dành cho trạm y tế, tuyến y tế không có bác sĩ [4],
• Danh mục Thuốc thiết yếu y học cổ truyền gồm 81 thuốc xếp thành 11nhóm [4],
+ Ngày 01/7/2005 Bộ Y tế ra Quyết định số 17/2005/QĐ-BYT ban hành Danhmục Thuốc thiết yếu lần thứ V với 2 danh mục:
• Danh mục thuốc thiết yếu tân dược với 26 mục trong đó có 339 thuốc sửdụng cho tuyến A (các bệnh viện tuyến tỉnh), 272 thuốc dành cho tuyến B (bệnh việntuyến huyện) và 137 thuốc dành cho tuyến c (tuyến y tế cơ sở) [7]
Trang 221 6
• Danh mục thuốc thiết yếu y học cô truyền gồm 94 thuốc xếp thành 11nhóm
• Tại phần 2, điều 2 của Quyết định này có qui định “ Các cơ sở kinh doanhthuốc của Nhà nước, tư nhân phải đảm bảo Danh mục Thuốc thiết yếu với giá cá thíchhợp, hướng dần sử dụng thuốc an toàn, họp lý, hiệu quả”
• Mới đây nhất, trong qui định về hoạt động chú yếu cua các cơ sở bán lẻthuốc tại điểm d mục 1 điều 3 chương II Quyết định số 11/2007/QĐ-BYT cua Bộ Y
tế cũng ghi rõ “Nhà thuốc phái có đủ thuốc thuộc Danh mục Thuốc thiết yếu dùngcho tuyến c trong Danh mục Thuốc thiết yếu Việt nam do Sở Y tế địa phương quiđịnh” [10],
2 3 Qui định sử dụng Danh mục Thuốc thiết yếu /7/
* Danh mục Thuốc thiết yếu là cơ sở pháp lý để:
- Xây dựng thống nhất các chính sách của Nhà nước về: Đầu tư, quan lý giá, vốn,thuế liên quan đến thuốc phòng chừa bệnh cho người nhằm tạo điều kiện có đù thuốctrong Danh mục Thuốc thiết yếu phục vụ công tác bảo vệ chăm sóc và nâng cao sứckhoẻ nhân dân
- Cơ quan quàn lý nhà nước xây dựng chư trương, chính sách trong việc tạo điềukiện cấp số đăng ký lưu hành thuốc, xuất nhập khẩu thuốc
- Các đơn vị trong Ngành Y tế tập trung các hoạt động của mình trong các khâu:Xuất khẩu, nhập khâu, sản xuất, phân phối, tồn trừ, sử dụng Thuốc thiết yếu an toàn,hợp lý đạt hiệu quả cao nhằm đáp ứng nhu cầu bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khoẻnhân dân
- Các trường chuyên ngành y, dược tổ chức đào tạo, giảng dạy, hướng dần sư dụngthuốc cho các học viên, sinh viên
* Các cơ sở kinh doanh thuốc của Nhà nước, tư nhân phải đảm bao Danh mụcThuốc thiết yếu với giá cả thích họp, hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệuquả
Trang 23Dựa trên Danh mục Thuốc thiết yếu ban hành kèm theo Quyết định về Danh mụcThuốc thiết yếu Việt Nam, các cơ sở y tế xây dụng Danh mục Thuốc thiết yếu sửdụng trong đon vị mình.
IV Vài nét về Nhà thuốc
1 Quá trình hình thành và phát triển:
ơ Việt Nam, quá trình phân phối thuốc trải qua nhiều giai đoạn gắn liền với lịch
sử phát triển của đất nước
Trước khi thực dân Pháp xâm lược, ở nước ta chi có các lưong y chữa bệnh bằngbài thuốc gia truyền, bắt mạch kê đơn bốc thuốc Trong nhũng năm Pháp đô hộ thì hệthống bán thuốc Tây y dần được hình thành và phát triền Năm 1864, xuất hiện nhàthuốc đầu tiên ở Việt Nam mò' tại Sài Gòn do một dược sỳ người Pháp làm chu (lúc
đó gọi là hiệu thuốc) Sau khi có ban Dược thuộc trường Đại học Y khoa Hà Nội đãxuất hiện thêm các hiệu thuốc tập trung ở Hà Nội, Sài gòn và Huế nhung khôngnhiều Nguồn thuốc chủ yếu nhập từ Pháp, riêng người Việt Nam thi đến năm 1934mới có nhà thuốc được mở Năm 1954, miền Bắc được giải phóng, Nhà nước tiếnhành cải tạo ngành Dược tư doanh Đầu năm 1961 việc cải tạo đã hoàn thành, Nhànước độc quyền từ sản xuất, xuất nhập khẩu đến phân phối thuốc Trong khi đỏ ởmiền Nam, màng lưới bán thuốc chủ yếu do tư nhân đảm nhận và được phép mở cácphòng bào chế riêng (tính đến 30/4/1975, toàn miền Nam có 2531 nhà thuốc, 124 việnbào chế của nhà nước, tư nhân và của liên doanh với nước ngoài)
Sau khi miền Nam được giải phóng, ngành Dược đã được tổ chức, quán lý thốngnhất trong phạm vi toàn quốc Nhà nước tiến hành cải tạo xã hội chu nghía đối vớimiên Nam Hệ thống quốc doanh hoàn toàn độc quyền trong sản xuất và mua bánthuốc Chỉ thị số 24/CT ngày 8/7/1981 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủtướng chính phủ) trong điều 1 có ghi: “Nhà nước độc quyền sản xuất, cất giữ và muabán tân dược” và điều 3 qui định: “Nghiêm cấm tập thể và tư nhân sản xuất thuôctiêm, bào chế tân dược và buôn bán tân dược hoặc dùng các nguyên liệu tân dược đểlàm thuốc”
Trang 24Đên năm 1979, Việt Nam chỉ còn mạng lưới bán thuốc quốc doanh, tư nhân hoàntoàn không tham gia vào cung ứng thuốc Hệ thống quốc doanh đã được phân bô rộngrãi trên các địa bàn trong cả nước Hầu hết các hiệu thuốc được phân bố theo địa bànhành chính quận, huyện, thị xã Mồi nơi đều có một hiệu thuốc chính và một sốđiếm bán thuốc trực thuộc tại một số điểm dân cư hoặc bên cạnh các phòng khám đakhoa
Hệ thống bán thuốc quốc doanh đã có những đóng góp to lớn trong việc cung ứngthuôc phục vụ công tác phòng chữa bệnh, tham gia phục vụ công tác quốc phòng, cấpcứu chiến tranh, phòng chống thiên tai, dịch bệnh Nhưng do cơ chế quản lý quan liêubao cấp, sự độc quyền trong sản xuất, kinh doanh cũng như sự hạn chê về vốn đầu tư,con người nên đã kìm hãm sự phát triển Nguồn thuốc sản xuất trong nước rất ít, chấtlượng chưa cao, dạng bào chế và mẫu mã đơn giản, nguồn thuốc nhập khâu theo Nghịđịnh thư từ các nước XHCN không nhiều, thuốc ngoại chu yếu gửi theo đường quàbiếu nên không đáp ứng được nhu cầu dung thuốc ngày càng gia tăng đẫn đến tìnhtrạng khan hiếm thuốc, xuất hiện việc buôn lậu, đầu cơ, tích trữ, tiêu cực ngày càngnhiều
Ngoài thị trường tự do, thuốc trôi nổi không đảm báo chất lượng được bày bántrên vỉa hè, chợ, bến tàu, ben xe, những người bán hầu hết không có trình độ chuyênmôn đã gây mất an toàn cho người dùng Các hiệu thuốc quốc doanh do hạn chế vềcung cầu nên số lượng và chủng loại thuốc nghèo nàn Trong khi đó thị trường tự do
có nhiều loại thuốc hơn, từ các loại thuốc thông thường cho đến các loại thuốc đặc trị,
số lượng cần bao nhiêu cũng có, kế cả các loại thuốc hiếm thậm chí ca những thuốccấm nhung chất lượng không đảm báo và giá cà cao gấp nhiều lần giá trị thực cúathuốc
Trước hiện trạng đó, đồng thời sau khi Đại hội Đảng VI (1986) chính thức địnhhướng nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần có sự quan lýcủa Nhà nước, theo địng hướng XHCN Nhà nước cho phép thành phần kinh tế tưnhân được phép buôn bán thuốc tân dược, Bộ Y tế đã ban hành quyết định sổ 94/QĐ-BYT ngày 08/3/1989 cho phép tư nhân mở NT Như vậy từ năm 1989, NT
Trang 25của tư nhân chính thức tham gia vào hệ thống phân phổi thuốc và đã tạonên một sự chuyển biến mạnh mẽ trong việc đám bảo nhu cầu thuốc chocông tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.
Ke tù' ngày 1/10/ 2005, sau khi Luật dược có hiệu lực thi hành, không có sự phânbiệt giữa NT tư nhân, NT của công ty hay NT của doanh nghiệp nhà nước nữa, NT là
2.2 Nguyên tắc
- Đặt lợi ích của người bệnh và sức khỏe của cộng đồng lên trên hết
- Cung cấp thuốc đảm bảo chất lượng kèm theo thông tin về thuốc, tư vấn thích hợpcho người sử dụng và theo dõi việc dùng thuốc của họ
- Tham gia vào hoạt động tự điều trị, bao gồm cung cấp thuốc và tư vấn dùng thuốc,
tự điều trị triệu chứng của các bệnh đơn giản
- Góp phần đây mạnh việc kê đơn phù hợp, kinh tế và việc sử dụng thuốc an toàn,hợp lý, có hiệu quả
Trang 262 0
- Nhân viên trực tiếp tham gia bán thuốc, giao nhận, bảo quản thuốc, quan lý chấtlượng thuốc, pha chế thuốc phải đáp ứng các điều kiện sau:
+ Có bằng cấp chuyên môn về dược và có thời gian thực hành nghề nghiệpphù họp với công việc được giao
+ Có đủ sức khỏe, không bị mắc bệnh truyền nhiễm
+ Không trong thời gian bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên có lien quanđến chuyên môn y, dược
Co’ sỏ’ vật chất kỹ thuật
- Địa diêm cố định, riêng biệt; bố trí nơi cao ráo, thoáng mát, an toàn, cách xa nguôn
ô nhiễm; xây dựng chắc chắn, có trần chống bụi, tường và nền nhà phải dề làm vệsinh, đú ánh sáng nhưng không để thuốc bị tác động trực tiếp của ánh sáng mặt trời
- Diện tích phù họp với qui mô kinh doanh nhưng tối thiều là 10m2 , phải có khu vực
đê trưng bày, bảo quàn thuốc và khu vực đế người mua thuốc tiếp xúc và trao đôithông tin về việc sử dụng thuốc với người bán thuốc Phải bố trí thêm diện tích chocác hoạt động khác (nếu có) như : pha chế theo đơn, ra lẻ thuốc, kinh doanh thêm mỹphẩm, thực phẩm chức năng, dụng cụ y tế
- Có đủ thiết bị đê báo quản thuốc tránh được các bất lợi cúa ánh sáng, nhiệt độ, độ
âm, sự ô nhiễm, sự xân nhập của côn trùng bao gồm tủ, quầy, giá kệ; nhiệt kế, âm kế
đế kiếm soát nhiệt độ, độ ẩm; hệ thống chiếu sáng, quạt thông gió Thiết bị bao quanthuốc phù họp với yêu cầu bảo quản nghi trên nhãn thuốc Điều kiện đảm bảo ở nhiệt
độ phòng duy trì ở nhiệt độ dưới 30°C, độ âm không vượt quá 75% Có các dụng cụ
ra lẻ và bao bì ra lẻ phù hợp với điều kiện bảo quản thuốc, trên các bao bì phải ghi rõtên thuốc, dạng bào chế, nồng độ, hàm lượng, liều dùng, cách dùng
- Có các hồ sơ, số sách và thường xuyên ghi chép liên quan đến hoạt động kinhdoanh thuốc như mua, bán, bảo quản, theo dõi số lô, hạn dùng cúa thuốc, các dữ liệuliên quan đến bệnh nhân và các vấn đề khác nếu có
- Xây dựng và thực hiện theo các qui trình thao tác chuân dưới dạng văn ban cho tất
cả các hoạt động chuyên môn đe mọi nhân viên áp dụng, tối thiểu phải có các qui
Trang 27trình sau: mua thuốc và kiểm soát chất lượng; bán thuốc theo đơn; bán thuốc không kêđơn; bảo quản và theo dõi chất lượng; giải quyết đối với thuốc bị khiếu nại hoặc thu hồi;pha chế thuốc theo đơn (nếu có tổ chức pha chế thuốc theo đơn); các qui trình khác cóliên quan.
2.5 Các hoạt động chủ yếu của cơ sở bán lẻ thuốc
- Mua thuốc
+ Chỉ mua các thuốc được phép lưu hành tại các cơ sở kinh doanh thuốc hợp pháp, cònnguyên vẹn và có đầy đủ bao gói của nhà sản xuất, nhãn đúng qui định với đu hóa đơnchúng từ hợp lệ của thuốc mua về
+ Phải có đủ thuốc thuộc Danh mục Thuốc thiết yếu tuyến c trong Danh mục Thuốcthiết yếu Việt Nam do Sở Y tế địa phưong qui điịnh
- Bán thuốc
+ Người bán hỏi người mua những câu hoi liên quan đến bệnh, đến thuốc và người muayêu cầu; tư vấn cho người mua về lựa chọn thuốc, cách dùng thuốc; kiếm tra đối chiếuthuốc bán ra về nhãn thuốc, sổ lượng, chúng loại, chất lượng bằng cảm quan Thái độhòa nhã, lịch sự, có các tư vấn cần thiết nhằm đám bảo sư dụng thuốc hợp lý, an toàn và
có hiệu quả Trang phục áo blu trắng, sạch sẽ gọn gàng, có đeo biền ghi rõ tên, chứcdanh
+ Thực hiện đúng qui chế bán thuốc theo đơn và các qui chế dược; tự nguyện tuân thúđạo đức hành nghề dược
+ Không tiến hành các hoạt động thông tin quảng cáo thuốc tại nơi bán thuốc trái quiđịnh về thông tin quảng cáo thuốc
- Bảo quản thuốc
+ Phải bảo quản theo yêu cầu ghi trên nhãn thuốc
+ Xắp xếp thuốc theo nhóm tác dụng dược lý
+ Bày bán và bảo quản thuốc kê đơn tại khu vực riêng có ghi rõ “Thuốc kê đơn”
- Các hoạt động thực hành nghề nghiệp
+ Thường xuyên cập nhật các kiến thức chuyên môn, các văn ban qui phạm Pháp luật vềHNDTN và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng thuốc
Trang 28+ Cộng tác với y tế cơ sở trên địa bàn dân cư, phối họp cung cấp thuốc thiết yếu, thamgia truyền thông giáo dục về thuốc cho cộng đồng và các hoạt động khác
+ Theo dõi và thông báo cho cơ quan y tế về tác dụng không mong muốn cua thuốc
+ Phai có hệ thống thông tin, thông báo về thuốc khiếu nại, thuốc không được phép lưuhành, thuốc phải thu hồi
+ Giữ bí mật các thông tin của người bệnh trong quá trình hành nghề
3 Tình hình cung ứng và sử dụng thuốc trên Thế giói
3 ỉ Thị trường thuốc trên The giới
Doanh sô thuốc bán ra trên Thế giới có xu hướng ngày càng gia tăng do sự pháttriên cua dân số, sự gia tăng của tuối thọ và sự bùng nổ của nhiều thuốc mới
Thị trường Dược phẩm toàn cầu đã chúng tỏ mô hình sự phát triên mạnh mẽ vừngchắc trong 5 năm vừa qua với tổng thu nhập 534,8 tỷ USD trong năm 2005 Doanh sốbán thuốc trên thế giới qua các năm 2001-2005
Sự phát triên càng nhiều của ngành công nghiệp Dược thế giới càng đóng gópnhiều vào sự thay đối mô hình bệnh tật của dân số toàn cầu, sự tăng tỷ lệ các bệnh macphải do lối sống đã dần tới một sự tăng mạnh về nhu cầu thuốc phục vụ cho nhóm bệnhđiển hình này Bắc Mỹ vẫn là thị trường lớn nhất với 49% thị trường toàn thế giới sauChâu Âu và Châu Á - Thái bình Dương Thị trường Dược toàn thế giới cũng chúng kiến
sự tăng mạnh của các cơ hội trong lĩnh vực Dược sinh học, Dược - gen di truyền và vitrùng học [38],
Doanh số bán thuốc của một số quốc gia trong năm 2005
Tên nước
Doanh số (Tỷ USD) Tên nưóc Doanh số (Tỷ USD)
Trang 293.2 Tình hình cung úng và sử dụng thuốc trên The giói
ơ hầu hết các Quốc gia, đa số người dân được cung ứng thuốc từ hệ thống cungcấp thuốc tư nhân Mặc dù hệ thống cung cấp thuốc tư nhân lớn mạnh ở hầu hết cácQuốc gia nhưng ở những Quốc gia đang phát triển, các co sở cung cấp thuốc tư nhân tậptrung chủ yếu ở thành thị Ớ Nepan và Philippin, 90% thuốc được cung cấp từ thị trườngdược tư nhân, ơ Thái Lan việc sản xuất và kinh doanh thuốc khá đa dạng, riêng về hệthống bán thuốc thì hiệu thuốc nhà nước chí chiếm 5% thị phần, còn lại 95% do tư nhânđảm nhận Chính vì vậy mà ở Thái Lan hầu hết những qui định được chấp hành không
tốt đều liên quan đến việc bán thuốc của các nhà thuốc tư nhân Tình trạng này khá phổbiến ở các nước đang phát triển [41 ]
Các Quốc gia có thu nhập thấp hoặc trung bình, đa số người dân được điều trịbằng thuốc do hệ thống dược tư nhân cung cấp và phải tự trá tiền Bệnh nhân được kêđon hoặc pha chế những thuốc đắt tiền Việc tăng những thuốc không cần thiết dẫn tớiđiều trị quá mức đối với những bệnh nhẹ, điều trị không phù hợp đối với những bệnhnặng và lạm dụng kháng sinh
ơ một vài nước hệ thống cung cấp thuốc của Nhà nước được ký kết với tư nhân,mục đích là kết hợp tính hiệu quả cúa tư nhân với Nhà nước về mặt kinh tế Một vàinghiên cứu, so sánh dịch vụ dược giữa Nhà nước và tư nhân tại các nước đang phát triêncho thấy các quầy thuốc tư nhân có số dược phẩm thiết yếu thấp hơn các quầy thuốc củaNhà nước [42],
Những vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc ngày càng được Thế giới quan tâm
Trang 30Chi phí cho việc khắc phục hậu quả do thuốc gây nên vượt quá chi phí điều trị ban đầu
Do nhiều thuốc lưu hành trên thị trường thì mặt trái cua nó là khó khăn cho việc lựachọn thuốc đế chừa bệnh Vì mục đích lọi nhuận, các cơ sở kinh doanh đôi lúc đưa ranhũng thông tin không phản ánh đúng sự thật gây ra tình trạng lạm dụng thuốc [22]
3.3 Một số tiêu chuẩn cung ứng thuốc cho cộng đồng
Theo một báo cáo của nhóm tư vấn cúa WHO: “Người tiêu dùng càng ngày càng
tỏ ra thích tính thuận tiện và sằn sàng của các loại dịch vụ có sằn trên thị trường hơn làphải chờ đợi lâu tại các bệnh viện và các trung tâm y tế” Khi một người nhà bị ốm họ sẽlựa chọn hoặc là đến bác sỹ khám bệnh hoặc là mua thuốc tự điều trị Thông thường thìnếu bị mắc các chứng bệnh đơn giản thì người bệnh sẽ chọn cách tự mua thuốc chữabệnh vì thuận tiện hơn, gần hon vì khoảng cách địa lý, tiết kiệm được thời gian và tiềnbạc
Dưới đây là một số yếu tố thúc đẩy người dân bị đau ốm đến tiếp cận với cơ sởdịch vụ dược:
Thuận tiện: Việc tiếp cận với nhân viên y tế có thể sẽ không dễ vì họ có thể ở xa
và phương tiện giao thông lại thiếu Mặt khác tại các cơ sở y tế quá tải, họ phải chờ đợirất lâu và thông thường, các cơ sở y tế chỉ làm việc theo giò' hành chính Trong khi đó ở
nhà thuốc thì thời gian chờ đợi là không đáng kể; có nhũng nơi có thê mở cửa cả ngày
và đêm
Sự san có thuốc: Thậm chí nếu cơ sở y tế ở gần đó thì họ có the không nhận
được sự chăm sóc hợp lý do có khó khăn về kinh tế, khó khăn trong việc cung cấp trang
thiết bị cơ bán cũng như thuốc thiết yếu và giường bệnh của cơ sở y tế Trong khi nhàthuốc lại có the cung cấp đủ thuốc cho khách hàng
Chi phí: Việc tự đi mua thuốc chữa bệnh sẽ ít tốn kém hon đối với người nghèo
do ở nhà thuốc không phái trả phí tư vấn
Ngoài các yếu tố trên thì khoảng cách từ nhà đến nơi mua thuốc cùng liên quanđến việc thúc đẩy hành vi lựa chọn dịch vụ dược Một cuộc nghiên cứu ờ Nha Trang chothấy tất cả các gia đình được phỏng vấn (bao gồm 10 gia đình ở thành thị
Trang 31và 10 gia đình ở nông thôn được chọn ngầu nhiên) cho ràng khi bị ốmnhà thuốc ở gần nhà là nơi đầu tiên họ nghĩ đến và là nơi đầu tiên mà họđến.
Ngoài các yếu tố thu nhập gia đình,mức độ nặng nhẹ cúa bệnh cũng có ảnhhưởng đến hành vi lựa chọn CSSK [36]
Trên cơ sở đó, tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã đưa ra 6 tiêu chuẩn đê hướngdẫn, giám sát và đánh giá việc cung ứng thuốc cho tuyến y tế cơ sở như sau:
1 Thuận tiện: điểm bán thuốc gần dân, người dân đi đến điểm bán thuốc bằng
phương tiện thông thường trong khoảng thời gian dưới 60 phút Thú tục mua bán thuậntiện, nhất là thuốc thông thường, không cần đơn
2 Giờ bán: phù hợp với tập quán sinh hoạt của từng địa phương, cần có hiệu thuốc
3.4 Thuôc thiết yếu với cung ứng thuốc cho cộng đồng
Do nhận thức được thực trạng và các tác động có hại của việc sử dụng thuốckhông hợp lý, đặc biệt ở các nước chậm phát triển và đang phát triển Với nồ lực của cácchuyên gia y tế của Tố chức Y tế thế giới (WHO), khái niệm Thuốc thiết yếu được hình
thành tại Đại hội lần thứ 28 của tổ chức này từ năm 1975 Sau đại hội, một Hội đồngchuyên gia được thành lập và nhận nhiệm vụ soạn thảo một danh mục mẫu, các loạithuốc của từng nhóm bệnh với quan niệm là những thuốc đó cần phục vụ cho nhu cầuchăm sóc sức khoé của đa số nhân dân, số lượng, chung loại
Trang 32thuốc phụ thuộc vào mức độ và khả năng của từng tuyến y tế Hainăm sau, năm 1977 Danh mục Thuốc thiết yếu đầu tiên gọi là “danh mụcmẫu” được biên soạn và xuất bản Tháng 9/1978 WHO và Tổ chức Quì nhiđồng Liên hiệp quốc cùng phối hợp tổ chức Hội nghị AMA-ATA Hội nghị đó
đã tuyên bố về chăm sóc sức khoẻ ban đầu với khẩu hiệu “ sức khoẻ chomọi người vào năm 2000”
Danh mục Thuốc thiết yếu là một trong những nội dung chính của chăm sóc sứckhoẻ ban đầu và đó cũng là một mục đích nhằm đảm bảo thắng lọi trong chiến dịchchăm sóc sức khoẻ nói chung
WHO sau khi đánh giá những vấn đề chính về chính sách thuốc ờ các nước đangphát triến đã đưa ra khuyến cáo: “Chọn lọc và cung cấp Thuôc thiêt yếu với giá cả họp
lý, có chất lượng trên cơ sở nhu cầu y tế quốc gia”
Đây là vấn đề cấp bách để đảm bảo cung cấp thuốc toi ưu cho nhu cầu khámchữa bệnh, số lượng thuốc và chung loại thuốc được cân đối hài hoà, hiệu quả sử dụngcao, đảm bảo được sự công bằng cho nhu cầu khám chữa bệnh cua nhân dân trong điềukiện tài chính hạn hẹp Danh mục mẫu lần đầu đưa ra khoáng 200 tên thuốc, tất cả cácthuốc và vắc xin đưa ra trong danh mục đó đã được xác nhận là an toàn và có hiệu lực
Hội đồng chuyên gia cũng xác định Danh mục Thuốc thiết yếu này là danh mụcmẫu có tác dụng hướng dần đê tuỳ từng nước, tuỳ điều kiện cụ thê của mình dùng làm
cơ sở để lựa chọn một danh mục thuốc cho phù hợp
Danh mục mầu cứ hai đến ba năm sẽ định kỳ sửa đổi một lần nhằm đáp ứng vớiyêu cầu chữa bệnh, phù hợp với sự phát triến của Ngành Dược cũng như sự tiến bộtrong điều trị
Từ khi WHO ban hành Danh mục Thuốc thiết yếu đến năm 1995 đã có 8 lần ban
hành và sửa đổi lại Hiện nay trên thế giới trên 100 nước đã có Danh mục Thuốc thiếtyếu, số lượng, tên thuốc trong danh mục của mồi nước trung bình khoảng 300 thuốc
Thuốc thiết yếu đã đem lại nhiều thành tựu đáng kê cho các nước đang phát triển.Theo nghiên cứu của Zafrullah Chowdhury và Andrew Chetlley về vấn đề
Trang 33Thuốc thiết yếu tại Băng-la-đét trong vòng 10 năm từ 1982 đến 1992, thuốc thiết yếu đãtăng từ 30% lên 80% sản phẩm nội địa; giá thuốc được bình ôn, chỉ tăng 20% so với179% chỉ số giá tiêu dùng; sàn xuất thuốc nội địa tăng từ 35% lên 60%; ít phụ thuộc vàothuốc nhập khẩu đã tiết kiệm khoảng 600 triệu USD cho quốc gia; chất lượng thuốcđược nâng cao, thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng giảm tù’ 30% xuống còn 7%[37],
4 Hành nghề Dưọc ở Việt nam trong giai đoạn hiện nay
Năm 2006 có gần 8000 sản phẩm thuốc được cấp số đăng ký sản xuất trong nướcvới chúng loại và số lượng đa dạng: dịch truyền, thuốc tiêm, kháng sinh Thị phần sảnxuất thuốc trong nước chiếm khoáng 44% tổng giá trị thuốc tiêu dùng, thuốc thiết yếuchiếm 30,65% tổng giá trị thuốc bán [3],
Nần kinh tế càng phát triển thì nhu cầu CSSK của người dân càng cao, giai đoạn2001-2005 tiền thuốc bình quân đầu người tăng như sau [8]
Trang 34Các cơ sở hành nghề dược thường tập trung chủ yếu ở các tinh, Thành phố lớn cónền kinh tế phát triển như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh Sự phân bố của các Công tydược và các nhà thuốc mật độ cao nhất ở miền Đông Nam bộ và đồng bằng Sông Hồng,các đại lý thuốc tập trung chu yếu ở vùng đồng bằng sông Cửu Long
Mạng lưới HNDTN phát triên mạnh với số lượng, chúng loại phong phú tạo điềukiện thuận lợi đế người bệnh lựa chọn thuốc Tuy nhiên, vẫn còn một số cơ sở vi phạmnhững qui định đã ban hành về Qui chế thuốc độc, thuốc hướng tâm thần, bảo quảnthuốc, Qui chế kê đơn và bán thuốc theo đơn [9], có cơ sở vần bán thuốc kém phấmchất, thuốc quá hạn dùng, thuốc không còn nguyên vẹn bao bì, thuốc không được phéplưu hành [25],
Theo kết quả điều tra của Trần Thị Ngọc Anh tại thành phố Hải Phòng năm 2004
tỉ lệ các NT có vi phạm là 11% Ngoài ra tỉ lệ các NT không biết cách lập dự trù thuốcđộc là không có số theo dõi về ADR là 100% [32], Theo một nghiên cứu khác của VõĐức Bảo tại Thừa Thiên Huế năm 2003 cho thấy tỉ lệ các NT vi phạm là 43,3%, trong
đó chủ yếu vi phạm về việc DSPTCM vắng mặt khi NT hoạt động và việc niêm yết giákhông đầy đú [36],
Những thiếu sót này phần nào ảnh hưởng tới uy tín và kết quả hoạt động chungcủa ngành Dược Một số cơ sở chưa nhận thức rõ kinh doanh dược phẩm là một loạihình kinh doanh đặc biệt, hoạt động có xu hướng chạy theo lợi nhuận, bán thuốc viphạm qui chế chuyên môn, bán tự do một số thuốc theo qui định phải bán theo đơn, gợi
ý cho người mua những thuốc mà mình muốn bán và muốn chiều khách hàng nên họvần bán theo yêu cầu bất hợp lý của khách hàng, còn coi nhẹ công tác hướng dẫn ngườibệnh trong việc sử dụng thuốc họp lý, an toàn, hiệu quá 5 Chương trình hành động về Thuốc thiết yếu tại Việt Nam
5 / Các cuộc vận động lớn trong ngành dược thời gian trước dây
Trong quá trình xây dụng ngành dưọ'c phục vụ cho công cuộc giải phóng dân tộc
và xây dựng Chủ nghĩa xã hội, Ngành Dược đã có hai cuộc vận động lớn.:
6 ỉ ỉ Cuộc vận động nuôi trồng và sử dụng thuốc nam
Trang 35Từ phong trào xây dựng và sử dụng thuốc nam tại một số cơ sở điên hình đãđược nhân rộng thành cuộc vận động nuôi trồng và sử dụng thuốc nam tại các cơ sởmiền Bắc trong thời gian cuộc kháng chiến cống Mỳ cứu nước bước vào giai đoạn quyếtliệt Sau khi đất nước hoàn toàn thống nhất, cuộc vận động phát triền ra phạm vi toànquốc được sự chỉ đạo chặt chẽ của các cấp chính quyền đoàn the, đưọ’c đông đảo quầnchúng ủng hộ và tham gia.
Ket quả của cuộc vận động là đã tạo ra một phong trào nuôi trồng và sử dụngthuốc nam tại tất cả các cơ sở y tế Đã cung cấp một khối lượng dược liệu và một lượngthuốc thành phẩm quan trọng phục vụ cho công tác phòng và chữa bệnh cho nhân dântrong thời gian đất nước có chiến tranh và bị bao vây cấm vận
Bước sang thời kỳ đổi mới, các cơ quan chỉ đạo và các chính sách, chế độ có liênquan đến cuộc vận động này đã tiếp tục duy trì, bồ sung, nhân rộng với nhiều cơ sở y tếđiển hình về nuôi trồng và sử dụng thuốc nam nhất là các cơ sở y tế tuyến xã, phường
5.1.2 Cuộc vận động sử dụng thuốc hợp lý, an toàn
Đầu tiên là cuộc vận động sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Sau đó đôi thành cuộcvận động sử dụng thuốc họp lý, an toàn Trong điều kiện Nhà nước còn độc quyền quản
lý dược phâm và bộ máy quản lý được xây dựng chặt chẽ từ Trung ương tới địa phươngnên tuy là cuộc vận động nhung tiêu chí đê đánh giá chât lượng, hiệu quả của cuộc vậnđộng được xây dụng rất chặt chẽ Cuộc vận động đã góp phần nâng cao kiến thứcchuyên môn của đội ngũ cán bộ y tế Sử dụng thuốc họp lý trong điều kiện thiếu thuốc
là tiền đề cho việc thực hiện chương trình hành động về thuốc thiết yếu
5.2 Thực hiện chương trình về Thuốc thiết yếu trước năm 1995
Thực tế tại hoạt động ở các NT, việc chấp hành qui định này còn rất nhiều hạnchế, theo nghiên cứu của Võ Đức Bao tại Thừa Thiên Huế năm 2003, tỉ lệ NT có đủthuốc thiết yếu tại quầy đê phục vụ bệnh nhân chiếm 13,3% và tỉ lệ các NT có danh mụcthuốc thiết yếu chiếm 40% [36] Một nghiên cứu khác của Mai Phúc Hân
Trang 36NT với các hoạt động của hệ thống y tế quốc gia Huy động nguồn lực từ hệ thống các
NT đóng góp cho sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc sức khóe nhân dân Phấn đấu đê mọingười dân được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, có điều kiện tiếp cận và
sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng Mọi người đều được sống trong cộng đồng an
toàn, phát triển tốt về thể chất và tinh thần Giam tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng
tuổi thọ và phát triển giống nòi
Cùng với các chính sách của Nhà nước giúp người dân xoá đói giám nghèo, Bộ
Y tế đã có nhiều biện pháp tích cực để đạt được sự công bằng trong công tác khám chữabệnh Mục tiêu phát triền của sự nghiệp chăm sóc bao vệ sức khoe nhân dân của Bộ Y tế
có nêu: Thực hiện công bằng sử dụng các dịch vụ y tế đặc biệt các dịch vụ về khám
chữa bệnh Cung ứng thuốc thiết yếu, có chính sách và biện pháp thích hợp đế tất cả mọi
người đặc biệt là các đối tượng chính sách, người nghèo, dân tộc thiểu số, bà mẹ, tré em
và những người cao tuổi được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ tới hộ gia đình
5 Thục trạng hành nghề dược tư nhân trên địa bàn Hà Nội
Đa dạng hóa loại hình dịch vụ dược đã làm cho công tác dược ở Hà Nội có mộtsắc thái phong phú, sống động, góp phần tích cực không chỉ trong nhiệm vụ chăm loBVSK nhân dân mà cả trong lĩnh vực kinh tế xã hội
Hà Nội là đầu mối phân phối thuốc cho khu vực phía Bắc Với mạng lưới kinhdoanh dược phàm gồm 185 doanh nghiệp, 1883 nhà thuốc, 366 đại lý bán thuốc tại các
xã và 4 trung tâm bán buôn dược phẩm, Hà Nội đã cung ứng đủ thuốc cho nhu
Trang 37cầu chữa bệnh của nhân dân Thú đô, tất cá các xã vùng sâu vùng xa và các tỉnh khu vựcphía Bắc [29], Mạng lưới bán thuốc ở Hà Nội rất dày đặc, theo nghiên cứu của HồPhương Vân về nghiên cứu đánh giá dịch vụ dược cùa nhà nước và tư nhân ở nội thành
Hà Nội thì thấy loại hình NT ở cả khu vực nội và ngoại thành có tỉ lệ lựa chọn cao nhấttrong các loại hình dịch vụ cung úng thuốc [19], số lượng NT nhiều nhất ở quận Đống
đa chiếm tới 24,41% trong tổng số NT tại Hà Nội, quận Hai Bà Trung 20,73%, Ba Đình7,75%, trong khi đó số lượng nhà thuốc ở các huyện ngoại thành lại rất ít: Đông Anh0,67%, Sóc Sơn 0,45% [25] Cho đến nay, mô hình NT đã khăng định vai trò và vị trícủa mình trong nên kinh tê thị trường, mang lại nhiều lợi ích cho xã hội, cho người hànhnghề và cho toàn ngành y tế
Các NT được quản lý theo 3 cấp: Thành phố, quận huyện, xã phường Sở Y tế HàNội quản lý các NT thông qua các phòng ban chức năng (Phòng Quản lý hành nghề -xét và cấp chúng chi hành nghề, chứng nhận đủ điều kiện hành nghề, Phòng Quản lýdược- quản lý chuyên môn nghiệp vụ chịu trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng, tập huấnkiến thức chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật, pháp luật, cung cấp thông tin kiến thức mới,Thanh tra y tế - giám sát thanh tra kiểm tra việc thực hiện các quy định) Tại các quận
huyện có Tồ Quán lý hành nghề quận/huyện, Thanh tra y tế quận/huyện chuyên trách vàtại xã phường có Tổ Quản lý y tế xã hội phường
Mặc dù Ngành Y tế đã chú trọng công tác thanh tra kiểm tra để hạn chế mặt tráicủa hoạt động kinh doanh dược phẩm, nhưng vẫn còn nguy cơ “thương mại hoá” lạmdụng thuốc ngoại, gây tốn kém cho người bệnh Một số NT chưa nắm vững quy chếchuyên môn và các quy định của Nhà nước về hành nghề dược nên đã vi phạm, gây ảnhhưởng xấu tới sức khoé và tính mạng người bệnh, người bệnh chưa được biết đầy đủthông tin về thuốc qua người bán thuốc trực tiếp, nên việc sư dụng thuốc sao cho hiệuquả, hợp lý, an toàn còn hạn chế
Trang 38Chuong 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cúu
1 Đối tượng nghiên cứu
- Người thường trực quản lý ở Nhà thuốc tại thời điểm nghiên cứu
-Tài liệu lưu trừ tương ứng tại Phòng Y tế quận Ba Đình và Sở Y tế Hà Nội
2 Thòi gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian tiến hành nghiên cứu: Từ tháng 5 năm 2007 đến tháng 9 năm 2007
- Địa điêm tiến hành nghiên cứu: Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội
3 Phuong pháp nghiên cứu
- Mô tả cắt ngang kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng
- Hồi cứu sổ liệu lưu trữ tương ứng về Quản lý HNDTN tại Phòng Y tế quận Ba Đình
và Sở Y tế Hà Nội
- Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu 10 dược sĩ chủ nhà thuốc, những dược sĩ được chọn là chủ kinh doanh hoàn toàn
4 Mẩu và phương pháp chọn mẫu
- Chọn mẫu toàn bộ 146 NT trên địa bàn quận Ba Đình tại thời điểm nghiên cứu
- Đe có được kết quả nghiên cứu đầy đu và khách quan nên khi nghiên cứu tại mỗi NT,người được chọn phỏng vấn là người trực tiếp bán thuốc
- Hồi cứu số liệu lưu trữ tương ứng về Quản lý HNDTN tại Phòng Y tế quận Ba Đình
và Sở Y tế Hà Nội
5 Phuong pháp thu thập số liệu
- Quan sát, đo lường các thông số, tiêu chí ghi vào bảng kiêm [phụ lục 1]
- Phỏng vấn trực tiếp cá nhân (dùng bộ câu hòi được thiết kế sẵn) [phụ lục 2],
- Phòng vấn sâu 10 chu nhà thuốc (dùng bộ câu hỏi được thiết kế sẵn) [phụ lục 3]
- Sao chép, hồi cứu số liệu (các số liệu tương ứng về các điều kiện kinh doanh thuốc khi xin cấp GCN đủ điều kiện HNDTN) [phụ lục 1]
6 Phuong pháp xử lý và phân tích số liệu
- Tất cả các sổ liệu thu thập trong quá trình nghiên cứu sau khi làm sạch được xử lý bằng phần mem Epi Data 3.1 và phân tích bằng phần mềm SPSS 13.0
Trang 39- Các phỏng vấn sâu sẽ tiến hành ghi âm, trích dần phân tích theo mục tiêu NC.
7 Các biến số nghiên cứu, khái niệm, tiêu chuẩn đánh giá
7.1 Các biến số nghiên cứu
STT Tên biến Định nghĩa Chỉ số Phuong tiện công cụ thu
2 Thực hiện các quy định về nhân sự
Thạc sĩ DSCK1,2 DSĐH
Phiếu phỏng vấn, bang kiểm,
3 Thực hiện các quy định về CO’ sỏ' vật chất noi bán thuốc
nhiệt kế, ẩm kế, khay đếm thuốc, túi đựng thuốc
Quan sát, bảng
kè khai trang thiết bị dụng cụ
6 Tài liệu
chuyên môn Là các văn bản pháp quy, tàiliệu hướng dẫn tra cứu về
chuyên môn, nghiệp vụ hiện
có tại NT
kiêm
Trang 40STT Tên biến Định nghĩa Chỉ số Phưoìig tiện công cụ thu
Số thiết bị Quan sát, bảng
kiểm
4 Thực hiện quy chế chuyên môn
4.1 Quy chế thuốc độc A-B, thuốc hướng tâm thần
8 Dự trù thuốc
độc A-B Là bản dự trù thuốc độc A-Btheo quy định Bản dự trù đã được
TTYT duyệt
Quan sát, bảng kiểm
9 Dự trù thuốc
hướng thần Là bản dự trù thuốc hướngthần theo quy định Bản dự trù đã được
TTYT duyệt
Quan sát, bảng kiêm
11 Tú bảo quản Tủ hoặc ngăn tủ riêng theo
quy định đế thuốc độc A-B
Có báo cáo bằng văn bản Quan sát, bảng kiềm
4.2 Quy chế báo quản thuốc
13 Sổ kiểm soát Là sổ theo dõi số lô, hạn dùng
Phiếu hói, nhiệt
kế, ẩm kê chuân, quan sát, bang kiểm