1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế thanh xuân, cục thuế tp hà nội

116 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng Cường Công Tác Kiểm Tra Thuế Đối Với Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Tại Chi Cục Thuế Thanh Xuân, Cục Thuế TP Hà Nội
Tác giả Trần Thị Thu Nương
Người hướng dẫn TS. Phan Hồng Mai
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 754,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước thực trạng như vậy, đề tài: “ Tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế quận Thanh Xuân, cục thuế TP Hà Nội” được lựa chọn để nghiên

Trang 1

TRÇN THÞ THU N¦¥NG

T¡NG C¦êNG C¤NG T¸C KIÓM TRA THUÕ §èI VíI

DOANH NGHIÖP NGOµI QUèC DOANH T¹I CHI

CôC THUÕ THANH XU¢N, CôC THUÕ TP Hµ NéI

Chuyªn ngµnh: KINH TÕ TµI CHÝNH - NG¢N HµNG

Ngêi híng dÉn khoa häc:

TS PHAN HåNG MAI

Hµ Néi - 2015Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp

Trang 2

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài là trung

thực và chưa từng được sử dụng, công bố trong bất kì nghiên cứu nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này

đã được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong đề tài đều được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, tháng 10 năm 2015

Học viên

Trần Thị Thu Nương

Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp

Trang 3

Trong quá trình thực hiện đề tài, học viên đã nhận được sự giúp đỡ và

được tạo điều kiện thuận lợi từ nhiều cá nhân và tập thể

Trước hết em xin nói lời cảm ơn chân thành nhất tới TS.Phan Hồng Mai,

Cô đã giúp đỡ tận tình và trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian em thực

hiện đề tài

Học viên xin chân thành cảm ơn các ý kiến đóng góp và hướng dẫn của

các Thầy, Cô giáo trong khoa Ngân hàng – Tài chính, trường Đại học Kinh Tế

Quốc Dân trong suốt thời gian học tập

Tôi xin chân thành cám ơn lãnh đạo Chi cục Thuế Thanh Xuân đã giúp

tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn

Tôi xin chân thành cám ơn./.

Hà Nội, tháng 10 năm 2015

Học viên

Trần Thị Thu Nương

Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

TÓM TẮT LUẬN VĂN i

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 3

1.1 Khái quát chung về công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 3

1.1.1.Khái niệm, vai trò, mục tiêu của kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 3

1.1.2.Đặc điểm, nguyên tắc kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 6

1.1.3.Các phương pháp kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 9

1.2 Quy trình và nội dung Công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 10

1.2.1 Quy trình kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 10

1.2.2 Nội dung công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 19

1.2.3.Chỉ tiêu đánh giá kết quả công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 20

1.3 Nhân tố ảnh hưởng tới công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 23

1.3.1 Nhân tố chủ quan 23

1.3.2 Nhân tố khách quan 25

1.4 Kinh nghiệm kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại một số quốc gia trên thế giới và một số địa phương 27

1.4.1 Kinh nghiệm kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại một số quốc gia trên thế giới 27

1.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra về công tác kiểm tra thuế 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN THANH XUÂN, CỤC THUẾ TP HÀ NỘI 35

2.1.Giới thiệu về chi cục thuế Quận Thanh Xuân, cục thuế TP Hà Nội 35

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi cục thuế quận Thanh Xuân 35

Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp

Trang 5

2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kiểm tra thuế của chi cục thuế quận

Thanh Xuân 41

2.2 Đặc điểm kinh tế xã hội và doanh nghiệp ngoài quốc doanh quận Thanh Xuân 43

2.3.Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế quận Thanh Xuân, cục thuế TP Hà Nội 47

2.3.1.Xây dựng danh sách kiểm tra theo rủi ro tại chi cục Thuế quận Thanh Xuân 48

2.3.2.Thực trạng nội dung kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 51

2.3.3.Kiểm tra việc kê khai, tính và nộp thuế 56

2.3.4.Kết quả công tác kiểm tra tại chi cục Thuế quận Thanh Xuân 68

2.4.Đánh giá kết quả công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế quận Thanh Xuân, cục thuế TP Hà Nội 75

2.4.1.Kết quả đạt được 75

2.4.2.Hạn chế 76

2.4.3.Nguyên nhân hạn chế 77

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN THANH XUÂN, CỤC THUẾ TP HÀ NỘI 83

3.1.Định hướng phát triển công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế quận Thanh Xuân, cục thuế TP Hà Nội 83

3.2 Giải pháp tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế quận Thanh Xuân, cục thuế TP Hà Nội 85

3.2.1.Các giải pháp về nghiệp vụ nhằm tăng cường kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp NQD 86

3.2.2.Tăng cường công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế 90

3.2.3.Củng cố công tác tổ chức cán bộ của chi cục 90

Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp

Trang 6

3.3.Kiến nghị nhằm tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp

ngoài quốc doanh tại chi cục thuế quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội 93

3.3.1.Kiến nghị với nhà nước 93

3.3.2.Kiến nghị với Tổng cục thuế 94

KẾT LUẬN 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp

Trang 7

Bảng 2.1 Số thực thu của quận Thanh Xuân các năm 2012 đến 2014 46

Bảng 2.2: Số lượng doanh nghiệp kiểm tra rủi ro 48

Bảng 2.3 Tổng hợp kế hoạch kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế năm 2012, 2013, 2014 50

Bảng 2.4 Thống kê tình hình đăng ký thuế 52

Bảng 2.5 Thống kê tình hình chấp hành chế độ kế toán của DN 53

Bảng 2.6 Thống kê tình hình nộp hồ sơ khai thuế của DN 56

Bảng 2.7 Thống kê tình hình kiểm tra hồ sơ khai thuế của DN 57

Bảng 2.8 Kết quả tập huấn cho doanh nghiệp 59

Bảng 2.9: Kết quả kiểm tra thuế tại Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí 62

Bảng 2.10 Tình hình thực hiện nghĩa vụ ngân sách năm 2012 67

Bảng 2.11 Kết quả kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế 69

Bảng 2.12 Kết quả kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp 71

Bảng 2.13 Tình hình cơ bản của doanh nghiệp được điều tra 73

Bảng 2.14 Tổng hợp ý kiến đánh giá của doanh nghiệp 74

Bảng 2.15 Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ thuế 75

SƠ ĐỒ: Sơ đồ 1.1: Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế 10

Sơ đồ 1.2: Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp 14Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp

Trang 8

TRÇN THÞ THU N¦¥NG

T¡NG C¦êNG C¤NG T¸C KIÓM TRA THUÕ §èI VíI

DOANH NGHIÖP NGOµI QUèC DOANH T¹I CHI

CôC THUÕ THANH XU¢N, CôC THUÕ TP Hµ NéI

Chuyªn ngµnh: KINH TÕ TµI CHÝNH - NG¢N HµNG

Hµ Néi - 2015Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp

Trang 9

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Cùng với sự phát triển và hội nhập không ngừng của đất nước, các

tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh đang ngày càng phát triển mạnh mẽ

Tính chất hoạt động của các đối tượng nộp thuế này càng diễn biến ngày

càng phức tạp

Trước thực tế đó, công tác kiểm tra luôn là một trong những nhiệm

vụ trọng tâm và thách thức hàng đầu của ngành thuế Chi cục thuế quận

Thanh Xuân là cấp chi cục trực thuộc cục thuế thành phố Hà Nội có chức

năng kiểm tra số lượng lớn doanh nghiệp với hoạt động đa dạng Mặc dù

công tác kiểm tra luôn được chú trọng hàng đầu nhưng vẫn còn một số

những hạn chế như kiểm tra còn chồng chéo, tỷ lệ số doanh nghiệp được

kiểm tra còn thấp Trước thực trạng như vậy, đề tài: “ Tăng cường

công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi

cục thuế quận Thanh Xuân, cục thuế TP Hà Nội” được lựa chọn để

nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa những nội dung cơ bản về

công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ở Việt Nam; phân tích, đối

chiếu với thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài

quốc doanh tại chi cục thuế quận Thanh Xuân để đánh giá những thành

công, hạn chế và phát hiện nguyên nhân Từ đó đề xuất một số giải pháp

nhằm tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc

doanh tại chi cục thuế quận Thanh Xuân

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: công tác

kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp, phạm vi nghiên cứu: tại chi cục thuế

quận Thanh Xuân, cục thuế TP Hà Nội trong giai đoạn 2012, 2013, 2014

Phương pháp nghiên cứu: phương pháp thống kê, phương pháp so

sánh, phương pháp chọn mẫu, phương pháp phân tích và tổng hợp

Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp

Trang 10

Bố cục luận văn: Kết cấu luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về công tác kiểm tra thuế đối với

doanh nghiệp ở Việt Nam

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp

ngoài quốc doanh tại chi cục thuế quận Thanh Xuân, cục thuế TP Hà Nội

Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với

doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế quận Thanh Xuân, cục

thuế TP Hà Nội

Chương 1.NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA

THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

Luận văn đưa ra khái niệm về công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp:

Kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp là hoạt động do cơ quan thuế

tiến hành nhằm xem xét tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, tài liệu

trong hồ sơ thuế của doanh nghiệp nhằm đánh giá sự tuân thủ pháp luật

của doanh nghiệp đó.

Công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp được thực hiện kiểm tra

theo đúng quy trình do Tổng cục thuế ban hành:

Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế là: (1) thu thập khai thác

thông tin để kiểm tra hồ sơ khai thuế, (2) lựa chọn cơ sở kinh doanh để lựa

chọn hồ sơ khai thuế, (3) duyệt và giao nhiệm vụ hồ sơ khai thuế, (4) nội

dung kiểm tra hồ sơ, (4) xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ

Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế là: (1) Lựa chọn danh

sách kiểm tra, (2) ban hành quyết định kiểm tra, (3) Công bố quyết định kiểm

tra, thực hiện kiểm tra, (4) Lập biên bản kiểm tra, (5) Xử lý kết quả kiểm tra,

(6) Giám sát kết quả kiểm tra

Bằng các phương pháp đối chiếu, so sánh, kiểm tra từ tổng hợp đến chi

tiết, kiểm tra chứng từ gốc và các phương pháp kiểm tra bổ trợ, Công tác

Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp

Trang 11

kiểm tra cần thực hiện kiểm tra các nội dung: Kiểm tra việc chấp hành đăng

ký thuế của doanh nghiệp, kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán thuế của

doanh nghiệp, kiểm tra việc kê khai tính và nộp thuế

Kiểm tra việc chấp hành đăng ký thuế của doanh nghiệp: là kiểm

tra các nội dung liên quan đến đăng ký thuế như tính pháp lý của đăng ký

thuế, tính trung thực của các tài liệu kê khai trong đăng ký so với thực tế

về vốn kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, đặc điểm kinh doanh, hình

thức kế toán áp dụng, tài khoản kế toán giao dịch… và kiểm tra các địa

điểm kinh doanh thực tế của doanh nghiệp có đúng với các địa điểm kinh

doanh đã đăng ký hay chưa

Kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán thuế của doanh nghiệp: là

kiểm tra việc mở sổ sách kế toán, việc quản lý và sử dụng các loại hoá đơn,

chứng từ…và xác định tính hợp pháp, hợp lý, trung thực của từng loại chứng

từ, hoá đơn có liên quan như: hoá đơn bán hàng, phiếu xuất kho…

Kiểm tra việc kê khai tính và nộp thuế: là việc so sánh, đối chiếu

số liệu kế toán với số liệu kê khai thuế, so sánh đối chiếu số liệu kê khai

và số liệu kế toán thực tế kinh doanh; xem xét việc cơ sở kinh doanh chấp

hành thời hạn nộp thuế có đúng hạn không, có nợ đọng không

Luận văn đã khái quát công tác kiểm tra ở một số nước lựa chọn:

Anh, Canada, Malaysia, CCT Q Hai Bà Trưng, từ đó rút ra bài học hữu

ích cho công tác quản lý thuế nói chung và công tác quản lý thuế tại Chi

cục thuế Q.Thanh Xuân nói riêng

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI

DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ

QUẬN THANH XUÂN, CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

Chi cục thuế quận Thanh Xuân được thành lập theo Quyết định số

1174TC/QĐ/TCCB ngày 21 tháng 12 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Tài

Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp

Trang 12

Chính chính thức đi vào hoạt động ngày 21/12/1996.

Với chức năng, nhiệm vụ là tổ chức thực hiện công tác quản lý thu

thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước thuộc

phạm vi nhiệm vụ của ngành thuế trên địa bàn theo quy định của pháp luật

và chịu sự chỉ đạo song trùng của Cục Thuế Hà Nội và HĐND, UBND

quận Thanh Xuân

Theo thông tin, số liệu thu thập được cho thấy Chi cục thuế

Q.Thanh Xuân đã thực hiện đúng quy trình kiểm tra theo quy trình do

Tổng Cục Thuế ban hành

Chi cục thuế quận Thanh Xuân đã tiến hành phân tích và lựa chọn

được: năm 2012 có 831 đơn vị thuộc diện kiểm tra tại tại trụ sở người

nộp thuế; 2402 đơn vị thuộc diện kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế; năm

2013 có 935 đơn vị thuộc diện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, 2615

đơn vị thuộc diện kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế Năm 2014 có 1079 đơn

vị thuộc diện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế và 3034 đơn vị thuộc diện

kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế Những đơn vị thuộc diện kiểm tra tại trụ

sở cơ quan thuế là những đơn vị có dấu hiệu rủi ro thấp hơn, những đơn vị

thuộc diện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế là những đơn vị có mức độ

rủi ro cao theo đánh giá của từng chỉ tiêu Sau khi đánh giá rủi ro và đưa

ra danh sách rủi ro, thực trạng công tác kiểm tra tại chi cục Thuế Q.Thanh

Xuân như sau:

Công tác kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế: Năm 2012, số doanh

nghiệp được giao kế hoạch kiểm tra là 2.401 DN, nhưng đến năm 2014, số

DN được giao kế hoạch đã tăng lên 3.034 DN, tăng 26% so với năm 2012

Số doanh nghiệp được kiểm tra cũng tăng lên, nhưng tốc độ tăng thấp hơn

tốc độ tăng về số lượng dn hoạt động trên địa bàn quận Thanh Xuân: năm

2012, số doanh nghiệp được kiểm tra là 1.441 doanh nghiệp, đến

Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp

Trang 13

31/12/2014, số doanh nghiệp được kiểm tra tăng lên 182 doanh nghiệp,

đạt 1623 doanh nghiệp, tăng 13% so với năm 2012 Tỷ lệ số doanh nghiệp

được kiểm tra giảm từ 18% năm 2012 xuống 16% năm 2014 là do nguyên

nhân trên Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch kiểm tra cũng không tăng: năm

2012, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch là 60%, năm 2013, tỷ lệ hoàn thành kế

hoạch là 62%, năm 2014, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch kiểm tra là 53

Tỷ lệ doanh nghiệp vi phạm qua kiểm tra cũng không có sự biến

chuyển: năm 2012, tỷ lệ vi phạm là 60%, năm 2013, tỷ lệ vi phạm là 57%,

năm 2014, tỷ lệ vi phạm là 61%

Hầu hết các doanh nghiệp vi phạm qua kiểm tra đều chấp nhận với

kết luận kiểm tra, và thực hiện nộp ngay vào NSNN số thuế còn thiếu phát

hiện qua kiểm tra Tỷ lệ nợ đọng năm 2012 là 22%, năm 2013 là 21% và

năm 2014 chỉ còn 9%

Công tác kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế: Sau khi thực hiện

công tác đánh giá rủi ro và được Cục thuế TP Hà Nội phê duyệt danh

sách Chi cục thuế quận Thanh Xuân đã thực hiện phân đoàn kiểm tra và

giao chỉ tiêu đối với từng đoàn để thực hiện kiểm tra hồ sơ

Năm 2012, Số Đoàn kiểm tra được thành lập là 11 Đoàn, với số

lượng doanh nghiệp được giao chỉ tiêu kiểm tra là 831 doanh nghiệp,

trung bình mỗi đoàn thực hiện kiểm tra 75 doanh nghiệp Cuối năm, toàn

chi cục thực hiện kiểm tra được 334 doanh nghiệp, đạt 40% kế hoạch

được giao Trong đó, cả 334 doanh nghiệp đều có vi phạm và đều bị truy

thu thuế, tổng số thuế truy thu là 27.723 triệu và giảm thuế GTGT được

khấu trừ, số tiền: 28.724 triệu 100% số doanh nghiệp vi phạm đều chấp

hành quyết định xử lý vi phạm pháp luật thuế Tỷ lệ nợ thuế trên quyết

định truy thu chỉ còn 16%

Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp

Trang 14

Năm 2013, Số Đoàn kiểm tra được thành lập là 14 Đoàn, tăng 3

đoàn so với năm 2012 Số doanh nghiệp được giao chỉ tiêu kiểm tra là 935

doanh nghiệp Kết quả, cuôi năm toàn chi cục kiểm tra được 425 doanh

nghiệp, đạt 45% kế hoạch được giao Trong đó, phát hiện cả 935 doanh

nghiệp có hành vi vi phạm, chiếm 100% số doanh nghiệp được kiểm tra,

thực hiện truy thu 36.975 triệu, tăng 33% so với năm 2012

Năm 2014, số doanh nghiệp được giao kế hoạch kiểm tra là 1.079

doanh nghiệp, tăng 15% so với kế hoạch giao năm 2013 Kết quả thực

hiện kiểm tra được 514 doanh nghiệp, đạt 48% kế hoạch giao Trong

đó, phát hiện ra 514 doanh nghiệp vi phạm, thực hiện truy thu 57.568

triệu đồng, tăng 56% so với số truy thu năm 2013 Vi phạm chủ yếu do

thực hiện bán hàng không xuất hóa đơn, bán hàng dưới giá vốn, liên

doanh liên kết

Bên cạnh những kết quả đạt được như: công tác xây dựng kế hoạch

sát với chỉ đạo, công tác kiểm tra được tiến hành thường xuyên, liên tục,

công tác giám sát sau kiểm tra tốt, thu hồi nợ đọng nhanh; công tác kiểm

tra tại Chi cục thuế Q.Thanh Xuân vẫn còn những hạn chế:

- Chưa thực hiện kiểm tra sơ bộ 100% hồ sơ khai thuế theo sự chỉ đạo

của Tổng cục thuế, Cục thuế TP Hà Nội Do đó, thông tin của doanh nghiệp

cập nhật vào hệ thống chưa chính xác, ảnh hưởng tới kết quả đánh giá rủi ro

- Công tác kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế đạt tỷ lệ chưa cao: tỷ lệ hoàn

thành kế hoạch kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế tại chi cục thuế quận Thanh

Xuân đạt trung bình là 58%, thấp hơn tỷ lệ hoàn thành trung bình của ngành

(61%)

- Công tác kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế thấp: tỷ lệ trung bình đạt

44% thấp hơn nhiều so với tỷ lệ hoàn thành của ngành (62%), đứng thứ 18

trong tổng số 29 chi cục thuộc cục thuế TP Hà Nội

Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp

Trang 15

- Việc đôn đốc các doanh nghiệp nộp ngay số thuế xử lý sau kiểm

tra chưa quyết liệt, dẫn đến vẫn còn tình trang nợ đọng tiền thuế

- Vẫn xảy ra tình trạng chưa phát hiện ra nhiều khoản gian lận về

thuế ở nhiều khoản thu, sắc thuế gây thất thu cho NSNN

Luận văn đã phân tích được các nguyên nhân dẫn đến những hạn

chế nêu trên là do:

Nguyên nhân khách quan

- Công tác tuyên truyền chưa đạt hiệu quả cao

- Trình độ, đạo đức của cán bộ làm công tác kiểm tra còn hạn chế

- Công tác tổ chức, điều hành và phối hợp tại cơ quan thuế còn

nhiều bất cập

Nguyên nhân chủ quan

- Cơ chế chính sách còn nhiều bất cập

- Ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác kiểm tra còn chậm

Chương 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM

TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC

DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN THANH XUÂN, CỤC

THUẾ TP HÀ NỘI Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm tra

thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế

Q.Thanh Xuân, cục thuế TP Hà Nội

1 Các giải pháp về nghiệp vụ nhằm tăng cường kiểm tra

thuế đối với doanh nghiệp NQD

- Hoàn thiện cơ sở dữ liệu về người nộp thuế nhằm phục vụ công

tác lập kế hoạch kiểm tra

Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp

Trang 16

- Cải tiến quy trình, nội dung kiểm tra thuế

- Hoàn thiện phương pháp kiểm tra trên cơ sở áp dụng kỹ thuật phân

tích rủi ro

- xử lý kết quả sau kiểm tra

2 Tăng cường công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế

3 Củng cố công tác tổ chức cán bộ của chi cục

- Công tác tổ chức cán bộ:

- Công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ:

4 Thực hiện tốt công tác phối hợp giữa cơ quan thuế với các

cơ quan liên quan

5 Ứng dụng tối đa khoa học công nghệ vào công tác kiểm tra

Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp

Trang 17

TRÇN THÞ THU N¦¥NG

T¡NG C¦êNG C¤NG T¸C KIÓM TRA THUÕ §èI VíI

DOANH NGHIÖP NGOµI QUèC DOANH T¹I CHI

CôC THUÕ THANH XU¢N, CôC THUÕ TP Hµ NéI

Chuyªn ngµnh: KINH TÕ TµI CHÝNH - NG¢N HµNG

Ngêi híng dÉn khoa häc:

TS PHAN HåNG MAI

Hµ Néi - 2015Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp

Trang 18

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Như chúng ta đã biết, thuế không chỉ là nguồn thu chủ yếu của ngân

sách nhà nước, mà thuế còn là một công cụ hữu hiệu để Nhà nước điều

tiết vĩ mô nền kinh tế, góp phần điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng

xã hội trong phân phối và lưu thông

Cùng với sự phát triển và hội nhập không ngừng của đất nước, các

doanh nghiệp đang ngày càng phát triển mạnh mẽ Tính chất hoạt động

của đối tượng nộp thuế này càng diễn biến ngày càng phức tạp

Trước thực tế đó, công tác kiểm tra luôn là một trong những nhiệm

vụ trọng tâm và thách thức hàng đầu của ngành thuế Chi cục thuế quận

Thanh Xuân là cấp chi cục trực thuộc cục thuế thành phố Hà Nội có chức

năng kiểm tra số lượng lớn doanh nghiệp với hoạt động đa dạng Mặc dù

công tác kiểm tra luôn được chú trọng hàng đầu nhưng vẫn còn một số

những hạn chế như tỷ lệ số doanh nghiệp được kiểm tra còn thấp; tỷ lệ

doanh nghiệp vi phạm trong số doanh nghiệp được kiểm tra cao; Trước

thực trạng như vậy, đề tài: “ Tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với

doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế quận Thanh Xuân,

cục thuế TP Hà Nội” được lựa chọn để nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu:

- Hệ thống hóa những nội dung cơ bản về công tác kiểm tra thuế đối

với doanh nghiệp ở Việt Nam

- Phân tích, đối chiếu với thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với

doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế quận Thanh Xuân để

đánh giá những thành công, hạn chế và phát hiện nguyên nhân

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm tra thuế

đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế quận Thanh Xuân

Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp

Trang 19

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: công tác kiểm tra thuế đối với doanh

nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu:

Luận văn tập trung nghiên cứu về công tác kiểm tra thuế đối với

doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế quận Thanh Xuân, cục

thuế TP Hà Nội trong giai đoạn năm 2012, 2013, 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp thống kê, phương pháp so sánh,

phương pháp chọn mẫu, phương pháp phân tích và tổng hợp

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, kết

cấu luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về công tác kiểm tra thuế đối với

doanh nghiệp ở Việt Nam

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp

ngoài quốc doanh tại chi cục thuế quận Thanh Xuân, cục thuế TP Hà Nội

Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với

doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế quận Thanh Xuân, cục

Trang 20

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA

THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

1.1 Khái quát chung về công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm, vai trò, mục tiêu của kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp

a Khái niệm công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp

- Công tác kiểm tra thuế

Để đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đồng thời để điều

tiết vĩ mô, điều tiết thu nhập, kiểm tra giám sát các hoạt động sản xuất

kinh doanh, công tác quản lý thuế là vô cùng quan trọng và cần thiết đối

với mỗi quốc gia

Theo luật quản lý thuế, công tác quản lý thuế bao gồm: Đăng ký

thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế; thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm

thuế; xoá nợ tiền thuế, tiền phạt; quản lý thông tin về người nộp thuế;

kiểm tra thuế, thanh tra thuế; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính

thuế; xử lý vi phạm pháp luật về thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

(QH 11, 2006)

Trong đó, công tác kiểm tra thuế là một trong những nội dung quan

trọng của công tác quản lý thuế

Theo từ điển Luật học, kiểm tra là “xem xét tình hình thực tế thi hành

pháp luật, thực hiện nhiệm vụ quyền hạn nói chung hay một công tác cụ

thể được giao để đánh giá, nhận xét”

Theo giáo sư Michel Bouvier, tác giả cuốn “Nhập môn về luật thuế

đại cương và lý thuyết thuế”, kiểm tra thuế là “hoạt động nhằm xem xét

tính trung thực, tính chính xác của cơ sở tính thuế mà người nộp thuế đã

kê khai” (Michel Bouvier, 2005)

Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp

Trang 21

Kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp là hoạt động do cơ quan thuế

tiến hành nhằm xem xét tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, tài liệu

trong hồ sơ thuế của doanh nghiệp nhằm đánh giá sự tuân thủ pháp luật

của doanh nghiệp đó.

b Vai trò của công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp

Kiểm tra là một chức năng thiết yếu trong quản lý thuế Đặc biệt,

trong bối cảnh áp dụng cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế, vai trò của công tác

kiểm tra thuế càng trở nên quan trọng trong việc:

- Phòng ngừa, răn đe các hành vi vi phạm pháp luật về thuế của

doanh nghiệp.

Hành vi vi phạm pháp luật về thuế của doanh nghiệp là các hành vi

như: chậm nộp tiền thuế; khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc

tăng số tiền thuế được hoàn; trốn thuế, gian lận thuế (QH 11, 2006)

Là một trong những công cụ thực hiện chức năng quản lý nhà n ước,

kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp chính là hoạt động xem xét, kiểm tra

các tổ chức doanh nghiệp có làm đúng theo quy định của luật, chính sách

hay không? Qua đó, nếu phát hiện ra hành vi vi phạm sẽ sử dụng các biện

pháp chế tài bằng các quyết định hành chính như truy thu số tiền thuế nợ,

tiền thuế thiếu, tiền trốn thuế, tiền gian lận thuế; phạt chậm nộp tiền thuế,

phạt về hành vi kê khai sai, kê khai thiếu, phạt hành vi trốn thuế, gian lận

thuế nhằm ngăn ngừa, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuế

Trên thực tế, không có hệ thống pháp luật nào đảm bảo là không có

khiếm khuyết Đây chính là một trong những nguyên nhân tạo cho các

doanh nghiệp lợi dụng sơ hở để lách luật, trốn thuế Nhờ có hoạt động

kiểm tra mà phát hiện được những hành vi vi phạm pháp luật để ngăn

ngừa và xử lý kịp thời

Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp

Trang 22

- Góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về thuế.

Hệ thống thuế ở nước ta hiện nay có nhiều sắc thuế khác nhau Mỗi

sắc thuế có quy định quản lý khác nhau, điều tiết đến mỗi lĩnh vực khác

nhau Do đặc điểm nền kinh tế nước ta đang dần chuyển đổi nên mỗi sắc

thuế được ban hành ra áp dụng dù có nghiên cứu, xem xét kỹ lưỡng tới

đâu cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót, bất cập Vì vậy, nhờ có

công tác kiểm tra mới có thể nhìn ra được những bất cập của luật, chính

sách thuế trong thực tế Từ đó góp phần không nhỏ trong việc bổ sung

hoàn thiện các chính sách thuế ngày càng hợp lý, phù hợp với thực tế hơn

- Cải cách thủ tục hành chính.

Ban hành triển khai luật thuế còn đồng thời ban hành, triển khai

thực hiện các thủ tục hành chính thuế Các thủ tục chính sách thuế được

triển khai phải được thực hiện nghiêm chỉnh và đúng theo quy định

Thông qua hoạt động kiểm tra có thể phát hiện người nộp thuế thực hiện

không đúng, không đủ các thủ tục hành chính thuế để có thể kịp thời chấn

chỉnh Đồng thời thông qua đó sẽ phát hiện các thủ tục hành chính còn

khiếm khuyết, không cần thiết, không còn phù hợp với thực tế nữa để kiến

nghị bổ sung hoàn thiện thủ tục chính sách thuế, nhằm nâng cao hiệu lực

pháp luật thuế

c Mục tiêu của công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp

- Một là Giám sát hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp nhằm chống

thất thu thuế qua việc kê khai thuế; ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi

phạm về thuế

- Hai là nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của doanh

nghiệp trong việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế

- Ba là thực hiện cải cách hành chính trong việc kiểm tra thuế từ đó

tránh gây phiền nhiễu và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát

triển sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp

Trang 23

- Bốn là tạo sự thống nhất trong việc thực hiện công tác kiểm tra

trong toàn ngành thuế nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các

doanh nghiệp có hành vi gian lận trốn thuế

- Năm là thông qua công tác kiểm tra nhằm hướng dẫn, giúp đỡ các

doanh nghiệp nắm được các nghĩa vụ và quyền hạn của đơn vị khi thực hiện

luật thuế; đồng thời nâng cao trách nhiệm của công chức ngành thuế khi thi

hành công vụ

1.1.2 Đặc điểm, nguyên tắc kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp

a Đặc điểm của công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp.

- Về mục đích: Công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp có mục

đích phát hiện, ngăn ngừa, xử lý những vi phạm pháp luật về thuế, góp

phần hoàn thiện cơ chế quản lý thuế, tăng cường pháp chế xã hội chủ

nghĩa, bảo đảm công bằng cho các doanh nghiệp tham gia kinh doanh

- Về chủ thể: Chủ thể của kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp là cơ

quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật thường là cơ

quan thuế

- Về nội dung: Kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp là kiểm tra việc

chấp hành pháp luật thuế của doanh nghiệp

- Về phương pháp: kiểm tra thuế phải xem xét hoạt động thực tế của

doanh nghiệp để phát hiện, phân tích, đánh giá thực trạng đối tượng một

cách chính xác, khách quan, làm rõ đúng sai, chỉ rõ nguyên nhân để có

biện pháp khắc phục và xử lý vi phạm

b Nguyên tắc của công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp

Nguyên tắc chủ yếu của hoạt động kiểm tra thuế đối với doanh

nghiệp bao gồm:

- Phải tuân theo pháp luật và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp

luật

Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp

Trang 24

Không được làm trái các quy định của pháp luật là nguyên tắc quan

trọng nhất trong hoạt động kiểm tra thuế

Nguyên tắc này đòi hỏi các đơn vị, cá nhân tham gia quá trình kiểm

tra thuế chỉ được thực hiện quyền mà pháp luật cho phép và phải thực

hiện đầy đủ các nghĩa vụ pháp luật quy định Mọi hành vi lạm quyền hoặc

không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đều bị coi là hành vi không tuân thủ quy

định của pháp luật và đều phải bị xử lý

Thực hiện nguyên tắc này chủ thể kiểm tra (cơ quan, đoàn kiểm tra

và các thành viên) khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra phải căn cứ vào các

quy định của pháp luật để kết luận, kiến nghị những vấn đề kiểm tra và

chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận, kiến nghị của mình Đối

tượng kiểm tra (các doanh nghiệp) phải nghiêm chỉnh chấp hành các

quyết định của chủ thể kiểm tra, cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu và giải

trình số liệu khi được yêu cầu

- Bảo đảm tính chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân

chủ, kịp thời

Tính chính xác đòi hỏi chủ thể kiểm tra phải nhận thức đúng vấn đề,

nội dung kiểm tra, xác định, đánh giá chính xác bản chất của sự việc để

kết luận kiểm tra chính xác Tính chính xác bảo đảm cho hoạt động kiểm

tra thuế đạt hiệu quả cao Muốn đảm bảo tính chính xác không chỉ đòi hỏi

quan điểm đúng đắn mà còn cần phải có kiến thức, năng lực mới có thể

đem lại kết qủa chính xác

Tính khách quan yêu cầu chủ thể kiểm tra phải phản ánh đúng sự

vật hiện tượng như nó vốn có, không được lồng ý kiến chủ quan khi mô tả

sự vật hiện tượng Tính khách quan và tính chính xác có mối quan hệ tác

động qua lại lẫn nhau Tính khách quan tạo tiền đề cho việc kết luận kiểm

tra chính xác, và kết luận kiểm tra có tính chính xác mới thể hiện được

tính khách quan của hoạt động kiểm tra

Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp

Trang 25

Tính trung thực đòi hỏi chủ thể kiểm tra phải tuân thủ các quy tắc

về đạo đức nghề nghiệp, phản ánh đúng thực tế sự việc, không thiên lệch,

bóp méo sự việc dẫn đến kết luận không đúng thực tế

Tính công khai thể hiện ở chỗ chủ thể kiểm tra phải thông báo đầy

đủ, công khai từ nội dung, kế hoạch, quyết định kiểm tra đến kết luận

kiểm tra để các tổ chức, cá nhân liên quan biết, giám sát và phối hợp thực

hiện Việc công khai hoạt động kiểm tra nhằm nâng cao tính khách quan

của hoạt động kiểm tra, hạn chế những tiêu cực phát sinh trong qúa trình

kiểm tra Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng, tuỳ tính chất của cuộc kiểm tra

cụ thể, cần có hình thức, mức độ công khai phù hợp để đảm bảo hiệu quả

hoạt động kiểm tra

Tính dân chủ nhằm tạo cơ hội cho đối tượng kiểm tra được trình

bày ý kiến, quan điểm về những nội dung kiểm tra cũng như về hoạt động

của đoàn kiểm tra, tránh tình trạng áp đặt của chủ thể kiểm tra

Tính kịp thời: Hoạt động kiểm tra thuế nhằm phục vụ các mục tiêu

quản lý thuế trong những thời điểm nhất định Vì vậy, kiểm tra kịp thời

không những giúp cho đối tượng kịp thời nhận rõ sai phạm để sửa chữa,

khắc phục ngay, tránh vi phạm kéo dài mà còn giúp cơ quan thuế chấn

chỉnh và sửa đổi cơ chế, chính sách phù hợp thực tiễn, nâng cao hiệu quả

quản lý thuế Mặt khác, tính kịp thời còn đảm bảo cuộc kiểm tra có biên

bản, kết luận đúng thời hạn quy định, tránh tình trạng dây dưa, kéo dài

thời gian công bố kết luận kiểm tra

- Không làm cản trở hoạt động bình thường của doanh nghiệp

Hoạt động kiểm tra thuế là vấn đề hết sức nhạy cảm Trong những

năm gần đây, vấn đề quyền và những bảo đảm thực hiện quyền của doanh

nghiệp được đặc biệt quan tâm, việc cơ quan chức năng tổ chức tiến hành

kiểm tra tại cơ sở kinh doanh là cần thiết, nhưng ít nhiều cũng sẽ ảnh

Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp

Trang 26

hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp bị kiểm tra Tình trạng kéo dài,

dây dưa, không công bố kết luận kiểm tra có lúc, có nơi vẫn còn tồn tại

Mặt khác, do việc phân cấp quản lý và do đó sẽ có thể phát sinh nhiều

đoàn kiểm tra đối tượng cùng thời điểm hoặc trong một thời gian ngắn

Nguyên tắc này nhằm hạn chế tối đa những cuộc kiểm tra chồng chéo

của các cơ quan quản lý, đảm bảo quyền hoạt động bình thường của doanh

nghiệp được kiểm tra, đảm bảo về cùng một nội dung, trong một năm doanh

nghiệp chỉ bị kiểm tra một lần Cùng với việc thực hiện tốt nguyên tắc kịp

thời trong hoạt động kiểm tra, nguyên tắc này nhằm bảo vệ quyền lợi chính

đáng của doanh nghiệp được kiểm tra

1.1.3 Các phương pháp kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp

Các phương pháp kiểm tra thuế bao gồm:

- Phương pháp đối chiếu, so sánh

Đây là phương pháp chủ yếu được sử dụng trong quá trình kiểm tra

thuế Nội dung của phương pháp này là thực hiện so sánh, đối chiếu nội

dung cần kiểm tra với các nguồn thông tin khác nhau để đánh giá xem xét

nội dung cần kiểm tra

- Phương pháp kiểm tra từ tổng hợp đến chi tiết

Đây là phương pháp tối ưu để kiểm tra số liệu kế toán Theo

phương pháp này, trước hết kiểm tra số liệu tổng hợp sau mới kiểm tra số

liệu chi tiết Việc kiểm tra tổng hợp nhằm rút ra những nhận xét tổng quát

để từ đó định hướng những nội dung cần đi sâu kiểm tra

- Phương pháp kiểm tra chứng từ gốc

Kiểm tra chứng từ gốc có ý nghĩa rất quan trọng vì chúng là cơ sở

pháp lý ghi nhận nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành, là cơ

sở của mọi số liệu kế toán

Có ba phương pháp kiểm tra chứng từ gốc:

Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp

Trang 27

+ Kiểm tra theo trình tự thời gian: là việc thực hiện kiểm tra chứng

từ gốc đã được sắp xếp theo trình tự thời gian phát sinh

+ Kiểm tra theo loại nghiêp vụ: là việc thực hiện kiểm tra chứng từ

gốc đã được phân loại, sắp xếp theo một nghiệp vụ nhất định, như chứng

từ thu chi, tiền mặt, nhập kho…Phương pháp này được áp dụng khi cần

rút ra kết luận đầy đủ về một loại nghiệp vụ theo yêu cầu của nội dung

kiểm tra thuế

+ Kiểm tra điển hình: là việc kiểm tra ngẫu nhiên một số chứng từ

của một loại nghiệp vụ để rút ra kết luận chung

- Phương pháp kiểm tra bổ trợ

Phương pháp phỏng vấn: Phương pháp này được sử dụng khi cần

thu thập thông tin từ những người có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến

nội dung kiểm tra

Ngoài ra, còn có một số phương pháp khác như: Phương pháp thẩm

tra và xác nhận từng phần, Phương pháp quan sát…

Các phương pháp kiểm tra thuế trên có thể sử dụng riêng biệt hoặc sử

dụng kết hợp tuỳ theo yêu cầu của từng cuộc kiểm tra thuế cụ thể

1.2 Quy trình và nội dung Công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp

1.2.1 Quy trình kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp

1.2.1.1 Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế

(Nguồn: 528/QĐ-TCT, 2008)

Sơ đồ 1.1: Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế Bước 1: Thu thập khai thác thông tin để kiểm tra hồ sơ khai thuế

Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp

Trang 28

- Bộ phận kiểm tra thuế và cán bộ kiểm tra thuế sử dụng dữ liệu kê

khai thuế của doanh nghiệp trong hệ thống cơ sở dữ liệu của ngành và những

dữ liệu thông tin của doanh nghiệp chưa được nhập vào hệ thống dữ liệu của

ngành (nếu có) để kiểm tra tất cả các hồ sơ khai thuế; phân tích, đánh giá lựa

chọn các cơ sở kinh doanh có rủi ro về việc kê khai thuế

- Ngoài các dữ liệu, thông tin trong hồ sơ khai thuế, bộ phận kiểm

tra và cán bộ kiểm tra thuế còn phải tổ chức thu thập thêm thông tin nếu

có liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp từ các

nguồn thông tin của các cơ quan như Ngân hàng, Kho bạc, Kiểm toán,

Quản lý thị trường, tài nguyên môi trường, kế hoạch và đầu tư, thanh tra,

công an, toà án

Bước 2: Lựa chọn cơ sở kinh doanh để lập danh sách kiểm tra

hồ sơ khai thuế.

Toàn bộ hồ sơ khai thuế phải được bộ phận kiểm tra của cơ quan

thuế phân tích, đánh giá; từ đó lập ra danh sách doanh nghiệp phải kiểm

tra bao gồm:

Thứ nhất: Các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế, theo các tiêu chí:

+ Doanh nghiệp có ý thức tuân thủ pháp luật về thuế thấp như: (i)

Nộp hồ sơ khai thuế thường không đầy đủ các tài liệu kèm theo hoặc nộp

không đúng hạn các loại hồ sơ khai thuế (ii) Khai thuế hay sai sót không

đúng với số thuế thực tế phải nộp, phải điều chỉnh nhiều lần; cơ quan Thuế

đã nhiều lần nhắc nhở nhưng chậm khắc phục (iii) Vi phạm về hồ sơ khai

thuế tháng, quý mà cơ quan Thuế phải ra Quyết định kiểm tra tại trụ sở cơ sở

kinh doanh ít nhất 3 lần trong 1 năm (iv) Không nộp đầy đủ số thuế đã kê

khai và nộp chậm kéo dài, thường xuyên có tình trạng nợ thuế

+Doanh nghiệp có các dấu hiệu không bình thường về khai thuế so

với tháng trước hoặc năm trước: (i) Có số thuế giá trị gia tăng âm (-) liên

Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp

Trang 29

tục nhưng không xin hoàn hoặc có xin hoàn nhưng hồ sơ khai thuế không

đầy đủ và cơ quan Thuế đã có yêu cầu bổ sung hoàn thiện nhưng không

thực hiện được.(ii) Có đột biến về doanh thu hoặc số thuế phải nộp tăng

(+), giảm (-) trên 20%

Thứ hai doanh nghiệp có doanh thu năm trước hoặc số thuế phải

nộp lớn

Thứ ba doanh nghiệp phải kiểm tra theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ

quan Thuế hoặc theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan Thuế cấp trên

Bước 3: Duyệt và giao nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ khai thuế.

- Bộ phận kiểm tra của cơ quan thuế phải lập danh sách doanh

nghiệp phải kiểm tra của năm sau vào cuối tháng của năm trước đó, sau

đó trình thủ trưởng cơ quan phê duyệt danh sách kiểm tra

- Căn cứ vào danh sách số lượng doanh nghiệp phải kiểm tra hồ sơ

khai thuế đã được Thủ trưởng cơ quan Thuế duyệt, trưởng bộ phận kiểm

tra giao cụ thể số lượng người nộp thuế phải kiểm tra hồ sơ thuế cho từng

cán bộ kiểm tra thuế

Cán bộ kiểm tra thuế có trách nhiệm kiểm tra tất cả các loại hồ sơ

khai thuế bao gồm: Hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh; các loại hồ sơ

khai thuế theo tháng; các loại hồ sơ khai thuế theo quý; các loại hồ sơ

khai thuế theo năm của các doanh nghiệp được giao

Bước 4: Nội dung kiểm tra hồ sơ thuế.

- Kiểm tra việc ghi chép phản ánh các chỉ tiêu trong hồ sơ khai

thuế: Trường hợp phát hiện doanh nghiệp nào không ghi chép, phản ánh

đầy đủ các chỉ tiêu trong hồ sơ khai thuế, cán bộ kiểm tra thuế phải báo

cáo Thủ trưởng cơ quan Thuế ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp bổ sung

các chỉ tiêu chưa phản ánh trong hồ sơ khai thuế

- Kiểm tra các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp; số tiền

thuế được miễn, giảm; số tiền hoàn thuế theo phương pháp đối chiếu so

Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp

Trang 30

sánh với (i) các quy định của các văn bản pháp luật về thuế; (ii) các chỉ

tiêu trong tờ khai thuế với các tài liệu kèm theo; (iii) các chỉ tiêu phản ánh

trong tờ khai thuế, các tài liệu kèm theo tờ khai thuế với tờ khai thuế, các

tài liệu kèm theo tờ khai thuế tháng trước, quý trước, năm trước; (iv) với

các dữ liệu của người nộp thuế có quy mô kinh doanh tương đương, có

cùng ngành nghề, mặt hàng kinh doanh; (v) với các thông tin, tài liệu thu

thập được từ các nguồn khác

Bước 5: Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ

quan Thuế.

Kết thúc kiểm tra mỗi hồ sơ khai thuế, cán bộ kiểm tra thuế phải

nhận xét hồ sơ khai thuế:

- Trường hợp kiểm tra các hồ sơ khai thuế thấy doanh nghiệp khai

đã đầy đủ chỉ tiêu; đảm bảo tính hợp lý, chính xác của các thông tin, tài

liệu; không có dấu hiệu vi phạm thì bản nhận xét hồ sơ khai thuế được lưu

lại cùng với hồ sơ khai thuế

- Trường hợp kiểm tra các hồ sơ khai thuế phát hiện thấy căn cứ để

xác định số thuế khai là có nghi vấn thì cán bộ kiểm tra thuế phải báo cáo

Thủ trưởng cơ quan Thuế ra thông báo yêu cầu người nộp thuế hoàn chỉnh

hồ sơ theo quy định

- Trường hợp kiểm tra các hồ sơ khai thuế, phát hiện thấy số liệu

khai chưa chính xác hoặc có những chỉ tiêu cần làm rõ liên quan đến số

thuế phải nộp; số tiền thuế được miễn, giảm; số thuế được hoàn Cán bộ

kiểm tra thuế phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan Thuế ra thông báo bằng

văn bản đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu

Trường hợp người nộp thuế trực tiếp đến cơ quan Thuế giải trình hoặc

bổ sung thông tin tài liệu theo thông báo của cơ quan Thuế, cán bộ kiểm tra

thuế phải lập biên bản làm việc ghi nhận lại toàn bộ nội dung làm việc:

- Nếu người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu

chứng minh được số thuế khai là đúng thì Biên bản làm việc được chấp

nhận và lưu lại cùng với hồ sơ khai thuế

Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp

Trang 31

- Nếu người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu

nhưng không chứng minh số thuế khai là đúng thì cán bộ kiểm tra thuế

ghi nhận lại trong biên bản làm việc và báo cáo Thủ trưởng cơ quan Thuế

ra thông báo lần 2 yêu cầu người nộp thuế tiếp tục giải trình hoặc bổ sung

thêm thông tin tài liệu Thời hạn yêu cầu người nộp thuế tiếp tục giải trình

hoặc bổ sung thêm thông tin tài liệu được ghi trong thông báo không quá

5 ngày làm việc kể từ ngày Thủ trưởng cơ quan Thuế ký thông báo Hết

thời hạn theo thông báo lần 2 của cơ quan Thuế mà người nộp thuế không

giải trình, bổ sung thêm thông tin tài liệu hoặc trong thời hạn theo thông

báo của cơ quan Thuế, người nộp thuế giải trình, bổ sung thêm thông tin

tài liệu nhưng không chứng minh được số thuế khai là đúng thì cán bộ

kiểm tra thuế báo cáo Thủ trưởng cơ quan Thuế:(i) Quyết định ấn định số

thuế phải nộp hoặc (ii) Quyết định kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế

1.2.1.2 Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp

Sơ đồ 1.2: Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp

(Nguồn: 528/QĐ-TCT, 2008)

Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp

Trang 32

Bước 1: Lựa chọn danh sách kiểm tra

Danh sách kiểm tra được lập ra phải dựa trên kết quả phân tích đánh

giá rủi ro thông qua phần mềm đánh giá rủi ro được Tổng cục Thuế ban

hành thực hiện thống nhất; đồng thời thông qua thực tiễn quản lý thuế tại

địa phương

Số lượng doanh nghiệp được kiểm tra hàng năm phải cân đối trên

cơ sở nguồn nhân lực của hoạt động kiểm tra; số lượng thực tế doanh

nghiệp hoạt động trên địa bàn và tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, để

xác định danh sách các đối tượng cần kiểm tra

Bước 2: Ban hành quyết định kiểm tra

TH1: Trường hợp qua kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan

thuế mà không đủ cơ sở để ấn định thuế thì ban hành quyết định kiểm tra

tại trụ sở người nộp thuế.

Hồ sơ ban hành quyết định kiểm tra gồm:

- Tờ trình nêu rõ lý do phải kiểm tra; nội dung kiểm tra

- Các tài liệu kèm theo thông báo giải trình, bổ sung hồ sơ và thông

báo yêu cầu khai bổ sung thuế

TH2: Trường hợp qua phân tích, đánh giá việc chấp hành pháp luật

thuế của người nộp thuế xác định có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

Phân tích, đánh giá việc chấp hành pháp luật về thuế căn cứ trên cơ sở

dữ liệu hiện có khi xác định có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế, cơ quan

thuế thực hiện ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

Hồ sơ trình ban hành quyết định kiểm tra gồm:

- Tờ trình nêu rõ lý do phải kiểm tra; nội dung kiểm tra

- Dự thảo quyết định kiểm tra thuế (như đã nêu trên)

- Các tài liệu phân tích rủi ro kèm theo (kèm theo Mẫu số 04/QTKT

ban hành kèm theo quy trình này)

Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp

Trang 33

TH3: Trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau và kiểm tra sau

hoàn thuế theo quy định.

Căn cứ phân loại hồ sơ kiểm tra trước khi hoàn thuế quy định

cơ quan thuế thực hiện ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở

người nộp thuế

Hồ sơ trình ban hành quyết định kiểm tra gồm:

-Tờ trình nêu rõ lý do phải kiểm tra; nội dung kiểm tra được ghi cụ

thể kiểm tra vấn đề gì

- Dự thảo quyết định kiểm tra thuế

-Hồ sơ đề nghị hoàn thuế (đối với trường hợp kiểm tra trước hoàn

thuế sau) hoặc hồ sơ giải quyết hoàn thuế (đối với trường hợp kiểm tra

sau hoàn thuế)

- Các tài liệu phân tích rủi ro kèm theo (nếu có)

TH4: Kiểm tra đối với các trường hợp được lựa chọn theo kế

hoạch, chuyên đề, hoặc trường hợp sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản,

cổ phần hoá doanh nghiệp và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra

theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền

Căn cứ vào kế hoạch, chuyên đề kiểm tra đã được duyệt, các trường

hợp phát sinh sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản, cổ phần hoá doanh

nghiệp và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp

có thẩm quyền trưởng Bộ phận kiểm tra phân công công chức thu thập,

nghiên cứu, phân tích các thông tin chuyên sâu về người nộp thuế được

kiểm để ban hành quyết định kiểm tra

Hồ sơ trình ban hành quyết định kiểm tra gồm:

- Tờ trình nêu rõ lý do phải kiểm tra; nội dung kiểm tra được ghi cụ

thể kiểm tra vấn đề gì

- Dự thảo quyết định kiểm tra thuế

Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp

Trang 34

- Các tài liệu phân tích kèm theo kế hoạch, chuyên đề kiểm tra đã

được phê duyệt hoặc công văn đề nghị kiểm tra quyết toán thuế đối với

trường hợp sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản, cổ phần hoá doanh

nghiệp và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp

có thẩm quyền

Bước 3: Công bố quyết định kiểm tra, thực hiện kiểm tra

Việc kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp được tiến hành chậm nhất

là 10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Quyết định kiểm tra thuế Trưởng

đoàn kiểm tra thuế có trách nhiệm công bố quyết định kiểm tra thuế và giải

thích nội dung kiểm tra theo quyết định Sau khi công bố quyết định kiểm

tra, Đoàn kiểm tra thuế và doanh nghiệp được kiểm tra thuế phải có biên bản

xác định thời gian và nội dung công bố quyết định kiểm tra

Các thành viên đoàn kiểm tra phải thực hiện phần công việc theo sự

phân công của Trưởng đoàn kiểm tra và chịu trách nhiệm về phần công

việc được giao Kết thúc phần việc được giao, thành viên đoàn kiểm tra

phải lập biên bản xác định số liệu kiểm tra với đại diện người nộp thuế

Trong quá trình thực hiện kiểm tra, Đoàn kiểm tra được quyền kiểm

tra tài sản, vật tư, hàng hoá, xem xét chứng từ kế toán, sổ sách kế toán,

báo cáo tài chính, các tài liệu có liên quan trong phạm vi nội dung của

Quyết định kiểm tra thuế Đối với những thông tin, tài liệu, số liệu người

nộp thuế đã nộp cho cơ quan thuế theo quy định hiện hành như: Tài liệu,

hồ sơ về đăng ký, kê khai, nộp thuế, báo cáo sử dụng hóa đơn, thì đoàn

kiểm tra không yêu cầu người nộp thuế cung cấp mà khai thác, tra cứu tại

cơ quan thuế để phục vụ cho việc kiểm tra

Bước 4: Lập biên bản kiểm tra

Căn cứ vào số liệu và tình hình được phản ánh trong biên bản kiểm

tra từng phần việc mà Trưởng đoàn kiểm tra đã giao cho từng thành viên

Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp

Trang 35

trong đoàn thực hiện, Đoàn kiểm tra phải lập biên bản kiểm tra thuế đối

với doanh nghiệp

Bước 5: Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

Căn cứ vào biên bản kiểm tra thuế, trong vòng năm ngày làm việc,

Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra để trình Thủ

trưởng cơ quan thuế về kết quả kiểm tra thuế và dự thảo các quyết định

xử lý về thuế hoặc kết luận kiểm tra thuế

Trường hợp phải xử lý truy thu về thuế; xử phạt vi phạm hành chính

về thuế thì trong thời hạn không quá bảy ngày làm việc kể từ ngày ký biên

bản kiểm tra (trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp thì trong thời

hạn tối đa không quá ba mươi ngày làm việc, kể từ ngày ký biên bản

kiểm tra), Thủ trưởng cơ quan Thuế phải ban hành Quyết định xử lý vi

phạm về thuế theo mẫu quy định Trường hợp không phải xử lý truy thu

về thuế; không phải xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì trong thời hạn

không quá bảy ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra, Thủ trưởng

cơ quan Thuế phải ký kết luận kiểm tra thuế

Bước 6: Giám sát kết quả sau kiểm tra

Sau khi kết thúc cuộc kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp và ra

quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế, bộ phận kiểm tra phải có

trách nhiệm phối hợp với bộ phận quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế theo

dõi và đôn đốc việc thực hiện nộp các khoản thuế truy thu, tiền phạt theo

kết quả kiểm tra vào ngân sách nhà nước đúng quy định trong thời hạn

chín mươi ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp vào ngân sách nhà nước các

khoản kiến nghị qua kiểm tra ghi trên quyết định xử lý vi phạm về thuế

Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp

Trang 36

1.2.2 Nội dung công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp

a Kiểm tra việc chấp hành đăng ký thuế của doanh nghiệp

Đăng ký thuế là quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp khi tham gia

kinh doanh Thông qua việc đăng ký thuế, Nhà nước quản lý được mọi

mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ sở ngay từ khi bắt đầu hoạt

động, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế hoạch hoá nguồn thu Ngân

sách

Nội dung kiểm tra trong lĩnh vực này bao gồm: (i) Kiểm tra các nội

dung liên quan đến đăng ký thuế như tính pháp lý của đăng ký thuế, tính

trung thực của các tài liệu kê khai trong đăng ký so với thực tế về vốn

kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, đặc điểm kinh doanh, hình thức kế

toán áp dụng, tài khoản kế toán giao dịch… (ii) Kiểm tra các địa điểm

kinh doanh thực tế của doanh nghiệp có đúng với các địa điểm kinh doanh

đã đăng ký hay chưa

Việc kiểm tra đăng ký thuế giúp cán bộ kiểm tra có cái nhìn tổng

quát về doanh nghiệp nhất, từ đó đi vào phân tích, đánh giá sát với tình

hình kinh doanh của doanh nghiệp, giúp chống thất thu về ngân sách nhà

nước

b Kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán thuế của doanh nghiệp

Doanh nghiệp khi bắt đầu được thành lập và đi vào hoạt động kinh

doanh phải chấp hành đầy đủ về chế độ sổ sách, kế toán, chứng từ theo

quy định của luật kế toán Việc thực hiện chế độ kế toán, sổ sách, chứng

từ, hoá đơn có liên quan mật thiết đến việc tính thuế, nộp thuế và công tác

quản lý của Nhà nước

Nội dung kiểm tra trong lĩnh vực này bao gồm những vấn đề cơ bản sau:

- Việc chấp hành luật kế toán: Việc mở sổ sách kế toán, việc quản

lý và sử dụng các loại hoá đơn, chứng từ…

Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp

Trang 37

- Việc lập các loại hoá đơn, chứng từ có liên quan đến việc tính

thuế: Xác định tính hợp pháp, hợp lý, trung thực của từng loại chứng từ,

hoá đơn có liên quan như: hoá đơn bán hàng, phiếu xuất kho…

Nội dung này giúp cán bộ kiểm tra thuế nắm được mức độ chấp

hành pháp luật của doanh nghiệp, khái quát được tình hình kinh doanh của

doanh nghiệp, phát hiện các hành vi gian lận từ sổ sách kế toán và chứng

từ gốc

c Kiểm tra việc kê khai, tính và nộp thuế

Hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp bao gồm tờ khai thuế và các tài

liệu liên quan làm căn cứ để doanh nghiệp khai thuế, tính thuế với cơ

quan thuế như: bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra

Việc kê khai tính và nộp thuế là nghĩa vụ của các doanh nghiệp đối

với Nhà nước Doanh nghiệp phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các

nội dung trong hồ sơ khai thuế

Những nội dung kiểm tra về việc kê khai, tính và nộp thuế bao gồm:

- Kiểm tra căn cứ tính thuế: Được tiến hành thông qua việc so sánh,

đối chiếu số liệu kế toán với số liệu kê khai thuế, so sánh đối chiếu số liệu

kê khai và số liệu kế toán thực tế kinh doanh

- Kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của cơ sở kinh doanh :

xem xét việc cơ sở kinh doanh chấp hành thời hạn nộp thuế có đúng hạn

không, có nợ đọng không?

Nội dung kiểm tra thuế này giúp cán bộ thuế nắm tổng thể mức độ

chấp hành pháp luật của cơ sở kinh doanh: kê khai có trung thực không,

có trốn lậu thuế không, có nộp thuế đúng hạn không?

1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá kết quả công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp

Kết quả công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp được đánh giá

qua các chỉ tiêu:

Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp

Trang 38

a Các chỉ tiêu đánh giá kết quả thực hiện công tác kiểm tra.

- Số doanh nghiệp được kiểm tra thuế: là chỉ tiêu tuyệt đối, phản ánh

số lượng doanh nghiệp được kiểm tra trong năm Chỉ tiêu cho thấy quy

mô doanh nghiệp được kiểm tra thuế

- Tỷ lệ số doanh nghiệp được kiểm tra thuế (%): là chỉ tiêu tương đối

phản ánh tỷ lệ số doanh nghiệp đã được kiểm tra đến 31/12 hàng năm so với

tổng số doanh nghiệp đang hoạt động tại thời điểm đó Chỉ tiêu càng cao thì

chứng tỏ sự giám sát tình hình tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp

Tỷ lệ số doanh

nghiệp được kiểm

tra

Số lượng doanh nghiệp được kiểm tra trong năm

Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động

-Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch kiểm tra (%): là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh

tỷ lệ số doanh nghiệp được kiểm tra đến 31/12 hàng năm so với tổng

doanh nghiệp được giao kế hoạch kiểm tra trong năm đó Chỉ số này càng

cao chứng tỏ sự nỗ lực hoàn thành công tác kiểm tra thuế của cơ quan thuế,

nhằm phát huy cao nhất vai trò của công tác kiểm tra thuế.

Tỷ lệ hoàn thành kế

hoạch kiểm tra

Số lượng doanh nghiệp được kiểm tra trong năm

Số lượng doanh nghiệp được giao kế hoạch kiểm tra

trong năm

b Các chỉ tiêu đánh giá kết quả vi phạm pháp luật thuế

- Tỷ lệ số doanh nghiệp vi phạm pháp luật thuế (%): là chỉ tiêu t ương

đối, phản ánh tỷ lệ số doanh nghiệp vi phạm phát hiện qua công tác kiểm

tra so với tổng số doanh nghiệp được kiểm tra đến 31/12 hàng năm Tỷ lệ này càng cao

càng chứng tỏ tác dụng phát hiện các hành vi vi phạm phát luật thuế của công tác kiểm tra.

Tỷ lệ số doanh

nghiệp vi phạm

pháp luật thuế

Số lượng doanh nghiệp vi phạm phát hiện qua kiểm tra

Số lượng doanh nghiệp được kiểm tra

-Tổng số thuế Truy thu qua công tác kiểm tra: Đây là chỉ tiêu tuyệt

Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp

Trang 39

đối phản ánh số thuế doanh nghiệp phải nộp tăng thêm so với số thuế đ ơn

vị đã kê khai sau khi được cơ quan thuế kiểm tra việc chấp hành pháp luật

thuế Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ mức độ vi phạm pháp luật thuế

của doanh nghiệp lớn, chứng tỏ tác dụng phát hiện và răn đe các hành vi

vi phạm pháp luật thuế của công tác kiểm tra

- Tỷ lệ số doanh nghiệp vi phạm chấp hành quyết định xử phạt (%):

Đây là chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ lệ số doanh nghiệp chấp nhận xử

phạt sau khi được kiểm tra và bị phát hiện ra hành vi vi phạm pháp luật

thuế Chỉ số này càng cao chứng tỏ mức độ răn đe các hành vi vi phạm

pháp luật thuế của công tác kiểm tra thuế

Số lượng DN phát hiện vi phạm qua kiểm tra

c Các chỉ tiêu đánh giá công tác giám sát kết quả sau kiểm tra

-Tỷ lệ nợ thuế qua kiểm tra (%): là chỉ tiêu tương đối so sánh, phản

ánh tỷ lệ số thuế còn nợ đến 31/12 hàng năm so với tổng số tiền truy thu

qua công tác kiểm tra năm đó Chỉ số này càng tiến tới 0 chứng tỏ công

tác giám sát chặt chẽ kết quả sau kiểm tra

Tỷ lệ nợ thuế qua

kiểm tra

số tiền nợ thuế qua kiểm tra

∑số thuế truy thu qua công tác kiểm tra

Bên cạnh việc tính toán chỉ tiêu này trong năm, để đánh giá chính

xác hơn kết quả của công tác kiểm tra, cần phải so sánh với những năm cũ

để đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu

c Các chỉ tiêu đánh giá tác động chính trị xã hội của công tác

Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp

Trang 40

kiểm tra.

- Sự chuyển biến về ý thức tuân thủ pháp luật thuế: Tiêu chí này có

thể nhận biết được thông qua so sánh tỷ lệ tuân thủ pháp luật thuế của đối

tượng kiểm tra thuế qua các năm, đặc biệt là những đối tượng đã được

kiểm tra thuế (mức độ tái phạm)

- Tác dụng trong việc ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật thuế,

tạo sự công bằng giữa các đối tượng nộp thuế, tạo môi trường cạnh tranh

lành mạnh Có thể đánh giá tác dụng này thông qua xem xét tỷ lệ đối

tượng vi phạm bị xử lý truy thu thuế và xử phạt hành chính thuế (chia

theo hình thức xử phạt)

Hệ thống tiêu chí đánh giá kết quả công tác kiểm tra thuế được đánh

giá theo năm và được chia theo hình thức kiểm tra thuế

1.3 Nhân tố ảnh hưởng tới công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp

1.3.1 Nhân tố chủ quan

- Công tác tổ chức điều hành và phối hợp tại cơ quan thuế

Bộ máy hoạt động tại cấp chi cục về cơ bản được bố trí theo mô

hình của Tổng cục thuế Tuy nhiên, với số lượng tăng không ngừng của

các doanh nghiệp như hiện nay đòi hỏi công tác tổ chức tại bộ máy chi

cục cần chú trọng sắp xếp lực lượng cán bộ một cách hợp lý theo trình độ

nghiệp vụ và năng lực công tác, trong đó cần tập trung đủ cán bộ cho bộ

phận chức năng là bộ phận kiểm tra, kê khai kế toán thuế, xử lý nợ, tuyên

truyền hỗ trợ và ấn chỉ để đảm bảo cho công tác kiểm tra, phối hợp xử lý

hồ sơ kết quả kiểm tra

Ngoài việc điều hành chỉ đạo kiểm tra đối với danh sách kiểm tra

trong kế hoạch rủi ro, Chi cục thuế hàng năm còn phải thực hiện kiểm tra

đột xuất theo sự chỉ đạo của cấp trên, hoặc theo công văn phối hợp của

các cơ quan chức năng khác Đối với những trường hợp này cần sự chỉ

Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp

Ngày đăng: 23/11/2023, 14:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w